[Bạn hỏi – Gonna Pass trả lời ] CÁC QUY ĐỊNH KHI MUA HÀNG HÓA DỊCH VỤ CỦA CÁ NHÂN VÀ CÁC CHI PHÍ KHÔNG CÓ HÓA ĐƠN

Ngày đăng : 10/07/2018 04:16 PM

Chia sẻ lên :

Nếu như trước đây, việc mua hàng hóa dịch vụ từ các cá nhân cũng đều cần có hóa đơn liên quan thì từ năm 2014, trên tinh thần đơn giản hóa thủ tục hành chính và cũng hạn chế hành vi lạm dụng hóa đơn cho các mục đích không hợp pháp, không phải giao dịch mua hàng hóa dịch vụ nào doanh nghiệp cũng cần có hóa đơn như trước, việc ghi nhận một giao dịch căn cứ không phải chỉ theo hình thức hóa đơn mà dựa theo thực tế từng trường hợp và các chứng từ chứng minh khác đi kèm như biên bản nghiệm thu (dịch vụ), biên bàn bàn giao (hàng hóa), hợp đồng…

Chúng ta cùng tham khảo sơ đồ dưới đây

 

 

 

 

Bên cạnh đó, chúng ta có thể tham khảo thêm mục 2.4, khoản 2 Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC về các khoản chi phí không được trừ, doanh nghiệp trong các trường hợp sau phải lập bảng kê hàng hóa cũng như tập hợp chứng từ thanh toán nếu muốn khoản chi phí này đủ điều kiện ghi nhận chi phí được trừ:

  • Mua hàng hóa là nông, lâm, thủy sản của người sản xuất, đánh bắt trực tiếp bán ra;
  • Mua sản phẩm thủ công làm bằng đay, cói, tre, nứa, lá, song, mây, rơm, vỏ dừa, sọ dừa hoặc nguyên liệu tận dụng từ sản phẩm nông nghiệp của người sản xuất thủ công không kinh doanh trực tiếp bán ra;
  • Mua đất, đá, cát, sỏi của hộ, cá nhân tự khai thác trực tiếp bán ra;
  • Mua phế liệu của người trực tiếp thu nhặt;
  • Mua tài sản, dịch vụ của hộ, cá nhân không kinh doanh trực tiếp bán ra;
  • Mua hàng hóa, dịch vụ của cá nhân, hộ kinh doanh (không bao gồm các trường hợp nêu trên) có mức doanh thu dưới ngưỡng doanh thu chịu thuế giá trị gia tăng (100 triệu đồng/năm)

Với trường hợp trường hợp khi DN thuê tài sản, nếu như thuê địa điểm từ những tổ chức có thể xuất hóa đơn, chứng từ vớichi phí thuê không nằm ngoài các điều kiện thông thường (Có hóa đơn hợp lệ, có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt với hóa đơn từ 20 triệu trở lên và khoản chi liên quan đến sản xuất kinh doanh) thì khoản chi phí thuê địa điểm của cá nhân dường như khiến doanh nghiệp lúng túng khi xử lý. Đặc biệt hiện nay, cơ quan thuế ban hành các văn bản hướng dẫn với nộidung KHÔNG CẤP HÓA ĐƠN cho cá nhân có tài sản cho thuê. (Công văn số 1834/TCT-TNCN…) và trường hợp doanh thu từ cho thuê BAO GỒM thuế từ 100 triệu đồng/năm trở xuống thì cá nhân không thuộc phải kê khai và nộp lệ phí môn bài, thuế thu nhập cá nhân và thuế giá trị gia tăng, theo đó, về cơ bản trường hợp doanh nghiệp thuê tài sản của cá nhân thì hồ sơ để xác định chi phí được trừ được tóm tắt theo sơ đồ dưới đây.

 

 

 

 

 

Căn cứ pháp lý

  •  Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC về chi phí được trừ cho mục đích tính thuế TNDN
  •  Thông tư 111/2013/TT-BTC, thông tư 92/2015/TT-BTC về thuế TNCN
  •  Luật thuế GTGT và các thông tư hướng dẫn luật thuế GTGT

 

Biên soạn: Hoàng Thị Lê Na – Tư vấn viên –  Manabox Việt Nam 

Bản tin này chỉ mang tính chất tham khảo, không phải ý kiến tư vấn cụ thể cho bất kì trường hợp nào.

Để biết thêm thông tin cụ thể, xin vui lòng liên hệ với các chuyên viên tư vấn.

Công ty TNHH Manabox Việt Nam

Phòng 701, tầng 7, toà nhà 3D, số 03 Duy Tân, Phường Dịch Vọng Hậu, Quận Cầu Giấy, Hà Nội

Hotline liên hệ02432 123 450 ( giờ hành chính ) / 0888 942 040 ( Ngoài giờ hành chính )

Email: hotro@gonnapass.com

Tags
Ý kiến bình luận