Bài viết trích dẫn một số vướng mắc do Cục thuế giải đáp tại chương trình hội nghị đối thoại ngày 26/12/2025 để độc giả có cơ sở áp dụng.
| Thảo luận Topic tại: https://www.facebook.com/groups/congvanketoan/ |
Người nộp thuế: Nguyễn Minh Quân-639-1
Địa chỉ: Hồ Chí Minh
Ban Quản trị nhà chung cư là tổ chức đại diện cho cư dân, thực hiện thu – chi hộ theo ủy quyền của Hội nghị nhà chung cư, không có chức năng kinh doanh, không trực tiếp cung cấp dịch vụ và không phát sinh lợi nhuận. Các khoản thu như kinh phí quản lý vận hành, tiền nước sinh hoạt, phí trông giữ xe… chỉ nhằm đại diện cư dân thanh toán cho các đơn vị cung cấp dịch vụ và đơn vị quản lý vận hành nhà chung cư theo hợp đồng đã ký kết. Trường hợp Ban Quản trị không trực tiếp thực hiện vận hành, mà chỉ ký hợp đồng và thanh toán cho đơn vị quản lý vận hành đủ điều kiện, đồng thời cư dân đã chịu thuế GTGT ở khâu mua dịch vụ, thì các khoản thu này không mang bản chất là hoạt động cung ứng dịch vụ của Ban Quản trị, mà chỉ là thu hộ – chi hộ theo ủy quyền, không phát sinh doanh thu và không hưởng lợi. Do đó, kính đề nghị Bộ Tài chính làm rõ: Các khoản tiền Ban Quản trị thu từ cư dân nêu trên chỉ phải lập chứng từ thu (không lập hóa đơn) theo điểm b khoản 1 Điều 14 Nghị định 181/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025, hay Ban Quản trị vẫn phải lập hóa đơn, kê khai và nộp thuế GTGT, thuế TNDN đối với hoạt động thu – chi hộ này?
Trả lời:
Căn cứ các quy định liên quan đến Hội nghị nhà chung cư, Ban Quản trị nhà chung cư, quản lý vận hành nhà chung cư và giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư (Điều 145, 146, 147, 148, 149, 150. 151) tại Luật Nhà ở ngày 27 tháng 11 năm 2023 (có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2025) và các văn bản hướng dẫn thi hành;
Căn cứ quy định về nguyên tắc lập, quản lý, sử dụng hóa đơn, chứng từ quy định tại khoản 3 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP ngày 20 tháng 03 năm 2025 của Chính phủ (có hiệu lực từ ngày 01/06/2025);
Căn cứ Luật Thuế giá trị gia tăng ngày 26 tháng 11 năm 2024 (có hiệu lực thi hành từ 01/7/2025) và các văn bản hướng dẫn thi hành;
Căn cứ Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ quy định và hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp.
Căn cứ các quy định nêu trên:
– Khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, người bán phải lập hóa đơn, kê khai nộp thuế GTGT, thuế TNDN khi cung cấp hàng hóa, dịch vụ theo quy định.
– Về chính sách thuế GTGT đối với dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư, dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo quy định.
– Trường hợp nhà chung cư có thang máy thì việc quản lý vận hành nhà chung cư phải do đơn vị có chức năng, năng lực quản lý vận hành nhà chung cư thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 149 Luật Nhà ở ngày 27 tháng 11 năm 2023. Ban Quản trị nhà chung cư có trách nhiệm lựa chọn và ký kết hợp đồng cung cấp dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư với đơn vị đủ điều kiện thực hiện quản lý vận hành nhà chung cư để cung cấp dịch vụ quản lý vận hành trọn gói (Ban quản trị chỉ đại diện chủ sở hữu, người sử dụng nhà chung cư ký kết hợp đồng), đơn vị đủ điều kiện thực hiện quản lý vận hành nhà chung cư trực tiếp cung cấp dịch vụ, thu tiền dịch vụ từ chủ sở hữu, người sử dụng nhà chung cư; ký hợp đồng mua hàng hóa, dịch vụ và nhận hóa đơn từ các nhà cung cấp đối với các dịch vụ vận hành nhà chung cư như dịch vụ bảo vệ, vệ sinh môi trường, thu gom rác thải, chăm sóc vườn hoa, cây cảnh, diệt côn trùng, trông giữ xe, tiền nước sinh hoạt… thì khi thu tiền dịch vụ quản lý vận hành, đơn vị quản lý vận hành nhà chung cư phải lập hóa đơn cho chủ sở hữu, người sử dụng nhà chung cư, đồng thời kê khai, nộp thuế GTGT, thuế TNDN đối với dịch vụ cung cấp theo quy định.
Các đơn vị chịu trách nhiệm về việc ký kết hợp đồng quản lý vận hành chung cư theo đúng quy định của pháp luật có liên quan.
Người nộp thuế: Ngọc Yến-638-2
Địa chỉ: Sn 12 ngách 45 ngõ 46 phố Văn Hội
Kính thưa Tổng cục thuế Căn cứ vào Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15 Về điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh của thuế thu nhập cá nhân có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 và áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026. Công ty chúng tôi có câu hỏi: chi phí lương tháng 12/2025, kỳ chi trả vào tháng 01/2026 thì khi tính mức giảm trừ gia cảnh có được áp dụng theo mức mới không ạ? Trân trọng
Trả lời:
Kính gửi: Quý Doanh nghiệp/Ông/Bà Ngọc Yến:
– Căn cứ Luật thuế TNCN hiện hành
– Căn cứ quy định tại Khoản 2, Điều 8, Thông tư 111/2013/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Luật thuế TNCN, Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật thuế TNCN và Nghị định số 65/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật thuế TNCN và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế TNCN:
“2. Thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công
- a) Thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công được xác định bằng tổng số tiền lương, tiền công, tiền thù lao, các khoản thu nhập khác có tính chất tiền lương, tiền công mà người nộp thuế nhận được trong kỳ tính thuế theo hướng dẫn tại khoản 2, Điều 2 Thông tư này.
- b) Thời điểm xác định thu nhập chịu thuế.
Thời điểm xác định thu nhập chịu thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công là thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập cho người nộp thuế.
Riêng thời điểm xác định thu nhập chịu thuế đối với khoản tiền phí mua sản phẩm bảo hiểm có tích lũy theo hướng dẫn tại điểm đ.2, khoản 2, Điều 2 Thông tư này là thời điểm doanh nghiệp bảo hiểm, công ty quản lý quỹ hữu trí tự nguyện trả tiền bảo hiểm.”
– Căn cứ quy định tại Nghị Quyết số: 110/2025/UBTVQH15 ngày 17/10/2025 của UBTVQH về điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh của Thuế Thu nhập cá nhân:
“Điều 1. Mức giảm trừ gia cảnh của thuế thu nhập cá nhân
Điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh quy định tại khoản 1 Điều 19 của Luật Thuế thu nhập cá nhân như sau:
- a) Mức giảm trừ đối với đối tượng nộp thuế là 15,5 triệu đồng/tháng (186 triệu đồng/năm);
- b) Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 6,2 triệu đồng/tháng.
Điều 2. Hiệu lực thi hành
- Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 và áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026.
- Nghị Quyết số 954/2020/UBTVQH14 ngày 02 tháng 6 năm 2020 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh của thuế thu nhập cá nhân hết hiệu lực kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành.”
Căn cứ các quy định nêu trên, thời điểm xác định thu nhập chịu thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công là thời điểm tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập cho người nộp thuế. Trường hợp lương tháng 12/2025 trả vào tháng 1/2026 thì kỳ tính thuế Thu nhập cá nhân là tháng 1/2026 vì đây là thời điểm thực trả thu nhập. Do đó, kỳ tính thuế tháng 1/2026 được áp dụng theo các văn bản có hiệu lực tương ứng tại thời điểm kê khai tính nộp thuế của NNT.
Trân trọng./.
Người nộp thuế: Phí Phương Lan-637-3
Địa chỉ: Lai Xá
Bên em là trung tâm tiếng anh có giấy phép thành lập. Vậy em không chịu thuế GTGT đầu ra và khôgn được khấu trừ thuế GTGT đầu vào. Vậy hàng quý em có phải nộp tờ khai thuế GTGT khôgn ạ.
Trả lời:
Kính gửi: Người nộp thuế,
Căn cứ khoản 3 Điều 7 Nghị định 126/2020/NĐ-CP:
“3. Người nộp thuế không phải nộp hồ sơ khai thuế trong các trường hợp sau đây:
- a) Người nộp thuế chỉ có hoạt động, kinh doanh thuộc đối tượng không chịu thuế theo quy định của pháp luật về thuế đối với từng loại thuế.”
Đề nghị NNT căn cứ vào quy định trên và đối chiếu với nội dung hoạt động kinh doanh cụ thể tại đơn vị để xác định đối tượng phù hợp theo quy định tại Khoản 3 Điều 7 Nghị định 126/2020/NĐ-CP.
Trân trọng./.
Người nộp thuế: Công ty TNHH TECTIIKO TECHNOLOGY-636-4
Địa chỉ: 7 Đại lộ Độc lập Khu công nghiệp Việt Nam – Singapore Phường Thuận Giao Thành phố Hồ Chí Minh Việt Nam
Công ty chúng tôi là doanh nghiệp bình thường có ký hợp đồng cung cấp dịch vụ thi công xây dựng, lắp đặt công trình cho doanh nghiệp chế xuất (DNCX) theo hình thức tổng thầu thiết kế và thi công xây dựng,lắp đặt công trình: Nội dung công việc :công trình thi công nhà máy, hệ thống cơ khí, điện, nước và các giấy phép liên quan. -công ty TECTIIKO mua vật tư chiếm khoảng 70% ,thuê thầu phụ và các chi phí khác liên quan chiếm khoảng 30%.Xin hỏi công ty chúng tôi có được hoàn 100% thuế GTGT đầu vào đối với các hợp đồng này hay không? -Công ty chúng tôi có cần phải khai báo hải quan cho những vật tư để phục vụ công trình này hay không ? -Nếu không khai báo hải quan thì công ty chúng tôi vẫn đủ điều kiện khấu trừ hoàn thuế theo khoản 2 điều 16 thông tư 213/TT-BTC ngày 31/12/2013 không? Kính mong được tổng cục thuế giải đáp. Công ty chúng tôi xin chân thành cảm ơn!
Trả lời:
| – Căn cứ quy định tại Điều 29 Nghị định 181/2025/NĐ-CP về trường hợp hoàn thuế đối với xuất khẩu. – Căn cứ khoản 3 Điều 17 Nghị định 181/2025/NĐ-CP về mức thuế suất 0% đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình ở nước ngoài hoặc ở trong khu phi thuế quan. – Căn cứ quy định tại Điều 25, 26, 27, 28 Nghị định 181/2025/NĐ-CP về điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào. – Căn cứ Điều 7 Thông tư 69/2025/TT-BTC ngày 01/7/2025 về cách xác định số thuế giá trị gia tăng được hoàn đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu quy định tại Điều 29 Nghị định số 181/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 07 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng Căn cứ các quy định nêu trên, đề nghị công ty căn cứ vào tình hình thực tế để xác định hoàn thuế GTGT theo quy định. Về thủ tục hải quan đối với các vật tư vật tư để phục vụ công trình, đề nghị đơn vị liên hệ cơ quan Hải quan để được hướng dẫn thực hiện. |
Người nộp thuế: CÔNG TY CP LƯƠNG THỰC MEKONG-634-5
Địa chỉ: DT 852 ấp Tân Lộc A xã Tân Dương
Theo quy định tại Luật Thuế GTGT và các văn bản hướng dẫn hiện hành, máy móc, thiết bị chuyên dùng phục vụ sản xuất nông nghiệp thuộc đối tượng áp dụng thuế suất GTGT 5%. Tuy nhiên, đến thời điểm hiện tại, chưa có văn bản hướng dẫn, danh mục hoặc xác nhận cụ thể của Bộ Nông nghiệp và Tài Nguyên (hoặc cơ quan quản lý chuyên ngành) về việc máy tách màu và phân loại nông sản có được xác định là máy móc, thiết bị chuyên dùng cho sản xuất nông nghiệp hay không. Do đó, doanh nghiệp chúng tôi gặp vướng mắc trong việc: Xác định thuế suất GTGT áp dụng (5% hay 10%) đối với máy tách màu và phân loại nông sản; Thực hiện lập hóa đơn, kê khai và khấu trừ thuế GTGT đúng quy định, tránh rủi ro về thuế. Kính đề nghị Quý Cơ quan hướng dẫn: Máy tách màu và phân loại nông sản (phục vụ sau thu hoạch, chế biến nông sản) có thuộc đối tượng máy móc, thiết bị chuyên dùng cho sản xuất nông nghiệp để áp dụng thuế suất GTGT 5% hay không; Trường hợp chưa đủ cơ sở xác định do chưa có hướng dẫn của Bộ quản lý chuyên ngành, doanh nghiệp cần căn cứ theo quy định nào hoặc hồ sơ gì (chức năng kỹ thuật, mục đích sử dụng, xác nhận của cơ quan chuyên ngành…) để áp dụng thuế suất cho đúng.
Trả lời:
– Căn cứ điểm g khoản 2, khoản 3 Điều 9 Luật Thuế GTGT số 48/2024/QH15, quy định:
“Điều 9. Thuế suất
…
- Mức thuế suất 5% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ sau đây:
…
- g) Tàu khai thác thủy sản tại vùng biển; máy móc, thiết bị chuyên dùng phục vụ cho sản xuất nông nghiệp theo quy định của Chính phủ;
…
- Mức thuế suất 10% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ không quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, bao gồm cả dịch vụ được các nhà cung cấp nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam cung cấp cho tổ chức, cá nhân tại Việt Nam qua kênh thương mại điện tử và các nền tảng số.
…”
– Căn cứ khoản 6 Điều 19 Nghị định số 181/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ, quy định:
“Điều 19. Mức thuế suất 5%
Mức thuế suất 5% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ quy định tại khoản 2 Điều 9 Luật Thuế giá trị gia tăng. Một số trường hợp được quy định chi tiết như sau:
…
- Tàu khai thác thủy sản tại vùng biển; máy móc, thiết bị chuyên dùng phục vụ cho sản xuất nông nghiệp. Trong đó, máy móc, thiết bị chuyên dùng phục vụ cho sản xuất nông nghiệp bao gồm: máy cày; máy bừa; máy phay; máy rạch hàng; máy bạt gốc; thiết bị san phẳng đồng ruộng; máy gieo hạt; máy cấy; máy trồng mía; hệ thống máy sản xuất mạ thảm; máy xới, máy vun luống, máy vãi, rắc phân, bón phân; máy, bình phun thuốc bảo vệ thực vật; máy thu hoạch lúa, ngô, mía, cà phê, bông; máy thu hoạch củ, quả, rễ; máy đốn chè, máy hái chè; máy tuốt đập lúa; máy bóc bẹ tẽ hạt ngô; máy tẽ ngô; máy đập đậu tương; máy bóc vỏ lạc; xát vỏ cà phê; máy thiết bị sơ chế cà phê, thóc ướt; máy sấy nông sản (lúa, ngô, cà phê, tiêu, điều…), thủy sản; máy thu gom, bốc mía, lúa, rơm rạ trên đồng; máy ấp, nở trứng gia cầm; máy thu hoạch cỏ, máy đóng kiện rơm, cỏ; máy vắt sữa và các loại máy chuyên dùng khác.
Bộ Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính hướng dẫn các loại máy chuyên dùng khác phục vụ cho sản xuất nông nghiệp thuộc đối tượng áp dụng mức thuế suất 5% theo quy định tại khoản này.
…”
Từ các căn cứ pháp lý nêu trên, mặt hàng “máy tách màu và phân loại nông sản (phục vụ sau thu hoạch, chế biến nông sản)” do Công ty bán ra chưa được quy định cụ thể tại danh sách máy móc, thiết bị chuyên dùng phục vụ cho sản xuất nông nghiệp quy định tại khoản 6 Điều 19 Nghị định số 181/2025/NĐ-CP của Chính phủ. Tuy nhiên, để thuận lợi cho hoạt động kinh doanh của Công ty, cơ quan Thuế đề nghị Công ty chủ động liên hệ với Bộ Nông nghiệp và Môi trường để được xác định các máy móc, thiết bị do Công ty bán ra là các loại máy, thiết bị chuyên dùng phục vụ cho sản xuất nông nghiệp, để được áp dụng mức thuế suất thuế GTGT 5% theo điểm g khoản 2 Điều 9 Luật Thuế GTGT số 48/2024/QH15.
Người nộp thuế: Trần hữu vũ-633-6
Địa chỉ: 5a đường số 3 phường an phú
Kết quả hồ sơ nộp bảng khai người phụ thuộc 20-ĐK-TH-TCT trên cổng dịch vụ công thuế Trong khoảng thời gian từ ngày 26/11/2025 đến nay Công ty chúng tôi có thực hiện ký số nộp hồ sơ bảng khai người phụ thuộc 20-ĐK-TH-TCT trên cổng dịch vụ công thuế. Căn cứ thông báo Về việc tiếp nhận hồ sơ đăng ký thuế điện tử có thể hiện “kết quả cấp mã số thuế trong thời hạn 3 ngày làm việc”. Cho đến thời điểm hiện tại (ngày 26/12/2025) Cổng dịch vụ công thuế vẫn chưa hiển thị kết quả cấp mã số thuế, vẫn đang ở trạng thái “Đang giải quyết” , Liên hệ cán bộ quản lý thuế trực tiếp thì Cán bộ thuế nói không có chức năng phân quyền ký số, ký điện tử lưu hành thông báo… Công ty chúng tôi tha thiết kính nhờ Cơ quan thuế hỗ trợ liên hệ hướng dẫn, để Công ty chúng tôi hoàn thành nghĩa vụ, trách nhiệm với người lao động. Tạo điều kiện cho người lao động an tâm công tác, lao động sản xuất kinh doanh.
Trả lời:
Cơ quan Thuế đang rà soát, đề nghị người nộp thuế liên hệ Cơ quan Thuế quản lý trực tiếp để được hướng dẫn.
Người nộp thuế: Ms Sương-632-7
Địa chỉ: Hồ Chí Minh
Người mua hàng là cá nhân nhưng không cung cấp thông tin MST/ số định danh thì thông tin trên hóa đơn có được để trống không? hay phải ghi thông tin như thế nào cho đúng qui định.
Trả lời:
Căn cứ quy định tại khoản 5, khoản 6, điểm c khoản 14 Điều 10 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP (đã được sửa đổi, bổ sung tại điểm a, điểm b, điểm d khoản 7 Điều 1 Nghị định số 70/2025/NĐ-CP ngày 20/3/2025) về nội dung của hóa đơn;
Căn cứ quy định tại khoản 3 Điều 11 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP (đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 8 Điều 1 Nghị định số 70/2025/NĐ-CP) quy định về nội dung hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền,
Căn cứ các quy định trên, trường hợp người mua là cơ sở kinh doanh có mã số thuế thì tên, địa chỉ, mã số thuế của người mua thể hiện trên hóa đơn phải ghi theo đúng tại giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh, giấy chứng nhận đăng ký thuế, thông báo mã số thuế, giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã.
Trường hợp người mua không có mã số thuế thì trên hóa đơn không phải thể hiện mã số thuế người mua. Các trường hợp quy định tại điểm c khoản 14 Điều 10 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP (hóa đơn điện tử bán hàng tại siêu thị, trung tâm thương mại mà người mua là cá nhân không kinh doanh; hóa đơn điện tử bán xăng dầu cho khách hàng là cá nhân không kinh doanh; hóa đơn điện tử hoạt động kinh doanh casino, trò chơi điện tử có thưởng) thì không nhất thiết phải có tên, địa chỉ, mã số thuế người mua. Trường hợp người mua cung cấp mã số thuế, số định danh cá nhân thì trên hóa đơn phải thể hiện mã số thuế, số định danh cá nhân.
Đối với hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền, trên hóa đơn không bắt buộc phải thể hiện đầy đủ tên, địa chỉ, mã số thuế/số định danh cá nhân/số điện thoại của người mua.
Người nộp thuế: Ngọc Yến-631-8
Địa chỉ: Sn 12 ngách 45 ngõ 46 phố Văn Hội
V/v: Kết quả hồ sơ nộp bảng khai người phụ thuộc 20-ĐK-TH-TCT trên cổng dịch vụ công thuế Trong khoảng thời gian từ ngày 14/11/2025 10:34 đến nay Công ty chúng tôi có thực hiện ký số nộp hồ sơ bảng khai người phụ thuộc 20-ĐK-TH-TCT trên cổng dịch vụ công thuế, nhưng vẫn ở trạng thái “Đang giải quyết” Các hồ sơ có mã sau: – 000.101.18.G12-251125-21015500025107 – 000.101.18.G12-251215-21015500025817 – 000.101.18.G12-251114-21015500031198 Kính mong Tổng cục thuế kiểm tra và phản hồi sớm giúp NNT! Trân trọng!
Trả lời:
Kính gửi: Quý Doanh nghiệp/ Ông/ Bà
Qua thực hiện tra cứu trên dịch vụ công và trên ứng dụng TMS, các hồ sơ đã xử lý thành công và có trạng thái đã trả kết quả cho NNT.
Trân trọng./
Người nộp thuế: Nguyễn Nhung-630-9
Địa chỉ: mỹ đình nam từ liêm hà nội
Em muốn hỏi về thời điểm xuất hóa đơn của sàn thương mại điện tử, là thời điểm người bán đưa hàng cho bên vận chuyển, hay là thời điểm giao hàng thành công cho khách hàng ạ. Nếu là thời điểm người bán đưa hàng cho đơn vị vận chuyển thì sẽ phải điều chỉnh hóa đơn nhiều vì phải xử lý đơn hàng hoàn thì có cách nào để xử lý vấn đề này không ạ. Em xin cảm ơn ạ
Trả lời:
Kính gửi: Quý Doanh nghiệp/ Ông/ Bà
Căn cứ khoản 3 Điều 1 Nghị định số 70/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ:
“6. Sửa đổi, bổ sung khoản 1, khoản 2, điểm a, điểm e, điểm l, điểm m, điểm n khoản 4 Điều 9 và bổ sung điểm p, điểm q, điểm r vào khoản 4 Điều 9 như sau:
- a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1, khoản 2 như sau:
“1. Thời điểm lập hóa đơn đối với bán hàng hóa (bao gồm cả bán, chuyển nhượng tài sản công và bán hàng dự trữ quốc gia) là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
Đối với xuất khẩu hàng hóa (bao gồm cả gia công xuất khẩu), thời điểm lập hóa đơn thương mại điện tử, hóa đơn giá trị gia tăng điện tử hoặc hóa đơn bán hàng điện tử do người bán tự xác định nhưng chậm nhất không quá ngày làm việc tiếp theo kể từ ngày hàng hóa được thông quan theo quy định pháp luật về hải quan.
- Thời điểm lập hóa đơn đối với cung cấp dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung cấp dịch vụ (bao gồm cả cung cấp dịch vụ cho tổ chức, cá nhân nước ngoài) không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền. Trường hợp người cung cấp dịch vụ có thu tiền trước hoặc trong khi cung cấp dịch vụ thì thời điểm lập hóa đơn là thời điểm thu tiền (không bao gồm trường hợp thu tiền đặt cọc hoặc tạm ứng để đảm bảo thực hiện hợp đồng cung cấp các dịch vụ: Kế toán, kiểm toán, tư vấn tài chính, thuế; thẩm định giá; khảo sát, thiết kế kỹ thuật; tư vấn giám sát; lập dự án đầu tư xây dựng).”
Căn cứ khoản 13 Điều 1 Nghị định số 70/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ:
“13. Sửa đổi tên Điều 19 và sửa đổi, bổ sung Điều 19 như sau:
“Điều 19. Thay thế, điều chỉnh hóa đơn điện tử
……………”
Thời điểm lập hóa đơn đối với bán hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền theo quy định tại Khoản 6 Điều 1 Nghị định số 70/2025/NĐ-CP. Các trường hợp phải thay thế, điều chỉnh hóa đơn điện tử thực hiện theo hướng dẫn tải khoản 13 Điều 1 Nghị định số 70/2025/NĐ-CP
Đề nghị người nộp thuế căn cứ hoạt động thực tế của đơn vị, đối chiếu với quy định để áp dụng thực hiện hoặc liên hệ cơ quan thuế quản lý để được hướng dẫn.
Trân trọng./.
Người nộp thuế: Lê Thị Ngọc Linh-629-10
Địa chỉ: 282A Nguyễn Ảnh Thủ TP HCM
- Hộ kinh doanh kinh doanh truyền thống và online, bán hàng qua sàn trên 3 tỉ/năm, phần bán tại chỗ xuất hoá đơn còn online có phải xuất hoá đơn không? Vì hiện bán qua sàn khai thay nộp thay rồi, xuất hoá đơn thì phải báo cáo nộp thuế dẫn đến nộp thuế 2 lần? 2. Hộ KD thuần bán hàng online qua sàn có buộc phải sử dụng hoá đơn hay không?
Trả lời:
Căn cứ quy định tại Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 và Luật Thuế TNCN số 109/2025/QH15, Bộ Tài chính đang xây dựng Nghị định quy định chính sách thuế và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh để áp dụng từ năm 2026
Người nộp thuế: Công ty TNHH TECTIIKO TECHNOLOGY-628-11
Địa chỉ: 7 Đại lộ Độc lập Khu công nghiệp Việt Nam – Singapore Phường Thuận Giao Thành phố Hồ Chí Minh Việt Nam
Công ty chúng tôi là doanh nghiệp bình thường có ký hợp đồng cung cấp dịch vụ thi công xây dựng, lắp đặt công trình cho doanh nghiệp chế xuất (DNCX) theo hình thức tổng thầu thiết kế và thi công xây dựng,lắp đặt công trình: Nội dung công việc :công trình thi công nhà máy, hệ thống cơ khí, điện, nước và các giấy phép liên quan. -công ty TECTIIKO mua vật tư chiếm khoảng 70% ,thuê thầu phụ và các chi phí khác liên quan chiếm khoảng 30%.Xin hỏi công ty chúng tôi có được hoàn 100% thuế GTGT đầu vào đối với các hợp đồng này hay không? -Công ty chúng tôi có cần phải khai báo hải quan cho những vật tư để phục vụ công trình này hay không ? -Nếu không khai báo hải quan thì công ty chúng tôi vẫn đủ điều kiện khấu trừ hoàn thuế theo khoản 2 điều 16 thông tư 213/TT-BTC ngày 31/12/2013. Kính mong được tổng cục thuế giải đáp. Công ty chúng tôi xin chân thành cảm ơn!
Trả lời:
| – Căn cứ quy định tại Điều 29 Nghị định 181/2025/NĐ-CP về trường hợp hoàn thuế đối với xuất khẩu. – Căn cứ khoản 3 Điều 17 Nghị định 181/2025/NĐ-CP về mức thuế suất 0% đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình ở nước ngoài hoặc ở trong khu phi thuế quan. – Căn cứ quy định tại Điều 25, 26, 27, 28 Nghị định 181/2025/NĐ-CP về điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào. – Căn cứ Điều 7 Thông tư 69/2025/TT-BTC ngày 01/7/2025 về cách xác định số thuế giá trị gia tăng được hoàn đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu quy định tại Điều 29 Nghị định số 181/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 07 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng Căn cứ các quy định nêu trên, đề nghị công ty căn cứ vào tình hình thực tế để xác định hoàn thuế GTGT theo quy định. Về thủ tục hải quan đối với các vật tư vật tư để phục vụ công trình, đề nghị đơn vị liên hệ cơ quan Hải quan để được hướng dẫn thực hiện. |
Người nộp thuế: CÔNG TY CP LƯƠNG THỰC MEKONG-627-12
Địa chỉ: DT 852 ấp Tân Lộc A xã Tân Dương
Theo quy định tại Luật Thuế GTGT và các văn bản hướng dẫn hiện hành, máy móc, thiết bị chuyên dùng phục vụ sản xuất nông nghiệp thuộc đối tượng áp dụng thuế suất GTGT 5%. Tuy nhiên, đến thời điểm hiện tại, chưa có văn bản hướng dẫn, danh mục hoặc xác nhận cụ thể của Bộ Nông nghiệp và Tài Nguyên (hoặc cơ quan quản lý chuyên ngành) về việc máy tách màu và phân loại nông sản có được xác định là máy móc, thiết bị chuyên dùng cho sản xuất nông nghiệp hay không. Do đó, doanh nghiệp chúng tôi gặp vướng mắc trong việc: Xác định thuế suất GTGT áp dụng (5% hay 10%) đối với máy tách màu và phân loại nông sản; Thực hiện lập hóa đơn, kê khai và khấu trừ thuế GTGT đúng quy định, tránh rủi ro về thuế. Kính đề nghị Quý Cơ quan hướng dẫn: Máy tách màu và phân loại nông sản (phục vụ sau thu hoạch, chế biến nông sản) có thuộc đối tượng máy móc, thiết bị chuyên dùng cho sản xuất nông nghiệp để áp dụng thuế suất GTGT 5% hay không; Trường hợp chưa đủ cơ sở xác định do chưa có hướng dẫn của Bộ quản lý chuyên ngành, doanh nghiệp cần căn cứ theo quy định nào hoặc hồ sơ gì (chức năng kỹ thuật, mục đích sử dụng, xác nhận của cơ quan chuyên ngành…) để áp dụng thuế suất cho đúng.
Trả lời:
– Căn cứ điểm g khoản 2, khoản 3 Điều 9 Luật Thuế GTGT số 48/2024/QH15, quy định:
“Điều 9. Thuế suất
…
- Mức thuế suất 5% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ sau đây:
…
- g) Tàu khai thác thủy sản tại vùng biển; máy móc, thiết bị chuyên dùng phục vụ cho sản xuất nông nghiệp theo quy định của Chính phủ;
…
- Mức thuế suất 10% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ không quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, bao gồm cả dịch vụ được các nhà cung cấp nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam cung cấp cho tổ chức, cá nhân tại Việt Nam qua kênh thương mại điện tử và các nền tảng số.
…”
– Căn cứ khoản 6 Điều 19 Nghị định số 181/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ, quy định:
“Điều 19. Mức thuế suất 5%
Mức thuế suất 5% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ quy định tại khoản 2 Điều 9 Luật Thuế giá trị gia tăng. Một số trường hợp được quy định chi tiết như sau:
…
- Tàu khai thác thủy sản tại vùng biển; máy móc, thiết bị chuyên dùng phục vụ cho sản xuất nông nghiệp. Trong đó, máy móc, thiết bị chuyên dùng phục vụ cho sản xuất nông nghiệp bao gồm: máy cày; máy bừa; máy phay; máy rạch hàng; máy bạt gốc; thiết bị san phẳng đồng ruộng; máy gieo hạt; máy cấy; máy trồng mía; hệ thống máy sản xuất mạ thảm; máy xới, máy vun luống, máy vãi, rắc phân, bón phân; máy, bình phun thuốc bảo vệ thực vật; máy thu hoạch lúa, ngô, mía, cà phê, bông; máy thu hoạch củ, quả, rễ; máy đốn chè, máy hái chè; máy tuốt đập lúa; máy bóc bẹ tẽ hạt ngô; máy tẽ ngô; máy đập đậu tương; máy bóc vỏ lạc; xát vỏ cà phê; máy thiết bị sơ chế cà phê, thóc ướt; máy sấy nông sản (lúa, ngô, cà phê, tiêu, điều…), thủy sản; máy thu gom, bốc mía, lúa, rơm rạ trên đồng; máy ấp, nở trứng gia cầm; máy thu hoạch cỏ, máy đóng kiện rơm, cỏ; máy vắt sữa và các loại máy chuyên dùng khác.
Bộ Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính hướng dẫn các loại máy chuyên dùng khác phục vụ cho sản xuất nông nghiệp thuộc đối tượng áp dụng mức thuế suất 5% theo quy định tại khoản này.
…”
Từ các căn cứ pháp lý nêu trên, mặt hàng “máy tách màu và phân loại nông sản (phục vụ sau thu hoạch, chế biến nông sản)” do Công ty bán ra chưa được quy định cụ thể tại danh sách máy móc, thiết bị chuyên dùng phục vụ cho sản xuất nông nghiệp quy định tại khoản 6 Điều 19 Nghị định số 181/2025/NĐ-CP của Chính phủ. Tuy nhiên, để thuận lợi cho hoạt động kinh doanh của Công ty, cơ quan Thuế đề nghị Công ty chủ động liên hệ với Bộ Nông nghiệp và Môi trường để được xác định các máy móc, thiết bị do Công ty bán ra là các loại máy, thiết bị chuyên dùng phục vụ cho sản xuất nông nghiệp, để được áp dụng mức thuế suất thuế GTGT 5% theo điểm g khoản 2 Điều 9 Luật Thuế GTGT số 48/2024/QH15.
Người nộp thuế: Bui Thi Tam-626-13
Địa chỉ: Cty Lihit Lab VN- KCN Nhat Ban-Hai Phong
1.CTy tôi nộp tk 20 -DH-TH-NPT từ ngày 26/11/2025 trên trang DVC nhưng đến hôm nay 26/12/2025 vẫn đang giải quyết. 2. Tôi hỏi biểu thuế suất thuế TNCN mới được áp dụng bắt đầu từ ngày 1/1/ hay từ ngày 1/7. Tôi cảm ơn
Trả lời:
- Đối với hồ sơ đăng ký giảm trừ gia cảnh chưa được phản hồi trên hệ thống, người nộp thuế liên hệ Cán bộ quản lý trực tiếp để tra cứu thông tin
- Ngày 10/12/2025, Quốc hội biểu quyết thông qua Luật Thuế thu nhập cá nhân (sửa đổi). Tuy nhiên, các văn bản dưới luật để hướng dẫn thi hành chưa được ban hành. Cơ quan thuế sẽ giải đáp vướng mắc của doanh nghiệp sau khi các văn bản hướng dẫn thi hành luật được ban hành.
Người nộp thuế: Công ty TNHH XNK SẦU RIÊNG Á TRINH-625-14
Địa chỉ: Krông Pắc – Đắk Lắk
Công ty chúng tôi hoạt động mua nông sản từ chủ vườn sau đó xuất khẩu nông sản là sầu riêng sang Trung Quốc. Công ty đã lập bảng kê thu mua hàng theo mẫu 01/TNDN, kèm hợp đồng mua bánvới nông dân là chủ vườn. Tuy nhiên chúng tôi đang được yêu cầu phải có thêm xác nhận của địa phương. Vậy để thu mua nông sản của chủ vườn trồng sầu riêng, chúng tôi cần những giấy tờ gì? khi mua nông sản về trong quá trình vận chuyển, cắt bỏ cuống… thì số lượng cân của nông sản sẽ hao hụt, vậy chúng tôi cần hồ sơ như thế nào để tính lượng hao hụt này vào chi phí? Và một số chủ vườn không có Số tài khoản ngân hàng, công ty buộc phải trả tiền mặt thì có được không?
Trả lời:
Tại điểm b khoản 9 Điều 9 và điểm b Điều 24 Nghị định 320/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp, quy định như sau:
“Điều 9. Các khoản chi được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
- Trừ các khoản chi không được trừ quy định tại Điều 10 của Nghị định này, doanh nghiệp được trừ các khoản chi khi xác định thu nhập chịu thuế nếu đáp ứng đủ điều kiện tại các điểm a, b và c sau đây:
…
- b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật.
Đối với các trường hợp: Mua sản phẩm là nông, lâm, thủy sản của người sản xuất, đánh bắt trực tiếp bán ra; mua sản phẩm thủ công làm bằng đay, cói, tre, nứa, lá, song, mây, rơm, vỏ dừa, sọ dừa hoặc nguyên liệu tận dụng từ sản phẩm nông nghiệp của người sản xuất thủ công trực tiếp bán ra; mua phế liệu của người trực tiếp thu nhặt; mua đồ dùng, tài sản của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp bán ra; mua hàng hóa, dịch vụ của cá nhân, hộ kinh doanh (không bao gồm các trường hợp nêu trên) có mức doanh thu dưới ngưỡng doanh thu chịu thuế giá trị gia tăng phải có chứng từ chi trả tiền theo quy định của pháp luật về kế toán, hóa đơn, chứng từ cho người bán (đối với trường hợp giá trị mua hàng hóa, dịch vụ trong ngày của từng hộ, cá nhân từ 05 triệu đồng trở lên phải thanh toán không dùng tiền mặt) và Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ do người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền của doanh nghiệp ký và chịu trách nhiệm;
- c) Khoản chi có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ và các khoản thanh toán khác từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên. Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng.
c1) Trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ của một người bán có giá trị dưới 05 triệu đồng nhưng mua nhiều lần trong cùng một ngày có tổng giá trị từ 05 triệu đồng trở lên thì chỉ được tính vào chi phí được trừ trong trường hợp có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt;
…
Điều 24. Hiệu lực thi hành
- Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành và áp dụng từ kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2025. Việc xác định thời gian áp dụng trong một số trường hợp cụ thể như sau:
…
- b) Quy định về chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt tại điểm c khoản 1 Điều 9 và quy định về chuyển nhượng vốn tại điểm i khoản 3 Điều 12 của Nghị định này áp dụng từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.”
Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp doanh nghiệp mua sầu riêng của chủ vườn thì được lập bảng kê; đơn vị thực hiện ghi đầy đủ các chỉ tiêu trên bảng kê mua hàng; đảm bảo chính xác các thông tin như người bán, thời gian, số lượng, giá bán; người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền của doanh nghiệp ký và kèm theo chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ có giá trị trong ngày của từng hộ, cá nhân từ 05 triệu đồng trở lên; Nếu mua trong ngày của từng hộ, cá nhân từ 05 triệu đồng trở lên chi bằng tiền mặt sẽ không được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.
Trường hợp trong quá trình vận chuyển, cắt bỏ cuống… thì số lượng cân của nông sản sẽ hao hụt; để tính lượng hao hụt này vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thì phải có hồ sơ chứng minh, Doanh nghiệp phải tự xác định rõ lượng hao hụt, kèm Biên bản kiểm kê giá trị hàng hóa hao hụt có xác nhận do đại diện hợp pháp của doanh nghiệp ký và chịu trách nhiệm trước pháp luật; lập Phiếu nhập, xuất kho trong quá trình chế biến để chứng minh số lượng hao hụt thực tế (Hồ sơ nêu trên được lưu tại doanh nghiệp và xuất trình với cơ quan thuế khi cơ quan thuế yêu cầu).
Người nộp thuế: Phí Phương Lan-624-15
Địa chỉ: Lai Xá
Bên em là trung tâm tiếng anh, có 2 nhân viên chính thức, còn lại là các giáo viên giảng dạy theo ăn lương theo tiết dạy thôi ạ. Cho em hỏi, những giáo viên ký hợp đồng dạy học hưởng lương theo tiết dạy thực tế này khôgn bắt buộc phải tham gia BHXH phải không ạ. Em cảm ơn.
Trả lời:
Kính gửi Quý Doanh nghiệp,
Nội dung vướng mắc của Quý doanh nghiệp không thuộc thẩm quyền hướng dẫn của cơ quan thuế. Kính đề nghị Quý doanh nghiệp liên hệ với cơ quan có thẩm quyền (Bảo hiểm xã hội) để được hướng dẫn theo quy định.
Trân trọng./.
Người nộp thuế: cÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT THƯƠNG MẠI LÂM THANH-623-16
Địa chỉ: 45 Hoa Sữa Phường Cầu Kiệu Thành phố Hồ Chí Minh Việt Nam
Trong khoảng thời gian từ ngày 01/12/2025 đến nay Công ty chúng tôi có thực hiện ký số nộp hồ sơ kê khai người phụ thuộc 20-ĐK-TH-TCT trên cổng dịch vụ công thuế. Cho đến thời điểm hiện tại (ngày 25/12/2025) Cổng dịch vụ công thuế vẫn chưa hiển thị kết quả cấp mã số thuế, vẫn đang ở trạng thái “Đang giải quyết”. Vậy trường hợp nầy công ty cần liên hệ ai để được giải quyết hồ sơ đang bị treo.
Trả lời:
Cơ quan Thuế đang rà soát, đề nghị Đề nghị NNT liên hệ với CQT quản lý trực tiếp để xem xét hồ sơ cụ thể và hướng dẫn cách thực hiện
Người nộp thuế: Ông Mạc Quốc Anh – Phó chủ tịch kiêm TTK Hiệp hội DN nhỏ và vừa HN-622-17
Địa chỉ: Hà Nội
Kính đề nghị Quý Hiệp hội, Cục Thuế – Bộ tài chính, Cục Du lịch Quốc gia Việt nam và Các cơ quan quản lý Nhà nước xem xét và có văn bản kiến nghị gửi Chính phủ và Bộ Tài chính về việc điều chỉnh quy định liên quan đến thời điểm lập hóa đơn đối với ngành du lịch – lữ hành, cụ thể như sau: – Đề nghị bổ sung ngành du lịch – lữ hành vào nhóm ngành nghề được áp dụng cơ chế lập hóa đơn theo phương thức đối soát, tương tự như các ngành có tính chất cung ứng dịch vụ kéo dài và phát sinh thường xuyên đã được quy định tại Nghị định 70/2025/NĐ-CP. – Đề nghị cho phép doanh nghiệp du lịch lập hóa đơn trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày kết thúc tour hoặc sau khi thực hiện Thanh lý Hợp đồng với đối tác, coi đây là thời điểm kết thúc kỳ quy ước nhằm bảo đảm doanh nghiệp có đủ thời gian đối soát chi phí, tổng hợp dữ liệu và lập hóa đơn chính xác theo đúng bản chất giao dịch. – Đề nghị Bộ Tài chính ban hành hướng dẫn thống nhất áp dụng cho toàn ngành du lịch – lữ hành, nhằm tránh sự khác biệt trong cách hiểu và cách áp dụng giữa các địa phương, đồng thời giảm thiểu rủi ro và gánh nặng tuân thủ và chi phí vận hành cho doanh nghiệp. Chúng tôi kính mong Cục Thuế – Bộ tài chính, Cục Du lịch Quốc gia Việt nam, Hiệp hội Du lịch Việt Nam, Sở Du lịch thành phố Hà Nội và Các cơ quan quản lý Nhà nước liên quan xem xét, tổng hợp và kiến nghị lên Chính phủ và Bộ Tài chính để cơ quan quản lý có những điều chỉnh phù hợp với thực tiễn, tháo gỡ những khó khăn, tạo điều kiện cho doanh nghiệp du lịch thực hiện đúng quy định pháp luật, giảm bớt gánh nặng tuân thủ và nâng cao tính minh bạch trong quản lý thuế. Chúng tôi tin rằng việc tháo gỡ những vướng mắc này sẽ góp phần giúp toàn ngành du lịch vận hành thuận lợi hơn và phát triển bền vững trong thời gian tới. Xin trân trọng cảm ơn!
Trả lời:
Căn cứ Điều 4 và Điều 9 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 70/2025/NĐ-CP) quy định về nguyên tắc lập, quản lý, sử dụng hóa đơn, chứng từ và thời điểm lập hóa đơn như sau:
“Điều 4. Nguyên tắc lập, quản lý, sử dụng hóa đơn, chứng từ
1. Khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, người bán phải lập hóa đơn để giao cho người mua (bao gồm cả các trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất); xuất hàng hóa dưới các hình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả hàng hóa) và các trường hợp lập hóa đơn theo quy định tại Điều 19 Nghị định này. Hóa đơn phải ghi đầy đủ nội dung theo quy định tại Điều 10 Nghị định này. Trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử phải theo định dạng chuẩn dữ liệu của cơ quan thuế theo quy định tại Điều 12 Nghị định này.
Điều 9. Thời điểm lập hóa đơn
2. Thời điểm lập hóa đơn đối với cung cấp dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung cấp dịch vụ (bao gồm cả cung cấp dịch vụ cho tổ chức, cá nhân nước ngoài) không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền. Trường hợp người cung cấp dịch vụ có thu tiền trước hoặc trong khi cung cấp dịch vụ thì thời điểm lập hóa đơn là thời điểm thu tiền (không bao gồm trường hợp thu tiền đặt cọc hoặc tạm ứng để đảm bảo thực hiện hợp đồng cung cấp các dịch vụ: Kế toán, kiểm toán, tư vấn tài chính, thuế; thẩm định giá; khảo sát, thiết kế kỹ thuật; tư vấn giám sát; lập dự án đầu tư xây dựng).”
Trên thực tế đối với các tour du lịch được niêm yết giá và thỏa thuận với người mua khi ký hợp đồng và thông thường đều phải trả tiền trước khi dịch vụ được cung cấp, do đó việc lập hóa đơn theo nguyên tắc tại Điều 4 nêu trên. Đối với các trình bày trên là liên quan đến việc tập hợp chi phí đầu vào của doanh nghiệp. Do đó, đề nghị các Công ty thực hiện theo quy định về hóa đơn.
Người nộp thuế: võ thị phượng hằng-621-18
Địa chỉ: thuận hoà lợi thuận Bến Cầu Tây ninh
Em Thuộc Nhóm 2 . mst thuế đuôi 888. cho e hỏi Trừơng hợp em chỉ Kinh Doanh Trên Sàn Shopee và Tiktok các sàn đã hộ khấu trừ thuế rồi . vậy e có cần xuất hđt nữa ko ạ
Trả lời:
– Căn cứ Nghị định số 117/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ quy định quản lý thuế đối với hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số của hộ, cá nhân.
– Căn cứ điểm a khoản 3 Điều 1 Nghị định số 70/2025/NĐ-CP ngày 20/3/2025 của Chính phủ quy định:
“a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 6 và khoản 7 như sau:
“1. Khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, người bán phải lập hóa đơn để giao cho người mua (bao gồm cả các trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất); xuất hàng hóa dưới các hình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả hàng hóa) và các trường hợp lập hóa đơn theo quy định tại Điều 19 Nghị định này. Hóa đơn phải ghi đầy đủ nội dung theo quy định tại Điều 10 Nghị định này. Trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử phải theo định dạng chuẩn dữ liệu của cơ quan thuế theo quy định tại Điều 12 Nghị định này.”
Căn cứ quy định trên thì khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, người bán phải lập hóa đơn để giao cho người mua theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 1 Nghị định số 70/2025/NĐ-CP. Trường hợp cá nhân kinh doanh trên sàn có mức doanh thu hàng năm từ 1 tỷ đồng trở lên và có hoạt động kinh doanh bán hàng hoá, cung cấp dịch vụ trực tiếp đến người tiêu dùng thì thuộc diện sử dụng hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền theo quy định tại khoản 8 Điều 1 Nghị định số 70/2025.
Trường hợp hộ kinh doanh trên sàn và không có hoạt động kinh doanh bán hàng hoá, cung cấp dịch vụ trực tiếp đến người tiêu dùng thì thuộc diện sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế, trừ trường hợp hộ kinh doanh có điều kiện, đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền.
Trường hợp cá nhân, hộ kinh doanh trên sàn ủy nhiệm cho lập hóa đơn theo quy định tại Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ và Thông tư số 32/2025/TT-BTC ngày 31/5/2025 của Bộ Tài chính thì sàn thương mại điện tử có trách nhiệm xuất hóa đơn thay cho hộ cá nhân kinh doanh ủy nhiệm.
Trong thời gian tới khi Chính phủ và Bộ Tài chính ban hành Nghị định và Thông tư hướng dẫn về quản lý thuế đối với hộ, cá nhân kinh doanh; nếu có sửa đổi, bổ sung về nội dung trên thì cơ quan thuế sẽ thông tin rộng rãi cho người nộp thuế trên địa bàn được biết.
Người nộp thuế: Đinh Phương-618-19
Địa chỉ: Hải Phòng
mục 4d- Điều 4- đối tượng không chịu thuế theo nghị định số 181/2025/NĐ-CP ngày 1/7/2025 có quy định: d) Chuyển nhượng vốn bao gồm chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ số vốn đã đầu tư vào tổ chức kinh tế khác (không phân biệt có thành lập hay không thành lập pháp nhân mới), chuyển nhượng chứng khoán, chuyển nhượng quyền góp vốn và các hình thức chuyển nhượng vốn khác theo quy định của pháp luật, kể cả trường hợp bán doanh nghiệp cho doanh nghiệp khác để sản xuất, kinh doanh và doanh nghiệp mua kế thừa toàn bộ quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp bán theo quy định của pháp luật. Chuyển nhượng vốn quy định tại điểm này không bao gồm chuyển nhượng dự án đầu tư, bán tài sản. Xin hỏi chuyển nhượng vốn ở đây là hiểu theo vốn góp thể hiện trên cổ phần của cty để hình thành vốn điều lệ, trở thành chủ sở hữu hoặc đồng sở hữu hay vốn khác gồm cả đầu tư vào công ty khác (không thành lập pháp nhân) theo hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh. Xin chỉ rõ “các hình thức chuyển nhượng vốn khác theo quy định của pháp luật,” gồm cụ thể hình thức bao hàm khác ở đây là gì.
Trả lời:
Khoản 14 Điều 3 Luật Đầu tư 2020 ngày 17/6/2020 quy định như sau:
“14. Hợp đồng hợp tác kinh doanh (sau đây gọi là hợp đồng BCC) là hợp đồng được ký giữa các nhà đầu tư nhằm hợp tác kinh doanh, phân chia lợi nhuận, phân chia sản phẩm theo quy định của pháp luật mà không thành lập tổ chức kinh tế.”
Khoản 18, khoản 27 Điều 4 Luật doanh nghiệp quy ngày 17/6/2020 quy định:
“18. Góp vốn là việc góp tài sản để tạo thành vốn điều lệ của công ty, bao gồm góp vốn để thành lập công ty hoặc góp thêm vốn điều lệ của công ty đã được thành lập.
…….
- Phần vốn góp là tổng giá trị tài sản của một thành viên đã góp hoặc cam kết góp vào công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh. Tỷ lệ phần vốn góp là tỷ lệ giữa phần vốn góp của một thành viên và vốn điều lệ của công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh.
…..
- Vốn điều lệlà tổng giá trị tài sản do các thành viên công ty, chủ sở hữu công ty đã góp hoặc cam kết góp khi thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh; là tổng mệnh giá cổ phần đã bán hoặc được đăng ký mua khi thành lập công ty cổ phần.
Đề nghị Doanh nghiệp căn cứ hồ sơ thực tế, đối chiếu với văn bản quy phạm pháp luật để thực hiện theo quy định. Trường hợp vẫn còn vướng mắc, doanh nghiệp gửi nội dung vướng mắc và hồ sơ kèm theo về Thuế thành phố Hải Phòng để được hướng dẫn.
Người nộp thuế: Uyên-617-20
Địa chỉ: TP Hồ Chí Minh
HTX tôi kinh doanh về mặt hàng nông sản (nấm bào ngư, nấm rơm, nấm đùi gà…….), tôi nhập nấm từ người nông dân về và sau đó chỉ làm sạch cát đất rồi đóng gói, xong sẽ giao hàng cho siêu thị Bách Hóa Xanh. Như vậy trong trường hợp này HTX tôi xuất hóa đơn cho Bách Hóa Xanh là thuế suất 5% hay không kê khai tính nộp thuế ạ. Mong nhận được giải đáp. Xin chân thành cảm ơn.
Trả lời:
Căn cứ khoản 3 Điều 19 Nghị định 181/2025/NĐ-CP quy định:
“Điều 19. Mức thuế suất 5%
Mức thuế suất 5% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ quy định tại khoản 2 Điều 9 Luật Thuế giá trị gia tăng. Một số trường hợp được quy định chi tiết như sau:
“3. Sản phẩm cây trồng, rừng trồng (trừ gỗ, măng), chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường, trừ sản phẩm quy định tại khoản 1 Điều 4 của Nghị định này.”
Căn cứ quy định trên, trường hợp HTX (không phải là người trực tiếp sản xuất) bán sản phẩm là sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chưa chế biến thành sản phẩm khác thì kê khai, nộp thuế theo thuế suất quy định tại khoản 3 Điều 19 Nghị định 181/2025/NĐ-CP.
Người nộp thuế: Trần Thị Hoa-615-21
Địa chỉ: TP HCM
Công ty tôi mua phần mềm về thiết kế kiến trúc từ nước ngoài bán cho người dùng cá nhân và DN trong nước. Khi đặt hàng thì nhà cung cấp (NCC) ghi nhận ngày dùng phần mềm là ngày đặt hàng. Nhưng NCC thường xuất và gửi hóa đơn sau đó khoảng 01 tuần đến 10 ngày.Trên hóa đơn ghi ngày bắt đầu dịch vụ là ngày đặt hàng. Ngày hóa đơn là sau 01 tuần đến 10 ngày. Cty tôi đã yêu cầu gửi hóa đơn đúng theo ngày giao phần mềm nhưng họ trả lời đây là quy trình gửi hóa đơn của họ. Như vậy cty tôi xuất hóa đơn ngay khi nhận được hóa đơn đầu vào của NCC thì có bị sai thời điểm không? Nhờ BTC hướng dẫn về vấn đề này. Xin cảm ơn!
Trả lời:
Căn cứ điểm a khoản 6 Điều 1 Nghị định 70/2015/NĐ-CP quy định thời điểm lập hóa đơn:
“6. Sửa đổi, bổ sung khoản 1, khoản 2, điểm a, điểm e, điểm l, điểm m, điểm n khoản 4 Điều 9 và bổ sung điểm p, điểm q, điểm r vào khoản 4 Điều 9 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1, khoản 2 như sau:
“1. Thời điểm lập hóa đơn đối với bán hàng hóa (bao gồm cả bán, chuyển nhượng tài sản công và bán hàng dự trữ quốc gia) là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.”
Căn cứ quy định trên, trường hợp Công ty phát sinh hoạt động bán hàng hóa thì thời điểm lập hóa đơn thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 6 Điều 1 Nghị định 70/2015/NĐ-CP.
Người nộp thuế: Công Ty TNHH đầu tư Huy Minh-613-22
Địa chỉ: Phường Vườn Lài HCM
Công ty tôi cung cấp dịch vụ cho đối tác nước ngoài nhưng thực hiện dịch vụ tại Việt Nam, các hồ sơ báo giá, hợp đồng .. đều bằng ngoại tệ USD, khách thanh toán bằng đồng USD, vậy khi Công ty tôi xuất hóa đơn GTGT thì trên hóa đơn thể hiện đơn vị tiền tệ là USD được không (có dòng thể hiện tỷ giá quy đổi ra VND)
Trả lời:
Căn cứ điểm c khoản 13 Điều 10 Nghị định 123/2020/NĐ-CP về nội dung trên hóa đơn quy định:
c) Đồng tiền ghi trên hóa đơn là Đồng Việt Nam, ký hiệu quốc gia là “đ”.
– Trường hợp nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh bằng ngoại tệ theo quy định của pháp luật về ngoại hối thì đơn giá, thành tiền, tổng số tiền thuế giá trị gia tăng theo từng loại thuế suất, tổng cộng tiền thuế giá trị gia tăng, tổng số tiền thanh toán được ghi bằng ngoại tệ, đơn vị tiền tệ ghi tên ngoại tệ. Người bán đồng thời thể hiện trên hóa đơn tỷ giá ngoại tệ với đồng Việt Nam theo tỷ giá theo quy định của Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành.
– Mã ký hiệu ngoại tệ theo tiêu chuẩn quốc tế (ví dụ: 13.800,25 USD – Mười ba nghìn tám trăm đô la Mỹ và hai mươi nhăm xu, ví dụ: 5.000,50 EUR- Năm nghìn ơ-rô và năm mươi xu).
– Trường hợp bán hàng hóa phát sinh bằng ngoại tệ theo quy định của pháp luật về ngoại hối và được nộp thuế bằng ngoại tệ thì tổng số tiền thanh toán thể hiện trên hóa đơn theo ngoại tệ, không phải quy đổi ra đồng Việt Nam.
Căn cứ quy định trên, đề nghị NNT nghiên cứu thực hiện theo quy định
Người nộp thuế: Phạm Minh Luân-611-23
Địa chỉ: 78 AN BÌNH DĨ AN BÌNH DƯƠNG
Kính gửi quý cục thuế, Doanh nghiệp hoạt động trong ngành kinh doanh bất động sản, trước khi sáp nhập tỉnh, Doanh nghiệp đang kê khai thuế GTGT vãng lai theo tờ khai 01/GTGT tại tỉnh Bình Dương (trụ sở chính ở TP. HCM) và có tiền thuế GTGT được khấu trừ khá nhiều tại tỉnh. Sau khi sáp nhập, tiền thuế GTGT được khấu trừ này sẽ được kê khai như thế nào tại tờ khai 01/GTGT của trụ sở chính (hiện tại chỉ có 1 tờ khai 01/GTGT tại trụ sở chính do Bình Dương đã sáp nhập thành TP. HCM mới)
Trả lời:
Căn cứ Công văn số 4384/TCT-CS ngày 12/11/2021 của Tổng cục Thuế (nay là Cục Thuế) về việc giới thiệu các nội dung mới của Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ Tài chính.
Theo đó, từ khi áp dụng Thông tư số 80/2021/TT-BTC, cơ quan thuế đã thay đổi cách thức bù trừ số thuế GTGT đã nộp của hoạt động chuyển nhượng bất động sản tại tỉnh khác với số thuế GTGT phải nộp của trụ sở chính theo hướng người nộp thuế không phải kê khai số thuế GTGT đã nộp vào tờ khai thuế mà các cơ quan thuế tự thực hiện luân chuyển chứng từ nộp tiền của người nộp thuế để bù trừ giữa số thuế GTGT đã nộp của hoạt động chuyển nhượng bất động sản tại tỉnh khác với số thuế GTGT phải nộp tại trụ sở chính.
Người nộp thuế: Huyền-610-24
Địa chỉ: HN
Bên công ty tôi là doanh nghiệp có 02 hoạt đông chế xuất và hoạt động thương mai trong khu phi thuế quan. Thuế GTGT đầu vào đối với hoạt động chế xuất thì không được khấu trừ thuế, GTGT dùng chung cho hoạt động chế xuất và thương mại nếu đủ điều kiện khấu trừ thì sẽ được được phân bổ theo tỉ lệ doanh thu chịu thuế trên tổng doanh thu đúng không ạ?
Trả lời:
Kính gửi: Quý Người nộp thuế,
– Căn cứ Điều 2 Nghị định 35/2022/NĐ-CP như sau:
Giải thích từ ngữ
…
- Khu chế xuất: là khu công nghiệp chuyên sản xuất hàng xuất khẩu, cung ứng dịch vụ cho sản xuất hàng xuất khẩu và hoạt động xuất khẩu; được ngăn cách với khu vực bên ngoài theo quy định áp dụng đối với khu phi thuế quan quy định tại pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
…
- Diện tích đất dịch vụ là phần diện tích đất trong khu công nghiệp dành cho nhà đầu tư thuê đất, thuê lại đất để xây dựng công trình dịch vụ, tiện ích công cộng, thực hiện dự án đầu tư; được xác định trong quy hoạch xây dựng khu công nghiệp do cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
- Hoạt động chế xuấtlà hoạt động chuyên sản xuất hàng xuất khẩu, cung ứng dịch vụ cho sản xuất hàng xuất khẩu và hoạt động xuất khẩu.
- Doanh nghiệp chế xuấtlà doanh nghiệp thực hiện hoạt động chế xuất trong khu chế xuất, khu công nghiệp và khu kinh tế.
– Căn cứ theo Điều 2, Thông tư 219/2013/TT-BTC quy định về đối tượng chịu thuế GTGT:
Điều 2. Đối tượng chịu thuế
Đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng (GTGT) là hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam (bao gồm cả hàng hóa, dịch vụ mua của tổ chức, cá nhân ở nước ngoài), trừ các đối tượng không chịu thuế GTGT hướng dẫn tại Điều 4 Thông tư này.
– Căn cứ Điều 4 Thông tư 219/2013/TT-BTC quy định về đối tượng không chịu thuế GTGT:
Điều 4. Đối tượng không chịu thuế GTGT
…
- Hàng hóa chuyển khẩu, quá cảnh qua lãnh thổ Việt Nam; hàng tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu; hàng tạm xuất khẩu, tái nhập khẩu; nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để sản xuất, gia công hàng hóa xuất khẩu theo hợp đồng sản xuất, gia công xuất khẩu ký kết với bên nước ngoài.
Hàng hóa, dịch vụ được mua bán giữa nước ngoài với các khu phi thuế quan và giữa các khu phi thuế quan với nhau.
Khu phi thuế quan bao gồm: khu chế xuất, doanh nghiệp chế xuất, kho bảo thuế, khu bảo thuế, kho ngoại quan, khu kinh tế thương mại đặc biệt, khu thương mại – công nghiệp và các khu vực kinh tế khác được thành lập và được hưởng các ưu đãi về thuế như khu phi thuế quan theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ. Quan hệ mua bán trao đổi hàng hóa giữa các khu này với bên ngoài là quan hệ xuất khẩu, nhập khẩu.
Hồ sơ, thủ tục để xác định và xử lý không thu thuế GTGT trong các trường hợp này thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
– Căn cứ Khoản 12 Điều 4 Nghị định 181/2025/NĐ-CP của Chính phủ về đối tượng không chịu thuế:
Điều 4. Đối tượng không chịu thuế GTGT
…
- Hàng hóa chuyển khẩu, quá cảnh qua lãnh thổ Việt Nam; hàng tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu; hàng tạm xuất khẩu, tái nhập khẩu; nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất, gia công hàng hóa xuất khẩu theo hợp đồng sản xuất, gia công xuất khẩu ký kết với bên nước ngoài; hàng hóa, dịch vụ được mua bán giữa nước ngoài với các khu phi thuế quan và giữa các khu phi thuế quan với nhau. Hàng hóa nhập khẩu từ nước ngoài của công ty cho thuê tài chính được vận chuyển thẳng vào khu phi thuế quan để cho doanh nghiệp trong khu phi thuế quan thuê tài chính. Khu phi thuế quan thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.
– Căn cứ khoản 1 Điều 3 Nghị định 181/2025/NĐ-CP của Chính Phủ:
Điều 3. Người nộp thuế
Người nộp thuế thực hiện theo quy định tại Điều 4 Luật Thuế giá trị gia tăng. Một số trường hợp được quy định chi tiết như sau:
- Người nộp thuế quy định tại khoản 1 Điều 4 Luật Thuế giá trị gia tăng bao gồm:
- d) Doanh nghiệp chế xuất thực hiện các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của pháp luật về quản lý khu công nghiệp và khu kinh tế.
– Căn cứ khoản 6 Điều 26 Nghị định 35/2022/NĐ-CP quy định về quản lý khu công nghiệp và khu kinh tế có quy định riêng áp dụng đối với khu chế xuất, doanh nghiệp chế xuất:
Quy định riêng áp dụng đối với khu chế xuất, doanh nghiệp chế xuất
…
- Doanh nghiệp chế xuất được thực hiện các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của pháp luật về đầu tư, pháp luật về doanh nghiệp và quy định khác của pháp luật có liên quan và đảm bảo đáp ứng các điều kiện sau đây:
- a) Việc bố trí khu vực lưu giữ hàng hóa phục vụ hoạt động chế xuất phải bảo đảm ngăn cách với khu vực lưu giữ hàng hóa phục vụ các hoạt động sản xuất, kinh doanh khác;
- b) Hạch toán riêng doanh thu, chi phí liên quan đến hoạt động chế xuất và các hoạt động kinh doanh khác;
- c) Không được sử dụng tài sản, máy móc thiết bị được hưởng ưu đãi về thuế áp dụng đối với doanh nghiệp chế xuất để phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh khác. Trường hợp sử dụng tài sản, máy móc thiết bị được hưởng ưu đãi về thuế áp dụng đối với doanh nghiệp chế xuất để thực hiện các hoạt động kinh doanh khác thì phải hoàn trả ưu đãi về thuế đã được miễn, giảm theo quy định của pháp luật về thuế.
…
Căn cứ các quy định nêu trên:
Trường hợp Công ty Bà là doanh nghiệp chế xuất có hoạt động chế xuất và hoạt động thương mại theo đúng quy định của pháp luật, nếu đây quan hệ mua bán hàng hóa, dịch vụ giữa các khu phi thuế quan với nhau thì thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT theo quy định tại khoản 20 Điều 4 Thông tư số 219/2013/TT-BTC và Khoản 12 Điều 4 Nghị định 181/2025/NĐ-CP của Chính phủ.
Trường hợp Công ty Bà là doanh nghiệp chế xuất có hoạt động chế xuất và hoạt động thương mại theo đúng quy định của pháp luật, nếu hoạt động thương mại ở đây là hoạt động kinh doanh khác của doanh nghiệp chế xuất thì cần hạch toán riêng doanh thu, chi phí liên quan đến hoạt động chế xuất và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định tại khoản 6 Điều 26 Nghị định 35/2022/NĐ-CP về quy định riêng áp dụng đối với khu chế xuất, doanh nghiệp chế xuất và thực hiện quy định về áp dụng mức thuế suất tương ứng hoạt động cụ thể của Công ty.
Đề nghị Bà căn cứ vào hoạt động thực tế của Công ty để đối chiếu với các quy định pháp luật liên quan thực hiện theo đúng quy định pháp luật. Trường hợp còn vướng mắc đề nghị liên hệ cơ quan thuế quản lý trực tiếp để được hướng dẫn cụ thể.
Trân trọng./.
Người nộp thuế: Nguyễn Trường Nhựt – Trường Đại học Cửu Long-609-25
Địa chỉ: Vĩnh Long
Trường Đại học Cửu Long là đơn vị tư thục ngành nghề kinh doanh thuộc lĩnh vực giáo dục, hàng năm doanh thu của Trường phát sinh từ học phí, lệ phí… học tập của sinh viên, học viên. Ngoài ra nhà Trường còn có phát sinh khoản thu về “ở nội trú của sinh viên, học viên (tiền ký túc xá)” như vậy khoản thu này có phải kê khai và nộp thuế GTGT không? Nếu có xin Hội nghị cho xin thông tin văn bản để đơn vị thực hiện. Chân thành cảm ơn
Trả lời:
Căn cứ quy định tại khoản 13 Điều 5 Luật Thuế GTGT số 48/2024/QH15 quy định về đối tượng không chịu thuế GTGT, trong đó bao gồm hoạt động dạy học, dạy nghề theo quy định của pháp luật. Căn cứ quy định tại khoản 7 Điều 4 Nghị định số 181/2025/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế GTGT số 48/2024/QH15 về đối tượng không chịu thuế, trong đó quy định rõ trường hợp các cơ sở dạy học, dạy nghề có các khoản thu hộ, chi hộ thì thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng.
Căn cứ các quy định trên, trường hợp Trường Đại học Cửu Long là cơ sở giáo dục được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật, có phát sinh khoản thu từ dịch vụ cung cấp chỗ ở nội trú (ký túc xá) dành riêng cho sinh viên, học viên của Trường thì khoản thu này thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT. Trường Đại học Cửu Long không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT đối với doanh thu từ tiền ở nội trú của sinh viên, học viên.
Người nộp thuế: CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ TRÍ TUỆ TÀI CHÍNH FINEZ-606-26
Địa chỉ: Số 6B phố Thợ Nhuôm phường Cửa Nam Hà Nội
Kính gửi cơ quan thuế, công ty chúng tôi có ngành nghề kinh doanh về lĩnh vực công nghệ, có hoạt động kinh doanh ứng dụng công nghệ trí tuệ nhân tạo, vậy công ty chúng tôi cần làm thủ tục gì để được hưởng ưu đãi thuế theo quy định ạ? xin trân trọng cảm ơn!
Trả lời:
Kính gửi: Ông/Bà/Quý Doanh nghiệp
– Tại Nghị định số 320/2025/NĐ-CP ngày 15/12/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật thuế TNDN quy định:
+ Tại điểm b khoản 2 Điều 18 hướng dẫn về ngành nghề ưu đãi thuế TNDN, quy định:
“b) Sản xuất sản phẩm phần mềm; sản xuất sản phẩm an toàn thông tin mạng và cung cấp dịch vụ an toàn thông tin mạng đảm bảo các điều kiện theo quy định của pháp luật về an toàn thông tin mạng; sản xuất sản phẩm, cung cấp dịch vụ công nghệ số trọng điểm, sản xuất thiết bị điện tử theo quy định của pháp luật về công nghiệp công nghệ số; nghiên cứu và phát triển, thiết kế, sản xuất, đóng gói, kiểm thử sản phẩm chip bán dẫn; xây dựng trung tâm dữ liệu trí tuệ nhân tạo theo quy định của pháp luật về công nghiệp công nghệ số;”
– Tại khoản 1 Điều 19 quy định ưu đãi về thuế suất:
“1. Áp dụng thuế suất 10% trong 15 năm đối với:
- a) Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 2 Điều 18; thu nhập của doanh nghiệp quy định tại điểm e khoản 2 Điều 18 của Nghị định này;”
– Tại khoản 1 Điều 20 quy định ưu đãi về miễn thuế, giảm thuế:
“1. Miễn thuế 04 năm và giảm 50% số thuế phải nộp trong 09 năm tiếp theo đối với:
- a) Thu nhập của doanh nghiệp quy định tại khoản 1 Điều 19 của Luậtnày;”
Căn cứ quy định trên, trường hợp quý Công ty có thu nhập từ thực hiện dự án đầu tư mới về sản xuất sản phẩm, cung cấp dịch vụ công nghệ số trọng điểm, sản xuất thiết bị điện tử theo quy định của pháp luật về công nghiệp công nghệ số, nghiên cứu và phát triển, thiết kế, sản xuất, đóng gói, kiểm thử sản phẩm chip bán dẫn, xây dựng trung tâm dữ liệu trí tuệ nhân tạo theo quy định của pháp luật về công nghiệp công nghệ số thì được hưởng ưu đãi về thuế theo quy định tại khoản 1 Điều 19 và khoản 1 Điều 20 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP ngày 15/12/2025 của Chính phủ.
Việc xác định dự án đầu tư mới của quý Công ty có thuộc vào dự án sản xuất sản phẩm, cung cấp dịch vụ công nghệ số…, đề nghị quý Công ty lên hệ với cơ quan nhà nước có thẩm quyền để được hướng dẫn thực hiện theo quy định của Luật công nghiệp công nghệ số và các văn bản hướng dẫn thi hành.
Trân trọng!
Người nộp thuế: Công ty TNHH DL Hải Huy-605-27
Địa chỉ: Đà Nẵng
Bên Em làm bên lĩnh vực nhà hàng khách sạn. Theo như quy định phải xuất hóa đơn tại thời điểm phát sinh doanh thu. Tuy nhiên các dịch vụ kèm theo như bán hàng minibar, giặt ủi, vận chuyển,, ăn uống sẽ được phát sinh hàng ngày khi khách lưu trú, khách sử dụng xong ghi nhận theo ngày trên biên lai và khi checkout mới thanh toán và lấy hóa đơn 1 lần, như vậy có bị rơi vào trường hợp xuất sai thời điểm không? Vì có nhiều khách không muốn phải cộng từng hóa đơn lẻ lại mà chỉ dùng 1 hóa đơn cho tổng thời gian lưu trú
Trả lời:
Quy định về thời điểm lập hóa đơn hoạt động cung cấp dịch vụ tại Nghị định 70/2025/NĐ-CP:
- Thời điểm lập hóa đơn đối với cung cấp dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung cấp dịch vụ (bao gồm cả cung cấp dịch vụ cho tổ chức, cá nhân nước ngoài) không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền. Trường hợp người cung cấp dịch vụ có thu tiền trước hoặc trong khi cung cấp dịch vụ thì thời điểm lập hóa đơn là thời điểm thu tiền (không bao gồm trường hợp thu tiền đặt cọc hoặc tạm ứng để đảm bảo thực hiện hợp đồng cung cấp các dịch vụ: Kế toán, kiểm toán, tư vấn tài chính, thuế; thẩm định giá; khảo sát, thiết kế kỹ thuật; tư vấn giám sát; lập dự án đầu tư xây dựng).”
Đối với hoạt động kinh doanh khách sạn, dịch vụ lưu trú và các dịch vụ phát sinh trong thời gian khách lưu trú (như ăn uống, minibar, giặt ủi, vận chuyển…) được cung cấp liên tục và chỉ xác định đầy đủ giá trị khi khách check-out. Doanh nghiệp thực hiện lập hóa đơn cho toàn bộ dịch vụ đã cung cấp tại thời điểm khách check out, phàn ánh đúng dịch vụ đã cung cấp trong toàn bộ thời gian lưu trú của khách hàng.
Người nộp thuế: CÔNG TY TNHH VINAHITEK-604-28
Địa chỉ: Lô CN5 Cụm công nghiệp Cầu Yên Phường Nam Hoa Lư Tỉnh Ninh Bình
ông ty chúng tôi thuê đơn vị EPE gia công hàng hóa, sau đó toàn bộ sản phẩm được xuất khẩu. Tuy nhiên hiện nay đang phát sinh hai lần thuế GTGT cho cùng một giá trị hàng hóa: (i) thuế GTGT trên hóa đơn do đơn vị EPE xuất khi giao hàng gia công và (ii) thuế GTGT trên tờ khai nhập khẩu (loại hình E41) hàng hóa sau gia công. Xin hỏi vướng mắc phát sinh ở khâu nào và cách kê khai, xử lý thuế GTGT đối với hai khoản thuế này như thế nào cho đúng quy định?
Trả lời:
Căn cứ khoản 5 Điều 1 Nghị định số 70/2025NĐ-CP này 20/3/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 123/2020/NĐ-CP quy định về hóa đơn, chứng từ quy định:
“5. Bổ sung điểm đ vào khoản 1, sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 2, bổ sung khoản 2a vào sau khoản 2 và sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 8 như sau:….“b) Tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ vào nội địa và khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ giữa các tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan với nhau, xuất khẩu hàng hóa, cung cấp dịch vụ ra nước ngoài, trên hóa đơn ghi rõ “Dành cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan”.
Doanh nghiệp chế xuất có hoạt động kinh doanh khác (ngoài hoạt động chế xuất theo quy định pháp luật về khu công nghiệp, khu chế xuất) khai thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp thì sử dụng hóa đơn theo điểm a khoản này. Doanh nghiệp chế xuất khai thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thì sử dụng hóa đơn theo quy định tại khoản 1 Điều này.”
Trường hợp Công ty thuê đơn vị EPE gia công hàng hóa, đơn vị EPE thực hiện sử dụng hóa đơn theo hướng dẫn nêu trên.Trường hợp liên quan đến thủ tục xuất nhập khẩu đề nghị Công ty liên hệ với cơ quan Hải Quan để được giải đáp./.
Người nộp thuế: Trần Quỳnh-603-29
Địa chỉ: Hà Nội
Công ty có mua hàng hóa về test mẫu nội bộ thì có phải xuất hóa đơn không?
Trả lời:
Kính gửi: Quý doanh nghiệp/ Ông/ Bà
Căn cứ khoản 3 Điều 1 Nghị định số 70/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ:
“3. Sửa đổi, bổ sung khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 6, khoản 7 và bổ sung khoản 9 vào Điều 4 như sau:
- a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 6 và khoản 7 như sau:
“1. Khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, người bán phải lập hóa đơn để giao cho người mua (bao gồm cả các trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất); xuất hàng hóa dưới các hình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả hàng hóa) và các trường hợp lập hóa đơn theo quy định tại Điều 19 Nghị định này. Hóa đơn phải ghi đầy đủ nội dung theo quy định tại Điều 10 Nghị định này. Trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử phải theo định dạng chuẩn dữ liệu của cơ quan thuế theo quy định tại Điều 12 Nghị định này.
Về nguyên tắc, khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, người bán phải lập hóa đơn để giao cho người mua (bao gồm cả các trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất); … theo quy định tại khoản 3 Điều 1 Nghị định số 70/2025/NĐ-CP của Chính phủ.
Trân trọng./.
Người nộp thuế: CTY VIỆT TIÊN-602-30
Địa chỉ: Gò Vấp HCM
Cty A có mua dịch vụ bảo trì của nhà cung cấp Cty B. vềGói dịch vụ bảo trì sẽ gồm 04 lần thực hiện. Và dịch vụ thực hiện tại khách hàng của công ty C( Cty A bán dịch vụ cho Cty C). Cho hỏi về xuất hóa đơn: -Cty B xuất hóa đơn cho cty A: gói dịch vụ, xuất hóa đơn khi thực hiện dịch vụ lần đầu.Trong khi số lần thực hiện dịch vụ chưa đủ 04 lần, các lần sau chỉ ký chứng từ nghiệm thu. – Cty A xuất hóa đơn cho Cty C: xuất theo từng lần nghiệm thu dịch vụ. Vậy trường hợp này đang thực hiện đúng quy định về xuất hóa đơn dịch vụ không?
Trả lời:
Trường hợp của Công ty B xuất hóa đơn cho Công ty A
Căn cứ pháp lý: Theo Khoản 2 Điều 9 Nghị định 123/2020/NĐ-CP: “”Thời điểm lập hóa đơn đối với cung cấp dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung cấp dịch vụ không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền. Trường hợp người cung cấp dịch vụ có thu tiền trước hoặc trong khi cung cấp dịch vụ thì thời điểm lập hóa đơn là thời điểm thu tiền…””
Đúng: Công ty B xuất hóa đơn 100% giá trị gói dịch vụ ngay tại lần thực hiện đầu tiên là đúng khi Công ty A thực hiện thanh toán 100% giá trị hợp đồng cho Công ty B ngay tại thời điểm đó.
Sai: Việc Công ty B xuất hóa đơn toàn bộ gói dịch vụ (04 lần) ngay lần đầu tiên trong khi Công ty A chưa thanh toán hết tiền là sai vì: dịch vụ mới thực hiện được 1/4 khối lượng (chưa hoàn thành toàn bộ 04 lần).
Trường hợp của Công ty A xuất hóa đơn cho Công ty C: xuất theo từng lần nghiệm thu dịch vụ là đúng
Căn cứ pháp lý: theo khoản 3 Điều 9 Nghị định 123/2020/NĐ-CP: “ …3. Trường hợp giao hàng nhiều lần hoặc bàn giao từng hạng mục, công đoạn dịch vụ thì mỗi lần giao hàng hoặc bàn giao đều phải lập hóa đơn cho khối lượng, giá trị hàng hóa, dịch vụ được giao tương ứng”
Người nộp thuế: CÔNG TY TNHH NÔNG NGHIỆP BÌNH AN PHÁT-601-31
Địa chỉ: Đồng Nai
Trong năm 2025 có phát sinh thay đổi cơ quan thu thuế do thay đổi địa giới hành chính. Vào kỳ kê khai và nộp thuế tháng 06 công ty có phát sinh thuế và đã nộp thuế trên hệ thống https://thuedientu.gdt.gov.vn/. Khi nộp thuế các chỉ tiêu về cơ quan thu, kho bạc, mã chương, tiểu mục,… do hệ thống thuedientu tự động điền, một số mục công ty không thể chỉnh sửa. Sau đó công ty có nhận được thông báo chậm nộp từ Cơ quan thuế phát sinh từ các khoản trên do nộp sai cơ quan thu. Về khoản thuế phải nộp công ty đã thực hiện tra soát và bù trừ công nợ. Công ty xin hỏi: Công ty nộp thuế đúng thời hạn theo qui định nhưng sai cơ quan thu thì có phải nộp tiền chậm nộp phát sinh không? Kính mong quý cơ quan giải đáp.
Trả lời:
Căn cứ điểm k2 khoản 1 Điều 5, Điều 25, Điều 42 Thông tư 80/2021/TT-BTC.
Trường hợp người nộp thuế nộp nhầm cơ quan thu thì cơ quan thuế quản lý trực tiếp có trách nhiệm tính tiền chậm nộp đối với toàn bộ số thuế phải nộp của người nộp thuế theo quy định tại điểm k2 khoản 1 Điều 5 Thông tư 80/2021/TT-BTC.
Trường hợp người nộp thuế nộp nhầm cơ quan thu dẫn đến có số nộp thừa và số tiền chậm nộp tại địa bàn khác nhau thì người nộp thuế gửi hồ sơ đề nghị hoàn trả kiêm bù trừ khoản thu NSNN theo quy định tại Điều 42 Thông tư 80/2021/TT-BTC.
Người nộp thuế: Mai Thanh Trúc-600-32
Địa chỉ: TPHCM
Tôi có nhà riêng cho mẹ ruột mượn để kinh doanh cho thuê (có phát sinh hợp đồng thuê với bên thứ 3). Để Công ty thuê nhà có đủ cơ sở hạch toán chi phí được trừ, tôi có bắt buộc phải lập Hợp đồng cho mượn nhà cho mẹ và chứng minh quan hệ nhân thân không? Mẹ tôi (70 tuổi) có thể đứng tên trên hợp đồng cho thuê và Công ty sẽ kê khai thuế cho thuê nhà hộ mẹ tôi?
Trả lời:
| – Tại Điều 494 Bộ luật Dân sự 2015 quy định Hợp đồng mượn tài sản “Hợp đồng mượn tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cho mượn giao tài sản cho bên mượn để sử dụng trong một thời hạn mà không phải trả tiền, bên mượn phải trả lại tài sản đó khi hết thời hạn mượn hoặc mục đích mượn đã đạt được” – Tại Điều 160, 161, 162, 163 Luật Nhà ở 2023 quy định về Điều kiện nhà ở. Điều kiện các bên tham gia giao dịch, Trình tự, thủ tục và Hợp đồng về nhà ở – Tại Điều 180 Luật Nhà ở 2023 quy định Cho mượn, cho ở nhờ nhà ở “1. Trường hợp cho mượn, cho ở nhờ nhà ở thuộc sở hữu chung hợp nhất thì phải được sự đồng ý của tất cả các chủ sở hữu nhà ở đó; trường hợp chủ sở hữu nhà ở thuộc sở hữu chung theo phần thì có quyền cho mượn, cho ở nhờ phần nhà ở thuộc quyền sở hữu của mình nhưng không được làm ảnh hưởng đến quyền lợi của các chủ sở hữu chung khác. Bên cho mượn nhà ở có quyền đòi lại nhà ở, bên cho ở nhờ có quyền chấm dứt việc cho ở nhờ khi chấm dứt hợp đồng theo quy định tại khoản 2 Điều này và theo thỏa thuận trong hợp đồng. 2. Hợp đồng cho mượn, cho ở nhờ nhà ở được chấm dứt trong các trường hợp sau đây: a) Thời hạn cho mượn, cho ở nhờ đã hết; – Tại Điều 170 quy định về Thời hạn thuê, giá thuê, cho thuê lại nhà ở b) Nhà ở cho mượn, cho ở nhờ không còn; c) Bên mượn, bên ở nhờ nhà ở là cá nhân chết hoặc mất tích theo tuyên bố của Tòa án; d) Bên mượn, bên ở nhờ nhà ở là tổ chức giải thể, phá sản hoặc chấm dứt hoạt động; đ) Nhà ở cho mượn, cho ở nhờ có nguy cơ sập đổ hoặc thuộc trường hợp đã có quyết định giải tỏa, phá dỡ hoặc thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; e) Trường hợp khác theo thỏa thuận của các bên.” – Tại khoản 1 Điều 8 Thông tư 40/2021/TT-BTC (được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Thông tư 100/2021/TT-BTC) “Điều 8. Phương pháp tính thuế đối với trường hợp tổ chức, cá nhân khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân 1. Tổ chức, cá nhân khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân trong các trường hợp sau đây: a) Tổ chức thuê tài sản của cá nhân mà trong hợp đồng thuê tài sản có thỏa thuận bên đi thuê là người nộp thuế; b) Tổ chức hợp tác kinh doanh với cá nhân; c) Tổ chức chi trả các khoản thưởng, hỗ trợ đạt doanh số, khuyến mại, chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán, chi hỗ trợ bằng tiền hoặc không bằng tiền, các khoản bồi thường vi phạm hợp đồng, bồi thường khác cho hộ khoán; d) Tổ chức tại Việt Nam là đối tác của nhà cung cấp nền tảng số ở nước ngoài (không có cơ sở thường trú tại Việt Nam) thực hiện chi trả thu nhập từ sản phẩm, dịch vụ nội dung thông tin số cho cá nhân theo thỏa thuận với nhà cung cấp nền tảng số ở nước ngoài; đ) Tổ chức bao gồm cả chủ sở hữu Sàn giao dịch thương mại điện tử thực hiện việc khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân trên cơ sở ủy quyền theo quy định của pháp luật dân sự; e) Cá nhân khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân là người nộp thuế trên cơ sở ủy quyền theo quy định của pháp luật dân sự. […] Căn cứ quy định trên, tùy tình hình thực tế đề nghị anh/chị thực hiện theo quy định. |
Người nộp thuế: Miss Hoa-597-33
Địa chỉ: HCM
ủy thác cung cấp hàng hóa 3 bên bao gồm bên ủy thác , bên nhận ủy thác và bên mua nếu ký hợp đồng mua hàng 1 bên, xuất hóa đơn một bên khác bên này mình làm thanh toán xong rồi, hàng giao xong rồi. giờ không biết làm thế nào cho đúng luật
Trả lời:
| Câu hỏi của đơn vị chưa rõ nên cơ quan thuế chưa thể trả lời cụ thể. Tuy nhiên, đơn vị có thể tham khảo các quy định sau để thực hiện đúng quy định: – Tại khoản 1 Điều 4 Nghị định 123/2020/NĐ-CP (được sửa đổi bổ sung điểm a, khoản 3 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP) quy định về nguyên tắc lập, quản lý, sử dụng hóa đơn, chứng từ. – Tại Khoản 3 Điều 13 Nghị định 123/2020/NĐ-CP về trường hợp áp dụng hóa đơn điện tử, phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ, phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý đối với một số trường hợp cụ thể theo yêu cầu quản lý. – Tại khoản 1 Điều 19 Nghị định 123/2020/NĐ-CP được sửa đổi bổ sung bởi khoản 13 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP, nguyên tắc xử lý hóa đơn điện tử có sai sót theo từng trường hợp. Đề nghị đơn vị căn cứ vào tình hình thực tế tại đơn vị để thực hiện đúng quy định. |
Người nộp thuế: Ha Phuong Dinh-598-34
Địa chỉ: Tầng 5 tòa nhà Transco số 05 lô 2B đường Lê Hồng Phong
Xin hỏi khi công ty tôi nếu muốn nhượng bán cho cá nhân khoản vốn đã đầu tư (bằng tiền) vào dự án của một công ty khác (hợp đồng hơp tác kinh doanh), số tiền nhượng bán thấp hơn giá trị đầu tư ban đầu, phần lỗ chênh lệch hạch toán vào chi phí tài chính có được bù trừ với số lãi kết quả sản xuất trong năm của công ty hay không, hay phải hạch toán riêng như thế nào. Rất mong nhận được sự hướng dẫn.
Trả lời:
– Nghị định số 320/2025/NĐ-CP ngày 15/12/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật thuế TNDN quy định:
+ Điều 3 Thu nhập chịu thuế:
“1. Thu nhập để xác định thu nhập chịu thuế bao gồm thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ quy định tại khoản 2 và thu nhập khác quy định tại khoản 3 Điều này.”
+ Điều 6 quy định về Thu nhập chịu thuế và bù trừ thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế:
“Điều 6. Thu nhập chịu thuế và bù trừ thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế
“1. Doanh nghiệp có nhiều hoạt động sản xuất, kinh doanh trong kỳ tính thuế thì thu nhập chịu thuế từ hoạt động sản xuất, kinh doanh là tổng thu nhập của tất cả các hoạt động sản xuất, kinh doanh.
- Trường hợp doanh nghiệp có hoạt động sản xuất, kinh doanh bị lỗ thì được bù trừ số lỗ vào thu nhập chịu thuế của các hoạt động sản xuất, kinh doanh có thu nhập do doanh nghiệp tự lựa chọn, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều này.
Phần thu nhập chịu thuế còn lại sau khi bù trừ áp dụng mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp của hoạt động sản xuất, kinh doanh còn thu nhập.
- Trường hợp doanh nghiệp có hoạt động chuyển nhượng bất động sản, chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư bị lỗ thì không bù trừ với thu nhập chịu thuế của hoạt động sản xuất, kinh doanh đang được hưởng ưu đãi thuế có thu nhập.
- Thu nhập chịu thuế từ hoạt động chuyển nhượng dự án đầu tư thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản; chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản; chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản phải xác định riêng để kê khai nộp thuế, không được bù trừ lỗ, lãi với hoạt động sản xuất, kinh doanh trong kỳ tính thuế”
+ Điều 13 quy định về thu nhập từ chuyển nhượng vốn:
Căn cứ theo quy định trên, Thu nhập để xác định thu nhập chịu thuế TNDN bao gồm thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ quy định và thu nhập khác. Khoản 3, Điều 6 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP ngày 15/12/2025 của Chính phủ quy định về trường hợp doanh nghiệp có hoạt động chuyển nhượng bất động sản, chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư bị lỗ thì không bù trừ với thu nhập chịu thuế của hoạt động sản xuất, kinh doanh đang được hưởng ưu đãi thuế có thu nhập.
Đề nghị doanh nghiệp căn cứ hồ sơ thực tế, đối chiếu với các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan để thực hiện theo quy định.
Người nộp thuế: CÔNG TY CỔ PHẦN GMO-ZCOM RUNSYSTEM-596-35
Địa chỉ: Hà Nội Việt Nam
Công ty chúng tôi làm về dịch vụ sản xuất phần mềm. Một số khách hàng sẽ tạm ứng 1 khoản sau khi ký hợp đồng. Thời điểm tạm ứng thì công ty tôi cũng chưa làm gì cho khách hàng. Vậy công ty tôi có phải xuất hoá đơn cho khoản tạm ứng đấy không? Và thời điểm xuất hoá đơn có phải trùng vào ngày nhận được khoản tạm ứng đó nếu bắt buộc không?
Trả lời:
Kính gửi: Quý Doanh nghiệp
Căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Nghị định 123/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi điểm a khoản 6 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định thời điểm lập hóa đơn đối với cung cấp dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung cấp dịch vụ (bao gồm cả cung cấp dịch vụ cho tổ chức, cá nhân nước ngoài) không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền. Trường hợp người cung cấp dịch vụ có thu tiền trước hoặc trong khi cung cấp dịch vụ thì thời điểm lập hóa đơn là thời điểm thu tiền (không bao gồm trường hợp thu tiền đặt cọc hoặc tạm ứng để đảm bảo thực hiện hợp đồng cung cấp các dịch vụ: Kế toán, kiểm toán, tư vấn tài chính, thuế; thẩm định giá; khảo sát, thiết kế kỹ thuật; tư vấn giám sát; lập dự án đầu tư xây dựng).
Đề nghị quy DN căn cứ vào các quy định trên để áp dụng đối với trường hợp thực tế của doanh nghiệp.
Trân trọng./.
Người nộp thuế: Công ty CP Vận tải biển Hòa Phát-595-36
Địa chỉ: HCM
V/v: Kết quả hồ sơ nộp bảng khai người phụ thuộc 20-ĐK-TH-TCT trên cổng dịch vụ công thuế Trong khoảng thời gian từ ngày 26/11/2025 đến nay Công ty chúng tôi có thực hiện ký số nộp hồ sơ bảng khai người phụ thuộc 20-ĐK-TH-TCT trên cổng dịch vụ công thuế. Căn cứ thông báo Về việc tiếp nhận hồ sơ đăng ký thuế điện tử có thể hiện “kết quả cấp mã số thuế trong thời hạn 3 ngày làm việc”. Cho đến thời điểm hiện tại (ngày 08/12/2025) Cổng dịch vụ công thuế vẫn chưa hiển thị kết quả cấp mã số thuế, vẫn đang ở trạng thái “Đang giải quyết” Công ty chúng tôi đã rất cố gắng nổ lực liên hệ các số điện thoại (cụ thể: 028.377.02288 – 6; 028.377.02288 – 11; 028.377.02288 – 0;…. ) nhưng mọi nổ lực đều không có kết quả, Liên hệ cán bộ quản lý thuế trực tiếp thì Cán bộ thuế nói không có chức năng phân quyền ký số, ký điện tử lưu hành thông báo… Công ty chúng tôi tha thiết kính nhờ Cơ quan thuế hỗ trợ liên hệ hướng dẫn, hỗ trợ Thuế Thành phố Hồ Chí Minh thực hiện công tác này để Công ty chúng tôi hoàn thành nghĩa vụ, trách nhiệm với người lao động. Tạo điều kiện cho người lao động an tâm công tác, lao động sản xuất kinh doanh. Các mã hồ sơ như sau: 000.701.18.G12-251205-27110000024160 000.701.18.G12-251203-27110000033217 000.701.18.G12-251203-27110000027586 000.701.18.G12-251203-27110000009031 000.701.18.G12-251203-27110000007228 000.701.18.G12-251203-27110000006470 000.701.18.G12-251202-27110000045429 000.701.18.G12-251202-27110000000628 000.701.18.G12-251201-27110000005102 000.701.18.G12-251201-27110000003921 000.701.18.G12-251201-27110000004923 000.701.18.G12-251201-27110000004889 000.701.18.G12-251201-27110000003850 000.701.18.G12-251126-27110000037095 000.701.18.G12-251126-27110000030071
Trả lời:
Cục Thuế đã phối hợp với Thuế TPHCM kiểm tra và trả kết quả cho doanh nghiệp. Hiện doanh nghiệp không còn vướng mắc.
Người nộp thuế: CÔNG TY TNHH TVDN KHÁNH HÒA-594-37
Địa chỉ: 11 Đường 18A KĐT Lê Hồng Phong
Theo Nghị định số 320/2025/NĐ-CP, ngày 15/12/2025 có qui định tại Khoản 1.c Điều 9 “Khoản chi có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ vfa các khoản thanh toán khác từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên. Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tang” Khoản 2, Điều 9: Doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế đối với khoản chi thực tế phát sinh khác đáp ứng đủ điều kiện tại Điểm b và điểm c khoản 1 điều này, bao gồm: a) Khoản chi cho thưc hiện nhiệm vụ giáo dục quốc phòng ……………. b) Khoản chi phục vụ cho hoạt động của tổ chức đảng, tổ chức chính trị – xã hội trong doanh nghiệp; c) Khoản chi cho hoạt động giáo dục nghề nghiệp, đào tạo nghề nghiệp cho người lao động ………………………………………………………………………………………………… d) Khoản chi thực tế cho hoạt động phòng, chống HIV/AIDS nơi làm việc của doanh nghiệp,……………………. m) Khoản đóng góp vào các Quỹ được thành lập theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ ………………………………………………. Các khoản chi khác tại khoản 2 điều 9 có phải tương ứng với các khoản thanh toán khác tại Khoản 1.c Đi ều 9 không?
Trả lời:
“Điều 9. Các khoản chi được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
1. Trừ các khoản chi không được trừ quy định tại Điều 10 của Nghị định này, doanh nghiệp được trừ các khoản chi khi xác định thu nhập chịu thuế nếu đáp ứng đủ điều kiện tại các điểm a, b và c sau đây:
a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, bao gồm cả khoản chi phí bổ sung được trừ theo tỷ lệ phần trăm tính trên chi phí thực tế phát sinh trong kỳ tính thuế liên quan đến hoạt động nghiên cứu và phát triển của doanh nghiệp;
…
b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật.
…
c) Khoản chi có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ và các khoản thanh toán khác từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên. Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng.
2. Doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế đối với khoản chi thực tế phát sinh khác đáp ứng đủ điều kiện tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều này, bao gồm:
…”
Trừ các khoản chi không được trừ quy định tại Điều 10, doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ đối với các khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp; có đầy đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định và có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với trường hợp từng lần thanh toán có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên theo quy định tại khoản 1 Điều 9 Nghị định 320/2025/NĐ-CP. “Các khoản thanh toán khác” tại điểm c khoản 1 Điều 9 Nghị định 320/2025/NĐ-CP được hiểu là khái niệm mang tính bao quát, áp dụng cho các khoản chi không mang bản chất mua hàng hóa, dịch vụ. Các khoản chi quy định tại khoản 2 Điều 9 thuộc phạm vi điều chỉnh của điểm c khoản 1 Điều 9 về điều kiện thanh toán không dùng tiền mặt khi giá trị thanh toán từ 05 triệu đồng trở lên.
Người nộp thuế: Ngân hàng TMCP Việt Á-593-38
Địa chỉ: Hà Nội
Kính gửi BTC, Kính đề nghị BTC cho ý kiến làm rõ: đối với hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế, trường hợp thời điểm lập hóa đơn và thời điểm ký số không trùng nhau thì pháp luật hiện hành có quy định bắt buộc thời điểm ký số tối đa không quá 01 ngày làm việc kể từ thời điểm lập hóa đơn hay không?
Trả lời:
Kính gửi: Quý doanh nghiệp
Thời điểm ký số trên hóa đơn điện tử là thời điểm người bán, người mua sử dụng chữ ký số để ký trên hóa đơn điện tử được hiển thị theo định dạng ngày, tháng, năm của năm dương lịch. Trường hợp hóa đơn điện tử đã lập có thời điểm ký số trên hóa đơn khác thời điểm lập hóa đơn thì thời điểm ký số và thời điểm gửi cơ quan thuế cấp mã đối với hóa đơn có mã của cơ quan thuế hoặc thời điểm chuyển dữ liệu hóa đơn điện tử đến cơ quan thuế đối với hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế chậm nhất là ngày làm việc tiếp theo kể từ thời điểm lập hóa đơn (trừ trường hợp gửi dữ liệu theo bảng tổng hợp) theo quy định tại điểm c khoản 7 Điều 1 Nghị định số 70/2025/NĐ-CP ngày 15/03/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung khoản 9 Điều 10 Nghị định 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ.
Trân trọng./.
Người nộp thuế: Công ty cổ phần dịch vụ hàng hóa hàng không VN-592-39
Địa chỉ: Xã Nội Bài Hà Nội VN
Nếu doanh nghiệp ủy quyền cho cá nhân (nhân viên phòng hành chính) thanh toán tiền lương trên 5 triệu cho người lao động từ tài khoản cá nhân sau đó công ty chuyển khoản cho cá nhân từ tài khoản công ty thì có được tính là chi phí hợp lệ không?
Trả lời:
Kính gửi: Quý Doanh nghiệp
Trường hợp doanh nghiệp có khoản chi thanh toán tiền lương, tiền công trả cho người lao động đáp ứng quy định tại Điều 9 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP ngày 20/3/2025 của Chính phủ thì khoản thanh toán tiền lương, tiền công trên được xác định là khoản chi phí được trừ khi tính thuế TNDN trong kỳ. Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định tại Điều 26 Nghị định 181/2025/NĐ-CP.
Trân trọng./.
Người nộp thuế: Công Ty TNHH Integral Materials Investment Việt Nam-591-40
Địa chỉ: Quảng Ninh
Doanh nghiệp (DN) hoạt động trong ngành đặc thù (cần đào tạo 2 năm, lao động thâm niên 8-10 năm) bị ảnh hưởng bởi chính sách kinh tế quốc tế, dẫn đến không có đơn hàng (từ tháng 5/2025). Để giữ chân người lao động, DN đã tăng 10%-20% lương để đảm bảo thu nhập ổn định (dẫn đến chi phí lương tăng so với doanh thu). DN xin hỏi: 1. Khoản chi phí tiền lương tăng này có được coi là chi phí hợp lý được trừ khi tính thuế TNDN không? 2. Nếu không được coi là chi phí hợp lý, giải pháp nào cho doanh nghiệp để tháo gỡ khó khăn này?
Trả lời:
Căn cứ quy định tại Luật thuế TNDN năm 2025 và Nghị định số 320/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thuế TNDN (áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2025) có quy định doanh nghiệp được trừ các khoản chi khi xác định thu nhập chịu thuế nếu đáp ứng đủ điều kiện :
– Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp
– Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật.
– Khoản chi có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ và các khoản thanh toán khác từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên.
– Không thuộc các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế theo quy định tại Điều 10 Luật thuế TNDN.
Đối với khoản chi phí tiền lương của người lao động, trường hợp doanh nghiệp thực tế đã chi trả, đáp ứng các điều kiện nêu trên và được ghi cụ thể trong các hồ sơ: Hợp đồng lao động hoặc văn bản của doanh nghiệp nước ngoài cử người sang làm việc tại Việt Nam (đối với trường hợp người nước ngoài được điều chuyển hoặc di chuyển trong nội bộ Tập đoàn, giữa công ty mẹ với công ty con); Thoả ước lao động tập thể; Quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty, Tập đoàn; Quy chế thưởng do Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc quy định theo quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty, Tập đoàn thì được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN.
Người nộp thuế: Công ty CP Vận tải biển Hòa Phát-590-41
Địa chỉ: Hải Phòng
- Công ty cung cấp dịch vụ vận chuyển hàng hóa bằng đường biển, theo quy định tại hợp đồng, khách hàng thanh toán trước cho Công ty 50% tiền cước dịch vụ vận chuyển sau khi đã xếp hàng lên tàu tại cảng xếp, 50% còn lại thanh toán sau khi hoàn thành việc dỡ hàng tại cảng dỡ. Tại thời điểm nhận được tiền lần 1, Công ty có phải xuất hóa đơn tương ứng với số tiền nhận được không? Nếu công ty xuất hóa đơn đủ 100% giá trị ngay sau khi nhận được tiền thanh toán lần 1 có được không? 2. Thông thường 1 chuyến hàng vận chuyển đường biển khoảng 30-35 ngày bao gồm xếp hàng lên tàu tại cảng xếp – di chuyển từ cảng xếp tới cảng dỡ hàng – dỡ hàng tại cảng dỡ, Công ty có thể xuất hóa đơn dịch vụ vận chuyển sau khi đã xếp xong hàng lên tàu được không (tại thời điểm này Công ty chưa nhận được tiền thanh toán của khách hàng và chưa hoàn thành dịch vụ vận chuyển)?
Trả lời:
Tại điểm a khoản 3 Điều 1 Nghị định số 70/2025/NĐ-CP ngày 20/3/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 4 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 quy định về nguyên tắc lập, quản lý, sử dụng hóa đơn, chứng từ:
“1. Khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, người bán phải lập hóa đơn để giao cho người mua (bao gồm cả các trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất); xuất hàng hóa dưới các hình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả hàng hóa) và các trường hợp lập hóa đơn theo quy định tại Điều 19 Nghị định này. Hóa đơn phải ghi đầy đủ nội dung theo quy định tại Điều 10 Nghị định này. Trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử phải theo định dạng chuẩn dữ liệu của cơ quan thuế theo quy định tại Điều 12 Nghị định này.”
Tại điểm a khoản 6 Điều 1 Nghị định số 70/2025/NĐ-CP ngày 20/3/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 9 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định về thời điểm lập hóa đơn:
“2. Thời điểm lập hóa đơn đối với cung cấp dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung cấp dịch vụ (bao gồm cả cung cấp dịch vụ cho tổ chức, cá nhân nước ngoài) không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền. Trường hợp người cung cấp dịch vụ có thu tiền trước hoặc trong khi cung cấp dịch vụ thì thời điểm lập hóa đơn là thời điểm thu tiền (không bao gồm trường hợp thu tiền đặt cọc hoặc tạm ứng để đảm bảo thực hiện hợp đồng cung cấp các dịch vụ: Kế toán, kiểm toán, tư vấn tài chính, thuế; thẩm định giá; khảo sát, thiết kế kỹ thuật; tư vấn giám sát; lập dự án đầu tư xây dựng).”
Căn cứ các quy định trên, thời điểm lập hóa đơn đối với cung cấp dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung cấp dịch vụ (bao gồm cả cung cấp dịch vụ cho tổ chức, cá nhân nước ngoài) không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền. Trường hợp người cung cấp dịch vụ có thu tiền trước hoặc trong khi cung cấp dịch vụ thì thời điểm lập hóa đơn là thời điểm thu tiền.
- Căn cứ điểm a khoản 3 Điều 1 Nghị định số 70/2025/NĐ-CP ngày 20/3/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 4 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 quy định về nguyên tắc lập, quản lý, sử dụng hóa đơn, chứng từ:
“Điều 1.
- Sửa đổi, bổ sung khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 6, khoản 7 và bổ sung khoản 9 vào Điều 4 như sau:
- a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 6 và khoản 7 như sau:
“1. Khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, người bán phải lập hóa đơn để giao cho người mua (bao gồm cả các trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất); xuất hàng hóa dưới các hình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả hàng hóa) và các trường hợp lập hóa đơn theo quy định tại Điều 19 Nghị định này. Hóa đơn phải ghi đầy đủ nội dung theo quy định tại Điều 10 Nghị định này. Trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử phải theo định dạng chuẩn dữ liệu của cơ quan thuế theo quy định tại Điều 12 Nghị định này.”
Căn cứ điểm a khoản 6 Điều 1 Nghị định số 70/2025/NĐ-CP ngày 20/3/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 9 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định về thời điểm lập hóa đơn:
“Điều 1.
- Sửa đổi, bổ sung khoản 1, khoản 2, điểm a, điểm e, điểm l, điểm m, điểm n khoản 4 Điều 9 và bổ sung điểm p, điểm q, điểm r vào khoản 4 Điều 9 như sau:
- a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1, khoản 2 như sau:
- Thời điểm lập hóa đơn đối với cung cấp dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung cấp dịch vụ (bao gồm cả cung cấp dịch vụ cho tổ chức, cá nhân nước ngoài) không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền. Trường hợp người cung cấp dịch vụ có thu tiền trước hoặc trong khi cung cấp dịch vụ thì thời điểm lập hóa đơn là thời điểm thu tiền (không bao gồm trường hợp thu tiền đặt cọc hoặc tạm ứng để đảm bảo thực hiện hợp đồng cung cấp các dịch vụ: Kế toán, kiểm toán, tư vấn tài chính, thuế; thẩm định giá; khảo sát, thiết kế kỹ thuật; tư vấn giám sát; lập dự án đầu tư xây dựng).”
Căn cứ các quy định trên, thời điểm lập hóa đơn đối với cung cấp dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung cấp dịch vụ (bao gồm cả cung cấp dịch vụ cho tổ chức, cá nhân nước ngoài) không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
Người nộp thuế: Phạm Quốc Dũng-589-42
Địa chỉ: Hồ Chí Minh
Kính chào BTC Tôi xin hỏi về nội dung: Việc xác định thuế suất áp dụng cho Hàng hoá để xuất hoá đơn thuộc bên mua hay bên bán? nếu bên mua nhận được hoá đơn đầu vào mà bên bán xuất sai thuế suất theo quy định thì bên mua có được kê khai khấu trừ thuế GTGT theo đúng số tiền thuế trên hoá đơn không? Xin cám ơn
Trả lời:
Người bán phải lập hóa đơn phản ánh đúng tên hàng hóa, dịch vụ, số lượng, đơn giá và thuế suất GTGT theo đúng quy định tại Điều 10 Nghị định 123/2020/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 70/2025/NĐ-CP.
Căn cứ khoản 13 Điều 1 Nghị định số 70/2025/NĐ-CP ngày 20/03/2025 về Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ quy định:
“13. Sửa đổi tên Điều 19 và sửa đổi, bổ sung Điều 19 như sau:
“Điều 19. Thay thế, điều chỉnh hóa đơn điện tử
1. Trường hợp phát hiện hóa đơn điện tử đã lập sai (bao gồm hóa đơn điện tử đã được cấp mã của cơ quan thuế, hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế đã gửi dữ liệu đến cơ quan thuế) thì người bán thực hiện xử lý như sau:
b) Trường hợp có sai: mã số thuế; sai về số tiền ghi trên hóa đơn, sai về thuế suất, tiền thuế hoặc hàng hóa ghi trên hóa đơn không đúng quy cách, chất lượng thì có thể lựa chọn điều chỉnh hoặc thay thế hóa đơn điện tử như sau:
b.1) Người bán lập hóa đơn điện tử điều chỉnh hóa đơn đã lập sai.
Hóa đơn điện tử điều chỉnh hóa đơn điện tử đã lập sai phải có dòng chữ “Điều chỉnh cho hóa đơn Mẫu số… ký hiệu… số… ngày… tháng… năm”.
b.2) Người bán lập hóa đơn điện tử mới thay thế cho hóa đơn điện tử lập sai.
Hóa đơn điện tử mới thay thế hóa đơn điện tử đã lập sai phải có dòng chữ “Thay thế cho hóa đơn Mẫu số… ký hiệu… số… ngày… tháng… năm”.
Người bán ký số trên hóa đơn điện tử mới điều chỉnh hoặc thay thế cho hóa đơn điện tử đã lập sai sau đó người bán gửi cho người mua (đối với trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế) hoặc gửi cơ quan thuế để cơ quan thuế cấp mã cho hóa đơn điện tử mới để gửi cho người mua (đối với trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế).
Trường hợp trong tháng người bán đã lập sai cùng thông tin về người mua, tên hàng, đơn giá, thuế suất trên nhiều hóa đơn của cùng một người mua trong cùng tháng thì người bán được lập một hóa đơn điều chỉnh hoặc thay thế cho nhiều hóa đơn điện tử đã lập sai trong cùng tháng và đính kèm bảng kê các hóa đơn điện tử đã lập sai theo Mẫu số 01/BK-ĐCTT Phụ lục IA ban hành kèm theo Nghị định này.
Trước khi điều chỉnh, thay thế hóa đơn điện tử đã lập sai theo quy định tại điểm b khoản này, đối với trường hợp người mua là doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thì người bán và người mua phải lập văn bản thỏa thuận ghi rõ nội dung sai; trường hợp người mua là cá nhân thì người bán phải thông báo cho người mua hoặc thông báo trên website của người bán (nếu có). Người bán thực hiện lưu giữ văn bản thỏa thuận tại đơn vị và xuất trình khi có yêu cầu.”
Người nộp thuế: Quầy thuốc Ngọc Quyền Mã số thuế 084192004428-587-43
Địa chỉ: Hà Nội
Em đóng thuế khoán mỗi quý là 540000 có giữ biên lai thu tiền nhưng trên phần mềm etax hiển thị em vẫn chưa đóng thuế thu nhập tháng 1 năm 2025 là như thế nào ạ? Trong khi đó e đã đóng đầy đủ 3 quý của năm 2025? Và giờ e cần phải làm sao ạ?
Trả lời:
Đã liên hệ với người nộp thuế và đã hướng dẫn, giải đáp thông tin dữ liệu cho người nộp thuế về số tiền chậm nộp là đúng, người nộp thuế không còn vướng mắc
Người nộp thuế: Quỳnh Anh-586-44
Địa chỉ: Hà Nội
Căn cứ Điều 14, Thông tư 219/2013/TT-BTC cho giai đoạn trước ngày 01/07/2025 quy định Công ty tính lại phân bổ thuế GTGT đầu vào cả năm: Cơ sở kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế và không chịu thuế GTGT hàng tháng tạm phân bổ số thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ, tài sản cố định mua vào được khấu trừ trong tháng, cuối năm cơ sở kinh doanh thực hiện tính phân bổ số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ của năm để kê khai điều chỉnh thuế GTGT đầu vào đã tạm phân bổ khấu trừ theo tháng. Sau ngày 01/07/2025, theo Nghị định 181 nêu trên, không còn quy định về việc cuối năm cơ sở kinh doanh thực hiện tính phân bổ lại số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ của năm để kê khai điều chỉnh thuế GTGT đầu vào đã tạm phân bổ khấu trừ theo tháng/quý. Như vậy tôi hiểu rằng Công ty sẽ không được tính phân bổ lại cả năm nữa, nhờ cán bộ thuế xác nhận giúp tôi và hướng dẫn chúng tôi cách làm đúng
Trả lời:
Kính gửi: Quý bà Quỳnh Anh
– Trước ngày 01/7/2025, nguyên tắc khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với cơ sở kinh doanh hàng hoá dịch vụ không chịu thuế GTGT áp dụng theo quy định tại khoản 2 Điều 14 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 04/1/2014 của Bộ Tài chính (được sửa đổi, bổ sung tại điểm a khoản 9 Điều 1 Thông tư số 26/2015/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2015):
“Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ (kể cả tài sản cố định) sử dụng đồng thời cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế và không chịu thuế GTGT thì chỉ được khấu trừ số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT. Cơ sở kinh doanh phải hạch toán riêng thuế GTGT đầu vào được khấu trừ và không được khấu trừ; trường hợp không hạch toán riêng được thì thuế đầu vào được khấu trừ tính theo tỷ lệ (%) giữa doanh thu chịu thuế GTGT, doanh thu không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT so với tổng doanh thu của hàng hóa, dịch vụ bán ra bao gồm cả doanh thu không phải kê khai, tính nộp thuế không hạch toán riêng được.
Cơ sở kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế và không chịu thuế GTGT hàng tháng/quý tạm phân bổ số thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ, tài sản cố định mua vào được khấu trừ trong tháng/quý, cuối năm cơ sở kinh doanh thực hiện tính phân bổ số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ của năm để kê khai điều chỉnh thuế GTGT đầu vào đã tạm phân bổ khấu trừ theo tháng/quý.”
– Từ ngày 01/7/2025, nguyên tắc khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với cơ sở kinh doanh hàng hoá dịch vụ không chịu thuế thực hiện theo quy định tại Nghị định số 181/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ, cụ thể:
+ Tại khoản 16 Điều 4 quy định:
“16. Cơ sở kinh doanh hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế giá trị gia tăng quy định tại Điều này không được khấu trừ, không được hoàn thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế giá trị gia tăng, trừ trường hợp áp dụng mức thuế suất 0% quy định tại khoản 1 Điều 9 của Luật Thuế giá trị gia tăng.”
+ Tại khoản 2 Điều 23 quy định:
“2. Thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hóa (bao gồm cả tài sản cố định), dịch vụ sử dụng đồng thời cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế và không chịu thuế thì chỉ được khấu trừ số thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng. Cơ sở kinh doanh phải hạch toán riêng thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ và không được khấu trừ; trường hợp không hạch toán riêng được thì số thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ tính theo tỷ lệ % giữa doanh thu của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng so với tổng doanh thu hàng hóa, dịch vụ bán ra trong kỳ tính thuế. Trong đó:
- a) Tổng doanh thu của hàng hóa, dịch vụ bán ra bao gồm doanh thu của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng; doanh thu của hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế giá trị gia tăng; giá trị gia tăng của hoạt động mua, bán, chế tác vàng, bạc, đá quý (trừ trường hợp giá trị gia tăng âm (-)) và doanh thu của hàng hóa, dịch vụ quy định tại khoản 2 Điều 40 Nghị định này(nếu có). Riêng hoạt động kinh doanh ngoại tệ, mua bán chứng khoán thì doanh thu là chênh lệch giữa giá bán và giá mua (trừ trường hợp chênh lệch âm (-)).
- b) Đối với dự án đầu tư, vừa đầu tư vào sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng, vừa đầu tư vào sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế giá trị gia tăng thì số thuế giá trị gia tăng đầu vào của tài sản cố định trong giai đoạn đầu tư xây dựng cơ bản được tạm khấu trừ theo tỷ lệ (%) giữa doanh thu của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng so với tổng doanh thu của hàng hóa, dịch vụ bán ra theo phương án sản xuất, kinh doanh của cơ sở kinh doanh, số thuế tạm khấu trừ được điều chỉnh theo tỷ lệ (%) giữa doanh thu của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng so với tổng doanh thu của hàng hóa, dịch vụ bán ra trong 03 năm kể từ năm đầu tiên có doanh thu. Trường hợp sau khi điều chỉnh số thuế giá trị gia tăng được khấu trừ dẫn đến giảm số thuế giá trị gia tăng đã được hoàn (nếu có) thì phải nộp lại số thuế giá trị gia tăng chênh lệch do điều chỉnh giảm vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về quản lý thuế. Cơ sở kinh doanh không bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế đối với số thuế giá trị gia tăng chênh lệch do điều chỉnh giảm.”
Kể từ ngày 01/7/2025, khi xác định số thuế GTGT đầu vào của hàng hoá dịch vụ không chịu thuế, đề nghị quý NNT nghiên cứu và thực hiện theo nguyên tắc quy định tại khoản 16 Điều 14 và khoản 2 Điều 23 Nghị định số 181/2025/NĐ-CP của Chính phủ (nêu trên) để áp dụng phù hợp với tình hình sản xuất kinh doanh của đơn vị.
Trân trọng./.
Người nộp thuế: HỢP TÁC XÃ TIẾN NAM-585-45
Địa chỉ: Đăk Lăk
Kính thưa Bộ Tài Chính! Theo Nghị định 320/2025/NĐ-CP Ban hành ngày 15/12/2025 tại khoản b,c điều 9 Đối với trường hợp: 1.khoản c điều 9 có quy định về các khoản chi có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ và các khoản thanh toán khác có giá trị từng lần từ 5 triệu đồng trở lên. Vậy Doanh Nghiệp tôi muốn hổi đối với chi phí lương, chi phí thuê nhà, thuê xe có thuộc trường hợp các khoản chi khác nên trên và có bắt buộc phải áp dụng hình thức thanh toán không dùng tiền mặt để được tính là chi phí được trừ khi quyết toán thuế TNDN không? 2.Doanh nghiệp mua keo nguyên liệu rừng trồng của người dân trực tiếp bán ra giá trị mua hàng hóa, dịch vụ trong ngày của từng hộ, cá nhân từ 05 triệu đồng trở lên phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt. Vì Nghị định áp dụng từ ngày 15/12 nên hầu hết người lao động và người dân bán nguyên liệu trong địa bàn là dân tộc thiểu số vùng sâu vùng xa, đặc biệt khó khăn chưa biết sử dụng tài khoản cũng như điện thoại thông minh với khoảng cách trụ sở ngân hàng cách địa bàn 40km-50km, đường rừng núi hẻo lánh, phương tiện đi lại khó khăn nên việc giao dịch bằng chuyển khoản trên 5 triệu đồng gây khó khăn rất nhiều cho người dân cũng như doanh nghiệp. Rất mong nhận được sự quan tâm hướng dẫn của quý Bộ
Trả lời:
Tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều 9 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP ngày 15.12.2025 (áp dụng kể từ kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2025) của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp quy định:
“Điều 9. Các khoản chi được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
- Trừ các khoản chi không được trừ quy định tại Điều 10 của Nghị định này, doanh nghiệp được trừ các khoản chi khi xác định thu nhập chịu thuế nếu đáp ứng đủ điều kiện tại các điểm a, b và c sau đây:
…
- b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật.
Đối với các trường hợp: Mua sản phẩm là nông, lâm, thủy sản của người sản xuất, đánh bắt trực tiếp bán ra; mua sản phẩm thủ công làm bằng đay, cói, tre, nứa, lá, song, mây, rơm, vỏ dừa, sọ dừa hoặc nguyên liệu tận dụng từ sản phẩm nông nghiệp của người sản xuất thủ công trực tiếp bán ra; mua phế liệu của người trực tiếp thu nhặt; mua đồ dùng, tài sản của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp bán ra; mua hàng hóa, dịch vụ của cá nhân, hộ kinh doanh (không bao gồm các trường hợp nêu trên) có mức doanh thu dưới ngưỡng doanh thu chịu thuế giá trị gia tăng phải có chứng từ chi trả tiền theo quy định của pháp luật về kế toán, hóa đơn, chứng từ cho người bán (đối với trường hợp giá trị mua hàng hóa, dịch vụ trong ngày của từng hộ, cá nhân từ 05 triệu đồng trở lên phải thanh toán không dùng tiền mặt) và Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ do người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền của doanh nghiệp ký và chịu trách nhiệm;
- c) Khoản chi có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ và các khoản thanh toán khác từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên. Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng.
c1) Trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ của một người bán có giá trị dưới 05 triệu đồng nhưng mua nhiều lần trong cùng một ngày có tổng giá trị từ 05 triệu đồng trở lên thì chỉ được tính vào chi phí được trừ trong trường hợp có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt;
c2) Trường hợp doanh nghiệp phát sinh các khoản chi do doanh nghiệp ủy quyền/giao cho người lao động trực tiếp mua hộ hàng hóa, dịch vụ để phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp từ 05 triệu đồng trở lên mà các khoản chi phí này được thanh toán bởi người lao động bằng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt thì tính vào chi phí được trừ nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau: Có hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, hóa đơn, chứng từ và quy chế tài chính hoặc quy chế nội bộ hoặc quyết định của doanh nghiệp quy định việc ủy quyền hoặc cho phép người lao động được phép thanh toán khoản mua hàng hóa, dịch vụ để phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và khoản chi này sau đó được doanh nghiệp thanh toán lại cho người lao động;
c3) Trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên mà đến thời điểm ghi nhận chi phí, doanh nghiệp chưa thanh toán thì doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế. Trường hợp khi thanh toán doanh nghiệp không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thì doanh nghiệp phải kê khai, điều chỉnh giảm chi phí đối với phần giá trị hàng hóa, dịch vụ không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt vào kỳ tính thuế phát sinh việc thanh toán bằng tiền mặt (kể cả trong trường hợp cơ quan thuế và các cơ quan chức năng đã có quyết định thanh tra, kiểm tra kỳ tính thuế có phát sinh khoản chi phí này).
- Doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế đối với khoản chi thực tế phát sinh khác đáp ứng đủ điều kiện tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều này,…”.
Căn cứ quy định nêu trên thì:
- Trường hợp doanh nghiệp có khoản chi phí lương, chi phí thuê nhà, thuê xe liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và các khoản thanh toán này được thanh toán từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên, được thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng thì khoản chi phí lương, chi phí thuê nhà, thuê xe nêu trên được xác định là khoản chi phí được trừ khi tính thuế TNDN trong kỳ.
- Trường hợp doanh nghiệp mua keo của người sản xuất trực tiếp bán ra hoặc mua của hộ kinh doanh có mức doanh thu dưới ngưỡng doanh thu chịu thuế giá trị gia tăng có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên thì phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng (đối với trường hợp giá trị mua hàng hóa, dịch vụ trong ngày của từng hộ, cá nhân từ 05 triệu đồng trở lên phải thanh toán không dùng tiền mặt) và bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ do người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền của doanh nghiệp ký và chịu trách nhiệm.
Người nộp thuế: Nguyễn Thị Hằng-584-46
Địa chỉ: Hà Nội
Tôi muốn hỏi về cách xử lý khoản hoàn thuế TNCN của địa điểm kinh doanh. Khoản này sẽ được khấu trừ vào khoản nộp thuế kỳ saui của địa điểm kinh doanh hay trụ sở công ty. Tôi đã khấu trừ vào khoản phải nộp thuế kỳ sau của địa điểm kinh doanh nhưng lại bị phạt chậm nộp. Nếu khấu trừ vào khoản phải nộp của trụ sở thì tôi lại không nộp được danh sách chi tiết khoản nộp thuế TNCN (do danh sách này liệt kê chi tiết số thuế gắn liền với từng cá nhân). Xin cảm ơn!
Trả lời:
Kính gửi: Quý Ông/ Bà,
– Tại khoản 2, khoản 3 Điều 19 Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ Tài chính quy định:
“2. Phương pháp phân bố:
- a) Phân bổ thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công:
Người nộp thuế xác định riêng số thuế thu nhập cá nhân phải phân bồ đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân làm việc tại từng tỉnh theo số thuế thực tế đã khấu trừ của từng cá nhân. Trường hợp người lao động được điều chuyển, luân chuyển, biệt phái thì căn cứ thời điểm trả thu nhập, người lao động đang làm việc tại tỉnh nào thì số thuế thu nhập cá nhân khấu trừ phát sinh được tính cho tỉnh đó.
- Khai thuế, nộp thuế:
- a) Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công:…”
Căn cứ quy định và hướng dẫn nêu trên thì: Về nguyên tắc số thuế thu nhập cá nhân phải phân bổ đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân làm việc tại từng tỉnh theo số thuế thực tế đã khấu trừ của từng cá nhân; số thuế thu nhập cá nhân xác định cho từng tỉnh theo tháng hoặc quý tương ứng với kỳ khai thuế TNCN và không xác định lại khi quyết toán thuế TNCN.
Trường hợp người lao động ủy quyền quyết toán thuế TNCN cho cơ quan chi trả thu nhập thì cơ quan chi trả thu nhập thực hiện quyết toán thuế theo quy định (nếu NLĐ thuộc đối tượng được ủy quyền quyết toán thuế TNCN).
(Công văn hướng dẫn số 6043 /CT-CS ngày 17/12/2025 của Cục thuế về việc xác định lại số thuế TNCN đã phân bố cho các tỉnh khác nơi NNT có trụ sở chính sau khi quyết toán thuế TNCN.)
Trân trọng./.
Người nộp thuế: Công ty cổ phần thiết bị y tế vinahankook-582-47
Địa chỉ: Tổ dân phố 130 xã Ngọc Hồi TP HÀ Nội
Công ty chúng tôi thuộc đối tượng được hoàn thuế theo NĐ 181. Nhưng hiện tại chúng tôi vẫn chưa rõ là hồ sơ hoàn thuế sẽ thực hiện theo nghị định, thông tư, văn bản nào? Thực tế nếu chúng tôi được hoàn thuế phát sinh từ 1.7.2025 thì một số hóa đơn của tháng 6.2025 nhưng kê khai vào tháng 7.2025 có được hoàn thuế không? Số thuế GTGT chưa khấu trừ từ thời điểm 30.6.2025 trở về trước của cty chúng tôi khoảng 27 tỷ theo NĐ 181 được đưa vào chi phí được trừ nhưng nếu cty không muốn đưa vào chi phí được trừ mà vẫn để trên tờ khai để chờ nhà nước thay đổi chính sách thì có được không ( cty kiến nghị nhà nước thay đổi chính sách cho phép được hoàn số thuế phát sinh từ 30.6.2025 trở về trước) ? Nhà nước có qui định nào bắt buộc phải đưa số chưa hoàn từ 30.6.2025 trở về trước vào chi phí nếu sau một thời gian không đưa vào thì cũng sẽ không được hoàn đồng thời cũng không được đưa vào chi phí được trừ nữa không? Cty chúng tôi Xin trân trọng cảm ơn và rất momg sớm nhận được trả lời của quí Bộ Tài Chính!
Trả lời:
Kính gửi: Quý Doanh nghiệp/ Ông/ Bà
Về thủ tục và hồ sơ hoàn thuế GTGT, đề nghị Công ty nghiên cứu quy định tại Điều 28 Thông tư 80/2021/TT-BTC ngày 29/09/2021, Luật Thuế GTGT số 48/2024/QH15 ngày 26/11/2024 của Quốc Hội, Nghị định 181/2025/NĐ-CР ngày 01/07/2025 của Chính Phủ, Thông tư số 69/2025/TT-BTC ngày 01/07/2025 của Bộ Tài chính để thực hiện.
Trường hợp Công ty vẫn còn vướng mắc trong hồ sơ hoàn thuế, đề nghị Công ty cung cấp hồ sơ cụ thể, liên hệ với cơ quan thuế quản lý trực tiếp để được hướng dẫn.
Trân trọng./.
Người nộp thuế: CÔNG TY CỔ PHẦN PHÚ THÁI GLOBAL-581-48
Địa chỉ: 6/1 ĐƯỜNG SÔ 3 PHƯỜNG TRƯỜNG THỌ TP THỦ ĐỨC TP HCMVN
Căn cứ khoản 2 Điều 17 Nghị định số 181/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế GTGT quy định về mức thuế suất 0% như sau: “2. Dịch vụ xuất khẩu bao gồm: a) Dịch vụ cung cấp trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và được tiêu dùng ở ngoài Việt Nam. Trong đó, cá nhân ở nước ngoài đáp ứng điều kiện ở ngoài Việt Nam trong thời gian diễn ra việc cung cấp dịch vụ. b) Dịch vụ cung cấp trực tiếp cho tổ chức ở trong khu phi thuế quan và được tiêu dùng trong khu phi thuế quan phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất xuất khẩu, bao gồm: dịch vụ cung cấp trực tiếp cho tổ chức ở trong khu phi thuế quan và được tiêu dùng trong khu phi thuế quan phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất xuất khẩu; dịch vụ vận chuyển, dịch vụ cung cấp cho doanh nghiệp chế xuất (dịch vụ nâng hạ container tại cảng, nhà máy, kho hàng; dịch vụ xếp dỡ, bốc xếp tại nhà máy, cảng, sân bay và các chi phí phát sinh có liên quan như: phí chứng từ, phí điện giao hàng, phí niêm chì, phí làm hàng, phí đóng gói). Tổ chức trong khu phi thuế quan là tổ chức có đăng ký kinh doanh.” Căn cứ quy định trên, pháp luật về thuế GTGT đã quy định thuế suất đối với hàng hóa, dịch vụ cung cấp cho tổ chức trong khu phi thuế quan, trong đó bao gồm dịch vụ vận chuyển, nâng hạ hàng hóa cho doanh nghiệp chế xuất. Trường hợp các khoản phụ phí tại cảng của Công ty liên quan đến dịch vụ cung cấp trực tiếp cho tổ chức ở trong khu phi thuế quan, phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất xuất khẩu thì thuộc đối tượng chịu thuế suất thuế GTGT 0%. Câu hỏi: Công ty có xuất nhập thông qua khu ngoại quan không ghi rõ trong quy định thì chịu múc thuế suất nào?
Trả lời:
Tại khoản 10 Điều 4 Luật Hải quan:
“10. Kho ngoại quan là khu vực kho, bãi lưu giữ hàng hóa đã làm thủ tục hải quan được gửi để chờ xuất khẩu; hàng hóa từ nước ngoài đưa vào gửi để chờ xuất khẩu ra nước ngoài hoặc nhập khẩu vào Việt Nam.”
Nếu các dịch vụ của Công ty (vận chuyển, nâng hạ, phụ phí cảng…) liên quan trực tiếp đến hàng hóa đưa vào/ra kho ngoại quan để phục vụ mục đích xuất khẩu và được cung cấp cho tổ chức tại đây, thì được áp dụng mức 0% nhưng phải đáp ứng hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều 28 Nghị định 181/2025/NĐ-CP
Người nộp thuế: Nguyễn Thị Quỳnh Như – Công ty TNHH Terumo Việt Nam-579-49
Địa chỉ: Vĩnh Phúc
Căn cứ theo điểm a khoản 1 Điều 9 Luật Thuế giá trị gia tăng số 48/2024/QH15 ngày 26/11/2024, được sửa đổi, bổ sung bởi Điều 4 Luật sửa đổi Luật Thuế GTGT (có hiệu lực từ ngày 01/7/2025); Căn cứ vào Điều 17 Nghị định 181/2025/NĐ-CP, quy định: – Mức thuế suất 0% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ quy định tại khoản 1 Điều 9 Luật Thuế GTGT. – Trong đó, hàng hóa xuất khẩu bao gồm: b) Hàng hóa từ nội địa Việt Nam bán cho tổ chức trong khu phi thuế quan và được tiêu dùng trong khu phi thuế quan phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất xuất khẩu. Tại khoản 5 Điều này cũng nêu rõ: “Hàng hóa, dịch vụ bán, cung cấp cho tổ chức trong khu phi thuế quan và được tiêu dùng trong khu phi thuế quan phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất xuất khẩu quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này là hàng hóa, dịch vụ được tiêu dùng trong khu phi thuế quan phục vụ cho hoạt động sản xuất xuất khẩu của tổ chức trong khu phi thuế quan và không phục vụ cho hoạt động khác không phải hoạt động sản xuất xuất khẩu, trừ các hàng hóa, dịch vụ quy định tại khoản 4 Điều này.” Từ quy định trên, doanh nghiệp chế xuất (DNCX) – với 100% sản phẩm xuất khẩu – có thắc mắc: – Trường hợp doanh nghiệp mua hàng hóa từ nội địa để phục vụ cho hoạt động hành chính, văn phòng, cũng như các hàng hóa tiêu dùng phục vụ cán bộ công nhân viên, thì các hàng hóa này có được áp dụng thuế suất 0% hay không? Kính đề nghị Quý Cơ quan hướng dẫn cụ thể để doanh nghiệp thực hiện đúng quy định pháp luật.
Trả lời:
Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 9 Luật Thuế GTGT số 48/2024/QH15 quy định về thuế suất 0%.
Căn cứ khoản 1, khoản 4, khoản 5 Điều 17 Nghị định số 181/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế GTGT quy định về mức thuế suất 0%.
Căn cứ khoản 1, khoản 2, khoản 5 Điều 17 Nghị định số 181/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế GTGT, mức thuế suất 0% áp dụng đối với: hàng hóa từ nội địa Việt Nam bán cho tổ chức trong khu phi thuế quan và được tiêu dùng trong khu phi thuế quan phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất xuất khẩu; Dịch vụ cung cấp trực tiếp cho tổ chức ở trong khu phi thuế quan và được tiêu dùng trong khu phi thuế quan phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất xuất khẩu (Tổ chức trong khu phi thuế quan là tổ chức có đăng ký kinh doanh). Hàng hóa, dịch vụ bán, cung cấp cho tổ chức trong khu phi thuế quan và được tiêu dùng trong khu phi thuế quan phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất xuất khẩu là hàng hóa, dịch vụ được tiêu dùng trong khu phi thuế quan phục vụ cho hoạt động sản xuất xuất khẩu của tổ chức trong khu phi thuế quan và không phục vụ cho hoạt động khác không phải hoạt động sản xuất xuất khẩu.
Người nộp thuế: NGUYỄN THỊ HƯƠNG-578-50
Địa chỉ: Chọn Quận/huyện
BTC cho em hỏi, Hộ kinh doanh trên sàn thương mại điện tử doanh thu ước tính 3 tỷ đồng / tháng. Trên sàn đã khấu trừ thuế TNCN và GTGT của người bán rồi. Vậy Hộ kinh doanh còn phải kê khai và nộp thuế nữa ko ạ. và từ 01.01.2026 với kinh doanh sàn thương mại điện tử này có phải áp dụng sổ sách kế toán, và khai thuế với hộ kinh doanh ko ạ?
Trả lời:
Căn cứ quy định tại Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 và Luật Thuế TNCN số 109/2025/QH15, Bộ Tài chính đang xây dựng Nghị định quy định chính sách thuế và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh để áp dụng từ năm 2026
Người nộp thuế: Công ty TNHH Y tế Việt Tiến-577-51
Địa chỉ: 6/1 đường số 6 phường an hội đông hồi chí minh
Công ty tôi kinh doanh các thiết bị vật tư y tế; công ty có các hợp đồng cung cấp thiết bị, hệ thống máy siêu âm, MRI cần có thời gian lắp đặt, đào tạo, hướng dẫn sử dụng, nghiệm thu giữa kỹ sư hai bên. Vậy thời điểm xuất hoá đơn trong này là thời điểm chuyển giao hàng hoá (biên bản giao máy) hay thời điểm lắp đặt nghiệm thu giữa hai bên. Ngoài ra công ty cũng cung cấp các gói dịch vụ bảo trì cho các bệnh viện, nếu khách chưa thanh toán tiền và dịch vụ cũng chưa được hoàn thành nghiệm thu thì thời điểm xuất hoá đơn lúc nào là phù hợp với quy định. Ở nghị định 123 có quy định thời điểm xuất hoá đơn cho hoạt động xây dựng, lắp đặt là thời điểm nghiệm thu. Có phải lắp đặt chỉ áp dụng cho các công ty xây dựng hay áp dụng cho các công ty cung cấp hàng hoá có yêu cầu lắp đặt như công ty tôi. Rất mong nhận được hướng dẫn của cơ quan thuế. Trân trọng cám ơn!
Trả lời:
| Căn cứ quy định tại Điều 9 Nghị định 123/2020/NĐ-CP quy định, được sửa đổi tại Khoản 6 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP về thời điểm lập hóa đơn như sau:
“6. Sửa đổi, bổ sung khoản 1, khoản 2, điểm a, điểm e, điểm l, điểm m, điểm n khoản 4 Điều 9 và bổ sung điểm p, điểm q, điểm r vào khoản 4 Điều 9 như sau: – Tại Khoản 3 Điều 9 Nghị định 123/2020/NĐ-CP: Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp công ty bán hàng hóa là các thiết bị y tế thì thời điểm lập hóa đơn khi bán hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không cần phân biệt là người bán đã thu tiền người mua hay chưa thu tiền. |
Người nộp thuế: NGUYEN THU-576-52
Địa chỉ: 199 ĐIỆN BIÊN PHỦ
Biên bản nghiệm thu hoàn thành công trình đưa vào sử dụng ký vào tháng 05/2025 với kết luận là: ĐẠT, ĐỒNG Ý NGHIỆM THU Biên bản quyết toán giá trị ký vào tháng 12/2025 Vậy thời điểm xuất hóa đơn là khi nài? Trên thực tế, có những khoản ứng trước, chủ đầu tư hay yếu cầu xuất hóa đơn, vậy trường hợp có xuất hóa đơn được không và hồ sơ cần có là gì?
Trả lời:
Điểm c khoản 4 Điều 9 Nghị định 123/2020/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 70/2025/NĐ-CP) quy định thời điểm lập hóa đơn “c) Đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt, thời điểm lập hóa đơn là thời điểm nghiệm thu, bàn giao công trình, hạng mục công trình, khối lượng xây dựng, lắp đặt hoàn thành, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.” Đề nghị NNT nghiên cứu quy định trên để thực hiện
Người nộp thuế: HKD XUÂN LÀI-575-53
Địa chỉ: Lâm Đồng
Tôi muốn hỏi: khi mua hàng nông sản từ người nông dân và hộ kinh doanh có doanh thu dưới 500 triệu / năm thì tôi làm bảng kê 01/TNDN, có phải xác nhận của phường, xã là nông dân hay hộ có doanh thu < 500 triệu / năm không? Tôi là người đi thuê nhà, chủ nhà yêu cầu tôi nộp tiền thuế thuê nhà, vậy tiền thuế này tôi được tính chi phí hợp lý không? Nếu có thì cần chứng từ gì kèm theo ạ? Tôi cảm ơn.
Trả lời:
Căn cứ quy định tại Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 và Luật Thuế TNCN số 109/2025/QH15, Bộ Tài chính đang xây dựng Nghị định quy định chính sách thuế và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh để áp dụng từ năm 2026
Người nộp thuế: Nguyễn Thị Liên-574-54
Địa chỉ: C12/21 Lê Khả Phiêu xã Tân NHựt tpHồ Chí Minh
Theo Thông tư 99/2025/TT-BTC, tỷ giá xuất hóa đơn xuất khẩu là tỷ giá mua bán chuyển khoản trung bình của ngân hàng cty giao dịch thường xuyên hoặc tỷ giá xấp xỉ chênh lệch không vượt quá +/-1% so với tỷ giá mua bán chuyển khoản trung bình phải không ạ. tỷ giá mua bán chuyển khoản trung bình = (tỷ giá mua chuyển khoản + tỷ giá bán chuyển khoản)/2
Trả lời:
Căn cứ uy định về nguyên tắc áp dụng tỷ giá hối đoái để ghi sổ kế toán cho các giao dịch kinh tế phát sinh trong kỳ bằng ngoại tệ tại Thông tư 99/2025/TT-BTC thì:
1.4.2. Áp dụng tỷ giá giao dịch thực tế
a) Trường hợp doanh nghiệp có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng ngoại tệ nhưng trong hợp đồng không quy định tỷ giá hối đoái cụ thể, doanh nghiệp sử dụng tỷ giá giao dịch thực tế quy định tại khoản 1.2.1 của tài khoản này để ghi sổ kế toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ cho từng trường hợp như sau:
– Các tài khoản phản ánh doanh thu, thu nhập khác. Riêng trường hợp bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ hoặc thu nhập có liên quan đến doanh thu nhận trước hoặc giao dịch nhận trước tiền của người mua thì doanh thu, thu nhập tương ứng với số tiền nhận trước được áp dụng tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm nhận trước của người mua (không áp dụng theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm ghi nhận doanh thu, thu nhập).
Tỷ giá giao dịch thực tế quy định tại khoản 1.2.1 của tài khoản 413 – Chênh lệch tỷ giá hối đoái quy định như sau:
1.2.1. Tỷ giá giao dịch thực tế
Tùy theo đặc điểm và yêu cầu quản lý của đơn vị, các doanh nghiệp được lựa chọn tỷ giá giao dịch thực tế tại ngày giao dịch là tỷ giá mua bán chuyển khoản trung bình của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp thường xuyên có giao dịch hoặc tỷ giá xấp xỉ với tỷ giá mua bán chuyển khoản trung bình tại ngày giao dịch của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp thường xuyên có giao dịch (sau đây gọi tắt là tỷ giá xấp xỉ). Tỷ giá xấp xỉ phải đảm bảo chênh lệch không vượt quá +/-1% so với tỷ giá mua bán chuyển khoản trung bình tại ngày giao dịch.
Căn cứ các quy định trên: Công ty áp dụng tỷ giá để ghi nhận doanh thu là tỷ giá giao dịch thực tế theo 02 trường hợp:
– Nếu có nhận trước tiền của người mua: áp dụng tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm nhận trước của người mua
– Phần doanh thu không nhận trước tiền của người mua: áp dụng tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm ghi nhận doanh thu.
Tỷ giá giao dịch thực tế áp dụng theo quy định tại điểm 1.2.1 như trên
Người nộp thuế: Đỗ Thị Thùy- Công ty TNHH Taiwoo Technology Việt Nam-572-55
Địa chỉ: Hải Phòng
Công ty TNHH Taiwoo Technology Việt Nam là doanh nghiệp chế xuất hoạt động năm 2015 tới nay tại Khu công nghiệp Đại An mở rộng tp Hải Dương cũ nay thuộc Thành phố Hải Phòng. Tháng 12- Năm 2025 Công ty chúng tôi có ký hợp đồng gia công lắp ghép hàng hóa cho doanh nghiệp FDI của tỉnh Bắc Ninh. Doanh nghiệp FDI sẽ mở tờ khai xuất khi giao hàng hóa gia công cho Công ty chúng tôi và mở tờ khai nhập đối ứng khi nhận hàng hóa gia công từ phía chúng tôi. Công ty chúng tôi đã đăng ký ngành nghề gia công trên giấy đăng ký kinh doanh và chứng nhận đầu tư . Xin cho hỏi hoạt động gia công này của công ty chúng tôi được phép xuất hóa đơn 0% hay không ? Công ty chúng tôi cần làm thêm thủ tục gì với cơ quan thuế để hoạt động gia công này đúng pháp luật thuế không ? Trân trọng cảm ơn.
Trả lời:
Căn cứ khoản 1 Điều 4 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13 ngày 06/4/2016 của Quốc hội quy định về khu phi thuế quan.
Căn cứ khoản 21 Điều 2 Nghị định số 35/2022/NĐ-CP ngày 28/5/2022 của Chính phủ quy định về doanh nghiệp chế xuất.
Căn cứ khoản 4, khoản 6 Điều 26 Nghị định số 35/2022/NĐ-CP ngày 28/5/2022 của Chính phủ về quy định riêng áp dụng đối với khu chế xuất, doanh nghiệp chế xuất.
Căn cứ điểm b khoản 1 Điều 9 Luật Thuế giá trị gia tăng số 48/2024/QH15 ngày 26/11/2024 của Quốc hội quy định về mức thuế suất 0% .
Căn cứ Điều 17 Nghị định số 181/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế GTGT quy định về mức thuế suất 0%.
Liên quan đến chính sách thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ cung cấp cho doanh nghiệp trong khu phi thuế quan, Cục Quản lý, giám sát chính sách thuế, phí và lệ phí (Bộ Tài chính) đã có Công văn số 1292/CST-GTGT ngày 24/7/2025 trả lời Công ty Cổ phần tư vấn EY Việt Nam như sau:
“Căn cứ quy định nêu trên, nếu các dịch vụ của Công ty EY như dịch vụ kiểm toán, tư vấn thuế, tư vấn M&A, tư vấn quản lý,… là dịch vụ cung cấp trực tiếp cho tổ chức trong khu phi thuế quan, được tiêu dùng trong khu phi thuế quan, phục vụ cho hoạt động sản xuất xuất khẩu của tổ chức trong khu phi thuế quan, không phục vụ cho hoạt động khác không phải hoạt động sản xuất xuất khẩu và không phải dịch vụ quy định tại khoản 4 Điều 17 Nghị định số 181/2025/NĐ-CP thì được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0%.”
Cục Thuế đã có công văn số 3444/CT-CS ngày 27/8/2025 hướng dẫn Thuế tỉnh Bắc Ninh về chính sách thuế GTGT đối với dịch vụ cung cấp cho doanh nghiệp thuộc khu chế xuất như sau:
“Căn cứ các quy định, hướng dẫn nêu trên:
…Từ ngày 01/7/2025, việc xác định dịch vụ xuất khẩu, dịch vụ xuất khẩu được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0%, đề nghị Thuế tỉnh Bắc Ninh thực hiện theo quy định tại Điều 17 Nghị định số 181/2025/NĐ-CP.”
Từ ngày 01/7/2025, việc xác định dịch vụ xuất khẩu, dịch vụ xuất khẩu được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% được thực hiện theo quy định tại Điều 17 Nghị định số 181/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ.
Đề nghị Công ty căn cứ các quy định trên và nghiên cứu nội dung hướng dẫn tại các công văn nêu trên để thực hiện theo quy định.
Người nộp thuế: Lê Thị Thư-571-56
Địa chỉ: Thanh Hóa
Căn cứ Nghị quyết 198/2025/QH15. – Miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong 3 năm đầu. Tính cho các DN thành lập sau ngày 17/5/2025 Doanh nghiệp nhỏ và vừa được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong 3 năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu. Và có cần thêm điều kiện gì để được hưởng miễn thuế theo quy định như trên không ạ.
Trả lời:
Căn cứ khoản 4 Điều 10 Nghị quyết 198/2025/QH15.
“4. Miễn thuế thu nhập doanh nghiệp cho doanh nghiệp nhỏ và vừa trong 03 năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu.”
Đơn vị có trách nhiệm xác định đúng đối tượng doanh nghiệp nhỏ và vừa và thời điểm được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu để làm căn cứ áp dụng chính sách miễn thuế theo quy định.
Người nộp thuế: VSIP Cần Thơ-570-57
Địa chỉ: Cần Thơ
Khách hàng trong KCN có doanh thu toàn cầu > 1 tỷ USD và vừa thành lập dự án mới tại KCN hỏi: Dự án này có thuộc đối tượng chịu Thuế Tối thiểu Toàn cầu (GloBE – 15%) không? Cần xác định theo quy mô tập đoàn, mức doanh thu hợp nhất (≥750 triệu EUR), và quy định về doanh nghiệp thành viên mới thành lập trong nước.
Trả lời:
Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị quyết số 107/2023/QH15:
“1. Đơn vị hợp thành của tập đoàn đa quốc gia có doanh thu trong báo cáo tài chính hợp nhất của công ty mẹ tối cao ít nhất 02 năm trong 04 năm liền kề trước năm tài chính tương đương 750 triệu euro (EUR) trở lên, trừ các trường hợp sau đây:
- a) Tổ chức của chính phủ;
- b) Tổ chức quốc tế;
- c) Tổ chức phi lợi nhuận;
- d) Quỹ hưu trí;
đ) Quỹ đầu tư là công ty mẹ tối cao;
- e) Tổ chức đầu tư bất động sản là công ty mẹ tối cao;
- g) Tổ chức có ít nhất 85% giá trị tài sản thuộc sở hữu trực tiếp hoặc gián tiếp thông qua các tổ chức quy định từ điểm a đến điểm e khoản này”.
Trường hợp doanh thu tại báo cáo tài chính hợp nhất của công ty mẹ tối cao đạt trên 750 triệu EUR ít nhất 2 trong 4 năm liền kề trước năm tài chính xem xét mà doanh nghiệp không thuộc trường hợp được loại trừ thì doanh nghiệp thuộc đối tượng áp dụng theo quy định về thuế tối thiểu toàn cầu, có nghĩa vụ thực hiện các thủ tục hành chính theo quy định tại Nghị quyết 107/2023/QH15 và Nghị định 236/2025/NĐ-CP. Đề nghị doanh nghiệp thực hiện dự án căn cứ quy định nêu trên để xác định có thuộc đối tượng áp dụng thuế tối thiểu toàn cầu hay không.
Người nộp thuế: LÊ THỊ HƯƠNG-569-58
Địa chỉ: Chung cư Petroland số 2 đường 62 khu phố 46
Công ty tôi là công ty Trách nhiệm hữu hạn 2 thành viên. Công ty tôi có đăng ký ngành nghề dạy học. Công ty tôi có hoạt động dạy thêm cho học sinh môn Toán – Lý – Hóa- Anh Văn – Ngữ Văn. Hoạt động này không xin giấy phép của bộ Giáo dục. Vậy khi xuất hóa đơn thu tiền các môn học này của phụ huynh tôi phải xuất hóa đơn thuế bao nhiêu % cho đúng quy định hiện nay?
Trả lời:
Căn cứ khoản 13 Điều 5 và khoản 3 Điều 9 Luật Thuế Giá trị gia tăng 2024 ngày 26/11/2024 quy định:
“ Điều 5. Đối tượng không chịu thuế
13. Hoạt động dạy học, dạy nghề theo quy định của pháp luật về giáo dục, giáo dục nghề nghiệp.
…
Điều 9. Thuế suất
3. Mức thuế suất 10% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ không quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, bao gồm cả dịch vụ được các nhà cung cấp nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam cung cấp cho tổ chức, cá nhân tại Việt Nam qua kênh thương mại điện tử và các nền tảng số.”
Căn cứ Điều 6 Thông tư 29/2024/TT-BGDĐT ngày 30/12/2024 quy định về dạy thêm, học thêm quy định:
“ Điều 6. Dạy thêm, học thêm ngoài nhà trường
1. Tổ chức hoặc cá nhân tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm ngoài nhà trường có thu tiền của học sinh (sau đây gọi chung là cơ sở dạy thêm) phải thực hiện các yêu cầu sau:
a) Đăng kí kinh doanh theo quy định của pháp luật;
b) Công khai trên cổng thông tin điện tử hoặc niêm yết tại nơi cơ sở dạy thêm đặt trụ sở về các môn học được tổ chức dạy thêm; thời lượng dạy thêm đối với từng môn học theo từng khối lớp; địa điểm, hình thức, thời gian tổ chức dạy thêm, học thêm; danh sách người dạy thêm và mức thu tiền học thêm trước khi tuyển sinh các lớp dạy thêm, học thêm (theo Mẫu số 02 tại Phụ lục kèm theo Thông tư này).”
Căn cứ Điều 19 Luật giáo dục nghề nghiệp 2014 ngày 27/11/2014 quy định:
“ Điều 19. Đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp
1. Cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở giáo dục đại học, doanh nghiệp được cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp khi có đủ các điều kiện sau đây:
a) Có quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập;
…
2. Cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp chỉ được tuyển sinh, tổ chức đào tạo khi đã được cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp.”
Người nộp thuế: Công ty Hà Nội Blue-567-59
Địa chỉ: Phường Ngọc Hà – TP Hà Nội
Công ty tôi vận chuyển hàng bán cho khách, bên khách hàng nhận hàng và kiểm nghiệm chất lượng 10 ngày sau mới ký biên bản nhận hàng hóa. Vậy công ty chúng tôi phải xuất hóa đơn theo ngày khách nhận hàng thực tế hay ngày họ ký nhận biên bản giao nhận.
Trả lời:
Kính gửi: Quý Doanh nghiệp
Căn cứ điểm a Khoản 6 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP ngày 20/3/2025 của Chính phủ sửa đổi, bồ sung một số điều của Nghị định số 123/2020/NĐ-CР ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ:
“6. Sửa đồi, bổ sung khoản 1, khoản 2, điểm a, điểm e, điểm 1, điểm m, điểm n khoản 4 Điều 9 và bổ sung điểm p, điểm q, điểm r vào khoản 4 Điều 9 như sau:
- a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1, khoản 2 như sau:
“1. Thời điểm lập hóa đơn đối với bán hàng hóa (bao gồm cả bán, chuyển nhượng tài sản công và bán hàng dự trữ quốc gia) là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
Đối với xuất khẩu hàng hóa (bao gồm cả gia công xuất khẩu), thời điểm lập hóa đơn thương mại điện tử, hóa đơn giá trị gia tăng điện tử hoặc hóa đơn bán hàng điện tử do người bán tự xác định nhưng chậm nhất không quá ngày làm việc tiếp theo kể từ ngày hàng hóa được thông quan theo quy định pháp luật về hải quan.
…”
Căn cứ điểm c Khoản 13 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP ngày 20/3/2025 của Chính phủ sửa đổi, bồ sung một số điều của Nghị định số 123/2020/NĐ-CР ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ:
“c) Xử lý hóa đơn điện tử trong trường hợp trả lại hàng hoá, dịch vụ:
c.1) Trường hợp trả lại hàng hóa: Trường hợp người mua trả lại toàn bộ hoặc một phần hàng hóa (bao gồm cả trường hợp đổi hàng làm thay đổi giá trị của hàng hóa đã mua) thì người bán lập hóa đơn điều chỉnh, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận về việc người mua lập hóa đơn khi trả lại hàng hóa thì người mua lập hóa đơn điện tử giao cho người bán; người bán, người mua thực hiện nghĩa vụ thuế theo quy định khi bán hàng hóa.
…”
Căn cứ các quy định nêu trên, thời điểm lập hóa đơn đối với bán hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền theo quy định tại Khoản 6 Điều 1 Nghị định số 70/2025/NĐ-CP. Các trường hợp phải thay thế, điều chỉnh hóa đơn điện tử thực hiện theo hướng dẫn tải khoản 13 Điều 1 Nghị định số 70/2025/NĐ-CP
Đề nghị người nộp thuế căn cứ hoạt động thực tế của đơn vị, đối chiếu với quy định để áp dụng thực hiện hoặc liên hệ cơ quan thuế quản lý để được hướng dẫn.
Trân trọng./.
Người nộp thuế: NGUYỄN THỊ PHƯƠNG ANH-566-60
Địa chỉ: Số nhà 107 phố Bùi Thị Xuân
Người nộp thuế có ông/bà đang chung sống cùng gia đình, trong đó có bố mẹ không có khả năng nuôi dưỡng ông/bà (đã đăng ký bố/mẹ là NPT) và có xác nhận của chính quyền địa phương thì có thể đăng kí ông/bà là NPT nữa hay không?; Trong trường hợp ngoài bố/mẹ đang được đăng ký là NPT rồi ra ông/bà vẫn còn con cái khác nhưng không chung sống cùng thì có đăng ký ông/bà là NPT được hay không?
Trả lời:
Trường hợp ông/bà của NNT thuộc đối tượng quy định tại điểm d khoản 1 Điều 9 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính, đồng thời đáp ứng điều kiện quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 9 Thông tư số 111/2013/TT-BTC thì NNT được đăng ký ông/bà là người phụ thuộc.
Người nộp thuế: CÔNG TY TNHH JIN VIỆT NAM-565-61
Địa chỉ: Lô 104 Kiểu nhà 5G Khu nhà ở TT3 Phường Từ Liêm Thành Phố Hà Nội Việt Nam
Kính gửi cán bộ, Bên em là công ty kinh doanh bánh mỳ và cafe, bên em có phát hành voucher tặng cho khách hàng với nhiều mệnh giá 50.000đ, 100.000đ, 200.000đ, 500.000đ, sau đó khách hàng sử dụng voucher để thanh toán tiền mua hàng, thì bên e sẽ xuất hóa đơn đó là hóa đơn bán hàng GTGT thông thường hay là hóa đơn tặng khách không thu tiền ạ. Và nếu là hóa đơn bán hàng GTGT thông thường, thì chi phí bán hàng đó có là chi phí hợp lý không ạ (nếu tổng chương trình khuyến mại của công ty em <=100.000.000đ/năm)
Trả lời:
Kính gửi: Quý Doanh nghiệp
Trường hợp phát hành voucher tặng cho khách hàng, khi khách hàng sử dụng voucher để thanh toán tiền mua hàng thì doanh nghiệp lập hóa đơn theo quy định tại Khoản 3 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP. Công ty sử dụng loại hóa đơn theo quy định tại Điều 8 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 5 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP). Về nội dung trên hóa đơn, Công ty thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 10 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP.
Việc xác định các khoản chi phí được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế, đề nghị Công ty căn cứ tình hình thực tế để thực hiện theo quy định tại Điều 9, Điều 10 Nghị định 320/2025/NĐ-CP ngày 15/12/2025 của Chính phủ.
Đề nghị Quý doanh nghiệp căn cứ hoạt động thực tế của đơn vị, đối chiếu với quy định để áp dụng thực hiện hoặc liên hệ cơ quan thuế quản lý để được hướng dẫn.
Trân trọng./.
Người nộp thuế: Nguyễn Thị Duyên- CÔNG TY TNHH CÔNG NGHỆ SHENG SHING VIỆT NAM – HẢI DƯƠNG-564-62
Địa chỉ: Hải Phòng
Công ty sản xuất xuất khẩu thiếu nhân công trực tiếp sản xuất thuê lại nhân công của các các ty cho thuê nhân công. Vậy xin hỏi tiền thuế VAT có được khấu trừ hoặc hoàn, đối với chi phí thì có được tính chi phí hợp lý được trừ khi tính thuế TNDN không?
Trả lời:
Về thuế GTGT:
1. Quy định về chính sách về lao động:
Căn cứ Điều 52 và Điều 53 Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14 ngày 20/11/2019 về cho thuê lại lao động và nguyên tắc hoạt động cho thuê lại lao động;
Căn cứ Nghị định số 145/2020/NĐ-CP ngày 14/12/2020 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ Luật Lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động về quy định về doanh nghiệp cho thuê lại lao động, về bên thuê lại lao động, về thu hồi giấy phép;
Căn cứ Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 145/2020/NĐ-CP quy định danh mục 20 công việc được thực hiện cho thuê lại lao động.
Căn cứ tại phụ lục I và phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định số 27/2018/QĐ-TTg ngày 60/7/2018 của Thủ tướng Chính phủ ban hành hệ thống ngành kinh tế Việt Nam;
2. Quy định về chính sách thuế và hóa đơn:
Căn cứ Điều 9 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 67/2025/QH15 ngày 14/6/2025 quy định về các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế;
Căn cứ khoản 1 Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 (đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 96/2015/TT-BTC) của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp về các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế;
Căn cứ Luật Thuế giá trị gia tăng số 48/2024/QH15 ngày 26/11/2024 về các hành vi bị nghiêm cấm trong khấu trừ, hoàn thuế, về khấu trừ thuế GTGT đầu vào, về hóa đơn, chứng từ;
Căn cứ điểm d khoản 7 Điều 5 và Điều 15 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế giá trị gia tăng, quy định về các trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT và điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào;
Căn cứ điểm b khoản 1 Điều 14 Nghị định số 181/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy định thi hành chi tiết một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng, quy định nguyên tắc xác định giá tính thuế giá trị gia tăng;
Căn cứ điểm b khoản 1 Điều 16 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 Bộ Tài chính (đã được sửa đổi, bổ sung tại điểm a khoản 7 Điều 3 Thông tư số 26/2015/TT-BTC) quy định về lập hóa đơn;
Căn cứ khoản 1 Điều 4 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ (đã được sửa đổi, bổ sung tại điểm a khoản 3 Điều 1 Nghị định số 70/2025/NĐ-CP) quy định về lập hóa đơn;
Căn cứ điểm a khoản 3 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP ngày 20/03/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 6, khoản 7 và bổ sung khoản 9 vào Điều 4 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ (có hiệu lực thi hành từ ngày 01/6/2025).
Căn cứ quy định nêu trên:
Đề nghị Công ty liên hệ với cơ quan Thuế địa phương để xác định hợp đồng cho thuê lao động, hồ sơ thực tế, các tài liệu liên quan và phối hợp với Sở Nội vụ để xác định hoạt động cho thuê lại lao động có phù hợp với quy định của pháp luật về lao động, trên cơ sở kết quả phối hợp, căn cứ quy định của pháp luật về thuế và hồ sơ thực tế để xem xét khấu trừ, hoàn thuế thuế giá trị gia tăng đầu vào theo quy định và xác định chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định.
Người nộp thuế: Phạm Quang Lương-561-63
Địa chỉ: Hà Lầm Quảng Ninh
Hiện đã có chính sách không tính thuế đối với hộ kinh doanh doanh thu dưới 500tr/ năm. Vậy đối với doanh nghiệp có mức doanh thu cũng chỉ khoảng 500tr đến 1 tỷ/ năm. Bộ tài chính, Cục thuế có chính sách thế nào để đảm bảo sự công bằng kinh doanh, cũng như hạn chế làn sóng doanh nghiệp chuyển sang làm HKD.
Trả lời:
Đối với DN thì không có quy định ngưỡng không tính thuế GTGT và thuế TNDN. DN nghiên cứu và thực hiện theo quy định các Luật thuế hiện hành.
Người nộp thuế: Huỳnh Hoàng Huy-560-64
Địa chỉ: Thành phố Hồ Chí Minh
Cá nhân làm trang trại nấm để trồng nấm bán có cần đăng ký hộ kinh doanh và đăng ký thuế để kê khai không ạ dù là đối tượng được miễn thuế ạ. Câu 2 em xin hỏi là mình cho thuê căn hộ hay nhà thì mình có phải lập hộ kinh doanh không ạ. Câu 3: kinh doanh nhà trọ là dịch vụ lưu trú hay cho thuê tài sản ạ. Em xin cảm ơn.
Trả lời:
-Trường hợp cá nhân làm trang trại nấm hoặc cho thuê nhà, căn hộ, việc xác định có phải đăng ký hộ kinh doanh hay không phải đăng ký hộ kinh doanh căn cứ theo quy định tại Điều 82 Nghị định số 168/2025/NĐ-CP như sau:
“Điều 82. Quyền thành lập hộ kinh doanh
1. Hộ kinh doanh do một cá nhân hoặc các thành viên hộ gia đình đăng ký thành lập và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh của hộ…
…3. Hộ gia đình sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp, làm muối và những người bán hàng rong, quà vặt, buôn chuyến, kinh doanh lưu động, kinh doanh thời vụ, làm dịch vụ có thu nhập thấp không phải đăng ký hộ kinh doanh, trừ trường hợp kinh doanh các ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quy định mức thu nhập thấp áp dụng trên phạm vi địa phương.
4. Trường hợp có nhu cầu thành lập hộ kinh doanh, các đối tượng tại khoản 3 Điều này đăng ký hộ kinh doanh theo quy định tại Nghị định này.”
Do đó:
– Trường hợp cá nhân đăng ký thành lập hộ kinh doanh (đối với hoạt động làm trang trại nấm hoặc cho thuê nhà, căn hộ) thì thực hiện đăng ký thuế theo cơ chế một cửa liên thông cùng với đăng ký kinh doanh theo quy định tại Nghị định số 168/2025/NĐ-CP và Thông tư số 68/2025/TT-BTC.
– Trường hợp cá nhân không đăng ký thành lập hộ kinh doanh thì thực hiện đăng ký thuế với cơ quan thuế theo quy định tại Thông tư số 86/2024/TT-BTC nếu có phát sinh nghĩa vụ với ngân sách nhà nước theo quy định.
Theo hướng dẫn tại điểm a khoản 1 Điều 9 Thông tư số 40/2021/TT-BTC ngày 01/6/2021 của Bộ Tài chính:
“Điều 9. Phương pháp tính thuế đối với một số trường hợp đặc thù
1. Cá nhân cho thuê tài sản
a) Cá nhân cho thuê tài sản là cá nhân có phát sinh doanh thu từ cho thuê tài sản bao gồm: cho thuê nhà, mặt bằng, cửa hàng, nhà xưởng, kho bãi không bao gồm dịch vụ lưu trú; cho thuê phương tiện vận tải, máy móc thiết bị không kèm theo người điều khiển; cho thuê tài sản khác không kèm theo dịch vụ. Dịch vụ lưu trú không tính vào hoạt động cho thuê tài sản theo hướng dẫn tại khoản này gồm: cung cấp cơ sở lưu trú ngắn hạn cho khách du lịch, khách vãng lai khác; cung cấp cơ sở lưu trú dài hạn không phải là căn hộ cho sinh viên, công nhân và những đối tượng tương tự; cung cấp cơ sở lưu trú cùng dịch vụ ăn uống hoặc các phương tiện giải trí.”
Căn cứ hướng dẫn nêu trên thì việc kinh doanh nhà trọ cho sinh viên, công nhân và những đối tượng tương tự thuê được xác định là hoạt động cho thuê tài sản.
Người nộp thuế: Công ty Thiết bị Giao thông Tân Đô-558-65
Địa chỉ: Xã Nam Phù – Hà Nội
Khách hàng chuyển tiền tạm ứng thi công công trình thì bên thi công là công ty chúng tôi có phải xuất hóa đơn ngay khi nhận được tiền tạm ứng hay không? Trân trọng cảm ơn
Trả lời:
Kính gửi: Quý doanh nghiệp,
Căn cứ điểm a Khoản 6 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP ngày 20/3/2025 của Chính phủ sửa đổi, bồ sung một số điều của Nghị định số 123/2020/NĐ-CР ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ:
“6. Sửa đồi, bổ sung khoản 1, khoản 2, điểm a, điểm e, điểm 1, điểm m, điểm n khoản 4 Điều 9 và bổ sung điểm p, điểm q, điểm r vào khoản 4 Điều 9 như sau:
- Sửa đổi, bổ sung khoản 1, khoản 2 như sau:
…
- Thời điểm lập hóa đơn đối với cung cấp dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung cấp dịch vụ (bao gồm cả cung cấp dịch vụ cho tổ chức, cá nhân nước ngoài) không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền. Trường hợp người cung cấp dịch vụ có thu tiền trước hoặc trong khi cung cấp dịch vụ thì thời điểm lập hóa đơn là thời điểm thu tiền (không bao gồm trường hợp thu tiền đặt cọc hoặc tạm ứng để đảm bảo thực hiện hợp đồng cung cấp các dịch vụ: Kế toán, kiểm toán, tư vấn tài chính, thuế; thẩm định giá; khảo sát, thiết kế kỹ thuật; tư vấn giám sát; lập dự án đầu tư xây dựng).”
Căn cứ khoản 4 Điều 9 Nghị định 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ:
“4.Thời điểm lập hóa đơn đối với trường hợp cụ thể như sau:
…c) Đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt, thời điểm lập hóa đơn là thời điểm nghiệm thu, bàn giao công trình, hạng mục công trình, khối lượng xây dựng, lắp đặt hoàn thành, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
…”
Đề nghị doanh nghiệp căn cứ các quy định trên và đối chiếu với tình hình thực tế tại đơn vị để thực hiện đúng quy định. Trường hợp còn vướng mắc đề nghị doanh nghiệp liên hệ với cơ quan quản lý thuế trực tiếp để được hướng dẫn cụ thể.
Trân trọng./.
Người nộp thuế: CÔNG TY CỔ PHẦN PHÚ THÁI GLOBAL-557-66
Địa chỉ: 6/1 ĐƯỜNG SÔ 3 PHƯỜNG TRƯỜNG THỌ TP THỦ ĐỨC TP HCMVN
Xin hỏi cán bộ thuế Công ty quyết toán thuế TNCN năm 2025 từ tháng 1- tháng 11/25 theo 7 bậc của thuế trong năm thì có đúng không? Nếu trong tháng 12 năm 2025 thuộc kì lương thực tế chi trả tháng 1 năm 2026 thì áp dụng theo khung bậc năm và quyết toán trong năm 2026 có đúng không ạ.
Trả lời:
Theo điểm b, khoản 2 Điều 8 Thông tư số 111/2013/TT-BTC thì: Thời điểm xác định thu nhập chịu thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công là thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập cho người nộp thuế. Do đó, nếu tiền lương tháng 12/2025 được chi trả trong tháng 1/2026 thì khoản thu nhập này thuộc năm tính thuế 2026.
Người nộp thuế: Thu Vo-554-67
Địa chỉ: Đồng Nai
Doanh nghiệp chúng tôi đăng ký nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ, có dự án đầu tư tại tỉnh Đồng Nai đã hoàn thành và đi vào hoạt động. Tháng 12/2025, doanh nghiệp thực hiện việc mở rộng dự án, bao gồm: tăng quy mô sản xuất, mở rộng diện tích thực hiện dự án và tăng vốn đầu tư; đồng thời thực hiện phân kỳ dự án. Các nội dung điều chỉnh nêu trên đã được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận và cập nhật trên Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, không thay đổi số Giấy chứng nhận. Trên cơ sở đó, doanh nghiệp kính đề nghị hướng dẫn các nội dung sau: 1. Trường hợp điều chỉnh nêu trên có được xác định là dự án đầu tư mở rộng theo quy định của pháp luật về đầu tư và pháp luật thuế GTGT hay không? 2. Kể từ thời điểm phát sinh chi phí đầu tư cho phần mở rộng (từ tháng 12/2025), doanh nghiệp phải kê khai thuế GTGT đầu vào của phần đầu tư mở rộng trên tờ khai mẫu số 01/GTGT hay mẫu số 02/GTGT? Việc kê khai có phải thực hiện riêng cho dự án đầu tư mở rộng hay không? 3. Trường hợp thuế GTGT đầu vào của phần đầu tư mở rộng chưa được khấu trừ hết, sau khi bù trừ với thuế GTGT phải nộp của hoạt động sản xuất kinh doanh đang hoạt động, doanh nghiệp có được hoàn thuế GTGT theo quy định tại Điều 15 Luật Thuế GTGT năm 2024 hay không? Điều kiện và phạm vi hoàn thuế được áp dụng như thế nào?
Trả lời:
Căn cứ Khoản 2 Điều 15 Luật thuế GTGT số 48/2024/QH15 quy định hoàn thuế GTGT đối với đầu tư
Căn cứ Điều 30 Nghị định 181/2025/NĐ-CP quy định hoàn thuế đối với đầu tư
Căn cứ các quy định trên: Trường hợp công ty có dự án đầu tư mở rộng đáp ứng quy định tại Khoản 2 Điều 15 Luật thuế GTGT số 48/2024/QH15 và Điều 30 Nghị định 181/2025/NĐ-CP thì mới được hoàn thuế đối với đầu tư. Đề nghị Công ty liên hệ với phòng QLHTDN1 – Thuế tỉnh Đồng Nai cung cấp hồ sơ cụ thể để được hướng dẫn rõ hơn.
Người nộp thuế: Hằng Nguyễn-552-68
Địa chỉ: Hà Nội
Kính gửi Anh/Chị Công ty em là doanh nghiệp FDI, có phát sinh phí cấp chứng chỉ chứng nhận tái tạo năng lượng từ bên nước ngoài cấp. Bên em có trách nhiệm kê khai và nộp thuế nhà thầu nước ngoài tại Việt Nam. Vậy nhờ Anh/Chị hướng dẫn xác định tỷ lệ thuế TNDN đối với trường hợp này để tính số thuế phải nộp. Nếu có văn bản hoặc công văn đã hướng dẫn trường hợp tương tự mong anh chị gợi ý để doanh nghiệp tham khảo thực hiện. Cảm ơn các Anh/Chị rất nhiều.
Trả lời:
Kính gửi: Quý Bà
Căn cứ quy định tại Luật thuế TNDN số 67/2025/QH15 ngày 14/06/2025 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/10/2025.
Căn cứ Khoản 3 Điều 12 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP ngày 15/12/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật thuế TNDN.
Căn cứ các quy định nêu trên, do nội dung hỏi của Bà không có hồ sơ cụ thể kèm theo, vì vậy đề nghị Bà căn cứ hoạt động thực tế, đối chiếu với quy định để áp dụng thực hiện. Trường hợp nếu còn vướng mắc, đề nghị Bà liên hệ với cơ quan thuế quản lý trực tiếp kèm hồ sơ cụ thể để được hướng dẫn áp dụng.
Trân trọng./.
Người nộp thuế: Đặng Văn Tí-549-69
Địa chỉ: 540/1 Cách Mạng Tháng 8 Phường Nhiêu Lộc Tp HCM
Thuế suất thuế TNDN mới nhất theo Luật số 67/2025/QH15 Căn cứ Điều 10 Luật Thuế TNDN 2025 (Luật số 67/2025/QH15) có hiệu lực ngày 01/10/2025 quy định: “Thuế suất 1. Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 20%, trừ trường hợp quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều này và đối tượng được ưu đãi về thuế suất quy định tại Điều 13 của Luật này. 2. Thuế suất 15% áp dụng đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu năm không quá 03 tỷ đồng. 3. Thuế suất 17% áp dụng đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu năm từ trên 03 tỷ đồng đến không quá 50 tỷ đồng. Doanh thu làm căn cứ xác định doanh nghiệp thuộc đối tượng được áp dụng thuế suất 15% và 17% quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này là tổng doanh thu của kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp trước liền kề. Việc xác định tổng doanh thu làm căn cứ áp dụng thực hiện theo quy định của Chính phủ. Vậy thuế suất thuế TNDN năm 2025 là căn cứ vào doanh thu năm 2025 hay là năm liền kề trước đó là năm 2024
Trả lời:
| Căn cứ Điều 10 Luật Thuế TNDN 2025 (Luật số 67/2025/QH15) có hiệu lực ngày 01/10/2025 quy định: “Điều 10. Thuế suất: 1. Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 20%, trừ trường hợp quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều này và đối tượng được ưu đãi về thuế suất quy định tại Điều 13 của Luật này. 2. Thuế suất 15% áp dụng đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu năm không quá 03 tỷ đồng. 3. Thuế suất 17% áp dụng đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu năm từ trên 03 tỷ đồng đến không quá 50 tỷ đồng. Doanh thu làm căn cứ xác định doanh nghiệp thuộc đối tượng được áp dụng thuế suất 15% và 17% quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này là tổng doanh thu của kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp trước liền kề. Việc xác định tổng doanh thu làm căn cứ áp dụng thực hiện theo quy định của Chính phủ.” Căn cứ Khoản 4 Điều 11 Nghị định 320/2025/NĐ-CP quy định thi hành Luật thuế Thu nhập doanh nghiệp năm 2025: “4. Tổng doanh thu làm căn cứ xác định doanh nghiệp thuộc đối tượng áp dụng thuế suất 15% và 17% quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này là tổng doanh thu từ hoạt động bán hàng, cung cấp dịch vụ (không bao gồm các khoản giảm trừ doanh thu), doanh thu từ hoạt động tài chính và thu nhập khác trên Phụ lục kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh kèm theo tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp của kỳ tính thuế năm trước liền kề.” Căn cứ Điều 24 Nghị định 320/2025/NĐ-CP quy định: “Điều 24. Hiệu lực thi hành 1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành và áp dụng từ kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2025. Việc xác định thời gian áp dụng trong một số trường hợp cụ thể như sau: a) Doanh nghiệp được lựa chọn áp dụng quy định về doanh thu, chi phí, ưu đãi thuế, miễn thuế, giảm thuế, chuyển lỗ tại Nghị định này từ đầu kỳ tính thuế năm 2025 hoặc từ ngày Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp có hiệu lực hoặc từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành;…” Căn cứ quy định trên, thuế suất thuế TNDN năm 2025 là căn cứ vào doanh thu năm liền kề trước đó là năm 2024. |
Người nộp thuế: CÔNG TY CỔ PHẦN PHÚ THÁI GLOBAL-548-70
Địa chỉ: 6/1 ĐƯỜNG SÔ 3 PHƯỜNG TRƯỜNG THỌ TP THỦ ĐỨC TP HCMVN
Câu hỏi 1: Công ty chúng tôi có thu mua cây tràm keo là Sản phẩm cây trồng, rừng trồng từ người dân, cây tràm keo mới qua sơ chế Bóc vỏ. Sau đó công ty bán cây gỗ tràm keo đã qua bóc vỏ cho một công ty khác để sản xuất băm dăm. Xin hỏi: Khi xuất bán cây gỗ tràm keo đã qua bóc vỏ , công ty chịu Thuế GTGT bao nhiêu? Câu hỏi 2: Công ty có hoạt động nhập khẩu ngô hạt,bã nành là nguyên liệu thức ăn chăn nuôi. Xin hỏi CBT trường hợp nhập khẩu rồi bán chịu thuế suất bao nhiêu?
Trả lời:
| Câu 1: Căn cứ khoản 3 Điều 19 Nghị định 181/2025/NĐ-CP quy định: “Điều 19. Mức thuế suất 5% Mức thuế suất 5% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ quy định tại khoản 2 Điều 9 Luật Thuế giá trị gia tăng. Một số trường hợp được quy định chi tiết như sau: “3. Sản phẩm cây trồng, rừng trồng (trừ gỗ, măng), chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường, trừ sản phẩm quy định tại khoản 1 Điều 4 của Nghị định này.” Căn cứ quy định trên, trường hợp Công ty (không phải là người trực tiếp sản xuất) bán sản phẩm là sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chưa chế biến thành sản phẩm khác thì kê khai, nộp thuế theo thuế suất quy định tại khoản 3 Điều 19 Nghị định 181/2025/NĐ-CP. Câu 2: Căn cứ khoản 3 Điều 19 Nghị định 181/2025/NĐ-CP quy định: “Điều 19. Mức thuế suất 5% Mức thuế suất 5% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ quy định tại khoản 2 Điều 9 Luật Thuế giá trị gia tăng. Một số trường hợp được quy định chi tiết như sau: “3. Sản phẩm cây trồng, rừng trồng (trừ gỗ, măng), chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường, trừ sản phẩm quy định tại khoản 1 Điều 4 của Nghị định này.” Căn cứ quy định trên, trường hợp Công ty (không phải là người trực tiếp sản xuất) bán sản phẩm là sản phẩm cây trồng chưa chế biến thành sản phẩm khác thì kê khai, nộp thuế theo thuế suất quy định tại khoản 3 Điều 19 Nghị định 181/2025/NĐ-CP. |
Người nộp thuế: Huỳnh Hoàng Huy-545-71
Địa chỉ: Hồ Chí Minh
Công ty tôi trả lương cho tôi nhưng không tính, không khấu trừ thuế TNCN mà ra thông báo cá nhân tự đăng ký người phụ thuộc, tự kê khai và sẽ gửi cho người lao động thư xác nhận thu nhập để người lao động tự đi quyết toán, công ty làm như vậy có đúng không ạ.
Trả lời:
| Theo điểm i, khoản 1, Điều 25 Thông tư số 111/2013/TT-BTC: Các tổ chức, cá nhân trả tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động (theo hướng dẫn tại điểm c, d, khoản 2, Điều 2 Thông tư này) hoặc ký hợp đồng lao động dưới ba (03) tháng có tổng mức trả thu nhập từ hai triệu (2.000.000) đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế theo mức 10% trên thu nhập trước khi trả cho cá nhân. Do vậy, nếu bạn thuộc trường hợp này và thu nhập của bạn từ 2 triệu đồng trở lên, Công ty có nghĩa vụ khấu trừ thuế TNCN và cấp chứng từ khấu trừ thuế cho bạn tự quyết toán (nếu bạn yêu cầu) |
Người nộp thuế: Cá nhân KD HTNHUNG-544-72
Địa chỉ: Hoàng Mai – HN
Tôi cho thuê BDS làm cửa hàng, DT 1 năm 600tr, Kỳ TT 3 tháng 1 lần,2025 vẫn kê khai nộp thuế, kỳ tt: 15/12/2025-14/03/2026 kê khai ntn? từ 15/12-31/12 vẫn tính và nộp thuế? 01/01-14/03/2026 kk ntn?
Trả lời:
Kính gửi: Quý người nộp thuế,
Cá nhân cho thuê bất động sản lựa chọn kê khai theo kỳ thanh toán thực hiện kê khai chậm nhất là ngày thứ 10 kể từ ngày bắt đầu thời hạn cho thuê của kỳ thanh toán theo quy định tại tiết a Khoản 3 Điều 14 Thông tư 40/2021/TT-BTC ngày 01/06/2021 của Bộ Tài chính.
Đề nghị Quý NNT nghiên cứu và căn cứ tình hình thực tế phát sinh để thực hiện đúng quy định của pháp luật.
Trân trọng./.
Người nộp thuế: Bùi THị Loan-542-73
Địa chỉ: Hà Đông – HÀ Nội
Hiện Công ty có thuê Tài sản là sổ đỏ của cá nhân để thế chấp ngân hàng để đảm bảo cho khoản vay của Công ty. Vậy trường hợp này Chi phí thuê tài sản là sổ đỏ để đảm bảo khoản vay có được xác định là thu nhập từ hoạt động cho thuê tài sản của cá nhân và tính thuế TNCN từ cho thuê tài sản không ạ. Kính mong Cục thuế hướng dẫn và giải đáp ạ
Trả lời:
Kính gửi: Quý Người nộp thuế
Căn cứ Quyết định số 36/2025/QĐ-TTg ngày 29/9/2025 của Thủ tướng Chính về ban hành hệ thống ngành kinh tế Việt Nam, hoạt động “cho thuê sổ đỏ” do NNT cung cấp chưa đầy đủ thông tin để cơ quan thuế xác định hoạt động kinh tế phù hợp.
Đề nghị NNT cung cấp bổ sung hợp đồng và các hồ sơ, chứng từ liên quan đến hoạt động kinh tế trên về cơ quan Thuế quản lý trực tiếp để phân tích bản chất hoạt động kinh tế và có hướng dẫn cụ thể.
Trân trọng./.
Người nộp thuế: Đào Phú Phòng-541-74
Địa chỉ: P Tân Khánh TPHCM
Ưu đãi thuế TNDN cho DN vừa và nhỏ mới thành lập theo nghị quyết 198/2025/QH15 có được áp dụng cho DN mới thành lập năm 2026 không?
Trả lời:
| Ưu đãi thuế TNDN cho DN vừa và nhỏ mới thành lập theo nghị quyết 198/2025/QH15 được áp dụng cho DN mới thành lập năm 2026. Tại Điều 2 Nghị quyết số: 198/2025/QH15 quy định Đối tượng áp dụng: “Nghị quyết này áp dụng đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh và tổ chức, cá nhân khác có liên quan.” Tại khoản 4 Điều 10 Nghị quyết số: 198/2025/QH15 quy định Hỗ trợ thuế, phí, lệ phí : “4. Miễn thuế thu nhập doanh nghiệp cho doanh nghiệp nhỏ và vừa trong 03 năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu.” “Tại Điều 17 Nghị quyết số: 198/2025/QH15 quy định Điều khoản thi hành : Điều 17. Điều khoản thi hành 1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày được Quốc hội thông qua. 2. Trường hợp có quy định khác nhau về cùng một vấn đề giữa Nghị quyết này với luật, nghị quyết khác của Quốc hội thì áp dụng quy định của Nghị quyết này. Trường hợp văn bản quy phạm pháp luật khác có quy định cơ chế, chính sách ưu đãi hoặc thuận lợi hơn Nghị quyết này thì áp dụng theo quy định tại văn bản quy phạm pháp luật đó. Nghị quyết này được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XV, kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 17 tháng 5 năm 2025” Căn cứ quy định trên, tùy tình hình thực tế đề nghị anh/chị thực hiện theo quy định. |
Người nộp thuế: NGUYỄN TOÀN-540-75
Địa chỉ: Hải Phòng
Cho DN hỏi câu này: Khi xác định giảm trừ trách nhiệm trong giai đoạn chuyển tiếp, các chỉ tiêu Doanh thu, Lợi nhuận trước thuế TNDN, Chi phí thuế TNDN hiện hành và Chi phí thuế TNDN hoãn lại của ĐVHT tại Việt Nam theo số liệu của CbCR có chênh lệch so với số liệu theo BCTC Kiểm toán của ĐVHT và Chênh lệch với BCTC của ĐVHT tại Việt Nam dùng để hợp nhất BCTC của Tập đoàn thì: + Khi xác định giảm trừ trách nhiệm: chỉ tiêu Doanh thu, Lợi nhuận trước thuế, Chi phí thuế TNDN hiện hành, Chi phí thuế TNDN hoãn lại được lấy theo nguồn số liệu nào?
Trả lời:
Lấy theo báo cáo lợi nhuận liên quốc gia CbCr đạt chuẩn. Trong đó, báo cáo lợi nhuận liên quốc gia đạt chuẩn là báo cáo lợi nhuận liên quốc gia được lập và nộp bằng cách sử dụng báo cáo tài chính đạt chuẩn.
Người nộp thuế: Lai Huyen Thu-539-76
Địa chỉ: Bắc Ninh
DN FDI hoạt động trong lĩnh vực sản xuất Chúng tôi nhập NVL loại hình A12 từ năm 2024 để sản xuất. Đến năm 2025 chúng tôi tìm được khách hàng nước ngoài để xuất khẩu sản phẩm. Để được hoàn thuế theo quy định điều 36 nghị định 134, chúng tôi đã đăng ký kiểm tra cơ sở sản xuất từ tháng 2.2025 và đã được chi cục hải quan kiểm tra và phê duyệt bằng văn bản ngày 25.02.2025 Tháng 3.2025, chúng tôi bắt đầu xuất khẩu ra nước ngoài theo loại hình E62 Sản phẩm xuất khẩu E62 được sản xuất từ NVL nhập khẩu A12 đã nhập khẩu từ năm 2024 Vậy tôi muốn hỏi, chúng tôi có được hoàn thuế các TK nhập A12 (đã sử dụng và đã xuất khẩu TKE62) này không?
Trả lời:
Căn cứ quy định tại Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính;
Căn cứ quy định tại Nghị định số 181/2025/NĐ-CP ngày 01/07/2025 của Chính phủ;
Căn cứ các quy định nêu trên và nội dung vướng mắc do Quý độc giả trình bày, trường hợp doanh nghiệp phát sinh doanh thu hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu, việc hoàn thuế GTGT của hàng xất khẩu thực hiện theo theo nguyên tắc như sau:
Trước 1/7/2025:
Công ty được hoàn thuế GTGT tại theo quy định tại Điều 2 Thông tư số 25/2018/TT-BTC ngày 16/3/2018 của Bộ Tài chính (sửa đổi, bổ sung Khoản 4 Điều 18 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính (đã được sửa đổi, bổ sung theo Thông tư số 130/2016/TT-BTC ngày 12/8/2016 của Bộ Tài chính).
Từ 1/7/2025 trở đi:
Công ty được hoàn thuế GTGT tại theo quy định tại tại Điều 29 Nghị định số 181/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ.
Đối với vướng mắc về mã loại hình của tờ khai nhập khẩu, xuất khẩu, đề nghị Quý độc giả liên hệ trực tiếp với cơ quan Hải quan để được giải đáp.
Người nộp thuế: Trần Thị Nguyệt-537-77
Địa chỉ: Đồng Nai
Công ty bán cho bên nước ngoài theo hình thức xuất khẩu vào kho ngoại quan có được hưởng thuế suất thuế GTGT là 0% không?. Công ty không có thông tin về việc hàng hóa sau khi vào kho ngoại quan sẽ được xuất tiếp ra nước ngoài hay không.
Trả lời:
Trước thời điểm 01/07/2025 : Vướng mắc của công ty cũng là vướng mắc chung của một số công ty khác . Vấn đề nàyThuế tỉnh Đồng Nai đã có CV số 8172/DON-NVDTPC ngày 12/12/2025 báo cáo vướng mắc và tham mưu UBND báo cáo Bộ Tài chính hướng dẫn xử lý. Khi có hướng dẫn từ Bộ Tài chính và UBND tỉnh, Thuế tỉnh Đồng Nai sẽ có văn bản gửi cho công ty biết để thực hiện.
Từ thời điểm 01/07/2025:
Căn cứ Luật số 90/2025/QH14: tại Điều 3 quy định sửa đổi, bổ sung một số điều của của Luật Hải quan và Điều 4 quy định sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế GTGT
Căn cứ Nghị định 181/2025/NĐ-CP: tại Điều 17 quy định mức thuế suất 0% và Điều 18 quy định điều kiện áp dụng thuế suất 0%
Căn cứ Điều 4 Thông tư 69/2025/TT-BTC quy định Hồ sơ, thủ tục áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% đối với HHDV quy định tại khoản 1 Điều 9 Luật thuế GTGT
Căn cứ các quy định trên: Trường hợp công ty bán hàng cho thương nhân nước ngoài và hàng hoá được chỉ định giao vào kho ngoại quan, nếu hàng hoá đáp ứng quy định tại Điều 18 Nghị định 181/2025/NĐ-CP và Điều 4 Thông tư 69/2025/TT-BTC thì được áp dụng mức thuế suất 0% quy định tại khoản 1 Điều 9 Luật thuế GTGT số 48/2024/QH15.
Người nộp thuế: HỘ KINH DOANH PHẠM HỮU ĐẠT-536-78
Địa chỉ: Hải Phòng
Tôi có 1 xe tải cho công ty thuê theo hình thức thuê tài sản, tôi lái xe đó và hưởng lương lái xe. Năm 2024, 2025 doanh thu cho thuê trên 100trd, tôi kê khai nộp thuế đầy đủ. Tôi xin hỏi Quý chi cục, năm 2026 nâng ngưỡng doanh thu trên 200trd mới phát sinh thuế GTGT và thuế TNCN, vậy phần doanh thu cho thuê tài sản tôi kê khai thế nào, phần thu nhập từ tiền lương, tiền công có được giảm trừ gia cảnh không? Khi quyết toán tôi có kê khai gộp hai phần thu nhập này không hay tách kê khai cho thuê tài sản riêng, còn phần thu nhập từ tiền lương, tiền công ủy quyền cho công ty quyết toán thay? Xin quý cơ sở giải đáp giúp tôi. Tôi xin trân trọng cám ơn!
Trả lời:
Bộ Tài chính đang xây dựng Nghị định quy định về quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh. Dự thảo quy định:
“Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có thời gian hoạt động từ 01 năm trở lên tự xác định có mức doanh thu hàng năm từ hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ từ 500 triệu đồng trở xuống thì hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thông báo doanh thu thực tế phát sinh trong năm với cơ quan thuế chậm nhất là ngày 31 tháng 1 hàng năm.
Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tự xác định có mức doanh thu hằng nam từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ từ 500 triệu đồng trở xuống nhưng năm tính thuế có doanh thu vượt mức 500 triệu đồng thì thực hiện khai thuế từ tháng liền kề sau tháng phát sinh doanh thu vượt mức 500 triệu đồng.”
Người nộp thuế: CÔNG TY TNHH SKS INTERNATIONAL-534-79
Địa chỉ: Trung tâm dịch vụ KCN Amata đường Amata KCN Amata Phường Long Bình tỉnh Đồng Nai
Công ty chúng tôi có ký hợp đồng thực hiện dịch vụ in ấn trên vải giả da PVC, PU cho khách hàng là Công ty F (doanh nghiệp Việt Nam). Sau khi hoàn thành dịch vụ, công ty đã bàn giao đầy đủ sản phẩm đã gia công cho Công ty F, phát hành hóa đơn theo đúng quy định và đã thu đủ tiền. Công ty F đã sử dụng các sản phẩm này để tiếp tục thực hiện công đoạn gia công tiếp theo và giao hàng cho khách hàng của Công ty F. Tuy nhiên, sau khi Công ty F giao hàng cho khách hàng của mình thì nhận được phản hồi rằng sản phẩm không đạt chất lượng. Qua quá trình kiểm tra, đối chiếu và xác minh giữa hai bên, nguyên nhân lỗi được xác định phát sinh trong quá trình gia công, thuộc trách nhiệm của cả Công ty chúng tôi và Công ty F. Trên cơ sở đó, Công ty chúng tôi và Công ty F đã thống nhất lập Bảng kê xác định số lượng sản phẩm phải bồi thường và Biên bản bồi thường thiệt hại (không phát hành hóa đơn). Giá trị bồi thường bao gồm giá trị hàng in bị lỗi và một phần chi phí hỗ trợ Công ty F do phải giao lại hàng cho khách hàng nhiều lần. Theo nội dung đã thỏa thuận trong biên bản, Công ty chúng tôi đã thực hiện bồi thường bằng tiền thông qua hình thức chuyển khoản cho Công ty F. Chi phí bồi thường trên có phải là chi phí hợp lý, hợp lệ và được trừ khi tính thuê TNDN không?
Trả lời:
Căn cứ Điều 9, Điều 10 Nghị định 320/2025/NĐ-CP quy định Các khoản chi được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế và Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.
Căn cứ các quy định trên, Trường hợp Công ty phải chi trả khoản bồi thường thiệt hại bằng tiền do sản phẩm không đạt chất lượng, nếu khoản chi này đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 9 Nghị định 320/2025/NĐ-CP và không thuộc các khoản chi quy định tại Điều 10 Nghị định 320/2025/NĐ-CP thì đây là khoản chi được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.
Người nộp thuế: Hương Quỳnh-533-80
Địa chỉ: Hà Đông Hà Nội
Tôi là hộ kinh doanh, mua và phân phối thẻ nạp điện thoại, data, thẻ game,.. 1. Hóa đơn: hiện nay nhà cung cấp có xuất hóa đơn cho tôi liên tục theo từng giao dịch gây ra áp lực và rắc rối trong việc rà soát, kiểm tra và lưu trữ hóa đơn. Tôi đề nghị nhà cung cấp xuất 1 hóa đơn cho các giao dịch trong 1 ngày thì có được không? 2. Thuế suất hộ kinh doanh: Xin hỏi nếu tôi áp dụng nộp thuế trên doanh thu thì thuế suất thuế TNCN và GTGT áp dụng là bao nhiêu đối với việc phân phối các loại thẻ này?
Trả lời:
Kính gửi: Quý Người nộp thuế
Tại điểm a, khoản 6, Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung khoản 1, Điều 9 Nghị định 123/2020/NĐ-CP thì “Thời điểm lập hóa đơn đối với bán hàng hóa (bao gồm cả bán, chuyển nhượng tài sản công và bán hàng dự trữ quốc gia) là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền“. Căn cứ hướng dẫn trên, đề nghị NNT phối hợp với nhà cung cấp thực hiện đúng quy định về thời điểm lập hóa đơn đối với từng giao dịch bán hàng.
Liên quan đến tỷ lệ thuế theo doanh thu đối với hoạt động “phân phối và cung cấp hàng hóa”: HKD áp dụng tỷ lệ 1% đối với thuế GTGT và 0.5% đối với thuế TNCN.
(Theo quy định tại Phụ lục I, Thông tư 40/2021/TT-BTC ngày 01/06/2021 của Bộ Tài chính)
Trân trọng./.
Người nộp thuế: Công ty TNHH Bảo Hiểm Fubon-529-81
Địa chỉ: Tầng 15 Ree Tower số 9 Đoàn Văn Bơ Phường Xóm Chiếu Tp Hồ Chí Minh
1.Khó khăn, vướng mắc của doanh nghiệp: ở các quốc gia phát triển như Đài Loan, Trung Quốc, Singapore…, sản phẩm bảo hiểm nhân thọ và phi nhân thọ thường thuộc đối tượng không chịu thuế hoặc được miễn giảm thuế. Nguyên nhân là do bản chất của sản phẩm bảo hiểm nhằm khôi phục lại tổn thất kinh tế và giảm thiểu gánh nặng tài chính cho con người, chứ không tạo ra giá trị gia tăng mới. Tuy nhiên, tại Việt Nam, doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm cũng như các tổ chức, cá nhân mua sản phẩm bảo hiểm vẫn phải nộp thuế GTGT cho dịch vụ này. Điều này đặt ra câu hỏi về tính hợp lý trong chính sách thuế, khi bản chất hoạt động bảo hiểm mang tính bù đắp rủi ro, chứ không phải tạo lợi nhuận thương mại trực tiếp như các loại hình dịch vụ khác. Đề xuất sửa đổi, bổ sung: Xem xét giảm hoặc miễn hoặc không áp dụng thuế GTGT đối với dịch vụ bảo hiểm phi nhân thọ để có thể góp phần khuyến khích người dân tham gia bảo hiểm nhiều hơn, qua đó tăng cường an sinh xã hội và giảm gánh nặng ngân sách nhà nước khi xảy ra rủi ro. 2.Nghị định 69/2024/NĐ-CP ngày 25/6/2024 về việc Đăng ký định danh điện tử cho Người nước ngoài; Định danh tổ chức Khó khăn, vướng mắc của doanh nghiệp: a. Tuy Nghị định có quy định quy trình thực hiện nhưng Ban hành quy trình hướng dẫn chi tiết các bước đến ngày 1/07/2025 Công an – Phòng QLXNC mới thực hiện việc cập nhật dữ liệu với Cục thuế, đăng bắt đầu tiếp nhận hồ sơ cấp định danh cho người nước ký định danh tổ chức ngoài và không có hướng dẫn chi tiết nào về việc cập nhật dữ liệu với Cục thuế dẫn đến việc Đăng ký định danh điện tử tổ chức chưa thể hoàn thành do dữ liệu không trùng khớp. b. Chưa có thông tin quy chuẩn để doanh nghiệp thực hiện việc cập nhật đồng bộ cho các bên liên quan, nhà cung cấp dịch vụ (VD: Tài khoản thuế điện tử, hóa đơn, chữ ký số) gây mất thời gian xử lý Đề xuất sửa đổi, bổ sung: Ban hành quy trình hướng dẫn chi tiết các bước thực hiện việc cập nhật dữ liệu với Cục Thuế, đăng ký định danh tổ chức. 3. Thông tư 40/2025/TT-BTC: Thông tin ĐBHC nộp thuế, Liên quan đến khai báo và nộp thuế Thu nhập cá nhân Khó khăn, vướng mắc của doanh nghiệp: a. Do sáp nhập, chuyển đổi đơn vị hành chính nên hệ Có hướng dẫn kê khai và nộp thuế theo địa giới thống chưa hỗ trợ việc kê khai nghĩa vụ thuế theo địa bàn kinh doanh mới. b. Trước điều chỉnh: TP.HCM và chi nhánh Bình Dương kê khai và nộp tiền riêng c. Sau điều chỉnh (01/07/2025): chi nhánh Bình Dương phải kê khai gộp vào TP.HCM d. Thông tin “ĐBHC”: hiển thị mã – tên địa bàn hành chính nơi phát sinh khoản phải nộp. Vậy khi lập giấy nộp tiền, khoản thuế sẽ theo ĐBHC của Cơ quan thu NSNN hay là tại địa bàn hiển thị trên địa chỉ của Doanh nghiệp? Đề xuất sửa đổi, bổ sung: Có hướng dẫn kê khai và nộp thuế theo địa giới mới. 4. Doanh nghiệp có nêu hệ thống liên quan đến việc kê khai chưa ổn định, liên tục gặp các lỗi “bị gián đoạn” hoặc “không đạt, dữ liệu không khớp với cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư”. 5. Danh sách chi tiết trích đóng Thuế TNCN của nhân viên Khó khăn, vướng mắc của doanh nghiệp: Từ tháng 2/2025, Tổng Cục thuế quy định về việc nộp Danh sách thông tin nhân viên và chi tiết thuế TNCN đã đóng theo kỳ tính thuế, tuy nhiên khi Doanh nghiệp thực hiện có vài tháng không khớp dữ liệu thuế HCM do việc cấn trừ số tiền hoàn thuế TNCN theo Quyết toán thuế TNCN 2024, do đó không nộp được nhưng không được hỗ trợ hay hướng dẫn xử lý. Đề xuất sửa đổi, bổ sung: Đề nghị Cơ quan Cục Thuế xem xét ban hành hướng dẫn cụ thể hoặc mở chức năng hỗ trợ kỹ thuật trên hệ thống nộp danh sách nhân viên và chi tiết thuế TNCN, để doanh nghiệp có thể: • Xử lý và đối chiếu số liệu trong các kỳ có phát sinh cấn trừ hoặc hoàn thuế TNCN từ kỳ quyết toán 2024. • Được chấp nhận nộp hồ sơ trong trường hợp có chênh lệch tạm thời do hoàn thuế, kèm giải trình bổ sung.
Trả lời:
1) Tại khoản 1 Điều 1 Luật số 31/2013/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế GTGT quy định: “Bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm sức khoẻ, bảo hiểm người học, các dịch vụ bảo hiểm khác liên quan đến con người” thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT. Luật Thuế GTGT số 48/2024/QH15 kế thừa quy định này.
Bảo hiểm phi nhân thọ liên quan đến hoạt động kinh doanh nên để công bằng và doanh nghiệp có cơ sở khấu trừ thuế GTGT đầu vào thì quy định bảo hiểm phi nhân thọ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT là phù hợp.
2) Theo Nghị định số 69/2024/NĐ-CP ngày 25/6/2024 quy định về định danh và xác thực điện tử thì thủ tục cấp tài khoản định danh điện tử tổ chức được thực hiện tại Cơ quan quản lý định danh và xác thực điện tử (hiện nay là Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội (C06) thuộc Bộ Công an). Bộ Tài chính với vai trò là đơn vị phối hợp với Bộ Công an trong quy trình cấp định danh điện tử tổ chức như sau: Cục Phát triển DNTN và kinh tế tập thể (Bộ Tài chính) có trách nhiệm phối hợp với C06 trong việc xác thực thông tin doanh nghiệp, hợp tác xã thuộc đối tượng liên thông đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế; Cục Thuế (Bộ Tài chính) có trách nhiệm phối hợp với C06 trong việc xác thực thông tin của tổ chức đã được cấp mã số thuế tại cơ quan thuế (trừ doanh nghiệp, hợp tác xã liên thông).
Về việc cập nhật dữ liệu với cơ quan thuế: Để chuẩn bị cho việc cấp tài khoản định danh điện tử tổ chức theo quy định tại Nghị định số 69/2024/NĐ-CP, Cục Thuế (trước đây là Tổng cục Thuế) đã chỉ đạo các cơ quan thuế địa phương tuyên truyền, hướng dẫn cho người nộp thuế là các doanh nghiệp, tổ chức (trừ doanh nghiệp, hợp tác xã liên thông) thực hiện rà soát, chuẩn hóa thông tin đã đăng ký thuế với cơ quan thuế, trong đó bao gồm cả các tổ chức có người đại diện pháp luật là người nước ngoài (công văn số 4735/TCT-KK ngày 22/10/2024 về việc rà soát thông tin để đảm bảo điều kiện triển khai cấp tài khoản định danh tổ chức, công văn 2065/CT-NVT ngày 26/6/2025 về việc triển khai sử dụng số định danh cá nhân thay cho mã số thuế và sử dụng tài khoản định danh điện tử của tổ chức trong giao dịch thuế điện tử). Các thông tin rà soát bao gồm: Họ tên, ngày tháng năm sinh, số hộ chiếu và các thông tin đăng ký thuế khác của người nộp thuế còn thiếu theo quy định hiện hành.
Trường hợp thông tin không đúng thì người nộp thuế cần đến cơ quan thuế (đối với trường hợp NNT đăng ký trực tiếp với cơ quan thuế), cơ quan đăng ký kinh doanh (đối với trường hợp NNT đăng ký thuế thông qua cơ chế một cửa liên thông) để thực hiện cập nhật thông tin theo quy định tại Điều 10 Thông tư số 105/2020/TT-BTC ngày 03/12/2020 của Bộ Tài chính về đăng ký thuế (đã được sửa đổi bổ sung theo Điều 10 Thông tư số 86/2024/TT-BTC ngày 23/12/2024 của Bộ Tài chính).
Sau khi được cấp tài khoản định danh điện tử, tổ chức thực hiện các thủ tục hành chính thuế điện tử tại Cổng Thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Bộ Tài chính (dichvucong.gdt.gov.vn) bằng cách đăng nhập bằng tài khoản định danh điện tử và chọn thủ tục hành chính cần thực hiện. Ngoài ra, trong quá trình thực hiện cập nhật thông tin đăng ký thuế hoặc đăng nhập, thực hiện thủ tục hành chính thuế trên Cổng Thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Bộ Tài chính, nếu có vướng mắc cụ thể thì đề nghị người nộp thuế liên hệ cơ quan thuế quản lý trực tiếp để được hướng dẫn.
3)* Đối với đề xuất hướng dẫn về kê khai thuế theo địa giới hành chính mới:
– Tại điểm a khoản 1, điểm a khoản 2, và tiết a.1 điểm a khoản 3 Thông tư 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ Tài Chính quy định:
“Điều 19. Khai thuế, tính thuế, phân bổ thuế thu nhập cá nhân
- Trường hợp phân bổ:
- a) Khấu trừ thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công được trả tại trụ sở chính cho người lao động làm việc tại đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh tại tỉnh khác.
- Phương pháp phân bổ:
- a) Phân bổ thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công:
Người nộp thuế xác định riêng số thuế thu nhập cá nhân phải phân bổ đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân làm việc tại từng tỉnh theo số thuế thực tế đã khấu trừ của từng cá nhân. Trường hợp người lao động được điều chuyển, luân chuyển, biệt phái thì căn cứ thời điểm trả thu nhập, người lao động đang làm việc tại tỉnh nào thì số thuế thu nhập cá nhân khấu trừ phát sinh được tính cho tỉnh đó.
…”
Như vậy, quy định hiện hành chỉ có quy định về việc thực hiện phân bổ thuế TNCN đối với địa điểm kinh doanh, đơn vị phụ thuộc tại tỉnh khác. Trường hợp sáp nhập địa giới hành chính, thì người nộp thuế kê khai, nộp tờ khai thuế TNCN tại tỉnh nơi có trụ sở chính và thực hiện phân bổ thuế TNCN cho tỉnh khác nơi có địa điểm kinh doanh, đơn vị phụ thuộc. Số thuế TNCN của các đơn vị cùng địa bàn tỉnh của trụ sở chính được xác định chung với số thuế TNCN của trụ sở chính.
Hiện tại hệ thống ứng dụng Thuế điện tử và ứng dụng HTTKK đã hỗ trợ kiểm soát kê khai các chỉ tiêu [08b] – Địa bàn hoạt động sản suất, kinh doanh (Tỉnh) trên mẫu 05-1/PBT-KK-TNCN. Theo đó, chỉ tiêu [08b] của Trụ sở chính chỉ cho phép kê khai tỉnh mới gắn với địa chỉ trụ sở chính, chỉ tiêu [08b] của Chi nhánh chỉ cho phép kê khai tỉnh mới khác tỉnh mới của trụ sở chính.
* Đối với đề xuất hướng dẫn về nộp thuế theo địa giới hành chính mới:
Hiện tại Cổng thông tin điện tử của Cục Thuế (Etax) đã tự động hỗ trợ cung cấp thông tin địa bàn nộp thuế tương ứng địa bàn trụ sở chính đã được chuẩn hóa theo mô hình tổ chức chính quyền địa phương 2 cấp đối với trường hợp khoản thuế quy định địa điểm nộp hồ sơ khai thuế là cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
NNT có thể tra cứu thông tin địa bàn nộp thuế qua tài khoản giao dịch thuế điện tử để được cung cấp thông tin nộp thuế.
4) Trong tháng 7/2025, Cục Thuế tiến hành nâng cấp hệ thống đáp ứng sáp nhập các cơ quan thuế, do đó trong khoảng thời gian này có đôi lúc xảy ra tình trạng chập chờn dẫn đến việc truy cập và nộp tờ khai chưa được thuận lợi. Sau khoảng thời gian này hệ thống hoạt động bình thường, ổn định. Cục Thuế đã kiểm tra trên hệ thống thì đối với các tờ khai của DN nộp ngày 01/07/2025 đã hạch toán thành công, Cục Thuế đã liên hệ với DN để thông báo và hướng dẫn.
5)Nhằm tạo điều kiện đơn giản thủ tục hành chính trong quyết toán thuế TNCN, tự động hóa trong giải quyết hoàn thuế TNCN của cá nhân. Tổng cục Thuế (nay là Cục Thuế) đã nâng cấp hệ thống ứng dụng công nghệ thông tin hỗ trợ tổ chức chi trả cung cấp thông tin số thuế TNCN đã khấu trừ, nộp thay cho cá nhân (công văn số 828/TCT-KK ngày 25/02/2025, công văn 5435/CT-NVT ngày 21/11/2025).
Đối với trường hợp tổ chức chi trả có số thừa sau quyết toán sử dụng bù trừ với số phải nộp của kỳ tiếp theo. Thì việc bù trừ số đã nộp thừa, số phải nộp của các cá nhân, Tổ chức chi trả thu nhập thực hiện theo quy định tại điểm a.3 Điều 25 Thông tư 80/2021/TT-BTC; tổ chức chi trả chủ động xác định số bù trừ giữa các cá nhân. Đồng thời, trong nội dung cung cấp thông tin của tổ chức chi trả đã có thông tin số được bù trừ để làm cơ sở dữ liệu hỗ trợ cá nhân lập tờ khai quyết toán gợi ý và hoàn thuế TNCN tự động.
Đối với đề xuất sửa đổi, bổ sung mở chức năng hỗ trợ kỹ thuật trên hệ thống nộp danh sách nhân viên và chi tiết Thuế TNCN, Cục Thuế ghi nhận và chỉ đạo Ban CĐS phân tích nâng cấp ứng dụng đáp ứng.”
Người nộp thuế: Cty CP Phương Đông-527-82
Địa chỉ: Hải Phòng
Xin hỏi về gạo, cám cty bán cho người dân và cty thì thuế suất 0% hay 5%
Trả lời:
Căn cứ khoản 1, khoản 3 Điều 5 Luật thuế giá trị gia tăng số 48/2024/QH15 ngày 26/11/2024 quy định về đối tượng không chịu thuế;
Căn cứ điểm d khoản 2, khoản 5 Điều 9 Luật thuế giá trị gia tăng số 48/2024/QH15 ngày 26/11/2024 quy định về thuế suất;
Căn cứ khoản 1 Điều 4 Nghị định số 181/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy định về đối tượng không chịu thuế;
Căn cứ khoản 3 Điều 19 Nghị định số 181/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy định về mức thuế suất 5%.
Trường hợp NNT bán các mặt hàng gạo, cám chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường ở khâu kinh doanh thương mại thuộc đối tượng áp dụng thuế suất thuế GTGT 5%.
Người nộp thuế: Anh Thư-526-83
Địa chỉ: Đồng Nai
doanh nghiệp chúng tôi kinh doanh dịch vụ F&B: Trường hợp khách hàng ký hợp đồng tiệc cưới ngày 10, nhưng đến ngày 25 mới thực hiện tiệc, thì thời điểm lập hóa đơn là ngày ký hợp đồng hay ngày thực hiện dịch vụ?
Trả lời:
Căn cứ Điều 9 Nghị định 123/2020/NĐ-CP (được sửa đổi bởi khoản 6 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP) quy định: “Thời điểm lập hóa đơn đối với cung cấp dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung cấp dịch vụ (bao gồm cả cung cấp dịch vụ cho tổ chức, cá nhân nước ngoài) không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền. Trường hợp người cung cấp dịch vụ có thu tiền trước hoặc trong khi cung cấp dịch vụ thì thời điểm lập hóa đơn là thời điểm thu tiền (không bao gồm trường hợp thu tiền đặt cọc hoặc tạm ứng để đảm bảo thực hiện hợp đồng cung cấp các dịch vụ: Kế toán, kiểm toán, tư vấn tài chính, thuế; thẩm định giá; khảo sát, thiết kế kỹ thuật; tư vấn giám sát; lập dự án đầu tư xây dựng).”
Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp khách hàng ký hợp đồng tiệc cưới ngày 10, nhưng đến ngày 25 mới thực hiện tiệc, thì thời điểm lập hóa đơn là thời điểm hoàn thành việc cung cấp dịch vụ.
Người nộp thuế: CÔNG TY TNHH NÔNG NGHIỆP BÌNH AN PHÁT-521-84
Địa chỉ: Đồng Nai
Công ty tôi có bán hàng cho cá nhân, theo qui định khi xuất hóa đơn cho cá nhân sử dụng mã định danh thay thế cho MST 10 số cũ. Nhưng hiện tại khi tra cứu thông tin cá nhân trên https://tracuunnt.gdt.gov.vn/tcnnt/mstcn.jsp phát sinh các trường hợp sau: 1. Hôm nay kết quả trả về là mã định danh, Ngày mai là MST 10 số 2. Ra 02 kết quả: MST cũ tình trạng “hoạt động bình thường”, Mã định danh tình trạng “chưa đủ thủ tục cấp MST” 3. Ra 02 kết quả: 01 là MST cá nhân, 01 là MST hộ kinh doanh (người mua muốn xuất hóa đơn cho cá nhân) Kính mong quý cơ quan giải đáp: Nội dung MST và Tên đơn vị mua hàng trên hóa đơn công ty phải xuất theo kết quả tra cứu hợp lệ hay theo thông tin khách hàng cung cấp
Trả lời:
Từ ngày 01/7/2025, số định danh cá nhân của công dân sẽ sử dụng thay cho mã số thuế của cá nhân theo khoản 2 Điều 38 Thông tư số 86/2024/TT-BTC.
Hiện nay hệ thống tra cứu thông tin người nộp thuế đã trả đúng kết quả theo số định danh cá nhân của công dân.
Nếu có vướng mắc hay khó khăn xảy ra lỗi trong quá trình tra cứu, đề nghị Người nộp thuế liên hệ trực tiếp cơ quan thuế quản lý và công chức trực tiếp quản lý để được hướng dẫn cụ thể. Trân trọng!
Người nộp thuế: Vũ Xuân Tấn-520-85
Địa chỉ: Lào Cai
Tôi là cá nhân, có đăng video lên youtube và được youtube nước ngoài trả tiền vào tài khoản từ năm 2018 đến 2025. Hiện tôi chưa kê khai và nộp thuế đối với khoản thu nhập này. Kính nhờ Cục Thuế hướng dẫn tôi kê khai, nộp thuế đối với khoản thu nhập từ youtube của các năm qua để tôi hoàn thành nghĩa vụ thuế của mình. Tôi xin cảm ơn.
Trả lời:
- Cách xác định doanh thu, thuế suất:
Việc xác định doanh thu và thuế suất thuế TNCN, GTGT của cá nhân có doanh thu từ hoạt động kinh doanh trên nền tảng Youtube thực hiện theo như sau:
– Về thuế thu nhập cá nhân:
Cá nhân cư trú tại Việt Nam có thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân là thu nhập phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam theo quy định của Luật Thuế thu nhập cá nhân. Thuế suất thuế thu nhập cá nhân là 2% ( Phụ lục I Thông tư số 40/2021/TT-BTC)
– Về thuế giá trị gia tăng:
Doanh thu thuộc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng là doanh thu quảng cáo từ tiêu dùng (lượt xem) tại Việt Nam. Mức thuế suất thuế giá trị gia tăng là 5% (Phụ lục I Thông tư số 40/2021/TT-BTC)
- Về cách kê khai, nộp thuế:
Cá nhân có doanh thu từ hoạt động kinh doanh trên nền tảng Youtube có nghĩa vụ thực hiện đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế theo quy định. Người nộp thuế tham khảo chi tiết hướng dẫn tại Sổ tay hướng dẫn dành cho cá nhân cư trú về hồ sơ, thủ tục thực hiện đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế, hoàn thuế và tra cứu thông tin thuế tại đường dẫn: https://drive.google.com/drive/folders/1P9vt0D4vq_qvFkemHJDY5SVtLPR1_HEd
- Về việc chưa kê khai, nộp thuế đối với khoản thu nhập từ năm 2018:
Trường hợp bạn chủ động khai bổ sung và nộp số tiền thuế còn thiếu vào ngân sách nhà nước trước thời điểm cơ quan thuế phát hiện hành vi vi phạm thì bạn có nghĩa vụ nộp số tiền thuế phải nộp và tiền chậm nộp tiền thuế theo mức 0,03%/ngày/số thuế phải nộp kể từ ngày tiếp theo ngày cuối cùng của thời hạn nộp thuế đến ngày liền kề trước ngày số tiền nợ thuế được nộp vào ngân sách nhà nước.
Trường hợp cụ thể đề nghị liên hệ cơ quan thuế quản lý trực tiếp để được hướng dẫn thực hiện.
Người nộp thuế: Công ty TNHH Canon Việt Nam-519-86
Địa chỉ: Lô A1 KCN Thăng Long xã Thiên Lộc Hà Nội
Theo quy định tại khoản 1, Điều 9, Luật thuế Giá trị gia tăng 2024, hàng hóa xuất khẩu, dịch vụ xuất khẩu phải đáp ứng điều kiện được tiêu dùng trong khu phi thuế quan phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất xuất khẩu thì mới được áp dụng thuế suất 0%. Đối với 2 điều kiện này thì hầu hết các dịch vụ xuất khẩu cung cấp cho chúng tôi – doanh nghiệp chế xuất (DNCX) để phục vụ cho hoạt động sản xuất xuất khẩu đều không đạt để hưởng thuế suất 0%, thậm chí một số hàng hóa phục vụ hoạt động sản xuất xuất khẩu cũng không đạt điều kiện và phải chịu thuế suất 10% mặc dù mục đích cuối cùng của những hàng hóa xuất khẩu, dịch vụ xuất khẩu này là phục vụ cho hoạt động sản xuất xuất khẩu, hàng xuất khẩu. Mặc dù Nghị định 181/2025/NĐ-CP ban hành ngay sau đó đã có quy định tháo gỡ cơ bản cho doanh nghiệp, tuy nhiên, một số cơ quan thuế địa phương vẫn yêu cầu doanh nghiệp áp dụng mức thuế thông thường, cũng như có kết luận khác nhau trong một số công văn hướng dẫn doanh nghiệp trong việc áp dụng thuế suất 0% mặc dù hàng hóa và dịch vụ đều phục vụ cho việc sản xuất, gia công hàng xuất khẩu và không phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh khác, cũng như không thuộc trường hợp không được áp dụng thuế suất 0% quy định tại khoản 4, Điều 17 của Nghị định. Sửa đổi, bổ sung quy định tại điểm a và b, khoản 1, Điều 9 của Luật như sau: “Điều 9: Thuế suất 1. Mức thuế suất 0% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ sau đây: a) Hàng hóa xuất khẩu bao gồm: …; hàng hóa từ nội địa Việt Nam bán cho tổ chức trong khu phi thuế quan, phục vụ cho hoạt động sản xuất xuất khẩu và không phục vụ cho hoạt động khác không phải hoạt động sản xuất xuất khẩu b) Dịch vụ xuất khẩu bao gồm: …; dịch vụ cung cấp cho tổ chức ở trong khu phi thuế quan phục vụ cho hoạt động sản xuất xuất khẩu; và không phục vụ cho hoạt động khác không phải hoạt động sản xuất xuất khẩu.”
Trả lời:
Kính gửi: Quý Doanh nghiệp
Doanh nghiệp có hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu theo quy định tại Khoản 1, Khoản 2, Khoản 3 Điều 17 Nghị định số 181/2025/NĐ-CP ngày 01/07/2025 (trừ các trường hợp không áp dụng mức thuế suất 0% quy định tại Khoản 4 Điều 17 Nghị định số 181/2025/NĐ-CP ngày 01/07/2025) nếu đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 18 Nghị định số 181/2025/NĐ-CP ngày 01/07/2025 của Chính phủ thì được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0%. Về hồ sơ, thủ tục áp dụng thuế suất thuế giá trị gia tăng 0% đề nghị doanh nghiệp thực hiện theo quy định tại Khoản 1, Khoản 2, Điều 4 Thông tư 69/2025/TT-BTC ngày 01/7/2025 của Bộ Tài chính.
Đề nghị doanh nghiệp nghiên cứu quy định pháp luật tại các văn bản trích dẫn nêu trên và đối chiếu với tình hình thực tế để thực hiện đúng quy định.
Trân trọng./.
Người nộp thuế: Nguyen Thi Viet Ha Ms – Accounting Manager – Piriou Vietnam đóng tàu-518-87
Địa chỉ: Long An
Đề nghị các cơ quan giải thích thêm về tác động của một số chính sách và thủ tục về thuế mới gần đây: Thêm điều kiện về HĐ đầu ra phải được thanh toán và kê khai mời được hoàn thuế làm cho thời gian được hoàn thuế dài hơn. Và quy định về thanh toán trễ hạn sau ngày quy định trong hợp đồng chưa hướng dẫn rõ để được khấu trừ hoàn thuế
Trả lời:
– Tại điểm c khoản 9 Điều 15 Luật thuế GTGT số 48/2024/QH15 quy định cơ sở kinh doanh thuộc trường hợp hoàn thuế phải đáp ứng điều kiện “Người bán đã kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng theo quy định đối với hóa đơn đã xuất cho cơ sở kinh doanh đề nghị hoàn thuế”
Tuy nhiên, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế GTGT số 149/2025/QH15 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2026 đã bãi bỏ quy định tại điểm c khoản 9 Điều 15 Luật Thuế GTGT. Hiện nay, Bộ Tài chính đang xây dựng Nghị định hướng dẫn, trong đó có quy định về việc xử lý chuyển tiếp đối với nội dung này.
– Liên quan đến chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với thanh toán trả chậm, trả góp, Cục Thuế đã có công văn số 5487/CT-CS ngày 25/11/2025 trả lời Thuế tỉnh Bắc Ninh và Thuế tỉnh Khánh Hòa như sau:
“Căn cứ khoản 2 Điều 14 Luật Thuế giá trị gia tăng số 48/2024/QH15 ngày 26/11/2024 của Quốc hội quy định về khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào.
Căn cứ Điều 25 Nghị định số 181/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ nộp thuế.
Căn cứ Điều 26 Nghị định số 181/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy định về chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
Đối với thanh toán trả chậm, trả góp hàng hóa, dịch vụ có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên, trường hợp đến thời điểm thanh toán theo hợp đồng, phụ lục hợp đồng, cơ sở kinh doanh không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thì cơ sở kinh doanh phải kê khai, điều chỉnh giảm số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ đối với phần giá trị hàng hóa, dịch vụ không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt vào kỳ tính thuế phát sinh nghĩa vụ thanh toán theo hợp đồng, phụ lục hợp đồng; trường hợp sau khi đã kê khai, điều chỉnh giảm số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, doanh nghiệp có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thì doanh nghiệp thực hiện kê khai khấu trừ đối với phần giá trị hàng hóa, dịch vụ có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định.”
Đề nghị Công ty căn cứ các quy định hướng dẫn nêu trên và tham khảo nội dung hướng dẫn tại công văn số 5487/CT-CS ngày 25/11/2025 của Cục Thuế để thực hiện theo quy định.
Người nộp thuế: Công ty cổ phần đô thị sinh thái Quốc tế-517-88
Địa chỉ: Hà Nội
Công ty chúng tôi đang thực hiện công tác GPMB dự án Chăn nuôi bò sữa thông qua việc ký hợp đồng chuyển nhượng tự thỏa thuận đơn giá đền bù với người dân. Các khoản thanh toán chi phí đền bù GPMB, hỗ trợ người dân có già trị trên 5 triệu có được thanh toán bằng tiền mặt hay không? Nếu thanh toán bằng tiền mặt cho dân thì có được tính vào chi phí được trừ hay không?
Trả lời:
Tại Khoản 1 Điều 9 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP ngày 15/12/2025 của Chính phủ quy định:
“1. Trừ các khoản chi không được trừ quy định tại Điều 10 của Nghị định này, doanh nghiệp được trừ các khoản chi khi xác định thu nhập chịu thuế nếu đáp ứng đủ điều kiện tại các điểm a, b và c sau đây:
…
c) Khoản chi có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ và các khoản thanh toán khác từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên. Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng”.
Căn cứ quy định nên trên, trường hợp NNT có khoản chi đền bù GPMB, hỗ trợ người dân có giá trị từ 5 triệu đồng trở lên nếu thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh, có đầy đủ hoá đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật, có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thì DN được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.
Người nộp thuế: Bảo-515-89
Địa chỉ: Hà Nội
2 công ty liên quan phát sinh mua bán hàng hóa cho nhau giá trị rất nhỏ chỉ 10tr. Chi phí lãi vay lớn khoảng 5 tỷ. Các công ty đều không có sự chênh lệch thuế suất thuế TNDN. vậy những công ty này có dính GDLK theo NĐ 132 và bị khống chế chi phí lãi vay 30% EBITDA ko?
Trả lời:
Kính gửi: Quý Doanh nghiệp/ Ông/ Bà
Trường hợp một doanh nghiệp cho một doanh nghiệp khác vay vốn dưới bất kỳ hình thức nào nếu thỏa mãn quy định tại điểm d khoản 2 Điều 5 Nghị định số 132/2020/NĐ-CP (được sửa đổi tại Điều 1 Nghị định số 20/2025/NĐ-CP) thì được xác định là các bên có quan hệ liên kết. Việc xác định chi phí để tính thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 16 Nghị định số 132/2020/NĐ-CP của Chính phủ.
Trân trọng./.
Người nộp thuế: Thị Duyên Phạm-514-90
Địa chỉ: 48 đường số 65
Tôi có một căn nhà không sử dụng đến nên cho thuê với giá 8 triệu đồng/ tháng. Vậy tôi có phải mở hộ kinh doanh không hay chỉ cần khai thuế cho thuê tài sản
Trả lời:
| – Căn cứ Thông tư số 86/2024/TT-BTC ngày 23/12/2024 hướng dẫn về đăng ký thuế: Tại Điểm i Khoản 2 Điều 4 quy định đối tượng đăng ký thuế: “i) Hộ gia đình, cá nhân có hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ theo quy định của pháp luật nhưng không phải đăng ký hộ kinh doanh qua cơ quan đăng ký kinh doanh theo quy định của Chính phủ về hộ kinh doanh; cá nhân kinh doanh của các nước có chung đường biên giới đất liền với Việt Nam thực hiện hoạt động mua, bán, trao đổi hàng hóa tại chợ biên giới, chợ cửa khẩu, chợ trong khu kinh tế cửa khẩu.” – Căn cứ Thông tư số 40/2021/TT-BTC ngày 1/6/2021 hướng dẫn thuế giá trị gia tăng (GTGT), thuế thu nhập cá nhân (TNCN) và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh: Tại Khoản 1, Khoản 3 Điều 2 quy định đối tượng áp dụng: “1. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh là cá nhân cư trú có hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc tất cả các lĩnh vực, ngành nghề sản xuất, kinh doanh theo quy định của pháp luật, bao gồm cả một số trường hợp sau: a) Hành nghề độc lập trong những lĩnh vực, ngành nghề được cấp giấy phép hoặc chứng chỉ hành nghề theo quy định của pháp luật b) Hoạt động đại lý bán đúng giá đối với đại lý xổ số, đại lý bảo hiểm, đại lý bán hàng đa cấp của cá nhân trực tiếp ký hợp đồng với doanh nghiệp xổ số, doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp bán hàng đa cấp; c) Hợp tác kinh doanh với tổ chức; d) Sản xuất, kinh doanh nông nghiệp, lâm nghiệp, làm muối, nuôi trồng, đánh bắt thủy sản không đáp ứng điều kiện được miễn thuế theo quy định của pháp luật về thuế GTGT, thuế TNCN; đ) Hoạt động thương mại điện tử, bao gồm cả trường hợp cá nhân có thu nhập từ sản phẩm, dịch vụ nội dung thông tin số theo quy định của pháp luật về thương mại điện tử. … 3. Cá nhân cho thuê tài sản;”. Tại Khoản 2 Điều 4 quy định về nguyên tắc tính thuế: “2. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu từ hoạt động sản xuất, kinh doanh trong năm dương lịch từ 100 triệu đồng trở xuống thì thuộc trường hợp không phải nộp thuế GTGT và không phải nộp thuế TNCN theo quy định pháp luật về thuế GTGT và thuế TNCN. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có trách nhiệm khai thuế chính xác, trung thực, đầy đủ và nộp hồ sơ thuế đúng hạn; chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực, đầy đủ của hồ sơ thuế theo quy định”. Tại Khoản 1 Điều 9 định nghĩa về cá nhân cho thuê tài sản: “1. Cá nhân cho thuê tài sản a) Cá nhân cho thuê tài sản là cá nhân có phát sinh doanh thu từ cho thuê tài sản bao gồm: cho thuê nhà, mặt bằng, cửa hàng, nhà xưởng, kho bãi không bao gồm dịch vụ lưu trú;…”. Căn cứ quy định trên, tùy tình hình thực tế đề nghị anh/chị thực hiện theo quy định. |
Người nộp thuế: Trần Thị Nhung-513-91
Địa chỉ: Nguyễn Trãi Quận 5 TPHCM
Công ty tôi có phát sinh khoản vay với nhà thầu nước ngoài. Trong năm 2025, có thỏa thuận chuyển khoản lãi vay nhập gốc và đã được SBV chấp thuận. Như vậy theo TT103/2014, nhà thầu nước ngoài phát sinh thu nhập tại Việt Nam đối với phần lãi vay nhập gốc. Tuy nhiên, Theo điểm n khoản 4 điều 8 Nghị định 126/2020, Bên Việt Nam chỉ kê khai và nộp thuế thay cho nhà thầu nước ngoài khi Bên Việt Nam thanh toán tiền. Vậy trường hợp này Bên Việt Nam không thanh toán tiền thì chưa cần kê khai nộp thuế thay cho NTNN khi lãi vay nhập vốn có phải không? Nếu không thì khi nào sẽ kê khai và nộp thay đối với phần thu nhập này?
Trả lời:
| “-Căn cứ Thông tư số 103/2014/TT-BTC ngày 06/08/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam: + Tại Điều 1 hướng dẫn đối tượng áp dụng: “Hướng dẫn tại Thông tư này áp dụng đối với các đối tượng sau (trừ trường hợp nêu tại Điều 2 Chương I): 1. Tổ chức nước ngoài kinh doanh có cơ sở thường trú tại Việt Nam hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam; cá nhân nước ngoài kinh doanh là đối tượng cư trú tại Việt Nam hoặc không là đối tượng cư trú tại Việt Nam (sau đây gọi chung là Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài) kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng, thỏa thuận, hoặc cam kết giữa Nhà thầu nước ngoài với tổ chức, cá nhân Việt Nam hoặc giữa Nhà thầu nước ngoài với Nhà thầu phụ nước ngoài để thực hiện một phần công việc của Hợp đồng nhà thầu…” + Tại Điều 7 hướng dẫn về thu nhập chịu thuế TNDN: “3. Thu nhập phát sinh tại Việt Nam của Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài là các khoản thu nhập nhận được dưới bất kỳ hình thức nào trên cơ sở hợp đồng nhà thầu, hợp đồng nhà thầu phụ (trừ trường hợp quy định tại Điều 2 Chương I), không phụ thuộc vào địa điểm tiến hành hoạt động kinh doanh của Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài. Thu nhập chịu thuế của Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài trong một số trường hợp cụ thể như sau:… – Thu nhập từ Lãi tiền vay: là thu nhập của Bên cho vay từ các khoản cho vay dưới bất kỳ dạng nào mà khoản vay đó có hay không được đảm bảo bằng thế chấp, người cho vay đó có hay không được hưởng lợi tức của người đi vay; thu nhập từ lãi tiền gửi (trừ lãi tiền gửi của các cá nhân người nước ngoài và lãi tiền gửi phát sinh từ tài khoản tiền gửi để duy trì hoạt động tại Việt Nam của cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ tại Việt Nam), kể cả các khoản thưởng đi kèm lãi tiền gửi (nếu có); thu nhập từ lãi trả chậm theo quy định của các hợp đồng; thu nhập từ lãi trái phiếu, chiết khấu giá trái phiếu (trừ trái phiếu thuộc diện miễn thuế), tín phiếu kho bạc; thu nhập từ lãi chứng chỉ tiền gửi. Lãi tiền vay bao gồm cả các khoản phí mà Bên Việt Nam phải trả theo quy định của hợp đồng. – Thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán. – Tiền phạt, tiền bồi thường thu được từ bên đối tác vi phạm hợp đồng. – Các khoản thu nhập khác theo quy định của pháp luật.” + Tại Điều 11 hướng dẫn đối tượng và điều kiện áp dụng: “Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài không đáp ứng được một trong các điều kiện nêu tại Điều 8 Mục 2 Chương II thì Bên Việt Nam nộp thay thuế cho Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài theo hướng dẫn tại Điều 12, Điều 13 Mục 3 Chương II.” + Tại Điều 13 hướng dẫn về việc tính thuế thu nhập doanh nghiệp “Căn cứ tính thuế là doanh thu tính thuế TNDN và tỷ lệ (%) thuế TNDN tính trên doanh thu tính thuế. Số thuế TNDN phải nộp = Doanh thu tính thuế TNDN x Tỷ lệ thuế TNDN tính trên doanh thu tính thuế … 2. Tỷ lệ (%) thuế TNDN tính trên doanh thu tính thuế a) Tỷ lệ (%) thuế TNDN tính trên doanh thu tính thuế đối với ngành kinh doanh: STT Ngành kinh doanh Tỷ lệ (%) thuế TNDN tính trên doanh thu tính thuế 7 Lãi tiền vay 5 …..”” – Căn cứ Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/07/2013 của Chính phủ: + Tại Khoản 3 Điều 10 hướng dẫn về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế: “”a) Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế tháng chậm nhất là ngày thứ 20 (hai mươi) của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế… d) Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế theo từng lần phát sinh nghĩa vụ thuế chậm nhất là ngày thứ 10 (mười), kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế.” – Căn cứ Nghị định 126/2020/NĐ-CP, tại điểm n khoản 4 Điều 8 quy định: 4. Các loại thuế, khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước khai theo từng lần phát sinh, bao gồm: Điều 8. Các loại thuế khai theo tháng, khai theo quý, khai theo năm, khai theo từng lần phát sinh nghĩa vụ thuế và khai quyết toán thuế n) Thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp của tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam (sau đây gọi là nhà thầu nước ngoài) áp dụng theo phương pháp trực tiếp; thuế thu nhập doanh nghiệp của nhà thầu nước ngoài áp dụng theo phương pháp hỗn hợp khi bên Việt Nam thanh toán tiền cho nhà thầu nước ngoài. Trường hợp bên Việt Nam thanh toán tiền cho nhà thầu nước ngoài nhiều lần trong tháng thì được khai theo tháng thay cho việc khai theo từng lần phát sinh. Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp lãi vay được thỏa thuận chuyển nhập vào gốc, đã được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận và Bên Việt Nam chưa thực hiện thanh toán tiền cho nhà thầu nước ngoài thì tại thời điểm nhập gốc chưa phát sinh nghĩa vụ kê khai, khấu trừ và nộp thuế nhà thầu. Việc kê khai, khấu trừ và nộp thuế nhà thầu được thực hiện tại thời điểm Bên Việt Nam thực hiện thanh toán tiền cho nhà thầu nước ngoài, bao gồm cả phần lãi vay đã được chuyển nhập vào gốc, theo quy định tại khoản 4 Điều 8 Nghị định 126/2020/NĐ-CP. “ |
Người nộp thuế: Công ty CP AHC-511-92
Địa chỉ: Hồ Chí Minh
Công ty tôi có ký hợp đồng mua Phiếu quà tặng để tặng đối tác liên quan đến hoạt động tiếp thị, quan hệ khách hàng. Theo quy định, sẽ không xuất hóa đơn đối với phiếu quà tặng. mà chỉ khi sử dụng phiếu quà tặng để mua hàng thì mới phải xuất hóa đơn. Nhưng bên bán phiếu quà tặng đã xuất hóa đơn GTGT cho công ty. Vậy công ty có phải xuất hóa đơn GTGT đầu ra không.
Trả lời:
| “1. Khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, người bán phải lập hóa đơn để giao cho người mua (bao gồm cả các trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất); xuất hàng hóa dưới các hình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả hàng hóa) và các trường hợp lập hóa đơn theo quy định tại Điều 19 Nghị định này. Hóa đơn phải ghi đầy đủ nội dung theo quy định tại Điều 10 Nghị định này. Trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử phải theo định dạng chuẩn dữ liệu của cơ quan thuế theo quy định tại Điều 12 Nghị định này.” |
Người nộp thuế: Công ty TNHH TOTO Việt Nam-510-93
Địa chỉ: Lô F-1 F-2 F-3 F-4 Khu công nghiệp Thăng Long Xã Thiên Lộc Thành phố Hà Nội Việt Nam
Căn cứ Điểm 4, Điều 1, NĐ 70/2025/NĐ-CP – Thời điểm lập hóa đơn đối với một số trường hợp cụ thể như sau: a) Đối với các trường hợp cung cấp dịch vụ với số lượng lớn, phát sinh thường xuyên, cần có thời gian đối soát số liệu giữa doanh nghiệp cung cấp dịch vụ và khách hàng, đối tác…dịch vụ logistic,… Điểm 7: a.3) Số lượng hàng hóa, dịch vụ:… được lập theo kỳ quy ước, … được sử dụng bảng kê kèm theo hóa đơn Vướng mắc: Điểm 4- Có quy định cụ thể như nào là số lượng lớn không ? – Điểm 7:- Dịch vụ Logistic được xuất hóa đơn theo kỳ quy ước thì có được lập bảng kê kèm hóa đơn không ? Đề xuất: Dịch vụ Logistic được xuất hóa đơn theo kỳ quy ước được lập bảng kê kèm hóa đơn
Trả lời:
Kính gửi: Quý doanh nghiệp,
Căn cứ Khoản 6, Khoản 7 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP (có hiệu lực từ ngày 01/6/2025), sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 6 Điều 10 Nghị định 123/2020/NĐ-CP, như sau:
“6. Sửa đổi, bổ sung khoản 1, khoản 2, điểm a, điểm e, điểm l, điểm m, điểm n khoản 4 Điều 9 và bổ sung điểm p, điểm q, điểm r vào khoản 4 Điều 9 như sau:
…2. Thời điểm lập hóa đơn đối với cung cấp dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung cấp dịch vụ (bao gồm cả cung cấp dịch vụ cho tổ chức, cá nhân nước ngoài) không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền. Trường hợp người cung cấp dịch vụ có thu tiền trước hoặc trong khi cung cấp dịch vụ thì thời điểm lập hóa đơn là thời điểm thu tiền (không bao gồm trường hợp thu tiền đặt cọc hoặc tạm ứng để đảm bảo thực hiện hợp đồng cung cấp các dịch vụ: Kế toán, kiểm toán, tư vấn tài chính, thuế; thẩm định giá; khảo sát, thiết kế kỹ thuật; tư vấn giám sát; lập dự án đầu tư xây dựng).”
- b) Sửa đổi, bổ sung điểm a, điểm e, điểm l, điểm m, điểm n khoản 4 như sau:
“a) Đối với các trường hợp bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ với số lượng lớn, phát sinh thường xuyên, cần có thời gian đối soát số liệu giữa doanh nghiệp bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ và khách hàng, đối tác gồm: Trường hợp cung cấp dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận tải hàng không, cung ứng nhiên liệu hàng không cho các hãng hàng không, hoạt động cung cấp điện (trừ đối tượng quy định tại điểm h khoản này), cung cấp dịch vụ hỗ trợ vận tải đường sắt, nước, dịch vụ truyền hình, dịch vụ quảng cáo truyền hình, dịch vụ thương mại điện tử, dịch vụ bưu chính và chuyển phát (bao gồm cả dịch vụ đại lý, dịch vụ thu hộ, chi hộ), dịch vụ viễn thông (bao gồm cả dịch vụ viễn thông giá trị gia tăng), dịch vụ logistic, dịch vụ công nghệ thông tin (trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này) được bán theo kỳ nhất định, dịch vụ ngân hàng (trừ hoạt động cho vay), chuyển tiền quốc tế, dịch vụ chứng khoán, xổ số điện toán, thu phí sử dụng đường bộ giữa nhà đầu tư và nhà cung cấp dịch vụ thu phí và các trường hợp khác theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Tài chính, thời điểm lập hóa đơn là thời điểm hoàn thành việc đối soát dữ liệu giữa các bên nhưng chậm nhất không quá ngày 07 của tháng sau tháng phát sinh việc cung cấp dịch vụ hoặc không quá 07 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ quy ước. Kỳ quy ước để làm căn cứ tính lượng hàng hóa, dịch vụ cung cấp căn cứ thỏa thuận giữa đơn vị bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ với người mua.”
….
- Sửa đổi, bổ sung khoản 5, điểm a khoản 6, khoản 9, điểm c khoản 14 Điều 10 và bổ sung điểm l vào khoản 14, bổ sung khoản 17 vào Điều 10 như sau:
….
a.3) Số lượng hàng hóa, dịch vụ: Người bán ghi số lượng bằng chữ số Ả-rập căn cứ theo đơn vị tính nêu trên. Trường hợp cung cấp các loại hàng hóa, dịch vụ đặc thù như điện, nước, dịch vụ viễn thông, dịch vụ công nghệ thông tin, dịch vụ truyền hình, dịch vụ bưu chính và chuyển phát, ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, được lập theo kỳ quy ước, dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh và các trường hợp khác theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Tài chính được lập hóa đơn sau khi đối soát dữ liệu thì người bán được sử dụng bảng kê kèm theo hóa đơn; bảng kê được lưu giữ cùng hóa đơn để phục vụ việc kiểm tra, đối chiếu của các cơ quan có thẩm quyền.
…..
Hóa đơn phải ghi rõ “kèm theo bảng kê số…, ngày… tháng… năm”. Bảng kê phải có tên, mã số thuế và địa chỉ của người bán, tên hàng hóa, dịch vụ, số lượng, đơn giá, thành tiền hàng hóa, dịch vụ bán ra, ngày lập, tên và chữ ký người lập bảng kê. Trường hợp người bán nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thì Bảng kê phải có tiêu thức “thuế suất thuế giá trị gia tăng” và “tiền thuế giá trị gia tăng”. Tổng cộng tiền thanh toán đúng với số tiền ghi trên hóa đơn giá trị gia tăng. Hàng hóa, dịch vụ bán ra ghi trên Bảng kê theo thứ tự bán hàng trong ngày. Bảng kê phải ghi rõ “kèm theo hóa đơn số…ngày… tháng… năm”.
Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp doanh nghiệp bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ với số lượng lớn nếu thuộc các trường hợp quy định tại Khoản 6 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP thì thời điểm lập hóa đơn thực hiện theo quy định tại Khoản 6 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP.
Các trường hợp được được sử dụng bảng kê kèm theo hóa đơn quy định tại Điểm a.3 Khoản 7 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP.
Đề nghị Quý doanh nghiệp căn cứ hoạt động thực tế của đơn vị, đối chiếu với quy định để áp dụng thực hiện hoặc liên hệ cơ quan thuế quản lý để được hướng dẫn.
Trân trọng./.
Người nộp thuế: Công ty TNHH Công Nghiệp – Thương Mại Minh Nghệ-508-94
Địa chỉ: TPHCM
Trước ngày 01/07/2025, theo Khoản 4 Điều 7 Nghị định 126/2020/NĐ-CP, đối với hóa đơn đầu vào kê khai sót, nếu việc khai bổ sung chỉ làm tăng hoặc giảm số thuế GTGT được khấu trừ chuyển kỳ sau thì kê khai vào kỳ tính thuế hiện tại đúng không
Trả lời:
Tại điểm b khoản 4 Điều 7 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP quy định về khai bổ sung hồ sơ khai thuế như sau:
“4. Người nộp thuế được nộp hồ sơ khai bổ sung cho từng hồ sơ khai thuế có sai, sót theo quy định tại Điều 47 Luật Quản lý thuế và theo mẫu quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Người nộp thuế khai bổ sung như sau:
…
b) Người nộp thuế khai bổ sung dẫn đến tăng số thuế phải nộp hoặc giảm số thuế đã được ngân sách nhà nước hoàn trả thì phải nộp đủ số tiền thuế phải nộp tăng thêm hoặc số tiền thuế đã được hoàn thừa và tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước (nếu có).
Trường hợp khai bổ sung chỉ làm tăng hoặc giảm số thuế giá trị gia tăng còn được khấu trừ chuyển kỳ sau thì phải kê khai vào kỳ tính thuế hiện tại. Người nộp thuế chỉ được khai bổ sung tăng số thuế giá trị gia tăng đề nghị hoàn khi chưa nộp hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế tiếp theo và chưa nộp hồ sơ đề nghị hoàn thuế.”
Như vậy, tại điểm b khoản 4 Điều 7 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP đã quy định rõ “Trường hợp khai bổ sung chỉ làm tăng hoặc giảm số thuế giá trị gia tăng còn được khấu trừ chuyển kỳ sau thì phải kê khai vào kỳ tính thuế hiện tại”. Nghị định số 126/2020/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 05/12/2020.
Người nộp thuế: Quỳnh Liên-507-95
Địa chỉ: Hà Nội
Công ty tôi có ký HĐ nhập khẩu hàng hóa từ nước ngoài theo điều khoản giao hàng DAP, đồng thời ký 1 HĐ với người bán về việc vận chuyển hàng hóa từ cửa khẩu đến địa điểm giao hàng tại VN do Công ty tôi chỉ định . Chúng tôi muốn hỏi thuế nhà thầu chỉ áp dụng với HĐ vận chuyển hay tính cho cả hai HĐ và tỷ lệ tính thuế nhà thầu trong trường hợp này như thế nào?
Trả lời:
Kính gửi: Quý Doanh nghiệp
Trường hợp, Công ty nhập khẩu hàng hóa từ nhà cung cấp nước ngoài theo điều kiện giao hàng DAP (điều khoản thương mại quốc tế – Incoterms) mà người bán chịu rủi ro liên quan đến hàng hóa vào đến lãnh thổ Việt Nam thì nhà cung cấp nước ngoài thuộc đối tượng chịu thuế nhà thầu tại Việt Nam.
Việc tính thuế nhà thầu (thuế GTGT, thuế TNDN) căn cứ vào thu nhập phát sinh tại Việt Nam của nhà thầu theo hợp đồng (bao gồm cả hợp đồng mua bán mà người bán chịu rủi ro liên quan đến hàng hóa vào đến lãnh thổ Việt Nam)
Trường hợp Công ty phát sinh nghĩa vụ kê khai, nộp thay thuế cho nhà thầu nước ngoài thì tỷ lệ tính thuế TNDN thực hiện theo khoản 3 Điều 12 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP ngày 15/12/2025, thuế GTGT thực hiện theo Điều 9 Thông tư số 69/2025/TT-BTC ngày 01/07/2025 của Bộ Tài chính.
Trân trọng./.
Người nộp thuế: Đạt-506-96
Địa chỉ: Lâm đồng
Về doanh thu tính thuế: Xin Quý Cục hướng dẫn rõ doanh thu tính thuế đối với hoạt động dịch vụ cầm đồ được xác định như thế nào? Trường hợp số tiền cầm đồ (số tiền mà tôi đưa cho khách hàng để cầm cố tài sản) có được tính vào doanh thu tính thuế hay chỉ tính phần lãi, phí dịch vụ thu được? Về thuế thu nhập cá nhân (TNCN): Đề nghị Quý Cục hướng dẫn cách xác định doanh thu chịu thuế TNCN, thuế suất áp dụng và cách tính thuế TNCN đối với hộ kinh doanh dịch vụ cầm đồ. Về thuế giá trị gia tăng (GTGT): Xin hướng dẫn rõ hoạt động cầm đồ có thuộc đối tượng chịu thuế GTGT hay không chịu thuế, căn cứ theo các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành. Nếu thuộc đối tượng chịu thuế, đề nghị hướng dẫn thuế suất áp dụng và cách xác định giá tính thuế GTGT (đối với khoản lãi hoặc phí dịch vụ)
Trả lời:
Căn cứ Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 40/2021/TT-BTC ngày 01/6/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính tính thuế GTGT, TNCN theo tỷ kệ % trên doanh thu đối với HKD, CNKD thì: Tỷ lệ % thuế GTGT: 5%, Tỷ lệ % TNCN: 2%.
Người nộp thuế: MAI ANH-504-97
Địa chỉ: HIỆP CƯỜNG HƯNG YÊN
Kính gửi cục thuế Cty tôi đang gặp vấn đề về hóa đơn đầu vào từ năm 2023. Do nhà cung cấp xuất sai thuế suất thuế GTGT Mặt hàng đúng thuế suất VAT là 5%, nhưng nhà cung cấp đã xuất sai là 10%. Số thuế này cả nhà cung cấp và cty tôi đã nộp và khấu trừ thuế. Nhà cung cấp liên hệ với chúng tôi và thống nhất hai bên điều chỉnh lại hóa đơn giảm % thuế suất thuế GTGT cho năm 2023; 2024 và năm 2025 Doanh nghiệp chúng tôi phải nộp thuế GTGT hàng tháng. Do vậy điều chỉnh giảm thuế này công ty chúng tôi sẽ phải nộp bổ sung tiền thuế. Câu hỏi: Công ty chúng tôi có thể điều chỉnh số thuế của các hóa đơn phát sinh năm 2023-2024-2025 và kỳ thuế tháng 12.2025 được không ạ (không quay lại kỳ gốc để điều chỉnh). Và chúng tôi có phải gửi lại BCTC cho các năm 2023-2024 không ạ (phần thuế này không ảnh hưởng liên quan đến kết quả kinh doanh của các kỳ BCTC)? Công ty sẽ tự tính và nộp phạt châm nộp thuế theo quy định Trân trọng cảm ơn.
Trả lời:
Căn cứ khoản 4 Điều 7 Nghị định 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 quy định chi tiết Luật Quản lý thuế quy định:
“Điều 7
…
4. Người nộp thuế được nộp hồ sơ khai bổ sung cho từng hồ sơ khai thuế có sai, sót theo quy định tại Điều 47 Luật Quản lý thuế và theo mẫu quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Người nộp thuế khai bổ sung như sau:
a) Trường hợp khai bổ sung không làm thay đổi nghĩa vụ thuế thì chỉ phải nộp Bản giải trình khai bổ sung và các tài liệu có liên quan, không phải nộp Tờ khai bổ sung.
Trường hợp chưa nộp hồ sơ khai quyết toán thuế năm thì người nộp thuế khai bổ sung hồ sơ khai thuế của tháng, quý có sai, sót, đồng thời tổng hợp số liệu khai bổ sung vào hồ sơ khai quyết toán thuế năm.
Trường hợp đã nộp hồ sơ khai quyết toán thuế năm thì chỉ khai bổ sung hồ sơ khai quyết toán thuế năm; riêng trường hợp khai bổ sung tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập từ tiền lương, tiền công thì đồng thời phải khai bổ sung tờ khai tháng, quý có sai, sót tương ứng.
b) Người nộp thuế khai bổ sung dẫn đến tăng số thuế phải nộp hoặc giảm số thuế đã được ngân sách nhà nước hoàn trả thì phải nộp đủ số tiền thuế phải nộp tăng thêm hoặc số tiền thuế đã được hoàn thừa và tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước (nếu có).
Trường hợp khai bổ sung chỉ làm tăng hoặc giảm số thuế giá trị gia tăng còn được khấu trừ chuyển kỳ sau thì phải kê khai vào kỳ tính thuế hiện tại. Người nộp thuế chỉ được khai bổ sung tăng số thuế giá trị gia tăng đề nghị hoàn khi chưa nộp hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế tiếp theo và chưa nộp hồ sơ đề nghị hoàn thuế.”
Căn cứ theo quy định trên,
– Đối với Thuế GTGT, Công ty Không được kê khai bổ sung thuế GTGT vào kỳ tính thuế GTGT tháng 12/2025
Công ty bạn cần tự kê khai bổ sung của từng tháng bị ảnh hưởng bởi các hóa đơn điều chỉnh, đồng thời tự nộp vào ngân sách số tiền thuế GTGT phát sinh tăng và tiền chậm nộp vào ngân sách.
– Đối với thuế TNDN – Trường hợp khai bổ sung không làm thay đổi nghĩa vụ thuế thì chỉ phải nộp Bản giải trình khai bổ sung và các tài liệu có liên quan, không phải nộp Tờ khai bổ sung hồ sơ khai quyết toán thuế TNDN năm 2023, 2024. bao gồm: tờ khai quyết toán thuế TNDN và BCTC năm 2023, 2024. Lý do: theo quy định tại khoản 4a Điều 7 NĐ 126 đã trích ở trên.
Người nộp thuế: Nguyễn Thị Hương Chi- Logistics Service Dept Công ty TNHH FT Industries Việt Nam-501-98
Địa chỉ: Đồng Nai
Về tác động của một số chính sách và thủ tục về thuế mới gần đây có hiệu lực: Đối với việc áp dụng thuế GTGT 0% cho Doanh nghiệp chế xuất theo quy định tại Mục 2b Điều 17 Thông tư 181/2025/TT-BTC: b) Dịch vụ cung cấp trực tiếp cho tổ chức ở trong khu phi thuế quan và được tiêu dùng trong khu phi thuế quan phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất xuất khẩu, bao gồm: dịch vụ cung cấp trực tiếp cho tổ chức ở trong khu phi thuế quan và được tiêu dùng trong khu phi thuế quan phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất xuất khẩu; dịch vụ vận chuyển, dịch vụ cung cấp cho doanh nghiệp chế xuất (dịch vụ nâng hạ container tại cảng, nhà máy, kho hàng; dịch vụ xếp dỡ, bốc xếp tại nhà máy, cảng, sân bay và các chi phí phát sinh có liên quan như: phí chứng từ, phí điện giao hàng, phí niêm chì, phí làm hàng, phí đóng gói). Tổ chức trong khu phi thuế quan là tổ chức có đăng ký kinh doanh. Tuy nhiên, một số dịch vụ xếp dỡ tại Cảng vẫn không đồng ý xuất hóa đơn GTGT 0% phí nâng hạ container hàng hóa phục vụ SXXK cho Doanh nghiệp chế xuất với lí do hệ thống hóa đơn của đơn vị chỉ mặc định xuất hóa đơn VAT 8%; một số đại lý vận tải không đồng ý xuất hóa đơn VAT 0% các phụ phí tại cảng như phí LSS (phụ phí lưu huỳnh), phí EMF (phụ phí quản lý thiết bị), phí PSS (phụ phí mùa cao điểm) do những phụ phí này không có liệt kê trong tại 2b Điều 17 Thông tư 181/2025/TT-BTC. Hiện nay, các hãng tàu thu nhiều loại các phụ phí hàng nhập khầu, hàng xuất khẩu, và thu thêm các khoản phụ phí mới, nếu căn cứ vào các loại phí được liệt kê rõ trong 2b Điều 17 Thông tư 181/2025/TT-BTC thì vẫn chưa đủ các loại phí cảng mà Doanh nghiệp chế xuất phải trả.
Trả lời:
Căn cứ khoản 2 Điều 17 Nghị định số 181/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế GTGT quy định về mức thuế suất 0% như sau:
“2. Dịch vụ xuất khẩu bao gồm:
- a) Dịch vụ cung cấp trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và được tiêu dùng ở ngoài Việt Nam. Trong đó, cá nhân ở nước ngoài đáp ứng điều kiện ở ngoài Việt Nam trong thời gian diễn ra việc cung cấp dịch vụ.
- b) Dịch vụ cung cấp trực tiếp cho tổ chức ở trong khu phi thuế quan và được tiêu dùng trong khu phi thuế quan phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất xuất khẩu, bao gồm: dịch vụ cung cấp trực tiếp cho tổ chức ở trong khu phi thuế quan và được tiêu dùng trong khu phi thuế quan phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất xuất khẩu; dịch vụ vận chuyển, dịch vụ cung cấp cho doanh nghiệp chế xuất (dịch vụ nâng hạ container tại cảng, nhà máy, kho hàng; dịch vụ xếp dỡ, bốc xếp tại nhà máy, cảng, sân bay và các chi phí phát sinh có liên quan như: phí chứng từ, phí điện giao hàng, phí niêm chì, phí làm hàng, phí đóng gói). Tổ chức trong khu phi thuế quan là tổ chức có đăng ký kinh doanh.”
Căn cứ quy định trên, pháp luật về thuế GTGT đã quy định thuế suất đối với hàng hóa, dịch vụ cung cấp cho tổ chức trong khu phi thuế quan, trong đó bao gồm dịch vụ vận chuyển, nâng hạ hàng hóa cho doanh nghiệp chế xuất.
Trường hợp các khoản phụ phí tại cảng của Công ty liên quan đến dịch vụ cung cấp trực tiếp cho tổ chức ở trong khu phi thuế quan, phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất xuất khẩu thì thuộc đối tượng chịu thuế suất thuế GTGT 0%.
Người nộp thuế: linh-500-99
Địa chỉ: cầu giấy
Con tôi hiện đang là Người phụ thuộc của tôi, nhưng có 2 MST vậy tôi làm cách nào để tự báo giảm 1 MST, có bắt buộc phải giảm MST phụ thuộc được cấp sau không? vì Cty tôi đang làm hiện đang sử dụng MST được cấp sau.
Trả lời:
Kính gửi: Bà Linh
Căn cứ theo quy định tại Khoản 4 Điều 39 Thông tư 86/2024/TT-BTC, trường hợp cá nhân đã được cấp nhiều hơn 01 (một) mã số thuế thì cá nhân phải cập nhật CCCD vào các MST đã được cấp để cơ quan thuế tích hợp các MST vào số định danh, hợp nhất dữ liệu thuế của cá nhân theo số định danh cá nhân (CCCD)
Trường hợp cần hỗ trợ thêm thông tin, đề nghị Bà liên hệ với Cơ quan Thuế nơi cư trú hoặc cơ quan Thuế quản lý cơ quan chi trả thu nhập để được hướng dẫn và hỗ trợ.
Trân trọng./.
Người nộp thuế: CÔNG TY TNHH MASON VINA-495-100
Địa chỉ: Hải Phòng
Chi phí xin visa cho khách hàng tới VN thăm nhà máy có bị tính thuế TNCN không ? Chi phí làm giấy phép lao động, làm visa, , giấy tờ tạm trú… cho lao đông người nước ngoài có bị tính thuế TNCN không ? ( Trong quy chế lương có quy định mọi chi phí giấy tờ người LD do công ty chi trả)
Trả lời:
Căn cứ khoản 2, Điều 3 Luật thuế thu nhập cá nhân số 04/2007/QH12 ngày 21/11/2007 của Quốc hội (đã được sửa đổi bởi khoản 1, Điều 1 Luật số 26/2012/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân ngày 22/11/2012 của Quốc hội);
Căn cứ điểm đ, khoản 2, Điều 2 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Nghị định số 65/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân thì:
– Đối với Chi phí xin visa cho khách hàng tới Việt Nam thăm nhà máy nếu không phải khoản thu nhập từ tiền lương, tiền công thì không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN.
– Đối với chi phí làm giấy phép lao động, làm visa, , giấy tờ tạm trú… cho lao đông người nước ngoài:
+ Trường hợp các khoản chi phí làm giấy phép lao động, làm visa, giấy tờ tạm trú cho người lao động nước ngoài do người sử dụng lao động chi trả để người lao động nước ngoài đủ điều kiện vào làm việc tại các tổ chức tại Việt Nam là trách nhiệm của người sử dụng lao động thì các khoản chi phí này không tính vào thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công của người lao động nước ngoài.
+ Trường hợp các khoản chi phí làm giấy phép lao động, làm visa, giấy tờ tạm trú cho người lao động nước ngoài do người sử dụng lao động chi trả thay cho người lao động là lợi ích được hưởng của người lao động thì các khoản này tính vào thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công của người lao động nước ngoài.
Người nộp thuế: Công ty TNHH TOTO Việt Nam-492-101
Địa chỉ: Lô F-1 F-2 F-3 F-4 Khu công nghiệp Thăng Long Xã Thiên Lộc Thành phố Hà Nội Việt Nam
Căn cứ Điều 1, NĐ 70/2025/NĐ-CP – Điểm 7: a.1) Tên hàng hóa, dịch vụ: Trường hợp kinh doanh dịch vụ vận tải thì trên hoá đơn phải thể hiện biển kiểm soát phương tiện vận tải, hành trình (điểm đi – điểm đến) – Trường hợp này áp dụng cho vận tải nội địa Còn chặng vận tải chặng quốc tế / vận tải tại nước ngoài có áp dụng không ? – Nếu áp dụng thì biển kiểm soát của phương tiện vận chuyển đường biển / máy bay được hiểu là gì (Tên tàu và số chuyến ?) – Thông tin này có bắt buộc phải thể hiện tại tiêu chí tên hàng hóa dịch vụ trên hóa đơn không hay có thể thể hiện tại vị trí khác trên hóa đơn miễn ghi chú thông tin rõ ràng ? Đề xuất: – chỉ áp dụng cho chặng vận tải nội địa tại Việt Nam ; Nội dung thể hiện tại vị trí khác trên hóa đơn miễn ghi chú thông tin rõ ràng là được
Trả lời:
Kính gửi: Quý doanh nghiệp,
Căn cứ Điều 2 hướng dẫn về đối tượng áp dụng theo Nghị định 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ;
Căn cứ điểm b khoản 7 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP (có hiệu lực từ ngày 01/6/2025), sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 6 Điều 10 Nghị định 123/2020/NĐ-CP, như sau:
“a) Tên, đơn vị tính, số lượng, đơn giá hàng hóa, dịch vụ
a.1) Tên hàng hóa, dịch vụ: Trên hóa đơn phải thể hiện tên hàng hóa, dịch vụ bằng tiếng Việt. Trường hợp bán hàng hóa có nhiều chủng loại khác nhau thì tên hàng hóa thể hiện chi tiết đến từng chủng loại (ví dụ: Điện thoại Samsung, điện thoại Nokia; mặt hàng ăn, uống;…). Trường hợp hàng hóa phải đăng ký quyền sử dụng, quyền sở hữu thì trên hóa đơn phải thể hiện các số hiệu, ký hiệu đặc trưng của hàng hóa mà khi đăng ký pháp luật có yêu cầu. Ví dụ: Số khung, số máy của ô tô, mô tô, địa chỉ, cấp nhà, chiều dài, chiều rộng, số tầng của một ngôi nhà… Trường hợp kinh doanh dịch vụ vận tải thì trên hoá đơn phải thể hiện biển kiểm soát phương tiện vận tải, hành trình (điểm đi – điểm đến). Đối với doanh nghiệp kinh doanh vận tải cung cấp dịch vụ vận tải hàng hóa trên nền tảng số, hoạt động thương mại điện tử thì phải thể hiện tên hàng hóa vận chuyển, thông tin tên, địa chỉ, mã số thuế hoặc số định danh người gửi hàng.”
Trường hợp doanh nghiệp có hoạt động kinh doanh dịch vụ vận tải thì trên hoá đơn phải thể hiện biển kiểm soát phương tiện vận tải, hành trình (điểm đi – điểm đến) theo quy định tại điểm b khoản 7 Điều 1 Nghị định số số 70/2025/NĐ-CP.
Đề nghị Quý doanh nghiệp căn cứ hoạt động thực tế của đơn vị, đối chiếu với quy định để áp dụng thực hiện hoặc liên hệ cơ quan thuế quản lý để được hướng dẫn.
Trân trọng./.
Người nộp thuế: Phương Anh-490-102
Địa chỉ: Hà Nội
– Tại điều 3 khoản 4 Nghị định 320/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật thuế Thu nhập doanh nghiệp: Thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam của các doanh nghiệp nước ngoài quy định tại điểm c và điểm d khoản 2 Điều 2 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp là thu nhập nhận được có nguồn gốc từ Việt Nam từ hoạt động cung ứng dịch vụ, cung cấp và phân phối hàng hóa …không phụ thuộc vào địa điểm tiến hành kinh doanh. – Tại Điều 2 khoản 4 Thông tư 103/2014/TT-BTC (hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt nam hoặc có thu nhập tại Việt nam) quy định về đối tượng không áp dụng: ”Tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện cung cấp dịch vụ dưới đây cho tổ chức, cá nhân Việt Nam mà các dịch vụ được thực hiện ở nước ngoài: – Sửa chữa phương tiện vận tải (tàu bay, động cơ tàu bay, phụ tùng tàu bay, tàu biển), máy móc, thiết bị (kể cả đường cáp biển, thiết bị truyền dẫn), có bao gồm hoặc không bao gồm vật tư, thiết bị thay thế kèm theo; … – Đào tạo (trừ đào tạo trực tuyến); Hiện nay, thông tư 103/2014/TT-BTC vẫn đang có hiệu lực. Vậy xin được hướng dẫn cụ thể, đối với doanh nghiệp nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt nam, cung cấp dịch vụ sửa chữa phương tiện vận tải và đào tạo cho công ty trong nước, dịch vụ thực hiện tại nước ngoài, có thu nhập nhận đươc có nguồn gốc từ Việt nam thì có thuộc đối tượng phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp nhà thầu không?
Trả lời:
Kính gửi: Quý Doanh nghiệp/ Ông/ Bà
Căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 67/2025/QH15, khoản 4 Điều 3 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP, Điều 58 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15;
Thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam của doanh nghiệp nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt nam là thu nhập có nguồn gốc từ Việt Nam từ hoạt động cung ứng dịch vụ, cung cấp và phân phối hàng hóa (kể cả hoạt động cung cấp hàng hóa, dịch vụ theo các hình thức kinh doanh thương mại điện tử, kinh doanh dựa trên nền tảng số) cho tổ chức, cá nhân Việt Nam hoặc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài đang kinh doanh tại Việt Nam không phụ thuộc vào địa điểm tiến hành kinh doanh theo quy định tại khoản 4 Điều 3 Nghị định số 302/2025/NĐ-CP (có hiệu lực từ ngày 15/12/2025 và áp dụng cho kỳ tính thuế năm 2025).
Trường hợp Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư hướng dẫn chi tiết Nghị định số 320/2025/NĐ-CP có quy định cụ thể về nghĩa vụ thuế của nhà thầu nước ngoài đối với hoạt động cung cấp dịch vụ ở nước ngoài thì áp dụng theo hướng dẫn của Thông tư của Bộ Tài chính.
Trân trọng./.
Người nộp thuế: Bảo Ngân-489-103
Địa chỉ: HCM
Công ty A sản xuất bao bì ni lông chịu thuế Bảo vệ môi trường khi bán cho công ty B (ngành nghề kinh doanh: Thương mại), công ty B bán cho công ty C để đóng gói sản phẩm xuất khẩu thì công ty C ký cam kết mua bao bì ni lông để đóng gói sản phẩm thì công ty A có được miễn thuế bảo vệ môi trường không?
Trả lời:
“Tại Điều 4. Luật Thuế bảo vệ môi trường số 57/2010/QH12 được hướng dẫn bởi Điều 2 Thông tư 152/2011/TT-BTC quy định về đối tượng không chịu thuế:
2.4. Hàng hóa xuất khẩu ra nước ngoài do cơ sở sản xuất (bao gồm cả gia công) trực tiếp xuất khẩu hoặc ủy thác cho cơ sở kinh doanh xuất khẩu để xuất khẩu, trừ trường hợp tổ chức, hộ gia đình, cá nhân mua hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế bảo vệ môi trường để xuất khẩu.
-Tại Điều 5 Luật Thuế bảo vệ môi trường số 57/2010/QH12 quy định về nười nộp thuế:
“Người nộp thuế bảo vệ môi trường là tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sản xuất, nhập khẩu hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế bảo vệ môi trường.”
-Tại Điều 9 Luật Thuế bảo vệ môi trường số 57/2010/QH12 quy định về thời điểm tính thuế:
“Đối với hàng hóa sản xuất bán ra, trao đổi, tặng cho, thời điểm tính thuế là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa.”
– Điều 1 Thông tư số 159/2012/TT-BTC ngày 28/9/2012 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 152/2011/TT-BTC ngày 11/11/2011 hướng dẫn thi hành Nghị định số 67/2011/NĐ-CP ngày 08/8/2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế bảo vệ môi trường, quy định về sửa đổi, bổ sung Khoản 4 Điều 1 như sau:
“”4. Túi ni lông thuộc diện chịu thuế (túi nhựa) là loại túi, bao bì nhựa mỏng có hình dạng túi (có miệng túi, có đáy túi, có thành túi và có thể đựng sản phẩm trong đó) được làm từ màng nhựa đơn HDPE (high density polyethylen resin), LDPE (Low density polyethylen) hoặc LLDPE (Linear low density polyethylen resin) trừ bao bì đóng gói sẵn hàng hóa và túi ni lông đáp ứng tiêu chí thân thiện với môi trường kể từ ngày được cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận túi ni lông thân thiện với môi trường theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường…”
Bao bì đóng gói sẵn hàng hóa (kể cả có hình dạng túi và không có hình dạng túi) tại khoản này được quy định cụ thể như sau:
a) Bao bì đóng gói sẵn hàng hóa bao gồm:
a1) Bao bì đóng gói sẵn hàng hóa nhập khẩu,
a2) Bao bì mà tổ chức, hộ gia đình, cá nhân tự sản xuất hoặc nhập khẩu để đóng gói sản phẩm do tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đó sản xuất, gia công ra hoặc mua sản phẩm về đóng gói hoặc làm dịch vụ đóng gói.
Bao bì mà người sản xuất hoặc người nhập khẩu đã có cam kết hoặc khai báo tại khâu nhập khẩu để đóng gói sản phẩm, nhưng sau đó không sử dụng để đóng gói sản phẩm mà đã sử dụng để trao đổi, tiêu dùng nội bộ, tặng cho thì người sản xuất hoặc người nhập khẩu bao bì phải kê khai, nộp thuế bảo vệ môi trường và bị xử lý theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
a3) Bao bì mà tổ chức, hộ gia đình, cá nhân mua trực tiếp của người sản xuất hoặc người nhập khẩu để đóng gói sản phẩm do tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đó sản xuất, gia công ra hoặc mua sản phẩm về đóng gói hoặc làm dịch vụ đóng gói.
Bao bì mà người mua không sử dụng để đóng gói sản phẩm (đã có cam kết về việc mua bao bì để đóng gói sản phẩm) mà đã sử dụng để trao đổi, tiêu dùng nội bộ, tặng cho hoặc bán cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân khác thì người mua bao bì phải kê khai, nộp thuế bảo vệ môi trường với cơ quan thuế quản lý trực tiếp và bị xử lý theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
a4) Bao bì đóng gói sẵn hàng hóa quy định tại tiết a2 và a3 điểm này không bao gồm túi đựng hàng hóa khi bán hàng…”
Căn cứ vào các quy định trên, Công ty A là đơn vị sản xuất bao bì ni lông nên là người khai, nộp thuế bảo vệ môi trường tại thời điểm bán bao bì theo Điều 5 và Điều 9 Luật Thuế BVMT. Trường hợp của Công ty A không thuộc đối tượng không chịu thuế BVMT theo Điều 4 Luật Thuế BVMT, và cũng không đủ điều kiện loại trừ tại khoản 4 Điều 1 Thông tư 159/2012/TT-BTC ngày 28/9/2012 của Bộ Tài chính. Do đó, Công ty A không được miễn thuế BVMT khi bán cho Công ty B (đơn vị thương mại), ngay cả khi Công ty C cam kết dùng để đóng gói xuất khẩu.”
Người nộp thuế: Nguyễn Thanh Trúc-488-104
Địa chỉ: Hồ Chí Minh
HKD mới hoạt động từ tháng 09/2025, khai thuế khoán, có sử dụng hoá đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền từ tháng 11/2025 (mua bán vật tư, thiết bị kỹ thuật; và dịch vụ làm nail). Doanh thu ấn định thuế khoán mua bán VTTB là 100tr/ tháng (1.5%), và DV nail là 8tr/ tháng (7%), thuộc HKD nhóm 2. Trong tháng 11 và 12/2025 xuất hoá đơn vượt so với doanh thu đã ấn định thuế khoán (T11: mua bán VTTB 130tr, T12: mua bán VTTB 740tr). Hỏi: 1. Hộ cần lập chứng từ gì để lưu trữ tại cửa hàng và nộp báo cáo gì cho cơ quan Thuế (kỳ thuế năm 2025) trước khi chuyển sang kê khai từ 01/01/2026? 2. Các loại công cụ, vật tư làm DV nail (kềm, cọ, sơn móng, máy mài móng, máy hơ gel, … ) có kê khai vào Biên bản kiểm kê hàng tồn kho không? Hay theo dõi riêng ở sổ Tài Sản, Công cụ dụng cụ? Và khi dùng hết hoặc hư hỏng thì cần làm gì để loại ra khỏi sổ? 3. Nhóm 2 được lựa chọn 1 trong 2 cách thức tính thuế: trên Doanh thu hoặc trên Lợi nhuận, vậy Hộ cần lập nộp tờ khai đăng ký lựa chọn không? 4. Các mẫu biểu sổ sách bắt buộc của HKD nhóm 2 gồm những gì?
Trả lời:
Căn cứ quy định tại Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 và Luật Thuế TNCN số 109/2025/QH15, Bộ Tài chính đang xây dựng Nghị định quy định chính sách thuế và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh để áp dụng từ năm 2026
Người nộp thuế: TRỊNH NGỌC BẢO-485-105
Địa chỉ: HÀ NỘI
Hiện đất chúng tôi thuê là phần lán trại của cá nhân xây dựng trên đất trồng lúa, đất trồng cây lâu năm. Vậy chúng tôi có đủ điều kiện hưởng ưu đãi thuế TNDN không khi chủ sở hữu đất vẫn chăn nuôi gia súc gia cầm, trồng cây ở trên đất, còn Công ty chúng tôi chỉ sản xuất điện mặt trời ở áp mái?
Trả lời:
Kính gửi: Quý Doanh nghiệp/ Ông/ Bà
Căn cứ quy định tại khoản 8 Điều 1 Nghị định 12/2015/NĐ-CP về điều kiện áp dụng ưu đãi thuế TNDN thì Dự án đầu tư mới được hưởng ưu đãi thuế theo quy định tại Điều 15, Điều 16 Nghị định này phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đầu tư hoặc được phép đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư.
Căn cứ quy định tại Điều 31 Luật đất đai năm 2024 về nghĩa vụ chung của Người sử dụng đất là “sử dụng đất đúng mục đích, đúng ranh giới, đúng quy định và tuân thủ quy định khác của pháp luật có liên quan”.
Đất trồng lúa và cây lâu năm phải được sử dụng đúng mục đích là sản xuất nông nghiệp. Việc xây dựng lán trại để phục vụ chăn nuôi trên đất này là hợp lệ, tuy nhiên trường hợp công trình không được cấp phép xây dựng hoặc không được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận cho phép kết hợp lắp đặt điện mặt trời, dự án có thể vi phạm pháp luật về đất đai. Do đó chưa đủ cơ sở để xác định có đủ điều kiện được hưởng ưu đãi thuế TNDN, đề nghị Quý doanh nghiệp/Ông/Bà cung cấp thông tin hồ sơ cụ thể.
Trân trọng./.
Người nộp thuế: Nguyễn Thị Liên-484-106
Địa chỉ: Hải Phòng
Trường hợp công ty có hoạt động kinh doanh xây dựng, lắp đặt vãng lai ngoại tỉnh mà giá trị công trình xây dựng, lắp đặt vãng lai ngoại tỉnh bao gồm cả thuế GTGT từ 1 tỷ đồng trở lên phải nộp hồ sơ khai thuế cho cơ quan thuế quản lý tại địa phương có hoạt động xây dựng, lắp đặt ngoại tỉnh. Việc khai thuế GTGT vãng lai ngoại tỉnh này có phải thực hiện đối với các công trình xây dựng cơ bản ký trực tiếp với chủ đầu tư sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản của ngân sách nhà nước, đã được Kho bạc Nhà nước nơi chủ đầu tư mở tài khoản giao dịch thực hiện khấu trừ tiền thuế giá trị gia tăng để nộp vào ngân sách nhà nước theo tỷ lệ 1% doanh thu chưa có thuế giá trị gia tăng đối với khối lượng hoàn thành của các công trình, hạng mục công trình xây dựng cơ bản hay không?
Trả lời:
Căn cứ Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/09/2021 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế:
+ Tại Khoản 1 Điều 12 quy định phân bổ nghĩa vụ thuế của người nộp thuế hạch toán tập trung có đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh tại tỉnh khác nơi có trụ sở chính:
“1. Người nộp thuế có hoạt động, kinh doanh trên nhiều địa bàn cấp tỉnh khác nơi người nộp thuế có trụ sở chính thực hiện hạch toán tập trung tại trụ sở chính theo quy định tại khoản 2, khoản 4 Điều 11 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP thực hiện khai thuế, tính thuế và nộp hồ sơ khai thuế cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp và phân bổ số thuế phải nộp cho từng tỉnh nơi có hoạt động kinh doanh.”
+ Tại Điều 13 quy định khai thuế, tính thuế, phân bổ và nộp thuế giá trị gia tăng:
“Điều 13. Khai thuế, tính thuế, phân bổ và nộp thuế giá trị gia tăng
- Các trường hợp được phân bổ:
…
- c) Hoạt động xây dựng theo quy định của pháp luật về hệ thống ngành kinh tế quốc dân và quy định của pháp luật chuyên ngành;…”
- Phương pháp phân bổ:
….
- c) Phân bổ thuế giá trị gia tăng phải nộp đối với hoạt động xây dựng:
Số thuế giá trị gia tăng phải nộp cho từng tỉnh của hoạt động xây dựng bằng (=) doanh thu chưa có thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động xây dựng tại từng tỉnh nhân (x) với 1%.
Doanh thu chưa có thuế giá trị gia tăng được xác định theo hợp đồng đối với các công trình, hạng mục công trình xây dựng. Trường hợp công trình, hạng mục công trình xây dựng liên quan tới nhiều tỉnh mà không xác định được doanh thu của công trình tại từng tỉnh thì sau khi xác định tỷ lệ 1% trên doanh thu của công trình, hạng mục công trình xây dựng, người nộp thuế căn cứ vào tỷ lệ (%) giá trị đầu tư của công trình tại từng tỉnh trên tổng giá trị đầu tư để xác định số thuế giá trị gia tăng phải nộp cho từng tỉnh.
…
- Khai thuế, nộp thuế
….
- c) Đối với hoạt động xây dựng:
c.1) Người nộp thuế là nhà thầu xây dựng, ký hợp đồng trực tiếp với chủ đầu tư để thi công công trình xây dựng tại tỉnh khác với nơi có trụ sở chính của người nộp thuế, bao gồm cả công trình, hạng mục công trình xây dựng liên quan tới nhiều tỉnh thì người nộp thuế thực hiện khai thuế giá trị gia tăng của các công trình, hạng mục công trình đó với cơ quan thuế nơi có công trình xây dựng theo mẫu số 05/GTGT ban hành kèm theo phụ lục II Thông tư này; nộp tiền thuế đã kê khai vào ngân sách nhà nước tại tỉnh nơi có công trình xây dựng. Trường hợp Kho bạc Nhà nước đã thực hiện khấu trừ theo quy định tại khoản 5 Điều này thì người nộp thuế không phải nộp tiền vào ngân sách nhà nước tương ứng với số tiền thuế Kho bạc Nhà nước đã khấu trừ.
c.2) Người nộp thuế phải tổng hợp doanh thu chưa có thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động xây dựng vào hồ sơ khai thuế tại trụ sở chính để xác định số thuế phải nộp cho toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh tại trụ sở chính. Số thuế giá trị gia tăng đã nộp tại tỉnh nơi có công trình xây dựng được bù trừ với số thuế giá trị gia tăng phải nộp tại trụ sở chính.”
…
Căn cứ quy định trên và nội dung câu hỏi: Trường hợp Công ty có hoạt động xây dựng (hoạt động xây dựng được xác định theo quy định của pháp luật về hệ thống ngành kinh tế quốc dân và quy định của pháp luật chuyên ngành) tại tỉnh khác nơi Công ty đóng trụ sở chính thực hiện hạch toán tập trung tại trụ sở chính theo quy định tại Khoản 2, Khoản 4 Điều 11 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP thực hiện khai thuế, tính thuế và nộp hồ sơ khai thuế cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp và phân bổ số thuế phải nộp cho từng tỉnh nơi có hoạt động kinh doanh theo quy định tại Khoản 1, Điều 12, Điều 13 Thông tư 80/2021/TT-BTC.
Đối với số thuế GTGT phân bổ tại tỉnh khác thực hiện kê khai thuế theo mẫu 05/GTGT ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC, nộp tiền đã kê khai vào NSNN tại tỉnh nơi có công trình xây dựng, không bao gồm giá trị công trình xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai ngoại tỉnh bao gồm cả thuế GTGT dưới 1 tỷ đồng. Số thuế giá trị gia tăng đã nộp tại tỉnh nơi có công trình xây dựng được bù trừ với số thuế giá trị gia tăng phải nộp tại trụ sở chính.
Trường hợp Kho bạc Nhà nước thực hiện khấu trừ tiền thuế giá trị gia tăng của các nhà thầu khi thực hiện thủ tục thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản của ngân sách nhà nước cho chủ đầu tư theo quy định tại Điều 5 Thông tư 80/2021/TT-BTC thì người nộp thuế không phải nộp tiền vào ngân sách nhà nước tương ứng với số tiền thuế Kho bạc Nhà nước đã khấu trừ.
Người nộp thuế: Ngọc Huyền-483-107
Địa chỉ: TpHCM
Kính thưa Bộ Tài Chính, Công ty chúng tôi là forward chuyên cung cấp dịch vụ logistics cho các DN xuất nhập khẩu. Chúng tôi cần mua dịch vụ vận chuyển của các hãng tàu, dịch vụ nâng hạ, xếp dỡ cont… của cảng và bán lại dịch vụ cho DN. Về lý thuyết, hãng tàu và cảng nhận đơn hàng dịch vụ của chúng tôi thì phải xuất hóa đơn GTGT cho chúng tôi. Tuy nhiên, thói quen của các hãng tàu và cảng là xuất hóa đơn trực tiếp cho DN xuất nhập khẩu hàng hóa. Như vậy có được tính là xuất hóa đơn cho sai đối tượng không?
Trả lời:
| Theo quy định tại khoản 4, khoản 5 Điều 10 Nghị định 123/2020/NĐ-CP nội dung hóa đơn phải thể hiện đúng tên, địa chỉ, mã số thuế của người mua và người bán. Việc công ty mua dịch vụ vận chuyển của các hãng tàu, dịch vụ nâng hạ, xếp dỡ cont… tại cảng và bán lại dịch vụ cho các DN xuất nhập khẩu hàng hóa, tuy nhiên các hãng tàu và cảng xuất hóa đơn trực tiếp cho DN xuất nhập khẩu hàng hóa là chưa phù hợp với quy định. |
Người nộp thuế: Nguyễn Thị Liên-482-108
Địa chỉ: Hải Phòng
Trường hợp công ty có hoạt động kinh doanh xây dựng, lắp đặt vãng lai ngoại tỉnh mà giá trị công trình xây dựng, lắp đặt vãng lai ngoại tỉnh bao gồm cả thuế GTGT từ 1 tỷ đồng trở lên phải nộp hồ sơ khai thuế cho cơ quan thuế quản lý tại địa phương có hoạt động xây dựng, lắp đặt ngoại tỉnh. Việc khai thuế GTGT vãng lai ngoại tỉnh này có phải thực hiện đối với các công trình xây dựng cơ bản ký trực tiếp với chủ đầu tư sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản của ngân sách nhà nước, đã được Kho bạc Nhà nước nơi chủ đầu tư mở tài khoản giao dịch thực hiện khấu trừ tiền thuế giá trị gia tăng để nộp vào ngân sách nhà nước theo tỷ lệ 1% doanh thu chưa có thuế giá trị gia tăng đối với khối lượng hoàn thành của các công trình, hạng mục công trình xây dựng cơ bản hay không?
Trả lời:
Căn cứ Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/09/2021 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế:
+ Tại Khoản 1 Điều 12 quy định phân bổ nghĩa vụ thuế của người nộp thuế hạch toán tập trung có đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh tại tỉnh khác nơi có trụ sở chính:
“1. Người nộp thuế có hoạt động, kinh doanh trên nhiều địa bàn cấp tỉnh khác nơi người nộp thuế có trụ sở chính thực hiện hạch toán tập trung tại trụ sở chính theo quy định tại khoản 2, khoản 4 Điều 11 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP thực hiện khai thuế, tính thuế và nộp hồ sơ khai thuế cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp và phân bổ số thuế phải nộp cho từng tỉnh nơi có hoạt động kinh doanh.”
+ Tại Điều 13 quy định khai thuế, tính thuế, phân bổ và nộp thuế giá trị gia tăng:
“Điều 13. Khai thuế, tính thuế, phân bổ và nộp thuế giá trị gia tăng
- Các trường hợp được phân bổ:
…
- c) Hoạt động xây dựng theo quy định của pháp luật về hệ thống ngành kinh tế quốc dân và quy định của pháp luật chuyên ngành;…”
- Phương pháp phân bổ:
….
- c) Phân bổ thuế giá trị gia tăng phải nộp đối với hoạt động xây dựng:
Số thuế giá trị gia tăng phải nộp cho từng tỉnh của hoạt động xây dựng bằng (=) doanh thu chưa có thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động xây dựng tại từng tỉnh nhân (x) với 1%.
Doanh thu chưa có thuế giá trị gia tăng được xác định theo hợp đồng đối với các công trình, hạng mục công trình xây dựng. Trường hợp công trình, hạng mục công trình xây dựng liên quan tới nhiều tỉnh mà không xác định được doanh thu của công trình tại từng tỉnh thì sau khi xác định tỷ lệ 1% trên doanh thu của công trình, hạng mục công trình xây dựng, người nộp thuế căn cứ vào tỷ lệ (%) giá trị đầu tư của công trình tại từng tỉnh trên tổng giá trị đầu tư để xác định số thuế giá trị gia tăng phải nộp cho từng tỉnh.
…
- Khai thuế, nộp thuế
….
- c) Đối với hoạt động xây dựng:
c.1) Người nộp thuế là nhà thầu xây dựng, ký hợp đồng trực tiếp với chủ đầu tư để thi công công trình xây dựng tại tỉnh khác với nơi có trụ sở chính của người nộp thuế, bao gồm cả công trình, hạng mục công trình xây dựng liên quan tới nhiều tỉnh thì người nộp thuế thực hiện khai thuế giá trị gia tăng của các công trình, hạng mục công trình đó với cơ quan thuế nơi có công trình xây dựng theo mẫu số 05/GTGT ban hành kèm theo phụ lục II Thông tư này; nộp tiền thuế đã kê khai vào ngân sách nhà nước tại tỉnh nơi có công trình xây dựng. Trường hợp Kho bạc Nhà nước đã thực hiện khấu trừ theo quy định tại khoản 5 Điều này thì người nộp thuế không phải nộp tiền vào ngân sách nhà nước tương ứng với số tiền thuế Kho bạc Nhà nước đã khấu trừ.
c.2) Người nộp thuế phải tổng hợp doanh thu chưa có thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động xây dựng vào hồ sơ khai thuế tại trụ sở chính để xác định số thuế phải nộp cho toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh tại trụ sở chính. Số thuế giá trị gia tăng đã nộp tại tỉnh nơi có công trình xây dựng được bù trừ với số thuế giá trị gia tăng phải nộp tại trụ sở chính.”
…
Căn cứ quy định trên và nội dung câu hỏi: Trường hợp Công ty có hoạt động xây dựng (hoạt động xây dựng được xác định theo quy định của pháp luật về hệ thống ngành kinh tế quốc dân và quy định của pháp luật chuyên ngành) tại tỉnh khác nơi Công ty đóng trụ sở chính thực hiện hạch toán tập trung tại trụ sở chính theo quy định tại Khoản 2, Khoản 4 Điều 11 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP thực hiện khai thuế, tính thuế và nộp hồ sơ khai thuế cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp và phân bổ số thuế phải nộp cho từng tỉnh nơi có hoạt động kinh doanh theo quy định tại Khoản 1, Điều 12, Điều 13 Thông tư 80/2021/TT-BTC.
Đối với số thuế GTGT phân bổ tại tỉnh khác thực hiện kê khai thuế theo mẫu 05/GTGT ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC, nộp tiền đã kê khai vào NSNN tại tỉnh nơi có công trình xây dựng, không bao gồm giá trị công trình xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai ngoại tỉnh bao gồm cả thuế GTGT dưới 1 tỷ đồng. Số thuế giá trị gia tăng đã nộp tại tỉnh nơi có công trình xây dựng được bù trừ với số thuế giá trị gia tăng phải nộp tại trụ sở chính.
Trường hợp Kho bạc Nhà nước thực hiện khấu trừ tiền thuế giá trị gia tăng của các nhà thầu khi thực hiện thủ tục thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản của ngân sách nhà nước cho chủ đầu tư theo quy định tại Điều 5 Thông tư 80/2021/TT-BTC thì người nộp thuế không phải nộp tiền vào ngân sách nhà nước tương ứng với số tiền thuế Kho bạc Nhà nước đã khấu trừ.
Người nộp thuế: Cty Minh Anh-481-109
Địa chỉ: An Giang
Kính gửi Bộ tài chính. Công ty chúng tôi mới thành lập với ngành nghề là thu mua , sơ chế mực các loại để xuất khẩu và bán nội địa. Vậy chúng tôi có thuộc trường hợp được miễn thuế TNDN trọn đời không?
Trả lời:
Tại điểm b1 và điểm b2 khoản 1 Điều 4 của Nghị định 320/2025/NĐ-CP quy định thu nhập được miễn thuế:
“Điều 4. Thu nhập được miễn thuế
- Thu nhập từ hoạt động đánh bắt hải sản; thu nhập của doanh nghiệp từ sản xuất sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, chế biến nông sản, thủy sản (kể cả trường hợp mua sản phẩm nông sản, thủy sản về chế biến, thuê gia công, nhận gia công chế biến) ở địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn; thu nhập của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã từ sản xuất sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, chế biến nông sản, thủy sản (kể cả trường hợp mua sản phẩm nông sản, thủy sản về chế biến, thuê gia công, nhận gia công chế biến), sản xuất muối.
- b) Thu nhập của sản phẩm, hàng hóa chế biến từ nông sản, thủy sản được miễn thuế phải đáp ứng đồng thời các điều kiệnsau:
b1) Tỷ lệ giá trị nguyên vật liệu là nông sản, thủy sản trên chi phí sản xuất hàng hóa, sản phẩm (giá thành hàng hóa, sản phẩm) từ 30% trở lên.
Nguyên liệu đầu vào của hoạt động chế biến nông sản, thủy sản phải là nông sản, thủy sản chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường (bao gồm cả phụ phẩm của quá trình sơ chế nông sản, thủy sản);
b2) Sản phẩm, hàng hóa từ chế biến nông sản, thủy sản không thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt theo quy định của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt.
Trường hợp sản phẩm tươi sống và được đông lạnh đạt độ âm từ 18 độ C trở lên (lạnh hơn), sản phẩm chế biến từ sản phẩm tươi sống thành sản phẩm chín, sản phẩm chế biến từ nguyên liệu có pha trộn gia vị phụ liệu để ra hàng giá trị gia tăng cũng được coi là sản phẩm, hàng hóa thủy sản đã qua chế biến. Doanh nghiệp phải xác định riêng thu nhập của sản phẩm, hàng hóa chế biến từ nông sản, thủy sản để được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp”
Tại điểm a khoản 3 Điều 18 của Nghị định 320/2025/NĐ-CP quy định:
“Điều 18. Nguyên tắc, đối tượng áp dụng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp
- Địa bàn ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm:
- a) Địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật về đầu tư, trừ địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn quy định tại số thứ tự 55 Phụ lục III danh mục địa bàn ưu đãi đầu tư ban hành kèm theo Nghị định số 31/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 37 Điều 1 Nghị định số 239/2025/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ);
Trường hợp Công ty có thu nhập từ hoạt động chế biến nông sản, thủy sản đáp ứng các quy định nêu trên thì thuộc diện thu nhập được miễn thuế TNDN.
Người nộp thuế: HTX vận tỉa thủy bộ Châu Thành-480-110
Địa chỉ: ấp 3 Xã Phú Túc Tỉnh Vĩnh Long
HTX kinh doanh vận tải đường bộ, hiện đang tính thuế theo PP khấu trừ, Doanh thu ghi nhận là xe ô tô của Thành viên chạy tuyến cố định và xe buýt (cá nhân đứng tên). Vé xe là HTX phát hành, như vậy chi phí xăng dầu để đưa vào khấu trừ trên hóa đơn thể hiện tên đơn vị HTX và có số xe của cá nhân mua hàng (giả sử mua cùng 1 đơn vị bán). vậy tổng hóa đơn của nhiều chủ xe có cộng lại và tính là chứng từ trên 5 triệu không? Xin Cảm ơn
Trả lời:
Căn cứ khoản 1, khoản 3 Điều 26 Nghị định số 181/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng:
“Điều 26. Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt
Cơ sở kinh doanh phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào (bao gồm cả hàng hóa nhập khẩu) từ 05 triệu đồng trở lên đã bao gồm thuế giá trị gia tăng. Trong đó:
- Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt là chứng từ chứng minh việc thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định của Nghị định số 52/2024/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2024 của Chính phủ về thanh toán không dùng tiền mặt, trừ các chứng từ bên mua nộp tiền mặt vào tài khoản của bên bán.
…
- Trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ của một người nộp thuế có giá trị dưới 05 triệu đồng nhưng mua nhiều lần trong cùng một ngày có tổng giá trị từ 05 triệu đồng trở lên thì chỉ được khấu trừ thuế đối với trường hợp có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.”
Căn cứ quy định trên: Trường hợp HTX có phát sinh các hóa đơn đầu vào mua hàng hóa, dịch vụ của một người nộp thuế có giá trị dưới 05 triệu đồng nhưng mua nhiều lần trong cùng một ngày có tổng giá trị từ 05 triệu đồng trở lên thì chỉ được khấu trừ thuế đối với trường hợp có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định tại khoản 3 Điều 26 Nghị định số 181/2025/NĐ-CP.
Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định tại khoản 1 Điều 26 Nghị định số 181/2025/NĐ-CP là áp dụng đối với từng chứng từ cụ thể, không cộng tổng hóa đơn của nhiều hóa đơn.
Người nộp thuế: Công ty cổ phần giao nhận Kho Vận Hải Dương-479-111
Địa chỉ: Km 48 quốc lộ 5 phường Việt Hòa TP Hải Phòng
Công ty chúng tôi có cung cấp hoạt động sau cho doanh nghiệp chế xuất (chúng tôi có đủ điều kiện cấp phép để cung cấp các hoạt động này) 1. Hoạt động cho doanh nghiệp chế xuất thuê kho ngoại quan, quản lý, nâng hạ, bốc xếp, nâng chuyển hàng trong kho …. 2. Hoạt động vận chuyển hàng hóa cho doanh nghiệp chế xuất bao gồm: vận chuyển từ các cảng Hải Phòng về khu chế xuất và vận chuyển từ Kho ngoại quan đến doanh nghiệp chế xuất. Vậy công ty chúng tôi xin được hỏi: các hoạt động cung cấp dịch vụ trên được áp dụng thuế suất 0% theo quy định hiện hành hay không? và hồ sơ để áp dụng mức thuế suất 0% cần cung cấp là gì ? Kính mong Cục thuế trả lời chi tiết giúp công ty để công ty có thể hiểu và thực hiện đúng. Trân trọng cảm ơn và chúc hội nghị thành công tốt đẹp!
Trả lời:
Căn cứ khoản 2 Điều 17 Nghị định số 181/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế GTGT quy định về mức thuế suất 0% như sau:
“2. Dịch vụ xuất khẩu bao gồm:
- a) Dịch vụ cung cấp trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và được tiêu dùng ở ngoài Việt Nam. Trong đó, cá nhân ở nước ngoài đáp ứng điều kiện ở ngoài Việt Nam trong thời gian diễn ra việc cung cấp dịch vụ.
- b) Dịch vụ cung cấp trực tiếp cho tổ chức ở trong khu phi thuế quan và được tiêu dùng trong khu phi thuế quan phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất xuất khẩu, bao gồm: dịch vụ cung cấp trực tiếp cho tổ chức ở trong khu phi thuế quan và được tiêu dùng trong khu phi thuế quan phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất xuất khẩu; dịch vụ vận chuyển, dịch vụ cung cấp cho doanh nghiệp chế xuất (dịch vụ nâng hạ container tại cảng, nhà máy, kho hàng; dịch vụ xếp dỡ, bốc xếp tại nhà máy, cảng, sân bay và các chi phí phát sinh có liên quan như: phí chứng từ, phí điện giao hàng, phí niêm chì, phí làm hàng, phí đóng gói). Tổ chức trong khu phi thuế quan là tổ chức có đăng ký kinh doanh.”
Căn cứ quy định trên, trường hợp Công ty cung cấp hoạt động cho doanh nghiệp chế xuất thuê kho ngoại quan, quản lý, nâng hạ, bốc xếp, nâng chuyển hàng trong kho; hoạt động vận chuyển từ các cảng hải phòng về khu chế xuất và vận chuyển hàng từ kho ngoại quan đến doanh nghiệp chế xuất thuộc đối tượng chịu thuế suất 0% nếu đáp ứng các điều kiện theo quy định tại Điều 18 Nghị định 181/2025/NĐ-CP của Chính phủ.
Người nộp thuế: CÔNG TY TNHH MASON VINA-477-112
Địa chỉ: Hải Phòng
Chi phí tiếp khách (cụ thể là chi phí thuê nhà nghỉ khách sạn cho khách ở ) có bị tính thuế TNCN không?
Trả lời:
Về câu hỏi của Công ty chưa nêu đầy đủ thông tin nên Cục Thuế có ý kiến như sau:
+ Trường hợp khách là khách hàng (không phải nhân viên nhận lương tại Công ty) thì:
Căn cứ Điều 2 Nghị định số 65/2013/NĐ-CP ngày 27/6/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều Luật Thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân (đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế) thì:
Trường hợp công ty chi trả tiền phòng cho khách hàng đến tham quan nhà máy và không phải khoản thu nhập từ tiền lương, tiền công thì khoản chi này không xác định là thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân của khách.
+ Trường hợp khách là người lao động/chuyên gia của DN, DN chi tiền cho khách như 1 khoản công tác phí thì:
Căn cứ quy định tại tiết đ.1, điểm đ, khoản 2, Điều 2 Thông tư số 111/2013/TT-BTC thì: Phần khoán chi công tác phí,… cao hơn mức quy định hiện hành của Nhà nước tính vào thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân (Cụ thể: Đối với người lao động làm việc trong các tổ chức kinh doanh, các văn phòng đại diện: mức khoán chi áp dụng phù hợp với mức xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp theo các văn bản hướng dẫn thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp; Đối với người lao động làm việc trong các tổ chức quốc tế, các văn phòng đại diện của tổ chức nước ngoài: mức khoán chi thực hiện theo quy định của Tổ chức quốc tế, văn phòng đại diện của tổ chức nước ngoài).
+ Trường hợp nếu Công ty chi tiền thuê khách sạn là khoản chi tiền thuê chỗ ở/nhà ở cho người lao động thì:
Theo quy định tại điểm đ.1, Khoản 2, Điều 2 Thông tư số 111/2013/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 2, Điều 11, Thông tư số 92/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính) thì:
Trường hợp Công ty chi trả thay tiền thuê nhà cho người lao động thì số tiền thuê nhà tính vào thu nhập chịu thuế TNCN theo số thực tế trả thay nhưng không vượt quá 15% tổng thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam (chưa bao gồm tiền thuê nhà, điện nước và dịch vụ kèm theo (nếu có)).
Đề nghị Công ty căn cứ tình hình thực tế và đối chiếu với các quy định nêu trên để thực hiện theo đúng quy định của pháp luật về thuế.
Người nộp thuế: Thang-476-113
Địa chỉ: Thanh Hóa
Theo quy định khi xuất bán hàng hóa phải xuất hóa đơn, tuy nhiên đôi khi hệ thống bị lỗi dẫn đến không xuất được.Cho hỏi khi không xuất hóa đơn đúng thời điểm quy định do nguyên nhân bất khả kháng thì phải làm gì
Trả lời:
Căn cứ tại khoản 1, Điều 9, Nghị định 123/2020/NĐ-CP quy định về hóa đơn, chứng từ
Căn cứ vào khoản 27, điều 3, luật Quản lý thuế số 2019
Căn cứ khoản 1, điều 9, NĐ 125/2020/NĐ-CP quy định về Những trường hợp không xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn
NNT căn cứ vào các quy định nêu trên để thực hiện
Người nộp thuế: Lê Tú-475-114
Địa chỉ: Sơn La
Tôi là hộ kinh doanh, trước giờ ghi tay bán hàng, có ngày ghi ngày không. Tôi ước lượng doanh thu khoảng trên dưới 1 tỷ trên năm và hiện đang rà soát hàng hóa để kê khai tồn kho. Đối với hàng hóa nhập trước đây không có hóa đơn chứng từ, nếu tôi kê khai đầy đủ vào tồn kho trước 31/12, sang thời điểm từ 01/01 trở đi, khi các cơ quan nhà nước kiểm tra, thì các hàng hóa đã được kê khai tồn kho này có được xem là hợp lệ không, hay có phát sinh xử phạt gì không? Các hàng hóa này sau khi đã kê khai vào tồn kho có xuất được hóa đơn điện tử không? Có bắt buộc xuất hóa đơn điện tử cho tất cả khách hàng không vì nhiều khách không yêu cầu xuất hóa đơn.
Trả lời:
Theo quy định Khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, người bán phải lập hóa đơn để giao cho người mua (bao gồm cả các trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất); xuất hàng hóa dưới các hình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả hàng hóa) và phải ghi đầy đủ nội dung theo quy định…, trừ trường hợp mua trực tiếp của cá nhân tự chăn nuôi, trồng trọt bán ra được phép lập bảng kê đầu vào theo quy định.
Khi chuyển đổi từ hộ khoán sang kê khai từ 01/01/2026, hộ kinh doanh phải lập bảng kê hàng tồn kho để chuyển sang hình thức kê khai thuế, đây là trách nhiệm của hộ kinh doanh phải thực hiện để thể hiện tính minh bạch của nguồn gốc hàng hóa, là cơ sở để tính doanh thu, chi phí khi tính số thuế GTGT, TNCN phải nộp vào NSNN; đồng thời HKD phải lưu trữ đầy đủ hóa đơn, chứng từ đầu vào của hàng hóa mua vào để cung cấp khi cơ quản lý yêu cầu, việc có chứng từ đầu vào (hóa đơn, hợp đồng, biên bản mua, bán….) là cơ sở để chứng minh nguồn gốc hàng hóa và tính hợp pháp của hàng hóa khi cơ quan có chức năng thực hiện kiểm tra theo quy định.
+ Trường hợp Hộ kinh doanh có doanh thu trên 500tr đến dưới 1 tỷ không bắt buộc sử dụng hóa đơn khi bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ, tuy nhiên nếu hộ kinh doanh đáp ứng về cơ sở hạ tầng kỹ thuật cơ quan Thuế khuyến khích và hỗ trợ HKD đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử; hóa đơn điện tử khởi tạo từ MTT kết nối dữ liệu với cơ quan thuế.
+ Trường hợp Hộ kinh doanh có doanh thu từ 1 tỷ đồng trở lên phải đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử, hóa đơn điện tử khởi tạo từ MTT kết nối dữ liệu với CQT theo quy định tại Nghị định số 70/2025/NĐ-CP
Theo quy định tại nghị định số 70/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của nghị định số 123/2025/NĐ-CP quy định về hóa đơn điện tử: Thời điểm lập hóa đơn đối với bán hàng hóa (bao gồm cả bán, chuyển nhượng tài sản công và bán hàng dự trữ quốc gia) là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
Như vậy HKD khi bán hàng hóa phải thực hiện xuất hóa đơn theo quy định kể cả người mua không yêu cầu xuất hóa đơn.
Người nộp thuế: Diệp-474-115
Địa chỉ: Hà Nội
“Công ty A cung cấp dịch vụ quá cảnh hàng hóa cho khách hàng nước ngoài. Phí sang tải do Trung tâm quản lý cửa khẩu thu và về bản chất do phía khách hàng nước ngoài chịu, tuy nhiên biên lai thu phí lại ghi tên Công ty A. Theo đề nghị của khách hàng, Công ty A tạm ứng và thanh toán hộ khoản phí này, sau đó khách hàng hoàn trả lại đúng số tiền đã chi. Khoản thu – chi này chỉ có biên lai thu phí, không có hóa đơn đầu vào và không phát sinh chênh lệch. Vậy Công ty A có phải lập hóa đơn GTGT cho khoản thu hộ này hay không? Trường hợp phải lập hóa đơn thì áp dụng thuế suất bao nhiêu phần trăm (trong khi dịch vụ quá cảnh do Công ty A cung cấp đang áp dụng thuế suất 0%)? Nội dung thể hiện trên hóa đơn cần ghi như thế nào?”
Trả lời:
Kính gửi: Quý Doanh nghiệp/ Ông/ Bà
– Căn cứ Điều 14 Nghị định số 181/2025/NĐ-CP quy định
“1. Giá tính thuế đối với các loại hàng hóa, dịch vụ quy định tại Mục này:
- a) Bao gồm cả khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá hàng hóa, dịch vụ mà cơ sở kinh doanh được hưởng.
…”
– Căn cứ khoản 1 Điều 1 Nghị định số 70/2025/NĐ-CP về nguyên tắc lập, quản lý, sử dụng hóa đơn, chứng từ thì:
Nguyên tắc lập, quản lý, sử dụng hóa đơn, chứng từ
- Khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, người bán phải lập hóa đơn để giao cho người mua (bao gồm cả các trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất); xuất hàng hóa dưới các hình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả hàng hóa) và các trường hợp lập hóa đơn theo quy định tại Điều 19 Nghị định này. Hóa đơn phải ghi đầy đủ nội dung theo quy định tại Điều 10 Nghị định này. Trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử phải theo định dạng chuẩn dữ liệu của cơ quan thuế theo quy định tại Điều 12 Nghị định này…
Trường hợp Công ty cung cấp dịch vụ quá cảnh hàng hóa cho khách hàng nước ngoài để thực hiện dịch vụ Công ty phải trả phí sang tải cho Trung tâm quản lý cửa khẩu sau đó thu lại của khách hàng nước ngoài, thì giá tính thuế của dịch vụ bao gồm cả khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá hàng hóa, dịch vụ theo quy định tại Điều 14 Nghị định số 181/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ. Công ty thực hiện lập hóa đơn khi cung cấp dịch vụ theo quy định tại khoản 1 Điều 1 Nghị định số 70/2025/NĐ-CP. Đề nghị Công ty căn cứ vào hoạt động thực tế của Công ty để đối chiếu với các quy định pháp luật hiện hành và thực hiện đúng quy định của pháp luật.
Trân trọng./.
Người nộp thuế: Nguyễn Thị Hường-472-116
Địa chỉ: Tòa nhà số 04 lô 22A Khu ĐTM Ngã 5 Sân bay Cát Bi Phường Đông Khê Quận Ngô Quyền Thành phố Hải Phòng Việt Nam
Theo Nghị định 128/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2024, Các trường hợp không phải thực hiện thủ tục hành chính thông báo thực hiện khuyến mại bao gồm cả trường hợp Thương nhân thực hiện khuyến mại tặng hàng hóa, cung ứng dịch vụ không thu tiền theo cách thức sau: Tặng hàng hóa, cung ứng dịch vụ không thu tiền có kèm theo việc mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ có đúng không? Thương nhân phải có hồ sơ gì để được xuất hóa đơn ghi giá tính thuế bằng 0, thuế giá trị gia tăng bằng 0 đối với hàng hóa, dịch vụ khuyến mại không thu tiền đó.
Trả lời:
Điều 9 Luật Thương mại số ngày 14/6/22005 quy định:
“Điều 9. Tặng hàng hóa, cung ứng dịch vụ không thu tiền
Thương nhân thực hiện khuyến mại tặng hàng hóa, cung ứng dịch vụ không thu tiền theo cách thức sau:
- Tặng hàng hóa, cung ứng dịch vụ không thu tiền có kèm theo việc mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ;
- Tặng hàng hóa, cung ứng dịch vụ không thu tiền không kèm theo việc mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.”
Điểm 2.b Khoản 2 Điều 1 Nghi định 128/2024/NĐ-CP ngày 10/10/2024 của Chính phủ (sửa đổi khoản 2 Điều 17 Nghị định số 81/2018/NĐ-CP ngày 22/5/2018 của Chính phủ quy định:
““b) Sửa đổi khoản 2 như sau:
“2. Các trường hợp không phải thực hiện thủ tục hành chính thông báo thực hiện khuyến mại:
- a) Thực hiện khuyến mại theo các hình thức quy định tại khoản 8 Điều 92 Luật Thương mại và các Điều 8, Điều 9, Điều 10, Điều 11 Nghị định này;”
Khoản 2 Điều 6 Luật thuế GTGT số 181/2025/NĐ-CP ngày 01/07/2025 của Chính phủ quy định về Giá tính thuế đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để trao đổi, tiêu dùng nội bộ, biếu, tặng, cho và hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại:
“6. Đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại theo quy định của pháp luật về thương mại, giá tính thuế được xác định bằng không (0), trừ trường hợp bán hàng, cung cấp dịch vụ với giá thấp hơn giá bán hàng, cung cấp dịch vụ trước đó, được áp dụng trong thời gian khuyến mại (khuyến mại bằng hình thức giảm giá) thì giá tính thuế là giá bán đã giảm áp dụng trong thời gian khuyến mại đã đăng ký hoặc thông báo theo quy định của pháp luật thương mại về hoạt động xúc tiến thương mại. Các hình thức khuyến mại của hàng hóa, dịch vụ khuyến mại có giá tính thuế bằng không (0) hoặc giá tính thuế của hàng hóa, dịch vụ bán ra không bao gồm giá trị của hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, cụ thể như sau:
- a) Đưa hàng mẫu, cung cấp dịch vụ mẫu để khách hàng dùng thử không phải trả tiền thì hàng mẫu, dịch vụ mẫu có giá tính thuế bằng không (0).
- b) Tặng hàng hóa, cung cấp dịch vụ không thu tiền thì hàng hóa, dịch vụ tặng có giá tính thuế bằng không (0).””
Căn cứ theo các quy định trên trường hợp doanh nghiệp thực hiện tặng hàng hóa không thu tiền theo đúng quy định của pháp luật về thương mại thì hàng hóa tặng có giá tính thuế GTGT bằng không (0) theo quy định tại Khoản 2 Điều 6 Luật thuế GTGT số 181/2025/NĐ-CP ngày 01/07/2025 của Chính phủ.
Người nộp thuế: Nguyen Hong Uy – Regulatory and External Affairs Director-471-117
Địa chỉ: Hà Nội
Nên dùng hệ thống Quản lý thuế để quản lý truy xuất nguồn gốc hàng hóa: Về chính sách thuế, chúng tôi rất ủng hộ Nghị định 70/2025/NĐ-CP, trong đó Bộ Tài Chính quy định phải sử dụng hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền cho Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán có doanh thu từ 1 tỷ đồng/năm trở lên. Doanh nghiệp bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ trực tiếp đến người tiêu dùng Biện pháp này không chỉ giúp quản lý thuế tốt, mà còn giúp minh bạch sản xuất-kinh doanh, truy xuất nguồn gốc hàng hóa hiệu quả. Bất cập hiện nay là gần đây có hàng loạt Dự thảo văn bản pháp luật của Bộ Khoa học công nghệ, Bộ Công An, Bộ Công thương… quy định bắt buộc các biện pháp truy xuất nguồn gốc, như hộ chiếu số, mã định danh hàng hóa, mã định danh tổ chức, mã truy vết địa điểm, mã truy xuất nguồn gốc, mà chúng tôi cho rằng chồng chéo, thiếu hiệu quả, gây gánh nặng thủ tục hành chính và chi phí thực hiện rất lớn, nhiều điểm không phù hợp với thông lệ quốc tế là chỉ khuyến khích, không bắt buộc. Biện pháp truy xuất nguồn gốc tốt nhất chính là yêu cầu các tổ chức, cá nhân SX-KD phải có đầy đủ hóa đơn, chứng từ đầu vào, đầu ra, và nối mạng máy tính tiền với cơ quan thuế. Bộ Tài chính phân quyền cho các Bộ Chuyên ngành để truy cập dữ liệu đầu vào-đầu ra của các sản phẩm mình quản lý trên hệ thống của cơ quan thuế. Thay vì Bộ chuyên ngành nào cũng lập 1 quy định riêng, 1 hệ thống dữ liệu riêng vô cùng tốn kém nhưng lại thiếu hiệu quả vì không kết nối được với nhau, thì chỉ cần 1 hệ thống dữ liệu này để tiết kiệm chi phí, giảm thiểu thủ tục, và nâng cao hiệu quả quản lý. Khi có đầy đủ hóa đơn, chứng từ trên mạng thì việc truy xuất nguồn gốc sẽ vô cùng đơn giản và hiệu quả, đồng thời rất hữu hiệu để chống hàng gian, hàng giả. Các công cụ truy xuất nguồn gốc như hộ chiếu số, mã định danh hàng hóa, mã định danh tổ chức, mã truy vết địa điểm, mã truy xuất nguồn gốc, chỉ nên khuyến khích sử dụng theo đúng thông lệ quốc tế, thay cho bắt buộc, để hỗ trợ cho biện pháp chính là quản lý hóa đơn chứng từ trên hệ thống quản lý thuế.
Trả lời:
Hiện nay, cơ quan Thuế đang đẩy mạnh nghiên cứu và ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI) cùng dữ liệu lớn (Big Data) vào công tác truy vết nguồn gốc hàng hóa, nhằm tiến tới quản trị minh bạch và ngăn ngừa gian lận tài chính. Quy trình này được triển khai đồng bộ qua hai giai đoạn then chốt:
Thứ nhất, trong việc định danh và phân loại hàng hóa: Cơ quan Thuế áp dụng giải pháp xử lý ngôn ngữ tự nhiên (Natural Language Processing – NLP) để chuẩn hóa dữ liệu từ hóa đơn điện tử. Đây là nền tảng quan trọng để xác định các hóa đơn cùng loại mặt hàng, ngay cả khi tên gọi có sự khác biệt về cách diễn đạt, từ đó thiết lập tiền đề cho việc xâu chuỗi dữ liệu.
Thứ hai, trong việc xây dựng chuỗi giao dịch: Để kết nối các mắt xích mua bán, cơ quan Thuế đã ứng dụng AI vào mô hình đồ thị hóa cơ sở dữ liệu. Bằng cách thiết lập mạng lưới quan hệ giữa các nút dữ liệu, hệ thống cho phép truy vết dòng chảy hàng hóa xuyên suốt từ khâu sản xuất, nhập khẩu đến tay người tiêu dùng cuối cùng, giúp phát hiện ngay lập tức các hành vi quay vòng hóa đơn hoặc giao dịch ảo.
Bên cạnh nỗ lực nội ngành, cơ quan Thuế đang tích cực phối hợp với các đơn vị liên quan để hoàn thiện hệ sinh thái truy xuất quốc gia:
Phối hợp cùng Trung tâm dữ liệu Quốc gia (Bộ Công an): Xây dựng nền tảng định danh, xác thực và truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa.
Phối hợp với Trung tâm dữ liệu quốc gia về dân cư (C06): Chia sẻ và đối soát thông tin hóa đơn điện tử của các doanh nghiệp kinh doanh hàng hóa nhạy cảm như tiền chất, hóa chất, nhằm đảm bảo an ninh và quản lý chặt chẽ chuỗi cung ứng đặc thù.
Sự kết hợp giữa công nghệ dữ liệu hiện đại và cơ chế phối hợp liên ngành không chỉ nâng cao năng lực quản lý thuế mà còn góp phần xây dựng một môi trường kinh doanh lành mạnh, bình đẳng.
Người nộp thuế: Vũ Phúc Hậu-470-118
Địa chỉ: 12 đường số 1 KP8 P Trường thọ TP THủ Đức TPHCM
Công Ty tôi mua thẻ voucher tặng khách hàng. Đơn vị cung cấp voucher có xuất hóa đơn cho công ty tôi . Vậy khi công ty tôi tăng cho khách hàng thì có xuất hóa đơn thẻ quà tặng voucher đó cho khách hàng không?
Trả lời:
| Tại Điểm a Khoản 3 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/06/2025, quy định: “Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ … 3. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 … Điều 4 như sau:a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 … như sau: “1. Khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, người bán phải lập hóa đơn để giao cho người mua (bao gồm cả các trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất); xuất hàng hóa dưới các hình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả hàng hóa) và các trường hợp lập hóa đơn theo quy định tại Điều 19 Nghị định này. Hóa đơn phải ghi đầy đủ nội dung theo quy định tại Điều 10 Nghị định này. Trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử phải theo định dạng chuẩn dữ liệu của cơ quan thuế theo quy định tại Điều 12 Nghị định này” |
Người nộp thuế: Nguyễn Hùng-469-119
Địa chỉ: Hà Nội
Trong năm, công ty có phát sinh chi phí lãi vay của cả bên độc lập (ngân hàng) và bên liên kết thì chi phí lãi vay của bên độc lập (ngân hàng) có bị khống chế theo Nghị định 20 không hay được trừ toàn bộ trong năm.
Trả lời:
Kính gửi: Quý Doanh nghiệp
Căn cứ tại Điểm a Khoản 3 Điều 16 Nghị định số 132/2020/NĐ-CP ngày 05/11/2020 quy định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết:
Điều 16. Xác định chi phí để tính thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết
…
- Tổng chi phí lãi vay được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết:
- a) Tổng chi phí lãi vay sau khi trừ lãi tiền gửi và lãi cho vay phát sinh trong kỳ của người nộp thuế được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp không vượt quá 30% của tổng lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh trong kỳ cộng chi phí lãi vay sau khi trừ lãi tiền gửi và lãi cho vay phát sinh trong kỳ cộng chi phí khấu hao phát sinh trong kỳ của người nộp thuế;”
Đề nghị doanh nghiệp căn cứ các quy định trên và đối chiếu với tình hình thực tế tại đơn vị để thực hiện đúng quy định. Trường hợp còn vướng mắc đề nghị doanh nghiệp liên hệ với cơ quan quản lý thuế trực tiếp để để được hướng dẫn cụ thể.
Trân trọng./.
Người nộp thuế: Phan Như Thúy-467-120
Địa chỉ: Hà Nội
Trường hợp người lao động đi công tác vùng biển đảo, do không có internet nên không chuyển lương về cho gia đình được nên làm ủy quyền chuyển lương vào tài khoản của vợ; tuy nhiên giấy ủy quyền không làm thủ tục xác thực chữ ký trên giấy ủy quyền được do người lao động đã đi công tác. Vậy trường hợp này nếu công ty chuyển khoản vào tài khoản vợ theo đề nghị của người lao động thì khoản tiền lương đó có được tính vào chi phí được trừ không?
Trả lời:
Kính gửi: Quý Bà Phan Như Thúy!
Căn cứ theo quy định tại Khoản 1 Điều 94 Bộ luật Lao động 2019, nguyên tắc trả lương được quy định như sau:
“1. Người sử dụng lao động phải trả lương trực tiếp, đầy đủ, đúng hạn cho người lao động. Trường hợp người lao động không thể nhận lương trực tiếp thì người sử dụng lao động có thể trả lương cho người được người lao động ủy quyền hợp pháp.”
– Theo Khoản 1 Điều 9 Nghị định 181/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 12 năm 2025:
Điều 9. Các khoản chi được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
- Trừ các khoản chi không được trừ quy định tại Điều 10 của Nghị định này, doanh nghiệp được trừ các khoản chi khi xác định thu nhập chịu thuế nếu đáp ứng đủ điều kiện tại các điểm a, b và c sau đây:
- a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp…
- b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật.
- c) Khoản chi có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ và các khoản thanh toán khác từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên. Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng.
– Theo Khoản 8 Điều 10 Nghị định 181/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 12 năm 2025:
Điều 10. Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp, cụ thể như sau:
- Chi cho người lao động thuộc một trong các trường hợp sau:
- b) Các khoản tiền lương, tiền công, tiền thưởng cho người lao động không được ghi cụ thể điều kiện được hưởng và mức được hưởng tại một trong các hồ sơ sau: Hợp đồng lao động hoặc văn bản của doanh nghiệp nước ngoài cử người sang làm việc tại Việt Nam (đối với trường hợp người nước ngoài được điều chuyển hoặc di chuyển trong nội bộ Tập đoàn, giữa công ty mẹ với công ty con); Thoả ước lao động tập thể; Quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty, Tập đoàn; Quy chế thưởng do Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc quy định theo quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty, Tập đoàn.
Căn cứ các quy định nêu trên:
Luật Lao động cho phép trả lương qua người ủy quyền. Về quy định hồ sơ cần chứng thực/ công chứng chữ ký trên Giấy ủy quyền áp dụng theo hướng dẫn tại Nghị định số 23/2015/NĐ-CP ngày 16/02/2015 về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch có quy định cụ thể về các trường hợp cần thiết phải chứng thực/ công chứng chữ ký trên Giấy ủy quyền và các trường hợp không bắt buộc phải chứng thực chữ ký liên quan. NNT nghiên cứu cụ thể quy định tại Nghị định số 23/2015/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn thi hành Nghị định để thực hiện đúng quy định.
Luật thuế TNDN không quy định cụ thể cho tình huống trên, nhưng Công ty được tính vào chi phí được trừ nếu đảm bảo khoản chi phù hợp đúng quy định của Pháp luật thuế TNDN và chuyển khoản vào tài khoản vợ theo đề nghị của người lao động,có đầy đủ hồ sơ tài liệu liên quan chứng minh việc Ủy quyền của NNT.
Các tài liệu trên cần lưu giữ tại doanh nghiệp và xuất trình cho cơ quan có thẩm quyền khi có yêu cầu chứng minh.
Trân trọng./.
Người nộp thuế: Công ty cổ phần giao nhận Kho Vận Hải Dương-466-121
Địa chỉ: Km 48 quốc lộ 5 phường Việt Hòa TP Hải Phòng
Công ty chúng tôi có cung cấp hoạt động sau cho doanh nghiệp chế xuất (chúng tôi có đủ điều kiện cấp phép để cung cấp các hoạt động này) 1. Hoạt động cho doanh nghiệp chế xuất thuê kho ngoại quan, quản lý, nâng hạ, bốc xếp, nâng chuyển hàng trong kho …. 2. Hoạt động vận chuyển hàng hóa cho doanh nghiệp chế xuất bao gồm: vận chuyển từ các cảng Hải Phòng về khu chế xuất và vận chuyển từ Kho ngoại quan đến doanh nghiệp chế xuất. Vậy công ty chúng tôi xin được hỏi: các hoạt động cung cấp dịch vụ trên được áp dụng thuế suất 0% theo quy định hiện hành hay không? Kính mong Cục thuế trả lời chi tiết giúp công ty để công ty có thể hiểu và thực hiện đúng. Trân trọng cảm ơn và chúc hội nghị thành công tốt đẹp!
Trả lời:
Căn cứ khoản 2 Điều 17 Nghị định số 181/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế GTGT quy định về mức thuế suất 0% như sau:
“2. Dịch vụ xuất khẩu bao gồm:
- a) Dịch vụ cung cấp trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và được tiêu dùng ở ngoài Việt Nam. Trong đó, cá nhân ở nước ngoài đáp ứng điều kiện ở ngoài Việt Nam trong thời gian diễn ra việc cung cấp dịch vụ.
- b) Dịch vụ cung cấp trực tiếp cho tổ chức ở trong khu phi thuế quan và được tiêu dùng trong khu phi thuế quan phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất xuất khẩu, bao gồm: dịch vụ cung cấp trực tiếp cho tổ chức ở trong khu phi thuế quan và được tiêu dùng trong khu phi thuế quan phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất xuất khẩu; dịch vụ vận chuyển, dịch vụ cung cấp cho doanh nghiệp chế xuất (dịch vụ nâng hạ container tại cảng, nhà máy, kho hàng; dịch vụ xếp dỡ, bốc xếp tại nhà máy, cảng, sân bay và các chi phí phát sinh có liên quan như: phí chứng từ, phí điện giao hàng, phí niêm chì, phí làm hàng, phí đóng gói). Tổ chức trong khu phi thuế quan là tổ chức có đăng ký kinh doanh.”
Căn cứ quy định trên, trường hợp Công ty cung cấp hoạt động cho doanh nghiệp chế xuất thuê kho ngoại quan, quản lý, nâng hạ, bốc xếp, nâng chuyển hàng trong kho; hoạt động vận chuyển từ các cảng hải phòng về khu chế xuất và vận chuyển hàng từ kho ngoại quan đến doanh nghiệp chế xuất thuộc đối tượng chịu thuế suất 0% nếu đáp ứng các điều kiện theo quy định tại Điều 18 Nghị định 181/2025/NĐ-CP của Chính phủ.
Người nộp thuế: NGỌC LINH-465-122
Địa chỉ: HẠ LONG QUẢNG NINH
Công ty tôi làm về dịch vụ logistics (xếp dỡ hàng hóa từ tàu lên phương tiện vận tải, kho bãi..). Hiện công ty tôi yêu cầu khách hàng đặt cọc 100% trước khi thực hiện dịch vụ. Vậy theo quy định mới thì năm sau khi khách đặt cọc công ty tôi có cần xuất hóa đơn ngay khi khách đặt cọc không hay khi hoàn thành dịch vụ mới xuất hóa đơn?
Trả lời:
Đề nghị Công ty tham khảo nội dung đã trả lời cho Người nộp thuế: Vân Anh
Người nộp thuế: linh-464-123
Địa chỉ: cầu giấy
Tôi có 1 căn hộ cho thuê, nhưng không phải lúc nào cũng có người thuê. Giá thuê là 8tr/ tháng. Vậy cho tôi hỏi tôi có phải thành lập hộ kinh doanh không? lên Phường thì bảo tôi ko cần đăng ký mã số thuế hộ kinh doanh,, ra cơ quan thuế thì bảo lên Phường làm thủ tục đăng ký hộ kinh doanh. Vậy giờ tôi cần làm thủ tục gì? xin cảm ơn
Trả lời:
Kính gửi: Quý Doanh nghiệp/ Ông/ Bà
- Căn cứ Nghị định số 168/2025/NĐ-CP ngày 30/06/2025 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp.
“Điều 82. Quyền thành lập hộ kinh doanh
- Hộ kinh doanh do một cá nhân hoặc các thành viên hộ gia đình đăng ký thành lập và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh của hộ. Trường hợp hộ kinh doanh do các thành viên hộ gia đình đăng ký thành lập thì các thành viên ủy quyền bằng văn bản cho một thành viên làm người đại diện hộ kinh doanh trong quá trình hoạt động kinh doanh. Văn bản ủy quyền của các thành viên hộ gia đình cho một thành viên làm người đại diện hộ kinh doanh phải được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật.
- Cá nhân, thành viên hộ gia đình là công dân Việt Nam có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của Bộ luật Dân sự có quyền thành lập hộ kinh doanh theo quy định tại Nghị định này, trừ các trường hợp sau đây:
- a) Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, bị tạm giam, đang chấp hành hình phạt tù, đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc hoặc đang bị Tòa án cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định;
- b) Người không được thành lập hộ kinh doanh theo quy định của luật.
- Hộ gia đình sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp, làm muối và những người bán hàng rong, quà vặt, buôn chuyến, kinh doanh lưu động, kinh doanh thời vụ, làm dịch vụ có thu nhập thấp không phải đăng ký hộ kinh doanh, trừ trường hợp kinh doanh các ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quy định mức thu nhập thấp áp dụng trên phạm vi địa phương.
- Trường hợp có nhu cầu thành lập hộ kinh doanh, các đối tượng tại khoản 3 Điều này đăng ký hộ kinh doanh theo quy định tại Nghị định này…”
– Căn cứ Điểm c khoản 1 Điều 9 Thông tư 40/2021/TT-BTC ngày 01/6/2021 được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Thông tư 100/2021/TT-BTC ngày 15/11/2021
“Điều 9. Phương pháp tính thuế đối với một số trường hợp đặc thù
- Cá nhân cho thuê tài sản
- c) Cá nhân cho thuê tài sản không phát sinh doanh thu đủ 12 tháng trong năm dương lịch (bao gồm cả trường hợp có nhiều hợp đồng cho thuê) thì mức doanh thu từ 100 triệu đồng/năm trở xuống để xác định cá nhân cho thuê tài sản không phải nộp thuế GTGT, không phải nộp thuế TNCN là doanh thu tính thuế TNCN của một năm dương lịch (12 tháng); doanh thu tính thuế thực tế để xác định số thuế phải nộp trong năm là doanh thu tương ứng với số tháng thực tế phát sinh cho thuê tài sản”
“Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 40/2021/TT-BTC ngày 01/6/2021 của Bộ Tài chính
- Sửa đổi điểm c khoản 1 Điều 9 như sau:
“c) Cá nhân chỉ có hoạt động cho thuê tài sản và thời gian cho thuê không trọn năm, nếu phát sinh doanh thu cho thuê từ 100 triệu đồng/năm trở xuống thì thuộc diện không phải nộp thuế GTGT, không phải nộp thuế TNCN. Trường hợp bên thuê trả tiền thuê tài sản trước cho nhiều năm thì mức doanh thu để xác định cá nhân phải nộp thuế hay không phải nộp thuế là doanh thu trả tiền một lần được phân bổ theo năm dương lịch.”
Căn cứ các quy định nêu trên NNT có quyền thành lập hộ kinh doanh theo quy định tại Điều 82 Nghị định 168/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025. NNT căn cứ thực tế từ hoạt động cho thuê nhà theo hợp đồng cho thuê, thỏa thuận trên hợp đồng cho thuê để xác định phương pháp kê khai theo Điểm c khoản 1 Điều 9 Thông tư 40/2021/TT-BTC ngày 01/6/2021 được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Thông tư 100/2021/TT-BTC ngày 15/11/2021 (tính đến thời điểm hiện tại 31/12/2025). Từ ngày 01/01/2026 NNT căn cứ pháp luật quản lý thuế mới, Luật thuế TNCN 2025 số 109/2025/QH15 để thực hiện kê khai theo đúng quy định.
Trân trọng./.
Người nộp thuế: Phan Mến-462-124
Địa chỉ: Hà Tĩnh
Doanh nghiệp trả lương tháng 12/2025 vào tháng 1/2026 thì sẽ áp dụng theo mức giảm trừ theo nghị quyết 110/2025 hay theo quy định cũ. Xin chân thành cảm ơn BTC
Trả lời:
Căn cứ khoản 3 Điều 8 Luật thuế thu nhập cá nhân được Quốc Hội thông qua ngày 10/12/2025 quy định như sau:
Điều 8. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công
…
3. Thời điểm xác định thu nhập tính thuế từ tiền lương, tiền công là thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập cho người nộp thuế hoặc thời điểm người nộp thuế nhận được thu nhập.
Căn cứ Điều 2 Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15 quy định:
Điều 2. Hiệu lực thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 và áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026.
2. Nghị quyết số 954/2020/UBTVQH14 ngày 02 tháng 6 năm 2020 của ủy ban Thường vụ Quốc hội về điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh của thuế thu nhập cá nhân hết hiệu lực kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành.
Theo các quy định trên, các khoản tiền lương được chi trả từ ngày 01/01/2026 trở đi (bao gồm cả tiền lương tháng 12/2025 nhưng trả vào tháng 01/2026) sẽ được tính vào thu nhập chịu thuế của năm 2026 và được áp dụng mức giảm trừ gia cảnh mới theo Nghị quyết Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15.
Người nộp thuế: Trần Vân-461-125
Địa chỉ: D6 thanh xuân bắc
Luật thuế GTGT mới có hiệu lực và các văn bản hướng dẫn không còn mục quy định các trường hợp không phải kê khai tính nộp thuế GTGT như quy định cũ. Xin hỏi các doanh nghiệp sẽ phải xác định các trường hợp này như thế nào, Bộ có hướng dẫn áp dụng không
Trả lời:
Kính gửi: Bà Trần Vân
Kể từ ngày 01/07/2025, các trường hợp không phải kê khai tính nộp thuế GTGT theo quy định cũ được quy định tại Nghị định số 181/2025/NĐ-CP ngày 01/07/2025, cụ thể:
– Căn cứ Điều 6, Điều 9, Điều 28 Nghị định số 181/2025/NĐ-CP ngày 01/07/2025 Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng:
Điều 6. Giá tính thuế đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để trao đổi, tiêu dùng nội bộ, biếu, tặng, cho và hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại
- Đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để trao đổi, tiêu dùng nội bộ, biểu, tặng, cho là giá tính thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm phát sinh các hoạt động này. Trong đó, hàng hóa, dịch vụ tiêu dùng nội bộ là hàng hóa, dịch vụ do cơ sở kinh doanh xuất hoặc cung cấp sử dụng cho tiêu dùng, không bao gồm:
- a) Hàng hóa, dịch vụ sử dụng để tiếp tục quá trình sản xuất, kinh doanh của cơ sở kinh doanh như hàng hóa được xuất để chuyển kho nội bộ, xuất vật tư, bán thành phẩm, để tiếp tục quá trình sản xuất, kinh doanh trong một cơ sở kinh doanh.
- b) Hàng hóa, dịch vụ do cơ sở kinh doanh xuất hoặc cung cấp sử dụng phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh (bao gồm cả tài sản cố định do cơ sở kinh doanh tự xây dựng, tự sản xuất).
- c) Tài sản điều chuyển giữa các đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc trong cơ sở kinh doanh; tài sản điều chuyển khi chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp; tài sản cố định đang sử dụng, đã thực hiện trích khấu hao khi điều chuyển theo giá trị ghi trên sổ sách kế toán giữa cơ sở kinh doanh và các đơn vị thành viên do một cơ sở kinh doanh sở hữu 100% vốn hoặc giữa các đơn vị thành viên do một cơ sở kinh doanh sở hữu 100% vốn để phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng; tài sản góp vốn vào doanh nghiệp. Cơ sở kinh doanh có tài sản điều chuyển phải có lệnh điều chuyển tài sản, kèm theo bộ hồ sơ nguồn gốc tài sản. Tài sản góp vốn vào doanh nghiệp phải có: biên bản góp vốn sản xuất kinh doanh, hợp đồng liên doanh, liên kết; biên bản định giá tài sản của Hội đồng giao nhận vốn góp của các bên góp vốn (hoặc văn bản định giá của tổ chức có chức năng định giá theo quy định của pháp luật), kèm theo bộ hồ sơ về nguồn gốc tài sản.
Cơ sở kinh doanh có hàng hóa, dịch vụ quy định tại điểm a, b, c khoản này thì không phải tính thuế giá trị gia tăng.
Điều 9. Giá tính thuế đối với hoạt động đại lý, môi giới mua bán hàng hóa, dịch vụ hưởng hoa hồng và hàng hóa, dịch vụ được sử dụng hóa đơn thanh toán ghi giá thanh toán
- Đối với hoạt động đại lý, môi giới mua bán hàng hóa và dịch vụ hưởng hoa hồng là tiền hoa hổng thu được từ các hoạt động này chưa có thuế giá trị gia tăng, trừ trường hợp không phải tính thuế giá trị gia tăng gồm:
- a) Doanh thu hàng hóa, dịch vụ nhận bán đại lý và doanh thu hoa hồng được hưởng từ hoạt động đại lý bán đúng giá quy định của bên giao đại lý hưởng hoa hồng của dịch vụ: bưu chính, viễn thông, bán vé xổ số, vé máy bay, ô tô, tàu hỏa, tàu thủy; đại lý vận tải quốc tế; đại lý của các dịch vụ ngành hàng không, hàng hải mà được áp dụng thuế suất thuế giá trị gia tăng 0%; đại lý bán bảo hiểm.
- b) Doanh thu hàng hóa, dịch vụ và doanh thu hoa hồng đại lý được hưởng từ hoạt động đại lý bán hàng hóa, dịch vụ thuộc diện không chịu thuế giá trị gia tăng.
Điều 28. Điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào đối với một số trường hợp hàng hóa, dịch vụ đặc thù
…9. Trường hợp cơ sở kinh doanh có hàng hóa xuất khẩu đã có xác nhận của cơ quan hải quan nhưng không có đủ các thủ tục, hồ sơ khác về điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào theo quy định đối với từng trường hợp cụ thể quy định tại Mục này thì không được khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào, không phải tính thuế giá trị gia tăng đầu ra. Riêng đối với trường hợp hàng hóa gia công chuyển tiếp, nếu không có đủ các thủ tục, hồ sơ về điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào theo quy định thì phải tính và nộp thuế giá trị gia tăng như hàng hóa tiêu thụ nội địa. Đối với cơ sở kinh doanh có dịch vụ xuất khẩu nếu không đáp ứng điều kiện về thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định thì không được khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào, không phải tính thuế giá trị gia tăng đầu ra.
Trân trọng./.
Người nộp thuế: Tạ Thị Thu Hằng-460-126
Địa chỉ: Gia Lâm Hà Nội
Doanh nghiệp tôi mua hàng của doanh nghiệp ở nước ngoài, nhưng không nhập về Việt Nam mà bán cho 1 doanh nghiệp khác tại nước ngoài luôn thì trường hợp này tôi sẽ xuất hoá đơn gtgt với thuế suất là 0% hay là Không chịu thuế. Xin được cục thuế giải đáp ạ.
Trả lời:
Kính gửi: Quý Doanh nghiệp
Căn cứ Điều 3 Luật thuế GTGT:
“Điều 3. Đối tượng chịu thuế
Hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam là đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng, trừ các đối tượng quy định tại Điều 5 của Luật này.”
Căn cứ khoản 1 Điều 17 Nghị định số 181/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế GTGT quy định về mức thuế suất thuế GTGT 0% như sau:
“Điều 17. Mức thuế suất 0%
Mức thuế suất 0% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ quy định tại khoản 1 Điều 9 Luật Thuế giá trị gia tăng. Trong đó:
- Hàng hóa xuất khẩu bao gồm:
- a) Hàng hóa từ Việt Nam bán cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và được tiêu dùng ở ngoài Việt Nam.”
Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp Công ty có hoạt động bán hàng hóa, dịch vụ không sử dụng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam không thuộc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng theo quy định tại Điều 3 Luật thuế GTGT. Theo trình bày Công ty mua hàng của doanh nghiệp ở nước ngoài, nhưng không nhập về Việt Nam mà bán cho 1 doanh nghiệp khác tại nước ngoài không thuộc đối tượng hàng hóa xuất khẩu áp dụng thuế suất 0% theo quy định tại Điều 17 Nghị định số 181/2025/NĐ-CP.
Trân trọng ./.
Người nộp thuế: Nguyễn Thị Thu Thảo-459-127
Địa chỉ: Đồng Nai
Cty ký hợp đồng quay phim – chụp hình với cá nhân (không xuất hóa đơn) hàng tháng, tiền phí tính theo từng lần quay – chụp. Có làm hợp đồng, biên bản nghiệm thu công việc, khấu từ PIT tại nguồn 10%, thanh toán chuyển khoản. Qua năm 2026 nếu cty tiếp tục làm như trên thì có được tính vô chi phí hợp lệ khi quyết toán thuế TNDN không ? Hay bắt buộc từ 1/1/2026 tất cả các hàng hóa – dịch vụ đầu vào bắt buộc phải có hóa đơn?
Trả lời:
Căn cứ khoản 1 Điều 25 Thông tư 111/2013/TT-BTC:
“…b) Thu nhập từ tiền lương, tiền công
b.1) Đối với cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động từ ba (03) tháng trở lên thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện khấu trừ thuế theo Biểu thuế lũy tiến từng phần, kể cả trường hợp cá nhân ký hợp đồng từ ba (03) tháng trở lên tại nhiều nơi.
…i) Khấu trừ thuế đối với một số trường hợp khác
Các tổ chức, cá nhân trả tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động (theo hướng dẫn tại điểm c, d, khoản 2, Điều 2 Thông tư này) hoặc ký hợp đồng lao động dưới ba (03) tháng có tổng mức trả thu nhập từ hai triệu (2.000.000) đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế theo mức 10% trên thu nhập trước khi trả cho cá nhân.
Trường hợp cá nhân chỉ có duy nhất thu nhập thuộc đối tượng phải khấu trừ thuế theo tỷ lệ nêu trên nhưng ước tính tổng mức thu nhập chịu thuế của cá nhân sau khi trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế thì cá nhân có thu nhập làm cam kết (theo mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế) gửi tổ chức trả thu nhập để tổ chức trả thu nhập làm căn cứ tạm thời chưa khấu trừ thuế thu nhập cá nhân.
Căn cứ vào cam kết của người nhận thu nhập, tổ chức trả thu nhập không khấu trừ thuế. Kết thúc năm tính thuế, tổ chức trả thu nhập vẫn phải tổng hợp danh sách và thu nhập của những cá nhân chưa đến mức khấu trừ thuế (vào mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế) và nộp cho cơ quan thuế. Cá nhân làm cam kết phải chịu trách nhiệm về bản cam kết của mình, trường hợp phát hiện có sự gian lận sẽ bị xử lý theo quy định của Luật quản lý thuế.”
Căn cứ quy định trên, trước khi chi trả tiền công, Công ty thực hiện khấu trừ theo quy định nêu trên và nếu khoản chi đáp ứng điều kiện theo quy định tại Điều 9 Nghị định 320/2025/NĐ-CP thì đây là khoản chi được trừ khi xác định TNCT TNDN.
Người nộp thuế: Công ty TNHH MTV Trung Sơn Long An-458-128
Địa chỉ: Lô MH56 Đường số 01 KCN Đức Hòa 1 Ấp 5 Xã Mỹ Hạnh Tỉnh Tây Ninh Việt Nam
Doanh nghiệp hoạt động loại hình XNK, nhận usd từ khách hàng nước ngoài và bán lại lượng ngoại tệ này cho ngân hàng nơi doanh nghiệp mở tài khoản để thanh toán các khoản chi phí liên quan đến hoạt động SXKD trong nước. Vậy doanh nghiệp có phải xuất hoá đơn bán ngoại tệ hay không, nếu xuất hoá đơn thì xin hướng dẫn doanh nghiệp kê khai hoá đơn này đúng quy định
Trả lời:
– Căn cứ Điểm a khoản 3 Điều 1 Nghị định số 70/2025/NĐ-CP sửa đổi khoản 1 Điều 4 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định:
“1. Khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, người bán phải lập hóa đơn để giao cho người mua (bao gồm cả các trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất); xuất hàng hóa dưới các hình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả hàng hóa) và các trường hợp lập hóa đơn theo quy định tại Điều 19 Nghị định này. Hóa đơn phải ghi đầy đủ nội dung theo quy định tại Điều 10 Nghị định này. Trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử phải theo định dạng chuẩn dữ liệu của cơ quan thuế theo quy định tại Điều 12 Nghị định này.”
Căn cứ quy định trên:
Trường hợp Công ty đổi ngoại tệ cho Ngân hàng sang Việt Nam đồng không phải là hoạt động bán hàng hóa hay cung cấp dịch vụ, việc đổi ngoại tệ cho Ngân hàng sang Việt Nam đồng là giao dịch tài chính theo quy định của pháp luật về ngân hàng.
Thuế tỉnh Tây Ninh trả lời cho Công ty được biết và thực hiện theo đúng quy định tại văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này và các văn bản có liên quan./.
Người nộp thuế: Bảo Ngân-457-129
Địa chỉ: Bàu Bàng Bình Dương
Công ty chúng tôi là doanh nghiệp có vốn đầu tư nước , hoạt động trong lĩnh vực sản xuất – gia công dệt nhuộm các loại vải, sản phẩm dệt và dán vải. Hiện nay, Công ty đang thực hiện hồ sơ hoàn thuế nhập khẩu và thuế chống bán phá giá đối với nguyên liệu sợi nhập khẩu theo loại hình A12 và xuất khẩu sản phẩm vải theo loại hình E62.Căn cứ định nghĩa loại hình A12/E62 theo Quyết định 1357/QĐ-TCHQ cùng quy định tại Điều 36 nêu trên, Công ty chúng tôi đang có vướng mắc về việc: Trường hợp xuất khẩu cho thương nhân nước ngoài nhưng được chỉ định giao hàng tại Việt Nam có được xem là “xuất khẩu sản phẩm ra nước ngoài” để đáp ứng điều kiện hoàn thuế hay không?
Trả lời:
| Trường hợp xuất khẩu cho thương nhân nước ngoài nhưng được chỉ định giao hàng tại Việt Nam có được xem là xuất khẩu tại chỗ. Cơ sở pháp lý về xuất khẩu tại chỗ theo quy định tại khoản 1 Điều 9 Luật số 48 Thuế giá trị gia tăng ngày 26/11/2024 được sửa đổi, bổ sung tại Điều 4 Luật số 90/2025/QH15 ngày 25/6/2025 sửa đổi, bổ sung một số điều Luật Thuế giá trị gia tăng; Điều 17, Điều 18 Nghị định số 181/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ hướng dẫn thuế suất 0% và điều kiện áp dụng thuế suất 0%. Căn cứ tại khoản 19 Điều 1 Nghị định số 167/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 sửa đổi bổ sung khoản 1 Điều 35 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21/1/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan; Khoản 3 Điều 3 Luật số 90/2025/QH15 ngày 25/6/2025 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Hải quan ngày 01/7/2025 của Chính phủ bổ sung Điều 47a vào Điều 47 quy định về kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ. “Điều 47a. Kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ 1. Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ là hàng hoá giao, nhận tại Việt Nam theo chỉ định của thương nhân nước ngoài theo hợp đồng mua bán, gia công, thuê, mượn giữa các doanh nghiệp Việt Nam với thương nhân nước ngoài. 2. Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ phải làm thủ tục hải quan, chịu sự kiểm tra, giám sát hải quan. 3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.” Như vậy. Xuất khẩu tại chỗ được công nhận là hoạt động xuất khẩu hàng hóa, phải làm thủ tục hải quan, chịu sự kiểm tra, giám sát hải quan. Từ ngày 01/7/2025 khi các luật trên có hiệu lực, Cơ quan Thuế sẽ căn cứ các tờ khai thông quan hải quan đối với XNKTC của cơ quan Hải quan là hợp lệ nếu hồ sơ công ty thỏa các điều kiện được quy định tại Điều 17, Điều 18 Nghị định số 181/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ hướng dẫn thuế suất 0% và điều kiện áp dụng thuế suất 0%. Đối với trường hợp xuất khẩu tại chỗ trước ngày 1/7/2025, khi thực hiện hoàn thuế phải được cơ quan Hải quan xác nhận là xuất khẩu tại chỗ đúng quy định tại điểm c khoản 1 Điều 35 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21/1/2015 của Chính phủ. |
Người nộp thuế: Công ty cp Famous Việt Nam-456-130
Địa chỉ: Phú Thọ
Kính gửi Liên Đoàn Thương mại và Công Nghiệp VN Kính gửi Đại diện Bộ Tài chính. Căn cứ theo Luật thuế GTGT số 48/2024/QH15, các NĐ và Thông tư hướng dẫn áp dụng từ 1/7/2025. Công ty chúng tôi mua các nguyên liệu làm thức ăn chăn nuôi như: ngô hạt, lúa mỳ, khô dầu hat cải, khô đậu tương, cám mỳ, cám gạo, mỡ cá, dầu cọ…,từ các công ty nhập khẩu trực tiếp từ nước ngoài hoặc các công ty kinh doanh thương mại trong nước. Vậy các nguyên liệu trên khi công ty chúng tôi mua lại của các công ty nhập khẩu hoặc kinh doanh thương mại trên thì thuế GTGT là 5% hay là không chịu thuế? vì có 1 số Công ty đang áp dụng thuế suất thuế GTGT là 5% khi xuất bán cho công ty chúng tôi – vì Công ty đó xác định Công ty chúng tôi mua ở khâu kinh doanh thương mại, kinh doanh các mặt mặt từ sản phẩm cây trồng chưa qua chế biến làm thức ăn chăn nuôi. Công ty Chúng tôi rất mong nhận được hướng dẫn của Bộ Tài chính về vấn đề này
Trả lời:
– Căn cứ khoản 1, khoản 3 Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng số 48/2024/QH15 ngày 26/11/2024 quy định:
“Điều 5. Đối tượng không chịu thuế
1. Sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường của tổ chức, cá nhân tự sản xuất, đánh bắt bán ra và ở khâu nhập khẩu.
…
3. Thức ăn chăn nuôi theo quy định của pháp luật về chăn nuôi; thức ăn thủy sản theo quy định của pháp luật về thủy sản.
…”
– Căn cứ điểm d khoản 2 và Điều 9 Luật Thuế giá trị gia tăng số 48/2024/QH15 ngày 26/11/2024 quy định:
“ Điều 9. Thuế suất
…
2. Mức thuế suất 5% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ sau đây:
…
d) Sản phẩm cây trồng, rừng trồng (trừ gỗ, măng), chăn nuôi, thuỷ sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường, trừ sản phẩm quy định tại khoản 1 Điều 5 của Luật này;”
– Căn cứ khoản 1 Điều 4 Nghị định số 181/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy định:
“Điều 4. Đối tượng không chịu thuế thực hiện theo quy định tại Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng. Một số trường hợp được quy định chi tiết như sau:
1. Sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường của tổ chức, cá nhân tự sản xuất, đánh bắt bán ra và ở khâu nhập khẩu. Trong đó, các sản phẩm chỉ qua sơ chế thông thường là các sản phẩm mới được làm sạch, phơi, sấy khô, bóc vỏ, xay xát, xay vỡ mảnh, nghiền vỡ mảnh, xay bỏ vỏ, xát bỏ vỏ, tách hạt, tách cọng, cắt, xay, đánh bóng hạt, hồ hạt, chia tách ra từng phần, bỏ xương, băm, lột da, nghiền, cán mỏng, ướp muối, đóng hộp kín khí, bảo quản lạnh (ướp lạnh, đông lạnh), bảo quản bằng khí sunfuro, bảo quản theo phương thức cho hóa chất để tránh thối rữa, ngâm trong dung dịch lưu huỳnh hoặc ngâm trong dung dịch bảo quản khác và các hình thức bảo quản thông thường khác.
….”
Căn cứ các quy định nêu trên và nội dung hỏi, cơ quan thuế trả lời như sau:
Công ty mua các nguyên liệu làm thức ăn chăn nuôi như: ngô hạt, lúa mỳ, khô dầu hat cải, khô đậu tương, cám mỳ, cám gạo, mỡ cá, dầu cọ…từ các công ty nhập khẩu trực tiếp từ nước ngoài hoặc các công ty kinh doanh thương mại trong nước thì thuộc đối tượng chịu thuế GTGT với mức thuế suất là 5%.
Trân trọng!
Người nộp thuế: Mai Thanh Trúc-455-131
Địa chỉ: TPHCM
Công ty triển khai dự án website kết nối cung cầu ngành nail, đã phát sinh chi phí thiết kế web có đầy đủ hóa đơn và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt. Tuy nhiên, vì lý do khách quan công ty không thể tiếp tục thực hiện dự án. Xin hỏi cơ quan thuế: Chi phí này có được quyết toán là chi phí hợp lý được trừ nếu dự án bị hủy bỏ giữa chừng không?
Trả lời:
| Căn cứ : Điều 9 số 67/2025/QH15 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp: Mở rộng chi phí được trừ bao gồm “…Khoản chi cho nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số”. Do đó, chi phí thiết kế web thuộc hoạt động phát triển nền tảng số (thương mại điện tử, kết nối cung-cầu). Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC (sửa đổi, bổ sung Thông tư 78/2014/TT-BT): “….1. Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau: a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp. b) Khoản chi có đủ hoá đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật. c) Khoản chi nếu có hoá đơn mua hàng hoá, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt. Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng.” Trường hợp doanh nghiệp có phát sinh chi phí để thực hiện dự án nhưng sau đó dự án bị dừng/hủy bỏ vì nguyên nhân khách quan, nếu có đủ hồ sơ, chứng từ hợp pháp thì được tính vào chi phí được trừ. |
Người nộp thuế: Công ty TNHH Lixil Việt Nam-454-132
Địa chỉ: Gia Lâm – Hà Nội
Công ty đang nhập khẩu mặt hàng ống thải chậu bằng đồng theo HS 74182000, là bộ phận của chậu rửa, thiết bị dùng trong nhà vệ sinh thuộc mã ngành 2599111 – không nằm trong phụ lục 1 của Nghị định 174/2025/NĐ-CP. Tuy nhiên, cũng theo Phụ lục 1 của Nghị định 174/2025/NĐ-CP thì các mặt hàng gồm bán thành phẩm, sản phẩm bằng đồng hoặc hợp kim đồng như thanh, que, dây, ống, ống dẫn, ống nối bằng đồng lại thuộc mã ngành 2420232 và là đối tượng không được giảm thuế VAT, tức là chịu thuế VAT 10%. Vậy, công ty xin hỏi thuế VAT của sản phẩm ống thải chậu bằng đồng dùng cho chậu rửa trong nhà vệ sinh, HS 741820000 có mức thuế VAT là 8% hay 10%
Trả lời:
Kính gửi: Quý Doanh nghiệp
– Căn cứ Khoản 1 Điều 1 Nghị định số 174/2025/NĐ-CP ngày 30/06/2025 của Chính phủ quy định chính sách giảm thuế GTGT theo Nghị quyết số n204/2025/QH15 ngày 17/06/2025 của Quốc hội
– Căn cứ Quyết định số 43/2018/QĐ-TTg ngày 01/11/2018 của Thủ tướng Chính phủ về việc Ban hành hệ thống ngành sản phẩm Việt Nam
– Căn cứ Danh mục hàng hoá, dịch vụ không được giảm thuế suất thuế GTGT tại Phụ lục I Nghị định số 174/2025/NĐ-CP ngày 30/06/2025 của Chính phủ.
Trường hợp Công ty có hoạt động nhập khẩu, kinh doanh các sản phẩm thuộc nhóm hàng hóa dịch vụ đang áp dụng thuế suất 10% và không thuộc nhóm hàng hóa dịch vụ quy định tại Phụ lục I theo điểm a, khoản 1 Điều 1 Nghị định số 174/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của Chính phủ thì được áp dụng mức giảm thuế GTGT 8% theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026.
Việc giảm thuế GTGT nêu trên được áp dụng thống nhất tại các khâu nhập khẩu, sản xuất, gia công, kinh doanh thương mại theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 1 Nghị định số 174/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025.
Đề nghị Công ty căn cứ vào quy định của pháp luật và các văn bản hướng dẫn nêu trên, đối chiếu với tình hình thực tế của đơn vị để thực hiện theo đúng quy định.
Trân trọng./.
Người nộp thuế: CÔNG TY TNHH QUỲNH KHOA BÌNH THUẬN-453-133
Địa chỉ: thôn bắc sơn xã Lương Sơn tỉnh Lâm Đồng
công ty chuyển khoản tiền vào tài khoản cho nhân viên để nhân viên thanh toán cho nông dân khi nông dân không có tài khoản ngân hàng để công ty chuyển khoản ,vậy khoản chi đó công ty Quỳnh Khoa có được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp.
Trả lời:
Kính gửi: Công ty TNHH Quỳnh Khoa Bình Thuận
– Tại khoản 1 Điều 9 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP ngày 15/12/2025 của Chính phủ quy định về thuế thu nhập doanh nghiệp cụ thể như sau:
“Điều 9. Các khoản chi được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
- Trừ các khoản chi không được trừ quy định tại Điều 10 của Nghị định này, doanh nghiệp được trừ các khoản chi khi xác định thu nhập chịu thuế nếu đáp ứng đủ điều kiện tại các điểm a, b và c sau đây:
- a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, bao gồm cả khoản chi phí bổ sung được trừ theo tỷ lệ phần trăm tính trên chi phí thực tế phát sinh trong kỳ tính thuế liên quan đến hoạt động nghiên cứu và phát triển của doanh nghiệp;
…
- b) Khoản chi có đủ hoá đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật.
Đối với các trường hợp: Mua sản phẩm là nông, lâm, thủy sản của người sản xuất, đánh bắt trực tiếp bán ra; mua sản phẩm thủ công làm bằng đay, cói, tre, nứa, lá, song, mây, rơm, vỏ dừa, sọ dừa hoặc nguyên liệu tận dụng từ sản phẩm nông nghiệp của người sản xuất thủ công trực tiếp bán ra; mua phế liệu của người trực tiếp thu nhặt; mua đồ dùng, tài sản của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp bán ra; mua hàng hóa, dịch vụ của cá nhân, hộ kinh doanh (không bao gồm các trường hợp nêu trên) có mức doanh thu dưới ngưỡng doanh thu chịu thuế giá trị gia tăng phải có chứng từ chi trả tiền theo quy định của pháp luật về kế toán, hóa đơn, chứng từ cho người bán (đối với trường hợp giá trị mua hàng hóa, dịch vụ trong ngày của từng hộ, cá nhân từ 05 triệu đồng trở lên phải thanh toán không dùng tiền mặt) và Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ do người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền của doanh nghiệp ký và chịu trách nhiệm;
- c) Khoản chi có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với trường hợp mua hàng hoá, dịch vụ và các khoản thanh toán khác từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên. Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng.
…
c2) Trường hợp doanh nghiệp phát sinh các khoản chi do doanh nghiệp ủy quyền/giao cho người lao động trực tiếp mua hộ hàng hóa, dịch vụ để phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp từ 05 triệu đồng trở lên mà các khoản chi phí này được thanh toán bởi người lao động bằng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt thì tính vào chi phí được trừ nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau: Có hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, hóa đơn, chứng từ và quy chế tài chính hoặc quy chế nội bộ hoặc quyết định của doanh nghiệp quy định việc ủy quyền hoặc cho phép người lao động được phép thanh toán khoản mua hàng hóa, dịch vụ để phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và khoản chi này sau đó được doanh nghiệp thanh toán lại cho người lao động;”
Căn cứ quy định nêu trên, về nguyên tắc doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ đối với khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp và có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với trường hợp mua hàng hoá, dịch vụ và các khoản thanh toán khác từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên.
Trường hợp doanh nghiệp ủy quyền/giao cho nhân viên trực tiếp mua hộ hàng hóa, dịch vụ để phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp từ 05 triệu đồng trở lên mà các khoản chi phí này được nhân viên thanh toán bằng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt thì tính vào chi phí được trừ nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau: Có hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, hóa đơn, chứng từ và quy chế tài chính hoặc quy chế nội bộ hoặc quyết định của doanh nghiệp quy định việc ủy quyền hoặc cho phép nhân viên được phép thanh toán khoản mua hàng hóa, dịch vụ để phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và khoản chi này sau đó được doanh nghiệp thanh toán lại cho người lao động.
Người nộp thuế: Công ty TNHH Sato Việt Nam-451-134
Địa chỉ: Lô B2 KCN Thăng Long Xã Thiên Lộc Hà Nội
Câu 2. Tại khoản 3 điều 1 Nghị định số 70/2025/NĐ-CP (sửa đổi bổ sung điều 4 NĐ 123/2020/NĐ-CP) quy định: “1. Khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, người bán phải lập hóa đơn để giao cho người mua (bao gồm cả các trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất); xuất hàng hóa dưới các hình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả hàng hóa) và các trường hợp lập hóa đơn theo quy định tại Điều 19 Nghị định này. Hóa đơn phải ghi đầy đủ nội dung theo quy định tại Điều 10 Nghị định này. Trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử phải theo định dạng chuẩn dữ liệu của cơ quan thuế theo quy định tại Điều 12 Nghị định này”. Công ty chúng tôi hiểu rằng quy định tại Khoản 3 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP yêu cầu lập hóa đơn đầu ra trong trường hợp doanh nghiệp sử dụng hàng hóa do doanh nghiệp sản xuất hoặc kinh doanh thương mại để cho, biếu, tặng, trả thay lương cho người lao động. Đối với trường hợp Công ty mua quà bên ngoài (giỏ quà, quà bốc thăm trúng thưởng, quà tặng nhân viên vào dịp lễ, tết, kỷ niệm…) rồi tặng cho người lao động, đây là khoản chi phúc lợi cho nhân viên, không phải là hàng hóa của Công ty đưa ra tiêu thụ. Công ty kính đề nghị Quý cơ quan hướng dẫn: – Công ty có phải lập hóa đơn đầu ra trong trường hợp tặng quà phúc lợi mua từ bên ngoài cho người lao động hay không?
Trả lời:
Kính gửi: Quý Doanh nghiệp/ Ông/ Bà
Căn cứ khoản 3, Điều 1 Nghị định số 70/2025/NĐ-CP ngày 20/03/2025
“Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ
…
- Sửa đổi, bổ sung khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 6, khoản 7 và bổ sung khoản 9 vào Điều 4 như sau:
- a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 6 và khoản 7 như sau:
“1. Khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, người bán phải lập hóa đơn để giao cho người mua (bao gồm cả các trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất); xuất hàng hóa dưới các hình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả hàng hóa) và các trường hợp lập hóa đơn theo quy định tại Điều 19 Nghị định này. Hóa đơn phải ghi đầy đủ nội dung theo quy định tại Điều 10 Nghị định này. Trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử phải theo định dạng chuẩn dữ liệu của cơ quan thuế theo quy định tại Điều 12 Nghị định này.”
Trường hợp Công ty có phát sinh mua quà bên ngoài (giỏ quà, quà bốc thăm trúng thưởng, quà tặng nhân viên vào dịp lễ, tết, kỷ niệm…) rồi tặng cho người lao động thì khi tặng quà Công ty phải lập hóa đơn theo quy định tại khoản 3, Điều 1 Nghị định số 70/2025/NĐ-CP ngày 20/03/2025
Trân trọng./.
Người nộp thuế: Trần Vân-450-135
Địa chỉ: D6 thanh xuân bắc
Theo NĐ 320/2025/NĐ-CP từ 15/12 xác định một trong các điều kiện để tính vào chi phí được trừ đối với “khoản thanh toán khác từng lần” từ 5 triệu đồng trở lên yêu cầu có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt. Xin hỏi câu hỏi 1: Nếu doanh nghiệp có chính sách chi tạm ứng tiền lương tháng chia làm nhiều lần tạm ứng trong tháng, mỗi lần tạm ứng không quá 5 triệu đồng , bằng tiền mặt , tổng tiền lương một tháng của cá nhân là trên 5 triệu thì có được tính vào chi phí được trừ không. Câu hỏi 2: Công ty chúng tôi chi ủng hộ tài trợ từ thiện tới Mặt trận tổ quốc số tiền trên 5 triệu đồng nhưng bằng hình thức nộp tiền mặt tại cơ quan Mặt trận tổ quốc vậy đối với khoản chi này không đáp ứng về hình thức thanh toán theo quy định thì có được tính vào chi phí được trừ hay không?
Trả lời:
Kính gửi: Ông/ Bà: Trần Vân
Tại Khoản 1, Điều 9 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP ngày 15/12/2025 quy định quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành luật thuế thu nhập doanh nghiệp như sau:
“Điều 9. Các khoản chi được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
- Trừ các khoản chi không được trừ quy định tại Điều 10 của Nghị định này, doanh nghiệp được trừ các khoản chi khi xác định thu nhập chịu thuế nếu đáp ứng đủ điều kiện tại các điểm a, b và c sau đây:
- a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, bao gồm cả khoản chi phí bổ sung được trừ theo tỷ lệ phần trăm tính trên chi phí thực tế phát sinh trong kỳ tính thuế liên quan đến hoạt động nghiên cứu và phát triển của doanh nghiệp;
…..
- b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật.
…..
- c) Khoản chi có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ và các khoản thanh toán khác từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên. Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng.”
Căn cứ các quy định nêu trên:
1/ Đối với việc thanh toán tiền lương: Đề nghị NNT căn cứ vào tình hình thực tế tại quy định thanh toán tiền lương trong quy chế tài chính, hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể…của Công ty với người lao động, đối chiếu với các quy định về thanh toán tại điểm C, khoản 1, Điều 9 và các nội dung quy định về các khoản chi được trừ và không được trừ tại Điều 9, Điều 10 của Nghị định 320/2025/NĐ-CP ngày 15/12/2025 của Chính phủ để thực hiện.
2/ Đối với các khoản chi ủng hộ tài trợ từ thiện đúng đối tượng thông qua cá tổ chức có chức năng huy động tài trợ theo quy định của Pháp Luật từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên: đề nghị Công ty thực hiện đúng hướng dẫn quy định tại Điều 9 Nghị định 320/2025/NĐ-CP để được tính chi phí được trừ khi tính thuế TNDN theo quy định nêu trên.
Trân trọng./.
Người nộp thuế: Công ty Cổ phần Thiết Bị Công Nghiệp Hoàng Ngọc Minh-449-136
Địa chỉ: B5-10 lotus 2 khu đô thị Vinhomes Gardenia đường Hàm Nghi phường Từ Liêm thành phố Hà Nội Việt Nam
Tôi muốn hỏi công ty chúng tôi nhập vật liệu chính là inox sau đó sản xuất và bán thành phẩm là bàn giá kệ inox, tủ cơm, tủ giữ nóng thức ăn để dùng trong các khu bếp ăn tập thể, khách sạn , theo nghị định 174 về việc giảm thuế giá trị gia tăng đối với một số mặt hàng từ 10% xuống 8% thì công ty chúng tôi có được giảm thuế theo nghị định không?
Trả lời:
Kính gửi: Quý doanh nghiệp,
– Căn cứ Khoản 1 Điều 1 Nghị định số 174/2025/NĐ-CP ngày 30/06/2025 của Chính phủ quy định chính sách giảm thuế GTGT theo Nghị quyết số n204/2025/QH15 ngày 17/06/2025 của Quốc hội
– Căn cứ Quyết định số 43/2018/QĐ-TTg ngày 01/11/2018 của Thủ tướng Chính phủ về việc Ban hành hệ thống ngành sản phẩm Việt Nam
– Căn cứ Danh mục hàng hoá, dịch vụ không được giảm thuế suất thuế GTGT tại Phụ lục I Nghị định số 174/2025/NĐ-CP ngày 30/06/2025 của Chính phủ.
Trường hợp Công ty có hoạt động nhập khẩu, kinh doanh các sản phẩm thuộc nhóm hàng hóa dịch vụ đang áp dụng thuế suất 10% và không thuộc nhóm hàng hóa dịch vụ quy định tại Phụ lục I theo điểm a, khoản 1 Điều 1 Nghị định số 174/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của Chính phủ thì được áp dụng mức giảm thuế GTGT 8% theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026.
Việc giảm thuế GTGT nêu trên được áp dụng thống nhất tại các khâu nhập khẩu, sản xuất, gia công, kinh doanh thương mại theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 1 Nghị định số 174/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025.
Đề nghị Công ty căn cứ vào quy định của pháp luật và các văn bản hướng dẫn nêu trên, đối chiếu với tình hình thực tế của đơn vị để thực hiện theo đúng quy định.
Trân trọng./.
Người nộp thuế: Công ty TNHH Sato Việt Nam-448-137
Địa chỉ: Lô B2 KCN Thăng Long Xã Thiên Lộc Hà Nội
Câu 1. Công ty chúng tôi là doanh nghiệp chế xuất chuyên sản xuất, gia công, lắp ráp các máy in điện tử, máy dán nhãn bằng tay và các linh kiện, cụm linh kiện, phụ tùng của máy in điện tử, máy dán nhãn bằng tay, tỉ trọng doanh thu của hoạt động này chiếm 99.4% tổng doanh thu. Ngoài ra, công ty chúng tôi cũng thực hiện quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu hàng hóa theo quy định pháp luật Việt Nam (Trừ các mặt hàng thuộc diện cấm và hạn chế theo quy định pháp luật Việt Nam và các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên), tỉ trọng doanh thu của hoạt động này chỉ chiếm 0.6% tổng doanh thu. Công ty kính đề nghị Quý Cơ quan hướng dẫn: – Các chi phí chung như: điện, nước sinh hoạt, văn phòng phẩm, dịch vụ bảo vệ, dịch vụ vệ sinh, dịch vụ thuê cây cảnh, nước uống,… dùng cho cả hoạt động sản xuất xuất khẩu và hoạt động thực hiện quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu có thuộc đối tượng áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% không? – Trường hợp không áp dụng 0% cho toàn bộ, Công ty có được phép áp dụng phương pháp phân bổ theo tỷ lệ doanh thu của hai hoạt động để làm căn cứ xác định phần chi phí được hưởng thuế suất 0% không?
Trả lời:
Kính gửi: Quý Doanh nghiệp/ Ông/ Bà
Trường hợp hàng hóa, dịch vụ cung cấp cho tổ chức ở trong khu phi thuế quan và được tiêu dùng trong khu phi thuế quan phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất xuất khẩu, nếu đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 18 Nghị định 181/2025/NĐ-CP và không thuộc các trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 17 Nghị định 181/2025/NĐ-CP thì được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0%.
Đề nghị Quý Doanh nghiệp căn cứ vào quy định pháp luật, đối chiếu với tình hình thực tế để thực hiện. Trường hợp còn vướng mắc, kính đề nghị Quý Doanh nghiệp cung cấp hồ sơ cụ thể gửi đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp để được hướng dẫn.
Trân trọng./.
Người nộp thuế: Nguyễn Thị Hồng Vân-443-138
Địa chỉ: Tổ 16A KP 26 Phường Long Bình Đồng Nai
Năm 2025 công ty tôi có thuê xe 07 chỗ phục vụ kinh doanh chỉ thuê xe, không thuê cùng tài xế . Chi phí thuê 7,000,000đ/ tháng. Cuối năm công ty tôi nộp hồ sơ khai thuế thay đối với cá nhân cho thuê tài sản khai thuế một lần theo năm Vậy trong quá trình thuê xe, xe bị hư hỏng thì chi phí sửa chữa xe có được đưa vào chi phí được trừ của công ty tôi không? và người cho thuê (chủ xe) có phải chịu khoản thuế TNCN nào không ? Kính mong cơ quan thuế trả lời để công ty thực hiện cho đúng ạ, trân trọng cảm ơn
Trả lời:
Căn cứ khoản 15 Điều 10 NĐ 320/2025/NĐ-CP quy định: “Đối với chi phí sửa chữa, nâng cấp tài sản cố định đi thuê mà trong hợp đồng thuê tài sản quy định bên đi thuê có trách nhiệm sửa chữa, nâng cấp tài sản trong thời gian thuê thì chi phí sửa chữa, nâng cấp tài sản cố định đi thuê được phép hạch toán vào chi phí hoặc phân bổ dần vào chi phí nhưng thời gian tối đa không quá 03 năm”
Trường hợp nếu công ty đáp ứng quy định tại khoản 15 Điều 10 NĐ 320/2025/NĐ-CP thì đây là khoản chi được trừ khi xác định TNCT. Người cho thuê xe không phải chịu thuế TNCN đối với khoản chi phí sửa chữa xe này.
Người nộp thuế: TRẦN THỊ XUYẾN-442-139
Địa chỉ: Đại Sơn Hải Phòng
Tôi chỉ bán hàng thông qua sàn thương mại điện tử, không phát sinh doanh thu ngoài sàn. Sàn thương mại điện tử đã thực hiện khấu trừ và nộp thay thuế giá trị gia tăng (VAT) và thuế thu nhập cá nhân (TNCN) theo quy định. Trong trường hợp này, tôi có phải tiếp tục thực hiện kê khai tờ khai thuế hay không? Trường hợp tổng doanh thu trong năm của tôi không vượt ngưỡng doanh thu chịu thuế theo quy định, tôi có được hoàn lại số thuế đã bị khấu trừ hay không? Nếu được hoàn thuế, hồ sơ, thủ tục và cơ quan giải quyết hoàn thuế được thực hiện như thế nào?
Trả lời:
Căn cứ khoản 2 Điều 4 Nghị định 117/2025/NĐ-CP ngày 09/06/2025 của Chính phủ quy định:
“2. Tổ chức quản lý nền tảng thương mại điện tử trong và ngoài nước thuộc đối tượng khấu trừ, nộp thuế thay (bao gồm chủ sở hữu trực tiếp quản lý nền tảng thương mại điện tử hoặc người được ủy quyền quản lý nền tảng thương mại điện tử) thực hiện khấu trừ, nộp thuế thay hộ, cá nhân cư trú số thuế thu nhập cá nhân phải nộp theo quy định của pháp luật thuế thu nhập cá nhân đối với mỗi giao dịch cung cấp hàng hóa, dịch vụ phát sinh doanh thu trong và ngoài nước của cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử; thực hiện khấu trừ, nộp thuế thay hộ, cá nhân không cư trú số thuế thu nhập cá nhân phải nộp theo quy định của pháp luật thuế thu nhập cá nhân đối với mỗi giao dịch cung cấp hàng hóa, dịch vụ phát sinh doanh thu trong nước của cá nhân không cư trú có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử.”
Căn cứ khoản 4 Điều 7 Nghị định 117/2025/NĐ-CP ngày 09/06/2025 của Chính phủ quy định:
“4. Thực hiện khấu trừ thuế, kê khai số thuế đã khấu trừ, nộp số thuế đã khấu trừ chính xác, đầy đủ theo thông tin cung cấp của hộ, cá nhân và theo quy định tại Nghị định này; chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực, đầy đủ của hồ sơ thuế.
Tổ chức quản lý nền tảng thương mại điện tử thuộc đối tượng khấu trừ, nộp thuế thay đã thực hiện kê khai thông tin số thuế đã khấu trừ, nộp thuế thay của hộ, cá nhân cho cơ quan thuế theo quy định của Nghị định này thì không phải thực hiện cung cấp thông tin của hộ, cá nhân theo quy định tại Nghị định số 91/2022/NĐ-CP ngày 30 tháng 10 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế”
Căn cứ vào Điều 10 Nghị định 117/2025/NĐ-CP ngày 09/06/2025 của Chính phủ quy định:
“ 1. Trường hợp hộ, cá nhân đã được tổ chức quy định tại Điều 4 Nghị định này thực hiện khấu trừ và nộp thuế thay số thuế giá trị gia tăng và thu nhập cá nhân theo quy định tại Điều 5 Nghị định này đối với các giao dịch phát sinh trong năm nhưng có mức doanh thu năm của toàn bộ hoạt động kinh doanh thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân thì thực hiện thủ tục hoàn thuế theo quy định của pháp luật quản lý thuế đối với số thuế nộp thừa sau khi tổ chức quản lý nền tảng thương mại điện tử đã hoàn thành nghĩa vụ kê khai, nộp thuế thay số thuế đã khấu trừ của hộ, cá nhân có hoạt động kinh doanh trên các nền tảng thương mại điện tử của năm tính thuế.
- Trường hợp hộ, cá nhân đã nộp thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân đối với các giao dịch phát sinh trong năm theo quy định tại Điều 8, Điều 9 Nghị định này nhưng có mức doanh thu năm của toàn bộ hoạt động kinh doanh thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân thì thực hiện thủ tục hoàn thuế theo quy định của pháp luật quản lý thuế đối với số thuế nộp thừa.
- Hồ sơ đề nghị hoàn thuế: Văn bản đề nghị hoàn thuế của hộ, cá nhân có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử theo Mẫu số 03/CNKD-TMĐT ban hành kèm theo Nghị định này.
- Cơ quan tiếp nhận và giải quyết hồ sơ hoàn thuế là cơ quan thuế quản lý địa bàn nơi hộ, cá nhân cư trú (nơi ở hiện tại/tạm trú/thường trú).
Căn cứ vào các quy định nêu trên:
– Trường hợp cá nhân/ hộ kinh doanh bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ thông qua sàn thương mại điện tử, không phát sinh doanh thu ngoài sàn, và sàn thương mại từ đã thực hiện khấu trừ, kê khai và nộp thay thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân thì không phải thực hiện kê khai tờ khai thuế giá trị gia tăng và thuế TNCN.
– Trường hợp hộ, cá nhân đã được tổ chức quản lý nền tảng thương mại điện tử thực hiện khấu trừ và nộp thuế thay số thuế giá trị gia tăng và thu nhập cá nhân đối với các giao dịch phát sinh trong năm nhưng có mức doanh thu năm của toàn bộ hoạt động kinh doanh thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân thì thực hiện thủ tục hoàn thuế theo quy định của pháp luật quản lý thuế đối với số thuế nộp thừa sau khi tổ chức quản lý nền tảng thương mại điện tử đã hoàn thành nghĩa vụ kê khai, nộp thuế thay số thuế đã khấu trừ của hộ, cá nhân có hoạt động kinh doanh trên các nền tảng thương mại điện tử của năm tính thuế.
– Trường hợp hộ, cá nhân đã nộp thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân đối với các giao dịch phát sinh trong năm theo quy định tại Điều 8, Điều 9 Nghị định 117/2025/NĐ-CP nhưng có mức doanh thu năm của toàn bộ hoạt động kinh doanh thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân thì thực hiện thủ tục hoàn thuế theo quy định của pháp luật quản lý thuế đối với số thuế nộp thừa.
Hồ sơ đề nghị hoàn thuế: Văn bản đề nghị hoàn thuế của hộ, cá nhân có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử theo Mẫu số 03/CNKD-TMĐT ban hành kèm theo Nghị định 117/NĐ-CP
– Thời hạn giải quyết:
Theo quy định tại Điều 75 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 (Đối với hồ sơ thuộc diện hoàn thuế trước, chậm nhất là 06 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan quản lý thuế có thông báo về việc chấp nhận hồ sơ; Đối với hồ sơ thuộc diện kiểm tra trước hoàn thuế, chậm nhất là 40 ngày kể từ ngày cơ quan quản lý thuế có thông báo bằng văn bản về việc chấp nhận hồ sơ.)
– Cơ quản giải quyết hoàn thuế: là cơ quan thuế quản lý địa bàn nơi hộ, cá nhân cư trú (nơi ở hiện tại/tạm trú/thường trú).
Người nộp thuế: Hoàng Đình Thắng-440-140
Địa chỉ: TPHCM
Công ty tôi là công ty sản xuất, có 1 chi nhánh phụ thuộc cùng tỉnh với trụ sở chính. Do chi nhánh có đăng ký sử dụng hóa đơn riêng và trực tiếp bán hàng nên đang thực hiện kê khai và nộp thuế GTGT riêng. Đầu mỗi tháng, trụ sở chính sẽ xuất kho để chuyển hàng xuống chi nhánh. Tại thời điểm xuất kho có phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ. Khi chi nhánh bán hàng thì chi nhánh sẽ xuất hóa đơn GTGT cho khách hàng. Vào cuối tháng, dựa trên báo cáo bán hàng của chi nhánh, trụ sở chính sẽ xuất 1 hóa đơn GTGT cho chi nhánh, tương đương với giá trị hàng hóa bán ra trong tháng tại chi nhánh. Xin hỏi thời điểm xuất hóa đơn của trụ sở chính vào cuối tháng như vậy là phù hợp với quy định hiện hành về lập hóa đơn đối với bán hàng hóa tại Nghị định số 123/2020/NĐ-CP hay không? Xin cám ơn
Trả lời:
| Căn cứ Điều 9 Nghị định 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 được sửa đổi , bổ sung tại điểm a khoản 6 Điều 1 Nghị định số 70/NĐ-CP ngày 20/3/2025 như sau: … “1. Thời điểm lập hóa đơn đối với bán hàng hóa (bao gồm cả bán, chuyển nhượng tài sản công và bán hàng dự trữ quốc gia) là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.” Căn cứ quy định nêu trên và tình hình thực tế tại công ty, việc trụ sở chính vào cuối mỗi tháng căn cứ vào báo cáo bán hàng của chi nhánh xuất hóa đơn cho chi nhánh, tương đương với giá trị hàng hóa bán ra trong tháng tại chi nhánh là chưa phù hợp với quy định về thời điểm xuất hóa đơn. |
Người nộp thuế: CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ KIOTVIET-439-141
Địa chỉ: Hà Nội
Chúng tôi là tổ chức có vốn được chuyển nhượng. Bên chuyển nhượng vốn: Công ty ở Singapore Bên nhận chuyển nhượng vốn: Công ty ở Philippines – Dự kiến chuyển nhượng vào 29/12/2025 – Đơn vị khay thay: Chúng tôi – tổ chức có vốn được chuyển nhượng – Theo quy định trước đây: + Thuế suất TNDN từ chuyển nhượng là 20% Thu nhập từ chuyển nhượng (Giá bán – Giá mua – Chi phí chuyển nhượng) + Mẫu biểu: Mẫu 05/TNDN (TT80/2021) – Theo quy định mới: + Bên chuyển nhượng và nhận chuyển nhượng là Doanh nghiệp nước ngoài. Theo điểm i,khoản 3, điều 12, Nghị định 320/2025/ND-CP quy định: Điều 12- Phương pháp tính thuế: 3. Số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp đối với doanh nghiệp nước ngoài quy định tại các điểm b2, b3 và b4 khoản 1 Điều 2 của Nghị định này được tính theo tỷ lệ % trên doanh thu tính thuế phát sinh tại Việt Nam, cụ thể như sau: i) Chuyển nhượng vốn (trừ trường hợp giao dịch tái cơ cấu sở hữu của các công ty trong nội bộ tập đoàn không làm thay đổi công ty mẹ tối cao của các bên tham gia có sở hữu trực tiếp, gián tiếp doanh nghiệp tại Việt Nam sau tái cơ cấu và không phát sinh thu nhập): 2%; + Mẫu biểu: chưa có mẫu biểu áp dụng quy định thuế 2% => Như vậy, chúng tôi muốn hỏi, hiện tại chúng tôi chuyển nhượng sẽ áp dụng theo biểu mẫu nào với thuế suất nào. Trường hợp chưa có mẫu biểu và vẫn áp dụng mẫu 05/TNDN (TT80/2021) với TS 20% thì có vi phạm quy định mới hay không ạ. Rất mong cơ quan thuế hướng dẫn cụ thể ạ.
Trả lời:
Căn cứ Nghị định 320/2025/ND-CP ngày 15/12/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành và áp dụng từ kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2025.
Điều 2. Người nộp thuế
“1. Người nộp thuế theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp (sau đây gọi là doanh nghiệp) bao gồm:
…
b3) Doanh nghiệp nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam, nộp thuế đối với thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam;
…”
Điều 3. Thu nhập chịu thuế
“1. Thu nhập để xác định thu nhập chịu thuế bao gồm thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ quy định tại khoản 2 và thu nhập khác quy định tại khoản 3 Điều này.
…
- Thu nhập khác bao gồm:
- a) Thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng chứng khoán, chuyển nhượng quyền góp vốn quy định tại Điều 13 và Điều 14 của Nghị định này, không bao gồm: Khoản thu liên quan trực tiếp đến việc phát hành cổ phiếu và cổ tức của cổ phiếu (trừ cổ tức của cổ phiếu thuộc loại nợ phải trả), bán cổ phiếu quỹ, cổ phiếu mua lại của chính mình và các khoản thu khác liên quan trực tiếp đến việc tăng, giảm vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp;
…
- Thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam của các doanh nghiệp nước ngoài quy định tại điểm c và điểm d khoản 2 Điều 2 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp là thu nhập nhận được có nguồn gốc từ Việt Nam từ hoạt động cung ứng dịch vụ, cung cấp và phân phối hàng hóa (kể cả hoạt động cung cấp hàng hóa, dịch vụ theo các hình thức kinh doanh thương mại điện tử, kinh doanh dựa trên nền tảng số), cho vay vốn, tiền bản quyền cho tổ chức, cá nhân Việt Nam hoặc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài đang kinh doanh tại Việt Nam không phụ thuộc vào địa điểm tiến hành kinh doanh; thu nhập từ chuyển nhượng vốn (trực tiếp hoặc gián tiếp), dự án đầu tư, quyền góp vốn, quyền tham gia các dự án đầu tư, quyền thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản tại Việt Nam không phụ thuộc vào địa điểm thực hiện việc chuyển nhượng.
Điều 12. Phương pháp tính thuế
“…
- Số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp đối với doanh nghiệp nước ngoài quy định tại các điểm b2, b3 và b4 khoản 1 Điều 2 của Nghị định này được tính theo tỷ lệ % trên doanh thu tính thuế phát sinh tại Việt Nam, cụ thể như sau:
…
- i) Chuyển nhượng vốn (trừ trường hợp giao dịch tái cơ cấu sở hữu của các công ty trong nội bộ tập đoàn không làm thay đổi công ty mẹ tối cao của các bên tham gia có sở hữu trực tiếp, gián tiếp doanh nghiệp tại Việt Nam sau tái cơ cấu và không phát sinh thu nhập): 2%;
…”
Đề nghị Đơn vị căn cứ các quy định trên và hồ sơ thực tế để áp dụng đúng thuế suất thuế TNDN đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn của doanh nghiệp nước ngoài và kê khai khi phát sinh nghĩa vụ thuế theo đúng quy định.
Trường hợp còn vướng mắc, đề nghị Đơn vị liên hệ Cơ quan thuế quản lý trực tiếp để được hướng dẫn cụ thể.
Trân trọng./.
Người nộp thuế: Công ty TNHH HIBEX Việt Nam-435-142
Địa chỉ: Hà Nội
Doanh nghiệp chúng tôi là công ty thương mại FDI có địa chỉ tại Hà Nội (A), có hợp đồng bán hàng cho khách hàng là doanh nghiệp chế xuất (B). Tuy nhiên hàng hóa được chuyển thẳng từ nhà cung cấp của chúng tôi tại nước ngoài (C) về thẳng kho của khách hàng mà không thông qua kho ngoại quan. Tờ khai hải quan chỉ có tờ khai nhập khẩu hàng của khách hàng B dựa vào vận đơn và invoice từ nhà cung cấp C. Trường hợp này chúng tôi cần xuất hóa đơn cho khách hàng B với thuế suất 0% hay không chịu thuế. Xin vui lòng hướng dẫn chi tiết. Xin cảm ơn.
Trả lời:
Kính gửi: Quý Doanh nghiệp,
Căn cứ Luật thuế GTGT 48/2024/QH15 ngày 26/11/2024.
Căn cứ Điều 17 Nghị định số 181/2025/NĐ-CP ngày 01/07/2025 quy định mức thuế suất 0%.
“Điều 17. Mức thuế suất 0%
Mức thuế suất 0% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ quy định tại khoản 1 Điều 9 Luật Thuế giá trị gia tăng. Trong đó:
- Hàng hóa xuất khẩu bao gồm:
- a) Hàng hóa từ Việt Nam bán cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và được tiêu dùng ở ngoài Việt Nam.
- b) Hàng hóa từ nội địa Việt Nam bán cho tổ chức trong khu phi thuế quan và được tiêu dùng trong khu phi thuế quan phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất xuất khẩu.
- c) Hàng hóa đã bán tại khu vực cách ly cho cá nhân (người nước ngoài hoặc người Việt Nam) đã làm thủ tục xuất cảnh; hàng hóa đã bán tại cửa hàng miễn thuế. Khu vực cách ly, cửa hàng miễn thuế xác định theo quy định tại Nghị định số 68/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định về điều kiện kinh doanh hàng miễn thuế, kho bãi, địa điểm làm thủ tục hải quan, tập kết, kiểm tra, giám sát hải quan (đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 67/2020/NĐ-CP ngày 15 tháng 6 năm 2020 của Chính phủ).”
Căn cứ Khoản 12 Điều 4 quy định về Đối tượng không chịu thuế GTGT.
“12. Hàng hóa chuyển khẩu, quá cảnh qua lãnh thổ Việt Nam; hàng tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu; hàng tạm xuất khẩu, tái nhập khẩu; nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất, gia công hàng hóa xuất khẩu theo hợp đồng sản xuất, gia công xuất khẩu ký kết với bên nước ngoài; hàng hóa, dịch vụ được mua bán giữa nước ngoài với các khu phi thuế quan và giữa các khu phi thuế quan với nhau. Hàng hóa nhập khẩu từ nước ngoài của công ty cho thuê tài chính được vận chuyển thẳng vào khu phi thuế quan để cho doanh nghiệp trong khu phi thuế quan thuê tài chính. Khu phi thuế quan thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.’’
Trường hợp Công ty là doanh nghiệp Việt Nam có hợp đồng bán hàng cho khách hàng là doanh nghiệp chế xuất, tuy nhiên hàng hóa được chuyển thẳng từ nhà cung cấp tại nước ngoài về thẳng kho của khách hàng mà không thông qua kho ngoại quan thì đề nghị Công ty nghiên cứu quy định pháp luật lại các văn bản trích dẫn nêu trên và đối chiếu với tình hình thực tế để thực hiện đúng quy định.
Trân trọng./.
Người nộp thuế: Tuyền Phan-433-143
Địa chỉ: HCM
Doanh nghiệp bán hàng và xuất hóa đơn, thu tiền mặt. Tuy nhiên, người mua thuộc trạng thái ngưng hoạt động, và không sử dụng hóa đơn này để kê khai thuế đầu vào. Vậy trong trường hợp này, Doanh nghiệp bán hàng có vi phạm hay không?
Trả lời:
| Căn cứ điểm a khoản 3 Điều 1 Nghị định số 70/2025/NĐ-CP ngày 20/03/2025 về Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ quy định: “ Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ: 3. Sửa đổi, bổ sung khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 6, khoản 7 và bổ sung khoản 9 vào Điều 4 như sau: a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 6 và khoản 7 như sau: “1. Khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, người bán phải lập hóa đơn để giao cho người mua (bao gồm cả các trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất); xuất hàng hóa dưới các hình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả hàng hóa) và các trường hợp lập hóa đơn theo quy định tại Điều 19 Nghị định này. Hóa đơn phải ghi đầy đủ nội dung theo quy định tại Điều 10 Nghị định này. Trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử phải theo định dạng chuẩn dữ liệu của cơ quan thuế theo quy định tại Điều 12 Nghị định này.” Theo đó, người bán phải lập hoá đơn theo quy định để giao cho người mua khi bán hàng hoá , dịch vụ |
Người nộp thuế: HKD Tuấn Lệ-431-144
Địa chỉ: 277 Trần Phú P Hạc thành Tỉnh thanh hóa
Hộ tôi làm DV khám chữa bệnh răng – hàm – mặt , nhập thử đến mục nhóm ngành nghề có tỷ lệ thuế thì không thấy mục dành cho dịch vụ này , đối chiếu với tỷ lệ được QĐ là thuế GTGT : 0% , Thuế TNCN : 2 % cũng không thấy tỷ lệ nào như vậy
Trả lời:
Căn cứ theo điểm a, khoản 10 Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 quy định về đối tượng không chịu thuế như sau:
“Điều 5. Đối tượng không chịu thuế
10. Các dịch vụ y tế, dịch vụ thú y sau đây:
a) Dịch vụ y tế bao gồm: dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh, phòng bệnh cho người, dịch vụ sinh đẻ có kế hoạch, dịch vụ điều dưỡng sức khoẻ, phục hồi chức năng cho người bệnh; dịch vụ chăm sóc người cao tuổi, người khuyết tật; vận chuyển người bệnh, dịch vụ cho thuê phòng bệnh, giường bệnh của các cơ sở y tế; xét nghiệm, chiếu, chụp; máu và chế phẩm máu dùng cho người bệnh.
Dịch vụ chăm sóc người cao tuổi, người khuyết tật bao gồm cả chăm sóc về y tế, dinh dưỡng và tổ chức các hoạt động văn hóa, thể thao, giải trí, vật lý trị liệu, phục hồi chức năng cho người cao tuổi, người khuyết tật.
Trường hợp trong gói dịch vụ chữa bệnh theo quy định của Bộ Y tế bao gồm cả sử dụng thuốc chữa bệnh thì khoản thu từ tiền thuốc chữa bệnh nằm trong gói dịch vụ chữa bệnh cũng thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng;”
Căn cứ Phụ lục I Thông tư 40/2021/TT-BTC ngày 01/6/2021 của Bộ Tài chính, Danh mục ngành nghề tính thuế GTGT, thuế TNCN theo tỷ lệ % trên doanh thu đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.
Theo quy định nêu trên Hộ (HKD Tuấn Lệ) làm DV khám chữa bệnh răng – hàm – mặt , là nhóm ngành nghề thuộc dịch vụ khám chữa bệnh thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT; Đối với Thuế TNCN thuộc đối tượng chịu thuế theo tỷ lệ: 2 % trên doanh thu tại mục 2 Phụ lục I Thông tư 40/2021/TT-BTC.
Người nộp thuế: Mai Ly-429-145
Địa chỉ: Hà Nội
Công ty tôi có hoạt động kinh doanh BĐS và các hoạt động khác (từ trước đến nay không có hoạt động nào được ưu đãi). Đến năm 2025, Công ty có lỗ được chuyển từ các năm trước (là lỗ của hoạt động khác không bao gồm chuyển nhượng BĐS). Năm 2025, Công ty có lãi từ hoạt động chuyển nhượng BĐS. Sau khi chuyển lỗ từ các hoạt động khác của các năm trước (không được ưu đãi) vào lãi các hoạt động khác năm 2025 vẫn chưa hết thì Công ty có được bù trừ tiếp phần chuyển lỗ chưa hết này vào lãi của hoạt động chuyển nhượng BĐS năm 2025 không
Trả lời:
Kính gửi: Quý Doanh nghiệp/ Ông/ Bà
Căn cứ theo quy định tại khoản 3 điều 7 Luật thuế TNDN số 67/2025/QH15 ngày 14/06/2025 hướng dẫn:
“………..
- Doanh nghiệp có nhiều hoạt động sản xuất, kinh doanh trong kỳ tính thuế thì thu nhập chịu thuế từ hoạt động sản xuất, kinh doanh là tổng thu nhập của tất cả các hoạt động sản xuất, kinh doanh. Trường hợp có hoạt động sản xuất, kinh doanh bị lỗ thì được bù trừ số lỗ vào thu nhập chịu thuế của các hoạt động sản xuất, kinh doanh có thu nhập do doanh nghiệp tự lựa chọn (trừ thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản, chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư không bù trừ với thu nhập của hoạt động sản xuất, kinh doanh đang được hưởng ưu đãi thuế). Phần thu nhập còn lại sau khi bù trừ áp dụng mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp của hoạt động sản xuất, kinh doanh còn thu nhập.
………”
Về hiệu lực thi hành: “Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 10 năm 2025 và áp dụng từ kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2025”
Căn cứ vào quy định trên, NNT xác định việc bù trừ lỗ các hoạt động SXKD trong kỳ tính thuế năm 2025 để kê khai nghĩa vụ nộp thuế TNDN phát sinh năm 2025 theo quy định.
Trân trọng./.
Người nộp thuế: Tạ Chương-428-146
Địa chỉ: Thành Phố Hà Nội
Công ty tôi là doanh nghiệp chế xuất thực hiện dịch vụ bảo dưỡng, sữa chữa khuôn cho khách hàng là một tổ chức nước ngoài. Công ty này là doanh nghiệp chế xuất, công ty cung cấp Dịch vụ bảo dưỡng, sửa chữa khuôn tại Công ty mình cho khách hàng nước ngoài. thì thuế giá trị gia tăng đầu ra là không chịu thuế không? thuế giá trị gia tăng đầu vào không được khấu trừ đúng không?
Trả lời:
Kính gửi: Quý Doanh nghiệp
Căn cứ tại khoản 12 Điều 4 Nghị định số 181/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy định về đối tượng không chịu thuế;
“ 12. Hàng hóa chuyển khẩu, quá cảnh qua lãnh thổ Việt Nam; hàng tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu; hàng tạm xuất khẩu, tái nhập khẩu; nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất, gia công hàng hóa xuất khẩu theo hợp đồng sản xuất, gia công xuất khẩu ký kết với bên nước ngoài; hàng hóa, dịch vụ được mua bán giữa nước ngoài với các khu phi thuế quan và giữa các khu phi thuế quan với nhau. Hàng hóa nhập khẩu từ nước ngoài của công ty cho thuê tài chính được vận chuyển thẳng vào khu phi thuế quan để cho doanh nghiệp trong khu phi thuế quan thuê tài chính. Khu phi thuế quan thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.”
Tại Khoản 2 Điều 23 Nghị định số 181/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy định về Khấu trừ thuế giá trị gia tăng:
- Thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hóa (bao gồm cả tài sản cố định), dịch vụ sử dụng đồng thời cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế và không chịu thuế thì chỉ được khấu trừ số thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng.Cơ sở kinh doanh phải hạch toán riêng thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ và không được khấu trừ; trường hợp không hạch toán riêng được thì số thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ tính theo tỷ lệ % giữa doanh thu của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng so với tổng doanh thu hàng hóa, dịch vụ bán ra trong kỳ tính thuế.
Căn cứ các quy định trên, trường hợp Công ty là doanh nghiệp trong khu phi thuế quan cung cấp dịch vụ cho khách hàng nước ngoài thì dịch vụ nêu trên thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT theo quy định tại khoản 12 Điều 4 Nghị định số 181/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ. Nguyên tắc khấu trừ thuế GTGT đầu vào thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 23 Nghị định 181/2025/NĐ-CP.
Trân trọng./.
Người nộp thuế: Thu Dung-427-147
Địa chỉ: TP Hồ Chí Minh
Khi xuất hóa đơn quà biếu tặng nhân viên vào dịp tiệc tất niên công ty thì tiêu thức tên và MST người mua hàng trên hóa đơn ghi thông tin công ty kèm theo danh sách công nhân viên hay ghi thông tin cá nhân người được tặng?
Trả lời:
| Căn cứ Điểm a Khoản 7 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP quy định: 7. Sửa đổi, bổ sung khoản 5, điểm a khoản 6, khoản 9, điểm c khoản 14 Điều 10 và bổ sung điểm l vào khoản 14, bổ sung khoản 17 vào Điều 10 như sau: a) Sửa đổi, bổ sung khoản 5 như sau: “5. Tên, địa chỉ, mã số thuế hoặc mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách hoặc số định danh cá nhân của người mua a) Trường hợp người mua là cơ sở kinh doanh có mã số thuế thì tên, địa chỉ, mã số thuế của người mua thể hiện trên hóa đơn phải ghi theo đúng tại giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh, giấy chứng nhận đăng ký thuế, thông báo mã số thuế, giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã; trường hợp người mua là đơn vị có quan hệ ngân sách thì tên, địa chỉ, mã số đơn vị có quan hệ ngân sách thể hiện trên hóa đơn phải ghi mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách được cấp. Trường hợp tên, địa chỉ người mua quá dài, trên hóa đơn người bán được viết ngắn gọn một số danh từ thông dụng như: “Phường” thành “P”; “Quận” thành “Q”, “Thành phố” thành “TP”, “Việt Nam” thành “VN” hoặc “Cổ phần” là “CP”, “Trách nhiệm hữu hạn” thành “TNHH”, “khu công nghiệp” thành “KCN”, “sản xuất” thành “SX”, “Chi nhánh” thành “CN”… nhưng phải đảm bảo đầy đủ số nhà, tên đường phố, phường, xã, quận, huyện, thành phố, xác định được chính xác tên, địa chỉ doanh nghiệp và phù hợp với đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế của doanh nghiệp. b) Trường hợp người mua không có mã số thuế thì trên hóa đơn không phải thể hiện mã số thuế người mua. Một số trường hợp bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ đặc thù cho người tiêu dùng là cá nhân quy định tại khoản 14 Điều này thì trên hóa đơn không phải thể hiện tên, địa chỉ người mua. Trường hợp bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ cho khách hàng nước ngoài đến Việt Nam thì thông tin về địa chỉ người mua có thể được thay bằng thông tin về số hộ chiếu hoặc giấy tờ xuất nhập cảnh và quốc tịch của khách hàng nước ngoài. Trường hợp người mua cung cấp mã số thuế, số định danh cá nhân thì trên hóa đơn phải thể hiện mã số thuế, số định danh cá nhân.” b) Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 6 như sau: “a) Tên, đơn vị tính, số lượng, đơn giá hàng hóa, dịch vụ a.3) Số lượng hàng hóa, dịch vụ: Người bán ghi số lượng bằng chữ số Ả-rập căn cứ theo đơn vị tính nêu trên. Trường hợp cung cấp các loại hàng hóa, dịch vụ đặc thù như điện, nước, dịch vụ viễn thông, dịch vụ công nghệ thông tin, dịch vụ truyền hình, dịch vụ bưu chính và chuyển phát, ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, được lập theo kỳ quy ước, dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh và các trường hợp khác theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Tài chính được lập hóa đơn sau khi đối soát dữ liệu thì người bán được sử dụng bảng kê kèm theo hóa đơn; bảng kê được lưu giữ cùng hóa đơn để phục vụ việc kiểm tra, đối chiếu của các cơ quan có thẩm quyền. Trường hợp khuyến mại hàng hóa, dịch vụ theo quy định của pháp luật về thương mại; cho, biếu, tặng hàng hóa, dịch vụ phù hợp với quy định pháp luật thì được lập hóa đơn tổng giá trị khuyến mại, cho, biếu, tặng kèm theo danh sách khuyến mại, cho, biếu, tặng. Tổ chức lưu giữ hồ sơ có liên quan về chương trình khuyến mại, cho, biếu, tặng và cung cấp khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu và phải chịu trách nhiệm về tính chính xác nội dung thông tin giao dịch và cung cấp bảng tổng hợp chi tiết hàng hóa, dịch vụ khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu. Trường hợp khách hàng yêu cầu lấy hóa đơn theo từng giao dịch thì người bán phải lập hóa đơn giao cho khách hàng. Hóa đơn phải ghi rõ “kèm theo bảng kê số…, ngày… tháng… năm”. Bảng kê phải có tên, mã số thuế và địa chỉ của người bán, tên hàng hóa, dịch vụ, số lượng, đơn giá, thành tiền hàng hóa, dịch vụ bán ra, ngày lập, tên và chữ ký người lập bảng kê. Trường hợp người bán nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thì Bảng kê phải có tiêu thức “thuế suất thuế giá trị gia tăng” và “tiền thuế giá trị gia tăng”. Tổng cộng tiền thanh toán đúng với số tiền ghi trên hóa đơn giá trị gia tăng. Hàng hóa, dịch vụ bán ra ghi trên Bảng kê theo thứ tự bán hàng trong ngày. Bảng kê phải ghi rõ “kèm theo hóa đơn số…ngày… tháng… năm”. ð Căn cứ quy định trên, trường hợp quà biếu tặng nhân viên vào dịp tiệc tất niên công ty thì tiêu thức tên và MST người mua hàng trên hóa đơn ghi thông tin công ty kèm theo danh sách công nhân viên |
Người nộp thuế: CÔNG TY TNHH QUỲNH KHOA BÌNH THUẬN-426-148
Địa chỉ: thôn bắc sơn xã Lương Sơn tỉnh Lâm Đồng
Công ty TNHH Quỳnh Khoa Bình Thuận có thu mua nông sản là bắp khô và mì lát từ trực tiếp nông dân trồng , công ty chuyển khoản tiền vào tài khoản cho nhân viên để nhân viên thanh toán cho nông dân khi nông dân không có tài khoản ngân hàng ,vậy khoản chi đó công ty Quỳnh Khoa có được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp.
Trả lời:
Kính gửi: Công ty TNHH Quỳnh Khoa Bình Thuận
– Tại khoản 1 Điều 9 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP ngày 15/12/2025 của Chính phủ quy định về thuế thu nhập doanh nghiệp cụ thể như sau:
“Điều 9. Các khoản chi được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
- Trừ các khoản chi không được trừ quy định tại Điều 10 của Nghị định này, doanh nghiệp được trừ các khoản chi khi xác định thu nhập chịu thuế nếu đáp ứng đủ điều kiện tại các điểm a, b và c sau đây:
- a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, bao gồm cả khoản chi phí bổ sung được trừ theo tỷ lệ phần trăm tính trên chi phí thực tế phát sinh trong kỳ tính thuế liên quan đến hoạt động nghiên cứu và phát triển của doanh nghiệp;
…
- b) Khoản chi có đủ hoá đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật.
Đối với các trường hợp: Mua sản phẩm là nông, lâm, thủy sản của người sản xuất, đánh bắt trực tiếp bán ra; mua sản phẩm thủ công làm bằng đay, cói, tre, nứa, lá, song, mây, rơm, vỏ dừa, sọ dừa hoặc nguyên liệu tận dụng từ sản phẩm nông nghiệp của người sản xuất thủ công trực tiếp bán ra; mua phế liệu của người trực tiếp thu nhặt; mua đồ dùng, tài sản của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp bán ra; mua hàng hóa, dịch vụ của cá nhân, hộ kinh doanh (không bao gồm các trường hợp nêu trên) có mức doanh thu dưới ngưỡng doanh thu chịu thuế giá trị gia tăng phải có chứng từ chi trả tiền theo quy định của pháp luật về kế toán, hóa đơn, chứng từ cho người bán (đối với trường hợp giá trị mua hàng hóa, dịch vụ trong ngày của từng hộ, cá nhân từ 05 triệu đồng trở lên phải thanh toán không dùng tiền mặt) và Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ do người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền của doanh nghiệp ký và chịu trách nhiệm;
- c) Khoản chi có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với trường hợp mua hàng hoá, dịch vụ và các khoản thanh toán khác từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên. Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng.
…
c2) Trường hợp doanh nghiệp phát sinh các khoản chi do doanh nghiệp ủy quyền/giao cho người lao động trực tiếp mua hộ hàng hóa, dịch vụ để phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp từ 05 triệu đồng trở lên mà các khoản chi phí này được thanh toán bởi người lao động bằng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt thì tính vào chi phí được trừ nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau: Có hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, hóa đơn, chứng từ và quy chế tài chính hoặc quy chế nội bộ hoặc quyết định của doanh nghiệp quy định việc ủy quyền hoặc cho phép người lao động được phép thanh toán khoản mua hàng hóa, dịch vụ để phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và khoản chi này sau đó được doanh nghiệp thanh toán lại cho người lao động;”
Căn cứ quy định nêu trên, về nguyên tắc doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ đối với khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp và có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với trường hợp mua hàng hoá, dịch vụ và các khoản thanh toán khác từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên.
Trường hợp doanh nghiệp ủy quyền/giao cho nhân viên trực tiếp mua hộ hàng hóa, dịch vụ để phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp từ 05 triệu đồng trở lên mà các khoản chi phí này được nhân viên thanh toán bằng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt thì tính vào chi phí được trừ nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau: Có hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, hóa đơn, chứng từ và quy chế tài chính hoặc quy chế nội bộ hoặc quyết định của doanh nghiệp quy định việc ủy quyền hoặc cho phép nhân viên được phép thanh toán khoản mua hàng hóa, dịch vụ để phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và khoản chi này sau đó được doanh nghiệp thanh toán lại cho người lao động.
Bản tin này chỉ mang tính chất tham khảo, không phải ý kiến tư vấn cụ thể cho bất kì trường hợp nào
Đăng kí để nhận bản tin từ Gonnapass
Liên hệ tư vấn dịch vụ Kế toán – Thuế – Đào tạo: Ms Huyền – 094 719 2091
Tham khảo dịch vụ tư vấn từng lần – giải quyết các nỗi lo rủi ro thuế
Mọi thông tin xin liên hệ:
Công ty TNHH Gonnapass
Phòng 701, tầng 7, toà nhà 3D Center, số 3 Duy Tân, P Dịch Vọng Hậu, Q Cầu Giấy, TP Hà Nội
Email: hotro@gonnapass.com
Facebook: https://www.facebook.com/gonnapassbeyondyourself/
Group Facebook chia sẻ mẫu biểu: https://www.facebook.com/groups/congvanketoan
Group Zalo chia sẻ miễn phí: https://zalo.me/g/xfqykr286
Website: https://gonnapass.com
Hotline/ Zalo : 0888 942 040