Giải đáp vướng mắc thuế – Cục thuế Phần 3

36

Bài viết trích dẫn một số vướng mắc do Cục thuế giải đáp tại chương trình hội nghị đối thoại ngày 26/12/2025 để độc giả có cơ sở áp dụng.

Thảo luận Topic tại: https://www.facebook.com/groups/congvanketoan/

Người nộp thuế: Hộ kinh doanh pichion-127-340
Địa chỉ: Hà Nội

Chúng tôi hiện đang bán hàng trên sàn TMĐT, 1 tháng bán đến 3k sp thì chúng tôi có phải xuất hoá đơn đầu ra hay ko? Vì nếu theo yêu cầu phải có thông tin người mua thì hiện nay các sàn đều ẩn thông tin ng mua hàng nên các shop ko lấy được thông tin. Và chi phí để xuất hoá đơn là quá cao do hoá đơn đầu vào – đầu ra lớn. Ngoài ra, nếu shop của tôi có doanh thu trên 3 tỷ thì kê khai nộp thuế như thế nào.

Trả lời:

Kính gửi: Quý người nộp thuế,

Khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, người bán lập hóa đơn để giao cho người mua theo quy định tại Khoản 1, điều 4, Nghị định 123/2020/NĐ-CP được sửa đổi bổ sung tại tiết a, khoản 3, Điều 1 tại Nghị định 70/2025/NĐ-CP. Hóa đơn chứng từ hợp pháp là hóa đơn, chứng từ đảm bảo đúng, đầy đủ về hình thức và nội dung theo quy định tại Nghị định số 123/2020/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định 70/2025/NĐ-CP của Chính phủ,

Quy định về tên, địa chỉ, mã số thuế người mua thực hiện theo hướng dẫn tại Khoản 5, điều 10 tại Nghị định 123/2020/NĐ-CP được sửa đổi bổ sung tại tiết a, khoản 7, Điều 1 tại Nghị định 70/2025/NĐ-CP của Chính phủ và Khoản 8, Điều 1 tại Nghị định 70/2025/NĐ-CP sửa đổi và bổ sung Điều 11 tại Nghị định 123/2020/NĐ-CP của Chính phủ

Về Phương pháp tính thuế: Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ kinh doanh của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 3 tỷ đồng được xác định bằng: thu nhập tính thuế (doanh thu của hàng hóa, dịch vụ bán ra trừ (-) đi chi phí liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh trong kỳ tính thuế) nhân (x) với thuế suất. Trong đó mức thuế suất như sau:

– Doanh thu năm trên 03 tỷ đồng đến 50 tỷ đồng: thuế suất 17%;

– Doanh thu năm trên 50 tỷ đồng: thuế suất 20%.

Đề nghị người nộp thuế nghiên cứu và căn cứ tình hình hình thực tế phát sinh để thực hiện đúng quy định pháp luật

Trân trọng./.

Người nộp thuế: NGUYỄN VĂN PHƯƠNG-125-341
Địa chỉ: Số 209 đường Vĩnh Yên Phố Thành Yên

Công ty chúng tôi thu mua nông sản (củ, quả tươi) của các cá nhân, hộ kinh doanh không trực tiếp nuôi trồng thì các cá nhân, hộ kinh doanh này có phải xuất hoá đơn GTGT cho Công ty chúng tôi hay không, nếu có thì thuế suất thuế GTGT là bao nhiêu?

Trả lời:

Căn cứ Điều 12 Luật Thuế GTGT số 48/2024/QH14 quy định về phương pháp tính trực tiếp.

Căn cứ quy định tại điểm d khoản 2 Điều 9 Luật Thuế GTGT số 48/2024/QH14 về thuế suất 5%.

Căn cứ Điều 8 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP quy định về loại hóa đơn.

Căn cứ Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư số 69/2025/TT-BTC của Bộ Tài chính quy định nhóm hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng áp dụng theo tỷ lệ % để tính thuế GTGT.

Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp Công ty thu mua nông sản (củ, quả tươi) là sản phẩm cây trồng, rừng trồng chưa chế biến thành sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường của các cá nhân, hộ kinh doanh không trực tiếp nuôi trồng thì các hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thực hiện theo quy định về chính sách thuế GTGT và hóa đơn nêu trên.

Người nộp thuế: Công ty TNHH LS Vina-124-342
Địa chỉ: Hải Phòng

Công ty ký hợp đồng với nhà thầu nước ngoài để cung cấp dịch vụ bảo dưỡng máy móc. Theo hợp đồng, nhà thầu cử người lao động nước ngoài sang VN công tác trong thời gian 10 ngày để thực hiện dịch vụ. Trường hợp này phát sinh thuế nhà thầu (FCT) và thuế thu nhập cá nhân (PIT) đối với người lao động của nhà thầu nước ngoài. Xin hỏi: xác định tỷ giá quy đổi ngoại tệ ra VND để tính thuế FCT và thuế PIT như thế nào theo quy định hiện hành?

Trả lời:

– Căn cứ khoản 2 Điều 4 Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế quy định:

“Điều 4. Đồng tiền khai thuế, nộp thuế bằng ngoại tệ tự do chuyển đổi và tỷ giá giao dịch thực tế

  1. Tỷ giá giao dịch thực tế được thực hiện theo quy định pháp luật về kế toán.”

– Điểm 1.3 khoản 1 Điều 69 Thông tư số 200/2014/TT-BTC (được sửa đổi bởi khoản 3 Điều 1 Thông tư số 53/2016/TT-BTC) quy định về nguyên tắc xác định tỷ giá như sau:

“- Trường hợp hợp đồng không quy định cụ thể tỷ giá thanh toán:

+ Doanh nghiệp ghi sổ kế toán theo tỷ giá giao dịch thực tế: Khi ghi nhận khoản vốn góp hoặc nhận vốn góp là tỷ giá mua ngoại tệ của ngân hàng nơi doanh nghiệp mở tài khoản để nhận vốn của nhà đầu tư tại ngày góp vốn; Khi ghi nhận nợ phải thu là tỷ giá mua của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp chỉ định khách hàng thanh toán tại thời điểm giao dịch; Khi ghi nhận nợ phải trả là tỷ giá bán của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp dự kiến giao dịch tại thời điểm giao dịch; Khi ghi nhận các giao dịch mua sắm tài sản hoặc các khoản chi phí được thanh toán ngay bằng ngoại tệ (không qua các tài khoản phải trả) là tỷ giá mua của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp thực hiện thanh toán.

+ Ngoài tỷ giá giao dịch thực tế nêu trên, doanh nghiệp có thể lựa chọn tỷ giá giao dịch thực tế là tỷ giá xấp xỉ với tỷ giá mua bán chuyển khoản trung bình của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp thường xuyên có giao dịch. Tỷ giá xấp xỉ phải đảm bảo chênh lệch không vượt quá +/- 1% so với tỷ giá mua bán chuyển khoản trung bình. Tỷ giá mua bán chuyển khoản trung bình được xác định hàng ngày hoặc hàng tuần hoặc hàng tháng trên cơ sở trung bình cộng giữa tỷ giá mua và tỷ giá bán chuyển khoản hàng ngày của ngân hàng thương mại.”

Căn cứ Điều 31 Thông tư số 99/2025/TT-BTC ngày 27/10/2025 về hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp

“Điều 31. Điều khoản thi hành

  1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2026 và áp dụng cho năm tài chính bắt đầu từ hoặc sau ngày 01/01/2026”

Căn cứ quy định về tỷ giá giao dịch thực tế  tại Tài khoản 413-chênh lệch tỷ giá hối đoái thuộc Phụ lục II về hệ thống tài khoản kế toán doanh nghiệp của Thông tư số 99/2025/TT-BTC ngày 27/10/2025 về hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp, quy định như sau:

“TÀI KHOẢN 413 – CHÊNH LỆCH TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI

  1. Quy định chung về tỷ giá hối đoái và chênh lệch tỷ giá hối đoái

1.2.1. Tỷ giá giao dịch thực tế

Tùy theo đặc điểm và yêu cầu quản lý của đơn vị, các doanh nghiệp được lựa chọn tỷ giá giao dịch thực tế tại ngày giao dịch là tỷ giá mua bán chuyển khoản trung bình của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp thường xuyên có giao dịch hoặc tỷ giá xấp xỉ với tỷ giá mua bán chuyển khoản trung bình tại ngày giao dịch của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp thường xuyên có giao dịch (sau đây gọi tắt là tỷ giá xấp xỉ). Tỷ giá xấp xỉ phải đảm bảo chênh lệch không vượt quá +/-1% so với tỷ giá mua bán chuyển khoản trung bình tại ngày giao dịch. Ví dụ tỷ giá xấp xỉ có thể là tỷ giá mua bán chuyển khoản trung bình được xác định hàng ngày hoặc hàng tuần hoặc hàng tháng trên cơ sở trung bình cộng giữa tỷ giá mua chuyển khoản và tỷ giá bán chuyển khoản hàng ngày của ngân hàng thương mại. Việc sử dụng tỷ giá xấp xỉ phải đảm bảo không làm ảnh hưởng trọng yếu đến tình hình tài chính và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ kế toán của doanh nghiệp.

Trường hợp ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp thường xuyên có giao dịch không công bố tỷ giá của loại ngoại tệ mà doanh nghiệp phát sinh thì doanh nghiệp được lựa chọn một loại tiền tệ trung gian để quy đổi sang đơn vị tiền tệ trong kế toán của đơn vị nhưng phải áp dụng nhất quán theo quy định của chuẩn mực kế toán Việt Nam. Doanh nghiệp phải trình bày trên Thuyết minh Báo cáo tài chính về căn cứ lựa chọn loại tiền tệ trung gian đó và cách thức quy đổi loại ngoại tệ phát sinh giao dịch sang đơn vị tiền tệ trong kế toán của doanh nghiệp.”

Căn cứ quy định nêu trên,

*Trường hợp 1: Trước thời điểm 01/01/2026

Công ty TNHH LS Vina ký hợp đồng với nhà thầu nước ngoài để cung cấp dịch vụ bảo dưỡng máy móc, Công ty căn cứ hợp đồng thực tế để xác định tỷ giá thanh toán theo đúng quy định của chế độ kế toán tại Thông tư số 200/2014/TT-BTC , cụ thể như sau:

– Khi ghi nhận nợ phải thu là tỷ giá mua của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp chỉ định khách hàng thanh toán tại thời điểm giao dịch

– Khi ghi nhận nợ phải trả là tỷ giá bán của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp dự kiến giao dịch tại thời điểm giao dịch

– Khi ghi nhận các giao dịch mua sắm tài sản hoặc các khoản chi phí được thanh toán ngay bằng ngoại tệ (không qua các tài khoản phải trả) là tỷ giá mua của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp thực hiện thanh toán.

*Trường hợp 2: Từ thời điểm 01/01/2026 trở đi

Công ty TNHH LS Vina ký hợp đồng với nhà thầu nước ngoài để cung cấp dịch vụ bảo dưỡng máy móc, Công ty căn cứ hợp đồng thực tế để xác định tỷ giá giao dịch thực tế là tỷ giá mua bán chuyển khoản trung bình của ngân hàng thương mại nơi Đơn vị thường xuyên có giao dịch hoặc tỷ giá xấp xỉ với tỷ giá mua bán chuyển khoản trung bình tại ngày giao dịch của ngân hàng thương mại nơi Đơn vị thường xuyên có giao dịch  theo đúng quy định của chế độ kế toán tại Thông tư số 99/2025/TT-BTC.

 

Người nộp thuế: Công ty TNHH Kỹ thuật Yamazaki Việt Nam-123-343
Địa chỉ: Lô số 27-28 khu công nghiệp Nội Bài Xã Sóc Sơn TP Hà Nội Việt Nam

Doanh nghiệp chúng tôi dịp trung thu thường có quà tặng là hộp bánh trung thu cho toàn thể cán bộ công nhân viên trong công ty, tương tự, dịp tết âm lịch thường mua tặng cán bộ công nhân viên 1 hộp quà tết. Vậy đối với các khoản quà tặng này, người lao động có phải tính vào thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương tiền công hay không?

Trả lời:

Kính gửi Quý Doanh nghiệp

Trường hợp khoản quà tặng có tính chất của khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền do người sử dụng lao động trả cho người lao động dưới mọi hình thức thì  thuộc khoản thu nhập chịu thuế TNCN  theo quy định tại Khoản 2 Điều 2 Thông tư số 111/2013/TT-BTC. Công ty thực hiện khấu trừ thuế TNCN theo quy định tại khoản 1 Điều 25 Thông tư số 111/2013/TT-BTC.

Trân trọng./.

Người nộp thuế: Bùi Xuân Tùng-122-344
Địa chỉ: Khương Đình Hà Nội

Cá nhân kinh doanh trên sàn thương mại điện tử có chức năng đóng thuế thay, có doanh thu 3 tỷ trở lên có phải xuất hoá đơn điện tử qua phần mềm thứ 3 hay không? Thuế của CNKD tính theo doanh thu hay theo lợi nhuận khi đối với CNKD để lấy chi phí hợp lý để khấu trừ rất khó?

Trả lời:

Căn cứ khoản 7 Điều 4 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 70/2025/NĐ-CP) quy định về nguyên tắc lập, quản lý, sử dụng hóa đơn, chứng từ:

“Điều 4. Nguyên tắc lập, quản lý, sử dụng hóa đơn, chứng từ

  1. Người bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ được ủy nhiệm cho bên thứ ba lập hóa đơn điện tử cho hoạt động bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ. Hóa đơn được ủy nhiệm cho bên thứ ba lập phải thể hiện tên đơn vị bán là bên ủy nhiệm. Việc ủy nhiệm phải được xác định bằng văn bản giữa bên ủy nhiệm và bên nhận ủy nhiệm thể hiện đầy đủ các thông tin về hóa đơn ủy nhiệm (mục đích ủy nhiệm; thời hạn ủy nhiệm; phương thức thanh toán hóa đơn ủy nhiệm) và phải thông báo cho cơ quan thuế khi đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử. Trường hợp hóa đơn ủy nhiệm là hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế thì bên ủy nhiệm phải chuyển dữ liệu hóa đơn điện tử đến cơ quan thuế thông qua tổ chức cung cấp dịch vụ. Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thể nội dung này.”

Theo quy định trên thì người bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ được ủy nhiệm cho bên thứ ba lập hóa đơn điện tử cho hoạt động bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ.

Đối với nội dung tính thuế đối với cá nhân kinh doanh, Bộ Tài chính đang dự thảo Nghị định, Thông tư hướng dẫn quản lý thuế hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh

Người nộp thuế: Đặng Thị Hồng Vân-120-345
Địa chỉ: 34 Hàng Đồng Phường Hạc Thành Tỉnh Thanh Hóa

Bên em đang vận chuyển hàng từ tỉnh này sang tỉnh khác nhưng bên vận chuyển chưa suất được hóa đơn để lấy đầu vào để hạch toán vào chi phí, vậy chỉ có bảng kê thanh toán cước vận chuyển chuyển khoản từ công ty thì khoản này có được xem là chi phí hợp lý không ạ.

Trả lời:

Tại khoản 1 Điều 9 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP về thuế TNDN quy định

“Điều 9. Các khoản chi được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế

  1. Trừ các khoản chi không được trừ quy định tại Điều 10 của Nghị định này, doanh nghiệp được trừ các khoản chi khi xác định thu nhập chịu thuế nếu đáp ứng đủ điều kiện tại các điểm a, b và c sau đây:
  2. a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, bao gồm cả khoản chi phí bổ sung được trừ theo tỷ lệ phần trăm tính trên chi phí thực tế phát sinh trong kỳ tính thuế liên quan đến hoạt động nghiên cứu và phát triển của doanh nghiệp;

  1. b) Khoản chi có đủ hoá đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật.

Đối với các trường hợp: Mua sản phẩm là nông, lâm, thủy sản của người sản xuất, đánh bắt trực tiếp bán ra; mua sản phẩm thủ công làm bằng đay, cói, tre, nứa, lá, song, mây, rơm, vỏ dừa, sọ dừa hoặc nguyên liệu tận dụng từ sản phẩm nông nghiệp của người sản xuất thủ công trực tiếp bán ra; mua phế liệu của người trực tiếp thu nhặt; mua đồ dùng, tài sản của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp bán ra; mua hàng hóa, dịch vụ của cá nhân, hộ kinh doanh (không bao gồm các trường hợp nêu trên) có mức doanh thu dưới ngưỡng doanh thu chịu thuế giá trị gia tăng phải có chứng từ chi trả tiền theo quy định của pháp luật về kế toán, hóa đơn, chứng từ cho người bán (đối với trường hợp giá trị mua hàng hóa, dịch vụ trong ngày của từng hộ, cá nhân từ 05 triệu đồng trở lên phải thanh toán không dùng tiền mặt) và Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ do người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền của doanh nghiệp ký và chịu trách nhiệm;

  1. c) Khoản chi có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với trường hợp mua hàng hoá, dịch vụ và các khoản thanh toán khác từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên. Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng.”

Căn cứ quy định nêu trên, thì về nguyên tắc doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ đối với khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, có đầy đủ hóa đơn, chứng từ và có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với trường hợp mua hàng hoá, dịch vụ và các khoản thanh toán khác từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên. Trong một số trường hợp doanh nghiệp được lập bảng kê và nếu khoản thanh toán từng lần có giá trị từ 5 triệu đồng trở lên thì phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.

Đề nghị Công ty căn cứ quy định của pháp luật thuế, tình hình thực tế dịch vụ vận chuyển của Công ty để đảm bảo có đầy đủ hóa đơn, chứng từ khi xác định chi phí tính thuế TNDN theo quy định.

Người nộp thuế: Cty TNHH BHNT Prudential Việt Nam-119-346
Địa chỉ: 37 Tôn Đức Thắng Phưởng Sài Gòn TPHCM

Doanh Nghiệp Bảo hiểm có hai đối tượng cá nhân liên quan: Đai lý bảo hiểm và Đại lý bảo hiểm cấp Quản lý (là các đại lý cá nhân có chức danh Quản lý, ngoài việc tham gia trực tiếp vào hoạt động đại lý bảo hiểm thì có thực hiện thêm các hoạt động về tuyển dụng, huấn luyện và quản lý đội/nhóm đại lý bảo hiểm cấp dưới theo yêu cầu của Công ty bảo hiểm) -Đối với đại lý bảo hiểm: từ trước đến nay, đại lý bảo hiểm đang được xem là một cá nhân kinh doanh nhưng không phải đăng ký kinh doanh và DNBH là đơn vị chịu trách nhiệm khấu trừ thuế TNCN thay cho đại lý bảo hiểm. Theo quy định mới, đại lý bảo hiểm vẫn được xem là cá nhân kinh doanh, tuy nhiên hiện tại chưa có hướng dẫn liên quan đến việc đăng ký, kê khai thuế của cá nhân kinh doanh làm đại lý bảo hiểm. Do vậy hiện tại đại lý bảo hiểm chưa biết phải thực hiện như thế nào trong khi quy định về thuế đối với thu nhập của cá nhân kinh doanh được áp dụng từ tháng 1/2026 (tức là chỉ còn vài ngày nữa). –>Vậy DNBH có còn trách nhiệm khấu trừ thuế cho đại lý bảo hiểm nữa hay không? -Đối với đại lý cấp quản lý làm dịch vụ quản lý đại lý bảo hiểm: hiện tại chưa có quy định đối với các cá nhân cung cấp dịch vụ quản lý đại lý bảo hiểm có được xem là cá nhân kinh doanh hay chỉ là cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công. Từ đó dẫn đến việc đăng ký, kê khai và áp dụng mức thuế suất thuế TNCN cho nhóm đối tượng này là chưa rõ ràng. –> Cá nhân đại lý bảo hiểm cung cấp dịch vụ quản lý đại lý bảo hiểm có được xem là cá nhân kinh doanh? Nếu được được xem là cá nhân kinh doanh giống với đại lý bảo hiểm thì DNBH có còn trách nhiệm khấu trừ thuế không?

Trả lời:

1. Căn cứ  Điều 8 Thông tư 40/2021/TT-BTC ” Phương pháp tính thuế đối với trường hợp tổ chức, cá nhân khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân” và Nghị định 126/2020/NĐ-CP. Do đó, DNBH vẫn là đơn vị chịu trách nhiệm khấu trừ thuế, khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân kinh doanh.
2.Căn cứ Điều 2 Thông tư 40/2021/TT-BTC, đối tượng áp dụng bao gồm cá nhân kinh doanh làm đại lý bảo hiểm. Các khoản thù lao, thưởng quản lý phát sinh từ hợp đồng đại lý được tính vào doanh thu tính thuế của cá nhân kinh doanh, không phải tiền lương tiền công. Nên DNBH vẫn là đơn vị chịu trách nhiệm khấu trừ thuế, khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân kinh doanh.

Người nộp thuế: Nguyễn Hoàng Long-118-347
Địa chỉ: Đống Đa Hà Nội

Tôi có nhà cho thuê từ năm 2019, tiền thuê khách chuyển khoản vào tài khoản cá nhân của tôi. Doanh thu hàng năm từ 200-400 triệu. Vậy hiện nay tôi phải làm thủ tục gì để đóng thuế cho giai đoạn 2019-2025

Trả lời:

Kính gửi: Quý NNT Nguyễn Hoàng Long

Cá nhân có tổng doanh thu cho thuê tài sản trong năm dương lịch trên 100 triệu đồng thuộc trường hợp khai và nộp thuế GTGT, thuế TNCN.

Cá nhân có hoạt động cho thuê tài sản từ năm 2019 đến năm 2025 thì thực hiện kê khai theo hướng dẫn tại Điều 4, Điều 8 Thông tư 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2025 của Bộ Tài chính (giai đoạn trước 31/7/2021) và Điều 9, Điều 14 Thông tư 40/2021/TT-BTC ngày 01/06/2021 của Bộ Tài chính (áp dụng từ 1/8/2021).

Đề nghị Quý NNT nghiên cứu và căn cứ tình hình thực tế phát sinh để thực hiện đúng quy định của pháp luật.

Trân trọng./.

Người nộp thuế: Trung tâm NCDL Bắc Trung bộ-117-348
Địa chỉ: Phường Quảng Phú Thanh Hóa

CQ tôi là đơn vị sự nghiệp có thu, chuyên về chuyển giao quy trình trồng cây Dược liệu, trong đó có kèm theo bán cây giống và hạt giống. Hiện nay vẫn Xuất hóa đơn cho bên B nội dung hóa đơn là: Quy trình kỹ thuật, hạt giống và cây giống. Doanh thu 1 năm dưới 2 tỷ đồng. Đang chịu thuế khoán là 2% trên doanh thu, như vậy có đúng với quy định không ???

Trả lời:

Quý đơn vị nghiên cứu quy định tại Luật Thuế GTGT số 48/2024/QH15, cụ thể Điều 4 về người nộp thuế, Điều 11 về phương pháp khấu trừ thuế để thực hiện theo quy định.

Người nộp thuế: Trung tâm NCDL Bắc Trung bộ-114-349
Địa chỉ: Phường Quảng Phú Thanh Hóa

CQ tôi là đơn vị sự nghiệp có thu, chuyên về chuyển giao quy trình trồng cây Dược liệu, trong đó có kèm theo bán cây giống và hạt giống. Hiện nay vẫn Xuất hóa đơn cho bên B nội dung hóa đơn là: Quy trình kỹ thuật, hạt giống và cây giống. Doanh thu 1 năm dưới 2 tỷ đồng. Đang chịu thuế khoán là 2% trên doanh thu, như vậy có đúng với quy định không ???

Trả lời:

Quý đơn vị nghiên cứu quy định tại Luật Thuế GTGT số 48/2024/QH15, cụ thể Điều 4 về người nộp thuế, Điều 11 về phương pháp khấu trừ thuế để thực hiện theo quy định.

Người nộp thuế: Nguyễn Lan Anh-113-350
Địa chỉ: Hà Nội

Khi nhà trường tổ chức bếp ăn, mua thực phẩm đầu vào, nhân sự nấu đảm bảo quy định bếp ăn trường học và hóa đơn/bảng kê đầu vào đầy đủ; tổng chi phí mua thực phẩm, chất đốt (không tính nhân công, công cụ dụng cụ) bằng tiền thu của học sinh thì có được tính là thu hộ chi hộ không? Thu hộ chi hộ trong trường hợp này cần tuân thủ hồ sơ, chứng từ, hóa đơn như thế nào?

Trả lời:

Căn cứ khoản 7 Điều 4 Nghị định số 181/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy định đối tượng không chịu thuế:

“Điều 4. Đối tượng không chịu thuế

  1. Hoạt động dạy học, dạy nghề theo quy định của pháp luật về giáo dục, giáo dục nghề nghiệp. Trường hợp các cơ sở dạy học, dạy nghề có các khoản thu hộ, chi hộ thì thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng; hàng hóa, dịch vụ do các tổ chức, cá nhân cung cấp cho các cơ sở dạy học, dạy nghề phải chịu thuế giá trị gia tăng theo quy định.”

Căn cứ quy định trên, trường hợp các cơ sở dạy học, dạy nghề có các khoản thu hộ, chi hộ thì thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng.

Do đó, trường hợp nhà trường mua thực phẩm, chất đốt (không tính nhân công, công cụ dụng cụ) bằng tiền thu của học sinh là khoản thu hộ, chi hộ thì thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.

Người nộp thuế: Phạm Thị Thủy-112-351
Địa chỉ: Hà Nội

Việc tinh giảm bộ máy cơ quan quản lý thuế trên cơ sở giảm các bộ phận trì trệ, cồng kềnh với mục đích đẩy nhanh công việc, thực hiện các thủ tục về thuế, tuy nhiên, thực tế lại ngược lại. Doanh nghiệp tôi đi làm xác nhận không nợ thuế đến nay đã gần 3 tháng vẫn chưa xong, với lí do bộ máy sắp xếp lại chưa ổn định, cán bộ quản lý giờ phải kiêm nhiệm nhiều việc dẫn tới không có đủ thời gian để xem hồ sơ doanh nghiệp. Vậy kính hỏi quý Bộ tài chính, trách nhiệm của việc chậm trễ của bộ máy tinh gọn hiện tại là do cơ quan nào chịu, hay doanh nghiệp phải chịu chờ đợi cho đến khi bộ máy bắt nhịp guồng quay, cán bộ thuế quen với việc tinh gọn.

Trả lời:

Trong năm 2025, thực hiện chỉ đạo của Trung ương, Chính phủ, BTC, ngành thuế đã trải qua 2 đợt sắp xếp. Kể từ 01/7/2025, ngành thuế đã tổ chức hệ thống thuế tại địa phương theo mô hình tổ chức chính quyền địa phương 2 cấp. Sau 05 tháng triển khai vận hành chức năng nhiệm vụ giữa các cấp đã được quy định đầy đủ, cụ thể; có sự phân công, phân cấp rõ ràng; bảo đảm cơ sở pháp lý cho hoạt động bình thường, liên tục thông suốt của hệ thống. Việc sắp xếp kiện toàn tổ chức bộ máy đến nay đã hoạt động ổn định, không làm gián đoạn công việc chuyên môn của các đơn vị, không để xảy ra tình trạng chồng chéo, trùng lặp hoặc bỏ sót chức năng, nhiệm vụ, lĩnh vực, địa bàn; đồng thời không làm ảnh hưởng đến việc thực hiện thủ tục hành chính thuế của người dân và doanh nghiệp.

Người nộp thuế: Công ty TNHH Dệt Pacific Crystal-111-352
Địa chỉ: Hải Phòng

Công ty chúng tôi (FDI) cho một công ty chế xuất (EPE) mượn thiết bị máy móc. Công ty chúng tôi xuất hóa đơn, mở tờ khai hải quan theo hình thức tạm xuất, tài nhập. Trên hóa đơn chúng tôi ghi số lượng cho mượn và đơn giá theo giá mua thiết bị lúc ban đầu, thuế suất là “không chịu thuế” đồng thời ghi chú trên hóa đơn là “hàng cho mượn, không thu tiền” sau đó kê khai số tiền cho mượn này vào chỉ tiêu 26 “Hàng hóa, dịch vụ bán ra không chịu thuế giá trị gia tăng”. Xin hổi chúng tôi làm như vậy có đúng không. Nếu sai, xin Cục Thuế hướng dẫn cách làm đúng. Xin chân thành cảm ơn.

Trả lời:

Tại khoản 2 Điều 29 Luật thương mại năm số 36/2005/QH11 ngày 14/6/2005 quy định:

“2. Tạm xuất, tái nhập hàng hóa là việc hàng hoá được đưa ra nước ngoài hoặc đưa vào các khu vực đặc biệt nằm trên lãnh thổ Việt Nam được coi là khu vực hải quan riêng theo quy định của pháp luật, có làm thủ tục xuất khẩu ra khỏi Việt Nam và làm thủ tục nhập khẩu lại chính hàng hoá đó vào Việt Nam.”

Tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều 17 Nghị dịnh số 69/2018/NĐ-CP ngày 15/5/2018 của Chính phủ quy định về tạm nhập, tái xuất:

“1. Thương nhân được tạm xuất, tái nhập hàng hóa để sản xuất, thi công, cho thuê, cho mượn hoặc để sử dụng vì mục đích khác theo các quy định sau:

  1. a) Đối với hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu; hàng hóa tạm ngưng xuất khẩu, tạm ngừng nhập khẩu; hàng hóa thuộc diện quản lý bằng biện pháp hạn ngạch xuát khẩu, hạn ngạch nhập khẩu, hạn ngạch thuế quan, giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu trừ Giấy phép xuất khẩu tự động, Giấy phép nhập khẩu tự đông, thương nhân phải được Bộ Công Thương cấp Giấy phép tạm xuất, taafi nhập. Hồ sơ, thủ tục cấp Giấy phép quy định tại Ddiefu 19, Điều 20 Nghị định này.
  2. b) Trường hợp hàng hóa không thuộc quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều này, thương nhân thực hiện thủ tục tạm xuất, tái nhập tại cơ quan hải quan, không phải có Giấy phép tạm xuất, tái nhập.”

 

Tại khoản 12 Điều 4 Nghị định 181/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy định đối tượng không chịu thuế GTGT:

“12. Hàng hóa chuyển khẩu, quá cảnh qua lãnh thổ Việt Nam; hàng tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu; hàng tạm xuất khẩu, tái nhập khẩu; nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất, gia công hàng hóa xuất khẩu theo hợp đồng sản xuất, gia công xuất khẩu ký kết với bên nước ngoài; hàng hóa, dịch vụ được mua bán giữa nước ngoài với các khu phi thuế quan và giữa các khu phi thuế quan với nhau. Hàng hóa nhập khẩu từ nước ngoài của công ty cho thuê tài chính được vận chuyển thẳng vào khu phi thuế quan để cho doanh nghiệp trong khu phi thuế quan thuê tài chính. Khu phi thuế quan thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.”

Tại khoản 3 Điều 1 Nghị định số 70/2021/NĐ-CP ngày 20/3/2025 của Chính phủ ngày 20/3/2025 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ, quy định về nguyên tắc lập hóa đơn khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ:

“1. Khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, người bán phải lập hóa đơn để giao cho người mua (bao gồm cả các trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất); xuất hàng hóa dưới các hình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả hàng hóa) và các trường hợp lập hóa đơn theo quy định tại Điều 19 Nghị định này. Hóa đơn phải ghi đầy đủ nội dung theo quy định tại Điều 10 Nghị định này. Trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử phải theo định dạng chuẩn dữ liệu của cơ quan thuế theo quy định tại Điều 12 Nghị định này.”

Tại khoản 1, khoản 2 Điều 86 Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23/6/2014, quy định:

“2. Trị giá hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu là giá bán của hàng hóa tính đến cửa khẩu xuất, không bao gồm phí bảo hiểm và phí vận tải quốc tế.

  1. Trị giá hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu là giá thực tế phải trả tính đến cửa khẩu nhập đầu tiên, phù hợp với pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.”

Căn cứ Điều 10 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP (đã sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 70/2021/NĐ-CP) quy định về nội dung của hóa đơn.

Căn cứ các quy định trên, Thuế TP Hải Phòng trả lời theo nguyên tắc như sau:

Công ty TNHH Dệt Pacific Crystal có hoạt động cho doanh nghiệp chế xuất mượn máy móc nếu hoạt động này phù hợp với quy định pháp luật thuộc trường hợp hàng hóa tạm xuất khẩu, tái nhập khẩu, là đối tượng không chịu thuế theo quy định tại Khoản 12 Điều 4 Nghị định 181/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025. Công ty thực hiện lập hóa đơn theo hướng dẫn tại Điều 10 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP. Đối với giá trị ghi trên hóa đơn khi xuất hàng công ty thực hiện theo Điều 86 Luật Hải quan. Công ty kê khai giá trị hàng hóa vào chỉ tiêu 26 tờ khai thuế GTGT mẫu số 01/GTGT

Người nộp thuế: CÔNG TY TNHH TM DV HIỀN LIN-109-353
Địa chỉ: Thôn Hạc Sơn xã Cẩm Bình huyện Cẩm Thủy tỉnh Thanh Hóa

“Ngô hạt – dùng làm thức ăn chăn nuôi”, xuất bán cho các tổ chức, cá nhân trên hóa đơn ghi nội dung: “Ngô hạt – sản phẩm dùng làm thức ăn chăn nuôi truyền thống”, đơn vị xác định thuế suất thuế GTGT đầu ra là mặt hàng không chịu thuế có đúng không? hay là 5%?

Trả lời:

Thuế tỉnh Thanh Hóa đã có công văn 1534/THO-NVDTPC ngày 5/9/2025. Sau khi có ý kiến Cục CST là đơn vị chủ trì xây dựng Luật, Nghị định, Thông tư về thuế GTGT, Cục Thuế sẽ có văn bản trả lời Thuế tỉnh Thanh Hóa

Người nộp thuế: Công ty TNHH Plactics Metal Tai Hing Việt Nam-108-354
Địa chỉ: Nghệ An

Doanh nghiệp chế xuất mua nguyên liệu trực tiếp cấu thành nên sản phẩm xuất khẩu theo hình thức VAT có phải thực hiện mở tờ khai hải quan nữa không?

Trả lời:

Việc lựa chọn làm hay không làm thủ tục hải quan đề nghị Công ty căn cứ quy định tại Điều 74 Thông tư số 38/2015/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung tại khoản 45 Điều 1 Thông tư số 121/2025/TT-BTC để thực hiện. Trường hợp hàng hóa thuộc đối tượng DN được lựa chọn không phải làm thủ tục hải quan thì DN không phải mở tờ khai hải quan.

Người nộp thuế: NGUYỄN VĂN PHƯƠNG-107-355
Địa chỉ: Số 209 đường Vĩnh Yên Phố Thành Yên

Thuế suất thuế GTGT áp dụng đối với hàng nông sản, thực phẩm trong các trường hợp trên theo Luật Thuế GTGT sửa đổi từ 01/01/2026: TH 1: Bán cho đối tượng tiêu dùng trực tiếp: Cá nhân tiêu dùng; HKD, cá nhân kinh doanh; Doanh nghiệp, HTX mua về phục vụ tiêu dùng nội bộ, không đưa vào khâu kinh doanh thương mại tiếp theo. TH 2: Bán cho đối tượng mua để kinh doanh thương mại: HKD, cá nhân kinh doanh

Trả lời:

Tại khoản 2 Điều 9 Luật Thuế giá trị gia tăng số 48/2025/QH15 quy định:

“2. Mức thuế suất 5% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ sau đây:

  1. d) Sản phẩm cây trồng, rừng trồng (trừ gỗ, măng), chăn nuôi, thuỷ sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường, trừ sản phẩm quy định tại khoản 1 Điều 5 của Luật này;”

Tại khoản 1 Điều 1 Luật số 149/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng (có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2026) quy định:

“1. Sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường của tổ chức, cá nhân tự sản xuất, đánh bắt bán ra và ở khâu nhập khẩu.

Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã mua sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường bán cho doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã khác thì không phải kê khai, tính nộp thuế giá trị gia tăng nhưng được khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào.”

Căn cứ quy định nêu trên, từ 01/01/2026, trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã mua sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường bán cho doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã khác thì không phải kê khai, tính nộp thuế giá trị gia tăng nhưng được khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào, bán cho các đối tượng khác thì thực hiện kê khai, nộp thuế GTGT theo mức thuế suất 5% theo quy định.

Người nộp thuế: Công ty TNHH Thành Phát-106-356
Địa chỉ: Liên Sơn Phú Thọ

Công ty đang áp dụng phương pháp khấu hao đường thằng, trong năm công suất hoạt động của công ty tăng, công ty muốn chuyển đổi phương pháp khấu hao nhanh thì có cần phải đăng ký lại với cơ quan thuế không để phần chi phí khấu hao nhanh được tính là chi phí được trừ khi xác định thuế TNDN.

Trả lời:

– Căn cứ điểm d khoản 6 Điều 10 Nghị định 320/2025/NĐ-CP ngày 15/12/2025 của Chính phủ quy định các khoản chi không được trừ:
“Điều 10. Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế

6. Chi khấu hao tài sản cố định thuộc một trong các trường hợp sau:
d) Phần trích khấu hao không đúng hoặc vượt mức quy định hiện hành của Bộ trưởng Bộ Tài chính về chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định, cụ thể như sau:
d1) Doanh nghiệp trích khấu hao tài sản cố định theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính về chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định kể cả trường hợp khấu hao nhanh nhưng phải đáp ứng điều kiện đảm bảo kinh doanh có lãi;”
– Căn cứ Điều 10 Thông tư 45/2013/TT-BTC ngày 25/4/2013 của Bộ Tài chính quy định:
“Điều 10. Xác định thời gian trích khấu hao của tài sản cố định hữu hình
3. Thay đổi thời gian trích khấu hao tài sản cố định
a) Trường hợp doanh nghiệp muốn xác định thời gian trích khấu hao của tài sản cố định mới và đã qua sử dụng khác so với khung thời gian trích khấu hao quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này, …
b) Thẩm quyền phê duyệt Phương án thay đổi thời gian trích khấu hao của tài sản cố định:
Trên cơ sở Phương án thay đổi thời gian trích khấu hao tài sản cố định đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày được phê duyệt Phương án, doanh nghiệp phải thông báo với cơ quan thuế trực tiếp quản lý để theo dõi, quản lý.
…”
– Căn cứ  Điều 13 Thông tư 45/2013/TT-BTC ngày 25/4/2013 của Bộ Tài chính quy định:
“Điều 13. Phương pháp trích khấu hao tài sản cố định
1. Các phương pháp trích khấu hao:
a) Phương pháp khấu hao đường thẳng.
b) Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh.
c) Phương pháp khấu hao theo số lượng, khối lượng sản phẩm.
2. Căn cứ khả năng đáp ứng các điều kiện áp dụng quy định cho từng phương pháp trích khấu hao tài sản cố định, doanh nghiệp được lựa chọn các phương pháp trích khấu hao phù hợp với từng loại tài sản cố định của doanh nghiệp:
a) Phương pháp khấu hao đường thẳng là phương pháp trích khấu hao theo mức tính ổn định từng năm vào chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp của tài sản cố định tham gia vào hoạt động kinh doanh.
Doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả kinh tế cao được khấu hao nhanh nhưng tối đa không quá 2 lần mức khấu hao xác định theo phương pháp đường thẳng để nhanh chóng đổi mới công nghệ. Tài sản cố định tham gia vào hoạt động kinh doanh được trích khấu hao nhanh là máy móc, thiết bị; dụng cụ làm việc đo lường, thí nghiệm; thiết bị và phương tiện vận tải; dụng cụ quản lý; súc vật, vườn cây lâu năm. Khi thực hiện trích khấu hao nhanh, doanh nghiệp phải đảm bảo kinh doanh có lãi. Trường hợp doanh nghiệp trích khấu hao nhanh vượt 2 lần mức quy định tại khung thời gian sử dụng tài sản cố định nêu tại Phụ lục 1 kèm theo Thông tư này, thì phần trích vượt mức khấu hao nhanh (quá 2 lần) không được tính vào chi phí hợp lý khi tính thuế thu nhập trong kỳ.

4. Phương pháp trích khấu hao áp dụng cho từng TSCĐ mà doanh nghiệp đã lựa chọn và thông báo cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý phải được thực hiện nhất quán trong suốt quá trình sử dụng TSCĐ. Trường hợp đặc biệt cần thay đổi phương pháp trích khấu hao, doanh nghiệp phải giải trình rõ sự thay đổi về cách thức sử dụng TSCĐ để đem lại lợi ích kinh tế cho doanh nghiệp. Mỗi tài sản cố định chỉ được phép thay đổi một lần phương pháp trích khấu hao trong quá trình sử dụng và phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp.”
Căn cứ quy định nêu trên, cơ quan thuế trả lời như sau: Trường hợp Công ty đăng ký trích khấu hao nhanh tài sản cố định là thay đổi thời gian trích khấu hao mà không phải thay đổi phương pháp trích khấu hao, thì phải đảm bảo các điều kiện đã trích dẫn nêu trên và phải thông báo với cơ quan thuế quản lý trực tiếp để theo dõi, quản lý.

Người nộp thuế: CTY MỘC VŨ GIA-105-357
Địa chỉ: Đồng Nai

Kính gởi BTC và Hải Quan. Cty Chúng tôi Xuất khẩu nội thất, hiện có vần đề về sai sót khi lên tờ khai HQ bị phát hiện sai số lượng so với số lượng đã kê khai. Về hóa đơn thuế GTGT công ty đã điều chỉnh đúng số lượng và giá trị nên sẽ lệch so với số tiền trên TKHQ, mà bây giờ TKHQ không được điều chỉnh kê khai bổ sung. Vậy trường hợp công ty chúng tôi cần làm gì để khớp số tiền trên TKHQ và Hóa đơn GTGT. Xin cảm ơn

Trả lời:

Căn cứ quy định tại khoản 4 điều 29 luật hải quan, Điều 20 thông tư 38/2015/tt-btc được sửa đổi, bổ sung tại khoản 9 điều 1 thông tư 39/2018/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung tại khoản 10 điều 1 Thông tư 121/2025/TT-BTC. Trường hợp tờ khai chưa thông quan người khai được khai bổ sung và bị xử lý theo quy định; trường hợp tờ khai đã thông quan (trừ nội dung liên quan đến giấy phép, ktcn): trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày thông quan người khai hải quan được khai bổ sung và không bị xử lý vi phạm. Quá thời hạn nếu trên, người khai hải quan được khai bổ sung và bị xử lý theo quy định.
Theo đó trường hợp dn có sai sót trong quá trình khai báo thì đề nghị doanh nghiệp liên hệ hải quan nơi đăng ký tờ khau thực hiện khai bổ sung theo quy định nêu trên và xuất trình các hồ sơ có liên quan đến việc khai bổ sung để được giải quyết.

Người nộp thuế: Công ty TNHH MZ Entertainment-101-358
Địa chỉ: 01 Trần Hưng Đạo Phường Nha Trang Tỉnh Khánh Hòa

Công ty chúng tôi kinh doanh dịch vụ giải trí trong khu TT thương mại, gồm các box âm nhạc, mỗi box diện tích khoản 2,5m2 đặt trong sảnh TT thương mại. Khách hàng thanh toán tiền và vào box để chụp ảnh, quay video, ghi âm lại những bản nhạc mà mình đang hát. Lĩnh vực kinh doanh của công ty không thuộc ngành nghề kinh doanh có điều kiện. Vậy công ty muốn hỏi kinh doanh dịch vụ Box music này có chịu thuế Tiêu thụ đặc biệt không? Chân thành cảm ơn!

Trả lời:

Tại khoản 2 Điều 2 Luật Thuế Tiêu thụ đặc biệt số 66/2025/QH15 ngày 14/6/2025 của Quốc hội quy định:
“Điều 2. Đối tượng chịu thuế
…2. Dịch vụ bao gồm:
a) Kinh doanh vũ trường;
b) Kinh doanh mát-xa (massage), ka-ra-ô-kê (karaoke);
c) Kinh doanh ca-si-nô (casino); trò chơi điện tử có thưởng bao gồm trò chơi bằng máy giắc-pót (jackpot), máy sờ-lot (slot) và các loại máy tương tự;
d) Kinh doanh đặt cược bao gồm đặt cược thể thao, giải trí và các hình thức đặt cược khác theo quy định của pháp luật;
đ) Kinh doanh gôn (golf);
e) Kinh doanh xổ số.”
Căn cứ quy định trên, dịch vụ của công ty nêu trên không thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt.

Người nộp thuế: Vũ Thị Thơm-100-359
Địa chỉ: Thanh Hóa

Hộ kinh doanh nộp thuế theo doanh thu, bán hàng không chịu thuế GTGT ( cụ thể là sách giáo khoa) thì có phải chịu thuế GTGT 1% với mặt hàng là sách giáo khoa không ạ

Trả lời:

Căn cứ khoản 15 Điều 5 Luật Thuế GTGT số 48/2024/QH15 quy định đối tượng không chịu thuế:

Điều 5. Đối tượng không chịu thuế

  1. Xuất bản, nhập khẩu, phát hành báo, tạp chí, bản tin, đặc san, sách chính trị, sách giáo khoa, giáo trình, sách văn bản pháp luật, sách khoa học – kỹ thuật, sách phục vụ thông tin đối ngoại, sách in bằng chữ dân tộc thiểu số và tranh, ảnh, áp phích tuyên truyền cổ động, kể cả dưới dạng băng hoặc đĩa ghi tiếng, ghi hình, dữ liệu điện tử; tiền, in tiền.”

Căn cứ điểm b khoản 8 Điều 4 Nghị định số 181/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 quy định đối tượng không chịu thuế:

Điều 4. Đối tượng không chịu thuế

  1. Xuất bản, nhập khẩu, phát hành báo, tạp chí, bản tin, đặc san, sách chính trị, sách giáo khoa, giáo trình, sách văn bản pháp luật, sách khoa học – kỹ thuật, sách phục vụ thông tin đối ngoại, sách in bằng chữ dân tộc thiểu số và tranh, ảnh, áp phích tuyên truyền cổ động, kể cả dưới dạng băng hoặc đĩa ghi tiếng, ghi hình, dữ liệu điện tử; tiền, in tiền. Trong đó:
  2. b) Sách giáo khoa là sách dùng để giảng dạy và học tập trong tất cả các cấp từ mầm non đến trung học phổ thông (bao gồm cả sách tham khảo dùng cho giáo viên và học sinh phù hợp với nội dung chương trình giáo dục).”

Căn cứ quy định trên, sách giáo khoa là sách dùng để giảng dạy và học tập trong tất cả các cấp từ mầm non đến trung học phổ thông (bao gồm cả sách tham khảo dùng cho giáo viên và học sinh phù hợp với nội dung chương trình giáo dục) thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.

Do đó, trường hợp hộ kinh doanh nộp thuế theo doanh thu, bán sách giáo khoa thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT thì không phải nộp thuế GTGT đối với sản phẩm này.

Người nộp thuế: Trần Hoài Nhu-94–360
Địa chỉ: 230 Phan Huy Ích Gò Vấp HCM

Em là hộ kinh doanh mới, có cửa hàng nhỏ trong hẻm và bán online trên FB, Zalo, Shopee. Dự kiến doanh thu 2026 trên 1 tỷ (gồm online + offline). Em xin hỏi: Trong năm 2026, em phải kê khai thuế thế nào ạ? Trường hợp bán hàng vừa online vừa offline thì doanh thu kê khai có gộp chung hay phải tách riêng? Khi bán hàng cho khách, em phải xuất hóa đơn như thế nào? Doanh thu có cần tách riêng mã 888 và 001 để kê khai không, hay được gộp chung trên một mã số thuế hộ kinh doanh?

Trả lời:

Căn cứ quy định tại Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 và Luật Thuế TNCN số 109/2025/QH15, Bộ Tài chính đang xây dựng Nghị định quy định chính sách thuế và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh để áp dụng từ năm 2026

Người nộp thuế: Phạm Thị Thủy-96–361
Địa chỉ: Hà Nội

Công ty tôi là công ty kinh doanh chuyên đầu tư xây nhà dự án, thu tiền khách hàng theo tiến độ thu tiền trên hợp đồng. Qui định mới về hoá đơn là phải xuất hoá đơn đối với hoạt động kinh doanh bất động sản là xuất hoá đơn vào ngày thu tiền, tuy nhiên khách nộp tiền có thể vào cuối tuần, ngày nghỉ, lễ Tết, có thể là nửa đêm. Đối với kế toán bất động sản, giá trị hoá đơn còn phải tính toán số tiền đất được trừ, chứ không đơn giản là chia theo tỷ lệ 1.1 của thuế 10%. Việc xuất hoá đơn ngay sau 1 ngày hoặc tại ngày thu tiền là rất khó khăn, và không thể thực hiện được nhất là vào lễ tết, cuối tuần. Kế toán không thể nửa đêm dậy xuất hoá đơn cho khách. Về vấn đề này, kính đề nghị Bộ tài chính xem xét sửa đổi về thời gian không qui định sau 1 ngày như trước kia, tránh gây phiền phức khó khăn cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

Trả lời:

Thời điểm lập hóa đơn được quy định tại Nghị định 123 và Nghị định 70 như sau:
“Điều 9. Thời điểm lập hóa đơn
1. Thời điểm lập hóa đơn đối với bán hàng hóa (bao gồm cả bán, chuyển nhượng tài sản công và bán hàng dự trữ quốc gia) là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho, người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
Đối với xuất khẩu hàng hóa (bao gồm cả gia công xuất khẩu), thời điểm lập hóa đơn thương mại điện tử, hóa đơn giá trị gia tăng điện tử hoặc hóa đơn bán hàng điện tử do người bán tự xác định nhưng chậm nhất không quá ngày làm việc tiếp theo kể từ ngày hàng hóa được thông quan theo quy định pháp luật về hải quan.
4. Thời điểm lập hóa đơn đối với một số trường hợp cụ thể như sau:
d) Đối với tổ chức kinh doanh bất động sản, xây dựng cơ sở hạ tầng, xây dựng nhà để bán, chuyển nhượng:
d.1) Trường hợp chưa chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng: Có thực hiện thu tiền theo tiến độ thực hiện dự án hoặc tiến độ thu tiền ghi trong hợp đồng thì thời điểm lập hóa đơn là ngày thu tiền hoặc theo thỏa thuận thanh toán trong hợp đồng.
d.2) Trường hợp đã chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng: Thời điểm lập hóa đơn thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều này.”
Về nguyên tắc, pháp luật về hóa đơn và thuế giá trị gia tăng hiện hành đã quy định rõ thời điểm lập hóa đơn đối với hoạt động kinh doanh bất động sản là thời điểm thu tiền theo tiến độ thực hiện dự án hoặc tiến độ thu tiền ghi trong hợp đồng, không phụ thuộc vào việc ngày thu tiền là ngày làm việc hay ngày nghỉ, lễ, Tết.
Hiện nay, hệ thống hóa đơn điện tử được triển khai đồng bộ trên phạm vi toàn quốc, cho phép doanh nghiệp lập hóa đơn mọi thời điểm, không phụ thuộc vào giờ hành chính. Do đó, pháp luật chưa có quy định miễn trừ hoặc gia hạn riêng về thời điểm lập hóa đơn đối với trường hợp khách hàng thanh toán vào ban đêm, ngày nghỉ hoặc ngày lễ. Đối với đặc thù của hoạt động kinh doanh bất động sản, trong đó việc xác định giá tính thuế GTGT phải loại trừ giá đất được trừ theo quy định, doanh nghiệp cần chủ động xây dựng phương án quản lý hợp đồng, tiến độ thu tiền, dự toán giá đất được trừ và quy trình kế toán nội bộ để bảo đảm việc lập hóa đơn đúng thời điểm, đúng giá trị theo quy định pháp luật. Trường hợp sau khi lập hóa đơn phát sinh sai sót về giá tính thuế do chưa xác định đầy đủ các yếu tố cấu thành, doanh nghiệp được thực hiện điều chỉnh hóa đơn theo đúng trình tự, thủ tục quy định.

 

Người nộp thuế: Công ty TNHH Thành Công Thanh Hóa-94–362
Địa chỉ: TP Thanh Hóa

Tháng 1/2025 cty chúng tôi có mua hàng của công ty A, có đầy đủ biên bản bàn giao và đã thanh toán qua chuyển khoản ngân hàng Tháng 11/2025 Công ty A có rủi ro về thuế đối với hóa đơn đầu vào liên quan nên đã tự ý điều chỉnh toàn bộ hàng đã bán cho bên tôi về 0 mà ko thông báo và được sự đồng ý của cty chúng tôi Vậy hóa đơn đã điều chỉnh khi chưa được sự đồng ý của bên mua thì có được xem là hóa đơn hợp lệ ko? Công ty chúng tôi đã yêu cầu bên bán xuất lại hóa đơn điều chỉnh khác theo đúng giá trị bán nhưng họ ko thực hiện, vậy trường hợp hóa đơn này chúng tôi phải kê khai thế nào?

Trả lời:

Căn cứ khoản 9 Điều 3 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP quy định giải thích từ ngữ:

Điều 3. Giải thích từ ngữ

  1. … Sử dụng không hợp pháp hóa đơn, chứng từ là việc sử dụng: Hóa đơn, chứng từ không ghi đầy đủ các nội dung bắt buộc theo quy định; hóa đơn tẩy xóa, sửa chữa không đúng quy định; sử dụng hóa đơn, chứng từ khống (hóa đơn, chứng từ đã ghi các chỉ tiêu, nội dung nghiệp vụ kinh tế nhưng việc mua bán hàng hóa, dịch vụ không có thật một phần hoặc toàn bộ); sử dụng hóa đơn phản ánh không đúng giá trị thực tế phát sinh hoặc lập hóa đơn khống, lập hóa đơn giả; sử dụng hóa đơn có sự chênh lệch về giá trị hàng hóa, dịch vụ hoặc sai lệch các tiêu thức bắt buộc giữa các liên của hóa đơn; sử dụng hóa đơn để quay vòng khi vận chuyển hàng hóa trong khâu lưu thông hoặc dùng hóa đơn của hàng hóa, dịch vụ này để chứng minh cho hàng hóa, dịch vụ khác; sử dụng hóa đơn, chứng từ của tổ chức, cá nhân khác (trừ hóa đơn của cơ quan thuế và trường hợp được ủy nhiệm lập hóa đơn) để hợp thức hóa hàng hóa, dịch vụ mua vào hoặc hàng hóa, dịch vụ bán ra; sử dụng hóa đơn, chứng từ mà cơ quan thuế hoặc cơ quan công an hoặc các cơ quan chức năng khác đã kết luận là sử dụng không hợp pháp hóa đơn, chứng từ.”

Căn cứ khoản 13 Điều 1 Nghị định số 70/2025/NĐ-CP ngày 20/3/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Điều 19 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định thay thế, điều chỉnh hoá đơn điện tử:

“Điều 19. Thay thế, điều chỉnh hóa đơn điện tử

  1. Trường hợp phát hiện hóa đơn điện tử đã lập sai (bao gồm hóa đơn điện tử đã được cấp mã của cơ quan thuế, hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế đã gửi dữ liệu đến cơ quan thuế) thì người bán thực hiện xử lý như sau:
  2. a) Trường hợp có sai về tên, địa chỉ của người mua nhưng không sai mã số thuế, các nội dung khác không sai thì người bán thông báo cho người mua về việc hóa đơn đã lập sai và không phải lập lại hóa đơn. Người bán thực hiện thông báo với cơ quan thuế về hóa đơn điện tử đã lập sai theo Mẫu số 04/SS-HĐĐT Phụ lục IA ban hành kèm theo Nghị định này.
  3. b) Trường hợp có sai: mã số thuế; sai về số tiền ghi trên hóa đơn, sai về thuế suất, tiền thuế hoặc hàng hóa ghi trên hóa đơn không đúng quy cách, chất lượng thì có thể lựa chọn điều chỉnh hoặc thay thế hóa đơn điện tử như sau:

b.1) Người bán lập hóa đơn điện tử điều chỉnh hóa đơn đã lập sai.

Hóa đơn điện tử điều chỉnh hóa đơn điện tử đã lập sai phải có dòng chữ “Điều chỉnh cho hóa đơn Mẫu số… ký hiệu… số… ngày… tháng… năm”.

b.2) Người bán lập hóa đơn điện tử mới thay thế cho hóa đơn điện tử lập sai.

Hóa đơn điện tử mới thay thế hóa đơn điện tử đã lập sai phải có dòng chữ “Thay thế cho hóa đơn Mẫu số… ký hiệu… số… ngày… tháng… năm”.

Người bán ký số trên hóa đơn điện tử mới điều chỉnh hoặc thay thế cho hóa đơn điện tử đã lập sai sau đó người bán gửi cho người mua (đối với trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế) hoặc gửi cơ quan thuế để cơ quan thuế cấp mã cho hóa đơn điện tử mới để gửi cho người mua (đối với trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế).

Trường hợp trong tháng người bán đã lập sai cùng thông tin về người mua, tên hàng, đơn giá, thuế suất trên nhiều hóa đơn của cùng một người mua trong cùng tháng thì người bán được lập một hóa đơn điều chỉnh hoặc thay thế cho nhiều hóa đơn điện tử đã lập sai trong cùng tháng và đính kèm bảng kê các hóa đơn điện tử đã lập sai theo Mẫu số 01/BK-ĐCTT Phụ lục IA ban hành kèm theo Nghị định này.

Trước khi điều chỉnh, thay thế hóa đơn điện tử đã lập sai theo quy định tại điểm b khoản này, đối với trường hợp người mua là doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thì người bán và người mua phải lập văn bản thỏa thuận ghi rõ nội dung sai; trường hợp người mua là cá nhân thì người bán phải thông báo cho người mua hoặc thông báo trên website của người bán (nếu có). Người bán thực hiện lưu giữ văn bản thỏa thuận tại đơn vị và xuất trình khi có yêu cầu.”

Căn cứ các quy định trên:

Việc sử dụng hóa đơn phản ánh không đúng giá trị thực tế phát sinh hoặc lập hóa đơn khống, lập hóa đơn giả; sử dụng hóa đơn có sự chênh lệch về giá trị hàng hóa, dịch vụ là sử dụng không hợp pháp hóa đơn, chứng từ.

Trước khi điều chỉnh, thay thế hóa đơn điện tử đã lập sai theo quy định tại điểm b khoản 13 Điều 1 Nghị định số 70/2025/NĐ-CP, đối với trường hợp người mua là doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thì người bán và người mua phải lập văn bản thỏa thuận ghi rõ nội dung sai. Người bán thực hiện lưu giữ văn bản thỏa thuận tại đơn vị và xuất trình khi có yêu cầu.

Người nộp thuế: Công ty TNHH Thành Công Thanh Hóa-93–363
Địa chỉ: TP Thanh Hóa

Tháng 1/2025 cty chúng tôi có mua hàng của công ty A, có đầy đủ biên bản bàn giao và đã thanh toán qua chuyển khoản ngân hàng Tháng 11/2025 Công ty A có rủi ro về thuế đối với hóa đơn đầu vào liên quan nên đã tự ý điều chỉnh toàn bộ hàng đã bán cho bên tôi về 0 mà ko thông báo và được sự đồng ý của cty chúng tôi Vậy hóa đơn đã điều chỉnh khi chưa được sự đồng ý của bên mua thì có được xem là hóa đơn hợp lệ ko? Công ty chúng tôi đã yêu cầu bên bán xuất lại hóa đơn điều chỉnh khác theo đúng giá trị bán nhưng họ ko thực hiện, vậy trường hợp hóa đơn này chúng tôi phải kê khai thế nào?

Trả lời:

Căn cứ khoản 9 Điều 3 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP quy định giải thích từ ngữ:

Điều 3. Giải thích từ ngữ

  1. … Sử dụng không hợp pháp hóa đơn, chứng từ là việc sử dụng: Hóa đơn, chứng từ không ghi đầy đủ các nội dung bắt buộc theo quy định; hóa đơn tẩy xóa, sửa chữa không đúng quy định; sử dụng hóa đơn, chứng từ khống (hóa đơn, chứng từ đã ghi các chỉ tiêu, nội dung nghiệp vụ kinh tế nhưng việc mua bán hàng hóa, dịch vụ không có thật một phần hoặc toàn bộ); sử dụng hóa đơn phản ánh không đúng giá trị thực tế phát sinh hoặc lập hóa đơn khống, lập hóa đơn giả; sử dụng hóa đơn có sự chênh lệch về giá trị hàng hóa, dịch vụ hoặc sai lệch các tiêu thức bắt buộc giữa các liên của hóa đơn; sử dụng hóa đơn để quay vòng khi vận chuyển hàng hóa trong khâu lưu thông hoặc dùng hóa đơn của hàng hóa, dịch vụ này để chứng minh cho hàng hóa, dịch vụ khác; sử dụng hóa đơn, chứng từ của tổ chức, cá nhân khác (trừ hóa đơn của cơ quan thuế và trường hợp được ủy nhiệm lập hóa đơn) để hợp thức hóa hàng hóa, dịch vụ mua vào hoặc hàng hóa, dịch vụ bán ra; sử dụng hóa đơn, chứng từ mà cơ quan thuế hoặc cơ quan công an hoặc các cơ quan chức năng khác đã kết luận là sử dụng không hợp pháp hóa đơn, chứng từ.”

Căn cứ khoản 13 Điều 1 Nghị định số 70/2025/NĐ-CP ngày 20/3/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Điều 19 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định thay thế, điều chỉnh hoá đơn điện tử:

“Điều 19. Thay thế, điều chỉnh hóa đơn điện tử

  1. Trường hợp phát hiện hóa đơn điện tử đã lập sai (bao gồm hóa đơn điện tử đã được cấp mã của cơ quan thuế, hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế đã gửi dữ liệu đến cơ quan thuế) thì người bán thực hiện xử lý như sau:
  2. a) Trường hợp có sai về tên, địa chỉ của người mua nhưng không sai mã số thuế, các nội dung khác không sai thì người bán thông báo cho người mua về việc hóa đơn đã lập sai và không phải lập lại hóa đơn. Người bán thực hiện thông báo với cơ quan thuế về hóa đơn điện tử đã lập sai theo Mẫu số 04/SS-HĐĐT Phụ lục IA ban hành kèm theo Nghị định này.
  3. b) Trường hợp có sai: mã số thuế; sai về số tiền ghi trên hóa đơn, sai về thuế suất, tiền thuế hoặc hàng hóa ghi trên hóa đơn không đúng quy cách, chất lượng thì có thể lựa chọn điều chỉnh hoặc thay thế hóa đơn điện tử như sau:

b.1) Người bán lập hóa đơn điện tử điều chỉnh hóa đơn đã lập sai.

Hóa đơn điện tử điều chỉnh hóa đơn điện tử đã lập sai phải có dòng chữ “Điều chỉnh cho hóa đơn Mẫu số… ký hiệu… số… ngày… tháng… năm”.

b.2) Người bán lập hóa đơn điện tử mới thay thế cho hóa đơn điện tử lập sai.

Hóa đơn điện tử mới thay thế hóa đơn điện tử đã lập sai phải có dòng chữ “Thay thế cho hóa đơn Mẫu số… ký hiệu… số… ngày… tháng… năm”.

Người bán ký số trên hóa đơn điện tử mới điều chỉnh hoặc thay thế cho hóa đơn điện tử đã lập sai sau đó người bán gửi cho người mua (đối với trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế) hoặc gửi cơ quan thuế để cơ quan thuế cấp mã cho hóa đơn điện tử mới để gửi cho người mua (đối với trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế).

Trường hợp trong tháng người bán đã lập sai cùng thông tin về người mua, tên hàng, đơn giá, thuế suất trên nhiều hóa đơn của cùng một người mua trong cùng tháng thì người bán được lập một hóa đơn điều chỉnh hoặc thay thế cho nhiều hóa đơn điện tử đã lập sai trong cùng tháng và đính kèm bảng kê các hóa đơn điện tử đã lập sai theo Mẫu số 01/BK-ĐCTT Phụ lục IA ban hành kèm theo Nghị định này.

Trước khi điều chỉnh, thay thế hóa đơn điện tử đã lập sai theo quy định tại điểm b khoản này, đối với trường hợp người mua là doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thì người bán và người mua phải lập văn bản thỏa thuận ghi rõ nội dung sai; trường hợp người mua là cá nhân thì người bán phải thông báo cho người mua hoặc thông báo trên website của người bán (nếu có). Người bán thực hiện lưu giữ văn bản thỏa thuận tại đơn vị và xuất trình khi có yêu cầu.”

Căn cứ các quy định trên:

Việc sử dụng hóa đơn phản ánh không đúng giá trị thực tế phát sinh hoặc lập hóa đơn khống, lập hóa đơn giả; sử dụng hóa đơn có sự chênh lệch về giá trị hàng hóa, dịch vụ là sử dụng không hợp pháp hóa đơn, chứng từ.

Trước khi điều chỉnh, thay thế hóa đơn điện tử đã lập sai theo quy định tại điểm b khoản 13 Điều 1 Nghị định số 70/2025/NĐ-CP, đối với trường hợp người mua là doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thì người bán và người mua phải lập văn bản thỏa thuận ghi rõ nội dung sai. Người bán thực hiện lưu giữ văn bản thỏa thuận tại đơn vị và xuất trình khi có yêu cầu.

Người nộp thuế: Công ty TNHH xe Foton Việt Nam-92–364
Địa chỉ: HCM

Cách tra cứu hàng giảm thuế GTGT theo nghị định 174/2025/NĐ-CP khi nhập khẩu như thế nào? Trong phụ lục I, nghị định 174 có đề cập về các sản phẩm kim loại, thì những hàng nhập khẩu có HS code thuộc danh mục HS code liệt kê trong phụ lục sẽ không được giảm thuế phải không? Chứ không phải tất cả các mặt hàng được làm bằng chất liệu kim loại đều không được giảm thuế phải không? Công ty tôi kinh doanh thương mại phụ tùng ô tô, có nhập phụ tùng ô tô trong đó có nhiều phụ tùng có chất liệu bằng kim loại nhưng mã HS thì không thuộc danh mục được đề cập trong Nghị định 174/2025/NĐ-CP nên sẽ được áp dụng mức thuế suất GTGT 8% phải không?

Trả lời:

Ngày  30/6/2025,  Chính  phủ  đã  ban  hành  Nghị  định  số  174/2025/NĐ-CP quy định chính sách giảm thuế GTGT theo Nghị quyết số 204/2025/QH15 ngày 17/6/2025 của Quốc hội, tại khoản 1 Điều 1 Nghị định quy định:

“1. Giảm thuế giá trị gia tăng đối với các nhóm hàng hóa, dịch vụ đang áp dụng mức thuế suất 10%, trừ nhóm hàng hóa, dịch vụ sau:

  1. a)  Viễn  thông,  hoạt  động  tài  chính,  ngân  hàng,  chứng  khoán,  bảo  hiểm, kinh doanh bất động sản, sản phẩm kim loại, sản phẩm khai khoáng (trừ than). Chi tiết tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.
  2. b) Sản phẩm hàng hóa và dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt (trừ xăng). Chi tiết tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này.
  3. c) Việc giảm thuế giá trị gia tăng cho từng loại hàng hóa, dịch vụ quy định tại  khoản  1  Điều  này  được  áp  dụng  thống  nhất  tại  các  khâu  nhập  khẩu,  sản xuất, gia công, kinh doanh thương mại…”

Để xử lý vướng mắc tại Nghị  định  số  174/2025/NĐ-CP,  căn cứ ý kiến của Cục QLGSCS thuế, phí và lệ phí tại công văn số 1249/CST-GTGT,  ngày 20/8/2025, Cục Hải quan đã có công văn số 20215/CHQ-NVTHQ hướng dẫn các Chi cục Hải quan khu vực yêu cầu các đơn vị căn cứ thực tế hàng hóa nhập khẩu của DN, đối chiếu với mô tả tại các Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 174/2025/NĐ-CP để hướng dẫn DN thực hiện theo đúng quy định.

Do đó, đề nghị doanh nghiệp căn cứ công văn số 20215/CHQ-NVTHQ ngày 20/8/2025 của Cục Hải quan để thực hiện.

Người nộp thuế: Công ty CP Tập Đoàn Hoa Sen – Chi nhánh TP Hồ Chí Minh-91–365
Địa chỉ: 2288 đường Trần Văn Giàu Ấp 8 Xã Tân Vĩnh Lộc TP Hồ Chí Minh Việt Nam

1/ Khi doanh nghiệp thuê các cá nhân không đăng ký kinh doanh cung cấp dịch vụ vận chuyển hàng hóa bằng xe ba gác và có mức doanh thu trên 500 triệu đồng/năm, thì các cá nhân không kinh doanh này có phải liên hệ với cơ quan thuế địa phương để mua hóa đơn và cung cấp hóa đơn này cho đơn vị thuê vận chuyển hay không? Hay được phép lập bảng kê theo mẫu 01/TNDN? Và khi chi trả tiền cho các cá nhân này có phải khấu trừ thuế TNCN 10% hay không? 2/ Khi doanh nghiệp thuê các cá nhân có đăng ký kinh doanh cung cấp dịch vụ vận chuyển hàng hóa và có mức doanh thu trên 500 triệu đồng/năm, thì các cá nhân có đăng ký kinh doanh này có phải liên hệ với cơ quan thuế địa phương để mua hóa đơn và cung cấp hóa đơn này cho đơn vị thuê vận chuyển hay không?

Trả lời:

Tại Điều 30 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 quy định:

“Điều 30. Đối tượng đăng ký thuế và cấp mã số thuế

  1. Người nộp thuế phải thực hiện đăng ký thuế và được cơ quan thuế cấp mã số thuế trước khi bắt đầu hoạt động sản xuất, kinh doanh hoặc có phát sinh nghĩa vụ với ngân sách nhà nước. Đối tượng đăng ký thuế bao gồm:
  2. a) Doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân thực hiện đăng ký thuế theo cơ chế một cửa liên thông cùng với đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hợp tác xã, đăng ký kinh doanh theo quy định của AnchorLuật Doanh nghiệp và quy định khác của pháp luật có liên quan;
  3. b) Tổ chức, cá nhân không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này thực hiện đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.”

Tại Điều 30 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 quy định:

“Điều 91. Áp dụng hóa đơn điện tử khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ

  1. Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ không phân biệt giá trị từng lần bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 và khoản 4 Điều này.

  1. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thuộc trường hợp quy định tại khoản 5 Điều 51 của Luật này và các trường hợp xác định được doanh thu khi bán hàng hóa, dịch vụ sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ.
  2. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không đáp ứng điều kiện phải sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều này nhưng cần có hóa đơn để giao cho khách hàng hoặc trường hợp doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác được cơ quan thuế chấp nhận cấp hóa đơn điện tử để giao cho khách hàng thì được cơ quan thuế cấp hóa đơn điện tử có mã theo từng lần phát sinh và phải khai thuế, nộp thuế trước khi cơ quan thuế cấp hóa đơn điện tử theo từng lần phát sinh.”

Tại Điều 13 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP (đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 70/2025/NĐ-CP) quy định:

“Điều 13. Áp dụng hóa đơn điện tử khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ

  1. Đối tượng áp dụng hóa đơn điện tử thực hiện theo quy định tại Điều 91 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14, riêng trường hợp rủi ro cao về thuế thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
  2. Quy định về cấp và kê khai xác định nghĩa vụ thuế khi cơ quan thuế cấp hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế theo từng lần phát sinh như sau:
  3. a) Loại hóa đơn cấp theo từng lần phát sinh

a.1) Cấp hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế theo từng lần phát sinh là hóa đơn bán hàng trong các trường hợp:

a.1.1) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo quy định tại khoản 4 Điều 91 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 không đáp ứng điều kiện phải sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế nhưng cần có hóa đơn để giao cho khách hàng;”

Căn cứ quy định nêu trên, cá nhân không thuộc trường hợp phải đăng ký kinh doanh nhưng có phát sinh hoạt động sản xuất, kinh doanh hoặc có phát sinh nghĩa vụ với ngân sách nhà nước thực hiện đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan quản lý thuế.

Trường hợp cá nhân kinh doanh không đáp ứng điều kiện phải sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế nhưng cần có hóa đơn để giao cho khách hang thì được cấp hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế theo từng lần phát sinh, trường hợp đáp ứng điều kiện phải sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế thì thực hiện đăng ký sử dụng theo quy định.

Các trường hợp lập bảng kê mẫu số 01/TNDN thực hiện theo quy định tại Nghị định số 320/2025/NĐ-CP ngày 15/12/2025 của Chính phủ về thuế TNDN

 

Người nộp thuế: Công Ty CP Nông Nghiệp Ứng Dụng Công Nghệ Cao Quốc Tế-90–366
Địa chỉ: Xóm Sơn Thượng Xã Nghĩa Lâm Tỉnh Nghệ An Việt Nam

MST: 2901637599 Địa chỉ: Tỉnh Nghệ An Công ty chúng tôi là công ty thương mại đi mua các mặt hàng nông sản (lúa mì, ngô hạt, khô đậu tương, khô dầu hạt cải, ngô ép đùn, rơm khô đóng bánh, ngô cây…) từ doanh nghiệp, HKD bán cho doanh nghiệp thứ 3 thì thuộc thuế suất 5% hay thuế suất KCT, và từ 01/01/2026 thì sẽ là mặt hàng KKKNT hay KCT ạ?

Trả lời:

Tại khoản 1 Điều 5 Luật Thuế GTGT số 48/2025/NĐ-CP quy định:

“Điều 5. Đối tượng không chịu thuế

  1. Sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường của tổ chức, cá nhân tự sản xuất, đánh bắt bán ra và ở khâu nhập khẩu.”

Tại điểm d khoản 2 Điều 9 Luật Thuế GTGT số 48/2024/QH15 quy định về thuế suất 5%.

Tại khoản 1 Điều 1 Luật số 149/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng (có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2026) quy định:

“1. Sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường của tổ chức, cá nhân tự sản xuất, đánh bắt bán ra và ở khâu nhập khẩu.

Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã mua sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường bán cho doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã khác thì không phải kê khai, tính nộp thuế giá trị gia tăng nhưng được khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào.”

Căn cứ các quy định nêu trên, từ 01/7/2025, trường hợp Công ty mua các mặt hàng nông sản chưa chế biến thành sản phẩm khác từ doanh nghiệp, hộ kinh doanh, sau đó bán ra (cho doanh nghiệp khác, hộ KD) thì thuộc đối tượng .áp dụng thuế suất thuế GTGT 5%, từ 01/01/2026, khi bán cho doanh nghiệp thì thuộc trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT nhưng được khấu trừ thuế GTGT đầu vào, bán cho HKD, người tiêu dùng thì áp dụng thuế suất 5%.

Người nộp thuế: Công ty TNHH Thanh Bình-88–367
Địa chỉ: Hưng Yên

Tháng 12/2025 Doanh nghiệp được UBND phường giao đất/ cho thuê đất trả tiền hằng năm, để xây dựng kết cấu hạ tần KCN, nhưng CHƯA có giá đất cụ thể, doanh nghiep đề xuất Phường tính giá đất theo vị trí/khu vực nhưng chưa đc Phường phê duyệt. trong khoảng thời gian đó, chưa có giá đất cho thuê đất, doanh nghiệp chưa nộp dc TỜ KHAI THUẾ PHI NN, không có cơ sở xin miễn Thuế phi NN này. Hạn của tờ khai thuế PNN là 30 ngày kể từ ngày giao đất. Trong Trường hợp đã hết hạn, dn vẫn chưa xin được Phường duyệt giá cho thuê , chưa tính/nộp được tờ khai thuế PNN này, dn có rủi ro ntn? Do k nộp tờ khai đúng hạn, dn có dc miễn số tiền thuế PNN ko, có nộp phạt hành chính ko?

Trả lời:

Căn cứ khoản 3 Điều 6 Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp 2010 được sửa đổi, bổ sung bởi Điều 249 Luật Đất đai 2024 (có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2025) thì từ ngày 01/01/2025, giá của 01 m2 đất tính thuế sử dụng đất phi nông nghiệp là giá đất theo bảng giá đất tương ứng với mục đích sử dụng.
Bảng giá đất -Trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định bảng giá đất
Theo quy định tại:
Điều 8. Thẩm quyền của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh phân quyền, phân cấp cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
Thẩm quyền Hội đồng nhân dân cấp tỉnh theo quy định của Luật Đất đai và các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện, bao gồm:

2. Quyết định bảng giá đất lần đầu, quyết định điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất quy định tại khoản 3 Điều 159 Luật Đất đai và khoản 5 Điều 14, khoản 1 Điều 16, điểm a khoản 2 Điều 38 Nghị định số 71/2024/NĐ-CP.
Khoản 2, điều 8 Nghị định 151/2025/NĐ-CP Được sửa đổi bởi điểm c khoản 6 điều 7 Nghị định 226/2025/NĐ-CP
Doanh nghiệp được UBND phường cho thuê đất trả tiền hàng năm để xây dựng kết cấu hạ tầng KCN phải kê khai thuế sử dụng đất PNN trong thời hạn chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày có QĐ cho thuê đất. Giá đất tính thuế sử dụng đất PNN là giá đất được quy định tại bảng giá đất do UBND tỉnh ban hành, UBND phường không có thẩm quyền phê duyệt giá đất để tính thuế sử dụng đất PNN.
Trường hợp người sử dụng đất chậm nộp tờ khai thuế sử dụng đất PNN thì sẽ bị xử phạt hành vi chậm nộp tờ khai thuế theo quy định tại tại Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ.
Đối với trường hợp miễn thuế, giảm thuế sử dụng đất phi nông nghiệp, thành phần hồ sơ miễn, giảm theo quy định tại Điều 57 Thông tư 80/2021/TT-BTC
Quý đơn vị nghiên cứu quy định theo trích dẫn nêu trên để thực hiện.

Người nộp thuế: Công ty Hoa Sơn-87–368
Địa chỉ: Thanh Hóa

Công ty mình có sản xuất và cung cấp các loại ống gió, ống hút khói ( từ tôn), một số người nói mặt hang nhà mình được giảm thuế GTGT xuống 8% một số lại không nên mình đang phân vân không rõ mặt hang của mình có được giảm thuế từ 01/07/2025 không

Trả lời:

Việc giảm thuế GTGT từ 10% xuống 8% từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026 thực hiện theo quy định tại Nghị định số 174/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của Chính phủ, theo đó, Nghị định quy định giảm thuế GTGT đối với các nhóm hàng hóa, dịch vụ, trừ nhóm hàng hóa, dịch vụ được chi tiết tại Phụ lục I và Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định.

Quý Doanh nghiệp căn cứ hàng hóa, dịch vụ doanh nghiệp bán ra và danh mục hàng hóa, dịch vụ không được giảm thuế để thực hiện.

Người nộp thuế: Nguyễn Thị Thu Hà-86–369
Địa chỉ: Đồng Nai

Kính gởi BTC. Tôi là cá nhân đang muốn thu mua nông sản ( Trái sầu riêng) của nông dân và bán lại cho vựa thu mua. Vì vậy dòng tiền Ra vào tài khoản cá nhân tôi thường xuyên và lớn. Vậy Theo trường hợp của tôi phải làm sao cho đúng quy định không bị đánh thuế tài khoản cá nhân, tôi sợ bị đánh thuế. Rất mong cơ quan thuế giúp tôi hiểu rõ vấn đề thuế.

Trả lời:

Căn cứ vào tình hình hoạt động kinh doanh (dự kiến), Anh/chị nghiên cứu các quy định về Đăng ký kinh doanh (Nghị định 16/2025/NĐ-CP của Chính phủ) và Đăng ký Thuế (Thông tư 86/2024/TT-BTC của Bộ Tài chính) để đăng ký kinh doanh và Đăng ký thuế phù hợp với hình thức kinh doanh của anh chị (Doanh nghiệp hay Hộ Kinh doanh)

Đối với nghĩa vụ Thuế, anh/chị căn cứ các quy định của pháp luật thuế (GTGT, TNDN, TNCN…) và quy định về quản lý thuế theo Luật Quản lý Thuế và các văn bản hướng dẫn để thực hiện khai, nộp thuế theo quy định

Trường hợp gặp khó khăn vướng mắc, Anh/Chị liên hệ trực tiếp với cơ quan thuế thông qua các kênh hỗ trợ NNT: 479 kênh trực tuyến, qua điện thoại, Chatbot, trực tiếp tại các cơ quan thuế..

Người nộp thuế: Công Ty CP VLXD CIC Thắng Anh-85–370
Địa chỉ: Lô A4 căn 123 KĐTM Lấn Biển Tây Bắc đường Lý Thường Kiệt nối dài

Công ty chúng tôi có mua sản phẩm cửa nhôm Xingfa Việt Nam; nhôm Taiwan…và thành phẩm do bên Công Ty Cổ Phần LVT sản xuất cung cấp và lắp đặt theo chủng loại, quy cách mẫu mã… Tên hàng hóa: Bộ cửa đi nhôm có khung bảo vệ gắn kính cường lực.Thành phần cấu tạo: Thanh định hình nhôm và hợp kim nhôm.Công dụng: cửa sổ, cửa đi tại các công trình.Nguồn gốc: Cửa nhôm Xingfa, nhômTaiwan Việt Nam. Chúng tôi muốn hỏi mặt hàng này có được ưu đãi thuế suất thuế GTGT không?

Trả lời:

Căn cứ quy định tại ĐIều 1 Nghị định 174/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 về giảm thuế GTGT: “Điều 1. Giảm thuế giá trị gia tăng 1. Giảm thuế giá trị gia tăng đối với các nhóm hàng hóa, dịch vụ đang áp dụng mức thuế suất 10%, trừ nhóm hàng hóa, dịch vụ sau: a) Viễn thông, hoạt động tài chính, ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, kinh doanh bất động sản, sản phẩm kim loại, sản phẩm khai khoáng (trừ than). Chi tiết tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này. b) Sản phẩm hàng hóa và dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt (trừ xăng). Chi tiết tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này. c) Việc giảm thuế giá trị gia tăng cho từng loại hàng hóa, dịch vụ quy định tại khoản 1 Điều này được áp dụng thống nhất tại các khâu nhập khẩu, sản xuất, gia công, kinh doanh thương mại.” Căn cứ quy định trên, về nguyên tắc, DN tự xác định đối chiếu hàng hóa, dịch vụ mà người nộp thuế sản xuất, kinh doanh với các nhóm hàng hóa, dịch vụ loại trừ không được giảm thuế tại khoản 1 Điều 1 Nghị định số 174/2025/NĐ-CP và Danh mục hàng hóa, dịch vụ không được giảm thuế tại Phụ lục I, II ban hành kèm theo Nghị định số 174/2025/NĐ-CP để thực hiện đúng quy định.

Người nộp thuế: Cty TNHH TMDV Ngọc Thảo-83–371
Địa chỉ: 39B Củ Chi – Phường Bắc Nha Trang-KH

Cty chúng tôi có dự kiến thuê thêm mặt bằng kinh doanh khoảng 8tr/tháng ký hợp đồng 12 tháng từ 01/01/2026. Vậy cty có bắt buộc chủ nhà phải đăng ký hộ kinh doanh không? Nếu chủ nhà không đăng ký thuế, khai thuế cty chúng tôi có bị loại chi phí này không? Xin Quý cơ quan giải đáp thắc mắc cho cđơn vị. Chân thành cảm ơn.

Trả lời:

  1. Đối với cá nhân cho thuê mặt bằng:

Cá nhân cho thuê mặt bằng xác định có phải đăng ký hộ kinh doanh hay không phải đăng ký hộ kinh doanh căn cứ theo quy định tại Điều 82 Nghị định số 168/2025/NĐ-CP như sau:

“Điều 82. Quyền thành lập hộ kinh doanh

  1. Hộ kinh doanh do một cá nhân hoặc các thành viên hộ gia đình đăng ký thành lập và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh của hộ…

…3. Hộ gia đình sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp, làm muối và những người bán hàng rong, quà vặt, buôn chuyến, kinh doanh lưu động, kinh doanh thời vụ, làm dịch vụ có thu nhập thấp không phải đăng ký hộ kinh doanh, trừ trường hợp kinh doanh các ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quy định mức thu nhập thấp áp dụng trên phạm vi địa phương.

  1. Trường hợp có nhu cầu thành lập hộ kinh doanh, các đối tượng tại khoản 3 Điều này đăng ký hộ kinh doanh theo quy định tại Nghị định này.”

Do đó:

– Trường hợp cá nhân cho thuê mặt bằng đăng ký thành lập hộ kinh doanh thì cá nhân thực hiện đăng ký thuế theo cơ chế một cửa liên thông cùng với đăng ký kinh doanh theo quy định tại Nghị định số 168/2025/NĐ-CP và Thông tư số 68/2025/TT-BTC.

– Trường hợp cho thuê mặt bằng không đăng ký thành lập hộ kinh doanh thì cá nhân thực hiện đăng ký thuế với cơ quan thuế theo quy định tại Thông tư số 86/2024/TT-BTC.

  1. Đối với Công ty thuê mặt bằng

Việc xác định khoản chi phí được trừ và không được trừ khi tính thuế TNDN của Công ty thực hiện theo quy định tại Điều 9, Điều 10 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP ngày 15/12/2025 của Chính phủ.

Người nộp thuế: Đoàn Chiến Thắng-82–372
Địa chỉ: Hồ Chí Minh

Công ty chúng tôi thu mua yến thô từ các hộ nông dân không kinh doanh(Gọi là yến thô), sau khi thu mua Công ty thực hiện nhặt lông, sạn và các tạp chất trong tổ yên thô và phân loại tổ yên ra để bán (Gọi là Yến tinh) cho các doanh nghiệp chế biến các sản phẩm từ Tổ Yến. Chúng tôi xin hỏi theo Luật Thuế GTGT Luật số 149/2025/QH15 thì sản phẩm Yên tinh bán ra có chịu thuế không. Trân trọng.

Trả lời:

Ngày 11/12/2025, Quốc hội thông qua Luật số 149/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế GTGT, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2026.
Theo đó, tại khoản 1 Điều 1 Luật số 149/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung quy định tại khoản 1 Điều 5 Luật Thuế GTGT số 48/2024/QH15 như sau: “1. Sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường của tổ chức, cá nhân tự sản xuất, đánh bắt bán ra và ở khâu nhập khẩu.
Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã mua sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường bán cho doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã khác thì không phải kê khai, tính nộp thuế giá trị gia tăng nhưng được khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào.”.
Căn cứ quy định nêu trên, từ ngày 01/01/2026, về nguyên tắc sản phẩm chăn nuôi chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường của tổ chức, cá nhân trực tiếp sản xuất bán ra thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT; khi thực hiện mua bán ở khâu trung gian thương mại thuộc trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT nhưng được khấu trừ thuế GTGT đầu vào; khi bán cho người tiêu dùng cuối cùng thuộc đối tượng áp dụng thuế suất thuế GTGT 5%.
Hiện nay, nội dung quy định chi tiết Luật số 149/2025/QH15 đang được Bộ Tài chính xây dựng tại dự án Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 181/2025/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật Thuế GTGT để trình Chính phủ ban hành có hiệu lực từ ngày 01/01/2026.

 

Người nộp thuế: Công ty TNHH HBT Nha Trang-81–373
Địa chỉ: 352 Đường 23/10 Phường Tây Nha Trang TKhánh Hòa

Công ty chúng tôi bán hàng bánh kẹo, thực phẩm bổ sung. Khi mua hàng, được bên bán cho hưởng chính sách tặng hàng khuyến mại, hàng trưng bày. Bên bán xuất hóa đơn hàng khuyến mại, hàng trưng bày không có đơn giá, thành tiền chỉ có số lượng. Vậy khi công ty chúng tôi nhận hàng khuyến mại này, thì có được xem là Thu nhập khác không? Vì Công ty tôi dùng hàng khuyến mại, trưng bày này để xuất lại cho khách hàng. Vậy khi xuất lại cho khách hàng thì có phải ghi đơn giá, thành tiền và tính thuế GTGT không?

Trả lời:

Căn cứ khoản 2 Điều 6 Nghị định số 181/2025/NĐ-CP quy định Giá tính thuế đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để trao đổi, tiêu dùng nội bộ, biếu, tặng, cho và hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại

Điều 6. Giá tính thuế đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để trao đổi, tiêu dùng nội bộ, biếu, tặng, cho và hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại

  1. Đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại theo quy định của pháp luật về thương mại, giá tính thuế được xác định bằng không (0), trừ trường hợp bán hàng, cung cấp dịch vụ với giá thấp hơn giá bán hàng, cung cấp dịch vụ trước đó, được áp dụng trong thời gian khuyến mại (khuyến mại bằng hình thức giảm giá) thì giá tính thuế là giá bán đã giảm áp dụng trong thời gian khuyến mại đã đăng ký hoặc thông báo theo quy định của pháp luật thương mại về hoạt động xúc tiến thương mại. Các hình thức khuyến mại của hàng hóa, dịch vụ khuyến mại có giá tính thuế bằng không (0) hoặc giá tính thuế của hàng hóa, dịch vụ bán ra không bao gồm giá trị của hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, cụ thể như sau:
  2. a) Đưa hàng mẫu, cung cấp dịch vụ mẫu để khách hàng dùng thử không phải trả tiền thì hàng mẫu, dịch vụ mẫu có giá tính thuế bằng không (0).
  3. b) Tặng hàng hóa, cung cấp dịch vụ không thu tiền thì hàng hóa, dịch vụ tặng có giá tính thuế bằng không (0).
  4. c) Bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ có kèm theo phiếu mua hàng hóa, phiếu sử dụng dịch vụ thì giá tính thuế của hàng hóa, dịch vụ không bao gồm giá trị phiếu mua hàng hóa, phiếu sử dụng dịch vụ.
  5. d) Bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ có kèm theo phiếu dự thi cho khách hàng để chọn người trao thưởng theo thể lệ và giải thưởng đã công bố (hoặc các hình thức tổ chức thi và trao thưởng khác tương đương) thì giá tính thuế của hàng hóa, dịch vụ không bao gồm giá trị của hàng hóa, dịch vụ trúng thưởng theo phiếu dự thi (nếu có).

đ) Bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ kèm theo việc tham dự các chương trình mang tính may rủi mà việc tham gia chương trình gắn liền với việc mua hàng hóa, dịch vụ và việc trúng thưởng dựa trên sự may mắn của người tham gia theo thể lệ và giải thưởng đã công bố thì giá tính thuế của hàng hóa, dịch vụ không bao gồm giá trị của hàng hóa, dịch vụ dùng để trao thưởng.

  1. e) Tổ chức chương trình khách hàng thường xuyên, theo đó việc tặng thưởng cho khách hàng căn cứ trên số lượng hoặc trị giá mua hàng hóa, dịch vụ mà khách hàng thực hiện được thể hiện dưới hình thức thẻ khách hàng, phiếu ghi nhận sự mua hàng hóa, dịch vụ hoặc các hình thức khác thì giá tính thuế không bao gồm giá trị của thẻ khách hàng, phiếu ghi nhận sự mua hàng hóa, dịch vụ hoặc các hình thức khác.

Trường hợp bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ quy định tại khoản này nhưng không thực hiện theo quy định về khuyến mại của pháp luật về thương mại thì giá tính thuế thực hiện như hàng hóa biếu, tặng, cho quy định tại khoản 1 Điều này.”

Căn cứ điểm a khoản 3 Điều 1 Nghị định số 70/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 4 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP quy định nguyên tắc lập, quản lý, sử dụng hóa đơn, chứng từ:

Điều 1.

  1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 6, khoản 7 và bổ sung khoản 9 vào Điều 4 như sau:
  2. a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 6 và khoản 7 như sau:

“1. Khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, người bán phải lập hóa đơn để giao cho người mua (bao gồm cả các trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất); xuất hàng hóa dưới các hình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả hàng hóa) và các trường hợp lập hóa đơn theo quy định tại Điều 19 Nghị định này. Hóa đơn phải ghi đầy đủ nội dung theo quy định tại Điều 10 Nghị định này. Trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử phải theo định dạng chuẩn dữ liệu của cơ quan thuế theo quy định tại Điều 12 Nghị định này.”

Căn cứ Điều 10 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại điểm đ khoản 7 Điều 1 Nghị định số 70/2025/NĐ-CP quy định nội dung của hoá đơn.

Căn cứ quy định trên, khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, người bán phải lập hóa đơn để giao cho người mua (bao gồm cả các trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu). Về nội dung của hoá đơn, đề nghị thực hiện theo quy định tại Điều 10 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ nêu trên.

Người nộp thuế: Nguyễn Thị Sao-80–374
Địa chỉ: Hải Phòng

Công ty chúng tôi (FDI) cho một công ty chế xuất (EPE) mượn thiết bị máy móc. Công ty chúng tôi xuất hóa đơn, mở tờ khai hải quan theo hình thức tạm xuất, tài nhập. Trên hóa đơn chúng tôi ghi số lượng cho mượn và đơn giá theo giá mua thiết bị lúc ban đầu, thuế suất là “không chịu thuế” đồng thời ghi chú trên hóa đơn là “hàng cho mượn, không thu tiền” sau đó kê khai số tiền cho mượn này vào chỉ tiêu 26 “Hàng hóa, dịch vụ bán ra không chịu thuế giá trị gia tăng”. Xin hổi chúng tôi làm như vậy có đúng không. Nếu sai, xin Cục Thuế hướng dẫn cách làm đúng. Xin chân thành cảm ơn.

Trả lời:

Tại khoản 2 Điều 29 Luật thương mại năm số 36/2005/QH11 ngày 14/6/2005 quy định:

“2. Tạm xuất, tái nhập hàng hóa là việc hàng hoá được đưa ra nước ngoài hoặc đưa vào các khu vực đặc biệt nằm trên lãnh thổ Việt Nam được coi là khu vực hải quan riêng theo quy định của pháp luật, có làm thủ tục xuất khẩu ra khỏi Việt Nam và làm thủ tục nhập khẩu lại chính hàng hoá đó vào Việt Nam.

Tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều 17 Nghị dịnh số 69/2018/NĐ-CP ngày 15/5/2018 của Chính phủ quy định về tạm nhập, tái xuất:

“1. Thương nhân được tạm xuất, tái nhập hàng hóa để sản xuất, thi công, cho thuê, cho mượn hoặc để sử dụng vì mục đích khác theo các quy định sau:

  1. a) Đối với hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu; hàng hóa tạm ngưng xuất khẩu, tạm ngừng nhập khẩu; hàng hóa thuộc diện quản lý bằng biện pháp hạn ngạch xuát khẩu, hạn ngạch nhập khẩu, hạn ngạch thuế quan, giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu trừ Giấy phép xuất khẩu tự động, Giấy phép nhập khẩu tự đông, thương nhân phải được Bộ Công Thương cấp Giấy phép tạm xuất, taafi nhập. Hồ sơ, thủ tục cấp Giấy phép quy định tại Ddiefu 19, Điều 20 Nghị định này.
  2. b) Trường hợp hàng hóa không thuộc quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều này, thương nhân thực hiện thủ tục tạm xuất, tái nhập tại cơ quan hải quan, không phải có Giấy phép tạm xuất, tái nhập.”

 

Tại khoản 12 Điều 4 Nghị định 181/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy định đối tượng không chịu thuế GTGT:

“12. Hàng hóa chuyển khẩu, quá cảnh qua lãnh thổ Việt Nam; hàng tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu; hàng tạm xuất khẩu, tái nhập khẩu; nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất, gia công hàng hóa xuất khẩu theo hợp đồng sản xuất, gia công xuất khẩu ký kết với bên nước ngoài; hàng hóa, dịch vụ được mua bán giữa nước ngoài với các khu phi thuế quan và giữa các khu phi thuế quan với nhau. Hàng hóa nhập khẩu từ nước ngoài của công ty cho thuê tài chính được vận chuyển thẳng vào khu phi thuế quan để cho doanh nghiệp trong khu phi thuế quan thuê tài chính. Khu phi thuế quan thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.”

Tại khoản 3 Điều 1 Nghị định số 70/2021/NĐ-CP ngày 20/3/2025 của Chính phủ ngày 20/3/2025 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ, quy định về nguyên tắc lập hóa đơn khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ:

“1. Khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, người bán phải lập hóa đơn để giao cho người mua (bao gồm cả các trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất); xuất hàng hóa dưới các hình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả hàng hóa) và các trường hợp lập hóa đơn theo quy định tại Điều 19 Nghị định này. Hóa đơn phải ghi đầy đủ nội dung theo quy định tại Điều 10 Nghị định này. Trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử phải theo định dạng chuẩn dữ liệu của cơ quan thuế theo quy định tại Điều 12 Nghị định này.”

Tại khoản 1, khoản 2 Điều 86 Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23/6/2014, quy định:

“2. Trị giá hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu là giá bán của hàng hóa tính đến cửa khẩu xuất, không bao gồm phí bảo hiểm và phí vận tải quốc tế.

  1. Trị giá hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu là giá thực tế phải trả tính đến cửa khẩu nhập đầu tiên, phù hợp với pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.”

Căn cứ Điều 10 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP (đã sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 70/2021/NĐ-CP) quy định về nội dung của hóa đơn.

Căn cứ các quy định trên, Thuế TP Hải Phòng trả lời theo nguyên tắc như sau:

Công ty TNHH Dệt Pacific Crystal có hoạt động cho doanh nghiệp chế xuất mượn máy móc nếu hoạt động này phù hợp với quy định pháp luật thuộc trường hợp hàng hóa tạm xuất khẩu, tái nhập khẩu, là đối tượng không chịu thuế theo quy định tại Khoản 12 Điều 4 Nghị định 181/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025. Công ty thực hiện lập hóa đơn theo hướng dẫn tại Điều 10 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP. Đối với giá trị ghi trên hóa đơn khi xuất hàng công ty thực hiện theo Điều 86 Luật Hải quan. Công ty kê khai giá trị hàng hóa vào chỉ tiêu 26 tờ khai thuế GTGT mẫu số 01/GTGT

Người nộp thuế: Cty TNHH MTV 101 Ngôi Sao-79–375
Địa chỉ: Khánh Hòa

DN chúng tôi kinh doanh dịch vụ lưu trú, có đăng ký phòng trên các trang Booking, Agoda… Vậy cho DN hỏi mức thuế suất nhà thầu từ ngày 01/07/2025 có thay đổi hay không?

Trả lời:

Tại khoản 4 Điều 4 Chương I Luật thuế Giá trị gia tăng số 48/2024/QH15 ngày 26/11/2024 của Quốc hội quy định:
“Điều 4. Người nộp thuế
…4. Nhà cung cấp nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam có hoạt động kinh doanh thương mại điện tử, kinh doanh dựa trên nền tảng số với tổ chức, cá nhân tại Việt Nam (sau đây gọi là nhà cung cấp nước ngoài); …; tổ chức kinh doanh tại Việt Nam áp dụng phương pháp tính thuế giá trị gia tăng là phương pháp khấu trừ thuế mua dịch vụ của nhà cung cấp nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam thông qua kênh thương mại điện tử hoặc các nền tảng số thực hiện khấu trừ, nộp thay nghĩa vụ thuế phải nộp của nhà cung cấp nước ngoài”;
Tại khoản 3 Điều 9 Chương II Luật thuế Giá trị gia tăng số 48/2024/QH15 ngày 26/11/2024 của Quốc hội quy định:
“Điều 9. Thuế suất
3. Mức thuế suất 10% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ không quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, bao gồm cả dịch vụ được các nhà cung cấp nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam cung cấp cho tổ chức, cá nhân tại Việt Nam qua kênh thương mại điện tử và các nền tảng số.”;
Căn cứ các quy định trên, từ ngày 01/07/2025 trường hợp tổ chức kinh doanh tại Việt Nam áp dụng phương pháp tính thuế giá trị gia tăng là phương pháp khấu trừ thuế mua dịch vụ của nhà cung cấp nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam thông qua kênh thương mại điện tử hoặc các nền tảng số thực hiện khấu trừ, nộp thay nghĩa vụ thuế phải nộp của nhà cung cấp nước ngoài thì áp dụng mức thuế suất thuế GTGT 10%. Về thuế TNDN, Công ty vẫn thực hiện theo quy định tại Thông tư 103/2014/TT-BTC ngày 06/8/2014 của Bộ Tài chính.

 

Người nộp thuế: Công ty TNHH Estec Phú Thọ-78–376
Địa chỉ: Phú Thọ

Cho chúng tôi hỏi thêm: Công ty chúng tôi thường xuyên nhập khẩu các lô hàng nguyên vật liệu phục vụ sản xuất xuất khẩu 3 bên như sau, Công ty A (bên bán) là thương nhân nước ngoài tại Hàn Quốc, Công ty B (bên nhận gia công cho cty A, được A chỉ định giao hàng cho công ty tôi), A có đầu tư vào B. Cả công ty B và công ty tôi đều là doanh nghiệp FDI, không phải doanh nghiệp chế xuất. Từ năm 2021, Công ty B mở tờ khai xuất E52, công ty tôi mở tờ khai nhập khẩu tại chỗ loại hình A12. Đến 01/07/2025, Điều 47a Luật số 90/2025/QH15 có hiệu lực. Cho hỏi: 1. Nếu công ty B đưa hàng vào kho ngoại quan, sau đó công ty tôi lấy hàng này từ kho ngoại quan, thì Công ty tôi có thể mở tờ khai nhập khẩu loại hình E31 hay không? 2. So với các Nguyên vật liệu thông thường, các nguyên vật liệu là hóa chất, keo khi làm hồ sơ tiêu hủy, sơ hủy cần phải chuẩn bị thêm những gì?

Trả lời:

1). Về hàng hóa gửi kho ngoại quan và thủ tục hải quan đối với hàng hóa đưa vào, đưa ra kho ngoại quan đề nghị Công ty nghiên cứu quy định tại khoản 10 Điều 4 Luật Hải quan, Điều 85, Điều 88 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21/01/2015 của Chính phủ và Điều 91 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/03/2015 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 59 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC ngày 20/04/2018 của Bộ Tài chính; Công văn số 4826/TCHQ-GSQL ngày 14/11/2022 để thực hiện.

2). Thủ tục tiêu huỷ nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị phế liệu, phế phẩm gia công thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 64 Thông tư số 38/2015/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 39/2018/TT-BTC, được sửa đổi bổ sung tại khoản 36 Điều 1 Thông tư số 121/2025/TT-BTC ngày 18/12/2025 (có hiệu lực từ ngày 01/02/2026). Quy định này áp dụng chung cho quá trình tiêu huỷ, không phân biệt hàng hoá tiêu huỷ là mặt hàng gì.

Do câu hỏi của Công ty không rõ, hàng hóa tiêu hủy nêu trên có liên quan đến hàng hóa xuất khẩu/nhập khẩu còn thuộc quản lý của cơ quan hải quan hay không?

Tuy nhiên, về vấn đề tiêu hủy hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế thì đề nghị công ty tham khảo quy định tại Điều 35 Nghị định số 91/2016/NĐ-CP ngày 01/07/2016 của Chính phủ quy định về quản lý hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế. Trường hợp có vướng mắc phát sinh, đề nghị doanh nghiệp lấy ý kiến cơ quan quản lý chuyên ngành về hóa chất (Cục Hóa chất – Bộ Công Thương) để được giải đáp.

Người nộp thuế: CÔNG TY TNHH LINH ANH VIỆT NAM-76–377
Địa chỉ: số 11 phố Đinh tiên hoàng phường Hoàn Kiếm Tp hà nội

Kính thưa Bộ Tài Chính! Theo Nghị định 320/2025/NĐ-CP Ban hành ngày 15/12/2025 tại khoản c điều 9 có quy định về các khoản chi có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ và các khoản thanh toán khác có giá trị từng lần từ 5 triệu đồng trở lên. Vậy Doanh Nghiệp tôi muốn hổi đối với chi phí lương, chi phí thuê nhà, thuê xe có thuộc trường hợp các khoản chi khác nên trên và có bắt buộc phải áp dụng hình thức thanh toán không dùng tiền mặt để được tính là chi phí được trừ khi quyết toán thuế TNDN không? Vì Nghị định áp dụng từ ngày 15/12 nên một số nhân viên bên công ty tôi là người lao động lớn tuổi chưa biết sử dụng tài khoản nên cũng gây khó khăn ít nhiều nếu thực hiện ạ. Rất mong nhận được sự phản hổi của Quý Bộ!

Trả lời:

Tại điểm c khoản 1 Điều 9 Nghị định số 320/2025/NĐ – CP ngày 15/12/2025 của Chính phủ về thuế TNDN quy định:

“c) Khoản chi có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ và các khoản thanh toán khác từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên. Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng.”

Theo quy định nêu trên thì doanh nghiệp có các khoản chi từng lần có giá trị từ 5 triệu đồng trở lên phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thì được xác định là khoản chi được trừ khi tính thuế TNDN.

Trường hợp doanh nghiệp có khoản chi thanh toán tiền lương, tiền công trả cho người lao động, tiền thuê nhà, thuê xe liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và các khoản thanh toán này được thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng thì các khoản chi này được xác định là chi phí được trừ khi tính thuế TNDN trong kỳ.

 

Người nộp thuế: CÔNG TY TNHH PHÁT TRIỂN TỔNG HỢP AN KHÁNH GROUP-74–378
Địa chỉ: Phường Ô Chợ Dừa _ Hà Nội

Kính nhờ Cơ quan thuế giải đáp giúp: Trường hợp Công ty khoán Phụ cấp tiền ăn, tiền di chuyển trong chuyến đi công tác + Chi phí gửi xe ô tô và rửa xe ô tô hàng tháng thì có cần hóa đơn để hợp lệ chi phí không? Bộ hồ sơ thanh toán hợp lệ cho chi phí k khoán bao gồm những giấy tờ nào?

Trả lời:

Tại điểm h khoản 8 Điều 10 Nghị định số 320/2025/NĐ – CP ngày 15/12/2025 của Chính phủ quy định:

“h) Chi phụ cấp cho người lao động đi công tác, chi phí đi lại và tiền thuê chỗ ở cho người lao động đi công tác nếu có đầy đủ hóa đơn, chứng từ được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế. Trường hợp doanh nghiệp cử người lao động đi công tác (bao gồm công tác trong nước và công tác nước ngoài) nếu có phát sinh chi phí từ 05 triệu đồng trở lên mà các khoản chi phí này được thanh toán bởi cá nhân bằng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt thì xác định đủ điều kiện là hình thức thanh toán không dùng tiền mặt của doanh nghiệp và tính vào chi phí được trừ nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau: Có hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, pháp luật về hóa đơn, chứng từ do người cung cấp hàng hóa, dịch vụ giao xuất; doanh nghiệp có quyết định hoặc văn bản cử người lao động đi công tác; quy chế tài chính hoặc quy chế nội bộ của doanh nghiệp cho phép người lao động được phép thanh toán khoản công tác phí, mua vé phương tiện đi lại bởi cá nhân bằng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt và khoản chi này sau đó được doanh nghiệp thanh toán lại cho người lao động.

Trường hợp doanh nghiệp có khoán tiền đi lại, tiền ở, phụ cấp cho người lao động đi công tác và thực hiện đúng theo quy chế tài chính hoặc quy chế nội bộ của doanh nghiệp thì được tính vào chi phí được trừ khoản chi khoán tiền đi lại, tiền ở, tiền phụ cấp;”

Trường hợp doanh nghiệp có các khoản thanh toán liên quan đến khoán chi đồng thời đáp ứng các điều kiện nêu trên thì được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN.

Người nộp thuế: Nguyên Lam Viên-73–379
Địa chỉ: 263 P Tây Thạnh TP HCM

Tôi mua túi nhựa PE, độ dày 75 micron, dạng dẹp, nề ngang 20cm x dài 30 cm, tôi mua túi này về dể may vào bao Jumbo bag. Chức năng cùa túi nhựa PE này là để chứa tái liệu. Nghĩa là: Bao Jumbo dùng để chứa hạt điều, nhưng túi PE may vào bên ngoài bao dùng để chứa tài liệu, nhãn mác. Vậy, khi tôi mua túi PE này thì có phát sinh thuế bảo vệ môi trường không? Xin cảm ơn.

Trả lời:

– Tại Khoản 3, Điều 2, Chương I Luật thuế bảo vệ môi trường số 57/2010/QH12 ngày 15/11/2010 của Quốc hội, quy định:
“Túi ni lông thuộc diện chịu thuế là loại túi, bao bì được làm từ màng nhựa đơn polyetylen, tên kỹ thuật là túi nhựa xốp”- Tại Điều 1 Nghị định số 69/2012/NĐ-CP ngày 14/09/2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Khoản 3 Điều 2 Nghị định số 67/2011/NĐ-CP ngày 08/8/2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế bảo vệ môi trường quy định:

“Đối với túi ni lông thuộc diện chịu thuế (túi nhựa) quy định tại Khoản 4 Điều 3 của Luật thuế bảo vệ môi trường là loại túi, bao bì nhựa mỏng có hình dạng túi (có miệng túi, có đáy túi, có thành túi và có thể đựng sản phẩm trong đó) được làm từ màng nhựa đơn HDPE (high density polyethylen resin), LDPE (Low density polyethylen) hoặc LLDPE (Linear low density polyethylen resin) trừ bao bì đóng gói sẵn hàng hóa và túi ni lông đáp ứng tiêu chí thân thiện với môi trường theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường…”

– Tại Điều 1 Thông tư số 159/2012/TT-BTC ngày 28/9/2012 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 152/2011/TT-BTC ngày 11/11/2011 hướng dẫn thi hành Nghị định số 67/2011/NĐ-CP ngày 08/8/2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế bảo vệ môi trường, quy định về sửa đổi, bổ sung Khoản 4 Điều 1 như sau:

“4. Túi ni lông thuộc diện chịu thuế (túi nhựa) là loại túi, bao bì nhựa mỏng có hình dạng túi (có miệng túi, có đáy túi, có thành túi và có thể đựng sản phẩm trong đó) được làm từ màng nhựa đơn HDPE (high density polyethylen resin), LDPE (Low density polyethylen) hoặc LLDPE (Linear low density polyethylen resin) trừ bao bì đóng gói sẵn hàng hóa và túi ni lông đáp ứng tiêu chí thân thiện với môi trường kể từ ngày được cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận túi ni lông thân thiện với môi trường theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

Bao bì đóng gói sẵn hàng hóa (kể cả có hình dạng túi và không có hình dạng túi) tại khoản này được quy định cụ thể như sau:

a) Bao bì đóng gói sẵn hàng hóa bao gồm:

a1) Bao bì đóng gói sẵn hàng hóa nhập khẩu,

a2) Bao bì mà tổ chức, hộ gia đình, cá nhân tự sản xuất hoặc nhập khẩu để đóng gói sản phẩm do tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đó sản xuất, gia công ra hoặc mua sản phẩm về đóng gói hoặc làm dịch vụ đóng gói.
Bao bì mà người sản xuất hoặc người nhập khẩu đã có cam kết hoặc khai báo tại khâu nhập khẩu để đóng gói sản phẩm, nhưng sau đó không sử dụng để đóng gói sản phẩm mà đã sử dụng để trao đổi, tiêu dùng nội bộ, tặng cho thì người sản xuất hoặc người nhập khẩu bao bì phải kê khai, nộp thuế bảo vệ môi trường và bị xử lý theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
a3) Bao bì mà tổ chức, hộ gia đình, cá nhân mua trực tiếp của người sản xuất hoặc người nhập khẩu để đóng gói sản phẩm do tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đó sản xuất, gia công ra hoặc mua sản phẩm về đóng gói hoặc làm dịch vụ đóng gói.
Bao bì mà người mua không sử dụng để đóng gói sản phẩm (đã có cam kết về việc mua bao bì để đóng gói sản phẩm) mà đã sử dụng để trao đổi, tiêu dùng nội bộ, tặng cho hoặc bán cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân khác thì người mua bao bì phải kê khai, nộp thuế bảo vệ môi trường với cơ quan thuế quản lý trực tiếp và bị xử lý theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
a4) Bao bì đóng gói sẵn hàng hóa quy định tại tiết a2 và a3 điểm này không bao gồm túi đựng hàng hóa khi bán hàng…”

Căn cứ các quy định nêu trên, đối tượng chịu thuế bảo vệ môi trường là các loại túi, bao bì nhựa mỏng được làm từ màng nhựa đơn PE (HDPE, LDPE hoặc LLDPE). Trường hợp túi nhựa PE ông/bà mua là túi nhựa rời, đáp ứng định nghĩa túi ni lông theo khoản 4 Điều 1 Thông tư số 159/2012/TT-BTC, được mua về để may thêm vào bao Jumbo và không thuộc các trường hợp bao bì đóng gói sẵn hàng hóa quy định tại điểm a khoản 4 Điều 1 Thông tư số 159/2012/TT-BTC, thì túi nhựa PE này thuộc đối tượng chịu thuế bảo vệ môi trường theo quy định.

Người nộp thuế: CÔNG TY CPĐT ĐIỆN MẶT TRỜI-72–380
Địa chỉ: Thôn nha mé xã Tuy Phong tỉnh Bình Thuận

Công ty thanh toán tiền lương, thù lao HĐQT cho từng cá nhân trên 5trđ thì có phải ck mới được tính vào chi phí hợp lý không ạ

Trả lời:

Tại điểm c khoản 1 Điều 9 Nghị định số 320/2025/NĐ – CP ngày 15/12/2025 của Chính phủ về thuế TNDN quy định:

“c) Khoản chi có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ và các khoản thanh toán khác từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên. Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng.”

Theo quy định nêu trên thì doanh nghiệp có các khoản chi từng lần có giá trị từ 5 triệu đồng trở lên phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thì được xác định là khoản chi được trừ khi tính thuế TNDN.

Trường hợp doanh nghiệp có khoản chi thanh toán tiền lương, tiền công trả cho người lao động liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và các khoản thanh toán này được thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng thì khoản thanh toán tiền lương, tiền công trên được xác định là khoản chi phí được trừ khi tính thuế TNDN trong kỳ.

Người nộp thuế: Công ty TNHH Tiếp Vận Thực-71–381
Địa chỉ: 39-41 đường B4 phường An Khánh Thành phố Hồ Chí Minh

Công ty chúng tôi hoạt động trong lĩnh vực logistics, cho hỏi: 1. Các dịch vụ phát sinh ở cảng nước ngoài như: dịch vụ làm hàng, dịch vụ giao nhận, phí môi giới, phí chứng từ, phí niêm chì, phí xếp dỡ, thuế xuất nhập khẩu ở cảng nước ngoài,… mà chúng tôi cung cấp cho khách hàng là các doanh nghiệp Việt Nam có được hưởng thuế suất 0% hay không? 2. Các dịch vụ: Cước vận chuyển quốc tế, phí phát sinh ở cảng,… có thuộc diện được xuất hóa đơn trong vòng 7 ngày sau khi đối soát hay không? Và có được xuất kèm bảng kê hay không? Rất mong nhận được câu trả lời của Quý cơ quan. Trân trọng cảm ơn.

Trả lời:

Câu 1.

Căn cứ khoản 1, khoản 3 Điều 9 Luật Thuế GTGT số 48/2024/QH15 quy định thuế suất:

Điều 9. Thuế suất

  1. Mức thuế suất 0% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ sau đây:
  2. b) Dịch vụ xuất khẩu bao gồm: dịch vụ cung cấp trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và được tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; dịch vụ cung cấp trực tiếp cho tổ chức ở trong khu phi thuế quan và được tiêu dùng trong khu phi thuế quan phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất xuất khẩu;
  3. c) Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu khác bao gồm: vận tải quốc tế; dịch vụ cho thuê phương tiện vận tải được sử dụng ngoài phạm vi lãnh thổ Việt Nam; dịch vụ của ngành hàng không, hàng hải cung cấp trực tiếp hoặc thông qua đại lý cho vận tải quốc tế; hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình ở nước ngoài hoặc ở trong khu phi thuế quan; sản phẩm nội dung thông tin số cung cấp cho bên nước ngoài và có hồ sơ, tài liệu chứng minh tiêu dùng ở ngoài Việt Nam theo quy định của Chính phủ; phụ tùng, vật tư thay thế để sửa chữa, bảo dưỡng phương tiện, máy móc, thiết bị cho bên nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; hàng hóa gia công chuyển tiếp để xuất khẩu theo quy định của pháp luật; hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng khi xuất khẩu, trừ các trường hợp không áp dụng mức thuế suất 0% quy định tại điểm d khoản này;

  1. Mức thuế suất 10% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ không quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, bao gồm cả dịch vụ được các nhà cung cấp nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam cung cấp cho tổ chức, cá nhân tại Việt Nam qua kênh thương mại điện tử và các nền tảng số.”

Căn cứ khoản 3, khoản 5 Điều 17 Nghị định số 181/2025/NĐ-CP quy định mức thuế suất 0%:

Điều 17. Mức thuế suất 0%

  1. Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu khác bao gồm: vận tải quốc tế; dịch vụ cho thuê phương tiện vận tải được sử dụng ngoài phạm vi lãnh thổ Việt Nam; dịch vụ của ngành hàng không, hàng hải cung cấp trực tiếp hoặc thông qua đại lý cho vận tải quốc tế; hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình ở nước ngoài hoặc ở trong khu phi thuế quan; sản phẩm nội dung thông tin số cung cấp cho bên nước ngoài và có hồ sơ, tài liệu chứng minh tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; phụ tùng, vật tư thay thế để sửa chữa, bảo dưỡng phương tiện, máy móc, thiết bị cho bên nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; hàng hóa gia công chuyển tiếp để xuất khẩu theo quy định của pháp luật; hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng khi xuất khẩu, trừ các trường hợp không áp dụng mức thuế suất 0% quy định tại khoản 4 Điều này. Trong đó:
  2. a) Vận tải quốc tế bao gồm vận tải hành khách, hành lý, hàng hóa theo chặng quốc tế từ Việt Nam ra nước ngoài hoặc từ nước ngoài đến Việt Nam, hoặc cả điểm đi và đến ở nước ngoài, không phân biệt có phương tiện trực tiếp vận tải hay không có phương tiện. Trường hợp, hợp đồng vận tải quốc tế bao gồm cả chặng vận tải nội địa thì vận tải quốc tế bao gồm cả chặng nội địa.
  3. b) Dịch vụ của ngành hàng không gồm: dịch vụ cung cấp suất ăn hàng không; dịch vụ cất hạ cánh tàu bay; dịch vụ sân đậu tàu bay; dịch vụ an ninh bảo vệ tàu bay; soi chiếu an ninh hành khách, hành lý và hàng hóa; dịch vụ băng chuyền hành lý tại nhà ga; dịch vụ phục vụ kỹ thuật thương mại mặt đất; dịch vụ bảo vệ tàu bay; dịch vụ kéo đẩy tàu bay; dịch vụ dẫn tàu bay; dịch vụ thuê cầu dẫn khách lên, xuống máy bay; dịch vụ điều hành bay đi, đến; dịch vụ vận chuyển tổ lái, tiếp viên và hành khách trong khu vực sân đậu tàu bay; chất xếp, kiểm đếm hàng hóa; dịch vụ phục vụ hành khách đi chuyến bay quốc tế từ cảng hàng không Việt Nam; dịch vụ sửa chữa tàu bay; dịch vụ tra nạp ngầm nhiên liệu cho các chuyến bay quốc tế. Dịch vụ của ngành hàng không áp dụng thuế suất 0% là những dịch vụ được thực hiện trong khu vực cảng hàng không quốc tế, sân bay, nhà ga hàng hóa hàng không quốc tế.
  4. Hàng hóa, dịch vụ bán, cung cấp cho tổ chức trong khu phi thuế quan và được tiêu dùng trong khu phi thuế quan phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất xuất khẩu quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này là hàng hóa, dịch vụ được tiêu dùng trong khu phi thuế quan phục vụ cho hoạt động sản xuất xuất khẩu của tổ chức trong khu phi thuế quan và không phục vụ cho hoạt động khác không phải hoạt động sản xuất xuất khẩu, trừ các hàng hóa, dịch vụ quy định tại khoản 4 Điều này.”

…”

Căn cứ các quy định trên, dịch vụ xuất khẩu bao gồm: dịch vụ cung cấp trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và được tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; dịch vụ cung cấp trực tiếp cho tổ chức ở trong khu phi thuế quan và được tiêu dùng trong khu phi thuế quan phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất xuất khẩu thì áp dụng thuế suất 0%.

Đề nghị người nộp thuế căn cứ các quy định trên, trên cơ sở tình hình kinh doanh thực tế để áp dụng chính sách thuế GTGT theo quy định.

 

Căn cứ điểm b, khoản 6, điểm b khoản 7 Điều 1 Nghị định số 70/2025/NĐ-CP ngày 20/3/2025 sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 4 Điều 9, điểm a khoản 6 Điều 10 Nghị định 123/2020/NĐ-CP quy định về thời điểm lập hoá đơn, nội dung của hoá đơn:

  1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1, khoản 2, điểm a, điểm e, điểm l, điểm m, điểm n khoản 4 Điều 9 và bổ sung điểm p, điểm q, điểm r vào khoản 4 Điều 9 như sau:
  2. b) Sửa đổi, bổ sung điểm a, điểm e, điểm l, điểm m, điểm n khoản 4 như sau:

“a) Đối với các trường hợp bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ với số lượng lớn, phát sinh thường xuyên, cần có thời gian đối soát số liệu giữa doanh nghiệp bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ và khách hàng, đối tác gồm: Trường hợp cung cấp dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận tải hàng không, cung ứng nhiên liệu hàng không cho các hãng hàng không, hoạt động cung cấp điện (trừ đối tượng quy định tại điểm h khoản này), cung cấp dịch vụ hỗ trợ vận tải đường sắt, nước, dịch vụ truyền hình, dịch vụ quảng cáo truyền hình, dịch vụ thương mại điện tử, dịch vụ bưu chính và chuyển phát (bao gồm cả dịch vụ đại lý, dịch vụ thu hộ, chi hộ), dịch vụ viễn thông (bao gồm cả dịch vụ viễn thông giá trị gia tăng), dịch vụ logistic, dịch vụ công nghệ thông tin (trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này) được bán theo kỳ nhất định, dịch vụ ngân hàng (trừ hoạt động cho vay), chuyển tiền quốc tế, dịch vụ chứng khoán, xổ số điện toán, thu phí sử dụng đường bộ giữa nhà đầu tư và nhà cung cấp dịch vụ thu phí và các trường hợp khác theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Tài chính, thời điểm lập hóa đơn là thời điểm hoàn thành việc đối soát dữ liệu giữa các bên nhưng chậm nhất không quá ngày 07 của tháng sau tháng phát sinh việc cung cấp dịch vụ hoặc không quá 07 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ quy ước. Kỳ quy ước để làm căn cứ tính lượng hàng hóa, dịch vụ cung cấp căn cứ thỏa thuận giữa đơn vị bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ với người mua.”

  1. Sửa đổi, bổ sung khoản 5, điểm a khoản 6, khoản 9, điểm c khoản 14 Điều 10 và bổ sung điểm l vào khoản 14, bổ sung khoản 17 vào Điều 10 như sau:
  2. b) Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 6 như sau:

a.3) Số lượng hàng hóa, dịch vụ: Người bán ghi số lượng bằng chữ số Ả-rập căn cứ theo đơn vị tính nêu trên. Trường hợp cung cấp các loại hàng hóa, dịch vụ đặc thù như điện, nước, dịch vụ viễn thông, dịch vụ công nghệ thông tin, dịch vụ truyền hình, dịch vụ bưu chính và chuyển phát, ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, được lập theo kỳ quy ước, dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh và các trường hợp khác theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Tài chính được lập hóa đơn sau khi đối soát dữ liệu thì người bán được sử dụng bảng kê kèm theo hóa đơn; bảng kê được lưu giữ cùng hóa đơn để phục vụ việc kiểm tra, đối chiếu của các cơ quan có thẩm quyền.”

Câu 2.

Căn cứ khoản 1 Điều 6 Thông tư 32/2025/TT-BTC quy định Áp dụng hóa đơn điện tử đối với một số trường hợp khác:

“Điều 6. Áp dụng hóa đơn điện tử đối với một số trường hợp khác

  1. Các trường hợp bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ khác với số lượng lớn, phát sinh thường xuyên, cần có thời gian đối soát số liệu giữa doanh nghiệp bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ và khách hàng, đối tác được lập hóa đơn theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 9 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại điểm b khoản 6 Điều 1 Nghị định số 70/2025/NĐ-CP) bao gồm: sản phẩm phái sinh theo quy định của pháp luật về các tổ chức tín dụng, pháp luật về chứng khoán và pháp luật về thương mại được quy định tại Luật Thuế giá trị gia tăng, dịch vụ cung cấp suất ăn công nghiệp, dịch vụ của sở giao dịch hàng hóa, dịch vụ thông tin tín dụng, dịch vụ kinh doanh vận tải hành khách bằng xe taxi (đối với khách hàng là các doanh nghiệp, tổ chức).”

Đề nghị quý doanh nghiệp nghiên cứu quy định về thời điểm lập hóa đơn khi hoàn thành việc đối soát dữ liệu giữa các bên nhưng chậm nhất không quá ngày 07 của tháng sau tháng phát sinh việc cung cấp dịch vụ hoặc không quá 07 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ quy ước được trích dẫn ở trên.

 

 

Người nộp thuế: Nga Nguyễn-70–382
Địa chỉ: số 15 ngõ 22 Mạc Thái Tổ Cầu Giấy Hà Nội

Theo khoản c Điều 9 NĐ 320 “c) Khoản chi có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ và các khoản thanh toán khác từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên” thì sẽ được tính là Các khoản chi được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế. Nếu công ty tôi có nhiều hóa đơn khác nhau, khác ngày, khác nhà cung cấp, NLĐ làm đề nghị thanh toán bằng tiền mặt trong 1 lần có giá trị thanh toán trên 5 triệu thì các hóa đơn này có được xem là chi phí hợp lý được khấu trừ khi tính thuế GTGT và TNDN không?

Trả lời:

Tại điểm c khoản 1 Điều 9 Nghị định số 320/2025/NĐ – CP ngày 15/12/2025 của Chính phủ về thuế TNDN quy định:

“c) Khoản chi có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ và các khoản thanh toán khác từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên. Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng.”

Theo quy định nêu trên thì doanh nghiệp có các khoản chi từng lần có giá trị từ 5 triệu đồng trở lên phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thì được xác định là khoản chi được trừ khi tính thuế TNDN.

Trường hợp doanh nghiệp có khoản chi thanh toán tiền lương, tiền công trả cho người lao động liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và các khoản thanh toán này được thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng thì khoản thanh toán tiền lương, tiền công trên được xác định là khoản chi phí được trừ khi tính thuế TNDN trong kỳ.

Người nộp thuế: Công ty TNHH Estec Phú Thọ-69–383
Địa chỉ: Phú Thọ

Công ty chúng tôi thường xuyên nhập khẩu các lô hàng nguyên vật liệu phục vụ sản xuất xuất khẩu 3 bên như sau, Công ty A (bên bán) là thương nhân nước ngoài tại Hàn Quốc, Công ty B (bên nhận gia công cho cty A, được A chỉ định giao hàng cho công ty tôi), A có đầu tư vào B. Cả công ty B và công ty tôi đều là doanh nghiệp FDI, không phải doanh nghiệp chế xuất. Từ năm 2021, Công ty B mở tờ khai xuất E52, công ty tôi mở tờ khai nhập khẩu tại chỗ loại hình A12. Đến 01/07/2025, Điều 47a Luật số 90/2025/QH15 có hiệu lực, như một cơ chế “mở đường” để đẩy mạnh thu hút đầu tư nước ngoài, tạo thuận lợi cho DN về thời gian, chi phí. Vậy kính mong Quý cơ quan giải đáp thắc mắc cho chúng tôi như sau: Nếu công ty tôi nhận thẳng hàng từ công ty B thì có thể mở tờ khai nhập khẩu tại chỗ theo loại hình E31 hay không?

Trả lời:

Căn cứ hướng dẫn tại STT 30 Bảng giải đáp vướng mắc Nghị định số 18/2021/NĐ-CP ngày 11/3/2021 của Chính phủ ban hành kèm theo công văn số 5529/TCHQ-TXNK ngày 24/11/2021 của Tổng cục Hải quan (nay là Cục Hải quan) thì khi nhập khẩu tại chỗ hàng hóa từ doanh nghiệp khác trong nội địa để sản xuất hàng xuất khẩu, doanh nghiệp khai mã loại hình A11, A12.
Theo đó, đề nghị Công ty nghiên cứu hướng dẫn tại công văn số 5529/TCHQ-TXNK nêu trên và đối chiếu với thực tế hoạt động phát sinh tại Công ty để thực hiện đúng quy định.

 

Người nộp thuế: Diễm Nguyễn Thị Thúy-68–384
Địa chỉ: 781/C2 Lê Hồng Phong Phường 12 Quận 10 TP HCM

hiện nay tôi bán hàng cho Nhà cung cấp A, hàng tháng tôi được nhận khoản chiết khấu thương mai do đạt danh số, hiện nay NCC có trừ của tôi 1.5% thuế, vậy từ năm 2026 tôi có bị Nhà cung cấp trừ như này nữa không?

Trả lời:

Theo quy định hiện hành (Thông tư 40/2021/TT-BTC), khoản chiết khấu thương mại mà Nhà cung cấp (NCC) trả cho cá nhân/hộ kinh doanh do đạt doanh số được coi là một khoản thu nhập từ hoạt động kinh doanh. Thuế GTGT: 1%; Thuế TNCN: 0.5%. Tổng cộng: 1.5% trên giá trị khoản chiết khấu nhận được. Hiện nay, NCC có trách nhiệm khai thuế thay và nộp thuế thay cho cá nhân nhận chiết khấu, đó là lý do bạn thấy số tiền thực nhận đã bị trừ đi 1.5%.
Theo dự thảo Luật Thuế thu nhập cá nhân năm 2025, có hiệu lực từ ngày 01/07/2026, thì Cá nhân cư trú có hoạt động sản xuất, kinh doanh có mức doanh thu năm từ 500 triệu đồng trở xuống không phải nộp thuế thu nhập cá nhân, và cho trừ mức này trước khi tính thuế theo tỉ lệ trên doanh thu. Mức doanh thu không chịu thuế giá trị gia tăng cũng được điều chỉnh tương ứng lên 500 triệu đồng/năm. Nếu doanh thu của bạn nằm dưới ngưỡng mới này, bạn sẽ không bị trừ 1.5% nữa. Đối với hộ, cá nhân kinh doanh có doanh thu trên 500 triệu đồng/năm đến 03 tỷ đồng: Luật mới bổ sung phương pháp tính thuế trên thu nhập (doanh thu trừ chi phí), áp dụng thuế suất 15% tương tự như thuế suất đối với doanh nghiệp nhỏ.

Người nộp thuế: NGUYỄN THỊ NGỌC MY-67–385
Địa chỉ: 58 NGUYỄN HOÀNG PHƯỜNG AN PHÚ TPHCM

Kính gửi cục thuế 1. Hiện công ty có chi lương cho các nhân viên đã chi xong vào ngày 25.12.2025 (đã tính thuế TNCN trên bảng lương tháng 12.2025) 2. Sau đó ngày 28.12.2025 công ty có chi thưởng 500k cho mỗi (thưởng tết). Công ty co tạm khấu trừ toàn bộ theo bậc 5% thuế TNCN -> mỗi người nhận được 475k Liệu việc tạm khấu trừ như này có đúng quy định nhờ cơ quan thuế giải đáp.

Trả lời:

Tại Điều 11 Luật thuế thu nhập cá nhân số 04 quy định:

“2. Thời điểm xác định thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công là thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập cho đối tượng nộp thuế hoặc thời điểm đối tượng nộp thuế nhận được thu nhập” Tại Điều 25 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính quy định: “Điều 25. Khấu trừ thuế và chứng từ khấu trừ thuế 1. Khấu trừ thuế Khấu trừ thuế là việc tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện tính trừ số thuế phải nộp vào thu nhập của người nộp thuế trước khi trả thu nhập, cụ thể như sau: …. b) Thu nhập từ tiền lương, tiền công b.1) Đối với cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động từ ba (03) tháng trở lên thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện khấu trừ thuế theo Biểu thuế lũy tiến từng phần, kể cả trường hợp cá nhân ký hợp đồng từ ba (03) tháng trở lên tại nhiều nơi….”.

Căn cứ các quy định nêu trên, khi tổ chức trả thu nhập chi trả tiền thưởng cho người lao động thì tổ chức trả thu nhập thực hiện khấu trừ thuế TNCN tại thời điểm chi trả thu nhập hoặc thời điểm người nộp thuế nhận được thu nhập theo quy định tại Điều 25 Thông tư số 111/2013/TT-BTC.

Đối với cá nhân là cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động từ ba (03) tháng trở lên thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện khấu trừ thuế theo Biểu thuế lũy tiến từng phần đối với khoản tiền thưởng này.

Theo đó, tổ chức trả thu nhập có trách nhiệm tổng hợp khoản tiền thưởng vào thu nhập chịu thuế của tháng 12 và xác định số thuế TNCN phải khấu trừ theo Biểu thuế lũy tiến từng phần trên tổng thu nhập chịu thuế trong tháng

Người nộp thuế: Công Ty TNHH Nông Nghiệp Bình An Phát-65–386
Địa chỉ: Đồng Nai

Công ty chúng tôi sản xuất kinh doanh vịt con giống. Trong quá trình chăn nuôi có phát sinh doanh thu bán hỗn hợp chất thải của vịt bao gồm: chất thải sinh học của vịt (phân và nước tiểu) và vỏ trấu. Theo luật thuế GTGT 2024 phân bón trở lại thuộc đối tượng chịu thuế GTGT thuế suất 5%. Theo chúng tôi được biết hỗn hợp chất thải chăn nuôi vịt của chúng tôi chưa phải là phân bón, vì không thể bón trực tiếp cho cây trồng mà còn phải qua giai đoạn xử lý, chế biến (thêm hóa chất, lên men,…). Vậy kính nhờ quý cơ quan giải đáp hỗn hợp phân này có phải áp dụng mức thuế suất 5% hay không?

Trả lời:

Theo quy định tại khoản 1 Điều 19 Nghị định số 181/2025/NĐ-CP quy định:

“Điều 19. Mức thuế suất 5%

Mức thuế suất 5% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ quy định tại khoản 2 Điều 9 Luật Thuế giá trị gia tăng. Một số trường hợp được quy định chi tiết như sau:

  1. Phân bón, quặng để sản xuất phân bón, thuốc bảo vệ thực vật và chất kích thích tăng trưởng vật nuôi theo quy định của pháp luật, trong đó: quặng để sản xuất phân bón là các quặng làm nguyên liệu để sản xuất phân bón như quặng Apatít dùng để sản xuất các loại phân bón chứa lân, đất bùn làm phân vi sinh; thuốc bảo vệ thực vật thực hiện theo quy định của pháp luật về bảo vệ và kiểm dịch thực vật.”

Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp hỗn hợp chất thải chăn nuôi vịt của Công ty chưa phải là phân bón thì không thuộc trường hợp áp dụng mức thuế suất thuế GTGT 5%.

Người nộp thuế: Công ty TNHH LS Vina-64–387
Địa chỉ: Hải Phòng

Công ty có mua bảo hiểm tai nạn và bảo hiểm sức khỏe cho người lao động nước ngoài làm việc tại công ty. Bảo hiểm được mua từ doanh nghiệp bảo hiểm ngoài Việt Nam. Trên hợp đồng bảo hiểm, hóa đơn/chứng từ phí bảo hiểm không xuất cho công ty mà xuất trực tiếp cho cá nhân người lao động. Xin hỏi: Khoản phí bảo hiểm nêu trên có được xác định là thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động nước ngoài hay không?

Trả lời:

Căn cứ quy định tại tiết đ.2, điểm đ, khoản 2 Điều 2 Thông tư số 111/2013/TT-BTC (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 3 Điều 11 Thông tư số 92/2015/TT-BTC) quy định:

Điều 2: Các khoản thu nhập chịu thuế

… 2. Thu nhập từ tiền lương tiền công

đ) Các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền ngoài tiền lương, tiền công do người sử dụng lao động trả mà người nộp thuế được hưởng dưới mọi hình thức:

đ.2) Khoản tiền do người sử dụng lao động mua bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm không bắt buộc khác có tích lũy về phí bảo hiểm; mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện hoặc đóng góp Quỹ hưu trí tự nguyện cho người lao động.

Trường hợp người sử dụng lao động mua cho người lao động sản phẩm bảo hiểm không bắt buộc không có tích lũy về phí bảo hiểm (kể cả trường hợp mua bảo hiểm của các doanh nghiệp bảo hiểm không thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam được phép bán bảo hiểm tại Việt Nam) thì khoản tiền phí mua sản phẩm bảo hiểm này không tính vào thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân của người lao động. Bảo hiểm không bắt buộc và không có tích lũy về phí bảo hiểm gồm các sản phẩm bảo hiểm như: bảo hiểm sức khỏe, bảo hiểm tử kỳ (không bao gồm sản phẩm bảo hiểm tử kỳ có hoàn phí), … mà người tham gia bảo hiểm không nhận được tiền phí tích lũy từ việc tham gia bảo hiểm, ngoài khoản tiền bảo hiểm hoặc bồi thường theo thỏa thuận tại hợp đồng bảo hiểm do doanh nghiệp bảo hiểm trả.

Căn cứ quy định trên, khoản tiền công ty mua bảo hiểm tai nạn, bảo hiểm sức khỏe cho người lao động nước ngoài có tính chất là bảo hiểm không bắt buộc không có tịch lũy về phí bảo hiểm từ công ty bảo hiểm không thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam được phép bán bảo hiểm tại Việt Nam thì khoản thu nhập từ phí bảo hiểm mà người lao động nhận được không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN.

Người nộp thuế: Cty Trí Sơn-63–388
Địa chỉ: Khánh Hòa

Trong nghị định 320/2025/NĐ-CP: Tổng doanh thu làm căn cứ xác định doanh nghiệp thuộc đối tượng áp dụng thuế suất 15% và 17% quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này là tổng doanh thu từ hoạt động bán hàng, cung cấp dịch vụ (không bao gồm các khoản giảm trừ doanh thu), doanh thu từ hoạt động tài chính và thu nhập khác trên Phụ lục kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh kèm theo tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp của kỳ tính thuế năm trước liền kề. Vậy, tôi hiều tổng doanh thu làm căn cứ xác định doanh nghiệp thuộc đối tượng áp dụng thuế suất năm 2025 là 15% hay 17% là doanh thu năm 2024 có đúng không? hay doanh thu 2024 chỉ để dùng làm căn cứ tạm nộp thuế TNDN hàng quý của năm 2025, đến khi quyết toán thuế TNDN năm 2025 thì căn cứ vào doanh thu của năm 2025.

Trả lời:

– Tại khoản 3 Điều 10 Luật số 67/2025/QH15 quy định:

“Điều 10. Thuế suất

  1. Thuế suất 17% áp dụng đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu năm từ trên 03 tỷ đồng đến không quá 50 tỷ đồng.

Doanh thu làm căn cứ xác định doanh nghiệp thuộc đối tượng được áp dụng thuế suất 15% và 17% quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này là tổng doanh thu của kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp trước liền kề. Việc xác định tổng doanh thu làm căn cứ áp dụng thực hiện theo quy định của Chính phủ.”

– Tại Điều 11 Nghị định số 320/2025/NĐ – CP ngày 15/12/2025 của Chính phủ hướng dẫn về Luật thuế TNDN quy định:

“Điều 11. Thuế suất

  1. Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 20%, trừ trường hợp quy định tại các khoản 2, 3 và 5 Điều này và đối tượng được ưu đãi về thuế suất quy định tại Điều 19 Nghị định này.
  2. Thuế suất 15% áp dụng đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu năm không quá 03 tỷ đồng.
  3. Thuế suất 17% áp dụng đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu năm từ trên 03 tỷ đồng đến không quá 50 tỷ đồng.
  4. Tổng doanh thu làm căn cứ xác định doanh nghiệp thuộc đối tượng áp dụng thuế suất 15% và 17% quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này là tổng doanh thu từ hoạt động bán hàng, cung cấp dịch vụ (không bao gồm các khoản giảm trừ doanh thu), doanh thu từ hoạt động tài chính và thu nhập khác trên Phụ lục kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh kèm theo tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp của kỳ tính thuế năm trước liền kề.

…..

  1. c) Thuế suất 15% và 17% quy định tại Điều này không áp dụng đối với doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam là công ty con hoặc công ty có quan hệ liên kết mà doanh nghiệp trong quan hệ liên kết không phải là doanh nghiệp đáp ứng điều kiện áp dụng thuế suất quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này”.

Căn cứ các quy định nêu trên, doanh thu làm căn cứ xác định doanh nghiệp thuộc đối tượng được áp dụng thuế suất 15% và 17% là tổng doanh thu của kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp trước liền kề. Như vậy, trường hợp doanh nghiệp đang hoạt động thì tổng doanh thu làm căn cứ xác định doanh nghiệp thuộc đối tượng áp dụng thuế suất năm 2025 là 15% hay 17% là doanh thu năm 2024.

Người nộp thuế: Công ty TNHH Tỷ Xuân-62–389
Địa chỉ: Khu công nghiệp Hoà Phú Vĩnh Long

Khoản tiền lương cho người lao động trên 5 triệu đồng chi bằng tiền mặt có được tính là chi phí hợp lệ được trừ khi tính thuế TNDN không?

Trả lời:

Tại điểm c khoản 1 Điều 9 Nghị định số 320/2025/NĐ – CP ngày 15/12/2025 của Chính phủ về thuế TNDN quy định:

“c) Khoản chi có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ và các khoản thanh toán khác từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên. Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng.”

Theo quy định nêu trên thì doanh nghiệp có các khoản chi từng lần có giá trị từ 5 triệu đồng trở lên phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thì được xác định là khoản chi được trừ khi tính thuế TNDN.

Trường hợp doanh nghiệp có khoản chi thanh toán tiền lương, tiền công trả cho người lao động liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và các khoản thanh toán này được thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng thì khoản thanh toán tiền lương, tiền công trên được xác định là khoản chi phí được trừ khi tính thuế TNDN trong kỳ.

Người nộp thuế: Bà Vũ Thị Gấm-61–390
Địa chỉ: Hải Phòng

Vướng mắc về thời điểm lập hóa đơn GTGT đối với doanh nghiệp nội địa bán hàng cho DNCX. Căn cứ khoản 1, khoản 2 Điều 9 Nghị định 123 (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 70), thời điểm lập hóa đơn khi bán hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phụ thuộc vào việc đã thu tiền hay chưa. Đối với hàng hóa xuất khẩu ra nước ngoài, thời điểm lập hóa đơn do người bán tự xác định nhưng không được muộn hơn ngày làm việc tiếp theo kể từ ngày hàng hóa được thông quan. Vậy, trong trường hợp doanh nghiệp nội địa bán hàng hóa cho doanh nghiệp chế xuất, doanh nghiệp chúng tôi có được phép lập hóa đơn GTGT trước thời điểm mở tờ khai hải quan hay không? Làm rõ thông tin doanh nghiệp tự xác định thời điểm xuất hóa đơn để doanh nghiệp có thể thực hiện đúng theo quy định quản lý hóa đơn bán hàng.

Trả lời:

Căn cứ khoản 1 Điều 9 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 70/2025/NĐ-CP) quy định thời điểm lập hóa đơn:

“Điều 9. Thời điểm lập hóa đơn

  1. Thời điểm lập hóa đơn đối với bán hàng hóa (bao gồm cả bán, chuyển nhượng tài sản công và bán hàng dự trữ quốc gia) là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho, người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.

Đối với xuất khẩu hàng hóa (bao gồm cả gia công xuất khẩu), thời điểm lập hóa đơn thương mại điện tử, hóa đơn giá trị gia tăng điện tử hoặc hóa đơn bán hàng điện tử do người bán tự xác định nhưng chậm nhất không quá ngày làm việc tiếp theo kể từ ngày hàng hóa được thông quan theo quy định pháp luật về hải quan.”

Đối với hoạt động doanh nghiệp nội địa bán hàng hóa cho tổ chức trong khu phi thuế quan và được tiêu dùng trong khu phi thuế quan được xác định là hoạt động xuất khẩu hàng hóa, phải thực hiện thủ tục hải quan theo quy định của pháp luật hải quan.

Do đó, đối với xuất khẩu hàng hóa (bao gồm cả gia công xuất khẩu), thời điểm lập hóa đơn thương mại điện tử, hóa đơn giá trị gia tăng điện tử hoặc hóa đơn bán hàng điện tử do người bán tự xác định nhưng chậm nhất không quá ngày làm việc tiếp theo kể từ ngày hàng hóa được thông quan theo quy định pháp luật về hải quan.

Người nộp thuế: CÔNG TY TNHH VẬN TẢI KAF-60–391
Địa chỉ: SỐ 7 ĐƯỜNG SỐ 14 KĐT MỚI HIMLAM TÂN HƯNG HCM

Công ty bị phạt hành chính trong lĩnh vực Hải quan bao nhiêu lần thì bị chuyển luồng tờ khai? Số lần phạt đó mỗi năm sẽ được reset lại hay là cộng dồn theo thời gian. Có qui định cụ thể nào hay không? Xin cảm ơn ban tổ chức rất nhiều

Trả lời:

Cơ quan Hải quan thực hiện đánh giá tuân thủ, phân loại mức độ rủi ro đối với người khai hải quan theo quy định tại Thông tư 81/2019/TT-BTC. Trường hợp doanh nghiệp vi phạm, tùy theo tần suất, tính chất, mức độ vi phạm, hệ thống hải quan tự động đánh giá theo các mức độ tuân thủ khác nhau, phân loại mức độ rủi ro khác nhau làm căn cứ phân luồng kiểm tra theo từng mức độ rủi ro. Đề nghị DN tham khảo Thông tư 81/2019/TT-BTC

Người nộp thuế: Nguyễn Vân Anh-59–392
Địa chỉ: Phúc Yên Phú Tho

Gia đình tôi có diện tích đất ở và đất trồng cây lâu năm trên cùng một mảnh đất được mua lại từ năm 2021. Hiện nay chúng tôi nhận được thông báo của tổ trưởng tổ dân phố về việc phải nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp, tôi đã tra cứu nghĩa vụ thuế trên ứng dụng Etax nhưng không có kết quả số thuế phải nộp. Vậy chúng tôi cần làm gì để biết số thuế phải nộp và có thể nộp thuế online theo cách nào? tôi xin chân thành cảm ơn!

Trả lời:

Để có thể trả lời chính xác nội dung vướng mắc về việc xác định nghĩa vụ nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp của anh/chị, đề nghị anh/ chị vui lòng cung cấp thông tin về Mã số thuế, số điện thoại  và địa chỉ thửa đất để Thuế cơ sở quản lý thửa đất hỗ trợ giải đáp vướng mắc. Trường hợp thửa đất của anh/ chị tại tỉnh Phú Thọ, vui lòng liên hệ với Thuế tỉnh Phú Thọ qua số điện thoạt 0210 2206789 để được hỗ trợ xác định nghĩa vụ thuế sử dụng đất phi nông nghiệp.
Trân trọng cảm ơn anh chị đã gửi câu hỏi về cơ quan thuế!

Người nộp thuế: Cty Khả Úy-58–393
Địa chỉ: Khánh Hòa

Theo điểm c, khoản 1, điều 9 Nghị định 320/2025/NĐ-CP: “Khoản chi có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ và các khoản thanh toán khác từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên”. Vậy, các khoản thanh toán khác ở đây là những khoản nào? có bao gồm tiền lương của người lao động không?

Trả lời:

Tại điểm c khoản 1 Điều 9 Nghị định số 320/2025/NĐ – CP ngày 15/12/2025 của Chính phủ về thuế TNDN quy định:

“c) Khoản chi có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ và các khoản thanh toán khác từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên. Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng.”

Theo quy định nêu trên thì doanh nghiệp có các khoản chi từng lần có giá trị từ 5 triệu đồng trở lên phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thì được xác định là khoản chi được trừ khi tính thuế TNDN.

Trường hợp doanh nghiệp có khoản chi thanh toán tiền lương, tiền công trả cho người lao động liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và các khoản thanh toán này được thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng thì khoản thanh toán tiền lương, tiền công trên được xác định là khoản chi phí được trừ khi tính thuế TNDN trong kỳ.

Người nộp thuế: Công ty TNHH Terumo Việt Nam-56–394
Địa chỉ: Hà Nội

Căn cứ điểm d khoản 2 Điều 18 Luật Hải quan 2014: “Người khai hải quan có trách nhiệm lưu giữ hồ sơ hải quan đối với hàng hóa đã được thông quan trong thời hạn 05 năm kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác; lưu giữ sổ sách, chứng từ kế toán và các chứng từ khác có liên quan đến hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu đã được thông quan trong thời hạn do pháp luật quy định; xuất trình hồ sơ, cung cấp thông tin, chứng từ liên quan khi cơ quan hải quan yêu cầu kiểm tra theo quy định tại các điều 32 79 và 80 của Luật này”. cho hỏi: – Khi thực hiện tiêu hủy máy móc, thiết bị nhập khẩu đã đưa vào sử dụng trên 05 năm, thì DN có bắt buộc phải xuất trình tờ khai nhập khẩu cho Hải quan hay không? – Thực tế, các tờ khai nhập khẩu trước đây được khai báo bằng tờ khai giấy, việc lưu giữ và tra cứu lại rất khó khăn. Kính đề nghị Cục Hải quan hướng dẫn.

Trả lời:

Căn cứ điểm khoản 1, điểm c khoản 2 Điều 79 Thông tư 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 được sửa đổi bổ, sung tại khoản 55 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC ngày 20/4/2018 được sửa đổi bổ sung tại khoản 50 Điều 1 Thông tư số 121/2025/TT-BTC ngày 18/12/2025 (có hiệu lực từ ngày 01/02/2026)  của Bộ Tài chính quy định:
“Điều 79. Thanh lý hàng hóa của doanh nghiệp chế xuất
1. DNCX được thanh lý hàng hóa nhập khẩu bao gồm: máy móc, thiết bị, phương tiện vận chuyển, nguyên liệu, vật tư và các hàng hóa nhập khẩu khác thuộc sở hữu của doanh nghiệp theo các hình thức: xuất khẩu, bán, biếu, tặng, tiêu hủy tại Việt Nam.
2. Thủ tục thanh lý
… c) Trường hợp tiêu hủy thực hiện theo quy định tại điểm d Điều 64 Thông tư này.”
Căn cứ điểm d khoản 3 Điều 64 Thông tư 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 được sửa đổi bổ, sung tại khoản 42 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC ngày 20/4/2018 được sửa đổi bổ sung tại khoản 36 Điều 1 Thông tư số 121/2025/TT-BTC ngày 18/12/2025 (có hiệu lực từ ngày 01/02/2026) của Bộ Tài chính quy định:
“Điều 64. Thủ tục hải quan xử lý nguyên liệu, vật tư dư thừa; phế thải, phế liệu, phế phẩm; máy móc, thiết bị thuê, mượn
…3. Thủ tục hải quan
d) Tiêu hủy nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị, phế liệu, phế phẩm tại Việt Nam:
d.1) Tổ chức, cá nhân có văn bản gửi Chi cục Hải quan nơi nhập khẩu nguyên liệu, vật tư phương án sơ hủy, tiêu hủy nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị, phế liệu, phế phẩm, trong đó nêu rõ hình thức, địa điểm tiêu hủy. Tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm thực hiện việc tiêu hủy theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường;
d.2) Cơ quan hải quan giám sát việc tiêu hủy, phế liệu, phế phẩm theo nguyên tắc quản lý rủi ro dựa trên đánh giá quá trình tuân thủ pháp luật của tổ chức, cá nhân;
d.3) Cơ quan hải quan thực hiện giám sát trực tiếp việc tiêu hủy nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị trừ trường hợp nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị tiêu hủy có trị giá dưới 1.000.000 đồng hoặc số tiền thuế dưới 50.000 đồng.
d.4) Trường hợp cơ quan hải quan giám sát trực tiếp việc tiêu hủy, khi kết thúc tiêu hủy, các bên tiến hành lập biên bản xác nhận việc tiêu hủy.
Riêng đối với tiêu hủy nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị, phế liệu, phế phẩm của doanh nghiệp ưu tiên, cơ quan hải quan không thực hiện việc giám sát.”
Do Công ty chưa cung cấp hồ sơ cụ thể nên Cục Hải quan chưa đủ cơ sở trả lời. Đề nghị Công ty căn cứ các quy định nêu trên để thực hiện thủ tục hải quan đối với trường hợp lý hàng hóa là máy móc, thiêt bị theo hình thức tiêu hủy của DNCX theo đúng quy định. Trường hợp vướng mắc thì Công ty liên hệ với Chi cục Hải quan nơi quản lý để được hướng dẫn.

 

Người nộp thuế: Lê Thị Ruyên-53–395
Địa chỉ: tỉnh Hưng Yên

Kính chào Cục thuế HKD khi bán hàng hoá xuất hoá đơn từ máy tính tiền. Các khách hàng không có nhu cầu lấy hoá đơn thì trong phần thông tin người mua hàng chúng tôi phải ghi như nào cho đúng. Vì khi đề nghị khách hàng cung cấp thông tin họ không cho Kính mong cục Thuế giải đáp. Tôi xin cảm ơn.

Trả lời:

Căn cứ khoản 8 Điều 1 Nghị định số 70/2025/NĐ-CP ngày 20/3/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Điều 11 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định về Hóa đơn được khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối chuyển dữ liệu với cơ quan thuế:

“8. Sửa đổi tên Điều 11 và sửa đổi, bổ sung Điều 11 như sau:

  1. Hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền kết nối chuyển dữ liệu điện tử với cơ quan thuế đảm bảo nguyên tắc sau:
  2. a) Nhận biết được hóa đơn in từ máy tính tiền kết nối chuyển dữ liệu điện tử với cơ quan thuế;
  3. b) Không bắt buộc có chữ ký số;
  4. c) Khoản chi mua hàng hóa, dịch vụ sử dụng hóa đơn (hoặc sao chụp hóa đơn hoặc tra thông tin từ Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế về hóa đơn) được khởi tạo từ máy tính tiền được xác định là khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp khi xác định nghĩa vụ thuế.
  5. Hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có các nội dung sau đây:
  6. a) Tên, địa chỉ, mã số thuế người bán;
  7. b) Tên, địa chỉ, mã số thuế/số định danh cá nhân/số điện thoại của người mua theo quy định (nếu người mua yêu cầu);
  8. c) Tên hàng hóa, dịch vụ, đơn giá, số lượng, giá thanh toán. Trường hợp tổ chức, doanh nghiệp nộp thuế theo phương pháp khấu trừ phải ghi rõ nội dung giá bán chưa thuế giá trị gia tăng, thuế suất thuế giá trị gia tăng, tiền thuế giá trị gia tăng, tổng tiền thanh toán có thuế giá trị gia tăng;
  9. d) Thời điểm lập hóa đơn;

đ) Mã của cơ quan thuế hoặc dữ liệu điện tử để người mua có thể truy xuất, kê khai thông tin hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền.

Người bán gửi hoá đơn điện tử cho người mua bằng hình thức điện tử (tin nhắn, thư điện tử và các hình thức khác) hoặc cung cấp đường dẫn hoặc mã QR để người mua tra cứu, tải hoá đơn điện tử.”

Căn cứ quy định trên, đối với hoá đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền, nội dung thông tin người mua hàng nếu người mua có yêu cầu bao gồm: Tên, địa chỉ, mã số thuế/số định danh cá nhân/số điện thoại của người mua theo quy định.

Người nộp thuế: Ngô Đoan Trang-52–396
Địa chỉ: Khánh Hòa

Tôi có phát sinh hoạt động cho thuê nhà (thuộc quyền sở hữu của tôi) thì có được đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế hay không, hay bắt buộc phải đăng ký thuế thông qua cơ chế một cửa liên thông với cơ quan đăng ký kinh doanh (Tôi chỉ có hợp đồng cho thuê nhà 6 tháng)

Trả lời:

Trường hợp của bạn xác định có phải đăng ký hộ kinh doanh hay không phải đăng ký hộ kinh doanh căn cứ theo quy định tại Điều 82 Nghị định số 168/2025/NĐ-CP như sau:

“Điều 82. Quyền thành lập hộ kinh doanh

  1. Hộ kinh doanh do một cá nhân hoặc các thành viên hộ gia đình đăng ký thành lập và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh của hộ…

…3. Hộ gia đình sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp, làm muối và những người bán hàng rong, quà vặt, buôn chuyến, kinh doanh lưu động, kinh doanh thời vụ, làm dịch vụ có thu nhập thấp không phải đăng ký hộ kinh doanh, trừ trường hợp kinh doanh các ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quy định mức thu nhập thấp áp dụng trên phạm vi địa phương.

  1. Trường hợp có nhu cầu thành lập hộ kinh doanh, các đối tượng tại khoản 3 Điều này đăng ký hộ kinh doanh theo quy định tại Nghị định này.”

Do đó:

– Trường hợp bạn đăng ký thành lập hộ kinh doanh thì ban thực hiện đăng ký thuế thông qua cơ chế một cửa liên thông với cơ quan đăng ký kinh doanh theo quy định tại Nghị định số 168/2025/NĐ-CP và Thông tư số 68/2025/TT-BTC.

– Trường hợp bạn không đăng ký thành lập hộ kinh doanh thì bạn thực hiện đăng ký thuế với cơ quan thuế theo quy định tại Thông tư số 86/2024/TT-BTC.

Người nộp thuế: Mr Tuyến-51–397
Địa chỉ: Số 40/19 Tạ Quang Bửu phường Bách Khoa

DN có làm thủ tục nk máy phục vụ nông nghiệp: Máy xới đất. Theo luật thuế VAT máy nông nghiệp được hưởng VAT 5%, được liệt kê định danh tại ND 181 hướng dẫn thực hiện luật thuế VAT. Tuy nhiên mặt hàng Máy xới đất không có định danh trong biểu thuế XNK. khi khai báo phải tách ra làm 2 bộ phận: Máy kéo nông nghiệp và giàn xới (hoạt động phụ thuộc vào lực của máy kéo) Xin hỏi VAT của mặt hàng trên áp thế nào cho đúng quy định?

Trả lời:

Căn cứ khoản 6 Điều 19 Nghị định số 181/2025/NĐ-CP quy định mức thuế suất 5%:

  1. Tàu khai thác thủy sản tại vùng biển; máy móc, thiết bị chuyên dùng phục vụ cho sản xuất nông nghiệp. Trong đó, máy móc, thiết bị chuyên dùng phục vụ cho sản xuất nông nghiệp bao gồm: máy cày; máy bừa; máy phay; máy rạch hàng; máy bạt gốc; thiết bị san phẳng đồng ruộng; máy gieo hạt; máy cấy; máy trồng mía; hệ thống máy sản xuất mạ thảm; máy xới, máy vun luống, máy vãi, rắc phân, bón phân; máy, bình phun thuốc bảo vệ thực vật; máy thu hoạch lúa, ngô, mía, cà phê, bông; máy thu hoạch củ, quả, rễ; máy đốn chè, máy hái chè; máy tuốt đập lúa; máy bóc bẹ tẽ hạt ngô; máy tẽ ngô; máy đập đậu tương; máy bóc vỏ lạc; xát vỏ cà phê; máy thiết bị sơ chế cà phê, thóc ướt; máy sấy nông sản (lúa, ngô, cà phê, tiêu, điều…), thủy sản; máy thu gom, bốc mía, lúa, rơm rạ trên đồng; máy ấp, nở trứng gia cầm; máy thu hoạch cỏ, máy đóng kiện rơm, cỏ; máy vắt sữa và các loại máy chuyên dùng khác.

Bộ Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính hướng dẫn các loại máy chuyên dùng khác phục vụ cho sản xuất nông nghiệp thuộc đối tượng áp dụng mức thuế suất 5% theo quy định tại khoản này.

Đề nghị người nộp thuế căn cứ quy định trên để áp dụng thuế suất thuế GTGT theo quy định. Trường hợp các loại máy chuyên dùng khác phục vụ cho sản xuất nông nghiệp chưa được quy định tại pháp luật thuế GTGT thì Bộ Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính hướng dẫn các loại máy này thuộc đối tượng áp dụng mức thuế suất 5% theo quy định.

Người nộp thuế: Công ty TNHH Sunwoda Việt Nam-50–398
Địa chỉ: Bắc Ninh

Công ty chúng tôi là công ty chế xuất, năm 2024 chúng tôi nhập khẩu máy móc về theo diện miễn thuế loại hình E13. Hiện tại công ty chúng tôi có kế hoạch nâng cấp tài thiết bị máy móc này bằng cách nhập linh kiện mới về thêm vào, hoặc thay thế cho linh kiện trong máy. Chúng tôi có các câu hỏi như sau: 1, Nếu linh kiện cũ vẫn có thể tận dụng được thì chúng tôi nên theo dõi như nào về mặt hải quan và thuế 2, Việc thay thế linh kiện mới và cũ có thể không tương ứng 1:1 (có thể là 1 đổi nhiều, nhiều đổi 1, hoặc bỏ linh kiện cũ mà không thay mới). Trường hợp không khớp 1:1 này thì phải báo cáo hải quan như thế nào cho đúng quy định? 3, Sau khi cải tạo xong thì cần nâng cấp tài sản cũ và linh kiện cũ được theo dõi như nào?

Trả lời:

Căn cứ khoản 4 Điều 2 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13
Căn cứ khoản 1 Điều 4 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13 quy định về khu phi thuế quan;
Căn cứ khoản 11 Điều 16 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13;
Căn cứ khoản 20 Điều 5 Luật Thuế Giá trị gia tăng số 48/2025/QH15 quy định về đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng;
Căn cứ Điều 14 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016 của Chính phủ quy định về miễn thuế hàng hóa nhập khẩu để tạo tài sản cố định của đối tượng được hưởng ưu đãi đầu tư
Căn cứ khoản 3 Điều 26 Nghị định số 35/2022/NĐ-CP ngày 28/5/2022 của Chính phủ quy định riêng áp dụng đối với khu chế xuất, doanh nghiệp chế xuất;
Căn cứ khoản 5 Điều 25 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21/01/2015 của Nghị định được sửa đổi, bổ sung tại khoản 12 Điều 1 Nghị định số 167/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của Chính phủ quy định các trường hợp người khai hải quan phải khai báo tờ khai hải quan mới.
Do nội dung thông tin doanh nghiệp cung cấp không cụ thể, không có hồ sơ kèm theo nên đề nghị đơn vị nghiên cứu các quy định nêu trên. Trường hợp phát sinh vướng mắc liên hệ với cơ quan hải quan nơi đăng ký tờ khai hải quan để được hướng dẫn thực hiện.

Người nộp thuế: Nguyễn Hữu Tuấn-49–399
Địa chỉ: xã Sóc Sơn TP Hà Nội

Tôi có phần mặt bằng không dùng đến, nên cho thuê là kho để đồ. Tôi không phải kinh doanh bất động sản. không mua bất động sản để kinh doanh cho thuê, cũng không đi thuê bất động sản để cho thuê lại. Vậy tôi chỉ cần mở mã số thuế cho thuê tài sản thôi, hay phải mở cả hộ kinh doanh.

Trả lời:

Trường hợp của bạn xác định có phải đăng ký hộ kinh doanh hay không phải đăng ký hộ kinh doanh căn cứ theo quy định tại Điều 82 Nghị định số 168/2025/NĐ-CP như sau:

“Điều 82. Quyền thành lập hộ kinh doanh

  1. Hộ kinh doanh do một cá nhân hoặc các thành viên hộ gia đình đăng ký thành lập và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh của hộ…

…3. Hộ gia đình sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp, làm muối và những người bán hàng rong, quà vặt, buôn chuyến, kinh doanh lưu động, kinh doanh thời vụ, làm dịch vụ có thu nhập thấp không phải đăng ký hộ kinh doanh, trừ trường hợp kinh doanh các ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quy định mức thu nhập thấp áp dụng trên phạm vi địa phương.

  1. Trường hợp có nhu cầu thành lập hộ kinh doanh, các đối tượng tại khoản 3 Điều này đăng ký hộ kinh doanh theo quy định tại Nghị định này.”

Do đó:

– Trường hợp bạn đăng ký thành lập hộ kinh doanh thì bạn thực hiện đăng ký thuế thông qua cơ chế một cửa liên thông với cơ quan đăng ký kinh doanh theo quy định tại Nghị định số 168/2025/NĐ-CP và Thông tư số 68/2025/TT-BTC.

– Trường hợp bạn không đăng ký thành lập hộ kinh doanh thì bạn thực hiện đăng ký thuế với cơ quan thuế theo quy định tại Thông tư số 86/2024/TT-BTC.

Người nộp thuế: Công ty CP Nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao quốc tế nghĩa sơn nghĩa đàn nghệ an nhà máy cám FM-47–400
Địa chỉ: Xóm Sơn Thượng – Xã Nghĩa Lâm – Tỉnh Nghệ An-VN

Kính gửi Liên Đoàn Thương mại và Công Nghiệp VN Kính gửi Đại diện Bộ Tài chính. Căn cứ theo Luật thuế GTGT số 48/2024/QH15, các NĐ và Thông tư hướng dẫn áp dụng từ 1/7/2025. Công ty chúng tôi chuyên kinh doanh thương mại các mặt hàng nguyên liệu làm thức ăn chăn nuôi như: ngô hạt, lúa mỳ, khô dầu hat cải, khô đậu tương, rơm khô. Công ty chúng tôi đang áp dụng thuế suất thuế GTGT đầu ra là 5% – vì Công ty xác định Công ty ở khâu kinh doanh thương mại, kinh doanh các mặt mặt từ sản phẩm cây trồng chưa qua chế biến làm thức ăn chăn nuôi. Công ty Chúng tôi rất mong nhận được hướng dẫn của Bộ Tài chính về vấn đề này .

Trả lời:

– Tại khoản 1 Điều 5 Luật Thuế GTGT số 48/2024/QH15 quy định về đối tượng không chịu thuế bao gồm: “1. Sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường của tổ chức, cá nhân tự sản xuất, đánh bắt bán ra và ở khâu nhập khẩu.”.

– Tại điểm điểm d khoản 2 Điều 9 Luật Thuế GTGT số 48/2024/QH15 quy định về mức thuế suất 5% như sau:

“2. Mức thuế suất 5% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ sau đây:…

  1. d) Sản phẩm cây trồng, rừng trồng (trừ gỗ, măng), chăn nuôi, thuỷ sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường, trừ sản phẩm quy định tại khoản 1 Điều 5 của Luật này”.

Căn cứ quy định nêu trên thì sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường của tổ chức, cá nhân trực tiếp sản xuất bán ra và ở khâu nhập khẩu thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT; khi thực hiện mua bán thương mại thuộc đối tượng áp dụng thuế suất thuế GTGT 5%.

– Ngày 11/12/2025, Quốc hội thông qua Luật số 149/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế GTGT, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2026.

Theo đó, tại khoản 1 Điều 1 Luật số 149/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung quy định tại khoản 1 Điều 5 Luật Thuế GTGT số 48/2024/QH15 như sau: “1. Sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường của tổ chức, cá nhân tự sản xuất, đánh bắt bán ra và ở khâu nhập khẩu.

Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã mua sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường bán cho doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã khác thì không phải kê khai, tính nộp thuế giá trị gia tăng nhưng được khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào.”.

Căn cứ quy định nêu trên, từ ngày 01/01/2026 sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường của tổ chức, cá nhân trực tiếp sản xuất bán ra và ở khâu nhập khẩu thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT; khi thực hiện mua bán ở khâu trung gian thương mại thuộc trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT nhưng được khấu trừ thuế GTGT đầu vào; khi bán cho người tiêu dùng cuối cùng thuộc đối tượng áp dụng thuế suất thuế GTGT 5%.

Người nộp thuế: Công ty TNHH Dream An Giang-46–401
Địa chỉ: Long Điền An Giang

Luật thuế TNCN sửa đổi 2025, hiệu lực tháng 1/7/2026 nhưng quy định về thuế suất 5 bậc sẽ được áp dụng từ 1/1/2026 đúng không? Nghị định 320/2025/ND-CP quy định về các khoản thanh toán khác có giá trị từ 5 triệu đồng trở lên phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt, các khoản này có bao gồm lương hay không? Công ty thuê nhà của Cá nhân cho thuê có tổng doanh thu cả năm dưới 500 triệu, hợp đông ghi rõ điều khoản các loại thuế do cá nhân chịu, công ty có cần khai thuế thay cho cá nhân đẻ chi phí thuê nhà được ghi nhận hợp lý hay không? Công ty ủy quyền cho cá nhân thanh toán chi phí trên 5 triệu, công ty lưu trữ giấy ủy quyền, hóa đơn, ảnh chụp màn hình chuyển khoản của cá nhân, chứng từ công ty thanh toán lại cho cá nhân. Các chứng từ này đã đủ ghi nhận chi phí hợp lý hay chưa hây cần thêm chứng từ nào ạ?

Trả lời:

* Luật thuế TNCN sửa đổi 2025, hiệu lực tháng 1/7/2026 quy định về thuế suất 5 bậc sẽ được áp dụng từ 1/1/2026.

* Tại điểm c khoản 1 Điều 9 Nghị định số 320/2025/NĐ – CP ngày 15/12/2025 của Chính phủ về thuế TNDN quy định:

“c) Khoản chi có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ và các khoản thanh toán khác từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên. Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng.”

Theo quy định nêu trên thì doanh nghiệp có các khoản chi từng lần có giá trị từ 5 triệu đồng trở lên phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thì được xác định là khoản chi được trừ khi tính thuế TNDN.

– Trường hợp doanh nghiệp có khoản chi thanh toán tiền lương, tiền công trả cho người lao động liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và các khoản thanh toán này được thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng thì khoản thanh toán tiền lương, tiền công trên được xác định là khoản chi phí được trừ khi tính thuế TNDN trong kỳ.

– Trường hợp doanh nghiệp phát sinh các khoản chi do doanh nghiệp được ủy quyền/giao cho người lao động trực tiếp mua hộ hàng hóa, dịch vụ để phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp từ 05 triệu đồng trở lên mà các khoản chi phí này được thanh toán bởi người lao động bằng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt, nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau: Có hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, hóa đơn, chứng từ và quy chế tài chính hoặc quy chế nội bộ hoặc quyết định của doanh nghiệp quy định việc ủy quyền hoặc cho phép người lao động được phép thanh toán khoản mua hàng hóa, dịch vụ để phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và khoản chi này sau đó được doanh nghiệp thanh toán lại cho người lao động thì được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN trong kỳ.

– Công ty thuê nhà của cá nhân cho thuê có tổng doanh thu cả năm dưới 500 triệu, hợp đông ghi rõ điều khoản các loại thuế do cá nhân chịu, thì cá nhân có trách nhiệm phải kê khai thuế đối với hoạt động cho thuê nhà, Công ty phải có đầy đủ hóa đơn, chứng từ và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định nêu trên thì được tính vào chi phí hợp lý.

Người nộp thuế: Nguyễn Thanh Nhàn-44–402
Địa chỉ: Phường Lê Thanh Nghị Hải Phòng VN

Công ty sử dụng lao động là người nước ngoài lần đầu tiên đến Việt Nam làm việc, ký hợp đồng lao động có thời hạn 02 năm, đã được cấp giấy phép lao động, và đăng ký tạm trú tại Việt Nam. Người lao động lần đầu tiên đến Việt Nam vào tháng 10 năm 2025. Trong năm 2025 cá nhân cư trú dưới 183 ngày. Xin hỏi: Công ty thực hiện tạm khấu trừ thuế TNCN của người lao động theo Biểu lũy tiến từng phần ( từ T10/ 2025 đến T10/2026) có phù hợp quy định hay không?

Trả lời:

– Tại Điều 1 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính (được sửa đổi tại Điều 2 Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/08/2014 của Bộ Tài chính) quy định:

“Điều 1. Người nộp thuế

… 1. Cá nhân cư trú là người đáp ứng một trong các điều kiện sau đây:

  1. a) Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong một năm dương lịch hoặc trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam, trong đó ngày đến và ngày đi được tính là một (01) ngày….”

– Tại điểm b.3 Khoản 1 Điều 25 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn:

“Điều 25. Khấu trừ thuế và chứng từ khấu trừ thuế

b.3) Đối với cá nhân là người nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập căn cứ vào thời gian làm việc tại Việt Nam của người nộp thuế ghi trên Hợp đồng hoặc văn bản cử sang làm việc tại Việt Nam để tạm khấu trừ thuế theo Biểu lũy tiến từng phần (đối với cá nhân có thời gian làm việc tại Việt Nam từ 183 ngày trong năm tính thuế) hoặc theo Biểu thuế toàn phần (đối với cá nhân có thời gian làm việc tại Việt Nam dưới 183 ngày trong năm tính thuế).”

Căn cứ quy định trên, trường hợp người nước ngoài lần đầu tiên đến Việt Nam vào tháng 10/2025, có ký hợp đồng lao động 2 năm tại Việt Nam thì năm tính thuế đầu tiên của cá nhân nước ngoài là 12 tháng liên tục kể từ ngày đến Việt Nam. Trên cơ sở hợp đồng lao động làm việc tại Việt Nam là 2 năm kể từ tháng 10/2025 thì công ty tại Việt Nam trả thu nhập TLTC cho người nước ngoài thực hiện tạm khấu trừ thuế TNCN theo biểu thuế lũy tiến từng phần từ tháng 10/2025 đến T10/2026. Sau khi kết thúc năm tính thuế đầu tiên theo 12 tháng liên tục, dựa trên thực tế cư trú tại Việt Nam của cá nhân nước ngoài để xác định nghĩa vụ thuế TNCN theo quy định  đối tượng cư trú hoặc không cư trú trong năm tính thuế đầu tiên (từ tháng 10/2025 đến t10/2026).

Người nộp thuế: Nguyễn Quỳnh Nga-43–403
Địa chỉ: 110B Đường Tân Thới Nhất 1 khu phố 7 Phường Tân Thới Nhất Quận 12 Thành phố Hồ Chí Minh Việt Nam

Cty có thuê nhà giá trị 700tr/ năm bao gồm thuế. . Hợp đồng quy định cty khai thay cho cá nhân. Hỏi: – Nếu tiền thuê dưới 500tr thì có đc miễn thuế theo mức hộ kinh doanh ko? – Nếu 700tr/ năm thì cty chúng tôi nộp thuế bao nhiêu? – Tờ khai cho thuê tài sản TT40/2021 vẫn kê khai và nộp thuế thay cho bên cho thuê phải ko ạ?

Trả lời:

‘- Căn cứ Thông tư 40/2021/TT-BTC (có hiệu lực từ 01/08/2021, đang có hiệu lực), hướng dẫn thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh,
Tại Khoản 1 và khoản 3 Điều 8 quy định:
“a) Tổ chức thuê tài sản của cá nhân mà trong hợp đồng thuê tài sản có thỏa thuận bên đi thuê là người nộp thuế”
“3. …Trường hợp tổ chức khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân cho thuê tài sản thì áp dụng việc xác định mức doanh thu từ 100 triệu đồng/năm trở xuống để xác định đối tượng không phải nộp thuế theo hướng dẫn tại điểm c khoản 1 Điều 9 Thông tư này”
Tại Điều 14. Quản lý thuế đối với cá nhân cho thuê tài sản trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế: quy định về hồ sơ khai thuế, địa điểm nộp hồ sơ, thời hạn khai thuế, nộp thuế.
– Căn cứ quy định tại Điều 1 Luật thuế giá trị gia tăng (Luật số 149/2025/QH15) sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 5 Luật Thuế GTGT số 48/2025/QH15 (Có hiệu lực từ 01/01/2026): “hàng hóa, dịch vụ của Hộ, cá nhân kinh doanh có doanh thu hàng năm từ 500 triệu đồng trở xuống thuộc đối tượng không phải chịu thuế GTGT”.
– Căn cứ Khoản 1 và khoản 4 Điều 7 Luật Thuế Thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15 (Có hiệu lực từ 01/07/2026):
“1. Cá nhân cư trú có hoạt động sản xuất, kinh doanh có mức doanh thu năm từ 500 triệu đồng trở xuống không phải nộp thuế thu nhập cá nhân
4. Cá nhân cho thuê bất động sản, trừ hoạt động kinh doanh lưu trú, nộp thuế thu nhập cá nhân được xác định bằng phần doanh thu vượt trên mức quy định tại khoản 1 Điều này nhân (x) với thuế suất 5%”.
Căn cứ các quy định nêu trên, Trường hợp nếu cá nhân cho thuê nhà có doanh thu cho thuê hàng năm từ 500 triệu đồng trở xuống thì được miễn thuế GTGT và thuế TNCN kể từ ngày có hiệu lực của Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi, bổ sung và  Luật Thuế Thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15.
Trường hợp công ty thuê nhà có giá trị 700 trđ/năm bao gồm thuế (cả GTGT và TNCN) và hợp đồng quy định Công ty khai thay, nộp thay cho cá nhân cho thuê thì Công ty phải xác định lại Doanh thu chưa bao gồm thuế để thực hiện kê khai thay.
Thuế GTGT phải nộp bằng tỷ lệ 5% nhân với Doanh thu kê khai thuế GTGT (là toàn bộ số tiền cho thuê mà cá nhân được hưởng);
Thuế TNCN phải nộp được xác định bằng phần doanh thu vượt trên mức 500 triệu đồng nhân (x) với thuế suất 5%.
Công ty thực hiện kê khai thay, nộp thay cá nhân cho thuê nhà theo hướng dẫn tại Điều 14 Thông tư 40/2021/TT-BTC.

Người nộp thuế: CÔNG TY CP PERMATE GLOBAL-42–404
Địa chỉ: Lô 05 – 06 Khu A2 Đường Nguyễn Sinh Sắc Phường Hòa Khánh TPĐà Nẵng

Công ty Cổ Phần Permate Global, mã số thuế: 0317 341295 là đơn vị vận hành sàn thương mại điện tử Permate . Trong quá trình hoạt động nhằm mục đích giới thiệu hình ảnh công ty, chúng tôi đã chi trả chi phí giới thiệu đối tác cho cá nhân trước khi cá nhân cung cấp Căn cước công dân (CCCD). Mặc dù Công ty đã nhiều lần thông báo, nhắc nhở thông qua các hình thức như: • Thông báo trên hệ thống sàn; • Gửi email/ tin nhắn; • Gọi điện trực tiếp đến cá nhân kinh doanh Việc không cung cấp CCCD của các cá nhân nêu trên gây khó khăn cho Công ty trong việc thực hiện nghĩa vụ tổng hợp, cung cấp thông tin khai thuế TNCN theo quy định. Do đó, Công ty chúng tôi kính đề nghị Quý Cơ quan Thuế hướng dẫn cụ thể đối với trường hợp trên để công ty chúng tôi có thể hoàn tất quá trình kê khai thuế và nộp thuế cho nhà nước theo qui định tại Nghị định 117/NĐ-CP

Trả lời:

Theo quy định tại Nghị định số 117/2025/NĐ-CP quy định trách nhiệm của hộ, cá nhân cung cấp các thông tin cho tổ chức quản lý nền tảng thương mại điện tử để thực hiện khấu trừ, nộp thay như sau:

– Cung cấp đầy đủ, chính xác thông tin mã số thuế hoặc số định danh cá nhân (đối với công dân Việt Nam); số hộ chiếu hoặc thông tin định danh do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp (đối với công dân nước ngoài) và các thông tin bắt buộc đối với người bán theo quy định của pháp luật về thương mại điện tử.

– Cung cấp chính xác, đầy đủ, kịp thời thông tin, tài liệu liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế phải nộp.

Do đó, tổ chức khấu trừ yêu cầu các hộ, cá nhân có hoạt động kinh doanh trên nền tảng TMĐT do mình quản lý phải cung cấp các thông tin nêu trên để tổ chức khấu trừ xác định chính xác nghĩa vụ thuế khấu trừ của hộ, cá nhân đó.

Đối với khoản chi phí giới thiệu đối tác mà Công ty đã chi trả, Công ty cần xác định rõ bản chất mối quan hệ: đây là quan hệ đối tác cung cấp dịch vụ giới thiệu đơn thuần hay là hoạt động kinh doanh của cá nhân trên sàn TMĐT. Việc phân loại chính xác đối tượng này là cơ sở quan trọng để Công ty áp dụng đúng các quy định pháp luật về thuế và nghĩa vụ kê khai tương ứng.

 

 

Người nộp thuế: HKD Nguyen Thi Thu-41–405
Địa chỉ: Đồng Nai

Kính gửi hội nghị. Trước ngày 1/7/2025 tại khoản 5 Điều 5 Thông tư 219/2013/TT-BTC có quy định rõ trường hợp HKD bán sản phẩm nông nghiệp chưa qua chế biến hoặc chỉ qua sơ chế thông thường ở khâu kinh doanh thương mại thì áp dụng tỷ lệ thuế GTGT là 1%. Từ 1/7/2025 thì không còn quy định này. Vậy nhờ Hội nghị giải đáp trường hợp HKD của tôi chỉ mua sản phẩm từ nông nghiệp về chưa chế biến rồi bán lại cho khách hàng thì áp dụng tỷ lệ thuế GTGT là bao nhiêu? Theo Phụ lục I Thông tư 40/2021/TT-BTC thì thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT hay tỷ lệ GTGT 2%. Cám ơn Hội nghị.

Trả lời:

Từ 01/7/2025, tỷ lệ % đề tính thuế GTGT đối với hộ kinh doanh có ngành nghề phân phối, cung cấp hàng hóa là 1% theo quy định tại khoản 2 Điều 12 Luật Thuế GTGT số 48/2024/QH15.
Chính phủ đang Dự thảo Nghị định quy định việc kê khai, tính thuế và khấu trừ thuế, sử dụng hóa đơn điện tử của HKD, CNKD. Khi Nghị định nêu trên được Chính phủ ban hành, thì tỷ lệ % tính thuế GTGT của HKD sẽ áp dụng quy định của Nghị định này.

 

Người nộp thuế: Trần Thị Hồng Thúy-39–406
Địa chỉ: Hà Nội

Công ty chúng tôi là DNCX có hoạt động mua, bán hàng cho DNUT, theo Khoản 46 điều 1 TT số 121/2025/TT-BTC có nêu: c) DNCX là doanh nghiệp ưu tiên và các đối tác có hoạt động mua, bán, gia công, thuê, mượn, giao nhận hàng hóa với nhau được áp dụng quy định tại khoản 6 Điều 86 Thông tư này. Tại khoản 6, điều 86 có nêu: ” Trường hợp người khai hải quan là doanh nghiệp ưu tiên và các đối tác có hoạt động mua bán, gia công, thuê, mượn, giao nhận hàng hóa với doanh nghiệp ưu tiên có hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ được giao nhận nhiều lần trong một thời hạn nhất định theo một hợp đồng/đơn hàng với cùng người mua hoặc người bán thì được giao nhận hàng hóa trước, khai hải quan sau. ” Tuy nhiên, hoạt động của DNCX và DNUT theo ND167 không phải là XNK tại chỗ, mà là XNK thông thường. Thì chúng tôi DNCX có được mở tờ khai sau khi giao hàng không?

Trả lời:

Tại điểm khoản 3 Điều 75 Thông tư số 38/2015/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung tại khoản 46 Điều 1 Thông tư số 121/2025/TT-BTC quy định: c) DNCX là doanh nghiệp ưu tiên và các đối tác có hoạt động mua, bán, gia công, thuê, mượn, giao nhận hàng hóa với nhau được áp dụng quy định tại khoản 6 Điều 86 Thông tư này. Theo đó, tại khoản 6 Điều 86 Thông tư quy định doanh nghiệp ưu tiên và các đối tác có hoạt động mua, bán, gia công, thuê, mượn, giao nhận hàng hóa với nhau thì được giao nhận hàng hóa trước khai hải quan sau. Đề nghị Công ty căn cứ quy định này để thực hiện (lưu ý Thông tư số 121/2025/TT-BTC có hiệu lực từ 1/2/2026).

Người nộp thuế: HÀ NGỌC TUẤN-38–407
Địa chỉ: Tòa 2A Chung cư Hưng Thịnh Phường Kiến Hưng TP Hà Nội

Theo Nghị định 320/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/12/2025, đối với khoản tiền lương, tiền công trả cho người lao động từ 5 triệu đồng trở lên trong một lần chi trả, doanh nghiệp có bắt buộc phải thanh toán không dùng tiền mặt (chuyển khoản) để được tính vào chi phí được trừ khi quyết toán thuế TNDN hay không? Nếu có, xin cơ quan thuế hướng dẫn thêm về cách áp dụng

Trả lời:

Tại điểm c khoản 1 Điều 9 Nghị định số 320/2025/NĐ – CP ngày 15/12/2025 của Chính phủ về thuế TNDN quy định:

“c) Khoản chi có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ và các khoản thanh toán khác từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên. Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng.”

Theo quy định nêu trên thì doanh nghiệp có các khoản chi từng lần có giá trị từ 5 triệu đồng trở lên phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thì được xác định là khoản chi được trừ khi tính thuế TNDN.

Trường hợp doanh nghiệp có khoản chi thanh toán tiền lương, tiền công trả cho người lao động liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và các khoản thanh toán này được thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng thì khoản thanh toán tiền lương, tiền công trên được xác định là khoản chi phí được trừ khi tính thuế TNDN trong kỳ.

Người nộp thuế: Nguyễn Thanh Tâm-37–408
Địa chỉ: phường Thái Bình tỉnh Hưng Yên

HKD chỉ được tính thuế GTGT theo pp trực tiếp. Điều này đồng nghĩa với việc mọi chi phí thuế GTGT khi mua hàng hóa, dịch vụ đầu vào đều được tính gộp vào giá thành kinh doanh, làm tăng chi phí và giảm lợi nhuận ròng. Việc này ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng cạnh tranh, nhất là khi giao dịch với đối tác là doanh nghiệp sử dụng hóa đơn GTGT. Hệ quả là hàng hóa của HKD sẽ có giá thành cao hơn so với doanh nghiệp áp dụng phương pháp khấu trừ. Chưa kể các đối tác có thể không muốn mua hàng từ HKD vì không thể khấu trừ thuế. Nên có sự lựa chọn pp tính thuế Gtgt cho HKD Tôi xin cảm ơn.

Trả lời:

Căn cứ Điều 11 Luật Thuế GTGT số 48/2024/QH15 quy định Phương pháp khấu trừ thuế:

  1. Phương pháp khấu trừ thuế được quy định như sau:
  2. a) Số thuế giá trị gia tăng phải nộp theo phương pháp khấu trừ thuế bằng số thuế giá trị gia tăng đầu ra trừ số thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ;
  3. b) Số thuế giá trị gia tăng đầu ra bằng tổng số thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ bán ra ghi trên hóa đơn giá trị gia tăng.

Thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ bán ra ghi trên hóa đơn giá trị gia tăng bằng giá tính thuế của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế bán ra nhân với thuế suất thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ đó.

Trường hợp sử dụng hóa đơn ghi giá thanh toán là giá đã có thuế giá trị gia tăng thì thuế giá trị gia tăng đầu ra được xác định bằng giá thanh toán trừ giá tính thuế giá trị gia tăng xác định theo quy định tại điểm k khoản 1 Điều 7 của Luật này;

  1. c) Số thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ bằng tổng số thuế giá trị gia tăng ghi trên hóa đơn giá trị gia tăng mua hàng hóa, dịch vụ, chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng của hàng hóa nhập khẩu hoặc chứng từ nộp thuế đối với trường hợp mua dịch vụ quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều 4 của Luật này và đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 14 của Luật này.
  2. Phương pháp khấu trừ thuế áp dụng đối với cơ sở kinh doanh thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, hóa đơn, chứng từ bao gồm:
  3. a) Cơ sở kinh doanh có doanh thu hằng năm từ bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ từ 01 tỷ đồng trở lên, trừ hộ, cá nhân sản xuất, kinh doanh;
  4. b) Cơ sở kinh doanh tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ thuế, trừ hộ, cá nhân sản xuất, kinh doanh;”

Căn cứ quy định trên, Phương pháp khấu trừ thuế áp dụng đối với cơ sở kinh doanh thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, hóa đơn, chứng từ, trừ hộ, cá nhân kinh doanh.

Người nộp thuế: HỢP TÁC XÃ CHĂN NUÔI NHẬT MINH-36–409
Địa chỉ: Thôn Trại Kho Xã Minh Tân Tỉnh Ninh Bình Việt Nam

Hợp tác xã (HTX) tôi bán thỏ cho Công ty A. Hợp đồng quy định xét thưởng : nếu HTX hàng tháng cung cấp số lượng thỏ vượt các định mức thì công ty A sẽ thưởng một số tiền tương ứng trên từng con. Cuối tháng tổng hợp, công ty A căn cứ vào số thỏ mà các HTX bán trong tháng để tính toán số tiền thưởng này. Vậy khoản thưởng này các HTX nhận được thì có phải xuát hoá đơn cho Công ty A không? Nếu phải xuất thì thời điểm xuất là khi nào? HTX có thể xuất gộp vào hoá đơn bán thỏ cuối cùng của tháng có được không? Hiện tại thuế VAT khi bán thỏ là không chịu thuế, vậy khoản thưởng này có chịu thuế GTGT không?

Trả lời:

Căn cứ khoản 1 Điều 4 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 70/2025/NĐ-CP) quy định về nguyên tắc lập hóa đơn;

“Điều 4. Nguyên tắc lập, quản lý, sử dụng hóa đơn, chứng từ

  1. Khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, người bán phải lập hóa đơn để giao cho người mua (bao gồm cả các trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất); xuất hàng hóa dưới các hình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả hàng hóa) và các trường hợp lập hóa đơn theo quy định tại Điều 19 Nghị định này. Hóa đơn phải ghi đầy đủ nội dung theo quy định tại Điều 10 Nghị định này. Trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử phải theo định dạng chuẩn dữ liệu của cơ quan thuế theo quy định tại Điều 12 Nghị định này.”

Căn cứ khoản 1 Điều 14 Nghị định số 181/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế GTGT về nguyên tắc xác định giá tính thuế giá trị gia tăng (có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2025).

“Điều 9. Nguyên tắc xác định giá tính thuế giá trị gia tăng

  1. Giá tính thuế đối với các loại hàng hóa, dịch vụ quy định tại Mục này:
  2. a) Bao gồm cả khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá hàng hóa, dịch vụ mà cơ sở kinh doanh được hưởng.
  3. b) Không bao gồm các khoản thu không liên quan đến bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ của cơ sở kinh doanh: các khoản thu về bồi thường bằng tiền (bao gồm cả tiền bồi thường về đất và tài sản trên đất khi bị thu hồi đất theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền), tiền thưởng, thu đòi người thứ ba của hoạt động bảo hiểm, các khoản thu hộ, các khoản thù lao từ cơ quan nhà nước do thực hiện hoạt động thu hộ, chi hộ các cơ quan nhà nước, các khoản thu tài chính.”

Về nguyên tắc, trường hợp xác định khoản tiền thưởng không liên quan đến bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ thì không thuộc đối tượng phải tính thuế GTGT và không phải lập hóa đơn, trường hợp xác định khoản tiền thưởng liên quan đến bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ thì tính thuế GTGT và lập hóa đơn theo quy định.

 

Người nộp thuế: Trang-35–410
Địa chỉ: Xã Cam Lâm Tỉnh Khánh Hoà

Cty tôi sản xuất và kinh doanh mặt hàng thủy sản, được hưởng ưu đãi thuế TNDN 10% trong suốt thời gian hoạt động cho ngành nghề hoạt động tại địa bàn kinh tế xã hội khó khăn theo TT96/2015. Vậy theo Luật thuế TNDN số 67/2025 và nghị định 320/2025 thì cty tôi có đc hưởng thuế suất 10% theo TT 96 không ạ Xin cảm ơn

Trả lời:

Theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 19 Nghị định 320/2025/NĐ – CP ngày 15/12/2025 của Chính phủ hướng dẫn về Luật thuế TNDN số 67/2025/QH15 quy định thu nhập của doanh nghiệp thuộc ngành nghề sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, chế biến nông sản, thủy sản và nuôi trồng lâm sản tại địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn theo quy định của pháp luật đầu tư thì được áp dụng thuế suất 10% trong suốt thời gian hoạt động.

Trường hợp năm 2025, Công ty tiếp tục đáp ứng điều kiện sản xuất sản phẩm nông sản, thủy sản theo quy định tại văn bản quy phạm pháp luật về thuế TNDN và thực hiện tại địa bàn kinh tế – xã hội khó khăn thì tiếp tục được hưởng thuế suất thuế TNDN 10% theo quy định trên cơ sở điều kiện thực tế Công ty đáp ứng.

Người nộp thuế: Công ty CP DT Food-34–411
Địa chỉ: Khánh Hòa

Công ty chúng tôi có thu mua rong biển, tổ yến thô từ các hộ dân không có hóa đơn, ngoài bảng kê 01/TNDN, doanh nghiệp có bắt buộc phải cung cấp thêm các bằng chứng về số định danh (CCCD) hay xác nhận của chính quyền địa phương để được đưa vào chi phí hợp lý không?

Trả lời:

– Tại Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 2 Điều 6 Thông tư số 119/2014/TT-BTC và Điều 1 Thông tư số 151/2014/TT-BTC):

“Điều 4. Sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 119/2014/TT-BTC và Điều 1 Thông tư số 151/2014/TT-BTC) như sau:

“Điều 6. Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế

  1. Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:
  2. a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
  3. b) Khoản chi có đủ hoá đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
  4. c) Khoản chi nếu có hoá đơn mua hàng hoá, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.

Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng…

  1. Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm:

 

 

2.4. Chi phí của doanh nghiệp mua hàng hóa, dịch vụ (không có hóa đơn, được phép lập Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ mua vào theo mẫu số 01/TNDN kèm theo Thông tư số 78/2014/TT-BTC) nhưng không lập Bảng kê kèm theo chứng từ thanh toán cho người bán hàng, cung cấp dịch vụ trong các trường hợp:

– Mua hàng hóa là nông, lâm, thủy sản của người sản xuất, đánh bắt trực tiếp bán ra;

– Mua sản phẩm thủ công làm bằng đay, cói, tre, nứa, lá, song, mây, rơm, vỏ dừa, sọ dừa hoặc nguyên liệu tận dụng từ sản phẩm nông nghiệp của người sản xuất thủ công không kinh doanh trực tiếp bán ra;

– Mua đất, đá, cát, sỏi của hộ, cá nhân tự khai thác trực tiếp bán ra;

– Mua phế liệu của người trực tiếp thu nhặt;

– Mua tài sản, dịch vụ của hộ, cá nhân không kinh doanh trực tiếp bán ra;

– Mua hàng hóa, dịch vụ của cá nhân, hộ kinh doanh (không bao gồm các trường hợp nêu trên) có mức doanh thu dưới ngưỡng doanh thu chịu thuế giá trị gia tăng (100 triệu đồng/năm).

Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ do người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền của doanh nghiệp ký và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực. Doanh nghiệp mua hàng hóa, dịch vụ được phép lập Bảng kê và được tính vào chi phí được trừ. Các khoản chi phí này không bắt buộc phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt. Trường hợp giá mua hàng hóa, dịch vụ trên bảng kê cao hơn giá thị trường tại thời điểm mua hàng thì cơ quan thuế căn cứ vào giá thị trường tại thời điểm mua hàng, dịch vụ cùng loại hoặc tương tự trên thị trường xác định lại mức giá để tính lại chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.”

– Tại mẫu số 01/TNDN kèm theo Thông tư số 78/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính về Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ mua vào không có hóa đơn có tiêu chí số CMT nhân dân của người bán.

Căn cứ quy định nêu trên, Công ty mua hàng hóa, dịch vụ từ các hộ dân không có hóa đơn, thì phải kê khai theo mẫu bảng kê số 01/TNDN, trong đó cung cấp số CMT nhân dân (CCCD) của người bán để được tính vào chi phí được trừ theo quy định tại Thông tư số 96/2015/TT-BTC.

Từ kỳ tính thuế năm 2025, áp dụng theo quy định tại Luật thuế TNDN số 67/2025/QH15 và Nghị định số 320/2025/NĐ-CP.

Người nộp thuế: Khanh Toan-33–412
Địa chỉ: Nguyễn Văn Linh – Hưng Yên

Cty tôi là doanh nghiệp chế xuất có xuất bán hàng hóa trong nước và nước ngoài. Vậy thời điểm xuất hóa đơn đối trong nước và nước ngoài là khi nào ạ? Nhờ Cục thuế trả lời giúp tôi ạ. Tôi xin trân thành cảm ơn.

Trả lời:

Căn cứ quy định khoản 1 Điều 9 Nghị định 123/2020/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 70/2025/NĐ-CP) quy định về thời điểm lập hóa đơn như sau:

“Thời điểm lập hóa đơn

  1. Thời điểm lập hóa đơn đối với bán hàng hóa (bao gồm cả bán tài sản nhà nước, tài sản tịch thu, sung quỹ nhà nước và bán hàng dự trữ quốc gia) là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.

Đối với xuất khẩu hàng hóa (bao gồm cả gia công xuất khẩu), thời điểm lập hóa đơn thương mại điện tử, hóa đơn giá trị gia tăng điện tử hoặc hóa đơn bán hàng điện tử do người bán tự xác định nhưng chậm nhất không quá ngày làm việc tiếp theo kể từ ngày hàng hóa được thông quan theo quy định pháp luật về hải quan.”

Đề nghị doanh nghiệp nghiên cứu quy định trên để thực hiện lập hóa đơn.

Người nộp thuế: Logistics Việt Nam-32–413
Địa chỉ: Sudico Khu đô thị Mễ Trì

Công ty chúng tôi (A) là đơn vị dịch vụ logistics, sử dụng dịch vụ vận chuyển của B. Khi phát sinh chi phí tại cảng hoặc trong quá trình vận chuyển (có thể bất kỳ thời điểm nào ngày đêm), những nhân viên thực hiện quá trình theo dõi, làm hàng sẽ chuyển khoản thanh toán cho đối tác (C) để lấy hàng ra hoặc gửi hàng vào kho. Tuy nhiên, tổng dịch vụ 1 lần hoặc nhiều lần trong ngày có thể nhiều hơn 5 triệu đồng. Công ty tôi đã ủy quyền cho đối tác (B) thanh toán hộ. Công ty B có ủy quyền cho nhân viên của họ thanh toán từ tài khoản cá nhân các dịch vụ trong quá trình làm hàng. Vậy trường hợp chi phí của chúng tôi (A) được coi là hợp lý, hợp lệ để khấu trừ thuế TNDN và thuế GTGT khi có đủ hóa đơn chứng từ và ủy nhiệm chi A đã thanh toán cho công ty đối tác (B) qua tài khoản ngân hàng, ủy quyền từ A cho đối tác B. Tôi hiểu như vậy đã đầy đủ đúng không ạ?

Trả lời:

Tại Điều 26 Nghị định số 181/2025/NĐ-CP quy định: “Điều 26. Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt

Cơ sở kinh doanh phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào (bao gồm cả hàng hóa nhập khẩu) từ 05 triệu đồng trở lên đã bao gồm thuế giá trị gia tăng.

  1. Một số trường hợp đặc thù theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 14 Luật Thuế giá trị gia tăng bao gồm:

  1. c) Trường hợp hàng hóa, dịch vụ mua vào được thanh toán ủy quyền qua bên thứ ba thanh toán không dùng tiền mặt (bao gồm cả trường hợp bên bán yêu cầu bên mua thanh toán không dùng tiền mặt cho bên thứ ba do bên bán chỉ định) thì việc thanh toán theo ủy quyền hoặc thanh toán cho bên thứ ba theo chỉ định của bên bán phải được quy định cụ thể trong hợp đồng dưới hình thức văn bản và bên thứ ba là một tổ chức hoặc thể nhân đang hoạt động theo quy định của pháp luật.

  1. i) Trường hợp hàng hóa, dịch vụ mua vào phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng được ủy quyền cho cá nhân là người lao động của cơ sở kinh doanh thanh toán không dùng tiền mặt theo quy chế tài chính hoặc quy chế nội bộ của cơ sở kinh doanh, sau đó cơ sở kinh doanh thanh toán lại cho người lao động bằng hình thức thanh toán không dùng tiền mặt thì được khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào.”

Đề nghị Công ty nghiên cứu quy định trên để thực hiện.

Người nộp thuế: Hiền Nguyễn-31–414
Địa chỉ: Nam Định

Công ty trong giai đoạn triển khai dự án đầu tư mở rộng một Nhà máy của Công ty và đang chuẩn bị tổ chức lễ khởi công dự án mở rộng. Chi phí dự kiến cho lễ khởi công khoảng 3 tỷ đồng, bao gồm chi phí chi phí tổ chức sự kiện, chi phí truyền hình trực tiếp, chi phí mời quan khách. Như vậy, Công ty xin hỏi chi phí lễ khởi công có được vốn hóa vào giá trị tài sản của dự án mở rộng hay ghi nhận vào chi phí hoạt động SXKD trong kỳ?

Trả lời:

Theo quy định tại Điều 9 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP thì về nguyên tắc doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ đối với khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp và có đầy đủ hóa đơn, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với trường hợp mua hàng hoá, dịch vụ và các khoản thanh toán khác từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên.

Theo quy định tại điểm i khoản 2 Điều 9 và khoản 22 Điều 10 Nghị định 320/2025/NĐ-CP thì có quy định khoản chi không tương ứng với doanh thu tính thuế được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế, trong đó có khoản:  Chi phí thành lập doanh nghiệp hoặc chi nhánh, đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp; Chi phí giới thiệu/marketing sản phẩm, dịch vụ trước khi bán hàng, …

Đề nghị Công ty căn cứ quy định và khoản chi cụ thể của doanh nghiệp và liên hệ với cơ quan thuế quản lý trực tiếp để xác đinh chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN theo quy định.

Người nộp thuế: Công ty TNHH Desay Battery vina-30–415
Địa chỉ: KCN Song khê Nội Hoàng Bắc Ninh

Câu 3: DN chúng tôi là doanh nghiệp FDI làm thủ tục mua hàng của DN EPE nội địa VN, DN nội địa VN làm CO form D để chúng tôi làm thủ tục hoàn thuế XNK. Khi làm hồ sơ hoàn thuế, bộ phận hoàn thuế của cơ quan hải quan địa phương thông báo hồ sơ của chúng tôi bị trả lại vì số hóa đơn trên CO form D đang là số hóa đơn VAT, trong khi qui định trên CO form D là phải dùng hóa đơn thương mại (commercial invoice). Vậy chúng tôi muốn hỏi có qui định nào rõ ràng về việc sử dụng số hóa đơn nào trên CO form D hay không? Trường hợp của công ty chúng tôi có giải trình là số hóa đơn trên CO form D là số hóa đơn VAT và cũng là số hóa đơn thương mại thì có được hoàn thuế nhập khẩu hay không?

Trả lời:

Hồ sơ hoàn thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu quy định từ Điều 33 đến Điều 37 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016 của Chính phủ, được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 18/2021/NĐ-CP ngày 11/3/2021, trong đó không quy định hồ sơ hoàn thuế bao gồm chứng từ C/O.
Do nội dung thông tin doanh nghiệp cung cấp không cụ thể, không có hồ sơ kèm theo nên đề nghị đơn vị nghiên cứu các quy định về hoàn thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu nêu trên. Trường hợp phát sinh vướng mắc liên hệ với cơ quan hải quan nơi đăng ký tờ khai hải quan để được hướng dẫn thực hiện.

Người nộp thuế: Công ty TNHH Assurich Việt Nam-29–416
Địa chỉ: Tầng 3 số 41 phố Vũ Phạm Hàm Phường Cầu Giấy Thành phố Hà Nội

Tiền lương từ 5tr trở lên có phải thanh toán bằng tiền mặt không Hóa đơn ko chịu thuế hoặc thuế suất 0% từ 5tr có bắt buộc phải thanh toán bằng chuyển khoản thì mới được tính là chi phí hợp lệ không

Trả lời:

* Tại điểm c khoản 1 Điều 9 Nghị định số 320/2025/NĐ – CP ngày 15/12/2025 của Chính phủ về thuế TNDN quy định:

“c) Khoản chi có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ và các khoản thanh toán khác từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên. Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng.”

Theo quy định nêu trên thì doanh nghiệp có các khoản chi từng lần có giá trị từ 5 triệu đồng trở lên phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thì được xác định là khoản chi được trừ khi tính thuế TNDN.

Trường hợp doanh nghiệp có khoản chi thanh toán tiền lương, tiền công trả cho người lao động liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và các khoản thanh toán này được thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng thì khoản thanh toán tiền lương, tiền công trên được xác định là khoản chi phí được trừ khi tính thuế TNDN trong kỳ.

* Trường hợp doanh nghiệp có mua hàng hóa hoặc dịch vụ từ 5 triệu đồng trở lên phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thì được xác định là khoản chi được trừ khi tính thuế TNDN.

Người nộp thuế: Tổ chức Tài chính Vi mô TNHH Thanh Hoá-28–417
Địa chỉ: 181 đại lộ Hùng Vương phường Quảng Phú tỉnh Thanh Hoá

Căn cứ NĐ số 70/2025/NĐ-CP: “Thời điểm lập hóa đơn đối với hoạt động cho vay được xác định theo kỳ hạn thu lãi tại hợp đồng tín dụng; trường hợp đến kỳ hạn thu lãi nhưng không thu được và tổ chức tín dụng theo dõi ngoại bảng theo quy định pháp luật về tín dụng thì thời điểm lập hóa đơn là thời điểm thu được tiền lãi vay.” Tổ chức chúng tôi có phát sinh hoạt động cho vay theo hợp đồng tín dụng với KH. Trong quá trình thực hiện hợp đồng, có trường hợp đã đến kỳ hạn thu lãi theo thỏa thuận nhưng khách hàng chưa thanh toán tiền lãi đúng hạn. Nhưng khoản vay này vẫn đang được phân loại là Nhóm 1 – nợ đủ tiêu chuẩn và chưa thực hiện theo dõi ngoại bảng theo quy định của pháp luật về tín dụng. Từ thực tế trên, Tổ chức chúng tôi kính đề nghị Cục Thuế hướng dẫn thời điểm lập hóa đơn đối với phần lãi vay đến hạn nhưng chưa thu được tiền trong trường hợp khoản vay vẫn thuộc Nhóm 1 và chưa theo dõi ngoại bảng.

Trả lời:

Tại khoản 6 Điều 1 Nghị định số 70/2025/NĐ-CP ngày 20/3/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ, quy định:

“l) Thời điểm lập hóa đơn đối với hoạt động cho vay được xác định theo kỳ hạn thu lãi tại hợp đồng tín dụng giữa tổ chức tín dụng và khách hàng đi vay, trừ trường hợp đến kỳ hạn thu lãi không thu được và tổ chức tín dụng theo dõi ngoại bảng theo quy định pháp luật về tín dụng thì thời điểm lập hóa đơn là thời điểm thu được tiền lãi vay của khách hàng. Trường hợp trả lãi trước hạn theo hợp đồng tín dụng thì thời điểm lập hóa đơn là thời điểm thu lãi trước hạn.
…”

Công ty căn cứ vào quy định nêu trên và căn cứ vào tình hình thực tế tại đơn vị để thực hiện theo đúng quy định của pháp luật

 

Người nộp thuế: Công ty cổ phần rượu Bình Tây-26 -418
Địa chỉ: Hồ Chí Minh

Công ty chúng tôi có nhận gia công cho đối tác nước ngoài, trường hợp khách hàng muốn lấy sản phẩm (thành phẩm gia công) để đi chào mẫu thì chúng tôi phải thực hiện thủ tục hải quan như thế nào?

Trả lời:

Thủ tục xuất khẩu hàng mẫu cho khách hàng thực hiện theo thủ tục xuất khẩu sản phẩm gia công căn cứ quy định tại khoản 3 Điều 61 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/03/2015 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 40 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC ngày 20/04/2018 của Bộ Tài chính; được sửa đổi bổ sung tại khoản 33 Điều 1 Thông tư số 121/2025/TT-BT ngày 18/12/2025 (có hiệu lực từ ngày 01/02/2026 của Bộ Tài Chính)

Đề nghị Công ty căn cứ quy định nêu trên và đối chiếu với thực tế hoạt động của Công ty để thực hiện.

Người nộp thuế: Đặng Thị Thu Hiền-25–419
Địa chỉ: Thanh Xuân _ Hà Nội

Công ty khoán Phụ cấp tiền ăn/ngày + Chi phí di chuyển trong khu vực Công tác, khoán chi phí gửi xe ô tô + rửa xe hàng tháng thì có cần phải có hóa đơn để hợp lệ chi phí không? Chứng từ cần có để hợp lệ khi xác định thu nhập chịu thuế cho khác khoản này?

Trả lời:

Tại điểm h khoản 8 Điều 10 Nghị định số 320/2025/NĐ – CP ngày 15/12/2025 của Chính phủ quy định:

“h) Chi phụ cấp cho người lao động đi công tác, chi phí đi lại và tiền thuê chỗ ở cho người lao động đi công tác nếu có đầy đủ hóa đơn, chứng từ được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế. Trường hợp doanh nghiệp cử người lao động đi công tác (bao gồm công tác trong nước và công tác nước ngoài) nếu có phát sinh chi phí từ 05 triệu đồng trở lên mà các khoản chi phí này được thanh toán bởi cá nhân bằng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt thì xác định đủ điều kiện là hình thức thanh toán không dùng tiền mặt của doanh nghiệp và tính vào chi phí được trừ nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau: Có hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, pháp luật về hóa đơn, chứng từ do người cung cấp hàng hóa, dịch vụ giao xuất; doanh nghiệp có quyết định hoặc văn bản cử người lao động đi công tác; quy chế tài chính hoặc quy chế nội bộ của doanh nghiệp cho phép người lao động được phép thanh toán khoản công tác phí, mua vé phương tiện đi lại bởi cá nhân bằng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt và khoản chi này sau đó được doanh nghiệp thanh toán lại cho người lao động.

Trường hợp doanh nghiệp có khoán tiền đi lại, tiền ở, phụ cấp cho người lao động đi công tác và thực hiện đúng theo quy chế tài chính hoặc quy chế nội bộ của doanh nghiệp thì được tính vào chi phí được trừ khoản chi khoán tiền đi lại, tiền ở, tiền phụ cấp;”

Trường hợp doanh nghiệp có các khoản thanh toán liên quan đến khoán chi đồng thời đáp ứng các điều kiện nêu trên thì được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN.

Người nộp thuế: Trang-24–420
Địa chỉ: Xã Cam Lâm Tỉnh Khánh Hoà

Cty tôi sản xuất và kinh doanh mặt hàng thủy sản, được hưởng ưu đãi thuế TNDN 10% trong suốt thời gian hoạt động cho ngành nghề hoạt động tại địa bàn kinh tế xã hội khó khăn theo TT96/2015. Vậy theo Luật thuế TNDN số 67/2025 và nghị định 320/2025 thì cty tôi có đc hưởng thuế suất 10% theo TT 96 không ạ

Trả lời:

Theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 19 Nghị định 320/2025/NĐ – CP ngày 15/12/2025 của Chính phủ hướng dẫn về Luật thuế TNDN số 67/2025/QH15 quy định thu nhập của doanh nghiệp thuộc ngành nghề sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, chế biến nông sản, thủy sản và nuôi trồng lâm sản tại địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn theo quy định của pháp luật đầu tư thì được áp dụng thuế suất 10% trong suốt thời gian hoạt động.

Trường hợp năm 2025, Công ty tiếp tục đáp ứng điều kiện sản xuất sản phẩm nông sản, thủy sản theo quy định tại văn bản quy phạm pháp luật về thuế TNDN và thực hiện tại địa bàn kinh tế – xã hội khó khăn thì tiếp tục được hưởng thuế suất thuế TNDN 10% theo quy định trên cơ sở điều kiện thực tế Công ty đáp ứng.

 

Người nộp thuế: Lê Thị Trang-23–421
Địa chỉ: Kiến Hưng – Hà Nội

Tôi muốn hỏi kê khai hộ kinh doanh: Nếu trong năm phát sinh dưới 500triệu không phải nộp thuế, trong quý tôi làm tờ khai thì có tính thuế bình thường, đến cuối năm mà dưới 500 triệu thì mới được hoàn lại thuế hay sao? Thủ tục hoàn lại thuế như thế nào?

Trả lời:

Đối với vướng mắc của người nộp thuế, hiện nay, Cục Thuế đang trong quá trình xây dựng dự thảo Thông tư quy định về hồ sơ, thủ tục quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh để trình cấp có thẩm quyền ban hành. Dự thảo dự kiến quy định HKD, CNKD tự xác định mức doanh thu năm từ 500 triệu đồng trở xuống thì thông báo doanh thu thực tế phát sinh trong năm với CQT 01 lần/năm, chậm nhất là ngày 31/01 năm dương lịch tiếp theo.

Người nộp thuế: Trang-22–422
Địa chỉ: Xã Cam Lâm Tỉnh Khánh Hoà

Cty tôi sản xuất và kinh doanh mặt hàng thủy sản, được hưởng ưu đãi thuế TNDN 10% trong suốt thời gian hoạt động cho ngành nghề hoạt động tại địa bàn kinh tế xã hội khó khăn theo TT96/2015. Vậy theo Luật thuế TNDN số 67/2025 và nghị định 320/2025 thì cty tôi có đc hưởng thuế suất 10% theo TT 96 không ạ

Trả lời:

Theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 19 Nghị định 320/2025/NĐ – CP ngày 15/12/2025 của Chính phủ hướng dẫn về Luật thuế TNDN số 67/2025/QH15 quy định thu nhập của doanh nghiệp thuộc ngành nghề sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, chế biến nông sản, thủy sản và nuôi trồng lâm sản tại địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn theo quy định của pháp luật đầu tư thì được áp dụng thuế suất 10% trong suốt thời gian hoạt động.

Trường hợp năm 2025, Công ty tiếp tục đáp ứng điều kiện sản xuất sản phẩm nông sản, thủy sản theo quy định tại văn bản quy phạm pháp luật về thuế TNDN và thực hiện tại địa bàn kinh tế – xã hội khó khăn thì tiếp tục được hưởng thuế suất thuế TNDN 10% theo quy định trên cơ sở điều kiện thực tế Công ty đáp ứng.

Người nộp thuế: Công ty TNHH TP Việt Nam-21–423
Địa chỉ: 68 Cầu Giấy – Hà Nội

Công ty có vay tiền trên 10% vốn CSH năm 2023, 2024 chỉ phát sinh nghiệp vụ trả tiền vay thì năm 2024 có bị giao dịch liên kết k? Năm 2025 k phát sinh vay và trả, chỉ còn số dư để lại vẫn trên 10% vốn CSH thì năm 2025 có bị giao dịch liên kết k?

Trả lời:

– Tại khoản 2 Điều 1 Nghị định số 132/2020/NĐ-CP ngày 05/11/2020 của Chính phủ quy định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết như sau:

“Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

  1. Các giao dịch liên kết thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định này là các giao dịch mua, bán, trao đổi, thuê, cho thuê, mượn, cho mượn, chuyển giao, chuyển nhượng hàng hóa, cung cấp dịch vụ; vay, cho vay, dịch vụ tài chính, đảm bảo tài chính và các công cụ tài chính khác; mua, bán, trao đổi, thuê, cho thuê, mượn, cho mượn, chuyển giao, chuyển nhượng tài sản hữu hình, tài sản vô hình và thỏa thuận mua, bán, sử dụng chung nguồn lực như tài sản, vốn, lao động, chia sẻ chi phí giữa các bên có quan hệ liên kết, trừ các giao dịch kinh doanh đối với hàng hóa, dịch vụ thuộc phạm vi điều chỉnh giá của Nhà nước thực hiện theo quy định của pháp luật về giá.”

– Tại điểm l khoản 2 Điều 5 Nghị định số 132/2020/NĐ-CP ngày 05/11/2020 của Chính phủ quy định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết như sau:

“Điều 5. Các bên có quan hệ liên kết

  1. Các bên liên kết tại khoản 1 Điều này được quy định cụ thể như sau:

….

  1. g) Hai doanh nghiệp được điều hành hoặc chịu sự kiểm soát về nhân sự, tài chính và hoạt động kinh doanh bởi các cá nhân thuộc một trong các mối quan hệ vợ, chồng; cha mẹ đẻ, cha mẹ nuôi, cha dượng, mẹ kế, cha mẹ vợ, cha mẹ chồng; con đẻ, con nuôi, con riêng của vợ hoặc chồng, con dâu, con rể; anh, chị, em cùng cha mẹ, anh, chị em cùng cha khác mẹ, anh, chị, em cùng mẹ khác cha, anh rể, em rể, chị dâu, em dâu của người cùng cha mẹ hoặc cùng cha khác mẹ, cùng mẹ khác cha; ông bà nội, ông bà ngoại; cháu nội, cháu ngoại; cô, dì, chú, cậu, bác ruột và cháu ruột;

  1. l) Doanh nghiệp có phát sinh các giao dịch nhượng, nhận chuyển nhượng vốn góp ít nhất 25% vốn góp của chủ sở hữu của doanh nghiệp trong kỳ tính thuế; vay, cho vay ít nhất 10% vốn góp của chủ sở hữu tại thời điểm phát sinh giao dịch trong kỳ tính thuế với cá nhân điều hành, kiểm soát doanh nghiệp hoặc với cá nhân thuộc trong một các mối quan hệ theo quy định tại điểm g khoản này.”

Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp trong năm tài chính Công ty có phát sinh khoản vay ít nhất 10% vốn góp của chủ sở hữu tại thời điểm phát sinh giao dịch trong kỳ tính thuế với cá nhân điều hành, kiểm soát doanh nghiệp hoặc với cá nhân thuộc một trong các mối quan hệ theo quy định tại điểm g khoản 2 Điều 5 Nghị định số 132/2020/NĐ-CP thì Công ty và cá nhân cho vay nêu trên được xác định là các bên có quan hệ liên kết. Khi đó, Công ty và các bên có quan hệ liên kết phát sinh giao dịch liên kết theo quy định tại khoản 2 Điều 1 Nghị định số 132/2020/NĐ-CP thì chi phí lãi vay được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 16 Nghị định số 132/2020/NĐ-CP.

Trường hợp, trong kỳ Công ty và các bên có quan hệ liên kết không phát sinh giao dịch liên kết theo quy định tại khoản 2 Điều 1 Nghị định số 132/2020/NĐ-CP thì Công ty không thuộc đối tượng áp dụng và phạm vi điều chỉnh của Nghị định số 132/2020/NĐ-CP.

Người nộp thuế: Lê Thị Trang-20–424
Địa chỉ: Kiến Hưng – Hà Nội

Tôi muốn hỏi kê khai hộ kinh doanh: Nếu trong năm phát sinh dưới 500triệu không phải nộp thuế, trong quý tôi làm tờ khai thì có tính thuế bình thường, đến cuối năm mà dưới 500 triệu thì mới được hoàn lại thuế hay sao? Thủ tục hoàn lại thuế như thế nào?

Trả lời:

Hiện nay, Cục Thuế được Bộ Tài chính giao xây dựng dự thảo Nghị định quy định về quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh để trình cấp có thẩm quyền ban hành. Dự thảo đang dự kiến quy định HKD, CNKD tự xác định có mức doanh thu năm từ 500 triệu đồng trở xuống thì thông báo doanh thu phát sinh trong năm với CQT 01 lần/năm, chậm nhất là ngày 31/01 năm dương lịch tiếp theo.

Người nộp thuế: Đinh Thị Thơm-19–425
Địa chỉ: Ninh Bình

Công ty tôi mua thỏ từ các hợp tác xã (HTX). Để khuyến khích các HTX chăn nuôi thỏ, công ty có quy định xét thưởng : nếu HTX hàng tháng cung cấp số lượng thỏ vượt các định mức thì công ty sẽ thưởng một số tiền tương ứng trên từng con. Cứ cuối mỗi tháng, công ty căn cứ vào số thỏ mà các HTX bán trong tháng để tính toán số tiền thưởng này. Vậy khoản thưởng này các HTX có phải xuát hoá đơn cho Công ty tôi không? Nếu phải xuất thì thời điểm xuất là khi nào? HTX có thể xuất gộp vào hoá đơn bán thỏ cuối cùng của tháng có được không?

Trả lời:

Căn cứ khoản 1 Điều 4 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 70/2025/NĐ-CP) quy định về nguyên tắc lập hóa đơn;

“Điều 4. Nguyên tắc lập, quản lý, sử dụng hóa đơn, chứng từ

  1. Khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, người bán phải lập hóa đơn để giao cho người mua (bao gồm cả các trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất); xuất hàng hóa dưới các hình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả hàng hóa) và các trường hợp lập hóa đơn theo quy định tại Điều 19 Nghị định này. Hóa đơn phải ghi đầy đủ nội dung theo quy định tại Điều 10 Nghị định này. Trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử phải theo định dạng chuẩn dữ liệu của cơ quan thuế theo quy định tại Điều 12 Nghị định này.”

Căn cứ khoản 1 Điều 14 Nghị định số 181/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế GTGT về nguyên tắc xác định giá tính thuế giá trị gia tăng (có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2025).

“Điều 9. Nguyên tắc xác định giá tính thuế giá trị gia tăng

  1. Giá tính thuế đối với các loại hàng hóa, dịch vụ quy định tại Mục này:
  2. a) Bao gồm cả khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá hàng hóa, dịch vụ mà cơ sở kinh doanh được hưởng.
  3. b) Không bao gồm các khoản thu không liên quan đến bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ của cơ sở kinh doanh: các khoản thu về bồi thường bằng tiền (bao gồm cả tiền bồi thường về đất và tài sản trên đất khi bị thu hồi đất theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền), tiền thưởng, thu đòi người thứ ba của hoạt động bảo hiểm, các khoản thu hộ, các khoản thù lao từ cơ quan nhà nước do thực hiện hoạt động thu hộ, chi hộ các cơ quan nhà nước, các khoản thu tài chính.”

Về nguyên tắc, trường hợp xác định khoản tiền thưởng không liên quan đến bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ thì không thuộc đối tượng phải tính thuế GTGT và không phải lập hóa đơn, trường hợp xác định khoản tiền thưởng liên quan đến bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ thì tính thuế GTGT và lập hóa đơn theo quy định.

Người nộp thuế: NGÂN-18–426
Địa chỉ: TPHồ Chí Minh

Kính gửi cơ quan thuế, Công ty chúng tôi là công ty vận tải và sắp tới sẽ triển khai sàn TMĐT vận tải cho chủ xe và chủ hàng được tiếp xúc với nhau và thực hiện các hoạt động vận tải hàng hóa. Theo NĐ 117/2025/NĐ-CP tôi có tìm hiểu thì sàn chúng tôi có chức năng thanh toán nên sẽ phải thực hiện khai và nộp thay thuế cho cá nhân kinh doanh với trường hợp chủ xe là cá nhân. Hiện chúng tôi đang chưa biết với việc chủ xe là cá nhân thực hiện chạy dịch vụ qua sàn thì chúng tôi sẽ khải khấu trừ thuế như thế nào, và với việc sàn trung gian nên khi khách hàng yêu cầu xuất hóa đơn trường hợp đó chúng tôi sẽ xuất hóa đơn VAT như thế nào thì phù hợp. Mong được giải đáp. Trân trọng cảm ơn.

Trả lời:

Theo quy định tại điểm c khoản 5 Điều 7 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 và Nghị định số 117/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ thì về nguyên tắc như sau:

– Trường hợp Công ty có sàn TMĐT cho các HKD, CNKD thực hiện các giao dịch mua bán hàng hóa, dịch vụ thông qua sàn TMĐT (bao gồm cả HKD đăng ký ngành nghề kinh doanh vận tải) thì Công ty thực hiện khấu trừ thuế đối với HKD, CNKD theo quy định tại Nghị định số 117/2025/NĐ-CP. Đối với trường hợp này thì HKD, CNKD thực hiện lập hóa đơn hoặc ủy nhiệm cho Công ty lập hóa đơn theo quy định tại Nghị định 123/2020/NĐ-CP và Nghị định 70/225/NĐ-CP của Chính phủ.

– Trường hợp Công ty có sàn TMĐT cho các HKD, CNKD thực hiện các giao dịch mua bán hàng hóa thông qua sàn TMĐT, nhưng việc vận chuyển hàng hóa do Công ty điều hành các lái xe theo hợp đồng hợp tác kinh doanh thì Công ty chỉ thực hiện khấu trừ thuế đối với HKD, CNKD bán hàng trên sàn TMĐT theo quy định tại Nghị định số 117/2025/NĐ-CP, còn với các cá nhân lái xe ký hợp đồng hợp tác kinh doanh với Công ty thì Công ty thực hiện khấu trừ thuế theo quy định tại Nghị định số 126/2020/NĐ-CP.

Đối với trường hợp này, về hóa đơn bán hàng hóa thì HKD, CNKD thực hiện lập hóa đơn hoặc ủy nhiệm cho Công ty lập hóa đơn; về hóa đơn dịch vụ vận chuyển thì Công ty thực hiện xuất hóa đơn trên toàn bộ doanh thu vận chuyển.

 

Người nộp thuế: Hợp tác xã Tiến Nam-17–427
Địa chỉ: Đắk Lắk

Theo Nghị định 320/2025/NĐ-CP Ban hành ngày 15/12/2025 tại khoản b, c điều 9 đối với trường hợp: 1. Khoản c điều 9 có quy định về các khoản chi có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ và các khoản thanh toán khác có giá trị từng lần từ 5 triệu đồng trở lên. Vậy Doanh Nghiệp tôi muốn hỏi đối với chi phí lương, chi phí thuê nhà, thuê xe có thuộc trường hợp các khoản chi khác nên trên và có bắt buộc phải áp dụng hình thức thanh toán không dùng tiền mặt để được tính là chi phí được trừ khi quyết toán thuế TNDN không? 2. Doanh nghiệp mua keo nguyên liệu rừng trồng của người dân trực tiếp bán ra giá trị mua hàng hóa, dịch vụ trong ngày của từng hộ, cá nhân từ 05 triệu đồng trở lên phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt. Vì Nghị định áp dụng từ ngày 15/12 nên hầu hết người lao động và người dân bán nguyên liệu trong địa bàn là dân tộc thiểu số vùng sâu vùng xa, đặc biệt khó khăn chưa biết sử dụng tài khoản cũng như điện thoại thông minh với khoảng cách trụ sở ngân hàng cách địa bàn 40km-50km, đường rừng núi hẻo lánh, phương tiện đi lại khó khăn nên việc giao dịch bằng chuyển khoản trên 5 triệu đồng gây khó khăn rất nhiều cho người dân cũng như doanh nghiệp. Rất mong nhận được sự quan tâm hướng dẫn của quý Bộ.

Trả lời:

Tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều 9 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP ngày 15.12.2025 (áp dụng kể từ kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2025) của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp quy định:

“Điều 9. Các khoản chi được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế

  1. Trừ các khoản chi không được trừ quy định tại Điều 10 của Nghị định này, doanh nghiệp được trừ các khoản chi khi xác định thu nhập chịu thuế nếu đáp ứng đủ điều kiện tại các điểm a, b và c sau đây:

  1. b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật.

Đối với các trường hợp: Mua sản phẩm là nông, lâm, thủy sản của người sản xuất, đánh bắt trực tiếp bán ra; mua sản phẩm thủ công làm bằng đay, cói, tre, nứa, lá, song, mây, rơm, vỏ dừa, sọ dừa hoặc nguyên liệu tận dụng từ sản phẩm nông nghiệp của người sản xuất thủ công trực tiếp bán ra; mua phế liệu của người trực tiếp thu nhặt; mua đồ dùng, tài sản của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp bán ra; mua hàng hóa, dịch vụ của cá nhân, hộ kinh doanh (không bao gồm các trường hợp nêu trên) có mức doanh thu dưới ngưỡng doanh thu chịu thuế giá trị gia tăng phải có chứng từ chi trả tiền theo quy định của pháp luật về kế toán, hóa đơn, chứng từ cho người bán (đối với trường hợp giá trị mua hàng hóa, dịch vụ trong ngày của từng hộ, cá nhân từ 05 triệu đồng trở lên phải thanh toán không dùng tiền mặt) và Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ do người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền của doanh nghiệp ký và chịu trách nhiệm;

  1. c) Khoản chi có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ và các khoản thanh toán khác từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên. Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng.

c1) Trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ của một người bán có giá trị dưới 05 triệu đồng nhưng mua nhiều lần trong cùng một ngày có tổng giá trị từ 05 triệu đồng trở lên thì chỉ được tính vào chi phí được trừ trong trường hợp có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt;

c2) Trường hợp doanh nghiệp phát sinh các khoản chi do doanh nghiệp ủy quyền/giao cho người lao động trực tiếp mua hộ hàng hóa, dịch vụ để phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp từ 05 triệu đồng trở lên mà các khoản chi phí này được thanh toán bởi người lao động bằng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt thì tính vào chi phí được trừ nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau: Có hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, hóa đơn, chứng từ và quy chế tài chính hoặc quy chế nội bộ hoặc quyết định của doanh nghiệp quy định việc ủy quyền hoặc cho phép người lao động được phép thanh toán khoản mua hàng hóa, dịch vụ để phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và khoản chi này sau đó được doanh nghiệp thanh toán lại cho người lao động;

c3) Trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên mà đến thời điểm ghi nhận chi phí, doanh nghiệp chưa thanh toán thì doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế. Trường hợp khi thanh toán doanh nghiệp không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thì doanh nghiệp phải kê khai, điều chỉnh giảm chi phí đối với phần giá trị hàng hóa, dịch vụ không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt vào kỳ tính thuế phát sinh việc thanh toán bằng tiền mặt (kể cả trong trường hợp cơ quan thuế và các cơ quan chức năng đã có quyết định thanh tra, kiểm tra kỳ tính thuế có phát sinh khoản chi phí này).

  1. Doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế đối với khoản chi thực tế phát sinh khác đáp ứng đủ điều kiện tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều này,…”.

Căn cứ quy định nêu trên thì:

  1. Trường hợp doanh nghiệp có khoản chi phí lương, chi phí thuê nhà, thuê xe liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và các khoản thanh toán này được thanh toán từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên, được thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng thì khoản chi phí lương, chi phí thuê nhà, thuê xe nêu trên được xác định là khoản chi phí được trừ khi tính thuế TNDN trong kỳ.
  2. Trường hợp doanh nghiệp mua keo của người sản xuất trực tiếp bán ra hoặc mua của hộ kinh doanh có mức doanh thu dưới ngưỡng doanh thu chịu thuế giá trị gia tăng có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên thì phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng (đối với trường hợp giá trị mua hàng hóa, dịch vụ trong ngày của từng hộ, cá nhân từ 05 triệu đồng trở lên phải thanh toán không dùng tiền mặt) và bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ do người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền của doanh nghiệp ký và chịu trách nhiệm.

Người nộp thuế: Công ty TNHH XNK SẦU RIÊNG Á TRINH-COP-428
Địa chỉ: Krông Pắc – Đắk Lắk

Công ty chúng tôi hoạt động mua nông sản từ chủ vườn sau đó xuất khẩu nông sản là sầu riêng sang Trung Quốc. Công ty đã lập bảng kê thu mua hàng theo mẫu 01/TNDN, kèm hợp đồng mua bán với nông dân là chủ vườn. Tuy nhiên chúng tôi đang được yêu cầu phải có thêm xác nhận của địa phương. Vậy để thu mua nông sản của chủ vườn trồng sầu riêng, chúng tôi cần những giấy tờ gì? khi mua nông sản về trong quá trình vận chuyển, cắt bỏ cuống… thì số lượng cân của nông sản sẽ hao hụt, vậy chúng tôi cần hồ sơ như thế nào để tính lượng hao hụt này vào chi phí? Và một số chủ vườn không có Số tài khoản ngân hàng, công ty buộc phải trả tiền mặt thì có được không?

Trả lời:

Tại điểm b khoản 9 Điều 9 và điểm b Điều 24 Nghị định 320/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp, quy định như sau:

“Điều 9. Các khoản chi được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế

  1. Trừ các khoản chi không được trừ quy định tại Điều 10 của Nghị định này, doanh nghiệp được trừ các khoản chi khi xác định thu nhập chịu thuế nếu đáp ứng đủ điều kiện tại các điểm a, b và c sau đây:

  1. b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật.

Đối với các trường hợp: Mua sản phẩm là nông, lâm, thủy sản của người sản xuất, đánh bắt trực tiếp bán ra; mua sản phẩm thủ công làm bằng đay, cói, tre, nứa, lá, song, mây, rơm, vỏ dừa, sọ dừa hoặc nguyên liệu tận dụng từ sản phẩm nông nghiệp của người sản xuất thủ công trực tiếp bán ra; mua phế liệu của người trực tiếp thu nhặt; mua đồ dùng, tài sản của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp bán ra; mua hàng hóa, dịch vụ của cá nhân, hộ kinh doanh (không bao gồm các trường hợp nêu trên) có mức doanh thu dưới ngưỡng doanh thu chịu thuế giá trị gia tăng phải có chứng từ chi trả tiền theo quy định của pháp luật về kế toán, hóa đơn, chứng từ cho người bán (đối với trường hợp giá trị mua hàng hóa, dịch vụ trong ngày của từng hộ, cá nhân từ 05 triệu đồng trở lên phải thanh toán không dùng tiền mặt) và Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ do người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền của doanh nghiệp ký và chịu trách nhiệm;

  1. c) Khoản chi có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ và các khoản thanh toán khác từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên. Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng.

c1) Trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ của một người bán có giá trị dưới 05 triệu đồng nhưng mua nhiều lần trong cùng một ngày có tổng giá trị từ 05 triệu đồng trở lên thì chỉ được tính vào chi phí được trừ trong trường hợp có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt;

Điều 24. Hiệu lực thi hành

  1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành và áp dụng từ kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2025. Việc xác định thời gian áp dụng trong một số trường hợp cụ thể như sau:

  1. b) Quy định về chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt tại điểm c khoản 1 Điều 9 và quy định về chuyển nhượng vốn tại điểm i khoản 3 Điều 12 của Nghị định này áp dụng từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.”

Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp doanh nghiệp mua sầu riêng của chủ vườn thì được lập bảng kê; đơn vị thực hiện ghi đầy đủ các chỉ tiêu trên bảng kê mua hàng; đảm bảo chính xác các thông tin như người bán, thời gian, số lượng, giá bán; người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền của doanh nghiệp ký và kèm theo chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ có giá trị trong ngày của từng hộ, cá nhân từ 05 triệu đồng trở lên; Nếu mua trong ngày của từng hộ, cá nhân từ 05 triệu đồng trở lên chi bằng tiền mặt sẽ không được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.

Trường hợp trong quá trình vận chuyển, cắt bỏ cuống… thì số lượng cân của nông sản sẽ hao hụt; để tính lượng hao hụt này vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thì phải có hồ sơ chứng minh, Doanh nghiệp phải tự xác định rõ lượng hao hụt, kèm Biên bản kiểm kê giá trị hàng hóa hao hụt có xác nhận do đại diện hợp pháp của doanh nghiệp ký và chịu trách nhiệm trước pháp luật; lập Phiếu nhập, xuất kho trong quá trình chế biến để chứng minh số lượng hao hụt thực tế (Hồ sơ nêu trên được lưu tại doanh nghiệp và xuất trình với cơ quan thuế khi cơ quan thuế yêu cầu).

Người nộp thuế: Công ty TNHH XNK SẦU RIÊNG Á TRINH-16–429
Địa chỉ: Krông Pắc – Đắk Lắk

Công ty chúng tôi hoạt động mua nông sản từ chủ vườn sau đó xuất khẩu nông sản là sầu riêng sang Trung Quốc. Công ty đã lập bảng kê thu mua hàng theo mẫu 01/TNDN, kèm hợp đồng mua bán với nông dân là chủ vườn. Tuy nhiên chúng tôi đang được yêu cầu phải có thêm xác nhận của địa phương. Vậy để thu mua nông sản của chủ vườn trồng sầu riêng, chúng tôi cần những giấy tờ gì? khi mua nông sản về trong quá trình vận chuyển, cắt bỏ cuống… thì số lượng cân của nông sản sẽ hao hụt, vậy chúng tôi cần hồ sơ như thế nào để tính lượng hao hụt này vào chi phí? Và một số chủ vườn không có Số tài khoản ngân hàng, công ty buộc phải trả tiền mặt thì có được không?

Trả lời:

Tại điểm b khoản 9 Điều 9 và điểm b Điều 24 Nghị định 320/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp, quy định như sau:

“Điều 9. Các khoản chi được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế

  1. Trừ các khoản chi không được trừ quy định tại Điều 10 của Nghị định này, doanh nghiệp được trừ các khoản chi khi xác định thu nhập chịu thuế nếu đáp ứng đủ điều kiện tại các điểm a, b và c sau đây:

  1. b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật.

Đối với các trường hợp: Mua sản phẩm là nông, lâm, thủy sản của người sản xuất, đánh bắt trực tiếp bán ra; mua sản phẩm thủ công làm bằng đay, cói, tre, nứa, lá, song, mây, rơm, vỏ dừa, sọ dừa hoặc nguyên liệu tận dụng từ sản phẩm nông nghiệp của người sản xuất thủ công trực tiếp bán ra; mua phế liệu của người trực tiếp thu nhặt; mua đồ dùng, tài sản của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp bán ra; mua hàng hóa, dịch vụ của cá nhân, hộ kinh doanh (không bao gồm các trường hợp nêu trên) có mức doanh thu dưới ngưỡng doanh thu chịu thuế giá trị gia tăng phải có chứng từ chi trả tiền theo quy định của pháp luật về kế toán, hóa đơn, chứng từ cho người bán (đối với trường hợp giá trị mua hàng hóa, dịch vụ trong ngày của từng hộ, cá nhân từ 05 triệu đồng trở lên phải thanh toán không dùng tiền mặt) và Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ do người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền của doanh nghiệp ký và chịu trách nhiệm;

  1. c) Khoản chi có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ và các khoản thanh toán khác từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên. Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng.

c1) Trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ của một người bán có giá trị dưới 05 triệu đồng nhưng mua nhiều lần trong cùng một ngày có tổng giá trị từ 05 triệu đồng trở lên thì chỉ được tính vào chi phí được trừ trong trường hợp có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt;

Điều 24. Hiệu lực thi hành

  1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành và áp dụng từ kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2025. Việc xác định thời gian áp dụng trong một số trường hợp cụ thể như sau:

  1. b) Quy định về chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt tại điểm c khoản 1 Điều 9 và quy định về chuyển nhượng vốn tại điểm i khoản 3 Điều 12 của Nghị định này áp dụng từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.”

Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp doanh nghiệp mua sầu riêng của chủ vườn thì được lập bảng kê; đơn vị thực hiện ghi đầy đủ các chỉ tiêu trên bảng kê mua hàng; đảm bảo chính xác các thông tin như người bán, thời gian, số lượng, giá bán; người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền của doanh nghiệp ký và kèm theo chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ có giá trị trong ngày của từng hộ, cá nhân từ 05 triệu đồng trở lên; Nếu mua trong ngày của từng hộ, cá nhân từ 05 triệu đồng trở lên chi bằng tiền mặt sẽ không được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.

Trường hợp trong quá trình vận chuyển, cắt bỏ cuống… thì số lượng cân của nông sản sẽ hao hụt; để tính lượng hao hụt này vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thì phải có hồ sơ chứng minh, Doanh nghiệp phải tự xác định rõ lượng hao hụt, kèm Biên bản kiểm kê giá trị hàng hóa hao hụt có xác nhận do đại diện hợp pháp của doanh nghiệp ký và chịu trách nhiệm trước pháp luật; lập Phiếu nhập, xuất kho trong quá trình chế biến để chứng minh số lượng hao hụt thực tế (Hồ sơ nêu trên được lưu tại doanh nghiệp và xuất trình với cơ quan thuế khi cơ quan thuế yêu cầu).

Người nộp thuế: Công ty TNHH Desay Battery vina-14–430
Địa chỉ: KCN Song khê Nội Hoàng Bắc Ninh

Câu 1: Chúng tôi muốn hỏi về cách tính thuế FCT đối với phần giá trị MMTB nhập khẩu trong các TH sau (MM được giao hàng tại cảng, NCC bán MM tại nc ngoài, k có cstt tại VN): TH1: Ký một hợp đồng mua MMTB kèm DV lắp đặt với công ty A. TH2: Ký một hợp đồng mua MMTB với công ty A và một hợp đồng về DV lắp đặt máy móc này với Công ty A (2 hợp đồng riêng biệt) TH3: Mua MMTB với công ty A và mua DV lắp đặt máy móc đó của công ty B, cả 2 công ty này đều ở nước ngoài. TH4: Mua MMTB với công ty A tại nước ngoài, và mua dịch vụ lắp đặt máy móc đó của công ty B, công ty B là công ty con của công ty A được thành lập tại VN

Trả lời:

Căn cứ Điều 1, Điều 2, Điều 13 Thông tư 103/2014/TT-BTC ngày 06 tháng 8 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam

“Điều 1. Đối tượng áp dụng

  1. Tổ chức nước ngoài kinh doanh có cơ sở thường trú tại Việt Nam hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam; cá nhân nước ngoài kinh doanh là đối tượng cư trú tại Việt Nam hoặc không là đối tượng cư trú tại Việt Nam (sau đây gọi chung là Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài) kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng, thỏa thuận, hoặc cam kết giữa Nhà thầu nước ngoài với tổ chức, cá nhân Việt Nam hoặc giữa Nhà thầu nước ngoài với Nhà thầu phụ nước ngoài để thực hiện một phần công việc của Hợp đồng nhà thầu.

…..

Điều 2. Đối tượng không áp dụng

  1. Tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện cung cấp hàng hóa cho tổ chức, cá nhân Việt Nam không kèm theo các dịch vụ được thực hiện tại Việt Nam dưới các hình thức:

– Giao hàng tại cửa khẩu nước ngoài: người bán chịu mọi trách nhiệm, chi phí, rủi ro liên quan đến việc xuất khẩu hàng và giao hàng tại cửa khẩu nước ngoài; người mua chịu mọi trách nhiệm, chi phí, rủi ro liên quan đến việc nhận hàng, chuyên chở hàng từ cửa khẩu nước ngoài về đến Việt Nam (kể cả trường hợp giao hàng tại cửa khẩu nước ngoài có kèm điều khoản bảo hành là trách nhiệm và nghĩa vụ của người bán).

– Giao hàng tại cửa khẩu Việt Nam: người bán chịu mọi trách nhiệm, chi phí, rủi ro liên quan đến hàng hóa cho đến điểm giao hàng tại cửa khẩu Việt Nam; người mua chịu mọi trách nhiệm, chi phí, rủi ro liên quan đến việc nhận hàng, chuyên chở hàng từ cửa khẩu Việt Nam (kể cả trường hợp giao hàng tại cửa khẩu Việt Nam có kèm điều khoản bảo hành là trách nhiệm và nghĩa vụ của người bán).

          …..

Điều 13. Thuế thu nhập doanh nghiệp

  1. Tỷ lệ (%) thuế TNDN tính trên doanh thu tính thuế

b.2) Đối với hợp đồng cung cấp máy móc thiết bị có kèm theo các dịch vụ thực hiện tại Việt Nam, nếu tách riêng được giá trị máy móc thiết bị và giá trị các dịch vụ thì tính thuế theo tỷ lệ thuế riêng của từng phần giá trị hợp đồng. Trường hợp trong hợp đồng không tách riêng được giá trị máy móc thiết bị và giá trị các dịch vụ thì áp dụng tỷ lệ thuế TNDN trên doanh thu tính thuế là 2%.”

Đề nghị Công ty căn cứ vào tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh thực tế và đối chiếu các quy định hướng dẫn nêu trên để thực hiện theo đúng quy định của pháp luật.

Người nộp thuế: Tạ Chương-13–431
Địa chỉ: Thành phố Hà Nội

tôi là doanh nghiệp thông thường, có doanh thu xuất khẩu hàng hóa, tôi bán hàng theo điều kiện incoterm FOB. Thường bộ chứng từ bán hàng thì tờ khai thông quan có trước, sau đó mới có vận đơn (thường sẽ lệch ngày). Tỷ giá mỗi ngày khác nhau sẽ quy ra số VND khác nhau. Theo quy định, Đối với xuất khẩu hàng hóa (bao gồm cả gia công xuất khẩu), thời điểm lập hóa đơn thương mại điện tử, hóa đơn giá trị gia tăng điện tử hoặc hóa đơn bán hàng điện tử do người bán tự xác định nhưng chậm nhất không quá ngày làm việc tiếp theo kể từ ngày hàng hóa được thông quan theo quy định pháp luật về hải quan Vậy số tiền hóa đơn GTGT đối doanh thu bán hàng khác số tiền ghi nhận doanh thu trên sổ thì tôi xử lý thế nào đảm bảo tuân thủ quy định pháp luật hiện hành.

Trả lời:

Nghị định số 123/2020/NĐ-CP và Nghị định số 70/2025/NĐ-CP đã có quy định về nội dung hóa đơn tại Điều 10 (trong đó có quy định về đồng tiền ghi trên hóa đơn) và quy định về thời điểm lập hóa đơn tại Điều 9. Đề nghị doanh nghiệp nghiên cứu và thực hiện theo quy định trên.

Người nộp thuế: Công ty TNHH vật tư nước Hà Nội-10–432
Địa chỉ: Thôn Rùa Hạ – xã Tam Hưng – Hà Nội

Kính gửi BTC ! BTC xin hướng dẫn, làm rõ về điểm C khoản 1 Điều 9 NĐ 320/2025/NĐ-CP có ghi khoản chi mua hàng hóa, dịch vụ và các khoản thanh toán khác có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt từng lần có giá trị từ 5 triệu đồng trở lên sẽ được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN. Vậy các khoản chi khác được ghi trong NĐ này cụ thể là những khoản chi gì? các khoản này có bao gồm tiền lương phải trả cho NLĐ hay không ? Kính mong BTC giải đáp để doanh nghiệp thực hiện đúng theo quy định.

Trả lời:

Tại điểm c khoản 1 Điều 9 Nghị định số 320/2025/NĐ – CP ngày 15/12/2025 của Chính phủ về thuế TNDN quy định:

“c) Khoản chi có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ và các khoản thanh toán khác từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên. Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng.”

Theo quy định nêu trên thì doanh nghiệp có các khoản chi từng lần có giá trị từ 5 triệu đồng trở lên phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thì được xác định là khoản chi được trừ khi tính thuế TNDN.

Trường hợp doanh nghiệp có khoản chi thanh toán tiền lương, tiền công trả cho người lao động liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và các khoản thanh toán này được thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng thì khoản thanh toán tiền lương, tiền công trên được xác định là khoản chi phí được trừ khi tính thuế TNDN trong kỳ.

Người nộp thuế: Nippon Zoki Việt Nam-9-t-433
Địa chỉ: Ninh Bình

Công ty tôi mua thỏ từ các hợp tác xã (HTX). Để khuyến khích các HTX chăn nuôi thỏ, công ty có quy định xét thưởng : nếu HTX hàng tháng cung cấp số lượng thỏ vượt các định mức thì công ty sẽ thưởng một số tiền tương ứng trên từng con. Cứ cuối mỗi tháng, công ty căn cứ vào số thỏ mà các HTX bán trong tháng để tính toán số tiền thưởng này. Vậy khoản thưởng này các HTX có phải xuát hoá đơn cho Công ty tôi không?

Trả lời:

Căn cứ khoản 1 Điều 4 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 70/2025/NĐ-CP) quy định về nguyên tắc lập hóa đơn;

“Điều 4. Nguyên tắc lập, quản lý, sử dụng hóa đơn, chứng từ

  1. Khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, người bán phải lập hóa đơn để giao cho người mua (bao gồm cả các trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất); xuất hàng hóa dưới các hình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả hàng hóa) và các trường hợp lập hóa đơn theo quy định tại Điều 19 Nghị định này. Hóa đơn phải ghi đầy đủ nội dung theo quy định tại Điều 10 Nghị định này. Trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử phải theo định dạng chuẩn dữ liệu của cơ quan thuế theo quy định tại Điều 12 Nghị định này.”

Căn cứ khoản 1 Điều 14 Nghị định số 181/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế GTGT về nguyên tắc xác định giá tính thuế giá trị gia tăng (có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2025).

“Điều 9. Nguyên tắc xác định giá tính thuế giá trị gia tăng

  1. Giá tính thuế đối với các loại hàng hóa, dịch vụ quy định tại Mục này:
  2. a) Bao gồm cả khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá hàng hóa, dịch vụ mà cơ sở kinh doanh được hưởng.
  3. b) Không bao gồm các khoản thu không liên quan đến bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ của cơ sở kinh doanh: các khoản thu về bồi thường bằng tiền (bao gồm cả tiền bồi thường về đất và tài sản trên đất khi bị thu hồi đất theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền), tiền thưởng, thu đòi người thứ ba của hoạt động bảo hiểm, các khoản thu hộ, các khoản thù lao từ cơ quan nhà nước do thực hiện hoạt động thu hộ, chi hộ các cơ quan nhà nước, các khoản thu tài chính.”

Về nguyên tắc, trường hợp xác định khoản tiền thưởng không liên quan đến bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ thì không thuộc đối tượng phải tính thuế GTGT và không phải lập hóa đơn, trường hợp xác định khoản tiền thưởng liên quan đến bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ thì tính thuế GTGT và lập hóa đơn theo quy định.

 

Người nộp thuế: Nguyễn Thị việt Anh-6-G-434
Địa chỉ: Đội 7 Áng Hạ Xã Hồng Sơn Hà Nội

Kính thưa cán bộ, em kihh doanh trên sàn TMDT Shopee và Tiktok , sàn có chức năng thanh toán. Hiện tại sàn đã thu thuế 1.5% ( thuế GTGT =1%, Thuế TNCN 0.5% ). Em là hộ trên >3 tỷ/1 năm. Cán Bộ cho em hỏi, sàn đã thu và khấu trừ nộp thuế thay. Thì cuối năm em có phải làm quyết toán thuế TNCN theo doanh thu nhóm 3 : Doanh Thu- Chi Phi x 17% không ạ ?

Trả lời:

Căn cứ quy định tại Điều 7 Luật Thuế Thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15, thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ kinh doanh của cá nhân cư trú có doanh thu năm trên 3 tỷ đồng đến 50 tỷ đồng  được xác định bằng thu nhập tính thuế (doanh thu của hàng hóa, dịch vụ bán ra trừ (-) đi chi phí liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ tính thuế) nhân với thuế suất 17%.

Theo thẩm quyền được giao, hiện nay Bộ Tài chính đang chủ trì xây dựng Nghị định quy định về chính sách thuế, quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh, trong đó sẽ quy định nội dung quyết toán thuế.

Người nộp thuế: HÀ NGỌC TUẤN-7-C-435
Địa chỉ: Tòa 2A Chung cư Hưng Thịnh Phường Kiến Hưng TP Hà Nội

Theo Nghị định 320/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/12/2025, đối với khoản tiền lương, tiền công trả cho người lao động từ 5 triệu đồng trở lên trong một lần chi trả, doanh nghiệp có bắt buộc phải thanh toán không dùng tiền mặt (chuyển khoản) để được tính vào chi phí được trừ khi quyết toán thuế TNDN hay không? Nếu có, xin cơ quan thuế hướng dẫn thêm về cách áp dụng

Trả lời:

Tại điểm c khoản 1 Điều 9 Nghị định số 320/2025/NĐ – CP ngày 15/12/2025 của Chính phủ về thuế TNDN quy định:

“c) Khoản chi có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ và các khoản thanh toán khác từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên. Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng.”

Theo quy định nêu trên thì doanh nghiệp có các khoản chi từng lần có giá trị từ 5 triệu đồng trở lên phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thì được xác định là khoản chi được trừ khi tính thuế TNDN.

Trường hợp doanh nghiệp có khoản chi thanh toán tiền lương, tiền công trả cho người lao động liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và các khoản thanh toán này được thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng thì khoản thanh toán tiền lương, tiền công trên được xác định là khoản chi phí được trừ khi tính thuế TNDN trong kỳ.

Người nộp thuế: Công Ty TNHH Xây Dựng Minh An HD-5-T-436
Địa chỉ: TP Hải Phòng

Công ty chúng tôi hiện đang thuê nhà của cá nhân để làm văn phòng với giá thuê dưới 100 triệu đồng/năm. Theo quy định, cá nhân có nhà cho thuê phải đăng ký thuế cho thuê tài sản và thực hiện kê khai thuế kể cả trong trường hợp chưa đến mức phải nộp thuế GTGT, TNCN. Hiện việc khai thuế điện tử chỉ thực hiện được sau khi cá nhân đã đăng ký thuế cho thuê tài sản theo mẫu 03-ĐK-TCT. Cá nhân đã thực hiện khai mẫu 03-ĐK-TCT – Tờ khai đăng ký (Dùng cho hộ gia đình, nhóm cá nhân, cá nhân kinh doanh) (TT86/2024) qua cổng Dịch vụ công Thuế Nhà nước nhưng không có mục đính kèm hồ sơ, tài liệu và không được chấp nhận. Vậy, việc đăng ký thuế cho thuê tài sản theo mẫu 03-ĐK-TCT – Tờ khai đăng ký (Dùng cho hộ gia đình, nhóm cá nhân, cá nhân kinh doanh) (TT86/2024) đã thực hiện kê khai trực tuyến qua cổng Dịch vụ công thuế Nhà nước được chưa hay cá nhân phải nộp hồ sơ bản cứng trực tiếp tại cơ quan thuế để được xử lý?

Trả lời:

Việc đăng ký thuế theo mẫu 03-ĐK-TCT theo Thông tư số 86/2024/TT-BTC hiện nay đã thực hiện trực tuyến qua Cổng dịch vụ công của Bộ Tài chính (https://dichvucong.mof.gov.vn). Thành phần hồ sơ đăng ký thuế thực hiện theo quy định tại Thông tư số 86/2024/TT-BTC như sau:

– Đối với cá nhân là người có quốc tịch Việt Nam có số định danh cá nhân: Hồ sơ là Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 03-ĐK-TCT ban hành kèm theo Thông tư 86/2024/TT-BTC, hoặc hồ sơ khai thuế theo quy định của pháp luật về quản lý thuế (quy định tại điểm a.2 khoản 1 Điều 22 Thông tư số 86/2024/TT-BTC).

– Đối với cá nhân cho thuê nhà là người nước ngoài hoặc người có quốc tịch Việt Nam sinh sống tại nước ngoài không có số định danh cá nhân: Hồ sơ gồm Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 03-ĐK-TCT ban hành kèm theo Thông tư 86/2024/TT-BTC hoặc hồ sơ khai thuế theo quy định của pháp luật về quản lý thuế; Bản sao Hộ chiếu còn hiệu lực của cá nhân (quy định tại điểm a.2 khoản 2 Điều 22 Thông tư số 86/2024/TT-BTC).

Nếu NNT đã đăng ký trên Cổng dịch vụ công của Bộ Tài chính (https://dichvucong.mof.gov.vn) theo đúng quy định nêu trên nhưng không được chấp nhận thì người nộp thuế cần kiểm tra Thông báo của cơ quan thuế gửi cho NNT qua địa chỉ thư điện tử đã đăng ký để biết lý do không được chấp nhận và điều chỉnh cho phù hợp hoặc liên hệ với Thuế cơ sở trên địa bàn để được hướng dẫn cụ thể (một số lý do thường gặp như: thông tin của cá nhân chưa khớp với cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư; trùng thông tin với cá nhân khác đã đăng ký thuế trước đó với cơ quan thuế).

Người nộp thuế: Hợp tác xã Tiến Nam-4-G-437
Địa chỉ: Đắk Lắk

Theo Nghị định 320/2025/NĐ-CP Ban hành ngày 15/12/2025 tại khoản b, c điều 9 đối với trường hợp: 1. Khoản c điều 9 có quy định về các khoản chi có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ và các khoản thanh toán khác có giá trị từng lần từ 5 triệu đồng trở lên. Vậy Doanh Nghiệp tôi muốn hỏi đối với chi phí lương, chi phí thuê nhà, thuê xe có thuộc trường hợp các khoản chi khác nên trên và có bắt buộc phải áp dụng hình thức thanh toán không dùng tiền mặt để được tính là chi phí được trừ khi quyết toán thuế TNDN không? 2. Doanh nghiệp mua keo nguyên liệu rừng trồng của người dân trực tiếp bán ra giá trị mua hàng hóa, dịch vụ trong ngày của từng hộ, cá nhân từ 05 triệu đồng trở lên phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt. Vì Nghị định áp dụng từ ngày 15/12 nên hầu hết người lao động và người dân bán nguyên liệu trong địa bàn là dân tộc thiểu số vùng sâu vùng xa, đặc biệt khó khăn chưa biết sử dụng tài khoản cũng như điện thoại thông minh với khoảng cách trụ sở ngân hàng cách địa bàn 40km-50km, đường rừng núi hẻo lánh, phương tiện đi lại khó khăn nên việc giao dịch bằng chuyển khoản trên 5 triệu đồng gây khó khăn rất nhiều cho người dân cũng như doanh nghiệp. Rất mong nhận được sự quan tâm hướng dẫn của quý Bộ.

Trả lời:

Tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều 9 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP ngày 15.12.2025 (áp dụng kể từ kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2025) của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp quy định:

“Điều 9. Các khoản chi được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế

  1. Trừ các khoản chi không được trừ quy định tại Điều 10 của Nghị định này, doanh nghiệp được trừ các khoản chi khi xác định thu nhập chịu thuế nếu đáp ứng đủ điều kiện tại các điểm a, b và c sau đây:

  1. b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật.

Đối với các trường hợp: Mua sản phẩm là nông, lâm, thủy sản của người sản xuất, đánh bắt trực tiếp bán ra; mua sản phẩm thủ công làm bằng đay, cói, tre, nứa, lá, song, mây, rơm, vỏ dừa, sọ dừa hoặc nguyên liệu tận dụng từ sản phẩm nông nghiệp của người sản xuất thủ công trực tiếp bán ra; mua phế liệu của người trực tiếp thu nhặt; mua đồ dùng, tài sản của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp bán ra; mua hàng hóa, dịch vụ của cá nhân, hộ kinh doanh (không bao gồm các trường hợp nêu trên) có mức doanh thu dưới ngưỡng doanh thu chịu thuế giá trị gia tăng phải có chứng từ chi trả tiền theo quy định của pháp luật về kế toán, hóa đơn, chứng từ cho người bán (đối với trường hợp giá trị mua hàng hóa, dịch vụ trong ngày của từng hộ, cá nhân từ 05 triệu đồng trở lên phải thanh toán không dùng tiền mặt) và Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ do người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền của doanh nghiệp ký và chịu trách nhiệm;

  1. c) Khoản chi có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ và các khoản thanh toán khác từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên. Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng.

c1) Trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ của một người bán có giá trị dưới 05 triệu đồng nhưng mua nhiều lần trong cùng một ngày có tổng giá trị từ 05 triệu đồng trở lên thì chỉ được tính vào chi phí được trừ trong trường hợp có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt;

c2) Trường hợp doanh nghiệp phát sinh các khoản chi do doanh nghiệp ủy quyền/giao cho người lao động trực tiếp mua hộ hàng hóa, dịch vụ để phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp từ 05 triệu đồng trở lên mà các khoản chi phí này được thanh toán bởi người lao động bằng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt thì tính vào chi phí được trừ nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau: Có hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, hóa đơn, chứng từ và quy chế tài chính hoặc quy chế nội bộ hoặc quyết định của doanh nghiệp quy định việc ủy quyền hoặc cho phép người lao động được phép thanh toán khoản mua hàng hóa, dịch vụ để phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và khoản chi này sau đó được doanh nghiệp thanh toán lại cho người lao động;

c3) Trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên mà đến thời điểm ghi nhận chi phí, doanh nghiệp chưa thanh toán thì doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế. Trường hợp khi thanh toán doanh nghiệp không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thì doanh nghiệp phải kê khai, điều chỉnh giảm chi phí đối với phần giá trị hàng hóa, dịch vụ không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt vào kỳ tính thuế phát sinh việc thanh toán bằng tiền mặt (kể cả trong trường hợp cơ quan thuế và các cơ quan chức năng đã có quyết định thanh tra, kiểm tra kỳ tính thuế có phát sinh khoản chi phí này).

  1. Doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế đối với khoản chi thực tế phát sinh khác đáp ứng đủ điều kiện tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều này,…”.

Căn cứ quy định nêu trên thì:

  1. Trường hợp doanh nghiệp có khoản chi phí lương, chi phí thuê nhà, thuê xe liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và các khoản thanh toán này được thanh toán từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên, được thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng thì khoản chi phí lương, chi phí thuê nhà, thuê xe nêu trên được xác định là khoản chi phí được trừ khi tính thuế TNDN trong kỳ.
  2. Trường hợp doanh nghiệp mua keo của người sản xuất trực tiếp bán ra hoặc mua của hộ kinh doanh có mức doanh thu dưới ngưỡng doanh thu chịu thuế giá trị gia tăng có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên thì phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng (đối với trường hợp giá trị mua hàng hóa, dịch vụ trong ngày của từng hộ, cá nhân từ 05 triệu đồng trở lên phải thanh toán không dùng tiền mặt) và bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ do người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền của doanh nghiệp ký và chịu trách nhiệm.

Trân trọng./.

Người nộp thuế: Công ty TNHH Naharu Việt Nam-3-H-438
Địa chỉ: Hà Nội

Luật thuế GTGT thuế 5% với SP nông sản xuất khẩu có thực sự phù hợp không? Doanh nghiệp XK nông sản khó khăn phần thuế này

Trả lời:

Ngày 11/12/2025, Quốc hội đã thông qua Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế GTGT, theo đó quy định “Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã mua sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường bán cho doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã khác thì không phải kê khai, tính nộp thuế giá trị gia tăng nhưng được khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào”

Người nộp thuế: Nguyễn Thị việt Anh-2-G-439
Địa chỉ: Đội 7 Áng Hạ Lê Thanh Mỹ Đức Hà Nội

Kính thưa cán bộ, em kinh doanh trên sàn TMDT Shopee và Tiktok , sàn có chức năng thanh toán. Hiện tại sàn đã thu thuế 1.5% ( thuế GTGT =1%, Thuế TNCN 0.5% ). Em là hộ trên >3 tỷ/1 năm. Cán Bộ cho em hỏi, sàn đã thu và khấu trừ nộp thuế thay. Thì cuối năm em có phải làm quyết toán thuế TNCN theo doanh thu nhóm 3 : Doanh Thu- Chi Phi x 17% không ạ ?

Trả lời:

Căn cứ quy định tại Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 và Luật Thuế TNCN số 109/2025/QH15, Bộ Tài chính đang xây dựng Nghị định quy định chính sách thuế và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.

Người nộp thuế: Công ty TNHH Leputai Việt Nam-1-S-440
Địa chỉ: Hải Phòng

1). Doanh nghiệp chúng tôi là DNCX hiện tại đang hoạt động theo hình thức mua nguyên liệu về sản xuất thành phẩm xuất bán cho khách hàng cũng là DNCX. Nhưng hiện tại khách hàng đang có mong muốn cung ứng cho chúng tôi một phần nguyên vật liệu, phần còn lại vẫn là chúng tôi tự thu mua từ một nguồn khác bên ngoài. Như vậy trong trường hợp này thì doanh nghiệp chúng tôi có được áp dụng với hình thức gia công hay không? Để đáp ứng được thì chúng tôi cần thêm những hồ sơ gì? Rất mong nhận được sự hướng dẫn bằng văn bản của quý cơ quan? 2). Công ty là Doanh nghiệp chế xuất, nhập nguyên vật liệu về lắp ráp sản xuất sau đó bán đi. Trường hợp cùng là 1 sản phẩm đó, nhưng khách hàng sẽ cung cấp nguyên vật liệu cho bên mình để bên mình lắp ráp, như vậy thì trong trường hợp này bên mình có cần phải thay đổi ĐKKD, GCNĐT hay không? Và có cần phải đăng ký cơ sở gia công hay không?

Trả lời:

1) Về việc áp dụng hình thức gia công

– Điều 178 Luật Thương mại quy định: Gia công trong thương mại là hoạt động thương mại, theo đó bên nhận gia công sử dụng một phần hoặc toàn bộ nguyên liệu, vật liệu của bên đặt gia công để thực hiện một hoặc nhiều công đoạn trong quá trình sản xuất theo yêu cầu của bên đặt gia công để hưởng thù lao.

Đối chiếu với hoạt động của Công ty sử dụng một phần nguyên liệu của khách hàng để sản xuất thành phẩm thì có thể áp dụng hình thức gia công theo quy định dẫn trên.

– Về hoạt động nhận gia công cho thương nhân nước ngoài được quy định tại mục 1 Chương IV Nghị định số 69/2018/NĐ-CP ngày 15/5/2018 của Chính phủ.

– Khoản 1 Điều 39 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21/01/2015, được sửa đổi, bổ sung tại khoản 21 Điều 1 Nghị định số 167/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của Chính phủ quy định Tổ chức, cá nhân lần đầu tiên nhập khẩu hàng hóa để gia công, sản xuất hàng hóa xuất khẩu thuộc trường hợp kiểm tra cơ sở sản xuất.

Thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa gia công cho thương nhân nước ngòai được thực quy định tại mục 1, mục 2 chương III Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/03/2015 được sửa đổi bổ sung tại Thông tư số 39/2018/TT-BTC ngày 20/4/2018 của Bộ Tài chính, được sửa đổi bổ sung tại Thông tư số 121/2025/TT-BTC ngày 18/12/2025 (có hiệu lực từ ngày 01/02/2025) của Bộ Tài chính

2) Căn cứ Điều 71 Luật Đầu tư, Nghị định số 31/2021/NĐ-CP ngày 26/3/2021 được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 239/2025/NĐ-CP ngày 03/9/2025 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư thì DNCX phải hoạt động theo Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. Trường hợp hoạt động thay đổi dự kiến của Công ty nêu trên phù hợp với ĐKKD, GCNĐT thì Công ty không phải thực hiện thay đổi ĐKKD, GCNĐT.

– Căn cứ khoản 1 Điều 37 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 25/01/2015 được sửa đổi bổ sung tại khoản 20 Điều 1 Nghị định số 167/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 quy định:

  1. Thông báo cơ sở gia công, sản xuất hàng hóa xuất khẩu, nơi lưu giữ nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị, sản phẩm xuất khẩu
  2. a) Trước khi làm thủ tục nhập khẩu lô hàng nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị đầu tiên để gia công, sản xuất hàng hóa xuất khẩu, tổ chức, cá nhân thông báo cơ sở gia công, sản xuất hàng hóa xuất khẩu, nơi lưu giữ nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị, sản phẩm xuất khẩu theo các chỉ tiêu thông tin do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành cho cơ quan hải quan quản lý địa bàn nơi có cơ sở sản xuất thông qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan;
  3. b) Trường hợp thay đổi nội dung thông báo cơ sở gia công, sản xuất hàng hóa xuất khẩu dẫn đến thay đổi mặt bằng, địa chỉ, quy mô sản xuất, người đại diện theo pháp luật của thương nhân, ngành nghề kinh doanh có điều kiện, đưa đi gia công lại, thay đổi nơi lưu giữ nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị, sản phẩm xuất khẩu thì phải thông báo với cơ quan hải quan trước khi nhập khẩu, đưa nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị, bán thành phẩm, sản phẩm đến nơi nhận gia công lại, địa điểm lưu giữ mới. Trường hợp có sự thay đổi ngoài các nội dung nêu trên thì phải thông báo cho cơ quan hải quan chậm nhất vào ngày thứ mười tháng đầu tiên của quý kế tiếp kể từ ngày phát sinh thay đổi.

Căn cứ quy định trên, trường hợp Công ty đã thực hiện thông báo cơ sở gia công, sản xuất hàng hoá xuất khẩu, nơi lưu giữ nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị, sản phẩm xuất khẩu nhưng thay đổi nội dung đã thông báo thì phải thực hiện thông báo với cơ quan hải quan trước khi nhập khẩu, đưa nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị, bán thành phẩm, sản phẩm đến nơi nhận gia công lại, địa điểm lưu giữ mới.Top of Form

Bottom of Form

 

Giải đáp vướng mắc thuế – Cục thuế ngày 26/12/2025 Phần 1

Giải đáp vướng mắc thuế – Cục thuế ngày 26/12/2025 Phần 2

 

Bản tin này chỉ mang tính chất tham khảo, không phải ý kiến tư vấn cụ thể cho bất kì trường hợp nào

Đăng kí để nhận bản tin từ Gonnapass

Liên hệ tư vấn dịch vụ Kế toán – Thuế – Đào tạo: Ms Huyền – 094 719 2091

Tham khảo dịch vụ tư vấn từng lần – giải quyết các nỗi lo rủi ro thuế

Mọi thông tin xin liên hệ:

Công ty TNHH Gonnapass

Phòng 701, tầng 7, toà nhà 3D Center, số 3 Duy Tân, P Dịch Vọng Hậu, Q Cầu Giấy, TP Hà Nội

Email: hotro@gonnapass.com

Facebook: https://www.facebook.com/gonnapassbeyondyourself/

Group Facebook chia sẻ mẫu biểu: https://www.facebook.com/groups/congvanketoan

Group Zalo chia sẻ miễn phí: https://zalo.me/g/xfqykr286

Website: https://gonnapass.com

Hotline/ Zalo : 0888 942 040

avatar
admin

Nếu bạn thích bài viết, hãy thả tim và đăng ký nhận bản tin của chúng tôi

Ý kiến bình luận

You cannot copy content of this page