Thuế suất thuế gtgt đối với gỗ rừng trồng

26

Vấn đề thuế suất GTGT đối với gỗ rừng trồng (đặc biệt là khâu thương mại và xác định nguồn gốc) luôn là điểm nóng rủi ro cao mà cơ quan thuế chất vấn. Bài viết phân tích dựa trên các quy định hiện hành.

Thảo luận Topic tại: https://www.facebook.com/groups/congvanketoan/

Tổng hợp thuế suất áp dụng

# Hàng hóa / tình huống Điều kiện nhận diện

(theo công văn)

Thuế suất / cách xử lý GTGT Hóa đơn, chứng từ thực hành Công văn hướng dẫn
1 Bán sản phẩm rừng trồng (gỗ) chưa qua chế biến DN bán cho DN/HTX

(Khâu thương mại)

Không phải kê khai, tính nộp GTGT Hóa đơn GTGT: ghi giá bán là giá không có thuế,

Thuế suất thuế GTGT ghi “KKKNT”

801/CT-TTHT
2 Bán sản phẩm rừng trồng (gỗ) chưa qua chế biến DN bán cho hộ gia đình/cá nhân/tổ chức khác (không phải DN/HTX) Kê khai, tính nộp GTGT 10% Xuất hóa đơn GTGT theo thuế suất 10% 801/CT-TTHT
3 Mua gỗ rừng trồng từ nông dân/người trực tiếp trồng rừng Người bán là người dân trực tiếp trồng rừng (hoặc đơn vị trực tiếp trồng rừng) Thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT Để hạch toán chi phí, cần lập Bảng kê 01/TNDN + chứng từ thanh toán 801/CT-TTHT
4 Gỗ tròn / gỗ ván / gỗ tấm / dăm gỗ / dăm tre Công văn Tổng cục Thuế kết luận nhóm sản phẩm gỗ này Thuế suất GTGT 10% Hóa đơn GTGT: ghi giá bán là giá không có thuế, thuế suất hóa đơn theo 10% 1804/TCT-CS (19/05/2014)
5 DN mua “cây đứng rừng trồng” rồi khai thác (cắt khúc, bóc vỏ) và bán lại Công văn xác định đây là hoạt động thương mại và chia theo đối tượng mua – Bán cho DN/HTX: không phải kê khai, tính nộp

– Bán cho hộ/cá nhân/tổ chức khác: 10%

Theo từng nhánh như dòng #1 và #2 801/CT-TTHT

Trích công văn 4968/TCT-CS

Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp công ty không trực tiếp trồng rừng mà thu mua gỗ rừng trồng của các tổ chức, cá nhân khác, sau đó sản xuất (băm, nghiền) thành sản phẩm dăm gỗ để bán ra thì sản phẩm dăm gỗ bán ra ở khâu kinh doanh thương mại thuộc đối tượng chịu thuế GTGT với mức thuế suất là 10%.

Trích công văn 3393/TCT-CS

Ngày 29/05/2014, Bộ Tài chính có công văn số 7062/BTC-TCT hướng dẫn Thông tư số 219/2013/TT-BTC như sau:

Từ 1/1/2014, doanh nghiệp, hợp tác xã nộp thuế theo phương pháp khấu trừ bán các sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản, hải sản chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường trước đây đã áp dụng thuế suất thuế GTGT 5% ở khâu kinh doanh thương mại cho doanh nghiệp, hợp tác xã thì không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT, trong đó ví dụ đối với một số sản phẩm như “sản phẩm cám, tấm, trấu được tạo ra từ quá trình xay xát thóc được coi là sản phẩm trồng trọt mới qua sơ chế thông thường hoặc chưa chế biến thành sản phẩm khác”.

Như vậy, từ ngày 01/01/2014, đối với sản phẩm trấu, bột trấu, trấu ép thành viên do tổ chức, cá nhân tự sản xuất bán ra thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT; trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã nộp thuế theo phương pháp khấu trừ bán cho doanh nghiệp, hợp tác xã ở khâu kinh doanh thương mại thì thuộc đối tượng không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT.

Chính sách thuế sản phẩm nông nghiệp (Có ví dụ)

Bản tin này chỉ mang tính chất tham khảo, không phải ý kiến tư vấn cụ thể cho bất kì trường hợp nào

Đăng kí để nhận bản tin từ Gonnapass

Liên hệ tư vấn dịch vụ Kế toán – Thuế – Đào tạo: Ms Huyền – 094 719 2091

Tham khảo dịch vụ tư vấn từng lần – giải quyết các nỗi lo rủi ro thuế

Mọi thông tin xin liên hệ:

Công ty TNHH Gonnapass

Phòng 701, tầng 7, toà nhà 3D Center, số 3 Duy Tân, P Dịch Vọng Hậu, Q Cầu Giấy, TP Hà Nội

Email: hotro@gonnapass.com

Facebook: https://www.facebook.com/gonnapassbeyondyourself/

Group Facebook chia sẻ mẫu biểu: https://www.facebook.com/groups/congvanketoan

Group Zalo chia sẻ miễn phí: https://zalo.me/g/xfqykr286

Website: https://gonnapass.com

Hotline/ Zalo : 0888 942 040

avatar
admin

Nếu bạn thích bài viết, hãy thả tim và đăng ký nhận bản tin của chúng tôi

Ý kiến bình luận

You cannot copy content of this page