Bài viết minh họa Thông tư 99 – Bài tập kế toán ngoại tệ để minh họa sự thay đổi tại thông tư 99/2025/TT-BTC
| Thảo luận Topic tại: https://www.facebook.com/groups/congvanketoan/ |
Đề bài ví dụ minh họa và đáp án tham khảo theo thông tư 99/2025/TT-BTC
Số dư đầu tháng 12/N gồm:
- + TK 1122 (USD): 10.000 USD, tỷ giá 23,2
- + TK 131 chi tiết khách hàng A: 15.000 USD, tỷ giá 23,5;
- + TK 331 chi tiết người bán K: 10.000 USD, tỷ giá nhận nợ là 23,6/USD. Doanh nghiệp không có khoản mục tiền tệ là ngoại tệ nào khác
-
Doanh nghiệp tính tỷ giá xuất quỹ tiền theo tỷ giá giao dịch thực tế tại ngày đó
-
Ngày 5/12: Tăng 5.000 USD do khách hàng thanh toán nợ phải thu, tỷ giá khi cho nợ là 23,5/USD, tỷ giá thực tế mua – bán của ngân hàng là: 23,5 và 23,7/USD
-
Ngày 10/12: Giảm 10.000 thanh toán nợ phải trả cho người bán, tỷ giá khi nhận nợ là 23,6/USD, tỷ giá thực tế mua – bán của ngân hàng là 23,4 và 23,6/USD
-
Ngày 15/12: Nhập kho hàng hóa nhập khẩu, giá mua 10.000 USD, chưa thanh toán tiền cho người bán NK (Thời hạn thanh toán 10 ngày), thuế Nhập khẩu phải nộp 10%, thuế GTGT hàng nhập khẩu 10%, tỷ giá thực tế mua – bán của ngân hàng là 23,47 và 23,55/USD. Doanh nghiệp đã nộp thuế bằng TGNH VNĐ, tỷ giá hải quan quy định ngày 15/12: 23,5
- 25/12: Vay ngắn hạn bằng USD để thanh toán tiền nhập khẩu lô hàng ngày 15/12. Ngân hàng chuyển thanh toán trực tiếp cho nhà cung cấp. Tỷ giá thực tế mua – bán của ngân hàng là 23,6 và 23,8/USD
- Tại ngày 31/12/N, tỷ giá mua/bán của ngân hàng thương mại lần lượt là 23,65 và 23,7/USD.
Đáp án tham khảo: Tỷ giá mua bán chuyển khoản trung bình tại ngày giao dịch: Tỷ giá TB = (Tỷ giá Mua + Tỷ giá Bán) / 2
Do đó, “Tỷ giá trung bình” tại các ngày như sau
| Ngày | Tỷ giá mua | Tỷ giá bán | Tỷ giá TB |
| Ngày 05/12 | 23,5 | 23,7 | (23,5 + 23,7) / 2 = 23,6 |
| Ngày 10/12 | 23,4 | 23,6 | (23,4 + 23,6) / 2 = 23,5 |
| Ngày 15/12 | 23,47 | 23,55 | (23,47 + 23,55) / 2 = 23,51 |
| Ngày 25/12 | 23,6 | 23,8 | (23,6 + 23,8) / 2 = 23,7 |
| Ngày 31/12 | 23,65 | 23,7 | (23,65 + 23,7) / 2 = 23,675 |
Do áp dụng tỷ giá trung bình cho cả 2 bên Nợ/Có của các tài khoản tiền/công nợ tại thời điểm giao dịch, nên sẽ không phát sinh TK 515/635 ngay tại thời điểm đó. Chênh lệch sẽ tồn trong số dư tài khoản và được xử lý khi đánh giá lại cuối kỳ.
Ngày 05/12: Thu tiền khách hàng A
-
Nợ TK 1122: $5.000 x 23,6 = 118.000.000
-
Có TK 131 (A): $5.000 x 23,6 = 118.000.000 (Ghi giảm khoản phải thu theo tỷ giá trung bình ngày thu tiền)
-
Ngày 10/12: Trả nợ người bán K
-
Nợ TK 331 (K): $10.000 x 23,5 = 235.000.000 (Ghi giảm nợ phải trả theo tỷ giá trung bình ngày trả tiền)
-
Có TK 1122: $10.000 x 23,5 = 235.000.000 (Xuất quỹ theo tỷ giá trung bình ngày xuất tiền)
-
3. Ngày 15/12: Nhập khẩu hàng hóa
-
a. Thuế nhập khẩu & GTGT (Tính theo tỷ giá hải quan: 23,5)
-
Thuế NK: $10.000 x 23,5 x 10% = 23.500.000
-
Thuế GTGT: ($10.000 x 23,5 + 23.500.000) x 10% = 25.850.000
-
Bút toán nộp thuế bằng VNĐ (giả định):
-
Nợ TK 3333: 23.500.000
-
Nợ TK 33312: 25.850.000
-
Có TK 1121: 49.350.000
-
- b. Ghi nhận giá trị hàng và công nợ (Tỷ giá TB: 23,51):
-
Nợ TK 156: $10.000 x 23,51 = 235.100.000
- Có TK 331: $10.000 x 23,51 = 235.100.000
-
4. Ngày 25/12: Vay thanh toán tiền hàng
-
Nợ TK 331: $10.000 x 23,7 = 237.000.000 (Ghi giảm nợ phải trả theo tỷ giá trung bình ngày trả)
-
Có TK 341: 10.000 x 23,7 = 237.000.000 (Ghi tăng khoản vay theo tỷ giá trung bình ngày vay)
-
5. Đánh giá lại ngoại tệ cuối kỳ
| Khoản mục | Nguyên tệ (USD) | Tỷ giá cuối kỳ | Giá trị quy đổi (VND) | Giá trị ghi Sổ sách trước ĐGL (VND) | Chênh lệch (VND) | Loại |
| Tiền (1122) | 5.000 | 23,675 | 118.375.000 | 115.000.000 | +3.375.000 | Lãi |
| Phải thu (131) | 10.000 | 23,675 | 236.750.000 | 234.500.000 | +2.250.000 | Lãi |
| Phải trả (331-K) | 0 | – | 0 | 1.000.000 (Có) | +1.000.000 | Lãi (Tất toán) |
| Phải trả (331-NK) | 0 | – | 0 | 1.900.000 (Nợ) | -1.900.000 | Lỗ (Tất toán) |
| Vay (341) | 10.000 | 23,675 | 236.750.000 | 237.000.000 | +250.000 | Lãi |
| TỔNG CỘNG | +4.975.000 | Lãi ròng |
Bút toán ghi sổ
- Nợ TK 1122
- Có TK 515: 3.375.000
- Nợ TK 131
- Có TK 515: 2.250.000
- Nợ TK 331 (K)
- Có TK 515: 1.000.000
- Nợ TK 635: 1.900.000
- Có TK 331 (NK)
- Nợ TK 341
- Có TK 515: 250.000
Trình bày trên báo cáo tài chính: Bù trừ lãi lỗ đánh giá lại
-
Lãi đánh giá lại (TK 515): 3.375.000 (1122) + 2.250.000 (131) + 1.000.000 (331-K) + 250.000 (341) = 6.875.000
-
Lỗ đánh giá lại (TK 635): 1.900.000
- Chênh lệch lãi thuần: 6.875.000 – 1.900.000 = 4.975.000
Do đó, doanh nghiệp trình bày tại chỉ tiêu “Doanh thu tài chính” số tiền 4.975.000, “Chi phí tài chính” số tiền 0
Đề bài ví dụ minh họa và đáp án tham khảo theo thông tư 200/2014/TT-BTC
Số dư đầu tháng 12/N gồm:
- + TK 1122 (USD): 10.000 USD, tỷ giá 23,2
- + TK 131 chi tiết khách hàng A: 15.000 USD, tỷ giá 23,5;
- + TK 331 chi tiết người bán K: 10.000 USD, tỷ giá nhận nợ là 23,6/USD. Doanh nghiệp không có khoản mục tiền tệ là ngoại tệ nào khác.
1/ Ngày 5/12: Tăng 5.000 USD do khách hàng thanh toán nợ phải thu, tỷ giá khi cho nợ là 23,5/USD, tỷ giá thực tế mua của ngân hàng là: 23,6/USD.
2/ Ngày 10/12: Giảm 10.000 thanh toán nợ phải trả cho người bán, tỷ giá khi nhận nợ là 23,6/USD tỷ giá thực tế bán của ngân hàng là 23,5 /USD.
3/ Ngày 15/12: Nhập kho hàng hóa nhập khẩu, giá mua 10.000 USD, chưa thanh toán tiền (Thời hạn thanh toán 10 ngày), thuế Nhập khẩu phải nộp 10%, thuế GTGT hàng nhập khẩu 10%. Tỷ giá thực tế bán của ngân hàng là 23,55/USD; tỷ giá thực tế mua của ngân hàng là 23,47/USD. Doanh nghiệp đã nộp thuế bằng TGNH VNĐ, tỷ giá hải quan quy định ngày 15/12: 23,5.
4/ 25/12: Vay ngắn hạn bằng USD để thanh toán tiền nhập khẩu lô hàng ngày 15/12. Ngân hàng chuyển thanh toán trực tiếp cho nhà cung cấp. Tỷ giá thực tế bán của ngân hàng là: 23,7/USD.
5/ Tại ngày 31/12/N, tỷ giá mua/bán của ngân hàng thương mại lần lượt là 23,65 và 23,7/USD.
Đáp án tham khảo
1/ Ngày 5/12: Tăng 5.000 USD do khách hàng thanh toán nợ phải thu, tỷ giá khi cho nợ là 23,5/USD, tỷ giá thực tế mua của ngân hàng là: 23,6/USD.
- Nợ TK 1122: 118.000 (5.000 x 23,6)
- Có TK 131 (A): 117.500 (5.000 x 23,5)
- Có TK 515: 500
2/ Ngày 10/12: Giảm 10.000 thanh toán nợ phải trả cho người bán, tỷ giá khi nhận nợ là 23,6/USD tỷ giá thực tế bán của ngân hàng là 23,5 /USD.
Tỷ giá trung bình xuất quỹ của TK 1122: (10.000x 23,2+5.000x 23,6)/ (10.000+5.000) = 23,3
- Nợ TK 331 (CT NCC K) 236.000 (=10.000 x 23,6)
- Có TK 1122: 233.000 (=10.000x 23,3)
- Có TK 515: 3.000
3/ Ngày 15/12: Nhập kho hàng hóa nhập khẩu, giá mua 10.000 USD, chưa thanh toán tiền (Thời hạn thanh toán 10 ngày), thuế Nhập khẩu phải nộp 10%, thuế GTGT hàng nhập khẩu 10%. Tỷ giá thực tế bán của ngân hàng là 23,55/USD; tỷ giá thực tế mua của ngân hàng là 23,47/USD. Doanh nghiệp đã nộp thuế bằng TGNH VNĐ, tỷ giá hải quan quy định ngày 15/12: 23,5.
Giá tính thuế: = 10.000 x 23,5 = 235.000
Thuế nhập khẩu = 10.000 x 23,5 x 10% = 23.500
Thuế GTGT hàng nhập khẩu = (10.000 x 23,5 + 23.500) x 10% = 25.850
- Nợ TK 156: 259.000
- Có TK 331: 235.500 (=10.000x 23,55)
- Có TK 3333: 23.500
- Nợ TK 1331: 25.850
- Có TK 33312: 25.850
- Nợ TK 33312: 25.850
- Nợ TK 3333: 23.500
- Có TK 112: 49.350
4/ 25/12: Vay ngắn hạn bằng USD để thanh toán tiền nhập khẩu lô hàng ngày 15/12. Ngân hàng chuyển thanh toán trực tiếp cho nhà cung cấp. Tỷ giá thực tế bán của ngân hàng là: 23,7/USD.
- Nợ TK 331: 235.500 (=10.000x 23,55)
- Nợ TK 635: 1.500
- Có TK 341 237.000 (=10.000x 23,7)
5/ Tại ngày 31/12/N, tỷ giá mua/bán của ngân hàng thương mại lần lượt là 23,65 và 23,7/USD.
Tại thời điểm này, số dư các tài khoản như sau và thực hiện đánh giá lại chênh lệch tỷ giá
| Tài khoản | Nguyên tệ (USD) | Tỷ giá | Tỷ giá đánh giá lại | Chênh lệch tỷ giá |
| 1122 | 5,000 | 23,30 | 23,65 | 5.000 x (23,65 – 23,3) = 1.750 |
| 131 (A) | 10,000 | 23,50 | 23,65 | 10.000 x (23,65 – 23,5) = 1.500 |
| 331 | 0 | 23,60 | 23,7 | 0 |
| 341 | 10,000 | 23,70 | 23,7 | 0 |
Bút toán đánh giá chênh lệch tỷ giá cuối kỳ:
- Nợ TK 1122: 1.750
- Nợ TK 131 (KH A): 1.500
- Có TK 413: 3.250
Kết chuyển số dư TK 413:
- Nợ TK TK 413: 3.250
- Có TK 515: 3.250
Bản tin này chỉ mang tính chất tham khảo, không phải ý kiến tư vấn cụ thể cho bất kì trường hợp nào
Đăng kí để nhận bản tin từ Gonnapass
Liên hệ tư vấn dịch vụ Kế toán – Thuế – Đào tạo: Ms Huyền – 094 719 2091
Tham khảo dịch vụ tư vấn từng lần – giải quyết các nỗi lo rủi ro thuế
Mọi thông tin xin liên hệ:
Công ty TNHH Gonnapass
Phòng 701, tầng 7, toà nhà 3D Center, số 3 Duy Tân, P Dịch Vọng Hậu, Q Cầu Giấy, TP Hà Nội
Email: hotro@gonnapass.com
Facebook: https://www.facebook.com/gonnapassbeyondyourself/
Group Facebook chia sẻ mẫu biểu: https://www.facebook.com/groups/congvanketoan
Group Zalo chia sẻ miễn phí: https://zalo.me/g/xfqykr286
Website: https://gonnapass.com
Hotline/ Zalo : 0888 942 040