Cục thuế giải đáp vướng mắc quyết toán thuế 2025 2026

6

Rất nhiều vướng mắc quyết toán thuế 2025 2026 của người nộp thuế đã được giải đáp tại Hội nghị giao lưu trực tuyến: Cục Thuế Việt Nam hướng dẫn, hỗ trợ, đồng hành cùng người nộp thuế thực hiện quyết toán thuế năm 2025 (Ngày 17 – 18/3/2026)

Thảo luận Topic tại: https://www.facebook.com/groups/congvanketoan/

Tóm tắt

Sắc thuế Nhóm nội dung câu hỏi Hướng dẫn trả lời của Cục thuế (Tóm tắt)
TNDN

Chi phí được trừ & Ngưỡng thanh toán không dùng tiền mặt (5 triệu đồng):

– Thanh toán lương, thưởng Tết, tạm ứng lương bằng tiền mặt trên 5 triệu.

– Mua nông sản từ dân hoặc thuê nhà/xe của cá nhân có giá trị trên 5 triệu.

– Chi phí hoa tươi, khám sức khỏe, học bổng, chi phí đấu thầu không trúng.

– Từ ngày 15/12/2025 (Nghị định 320/2025), các khoản chi từ 05 triệu đồng trở lên bắt buộc phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt mới được tính vào chi phí được trừ.

– Các khoản chi dưới 5 triệu đồng bằng tiền mặt vẫn được trừ nếu có đủ chứng từ, hóa đơn theo quy định.

– Chi phí tài trợ y tế/đấu thầu năm 2025 áp dụng hồ sơ theo Thông tư 96/2015; từ 2026 áp dụng Thông tư 20/2026.

TNDN

Thuế suất ưu đãi 15%, 17% & Miễn thuế cho SME (NQ 198):

– Cách xác định doanh thu làm căn cứ áp dụng thuế suất 15%, 17%.

– Ưu đãi miễn thuế 3 năm cho doanh nghiệp nhỏ và vừa (SME) mới thành lập.

– Áp dụng mức 17% cho doanh nghiệp FDI có công ty mẹ doanh thu lớn.

– Thuế suất 15% (DT không quá 3 tỷ) và 17% (DT không quá 50 tỷ) căn cứ vào tổng doanh thu của năm trước liền kề (năm 2024).

– DN SME mới thành lập được miễn thuế 3 năm (kê khai phụ lục 03-3A).

– DN có quan hệ liên kết mà bên liên kết không phải SME thì không được áp dụng mức 15%, 17%.

– Thu nhập chịu thuế tiêu thụ đặc biệt không được hưởng ưu đãi này.

TNCN

Quyết toán thuế & Ủy quyền quyết toán (UQQT):

– NLĐ điều chuyển trong cùng hệ thống hoặc sáp nhập doanh nghiệp

– Điều kiện UQQT khi có thu nhập vãng lai dưới 10tr/tháng.

– NLĐ nghỉ việc hoặc làm việc không đủ 12 tháng tại đơn vị.

– Địa điểm nộp hồ sơ tự quyết toán khi có nhiều nguồn thu nhập.

– NLĐ điều chuyển trong cùng hệ thống được UQQT tại tổ chức mới cho cả thu nhập nơi cũ.

– Tại thời điểm QTT, NLĐ phải đang làm việc tại đơn vị mới đáp ứng điều kiện UQQT.

– Cá nhân trực tiếp quyết toán nộp hồ sơ tại CQT quản lý tổ chức trả thu nhập lớn nhất.

– Cá nhân có số thuế nộp thêm sau quyết toán không quá 50.000 đồng không phải nộp hồ sơ QTT

TNCN

Đăng ký & Giảm trừ Người phụ thuộc (NPT):

– Thủ tục gộp đăng ký thuế và đăng ký NPT.

– Báo giảm NPT do mất hoặc hưởng lương hưu (điều chỉnh lại các năm cũ).

– Thời hạn đăng ký NPT để được hưởng giảm trừ cho cả năm.

– Thủ tục đăng ký NPT hiện nay gộp vào đăng ký thuế lần đầu (mẫu 20-TH-ĐK-TCT).

– NNT được tính giảm trừ NPT kể từ tháng phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng nếu thực hiện đăng ký.

– Trường hợp giảm NPT do đã mất hoặc hưởng lương hưu mà NLĐ không báo, DN phải kê khai điều chỉnh lại các hồ sơ QTT từ thời điểm phát sinh sự việc.

Quản lý thuế

Chuẩn hóa MST & Số định danh (CCCD):

– Sử dụng CCCD 12 số thay cho MST 10 số.

– Lỗi không khớp dữ liệu CSDL quốc gia khi đăng ký MST/NPT.

 

– Xử lý trường hợp một cá nhân có 2 MST.

– Từ 01/07/2025, số định danh cá nhân chính thức thay thế MST.

– Kỳ QTT 2025 tạm thời vẫn cho phép dùng MST cũ nếu chưa kịp cập nhật, nhưng từ 2026 bắt buộc dùng số định danh.

– Trường hợp 2 MST, cần cập nhật CCCD để hệ thống tự động hợp nhất dữ liệu.

TNDN

Ưu đãi theo ngành nghề & Dự án đầu tư:

– Ưu đãi cho DN Khoa học công nghệ (KHCN), phần mềm.

– Ưu đãi dự án đầu tư mở rộng trong KCN.

– Thời điểm bắt đầu tính miễn, giảm thuế (năm có thu nhập chịu thuế).

– DN KHCN được áp dụng thuế suất 10% trong 15 năm, miễn 4 giảm 9.

– Thời gian ưu đãi tính từ năm đầu tiên có thu nhập chịu thuế (nếu 3 năm đầu chưa có lãi thì tính từ năm thứ 4 phát sinh doanh thu).

– Dự án mở rộng tại KCN từ kỳ 2025 tiếp tục hưởng ưu đãi cho thời gian còn lại theo giấy chứng nhận cũ.

TNDN

Giao dịch liên kết (GDLK):

– Giao dịch vay vốn ngân hàng.

– Giao dịch giữa vợ và chồng (chủ DN và chủ HKD hoặc 2 DN khác nhau).

– Mua bán tài sản (xe ô tô) giữa các công ty có chung lãnh đạo.

– Vay ngân hàng có dư nợ 25% vốn góp và 50% tổng nợ là GDLK.

– Vợ chồng điều hành/kiểm soát 2 DN khác nhau giao dịch với nhau là GDLK (bị khống chế lãi vay 30% EBITDA).

– Giao dịch giữa DN (chồng chủ sở hữu) và HKD (vợ làm chủ) hiện chưa quy định là bên liên kết.

Quản lý thuế

Lỗi kỹ thuật & Ứng dụng công nghệ:

– Lỗi cập nhật HTKK 5.6.1, lỗi định dạng XSD.

– Hồ sơ nộp qua Dịch vụ công bị treo hoặc báo “Đang giải quyết”.

– Báo cáo tài chính cho HTX (Thông tư 71).

– NNT cần cập nhật HTKK phiên bản mới nhất (5.6.1) để sửa lỗi các chỉ tiêu bảng kê.

– Các vướng mắc về trạng thái hồ sơ gửi về email: nhomhttdt@gdt.gov.vn để hỗ trợ kỹ thuật.

– HTX chưa có mẫu trên HTKK thì nộp BCTC bản giấy hoặc qua bưu chính.

Ngày 18/3/2026

Người nộp thuế: Huỳnh Diệp Huyền-294-1
Địa chỉ: Đồng Tháp

Năm 2025, đơn vị có tiếp nhận NLĐ chuyển đến làm việc từ Chi nhánh khác trong cùng hệ thống, hiện tại NLĐ đang làm việc tại đơn vị và ủy quyền cho đơn vị quyết toán thuế TNCN năm 2025. Trong năm 2025, tại Chi nhánh cũ có chi trả thu nhập cho NLĐ và đã khấu trừ thuế TNCN là 5 triệu đồng, năm 2025 đơn vị tôi mới tiếp nhận người lao động cũng đã khấu trừ thuế TNCN của người lao động này. Vậy khi quyết toán thuế TNCN năm 2025 đơn vị phải kê khai quyết toán thuế TNCN như thế nào đối với người lao động này?

Trả lời:

Tại tiết d1 điểm d khoản 6 Điều 8 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP  ngày 13/10/2020 của Chính phủ quy định:
“ d) Thuế thu nhập cá nhân đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công; cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ủy quyền quyết toán thuế cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập; cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công trực tiếp quyết toán thuế với cơ quan thuế. Cụ thể như sau:
d.1) Tổ chức, cá nhân trả thu nhập từ tiền lương, tiền công có trách nhiệm khai quyết toán thuế và quyết toán thay cho các cá nhân có ủy quyền do tổ chức, cá nhân trả thu nhập chi trả, không phân biệt có phát sinh khấu trừ thuế hay không phát sinh khấu trừ thuế. Trường hợp tổ chức, cá nhân không phát sinh trả thu nhập thì không phải khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân. Trường hợp cá nhân là người lao động được điều chuyển từ tổ chức cũ đến tổ chức mới do tổ chức cũ thực hiện sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp hoặc tổ chức cũ và tổ chức mới trong cùng một hệ thống thì tổ chức mới có trách nhiệm quyết toán thuế theo ủy quyền của cá nhân đối với cả phần thu nhập do tổ chức cũ chi trả và thu lại chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân do tổ chức cũ đã cấp cho người lao động (nếu có).”
Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp năm 2025 đơn vị tiếp nhận người lao động từ Chi nhánh khác đến làm việc, nếu đơn vị bạn và chi nhánh này trong cùng một hệ thống thì người lao động có thể ủy quyền cho đơn vị quyết toán thuế TNCN năm 2025 và đơn vị bạn có trách nhiệm quyết toán thuế theo ủy quyền đối với cả phần thu nhập do tổ chức cũ chi trả và thu lại chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân do tổ chức cũ đã cấp cho người lao động (nếu có).
Tại Phụ lục Bảng kê chi tiết cá nhân thuộc diện tính thuế theo biểu lũy tiến từng phần Mẫu số 05-1/BK-QTT-TNCN theo Tờ khai quyết toán thuế TNCN mẫu số 05/QTT-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2019 của Bộ Tài chính, đơn vị bạn thực hiện kê khai như sau:
– Đánh dấu Chỉ tiêu [04] Tổ chức có quyết toán thuế theo uỷ quyền của cá nhân được điều chuyển từ tổ chức cũ đến tổ chức mới do tổ chức cũ thực hiện sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp hoặc điều chuyển trong cùng hệ thống tại Tờ khai 05/QTT-TNCN;
– Trên Phụ lục bảng kê 05-1/BK-QTT-TNCN, kê khai các chỉ tiêu:
+ Chỉ tiêu [12] Tổng thu nhập chịu thuế: Bao gồm thu nhập tại cả tổ chức cũ và tổ chức mới;
+ Chỉ tiêu [13] Trong đó: TNCT tại tổ chức trước khi điều chuyển (trường hợp có đánh dấu vào chỉ tiêu [04] tại Tờ khai 05/QTT-TNCN);
+ Chỉ tiêu [22] Tổng số thuế TNCN đã khấu trừ: Bao gồm số thuế đã khấu trừ tại cả tổ chức cũ và tổ chức mới;
+ Chỉ tiêu [23] Trong đó: số thuế đã khấu trừ tại tổ chức trước khi điều chuyển (trường hợp có đánh dấu vào chỉ tiêu [04] tại Tờ khai 05/QTT.

 

Người nộp thuế: Lã Ngọc Anh-292-2
Địa chỉ: Cần Thơ

Hợp đồng lao động ký kết giữa Công ty tôi và chuyên gia nước ngoài thỏa thuận mức lương bằng ngoại tệ (USD). Vậy khi tính thuế TNCN cho chuyên gia nước ngoài thì Công ty tôi phải quy đổi theo tỷ giá như thế nào?

Trả lời:

Căn cứ Điều 13 Thông tư 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Điều 5 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính:
Điều 5. Quy đổi thu nhập chịu thuế ra Đồng Việt Nam
1. Doanh thu, thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân được tính bằng Đồng Việt Nam.
Trường hợp doanh thu, thu nhập chịu thuế nhận được bằng ngoại tệ phải quy đổi ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch thực tế mua vào của ngân hàng cá nhân mở tài khoản giao dịch tại thời điểm phát sinh thu nhập.
Trường hợp người nộp thuế không mở tài khoản giao dịch tại Việt Nam thì phải quy đổi ngoại tệ ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá ngoại tệ mua vào của Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam tại thời điểm phát sinh thu nhập.
Đối với loại ngoại tệ không có tỷ giá hối đoái với Đồng Việt Nam thì phải quy đổi thông qua một loại ngoại tệ có tỷ giá hối đoái với Đồng Việt Nam.
2. Thu nhập chịu thuế nhận được không bằng tiền phải quy đổi ra Đồng Việt Nam theo giá thị trường của sản phẩm, dịch vụ đó hoặc sản phẩm, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm phát sinh thu nhập
.”
Căn cứ theo quy định nêu trên thì thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân phải được tính bằng Đồng Việt Nam và được quy đổi theo đúng quy định tại Điều 13 Thông tư 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2015 của Bộ Tài chính.

 

Người nộp thuế: Vũ Văn Hải-291-3
Địa chỉ: Lâm Đồng

Khoản phụ cấp điện thoại cho người lao động chi bằng tiền có tính vào TNCT TNCN không?

Trả lời:

– Căn cứ điểm đ Khoản 2 Điều 2 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/08/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn:
“đ) Các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền ngoài tiền lương, tiền công do người sử dụng lao động trả mà người nộp thuế được hưởng dưới mọi hình thức:
…đ.4) Phần khoản chi văn phòng phẩm, công tác phí, điện thoại, trang phục,… cao hơn mức quy định hiện hành của Nhà nước. Mức khoản chi không tính vào thu nhập chịu thuế đối với một số trường hợp như sau:
…đ.4.2) Đối với người lao động làm việc trong các tổ chức kinh doanh, các văn phòng đại diện: mức khoán chi áp dụng phù hợp với mức xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp theo các văn bản hướng dẫn thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp”.
Trường hợp Công ty chi tiền điện thoại cho người lao động phù hợp với mức xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp theo các văn bản hướng dẫn thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp thì khoản chi này không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.
Trường hợp Công ty chi tiền điện thoại cho người lao động cao hơn mức khoán chi quy định thì phần chi cao hơn mức khoán chi quy định phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.

 

Người nộp thuế: Vũ Thu Thủy-288-4
Địa chỉ: Điện Biên

Trong năm 2025 đơn vị tôi đã hạch toán khoản chi thu nhập tăng thêm cho ngừoi lao động vào ngày 31/12/2025 và thực chi cho người lao động vào tháng 01/2026. Đây là khoản thu nhập tăng thêm của cả năm và được chi trả 01 lần vào đầu năm sau. Vậy tôi muốn hỏi khoản chi thu nhập tăng thêm này tôi phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của năm 2025 hay của năm 2026.

Trả lời:

– Căn cứ khoản 2 Điều 8 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn:
“2. Thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công
a) Thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công được xác định bằng tổng số tiền lương, tiền công, tiền thù lao, các khoản thu nhập khác có tính chất tiền lương, tiền công mà người nộp thuế nhận được trong kỳ tính thuế theo hướng dẫn tại khoản 2, Điều 2 Thông tư này.
b) Thời điểm xác định thu nhập chịu thuế.
Thời điểm xác định thu nhập chịu thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công là thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập cho người nộp thuế…”
Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp Công ty của bạn chi trả khoản thu nhập tăng thêm năm 2025 cho người lao động vào tháng 01/2026 thì khoản thu nhập này được tính vào thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân của năm 2026 theo quy định tại khoản 2 Điều 8 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính.

 

Người nộp thuế: Thắng Cường-287-5
Địa chỉ: Đà Nẵng

Công ty chúng tôi ngày Tết Nguyên đán có cho nhân viên nghỉ lễ. Tuy nhiên để đảm bảo công việc không bị trì hoãn, chúng tôi có cho một số nhân viên làm thêm ngày lễ trong dịp Tết Nguyên đán. Mức lương làm thêm của các nhân viên đó được tính theo Bộ Luật lao động 2019, bao gồm 100% tiền lương ngày nghỉ có hưởng lương và 300% tiền trực lễ. Vậy khoản tiền lương trả cho người lao động trong những ngày làm thêm trong dịp Tết Nguyên đán có tính vào thu nhập chịu thuế không?

Trả lời:

– Căn cứ điểm c, khoản 1, Điều 9, Bộ Luật Lao động năm 2019 quy định:
“Điều 98. Tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm
1. Người lao động làm thêm giờ được trả lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc đang làm như sau:
…c) Vào ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương, ít nhất bằng 300% chưa kể tiền lương ngày lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày.”
– Căn cứ điểm i Khoản 1 Điều 3 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn các khoản thu nhập được miễn thuế:
“Điều 3. Các khoản thu nhập được miễn thuế
…i) Thu nhập từ phần tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ được trả cao hơn so với tiền lương, tiền công làm việc ban ngày, làm việc trong giờ theo quy định của Bộ luật Lao động. Cụ thể như sau:
i.1) Phần tiền lương, tiền công trả cao hơn do phải làm việc ban đêm, làm thêm giờ được miễn thuế căn cứ vào tiền lương, tiền công thực trả do phải làm đêm, thêm giờ trừ (-) đi mức tiền lương, tiền công tính theo ngày làm việc bình thường.
Ví dụ 2: Ông A có mức lương trả theo ngày làm việc bình thường theo quy định của Bộ luật Lao động là 40.000 đồng/giờ.
– Trường hợp cá nhân làm thêm giờ vào ngày thường, cá nhân được trả 60.000 đồng/giờ thì thu nhập được miễn thuế là:
60.000 đồng/giờ – 40.000 đồng/giờ = 20.000 đồng/giờ
– Trường hợp cá nhân làm thêm giờ vào ngày nghỉ hoặc ngày lễ, cá nhân được trả 80.000 đồng/giờ thì thu nhập được miễn thuế là:
80.000 đồng/giờ – 40.000 đồng/giờ = 40.000 đồng/giờ
i.2) Tổ chức, cá nhân trả thu nhập phải lập bảng kê phản ánh rõ thời gian làm đêm, làm thêm giờ, khoản tiền lương trả thêm do làm đêm, làm thêm giờ đã trả cho người lao động. Bảng kê này được lưu tại đơn vị trả thu nhập và xuất trình khi có yêu cầu của cơ quan thuế.”
Căn cứ các quy định trên, trường hợp Công ty chi trả cho người lao động tiền lương làm thêm giờ vào ngày nghỉ lễ, tết theo đúng quy định tại Bộ Luật lao động thì thu nhập từ tiền lương làm thêm giờ vào ngày nghỉ lễ, tết được trả cao hơn so với tiền lương, tiền công làm việc ban ngày, làm việc trong giờ theo quy định của Bộ luật Lao động được xác định là thu nhập miễn thuế TNCN theo hướng dẫn tại Điểm i Khoản 1 Điều 3 Thông tư số 111/2013/TT-BTC.

 

Người nộp thuế: Mỹ Tho-286-6
Địa chỉ: Cà Mau

Trong năm, công ty không phát sinh chi trả thu nhập, vậy công ty có phải lập tờ khai quyết toán thuế TNCN hay không?

Trả lời:

Căn cứ Điểm d Khoản 6 Điều 8 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế:
“Điều 8. Các loại thuế khai theo tháng, khai theo quý, khai theo năm, khai theo từng lần phát sinh nghĩa vụ thuế và khai quyết toán thuế
… d.1) Tổ chức, cá nhân trả thu nhập từ tiền lương, tiền công có trách nhiệm khai quyết toán thuế và quyết toán thay cho các cá nhân có ủy quyền do tổ chức, cá nhân trả thu nhập chi trả, không phân biệt có phát sinh khấu trừ thuế hay không phát sinh khấu trừ thuế. Trường hợp tổ chức, cá nhân không phát sinh trả thu nhập thì không phải khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân.”
Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp công ty trong năm nếu không phát sinh trả thu nhập từ tiền lương, tiền công thì không phải khai quyết toán thuế TNCN.

 

Người nộp thuế: Thái Thị Hiền-283-7
Địa chỉ: Vĩnh Long

Công ty tôi có một số người lao động hỏi: khi thực hiện khai quyết toán thuế TNCN thì họ tính có số thuế phải nộp thêm là 50.000 đồng hoặc thấp hơn. Vậy họ có phải nộp tờ khai quyết toán thuế TNCN hay không?

Trả lời:

Căn cứ Tiết d.3 Điểm d Khoản 6 Điều 8 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế:
“Điều 8. Các loại thuế khai theo tháng, khai theo quý, khai theo năm, khai theo từng lần phát sinh nghĩa vụ thuế và khai quyết toán thuế
…d.3) Cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công trực tiếp khai quyết toán thuế TNCN với cơ quan thuế trong các trường hợp sau đây:
Có số thuế phải nộp thêm hoặc có số thuế nộp thừa đề nghị hoàn hoặc bù trừ vào kỳ khai thuế tiếp theo, trừ các trường hợp sau: Cá nhân có số thuế phải nộp thêm sau quyết toán của từng năm từ 50.000 đồng trở xuống; cá nhân có số thuế phải nộp nhỏ hơn số thuế đã tạm nộp mà không có yêu cầu hoàn thuế hoặc bù trừ vào kỳ khai thuế tiếp theo; cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên tại một đơn vị, đồng thời có thu nhập vãng lai ở các nơi khác bình quân tháng trong năm không quá 10 triệu đồng và đã được khấu trừ thuế TNCN theo tỷ lệ 10% nếu không có yêu cầu thì không phải quyết toán thuế đối với phần thu nhập này;…”.
Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp cá nhân có số thuế phải nộp thêm sau quyết toán của từng năm từ 50.000 đồng trở xuống thì không phải nộp hồ sơ quyết toán thuế TNCN.

 

Người nộp thuế: Phan Văn Ninh-282-8
Địa chỉ: Quảng Ninh

Tôi đã ủy quyền quyết toán nhưng phát hiện thiếu thu nhập ở nơi khác, phải xử lý thế nào?

Trả lời:

Trường hợp cá nhân đã ủy quyền quyết toán cho tổ chức trả thu nhập, nhưng sau đó phát hiện còn thu nhập chưa được tổng hợp, cá nhân cần thực hiện quyết toán trực tiếp với cơ quan thuế. Khi đó, tổ chức trả thu nhập sẽ cấp chứng từ khấu trừ thuế để cá nhân làm căn cứ thực hiện quyết toán bổ sung với cơ quan thuế theo quy định.

Người nộp thuế: Lê Văn Hiệp-280-9
Địa chỉ: Thái Nguyên

Nếu nộp hồ sơ chậm có bị xử phạt không?

Trả lời:

Nếu cá nhân thuộc diện phải nộp thêm thuế sau quyết toán thì việc nộp hồ sơ chậm có thể phát sinh tiền chậm nộp theo quy định.
Tuy nhiên, đối với trường hợp chỉ đề nghị hoàn thuế, việc nộp hồ sơ muộn không bị xử phạt, người nộp thuế có thể nộp hồ sơ hoàn trong năm khi phù hợp.

 

Người nộp thuế: Giang Nam-281-10
Địa chỉ: Gia Lai

Tôi nghỉ việc giữa năm, công ty cũ đã giải thể, tôi phải quyết toán như thế nào?

Trả lời:

Trong trường hợp tổ chức trả thu nhập đã giải thể hoặc chấm dứt hoạt động, cá nhân thực hiện quyết toán trực tiếp với cơ quan thuế.
Cơ quan thuế sẽ căn cứ dữ liệu đã kê khai trong hệ thống quản lý thuế để xem xét và xử lý hồ sơ quyết toán cho cá nhân mà cá nhân không cần phải cung cấp chứng từ khấu trừ.

 

Người nộp thuế: Minh Sơn-280-11
Địa chỉ: HN

Xin hướng dẫn rõ hơn về quy trình cơ bản khi quyết toán thuế trực tuyến gồm những bước gì? Tôi thấy bảo hay bị nghẽn hệ thống không quyết toán được nên sợ bị phạt lắm?

Trả lời:

Về cơ bản, quy trình quyết toán thuế trực tuyến khá đơn giản, gồm các bước:
– Đăng nhập hệ thống (eTax Mobile hoặc Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Cục Thuế).
– Tra cứu thông tin thu nhập và nghĩa vụ thuế do tổ chức trả thu nhập đã kê khai.
– Kiểm tra tờ khai quyết toán gợi ý do hệ thống tự động tổng hợp.
– Xác nhận hoặc điều chỉnh thông tin, đính kèm tài liệu nếu cần.
– Xác nhận gửi hồ sơ quyết toán điện tử đến cơ quan thuế.
Để tránh tình trạng quá tải hệ thống vào thời điểm cao điểm quyết toán, Cục Thuế đã nâng cấp hạ tầng công nghệ thông tin, các phần mềm hỗ trợ kê khai và hệ thống xử lý hồ sơ điện tử, đồng thời khuyến nghị người nộp thuế chủ động nộp hồ sơ sớm, không chờ đến sát thời hạn để đảm bảo việc xử lý được thuận lợi và nhanh chóng.

 

Người nộp thuế: Thu Hường-274-12
Địa chỉ: Hải Phòng

Cơ quan thuế hướng dẫn giúp hiện nay tôi có thể thực hiện quyết toán thuế qua những kênh nào?

Trả lời:

Hiện nay, người nộp thuế có thể thực hiện quyết toán thuế thu nhập cá nhân hoàn toàn trên môi trường điện tử thông qua nhiều kênh khác nhau. Cụ thể, cá nhân có thể thực hiện quyết toán qua:
– Ứng dụng eTax Mobile trên điện thoại di động
– Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Cục Thuế
– Cổng Dịch vụ công Quốc gia
Các hệ thống này cho phép người nộp thuế tra cứu thu nhập, kiểm tra nghĩa vụ thuế, lập và nộp hồ sơ quyết toán trực tuyến, giúp việc thực hiện nghĩa vụ thuế trở nên thuận tiện hơn, có thể thực hiện mọi lúc, mọi nơi.

 

Người nộp thuế: Thành Trung-272-13
Địa chỉ: Ninh Bình

Nếu sau khi nộp hồ sơ mới phát hiện sai sót thì NNT có được điều chỉnh không? Thủ tục thế nào?

Trả lời:

Người nộp thuế có thể khai bổ sung, điều chỉnh hồ sơ quyết toán thuế khi phát hiện sai sót. Theo đó, NNT thực hiện lập lại tờ khai quyết toán thuế điều chỉnh (bổ sung) và nộp lại cho cơ quan thuế qua cổng thuế điện tử hoặc trực tiếp, hoặc gửi văn bản giải trình nội dung điều chỉnh và nộp bổ sung số thuế còn thiếu (nếu có) theo quy định.

Người nộp thuế: Nga-268-14
Địa chỉ: Lâm Đồng

Nếu tôi có thu nhập từ hai nơi trở lên trong năm thì xử lý như thế nào?

Trả lời:

Trường hợp cá nhân có thu nhập từ hai nơi trở lên trong năm, cần chủ động rà soát các điều kiện về ủy quyền quyết toán thuế theo quy định. Nếu đáp ứng điều kiện ủy quyền, cá nhân có thể ủy quyền cho tổ chức trả thu nhập thực hiện quyết toán thay.
Trường hợp không đáp ứng điều kiện ủy quyền, cá nhân phải trực tiếp thực hiện quyết toán thuế TNCN với cơ quan thuế theo quy định.

 

Người nộp thuế: Lê Hoa-266-15
Địa chỉ: Hải Phòng

Những trường hợp nào được ủy quyền cho tổ chức trả thu nhập quyết toán thuế thay?

Trả lời:

Theo quy định tại Nghị định số 126/2020/NĐ-CP của Chính phủ thì cá nhân cư trú ủy quyền quyết toán thuế TNCN cho đơn vị làm việc trong các trường hợp sau:
+ Cá nhân có 01 nguồn thu nhập từ hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên tại 01 đơn vị và thực tế đang làm việc tại đó vào thời điểm quyết toán thuế TNCN.
+ Cá nhân có 01 nguồn thu nhập từ hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên và có thu nhập vãng lai ở các nơi khác bình quân tháng trong năm không quá 10 triệu đồng và đã được khấu trừ thuế thu nhập cá nhân theo tỷ lệ 10% nếu cá nhân không có nhu cầu quyết toán thu nhập vãng lai này.

 

Người nộp thuế: Nguyễn Trà Linh-265-16
Địa chỉ: HN

Trong kỳ quyết toán năm 2026, những trường hợp nào phải tự quyết toán thuế TNCN?

Trả lời:

Theo quy định, Các trường hợp cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công phải trực tiếp quyết toán thuế TNCN với cơ quan thuế gồm:
– Cá nhân không đủ điều kiện ủy quyền quyết toán và có số thuế phải nộp thêm hoặc nộp thừa đề nghị hoàn/bù trừ, trừ các trường hợp: số thuế phải nộp thêm ≤ 50.000 đồng; nộp thừa nhưng không đề nghị hoàn/bù trừ.
– Cá nhân có mặt tại Việt Nam dưới 183 ngày trong năm đầu nhưng tính trong 12 tháng liên tục từ ngày đầu tiên đến Việt Nam đạt từ 183 ngày trở lên.
– Cá nhân là người nước ngoài kết thúc hợp đồng làm việc tại Việt Nam phải quyết toán thuế trước khi xuất cảnh (có thể ủy quyền theo quy định).
– Cá nhân thuộc diện xét giảm thuế do thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn, bệnh hiểm nghèo phải trực tiếp quyết toán với cơ quan thuế, không được ủy quyền.

 

Người nộp thuế: Phùng Thị Xoan-262-17
Địa chỉ: Điện Biên

Quy định về việc tăng mức giảm trừ gia cảnh (bao gồm mức giảm trừ gia cảnh cho bản thân), quy định mới về biểu thuế lũy tiến từng phần đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công được áp dụng từ thời điểm nào?

Trả lời:

Tại khoản 2 Điều 29 Luật thuế thu nhập cá nhân năm 2025 quy định như sau:
2. Các quy định liên quan đến thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026.”
Đề nghị người nộp thuế căn cứ quy định để thực hiện.

 

Người nộp thuế: Nguyễn Thị Mai Lan-262-18
Địa chỉ: Lô I A 2 – đường 23 B – Xã Phúc Thịnh – Hà Nội

Công ty tôi có người lao động Nguyễn Hoài Nam (CCCD 093206006826) khi tra cứu thì có MST nhưng tên của Nguyễn Công Trứ. Hỏi thuế cơ sở 7 Cần Thơ thì báo dự liệu khớp với dữ liệu BCA. Hiện tại NLĐ đã nghỉ việc không liên hệ được, tôi xin hỏi trường hợp này doanh nghiệp phải làm thế nào để kê khai quyết toán được ạ

Trả lời:

Đối với trường hợp này, NNT gửi thông tin chi tiết mã số thuế của NNT và mã hồ sơ về Nhóm hỗ trợ Thuế điện tử của Cục Thuế theo email nhomhttdt@gdt.gov.vn để được hỗ trợ kịp thời.

 

Người nộp thuế: Công ty TNHH SPX Express-249-19
Địa chỉ: Lê lợi TP Hồ Chí Minh

Công ty TNHH SPX Express đề nghị cơ quan thuế xem xét, hướng dẫn: Với bản chất hợp đồng dịch vụ đang ký kết với cá nhân không đăng ký kinh doanh, SPX áp dụng khấu trừ thuế TNCN ở mức 10% hoặc biểu lũy tiến từng phần, ở từng giai đoạn đã nêu là phù hợp với Thông tư 111/2013/TT-BTC hay chưa? Với cùng nội dung và hình thức hợp đồng dịch vụ tương tự mà Công ty ký kết với cá nhân nhưng sau đó cá nhân có đăng ký kinh doanh. Trên cơ sở bản chất vẫn là quan hệ hợp đồng dịch vụ, Công ty có phải khấu trừ thuế GTGT và TNCN theo Thông tư 40/2021/TT-BTC ngày 01/06/2021 của Bộ Tài chính hay không? Với cùng nội dung và hình thức hợp đồng dịch vụ tương tự, Công ty ký kết với cá nhân có đăng ký kinh doanh thì quan hệ hợp đồng này có cơ sở để cơ quan nhà nước đơn phương xem là hợp đồng hợp tác kinh doanh hay không? Và Công ty có phải khấu trừ thuế TNCN theo quy định đối với cá nhân hợp tác kinh doanh tính từ thời điểm cơ quan nhà nước đơn phương thay đổi bản chất hợp đồng thành quan hệ hợp đồng hợp tác kinh doanh hay không?

Trả lời:

Căn cứ khoản 14 Điều 3 Luật Đầu tư 2020 ngày 17/6/2020 và khoản 5 Điều 7 Nghị định 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật quản lý thuế;
Căn cứ Thông tư 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Luật thuế thu nhập cá nhân, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định số 65/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của luật thuế thu nhập cá nhân;
Việc xác định nghĩa vụ khấu trừ, kê khai, nộp thuế của tổ chức chi trả thu nhập và cá nhân được xác định như sau:
– Trường hợp tổ chức chi trả ký hợp đồng hợp tác kinh doanh với cá nhân thì thực hiện khai thuế GTGT đối với toàn bộ doanh thu của hoạt động hợp tác kinh doanh, đồng thời khai thay và nộp thay thuế TNCN cho cá nhân hợp tác kinh doanh theo quy định tại khoản 5 Điều 7 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ.
– Trường hợp tổ chức chi trả ký hợp đồng có thỏa thuận với cá nhân việc làm dịch vụ và chi trả thu nhập cho người lao động thì khoản thu nhập cá nhân nhận được là thu nhập từ tiền lương, tiền công. Căn cứ tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công là thu nhập tính thuế và thuế suất áp dụng theo Biểu thuế lũy tiến từng phần quy định tại Luật thuế TNCN. Tổ chức chi trả thực hiện khấu trừ, kê khai, nộp thuế theo các quy định hiện hành về quản lý thuế.
Tổ chức chi trả ký hợp đồng lao động từ ba (03) tháng trở lên với cá nhân thì thực hiện khấu trừ thuế theo Biểu lũy tiến từng phần theo quy định tại điểm b.1 khoản 1 Điều 25 Thông tư 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính.
Tổ chức chi trả không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới ba (03) tháng với cá nhân không kinh doanh thì tổ chức chi trả có trách nhiệm khấu trừ thuế theo mức 10% trên thu nhập trước khi trả cho cá nhân nếu tổng mức trả thu nhập từ hai triệu (2.000.000) đồng/lần trở lên theo quy định tại điểm i khoản 1 Điều 25 Thông tư 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính.
Trên cơ sở mô hình hoạt động của Công ty và mối quan hệ của Công ty với cá nhân tài xế/ bưu tá, Công ty thực hiện khấu trừ, kê khai thuế TNCN theo quy định.

 

Người nộp thuế: Nguyễn Thúy Nga-246-20
Địa chỉ: TP HCM

Trong năm 2025 tôi chỉ phát sinh thu nhập từ tiền lương, tiền công tại Công ty TNHH SPX Express. Nay tôi xin được Chi cục Thuế Thương mại điện tử hướng dẫn, làm rõ một số nội dung là: 1. Tôi là cá nhân cư trú, trong năm 2025 tôi chỉ có thu nhập từ tiền lương một nơi duy nhất, tôi không có nhu cầu ủy quyền cho Công ty quyết toán thay thì tôi có thể tự quyết toán thuế thu nhập cá nhận được không? 2. Về việc giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc Tháng 07 năm 2023 tôi nộp hồ sơ trực tuyến đăng ký người phụ thuộc là 2 con của tôi tại cơ quan thuế cư trú – Chi cục Thuế Hai Bà Trưng và đã đăng ký thành công, bắt đầu giảm trừ tháng 01/2023 và không chọn thời gian kết thúc giảm trừ. Vậy nếu tôi không nộp hồ sơ đăng ký người phụ thuộc thông qua Công ty TNHH SPX Express thì tôi có được tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc khi tôi trực tiếp khai quyết toán thuế TNCN năm 2025 không? Có bắt buộc phải đăng ký thông qua cơ quan chi trả thì cá nhân mới được cơ quan thuế tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc không?

Trả lời:

  1. Căn cứ quy định tại điểm d.2 và điểm d.3 khoản 6 Điều 8 Nghị định 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ nêu trên, đề nghị người nộp thuế căn cứ tình hình nhận thu nhập từ tiền lương, tiền công thực hiện:
    Trường hợp trong năm cá nhân chỉ có thu nhập từ tiền lương tiền công tại một nơi và thực tế đang làm việc tại đó vào thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện việc quyết toán thuế thì có thể ủy quyền quyết toán thuế cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập.
    Tại thời điểm quyết toán thuế TNCN, trường hợp cá nhân chưa ủy quyền quyết toán thuế cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập và xác định có số thuế phải nộp thêm hoặc có số thuế nộp thừa đề nghị hoàn hoặc bù trừ vào kỳ khai thuế tiếp theo thì thực hiện trực tiếp khai quyết toán thuế TNCN với cơ quan thuế trừ các trường hợp quy định tại điểm d.3 khoản 6 Điều 8 Nghị định 126/2020/NĐ-CP.
    2. Căn cứ quy định tại điểm c.2.2, c.2.3, h.2.1 khoản 1 Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính nêu trên, đề nghị người nộp thuế thực hiện:
    Đăng ký người phụ thuộc lần đầu với cá nhân, tổ chức chi trả thu nhập làm căn cứ tính giảm trừ cho người phụ thuộc kể từ thời điểm đăng ký. Khi có thay đổi (tăng, giảm) về người phụ thuộc (gồm cả trường hợp thay đổi tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập tính giảm trừ cho người phụ thuộc) thì thực hiện khai bổ sung thông tin thay đổi của người phụ thuộc theo mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế và nộp cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập làm căn cứ tính giảm trừ cho người phụ thuộc trong năm.
    Trường hợp người nộp thuế chưa tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc trong năm tính thuế qua cơ quan chi trả thì được đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc và tính giảm trừ cho người phụ thuộc kể từ tháng phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng khi người nộp thuế thực hiện quyết toán thuế theo quy định.

 

Người nộp thuế: Lã Việt Anh-245-21
Địa chỉ: An Phú tỉnh Bình Dương

Tôi là cá nhân cư trú, trong năm 2025 tôi chỉ có thu nhập từ tiền lương một nơi duy nhất, tôi không có nhu cầu ủy quyền cho Công ty quyết toán thay thì tôi có thể tự quyết toán thuế thu nhập cá nhân được không?

Trả lời:

Tại điểm d.2 và điểm d.3 khoản 6 Điều 8 Nghị định 126/2020/NĐ-CP quy định:
d.2) Cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công ủy quyền quyết toán thuế cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập, cụ thể như sau:
Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên tại một nơi và thực tế đang làm việc tại đó vào thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện việc quyết toán thuế, kể cả trường hợp không làm việc đủ 12 tháng trong năm. Trường hợp cá nhân là người lao động được điều chuyển từ tổ chức cũ đến tổ chức mới theo quy định tại điểm d.1 khoản này thì cá nhân được ủy quyền quyết toán thuế cho tổ chức mới.
d.3) Cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công trực tiếp khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân với cơ quan thuế trong các trường hợp sau đây:
Có số thuế phải nộp thêm hoặc có số thuế nộp thừa đề nghị hoàn hoặc bù trừ vào kỳ khai thuế tiếp theo, trừ các trường hợp sau: cá nhân có số thuế phải nộp thêm sau quyết toán của từng năm từ 50.000 đồng trở xuống
; …
Căn cứ quy định nêu trên, để đơn giản thủ tục hành chính và tạo thuận lợi cho người nộp thuế trong việc thực hiện nghĩa vụ thuế, trường hợp trong năm cá nhân chỉ có thu nhập từ tiền lương tiền công tại một nơi và thực tế đang làm việc tại đó vào thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện việc quyết toán thuế thì cá nhân thực hiện ủy quyền quyết toán thuế cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập.
Tại thời điểm quyết toán thuế TNCN, trường hợp cá nhân chưa ủy quyền quyết toán thuế cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập và xác định có số thuế phải nộp thêm hoặc có số thuế nộp thừa đề nghị hoàn hoặc bù trừ vào kỳ khai thuế tiếp theo thì thực hiện trực tiếp khai quyết toán thuế TNCN với cơ quan thuế trừ các trường hợp quy định tại điểm d.3 khoản 6 Điều 8 Nghị định 126/2020/NĐ-CP.

 

Người nộp thuế: Phạm Thái Hòa-243-22
Địa chỉ: TP HCM

Người nộp thuế là cá nhân cư trú tại Việt Nam có hoạt động đăng tải video lên nền tảng Youtube. Thu nhập từ các lượt xem quảng cáo được tổng hợp theo nhiều quốc gia khác nhau (Thu nhập đối với các lượt xem tại Hoa Kỳ đã bị khấu trừ 30% thuế). Người nộp thuế đề nghị hướng dẫn về xác định doanh thu, thuế suất thuế GTGT, thuế TNCN phải nộp tại Việt Nam.

Trả lời:

– Căn cứ khoản 1 Điều 2 Luật Thuế thu nhập cá nhân số 04/2007/QH12 quy định về đối tượng nộp thuế;
– Căn cứ Điểm d Khoản 3 Điều 17 Nghị định số 181/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng;
– Căn cứ Thông tư số 40/2021/TT-BTC ngày 1/6/2021 của Bộ Tài chính hướng dẫn thuế GTGT, thuế TNCN và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh;
– Căn cứ Điểm e.1 khoản 2 điều 26 Thông tư số 111/2013/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Luật Thuế thu nhập cá nhân, luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Nghị định số 65/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân;
Việc xác định doanh thu và thuế suất thuế TNCN, GTGT của cá nhân có doanh thu từ hoạt động kinh doanh trên nền tảng số nước ngoài (Youtube) như sau:
– Về thuế thu nhập cá nhân:
Cá nhân cư trú tại Việt Nam có thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân là thu nhập phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam theo quy định của Luật Thuế thu nhập cá nhân.
Thuế suất thuế thu nhập cá nhân thực hiện theo Phụ lục I Thông tư số 40/2021/TT-BTC:
Dịch vụ xử lý dữ liệu, cho thuê cổng thông tin, thiết bị công nghệ thông tin, viễn thông; quảng cáo trên sản phẩm, dịch vụ nội dung thông tin số
với mức thuế suất thuế TNCN là 2%.
Trường hợp cá nhân cư trú có thu nhập phát sinh tại nước đã ký Hiệp định tránh đánh thuế hai lần với Việt Nam thì thực hiện theo Hiệp định.
Trường hợp cá nhân cư trú có thu nhập phát sinh tại nước ngoài đã tính và nộp thuế thu nhập cá nhân theo quy định của nước ngoài thì được trừ số thuế đã nộp ở nước ngoài. Số thuế được trừ không vượt quá số thuế phải nộp tính theo biểu thuế của Việt Nam tính phân bổ cho phần thu nhập phát sinh tại nước ngoài theo quy định tại Thông tư số 111/2013/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Luật Thuế thu nhập cá nhân, luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Nghị định số 65/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân.
– Về thuế giá trị gia tăng:
Trường hợp các sản phẩm dịch vụ, nội dung thông tin số cung cấp cho bên nước ngoài và nhận doanh thu quảng cáo từ tiêu dùng (lượt xem) tại Việt Nam thì doanh thu thuộc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng theo quy định tại Điều 3 Luật Thuế giá trị gia tăng số 48/2024/QH15. Mức thuế suất thuế giá trị gia tăng thực hiện theo Phụ lục I Thông tư số 40/2021/TT-BTC:
Dịch vụ xử lý dữ liệu, cho thuê cổng thông tin, thiết bị công nghệ thông tin, viễn thông; quảng cáo trên sản phẩm, dịch vụ nội dung thông tin số
với mức thuế suất thuế GTGT là 5%.

 

Người nộp thuế: Đoàn Văn Thắng-234-23
Địa chỉ: Tân Định tỉnh Khánh Hòa

Công ty có nhân viên làm hết tháng 10/2025 và nghỉ. Họ có làm giấy ủy quyền quyết toán thuế TNCN 2025. Vậy cuối năm Công ty có được quyền quyết toán thay cho nhân viên đó không? Tiền thuế TNCN của nhân viên theo hợp đồng lao động là công ty nộp, không trừ lương nhân viên.

Trả lời:

Căn cứ điểm d.2 khoản 6 Điều 8 Nghị định 126/2020/NĐ-CP của Chính phủ quy định về việc ủy quyền quyết toán thuế thu nhập cá nhân:

Điều 8. Các loại thuế khai theo tháng, khai theo quý, khai theo năm, khai theo từng lần phát sinh nghĩa vụ thuế và khai quyết toán thuế

…d.2) Cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công ủy quyền quyết toán thuế cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập, cụ thể như sau:

Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên tại một nơi và thực tế đang làm việc tại đó vào thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập quyết toán thuế, kể cả trường hợp không làm việc đủ 12 tháng trong năm; đồng thời có thu nhập vãng lai ở các nơi khác bình quân tháng trong năm không quá 10 triệu đồng và đã được khấu trừ thuế thu nhập cá nhân theo tỷ lệ 10% nếu không có yêu cầu quyết toán thuế đối với phần thu nhập này.

….”

Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp người lao động đã nghỉ việc từ tháng 10/2025, đến thời điểm Công ty thực hiện quyết toán thuế TNCN năm 2025, người lao động không còn làm việc tại Công ty, do đó không đáp ứng điều kiện ủy quyền quyết toán thuế.

Người nộp thuế: Lã Thị Thu Hằng-233-24
Địa chỉ: Cửa Nam Hà Nội

Tôi xin hỏi, khoản 8 Điều 4 quy định “Tiền lương làm việc ban đêm, làm thêm giờ, tiền lương tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép theo quy định của pháp luật” là thu nhập được miễn thuế. Theo đó, chúng tôi chưa rõ là thu nhập từ các khoản nêu trên là tổng tiền lương làm việc ban đêm làm thêm giờ/ tiền công của ngày không nghỉ phép hay là phần thu nhập được trả cao hơn so với mức tiền công, tiền lương được tính theo ngày làm việc bình thường?

Trả lời:

Tại Khoản 8 Điều 4 Luật Thuế TNCN số 109/2025/QH15 quy định về thu nhập miễn thuế: “8. Tiền lương làm việc ban đêm, làm thêm giờ, tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép theo quy định của pháp luật là thu nhập miễn thuế“.
Căn cứ quy định nêu trên, Luật Thuế TNCN số 109/2025/QH15 đã quy định tiền lương làm việc ban đêm, làm thêm giờ, tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép theo quy định của pháp luật là thu nhập miễn thuế.
Hiện nay, Bộ Tài chính đang xây dựng các văn bản quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật (Nghị định, Thông tư) theo đúng thẩm quyền để hướng dẫn tổ chức, cá nhân thực hiện.

 

Người nộp thuế: Yến Nhi-234-25
Địa chỉ: Vĩnh Long

Theo quy định tại Luật thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15, các quy định liên quan đến thu nhập từ kinh doanh, tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú được áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026. Tuy nhiên, hiện nay nhiều nội dung liên quan đến thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú vẫn đang chờ Nghị định và thông tư hướng dẫn. Trong khi đó, Thông tư số 111/2013/TT-BTC và các văn bản sửa đổi, bổ sung vẫn còn hiệu lực. Tôi xin hỏi từ tháng 01/2026, việc thực hiện thuế thu nhập cá nhân đối với tiền lương, tiền công có tiếp tục áp dụng theo Thông tư số 111/TT-BTC và các văn bản sửa đổi, bổ sung hay không?

Trả lời:

Căn cứ Điều 59 Luật số 64/2025/QH15 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật; căn cứ Điều 29 Luật thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15 của Quốc hội thì trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật có quy định khác nhau về cùng một vấn đề thì thực hiện theo văn bản có hiệu lực pháp lý cao hơn.
Theo đó, kể từ ngày 01/01/2026, các quy định liên quan đến thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú được thực hiện theo quy định tại Luật thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15.
Đối với các nội dung khác thì tiếp tục thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư 111/2013/TT-BTC và các văn bản sửa đổi, bổ sung cho đến khi Luật thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15 có hiệu lực thi hành đầy đủ từ ngày 01/7/2026.

 

Người nộp thuế: Lê Thanh Vân-229-26
Địa chỉ: Gia Lai

Trong năm 2025, tôi làm việc tại Công ty A, sau đó được điều chuyển sang Công ty B (cả hai đơn vị đều thuộc cùng một hệ thống doanh nghiệp và việc điều chuyển không làm chấm dứt hợp đồng lao động trong hệ thống). Ngoài thu nhập từ tiền lương, tiền công tại các đơn vị này, tôi còn có thu nhập vãng lai tại Công ty C, với mức chi trả không quá 10 triệu đồng/lần và đã được khấu trừ thuế TNCN 10% tại nguồn. Vậy trong trường hợp này, tôi có được ủy quyền cho Công ty B thực hiện quyết toán thuế thu nhập cá nhân thay hay không?

Trả lời:

Căn cứ tiết d.3 điểm d khoản 6 Điều 8 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP của Chính phủ, trường hợp cá nhân điều chuyển từ tổ chức cũ và tổ chức mới  trong cùng hệ thống và thực tế đang làm việc tại đó vào thời điểm tổ chức trả thu nhập quyết toán thuế, đồng thời có thu nhập vãng lai ở các nơi khác bình quân tháng trong năm không quá 10 triệu đồng và đã được khấu trừ thuế TNCN theo tỷ lệ 10% nếu không có yêu cầu quyết toán thuế đối với phần thu nhập này thì được ủy quyền quyết toán thuế TNCN cho tổ chức trả thu nhập.

Người nộp thuế: Trịnh Thị Bình-220-27
Địa chỉ: Hưng Yên

Trong năm 2025 tôi làm việc tại Công ty A từ tháng 01 đến tháng 08, sau đó chuyển sang Công ty B từ tháng 09 đến tháng 12. Xin hỏi bây giờ Tôi phải nộp hồ sơ quyết toán năm 2025 tại cơ quan thuế quản lý Công ty A hay Công ty B?

Trả lời:

Căn cứ điểm b.2 khoản 8 Điều 11 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ, đã được sửa đổi, bổ sung tại Điều 3 Nghị định số 373/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025 (có hiệu lực thi hành từ ngày 14/02/2026), quy định:
b.2) Cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công thuộc diện tổ chức trả thu nhập khấu trừ tại nguồn từ hai nơi trở lên thì nộp hồ sơ khai quyết toán thuế tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp tổ chức trả thu nhập lớn nhất trong năm. Trường hợp có nhiều nguồn thu nhập lớn nhất trong năm mà các nguồn thu nhập đó bằng nhau thì cá nhân nộp hồ sơ quyết toán tại một trong những cơ quan thuế quản lý trực tiếp tổ chức chi trả các nguồn thu nhập lớn nhất.
Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp trong năm 2025 Bạn có thu nhập từ tiền lương, tiền công tại Công ty A và Công ty B, khi trực tiếp quyết toán thuế thu nhập cá nhân: (i) Nếu thu nhập tại Công ty A lớn hơn thì nộp hồ sơ quyết toán thuế tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp Công ty A; (ii) Nếu thu nhập tại Công ty B lớn hơn thì nộp hồ sơ quyết toán thuế tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp Công ty B; (iii) Trường hợp thu nhập tại hai công ty bằng nhau thì Bạn được lựa chọn nộp hồ sơ tại một trong hai cơ quan thuế quản lý trực tiếp các công ty đó theo quy định.

 

Người nộp thuế: Nguyễn Kim Chung-214-28
Địa chỉ: Hà Nội

Hiện MST cá nhân của tôi chưa được đồng bộ bằng số căn cước công dân. Khi tra cứu trên https://tracuunnt.gdt.gov.vn chỉ có thể tra cứu bằng MST cũ chứ không tra được bằng số căn cước. Khi tra hiện tình trạng báo ntn “Mã số thuế chờ cập nhật thông tin số định danh cá nhân” Vậy tôi có cần đến cơ quan thuế làm thủ tục cập nhật để đồng bộ số căn cước thay cho MST không? Nếu có tôi cần đến đâu để thực hiện?

Trả lời:

Trường hợp này do NNT chưa cập nhật thông tin chứng minh nhân dân cũ lên CCCD cho mã số thuế trước đây. NNT có thể cài eTaxmobile và đăng nhập bằng tài khoản vneid mức 2 hoặc đăng nhập bằng tài khoản thuế điện tử theo mst cũ (nếu có) để tự cập nhật thông tin cccd. Nếu NNT không tự thực hiện online thì có thể đến trực tiếp Cơ quan thuế quản lý mã số thuế cũ của NNT để được hỗ trợ cập nhật thông tin số định danh cá nhân.

Người nộp thuế: Mai Hoàng Yến-208-29
Địa chỉ: Đăk Lăk

Đề nghị Cục Thuế cho biết khi thực hiện quyết toán thuế thu nhập cá nhân năm 2025 thì áp dụng mức giảm trừ gia cảnh mới hay vẫn áp dụng mức giảm trừ gia cảnh hiện hành?

Trả lời:

Căn cứ quy định tại Nghị quyết số 954/2020/UBTVQH14 ngày 02/6/2020 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; Nghị quyết số 110/2025/UBTVQH15 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, thay thế quy định hiện hành tại Nghị quyết số 954/2020/UBTVQH14 thì:
– Đối với kỳ quyết toán năm 2025, mức giảm trừ gia cảnh được xác định theo quy định tại Nghị quyết số 954/2020/UBTVQH14 ngày 02/6/2020 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, cụ thể như sau:
+ Mức giảm trừ đối với đối tượng nộp thuế là 11 triệu đồng/tháng (132 triệu đồng/năm);
+ Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 4,4 triệu đồng/tháng.

Kể từ kỳ tính thuế năm 2026 (từ ngày 01/01/2026), mức giảm trừ gia cảnh được điều chỉnh theo Nghị quyết số 110/2025/UBTVQH15 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, thay thế quy định hiện hành tại Nghị quyết số 954/2020/UBTVQH14, theo đó, mức giảm trừ gia cảnh mới được quy định như sau:
+ Mức giảm trừ đối với người nộp thuế là 15,5 triệu đồng/tháng (tương đương 186 triệu đồng/năm).
+ Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 6,2 triệu đồng/tháng.

 

Người nộp thuế: Quang Nguyễn-207-30
Địa chỉ: Hà Nội

Kính gửi Quý Cục Thuế! Công ty tôi có khai, nộp thuế thay cho chủ nhà. Tờ khai 01/TTS đã nộp từ ngày 05/01/2026 cho kỳ kê khai năm 2025. Đến nay vẫn ở trạng thái “Tiếp nhận”. Tôi có đến thuế cơ sở để kiểm tra thì được trả lời không nhận được tờ khai hệ thống chuyển về cơ sở, Tra cứu thông tin thì chủ nhà chưa đăng ký mã cho thuê tài sản. (Trước đó chủ nhà có bảo đã kê khai rồi, nên công ty làm theo số CCCD theo các hướng dẫn việc đồng bộ mã số thuế). Quý cục cho tôi hỏi trong trường hợp này Công ty khai thay phải làm các bước tiếp theo là gì? Việc chủ nhà chưa đăng ký mã cho thuê sẽ bị phạt như thế nào?

Trả lời:

Trường hợp này NNT cần liên hệ với Cơ quan thuế nơi nộp tờ khai để được kiểm tra và hướng dẫn chi tiết.

Người nộp thuế: Đoàn Ngọc Diệp-199-31
Địa chỉ: Thanh Thủy TP Huế

Người lao động có thu nhập từ tiền lương, tiền công tại hai nơi. Người lao động đã đăng ký giảm trừ gia cảnh cho bản thân tại Công ty A. Vậy người lao động có được tiếp tục đăng ký giảm trừ gia cảnh cho bản thân tại Công ty B hay không?

Trả lời:

Căn cứ điểm c.1 khoản 1 Điều 9 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính thì trường hợp người lao động có thu nhập từ tiền lương, tiền công tại nhiều nơi thì tại cùng một thời điểm (tính theo tháng) chỉ được đăng ký giảm trừ gia cảnh cho bản thân tại một nơi.
Do đó, nếu người lao động đã đăng ký giảm trừ gia cảnh cho bản thân tại Công ty A thì không được tiếp tục đăng ký giảm trừ gia cảnh cho bản thân tại Công ty B trong cùng một thời điểm.

 

Người nộp thuế: NGUYỄN HOA-196-32
Địa chỉ: TPHCM

Người lao động không làm đủ 12 tháng và đã nghỉ việc thì không đủ điều kiện ủy quyền quyết toán phải không ạ? còn người lao động làm không đủ 1 tháng, đang ký hợp đồng thử viecj, công ty tôi không trừ 10% thuế thì sẽ kê người lao động vào bảng kê 05-1 hay 05-2 ạ?

Trả lời:

Trả lời:

Căn cứ quy định tại điểm d.2 Khoản 6 Điều 8 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ:

“2) Cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công ủy quyền quyết toán thuế cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập, cụ thể như sau:

Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên tại một nơi và thực tế đang làm việc tại đó vào thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện việc quyết toán thuế, kể cả trường hợp không làm việc đủ 12 tháng trong năm. Trường hợp cá nhân là người lao động được điều chuyển từ tổ chức cũ đến tổ chức mới theo quy định tại điểm d.1 khoản này thì cá nhân được ủy quyền quyết toán thuế cho tổ chức mới.

Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên tại một nơi và thực tế đang làm việc tại đó vào thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập quyết toán thuế, kể cả trường hợp không làm việc đủ 12 tháng trong năm; đồng thời có thu nhập văng lai ở các nơi khác bình quân tháng trong năm không quá 10 triệu đồng và đã được khấu trừ thuế thu nhập cá nhân theo tỷ lệ 10% nếu không có yêu cầu quyết toán thuế đối với phần thu nhập này”

Căn cứ quy định mục VII Phụ lục II kèm theo Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2029 của Bộ Tài chính.

“Mẫu số 05-2/BK-QTT-TNCN: Phụ lục bảng kê chi tiết cá nhân thuộc diện tính thuế theo thuế suất toàn phần”

Căn cứ các quy định trên:

Trường hợp cá nhân không làm đủ 12 tháng trong năm và không còn làm việc tại tổ chức, cá nhân trả thu nhập vào thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện việc quyết toán thuế TNCN thì cá nhân không được ủy quyền quyết toán thuế TNCN cho tổ chức trả thu nhập.

Trường hợp người lao động thử việc 1 tháng và được khấu trừ thuế TNCN 10% thì tổ chức trả thu nhập kê khai cá nhân vào bảng kê 05-2 khi thực hiện quyết toán thuế TNCN.

Người nộp thuế: Tô Thanh Hà-195-33
Địa chỉ: P Hà Huy Tập tỉnh Hà Tĩnh

Ngày 05/12, Công ty tôi đã chi trả lương tháng 12/2025 và đã khấu trừ thuế TNCN theo biểu lũy tiến từng phần. Đến cuối tháng 12/2025 có chi thêm khoản thưởng Tết 500.000 đồng/người và tạm khấu trừ thuế TNCN 5%. Vậy việc khấu trừ riêng 5% đối với khoản thưởng này có đúng quy định hay không, hay phải cộng gộp khoản thưởng vào thu nhập tiền lương tháng 12/2025 để tính thuế theo biểu lũy tiến?

Trả lời:

Căn cứ Điều 11 Luật thuế thu nhập cá nhân số 04/2007/QH12 và Điều 25 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính, thời điểm xác định thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công là thời điểm tổ chức trả thu nhập cho người lao động. Đối với cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên, tổ chức trả thu nhập khấu trừ thuế thu nhập cá nhân theo biểu thuế lũy tiến từng phần.
Theo đó, khoản tiền thưởng tết mà Công ty chi trả vào cuối tháng 12/2025 cũng là thu nhập từ tiền lương, tiền công và cộng gộp khoản này vào thu nhập chịu thuế của tháng 12/2025 để tính thuế thu nhập cá nhân theo biểu lũy tiến từng phần.

 

Người nộp thuế: Phạm Thị Thuỳ Dương-189-34
Địa chỉ: 34 Kỳ Đồng Hoàng Văn Thụ Hồng Bàng Hải Phòng

Phụ cấp ưu đãi nghề đối với công chức, viên chức công tác tại cơ sở y tế công lập theo Nghị định 56/2011/NĐ-CP có phải tính vào thuế thu nhập cá nhân không.

Trả lời:

Căn cứ quy định tại Khoản 2 Điều 2 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính và công văn hướng dẫn số 1381/TCT-TNCN ngày 24/04/2014 của Tổng cục Thuế về danh mục tổng hợp các khoản phụ cấp, trợ cấp do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành làm cơ sở xác định thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công thì:
“2. Thu nhập từ tiền lương, tiền công
Thu nhập từ tiền lương, tiền công là thu nhập người lao động nhận được từ người sử dụng lao động, bao gồm:…
b) Các khoản phụ cấp, trợ cấp, trừ các khoản phụ cấp, trợ cấp sau:
….
b.11) Phụ cấp đặc thù ngành nghề.
Các khoản phụ cấp, trợ cấp và mức phụ cấp, trợ cấp không tính vào thu nhập chịu thuế hướng dẫn tại điểm b, khoản 2, Điều này phải được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quy định.

Trường hợp khoản phụ cấp, trợ cấp nhận được cao hơn mức phụ cấp, trợ cấp theo hướng dẫn nêu trên thì phần vượt phải tính vào thu nhập chịu thuế”.
Căn cứ quy định nêu trên thì chế độ phụ cấp ưu đãi nghề đối với công chức, viên chức công tác tại các cơ sở y tế công lập theo Nghị định 56/2011/NĐ-CP  gồm 05 mức: 30%, 40%, 50%, 60%, 70% tính trên mức lương theo ngạch, bậc hiện hưởng cộng phụ cấp chức vụ lãnh đạo, phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có). Trường hợp khoản phụ cấp, trợ cấp nhận được cao hơn mức phụ cấp, trợ cấp theo hướng dẫn nêu trên thì phần vượt phải tính vào thu nhập chịu thuế.
Trân trọng./.

 

Người nộp thuế: Hoàng Minh Phong-188-35
Địa chỉ: Cty HSS Hà Nội

Đề nghị Cục Thuế hướng dẫn, trường hợp người lao động làm việc tại doanh nghiệp chưa đủ 12 tháng trong năm tính thuế thì có được ủy quyền cho doanh nghiệp thực hiện quyết toán thuế thu nhập cá nhân thay hay không? Điều kiện thực hiện ủy quyền trong trường hợp này được quy định như thế nào?

Trả lời:

Câu hỏi của Bạn chưa cung cấp đầy đủ thông tin để xác định chính xác trường hợp cụ thể. Tuy nhiên, việc ủy quyền quyết toán thuế thu nhập cá nhân được thực hiện theo quy định tại điểm d.2 khoản 6 Điều 8 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ, cụ thể:
d.2) Cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công ủy quyền quyết toán thuế cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập, cụ thể như sau:
Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên tại một nơi và thực tế đang làm việc tại đó vào thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện việc quyết toán thuế, kể cả trường hợp không làm việc đủ 12 tháng trong năm. Trường hợp cá nhân là người lao động được điều chuyển từ tổ chức cũ đến tổ chức mới theo quy định tại điểm d.1 khoản này thì cá nhân được ủy quyền quyết toán thuế cho tổ chức mới.
Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên tại một nơi và thực tế đang làm việc tại đó vào thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập quyết toán thuế, kể cả trường hợp không làm việc đủ 12 tháng trong năm; đồng thời có thu nhập vãng lai ở các nơi khác bình quân tháng trong năm không quá 10 triệu đồng và đã được khấu trừ thuế thu nhập cá nhân theo tỷ lệ 10% nếu không có yêu cầu quyết toán thuế đối với phần thu nhập này
”.
Đề nghị Bạn căn cứ vào tình hình thực tế của mình để thực hiện theo quy định nêu trên.

 

Người nộp thuế: Hoàng Đại-183-36
Địa chỉ: Nghi Sơn Thanh Hóa

Doanh nghiệp chúng tôi trong năm không phát sinh trường hợp người lao động phải nộp thuế thu nhập cá nhân. Xin hỏi Cục Thuế, trong trường hợp này doanh nghiệp có phải thực hiện quyết toán thuế thu nhập cá nhân hay không? Nếu có thì hồ sơ thực hiện quyết toán như thế nào?

Trả lời:

Căn cứ quy định tại điểm d.1, khoản 6 Điều 8 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ thì trường hợp trong năm doanh nghiệp không phát sinh chi trả thu nhập từ tiền lương, tiền công cho cá nhân thì không phải thực hiện khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân. Trường hợp doanh nghiệp có phát sinh chi trả thu nhập từ tiền lương, tiền công cho người lao động nhưng không phát sinh số thuế thu nhập cá nhân phải khấu trừ thì hồ sơ khai quyết toán thuế TNCN thực hiện theo Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ Tài chính, gồm Tờ khai mẫu số 05/QTT-TNCN và các phụ lục bảng kê kèm theo (nếu có).

Người nộp thuế: Đoàn Thị Lê-180-37
Địa chỉ: Mậu Thạch Nghệ An

Tại sao thu nhập hiển thị trên eTax Mobile lại khác với thu nhập trên chứng từ khấu trừ thuế TNCN do công ty cấp? Tôi phải khai quyết toán thuế TNCN theo số nào ạ?

Trả lời:

Việc chênh lệch giữa dữ liệu trên eTax Mobile và chứng từ khấu trừ thuế TNCN có thể xuất phát từ một số nguyên nhân sau:
– Dữ liệu trên eTax được tổng hợp từ tờ khai quyết toán thuế TNCN (mẫu 05/QTT-TNCN) do các tổ chức trả thu nhập gửi cho cơ quan thuế. Do đó, khi tổ chức trả thu nhập có thể kê khai điều chỉnh hoặc bổ sung tờ khai thuế sau khi đã cấp chứng từ khấu trừ, dẫn đến số liệu trên eTax được cập nhật khác với chứng từ đã cấp trước đó.
– Một số trường hợp tổ chức trả thu nhập kê khai sai mã số thuế cá nhân, sai thu nhập hoặc sai số thuế khấu trừ, khiến dữ liệu hiển thị trên hệ thống chưa chính xác.
Trong trường hợp bạn phát hiện chênh lệch số liệu, bạn có thể liên hệ với công ty và đối chiếu để xác định nguyên nhân và đề nghị điều chỉnh tờ khai quyết toán thuế TNCN của tổ chức (nếu có sai sót) trước khi thực hiện quyết toán thuế TNCN.

 

Người nộp thuế: Lê Thu Hương-179-38
Địa chỉ: HN

Tôi nộp hồ sơ quyết toán thuế TNCN cho công ty tôi nhưng hệ thống cứ trả lỗi không đạt tại Phụ lục 05-3/BK-NPT mà không cho nộp? Tôi phải xử lý sao để kịp còn nộp?

Trả lời:

Trường hợp hồ sơ quyết toán thuế TNCN của doanh nghiệp bị hệ thống báo “không đạt” tại Phụ lục 05-3/BK-QTT-TNCN, nguyên nhân thường nằm ở dữ liệu người phụ thuộc trên từng dòng của phụ lục 05-3. Bạn cần mở lại Phụ lục 05-3/BK-QTT-TNCN để kiểm tra cụ thể dòng nào đang lỗi, dòng nào chưa được báo đạt, sau đó rà soát và cập nhật lại thông tin của người phụ thuộc trước khi nộp lại hồ sơ.
Khi phụ lục 05-3 bị lỗi, bạn có thể kiểm tra các nội dung sau đối với từng người phụ thuộc:
– Đối chiếu thông tin định danh của người phụ thuộc có khớp với dữ liệu quốc gia về dân cư hay không: họ tên, ngày sinh, số CCCD/số định danh/số giấy khai sinh.
– Người phụ thuộc đã được đăng ký theo quy định hay chưa. Nếu trước đó doanh nghiệp chưa thực hiện đăng ký người phụ thuộc cho người lao động thì cần hoàn thành, vì để được tính giảm trừ gia cảnh trên Phụ lục 05-3/BK-QTT-TNCN, tổ chức trả thu nhập phải thực hiện thủ tục đăng ký người phụ thuộc theo quy định.
Tuy nhiên, trước thời điểm quyết toán, số lượng hồ sơ nộp tăng cao, tập trung vào những ngày cuối cùng của thời hạn nộp, có thể dẫn đến tình trạng quá tải hệ thống hoặc chậm trả thông tin kiểm tra hồ sơ; để chủ động trong việc kê khai và tránh rủi ro nộp chậm tờ khai, cơ quan thuế khuyến khích người nộp thuế thực hiện nộp hồ sơ sớm, không chờ đến sát thời hạn.

 

Người nộp thuế: Nguyễn Anh-178-39
Địa chỉ: Hà Nội

Công ty tôi có thuê 1 số lao động thời vụ, họ chưa có MST. Chúng tôi muốn thực hiện đăng ký MST cho họ nhưng khi nộp hồ sơ đăng ký thuế trên trang thuế bị thông báo “Không đạt” nên không thể đăng ký được. Vậy khi lập tờ khai QTT TNCN, công ty chúng tôi không điền MST trong cột MST của họ có được không?

Trả lời:

Đối với kỳ quyết toán thuế TNCN năm 2025, để tạo điều kiện cho tổ chức trả thu nhập thực hiện quyết toán, công ty vẫn có thể kê khai mã số thuế hoặc số định danh cá nhân của cá nhân nhận thu nhập trên bảng kê 05-2/BK-QTT-TNCN.

Kể từ kỳ quyết toán thuế TNCN năm 2026, công ty lưu ý đăng ký thuế và kê khai bằng mã định danh cá nhân cho nhân nhận thu nhập từ tiền lương, tiền công và đảm bảo thông tin đăng ký thuế, thông tin kê khai đã được chuẩn hóa với cơ sở dữ liệu quốc gia.

Người nộp thuế: Nguyễn Hồ Phương Uyên-173-40
Địa chỉ: TP HCM

Về nguyên tắc, theo quy định tại Nghị định 126/2020/NĐ-CP, trường hợp cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công theo hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên tại một công ty và tại thời điểm quyết toán vẫn đang làm việc tại công ty đó thì có thể ủy quyền cho công ty quyết toán thuế TNCN. Cho tôi hỏi việc “làm việc tại công ty tại thời điểm quyết toán”, tức là thời điểm làm hồ sơ quyết toán chứ không phải tính là làm việc tại công ty đến hết 31/12/2025 phải không? Trường hợp cụ thể của chúng tôi là nhân viên làm tròn năm 2025 tại công ty, đã nghỉ việc từ ngày 1/1/2026 thì sẽ không thuộc trường hợp được ủy quyền vì tại thời điểm chúng tôi nộp hồ sơ quyết toán là tháng 3/2026 nhân viên không còn làm tại công ty nữa. Tôi hiểu như vậy có đúng không? Kính mong Cục thuế giải đáp.

Trả lời:

Theo quy định tại Nghị định 126/2020/NĐ-CP, trường hợp cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên tại một nơi và thực tế đang làm việc tại đó vào thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện việc quyết toán thuế thì cá nhân ủy quyền quyết toán cho tổ chức trả thu nhập quyết toán thuế TNCN thay.

Đối với trường hợp cụ thể của bạn, nhân viên làm tròn năm 2025 tại công ty, đã nghỉ việc từ ngày 1/1/2026 thì sẽ không thuộc trường hợp được ủy quyền quyết toán thuế vì tại thời điểm thực hiện quyết toán thuế TNCN năm 2025 (tháng 3 năm 2026) nhân viên không còn làm việc tại công ty nữa.

Người nộp thuế: Nhi Phan-170-41
Địa chỉ: HCM

Tại thời điểm 03/2026, chuẩn bị QTT TNCN 2025 , công ty phát hiện 2 đối tượng này, sẽ xử lý như thế nào. Nhờ Cục Thuế hướng dẫn chi tiết: – Người phụ thuộc là Ba, được đăng ký từ 2020, đến năm 2022 bị mất, nhưng người lao động không thông báo cho công ty, đây là LỖI CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG. Vậy DN cấn làm thủ tục cắt giảm NPT đến 2022, hay 2026? và DN có cần cắm lại tờ khai QTT các năm từ 2022-2025 không? – Người phụ thuộc là Mẹ, đăng ký NPT từ 2022, nhưng đã lảnh lương hưu từ 2020. ĐÂY LÀ LỖI CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG. Vậy tương tự trường hợp trên thì DN cần làm gì?

Trả lời:

– Đối với trường hợp NPT là Ba: Công ty thực hiện: báo giảm người phụ thuộc từ 1/2025 cho kỳ quyết toán thuế năm 2025 và Công ty phải thực hiện kê khai điều chỉnh lại tại các hồ sơ quyết toán thuế TNCN từ thời điểm người phụ thuộc đã mất.

–  Đối với trường hợp NPT là Mẹ: Công ty thực hiện: báo giảm người phụ thuộc từ 1/2025 cho kỳ quyết toán thuế năm 2025 và Công ty phải thực hiện kê khai điều chỉnh lại tại các hồ sơ quyết toán thuế TNCN từ thời điểm người phụ thuộc lĩnh lương hưu.

Người nộp thuế: Trần Thị Nga-158-42
Địa chỉ: Đồng Nai

Các khoản tiền lương làm việc ban đêm, tiền lương làm thêm giờ, tiền công trả cho những ngày chưa nghỉ phép theo quy định của pháp luật có được miễn toàn bộ thuế TNCN 2025 khi quyết toán thuế TNCN 2025 không?.

Trả lời:

Đối với kỳ tính thuế năm 2025, khoản tiền lương làm việc ban đêm, làm thêm giờ thực hiện theo quy định tại khoản 9, Điều 4 Luật thuế thu nhập cá nhân số 04/2007/QH12, theo đó, phần tiền lương làm việc ban đêm, làm thêm giờ được trả cao hơn so với tiền lương làm việc ban ngày, làm trong giờ theo quy định của pháp luật là thu nhập miễn thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công.
Từ kỳ tính thuế năm 2026, các quy định liên quan đến thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú áp dụng theo Luật thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15, theo đó, căn cứ quy định tại khoản 8 Điều 4 Luật Thuế TNCN số 109/2025/QH15 thì tiền lương làm việc ban đêm, làm thêm giờ, tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép theo quy định của pháp luật là thu nhập miễn thuế thu nhập cá nhân. Hiện nay, Bộ Tài chính đang xây dựng các văn bản quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật (Nghị định, Thông tư) theo đúng thẩm quyền để hướng dẫn tổ chức, cá nhân thực hiện.
Trân trọng./.

 

Người nộp thuế: Phạm Tuấn Trường-156-43
Địa chỉ: Đông Triều Quảng Ninh

Tôi tra cứu trên eTax Mobile thấy có số thuế nộp thừa năm 2021. Vậy giờ tôi thực hiện quyết toán thuế TNCN năm 2021 và đề nghị hoàn số thuế thừa có được hay không, có bị phạt vì chậm nộp hồ sơ không?

Trả lời:

Tại khoản 2 Điều 141 Luật quản lý thuế số 38 năm 2019 quy định:
2. Không xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế đối với hành vi vi phạm thủ tục thuế trong các trường hợp sau đây:

b) Cá nhân trực tiếp quyết toán thuế thu nhập cá nhân chậm nộp hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân mà có phát sinh số tiền thuế được hoàn
;”
Tại khoản 4, Điều 28 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/08/2013 của Bộ Tài chính quy định: “Trường hợp cá nhân có phát sinh hoàn thuế thu nhập cá nhân nhưng chậm nộp tờ khai quyết toán thuế theo quy định thì không áp dụng phạt đối với vi phạm hành chính khai quyết toán thuế quá thời hạn.”
Như vậy, trường hợp của bạn năm 2021 có phát sinh số thuế TNCN nộp thừa nhưng chưa thực hiện quyết toán thuế TNCN năm 2021 thì đến thời điểm hiện tại, bạn vẫn có thể nộp hồ sơ quyết toán thuế TNCN năm 2021 (chính là hồ sơ đề nghị hoàn thuế TNCN). Hồ sơ đề nghị hoàn thuế TNCN năm 2021 bạn nộp sau ngày hết hạn nộp hồ sơ khai quyết toán thuế TNCN năm 2021 thì không bị xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi nộp hồ sơ khai quyết toán thuế TNCN quá thời hạn theo quy định nêu trên.

 

Người nộp thuế: Tuyền-152-44
Địa chỉ: Bình Dương

Chào Anh/Chị. Năm 2025, Em chỉ có 1 nguồn thu nhập duy nhất tại Công ty A. Nhưng em đã nghỉ việc và làm tại Công ty B từ ngày 01/01/2026. Vậy QTT 2025 e có thể ủy quyền cho Công ty A được ko ạ? Em thuộc diện phải nộp thêm thuế sau quyết toán

Trả lời:

Về nội dung cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công ủy quyền quyết toán thuế cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập được quy định tại điểm d.2 khoản 6 Điều 8 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ, cụ thể:
“d.2) Cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công ủy quyền quyết toán thuế cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập, cụ thể như sau:
Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên tại một nơi và thực tế đang làm việc tại đó vào thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện việc quyết toán thuế, kể cả trường hợp không làm việc đủ 12 tháng trong năm. Trường hợp cá nhân là người lao động được điều chuyển từ tổ chức cũ đến tổ chức mới theo quy định tại điểm d.1 khoản này thì cá nhân được ủy quyền quyết toán thuế cho tổ chức mới.
Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên tại một nơi và thực tế đang làm việc tại đó vào thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập quyết toán thuế, kể cả trường hợp không làm việc đủ 12 tháng trong năm; đồng thời có thu nhập vãng lai ở các nơi khác bình quân tháng trong năm không quá 10 triệu đồng và đã được khấu trừ thuế thu nhập cá nhân theo tỷ lệ 10% nếu không có yêu cầu quyết toán thuế đối với phần thu nhập này”.
Theo đó, nếu bạn không thuộc trường hợp nêu trên thì không thực hiện ủy quyền quyết toán thuế thu nhập cá nhân.
Trân trọng./.

 

Người nộp thuế: văn Anh-150-45
Địa chỉ: Ninh Bình

A/c cho tôi xin số điện thoại của phòng quản lý hộ kinh doanh của thuế cơ sở 6 thành phố hà nội? thuế cơ sở 6 TP Hà Nội có số hotline nhưng gọi không ai bắt máy!

Trả lời:

Để có thông tin cán bộ thuế, số điện thoại hỗ trợ của thuế cơ sở 6 Thành phố Hà Nội, NNT vui lòng truy cập vào trang web https://www.gdt.gov.vn/, chọn mục “Công khai danh sách công chức hỗ trợ người nộp thuế” để có thông tin.
Trân trọng!

Người nộp thuế: vu thanh dung-148-46
Địa chỉ: Tuyên Quang

Năm 2025 đơn vị tôi có cán bộ điều chuyển đến trong cùng hệ thống thì khi quyết toán phải tích vào chỉ tiêu 04 trên tờ khai 05/QTT có đúng không ạ

Trả lời:

Đúng. Bạn tích vào chỉ tiêu 04 trên tờ khai 05/QTT.

Người nộp thuế: Trần Thanh Bé Ba-144-47
Địa chỉ: Dầu Tiếng Bình Dương

Ngoài văn phòng, tôi cũng có bán hàng online TikTok, YouTube hoặc Facebook. Khi quyết toán thuế TNCN, tôi thấy kế toán bảo không được ủy quyền và có phải kê khai khoản thu nhập này không?

Trả lời:

Trường hợp cá nhân có thu nhập từ hoạt động kinh doanh trên nền tảng số (TikTok, YouTube, Facebook, livestream, bán hàng online…) thì khoản thu nhập này không thuộc thu nhập tiền lương, tiền công mà được xác định là thu nhập từ hoạt động kinh doanh. Do đó cá nhân không quyết toán chung trong hồ sơ quyết toán thuế TNCN tiền lương, mà phải kê khai, nộp thuế theo quy định đối với hoạt động kinh doanh.

Người nộp thuế: Đinh Đăng Khoa-143-48
Địa chỉ: tổ 5 Nam Cường Lào Cai

Hôm nay ngày 18/03/2026. Trong năm 2024, tôi có 2 nguồn phát sinh thuế, trong đó 1 nguồn tôi đã nộp thuế của 2 tháng thử việc (tiền lương, tiền công). Tổng thu nhập của 2 nguồn ít hơn Tổng số tiền giảm trừ gia cảnh của tôi. Do không nắm quy đinh, 30/04/2025 tôi k thực hiện tờ khai 02/QTT-TNCN để được hoàn thuế. Thời điểm này 18/03/2026 tôi vào “Hỗ trợ quyết toán thuế TNCN” tại “https://canhan.gdt.gov.vn/ICanhan” thì không còn mục Tạo tờ khai gợi ý. Vậy tôi còn có thể quyết toán thuế 2024 được không, và bằng cách nào? Xin cám ơn!

Trả lời:

Đối với trường hợp này, NNT cài đặt ứng dụng eTaxmobile hoặc vào cổng Thủ tục hành chính của cơ quan thuế tại địa chỉ https://dichvucong.gdt.gov.vn/tthc/homelogin để thực hiện các thủ tục quyết toán.

 

Người nộp thuế: Hằng-141-49
Địa chỉ: Hà Nội

NLĐ được tuyển dụng vào Công ty tháng 3/2025, có đăng ký giảm trừ NPT. Công ty đã khai NPT cho NLĐ từ tháng 3/2025. Đến thời điểm quyết toán thuế, NLĐ báo trong năm 2025 chỉ có 1 nguồn thu nhập duy nhất tại Công ty và ủy quyền cho Công ty quyết toán. Công ty có phải làm lại tờ khai NPT cho NLĐ từ tháng 1/2025 không hay cá nhân tự kê khai? Ngoài ra, trên tờ khai Quyết toán thuế có khai giảm trừ cả 12 tháng cho NPT của NLĐ không?

Trả lời:

Theo quy định tại khoản 1, Điều 9, Thông tư số 111/2013/TT-BTC, trường hợp người nộp thuế chưa tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc trong năm tính thuế thì được tính giảm trừ cho người phụ thuộc kể từ tháng phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng khi người nộp thuế thực hiện quyết toán thuế và có đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc. Riêng đối với người phụ thuộc khác theo hướng dẫn tại tiết d.4, điểm d, khoản 1, Điều 9 Thông tư số 111/2013/TT-BTC thì thời hạn đăng ký giảm trừ gia cảnh chậm nhất là ngày 31 tháng 12 của năm tính thuế, quá thời hạn nêu trên thì không được tính giảm trừ gia cảnh cho năm tính thuế đó.

Khi thực hiện quyết toán thuế TNCN năm 2025, doanh nghiệp tham khảo quy định nêu trên để đăng ký và tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc của người lao động kể từ thời điểm phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng.

Người nộp thuế: Thuy Pham-137-50
Địa chỉ: Hanoi

Hiện tại HTKK đã có phiên bản 5.6.1 nhưng cập nhật đều báo không thành công. Kính mong Cục Thuế kiểm tra và khắc phục. Xin cảm ơn!

Trả lời:

Đối với trường hợp này, NNT thực hiện gỡ bản cài đặt phiên bản cũ trước khi cài đặt phiên bản mới để thực hiện cài đặt phiên bản 5.6.1. Trường hợp vẫn không thành công thì NNT gửi thông tin chi tiết mã số thuế của NNT và mã hồ sơ về Nhóm hỗ trợ Thuế điện tử của Cục Thuế theo email nhomhttdt@gdt.gov.vn để được hỗ trợ kịp thời.

Người nộp thuế: CÔNG TY TNHH MTV KL MAS-135-51
Địa chỉ: 72 Đường Nguyễn Xí

Tôi tra cứu giấy nộp tiền đã nộp thành công và đính kèm file danh sách cá nhân khớp với số tiền trên GNT; và đính kèm tại mục “đính kèm file” trên dòng GNT đã tra cứu ra. Nhưng hệ thống gửi thông báo không chấp nhận file danh sách với lý do ” không tìm thấy giấy nộp tiền” ?? Xin hỏi lỗi ở đâu và hướng dẫn cách xử lý ạ.

Trả lời:

Đối với trường hợp này, NNT gửi thông tin chi tiết mã số thuế của NNT và mã hồ sơ về Nhóm hỗ trợ Thuế điện tử của Cục Thuế theo email nhomhttdt@gdt.gov.vn để được hỗ trợ kịp thời.

 

Người nộp thuế: Nguyễn Thành Đạt-134-52
Địa chỉ: Bình Thạnh TP HCM

Với nhân viên làm việc chưa tròn 12 tháng thì có uỷ quyền cho đơn vị quyết toán thuế TNCN được không?

Trả lời:

Câu hỏi của bạn chưa có đầy đủ thông tin để có thể trả lời chính xác. Tuy nhiên, về nguyên tắc cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công ủy quyền quyết toán thuế cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập nếu đáp ứng các điều kiện được quy định tại điểm d2 khoản 6 Điều 8 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ.
Trường hợp người lao động là cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên tại công ty và thực tế đang làm việc tại đó vào thời điểm công ty thực hiện việc quyết toán thuế, kể cả trường hợp không làm việc đủ 12 tháng trong năm thì người lao động có thể ủy quyền quyết toán thuế thu nhập cá nhân cho công ty. Công ty có trách nhiệm quyết toán thuế TNCN thay cho cá nhân có ủy quyền.

 

Người nộp thuế: Thuy Pham-133-53
Địa chỉ: Hanoi

Trường hợp đến cuối năm, người lao động mới đăng ký thêm NPT (đáp ứng điều kiện đăng ký trước thời hạn QTT), nhưng trong năm tính thuế chưa thực hiện đăng ký và chưa áp dụng giảm trừ NPT, thì có cần điều chỉnh lại các tờ khai thuế TNCN theo quý đã nộp trước đó không? do việc bổ sung NPT có thể làm thay đổi số thuế phải nộp trên các tờ khai quý Kính mong Cục Thuế hướng dẫn. Xin cảm ơn!

Trả lời:

Theo quy định tại khoản 1, Điều 9, Thông tư số 111/2013/TT-BTC, trường hợp người nộp thuế chưa tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc trong năm tính thuế thì được tính giảm trừ cho người phụ thuộc kể từ tháng phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng khi người nộp thuế thực hiện quyết toán thuế và có đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc. Riêng đối với người phụ thuộc khác theo hướng dẫn tại tiết d.4, điểm d, khoản 1, Điều 9 Thông tư số 111/2013/TT-BTC thì thời hạn đăng ký giảm trừ gia cảnh chậm nhất là ngày 31 tháng 12 của năm tính thuế, quá thời hạn nêu trên thì không được tính giảm trừ gia cảnh cho năm tính thuế đó.

Khi thực hiện quyết toán thuế TNCN năm 2025, doanh nghiệp tham khảo quy định nêu trên để đăng ký và tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc của người lao động kể từ thời điểm phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng. Đối với tờ khai khấu trừ thuế TNCN các quý đã nộp trong năm, đơn vị không cần nộp tờ khai bổ sung điều chỉnh mà chỉ điều chỉnh số liệu giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc một lần khi quyết toán thuế năm.

Người nộp thuế: Phan Hà-128-54
Địa chỉ: 69 Trần Quang DiệuHà Nội

Tôi xin hỏi, kinh doanh trên sàn TMĐT, sàn đã khấu trừ thuế nộp thay vậy tôi có cần làm quyết toán thuế TNCN cuối năm không?

Trả lời:

Căn cứ khoản 3, khoản 4 Điều 11 Nghị định số 68/2026/NĐ-CP ngày 05/3/2026 quy định về chính sách thuế và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh:

– Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh chỉ có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số hoặc vừa có hoạt động kinh doanh tại địa điểm kinh doanh cố định vừa có kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số nếu có doanh thu năm tổng hợp trên 03 tỷ đồng hoặc có doanh thu năm trên 500 triệu đồng và lựa chọn khai thuế thu nhập cá nhân theo phương pháp thu nhập tính thuế nhân (x) thuế suất thì hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thực hiện tổng hợp doanh thu để khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân theo năm. Số thuế thu nhập cá nhân đã được chủ quản nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số khấu trừ, nộp thay được trừ khi xác định số thuế thu nhập cá nhân phải nộp.

– Trường hợp cá nhân không cư trú có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số khác không có chức năng đặt hàng trực tuyến và chức năng thanh toán có trách nhiệm tự kê khai, nộp thuế theo quy định tại Nghị định số 117/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định quản lý thuế đối với hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số của hộ, cá nhân và không phải thông báo doanh thu thực tế phát sinh trong năm với cơ quan thuế, không phải thực hiện quyết toán thuế thu nhập cá nhân theo quy định tại Điều 8, Điều 10 Nghị định số 68/2026/NĐ-CP.

Người nộp thuế: Bé Vy-126-55
Địa chỉ: Khánh Hòa

Năm 2025, Em làm tại 1 công ty năm 2025, nhưng từ tháng 1-4 Em có thêm hợp đồng cộng tác, vậy Em có được uỷ quyền quyết toán thuế thu nhập cá nhân cho công ty hay không?

Trả lời:

Câu hỏi của bạn hiện chưa cung cấp đầy đủ thông tin để trả lời chính xác.
Về nguyên tắc, theo quy định tại Nghị định 126/2020/NĐ-CP, trường hợp cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công theo hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên tại một công ty và tại thời điểm quyết toán vẫn đang làm việc tại công ty đó, đồng thời có thêm thu nhập vãng lai bình quân tháng trong năm không quá 10 triệu đồng đã bị khấu trừ thuế TNCN 10%, nếu cá nhân không có nhu cầu quyết toán đối với khoản thu nhập vãng lai này thì cá nhân có thể ủy quyền cho công ty thực hiện quyết toán thuế thay.
Tuy nhiên, nếu bạn muốn quyết toán thuế đối với toàn bộ thu nhập trong năm (bao gồm cả thu nhập từ hợp đồng lao động và thu nhập từ hợp đồng cộng tác), thì bạn phải trực tiếp thực hiện quyết toán thuế TNCN với cơ quan thuế.
Bạn có thể tham khảo quy định nêu trên, đối chiếu với trường hợp của bạn trên thực tế để xác định nghĩa vụ quyết toán thuế TNCN của bản thân.

 

Người nộp thuế: Mai-122-56
Địa chỉ: TPHCM

Cơ quan thuế cho tôi hỏi tôi muốn đăng ký mã số thuế người phụ thuộc lần đầu trực tiếp với CQT. Tôi đã gửi mẫu 20-dk-tct trên dichvucong, hệ thống không yêu cầu và không cho đính kèm được hồ sơ chứng minh npt. Cán bộ thuế có yêu cầu tôi gửi hồ sơ chứng minh npt bản giấy đến cơ quan, như vậy có đúng quy định hay không? Tôi xin trân trọng cảm ơn!

Trả lời:

Để thực hiện đăng ký người phụ thuộc, bạn thực hiện kê khai mẫu số 20/ĐK-TCT và chuẩn bị các hồ sơ tài liệu theo quy định tại Điều 1, Thông tư 79/2022/TT-BTC của Bộ Tài chính để cung cấp cho cơ quan thuế theo quy định.

Người nộp thuế: Nguyễn Văn Sỹ-119-57
Địa chỉ: Anh Sơn Nghệ An

Không lấy được chứng từ khấu trừ thuế Công ty cũ đã không còn hoạt động thì tôi có quyết toán thuế TNCN được không?

Trả lời:

Theo quy định tại Nghị định số 126/2020/NĐ-CP của Chính phủ, trường hợp tổ chức trả thu nhập không cấp chứng từ khấu trừ thuế cho cá nhân do tổ chức trả thu nhập đã chấm dứt hoạt động thì cơ quan thuế căn cứ cơ sở dữ liệu của ngành thuế để xem xét xử lý hồ sơ quyết toán thuế cho cá nhân mà không bắt buộc phải có chứng từ khấu trừ thuế. Vì vậy, NNT vẫn có thể nộp hồ sơ quyết toán thuế TNCN mà không cần phải đính kèm chứng từ khấu trừ thuế TNCN do tổ chức trả thu nhập đã chấm dứt hoạt động.

Người nộp thuế: Trung Kiên-117-58
Địa chỉ: Hà Nội

  1. Trường hợp trong năm doanh nghiệp không phát sinh trả thu nhập tiền lương, tiền công cho người lao động thì cuối năm nộp QTTNCN mẫu 05 bản trắng hay không phải nộp gì ạ? 2. Hộ kinh doanh năm 2025 nộp thuế GTGT, TNCN theo tỷ lệ trên doanh thu xuất hóa đơn điện tử hàng quý. Có chi trả lương và đóng bảo hiểm xã hội cho nhân viên. Cuối năm có phải làm tờ khai QTTNCN mẫu 05 cho nhân viên không ạ? (Tháng 3/2026 HKD có làm mẫu 05/QTT-TNCN theo TT80/2021 cho nhân viên nhưng thuế trả kết quả là “người nộp thuế không thuộc đối tượng nộp loại HSKT này”

Trả lời:

  1. Căn cứ quy định tại khoản 6 Điều 8 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP của Chính phủ, trường hợp doanh nghiệp không phát sinh trả thu nhập thì không phải khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân.
  2. Về nguyên tắc, tổ chức, cá nhân trả thu nhập từ tiền lương, tiền công (trong đó bao gồm trường hợp hộ kinh doanh có phát sinh trả thu nhập cho người lao động) có trách nhiệm khai quyết toán thuế và quyết toán thay cho các cá nhân có ủy quyền do tổ chức, cá nhân trả thu nhập chi trả, không phân biệt có phát sinh khấu trừ thuế hay không phát sinh khấu trừ thuế. Trường hợp hộ kinh doanh nộp mẫu 05/QTT-TNCN nhưng hệ thống trả thông báo “NNT không thuộc đối tượng nộp loại hồ sơ khai thuế này”, đề nghị hộ kinh doanh liên hệ cơ quan thuế quản lý trực tiếp để được hướng dẫn, hỗ trợ và có phản hồi về hệ thống.

Người nộp thuế: Lý Việt Tiến-112-59
Địa chỉ: phường Lương Văn Tri tỉnh Lạng Sơn

Cá nhân tôi làm việc tại 2 công ty nhưng tổng thu nhập 2 nơi dưới mức đóng thuế TNCN. Vậy có làm hồ sơ quyết toán thuế TNCN không?

Trả lời:

Căn cứ điểm d khoản 6 Điều 8 Nghị định số 126/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ, trường hợp cá nhân có số thuế phải nộp thêm sau quyết toán của từng năm từ 50.000 đồng trở xuống thì cá nhân không thuộc diện phải trực tiếp quyết toán thuế TNCN với cơ quan thuế.
Đối với trường hợp của anh/chị, để có thể xác định chính xác, anh/chị có thể cài đặt ứng dụng eTax Mobile, tra cứu thông tin và hướng dẫn trên ứng dụng về việc thực hiện quyết toán thuế TNCN của bản thân.

 

Người nộp thuế: Kiều Anh Trương Thị-111-60
Địa chỉ: Đà Nẵng

Doanh nghiệp có bắt buộc phải nộp Danh sách chi tiết số tiền nộp thuế TNCN đã nộp thay không? nếu có thì bắt buộc từ thời điểm nào? Năm 2025 không nộp có được không?

Trả lời:

Doanh nghiệp thực hiện cung cấp “Danh sách chi tiết số tiền nộp thuế TNCN đã nộp thay” theo hướng dẫn tại công văn số 828/TCT-KK, công văn số 5435/CT-NVT của Cục Thuế từ kỳ tháng 1/2025, quý I/2025 trở đi.

Người nộp thuế: Phương Thảo-110-61
Địa chỉ: TPHồ Chí Minh

Hs hoàn thuế TNCN năm 2022, 2023 đã nộp và được cơ quan Thuế Thông báo hs chưa đủ đ.kiện hoàn do nộp thiếu chứng từ khấu trừ thuế. Như vậy gửi văn bản giải trình kèm chứng từ khấu trừ hay phải khai bổ sung mẫu KHBS. Nếu khai bổ sung thì khai trên HTKK và gửi trên cổng DV công hay khai trên Etax Mobile

Trả lời:

Trường hợp này NNT cần căn cứ thông tin hướng dẫn trên nội dung Thông báo của Cơ quan thuế quản lý đã thông báo và hướng dẫn. Nếu có vướng mắc NNT liên hệ với Cán bộ thuế quản lý doanh nghiệp hoặc Cơ quan thuế đang xử lý hồ sơ để được kiểm tra và hướng dẫn cụ thể. Hiện tại, trên các hệ thống ứng dụng Dịch vụ công và eTaxmobile đang hỗ trợ NNT có thể nộp tiếp theo cả 2 phương án, tuy nhiên NNT cần phải dựa trên thông tin và hướng dẫn cụ thể của CQT đã xử lý hồ sơ hướng dẫn để thực hiện chính xác các thủ tục theo yêu cầu.

Người nộp thuế: Phạm Thị Ngọc Chi-106-62
Địa chỉ: Vĩnh Long

Anh chị cho Hỏi : Quỹ đầu tư phát triển tỉnh Vĩnh Long được thành lập mới từ ngày 15/10/2025 trên cơ sở sáp nhập Quỹ ĐTPT Vĩnh Long và Quỹ ĐTPT tỉnh Trà Vinh (cũ). Tất cả cá nhân là NLĐ được chuyển đến Quỹ ĐTPT tỉnh Vĩnh Long mới kể từ ngày thành lập tổ chức mới (15/10/2025). Tuy nhiên trước đó Quỹ ĐTPT tỉnh Trà Vinh (cũ) có xuất chứng từ khấu trừ thuế TNCN cho 2 giai đoạn (do trong năm 2025 Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh Trà Vinh có 02 mã số thuế vì chuyển đổi đơn vị trực thuộc). Vậy khi thực hiện Quyết toán thuế TNCN năm 2025 cho cá nhân là người lao động trong trường hợp nêu trên có thuộc trách nhiệm của Quỹ đầu tư phát triển tỉnh Vĩnh Long (tổ chức mới) thực hiện quyết toán thuế TNCN theo uỷ quyền của của cá nhân đối với cả phần thu nhập do tổ chức cũ chi trả hay các cá nhân phải tự quyết toán thuế TNCN năm 2025.

Trả lời:

Căn cứ điểm d.1, khoản 6 Điều 8 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ thì:
“d) Thuế thu nhập cá nhân đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công; cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ủy quyền quyết toán thuế cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập; cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công trực tiếp quyết toán thuế với cơ quan thuế. Cụ thể như sau:
d.1) Tổ chức, cá nhân trả thu nhập từ tiền lương, tiền công có trách nhiệm khai quyết toán thuế và quyết toán thay cho các cá nhân có ủy quyền do tổ chức, cá nhân trả thu nhập chi trả, không phân biệt có phát sinh khấu trừ thuế hay không phát sinh khấu trừ thuế. Trường hợp tổ chức, cá nhân không phát sinh trả thu nhập thì không phải khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân. Trường hợp cá nhân là người lao động được điều chuyển từ tổ chức cũ đến tổ chức mới do tổ chức cũ thực hiện sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp hoặc tổ chức cũ và tổ chức mới trong cùng một hệ thống thì tổ chức mới có trách nhiệm quyết toán thuế theo ủy quyền của cá nhân đối với cả phần thu nhập do tổ chức cũ chi trả và thu lại chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân do tổ chức cũ đã cấp cho người lao động (nếu có)”.
Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp cá nhân là người lao động được điều chuyển từ tổ chức cũ đến tổ chức mới do tổ chức cũ thực hiện sáp nhập doanh nghiệp thì tổ chức mới có trách nhiệm quyết toán thuế theo ủy quyền của cá nhân đối với cả phần thu nhập do tổ chức cũ chi trả và thu lại chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân do tổ chức cũ đã cấp cho người lao động (nếu có).
Trường hợp bạn hỏi, cần căn cứ vào hồ sơ cụ thể về việc sáp nhập doanh nghiệp để xác định tổ chức mới có trách nhiệm quyết toán thuế theo ủy quyền của cá nhân. Do đó, đề nghị Công ty liên hệ với Cơ quan Thuế trực tiếp quản lý để được hướng dẫn cụ thể.

 

Người nộp thuế: Lại Văn Tiên-106-63
Địa chỉ: Tân Thành Thái Nguyên

Trong tờ khai thuế TNCN tháng, doanh nghiệp khai và nộp đủ số thuế đã khấu trừ từ tiền lương của Người lao động, tuy nhiên khi khai thu nhập chịu thuế thì bị thiếu. Khi quyết toán công ty đã kê khai đủ thu nhập chịu thuế. Vậy công ty có phải nộp tờ khai bổ sung tháng mà khai thiếu số thu nhập chịu thuế không hay chỉ cần kê khai đủ trong quyết toán?

Trả lời:

Căn cứ quy định tại điểm a khoản 4 Điều 7 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ, trường hợp khi khai quyết toán thuế nếu tổng thu nhập chịu thuế, tổng số thuế TNCN đã khấu trừ có phát sinh chênh lệch với thu nhập chịu thuế, số đã khấu trừ hàng tháng/quý trong năm thì người nộp thuế cần kiểm tra để xác định rõ nguyên nhân chênh lệch; trường hợp chênh lệch do kê khai sai, khai sót hoặc khấu trừ thiếu trong kỳ kê khai tháng, quý trong năm thì người nộp thuế thực hiện giải trình khai bổ sung hoặc khai bổ sung hồ sơ khai thuế tháng quý theo quy định tại khoản 4, Điều 7, Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Bộ Tài chính.

Người nộp thuế: Phương Liên-105-64
Địa chỉ: Hàm Nghi P Từ Liêm Hà Nội

Cá nhân nước ngoài phi cư trú, hàng tháng được công ty trả cho tiền thuê nhà thì chỉ 15% số tiền thuê nhà được tính vào thu nhập chịu thuế hay toàn bộ số tiền thuê nhà phải tính vào thu nhập chịu thuế ạ?

Trả lời:

Tại Khoản 2 Điều 11 Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2015 của Bộ Tài chính quy định thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân bao gồm:
“đ.1) Tiền nhà ở, điện, nước và các dịch vụ kèm theo (nếu có), …
Khoản tiền thuê nhà, điện nước và các dịch vụ kèm theo (nếu có) đối với nhà ở do đơn vị sử dụng lao động trả thay tính vào thu nhập chịu thuế theo số thực tế trả thay nhưng không vượt quá 15% tổng thu nhập chịu thuế phát sinh (chưa bao gồm tiền thuê nhà, điện nước và dịch vụ kèm theo (nếu có)) tại đơn vị không phân biệt nơi trả thu nhập.”
Căn cứ quy định nêu trên, đối với khoản tiền thuê nhà do đơn vị sử dụng lao động trả thay tính vào thu nhập chịu thuế theo số thực tế trả thay nhưng không vượt quá 15% tổng thu nhập chịu thuế phát sinh (chưa bao gồm tiền thuê nhà, điện nước và dịch vụ kèm theo (nếu có)) tại đơn vị không phân biệt nơi trả thu nhập.

Trân trọng./.

 

Người nộp thuế: YẾN NHI-102-65
Địa chỉ: BÌNH DƯƠNG

  1. Khi quyết toán thuế TNCN 2025, tôi có thể nhập mst 10 số của NPT trên phụ lục tờ khai 5.3 hay bắt buộc phải nhập bằng số định danh/CCCD. Trong trường hợp, chưa cập nhật CCCD kịp do chưa khớp dữ liệu CSQL (vd: con của NLĐ chưa đk hộ khẩu) thì phải làm thế nào? 2. Cơ quan tôi có tooe chức khám sức khỏe tập trung cho NLĐ, ký hợp đồng và thanh toán trực tiếp cho bệnh viện. Bệnh viện sẽ xuất hóa đơn trọn gói và có danh sách chi tiết số tiền của từng cá nhân theo danh mục đăng ký khám. Vậy trường hợp này NLĐ có phải chịu thuế TNCN không?

Trả lời:

  1. Khi quyết toán thuế TNCN 2025, tôi có thể nhập mst 10 số của NPT trên phụ lục tờ khai 5.3 hay bắt buộc phải nhập bằng số định danh/CCCD. Trong trường hợp, chưa cập nhật CCCD kịp do chưa khớp dữ liệu CSQL (vd: con của NLĐ chưa đk hộ khẩu) thì phải làm thế nào?

Đối với kỳ quyết toán thuế TNCN năm 2025, để tạo điều kiện cho tổ chức trả thu nhập thực hiện quyết toán, tổ chức trả thu nhập vẫn có thể sử dụng MST để thực hiện quyết toán thuế thu nhập cá nhân thay cho người lao động.
Tuy nhiên, kể từ kỳ quyết toán thuế TNCN năm 2026, người nộp thuế lưu ý cần thực hiện đăng ký, điều chỉnh thông tin đăng ký thuế để cập nhật chính xác thông tin cá nhân, người phụ thuộc theo đúng dữ liệu quốc gia sớm nhất.

  1. Căn cứ khoản 2, Điều 2 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính thì:
    “2. Thu nhập từ tiền lương, tiền công
    Thu nhập từ tiền lương, tiền công là thu nhập người lao động nhận được từ người sử dụng lao động, bao gồm:
    ….
    đ) Các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền ngoài tiền lương, tiền công do người sử dụng lao động trả mà người nộp thuế được hưởng dưới mọi hình thức:

    đ.3.2) Khoản chi dịch vụ khác phục vụ cho cá nhân trong hoạt động chăm sóc sức khoẻ, vui chơi, giải trí thẩm mỹ… nếu nội dung chi trả ghi rõ tên cá nhân được hưởng. Trường hợp nội dung chi trả phí dịch vụ không ghi tên cá nhân được hưởng mà chi chung cho tập thể người lao động thì không tính vào thu nhập chịu thuế.”
    Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp cơ quan bạn chi chăm sóc sức khoẻ cho người lao động nếu nội dung chi trả ghi rõ tên cá nhân được hưởng thì khoản chi này tính vào thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân của người lao động.

Trân trọng./.

 

Người nộp thuế: Kim Lộc-99–66
Địa chỉ: Hô Chí Minh

1.Trường hợp cá nhân ng nước ngoài vào VN từ 28/7/2025 dưới 183 ngày trong năm dương lịch nhưng có HĐLĐ 1 năm và chỉ có 1 thu nhập duy nhất ở VN thì có được ủy quyền cho cty quyết toán thay trong năm 2025 hay ko? 2 Nếu không thuộc trường hợp ủy quyền trong năm 2025, thì thời diểm quyết toán của cá nhân này là khi nào?

Trả lời:

  1. Theo quy định tại Thông tư 111/2013/TT-BTC, trường hợp cá nhân người nước ngoài có mặt tại Việt Nam dưới 183 ngày trong năm dương lịch (năm 2025) thì cá nhân người nước ngoài được xác định là cá nhân không cư trú.

Khoản 6 Điều 8 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP của Chính phủ chỉ có quy định về việc cá nhân cư trú ủy quyền quyết toán thuế TNCN cho tổ chức trả thu nhập.

Do đó, trong trường hợp của bạn cá nhân người nước ngoài được xác định là cá nhân không cư trú và không đáp ứng điều kiện ủy quyền quyết toán thuế TNCN cho tổ chức trả thu nhập.

  1. Đối với trường hợp của bạn, nếu xét trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam (ngày 28/7/2025), cá nhân người nước ngoài có mặt tại Việt Nam trên 183 ngày thì cá nhân được xác định là cá nhân cư trú.

Căn cứ điểm e, khoản 2, Điều 26 Thông tư số 111/2013/TT-BTC, trường hợp cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công trong trường hợp số ngày có mặt tại Việt Nam tính trong năm dương lịch đầu tiên là dưới 183 ngày, nhưng tính trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam là từ 183 ngày trở lên thì cá nhân cư trú thực hiện kê khai quyết toán theo kỳ như sau:

– Năm tính thuế thứ nhất (từ tháng 7/2025 đến tháng 6/2026): khai và nộp hồ sơ quyết toán thuế chậm nhất là ngày thứ 90 kể từ ngày tính đủ 12 tháng liên tục.

– Năm tính thuế thứ hai (năm 2026): khai và nộp hồ sơ quyết toán thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 4 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch.

Người nộp thuế: Hoàng Phi-98–67
Địa chỉ: Đồng Nai

Chào anh chị, tôi có câu hỏi như sau: Khi thực hiện quyết toán thuế TNCN, tại doanh nghiệp chúng tôi có một số trường hợp cá nhân có số thuế phải nộp thêm là 50.000 đồng hoặc thấp hơn. Vậy chúng tôi có phải kê khai những cá nhân này tại tờ khai quyết toán thuế TNCN hay không?

Trả lời:

Căn cứ điềm d, Khoản 6, Điều 8, Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020, trường hợp cá nhân uỷ quyền quyết toán thuế TNCN cho tổ chức và có số thuế phải nộp thêm sau quyết toán từ 50.000 đồng trở xuống thuộc diện được miễn thuế thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập vẫn kê khai thu nhập của những cá nhân này tại hồ sơ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân của tổ chức và không tổng hợp số thuế phải nộp thêm của các cá nhân có số thuế phải nộp thêm sau quyết toán từ 50.000 đổng trở xuống.
Như vậy, đối với những cá nhân ủy quyền quyết toán có số thuế phải nộp thêm sau quyết toán từ 50.000 đổng trở xuống, doanh nghiệp vẫn cần thực hiện kê khai thu nhập của những cá nhân này tại tờ khai quyết toán thuế TNCN.

 

Người nộp thuế: Phạm Thúy Quỳnh-94–68
Địa chỉ: Hải Phòng

Tiền thuế TNCN đã nộp thừa của năm 2024 có tính trừ khi nộp thuế TNCN của năm 2025 hoặc 2026 được không

Trả lời:

Theo quy định tại Điều 60 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14, người nộp thuế có số tiền thuế đã nộp lớn hơn số tiền thuế phải nộp thì được trừ số tiền thuế nộp thừa vào số tiền thuế phải nộp của lần nộp thuế tiếp theo. Như vậy, đối với trường hợp của NNT, nếu NNT có số tiền thuế TNCN nộp thừa kỳ quyết toán 2023, NNT có thể đề nghị bù trừ số tiền thuế nộp thừa bù trừ cho các phát sinh của kỳ sau tại chỉ tiêu [48] trên Tờ khai quyết toán thuế TNCN mẫu số 02/QTT-TNCN (ban hành kèm theo Thông tư số 80/2021/TT-BTC).

Người nộp thuế: Nguyễn Ngọc An-91–69
Địa chỉ: Hà Nội

Trong năm 2025 tôi làm việc tại 2 công ty. Tôi đã đăng kí NPT ở công ty cũ, nhưng không đăng kí ở công ty hiện tại. Vậy khi tự quyết toán thuế TNCN, tôi có được kê khai người phụ thuộc đó cho cả kì năm 2025 không?

Trả lời:

Theo quy định tại điểm c.1.3, khoản 1 Điều 9 Thông tư số 111/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính, trường hợp bạn chưa tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc là con trong năm 2025 thì được tính giảm trừ cho người phụ thuộc là con ruột kể từ tháng phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng và có đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc là con ruột khi bạn thực hiện quyết toán thuế năm 2025.

Người nộp thuế: Công ty CP XNK Hóa Chất Miền Nam-90–70
Địa chỉ: 130 Trần Hưng Đạo Phường Bến Thành Thành phố Hồ Chí Minh

dạ, cho e hỏi. Doanh nghiệp em thực hiện quyết toán thuế TNCN năm 2025 cho người lao động. Tải bảng kê người phụ thuộc, mã số thuế người phụ thuộc e nhập số định danh của họ. Vậy cho e hỏi như vậy đã đủ chưa? cơ quan thuế có tự động đồng bộ MST người phụ thuộc và số định danh hay doanh nghiệp phải làm thêm bước cập nhật MST và định danh của người phụ thuộc trước khi nộp tờ khai quyết toán thuế TNCN cho người lao động ạ. Em xin cảm ơn

Trả lời:

Trường hợp cá nhân đã có mã số thuế và có số CCCD (số định danh cá nhân) đã khớp với cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư thì không cần đăng ký mã số thuế mới. Số định danh của cá nhân chính là mã số thuế của cá nhân.

Trường hợp cá nhân chưa được chuẩn hóa dữ liệu và chưa cập nhật được mã định danh đối với mã số thuế, theo quy định tại Thông tư số 86/2024/TT-BTC ngày 23/12/2024 của Bộ Tài chính, người nộp thuế thực hiện cập nhật thông tin mã số thuế theo mẫu số 08-MST tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp qua ứng dụng eTax Mobile hoặc Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính về Thuế.

Trường hợp cá nhân chưa thực hiện đăng ký thuế thì cá nhân phải thực hiện thủ tục đăng ký mã số thuế theo quy định tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp. Khi đó, mã số thuế cá nhân được cấp sẽ là số định danh cá nhân (số CCCD).

Người nộp thuế: Vu Mai-85–71
Địa chỉ: Hà Nội

Đối với có mã số thuế cũ chưa cập nhật theo CCCD do NPT chưa có CCCD thì có phải bắt buộc làm CCCD để cập nhật thông tin NPT làm cơ sở quyết toán thuế hay không? Trường hợp cá nhân đã nghỉ việc nhưng chưa cập nhật MST mới CCCD thì công ty cũ đã trả thu nhập làm thế nào? Cám ơn quý cục thuế

Trả lời:

 

Tại khoản 3 Điều 39 Thông tư số 86/2024/TT-BTC của Bộ Tài chính quy định:
“3. Trường hợp hộ kinh doanh, hộ gia đình, cá nhân đã được cấp mã số thuế trước ngày 01/7/2025 nhưng thông tin đăng ký thuế của đại diện hộ kinh doanh, đại diện hộ gia đình, cá nhân không khớp đúng với thông tin của cá nhân được lưu trữ trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư hoặc không đầy đủ thì cơ quan thuế cập nhật trạng thái mã số thuế của hộ kinh doanh, hộ gia đình, cá nhân sang trạng thái 10 “Mã số thuế chờ cập nhật thông tin số định danh cá nhân”. Người nộp thuế phải thực hiện thủ tục thay đổi thông tin đăng ký thuế với cơ quan thuế theo quy định tại khoản 1, khoản 4 Điều 25 Thông tư này để đảm bảo thông tin khớp đúng với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư trước khi sử dụng số định danh cá nhân thay cho mã số thuế theo quy định tại khoản 2 Điều 38 Thông tư này.”

Căn cứ hướng dẫn nêu trên, trường hợp người phụ thuộc đã được cấp mã số thuế trước ngày 01/7/2025 nhưng thông tin đăng ký thuế của người phụ thuộc không khớp đúng với thông tin được lưu trữ trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư hoặc không đầy đủ thì người nộp thuế vui lòng kiểm tra lại thông tin đăng ký thuế và thực hiện thủ tục cập nhật thông tin đăng ký thuế với cơ quan thuế theo quy định.

Người nộp thuế: Hoàng An-84–72
Địa chỉ: 3b Thi Sách HBT HN

Trong năm 2025 tôi đã nộp hồ sơ đăng ký GTGC cho công ty, công ty báo đã gửi kê khai nhiều lần nhưng hệ thống vẫn báo lỗi mà không hiện lỗi gì. Vậy làm sao để tôi có thể hoàn tất đăng ký NPT để kịp QTT TNCN 2025 ạ

Trả lời:

 

Đối với trường hợp này, NNT gửi thông tin chi tiết mã số thuế của Công ty, mã hồ sơ và MST của NNT về Nhóm hỗ trợ Thuế điện tử của Cục Thuế theo email nhomhttdt@gdt.gov.vn để được hỗ trợ kịp thời.

Người nộp thuế: Mai Nguyễn-82–73
Địa chỉ: Hồ Chí Minh

Cho tôi hỏi tôi chỉ thấy có mẫu cam kết 08 áp dụng khi cá nhân nhận thu nhập thuộc diện khấu trừ 10% nhưng ước tính tổng thu nhập trong năm không quá 132 triệu. Vậy trường hợp NLĐ công ty ký HĐLĐ > 3 tháng, tính thuế lũy tiến có được làm cam kết này không, nếu không thì có mẫu cam kết nào dành cho cá nhân nhận thu nhập thuộc diện tính thuế lũy tiến nhưng ước tính thu nhập trong năm không đến mức phải nộp thuế không ạ. Do trong năm họ chỉ có duy nhất tháng 1 là phát sinh tiền thưởng tết nên thu nhập tháng 1 đến mức chịu thuế, còn lại các tháng trong năm họ nhiều nhận lương < 11 triệu, không đến mức đóng thuế TNCN ạ. Xin cám ơn ạ

Trả lời:

Căn cứ quy định tại điểm i, khoản 1, Điều 25 Thông tư số 111/2013TT-BTC ngày 15/08/2013 của Bộ Tài chính thì:
“i) Khấu trừ thuế đối với một số trường hợp khác
Các tổ chức, cá nhân trả tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động (theo hướng dẫn tại điểm c, d, khoản 2, Điều 2 Thông tư này) hoặc ký hợp đồng lao động dưới ba (03) tháng có tổng mức trả thu nhập từ hai triệu (2.000.000) đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế theo mức 10% trên thu nhập trước khi trả cho cá nhân.

Trường hợp cá nhân chỉ có duy nhất thu nhập thuộc đối tượng phải khấu trừ thuế theo tỷ lệ nêu trên nhưng ước tính tổng mức thu nhập chịu thuế của cá nhân sau khi trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế thì cá nhân có thu nhập làm cam kết (theo mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế) gửi tổ chức trả thu nhập để tổ chức trả thu nhập làm căn cứ tạm thời chưa khấu trừ thuế thu nhập cá nhân….”.
Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp bạn là cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới ba (03) tháng nếu cá nhân chỉ có duy nhất thu nhập thuộc đối tượng phải khấu trừ thuế theo tỷ lệ 10% nhưng ước tính tổng mức thu nhập chịu thuế của cá nhân sau khi trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế thì cá nhân được làm cam kết gửi tổ chức trả thu nhập để tổ chức trả thu nhập làm căn cứ tạm thời chưa khấu trừ thuế thu nhập cá nhân.

Trân trọng./.

 

Người nộp thuế: vu thanh dung-81–74
Địa chỉ: Tuyên Quang

Tôi có người phụ thuộc là 2 con. Năm 2025 tôi vào etax mobile cập nhật căn cước cho 2 con thì bị ngược số căn cước của 2 con với nhau và 1 con còn bị sai tên. Tôi có thể sửa 2 lỗi này bằng cách nào được.

Trả lời:

Đối với trường hợp này, NNT có thể thực hiện cập nhật thông tin NPT theo 2 cách:
– Cách 1: NNT chủ động cập nhật thông tin NPT cần thay đổi trên eTaxmobile trên phân hệ Đăng ký thuế.
– Cách 2: NNT gửi thông tin thay đổi NPT cho Cơ quan chi trả để Cơ quan chi trả cập nhật thông tin NPT cần thay đổi cho NNT theo mẫu 20-ĐK-TH-TCT.
Trân trọng!

Người nộp thuế: Nguyễn Bùi Đức-80–75
Địa chỉ: Thái Nguyên

Tôi nộp hồ sơ quyết toán thuế TNCN năm 2025. Theo quy định thì hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế TNCN 2025 của cá nhân tự quyết toán thuế là 30/4/2026. Tôi thuộc trường hợp được hoàn thuế TNCN. Tôi có 1 con sinh năm 2020. Nếu tôi đăng ký người phụ thuộc cho con tôi vào tháng 6/2026 thì tôi có được giảm trừ gia cảnh cho con tôi khi làm hồ sơ hoàn thuế năm 2025 không?

Trả lời:

Theo quy định tại điểm c.1.3, khoản 1 Điều 9 Thông tư số 111/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính, trường hợp bạn chưa tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc là con trong năm 2025 thì được tính giảm trừ cho người phụ thuộc là con ruột kể từ tháng phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng và có đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc là con ruột khi bạn thực hiện quyết toán thuế năm 2025.

Người nộp thuế: vu thanh dung-78–76
Địa chỉ: Tuyên Quang

khi kê khai thuế trên dịch vụ công gặp khó khăn tôi có thể gọi về số đường dây nóng nào để được hỗ trợ

Trả lời:

Trong quá trình thực hiện kê khai thuế trên Dịch vụ công nếu NNT gặp khó khăn vướng mắc có thể liên hệ với Cán bộ thuế quản lý Doanh nghiệp hoặc Cơ quan thuế quản lý Người nộp thuế hoặc Bộ phân hỗ trợ sử dụng dịch vụ Thuế điện tử của Cục Thuế theo thông tin như sau:  Điện thoại: Tổng đài hỗ trợ 024.730.55999 nhánh 1. Thư điện tử: nhomhttdt@gdt.gov.vn

Người nộp thuế: Phụng Anh-75–77
Địa chỉ: TP HCM

Cá nhân có đăng ký người phụ thuộc với công ty từ năm 2015 và mọi năm đều có ủy quyền cho công ty quyết toán thuế, nhưng đến 3/2026 người nộp thuế báo công ty người phụ thuộc đã mất vào 6/2017. Công ty đã thực hiện báo giảm người phụ thuộc từ 1/2025 cho kỳ quyết toán thuế năm 2025. Vậy trong những năm trước đã quyết toán thuế rồi thì công ty cần phải làm gì.

Trả lời:

Căn cứ quy định pháp luật thì trường hợp người nộp thuế có đăng ký người phụ thuộc với công ty từ năm 2015 và hàng năm đều có ủy quyền cho công ty quyết toán thuế, nhưng đến 3/2026 người nộp thuế báo công ty người phụ thuộc đã mất vào 6/2017 thì Công ty thực hiện: báo giảm người phụ thuộc từ 1/2025 cho kỳ quyết toán thuế năm 2025 và Công ty  phải thực hiện kê khai điều chỉnh lại từ thời điểm người phụ thuộc đã mất là tháng 6/2017.

 

Người nộp thuế: Đỗ Khánh Vân-74–78
Địa chỉ: Hà Nội

  1. Công ty chúng tôi có nhân viên đã đăng ký người phụ thuộc để tính giảm trừ gia cảnh khi khấu trừ thuế TNCN. Tuy nhiên trong năm 2025, nhân viên này đã chấm dứt hợp đồng lao động và nghỉ việc tại công ty. Hiện tại khi thực hiện các thủ tục trên hệ thống thuế điện tử, chúng tôi không tìm thấy mã dịch vụ công tương ứng để thực hiện thủ tục báo giảm người phụ thuộc đối với nhân viên đã nghỉ việc. Vì vậy, công ty xin được hỏi: trong trường hợp người lao động đã nghỉ việc, doanh nghiệp có cần thực hiện thủ tục báo giảm người phụ thuộc đã đăng ký cho nhân viên đó trên hệ thống thuế hay không? Hay thông tin người phụ thuộc sẽ được giữ nguyên và cá nhân sẽ tự điều chỉnh khi thực hiện quyết toán thuế TNCN? 2. Trong trường hợp người có thu nhập vãng lai, người phụ thuộc chưa cập nhật số CCCD trên hệ thống thuế, để kịp thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế TNCN, công ty chúng tôi có thể kê khai quyết toán thuế 2025 bằng MST được không? Kính mong cơ quan thuế hướng dẫn để doanh nghiệp thực hiện đúng quy định.

Trả lời:

 

  1. Để thay đổi thông tin đăng ký người phụ thuộc (cập nhật thời gian giảm trừ gia cảnh, đăng ký mới người phụ thuộc,…), công ty thực hiện kê khai mẫu số 20-TH-ĐK-TCT theo Thông tư số 86/2024/TT-BTC. Để kê khai trực tuyến, công ty truy cập cổnghttps://dichvucong.gdt.gov.vn/tthc/homeloginvà tìm thủ tục hành chính mã 1.008500.
  2. Về trường hợp cá nhân có thu nhập vãng lai, người phụ thuộc chưa được chuẩn hóa dữ liệu và chưa cập nhật được mã định danh đối với mã số thuế, theo quy định tại Thông tư số 86/2024/TT-BTC ngày 23/12/2024 của Bộ Tài chính, người nộp thuế thực hiện cập nhật thông tin mã số thuế theo mẫu số 08-MST tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp qua ứng dụng eTax Mobile hoặc Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính về Thuế.

Đối với kỳ quyết toán thuế TNCN năm 2025, để tạo điều kiện cho tổ chức trả thu nhập thực hiện quyết toán, tổ chức trả thu nhập vẫn có thể sử dụng MST để thực hiện quyết toán thuế thu nhập cá nhân thay cho người lao động.

Tuy nhiên, kể từ kỳ quyết toán thuế TNCN năm 2026, người nộp thuế lưu ý kê khai bằng mã định danh cá nhân cho người lao động, người phụ thuộc và cá nhân nhận thu nhập từ tiền lương, tiền công và đảm bảo thông tin đăng ký thuế, thông tin kê khai đã được chuẩn hóa với cơ sở dữ liệu quốc gia.

Người nộp thuế: CÔNG TY LUẬT TNHH KIM amp CHANG VIỆT NAM-71–79
Địa chỉ: Tầng 16 33 Lê Duẩn

DN đã đăng ký thành công và giảm trừ NPT trong năm cho NLĐ, đến thời điểm quyết toán Thuế TNCN thì DVC báo không đạt (kiểm tra với Công An thì do lỗi địa chỉ thường trú của mẹ và con khác nhau) xin vui lòng hướng dẫn DN phải thực hiện thế nào cho đúng Luật Thuế để có thể quyết toán Thuế TNCN cho DN. cảm ơn.

Trả lời:

 

Trường hợp doanh nghiệp đã đăng ký thành công và giảm trừ người phụ thuộc trong năm cho người lao động, nhưng khi quyết toán thuế thu nhập cá nhân bị lỗi không đạt do sai khác về địa chỉ thường trú giữa mẹ và con, doanh nghiệp cần phối hợp với người lao động để kiểm tra, đối chiếu và điều chỉnh thông tin đăng ký người phụ thuộc, đặc biệt là địa chỉ thường trú của người phụ thuộc sao cho khớp với dữ liệu quốc gia về dân cư.

Để kịp thời nộp hồ sơ quyết toán thuế TNCN đúng thời hạn, doanh nghiệp kê khai quyết toán thuế trực tuyến tại cồng https://dichvucong.gdt.gov.vn/tthc/homelogin, doanh nghiệp có thể upload file XML và chọn ký hồ sơ, nộp tờ khai.

Người nộp thuế: Đỗ Khánh Vân-66–80
Địa chỉ: Hà Nội

Công ty chúng tôi có một nhân viên là người nước ngoài đã làm việc tại công ty hơn 1 năm tính đến thời điểm tháng 3/2025. Tuy nhiên, do dự án bị dừng đột ngột nên nhân viên này phải chấm dứt hợp đồng và về nước. Cụ thể như sau: Trong tháng 01 và 02/2025, công ty vẫn đóng bảo hiểm và khấu trừ thuế TNCN cho nhân viên này theo biểu thuế lũy tiến từng phần như đối với cá nhân cư trú. Đến tháng 03/2025, dự án dừng và nhân viên này nghỉ việc, về nước. Tổng thời gian có mặt tại Việt Nam trong năm 2025 dưới 183 ngày, do đó trong năm 2025 nhân viên này được xác định là cá nhân không cư trú. Vì vậy, công ty đã thực hiện tính lại thuế TNCN cho toàn bộ thu nhập từ tháng 01–03/2025 và khấu trừ theo thuế suất 20% áp dụng cho cá nhân không cư trú. Tuy nhiên, khi thực hiện quyết toán thuế TNCN năm 2025, chúng tôi đang gặp vướng mắc như sau: Phụ lục 01 áp dụng cho cá nhân cư trú tính thuế theo biểu lũy tiến từng phần, nên không phù hợp vì nhân viên này đã bị khấu trừ thuế theo mức 20%. Phụ lục 02 áp dụng cho cá nhân không cư trú, nhưng phụ lục này lại không thể hiện được thông tin công ty đã đóng bảo hiểm cho nhân viên trong tháng 01 và 02/2025. Vậy trong trường hợp này, khi kê khai quyết toán thuế TNCN năm 2025, công ty cần kê khai nhân viên này vào Phụ lục 01 hay Phụ lục 02, hoặc cần xử lý như thế nào cho đúng quy định?

Trả lời:

Theo quy định tại Thông tư số 111/2013/TT-BTC, trường hợp cá nhân trong năm có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở xuống thì được xác định là cá nhân không cư trú.
Theo đó, thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân không cư trú được xác định bằng thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công nhân (×) với thuế suất 20%.
Trường hợp tổ chức khấu trừ thuế TNCN của cá nhân không cư trú theo tỷ lệ 20%, tổ chức kê khai thông tin thu nhập, số thuế đã khấu trừ của cá nhân tại Phụ lục Bảng kê 05-2/BK-QTT-TNCN. Đối với thông tin về số tiền đã đóng bảo hiểm cho cá nhân không cư trú, tổ chức lưu giữ lại hồ sơ tài liệu chứng minh để cung cấp cho NNT và cơ quan thuế khi cần thiết.

Người nộp thuế: nguyễn thu hường-64–81
Địa chỉ: Vĩnh Phúc

cho em hỏi là em đk mã số thuế cho thuê tài sản, lnhuwng trả lại kết quả à mST cá nhân, AC cho em hỏi là có phải đổi sang đuôi 001 k và đổi ntn ak

Trả lời:

Căn cứ theo Luật quản lý thuế, Nghị định 168/2025/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp, Nghị định 68/2026/NĐ-CP quy định chính sách thuế, quản lý thuế với hộ kinh doanh thì:

+ Trường hợp cá nhân đăng ký thành lập hộ kinh doanh khi bắt đầu hoạt động cho thuê tài sản thì thực hiện đăng ký thuế theo cơ chế một cửa liên thông cùng với đăng ký kinh doanh theo quy định của Chính phủ về hộ kinh doanh;

+ Trường hợp cá nhân không đăng ký thành lập hộ kinh doanh thì thực hiện đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế.

Trường hợp cá nhân cho thuê tài sản đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế mà có tài khoản định danh điện tử cấp 2 thì cơ quan thuế đã hỗ trợ đăng ký thuế trên tờ khai thuế.

Kể từ ngày 01/7/2025, người nộp thuế, cơ quan quản lý thuế, cơ quan, tổ chức, cá nhân khác thực hiện sử dụng Số định danh cá nhân thay cho mã số thuế đã được cơ quan thuế cấp cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.

Người nộp thuế: Ngọc Hiếu-60–82
Địa chỉ: Phường Yên Bái – Tỉnh Lào Cai

Công ty tôi có sáp nhập từ công ty A nhập vào công ty B trong năm 2025, Hiện tại tôi đang thực hiện quyết toán thuế TNCN cho người lao động của công ty A chuyển sang công ty B làm việc. Vậy NLĐ đã làm việc tại công ty A cũ có được ủy quyền cho công ty B quyết toán thay không. Và nếu được ủy quyền QT thì nhập tổng thu nhập của NLĐ và số thuế đã khấu trừ trong năm lên tờ khai 05QT như thế nào. Nếu tôi nhập tổng thu nhập và số thuế đã khấu trừ cả năm của NLĐ vào tờ khai của Cty B (gồm cả số của cty A và cty B trả cho NLĐ) thì số liệu sẽ nhiều hơn số đã kê khai từng tháng trên tờ khai 05KK của cty B, như vậy tờ khai 05QT có được chấp nhận không. Kính mong cục thuế hướng dẫn trường hợp trên.

Trả lời:

Căn cứ quy định tại tiết d1 điểm d khoản 6 Điều 8 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 13/10/2020 của Chính phủ quy định, trường hợp năm 2025, công ty A sáp nhập vào công ty B và công ty B tiếp nhận người lao động từ Công ty A thì người lao động có thể ủy quyền cho công ty B quyết toán thuế TNCN năm 2025 và công ty B có trách nhiệm quyết toán thuế theo ủy quyền đối với cả phần thu nhập do công ty A chi trả và thu lại chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân do công ty A đã cấp cho người lao động (nếu có).
Công ty B thực hiện kê khai như sau:
– Đánh dấu Chỉ tiêu [04] Tổ chức có quyết toán thuế theo uỷ quyền của cá nhân được điều chuyển từ tổ chức cũ đến tổ chức mới do tổ chức cũ thực hiện sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp hoặc điều chuyển trong cùng hệ thống tại Tờ khai 05/QTT-TNCN;
– Trên Phụ lục bảng kê 05-1/BK-QTT-TNCN, kê khai các chỉ tiêu:
+ Chỉ tiêu [12] Tổng thu nhập chịu thuế: Bao gồm thu nhập tại cả công ty A và công ty B;
+ Chỉ tiêu [13] Trong đó: TNCT tại tổ chức trước khi điều chuyển: Kê khai thu nhập tại công ty A.
+ Chỉ tiêu [22] Tổng số thuế TNCN đã khấu trừ: Bao gồm số thuế đã khấu trừ tại cả cả công ty A và công ty B;
+ Chỉ tiêu [23]: Trong đó: Số thuế đã khấu trừ tại tổ chức trước khi điều chuyển: Kê khai số thuế đã khấu trừ tại Công ty A.

Người nộp thuế: Thảo-58–83
Địa chỉ: Hà Nội

CN người nước ngoài có QT năm đầu tiên kể từ ngày đầu tiên 01/09/2025-> 30/08/2026, nộp hồ sơ QT vào T12/2025 thừa thuế 10tr đã điền chỉ tiêu[48]- bù trừ cho các phát sinh của kỳ sau. Vậy, có thể bù trừ 10tr này với số thuế phải nộp của Q1.2026 không

Trả lời:

Theo quy định của Luật Quản lý thuế, người nộp thuế có số tiền thuế đã nộp lớn hơn số tiền thuế phải nộp thì được trừ số tiền thuế nộp thừa vào số tiền thuế phải nộp của lần nộp thuế tiếp theo. Như vậy, đối với trường hợp của NNT là cá nhân nước ngoài, nếu NNT có số tiền thuế TNCN nộp thừa theo quyết toán, NNT có thể đề nghị bù trừ số tiền thuế nộp thừa bù trừ cho các phát sinh của kỳ sau (như kỳ Qúy 1 năm 2026 nếu phát sinh) tại chỉ tiêu [48] trên Tờ khai quyết toán thuế TNCN mẫu số 02/QTT-TNCN.

Người nộp thuế: Đoàn Văn Lễ-53–84
Địa chỉ: Tuyên Quang

Anh chị cho tôi hỏi, tôi đã đăng ký giảm trừ cho mẹ tôi là người phụ thuộc từ tháng 02/2025. Trước khi quyết toán thuế TNCN năm 2025, tôi có thể thay đổi người phụ thuộc là mẹ tôi sang cho chồng tôi để được giảm trừ gia cảnh năm 2025 hay không?

Trả lời:

Tại điểm c.2.4 khoản 1 Điều 9 Thông tư số 111/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính quy định:
c.2.4) Mỗi người phụ thuộc chỉ được tính giảm trừ một lần vào một người nộp thuế trong năm tính thuế. Trường hợp nhiều người nộp thuế có chung người phụ thuộc phải nuôi dưỡng thì người nộp thuế tự thỏa thuận để đăng ký giảm trừ gia cảnh vào một người nộp thuế.”
Căn cứ quy định nêu trên thì một người phụ thuộc chỉ được tính giảm trừ cho một người nộp thuế trong năm tính thuế. Trường hợp NNT đã đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc là mẹ đẻ từ tháng 02/2025, thì trong năm 2025, NPT này chỉ được tính giảm trừ gia cảnh cho NNT kể từ tháng phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng (từ tháng 02/2025). Vì vậy, đối với kỳ quyết toán thuế TNCN năm 2025, thành viên khác trong gia đình sẽ không được đăng ký giảm trừ gia cảnh cho NPT này nữa.
Trường hợp anh/chị muốn thay đổi đăng ký giảm trừ NPT để các thành viên khác trong gia đình thì anh/chị phải thực hiện thay đổi đăng ký giảm trừ gia cảnh người phụ thuộc này để kết thúc tính giảm trừ gia cảnh cho anh/chị, và thành viên khác sẽ thực hiện đăng ký giảm trừ gia cảnh cho NPT này. Tuy nhiên, anh/chị lưu ý khi thay đổi người phụ thuộc cần phải đảm bảo nguyên tắc: “Mỗi người phụ thuộc chỉ được tính giảm trừ một lần vào một người nộp thuế trong năm tính thuế.”

 

Người nộp thuế: Vương Thanh Huyền-47–85
Địa chỉ: Hà Nội

Tôi muốn hỏi về thủ tục hoàn thuế TNCN đối với trường hợp Công ty đóng tiền thuế TNCN cho người lao động. Vậy số tiền đó thì người lao động có được hoàn không? và có phải trả lại cho công ty không? Hay người lao động sẽ được hưởng số tiền đó. Tôi xin cảm ơn.

Trả lời:

Tại Khoản 2 Điều 28 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 quy định:
“Điều 28. Hoàn thuế
…2. Đối với cá nhân đã ủy quyền quyết toán thuế cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện quyết toán thay thì việc hoàn thuế của cá nhân được thực hiện thông qua tổ chức, cá nhân trả thu nhập. Tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện bù trừ số thuế nộp thừa, nộp thiếu của các cá nhân. Sau khi bù trừ, nếu còn số thuế nộp thừa thì được bù trừ vào kỳ sau hoặc hoàn thuế nếu có đề nghị hoàn trả”.
Căn cứ quy định nêu trên,trường hợp bạn ủy quyền quyết toán thuế thu nhập cá nhân cho Công ty thực hiện quyết toán thuế thay và bạn có số tiền đã nộp lớn hơn số thuế phải nộp; hoặc bạn đã nộp thuế nhưng có thu nhập tính thuế chưa đến mức phải nộp thuế thì bạn thuộc trường hợp nộp thừa số thuế thu nhập cá nhân. Về phía tổ chức: Tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện bù trừ số thuế nộp thừa, nộp thiếu của các cá nhân. Sau khi bù trừ, nếu còn số thuế nộp thừa thì được bù trừ vào kỳ sau hoặc hoàn thuế nếu có đề nghị hoàn trả.

 

Người nộp thuế: Công ty LA VILLA-46–86
Địa chỉ: Khánh Hòa

Công ty tôi có khai thay thuế cho thuê tài sản cho chủ nhà, Công ty tôi dự tính sẽ khai theo năm thì đến tháng 1/2027 mới hết hạn tờ khai, Nhưng nay có sự thay đổi về quy định khai thay cá nhân cho thuê BĐS, công ty tôi phải khai theo kỳ thanh toán thì đã bị trễ thời gian kỳ tháng 1+2+3/2026. Vậy bây giờ tôi nộp tờ khai kỳ tháng 1+2+3/2026 thì có bị phạt không?

Trả lời:

Theo quy định tại khoản 1 Điều 18, Nghị định số 68/2026/NĐ-CP của Chính phủ, trường hợp khai thuế theo tháng thì hồ sơ khai thuế tháng 1, tháng 2, tháng 3 năm 2026 gửi cho cơ quan thuế quận lý trực tiếp chậm nhất là ngày 20 tháng 4 năm 2026. Như vậy, trường hợp Công ty khai thay, nộp thay thuế đối với hoạt động cho thuê bất động sản cho cá nhân, công ty thực hiện kê khai theo thời hạn nêu trên và không bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế.

Người nộp thuế: Lê Vân Anh-42–87
Địa chỉ: Hải Phòng

Đối với thuế cho thuê tài sản: Do tôi nộp tờ khai mãi không được chấp nhận, tôi đã tạm nộp thuế và tờ khai giờ mới được chấp nhận và tôi đã nộp thuế nhầm tiểu mục, nhầm cơ sở thuế quản lý. TRường hợp này có vi phạm gì không và bây giờ làm sao để điều chỉnh số tạm nộp kia cho đúng với tiểu mục và cơ sở thuế quản lý. Xin trân trọng Cảm ơn!

Trả lời:

 

Trường hợp bạn đã tạm nộp thuế đối với thu nhập từ hoạt động cho thuê tài sản nhưng không đúng tiểu mục và cơ quan thuế quản lý, bạn không bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế theo quy định. Để điều chỉnh số tạm nộp theo thông tin chính xác, bạn liên hệ cơ quan thuế quản lý trực tiếp để được hướng dẫn, hỗ trợ xử lý.

Bên cạnh đó, theo quy định tại Nghị định số 68/20226/NĐ-CP của Chính phủ, trường hợp hộ kinh doanh khai thuế theo tháng thì hồ sơ khai thuế tháng 1, tháng 2, tháng 3 năm 2026 gửi cho cơ quan thuế quận lý trực tiếp chậm nhất là ngày 20 tháng 4 năm 2026. Trường hợp hộ kinh doanh khai thuế theo quý thì thời hạn nộp hồ sơ khai thuế quý I chậm nhất là ngày 30 tháng 4 năm 2026, tuy nhiên do thời hạn này trùng vào ngày nghỉ lễ theo quy định, do đó thời hạn chậm nhất để kê khai thuế quý I là ngày 04 tháng 5 năm 2026.

Người nộp thuế: Công ty Ấn Tượng-42–88
Địa chỉ: Khánh Hòa

Công ty chúng tôi có thuê xe ô tô của cá nhân, thỏa thuận là công ty tôi khai và nộp thuế thay cá nhân cho thuê. Nhưng theo nghị định 68/2026 tôi không thấy phần quy định và mẫu biểu về việc khai thay cá nhân cho thuê tài sản mà chỉ thấy khai thay cho thuê bất động sản. XIn cơ quan thuế hướng dẫn

Trả lời:

Theo quy định tại Nghị định số 68/20226/NĐ-CP của Chính phủ và Thông tư số 18/2026/TT-BTC của Bộ Tài chính, trường hợp cá nhân có hoạt động cho tổ chức, công ty thuê tài sản (không phải bất động sản) thì tổ chức, công ty bên thuê không có trách nhiệm kê khai, nộp thay thuế TNCN, thuế GTGT đối với hoạt động cho thuê tài sản của cá nhân. Trường hợp cá nhân và tổ chức, công ty có thỏa thuận về việc ủy quyền kê khai, nộp thay thuế đối với hoạt động cho thuê tài sản của cá nhân theo quy định pháp luật dân sự thì tổ chức, công ty thực hiện kê khai thay, nộp thay theo ủy quyền.

Người nộp thuế: HOÀNG QUÍ-38–89
Địa chỉ: XÃ VĨNH LỘC TP HỐ CHÍ MINH

Kính gửi: Hội nghị Trước đây tôi đăng ký giảm trừ gia cảnh cho bản thân tôi 2 người. Bây giờ tôi muốn chuyển cho cho vợ tôi giảm trừ 1 người (Tức là tôi giảm 1, vợ tôi tăng 1). Vấn đề này cần thủ tục như thế nào. Cảm ơn hội nghị.

Trả lời:

Trường hợp Người nộp thuế có thay đổi về số lượng người phụ thuộc (tăng hoặc giảm) thì phải thực hiện đăng ký lại. Cụ thể, bạn cần làm thủ tục giảm số người phụ thuộc đăng ký giảm trừ gia cảnh (1 người) cho bản thân bạn và vợ bạn đăng ký tăng thêm 1 người phụ thuộc để giảm trừ gia cảnh.
Việc đăng ký lại người phụ thuộc được thực hiện theo trình tự đăng ký người phụ thuộc lần đầu quy định tại Khoản 2 Điều 22 Thông tư số 86/2024/TT-BTC, gồm:
Lập hồ sơ đăng ký người phụ thuộc mới hoặc điều chỉnh người phụ thuộc hiện có.
Nộp hồ sơ đăng ký người phụ thuộc tại cơ quan chi trả thu nhập (nếu nộp thuế qua cơ quan chi trả thu nhập) hoặc trực tiếp tại cơ quan thuế quản lý (nếu nộp thuế trực tiếp với cơ quan thuế).
Tờ khai đăng ký thuế dùng cho người phụ thuộc áp dụng theo mẫu số 20-ĐK-TCT ban hành kèm theo Thông tư số 86/2024/TT-BTC.

Người nộp thuế: Trang-37–90
Địa chỉ: Hà Nội

Kính gửi Cục thuế, tôi có câu hỏi về Người phụ thuộc như sau. Người lao động (NLĐ) có nộp hồ sơ đăng kí Người phụ thuộc (NPT) cho Công ty. Công ty đã kê khai mẫu 20-ĐK-TH-TCT qua cổng dịch vụ công để thực hiện đăng kí NPT cho NLĐ. Tuy nhiên, trên dịch vụ công báo lỗi không khớp cơ sở dũ liệu quốc gia nên công ty không thể đăng kí NPT được. Do vậy, NLĐ đã chủ động ra cơ quan thuế cơ sở và tự đăng ký NPT cho mình. Vậy câu hỏi của tôi là: trường hợp NLĐ có nộp hồ sơ đăng kí NPT cho cơ quan chi trả thu nhập và tự đăng kí giảm trừ NPT với cơ quan thuế và được cơ quan thuế chấp nhận thì cơ quan chi trả thu nhập có thể tính giảm trử NPT cho NLĐ tại bảng lương hàng tháng và kê khai NPT đó khi QTT TNCN không? Hay cơ quan chi trả thu nhập muốn tính giảm trừ NPT cho NLĐ hàng tháng thì bắt buộc cơ quan chi trả thu nhập phải đăng kí NPT lên cơ quan thuế? Xin chân thành cảm ơn Cục Thuế!

Trả lời:

Theo quy định tại khoản 1 Điều 9 Thông tư số 111/2013/TT-BTC, người nộp thuế được tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc nếu người nộp thuế đã đăng ký thuế và được chấp nhận đăng ký thành công. Do đó, tổ chức trả thu nhập thực hiện kê khai, tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc đã đăng ký khi xác định số thuế TNCN đã khấu trừ hàng tháng/quý và khi quyết toán thuế TNCN mà không phân biệt trường hợp người phụ thuộc được đăng ký qua tổ chức trả thu nhập hay do cá nhân người lao động trực tiếp đăng ký với cơ quan thuế.

Người nộp thuế: Nguyễn Thị Thu Trang-31–91
Địa chỉ: Thôn Trung Xã Nội Bài Thành phố Hà Nội Việt Nam

  1. Khi kê khai bảng kê 05-3/BK-TNCN trên tờ khai 05/QTT-TNCN, trong trường hợp người phụ thuộc còn nhỏ tuổi, chưa có định danh mức 2 thì điền mã số thuế người phụ thuộc có được không hay bắt buộc phải điền số định danh cá nhân? 2. Chỉ tiêu tổng thu nhập chịu thuế trả cho cá nhân trên tờ khai 05/QTT-TNCN có cần bằng tổng thu nhập chịu thuế trên tờ khai 05/KK-TNCN hàng tháng không? Trường hợp không bằng có cần nộp tờ khai bổ sung cho tháng bị sai không? 3. Trong năm công ty kê khai thiếu người phụ thuộc dẫn đến sai số thuế TNCN phải nộp. Vậy chúng tôi có cần kê khai lại tờ khai 05/KK-TNCN đối với tháng bị sai không? hay chỉ cần làm đúng trên tờ khai 05/QTT-TNCN, phần thuế chênh lệch sẽ bù trừ vào thuế TNCN tháng 3.2026

Trả lời:

  1. Về trường hợp người phụ thuộc của người lao động chưa được chuẩn hóa dữ liệu và chưa cập nhật được mã định danh đối với mã số thuế, theo quy định tại Thông tư số 86/2024/TT-BTC ngày 23/12/2024 của Bộ Tài chính, người nộp thuế thực hiện cập nhật thông tin mã số thuế theo mẫu số 08-MST tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp qua ứng dụng eTax Mobile hoặc Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính về Thuế.
    Đối với kỳ quyết toán thuế TNCN năm 2025, để tạo điều kiện cho tổ chức trả thu nhập thực hiện quyết toán, tổ chức trả thu nhập vẫn có thể sử dụng MST người phụ thuộc để kê khai giảm trừ tại Bảng kê 05-3/BK-QTT-TNCN.
    Tuy nhiên, kể từ kỳ quyết toán thuế TNCN năm 2026, người nộp thuế lưu ý cần thực hiện đăng ký định danh cá nhân để cập nhật chính xác thông tin người phụ thuộc sớm nhất.
    2. Về nguyên tắc, tổ chức trả thu nhập có trách nhiệm kê khai, khấu trừ và nộp thay số thuế đã khấu trừ của cá nhân, người lao động vào ngân sách nhà nước. Như vậy, tổ chức trả thu nhập cần kê khai số thuế TNCN đã khấu trừ tại chỉ tiêu [31] trên tờ khai 05/QTT-TNCN bảo đảm thống nhất với tổng số thuế đã khấu trừ tại chỉ tiêu [29] trên các tờ khai 05/KK-TNCN trong năm. Việc kê khai đồng bộ, chính xác giữa các kỳ là cơ sở để dữ liệu của từng cá nhân trên hệ thống cơ quan thuế phù hợp với thực tế phát sinh, đồng thời hạn chế sai lệch khi cá nhân tra cứu thông tin hoặc thực hiện quyết toán thuế.
    3. Căn cứ quy định tại điểm a khoản 4 Điều 7 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ, trường hợp khi khai quyết toán thuế có phát sinh chênh lệch với số đã khấu trừ hàng tháng/quý trong năm thì người nộp thuế cần kiểm tra để xác định rõ nguyên nhân chênh lệch; trường hợp chênh lệch do kê khai sai, khai sót hoặc khấu trừ thiếu trong kỳ kê khai tháng, quý trong năm thì người nộp thuế thực hiện giải trình khai bổ sung hoặc khai bổ sung hồ sơ khai thuế tháng quý theo quy định tại khoản 4, Điều 7, Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Bộ Tài chính.

Người nộp thuế: Hà-25–92
Địa chỉ: Hưng Yên

Người nước ngoài (NNN) có thu nhập cả ở VN và nước ngoài. CQT quản lý thuế của NNN là Thuế tỉnh Hưng Yên. Hàng quý NNN đều trực tiếp kê khai và nộp thuế về thuế tỉnh HY. Trên trang https://dichvucong.gdt.gov.vn/, khi kê khai nguồn thu nhập từ nước ngoài, tôi để trống ô “MST tổ chức trả thu nhập” vì tổ chức trả thu nhập là công ty ở nước ngoài. Mục “CQT nơi cá nhân khai trực tiếp trong năm” yêu cầu chọn cả tỉnh và địa bàn xã/phường thì mới cho làm bước tiếp theo. Tôi chọn theo địa chỉ nguồn thu nhập tại VN là tỉnh Hưng Yên, xã Như Quỳnh. Tôi nhận được thông báo nộp thuế về Thuế cơ sở 2 tỉnh HY chứ không phải Thuế tỉnh HY. Trong mục thông tin NNT, CQT quản lý đã thay đổi từ Thuế tỉnh HY -> thuế cơ sở 2 tỉnh HY. Vậy NNN nộp thuế về thuế cơ sở 2 HY hay phải hủy TK và khai lại cho đúng CQT là Thuế Tỉnh Hưng Yên? Xin cục thuế hướng dẫn chi tiết cách khai nguồn thu nhập từ nước ngoài?

Trả lời:

Đối với trường hợp này NNT gửi thông tin chi tiết mã số thuế của NNT và mã hồ sơ về Nhóm hỗ trợ Thuế điện tử của Cục Thuế theo email nhomhttdt@gdt.gov.vn để được hỗ trợ kịp thời.

 

 

Người nộp thuế: Hoài Thanh-23–93
Địa chỉ: Quảng Ninh

Với những người phụ thuộc đã đăng ký từ trước thì theo quy định mới có bắt buộc phải cập nhật theo CCCD không hay chỉ những người phụ thuộc mới đăng kí mới cần thực hiện?

Trả lời:

Tại khoản 3 Điều 39 Thông tư số 86/2024/TT-BTC của Bộ Tài chính quy định:
3. Trường hợp hộ kinh doanh, hộ gia đình, cá nhân đã được cấp mã số thuế trước ngày 01/7/2025 nhưng thông tin đăng ký thuế của đại diện hộ kinh doanh, đại diện hộ gia đình, cá nhân không khớp đúng với thông tin của cá nhân được lưu trữ trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư hoặc không đầy đủ thì cơ quan thuế cập nhật trạng thái mã số thuế của hộ kinh doanh, hộ gia đình, cá nhân sang trạng thái 10 “Mã số thuế chờ cập nhật thông tin số định danh cá nhân”. Người nộp thuế phải thực hiện thủ tục thay đổi thông tin đăng ký thuế với cơ quan thuế theo quy định tại khoản 1, khoản 4 Điều 25 Thông tư này để đảm bảo thông tin khớp đúng với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư trước khi sử dụng số định danh cá nhân thay cho mã số thuế theo quy định tại khoản 2 Điều 38 Thông tư này.”
Căn cứ hướng dẫn nêu trên, trường hợp người phụ thuộc đã được cấp mã số thuế trước ngày 01/7/2025 nhưng thông tin đăng ký thuế của người phụ thuộc không khớp đúng với thông tin được lưu trữ trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư hoặc không đầy đủ thì anh/chị vui lòng kiểm tra lại thông tin đăng ký thuế và thực hiện thủ tục thay đổi thông tin đăng ký thuế với cơ quan thuế theo quy định

 

Người nộp thuế: Nhựt Pham-22–94
Địa chỉ: 16 Nguyễn Trường Tộ Phường 13 Quận 4

  1. Xin cho hỏi tiền hỗ trợ điện thoại, có quy định trong hợp đồng lao động và quy chế lương thưởng của công ty thì có thuộc diện được miễn thuế TNCN không? 2. Từ 1/1/2026, theo quy định mới thì tiền làm thêm giờ, làm ngày nghỉ lễ/têt, làm ca đêm, tền lương của ngày phép chưa nghỉ được miễn thuế TNCN toàn bộ hay chỉ được miễn đối với phần trả cao hơn so với lương, công làm việc ban ngày hoặc trong giờ hành chính;

Trả lời:

  1. Về khoản tiền hỗ trợ điện thoại: Căn cứ điểm đ, khoản 2, Điều 2 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính quy định:

“2. Thu nhập từ tiền lương, tiền công

Thu nhập từ tiền lương, tiền công là thu nhập người lao động nhận được từ người sử dụng lao động, bao gồm:

đ) Các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền ngoài tiền lương, tiền công do người sử dụng lao động trả mà người nộp thuế được hưởng dưới mọi hình thức:

đ.4) Phần khoán chi văn phòng phẩm, công tác phí, điện thoại, trang phục,… cao hơn mức quy định hiện hành của Nhà nước. Mức khoán chi không tính vào thu nhập chịu thuế đối với một số trường hợp như sau:

đ.4.2) Đối với người lao động làm việc trong các tổ chức kinh doanh, các văn phòng đại diện: mức khoán chi áp dụng phù hợp với mức xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp theo các văn bản hướng dẫn thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp….”

Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp của bạn làm việc trong các tổ chức kinh doanh thì tiền hỗ trợ điện thoại phù hợp với mức xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp theo các văn bản hướng dẫn thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp thì không tính vào thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công. Nếu tiền hỗ trợ điện thoại cao hơn mức quy định này thì tính vào thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công.

  1. Về khoản tiền làm thêm giờ, làm ngày nghỉ lễ, tết, làm ca đêm, tền lương của ngày phép chưa nghỉ:

Tại Khoản 8 Điều 4 Luật Thuế TNCN số 109/2025/QH15 quy định về thu nhập miễn thuế: “8. Tiền lương làm việc ban đêm, làm thêm giờ, tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép theo quy định của pháp luật là thu nhập miễn thuế”.

Căn cứ quy định nêu trên, Luật Thuế TNCN số 109/2025/QH15 đã quy định tiền lương làm việc ban đêm, làm thêm giờ, tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép theo quy định của pháp luật là thu nhập miễn thuế.

Hiện nay, Bộ Tài chính đang xây dựng các văn bản quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật (Nghị định, Thông tư) theo đúng thẩm quyền để hướng dẫn tổ chức, cá nhân thực hiện.

Trân trọng./.

 

 

Người nộp thuế: Mạc Thị Thanh-20–95
Địa chỉ: 22 cô bắc vũng tàu

1.Khi nộp hs QT thuế nộp trên trang thuế dịch vụ công bị lỗi, doanh nghiệp ko biết phải xử lý lỗi ý như thế nào, thì Doanh nghiệp liên hệ ai, ở đâu để được hỗ trợ nộp hs đúng hạn. 2. KHi đk mã số thuế vẫn mãi trong tình trạng: đang giải quyết nộp hs từ tháng 11/2025 đến nay thì NNT xử lý ntn hay liên hệ ai ở đâu để được hướng dẫn. Trân trọng

Trả lời:

 

Đối với 2 nội dung trên, Cục Thuế trả lời như sau:
– Nội dung 1: NNT gửi thông tin chi tiết mã số thuế của Công ty, mã hồ sơ  về Nhóm hỗ trợ Thuế điện tử của Cục Thuế theo email nhomhttdt@gdt.gov.vn để được hỗ trợ kịp thời.
– Nội dung 2: NNT liên hệ với Cán bộ thuế quản lý doanh nghiệp hoặc Cơ quan thuế xử lý hồ sơ để được giải quyết kịp thời.

Người nộp thuế: NGUYEN THI KIEU DIEM-20–96
Địa chỉ: 39/5m ấp Đông 4 3 Xã Thới Tam Thôn Huyện Hóc Môn Hồ Chí Minh

  1. Nhân viên công ty A được điều chuyển đến công ty B từ T1/2026 ( năm 2025 chỉ có thu nhập tại cty A, không phát sinh thu nhập tại Cty B), Cty A và Cty B cùng trong 1 hệ thống, Vậy quyết toán thuế 2025 được ủy quyền cho Cty A hay Cty B quyết toán thay. 2. Nhân viên công ty A được điều chuyển đến công ty B từ T7/2025, sau đó được điều chuyển từ Cty B sang Cty C từ T1/2026 ( năm 2025 có thu nhập tại cty A, và Cty B, không phát sinh thu nhập tại Cty C), Cty A, B, C cùng trong 1 hệ thống, Vậy quyết toán thuế 2025 được ủy quyền cho cty nào quyết toán thay hay tự quyết toán với cơ quan thuế?

Trả lời:

Về câu hỏi của Bạn, Cục Thuế trả lời như sau: Căn cứ điểm d khoản 6 Điều 8 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP của Chính phủ, trường hợp cá nhân điều chuyển từ tổ chức cũ và tổ chức mới trong cùng hệ thống và thực tế đang làm việc tại đó vào thời điểm tổ chức trả thu nhập quyết toán thuế thì tổ chức mới có trách nhiệm quyết toán thuế thu nhập cá nhân theo ủy quyền của cá nhân đối với cả phần thu nhập do tổ chức cũ chi trả.
Trân trọng./.

 

Người nộp thuế: Nguyễn Anh-18–97
Địa chỉ: Hà Nội

  1. Trường hợp NLĐ hoặc NPT tra cứu MST thấy hiện trạng thái MST chờ cập nhật thông tin thì khi kê khai tờ khai QTT TNCN có được điền MST dạng 12 số hay không? 2. Trường hợp NLĐ hoặc NPT gặp lỗi không kịp cập nhật MST từ MST 10 số sang MST 12 số theo số định danh cá nhân thì trên tờ khai QTT TNCN có được điền MST cũ 10 số hay không? 3. Nếu trong năm NLĐ vừa có thu nhập theo biểu toàn phần vừa có thu nhập theo biểu lũy tiến, cuối năm không ủy quyền Quyết toán thuế cho công ty, thì kê khai thu nhập trên cả 2 phụ lục 05-1 và 05-2 hay chỉ kê khai ở phụ lục 05-1?

Trả lời:

 

  1. Trường hợp NLĐ hoặc NPT tra cứu MST thấy hiện trạng thái MST chờ cập nhật thông tin thì khi kê khai tờ khai QTT TNCN có được điền MST dạng 12 số hay không?
    Trả lời:
    Đối với kỳ quyết toán thuế TNCN năm 2025, để tạo điều kiện cho tổ chức trả thu nhập thực hiện quyết toán, tổ chức trả thu nhập vẫn có thể sử dụng MST để thực hiện quyết toán thuế thu nhập cá nhân thay cho người lao động.
    Tuy nhiên, kể từ kỳ quyết toán thuế TNCN năm 2026, người nộp thuế lưu ý cần thực hiện đăng ký, điều chỉnh thông tin đăng ký thuế để cập nhật chính xác thông tin cá nhân, người phụ thuộc theo đúng dữ liệu quốc gia sớm nhất.
    Trường hợp chưa được cấp số định danh cá nhân hoặc chưa khớp dữ liệu, cá nhân hoặc người phụ thuộc phải liên hệ với cơ quan Công an cấp xã để hoàn thiện thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, sau đó thực hiện đăng ký hoặc điều chỉnh thông tin thuế theo quy định.
    2. Trường hợp NLĐ hoặc NPT gặp lỗi không kịp cập nhật MST từ MST 10 số sang MST 12 số theo số định danh cá nhân thì trên tờ khai QTT TNCN có được điền MST cũ 10 số hay không?
    Đối với kỳ quyết toán thuế TNCN năm 2025, để tạo điều kiện cho tổ chức trả thu nhập thực hiện quyết toán, tổ chức trả thu nhập vẫn có thể sử dụng MST để thực hiện quyết toán thuế thu nhập cá nhân thay cho người lao động.
    Tuy nhiên, kể từ kỳ quyết toán thuế TNCN năm 2026, người nộp thuế lưu ý cần thực hiện đăng ký, điều chỉnh thông tin đăng ký thuế để cập nhật chính xác thông tin cá nhân, người phụ thuộc theo đúng dữ liệu quốc gia sớm nhất.
    Trường hợp chưa được cấp số định danh cá nhân hoặc chưa khớp dữ liệu, cá nhân hoặc người phụ thuộc phải liên hệ với cơ quan Công an cấp xã để hoàn thiện thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, sau đó thực hiện đăng ký hoặc điều chỉnh thông tin thuế theo quy định.
    3. Nếu trong năm NLĐ vừa có thu nhập theo biểu toàn phần vừa có thu nhập theo biểu lũy tiến, cuối năm không ủy quyền Quyết toán thuế cho công ty, thì kê khai thu nhập trên cả 2 phụ lục 05-1 và 05-2 hay chỉ kê khai ở phụ lục 05-1?
    Căn cứ Khoản 1, Điều 25 Thông tư số 111/2013/TT-BTC, Điều 20 Thông tư số 80/2021/TT-BTC thì trường hợp người lao động trong năm vừa có số thuế TNCN được khấu trừ theo thuế suất 10% và vừa có số thuế TNCN được khấu trừ theo Biểu thuế lũy tiến từng phần, nếu người lao động không ủy quyền quyết toán thì công ty kê khai tại Phụ lục Bảng kê 05-1/BK-QTT-TNCN đối với phần thu nhập được khấu trừ theo biểu thuế lũy tiến và Phụ lục 05-2/BK-QTT-TNCN đối với phần thu nhâp được khấu trừ theo mức thuế suất 10%.

 

 

Người nộp thuế: HOÀNG QUÍ-17–98
Địa chỉ: XÃ VĨNH LỘC TP HỒ CHÍ MINH

Kính gửi: Hội nghị Theo tôi tìm hiểu thì hiện nay MST cá nhân chính là số CCCD (Số định danh). Vậy người nộp thuế có cần đăng ký MST không. Chân thành cảm ơn./.

Trả lời:

 

Căn cứ theo Khoản 1 Điều 22, Khoản 1 Điều 23, Khoản 4 Điều 25 Thông tư số 86/2024/TT-BTC:

Trường hợp cá nhân đã có mã số thuế và có số CCCD (số định danh cá nhân) đã khớp với cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư thì không cần đăng ký mã số thuế mới. Số định danh của cá nhân chính là mã số thuế của cá nhân.

Trường hợp cá nhân chưa được chuẩn hóa dữ liệu và chưa cập nhật được mã định danh đối với mã số thuế, theo quy định tại Thông tư số 86/2024/TT-BTC ngày 23/12/2024 của Bộ Tài chính, người nộp thuế thực hiện cập nhật thông tin mã số thuế theo mẫu số 08-MST tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp qua ứng dụng eTax Mobile hoặc Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính về Thuế.

Trường hợp cá nhân chưa thực hiện đăng ký thuế thì cá nhân phải thực hiện thủ tục đăng ký mã số thuế theo quy định tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp. Khi đó, mã số thuế cá nhân được cấp sẽ là số định danh cá nhân (số CCCD).

Người nộp thuế: Tien Nguyen-14–99
Địa chỉ: KP4 Tân Phong Biên Hòa Đồng Nai

Cục Thuế cho tôi hỏi hiện tại có 1 số cá nhân người lao động, người phụ thuộc của người lao động chưa khớp dữ liệu quốc gia nên chưa cập nhật được mst qua số CCCD. Nhiều lao động đang vướng hồ sơ sai thông tin trên cổng dữ liệu quốc gia hoặc chưa định danh mức 2. Vậy khi làm QTTNCN có sử dụng được MST cũ của người lao động và người phụ thuộc để làm QTTNCN cho những trường hợp này hay không?

Trả lời:

Về trường hợp cá nhân người lao động, người phụ thuộc chưa được chuẩn hóa dữ liệu và chưa cập nhật được mã định danh đối với mã số thuế, theo quy định tại Thông tư số 86/2024/TT-BTC ngày 23/12/2024 của Bộ Tài chính, người nộp thuế thực hiện cập nhật thông tin mã số thuế theo mẫu số 08-MST tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp qua ứng dụng eTax Mobile hoặc Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính về Thuế.
Đối với kỳ quyết toán thuế TNCN năm 2025, để tạo điều kiện cho tổ chức trả thu nhập thực hiện quyết toán, tổ chức trả thu nhập vẫn có thể sử dụng MST để thực hiện quyết toán thuế thu nhập cá nhân thay cho người lao động.
Tuy nhiên, kể từ kỳ quyết toán thuế TNCN năm 2026, người nộp thuế lưu ý cần thực hiện đăng ký, điều chỉnh thông tin đăng ký thuế để cập nhật chính xác thông tin cá nhân, người phụ thuộc theo đúng dữ liệu quốc gia sớm nhất.
Trường hợp chưa được cấp số định danh cá nhân hoặc chưa khớp dữ liệu, cá nhân hoặc người phụ thuộc phải liên hệ với cơ quan Công an cấp xã để hoàn thiện thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, sau đó thực hiện đăng ký hoặc điều chỉnh thông tin thuế theo quy định.

Người nộp thuế: Phát-13–100
Địa chỉ: HCM

Doanh nghiệp áp dụng kỳ tính lương từ ngày 26 tháng trước đến ngày 25 tháng này và chi trả lương vào ngày cuối cùng của tháng. Trường hợp người lao động nghỉ việc vào ngày cuối tháng, thì tiền lương phát sinh từ ngày 26 đến ngày 31 sẽ được chi trả vào tháng kế tiếp. Vậy, khi doanh nghiệp chi trả khoản tiền lương từ ngày 26 đến 31 cho người lao động vào tháng sau, khoản thu nhập này: Có được áp dụng giảm trừ gia cảnh không? Có được tính thuế thu nhập cá nhân theo biểu thuế lũy tiến từng phần hay không?

Trả lời:

Điểm c, Khoản 1, Điều 9 Thông tư số 111/2013TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính quy định:
“c) Nguyên tắc tính giảm trừ gia cảnh
….
c.1.3) Trường hợp trong năm tính thuế cá nhân chưa giảm trừ cho bản thân hoặc giảm trừ cho bản thân chưa đủ 12 tháng thì được giảm trừ đủ 12 tháng khi thực hiện quyết toán thuế theo quy định.”.
Căn cứ điểm b, Khoản 1 Điều 25 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính quy định:
“b) Thu nhập từ tiền lương, tiền công
b.1) Đối với cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động từ ba (03) tháng trở lên thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện khấu trừ thuế theo Biểu thuế lũy tiến từng phần, kể cả trường hợp cá nhân ký hợp đồng từ ba (03) tháng trở lên tại nhiều nơi.
b.2) Đối với cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động từ ba (03) tháng trở lên nhưng nghỉ làm trước khi kết thúc hợp đồng lao động thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập vẫn thực hiện khấu trừ thuế theo Biểu thuế lũy tiến từng phần.”.
Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp của Bạn được giảm trừ gia cảnh đủ 12 tháng khi thực hiện quyết toán thuế thu nhập cá nhântheo quy định và Bạn cần căn cứ hợp đồng lao động đã ký của Bạn, đối chiếu các quy định nêu trên để xác định tổ chức đã khấu trừ thuế thu nhập cá nhân phù hợp hay chưa.

 

Người nộp thuế: Lê Hà-12–101
Địa chỉ: Lào Cai

Kính gửi cục thuế, Tháng 7/2025 do sáp nhập tỉnh, đơn vị tôi bị sáp nhập với đơn vị tỉnh mới và đã hoàn thành thủ tục chấm dứt hoạt động mã số thuế. Đơn vị cũ đã nộp quyết toán thuế TNCN và chuyển toàn bộ người lao động sang đơn vị mới. Vậy tại đơn vị mới sẽ thực hiện quyết toán thuế TNCN cho người lao động như thế nào trên 05-QT tại cột Tổng thu nhập chịu thuế và cột TNCT tại tổ chức trước điều chuyển. Khi đơn vị mới nộp quyết toán có bị lỗi NNT kê khai TNCN đã khấu trừ trong năm khác số CQT tổng hợp hay không? Mong cục thuế hướng dẫn. Xin chân thành cảm ơn Cục thuế!

Trả lời:

Trường hợp đơn vị bạn thực hiện quyết toán thuế TNCN thay cho người lao động điều chuyển trong cùng hệ thống, bạn thực hiện kê khai như sau:
– Đánh dấu chỉ tiêu [04] Tổ chức có quyết toán thuế theo uỷ quyền của cá nhân được điều chuyển từ tổ chức cũ đến tổ chức mới do tổ chức cũ thực hiện sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp hoặc điều chuyển trong cùng hệ thống tại Tờ khai 05/QTT-TNCN.
– Trên Phụ lục Bảng kê 05-1/BK-QTT-TNCN, kê khai các chỉ tiêu:
+ Chỉ tiêu [12] Tổng thu nhập chịu thuế: Bao gồm thu nhập tại cả tổ chức cũ và tại đơn vị bạn;
+ Chỉ tiêu [13] Trong đó: TNCT tại tổ chức trước khi điều chuyển: Kê khai thu nhập tại tổ chức cũ;
+ Chỉ tiêu [22] Tổng số thuế TNCN đã khấu trừ: Bao gồm số thuế đã khấu trừ tại cả tổ chức cũ và đơn vị bạn;
+ Chỉ tiêu [23]: Trong đó: Số thuế đã khấu trừ tại tổ chức trước khi điều chuyển: Kê khai số thuế đã kháu trừ tại tổ chức cũ.

Người nộp thuế: Huynh Ngoc Bao Vy-10–102
Địa chỉ: Đồng Nai

Từ ngày 15/06/2025 mức trần tiền ăn giữa ca cho người lao động 730k bị hủy bỏ thì có được tính cả năm khi QTT năm 2025 không?

Trả lời:

Về nội dung này, Cục Thuế đã có công văn số 5106/CT-CS ngày 12/11/2025  về chính sách thuế thu nhập cá nhân, cụ thể:
“Tại Điều 103 Bộ Luật lao động số 45/2019/QH14 ngày 20/11/2019 quy định chính sách thuế thu nhập cá nhân, cụ thể:
“Điều 103. Chế độ nâng lương, nâng bậc, phụ cấp, trợ cấp
Chế độ nâng lương, nâng bậc, phụ cấp, trợ cấp và các chế độ khuyến khích đối với người lao động được thỏa thuận trong hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể hoặc quy định của người sử dụng lao động”.
Tại Khoản 1 Điều 33, khoản 9 Điều 34 Nghị định số 44/2025/NĐ-CP ngày 28/2/2025 của Chính phủ quy định quản lý lao động, tiền lương, thù lao, tiền thưởng trong doanh nghiệp nhà nước quy định:
“Điều 33. Hiệu lực thi hành
“1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 4 năm 2025. Các chế độ quy định tại Nghị định này được thực hiện từ ngày 01 tháng 01 năm 2025”
“Điều 34. Tổ chức thực hiện
9. Chế độ ăn giữa ca hoặc ăn định lượng đối với người lao động, Ban điều hành, Thành viên Hội đồng, Kiểm soát viên được thực hiện theo thỏa thuận trong thỏa ước lao động tập thể hoặc nội quy, quy chế của doanh nghiệp theo quy định của Bộ luật Lao động”.
Tại Điều 10 Nghị định số 248/2025/NĐ-CP ngày 15/9/2025 của Chính phủ quy định chế độ tiền lương, thù lao, tiền thưởng của người đại diện chủ sở hữu trực tiếp, người đại diện phần vốn nhà nước và kiểm soát viên trong doanh nghiệp nhà nước quy định:
“Điều 10. Hiệu lực thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 9 năm 2025. Các chế độ quy định tại Nghị định này được thực hiện từ ngày 01 tháng 8 năm 2025.
2. Bãi bỏ Nghị định số 44/2025/NĐ-CP ngày 28 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định quản lý lao động, tiền lương, thù lao, tiền thưởng trong doanh nghiệp nhà nước”.
Tại tiết g.5 điểm g Khoản 2 Điều 2 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính quy định:
“g. Không tính vào thu nhập chịu thuế đối với các khoản sau:
g.5) Khoản tiền ăn giữa ca, ăn trưa do người sử dụng lao động tổ chức bữa ăn giữa ca, ăn trưa cho người lao động dưới các hình thức như trực tiếp nấu ăn, mua suất ăn, cấp phiếu ăn.
Trường hợp người sử dụng lao động không tổ chức bữa ăn giữa ca, ăn trưa mà chi tiền cho người lao động thì không tính vào thu nhập chịu thuế của cá nhân nếu mức chi phù hợp với hướng dẫn của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội. Trường hợp mức chi cao hơn mức hướng dẫn của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội thì phần chi vượt mức phải tính vào thu nhập chịu thuế của cá nhân.
Mức chi cụ thể áp dụng đối với doanh nghiệp Nhà nước và các tổ chức, đơn vị thuộc cơ quan hành chính sự nghiệp, Đảng, Đoàn thể, các Hội không quá mức hướng dẫn của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội. Đối với các doanh nghiệp ngoài Nhà nước và các tổ chức khác, mức chi do thủ trưởng đơn vị thống nhất với chủ tịch công đoàn quyết định nhưng tối đa không vượt quá mức áp dụng đối với doanh nghiệp Nhà nước”.
Ngày 29/9/2025, Bộ Nội vụ có công văn số 1387/CTL&BHXH-TLSXKD gửi Cục Thuế (công văn photo kèm theo). Trong đó có nêu: Theo quy định tại Điều 103 Bộ Luật lao động thì các chế độ khuyến khích đối với người lao động được thỏa thuận trong hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể hoặc quy định của người sử dụng lao động. Chế độ ăn giữa ca đối với người lao động, Ban điều hành, Thành viên hội đồng, Kiểm soát viên trong doanh nghiệp nhà nước từ ngày 01/01/2025 đến 31/7/2025 được thực hiện theo quy định tại khoản 9 Điều 34 Nghị định số 44/2025/NĐ-CP ngày 28/2/2025 của Chính phủ quy định quản lý lao động, tiền lương, thù lao, tiền thưởng trong doanh nghiệp nhà nước; từ ngày 01/8/2025 được thực hiện theo quy định của Bộ Luật Lao động”.
Hiện nay, Bộ Tài chính đang xây dựng các văn bản quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật thuế TNCN (Nghị định, Thông tư) theo đúng thẩm quyền để hướng dẫn tổ chức, cá nhân thực hiện.
Trân trọng./.

 

Người nộp thuế: Nguyễn Khánh Hoài-9-T-103
Địa chỉ: TPHCM

Cho em hỏi trong năm 2024 cá nhân có 2 nguồn thu nhập, tổng thu nhập không phải đóng thuế TNCN. Nhưng do cá nhân không biết có thêm 1 nguồn thu nhập khác (do mua sắm thực phẩm chức năng được chiết khấu) nên vẫn ủy quyền cho công ty quyết toán. Vậy cá nhân có phải làm lại bảng quyết toán thuế TNCN của năm 2024 không ạ?

Trả lời:

Theo nội dung câu hỏi của bạn thì bạn có 2 nguồn thu nhập trong năm 2024, tổng thu nhập không phải đóng thuế TNCN, nhưng do bạn không biết có thêm nguồn thu nhập khác (do mua sắm thực phẩm chức năng được chiết khấu) nên đã ủy quyền cho công ty quyết toán thuế TNCN.

Theo quy định hiện hành, trường hợp cá nhân có thu nhập từ 2 nguồn nhưng vẫn đủ điều kiện ủy quyền cho công ty thực hiện quyết toán thuế thay, nếu trường hợp cá nhân phát sinh thêm khoản thu nhập khác thì cá nhân có trách nhiệm thông báo và bổ sung nguồn thu nhập này cho công ty được ủy quyền để công ty thực hiện quyết toán lại cho đầy đủ, chính xác. Theo quy định tại Khoản 4 Điều 7 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP; Thông tư số 80/2021/TT-BTC và các văn bản sửa đổi, bổ sung.

Người nộp thuế: Trần Thị Thu Trang-8-T-104
Địa chỉ: An Biên Hải Phòng

Câu hỏi của em là: Lương tháng 12/2025 sang tháng 1/2026 Công ty mới thanh toán. Vậy khi lên Tờ khai quyết toán thuế TNCN thì chi phí Bảo hiểm xã hội được trừ sẽ tính là 11 tháng hay 12 tháng ạ.( Lương năm 2024 không có vắt năm, và tiền bảo hiểm đã hạch toán chi phí và nộp vào tháng 12/2025 ạ).

Trả lời:

Nội dung câu hỏi của Bạn chưa đầy đủ thông tin. Tuy nhiên, về nguyên tắc, Cục Thuế trả lời Bạn như sau:
– Về thời điểm tính thuế: căn cứ điểm b khoản 2 Điều 8 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính quy định về thời điểm xác định thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công thì:
“Thời điểm xác định thu nhập chịu thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công là thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập cho người nộp thuế.”
Theo đó, thu nhập từ tiền lương, tiền công được xác định theo thời điểm chi trả thu nhập. Do vậy trường hợp như bạn mô tả tiền lương tháng 12/2025 được doanh nghiệp chi trả vào tháng 01/2026 thì thời điểm xác định thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công của bạn là tháng 01 năm 2026.
– Về các khoản giảm trừ khi tính thuế TNCN (như BHXH,…): Các khoản giảm trừ thực hiện theo quy định của pháp luật thuế thu nhập cá nhân và phù hợp với quy định của pháp luật kế toán.
Trân trọng./.

 

Người nộp thuế: LÊ THẢO-7-K-105
Địa chỉ: số 9 Đào Duy Anh

Theo QD, cá nhân cập nhập MST từ 10 số sang 12 theo số CCCD, tuy nhiên đến hiện tại chưa cập nhật được. Tra cứu mã số thuế thì được báo là chờ cập nhật thông tin vậy công ty chúng tôi sẽ kê khai thông tin của người LD theo MST 10 số được không. Xin cảm ơn.

Trả lời:

Trường hợp MST người lao động (NLĐ) đang ở trạng thái chờ cập nhật thông tin, NLĐ vui lòng liên hệ CQT quản lý để được hỗ trợ kiểm tra, chuẩn hóa dữ liệu đúng trong hệ thống quản lý thuế của Cơ quan Thuế.

Người nộp thuế: Phạm Quyết Thắng-6-Q-106
Địa chỉ: Phường Trần Lãm tỉnh Hưng Yên

Em chào anh chị. A/c cho em hỏi em có Hộ kinh doanh, năm 2025 có sử dụng lao động và có chi trả lương. Em có nộp tớ QT thuế TNCN nhưng nhận được thông báo trả lại (Người nộp thuế không thuộc đói tượng nộp loại HSKT này). Vậy anh chị cho em hỏi thường hợp của em có phải nộp tờ quyết toán không? Nếu có phải nộp thì nộp như thế nào? Em mong được câu trả lời. Em cám ơn

Trả lời:

Để được hỗ trợ nội dung này, NNT gửi thông tin chi tiết về mã số thuế của NNT và mã hồ sơ về Nhóm hỗ trợ Thuế điện tử của Cục Thuế theo email nhomhttdt@gdt.gov.vn để được hỗ trợ kịp thời.

 

Người nộp thuế: Thuỷ-5-H-107
Địa chỉ: Thanh Xuân Hà Nội

Kính chào Cơ quan thuế, tôi có câu hỏi về đăng ký người phụ thuộc cần cơ quan thuế giải đáp: 1. Tôi uỷ quyền cho công ty đang làm việc thực hiện quyết toán thuế TNCN cuối năm. Tuy nhiên công ty có yêu cầu tôi tự đăng ký mã số thuế người phụ thuộc với cơ quan thuế để được cấp mã số thuế rồi báo lại công ty. Như vậy có đúng theo quy định không, nếu tôi tự đăng ký mst npt thì cuối năm tôi có phải tự quyết toán thuế TNCN không? 2. Theo tôi được biết từ ngày 14/2/2026 đã bãi bỏ thủ tục đăng ký người phụ thuộc, gộp với đăng ký thuế lần đầu. Tôi muốn hỏi bây giờ tôi muốn đăng ký mst npt lần đầu trực tiếp với CQT thì ngoài mẫu 20-dk-tct thì cần nộp thêm những hồ sơ gì? Trên dichvucong không đính kèm được hồ sơ chứng minh npt thì tôi có phải gửi hồ sơ giấy đến cơ quan thuế để được cấp mst npt không? Tôi xin trân trọng cảm ơn!

Trả lời:

  1. Về nguyên tắc, theo quy định tại điểm h.2, khoản 1 Điều 9 Thông tư số 111/2013/TT-BTC, cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công đăng ký người phụ thuộc theo mẫu quy định và nộp hai (02) bản cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập để tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện đăng ký người phụ thuộc cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý.

Trường hợp cá nhân trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế thì cá nhân nộp một (01) bản đăng ký người phụ thuộc theo mẫu quy định về cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý tổ chức trả thu nhập để đăng ký giảm trừ gia cảnh người phụ thuộc.

Về việc ủy quyền quyết toán thuế TNCN được thực hiện theo quy định tại khoản 6 Điều 8 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP của Chính phủ. Theo đó, trường hợp bạn trực tiếp đăng ký người phụ thuộc với cơ quan thuế thì bạn vẫn có thể ủy quyền quyết toán thuế TNCN cho tổ chức trả thu nhập quyết toán thuế TNCN thay nếu đáp ứng các điều kiện theo quy định nêu trên.

  1. Để chuẩn bị hồ sơ đăng ký người phụ thuộc, bên cạnh việc kê khai mẫu số 20/ĐK-TCT, bạn tham khảo quy định tại Điều 1, Thông tư 79/2022/TT-BTC của Bộ Tài chính.

Người nộp thuế: Đặng Lan Anh-4-S-108
Địa chỉ: Ninh Bình

Tôi tham gia các diễn đàn đều thấy đăng thông tin đã xóa bỏ thủ tục đăng ký người phụ thuộc. Vậy năm nay công ty tôi có cần đăng ký người phụ thuộc thay cho người lao động nữa không?

Trả lời:

Trước đây, để được tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc, người nộp thuế phải thực hiện hai thủ tục riêng biệt gồm:
(1) Đăng ký thuế đối với người phụ thuộc theo mẫu 20-TH-ĐK-TCT;
(2) Đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc theo mẫu 07/TH-ĐKNPT-TNCN.
Hai mẫu kê khai đăng ký liên quan đến người phụ thuộc này đều yêu cầu người nộp thuế kê khai các thông tin giống nhau về người phụ thuộc như số giấy tờ tùy thân, số căn cước công dân, quan hệ với người nộp thuế,… Điều này dẫn đến việc kê khai trùng lặp thông tin, phát sinh thêm thủ tục và tăng chi phí tuân thủ cho người nộp thuế.
Vì vậy, trên cơ sở rà soát và cải cách thủ tục hành chính, Cục Thuế đã đề xuất gộp hai thủ tục này thành một, theo đó bãi bỏ thủ tục đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc như một thủ tục hành chính độc lập. Theo quy định tại Nghị định số 373/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế và  Quyết định số 216/QĐ-BTC ngày 03/2/2026 của Bộ Tài chính, để được tính giảm trừ gia cảnh người phụ thuộc, người nộp thuế hiện nay chỉ cần thực hiện đăng ký thuế cho người phụ thuộc, và thông tin này đồng thời được sử dụng để xác định giảm trừ gia cảnh khi quyết toán thuế.
Như vậy, công ty bạn vẫn có trách nhiệm đăng ký thuế đối với người phụ thuộc thay cho người lao động theo mẫu mẫu 20-TH-ĐK-TCT khi có đề nghị và được cung cấp đầy đủ hồ sơ theo quy định.

Ngày 17/3/2026

Địa chỉ: Ninh Bình

Xin hỏi điều kiện áp dụng và chính sách ưu đãi thuế đối với Công ty dược phẩm được cấp Giấy chứng nhận DN KHCN từ ngày 26/10/2025 (sau ngày Luật KHCN và ĐMST có hiệu lực thi hành ngày 01/10/2025)

Trả lời:

Điểm e khoản 2 Điều 12 Luật Thuế TNDN số 67/2025/QH15 quy định: “e) … doanh nghiệp khoa học và công nghệ theo quy định của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo” thuộc ngành, nghề ưu đãi thuế TNDN.
Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 13 và khoản 1 Điều 14 Luật Thuế TNDN số 67/2025/QH15 thì doanh nghiệp KHCN được áp dụng thuế suất 10% trong 15 năm, miễn thuế 4 năm và giảm 50% số thuế phải nộp trong 9 năm tiếp theo.
Điều 39 Luật KHCN và đổi mới sáng tạo số 93/2025/QH15 quy định:
Điều 39. Doanh nghiệp khoa học và công nghệ
1. Doanh nghiệp khoa học và công nghệ là doanh nghiệp thực hiện hoạt động nghiên cứu, phát triển, chuyển giao, đổi mới công nghệ, có năng lực hấp thụ, làm chủ công nghệ và mang lại hiệu quả về kinh tế, xã hội, môi trường.
2. Doanh nghiệp khoa học và công nghệ được ưu tiên thuê đất, cơ sở hạ tầng tại khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế, khu công nghệ cao, khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, khu công nghệ số tập trung; ưu tiên sử dụng trang thiết bị nghiên cứu, phát triển tại phòng thí nghiệm dùng chung, cơ sở ươm tạo, trung tâm đổi mới sáng tạo; được hỗ trợ thông tin, truyền thông, xúc tiến thương mại.
3. Doanh nghiệp khoa học và công nghệ có trách nhiệm cung cấp thông tin về tình hình hoạt động và kết quả thụ hưởng chính sách hỗ trợ phục vụ quản lý nhà nước.
4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này; quy định điều kiện, trình tự, thủ tục, thẩm quyền chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ
”.
Điều 47, Điều 48 và Điều 49 Nghị định số 268/2025/NĐ-CP ngày 14/10/2025 của Chính phủ quy định cụ thể về Giấy chứng nhận DN KHCN, thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận DN KHCN và điều kiện cấp Giấy chứng nhận DN KHCN, trong đó thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận DN KHCN là UBND cấp tỉnh và điều kiện cấp Giấy tại Nghị định số 268/2025/NĐ-CP cũng yêu cầu thêm về chi cho hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, đổi mới sáng tạo và nhân lực hoạt động khoa học công nghệ.
Căn cứ các quy định nêu trên thì trường hợp DN được cấp Giấy chứng nhận KHCN theo quy định của Luật KHCN và đổi mới sáng tạo số 93/2025/QH15 và các văn bản hướng dẫn thì được hưởng ưu đãi thuế TNDN theo Luật Thuế TNDN số 67/2025/QH15 (thuế suất 10% trong 15 năm, miễn thuế 4 năm và giảm 50% số thuế phải nộp trong 9 năm tiếp theo).
Việc áp dụng chính sách ưu đãi thuế TNDN căn cứ vào tình hình thực tế, hồ sơ cụ thể của Công ty và điều kiện đáp ứng theo quy định của pháp luật.

 

Người nộp thuế: Giang Anh-768-2
Địa chỉ: Đà Nẵng

Công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư lần đầu năm 2020 thực hiện dự án phát triển phần mềm. Đến năm 2025, Công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư điều chỉnh lần thứ nhất, điều chỉnh thời gian hoạt động của dự án, các nội dung khác không thay đổi. Xin hỏi dự án được cơ quan nhà nước cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư điều chỉnh gia hạn thời gian hoạt động của dự án (các nội dung khác không thay đổi) thì thời gian gia hạn của dự án có tiếp tục được hưởng ưu đãi thuế TNDN hay không?

Trả lời:

Tại Điều 10 Thông tư số 96/2015/TT-BTC sửa đổi, bổ sung Điều 18 Thông tư số 78/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính quy định về điều kiện áp dụng ưu đãi thuế TNDN:
3. Sửa đổi, bổ sung Khoản 5 Điều 18 Thông tư số 78/2014/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại Điều 5 Thông tư số 151/2014/TT-BTC) như sau:
“5. Về dự án đầu tư mới:
a) Dự án đầu tư mới được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp quy định tại Điều 15, Điều 16 Nghị định số 218/2013/NĐ-CP là:
– Dự án được cấp Giấy chứng nhận đầu tư lần đầu từ ngày 01/01/2014 và phát sinh doanh thu của dự án đó sau khi được cấp Giấy chứng nhận đầu tư.

c) Đối với doanh nghiệp đang được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo diện doanh nghiệp mới thành lập từ dự án đầu tư chỉ áp dụng đối với thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh đáp ứng điều kiện ưu đãi đầu tư ghi trong giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy chứng nhận đầu tư lần đầu của doanh nghiệp. Đối với doanh nghiệp đang hoạt động sản xuất kinh doanh nếu có sự thay đổi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy chứng nhận đầu tư nhưng sự thay đổi đó không làm thay đổi việc đáp ứng các điều kiện ưu đãi thuế của dự án đó theo quy định thì doanh nghiệp tiếp tục được hưởng ưu đãi thuế cho thời gian còn lại hoặc ưu đãi theo diện đầu tư mở rộng nếu đáp ứng điều kiện ưu đãi theo quy định.
d) Đối với dự án đầu tư được cấp phép đầu tư mà trong Hồ sơ đăng ký đầu tư lần đầu gửi cơ quan cấp phép đầu tư đã đăng ký số vốn đầu tư, phân kỳ đầu tư kèm tiến độ thực hiện đầu tư, trường hợp các giai đoạn tiếp theo thực tế có thực hiện được coi là dự án thành phần của dự án đầu tư đã được cấp phép lần đầu nếu thực hiện theo tiến độ (trừ trường hợp bất khả kháng, khó khăn do nguyên nhân khách quan trong khâu giải phóng mặt bằng, giải quyết thủ tục hành chính của cơ quan Nhà nước, do thiên tai, hỏa hoạn hoặc khó khăn, bất khả kháng khác) thì các dự án thành phần của dự án đầu tư lần đầu được hưởng ưu đãi thuế cho thời gian còn lại của dự án đầu tư lần đầu tính từ thời điểm dự án thành phần có thu nhập được hưởng ưu đãi.

Trong thời gian triển khai các dự án thành phần theo từng giai đoạn nêu trên nếu nhà đầu tư được cơ quan quản lý Nhà nước về đầu tư (quy định tại Luật Đầu tư số 59/2005/QH11 ngày 29/11/2005 và các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn thi hành) cho phép gia hạn thực hiện dự án và doanh nghiệp thực hiện theo đúng thời hạn đã được gia hạn thì cũng được hưởng ưu đãi thuế theo quy định nêu trên
…”
Căn cứ quy định nêu trên, đối với dự án đầu tư mới của Công ty đáp ứng điều kiện về lĩnh vực ưu đãi đầu tư thì được hưởng ưu đãi thuế TNDN theo thời gian được ghi trong Giấy chứng nhận đầu tư lần đầu. Đối với thời gian được gia hạn theo giấy chứng nhận đầu tư điều chỉnh thì không được hưởng ưu đãi thuế đối với thời gian gia hạn dự án đầu tư. Việc áp dụng chính sách ưu đãi thuế TNDN căn cứ vào tình hình thực tế, hồ sơ cụ thể của Công ty và điều kiện đáp ứng theo quy định của pháp luật.

 

Người nộp thuế: Nguyễn Tuấn-765-3
Địa chỉ: Cần Thơ

Xin hỏi chinh sách thuế TNDN áp dụng đối với cơ sở giáo dục đại học công lập từ kỳ tính thuế TNDN năm 2025 có thay đổi như thế nào?

Trả lời:

  1. a) Giai đoạn trước năm 2025

– Luật Thuế TNDN và các văn bản hướng dẫn áp dụng trong giai đoạn này quy định: Đơn vị sự nghiệp có hoạt động kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có thu nhập chịu thuế TNDN xác định được doanh thu, chi phí, thu nhập thì số thuế TNDN phải nộp trong kỳ tính thuế bằng thu nhập tính thuế nhân (x) với thuế suất; trường hợp các đơn vị này hạch toán được doanh thu nhưng không xác định được chi phí, thu nhập của hoạt động kinh doanh thì kê khai nộp thuế TNDN tính theo tỷ lệ % trên doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ theo quy định tại Điều 11 Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Thuế TNDN. Đối với hoạt động giáo dục, tỷ lệ này là 2%. Luật Thuế TNDN và các văn bản hướng dẫn áp dụng trong giai đoạn này không quy định miễn thuế đối với thu nhập của đơn vị sự nghiệp công lập từ cung cấp dịch vụ sự nghiệp công.

  1. b) Giai đoạn từ ngày Luật Thuế TNDN số 67/2025/QH15 có hiệu lực (từ ngày 01/10/2025 và áp dụng từ kỳ tính thuế TNDN năm 2025)

Theo quy định tại khoản 14 Điều 4 Luật Thuế TNDN số 67/2025/QH15  quy định miễn thuế đối với: Thu nhập của đơn vị sự nghiệp công lập từ cung cấp dịch vụ sự nghiệp công, bao gồm: a) Dịch vụ sự nghiệp công cơ bản, thiết yếu thuộc danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước do cơ quan có thẩm quyền ban hành; b) Dịch vụ sự nghiệp công mà Nhà nước phải hỗ trợ, đảm bảo kinh phí hoạt động do chưa tính đủ chi phí cung cấp dịch vụ trong giá dịch vụ; c) Dịch vụ sự nghiệp công tại địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn.

Tại khoản 14 Điều 4 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP ngày 15/12/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thuế TNDN quy định chi tiết về thu nhập của đơn vị sự nghiệp công lập từ cung cấp dịch vụ sự nghiệp công được miễn thuế TNDN:

14. Thu nhập của đơn vị sự nghiệp công lập từ cung cấp dịch vụ sự nghiệp công, bao gồm:

  1. a) Dịch vụ sự nghiệp công cơ bản, thiết yếu thuộc danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước;
  2. b) Dịch vụ sự nghiệp công mà Nhà nước phải hỗ trợ, đảm bảo kinh phí hoạt động do chưa tính đủ chi phí cung cấp dịch vụ trong giá dịch vụ;
  3. c) Dịch vụ sự nghiệp công tại địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn;
  4. d) Đơn vị sự nghiệp công lập quy định tại khoản này là tổ chức được thành lập theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền;

đ) Dịch vụ sự nghiệp công, dịch vụ sự nghiệp công cơ bản, thiết yếu, dịch vụ sự nghiệp công mà Nhà nước phải hỗ trợ, đảm bảo kinh phí hoạt động do chưa tính đủ chi phí quy định tại khoản này được xác định theo Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập (đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 111/2025/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ)“.

Theo đó, Luật Thuế TNDN số 67/2025/QH15 (có hiệu lực từ ngày 01/10/2025 và áp dụng từ kỳ tính thuế TNDN năm 2025) đã có quy định về miễn thuế TNDN đối với thu nhập của đơn vị sự nghiệp công lập từ cung cấp một số dịch vụ sự nghiệp công.

Việc áp dụng chính sách thuế TNDN đối với từng trường hợp cụ thể căn cứ vào tình hình thực tế, hồ sơ cụ thể của đơn vị và các văn bản quy phạm pháp luật tương ứng tại từng thời điểm để áp dụng thực hiện chính sách ưu đãi thuế TNDN theo đúng quy định của pháp luật.

Người nộp thuế: Phạm Quỳnh Mai-749-4
Địa chỉ: HCM

Tỷ giá quy đổi chi phí thu hồi được hạch toán theo điều khoản PSC bằng ngoại tệ USD đối với khí thiên nhiên kê khai quyết toán thuế TNDN bằng VNĐ?

Trả lời:

Khoản 8 Điều 12 Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 quy định giao Chính phủ hướng dẫn đối với khai thuế, tính thuế, nộp thuế và khoản thu khác đối với hoạt động dầu khí và bán dầu khí. Hiện nay, theo lộ trình xây dựng chính sách của Bộ Tài chính, Cục Thuế/Bộ Tài chính đang xây dựng Nghị định và Thông tư hướng dẫn Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15.
Đối với nội dung này, Cục Thuế đã dự thảo phương án hướng dẫn về đồng tiền kê khai, nộp thuế và tỷ giá kê khai thuế quy đổi tại dự thảo Nghị định hướng dẫn Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15
Đề nghị doanh nghiệp theo dõi sát quá trình xây dựng các văn bản pháp luật nêu trên để tham gia ý kiến với Cục Thuế/ Bộ Tài chính trong quá trình dự thảo Nghị định được lấy ý kiến rộng rãi.
+ Tình huống đề nghị được tính chi phí giám định và chi phí bán hàng là chi phí được trừ khi xác định thuế TNDN.

 

Người nộp thuế: Phí Hoàng Hà-741-5
Địa chỉ: Quảng Ninh

Chi phí hoa tươi, cây xanh trang trí văn phòng tiếp khách có được trừ chi phí không?

Trả lời:

Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 9 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP ngày 15/12/2025 của Chính phủ về thuế thu nhập doanh nghiệp quy định:
“Điều 9. Các khoản chi được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
1. Trừ các khoản chi không được trừ quy định tại Điều 10 của Nghị định này, doanh nghiệp được trừ các khoản chi khi xác định thu nhập chịu thuế nếu đáp ứng đủ các điều kiện tại các điểm a, b và c sau đây:
a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp;
b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật;
c) Khoản chi có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ và các khoản thanh toán khác từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên.”
Căn cứ quy định nêu trên, chi phí hoa tươi, cây xanh trang trí văn phòng tiếp khách đáp ứng đầy đủ các điều kiện nêu trên thì được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.

 

Người nộp thuế: Hoàng Phúc-677-6
Địa chỉ: Đồng Nai

Hàng hóa xuất cho biếu, tặng nhưng không đăng ký chương trình khuyến mãi có được tính vào chi phí được trừ không?

Trả lời:

Căn cứ Luật Thương mại hoặc các quy định của các luật khác thì NNT cần phải xác định hàng hóa xuất cho biếu tặng có thuộc đối tượng đăng ký chương trình khuyến mại theo quy định hay không.
Căn cứ khoản 23 Điều 10 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP ngày 15/12/2025 của Chính phủ về thuế TNDN quy định:
“Điều 10. Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp, cụ thể như sau:
23. Khoản chi không đáp ứng điều kiện chi, nội dung chi theo quy định của pháp luật chuyên ngành, bao gồm: Khoản chi cho làm thêm giờ vượt mức thời gian quy định của pháp luật về lao động; khoản chi quảng cáo trong trường hợp quảng cáo các sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ bị cấm quảng cáo hoặc quảng cáo các sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ phải đăng ký với cơ quan có thẩm quyền nhưng doanh nghiệp không thực hiện đăng ký quảng cáo theo quy định của pháp luật; khoản chi phục vụ sản xuất, kinh doanh không đúng hoặc vượt mức chi theo quy định của pháp luật chuyên ngành.
Trường hợp người nộp thuế biếu, tặng hàng hóa nếu thuộc chương trình phải đăng ký với cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì công ty phải thực hiện đăng ký theo quy định của pháp luật về thương mại.
Việc xác định chi phí không được trừ vào chi phí hợp lý, hợp lệ để tính thuế TNDN đã được cụ thể tại khoản 23 Điều 10 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP nêu trên.

 

Người nộp thuế: Triệu Văn Hùng-674-7
Địa chỉ: Lâm Đồng

Doanh nghiệp Việt Nam là khách hàng của NCCNN sử dụng hóa đơn, chứng từ mà NCCNN cung cấp có thể sử dụng để hạch toán chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp và khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với khoản thuế GTGT đã khấu trừ, nộp thay cho NCCNN không?

Trả lời:

Căn cứ Luật Thuế GTGT số 48/2024/QH15, Thông tư số 69/2025/TT-BTC, Thông tư số 96/2015/TT-BTC, Thông tư số 80/2021/TT-BTC
Đối với thuế GTGT, trường hợp khách hàng tại Việt Nam là tổ chức kinh doanh áp dụng phương pháp khấu trừ và thực hiện khấu trừ, nộp thay thuế GTGT cho NCCNN, thì chứng từ nộp thuế GTGT vào ngân sách nhà nước theo quy định được xác định là chứng từ hợp lệ để khấu trừ thuế GTGT đầu vào, nếu đáp ứng đủ điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 14 Luật Thuế GTGT số 48/2024/QH15 và Điều 6 Thông tư số 69/2025/TT-BTC.
Đối với thuế TNDN, trường hợp doanh nghiệp Việt Nam nộp thay thuế TNDN của NCCNN theo thỏa thuận trong hợp đồng, trong đó doanh thu của NCCNN không bao gồm thuế TNDN, thì khoản thuế nộp thay được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN theo quy định tại khoản 2.37 Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC.

 

Người nộp thuế: Phan Ánh Huyền-653-8
Địa chỉ: Vĩnh Long

Đề nghị cho biết để xác định doanh nghiệp thuộc diện áp dụng thuế suất 15%, 17% kỳ tính thuế TNDN năm 2025 thì điều kiện về doanh thu lấy theo năm nào?

Trả lời:

Căn cứ khoản 4 Điều 11 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP thì:
– Đối với doanh nghiệp thành lập trước năm 2024 thì tổng doanh thu làm căn cứ xác định doanh nghiệp thuộc đối tượng áp dụng thuế suất 15% và 17% kỳ tính thuế TNDN năm 2025 là tổng doanh thu năm 2024.
Tổng doanh thu được xác định là doanh thu từ hoạt động bán hàng, cung cấp dịch vụ (không bao gồm các khoản giảm trừ doanh thu), doanh thu từ hoạt động tài chính và thu nhập khác trên Phụ lục kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh kèm theo tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp của kỳ tính thuế năm trước liền kề.
– Đối với doanh nghiệp mới thành lập năm 2024 thì tổng doanh thu làm căn cứ xác định doanh nghiệp thuộc đối tượng áp dụng thuế suất 15% và 17% kỳ tính thuế TNDN năm 2025 được xác định bằng tổng doanh thu thực tế trong kỳ tính thuế năm 2024 chia cho số tháng doanh nghiệp thực tế hoạt động sản xuất, kinh doanh trong kỳ tính thuế nhân với 12 tháng.
– Đối với doanh nghiệp mới thành lập trong năm 2025, doanh nghiệp dự kiến tổng doanh thu trong kỳ tính thuế không quá 03 tỷ đồng hoặc không quá 50 tỷ đồng thì doanh nghiệp xác định tạm nộp hàng quý tương ứng theo mức thuế suất 15% hoặc 17%. Kết thúc kỳ tính thuế 2025, trường hợp tổng doanh thu thực tế trong kỳ tính thuế không quá 03 tỷ đồng hoặc không quá 50 tỷ đồng thì doanh nghiệp thực hiện kê khai, quyết toán thuế TNDN theo quy định. Trường hợp tổng doanh thu thực tế lớn hơn 03 tỷ đồng hoặc lớn hơn 50 tỷ đồng dẫn đến nộp thiếu so với số thuế phải tạm nộp theo quy định thì doanh nghiệp nộp bổ sung số tiền thuế còn thiếu và tiền chậm nộp theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

 

Người nộp thuế: Tô Trung-647-9
Địa chỉ: Bắc Ninh

Đề nghị hướng dẫn trường hợp doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài có doanh thu năm 2024 dưới 50 tỷ đồng nhưng Công ty mẹ ở nước ngoài có doanh thu trên 50 tỷ đồng thì năm 2025 công ty con ở Việt Nam có được áp dụng thuế suất 17% không?

Trả lời:

Khoản 4 Điều 11 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP quy định:

Điều 11. Thuế suất

  1. Tổng doanh thu làm căn cứ xác định doanh nghiệp thuộc đối tượng áp dụng thuế suất 15% và 17% quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này là tổng doanh thu từ hoạt động bán hàng, cung cấp dịch vụ (không bao gồm các khoản giảm trừ doanh thu), doanh thu từ hoạt động tài chính và thu nhập khác trên Phụ lục kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh kèm theo tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp của kỳ tính thuế năm trước liền kề.

  1. c) Thuế suất 15% và 17% quy định tại Điều này không áp dụng đối với doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam là công ty con hoặc công ty có quan hệ liên kết mà doanh nghiệp trong quan hệ liên kết không phải là doanh nghiệp đáp ứng điều kiện áp dụng thuế suất quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này”.

Căn cứ vào quy định nên trên thì đối tượng quy định tại điểm c khoản 4 Điều 11 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP áp dụng đối với doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam. Theo đó, trường hợp doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 11 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP thì được áp dụng thuế suất 15% hoặc 17% theo quy định.

Người nộp thuế: Hữu Thọ-635-10
Địa chỉ: Tây Ninh

Đề nghị hướng dẫn về việc áp dụng chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt trong trường hợp doanh nghiệp ủy quyền cho người lao động mua hộ hàng hóa, dịch vụ từng lần mua có giá trị dưới 5 triệu đồng nhưng đến cuối tháng doanh nghiệp tổng hợp để trả lại cho người lao động mà tổng số tiền lớn hơn 5 triệu đồng thì việc thanh toán tổng số tiền này cho nhân viên bằng tiền mặt có được tính vào chi phí được trừ hay không?

Trả lời:

– Điểm c khoản 1 Điều 9 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP ngày 15/12/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thuế TNDN quy định:
Điều 9. Các khoản chi được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
1. Trừ các khoản chi không được trừ quy định tại Điều 10 của Nghị định này, doanh nghiệp được trừ các khoản chi khi xác định thu nhập chịu thuế nếu đáp ứng đủ điều kiện tại các điểm a, b và c sau đây:

c) Khoản chi có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với trường hợp mua hàng hoá, dịch vụ và các khoản thanh toán khác từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên. Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng
”.
Điểm c khoản 13 Điều 3 Thông tư số 20/2026/TT-BTC ngày 12/3/2026 quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế TNDN và Nghị định số 320/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thuế TNDN quy định:
Điều 3. Hồ sơ của khoản chi được tính vào chi phí được trừ quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều 9 của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp
Các khoản chi được tính vào chi phí được trừ quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều 9 của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp phải có đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định và các thành phần hồ sơ. Thành phần hồ sơ cụ thể như sau:

13. Hồ sơ của một số khoản chi theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 9 của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp được quy định như sau:

b) Đối với trường hợp doanh nghiệp phát sinh các khoản chi do doanh nghiệp ủy quyền/giao cho người lao động trực tiếp mua hộ hàng hóa, dịch vụ để phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp từ 05 triệu đồng trở lên mà các khoản chi phí này được thanh toán bởi người lao động bằng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt, hồ sơ gồm: Hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, hóa đơn, chứng từ; quy chế tài chính hoặc quy chế nội bộ hoặc quyết định của doanh nghiệp quy định việc ủy quyền hoặc cho phép người lao động được phép thanh toán khoản mua hàng hóa, dịch vụ để phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp; chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt của người lao động khi mua hàng hóa dịch vụ theo ủy quyền của doanh nghiệp; chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt của doanh nghiệp thanh toán lại cho người lao động
”.
Đề nghị độc giả căn cứ vào quy định nêu trên và thực tế của doanh nghiệp để thực hiện theo quy định.

 

Người nộp thuế: Hoàng Phạm-625-11
Địa chỉ: Hà Nội

Đề nghị hướng dẫn về chứng từ khi doanh nghiệp thanh toán tiền lương cho người lao động bằng tiền mặt đối với từng người có mức lương dưới 5 triệu đồng/người/lần chi trả nhưng ghi chung trên 1 phiếu chi hay yêu cầu chi trả mỗi nhân viên phải là 1 phiếu chi dưới 5 triệu mới được coi là chi phí hợp lý?

Trả lời:

Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 9, điểm a khoản 8 Điều 10, điểm b khoản 1 Điều 24 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP ngày 15/12/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thuế TNDN, trường hợp doanh nghiệp có khoản chi thanh toán tiền lương, tiền công trả cho người lao động đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 9 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP và không thuộc các khoản chi không được trừ quy định tại khoản 8 Điều 10 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP thì khoản chi thanh toán tiền lương, tiền công này được xác định là khoản chi được trừ khi tính thuế TNDN trong kỳ. Trong đó:
– Đối với khoản chi thanh toán tiền lương, tiền công từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên cho người lao động kể từ ngày Nghị định số 320/2025/NĐ-CP có hiệu lực thi hành (ngày 15/12/2025), để được tính vào chi phí được trừ thì doanh nghiệp phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt. Việc xác định chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định tại Điều 26 Nghị định 181/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng.
– Đối với khoản chi thanh toán tiền lương, tiền công từng lần có giá trị dưới 05 triệu đồng bằng tiền mặt cho người lao động mà việc chi tiền mặt tuân thủ quy định của pháp luật về kế toán và có đủ chứng từ theo quy định thì doanh nghiệp được tính khoản chi thanh toán tiền lương, tiền công này vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.
Về hình thức trả lương và kỳ hạn trả lương cho người lao động, tại Bộ luật Lao động năm 2019 (Điều 96, Điều 97) và Nghị định số 145/2020/NĐ-CP ngày 14/12/2020 của Chính phủ (Điều 54) đã quy định cụ thể. Trường hợp phát sinh vướng mắc về phương thức trả lương, đề nghị doanh nghiệp liên hệ với Bộ Nội vụ để được hướng dẫn cụ thể.

 

Người nộp thuế: Phan Tiến Đạt-623-12
Địa chỉ: Đăk Lăk

Xin hỏi quy định về điều kiện chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên áp dụng từ khi nào?

Trả lời:

Điểm b khoản 1 Điều 24 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP quy định:
Điều 24. Hiệu lực thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành và áp dụng từ kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2025. Việc xác định thời gian áp dụng trong một số trường hợp cụ thể như sau:

b) Quy định về chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt tại điểm c khoản 1 Điều 9 và quy định về chuyển nhượng vốn tại điểm i khoản 3 Điều 12 của Nghị định này áp dụng từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành
”.
Căn cứ vào quy định nêu trên, quy định về điều kiện chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên áp dụng từ ngày Nghị định số 320/2025/NĐ-CP có hiệu lực thi hành (ngày 15/12/2025).

 

Người nộp thuế: Thu Hiền-611-13
Địa chỉ: Tây Ninh

Trong năm 2025, Công ty chúng tôi có phát sinh khoản chi tài trợ cho y tế, đến ngày 12/3/2026, Bộ Tài chính ban hành Thông tư số 20/2026/TT-BTC của Bộ Tài chính, trong đó có quy định về hồ sơ đối với khoản chi tài trợ cho y tế. Vậy xin hỏi về hồ sơ được tính vào chi phí được trừ đối với khoản chi tài trợ cho y tế trong năm 2025 của Công ty tôi thực hiện như thế nào?

Trả lời:

Căn cứ khoản 2 Điều 10 Thông tư số 20/2026/TT-BTC ngày 12/3/2026 của Bộ Tài chính thì đối với các khoản chi (trong đó có khoản chi tài trợ cho y tế) được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp phát sinh trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành mà tại Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính đã quy định cụ thể về điều kiện, hồ sơ thì thực hiện theo quy định tại Thông tư số 96/2015/TT-BTC cho kỳ tính thuế năm 2025. Từ kỳ tính thuế năm 2026 thực hiện theo quy định tại Thông tư số 20/2026/TT-BTC.

Người nộp thuế: Lê Định-604-14
Địa chỉ: Cần Thơ

Trong năm 2025, Công ty chúng tôi có phát sinh khoản chi phí cho hoạt động tham gia đấu thầu nhưng không trúng thầu, theo quy định của Luật Thuế TNDN số 67/2025/QH15 thì đây là khoản chi được tính vào chi phí được trừ nhưng tại Thông tư số 96/2015/TT-BTC chưa hướng dẫn cụ thể về hồ sơ được tính vào chi phí được trừ. Xin hỏi về hồ sơ được tính vào chi phí được trừ đối với khoản chi này thực hiện như thế nào?

Trả lời:

Căn cứ khoản 2 Điều 10 Thông tư số 20/2026/TT-BTC ngày 12/3/2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính thì đối với các khoản chi được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp mà chưa được quy định cụ thể tại Thông tư số 96/2015/TT-BTC thì thành phần hồ sơ áp dụng cho kỳ tính thuế năm 2025 là hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật. Từ kỳ tính thuế năm 2026 thực hiện theo quy định tại Thông tư số 20/2026/TT-BTC.

Người nộp thuế: Đặng Khánh Tùng-593-15
Địa chỉ: TP Hồ Chí Minh

Công ty chúng tôi có hoạt động xuất khẩu hàng hóa. Theo Nghị định số 181/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ đã hướng dẫn về thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng do người bán tự xác định nhưng chậm nhất không quá ngày làm việc tiếp theo kể từ ngày hàng hóa được thông quan theo quy định của pháp luật về hải quan. Xin hỏi thời điểm xác định doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp là thời điểm nào?

Trả lời:

Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 25 Thông tư số 20/2026/TT-BTC ngày 12/3/2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp và Nghị định số 320/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp thì đối với hàng hóa xuất khẩu, thời điểm xác định doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp là ngày chuyển giao quyền sở hữu theo hợp đồng xuất khẩu hàng hóa. Trường hợp không xác định được thời điểm chuyển giao quyền sở hữu thì thời điểm xác định doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp được căn cứ theo quy định về cơ sở xác định hàng hóa xuất khẩu của pháp luật về hải quan.

Người nộp thuế: Công ty VTNN Thanh Bình-587-16
Địa chỉ: Hà Nội

Công ty TNHH MTV chồng là chủ sở hữu, Vợ là chủ HKD; Công ty và HKD mua – bán hàng hóa với nhau. Như vậy có thuộc trường hợp giao dịch liên kết không? Quyết toán TNDN năm có phải lập phụ lục GDLK không?

Trả lời:

Căn cứ quy định tại khoản 2 Điều 1 quy định về phạm vi điều chỉnh và điểm g khoản 2 Điều 5 quy định về các bên liên kết tại Nghị định số 132/2020/NĐ-CP thì hiện chưa quy định chủ sở hữu của doanh nghiêp, chủ HKD có mối quan hệ vợ chồng được xác định là các bên có quan hệ liên kết. Do đó các giao dịch phát sinh giữa Công ty do chồng là chủ sở hữu với HKD do vợ làm chủ không phải là giao dịch liên kết. NNT không phải thực hiện kê khai phụ lục GDLK khi kê khai quyết toán thuế TNDN năm.

Người nộp thuế: Phạm Thế Hùng-580-17
Địa chỉ: Huế

Thông tư số 20/2026/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính có hiệu lực từ ngày 12/3/2026 và áp dụng kể từ kỳ tính thuế năm 2025. Vậy, xin hỏi tại Thông tư có quy định về hồ sơ, chứng từ để tính vào chi phí được trừ nhưng đến nay đã sát thời điểm quyết toán thuế năm 2025 thì doanh nghiệp xử lý như thế nào cho kịp thời điểm quyết toán thuế năm 2025.

Trả lời:

Thông tư số 20/2026/TT-BTC ngày 12/3/2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính có hiệu lực từ ngày 12/3/2026 và áp dụng kể từ kỳ tính thuế năm 2025. Trong đó, có quy định đối với một số trường hợp cụ thể như:
(i) Đối với các khoản chi được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp phát sinh trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành mà tại Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng đã quy định cụ thể về điều kiện, hồ sơ thì thực hiện theo quy định tại Thông tư số 96/2015/TT-BTC cho kỳ tính thuế năm 2025.
(ii) Đối với các khoản chi được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp mà chưa được quy định cụ thể tại Thông tư số 96/2015/TT-BTC thì thành phần hồ sơ áp dụng cho kỳ tính thuế năm 2025 là hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật (trong đó đối với chi phí khấu hao hoặc phân bổ dần vào chi phí đối với tài sản cho thuê trong thời gian chưa có khách thuê thì phải có hồ sơ chứng minh quyền sở hữu, quyền sử dụng hợp pháp của doanh nghiệp đối với tài sản).

 

Người nộp thuế: Đoàn Hoài An-577-18
Địa chỉ: Hà Nội

Dạ em chào anh chị cán bộ ạ. Cho em hỏi Công ty em thuộc lĩnh vực xây lắp, thành lập năm 2025. Doanh thu năm 2025 dưới 3 tỉ. Và công ty em thuộc trường hợp miễn thuế TNDN. Như vậy trên tờ khai TNDN chỉ tiêu C7 sẽ là 15% (thuế suất theo doanh thu). Còn phụ lục 03-3A chỉ tiêu 18 sẽ là 20% do không thuộc trường hợp ưu đãi thuế suất theo ngành nghề địa bàn khó khăn. Em đang hiểu cách điền như thế có đúng không ạ

Trả lời:

Cơ quan thuế đang nghiên cứu, nâng cấp ứng dụng để đáp ứng quy định theo hướng: đối với NNT thuộc trường hợp được ưu đãi theo quy định tại Khoản 3, Điều 7 Nghị quyết 198/2025/QH15 thì tại chỉ tiêu “Thuế suất ưu đãi” cột (18) trên Phụ lục 03-3A/TNDN, NNT nhập mức thuế suất đúng mức thuế suất phổ thông đã kê khai trên tờ khai 03/TNDN, hệ thống hỗ trợ xác định đúng số thuế được miễn đúng theo quy định,

Người nộp thuế: Vũ Đình Quang-563-19
Địa chỉ: Quảng Trị

Công ty chúng tôi có phát sinh vướng mắc như sau: Công ty có hoạt động đầu tư tại Lào (hình thức là Chi nhánh) và Campuchia (hình thức là Công ty thành viên). 2 nước trên đã ký Hiệp định tránh đánh thuế 2 lần với Việt Nam. Khi Quyết toán thuế TNDN năm 2025 tại Việt Nam, công ty có bắt buộc phải làm thủ tục khấu trừ số thuế đã nộp tại nước ngoài theo thủ tục áp dụng DTA (theo điểm a khoản 2 Điều 12 NĐ 320) không? Trường hợp Chi nhánh và Công ty thành viên tại nước ngoài chưa có hồ sơ quyết toán thuế TNDN năm 2025 (do thời gian quyết toán tại Lào, Cam cùng thời hạn quyết toán thuế tại Việt Nam), chỉ có số liệu tạm nộp trong năm thì công ty có làm thủ tục DTA tại Việt Nam được không hay Công ty sẽ áp dụng tính thuế theo điểm b khoản 2 Điều 12 Nghị định 320 (tính như đối với các nước mà VN chưa ký Hiệp định)?

Trả lời:

Đối với vướng mắc của Công ty, Chúng tôi xin được trao đổi như sau:
Theo quy định tại khoản 2 Điều 12 Nghị định 320/2025/NĐ-CP, thuế đã nộp ở nước ngoài được khấu trừ vào số thuế TNDN phải nộp tại Việt Nam theo hai trường hợp: áp dụng Hiệp định tránh đánh thuế hai lần hoặc theo quy định nội luật. Do đó doanh nghiệp không bắt buộc phải thực hiện thủ tục áp dụng Hiệp định. Trường hợp chưa có hồ sơ chứng minh số thuế đã nộp tại nước ngoài tại thời điểm quyết toán tại Việt Nam thì doanh nghiệp chưa đủ điều kiện áp dụng thủ tục theo Hiệp định, nhưng vẫn có thể thực hiện khấu trừ theo quy định nội luật trong giới hạn số thuế phải nộp tại Việt Nam đối với phần thu nhập phát sinh ở nước ngoài.

 

Người nộp thuế: Nguyễn Minh Đức-550-20
Địa chỉ: TP Hồ Chí Minh

Công ty chúng tôi có phát sinh vướng mắc như sau: Doanh nghiệp chúng tôi không phải là doanh nghiệp chế xuất nhưng sản xuất hoàn toàn phục vụ xuất khẩu. Chúng tôi nhập hàng hoá về từ kho ngoại quan để phục vụ hoạt động sản xuất của doanh nghiệp, thì theo điều 12.3b của ND 320/2025/NĐ-CP về thuế thu nhập doanh nghiệp thì có được miễn trách nhiệm khấu trừ, kê khai thuế nhà thầu không?

Trả lời:

Đối với vướng mắc của Công ty, Chúng tôi xin được trao đổi như sau:
Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị định 320 quy định về người nộp thuế, điểm b khoản 3 Điều 12 Nghị định 320 quy định về phương pháp tính thuế, về nguyên tắc trường hợp doanh nghiệp nước ngoài quy định tại các điểm b2, b3 và b4 khoản 1 Điều 2 của Nghị định số 320/2025/NĐ – CP nêu trên, có hoạt động bán hàng hóa là nguyên liệu, vật tư, linh kiện tại kho ngoại quan, khu phi thuế quan để nhập khẩu vào Việt Nam phục vụ sản xuất hàng xuất khẩu, gia công hàng xuất khẩu theo hợp đồng, các doanh nghiệp nước ngoài chỉ định doanh nghiệp chế xuất giao hàng hóa là nguyên liệu, vật tư, linh kiện cho doanh nghiệp chế xuất khác để phục vụ sản xuất hàng xuất khẩu, gia công hàng xuất khẩu theo hợp đồng thì không phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp. Đề nghị doanh nghiệp căn cứ quy định nêu trên và tình hình thực tế của đơn vị để thực hiện đúng quy định pháp luật.

 

Người nộp thuế: Công Ty Momentum-550-21
Địa chỉ: Bình Dương

Khi NLĐ xem dữ liệu cá nhân tại Etax mobile và đã sơ ý bấm báo cáo về kê khai không đúng của Công ty, sau đó cơ quan thuế gửi thông báo đến cty , nhưng NLĐ xác nhận với Cty là do bấm nhầm , vậy trường hợp này NLĐ và Cty sẽ làm như thế nào?

Trả lời:

Trường hợp này doanh nghiệp và NNT liên hệ với Cơ quan thuế quản lý doanh nghiệp để được hướng dẫn xử lý thông tin đã phản ánh sai để được Cơ quan thuế quản lý hỗ trợ xử lý theo quy định.

Người nộp thuế: Nguyễn Minh Hồng-500-22
Địa chỉ: Hồ Chí Minh

Nhờ cqt hướng dẫn cách kê khai tờ khai và phụ lục tờ khai quyết toán thuế TNDN trường hợp Công ty thuộc diện được miễn thuế 3 năm theo NQ198 cho doanh nghệp nhỏ và vừa mới thành lập

Trả lời:

Trường hợp Công ty được hưởng chính sách ưu đãi thuế TNDN theo Nghị quyết 198/2025/QH15 thì Công ty thực hiện kê khai vào Phụ lục Mẫu số 03-3A/TNDN (Chọn đúng điều kiện được hưởng ưu đãi) và nộp kèm tờ khai quyết toán thuế TNDN mẫu số 03/QT-TNDN để hưởng chính sách ưu đãi theo đúng quy định của pháp luật.

Người nộp thuế: TRỊNH THỊ THIÊN NGA-487-23
Địa chỉ: 195-197 Nguyễn Thái Bình P Nguyễn Thái Bình Quận 1 TPHCM

Chào anh/chị, tôi đang theo dõi livestream của CQT và có thắc mắc về nội dung đã được trả lời liên quan đến cá nhân có thu nhập ngoài Cty như từ sàn TMĐT (TikTok, Shopee). Theo giải đáp, đó là thu nhập từ hoạt động kinh doanh, không gộp với thu nhập tiền lương, tiền công nên vẫn được ủy quyền quyết toán thuế tại công ty đang làm việc chính. Tuy nhiên, công ty chúng tôi thuê & chi trả thu nhập cho KOLs trên sàn, đây được xem là thu nhập cá nhân do tổ chức chi trả, và khi cá nhân yêu cầu thì công ty phải cấp chứng từ khấu trừ thuế TNCN. Vì vậy, xin hỏi có cần phân biệt hai trường hợp như sau không: (1) Cá nhân tự kinh doanh trên sàn TMĐT → được ủy quyền quyết toán. (2) Cá nhân nhận thu nhập từ tổ chức (Affiliate, KOLs) → phải tự quyết toán thuế. Nhờ anh/chị giải đáp giúp để chúng tôi hiểu và áp dụng đúng quy định.

Trả lời:

Căn cứ quy định tại điểm d.2 và điểm d.3 khoản 6 Điều 8 Nghị định 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ, cá nhân nhận thu nhập từ tiền lương, tiền công được ủy quyền cho tổ chức trả thu nhập quyết toán thuế thay trong các trường hợp sau:

– Cá nhân chỉ có thu nhập từ tiền lương, tiền công tại một nơi và thực tế đang làm việc tại đó vào thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện việc quyết toán thuế.

– Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên tại một nơi và thực tế đang làm việc tại đó vào thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập quyết toán thuế; đồng thời có thu nhập văng lai ở các nơi khác bình quân tháng trong năm không quá 10 triệu đồng và đã được khấu trừ thuế thu nhập cá nhân theo tỷ lệ 10% nếu không có yêu cầu quyết toán thuế đối với phần thu nhập này.

Do đó, đối với trường hợp của Công ty bạn thì cá nhân được ủy quyền cho Công ty bạn quyết toán thuế thay đối với phần thu nhập từ tiền lương, tiền công do Công ty bạn trả trong trường hợp sau:

  1. Cá nhân vừa có thu nhập từ tiền lương, tiền công do ký hợp đồng lao động với Công ty bạn, vừa có thu nhập từ kinh doanh trên sàn TMĐT hoặc có thu nhập từ kinh doanh do ký hợp đồng với tổ chức Affiliate, KOLs (Phần thu nhập từ kinh doanh cá nhân thực hiện kê khai và quyết toán thuế TNCN (nếu có) theo quy định tại Nghị định số 68/2025/NĐ-CP).
  2. Cá nhân vừa có thu nhập từ tiền lương, tiền công do ký hợp đồng lao động với Công ty bạn; đồng thời có thu nhập bình quân tháng trong năm không quá 10 triệu đồng từ tổ chức Affiliate, KOLs đã được tổ chức Affiliate, KOLs khấu trừ thuế 10% đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công nếu không có yêu cầu quyết toán thuế đối với phần thu nhập này.

Người nộp thuế: HTX dược liệu-480-24
Địa chỉ: tỉnh Ninh Bình

cho e hỏi trên HTKK chưa cập nhật TT71 cho HTX thì HTX nộp BCTC theo TT nào ạ?

Trả lời:

Cục Thuế sẽ nâng cấp ứng dụng để hỗ trợ NNT lập và gửi điện tử đối với BCTC theo Thông tư số 71/2024/TT-BTC. Trong thời gian ứng dụng chưa hỗ trợ, NNT thực hiện gửi BCTC bản giấy qua đường bưu chính hoặc Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh/cấp xã.

Người nộp thuế: Nguyễn Thị Thông-471-25
Địa chỉ: Công ty CP WP

Công ty chúng tôi có lãi từ hoạt động kinh doanh BĐS và hoạt động kinh doanh thông thường lỗ, hiện nay theo quy định luật thuế TNDN cho phép bù trừ. Tuy nhiên trên hệ thống HTKK chưa cập nhật cách để thực hiện bù trừ giữa 02 hoạt động đó? Hoạt động kinh doanh BĐS có chi phí không được trừ thì việc điều chỉnh làm tăng lợi nhuận tính thuế vào chỉ tiêu nào trên tờ khai quyết toán thuế TNDN Rất mong Cơ quan thuế hỗ trợ để Cty chúng tôi theo đúng quy định.

Trả lời:

Cục Thuế đang nghiên cứu, nâng cấp ứng dụng đáp ứng quy định

Người nộp thuế: Vương Huấn-464-26
Địa chỉ: Ninh Bình

Công ty chúng tôi có phát sinh vướng mắc như sau: Công ty tôi là Công ty TNHH MTV có Chủ sở hữu là công dân quốc tịch Việt Nam thành lập năm 2023. Vốn điều lệ 200 triệu đồng, ngành nghề kinh doanh là Sản xuất phần mềm để xuất khẩu. Như vậy, Công ty tôi không có vốn đầu tư nước ngoài, chỉ có Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, không phải xin cấp Giấy phép Đầu tư và có Vốn điều lệ dưới 15 tỷ đồng thì có được hưởng Ưu đãi thuế TNDN (Cả ưu đãi thuế suất 10% trong 15 năm và Miễn thuế 04 năm, giảm 50% số thuế phải nộp trong chín năm tiếp theo) không?

Trả lời:

Đối với vướng mắc của Công ty, Chúng tôi xin được trao đổi như sau:
Căn cứ các quy định về dự án đầu tư mới được hưởng ưu đãi thuế TNDN, trường hợp năm 2023 doanh nghiệp có dự án đầu tư mới trong nước đáp ứng điều kiện về lĩnh vực, địa bàn ưu đãi đầu tư và được phép đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư thì doanh nghiệp được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo điều kiện thực tế đáp ứng. Việc thực hiện dự án đầu tư, việc cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư.
Từ kỳ tính thuế TNDN năm 2025, quy định về ưu đãi thuế TNDN của dự án đầu tư thực hiện theo quy định tại Luật Thuế TNDN số 67/2025/QH15 và Nghị định số 320/2025/NĐ-CP. Việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc được chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư hoặc cho phép đầu tư theo quy định của pháp luật chuyên ngành. Đối với các dự án đầu tư không thuộc diện phải cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư hoặc cho phép đầu tư theo quy định của pháp luật chuyên ngành thì việc xác định dự án đầu tư mới căn cứ vào Báo cáo thực hiện dự án đầu tư của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về đầu tư gửi cơ quan đăng ký đầu tư. Đề nghị Công ty căn cứ tình hình thực tế thực hiện dự án đầu tư để áp dụng chính sách ưu đãi thuế TNDN theo quy định của pháp luật.

 

Người nộp thuế: Công ty TNHH Thương mại và kỹ thuật Antek-457-27
Địa chỉ: Bắc Ninh

Năm 2024 + 2025 chúng tôi có khoản vay ngân hàng để thanh toán tiền hàng cho NCC và trả góp tài sản cố định vậy trường hợp này có phải là giao dịch liên kết và phải khai giao dịch liên kết hay không?

Trả lời:

– Căn cứ quy định tại khoản 2 Điều 2 Nghị định số 132/2020/NĐ-CP quy định về phạm vi điều chỉnh:
– Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị định số 132/2020/NĐ-CP quy định về đối tượng áp dụng:
– Căn cứ quy định tại điểm d khoản 2 Điều 5 Nghị định số 132/2020/NĐ-CP ngày 05/11/2020 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định số 20/2025/NĐ-CP ngày 10/2/2025 của Chính phủ quy định về các bên có quan hệ liên kết;
– Căn cứ quy định tại Điều 18 Nghị định số 132/2020/NĐ-CP quy định về quyền và nghĩa vụ của người nộp thuế trong kê khai, xác định giá giao dịch liên kết
– Căn cứ quy định tại Điều 19 Nghị định số 132/2020/NĐ-CP quy định các trường hợp người nộp thuế được miễn kê khai, miễn lập Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết.
Căn cứ các quy định nêu trên, từ kỳ tính thuế năm 2024:
– Trường hợp doanh nghiệp vay vốn ngân hàng mà ngân hàng không tham gia trực tiếp, gián tiếp điều hành, kiểm soát, góp vốn, đầu tư vào doanh nghiệp đi vay hoặc ngân hàng và doanh nghiệp đi vay không trực tiếp, gián tiếp cùng chịu sự điều hành, kiểm soát, góp vốn, đầu tư của một bên khác thì doanh nghiệp và ngân hàng không có quan hệ liên kết.
– Trường hợp doanh nghiệp vay vốn ngân hàng mà tổng dư nợ các khoản vốn vay của doanh nghiệp với ngân hàng ít nhất bằng 25% vốn góp của chủ sở hữu của doanh nghiệp và chiếm trên 50% tổng dư nợ tất cả các khoản nợ trung và dài hạn của doanh nghiệp, đồng thời ngân hàng trực tiếp hoặc gián tiếp điều hành, kiểm soát, góp vốn, đầu tư vào doanh nghiệp đi vay hoặc ngân hàng và doanh nghiệp đi vay trực tiếp hoặc gián tiếp cùng chịu sự điều hành, kiểm soát, góp vốn, đầu tư của một bên khác thì doanh nghiệp và ngân hàng được xác định là các bên có quan hệ liên kết. Khi đó các giao dịch phát sinh giữa doanh nghiệp và ngân hàng được xác định là giao dịch liên kết thuộc phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng của Nghị định số 132/2020/NĐ-CP .
Đồng thời, người nộp thuế có giao dịch liên kết có trách nhiệm kê khai, xác định giá giao dịch liên kết theo quy định tại Điều 18 Nghị định số 132/2020/NĐ-CP. Người nộp thuế đối chiếu thực tế với các điều kiện tại Điều 19 của Nghị định số 132/2020/NĐ-CP để áp dụng việc miễn kê khai, miễn lập hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết theo quy định.

Người nộp thuế: Lý Lê Thị-434-28
Địa chỉ: Phường Kon Tum Tỉnh Quảng Ngãi

Kính gửi Tổng cục Thuế, Trong quá trình em đăng kí người phụ thuộc thì em thấy hệ thống dịch vụ công cứ bị lỗi gián đoạn trong quá trình kiểm tra và không trả kết quả chấp nhận hay không chấp nhận tờ khai và khi em nộp lại tờ khai thì vẫn bị lỗi gián đoạn thì những trường hợp này em có hỏi bên thuế cơ sở mà nơi em làm việc thì em có nhận được câu trả lời là do hệ thống bị lỗi. Vậy nếu hết thời gian đăng kí NPT mà vẫn bị lỗi hệ thống như trên thì thuế có tạo thêm điều kiện cho NNT thêm thời gian để đăng kí lại không hay như nào ạ. Em mong được Cục thuế trả lời ạ

Trả lời:

Do yêu cầu của nghiệp vụ, khi kê khai tờ khai thay đổi thông tin NPT trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính (TTHC), hệ thống Thuế cần thực hiện kết nối, gọi thông tin sang Hệ thống của Bộ Công an để kiểm tra, đối soát thông tin công dân (họ và tên, ngày tháng năm sinh, số giấy tờ tùy thân). Trường hợp thông tin do NNT kê khai trùng khớp với dữ liệu trên Hệ thống của Bộ Công an thì tờ khai mới được tiếp nhận và nộp thành công trên Hệ thống TTHC của cơ quan Thuế. Do đó, trước hết NNT cần đảm bảo thông tin kê khai (họ và tên, ngày tháng năm sinh, số giấy tờ tùy thân) chính xác và khớp đúng với thông tin lưu tại Hệ thống Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.

Tuy nhiên để đảm bảo an toàn, ổn định và tính thông suốt cho Hệ thống Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, có thời điểm Bộ Công an đang thực hiện cơ chế giới hạn số lượng bản ghi và số lượt truy vấn từ các hệ thống bên ngoài, trong đó có Hệ thống của Cơ quan Thuế. Trong các thời điểm cao điểm khi có nhiều NNT đồng thời thực hiện kê khai, số lượt gọi xác thực thông tin vượt quá ngưỡng cho phép có thể dẫn đến tình trạng hệ thống tạm thời không phản hồi, phản hồi chậm hoặc phản hồi không tìm thấy dữ liệu, gây gián đoạn trong quá trình tiếp nhận hồ sơ trên Hệ thống TTHC của cơ quan Thuế. Cơ quan Thuế đã phối hợp với Bộ Công an và đơn vị kỹ thuật liên quan để theo dõi, điều chỉnh phương án kết nối, phân luồng truy vấn và tối ưu thời gian gọi dữ liệu, nhằm hạn chế tối đa tình trạng gián đoạn và đảm bảo việc tiếp nhận hồ sơ của NNT được thực hiện ổn định, liên tục. Đối với những dòng kê khai báo lỗi không đạt, NNT kiểm tra lại thông tin kê khai đảm bảo chính xác và thực hiện gửi lại tờ khai trên hệ thống.

Cục Thuế cũng đã và đang tích cực phối hợp với Bộ Công an để tăng cường xử lý của các hệ thống nhằm đáp ứng yêu cầu của NNT và Doanh nghiệp được tốt hơn.

 

Người nộp thuế: Ngô Gia Bảo-414-29
Địa chỉ: Quảng Trị

Công ty chúng tôi có phát sinh vướng mắc như sau: Liên quan đến khoản chênh lệch tỷ giá trong giai đoạn đầu tư xây dựng cơ bản, tại Luật thuế TNDN cũ đang quy định khoản này phải phân bổ không quá 05 năm. Hiện tại, doanh nghiệp đang phân bổ được 2 năm, còn 3 năm chưa phân bổ. Tuy nhiên, quy định tại Nghị định 320 lại không còn quy định liên quan đến việc phân bổ khoản này nữa. Vậy khoản doanh thu/chi phí liên quan đến chênh lệch tỷ giá chưa phân bổ hết của 3 năm sẽ xử lý thế nào trong năm 2025?

Trả lời:

Đối với vướng mắc của Công ty, Chúng tôi xin được trao đổi như sau: Đối với khoản chênh lệch tỷ giá đã phát sinh các năm trước và đã xác định phương án phân bổ theo quy định trước đây, doanh nghiệp tiếp tục phân bổ cho đến hết thời gian còn lại theo phương án đã xác định, không phải điều chỉnh lại khi Nghị định 320 có hiệu lực.

Người nộp thuế: Hiếu Kiên-401-30
Địa chỉ: Hồ Chí Minh

Tôi có 2 MST, một số theo CCCD cũ 10 số và 1 MST bằng CCCD. Vậy trường hợp này Tôi sẽ hủy MST và giữ MST nào ạ

Trả lời:

Bạn cần cập nhật CCCD 12 số cho mã số thuế đã cấp (theo CMT 10 số trước đây) để được cơ quan thuế hợp nhất 02 mã số thuế theo số CCCD 12 số. Bạn không cần hủy MST nào cả

Người nộp thuế: Phamtuan-399-31
Địa chỉ: Hưng Yên

Công ty chúng tôi có tổ chức chương trình du lịch cho khách hàng đạt doanh số năm 2025 với giá trị khoảng 3 tỷ. Vậy chúng tôi có cần phải đăng ký với sở hay cơ quan nhà nước không? và nếu chương trình được thực hiện vào năm 2026 thì chi phí đó có được trích trước cho 2025 không. Kính mong được cục thuế hướng dẫn.

Trả lời:

Căn cứ khoản 23 Điều 10 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP ngày 15/12/2025 của Chính phủ về thuế TNDN quy định các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế, thì:
Trường hợp Công ty tổ chức chương trình du lịch cho khách hàng để đạt doanh số nếu thuộc chương trình phải đăng ký với cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì Công ty phải thực hiện đăng ký theo quy định về pháp luật thương mại.
Chi phí chương trình được hạch toán vào chi phí được trừ khi phát sinh thực tế và có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp và thanh toán không dùng tiền mặt; trường hợp chương trình thực hiện năm 2026 thì không được tính trước vào chi phí năm 2025.

 

Người nộp thuế: Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Expertis-395-32
Địa chỉ: Toà nhà PLS – 240 Nguyễn Đình Chính Nguyễn Đình Chính phường 11 Phú Nhuận Hồ Chí Minh Việt Nam

Chào Cục Thuế, Chúng tôi có nghe được câu trả lời của Cán bộ về việc dùng doanh thu năm 2024 làm cơ sở xác định thuế suất thuế TNDN cho năm 2025. Như vậy nếu doanh thu năm 2024 dưới 3 tỷ thì thuế suất thuế TNDN áp dụng cho 2025 là 15%, dù năm 2025 doanh thu là 10 tỷ? Ngoài ra thì việc áp dụng thuế suất 15% hay 17% có cần phải làm thông báo cho cơ quan thuế không? Xin cảm ơn Cục Thuế

Trả lời:

– Tại Điều 11 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP ngày 15/12/2025 của Chính phủ hướng dẫn Luật thuế TNDN quy định thuế suất:

“1. Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 20%, trừ trường hợp quy định tại các khoản 2, 3 và 5 Điều này và đối tượng được ưu đãi về thuế suất quy định tại Điều 19 Nghị định này.

  1. Thuế suất 15% áp dụng đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu năm không quá03 tỷ đồng.
  2. Thuế suất 17% áp dụng đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu năm từ trên 03 tỷ đồng đến không quá 50 tỷ đồng.
  3. Tổng doanh thu làm căn cứ xác định doanh nghiệp thuộc đối tượng áp dụng thuế suất 15% và 17% quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này là tổng doanh thu từ hoạt động bán hàng, cung cấp dịch vụ (không bao gồm các khoản giảm trừ doanh thu), doanh thu từ hoạt động tài chính và thu nhập khác trên Phụ lục kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh kèm theo tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp của kỳ tính thuế năm trước liền kề.
  4. a) Trường hợp doanh nghiệp có thời gian hoạt động của kỳ tính thuế năm trước liền kề dưới 12 tháng thì tổng doanh thu kỳ tính thuế năm trước liền kề được xác định bằng tổng doanh thu thực tế trong kỳ tính thuế đó chia cho số tháng doanh nghiệp thực tế hoạt động sản xuất, kinh doanh trong kỳ tính thuế nhân với 12 tháng.

Trường hợp doanh nghiệp mới thành lập, doanh nghiệp chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, chuyển đổi hình thức sở hữu, hợp nhất, sáp nhập, chia, tách trong tháng bất kỳ của kỳ tính thuế năm trước liền kề thì thời gian hoạt động được tính đủ tháng;

  1. b) Trường hợp doanh nghiệp mới thành lập trong kỳ tính thuế và dự kiến tổng doanh thu trong kỳ tính thuế không quá 03 tỷ đồng hoặc không quá 50 tỷ đồng thì doanh nghiệp xác định tạm nộp hàng quý tương ứng theo mức thuế suất 15% hoặc 17%.

Kết thúc kỳ tính thuế, trường hợp tổng doanh thu thực tế trong kỳ tính thuế như dự kiến quy định tại điểm này thì doanh nghiệp thực hiện kê khai, quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định. Trường hợp tổng doanh thu thực tế không đáp ứng điều kiện để hưởng mức thuế suất tương ứng như dự kiến quy định tại điểm này dẫn đến nộp thiếu so với số thuế phải tạm nộp theo quy định thì doanh nghiệp nộp bổ sung số tiền thuế còn thiếu và tiền chậm nộp theo quy định của pháp luật về quản lý thuế;

  1. c) Thuế suất 15% và 17% quy định tại Điều này không áp dụng đối với doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam là công ty con hoặc công ty có quan hệ liên kết mà doanh nghiệp trong quan hệ liên kết không phải là doanh nghiệp đáp ứng điều kiện áp dụng thuế suất quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này”.

Căn cứ quy định nêu trên, doanh nghiệp áp dụng thuế suất thuế TNDN 15% hay 17% được thực hiện theo quy định tại Điều 11 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP ngày 15/12/2025 của Chính phủ, trong đó, tổng doanh thu làm căn cứ xác định này là tổng doanh thu từ hoạt động bán hàng, cung cấp dịch vụ (không bao gồm các khoản giảm trừ doanh thu), doanh thu từ hoạt động tài chính và thu nhập khác trên Phụ lục kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh kèm theo tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp của kỳ tính thuế năm trước liền kề.

Kết thúc kỳ tính thuế, trường hợp tổng doanh thu thực tế trong kỳ tính thuế như dự kiến quy định tại khoản 4 Điều 11 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP trên thì doanh nghiệp thực hiện kê khai, quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định. Trường hợp tổng doanh thu thực tế không đáp ứng điều kiện để hưởng mức thuế suất tương ứng như dự kiến quy định tại điểm này dẫn đến nộp thiếu so với số thuế phải tạm nộp theo quy định thì doanh nghiệp nộp bổ sung số tiền thuế còn thiếu và tiền chậm nộp theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

 

Người nộp thuế: Hà Trần-365-33
Địa chỉ: Minh Tân Hải Phòng

Công ty chúng tôi là công ty siêu nhỏ làm về dịch vụ thành lập năm 2024 thì năm tài chính 2025 có được hưởng chính sách miễn thuế TNDN theo Nghị quyết 198/2025/QH15 hay không? Nếu có thì tôi có cần chuẩn bị hồ sơ gì để được hưởng ưu đãi thuế và kê khai như thế nào trên tờ khai quyết toán thuế TNDN năm 2025 (03/QT-TNDN) (kê vào chỉ tiêu nào? chọn phụ lục nào?). Tôi xin cảm ơn

Trả lời:

Trường hợp Công ty được hưởng chính sách ưu đãi thuế TNDN theo Nghị quyết 198/2025/QH15 thì Công ty thực hiện kê khai vào Phụ lục Mẫu số 03-3A/TNDN (Chọn đúng điều kiện được hưởng ưu đãi) và nộp kèm tờ khai quyết toán thuế TNDN mẫu số 03/QT-TNDN để hưởng chính sách ưu đãi theo đúng quy định của pháp luật.

Người nộp thuế: Hồ Khánh Tính-361-34
Địa chỉ: Đà Nẵng

Trong Nghị định 320/2025/NĐ-CP: Tổng doanh thu làm căn cứ xác định doanh nghiệp thuộc đối tượng áp dụng thuế suất 15% và 17% quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này là tổng doanh thu từ hoạt động bán hàng, cung cấp dịch vụ (không bao gồm các khoản giảm trừ doanh thu), doanh thu từ hoạt động tài chính và thu nhập khác trên Phụ lục kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh kèm theo tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp của kỳ tính thuế năm trước liền kề. Vậy, tôi hiểu tổng doanh thu làm căn cứ xác định doanh nghiệp thuộc đối tượng áp dụng thuế suất năm 2025 là 15% hay 17% là doanh thu năm 2024 có đúng không? hay doanh thu 2024 chỉ để dùng làm căn cứ tạm nộp thuế TNDN hàng quý của năm 2025, đến khi quyết toán thuế TNDN năm 2025 thì căn cứ vào doanh thu của năm 2025.

Trả lời:

– Căn cứ khoản 3 Điều 10 Luật số 67/2025/QH15 quy định về thuế suất
– Căn cứ Điều 11 Nghị định số 320/2025/NĐ – CP ngày 15/12/2025 của Chính phủ hướng dẫn về Luật thuế TNDN quy định về thuế suất
Thì:
Doanh thu làm căn cứ xác định doanh nghiệp thuộc đối tượng được áp dụng thuế suất 15% và 17% là tổng doanh thu của kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp trước liền kề.
Như vậy, trường hợp doanh nghiệp đang hoạt động thì tổng doanh thu làm căn cứ xác định doanh nghiệp thuộc đối tượng áp dụng thuế suất năm 2025 là 15% hay 17% là doanh thu năm 2024.

 

Người nộp thuế: Lê Xuân Anh-343-35
Địa chỉ: HN

Cơ quan thuế cho Công ty hỏi khi có nghị định 320/2025 áp dụng từ ngày 15/12/2025, Công ty chúng tôi có thu mua nông sản là bắp khô và mì lát từ trực tiếp nông dân trồng, và làm bảng kê 01/TNDN cho nông dân và nông dân không có tài khoản ngân hàng và giá trị hàng hoá bán có số tiền bán trên 5.000.000 đồng (năm triệu đồng), công ty chúng tôi phải thanh toán như thế nào để được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp.

Trả lời:

Căn cứ khoản 1 Điều 9 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP về thuế TNDN, về nguyên tắc doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ đối với khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp và có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với trường hợp mua hàng hoá, dịch vụ và các khoản thanh toán khác từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên.
Trường hợp Công ty mua nông sản của nông dân không có hóa đơn, thì được lập Bảng kê theo mẫu số 01/TNDN và nếu khoản chi này từng lần có giá trị trên 05 triệu đồng phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt mới đủ điều kiện để tính vào chi phí khi xác định thu nhập chịu thuế.

 

Người nộp thuế: Trần Minh Toản-288-36
Địa chỉ: Hải Phòng

Công ty tôi sản xuất và kinh doanh mặt hàng thủy sản, được hưởng ưu đãi thuế TNDN 10% trong suốt thời gian hoạt động cho ngành nghề hoạt động tại địa bàn kinh tế xã hội khó khăn theo Thông Tư 96/2015. Vậy theo Luật thuế TNDN số 67/2025 và nghị định 320/2025 thì công ty tôi có được hưởng thuế suất 10% theo Thông Tư 96 không ạ

Trả lời:

Theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 19 Nghị định 320/2025/NĐ – CP quy định thu nhập của doanh nghiệp thuộc ngành nghề sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, chế biến nông sản, thủy sản và nuôi trồng lâm sản tại địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn theo quy định của pháp luật đầu tư thì được áp dụng thuế suất 10% trong suốt thời gian hoạt động. Trường hợp năm 2025, Công ty tiếp tục đáp ứng điều kiện sản xuất sản phẩm nông sản, thủy sản theo quy định tại văn bản quy phạm pháp luật về thuế TNDN và thực hiện tại địa bàn kinh tế – xã hội khó khăn thì tiếp tục được hưởng thuế suất thuế TNDN 10% theo quy định trên cơ sở điều kiện thực tế Công ty đáp ứng.

Người nộp thuế: CÔNG TY CỔ PHẦN XI MĂNG SÔNG GIANH-287-37
Địa chỉ: Thôn Cương Trung C – xã Tuyên Hóa – tỉnh Quảng Trị

Tại sao khi tải bảng Kê 05-1/BK-TNCN lên phần mềm hỗ trợ kê khai phiên bản 5.6.0 thì số liệu ở cột 22 (phần thuế TNCN đã khấu trừ) và cột 23 (phần thuế TNCN đã khấu trừ tại tổ chức trước khi điều chuyển) không cập nhật số liệu ạ

Trả lời:

Cục Thuế đã nâng cấp phần mềm HTKK phiên bản 5.6.1 khắc phục lỗi tải bảng kê tại cột 22, 23 trên bảng kê 05-1 kèm tờ khai 05/QTT-TNCN. NNT vui lòng cập nhật phiên bản mới nhất, tải lại mẫu bảng kê của HTKK phiên bản 5.6.1 để nhập lại dữ liệu và upload lên ứng dụng.

 

Người nộp thuế: Phạm Thị Loan-280-38
Địa chỉ: Phường Vĩnh Phúc Tỉnh Phú Thọ

Công ty e có thuê treo biển quảng cáo tại nhà dân với giá thuê 4 triệu đồng/tháng, tuy nhiên chủa nhà không có đăng ký kinh doanh. Vậy chi phí trên đơn vị có được tính vào chi phí được trừ khi xác định thuế TNDN không

Trả lời:

Căn cứ quy định tại Luật thuế TNDN năm 2025 và Nghị định số 320/2025/NĐ-CP có quy định doanh nghiệp được trừ các khoản chi khi xác định thu nhập chịu thuế nếu đáp ứng đủ điều kiện:

– Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp

– Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật (trừ trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ của cá nhân, hộ kinh doanh có mức doanh thu dưới ngưỡng doanh thu chịu thuế giá trị gia tăng phải có chứng từ chi trả tiền theo quy định của pháp luật về kế toán, hóa đơn, chứng từ cho người bán (đối với trường hợp giá trị mua hàng hóa, dịch vụ trong ngày của từng hộ, cá nhân từ 05 triệu đồng trở lên phải thanh toán không dùng tiền mặt) và Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ do người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền của doanh nghiệp ký và chịu trách nhiệm

– Khoản chi có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ và các khoản thanh toán khác từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên.

– Không thuộc các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế theo quy định tại Điều 10 Luật thuế TNDN.

Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp doanh nghiệp phát sinh chi phí thuê nhà của cá nhân để treo biển quảng cáo (có giá trị dưới 5 triệu đồng) không có hóa đơn thì phải có chứng từ chi trả tiền cho người bán theo quy định của pháp luật về kế toán, hóa đơn, chứng từ và phải lập Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ do người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền của doanh nghiệp ký và chịu trách nhiệm.

Người nộp thuế: Đắc Vinh-271-39
Địa chỉ: Quảng Ninh

Doanh nghiệp chúng tôi hoạt động trong ngành đặc thù (cần đào tạo 2 năm, lao động thâm niên 8-10 năm) bị ảnh hưởng bởi chính sách kinh tế quốc tế, dẫn đến không có đơn hàng (từ tháng 5/2025). Để giữ chân người lao động, DN đã tăng 10%-20% lương để đảm bảo thu nhập ổn định (dẫn đến chi phí lương tăng so với doanh thu). Chúng tôi xin hỏi: 1. Khoản chi phí tiền lương tăng này có được coi là chi phí hợp lý được trừ khi tính thuế TNDN không? 2. Nếu không được coi là chi phí hợp lý, giải pháp nào cho doanh nghiệp để tháo gỡ khó khăn này?

Trả lời:

Căn cứ quy định tại Luật thuế TNDN năm 2025 và Nghị định số 320/2025/NĐ-CP có quy định doanh nghiệp được trừ các khoản chi khi xác định thu nhập chịu thuế nếu đáp ứng đủ điều kiện :
– Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp
– Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật.
– Khoản chi có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ và các khoản thanh toán khác từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên.
– Không thuộc các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế theo quy định tại Điều 10 Luật thuế TNDN.
Đối với khoản chi phí tiền lương của người lao động, trường hợp doanh nghiệp thực tế đã chi trả, đáp ứng các điều kiện nêu trên và được ghi cụ thể trong các hồ sơ: Hợp đồng lao động hoặc văn bản của doanh nghiệp nước ngoài cử người sang làm việc tại Việt Nam (đối với trường hợp người nước ngoài được điều chuyển hoặc di chuyển trong nội bộ Tập đoàn, giữa công ty mẹ với công ty con); Thoả ước lao động tập thể; Quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty, Tập đoàn; Quy chế thưởng do Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc quy định theo quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty, Tập đoàn thì được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN.

 

Người nộp thuế: LÊ QUANG PHÚC-269-40
Địa chỉ: 58 Hùng Vương Thành phố Huế

Tôi ở đơn vị Báo và Phát thanh, Truyền hình Huế (MST 3301747979). Trong thời gian qua, tôi có nộp tờ khai 20-ĐK-TH-TCT, tôi đã tổng hợp cac thông tin đúng theo mẫu của Người phụ thuộc rồi. Tuy nhiên khi tải tờ khai này lên, hệ thống cứ báo “Không đạt – Bị gián đoạn trong quá trình kiểm tra thông tin của NPT, NNT nộp lại thông tin đăng ký”. Kính mong Cục Thuế hướng dẫn cách xử lý.

Trả lời:

Do yêu cầu của nghiệp vụ, khi kê khai tờ khai thay đổi thông tin NPT trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính (TTHC), hệ thống Thuế cần thực hiện kết nối, gọi thông tin sang Hệ thống của Bộ Công an để kiểm tra, đối soát thông tin công dân (họ và tên, ngày tháng năm sinh, số giấy tờ tùy thân). Trường hợp thông tin do NNT kê khai trùng khớp với dữ liệu trên Hệ thống của Bộ Công an thì tờ khai mới được tiếp nhận và nộp thành công trên Hệ thống TTHC của cơ quan Thuế. Do đó, trước hết NNT cần đảm bảo thông tin kê khai (họ và tên, ngày tháng năm sinh, số giấy tờ tùy thân) chính xác và khớp đúng với thông tin lưu tại Hệ thống Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.

Tuy nhiên để đảm bảo an toàn, ổn định và tính thông suốt cho Hệ thống Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, có thời điểm Bộ Công an đang thực hiện cơ chế giới hạn số lượng bản ghi và số lượt truy vấn từ các hệ thống bên ngoài, trong đó có Hệ thống của Cơ quan Thuế. Trong các thời điểm cao điểm khi có nhiều NNT đồng thời thực hiện kê khai, số lượt gọi xác thực thông tin vượt quá ngưỡng cho phép có thể dẫn đến tình trạng hệ thống tạm thời không phản hồi, phản hồi chậm hoặc phản hồi không tìm thấy dữ liệu, gây gián đoạn trong quá trình tiếp nhận hồ sơ trên Hệ thống TTHC của cơ quan Thuế. Cơ quan Thuế đã phối hợp với Bộ Công an và đơn vị kỹ thuật liên quan để theo dõi, điều chỉnh phương án kết nối, phân luồng truy vấn và tối ưu thời gian gọi dữ liệu, nhằm hạn chế tối đa tình trạng gián đoạn và đảm bảo việc tiếp nhận hồ sơ của NNT được thực hiện ổn định, liên tục. Đối với những dòng kê khai báo lỗi không đạt, NNT kiểm tra lại thông tin kê khai đảm bảo chính xác và thực hiện gửi lại tờ khai trên hệ thống.

Cục Thuế cũng đã và đang tích cực phối hợp với Bộ Công an để tăng cường xử lý của các hệ thống nhằm đáp ứng yêu cầu của NNT và Doanh nghiệp được tốt hơn.

 

Người nộp thuế: Giàu Đoàn-269-41
Địa chỉ: 47-49 Hoàng Sa

Dạ cho em hỏi theo nghị định 320, thì k đc chi tiền mặt tiền lương tiền công >5tr. Vậy tổng số 5tr được áp cho trong vòng 1 tháng hay như nào ạ? Cty e có trường hợp trả theo tuần, 1 tuần <5tr, nhưng tổng 1 tháng >5tr. Vậy e cần phải thanh toán như thế nào để chi phí được hợp lý khi tính TNDN?

Trả lời:

Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 9, điểm a khoản 8 Điều 10, điểm b khoản 1 Điều 24 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP ngày 15/12/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thuế TNDN, trường hợp doanh nghiệp có khoản chi thanh toán tiền lương, tiền công trả cho người lao động đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 9 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP và không thuộc các khoản chi không được trừ quy định tại khoản 8 Điều 10 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP thì khoản chi thanh toán tiền lương, tiền công này được xác định là khoản chi được trừ khi tính thuế TNDN trong kỳ. Trong đó:

– Đối với khoản chi thanh toán tiền lương, tiền công từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên cho người lao động kể từ ngày Nghị định số 320/2025/NĐ-CP có hiệu lực thi hành (ngày 15/12/2025), để được tính vào chi phí được trừ thì doanh nghiệp phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt. Việc xác định chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định tại Điều 26 Nghị định 181/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng.

– Đối với khoản chi thanh toán tiền lương, tiền công từng lần có giá trị dưới 05 triệu đồng bằng tiền mặt cho người lao động mà việc chi tiền mặt tuân thủ quy định của pháp luật về kế toán và có đủ chứng từ theo quy định thì doanh nghiệp được tính khoản chi thanh toán tiền lương, tiền công này vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.

Về hình thức trả lương và kỳ hạn trả lương cho người lao động, tại Bộ luật Lao động năm 2019 (Điều 96, Điều 97) và Nghị định số 145/2020/NĐ-CP ngày 14/12/2020 của Chính phủ (Điều 54) đã quy định cụ thể. Trường hợp phát sinh vướng mắc về phương thức trả lương, đề nghị doanh nghiệp liên hệ với Bộ Nội vụ để được hướng dẫn cụ thể.

Người nộp thuế: Ngọc Nhi-266-42
Địa chỉ: TP HCM

Công ty A là công ty TNHH MTV được thành lập vào ngày 23/10/2023. Anh B vừa là chủ sở hữu vừa là đại diện pháp luật của công ty. Đến ngày 26/07/2024, công ty A chuyển đổi chủ sở hữu và đại diện pháp luật từ anh B sang chị C. Biết anh B và chị C từ trước đến chưa góp vốn và làm đại diện pháp luật của công ty nào khác. Vậy công ty A, có đủ điều kiện được miễn thuế TNDN 3 năm cho năm 2025 theo NĐ 20/2026/NĐ-CP ngày 15/01/2026 hay không?

Trả lời:

Tại khoản 3 và khoản 5 Điều 7 Nghị định số 20/2026/NĐ-CP ngày 15/1/2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị quyết số 198/2025/QH15 ngày 17/5/2025 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc biệt phát triển kinh tế tư nhân quy định:

“Điều 7. Miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp

  1. Doanh nghiệp nhỏ và vừa đăng ký kinh doanh lần đầu:
  2. a) Được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong 03 năm kể từ khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu. Thời gian miễn thuế được tính liên tục từ năm đầu tiên được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu. Trường hợp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp được cấp trước thời điểm Nghị quyết số 198/2025/QH15có hiệu lực thi hành mà còn thời gian áp dụng ưu đãi thì doanh nghiệp được hưởng ưu đãi theo quy định tại khoản này cho thời gian còn lại;
  3. b) Quy định ưu đãi tại khoản này không áp dụng đối với:

b1) Doanh nghiệp thành lập mới do sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, chuyển đổi chủ sở hữu, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp;

b2) Doanh nghiệp thành lập mới mà người đại diện theo pháp luật (trừ trường hợp người đại diện theo pháp luật không phải là thành viên góp vốn), thành viên hợp danh hoặc người có số vốn góp cao nhất đã tham gia hoạt động kinh doanh với vai trò là người đại diện theo pháp luật, thành viên hợp danh hoặc người có số vốn góp cao nhất trong các doanh nghiệp đang hoạt động hoặc đã giải thể nhưng chưa được 12 tháng tính từ thời điểm giải thể doanh nghiệp cũ đến thời điểm thành lập doanh nghiệp mới;

b3) Thu nhập quy định tại khoản 3 Điều 18 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 67/2025/QH15”.

Căn cứ quy định nêu trên, trường hơp doanh nghiệp A thành lập ngày 23/10/2023, trước thời điểm Nghị quyết số 198/2025/QH15 có hiệu lực thi hành (17/5/2025). Sau đó, ngày 26/7/2024 doanh nghiệp A chuyển đổi chủ sở hữu và đại diện pháp luật thì Công ty A không được hưởng miễn thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định tại khoản 3 Điều 7 Nghị định số 20/2025/NĐ-CP nêu trên.

Người nộp thuế: Hoa-253-43
Địa chỉ: Thanh Hóa

Công ty tôi có nhập khẩu hàng hóa từ nước ngoài theo điều khoản giao hàng DDU, người bán chịu trách nhiệm vận chuyển hàng hóa đến địa điểm giao hàng do Công ty tôi chỉ định và hợp đồng không kèm theo việc cung cấp bất kỳ dịch vụ nào tại Việt Nam như lắp đặt, chạy thử, bảo hành, bảo dưỡng… (bao gồm cả trường hợp dịch vụ kèm theo miễn phí). Chúng tôi muốn hỏi tỷ lệ tính thuế TNDN trong trường hợp này như thế nào?

Trả lời:

Theo quy định pháp luật thuế TNDN hiện hành, tổ chức nước ngoài thực hiện phân phối hàng hóa tại Việt Nam hoặc cung cấp hàng hóa theo điều kiện giao hàng của các điều khoản thương mại quốc tế – Incoterms mà người bán chịu rủi ro liên quan đến hàng hóa vào đến lãnh thổ Việt Nam thì thuộc trường hợp nộp thuế TNDN theo tỷ lệ 1% trên doanh thu tính thuế.
Trường hợp tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện cung cấp hàng hóa cho Công ty không kèm theo các dịch vụ được thực hiện tại Việt Nam dưới các hình thức quy định tại khoản 2 Điều 2 Thông tư số 103/2014/TT-BTC thì không thuộc trường hợp nộp thuế nhà thầu.
Theo quy định Incoterms hiện hành không còn quy định điều kiện giao hàng DDU như trường hợp Công ty trình bày. Do đó, đề nghị Công ty xem xét lại điều kiện giao hàng theo hợp đồng nhập khẩu và quy định nêu trên để xác định nghĩa vụ thuế cho phù hợp.

 

Người nộp thuế: Huong Duong-247-44
Địa chỉ: BHXH tỉnh Phú Thọ

Đơn vị đã gửi đăng ký kê khai thay đổi thông tin người phụ thuộc trên trang dịch vụ công, trong hồ sơ lưu tạm đã đạt nhưngkhi bấm vào hoàn thành kê khai nhưng không hiện ra cửa sổ gì để gửi cho cơ quan thuế để đăng ký. Rất mong được hỗ trợ cho đơn vị MST 2601124490

Trả lời:

Nhóm hỗ trợ của Cục Thuế đã liên hệ hướng dẫn NNT nộp tờ khai 20-ĐK-TH-TCT thành công.

 

Người nộp thuế: CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI amp DỊCH VỤ DU LỊCH KHANG ANH TIÊN-241-45
Địa chỉ: 133 Phương Sài Phường Tây Nha Trang Tỉnh Khánh Hòa Việt Nam

Công ty chúng tôi thành lập 04/2023. Theo NĐ 20 trường hợp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp được cấp trước thời điểm Nghị quyết số 198/2025/QH15 có hiệu lực thi hành mà còn thời gian áp dụng ưu đãi thì doanh nghiệp được hưởng ưu đãi theo quy định tại khoản này cho thời gian còn lại và doanh nghiệp thành lập không trọn năm thì có thể chọn năm miễn thuế cho năm sau. Vậy với trường hợp công ty chúng tôi thì có thể làm thông báo gửi cơ quan thuế để áp dụng miễn thuế cho năm 2024 2024 2026 không? hay chỉ được miễn thuế trong năm 2025. Mong quý cơ quan giải đáp thắc mắc của công ty chúng tôi? xin chân thành cảm ơn

Trả lời:

Tại khoản 3 và khoản 5 Điều 7 Nghị định số 20/2026/NĐ-CP ngày 15/1/2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị quyết số 198/2025/QH15 ngày 17/5/2025 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc biệt phát triển kinh tế tư nhân quy định:

Điều 7. Miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp

  1. Doanh nghiệp nhỏ và vừa đăng ký kinh doanh lần đầu:
  2. a) Được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong 03 năm kể từ khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu. Thời gian miễn thuế được tính liên tục từ năm đầu tiên được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu. Trường hợp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp được cấp trước thời điểm Nghị quyết số 198/2025/NĐ-CP có hiệu lực thi hành mà còn thời gian áp dụng ưu đãi thì doanh nghiệp được hưởng ưu đãi theo quy định tại khoản này cho thời gian còn lại;
  3. b) Quy định ưu đãi tại khoản này không áp dụng đối với:

b1) Doanh nghiệp thành lập mới do sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, chuyển đổi chủ sở hữu, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp;

b2) Doanh nghiệp thành lập mới mà người đại diện theo pháp luật (trừ trường hợp người đại diện theo pháp luật không phải là thành viên góp vốn), thành viên hợp danh hoặc người có số vốn góp cao nhất đã tham gia hoạt động kinh doanh với vai trò là người đại diện theo pháp luật, thành viên hợp danh hoặc người có số vốn góp cao nhất trong các doanh nghiệp đang hoạt động hoặc đã giải thể nhưng chưa được 12 tháng tính từ thời điểm giải thể doanh nghiệp cũ đến thời điểm thành lập doanh nghiệp mới;

b3) Thu nhập quy định tại khoản 3 Điều 18 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 67/2025/QH15.

….

  1. Trường hợp trong kỳ tính thuế đầu tiên mà doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, công ty quản lý quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo, tổ chức trung gian hỗ trợ khởi nghiệp đổi mới sáng tạo, doanh nghiệp nhỏ và vừa quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều này có thời gian hoạt động sản xuất, kinh doanh được miễn thuế, giảm thuế dưới 12 tháng thì được lựa chọn hưởng miễn thuế, giảm thuế theo quy định tại Nghị định này ngay từ kỳ tính thuế đầu tiên đó hoặc đăng ký với cơ quan thuế thời gian bắt đầu được miễn thuế, giảm thuế từ kỳ tính thuế tiếp theo”.

Căn cứ quy định nêu trên, trường hơp doanh nghiệp thành lập 04/2023 trước thời điểm Nghị quyết số 198/2025/QH15 có hiệu lực thi hành (17/5/2025), đáp ứng điều kiện là doanh nghiệp nhỏ và vừa theo quy định tại khoản 3 Điều 7 Nghị định số 20/2025/NĐ-CP trên thì được hưởng miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong 03 năm cho thời gian còn lại kể từ khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu.

Việc đăng ký thời gian miễn thuế theo quy định tại Nghị định số 20/2025/NĐ-CP trên, đề nghị Công ty liên hệ với cơ quan quản lý thuế địa phương để được hưởng dẫn thực hiện theo đúng quy định pháp luật.

Người nộp thuế: Bùi Tuyết-218-46
Địa chỉ: Ninh Bình

Căn cứ Nghị định 320/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/12/2025, nếu công ty ủy quyền cho 1 cá nhân là người lao động trong công ty thực hiện thanh toán lương cho NLĐ và đảm bảo nếu trên 5 triêu sẽ thanh toán không dùng tiền mặt, dưới 5 triệu thanh toán tiền mặt thì có hợp lý hợp lệ không?

Trả lời:

Trường hợp doanh nghiệp có khoản chi thanh toán tiền lương, tiền công trả cho người lao động đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 9 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP và không thuộc các khoản chi không được trừ quy định tại khoản 8 Điều 10 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP thì khoản chi thanh toán tiền lương, tiền công này được xác định là khoản chi được trừ khi tính thuế TNDN trong kỳ. Trong đó, đối với khoản chi thanh toán tiền lương, tiền công từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên cho người lao động kể từ ngày Nghị định số 320/2025/NĐ-CP có hiệu lực thi hành (ngày 15/12/2025), để được tính vào chi phí dược trừ thì doanh nghiệp phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt. Việc xác định chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định tại Điều 26 Nghị định số 181/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế GTGT.

Người nộp thuế: trường tiểu học Đèo Gia số 1-216-47
Địa chỉ: Thôn Đồng Con 1 xã Đèo Gia tỉnh Bắc Ninh

Đề nghị hỗ trợ nhập danh sách vào hệ thống kê khai hoặc nhập trực tiếp trên trang thuế

Trả lời:

Nhóm hỗ trợ của Cục Thuế đã liên hệ hướng dẫn NNT tải dữ liệu bảng kê 05-3 kèm tờ khai 05/QTT-TNCN thành công.

Người nộp thuế: Nguyễn Thị Thúy An-203-48
Địa chỉ: Hà Nội

Thông tin người phụ thuộc trên VnEid có được xác nhận để tính giảm trừ gia cảnh khi quyết toán thuế TNCN hay không

Trả lời:

Để được tính giảm trừ gia cảnh khi quyết toán thuế TNCN thì NNT cần gửi tờ khai đăng ký MST NPT với Cơ quan Thuế và được Cơ quan Thuế chấp nhận. Có 2 cách để gửi tờ khai đăng ký NPT trên hệ thống TTHC(https://dichvucong.gdt.gov.vn/):

– Trường hợp 1: Cơ quan chi trả đăng ký MST NPT cho người lao động trên tờ khai 20-ĐK-TH-TCT

– Trường hợp 2: NNT chủ động đăng ký MST NPT cho chính bản thân trên tờ khai 20-ĐK-TCT

Người nộp thuế: Bùi Thúy Ngà-201-49
Địa chỉ: Lâm Đồng

Công ty chúng tôi có phát sinh chi phí tiền lương chi trả cho người lao động nước ngoài thuộc các diện: “Di chuyển nội bộ” (không GPLĐ, không BHXH), Chuyên gia/Quản lý (có GPLĐ, có BHXH), và “Điều chuyển từ nước ngoài”. Vậy các khoản chi phí nêu trên có được ghi nhận là chi phí hợp lý khi tính thuế TNDN không?

Trả lời:

– Căn cứ điểm a khoản 2 Điều 2 Luật bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15
– Căn cứ Điều 2, Điều 3 và Điều 7 Nghị định số 219/2025/ND Đ-CP ngày 7/8/2025 của Chính phủ quy định về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam
– Căn cứ khoản 1 Điều 9, khoản 1 và điểm b khoản 8 Điều 10 Nghị định số 320/2025/NĐ – CP ngày 15/12/2025 quy định về chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp
Thì trường hợp người nước ngoài được điều chuyển hoặc di chuyển trong nội bộ giữa Tập đoàn, giữa công ty mẹ với công ty con mà có văn bản của doanh nghiệp nước ngoài cử người sang làm việc tại Việt Nam thì khoản chi cho người nước ngoài đáp ứng điều kiện khoản chi được trừ thì khoản này sẽ được tính vào chi phí xác định thu nhập chịu thuế.

 

Người nộp thuế: Công ty Cổ phần tập đoàn DAT-201-50
Địa chỉ: 12 Đông Hưng Thuận 10 Phường Đông Hưng Thuận Thành phố Hồ Chí Minh

Công ty tôi nộp quyết toán thuế ngày 20/01/2026 nhưng bị từ chối vì lý do MST của NLĐ không thuộc đối tượng nộp HSKT, MST tôi kê khai là số CCCD của NLĐ. Sau khi tôi nhờ cán bộ thuế kiểm tra thì nhận được thông tin ngày sinh của NLĐ đang ghi nhận trên thuế không khớp với dữ liệu của BCA. Thuế báo NLĐ ra cơ quan công an thường trú điều chỉnh. Tuy nhiên, thông tin ngày sinh trên CCCD và dữ liệu của BCA là trùng khớp với nhau, công an không xử lý, báo NLĐ qua thuế xử lý. Vậy trường hợp này NLĐ bên tôi phải làm gì để cập nhật đúng thông tin về ngày sinh trên MST, để công ty tôi có thể nộp lại QTT 2025 đúng thời hạn. Nếu như cả 2 cơ quan đều không giải quyết mà cứ đùn đẩy cho nhau thì doanh nghiệp phải đợi đến khi NLĐ chỉnh sửa được thông tin mới nộp được QTT hay sao. Trong khi đó nếu trễ hạn, mà đây không phải lỗi của doanh nghiệp thì doanh nghiệp vẫn phải chịu phạt.

Trả lời:

Anh chị vui lòng cung cấp thông tin mã số thuế cụ thể của Doanh nghiệp và NLĐ và điện thoại đầu mối của Doanh nghiệp về Nhóm hỗ trợ Thuế điện tử theo email nhomhttdt@gdt.gov.vn để được kiểm tra và tìm phương án hỗ trợ xử lý phù hợp với Cơ quan thuế quản lý Doanh nghiệp.

 

Người nộp thuế: HỢP TÁC XÃ NÔNG NGHIỆP TÂN SƠN-175-51
Địa chỉ: 307 Trần Phú phường B Lao tỉnh Lâm Đồng

Các HTX đang áp dụng chế độ kế toán theo thông tư 71/2024/TT-BTC. Trên hệ thống HTKK chưa tích hợp thông tư 71/2024/TT- BTC. Xin hỏi: các HTX thực hiện kê khai theo bộ báo cáo nào trên hệ thống HTKK? Xin trân trọng cảm ơn!

Trả lời:

Cục Thuế sẽ nâng cấp ứng dụng để hỗ trợ NNT lập và gửi điện tử đối với BCTC theo Thông tư số 71/2024/TT-BTC. Trong thời gian ứng dụng chưa hỗ trợ, NNT thực hiện gửi BCTC bản giấy qua đường bưu chính hoặc Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh/cấp xã.

Người nộp thuế: Hải Nguyễn Thị-174-52
Địa chỉ: 2025

Báo lỗi phiên bản, hướng dẫn cách cài đặt phiên bản mới nhất MST 1702333530

Trả lời:

Đổi với nội dung này, Cục Thuế trả lời như sau:
Để NNT kê khai, nộp các tờ khai trên ứng dụng của Cục Thuế, NNT phải lưu ý cài đặt, cập nhật các phiên bản ứng dụng mới nhất trên ứng dụng ngành Thuế như HTKK, itaxviever, esinger trên trang https://dichvucong.gdt.gov.vn/tthc/homelogin, etaxmobile trên thiết bị di động để tránh bị gián đoạn và lỗi trong quá trình sử dụng ứng dụng.

Người nộp thuế: Nguyễn Hải Tùng-166-53
Địa chỉ: Quảng Ngãi

Theo Nghị định 320/2025/NĐ-CP Ban hành ngày 15/12/2025 tại khoản b, c điều 9 đối với trường hợp: 1. Khoản c Điều 9 có quy định về các khoản chi có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ và các khoản thanh toán khác có giá trị từng lần từ 5 triệu đồng trở lên. Vậy Doanh Nghiệp tôi muốn hỏi đối với chi phí lương, chi phí thuê nhà, thuê xe có thuộc trường hợp các khoản chi khác nêu trên và có bắt buộc phải áp dụng hình thức thanh toán không dùng tiền mặt để được tính là chi phí được trừ khi quyết toán thuế TNDN không? 2. Doanh nghiệp mua keo nguyên liệu rừng trồng của người dân trực tiếp bán ra giá trị mua hàng hóa, dịch vụ trong ngày của từng hộ, cá nhân từ 05 triệu đồng trở lên phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt. Vì Nghị định áp dụng từ ngày 15/12 nên hầu hết người lao động và người dân bán nguyên liệu trong địa bàn là dân tộc thiểu số vùng sâu vùng xa, đặc biệt khó khăn chưa biết sử dụng tài khoản cũng như điện thoại thông minh với khoảng cách trụ sở ngân hàng cách địa bàn 40km-50km, đường rừng núi hẻo lánh, phương tiện đi lại khó khăn nên việc giao dịch bằng chuyển khoản trên 5 triệu đồng gây khó khăn rất nhiều cho người dân cũng như doanh nghiệp. Rất mong nhận được sự quan tâm hướng dẫn của quý Bộ.

Trả lời:

Tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều 9 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP ngày 15.12.2025 (áp dụng kể từ kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2025) của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp thì:
1. Trường hợp doanh nghiệp có khoản chi phí lương, chi phí thuê nhà, thuê xe liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và các khoản thanh toán này được thanh toán từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên, được thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng thì khoản chi phí lương, chi phí thuê nhà, thuê xe nêu trên được xác định là khoản chi phí được trừ khi tính thuế TNDN trong kỳ.
2. Trường hợp doanh nghiệp mua keo của người sản xuất trực tiếp bán ra hoặc mua của hộ kinh doanh có mức doanh thu dưới ngưỡng doanh thu chịu thuế giá trị gia tăng có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên thì phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng (đối với trường hợp giá trị mua hàng hóa, dịch vụ trong ngày của từng hộ, cá nhân từ 05 triệu đồng trở lên phải thanh toán không dùng tiền mặt) và bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ do người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền của doanh nghiệp ký và chịu trách nhiệm.
Về vấn đề tương tự, Cục QLGSCST (BTC) đã có công văn số 404/CST-TN ngày 26/2/2026 trả lời Hiệp hội Gỗ và Lâm sản Việt Nam về thanh toán không dùng tiền mặt khi thu mua gỗ, lâm sản của người dân.

 

Người nộp thuế: Hoàng Thùy Dương-156-54
Địa chỉ: Hà Nội

Công ty nước ngoài A đầu tư vốn vào Việt Nam để làm dự án đầu tư, thành lập công ty B. Đã được cấp GCN Đầu tư, GCN sử dụng đất 50 năm. Ngày 10/9/2025, công ty A ký hợp đồng bán toàn bộ phần vốn góp ở cty B cho cá nhân C (người VN). Trong quá trình chuyển nhượng, có thuê công ty luật tư vấn về thủ tục chuyển nhượng vốn góp, phí tư vấn 2 tỷ (bao gồm thuế GTGT). Hợp đồng và hóa đơn của dịch vụ tư vấn này đều xuất theo thông tin của công ty B, phí dịch vụ tư vấn cũng do Cty B thanh toán bằng tiền ngân hàng. Vậy khoản phí dịch vụ 2 tỷ này có được tính vào chi phí khi chuyển nhượng vốn của Cty nước ngoài A không?

Trả lời:

Tại Điều 9 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP ngày 15/12/2025 của Chính phủ hướng dẫn Luật thuế TNDN quy định các khoản chi phí được trừ khi tính thuế TNDN:

“1. Trừ các khoản chi không được trừ quy định tại Điều 10 của Nghị định này, doanh nghiệp được trừ các khoản chi khi xác định thu nhập chịu thuế nếu đáp ứng đủ điều kiện tại các điểm a, b và c sau đây:

  1. a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, bao gồm cả khoản chi phí bổ sung được trừ theo tỷ lệ phần trăm tính trên chi phí thực tế phát sinh trong kỳ tính thuế liên quan đến hoạt động nghiên cứu và phát triển của doanh nghiệp;

                ….

  1. b) Khoản chi có đủ hoá đơn, chứng từtheo quy định của pháp luật…..
  2. c) Khoản chi có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với trường hợp mua hàng hoá, dịch vụ và các khoản thanh toán khác từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên. Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng”.

Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp Công ty nước ngoài A đầu tư vốn vào Việt Nam để làm dự án đầu tư, thành lập công ty B. Sau đó, Công ty A ký hợp đồng bán toàn bộ phần vốn góp ở cty B cho cá nhân C (người VN), phát sinh khoản chi phí dịch vụ tư vấn thuê luật sư thực hiện thủ tục chuyển nhượng vốn là 2 tỷ nhưng do Cty B thanh toán thì phí dịch vụ trên không được tính vào chi phí được trừ khi chuyển nhượng vốn của Cty nước ngoài A theo quy định tại Điều 9 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP ngày 15/12/2025 của Chính phủ.

Người nộp thuế: Nguyễn Thị Nguyệt Nga-144-55
Địa chỉ: Xã Vĩnh Hưng tỉnh Phú Thọ

Tôi có 2 mã số thuế TNCN, từ năm 2021 đến nay tôi chỉ dùng MST thứ 2 để quyết toán thuế TNCN. Tôi đã gửi công văn nhiều lần lên cơ quan thuế để yêu cầu đóng mã số thuế thứ nhất nhưng chưa được xử lý. Hiện tôi muốn nộp tờ khai quyết toán xin hoàn thuế do có thu nhập 2 nơi và đã khấu trừ tại nguồn nhưng hệ thống thuế báo lỗi. Vậy tôi cần làm gì để có thể nộp được tờ khai?(Số CCCD- là MST hiện tại: 025189001320) Xin cảm ơn

Trả lời:

Nhóm hỗ trợ Cục Thuế kiểm tra CCCD đang được đăng ký cho 02 MST: 8659467619 và 8111091984 đều ở trạng thái hoạt động.

NNT liên hệ với cơ quan thuế quản lý của MST cần đóng để được hỗ trợ rà soát Nghĩa vụ thuế và hướng dẫn các thủ tục đóng MST để đảm bảo thông tin quyết toán thuế được tổng hợp đồng nhất theo CCCD.

 

Người nộp thuế: Vân-135-56
Địa chỉ: Hà Nội

Công ty có thu nhập chịu thuế từ 2 dự án: dự án được hưởng ưu đãi thuế và dự án ko được hưởng ưu đãi thuế. Trong trường hợp này, quy định có bắt buộc phải hạch toán sổ sách riêng của dự án được hưởng ưu đãi thuế và ko được hưởng ưu đãi thuế hay không vì trong thực tế công ty cũng rất khó hạch toán riêng được và công ty có được phép bù trừ Thu nhập chịu thuế của dự án ko được hưởng ưu đãi thuế vào thu nhập chịu thuế của dự án được hưởng ưu đãi không? Nếu không và có thì kê khai như thế nào trên Tờ Khai QTT?

Trả lời:

Căn cứ khoản 1 Điều 23 Nghị định 320/2025/NĐ-CP quy định về điều kiện áp dụng ưu đãi thuế TNDN:

“1. Trong thời gian đang được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp nếu doanh nghiệp thực hiện nhiều hoạt động sản xuất, kinh doanh thì doanh nghiệp phải hạch toán riêng thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh được ưu đãi thuế quy định tại các Điều 4, 19, 20 và 21 của Nghị định này với thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh không được ưu đãi thuế.

  1. a) Trường hợp trong kỳ tính thuế, doanh nghiệp không hạch toán riêng thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh được hưởng ưu đãi thuế và thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh không được hưởng ưu đãi thuế thì phần thu nhập của hoạt động sản xuất, kinh doanh ưu đãi thuế xác định bằng tổng thu nhập chịu thuế nhân với tỷ lệ phần trăm (%) doanh thu hoặc chi phí được trừ của hoạt động sản xuất, kinh doanh ưu đãi thuế so với tổng doanh thu hoặc tổng chi phí được trừ của doanh nghiệp trong kỳ tính thuế;
  2. b) Trường hợp có khoản doanh thu hoặc chi phí được trừ không thể hạch toán riêng được thì khoản doanh thu hoặc chi phí được trừ đó xác định theo tỷ lệ giữa doanh thu hoặc chi phí được trừ của hoạt động sản xuất, kinh doanh hưởng ưu đãi thuế trên tổng doanh thu hoặc chi phí được trừ của doanh nghiệp.”

Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp doanh nghiệp có dự án được hưởng ưu đãi thuế và dự án không được hưởng ưu đãi thuế thì doanh nghiệp phải thực hiện hạch toán riêng đối với thu nhập từ 2 dự án và không được bù trừ thu nhập chịu thuế từ 2 dự án. Trường hợp doanh nghiệp không hạch toán riêng thu nhập thì thực hiện theo quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 23 Nghị định 320/2025/NĐ-CP.

Người nộp thuế: CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ THƯƠNG MẠI – HK-135-57
Địa chỉ: 101B Đường Âu Cơ Phường Tây Hồ Thành phố Hà Nội

Kính gửi Quý Cơ quan, Doanh nghiệp chúng tôi đã upload tờ khai quyết toán thuế TNCN lên trang dichvucong từ ngày 11/03/2026. Tờ khai được kết xuất từ HTKK 5.5.9 (phiên bản mới nhất) tuy nhiên khi nộp hồ sơ hệ thống báo lỗi “Tờ khai không đúng định dạng với XSD”. Kính đề nghị quý cơ quan hướng dẫn doanh nghiệp để thao tác nộp tờ khai theo đúng thời hạn quy định. Trân trọng cảm ơn!

Trả lời:

Cục Thuế đã nâng cấp phần mềm HTKK phiên bản 5.6.1 đáp ứng chuẩn XSD của các tờ khai. NNT vui lòng cập nhật phiên bản mới nhất để kê khai, kết xuất tờ khai và nộp lại.

 

Người nộp thuế: Phước Sáu-133-58
Địa chỉ: Đồng Nai

Doanh nghiệp chúng tôi là doanh nghiệp FDI có dự án đầu tư mới nằm trong khu công nghiệp, theo quy định thì doanh nghiệp chúng tôi được miễn thuế TNDN trong vòng 02 năm, và giảm 50% thuế TNDN trong vòng 04 năm. Vậy xin hỏi Cục Thuế là doanh nghiệp chúng tôi sẽ được miễn thuế TNDN từ thời điểm nào? (Từ khi bắt đầu phát sinh doanh thu hay từ khi bắt đầu phát sinh lợi nhuận)

Trả lời:

Căn cứ khoản 4 Điều 20 Nghị định số 320/2025 thì thời điểm doanh nghiệp được hưởng ưu đãi miễn thuế TNDN được tính từ năm đầu tiên có thu nhập chịu thuế từ dự án đầu tư, trường hợp không có thu nhập chịu thuế trong 03 năm đầu kể từ năm đầu tiền có doanh thu từ dự án thì thời gian miễn thuế được tính từ năm thứ 4.

Người nộp thuế: Bùi Thị Hiếu-110-59
Địa chỉ: Lâm Đồng

Kính gửi Cục Thuế! Đơn vị em là hợp tác xã. Kể từ năm 2025, hợp tác xã áp dụng chế độ kế toán mới theo TT 71/2024/TT-BTC. Nhưng đến hôm nay em chưa thấy trên phần mềm HTKK có mẫu biểu báo cáo theo TT 71 này. Vậy kì tính thuế 2025 này em sẽ nộp mẫu biểu báo cáo tài chính nào. Kính nhờ Cục thuế hướng dẫn ạ. Em cám ơn.

Trả lời:

Cục Thuế sẽ nâng cấp ứng dụng để hỗ trợ NNT lập và gửi điện tử đối với BCTC theo Thông tư số 71/2024/TT-BTC. Trong thời gian ứng dụng chưa hỗ trợ, NNT thực hiện gửi BCTC bản giấy qua đường bưu chính hoặc Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh/cấp xã.

Người nộp thuế: VIỆN NGHIÊN CỨU ĐÀO TẠO CÔNG NGHỆ QUẢN LÝ QUỐC TẾ IRTC-104-60
Địa chỉ: Hồ Chí Minh

Công ty chúng tôi có mua lại xe ô tô của 1 cty khác. Giám đốc Cty mua là chủ tịch HĐQT của bên bán. Giá bán theo giá thị trường và đóng thuế đầy đủ. Cho hỏi 2 công ty có là quan hệ liên kết không

Trả lời:

– Tại khoản 2 Điều 1 Nghị định số 132/2020/NĐ-CP quy định về phạm vi điều chỉnh:
“2. Các giao dịch liên kết thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định này là các giao dịch mua, bán, trao đổi, thuê, cho thuê, mượn, cho mượn, chuyển giao, chuyển nhượng hàng hóa, cung cấp dịch vụ; vay, cho vay, dịch vụ tài chính, đảm bảo tài chính và các công cụ tài chính khác; mua, bán, trao đổi, thuê, cho thuê, mượn, cho mượn, chuyển giao, chuyển nhượng tài sản hữu hình, tài sản vô hình và thỏa thuận mua, bán, sử dụng chung nguồn lực như tài sản, vốn, lao động, chia sẻ chi phí giữa các bên có quan hệ liên kết, trừ các giao dịch kinh doanh đối với hàng hóa, dịch vụ thuộc phạm vi điều chỉnh giá của Nhà nước thực hiện theo quy định của pháp luật về giá.”
– Tại điểm i khoản 2 Điều 5 Nghị định số 132/2020/NĐ-CP quy định:
i) Các doanh nghiệp chịu sự kiểm soát của một cá nhân thông qua vốn góp của cá nhân này vào doanh nghiệp đó hoặc trực tiếp tham gia điều hành doanh nghiệp;
Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp giám đốc của Công ty đồng thời là chủ tịch HĐQT tham gia điều hành một Công ty khác thì 02 doanh nghiệp này được xác định là các bên có quan hệ liên kết và giao dịch mua bán ô tô của hai doanh nghiệp trên là giao dịch liên kết thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định số 132/2020/NĐ-CP.

Người nộp thuế: Hòa Bình-94–61
Địa chỉ: Hà Nội

Theo Nghị định 320/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/12/2025, đối với khoản tiền lương, tiền công trả cho người lao động từ 5 triệu đồng trở lên trong một lần chi trả, doanh nghiệp có bắt buộc phải thanh toán không dùng tiền mặt (chuyển khoản) để được tính vào chi phí được trừ khi quyết toán thuế TNDN hay không? Nếu có, xin cơ quan thuế hướng dẫn thêm về cách áp dụng

Trả lời:

Trường hợp doanh nghiệp có khoản chi thanh toán tiền lương, tiền công trả cho người lao động đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 9 Nghị định số 320/2025 và không thuộc các khoản chi không được trừ quy định tại khoản 8 Điều 10 Nghị định số 320/2025 thì khoản chi thanh toán tiền lương, tiền công này được xác định là khoản chi được trừ khi tính thuế TNDN trong kỳ. Trong đó, đối với khoản chi thanh toán tiền lương, tiền công từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên cho người lao động kể từ ngày Nghị định số 320/2025 có hiệu lực thi hành (ngày 15/12/2025), để được tính vào chi phí dược trừ thì doanh nghiệp phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt. Việc xác định chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định tại Điều 26 Nghị định số 181/2025 ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế GTGT.
Tương tự về vấn đề thanh toán không dùng tiền mặt Cục QLGSCST (Bộ Tài chính) cũng đã có công văn số 218/CST-TN ngày 27/1/2026 trả lời NNT về áp dụng chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt khi thanh toán tiền lương, tiền công cho NLĐ.

 

Người nộp thuế: Hậu Nguyễn Thị-91–62
Địa chỉ: TPHải Phòng

Thưa quý cơ quan, Công ty tôi hoạt động trong lĩnh vực xây lắp.Trước thời điểm có hiệu lực của Nghị định 320/2025/NĐ-CP, cty có chi tiền công khoán việc cho cá nhân 98 triệu đồng bằng tiền mặt, đã khấu trừ thuế TNCN 10% và phục vụ hoạt động SXKD. Xin hỏi khoản chi này có được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN không? Xin cảm ơn!

Trả lời:

– Tại Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 119/2014/TT-BTC và Điều 1 Thông tư số 151/2014/TT-BTC) như sau:

“Điều 6. Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế

  1. Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:
  2. a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
  3. b) Khoản chi có đủ hoá đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
  4. c) Khoản chi nếu có hoá đơn mua hàng hoá, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.

Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng”.

– Tại khoản 2 Điều 10 Thông tư số 20/2026/TT-BTC ngày 12/3/2026 của Bộ Tài chính hướng dẫn về Luật thuế TNDN số 67/2025/QH15 quy định:

“2. Đối với các khoản chi được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp phát sinh trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành mà tại Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22 tháng 6 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18 tháng 6 năm 2014, Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25 tháng 8 năm 2014, Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10 tháng 10 năm 2014 của Bộ Tài chính (sau đây gọi chung là Thông tư số 96/2015/TT-BTC) đã quy định cụ thể về điều kiện, hồ sơ thì thực hiện theo quy định tại Thông tư số 96/2015/TT-BTC cho kỳ tính thuế năm 2025

…..

  1. Quy định về chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt và quy định về chuyển nhượng vốn tại Thông tư này áp dụng từ ngày Nghị định số 320/2025/NĐ-CP có hiệu lực thi hành”.

Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp doanh nghiệp có các khoản chi tiền công khoán việc cho cá nhân 98 triệu đồng bằng tiền mặt (thực hiện trước ngày Nghị định số 320/2025/NĐ-CP có hiệu lực thi hành), thì thực hiện theo quy định tại Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính.

Người nộp thuế: Tâm-90–63
Địa chỉ: Hà Nội

Nhờ cơ quan thuế tư vấn giúp, cty được miễn thuế TNDN trong 3 năm đầu thành lập, nếu trong 3 năm này DN có phát sinh tiền lãi ngân hang gửi tiết kiệm có kỳ hạn thì thu nhập từ tiền lãi này có được khấu trừ với chi phí hoạt động của DN và tính miễn thuế không hay phải tính nộp thuế riêng cho thu nhập này ạ?

Trả lời:

Căn cứ điểm g khoản 3 Điều 3 Nghị định 320/2025/NĐ-CP quy định về thu nhập khác bao gồm:

“g) Thu nhập từ lãi tiền gửi, lãi cho vay vốn, bán ngoại tệ (trừ thu nhập từ hoạt động cấp tín dụng, gửi tiền, kinh doanh ngoại tệ của tổ chức tín dụng), bao gồm:

g1) Lãi tiền gửi tại các tổ chức tín dụng, lãi cho vay vốn dưới mọi hình thức theo quy định của pháp luật bao gồm cả tiền lãi trả chậm, lãi trả góp, phí bảo lãnh tín dụng và các khoản phí khác trong hợp đồng cho vay vốn;”

Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp doanh nghiệp phát sinh tiền lãi ngân hàng gửi tiết kiệm có kỳ hạn thì thu nhập từ tiền lãi này được xác định là thu nhập khác và không được tính vào thu nhập chịu thuế để áp dụng ưu đãi thuế TNDN. Doanh nghiệp thực hiện kê khai, nộp thuế đối với khoản thu nhập khác này.

Người nộp thuế: HỘ KINH DOANH CƠM TẤM NGON-89–64
Địa chỉ: 111 Ngô Gia Tự Phường Nha Trang Tỉnh Khánh Hòa Việt Nam

Kính gửi: Cơ quan Thuế Tôi là hộ kinh doanh cá thể kinh doanh cơm tấm. Doanh thu của hộ kinh doanh gồm: doanh thu bán trực tiếp tại quán và doanh thu phát sinh trên sàn thương mại điện tử (Grab). Năm 2025, hộ kinh doanh của tôi có doanh thu khoán 600.000.000 đồng/năm nên thuộc trường hợp không phải sử dụng hóa đơn điện tử. Năm 2026, doanh thu dự kiến khoảng 1.500.000.000 đồng/năm nên thuộc trường hợp phải sử dụng hóa đơn điện tử. Kính đề nghị cơ quan thuế hướng dẫn: 1. Hộ kinh doanh phải xuất hóa đơn điện tử cho toàn bộ doanh thu (bao gồm Grab và bán trực tiếp) hay chỉ đối với doanh thu bán trực tiếp tại quán? 2. Đối với doanh thu phát sinh qua Grab (Grab thông tin không xuất hóa đơn cho các đơn hàng), hộ kinh doanh phải thực hiện xuất hóa đơn như thế nào? 3. Khi kê khai thuế theo quý, doanh thu phát sinh qua Grab (đã được sàn khấu trừ và nộp thuế thay) có cần kê khai vào doanh thu tính thuế của hộ kinh doanh hay không? Kính mong cơ quan thuế hướng dẫn để hộ kinh doanh thực hiện đúng quy định. Xin chân thành cảm ơn.

Trả lời:

 

  1. Theo các quy định tại Nghị định số 123/2020/NĐ-CP; Nghị định số 70/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 123/2020/NĐ-CP và Nghị định số 68/2026/NĐ-CP thì từ năm 2026 hộ kinh doanh có doanh thu từ 1 tỷ đồng/năm trở lên phải áp dụng hóa đơn điện tử. Do đó trường hợp bạn vừa bán hàng trực tiếp tại cửa hàng, vừa bán hàng trên sàn TMĐT thì bạn phải thực hiện xuất hóa đơn điện tử cho toàn bộ doanh thu bán hàng (bao gồm bán hàng trực tiếp và bán hàng trên sàn TMĐT).
  2. Đối với doanh thu bán hàng trên sàn TMĐT, bạn có thể ủy nhiệm cho sàn TMDT xuất hóa đơn điện tử thay. Trường hợp sàn TMĐT không nhận ủy nhiệm xuất hóa đơn thay cho bạn thì bạn thực hiện đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế, hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế theo quy định tại khoản 8 Điều 1 Nghị định số 70/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 123/2020/NĐ-CP.
  3. Khi kê khai thuế theo quý, bạn chỉ kê khai thuế đối với phần doanh thu bán hàng trực tiếp tại cửa hàng, không phải kê đối với phần doanh thu phát sinh trên sàn đã được sàn TMĐT khấu trừ thuế, kê khai thuế. Trường hợp bạn lựa chọn phương pháp tính thuế thu nhập cá nhân theo thu nhập tính thuế nhân (x) thuế suất thì bạn thực hiện quyết toán thuế TNCN đối với toàn bộ doanh thu phát sinh trong năm (bao gồm cả doanh thu bán hàng trực tiếp và thu bán hàng trên sàn TMĐT). Thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế chậm nhất là ngày 31/3 năm dương lịch tiếp theo (2027).

Người nộp thuế: Công ty TNHH điện tử Longcheer Meiko Việt Nam-87–65
Địa chỉ: KCN Quang Minh

Công ty chúng tôi nhận Giấy chứng nhận Đầu tư lần đầu ngày 20 tháng 05 năm 2020, thay đổi lần thứ 7 ngày 23 tháng 07 năm 2024 cho dự án mới thành lập Công ty TNHH Điện Tử Longcheer Meiko Việt Nam tại Việt Nam. Căn cứ Tại Khoản 4 Điều 20 Thông tư số 78/2014/TT-BTC, sửa đổi tại điều 12 Thông tư số 96/2015/TT-BTC : “4. Thời gian miễn thuế, giảm thuế quy định tại Điều này được tính liên tục từ năm đầu tiên doanh nghiệp có thu nhập chịu thuế từ dự án đầu tư mới được hưởng ưu đãi thuế. Trường hợp doanh nghiệp không có thu nhập chịu thuế trong ba năm đầu, kể từ năm đầu tiên có doanh thu từ dự án đầu tư mới thì thời gian miễn thuế, giảm thuế được tính từ năm thứ tư dự án đầu tư mới phát sinh doanh thu. ” Năm 2020 chúng tôi bắt đầu đầu tư tại việt nam thì gặp phải dịch bệnh covid 19 diễn biến hết sức phức tạp. Do vậy từ năm 2020 đến năm 2022 công ty chúng tôi không thể triển khai được dự án đầu tư, nhà máy chưa thể hoạt động sản xuất dẫn đến các năm tài chính 2020, 2021, 2022 chúng tôi chưa có doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ mà chỉ có doanh thu tài chính (doanh thu tiền gửi). Vậy chúng xin hỏi: Năm đầu tiên có doanh thu từ dự án đầu tư mới có bao gồm doanh thu hoạt động tài chính (cụ thể là doanh thu từ tiền gửi ngân hàng ) ? Căn cứ vào đó chúng tôi bắt đầu tính thời gian miễn giảm thuế của chúng tôi được tính từ năm nào?

Trả lời:

 

Tại khoản 2 Điều 12 Thông tư 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính quy định: “Sửa đổi, bổ sung Khoản 4 Điều 20 Thông tư số 78/2014/TT-BTC như sau: “4. Thời gian miễn thuế, giảm thuế quy định tại Điều này được tính liên tục từ năm đầu tiên doanh nghiệp có thu nhập chịu thuế từ dự án đầu tư mới được hưởng ưu đãi thuế. Trường hợp doanh nghiệp không có thu nhập chịu thuế trong ba năm đầu, kể từ năm đầu tiên có doanh thu từ dự án đầu tư mới thì thời  gian miễn thuế, giảm thuế được tính từ năm thứ tư dự án đầu tư mới phát sinh doanh thu.””.

Tại khoản 1 Điều 5 Thông tư 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính quy định: “1. Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế được xác định như sau: Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là toàn bộ tiền bán hàng hoá, tiền gia công, tiền cung cấp dịch vụ bao gồm cả khoản trợ giá, phụ thu, phụ trội mà doanh nghiệp được hưởng không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.”.

Căn cứ Khoản 4 Điều 20 Thông tư 78/2014/TT-BTC (được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư 96/2015/TT-BTC) và quy định về doanh thu tại Điều 5 Thông tư 78/2014/TT-BTC, doanh thu làm căn cứ xác định thời điểm bắt đầu ưu đãi thuế TNDN là doanh thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh của dự án đầu tư mới (bán hàng, cung cấp dịch vụ), không bao gồm doanh thu hoạt động tài chính như lãi tiền gửi ngân hàng.

Do đó, trong giai đoạn 2020–2022, Công ty chưa phát sinh doanh thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh của dự án, nên chưa xác định là năm đầu tiên có doanh thu từ dự án đầu tư mới.

Thời điểm bắt đầu tính thời gian miễn, giảm thuế TNDN được xác định từ năm đầu tiên Công ty phát sinh doanh thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh của dự án theo quy định nêu trên. Trường hợp doanh nghiệp không có thu nhập chịu thuế trong ba năm đầu, kể từ năm đầu tiên có doanh thu từ dự án đầu tư mới thì thời gian miễn thuế, giảm thuế được tính từ năm thứ tư dự án đầu tư mới phát sinh doanh thu.

Việc áp dụng chính sách thuế TNDN đối với từng trường hợp cụ thể căn cứ vào tình hình thực tế, hồ sơ cụ thể của doanh nghiệp và các văn bản quy phạm pháp luật tương ứng tại từng thời điểm để áp dụng thực hiện chính sách ưu đãi thuế TNDN theo đúng quy định của pháp luật.

 

Người nộp thuế: Cty CP TM amp Kỹ Thuật Phú Việt Phát-80–66
Địa chỉ: 11B Đồng Nai P Tân Sơn Hòa TpHCM

Ngày 20/10/2025, DN có nộp tiền thuế TNCN Q3/2025: 9.192.882 đồng. Do DN nhập sai Mã chương : 557 . DN muốn thực hiện điều chỉnh mã chương : 857 trên trang DV Công : https://dichvucong.gdt.gov.vn/tthc/login thì làm như thế nào?

Trả lời:

Trường hợp này, NNT có thể đăng nhập Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính (https://dichvucong.gdt.gov.vn/) chọn kê khai tờ khai 01/TS – Tra soát, điều chỉnh thông tin, thu nộp ngân sách nhà nước (mã TTHC: 1.008345) để gửi tờ khai đến cơ quan thuế điều chỉnh về mã chương đúng.

Người nộp thuế: Mùng Hạnh-78–67
Địa chỉ: tổ 5 phú diễn

tôi có hồ sơ quyết toán thuế 2022 tới giờ chưa xong. hiện tôi không thể khai bổ sung trên https://canhan.gdt.gov.vn/, còn trên trang dichvucong mới không có hồ sơ sau 07.2025, vậy giờ tôi kê khai mới hay kê tiếp vào hồ sơ tháng 6.2025, trong khi tháng 12.2025 tôi có hồ sơ bị trả lại. Tại sao tôi đã tick vào khấu trừ tiền trên tiền thuế được hoàn mà không được chấp nhận, hồ sơ bị trả lại bắt phải nộp thuế nợ mới được phép hoàn thuế? MST: 019187001866

Trả lời:

Kiểm tra tờ khai 02/QTT-TNCN, kỳ 2022 của MST: 019187001866 đã được Thuế TP Hà Nội từ chối hoàn thuế với lý do: NNT chưa nộp tiền phạt chậm nộp TM 4917 kỳ 22CN, mã chương 557 tại Thuế TP Hà Nội, số tiền 57.943 đồng; NNT chưa nộp tiền phạt chậm nộp TM 4917 kỳ 22CN, mã chương 557 tại Thuế TP Hà Nội, số tiền 81.563 đồng.

NNT vui lòng kiểm tra lại thông tin nợ thuế trên eTax-Mobile và thực hiện nộp thuế nếu đúng số nợ. Trường hợp số nợ thuế đang sai khác với hệ thống của CQT thì NNT vui lòng liên hệ Thuế TP Hà Nội để được kiểm tra, giải đáp.

 

Người nộp thuế: Hoàng Yến-72–68
Địa chỉ: 341 Cao Đạt Phường Chợ Quán TPHCM

Tôi muốn hỏi là trước đây tôi có nghe phổ biến là phải đăng ký mst 888 khi bán hàng trên sàn nhưng giờ sàn kê khai thay thì tôi có cần đăng ký mst 888 nữa không?

Trả lời:

 

Theo quy định tại Nghị định số 117/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính Phủ (có hiệu lực kể từ ngày 01/7/2025) thì các nền tảng trực tuyến có chức năng thanh toán, trực tiếp khấu trừ và nộp thuế thay số thuế GTGT và TNCN cho hộ, cá nhân có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử. Do đó, bạn không phải khai thuế, nộp thuế đối với phần doanh thu các nền tảng trực tuyến đã khấu trừ và nộp thay.

Từ ngày 01/7/2025, số định danh cá nhân sẽ được sử dụng thay cho mã số thuế của hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh, cá nhân theo quy định tại Khoản 7 Điều 35 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 và Thông tư 86/2024/TT-BTC.

Người nộp thuế: AB Lưỡi Cưa An Bình-70–69
Địa chỉ: Lô 38 39 40 41 42 43 Đường số 2 KCX Linh Trung II Phường Tam Bình TP Hồ Chí Minh Việt Nam

Công ty trong tháng có phát sinh tạm ứng lương cho một số nhân viên bằng tiền mặt khoảng 2 đến 3 triệu đồng. Như vậy phần tạm ứng đó có được tính là chi phí được trừ khi tính thuế TNDN Không ạ ? Xin cảm ơn ạ

Trả lời:

Tại Điều 9 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP ngày 15/12/2025 của Chính phủ hướng dẫn Luật thuế TNDN quy định các khoản chi được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế:

“1. Trừ các khoản chi không được trừ quy định tại Điều 10 của Nghị định này, doanh nghiệp được trừ các khoản chi khi xác định thu nhập chịu thuế nếu đáp ứng đủ điều kiện tại các điểm a, b và c sau đây:

  1. a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, bao gồm cả khoản chi phí bổ sung được trừ theo tỷ lệ phần trăm tính trên chi phí thực tế phát sinh trong kỳ tính thuế liên quan đến hoạt động nghiên cứu và phát triển của doanh nghiệp;

                ….

  1. b) Khoản chi có đủ hoá đơn, chứng từtheo quy định của pháp luật…..
  2. c) Khoản chi có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với trường hợp mua hàng hoá, dịch vụ và các khoản thanh toán khác từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên. Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng”.

Căn cứ quy định nêu trên, nếu trường hợp doanh nghiệp có các khoản chi tạm ứng lương cho một số nhân viên (là người lao động của doanh nghiệp của doanh nghiệp) bằng tiền mặt khoảng 2 đến 3 triệu đồng thì doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN trong kỳ.

Người nộp thuế: Tuyến-63–70
Địa chỉ: TP Hồ Chí Minh

Tôi có đăng ký MST cá nhân online đuôi -888, cho hỏi là sau khi tôi đăng ký MST, vì lý do chưa đăng ký mở shop trên sàn TMĐT được (sàn chưa duyệt) nên chưa thể bán hàng, thì có phải kê khai thuế hàng tháng không? Nếu kê khai muộn (nhưng không phát sinh số thuế phải nộp) thì có bị phạt không? Xin cám ơn

Trả lời:

 

Theo các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành thì trường hợp bạn đã đăng ký MST cá nhân kinh doanh đuôi -888 nhưng không phát sinh doanh thu từ kinh doanh do chưa thực hiện kinh doanh thì bạn không phải kê khai thuế. Tuy nhiên, bạn cần làm thủ tục thông báo với cơ quan thuế về việc tạm ngừng kinh doanh theo hướng dẫn tại Thông tư 86/2024/TT-BTC ngày 23/12/2024 của Bộ Tài chính.

Theo quy định tại Nghị định số 117/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính Phủ (có hiệu lực kể từ ngày 01/7/2025) thì các nền tảng trực tuyến có chức năng thanh toán, trực tiếp khấu trừ và nộp thuế thay số thuế GTGT và TNCN cho hộ, cá nhân có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử. Do đó, bạn không phải khai thuế, nộp thuế đối với phần doanh thu các nền tảng trực tuyến đã khấu trừ và nộp thay. Từ ngày 01/7/2025, số định danh cá nhân sẽ được sử dụng thay cho mã số thuế của hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh, cá nhân theo quy định tại Khoản 7 Điều 35 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 và Thông tư 86/2024/TT-BTC.

Người nộp thuế: CÔNG TY TNHH SUNG GWANG VINA-60–71
Địa chỉ: Lô A17 Đường số 1 Cụm công nghiệp Uyên Hưng P Tân Uyên TPHCM

Công ty thực hiện thủ tục đăng ký NPT và thay đôi thông tin NPT, đã nộp hồ sơ từ ngày 13/03/2026 đến nay 17/03/2026 trạng thái hệ thống vẫn đang là “Đang giải quyết”. Nhờ bộ phận CDS hỗ trợ xem giúp vấn đề này. MST:3702356323

Trả lời:

Cục Thuế kiểm tra các tờ khai 20-ĐK-TH-TCT nộp từ ngày 13/03/2026 đến 17/03/2026 của MST: 3702356323 đều có trạng thái 07 – Đang giải quyết. Trường hợp này NNT cần liên hệ trao đổi với Cán bộ thuế quản lý doanh nghiệp tại cơ quan Thuế Thành phố Hồ Chí Minh để cán bộ thuế hỗ trợ và xử lý hồ sơ cho NNT.

Người nộp thuế: Công ty TNHH Rotary Engineering Việt Nam-55–72
Địa chỉ: lầu 1 số 9 đường Trương Quyền phường Xuân Hòa TP Hồ Chí Minh

Công ty đăng ký người phụ thuộc theo thủ tục hành chính 1.008503, mã hồ sơ 000.701.18.G12-251219-27010000124621, 000.701.18.G12-251222-27010000011650, 000.701.18.G12-251222-27010000011735 đến nay chưa có kết quả. Mong cq thuế hỗ trợ kiếm tra hướng dẫn.

Trả lời:

Đối với nội dung này Cục Thuế trả lời như sau:
– MHS: 000.701.18.G12-251219-27010000124621 – trạng thái 6A:
Số giấy tờ tùy thân của NNT trùng với số giấy tờ của NNT &Lại Văn Ngà&, MST &8193574436&
– MHS: 000.701.18.G12-251222-27010000011650 – trạng thái 6A:
Số giấy tờ tùy thân của NNT trùng với số giấy tờ của NNT &LÊ THỊ BÌNH&, MST &8658054217&
– MHS: 000.701.18.G12-251222-27010000011735 – trạng thái 007 đang xử lý

Trường hợp này NNT liên hệ với Cán bộ thuế quản lý doanh nghiệp thuộc Thuế Thành phố Hồ Chí Minh để được hỗ trợ xử lý. Đối với các hồ sơ đã có phản hồi cấp trùng, NNT kiểm tra lại thông tin để nộp lại hồ sơ, lưu ý lựa chọn đúng ô tích cập nhật thông tin nếu không phải cấp mới. Nếu có vướng mắc trong quá trình thực hiện NNT liên hệ Nhóm hỗ trợ Thuế điện tử qua email nhomhttdt@gdt.gov.vn để được hỗ trợ kịp thời.

Trân trọng!

Người nộp thuế: Quỹ Tín Dụng Nhân Dân Phước Hòa-54–73
Địa chỉ: Ấp 1B Phước Hòa TPHCM

Quỹ thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT. Nếu quỹ có phát sinh tặng lịch cho khách hàng của quỹ vào dịp cuối năm, Quỹ phải xuất hóa đơn đối với hàng biếu tặng đó. Vậy cho mình hỏi, khi xuất hóa đơn GTGT, quỹ có được khấu trừ tiền thuế GTGT đầu ra/đầu vào không? nếu không được khấu trừ thì tiền thuế GTGT đầu ra có được tính vào chi phí hợp lý khi quyết toán thuế TNDN không? Xin cám ơn!

Trả lời:

Căn cứ quy định tại Luật thuế TNDN năm 2025 và Nghị định số 320/2025/NĐ-CP có quy định doanh nghiệp được trừ các khoản chi khi xác định thu nhập chịu thuế nếu đáp ứng đủ điều kiện:

– Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.

– Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật.

– Khoản chi có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ và các khoản thanh toán khác từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên.

– Không thuộc các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế theo quy định tại Điều 10 Luật thuế TNDN.

Trường hợp doanh nghiệp là Quỹ có hàng biếu tặng cho khách hàng thì chi phí này được tính vào chi phí được trừ nếu khoản chi đáp ứng đủ điều kiện căn cứ quy định nêu trên.

Căn cứ quy định tại khoản 12 Điều 10 Nghị định 320/2025/NĐ-CP quy định về các khoản chi không được trừ không bao gồm phần thuế giá trị gia tăng đầu ra của hàng biếu, hàng tặng không thu tiền theo quy định của pháp luật về thuế giá trị gia tăng phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp. Đề nghị doanh nghiệp căn cứ quy định hiện hành về thuế TNDN và thuế GTGT để xác định đúng các khoản chi được trừ và không được trừ khi tính thu nhập chịu thuế TNDN.

Người nộp thuế: Trần Thị Trung Kiên-41–74
Địa chỉ: Ô Diên Thành Phố Hà Nội

-Công ty 1 do bà A làm Giám đốc (bà A có góp vốn chiếm 60%) – Công ty 2 do ông B làm Giám đốc (ông B có góp vốn chiếm 80%). – Bà A là vợ ông B. Công ty 1 và 2 có xuất bán hàng hóa cho nhau. Như vậy có thuộc các trường hợp giao dịch liên kết và có bị khống chế lãi vay 30% không ạ? Cuối năm có phải làm phụ lục giao dịch liên kết không ạ?

Trả lời:

– Căn cứ quy định tại khoản 2 Điều 2 Nghị định số 132/2020/NĐ-CP quy định về phạm vi điều chỉnh:
– Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị định số 132/2020/NĐ-CP quy định về đối tượng áp dụng:
– Căn cứ quy định tại điểm g khoản 2 Điều 5 Nghị định số 132/2020/NĐ-CP quy định về các bên liên kết:
– Căn cứ quy định tại điểm a khoản 3 Điều 16 Nghị định số 132/2020/NĐ-CP quy định về tổng chi phí lãi vay được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết
– Căn cứ quy định tại Điều 18 Nghị định số 132/2020/NĐ-CP quy định về quyền và nghĩa vụ của người nộp thuế trong kê khai, xác định giá giao dịch liên kết
– Căn cứ quy định tại Điều 19 Nghị định số 132/2020/NĐ-CP quy định các trường hợp người nộp thuế được miễn kê khai, miễn lập Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết.
Căn cứ các quy định nêu trên, bà A và ông B là vợ chồng lần lượt  góp 60% vốn vào Công ty 1 và Công ty 2 thì Công ty 1, Công ty 2 chịu sự kiểm soát của bà A, ông B. Trong trường hợp này, Công ty 1 và Công ty 2 được xác định là các bên có quan hệ liên kết. Khi đó, giao dịch mua bán hàng hóa giữa Công ty 1 và Công ty 2 là các giao dịch liên kết. Chi phí lãi vay được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN áp dụng theo quy định cùa Luật thuế TNDN và các văn bản hướng dẫn hiện hành, đồng thời xác định khống chế theo quy định tại khoản 3 Điều 16 Nghị định số 132/2020/NĐ-CP.
Đồng thời, người nộp thuế có giao dịch liên kết có trách nhiệm kê khai, xác định giá giao dịch liên kết theo quy định tại Điều 18 Nghị định số 132/2020/NĐ-CP. Người nộp thuế đối chiếu thực tế với các điều kiện tại Điều 19 của Nghị định số 132/2020/NĐ-CP để áp dụng việc miễn kê khai, miễn lập hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết theo quy định.

 

Người nộp thuế: Nguyễn Thị Chuyên-36–75
Địa chỉ: Phường Lê Thanh Nghị TP Hải Phòng

Cơ quan đã đăng ký NPT cho NNT, trên dịch vụ công vẫn ở trạng thái đang giải quyết, kiểm tra trên Etax đã có thông tin NPT hiển thị lên. như vậy cơ quan quyết toán năm có được tính NPT đó không?

Trả lời:

Trường hợp NNT tra cứu thông tin trên etax-mobile đã hiển thị thông tin NPT nhưng chưa nhận được thông báo chấp nhận tờ khai đăng ký NPT, Cơ quan liên hệ với Cán bộ thuế quản lý đơn vị nơi nộp hồ sơ để Cơ quan thuế xử lý tờ khai và trả kết quả xử lý hồ sơ kịp thời cho Cơ quan chi trả, đồng thời dữ liệu NPT sẽ được cập nhật cho NNT kịp thời để thực hiện quyết toán.

Trân trọng!

 

 

Người nộp thuế: Đỗ Linh Hương-32–76
Địa chỉ: Hà Nội

Tôi muốn hỏi về MST thuê tài sản với cá nhân không kinh doanh và doanh nghiệp khai thuế thuê tài sản thì có dùng CCCD được không?

Trả lời:

  1. Đối với trường hợp cá nhân tự khai thuế đối với hoạt động cho thuê tài sản là bất động sản:

– Trường hợp cá nhân không kinh doanh nhưng đã được cấp MST và đã được đồng bộ CCCD làm MST thì được sử dụng CCCD để kê khai tờ khai thuế đối với hoạt động cho thuê bất động sản.

– Trường hợp cá nhân chưa được cấp MST thì phải thực hiện thủ tục đăng ký thuế trước khi thực hiện kê khai thuế đối với hoạt động cho thuê bất động sản. Trong thời gian tới, cơ quan thuế sẽ hỗ trợ cấp mã số thuế trên Tờ khai thuế điện tử đối với cá nhân có tài khoản VNIED mức độ 2 khi cá nhân cho thuê nhà thực hiện kê khai thuế điện tử.

  1. Đối với tổ chức khai thay cá nhân đối với hoạt động cho thuê tài sản là bất động sản: Tổ chức được sử dụng CCCD của cá nhân để kê khai thông tin cá nhân cho thuê bất động sản trên tờ khai thuế đối với hoạt động cho thuê bất động sản.

 

Người nộp thuế: CÔNG TY TNHH VƯỜN THIÊN ĐÀNG SÀI GÒN-30–77
Địa chỉ: 20 Lê Thánh Tôn P Sài Gòn TPHCM

Công Ty chúng tôi đang gặp vướng mắc trong việc hạch toán chi phí được trừ khi tính thuế Thu Nhập Doanh Nghiệp. Cụ thể như sau: Trường hợp Công Ty chúng tôi có hợp đồng cho thuê căn hộ và trong hợp đồng có dịch vụ ăn sáng cho khách cư ngụ tại căn hộ chúng tôi. Việc phục vụ ăn sáng này, chúng tôi có ký hợp đồng với nhà hàng, nhà hàng giao phiếu ăn cho chúng tôi, thanh toán chuyển khoản qua ngân hàng, và nhà hàng gửi phiếu thu tiền, không xuất hóa đơn. Công Ty chúng tôi xin được hỏi: Công ty chúng tôi nhận phiếu thu tiền này có được hạch toán chi phí này vào chi phí được trừ khi tính thuế Thu Nhập Doanh Nghiệp không? Nếu không được hạch toán chi phí này vào chi phí được trừ khi tính thuế Thu Nhập Doanh Nghiệp, thì xin được hướng dẫn từ Quý Thuế TP. Hồ Chí Minh về vấn đề này để phù hợp với luật thuế hiện hành. Xin cám ơn.

Trả lời:

Tại Điều 3 Thông tư số 20/2026/TT-BTC ngày 12/3/2026 của Bộ Tài chính quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) và Nghị định số 320/2025/NĐ-CP ngày 15/12/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thuế TNDN có hiệu lực thi hành từ ngày 12/3/2026 và áp dụng từ kỳ tính thuế TNDN năm 2025 đã quy định hồ sơ của khoản chi được tính vào chi phí được trừ quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều 9 của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp. Các khoản chi được tính vào chi phí được trừ quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều 9 của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp phải có đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định và các thành phần hồ sơ.

Việc áp dụng chính sách thuế TNDN đối với từng trường hợp cụ thể căn cứ vào tình hình thực tế, hồ sơ cụ thể của doanh nghiệp.

Căn cứ Điều 3 Thông tư 20/2026/TT-BTC, khoản chi phí mua dịch vụ ăn sáng từ nhà hàng là tổ chức kinh doanh nhưng không có hóa đơn mà chỉ có phiếu thu tiền thì không đáp ứng điều kiện về hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật. Do đó, khoản chi này không đủ điều kiện để tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.

Người nộp thuế: nguyễn thị vân anh-29–78
Địa chỉ: hoàng mai

hiện việc cập nhật chuẩn hóa mst người phụ thuộc cho người lao động động trên dvc hay báo lỗi, không biết nguyên nhân lỗi, thời gian xử lý lâu.Kính gửi CQT xem cetd giúp.

Trả lời:

Do yêu cầu của nghiệp vụ, khi kê khai tờ khai thay đổi thông tin NPT trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính (TTHC), hệ thống Thuế cần thực hiện kết nối, gọi thông tin sang Hệ thống của Bộ Công an để kiểm tra, đối soát thông tin công dân (họ và tên, ngày tháng năm sinh, số giấy tờ tùy thân). Trường hợp thông tin do NNT kê khai trùng khớp với dữ liệu trên Hệ thống của Bộ Công an thì tờ khai mới được tiếp nhận và nộp thành công trên Hệ thống TTHC của cơ quan Thuế. Do đó, trước hết NNT cần đảm bảo thông tin kê khai (họ và tên, ngày tháng năm sinh, số giấy tờ tùy thân) chính xác và khớp đúng với thông tin lưu tại Hệ thống Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.

Tuy nhiên để đảm bảo an toàn, ổn định và tính thông suốt cho Hệ thống Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, có thời điểm Bộ Công an đang thực hiện cơ chế giới hạn số lượng bản ghi và số lượt truy vấn từ các hệ thống bên ngoài, trong đó có Hệ thống của Cơ quan Thuế. Trong các thời điểm cao điểm khi có nhiều NNT đồng thời thực hiện kê khai, số lượt gọi xác thực thông tin vượt quá ngưỡng cho phép có thể dẫn đến tình trạng hệ thống tạm thời không phản hồi, phản hồi chậm hoặc phản hồi không tìm thấy dữ liệu, gây gián đoạn trong quá trình tiếp nhận hồ sơ trên Hệ thống TTHC của cơ quan Thuế. Cơ quan Thuế đã phối hợp với Bộ Công an và đơn vị kỹ thuật liên quan để theo dõi, điều chỉnh phương án kết nối, phân luồng truy vấn và tối ưu thời gian gọi dữ liệu, nhằm hạn chế tối đa tình trạng gián đoạn và đảm bảo việc tiếp nhận hồ sơ của NNT được thực hiện ổn định, liên tục. Đối với những dòng kê khai báo lỗi không đạt, NNT kiểm tra lại thông tin kê khai đảm bảo chính xác và thực hiện gửi lại tờ khai trên hệ thống.

Trong quá trình sử dụng ứng dụng, người nộp thuế có vướng mắc vui lòng liên hệ đến Nhóm hỗ trợ Thuế điện tử của Cục Thuế qua địa chỉ email nhomhttdt@gdt.gov.vn để được hướng dẫn, xử lý kịp thời.

 

Người nộp thuế: Tuấn Minh-25–79
Địa chỉ: Bình Dương

Công ty chúng tôi có dự án đầu tư mở rộng tại địa bàn Khu công nghiệp (không thuộc địa bàn khó khăn, đặc biệt khó khăn), giấy chứng nhận đầu tư mở rộng cấp tháng 09/2025. Theo Nghị định số 320/2025 thì không còn ưu đãi đối với dự án tại KCN. Xin hỏi thu nhập từ dự án mở rộng này có được hưởng ưu đãi theo dự án gốc (dự án gốc đang hoạt động từ năm 2021) hay không?

Trả lời:

Căn cứ khoản 2 Điều 25 quy định về Điều khoản chuyển tiếp tại Nghị định số 320/2025/NĐ-CP ngày 15/12/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành luật thuế thu nhập doanh nghiệp, thì:
Trường hợp Công ty có dự án đầu tư mở rộng tại địa bàn Khu công nghiệp (không thuộc địa bàn khó khăn, đặc biệt khó khăn) có giấy chứng nhận đầu tư mở rộng cấp tháng 09/2025 thì từ kỳ tính thuế 2025 được hưởng ưu đãi cho thời gian còn lại theo quy định của các văn bản quy phạm pháp luật tại thời điểm được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

 

Người nộp thuế: Nguyễn Thị Quỳnh Trang-24–80
Địa chỉ: Hải Phòng

Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh hạ tầng khu công nghiệp: thuê đất của nhà nước hàng năm và cho các doanh nghiệp thứ cấp thuê lại đất đã phát triển cơ sở hạ tầng. Xin hỏi: đối với các lô đất chưa cho thuê được thì chi phí thuê đất và chi phí khấu hao của cơ sở hạ tầng chung (cầu, đường, tường rào khu công nghiệp….) phân bổ cho lô đất trong năm có được xác định là chi phí được trừ khi xác định thuế TNDN năm nay không ạ?

Trả lời:

Tại Điều 9 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP ngày 15/12/2025 của Chính phủ hướng dẫn Luật thuế TNDN quy định:

“1. Trừ các khoản chi không được trừ quy định tại Điều 10 của Nghị định này, doanh nghiệp được trừ các khoản chi khi xác định thu nhập chịu thuế nếu đáp ứng đủ điều kiện tại các điểm a, b và c sau đây:

….

  1. b) Khoản chi có đủ hoá đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật…..
  2. c) Khoản chi có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với trường hợp mua hàng hoá, dịch vụ và các khoản thanh toán khác từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên. Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng.
  3. Doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế đối với khoản chi thực tế phát sinh khác đáp ứng đủ điều kiện tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều này, bao gồm:

….

i3) Chi phí tiền thuê đất và chi phí quản lý, duy trì cơ sở hạ tầng trả cho các doanh nghiệp kinh doanh cơ sở hạ tầng trong các khu kinh tế, khu công nghệ cao, khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, khu công nghệ số tập trung, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, chi phí tiền thuê đất trả cho Nhà nước đối với đất thuê của Nhà nước trong đó đất và cơ sở hạ tầng này phải là địa điểm, trụ sở sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp trong trường hợp chưa tham gia vào hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp;

i4) Chi phí khấu hao hoặc phân bổ dần vào chi phí theo quy định đối với tài sản cho thuê trong thời gian chưa có khách thuê.

Trường hợp doanh nghiệp có tài sản cho thuê nhưng chưa có khách thuê, nếu tài sản thuộc quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hợp pháp của doanh nghiệp thì doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ đối với khoản chi phí liên quan đến tài sản này trong thời gian chưa có khách thuê;”.

Căn cứ quy định nêu trên, doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ  khi tính thuế TNDN trong kỳ đối với khoản chi phí tiền thuê đất và chi phí khấu hao đối với tài sản cho thuê trong thời gian chưa có khách thuê nếu đáp ứng đủ điều kiện quy định tại điểm i3 và i4 khoản 2 Điều 9 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP ngày 15/12/2025 của Chính phủ.

Người nộp thuế: Trần Thị Thoan-18–81
Địa chỉ: Phương Khê Lai Khê Hải Phòng

Công ty TNHH MTV, kê khai thuế GTGT theo PP trực tiếp, Thuế TNDN mẫu 04/TNDN làm bộ BCTC mẫu B01a-TT133-DNN có đúng không ạ?

Trả lời:

Theo quy định tại điểm b khoản 7.2 Phụ lục I Nghị định số 126/2020/NĐ-CP (đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 373/2025/NĐ-CP), hồ sơ khai quyết toán thuế TNDN đối với NNT áp dụng theo phương pháp tỷ lệ trên doanh thu bao gồm Tờ khai 04/TNDN và Báo cáo tài chính năm theo quy định của pháp luật về kế toán và pháp luật về kiểm toán độc lập (trừ trường hợp không phải lập báo cáo tài chính theo quy định).

Theo quy định tại khoản 1 Điều 70, Điều 71 Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/8/2016 của Bộ Tài chính:

“Điều 70. Đối tượng áp dụng, trách nhiệm lập và chữ ký trên báo cáo tài chính

  1. Đối tượng lập Báo cáo tài chính năm:

Hệ thống Báo cáo tài chính năm ban hành theo Thông tư này được áp dụng cho tất cả các loại hình doanh nghiệp có quy mô nhỏ và vừa thuộc mọi lĩnh vực, mọi thành phần kinh tế trong cả nước.”

“Điều 71. Hệ thống báo cáo tài chính

  1. Hệ thống báo cáo tài chính năm áp dụng cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa đáp ứng giả định hoạt động liên tục bao gồm:
  2. a) Báo cáo bắt buộc:

– Báo cáo tình hình tài chính Mẫu số B01a – DNN

– Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Mẫu số B02 – DNN

– Bản thuyết minh Báo cáo tài chính Mẫu số B09 – DNN

…”

Căn cứ các quy định trên, trường hợp quý Công ty áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC thì thực hiện lập báo cáo tài chính theo quy định tại Thông tư số 133/2016/TT-BTC.

Người nộp thuế: Ngọc Thanh-17–82
Địa chỉ: 89 Phan Phu Tiên

Dạ em chào anh chị cán bộ ạ Cho em hỏi hiện tại em đang là người làm tự do affiliate trên TikTok thì em có được áp dụng chính sách dưới 500tr/năm thì không đóng thuế không ạ. Nếu đc miễn mà Em lỡ khai và đóng cho kỳ 1 và 2 mất tiêu, làm sao để mình thu hồi lại ạ . Và có cần chỉnh sửa gì không ý

Trả lời:

Câu hỏi của bạn chưa nêu rõ về việc bạn ký hợp đồng kinh doanh hay hợp đồng lao động với Công ty mà bạn làm affiliate của Tiktok. Do đó, về câu hỏi của bạn, Cục Thuế trả lời theo nguyên tắc như sau:

Trường hợp bạn trực tiếp có hợp đồng với Tiktok, đề nghị bạn liên hệ với Tiktok để làm rõ khoản thuế mà Tiktok đã khấu trừ của bạn bao gồm những khoản thuế gì? Nộp cho nước nào và yêu cầu Tiktok thực hiện đúng theo quy định của Việt Nam tại Nghị định số 117/2025/NĐ-CP.

– Trường hợp bạn là cá nhân kinh doanh thì theo các quy định hiện hành (từ ngày 01/01/2026) hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu từ 500 triệu đồng/năm trở xuống thuộc diện không phải nộp thuế GTGT, không phải nộp thuế TNCN. Trường hợp bạn có doanh thu trên 500 triệu đồng/năm thì thực hiện như sau:

+ Trường hợp bạn ký Hợp đồng hợp tác kinh doanh với Công ty để làm affiliate (tiếp thị liên kết): Công ty có trách nhiệm kê khai thuế giá trị gia tăng trên toàn bộ doanh thu từ hoạt động hợp tác kinh doanh (không phân biệt hình thức phân chia kết quả hợp tác) và đồng thời khai thay, nộp thay thuế thu nhập cá nhân đối với phần thu nhập chi trả cho bạn.

+ Trường hợp bạn là cá nhân kinh doanh ký Hợp đồng làm dịch vụ affiliate với Công ty thì Công ty thực hiện khấu trừ thuế TNCN và thuế GTGT theo quy định tại Nghị định số 117/2025/NĐ-CP.

– Trường hợp bạn ký hợp đồng với Công ty affiliate (tiếp thị liên kết) và nhận thu nhập từ tiền lương, tiền công thì Công ty có trách nhiệm khấu trừ và kê khai thuế TNCN từ tiền lương, tiền công theo quy định của Luật Thuế TNCN.

Người nộp thuế: công ty tnhh thương mại và thiết bị yến dương-10–83
Địa chỉ: TDP My Điền 2 Phường Nếnh Tỉnh Bắc Ninh Việt Nam

công ty e là doanh nghiệp mới thành lập và đang kinh doanh đồ điện tử trong đó có mặt hàng điều hòa công suất cao thuộc diện chịu thuế TTĐB thì thu nhập từ mặt hàng này không được miễn thuế TNDN 3 năm cũng như ưu đãi theo doanh thu dưới 3 tỷ là 15% vậy cho e hỏi thu nhập từ kinh doanh các mặt hàng điện nước thông thường khác (không phải hàng TTĐB) thì có được miễn thuế TNDN 3 năm cũng như ưu đãi thuế suất theo doanh thu dưới 3 tỷ không ạ

Trả lời:

Căn cứ điểm c, d khoản 9 Điều 23 Nghị định 320/2025/NĐ-CP quy định về điều kiện áp dụng ưu đãi thuế TNDN, thuế suất 15% và 17% quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 11 và quy định về ưu đãi thuế tại các Điều 4, 19, 20 và 21 của Nghị định này không áp dụng đối với:

“c) Thu nhập từ sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt theo quy định của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt, trừ dự án sản xuất, lắp ráp ô tô, máy bay, trực thăng, tàu lượn, du thuyền, lọc hóa dầu”;

Do đó, trường hợp doanh nghiệp có thu nhập từ sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ không thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt theo quy định của Luật Thuế TTĐB thì được áp dụng ưu đãi thuế TNDN và thuế suất quy định tại Nghị định 320/2025/NĐ-CP theo điều kiện thực tế doanh nghiệp đáp ứng. Đề nghị doanh nghiệp căn cứ các quy định về ưu đãi thuế TNDN, về thuế suất và tình hình thực tế của doanh nghiệp để áp dụng ưu đãi thuế phù hợp.

Người nộp thuế: Bích Hường-7-b-84
Địa chỉ: Vân Phú – Phú Thọ

Em chào các anh chị, em xin hỏi trả lương cho NLD từ tháng 12 năm 2025 , trả lương bằng tiền mặt trên 5 triệu có được tính vào Chi phí hợp lý để làm quyết toán thuế TNDN không ạ ?

Trả lời:

Trường hợp doanh nghiệp có khoản chi thanh toán tiền lương, tiền công trả cho người lao động đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 9 Nghị định số 320/2025 và không thuộc các khoản chi không được trừ quy định tại khoản 8 Điều 10 Nghị định số 320/2025 thì khoản chi thanh toán tiền lương, tiền công này được xác định là khoản chi được trừ khi tính thuế TNDN trong kỳ. Trong đó, đối với khoản chi thanh toán tiền lương, tiền công từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên cho người lao động kể từ ngày Nghị định số 320/2025/NĐ-CP có hiệu lực thi hành (ngày 15/12/2025), để được tính vào chi phí dược trừ thì doanh nghiệp phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt. Việc xác định chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định tại Điều 26 Nghị định số 181/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế GTGT.

Người nộp thuế: Ngọc Đức Phan-5-H-85
Địa chỉ: 15 đường 30/4 Khu phố Trung Thắng Phường Bình Thắng

Kính gửi Cục thuế, Tôi muốn hỏi trường hợp cá nhân cho thuê nhà trên 500tr nhưng họ không xuất hóa đơn, công ty có hợp đồng, thanh toán và kê khai thuế thì được tính chi phí hợp lệ của công ty hay không?

Trả lời:

Căn cứ khoản 1 Điều 9 Nghị định số 320/NĐ-CP ngày 15/12/2025 của Chính phủ, khoản chi của doanh nghiệp sẽ được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN nếu đáp ứng được đầy đủ các điều kiện sau:

– Là khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp (bao gồm cả khoản chi phí bổ sung được trừ theo tỷ lệ phần trăm tính trên chi phí thực tế phát sinh trong kỳ tính thuế liên quan đến hoạt động nghiên cứu và phát triển của doanh nghiệp) hoặc khoản chi thực tế phát sinh khác đáp ứng đủ điều kiện theo quy định;

– Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật;

– Khoản chi có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ và các khoản thanh toán khác từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên. Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng.

– Không thuộc các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Luật Thuế TNDN số 67/2025/QH15 và Điều 10 Nghị định số 320/NĐ-CP ngày 15/12/2025 của Chính phủ.

Tại Điều 3 Thông tư số 20/2026/TT-BTC ngày 12/3/2026 của Bộ Tài chính quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) và Nghị định số 320/2025/NĐ-CP ngày 15/12/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thuế TNDN có hiệu lực thi hành từ ngày 12/3/2026 và áp dụng từ kỳ tính thuế TNDN năm 2025 đã quy định hồ sơ của khoản chi được tính vào chi phí được trừ quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều 9 của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp. Các khoản chi được tính vào chi phí được trừ quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều 9 của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp phải có đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định và các thành phần hồ sơ.

Việc áp dụng chính sách thuế TNDN đối với từng trường hợp cụ thể căn cứ vào tình hình thực tế, hồ sơ cụ thể của doanh nghiệp.

Người nộp thuế: Sơn-1-T-86
Địa chỉ: Quận 3 TP HCM

1/ Công ty tôi là trường học tư thục, dạy học các chương trình quốc tế và chương trình của Bộ Giáo dục cho các cấp từ mầm non đến THPT. Ngày 15/1/2026, trường tôi có cung cấp học bổng miễn 100% học phí cho 1 số bạn học sinh (trước đó các bạn học sinh này chưa học ở trường tôi). Trường tôi vẫn ghi nhận doanh thu và xuất hóa đơn cho các bạn học sinh nhận được học bổng 100%. Đồng thời trường tôi ghi nhận chi phí quản lý doanh nghiệp số tiền bằng với doanh thu. Tôi có 2 câu hỏi, kính nhờ cục thuế giải đáp giúp tôi: Câu 1: Việc trường tôi xuất hóa đơn và ghi nhận doanh thu cho các bạn nhận học bổng 100% học phí có đúng không? Hay trường tôi không cần xuất hóa đơn và không ghi nhận doanh thu mà chỉ ghi nhận khoản học bổng là chi phí quản lý DN. Câu 2: Theo quy định của nghị định 320/2025/ND-BTC và thông tư 20/2026/TT-BTC, khoản học bổng 100% cho các học sinh này ngoài mẫu xác nhận đã nhận học bổng từ học sinh/người giám hộ của học sinh, thì trường tôi có cần phải xác nhận học sinh này có hoàn cảnh khó khăn để được nhận học bổng 100% không? Nếu các học sinh nhận học bổng 100% này không phải học sinh có hoàn cảnh khó khăn thì khoản chi phí học bổng này có được tính là chi phí được trừ khi tính thuế TNDN không (cơ quan thuế có thể nói khoản học bổng này không phục vụ hoạt động SXKD không?) Xin chân thành cảm ơn Cục thuế!

Trả lời:

– Tại điểm d khoản 3 Điều 8 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP ngày 15/12/2025 của Chính phủ hướng dẫn Luật thuế TNDN quy định:

“3. Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế đối với một số trường hợp được quy định cụ thể như sau:

  1. d) Đối với hàng hoá, dịch vụ dùng để trao đổi, tiêu dùng nội bộ (không bao gồm hàng hoá, dịch vụ sử dụng để tiếp tục quá trình sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp) được xác định theo giá bán của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương trên thị trường tại thời điểm trao đổi, tiêu dùng nội bộ;”.

– Tại Điều 9 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP nêu trên quy định về các khoản chi được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế:

“1. Trừ các khoản chi không được trừ quy định tại Điều 10 của Nghị định này, doanh nghiệp được trừ các khoản chi khi xác định thu nhập chịu thuế nếu đáp ứng đủ điều kiện tại các điểm a, b và c sau đây:

  1. a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, bao gồm cả khoản chi phí bổ sung được trừ theo tỷ lệ phần trăm tính trên chi phí thực tế phát sinh trong kỳ tính thuế liên quan đến hoạt động nghiên cứu và phát triển của doanh nghiệp

….

  1. b) Khoản chi có đủ hoá đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật…..
  2. c) Khoản chi có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với trường hợp mua hàng hoá, dịch vụ và các khoản thanh toán khác từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên. Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng”.

Căn cứ quy định nêu trên, doanh thu tính thuế TNDN đối với hàng hoá, dịch vụ dùng để trao đổi, tiêu dùng nội bộ được xác định theo giá bán của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương trên thị trường tại thời điểm trao đổi, tiêu dùng nội bộ.

Đối với khoản chi học bổng của Trường được xác định là các khoản chi phí được trừ khi tính thuế TNDN nếu khoản chi học bổng trên liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của Trường, có đủ hoá đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật và thực hiện thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng.

Bản tin này chỉ mang tính chất tham khảo, không phải ý kiến tư vấn cụ thể cho bất kì trường hợp nào

Đăng kí để nhận bản tin từ Gonnapass

Liên hệ tư vấn dịch vụ Kế toán – Thuế – Đào tạo: Ms Huyền – 094 719 2091

Tham khảo dịch vụ tư vấn từng lần – giải quyết các nỗi lo rủi ro thuế

Mọi thông tin xin liên hệ:

Công ty TNHH Gonnapass

Phòng 701, tầng 7, toà nhà 3D Center, số 3 Duy Tân, P Dịch Vọng Hậu, Q Cầu Giấy, TP Hà Nội

Email: hotro@gonnapass.com

Facebook: https://www.facebook.com/gonnapassbeyondyourself/

Group Facebook chia sẻ mẫu biểu: https://www.facebook.com/groups/congvanketoan

Group Zalo chia sẻ miễn phí: https://zalo.me/g/xfqykr286

Website: https://gonnapass.com

Hotline/ Zalo : 0888 942 040

avatar
admin

Nếu bạn thích bài viết, hãy thả tim và đăng ký nhận bản tin của chúng tôi

Ý kiến bình luận

You cannot copy content of this page