Danh sách một số công văn hướng dẫn về thuế giúp kế toán cập nhật liên tục và thường xuyên các ứng xử của cơ quan thuế địa phương
| STT | Tên văn bản | Nội dung | Ngày ban hành |
| 1 | Công văn 25/CTDNO-TTHT của Cục Thuế tỉnh Đắk Nông về hướng dẫn ưu đãi thuế, hoàn thuế | Cơ sở kinh doanh mới thành lập từ dự án đầu tư hoặc cơ sở kinh doanh đang hoạt động thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ có dự án đầu tư mới theo quy định của Luật đầu tư tại địa bàn cùng tỉnh nơi đóng trụ sở chính đang trong giai đoạn đầu tư, có số thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong giai đoạn đầu tư lũy kế chưa được khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên và đáp ứng điều kiện quy định của pháp luật về hoàn thuế thì được hoàn thuế giá trị gia tăng. Về hồ sơ và thủ tục hoàn thuế GTGT thực hiện theo quy định tại Điều 7 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP và Điều 28 Thông tư số 80/2021/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại Điều 2 Thông tư số 13/2023/TT-BTC ngày 28/02/2023 của Bộ Tài chính). | 03/01/2025 |
| 2 | Công văn 49/CT-TTHT của Cục Thuế tỉnh Thanh Hóa về nơi nộp hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân | Về nguyên tắc, thu nhập chịu thuế TNCN khi quyết toán là tổng thu nhập tiền luơng, tiền công thuộc diện chịu thuế TNCN từ tất cả các nguồn của cá nhân trong năm; tổ chức, cá nhân trả các khoản thu nhập đã khấu trừ thuế của nguời lao động phải cấp chứng từ khấu trừ thuế theo yêu cầu của cá nhân bị khấu trừ, trừ truờng hợp cá nhân ủy quyền quyết toán thuế và truờng hợp tổ chức trả thu nhập đã chấm dứt hoạt động. | 03/01/2025 |
| 3 | Công văn 99/TCT-CS của Tổng cục Thuế về thuế giá trị gia tăng | Trường hợp Cục Thuế đã thực hiện hoàn thuế đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu chưa có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thì Cục Thuế thực hiện thu hồi số thuế GTGT đã hoàn chưa có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo đúng quy định của Luật Thuế GTGT và pháp luật quản lý thuế | 08/01/2025 |
| 4 | Công văn 73/TCT-CS của Tổng cục Thuế về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp | Trường hợp doanh nghiệp có hợp đồng chuyển nhượng không quy định giá thanh toán hoặc cơ quan thuế có cơ sở để xác định giá thanh toán không phù hợp theo giá thị trường, cơ quan thuế có quyền kiểm tra và ấn định giá chuyển nhượng. Giá chuyển nhượng cần được xác định tại thời điểm chuyển nhượng. Trường hợp việc ấn định giá chuyển nhượng của cơ quan thuế không phù hợp thì được căn cứ theo giá thẩm định của các tổ chức định giá chuyên nghiệp có thẩm quyền xác định giá chuyển nhượng tại thời điểm chuyển nhượng theo đúng quy định. |
07/01/2025 |
| 5 | Công văn 72/TCT-CS của Tổng cục Thuế về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp | Trường hợp Công ty thực hiện kê khai thuế TNDN theo phương pháp doanh thu, chi phí có hoạt động chuyển nhượng bất động sản thì không phải nộp tờ khai thuế TNDN từ chuyển nhượng bất động sản theo từng lần phát sinh (mẫu 02/TNDN) mà chỉ phải kê khai tờ khai quyết toán thuế TNDN (mẫu 03/TNDN) và tạm nộp thuế TNDN theo quý (người nộp thuế nếu thực hiện kê khai thuế TNDN theo phương pháp tỷ lệ trên doanh thu mới phải nộp tờ khai thuế TNDN đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản theo từng lần phát sinh). Theo hướng dẫn tại Thông tư liên tịch số 88/2016/TTLT/BTC-BTNMT, “Tờ khai thuế thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản” không phải là thành phần hồ sơ bắt buộc khi xác định nghĩa vụ tài chính đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản. Do đó, quy định về kê khai thuế TNDN tại Nghị định số 126/2020/NĐ-CP không ảnh hưởng đến hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính của NNT theo hướng dẫn tại Thông tư liên tịch số 88/2016/TTLT/BTC-BTNMT |
07/01/2025 |
| 6 | Công văn 71/TCT-CS của Tổng cục Thuế về chính sách tiền thuê đất | Tổ chức kinh tế đang sử dụng đất thuộc đối tượng phải thuê đất theo Luật Đất đai năm 2013 nhưng chưa có quyết định cho thuê đất và hợp đồng thuê đất thì không được ổn định đơn giá thuê đất để tính tiền thuê đất phải nộp hằng năm theo quy định tại Điều 14 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP cho đến khi hoàn tất thủ tục và được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định cho thuê đất. Việc giảm tiền thuê đất theo Quyết định số 25/2023/QĐ-TTg phải là đối tượng được nhà nước cho thuê đất trực tiếp theo quyết định hoặc hợp đồng thuê đất dưới hình thức thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm. Theo đó, đối với người nộp thuế đang sử dụng đất thuộc trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm trong thời gian được giảm tiền thuê đất theo Quyết định số 25/2023/QĐ-TTg mà chưa có quyết định cho thuê đất hoặc hợp đồng cho thuê đất hoặc giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho thuê đất trực tiếp thì không thuộc đối tượng được giảm tiền thuê đất theo quy định tại Quyết định 25/2023/QĐ-TTg |
07/01/2025 |
| 7 | Công văn 19/CTTQU-TTHT của Cục Thuế tỉnh Tuyên Quang về việc hoàn thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu | Trường hợp Công ty vừa có hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu, vừa có hàng hoá, dịch vụ tiêu thụ nội địa và có số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ từ 300 triệu đồng trở lên, nếu đáp ứng đủ điều kiện khấu trừ, hoàn thuế đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu theo quy định của pháp luật thuế thì được hoàn thuế giá trị gia tăng theo Điều 2 Thông tư 25/2018/TT-BTC, số thuế giá trị gia tăng được hoàn của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu được xác định như sau: – Trường hợp Công ty hạch toán riêng được số thuế GTGT đầu vào sử dụng cho sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu thì số thuế được hoàn là số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ từ 300 triệu đồng trở lên và không vượt quá doanh thu của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu nhân (x) với 10%; – Trường hợp Công ty không hạch toán riêng được số thuế GTGT đầu vào sử dụng cho sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu thì số thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu được xác định theo tỷ lệ giữa doanh thu của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu trên tổng doanh thu hàng hóa, dịch vụ của các kỳ khai thuế giá trị gia tăng tính từ kỳ khai thuế tiếp theo kỳ hoàn thuế liền trước đến kỳ đề nghị hoàn thuế hiện tại. và không vượt quá doanh thu của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu nhân (x) với 10%. |
08/01/2025 |
| 8 | Công văn 26/CTCTH-TTHT của Cục Thuế tỉnh Cần Thơ về việc hướng dẫn chính sách thuế | – Trường hợp phát hiện hồ sơ khai thuế đã nộp cho cơ quan thuế có sai, sót thì được khai bổ sung hồ sơ khai thuế trong thời hạn 10 năm kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế có sai, sót theo quy định tại Điều 47 Luật quản lý thuế so 38/2019/QH14 được sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số khoản bởi khoản 6 Điều 6 Luật số 56/2024/QH15. – Hồ sơ khai thuế: thực hiện theo hướng dẫn tại khoản 4 Điều 7 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP. |
03/01/2025 |
| 9 | Công văn 151/TCT-CS của Tổng cục Thuế về thuế giá trị gia tăng | Điều kiện khấu trừ, hoàn thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, điều kiện và thủ tục hoàn thuế GTGT được quy định tại Điều 16, Điều 19 Thông tư số 219/2013/TT-BTC và Điều 2 Thông tư số 25/2018/TT-BTC sửa đổi bổ sung khoản 4 Điều 8 Thông tư số 219/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính. Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp doanh nghiệp có hoạt động xuất khẩu hàng hóa ra nước ngoài cho bên có giao dịch liên kết, nếu doanh nghiệp đáp ứng các điều kiện khấu trừ, hoàn thuế đầu vào của hàng hóa xuất khẩu theo quy định của pháp luật thuế GTGT và đáp ứng điều kiện về hồ sơ thủ tục theo quy định của pháp Luật Quản lý thuế thì Cục thuế xử lý hoàn thuế GTGT theo quy định và thẩm quyền. |
10/01/2025 |
| 10 | Công văn 148/TCT-CS của Tổng cục Thuế về chính sách thuế giá trị gia tăng | Tổng cục Hải quan có công văn số 2109/TCHQ-GSQL gửi Tổng cục Thuế, theo đó: căn cứ nội dung giải trình của doanh nghiệp về khoản phí cố định hàng tháng (MFC0) là khoản thu dịch vụ cung cấp hàng hóa, không phải tiền bán hàng hóa; căn cứ nguyên tắc xác định trị giá hải quan của hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại Điều 86 Luật Hải quan thì khoản phí MFC0 không thuộc diện phải xem xét khi xác định trị giá hải quan. Do đó, khi phát sinh khoản tiền này, doanh nghiệp không phải khai bổ sung trị giá hải quan của hàng hóa và không được khai bổ sung tờ khai hải quan. Căn cứ các quy định, hướng dẫn nêu trên, hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu là hàng hóa, dịch vụ được tiêu dùng ở ngoài Việt Nam, trong khu phi thuế quan; hàng hóa, dịch vụ cung cấp cho khách hàng nước ngoài. |
10/01/2025 |
| 11 | Công văn 147/TCT-CS của Tổng cục Thuế về chính sách thuế giá trị gia tăng | Cơ sở kinh doanh đã đăng ký kinh doanh, đăng ký nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ (bao gồm cả cơ sở kinh doanh mới thành lập từ dự án đầu tư) có dự án đầu tư mới (bao gồm cả dự án đầu tư được chia thành nhiều giai đoạn đầu tư hoặc nhiều hạng mục đầu tư) theo quy định của Luật Đầu tư, đang trong giai đoạn đầu tư, có số thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong giai đoạn đầu tư lũy kế chưa được khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên thì thuộc đối tượng xem xét hoàn thuế giá trị gia tăng. Hồ sơ đề nghị hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư thực hiện theo quy định tại khoản 2 điều 28 Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ Tài chính (đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 13/2023/TT-BTC). Trường hợp cơ sở kinh doanh không thuộc đối tượng và trường hợp hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư, nhưng có hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, nếu có số thuế GTGT đầu vào của hoạt động đầu tư, xây dựng, tài sản cố định phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu thì cơ sở kinh doanh được tổng hợp số thuế GTGT đầu vào của hoạt động đầu tư, xây dựng, tài sản cố định để xác định số thuế GTGT được hoàn đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu theo quy định tại Nghị định 146/2017/NĐ-CP ngày 15/12/2017 của Chính phủ, Thông tư số 25/2018/TT-BTC ngày 16/3/2018 của Bộ Tài chính. |
10/01/2025 |
| 12 | Công văn 253/CTHN-TTHT của Cục Thuế Thành phố Hà Nội về thuế suất thuế giá trị gia tăng | Doanh thu chia sẻ từ hợp đồng hợp tác kinh doanh với Công ty nước ngoài và các Đối tác quảng cáo ở nước ngoài của Công ty áp dụng thuế suất thuế GTGT 10% theo hướng dẫn tại Điều 11 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ tài chính. | 03/01/2025 |
| 13 | Công văn 158/BTC-CST của Bộ Tài chính về việc trả lời kiến nghị của cử tri gửi trước kỳ họp thứ 8, Quốc hội khóa XV | Bộ Tài chính trả lời đề xuất không thu thuế nhà, đất ở: Việc đánh thuế đối với nhà ở, đất ở xuất phát từ nguyên tắc đánh thuế theo lợi ích. Nhà ở, đất ở của tổ chức, cá nhân được bảo tồn, phát triển và sinh lời nhờ được hưởng lợi từ việc sử dụng kết cấu hạ tầng giao thông, kết cấu hạ tầng xã hội và phúc lợi xã hội do Nhà nước đầu tư. Từ đó, người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở cần có trách nhiệm đóng góp với Nhà nước. Điều này là hợp hiến và hợp pháp. Việc thực hiện chính sách thuế liên quan đến BĐS trong thời gian qua đã góp phần tăng cường quản lý nhà nước đối với BĐS, khuyến khích tổ chức, cá nhân sử dụng BĐS tiết kiệm, có hiệu quả, góp phần thúc đẩy thị trường BĐS phát triển bền vững và phù hợp với thông lệ quốc tế…. |
6/1/2025 |
| 14 | Công văn 276/CTCTH-TTHT của Cục Thuế tỉnh Cần Thơ về việc nộp tờ khai thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân | – Công ty tạm dừng kinh doanh và không có hồ sơ xin hoạt động kinh doanh trở lại trước thời hạn thì Công ty không phải nộp hồ sơ khai thuế. – Trường hợp khi hết thời hạn tạm ngừng kinh doanh, Công ty tiếp tục tạm ngừng hoạt động kinh doanh thì Công ty không phải nộp hồ sơ khai thuế theo quy định. |
10/01/2025 |
| 15 | Công văn 76/CTDTH-TTHT của Cục Thuế tỉnh Đồng Tháp về việc triển khai việc đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử bán tài sản công | Thời hạn bắt buộc phải chuyên sang sử dụng hóa đơn điện tử bán tài sản công là từ ngày 01 tháng 01 năm 2025. Đối với các Hóa đơn bán tài sản công bản giấy chưa sử dụng, còn tồn đến hết ngày 31/12/2024, thì thực hiện hủy. Một số lưu ý khi đăng ký hóa đơn bán tài sản công trên cống thông tin điện tử của Tống cục Thuế “https:///hoadondientu.gdt.gov.vn: – Các cơ quan, tổ chức, đơn vị sử dụng tài sản công (gọi là đơn vị) nếu chưa có Mã số thuế thì liên hệ với Cục Thuế để đăng ký cấp Mã số thuế. – Để đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử bán tài sản công, bắt buộc đơn vị phải có chứng thư số. – Đối với các đơn vị chưa sử dụng dịch vụ hóa đơn điện tử thì phải thực hiện đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử theo Tờ khai Mẫu số 01/ĐKTĐ-HĐĐT, Loại hóa đơn sử dụng là “Hóa đơn bán tài sản công”. – Đối với các đơn vị đang sử dụng dịch vụ hóa đơn điện tử thì không phải đăng ký lại, đơn vị thực hiện thay đổi nội dung đăng ký theo Tờ khai Mẫu số 01/ĐKTĐ-HĐĐT để bổ sung thêm loại hóa đơn sử dụng là “Hóa đơn bán tài sản công”. Về mẫu hóa đơn điện tử bán tài sản công: Thực hiện theo mẫu số 08/TSC-HĐ ban hành Kèm theo Nghị định số 114/2024/NĐ-CP. |
10/01/2025 |
| 16 | Công văn 101/CTTGI-TTHT của Cục Thuế tỉnh Tiền Giang trả lời về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp | Trường hợp Công ty thực hiện chi các khoản tiền thưởng doanh số và thưởng khách hàng thân thiết thuộc khoản 1 Điều 5 Thông tư số 219/2013/TT-BTC, hệ thống siêu thị lập chứng từ thu, không lập hóa đơn GTGT và Công ty căn cứ vào mục đích chi để lập chứng từ chi tiền. Trường hợp các khoản chi tiền thưởng doanh số và thưởng khách hàng thân thiết đáp ứng đủ điều kiện quy định tại Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính thì được xác định chi phí được trừ tính thuế TNDN. |
10/01/2025 |
| 17 | Công văn 218/TCT-QLN của Tổng cục Thuế về việc trả lời bà Nguyễn Thị Nam – đại diện pháp luật của Công ty cổ phần Sản xuất – Dịch vụ – Thương Mại – Xây dựng Thành Tài Long An về xóa tiền phạt chậm nộp | Người nộp thuế nếu thuộc các trường hợp quy định trong Điều 85 Luật Quản lý thuế 38/2019/QH14 ngày 13/6/2019 thì được xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt. | 15/01/2025 |
| 18 | Công văn 77/TCHQ-TXNK của Tổng cục Hải quan về việc thực hiện Quyết định 3453/QĐ-BCT của Bộ Công Thương | 1. Về đối tượng áp dụng thuế chống bán phá giá Các đơn vị nghiên cứu, thực hiện theo quy định tại Điều 1 Quyết định số 3453/QĐ-BCT và Mục 1 Thông báo ban hành kèm theo Quyết định số 3453/QĐBCT (tên gọi, đặc tính cơ bản và mã số hàng hóa). 2. Về thời hạn áp dụng thuế chống bán phá giá Các đơn vị nghiên cứu, thực hiện theo quy định tại Điều 3 Quyết định số 3453/QĐ-BCT và Mục 4 Thông báo ban hành kèm theo Quyết định số 3453/QĐBCT (Hiệu lực và thời hạn áp dụng thuế CBPG chính thức). 3. Kê khai thuế chống bán phá giá trên tờ khai hải quan hàng hóa nhập khẩu Cục Hải quan tỉnh, thành phố hướng dẫn doanh nghiệp nhập khẩu hàng hóa thuộc đối tượng áp dụng biện pháp chống bán phá giá nghiên cứu bảng mã thuế chống bán phá giá dùng trong VNACCS đã được đăng tải trên website: https://www.customs.gov.vn để thực hiện kê khai, cụ thể: – Trường hợp doanh nghiệp nhập khẩu mặt hàng quy định tại mục 1 Thông báo ban hành kèm theo Quyết định số 3453/QĐ-BCT của các tổ chức, cá nhân sản xuất, xuất khẩu hàng hóa có xuất xứ từ Trung Quốc thì cơ quan hải quan hướng dẫn doanh nghiệp thực hiện khai báo thuế chống bán phá giá trên tờ khai hải quan theo bảng mã thuế chống bán phá giá dùng trong VNACCS cụ thể mã G157 tương ứng mức thuế chống bán phá giá chính thức 97%. – Trường hợp doanh nghiệp nhập khẩu mặt hàng quy định tại mục 1 Thông báo ban hành kèm theo Quyết định số 1514/QĐ-BCT, không nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa thì cơ quan hải quan hướng dẫn doanh nghiệp thực hiện khai báo thuế chống bán phá giá trên tờ khai hải quan theo bảng mã thuế chống bán phá giá dùng trong VNACCS cụ thể mã G157 tương ứng mức thuế chống bán phá giá chính thức 97%. – Trường hợp doanh nghiệp nhập khẩu mặt hàng quy định tại mục 1 Thông báo ban hành kèm theo Quyết định số 1514/QĐ-BCT, nộp được chứng từ chứng 2 nhận xuất xứ hàng hóa từ nước, vùng lãnh thổ không phải là Trung Quốc hoặc nộp được Giấy chứng nhận nhà sản xuất có tên trùng với tổ chức, cá nhân nêu tại Cột 1 Mục 3 của Thông báo ban hành kèm theo Quyết định số 3453/QĐ-BCT thì cơ quan hải quan hướng dẫn doanh nghiệp khai báo trên tờ khai hải quan nhập khẩu chỉ tiêu 1.95 Mã miễn/giảm/không chịu thuế và thu khác mã GK theo bảng mã đối tượng không chịu thuế chống bán phá giá đã được đăng tải trên website: https://www.customs.gov.vn. Việc kiểm tra chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa, Giấy chức nhận chất lượng (bản gốc) của nhà sản xuất để xác định hàng hóa nhập khẩu thuộc đối tượng áp dụng thuế chống bán phá giá thực hiện theo quy định tại Mục 5 Thông báo ban hành kèm theo Quyết định số 1514/QĐ-BCT. Việc kê khai, thu thuế, nộp thuế thực hiện theo quy định tại Điều 39 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 23 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC ngày 20/4/2018 của Bộ Tài chính. |
06/01/2025 |
| 19 | Công văn 194/TCT-DNNCN của Tổng cục Thuế về chính sách thuế thu nhập cá nhân | Thu nhập để tính thuế TNCN đối với thu nhập từ thừa kế phần vốn góp trong Công ty TNHH (hai thành viên trở lên) được xác định căn cứ vào giá trị sổ sách kế toán trên Bảng cân đối kế toán của công ty tại thời điểm lập Bảng cân đối kế toán gần nhất theo quy định của pháp luật về kế toán trước thời điểm đăng ký quyền sở hữu phần vốn. Giá trị sổ sách kế toán trên Bảng cân đối kế toán của Công ty được xác định trên chênh lệch giữa tổng tài sản trừ đi nợ phải trả, bằng cách lấy các mã số phản ánh tài sản trên Bảng cân đối kế toán trừ đi mã số phản ánh nợ phải trả trên bảng cân đối kế toán (Mã số 100 + Mã số 200 – Mã số 300). | 14/01/2025 |
| 20 | Công văn 237/TCT-QLN của Tổng cục Thuế về việc gia hạn nộp thuế | Trường hợp người nộp thuế gặp thiên tai thuộc trường hợp được gia hạn nộp thuế theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 62 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 và có đầy đủ hồ sơ gia hạn nộp thuế theo hướng dẫn tại điểm a khoản 2 Điều 24 Thông tư số 80/2021/TT-BTC thì cơ quan thuế ban hành Quyết định gia hạn nộp thuế cho người nộp thuế trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ. Số tiền được gia hạn nộp thuế là số tiền thuế nợ tính đến thời điểm người nộp thuế gặp thiên tai nhưng không vượt quá giá trị vật chất bị thiệt hại sau khi trừ các khoản được bồi thường, bảo hiểm theo quy định (nếu có), thời gian gia hạn nộp thuế không quá 02 năm kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế. | 16/01/2025 |
| 21 | Công văn 449/CTNDI-TTHT của Cục Thuế tỉnh Nam Định trả lời về việc hoàn thuế giá trị gia tăng và kê khai thuế | Trường hợp Công ty có mở thêm địa điểm kinh doanh (không phải là cơ sở sản xuất) để thực hiện các hoạt động kinh doanh tại tỉnh khác nơi có trụ sở chính, hạch toán tập trung tại trụ sở chính, không thuộc các trường hợp được phân bổ thì Công ty thực hiện kê khai thuế như sau: – Về thuế GTGT: Công ty thực hiện kê khai thuế, nộp thuế GTGT cho cơ quan thuế quản lý trụ sở chính. – Về thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN): Công ty thực hiện kê khai thuế, nộp thuế TNDN cho cơ quan thuế quản lý trụ sở chính. – Về thuế Thu nhập cá nhân: Công ty thực hiện theo quy định tại Điều 19 Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021. |
15/01/2025 |
| 22 | Công văn 267/TCT-CS của Tổng cục Thuế về chính sách thuế giá trị gia tăng | Công ty có dự án đầu tư mới (dự án đầu tư được chia thành nhiều hạng mục đầu tư), đang trong giai đoạn đầu tư, có số thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong giai đoạn đầu tư, sau khi bù trừ với số thuế giá trị gia tăng phải nộp của hoạt động sản xuất kinh doanh đang thực hiện (nếu có), nếu số thuế giá trị gia tăng đầu vào lũy kế của dự án đầu tư chưa được khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế giá trị gia tăng. | 17/01/2025 |
| 23 | Công văn 216/TCT-PC của Tổng cục Thuế về việc xử phạt hành vi vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn | Tổng cục Thuế hướng dẫn vướng mắc trong xử phạt hành vi vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn như sau: 1. Trường hợp người nộp thuế bị xử phạt nhiều hành vi vi phạm hành chính về thủ tục thuế, hóa đơn trong cùng một lần xử phạt thì chỉ ban hành một quyết định xử phạt để quyết định hình thức, mức xử phạt đối với từng hành vi vi phạm của cá nhân, tổ chức đó. Số tiền phạt tại quyết định xử phạt vi phạm hành chính là tổng mức tiền phạt cụ thể của từng hành vi vi phạm và không bị giới hạn bởi mức tiền phạt tối đa quy định tại điểm c, điểm đ khoản 1 Điều 24 Luật Xử lý vi phạm hành chính năm 2012 (được sửa đổi, bổ sung năm 2020). 2. Đối với trường hợp trong cùng một lần xử phạt vi phạm hành chính, người nộp thuế thực hiện hành vi vi phạm hành chính nhiều lần về hóa đơn và theo quy định bị xử phạt về từng hành vi vi phạm thì không bị áp dụng tình tiết tăng nặng “vi phạm hành chính có quy mô lớn”. Trường hợp người nộp thuế thực hiện một hành vi vi phạm hành chính về hóa đơn (với số lượng hóa đơn vị phạm là từ 10 số hóa đơn trở lên) thì bị xử phạt đối với một hành vi vi phạm và bị áp dụng tình tiết tăng nặng “vi phạm hành chính có quy mô lớn”. 3. Trường hợp người nộp thuế thực hiện nhiều hành vi vi phạm hành chính giống nhau và bị xử phạt về từng hành vi vi phạm thì từ hành vi thứ hai trở đi được xác định là trường hợp vi phạm hành chính có tình tiết tăng nặng “vi phạm hành chính nhiều lần” theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 10 Luật Xử lý vi phạm hành chính năm 2012 (được sửa đổi, bổ sung năm 2020). |
15/01/2025 |
| 24 | Công văn 319/TCT-QLN của Tổng cục Thuế về tiền chậm nộp | Công ty không thuộc trường hợp không tính tiền chậm nộp do cung ứng hàng hóa, dịch vụ được thanh toán bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước và cũng không thuộc trường hợp bất khả kháng. Trường hợp Công ty chậm nộp tiền thuế so với thời hạn quy định, thời hạn ghi trong thông báo của cơ quan quản lý thuế thì phải nộp tiền chậm nộp theo đúng quy định của pháp luật về Quản lý thuế. | 21/01/2025 |
| 25 | Công văn 302/TCT-CS của Tổng cục Thuế về chính sách thuế | Hợp đồng cung cấp hàng hóa ký giữa Bên Việt Nam và Nhà thầu nước ngoài theo các điều khoản giao hàng DDU và DAP mà theo đó người bán chịu trách nhiệm vận chuyển hàng hóa đến địa điểm giao hàng do người mua chỉ định và hợp đồng không kèm theo việc cung cấp bất kỳ dịch vụ nào tại Việt Nam như lắp đặt, chạy thử, bảo hành, bảo dưỡng… (bao gồm cả trường hợp dịch vụ kèm theo miễn phí) thì hợp đồng chỉ chịu thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa tại khâu nhập khẩu và áp dụng tỷ lệ tính thuế thu nhập doanh nghiệp là 1 % tính trên doanh thu tính thuế. | 17/01/2025 |
| 26 | Công văn 300/TCT-CS của Tổng cục Thuế về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp | Giấy xác nhận ưu đãi sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển là cơ sở để áp dụng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo điều kiện công nghiệp hỗ trợ. Việc xác định thời điểm áp dụng ưu đãi thuế TNDN đối với sản phẩm công nghiệp hỗ trợ căn cứ thời điểm sản phẩm được cấp Giấy xác nhận ưu đãi của Bộ Công thương. Trường hợp dự án của Công ty nếu phát sinh thu nhập từ sản xuất sản phẩm CNHT và đáp ứng điều kiện được hưởng ưu đãi thuế TNDN theo điều kiện CNHT thì được hưởng ưu đãi đối với thu nhập phát sinh từ dự án sản xuất sản phẩm CNHT do Bộ Công thương cấp Giấy xác nhận cho thời gian còn lại theo quy định. |
17/01/2025 |
| 27 | Công văn 340/TCT-QLN của Tổng cục Thuế về việc cưỡng chế nợ thuế | Cục Thuế địa phương nơi có khu vực khoáng sản được cấp phép khai thác (sau đây gọi là Cục Thuế địa phương) có trách nhiệm thông báo số tiền cấp quyền khai thác khoáng sản phải nộp cho tổ chức, cá nhân được cấp quyền khai thác khoáng sản (sau đây gọi là người nộp thuế) theo văn bản phê duyệt tiền cấp quyền khai thác khoáng sản của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền chuyển đến, đồng thời Cục Thuế địa phương có trách nhiệm quản lý thu, đôn đốc thu, nộp và xử lý chậm nộp tiền cấp quyền khai thác khoáng sản theo quy định của pháp luật về quản lý thuế. Do đó, người nộp thuế có nợ tiền cấp quyền khai thác khoáng sản và thuộc trường hợp bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế thì cơ quan thuế sẽ áp dụng các biện pháp cưỡng chế theo quy định để thu hồi tiền thuế nợ vào ngân sách nhà nước. Nếu người nộp thuế thuộc trường hợp được điều chỉnh, hoàn trả tiền cấp quyền khai thác khoáng sản theo quy định, Cục Thuế địa phương sẽ thực hiện xử lý điều chỉnh, hoàn trả tiền cấp quyền khai thác khoáng sản cho người nộp thuế theo văn bản thông báo hoặc quyết định điều chỉnh, hoàn trả tiền cấp quyền khai thác khoáng sản của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy phép khai thác khoáng sản chuyển đến. |
22/01/2025 |
| 28 | Công văn 330/TCT-CS của Tổng cục Thuế về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp | Pháp luật về thuế TNDN hiện nay không quy định ưu đãi thuế TNDN đối với dự án đầu tư tại Khu công nghiệp theo mức áp dụng đối với dự án đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn. Khu công nghiệp nếu được xác định là địa bàn kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn theo danh mục địa bàn ưu đãi đầu tư ban hành kèm theo Nghị định số 218/2013/NĐ-CP và Nghị định số 31/2020/NĐ-CP ngày 26/3/2021 hướng dẫn về Luật Đầu tư thì theo quy định tại Khoản 3 Điều 19 Nghị định số 218/2013/NĐ-CP: “Trong cùng một thời gian, nếu doanh nghiệp được hưởng nhiều mức ưu đãi thuế khác nhau đối với cùng một khoản thu nhập thì doanh nghiệp được lựa chọn áp dụng mức ưu đãi thuế có lợi nhất”, Công ty được quyền lựa chọn áp dụng mức ưu đãi có lợi nhất đối với thu nhập từ dự án đầu tư tại địa bàn kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn nếu thực tế đáp ứng các điều kiện ưu đãi đầu tư. Trường hợp Công ty có thu nhập từ dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp thuộc thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản theo quy định tại Điều 13 Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ thì không được hưởng ưu đãi thuế TNDN. |
21/01/2025 |
| 29 | Công văn 329/TCT-DNNCN của Tổng cục Thuế về việc xác nhận thực hiện nghĩa vụ thuế đối với cá nhân | Cơ quan Thuế căn cứ vào dữ liệu của người nộp thuế trên hệ thống Công nghệ thông tin mà cơ quan Thuế đang theo dõi và các chứng từ do người nộp thuế cung cấp để thông báo xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ thuế hoặc thông báo không xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ thuế với ngân sách nhà nước theo mẫu số 01/TB-XNNV ban hành kèm theo Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ Tài chính. | 21/01/2025 |
| 30 | Công văn 332/TCT-KK của Tổng cục Thuế về khai thuế đối với hóa đơn, chứng từ mua vào sai, sót | Trường hợp người nộp thuế phát hiện hóa đơn, chứng từ mua vào kê khai, khấu trừ bị sai, sót sau khi cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền đã công bố Quyết định thanh tra, kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế thì thực hiện theo quy định tại điểm đ khoản 6 Điều 1 Luật số 31/2013/QH13 và Điều 47 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14. | 21/01/2025 |
| 31 | Công văn 310/TCHQ-TXNK của Tổng cục Hải quan về việc hoàn thuế nhập khẩu | Trường hợp nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu để sản xuất xuất khẩu được miễn thuế nhập khẩu nhưng không sử dụng theo mục đích miễn thuế ban đầu thì phải khai thay đổi mục đích sử dụng, thực hiện chính sách thuế đối với hàng hóa nhập khẩu tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan mới. Hàng hóa nhập khẩu đã nộp thuế nhập khẩu nhưng xuất khẩu vào khu phi thuế quan để sử dụng trong khu phi thuế quan nếu đáp ứng quy định về việc hàng hóa chưa qua sử dụng, gia công, chế biến. |
17/01/2025 |
| 32 | Công văn 367/TCT-CS của Tổng cục Thuế về chính sách thuế giá trị gia tăng | Trường hợp cơ sở kinh doanh trong tháng (đối với trường hợp kê khai theo tháng), quý (đối với trường hợp kê khai theo quý) có hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu có số thuế GTGT đầu vào chưa khấu trừ từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế GTGT theo tháng, quý; trường hợp trong tháng, quý số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ chưa đủ 300 triệu đồng thì được khấu trừ vào tháng, quý tiếp theo. Cơ sở kinh doanh trong tháng/quý vừa có hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu, vừa có hàng hoá, dịch vụ bán trong nước thì cơ sở kinh doanh phải hạch toán riêng số thuế GTGT đầu vào sử dụng cho sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu. Trường hợp không hạch toán riêng được thì số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ được xác định theo tỷ lệ giữa doanh thu của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu trên tổng doanh thu hàng hóa, dịch vụ của các kỳ khai thuế GTGT tính từ kỳ khai thuế tiếp theo kỳ hoàn thuế liền trước đến kỳ đề nghị hoàn thuế hiện tại. Số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu (bao gồm số thuế GTGT đầu vào hạch toán riêng được và số thuế GTGT đầu vào được phân bổ theo tỷ lệ nêu trên) nếu sau khi bù trừ với số thuế GTGT phải nộp của hàng hóa, dịch vụ tiêu thụ trong nước còn lại từ 300 triệu đồng trở lên thì cơ sở kinh doanh được hoàn thuế GTGT dho hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu. Số thuế GTGT được hoàn của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu không vượt quá doanh thu của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu nhân (x) với 10%; Số thuế GTGT đầu vào đã được xác định cho hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu đủ điều kiện khấu trừ nhưng chưa được khấu trừ, đủ điều kiện xét hoàn nhưng chưa đề nghị hoàn của kỳ trước được chuyển vào kỳ tính thuế tiếp theo để xác định số thuế GTGT được hoàn của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu kỳ hoàn thuế tiếp theo nếu đáp ứng điều kiện quy định. |
22/01/2025 |
| 33 | Công văn 369/TCT-CS của Tổng cục Thuế về thuế giá trị gia tăng | Trường hợp Công ty có số thuế GTGT đầu vào của một số hóa đơn GTGT đầu vào phát sinh cuối năm 2022 bị bỏ sót thì Công ty được kê khai, khấu trừ bổ sung trước khi cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra, thanh tra thuế tại trụ sở Công ty theo quy định tại khoản 6 Điều 1 Luật số 31/2013/QH13, Điều 47 Luật Quản lý thuế năm 2019, điểm b khoản 4 Điều 7 Nghị định 126/2020/NĐ-CP. | 22/01/2025 |
| 34 | Công văn 372/TCT-CS của Tổng cục Thuế về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp | Trường hợp các đơn vị hợp thành của tập đoàn đa quốc gia tại Việt Nam thuộc đối tượng áp dụng Quy định về thuế tối thiểu toàn cầu đáp ứng các điều kiện về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp thì vẫn tiếp tục hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định tại pháp luật thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành. Tuy nhiên, căn cứ Điều 2, Điều 4 Nghị quyết 107/2023/QH15, sau khi áp dụng ưu đãi, nếu thuế suất thực tế của tập đoàn tại Việt Nam dưới mức thuế suất tối thiểu là 15% thì phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung theo Quy định về thuế tối thiểu toàn cầu. | 22/01/2025 |
| 35 | Công văn 363/TCT-CS của Tổng cục Thuế về chính sách thuế | Pháp luật thuế thu nhập doanh nghiệp từng thời kỳ đã quy định ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với dự án đầu tư mở rộng. Trường hợp trong giai đoạn từ năm 2009 đến năm 2013, doanh nghiệp có dự án đầu tư mở rộng vào địa bàn khu công nghiệp thì xác định ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với thu nhập từ dự án đầu tư mở rộng như sau: – Giai đoạn từ năm 2009 đến năm 2014: Căn cứ khoản 6 Phần I Thông tư 130/2008/TT-BTC, trường hợp doanh nghiệp đang hoạt động có dự án đầu tư mở rộng theo điều kiện địa bàn khu công nghiệp thì phần thu nhập từ dự án đầu tư này không được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp. – Giai đoạn từ năm 2015: Căn cứ khoản 5 Điều 16 Nghị định 218/2013/NĐ-CP, khoản 20 Điều 1 Nghị định 12/2015/NĐ-CP, khoản 4 Điều 10, khoản 1 Điều 13 Thông tư 96/2015/TT-BTC, trường hợp doanh nghiệp thực hiện dự án đầu tư mở rộng tại khu công nghiệp (không thuộc địa bàn thuận lợi) trong giai đoạn từ năm 2009 – 2013, tính đến kỳ tính thuế năm 2014 đáp ứng điều kiện ưu đãi thuế tại địa bàn khu công nghiệp thì được hưởng ưu đãi thuế đối với dự án đầu tư mở rộng cho thời gian còn lại kể từ kỳ tính thuế năm 2015. Doanh nghiệp được lựa chọn hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo dự án đang hoạt động cho thời gian còn lại (bao gồm mức thuế suất, thời gian miễn giảm nếu có) hoặc được áp dụng thời gian miễn thuế, giảm thuế đối với phần thu nhập tăng thêm do đầu tư mở rộng mang lại (không được hưởng mức thuế suất ưu đãi) bằng với thời gian miễn thuế, giảm thuế áp dụng đối với dự án đầu tư mới trên cùng địa bàn. |
22/01/2025 |
| 36 | Công văn 364/TCT-CS của Tổng cục Thuế về chính sách tiền thuê đất | Căn cứ quy định của Luật Đất đai 2013 và các văn bản hướng dẫn thi hành, trường hợp được miễn tiền thuê đất phải làm thủ tục và hồ sơ để được xem xét miễn tiền thuê đất. Nếu Công ty thuộc đối tượng được miễn tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về đầu tư nhưng chậm làm thủ tục miễn tiền thuê đất thì chỉ được xem xét miễn tiền thuê đất cho thời gian ưu đãi còn lại kể từ ngày nộp đủ hồ sơ hợp lệ. Từ ngày 01/8/2024 (ngày Luật Đất đai 2024 và các văn bản hướng dẫn Luật có hiệu lực thi hành), tại khoản 5 Điều 51 Nghị định 103/2024/NĐ-CP đã có quy định chuyển tiếp đối với trường hợp được miễn tiền thuê đất nhưng chưa làm thủ tục miễn, giảm tiền thuê đất hoặc đã nộp hồ sơ đề nghị miễn tiền thuê đất tại cơ quan thuế nhưng chưa được cơ quan thuế ban hành quyết định miễn tiền thuê đất thì cơ quan thuế chuyển trả hồ sơ cho cơ quan quản lý đất đai để thực hiện các thủ tục về đất đai (không phải làm thủ tục miễn tiền thuê đất) |
22/01/2025 |
| 37 | Công văn 283/CTQNG-TTHT của Cục Thuế tỉnh Quảng Ngãi về việc quyết toán thuế thu nhập cá nhân | Cục Thuế lưu ý một số nội dung quan trọng về kê khai quyết toán thuế TNCN như sau: 1. Thời hạn nộp hồ sơ khai quyết toán thuế TNCN Căn cứ quy định tại điểm a, điểm b Khoản 2 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019 quy định về thời hạn nộp hồ sơ khai quyết toán thuế TNCN như sau: – Đối với tổ chức trả thu nhập: Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 3 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính. – Đối với cá nhân trực tiếp quyết toán thuế TNCN: Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 4 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch. Trường hợp cá nhân trực tiếp quyết toán thuế TNCN chậm nộp hồ sơ quyết toán thuế mà có phát sinh số tiền thuế được hoàn thì không xử phạt đối với hành vi vi phạm thủ tục thuế theo quy định tại điểm b, Khoản 2 Điều 141 Luật Quản lý thuế 2019. – Trường hợp ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế trùng với ngày nghỉ theo quy định thì ngày cuối cùng của thời hạn được tính là ngày làm việc liền kề sau ngày nghỉ đó theo Khoản 1 Điều 1 Nghị định 91/2022/NĐ- CP. […] 4. Lưu ý về giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc – Điều kiện tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc được quy định tại Khoản 1 Điều 9 Thông tư số 111/2013/TT-BTC, cụ thể như sau: + Đối với con (con đẻ, con nuôi hợp pháp, con ngoài giá thú, con riêng của vợ, con riêng của chồng) phải thuộc một trong các đối tượng sau: Con dưới 18 tuổi (tính đủ theo tháng); Con từ 18 tuổi trở lên bị khuyết tật, không có khả năng lao động; Con đang theo học tại Việt Nam hoặc nước ngoài tại bậc học đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, dạy nghề, kể cả con từ 18 tuổi trở lên đang học bậc học phổ thông (tính cả trong thời gian chờ kết quả thi đại học từ tháng 6 đến tháng 9 năm lớp 12) không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 1.000.000 đồng. + Đối với các đối tượng theo quy định tại tiết d.2, d.3, d.4, điểm d Khoản 1 Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC phải đáp ứng các điều kiện sau: Trường hợp trong độ tuổi lao động phải đáp ứng đồng thời các điều kiện: Một là, bị khuyết tật, không có khả năng lao động. Hai là, không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 1.000.000 đồng. Trường hợp ngoài độ tuổi lao động phải không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 1.000.000 đồng. – Hồ sơ chứng minh người phụ thuộc thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 1 Thông tư 79/2022/TT-BTC. . – Hồ sơ đăng ký thuế của người phụ thuộc thực hiện theo hướng dẫn tại Khoản 10 Điều 7 Thông tư 105/2020/TT-BTC, biểu mẫu thực hiện theo Thông tư 80/2021/TT-BTC. Kể từ ngày 06/02/2025 hồ sơ đăng ký thuế của người phụ thuộc thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 22 Thông tư 86/2024/TT-BTC thay thế cho Thông tư 105/2020/TT-BTC. * Lưu ý: Trường hợp người nộp thuế chưa tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc trong năm tính thuế thì được tính giảm trừ cho người phụ thuộc kể từ tháng phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng khi người nộp thuế thực hiện quyết toán thuế và có đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc. Riêng đối với người phụ thuộc khác theo hướng dẫn tại tiết d.4, điểm d Khoản 1 Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC thì thời hạn đăng ký giảm trừ gia cảnh chậm nhất là ngày 31 tháng 12 của năm tính thuế, quá thời hạn nêu trên thì không được tính giảm trừ gia cảnh cho năm tính thuế đó. |
21/01/2025 |
| 38 | Công văn 399/TCT-QLN của Tổng cục Thuế về việc tính tiền chậm nộp tiền thuế | Cơ quan thuế quản lý trực tiếp có trách nhiệm tính tiền chậm nộp, điều chỉnh tiền chậm nộp đối với toàn bộ số thuế phải nộp của người nộp thuế (bao gồm cả số thuế phải nộp tại địa bàn nhận phân bổ). Trường hợp người nộp thuế nộp khoản tiền chậm nộp nhầm cơ quan thu dẫn đến còn số nộp thừa và số nợ tiền chậm nộp tại các địa bàn khác nhau thì người nộp thuế gửi hồ sơ đề nghị hoàn trả kiêm bù trừ khoản thu ngân sách nhà nước theo quy định tại Điều 42 Thông tư số 80/2021/TT-BTC. | 23/01/2025 |
| 39 | Công văn 428/TCT-KK của Tổng cục Thuế về việc xác định kỳ hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT) đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu | Trường hợp Công ty là cơ sở kinh doanh vừa có hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu vừa có hàng hóa, dịch vụ bán trong nước thì Công ty phải hạch toán riêng số thuế GTGT đầu vào sử dụng cho sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu. Trường hợp không hạch toán riêng được thì số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu được xác định theo tỷ lệ doanh thu của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu trên tổng doanh thu hàng hóa, dịch vụ của các kỳ khai thuế giá trị gia tăng tính từ kỳ khai thuế tiếp theo kỳ hoàn thuế liền trước đến kỳ đề nghị hoàn thuế hiện tại. | 24/01/2025 |
| 40 | Công văn 439/CTBGI-TTHT của Cục Thuế tỉnh Bắc Giang về việc ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp | Trong quá trình hoạt động Công ty đã thay đổi giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đến lần thứ ba và Công ty dự kiến tiếp tục thay đổi giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, thay đổi về vốn chủ sở hữu, thay đổi mục tiêu của dự án, nhưng không thay đổi tổng vốn đầu tư thì ưu đãi về thuế TNDN được xác định theo nguyên tắc như sau: – Trường hợp doanh nghiệp đang được hưởng ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp theo diện doanh nghiệp mới thành lập từ dự án đầu tư chỉ áp dụng đối với thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh đáp ứng điều kiện ưu đãi đầu tư ghi trong giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy chứng nhận đầu tư lần đầu của doanh nghiệp. Đối với trường hợp doanh nghiệp đang hoạt động sản xuất kinh doanh nếu có sự thay đổi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy chứng nhận đầu tư như bổ sung ngành nghề kinh doanh, bổ sung sản phẩm mới, tăng sản lượng sản phẩm đã đăng ký và không bổ sung tăng vốn đầu tư, nếu sự thay đổi đó không làm thay đổi việc đáp ứng các điều kiện ưu đãi thuế của dự án đó theo quy định thì doanh nghiệp tiếp tục được hưởng ưu đãi thuế cho thời gian còn lại hoặc ưu đãi theo diện đầu tư mở rộng nếu đáp ứng điều kiện ưu đãi theo quy định. – Đối với các khoản thu nhập không thỏa mãn điều kiện được hưởng ưu đãi thuế TNDN thì doanh nghiệp phải tính riêng thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp (bao gồm mức thuế suất ưu đãi, mức miễn thuế, giảm thuế) và thu nhập từ hoạt động kinh doanh không được hưởng ưu đãi thuế để kê khai nộp thuế riêng theo khoản 2 Điều 18 Thông tư 78/2014/TT-BTC. – Các ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp chỉ áp dụng đối với doanh nghiệp thực hiện chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ và nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo kê khai. Công ty tự xác định các điều kiện ưu đãi thuế, mức thuế suất ưu đãi, thời gian miễn thuế, giảm thuế, số lỗ được trừ (-) vào thu nhập tính thuế để tự kê khai và tự quyết toán thuế với cơ quan thuế theo Điều 22 Thông tư 78/2014/TT-BTC. |
24/01/2025 |
| 41 | Công văn 206/CTHNA-TTHT của Cục Thuế tỉnh Hà Nam về việc cung cấp thông tin quyết toán thuế năm 2024 | Một số lưu ý khi thực hiện kê khai QTT TNDN kỳ tính thuế năm 2024: – Về kê khai thuế TNDN, DN tự xác định, kê khai đầy đủ, chính xác thông tin tại Tờ khai QTT TNDN (Mẫu số 03/TNDN) và các phụ lục kèm theo tờ khai QTT TNDN, trong đó lưu ý đến một số chỉ tiêu trên tờ khai Mẫu số 03/TNDN như sau: Chỉ tiêu [G1], [G3]: NNT kê khai số thuế TNDN nộp thừa kỳ trước chuyển sang bù trừ với số thuế TNDN phải nộp kỳ này; Chỉ tiêu [G2], [G4], [G5]: NNT kê khai số thuế TNDN đã tạm nộp trong năm là số thuế TNDN đã nộp cho kỳ tính thuế năm 2024; Các chỉ tiêu [E], [G]: NNT không kê khai số thuế TNDN phải nộp, đã tạm nộp của hoạt động được hưởng ưu đãi khác tỉnh đã kê khai riêng. – Về kê khai thông tin giao dịch liên kết, DN phải xác định, kê khai thông tin giao dịch liên kết, cụ thể DN lưu ý xác định chính xác đối tượng phải kê khai, thực hiện kiểm soát và kê khai đầy đủ thông tin giao dịch liên kết, xác định đúng chi phí lãi vay được trừ (mức khống chế 30%) khi tính thuế TNDN theo quy định tại Nghị định 132/2020/NĐ-CP để hạn chế sai sót. + Trường hợp NNT có giao dịch liên kết thuộc phạm vi điều chỉnh tại Nghị định 132/2020/NĐ-CP có trách nhiệm kê khai thông tin về quan hệ liên kết và giao dịch liên kết theo Phụ lục I, Phụ lục II, Phụ lục III Nghị định 132/2020/NĐ-CP và nộp cùng Tờ khai quyết toán thuế TNDN (quy định tại khoản 3 Điều 18 Nghị định 132/2020/NĐ- CP) + Trường hợp NNT có nghĩa vụ liên quan đến Báo cáo lợi nhuận liên quốc gia thực hiện lập báo cáo lợi nhuận liên quốc gia tại Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết theo Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định 132/2020/NĐ-CP và nộp cho cơ quan thuế theo khoản 5 Điều 18 Nghị định 132/2020/NĐ-CP + Các trường hợp NNT được miễn kê khai, miễn lập Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết được quy định tại Điều 19 Nghị định 132/2020/NĐ-CP… |
24/01/2025 |
| 42 | Công văn 398/TCT-QLN của Tổng cục Thuế về việc đôn đốc thu phí | Việc áp dụng các biện pháp cưỡng chế được thực hiện đối với người nộp thuế có tiền thuế nợ thuộc các trường hợp quy định tại khoản 1, 2, 3, 4 Điều 124 Luật Quản lý thuế. Các khoản phí của các doanh nghiệp do Cục Viễn thông quản lý và thu theo nhiệm vụ được Bộ Thông tin và Truyền thông giao không thuộc các khoản thu do cơ quan quản lý thuế quản lý thu. | 23/01/2025 |
| 43 | Công văn 405/TCT-CS của Tổng cục Thuế về thuế giá trị gia tăng | Trường hợp cơ sở kinh doanh thuộc đối tượng, trường hợp hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư theo quy định pháp luật thuế GTGT và có hồ sơ đề nghị hoàn thuế GTGT theo quy định pháp luật quản lý thuế thì Cục Thuế trên cơ sở các quy định của pháp luật về đầu tư, pháp luật về xây dựng, pháp luật về thuế GTGT và tình hình thực tế hồ sơ cụ thể để xem xét việc giải quyết hoàn thuế GTGT theo quy định và theo thẩm quyền. | 23/01/2025 |
| 44 | Công văn 407/TCT-CS của Tổng cục Thuế về thuế giá trị gia tăng | Trường hợp cơ sở kinh doanh thuộc đối tượng, trường hợp hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư theo quy định pháp luật thuế GTGT và có hồ sơ đề nghị hoàn thuế GTGT theo quy định pháp luật quản lý thuế thì Cục Thuế trên cơ sở các quy định của pháp luật về đầu tư, pháp luật về xây dựng, pháp luật về thuế GTGT và tình hình thực tế hồ sơ cụ thể để xem xét việc giải quyết hoàn thuế GTGT theo quy định và theo thẩm quyền. | 23/01/2025 |
| 45 | Công văn 416/TCT-CS của Tổng cục Thuế về thuế giá trị gia tăng | Trường hợp công ty chuyển nhượng một phần dự án để tiếp tục đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng, đầu tư xây dựng nhà ở là kinh doanh bất động sản, không phải chuyển nhượng dự án đầu tư để sản xuất kinh doanh thì doanh nghiệp thực hiện kê khai, tính thuế suất thuế GTGT 10%. | 23/01/2025 |
| 46 | Công văn 415/TCT-CS của Tổng cục Thuế về chính sách thuế giá trị gia tăng | Trường hợp Công ty tạm nhập khẩu lại một phần lô hàng đã xuất để sửa chữa (mã loại hình tờ khai hải quan nhập khẩu G13), sau đó đã tái xuất khẩu trả lại cho khách hàng nước ngoài là người mua ban đầu (mã loại hình tờ khai hải quan xuất khẩu G23) thì chưa phải thực hiện điều chỉnh doanh thu của kỳ đã xuất khẩu ban đầu. Trường hợp Công ty đã được hoàn thuế GTGT đối với hàng xuất khẩu nhưng bị người bán trả lại một phần hàng hóa đã xuất khẩu thì Công ty phải thực hiện khai bổ sung theo quy định tại Điều 47 Luật Quản lý thuế và Điều 7 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP; đồng thời nộp số tiền đã được hoàn tương ứng với hàng xuất khẩu đã nhập khẩu lại và nộp tiền chậm nộp tương ứng theo quy định tại khoản 3 Điều 21 Thông tư số 80/2021/TT-BTC. | 23/01/2025 |
| 47 | Công văn 418/TCT-DNNCN của Tổng cục Thuế về chính sách thuế | Trường hợp Công ty ký hợp đồng dịch vụ (như hợp đồng đại lý bán hàng, hợp đồng hợp tác, hợp đồng cung cấp dịch vụ cho các Công ty Viễn thông; hợp đồng dịch vụ giao nhận hàng hóa) với cá nhân không có đăng ký kinh doanh theo quy định thì thu nhập của cá nhân được xác định là thu nhập từ tiền lương tiền công; Công ty có trách nhiệm khấu trừ thuế, khai thuế theo hướng dẫn tại điểm i, Khoản 1, Điều 25 Thông tư số 111/2013/TT-BTC. Trường hợp Công ký hợp đồng dịch vụ (như hợp đồng đại lý bán hàng; hợp đồng hợp tác, hợp đồng cung cấp dịch vụ cho các Công ty Viễn thông; hợp đồng dịch vụ giao nhận hàng hóa) với cá nhân đáp ứng điều kiện thương nhân: cá nhân hoạt động thương mại một cách độc lập, thường xuyên và có đăng ký kinh doanh theo hình thức hộ kinh doanh cùng ngành nghề với hợp đồng dịch vụ thì thu nhập của cá nhân được xác định là thu nhập từ kinh doanh theo quy định tại Điều 2 Thông tư số 40/2021/TT-BTC. |
23/01/2025 |
| 48 | Công văn 489/TCHQ-TXNK của Tổng cục Hải quan về việc thực hiện Nghị định 13/2025/NĐ-CP ngày 21/01/2025 của Chính phủ | Tổng cục Hải quan yêu cầu các Cục Hải quan tỉnh, thành phố phổ biến, hướng dẫn cán bộ, công chức hải quan và các doanh nghiệp làm thủ tục hải quan tại đơn vị tra cứu Nghị định số 13/2025/NĐ-CP ngày 21/01/2025 để thực hiện khai báo theo đúng quy định và lưu ý một số nội dung như sau: 1. Đối với hàng hóa nhập khẩu từ Liên hiệp Vương quốc Anh và Bắc Ai- len (bao gồm cả 3 vùng lãnh thổ gồm Địa hạt Gu-en-xi, Địa hạt Giơ-xy và Đảo Man) vào Việt Nam – Hàng hóa nhập khẩu từ các nước trên nếu đáp ứng các điều kiện áp dụng thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt CPTPP theo quy định tại Khoản 7 Điều 5 Nghị định số 115/2022/NĐ-CP ngày 30/12/2022 và Khoản 3, Khoản 4 Điều 1 Nghị định số 13/2025/NĐ-CP ngày 21/01/2025 thì người khai hải quan thực hiện kê khai mã Biểu thuế B21 trên tờ khai nhập khẩu. – Đối với các mặt hàng nhập khẩu áp dụng hạn ngạch thuế quan thuộc nhóm 04.07, 17.01, 24.01, 25.01: + Hàng hóa nhập khẩu từ Liên hiệp Vương quốc Anh và Bắc Ai-len (bao gồm cả 3 vùng lãnh thổ gồm Địa hạt Gu-en-xi, Địa hạt Giơ-xy và Đảo Man) thuộc nhóm 04.07, 17.01, 25.01 trong lượng hạn ngạch thuế quan hàng năm theo quy định của Bộ Công Thương (ký hiệu TRQ1) và hàng hóa thuộc nhóm 24.01 nhập khẩu trong hạn ngạch thuế quan thực hiện Hiệp định CPTPP theo quy định của Bộ Công Thương (ký hiệu là TRQ2), đáp ứng các điều kiện để được hưởng thuế suất nhập khẩu ưu đãi đặc biệt CPTPP theo quy định tại Khoản 7 Điều 5 Nghị định số 115/2022/NĐ-CP ngày 30/12/2022 và Khoản 3, Khoản 4 Điều 1 Nghị định số 13/2025/NĐ-CP, thì người khai hải quan thực hiện kê khai mã Biểu thuế B21 và áp dụng thuế suất trong hạn ngạch quy định tại Phụ lục II theo khoản 4 Điều 5 Nghị định số 115/2022/NĐ-CP. + Hàng hóa nhập khẩu từ Liên hiệp Vương quốc Anh và Bắc Ai-len (bao gồm cả 3 vùng lãnh thổ gồm Địa hạt Gu-en-xi, Địa hạt Giơ-xy và Đảo Man) thuộc nhóm 04.07, 17.01, 24.01 và 25.01 ngoài lượng hạn ngạch thuế quan TRQ1 hoặc TRQ2 quy định tại Nghị định số 115/2022/NĐ-CP ngày 30/12/2022 thì áp dụng các mức thuế suất nhập khẩu theo quy định tại Điều 10 Nghị định số 26/2023/NĐ-CP và Nghị định sửa đổi, bổ sung. – Đối với mặt hàng ô tô đã qua sử dụng thuộc nhóm 87.02, 87.03, 87.04 nhập khẩu trong lượng hạn ngạch thuế quan thực hiện Hiệp định CPTPP từ Liên hiệp Vương quốc Anh và Bắc Ai-len (bao gồm cả 3 vùng lãnh thổ gồm Địa hạt Gu-en-xi, Địa hạt Giơ-xy và Đảo Man), đáp ứng các điều kiện để được hưởng thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt CPTPP thì người khai hải quan thực hiện kê khai mã Biểu thuế B22 và áp dụng thuế suất quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 5 Nghị định số 115/2022/NĐ-CP. Đối với mặt hàng ô tô đã qua sử dụng nhập khẩu ngoài lượng hạn ngạch thué quan thực hiện Hiệp định CPTPP hoặc trong hạn ngạch thuế quan nhưng không đủ điều kiện để hưởng thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt CPTPP thì áp dụng thuế suất nhập khẩu theo quy định tại Điều 7 Nghị định số 26/2023/NĐ-CP và Nghị định sửa đổi, bổ sung. 2. Đối với hàng hóa xuất khẩu từ Việt Nam vào Liên hiệp Vương quốc Anh và Bắc Ai-len (bao gồm cả 3 vùng lãnh thổ gồm Địa hạt Gu-en-xi, Địa hạt Giơ-xy và Đảo Man) Hàng hóa xuất khẩu từ Việt Nam được nhập khẩu vào lãnh thổ Liên hiệp Vương quốc Anh và Bắc Ai-len (bao gồm cả 3 vùng lãnh thổ gồm Địa hạt Gu- en-xi, Địa hạt Giơ-xy và Đảo Man), người khai hải quan thực hiện kê khai mã số và áp dụng thuế suất thuế xuất khẩu quy định tại Phụ lục I – Biểu thuế xuất khẩu theo Danh mục mặt hàng chịu thuế ban hành kèm theo Nghị định số 26/2023/NĐ-CP và Nghị định sửa đổi, bổ sung. 3. Về xử lý tiền thuế nộp thừa Việc xử lý tiền thuế nộp thừa đối với các tờ khai hải quan của hàng hóa xuất khẩu từ Việt Nam vào Liên hiệp Vương quốc Anh và Bắc Ai-len (bao gồm cả 3 vùng lãnh thổ gồm Địa hạt Gu-en-xi, Địa hạt Giơ-xy và Đảo Man) hoặc nhập khẩu vào Việt Nam từ Liên hiệp Vương quốc Anh và Bắc Ai-len (bao gồm cả 3 vùng lãnh thổ gồm Địa hạt Gu-en-xi, Địa hạt Giơ-xy và Đảo Man) thực hiện theo quy định tại Khoản 3 Điều 2 Nghị định số 13/2025/NĐ-CP. |
24/01/2025 |
| 49 | Công văn 361/CCT-TTTBTK của Cục Thuế tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu về việc nộp hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng, thu nhập doanh nghiệp, thu nhập cá nhân cho chi nhánh hạch toán phụ thuộc | Chi nhánh Công ty là đơn vị phụ thuộc thực hiện hạch toán tập trung tại trụ sở chính thì nộp hồ sơ khai thuế GTGT, TNDN, TNCN tại cơ quan thuế quản lý trụ sở chính. Đồng thời, Công ty (trụ sở chính) phải nộp Bảng phân bố số thuế phải nộp (nếu có) theo từng địa bàn cấp tỉnh nơi được hưởng nguồn thu ngân sách nhà nước (bao gồm cả đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh) cho cơ quan thuế quản lý trụ sở chính. | 15/01/2025 |
| 50 | Công văn 311/TCT-DNNCN của Tổng cục Thuế về việc triển khai Cổng thông tin điện tử dành cho hộ, cá nhân kinh doanh đăng ký, kê khai, nộp thuế từ thương mại điện tử, kinh doanh trên nền tảng số | Ngày 19/12/2024, Tổng cục Thuế đã đưa vào vận hành “Cổng thông tin điện tử dành cho hộ, cá nhân kinh doanh đăng ký, kê khai, nộp thuế từ thương mại điện tử, kinh doanh trên nền tảng số” (gọi tắt là Cổng TMĐT HKD) nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho hộ, cá nhân kinh doanh thương mại điện tử, kinh doanh trên nền tảng số trong việc thực hiện nghĩa vụ thuế. | 20/01/2025 |
| 51 | Công văn 435/TCHQ-TXNK của Tổng cục Hải quan về việc đính chính văn bản 77/TCHQ-TXNK ngày 06/01/2025 của Tổng cục Hải quan về thực hiện Quyết định 3453/QĐ-BCT của Bộ Công Thương | Đính chính điểm 3 Công văn 77/TCHQ-TXNK ngày 06/01/2025 của Tổng cục Hải quan về việc thực hiện Quyết định 3453/QĐ-BCT của Bộ Công Thương như sau: “Quyết định số 1514/QĐ-BCT” sửa thành “Quyết định số 3453/QĐ-BCT” |
23/01/2025 |
| 52 | Công văn 258/CTĐLA-TTHT của Cục Thuế tỉnh Đắk Lắk về phương pháp tính thuế giá trị gia tăng | Trường hợp Công ty mới thành lập ngày 09/8/2023 (năm 2023 hoạt động không đủ 12 tháng) nếu xác định được doanh thu ước tính theo hướng dẫn tại điểm b khoản 2 Điều 12 Thông tư 219/2013/TT- BTC từ 1 tỷ đồng trở lên thì áp dụng phương pháp khấu trừ thuế. Trường hợp doanh thu chưa đến 1 tỷ đồng thì áp dụng phương pháp tính trực tiếp trong hai năm 2024, 2025. | 24/01/2025 |
| 53 | Công văn 95/CTĐLA-TTHT của Cục Thuế tỉnh Đắk Lắk về việc khai bổ sung hồ sơ khai thuế | 1. Trường hợp đã nghiệm thu công trình và đã xuất hóa đơn trong tháng 6/2024 đồng thời đã khai thuế trong quý 2/2024, đến tháng 10/2024 có quyết định phê duyệt giảm giá trị hạng mục công trình thì thực hiện điều chỉnh hoặc thay thế hóa đơn theo quy định tại Điều 19 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ, thực hiện khai bổ sung hồ sơ khai thuế theo khoản 1 Điều 47 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14; điểm b khoản 4 Điều 7 Nghị định 126/2020/NĐ-CP như sau: – Trường hợp khai bổ sung làm giảm số thuế GTGT phải nộp thì thực hiện khai bổ sung hồ sơ khai thuế của quý 2/2024; – Trường hợp làm tăng, giảm số thuế còn được khấu trừ thì thực hiện khai thuế vào tháng, quý phát hiện sai sót (quý 4/2024). Nguyên tắc khai bổ sung hồ sơ khai thuế GTGT nêu trên áp dụng cho cả trường hợp khác năm tài chính. 2. Trường hợp lập hóa đơn điều chỉnh dẫn đến tăng (giảm) thuế TNDN của năm trước thì người nộp thuế phải khai bổ sung hồ sơ quyết toán thuế TNDN của các năm trước theo khoản 4 Điều 7 Nghị định 126/2020/NĐ-CP. 3. Trường hợp cơ quan thuế đã ban hành kết luận, quyết định xử lý về thuế sau thanh tra, kiểm tra mà phát sinh điều chỉnh quyết toán công trình thì công ty thực hiện khai bổ sung hồ sơ khai thuế theo khoản 3 Điều 47 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 (từ ngày 31/12/2024 trở về trước), từ ngày 01/01/2025 thực hiện theo khoản 6 Điều 6 Luật số 56/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế. Người nộp thuế thực hiện khai bổ sung hồ sơ khai thuế theo đúng quy định do điều chỉnh giảm giá trị hạng mục công trình theo quyết định được phê duyệt không có hành vi vi phạm hành chính thì không bị xử phạt hành vi vi phạm về thuế. |
10/01/2025 |
| 54 | Công văn 339/TCT-KK của Tổng cục Thuế về việc giới thiệu một số điểm mới của Thông tư 86/2024/TT-BTC | Một số nội dung mới của Thông tư số 86/2024/TT-BTC so với Thông tư số 105/2020/TT-BTC, đơn cử như: – Thủ tục đăng ký thuế lần đầu: Bỏ Bảng kê các đơn vị phụ thuộc mẫu số BK02-ĐK-TCT ban hành kèm theo Thông tư này trong thành phần hồ sơ đăng ký thuế lần đầu của đơn vị phụ thuộc (điểm a.2, b.2 khoản 1 Điều 7). – Đối tượng đăng ký thuế: Bổ sung đối tượng là “cá nhân nước ngoài không cư trú tại Việt Nam” có hoạt động kinh doanh thương mại điện tử, kinh doanh dựa trên nền tảng số và các dịch vụ khác với tổ chức, cá nhân ở Việt Nam (điểm e khoản 2 Điều 4)… |
22/01/2025 |
| 55 | Công văn 432/CTHYE-TTHT của Cục thuế tỉnh Hưng Yên chính sách về hóa đơn | Trường hợp Chi nhánh Công ty thay đổi địa chỉ trụ sở khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, Chi nhánh phải lập hóa đơn để giao cho người mua và trên hóa đơn phải thể hiện tên, địa chỉ, mã số thuế của người bán theo đúng tên, địa chỉ, mã số thuế ghi tại giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh theo quy định tại khoản 4 Điều 10 Nghị định 123/2020/NĐ-CP. Trường hợp Chi nhánh nhận hóa đơn đầu vào từ nhà cung cấp thì tên, địa chỉ, mã số thuế của người mua thể hiện trên hóa đơn phải ghi theo đúng tại giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh theo quy định tại khoản 5 Điều 10 Nghị định 123/2020/NĐ-CP. Trường hợp hóa đơn điện tử đã lập theo quy định tại Nghị định 123/2020/NĐ-CP có phát sinh sai sót thì người bán và người mua thực hiện xử lý hóa đơn có sai sót theo quy định tại Điều 19 Nghị định 123/2020/NĐ-CP. |
24/01/2025 |
| 56 | Công văn 07/CTLAN-TTHT của Cục Thuế tỉnh Long An trả lời về chính sách thuế đối với chương trình khuyến mại | Trường hợp Công ty có thực hiện chương trình khuyến mại cho khách hàng tham gia bốc thăm trúng thưởng theo đúng quy định của pháp luật về thương mại thì khi trao thưởng cho khách hàng Công ty lập hóa đơn theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định 123/2020/NĐ-CP. Đối với sản phẩm, hàng hóa dùng để khuyến mại theo quy định của pháp luật về thương mại, giá tính thuế được xác định bằng không (0) theo quy định tại khoản 5 Điều 7 Thông tư 219/2013/TT-BTC. Các khoản tiền hoặc hiện vật mà cá nhân nhận được dưới các hình thức khuyến mại khi tham gia mua bán hàng hoá, dịch vụ theo quy định của Luật Thương mại được xác định là khoản thu nhập chịu thuế từ trúng thưởng theo khoản 6 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC, nếu phần giá trị giải thưởng vượt trên 10 triệu đồng mà cá nhân trúng giải thưởng nhận được thì Công ty thực hiện khấu trừ thuế TNCN trước khi trả thưởng cho cá nhân trúng thưởng, số thuế khấu trừ được xác định theo Điều 15 Thông tư 111/2013/TT-BTC. Trường hợp Công ty có phát sinh các khoản chi phí để thực hiện các chương trình khuyến mại, nếu các khoản chi phí này đáp ứng quy định tại Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC thì được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN. |
02/01/2025 |
| STT | Tên văn bản | Nội dung | Ngày ban hành |
| 1 | Công văn 452/CTTGI-TTHT của Cục Thuế tỉnh Tiền Giang trả lời về việc lập hóa đơn điện tử đối với hàng hoá cho, biếu, tặng | – Trường hợp Công ty dùng hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng khách hàng thì Công ty phải lập hóa đơn, trên hóa đơn phải ghi đầy đủ nội dung theo quy định tại Điều 10 Nghị định 123/2020/NĐ-CP. Giá tính thuế đối với hàng hóa, dịch vụ cho, biếu, tặng Công ty thực hiện theo hướng dẫn tại khoản 3 Điều 7 Thông tư 219/2013/TT-BTC. – Trường hợp mua bán hàng hóa có áp dụng hình thức chiết khấu thương mại thì thực hiện theo quy định tại khoản 6 Điều 10 Nghị định 123/2020/NĐ-CP. |
07/02/2025 |
| 2 | Công văn 596/TCHQ-TXNK của Tổng cục Hải quan về thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu đối với mặt hàng lưu huỳnh | “Sản phẩm hóa chất” không thuộc đối tượng được giảm thuế GTGT theo Nghị định 15/2022/NĐ-CP, “Hóa chất cơ bản” được giảm thuế GTGT theo Nghị định này. Trường hợp, hàng hóa là mặt hàng lưu huỳnh nếu được xác định là “sản phẩm hóa chất” thì không thuộc đối tượng được giảm thuế GTGT còn nếu được xác định là “hóa chất cơ bản” thì được giảm thuế GTGT theo Nghị định 15/2022/NĐ-CP. |
10/02/2025 |
| 3 | Công văn 245/CTHNA-TTHT của Cục Thuế tỉnh Hà Nam về chính sách thuế | Thu nhập từ hoạt động cho thuê lại đất gắn với cơ sở hạ tầng của Công ty là thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản theo khoản 2 Điều 16 Thông tư 78/2014/TT-BTC. Theo đó, thu nhập từ hoạt động này không được hưởng ưu đãi thuế TNDN theo khoản 3 Điều 18 Thông tư 78/2014/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung tại khoản 1 Điều 10 Thông tư 96/2015/TT-BTC | 10/02/2025 |
| 4 | Công văn 496/CTLAN-TTHT của Cục Thuế tỉnh Long An về chính sách thuế | Số thuế GTGT đã nộp theo Quyết định ấn định thuế của cơ quan hải quan được khấu trừ toàn bộ, trừ trường hợp cơ quan hải quan xử phạt về gian lận, trốn thuế theo khoản 6 Điều 14 Thông tư 219/2013/TT-BTC. Điều kiện khấu trừ, hoàn thuế thuế đầu vào của hàng hóa xuất khẩu thực hiện theo Điều 16 Thông tư 219/2013/TT-BTC, khoản 10 Điều 1 Thông tư 26/2015/TT-BTC, Điều 1 Thông tư 173/2016/TT-BTC. Các khoản truy thu thuế nhập khẩu của Công ty theo Quyết định ấn định của cơ quan hải quan (nếu không bị xử phạt về gian lận, trốn thuế) thì được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN nếu đáp ứng quy định tại Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC. |
10/02/2025 |
| 5 | Công văn 757/CT-TTHT của Cục Thuế tỉnh Lào Cai hướng dẫn chính sách thuế về chiết khấu thương mại và chiết khấu thanh toán | 1. Về xuất hóa đơn Trường hợp Công ty có áp dụng hình thức chiết khấu thương mại dành cho khách hàng thì khi xuất hóa đơn phải thể hiện rõ khoản chiết khấu thương mại trên hóa đơn. Giá tính thuế GTGT là giá bán đã chiết khấu thương mại. Trường hợp Công ty có khoản chiết khấu thanh toán thì các khoản chiết khấu thanh toán không được thể hiện trên hóa đơn. 2. Về khai thuế, nộp thuế thay Đối với khách hàng là hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán, Công ty có trách nhiệm khai thuế thay và nộp thuế thay cho cá nhân theo quy định tại Khoản 5 Điều 7 Nghị định 126/2020/NĐ-CP và Điều 10, Điều 16 Thông tư 40/2021/TT-BTC. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán chịu trách nhiệm cung cấp thông tin về phương pháp tính thuế để tổ chức thực hiện khai thuế thay, nộp thuế thay theo quy định. Cơ quan thuế căn cứ cơ sở dữ liệu về khai thuế, hóa đơn, chứng từ của người nộp thuế để quản lý rủi ro trong trường hợp này. Trường hợp Công ty chi các khoản chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán cho khách hàng là cá nhân không kinh doanh thì các khoản chiết khấu nêu trên không thuộc diện điều chỉnh của Luật thuế thu nhập cá nhân, Công ty không phải khấu trừ thuế thu nhập cá nhân khi thực hiện chi trả các khoản này. |
12/02/2025 |
| 6 | Công văn 260/CTHNA-HKDCN của Cục Thuế tỉnh Hà Nam về chính sách thuế thu nhập cá nhân | 1. Thuế TNCN đối với quà tặng bằng hiện vật trong các dịp lễ, tết, nhân viên ưu tú, bốc thăm trúng thưởng: – Trường hợp quà tặng mang tính chất tiền lương, tiền công cho người lao động của Công ty: Nếu quà tặng có tính chất của khoản lợi ích không bằng tiền Công ty trao tặng cho đích danh từng cá nhân người lao động dưới mọi hình thức, thì thuộc khoản thu nhập chịu thuế TNCN từ tiền lương, tiền công theo khoản 2 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC. Công ty phải kê khai và khấu trừ thuế theo quy định đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công (trừ các khoản tiền thưởng theo điểm e khoản 2 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC). – Trường hợp quà tặng không mang tính chất tiền lương, tiền công: + Nếu Công ty tặng quà bằng hiện vật như hàng hóa, cúp lưu niệm… cho các cá nhân mà các hiện vật này không mang tính chất tiền lương, tiền công, cũng như không thuộc các loại quà tặng theo khoản 10 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC thì khoản thu nhập này không được xác định là khoản thu nhập chịu thuế TNCN từ nhận quà tặng. + Nếu các quà tặng nêu trên thuộc các loại quà tặng theo khoản 10 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC thì được xác định là khoản thu nhập chịu thuế TNCN từ nhận quà tặng. – Trường hợp tặng quà chung cho tập thể: Đối với phần quà Công ty tặng chung cho tập thể mà không tặng riêng cho cá nhân, thì phần quà tặng tập thể này không phải là thu nhập chịu thuế TNCN. – Trường hợp Công ty tổ chức chương trình bốc thăm trúng thưởng cho cá nhân: nếu phần giá trị giải thưởng vượt trên 10 triệu đồng mà cá nhân nhận được (theo từng lần trúng thưởng không phụ thuộc vào số lần nhận tiền thưởng) thì được tính vào thu nhập tính thuế TNCN từ trúng thưởng. 2. Đối với hóa đơn đầu ra của quà tặng: Công ty phải lập hóa đơn đối với hàng hóa dùng để cho, tặng người lao động và khách hàng, trên hóa đơn phải ghi đầy đủ nội dung quy định tại Điều 10 Nghị định 123/2020/NĐ-CP. Theo đó, hóa đơn sẽ được lập cho từng cá nhân được hưởng. |
12/02/2025 |
| 7 | Công văn 121/DNL-THNV của Cục Thuế doanh nghiệp lớn về việc giới thiệu một số điểm mới của Thông tư 86/2024/TT-BTC | Cục Thuế doanh nghiệp lớn giới thiệu một số điểm mới cần lưu ý của Thông tư 86/2024/TT-BTC như sau: 1. Về đối tượng đăng ký thuế (Điều 4) 2. Về cấu trúc mã số thuế (Điều 5) 3. Về thủ tục đăng ký thuế lần đầu (Điều 7) 4. Về thủ tục thay đổi thông tin đăng ký thuế (Điều 10) 5. Về thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế (Điều 16) 6. Về mẫu biểu (Phụ lục II) Chi tiết xem tại Công văn |
12/02/2025 |
| 8 | Công văn 842/CTCTH-TTHT của Cục Thuế tỉnh Cần Thơ về việc hoàn thuế thu nhập cá nhân tự động | Ngày 24/01/2025, Tổng cục Thuế đã ban hành Quyết định số 108/QĐ-TCT về việc Ban hành quy trình Hoàn thuế thu nhập cá nhân tự động. Cục Thuế TP.Cần Thơ thông tin một số nội dung theo quy định tại Quy trình hoàn thuế TNCN tự động. NNT là cá nhân sử dụng ứng dụng eTax Mobile, ứng dụng Thuế điện tử dành cho cá nhân của Tổng cục Thuế để kiểm tra thông tin trên Tờ khai quyết toán thuế TNCN gợi ý do hệ thống ứng dụng CNTT của ngành Thuế tự động tạo lập. – Trường hợp NNT đồng ý với thông tin được gợi ý trên Tờ khai quyết toán thuế TNCN gợi ý, NNT xác nhận và nộp hồ sơ quyết toán theo quy định trên ứng dụng. – Trường hợp NNT không đồng ý với thông tin được gợi ý trên Tờ khai quyết toán thuế TNCN gợi ý, NNT sửa lại thông tin tại các chỉ tiêu tương ứng, bổ sung lý do chênh lệch với số cơ quan thuế gợi ý và nộp hồ sơ quyết toán kèm theo tài liệu chứng minh theo quy định… |
14/02/2025 |
| 9 | Công văn 655/TCT-CS của Tổng cục Thuế về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp | Trường hợp tài sản cố định không có giấy tờ chứng minh thuộc quyền sở hữu của doạnh nghiệp theo quy định của pháp luật thì tài sản đó chưa đủ điều kiện trích khẩu hao tài sản cố định vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN. | 14/02/2025 |
| 10 | Công văn 1159/VPCP-KTTH của Văn phòng Chính phủ về việc miễn, giảm lệ phí trước bạ để thúc đẩy chuyển đổi xanh | Thủ tướng Chính phủ Phạm Minh Chính đồng ý áp dụng trình tự, thủ tục rút gọn theo quy định Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật đối với việc xây dựng, ban hành Nghị định sửa đổi Nghị định 10/2022/NĐ-CP về lệ phí trước bạ theo đề xuất của Bộ Tài chính. Bộ Tài chính khẩn trương chủ trì, phối hợp với các Bộ liên quan xây dựng dự thảo Nghị định trên theo quy định, trong đó lưu ý bổ sung đánh giá tác động đầy đủ (tác động của Nghị định số 10/2022/NĐ-CP, tác động về ô nhiễm môi trường, số thu NSNN, lợi ích người dân doanh nghiệp,…); trình Chính phủ trước 25/02/2025. |
14/02/2025 |
| 11 | Công văn 8764/CTCTH-TTHT của Cục Thuế tỉnh Cần Thơ về việc triển khai Nghị định số 20/2025/NĐ-CP ngày 10/02/2025 của Chính phủ | Cục Thuế Thành phố Cần Thơ lưu ý một số nội dung của Nghị định 20/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 132/2020/NĐ-CP về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết như sau: – Sửa đổi, bổ sung điểm d, điểm k và bổ sung điểm m khoản 2 Điều 5 Nghị định số 132/2020/NĐ-CP quy định về các bên có quan hệ liên kết + Bên bảo lãnh hoặc cho vay là các tổ chức kinh tế hoạt động theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng (gọi tắt là Ngân hàng) sẽ không còn bị coi là bên liên kết với bên doanh nghiệp đi vay nếu không tham gia trực tiếp, gián tiếp điều hành, kiểm soát, góp vốn hoặc đầu tư vào doanh nghiệp đi vay hoặc Ngân hàng và doanh nghiệp đi vay, được bảo lãnh không trực tiếp, gián tiếp cùng chịu sự điều hành, kiểm soát, góp vốn, đầu tư của một bên khác. + Bổ sung trường hợp các bên liên kết “Tổ chức tín dụng với Công ty con hoặc với Công ty kiểm soát hoặc với Công ty liên kết của tổ chức tín dụng theo quy định tại Luật Các tổ chức tín dụng và các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế (nếu có)”. – Thay thế Phụ lục I – Thông tin về quan hệ liên kết và giao dịch liên kết ban hành kèm theo Nghị định 132/2020/NĐ-CP bằng Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 20/2025/NĐ-CP. – Hiệu lực thi hành: Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 27 tháng 3 năm 2025 và áp dụng từ kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2024. |
17/02/2025 |
| 12 | Công văn 1813/BTC-TCHQ của Bộ Tài chính về việc thực hiện Quyết định 01/2025/QĐ-TTg ngày 03/01/2025 của Thủ tướng Chính phủ | Về khai hải quan, theo dõi nghĩa vụ thuế, phí hải quan đối với tờ khai trị giá thấp Đối với hàng hóa nhập khẩu nhóm 2 gửi qua dịch vụ chuyển phát nhanh quốc tế vận chuyển qua đường không, đường biển: – Doanh nghiệp chuyển phát nhanh thực hiện khai hải quan theo phương thức điện tử trên Hệ thống VNACCS (tờ khai hàng hóa nhập khẩu trị giá thấp – Tờ khai MIC) theo quy định hiện hành. Doanh nghiệp chuyển phát nhanh thực hiện tính thuế GTGT phải nộp và xuất trình cho cơ quan hải quan theo Mẫu số 02-BKTKTGT Phụ lục I Danh mục 2 Thông tư 56/2019/TT-BTC, trong đó bổ sung thêm dòng “Tổng trị giá hải quan”, “Thuế suất thuế GTGT’ và dòng “Số tiền thuế GTGT’ (theo phụ lục đính kèm công văn này). – Cơ quan hải quan căn cứ bảng kê tính thuế theo Mẫu số 02-BKTKTGT do doanh nghiệp chuyển phát nhanh xuất trình để cập nhật nghĩa vụ thuế phải nộp vào Hệ thống kế toán thuế tập trung. Cơ quan hải quan căn cứ giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước để cập nhật nghĩa vụ thuế hoặc thực hiện hạch toán trừ vào số tiền nộp trước tại tài khoản tiền gửi của cơ quan hải quan nơi đăng ký tờ khai hoặc trừ lùi bảo lãnh chung theo Thông tư 191/2015/TT-BTC và xác nhận trên bảng kê Mẫu số 02-BKTKTGT để xác nhận hàng qua khu vực giám sát. Đối với hàng hóa nhập khẩu nhóm 2 gửi qua dịch vụ chuyển phát nhanh quốc tế vận chuyển qua đường bộ, đường sắt: – Doanh nghiệp chuyển phát nhanh thực hiện khai tờ khai hải quan theo mẫu HQ/2015/NK Thông tư 38/2015/TT-BTC. Cách khai các chỉ tiêu thông tin trên tờ khai thực hiện theo hướng dẫn tại phần III Phụ lục II Danh mục 2 Thông tư 56/2019/TT-BTC, trong đó: + Tại chỉ tiêu ô số (18) trên tờ khai hàng hóa nhập khẩu doanh nghiệp khai tên hàng đại diện cho lô hàng và số file đính kèm HYS (Bản kê chi tiết hàng hóa – Doanh nghiệp chuyển phát nhanh thực hiện tính thuế GTGT phải nộp theo Bảng kê chi tiết hàng hóa đính kèm Công văn 6110/TCHQ-GSQL ngày 24/11/2023); + Tại chỉ tiêu ô số (29). Thuế GTGT – “Trị giá tính thuế” là “Tổng trị giá hải quan”; “Thuế suất (%)/Mức thuế” là “mức thuế GTGT theo quy định”; “Tiền thuế’ là “tổng sổ tiền thuế phải nộp theo mức thuế GTGT”. – Cơ quan hải quan căn cứ thông tin nghĩa vụ phải nộp theo tờ khai hải quan để cập nhật vào Hệ thống kế toán theo quy định và thực hiện xác nhận hoàn thành nghĩa vụ thuế theo hưởng dẫn tại điểm 2.1.2 công văn này. Đối với hàng hỏa nhập khẩu có mức thuế GTGT (5%, 8%, 10%) và không chịu thuế GTGT Doanh nghiệp lập các bảng kê hàng hóa nhập khẩu có cùng mức thuế GTGT. … |
17/02/2025 |
| 13 | Công văn 1872/BTC-TCT của Bộ Tài chính về chính sách thuế giá trị gia tăng | Trường hợp doanh nghiệp nội địa bán hàng hóa cho thương nhân nước ngoài có hiện diện tại Việt Nam và được chỉ định giao hàng cho bên thứ ba là doanh nghiệp Việt Nam thông qua kho ngoại quan không đáp ứng được điều kiện hàng hóa xuất khẩu bán cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam, hàng hóa bán cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan và tiêu dùng trong khu phi thuế quan nên không thuộc trường hợp hàng hóa xuất khẩu áp dụng thuế suất 0% theo khoản 1 Điều 9 Thông tư 219/2013/TT-BTC. | 17/02/2025 |
| 14 | Công văn 126/DNL-THNV của Cục Thuế doanh nghiệp lớn về việc hoàn thuế thu nhập cá nhân tự động | Cục Thuế doanh nghiệp lớn đề nghị Quý doanh nghiệp thực hiện những nội dung sau để tạo thuận lợi cho người nộp thuế thực hiện quyết toán thuế TNCN: – Kê khai, nộp tờ khai Quyết toán thuế TNCN, hoàn thành nghĩa vụ nộp thay tiền thuế TNCN đã khấu trừ cho người lao động và cấp đầy đủ, kịp thời chứng từ khấu trừ thuế TNCN cho người lao động theo đúng quy định. Doanh nghiệp phải đảm bảo 100% người nộp thuế được kê khai đầy đủ mã số thuế tại các bảng kê của Tờ khai Quyết toán thuế TNCN Thông tư 80/2021/TT-BTC. – Phối hợp cùng với cơ quan thuế hoàn thành cập nhật thông tin, chuẩn hóa dữ liệu mã số thuế cá nhân có phát sinh thu nhập do doanhnghiệp chi trả trước khi gửi quyết toán thuế TNCN năm 2024. – Tiếp tục phổ biến cho người lao động thực hiện đăng ký và sử dụng tài khoản giao dịch điện tử với cơ quan thuế và cài đặt ứng dụng EtaxMobile để thuận lợi trong việc quyết toán thuế thu nhập cá nhân. – Phổ biến, hướng dẫn người lao động chủ động tự tra cứu các dữ liệu liên quan như tổng thu nhập chịu thuế, các khoản giảm trừ gia cảnh bản thân và người phụ thuộc, giảm trừ bảo hiểm,…. trên ứng dụng EtaxMobile hoặc tại trang https://thuedientu.gdt.gov.vn, tạo Tờ khai quyết toán thuế TNCN gợi ý trên ứng dụng EtaxMobile và rà soát, bổ sung thông tin cần thiết trước khi nộp tờ khai quyết toán thuế TNCN chính thức… |
14/02/2025 |
| 15 | Công văn 682/TCT-CS của Tổng cục Thuế về chính sách thuế | Thời gian miễn thuế, giảm thuế TNDN được tính liên tục từ năm đầu tiên doanh nghiệp có thu nhập chịu thuế từ dự án đầu tư mới được hưởng ưu đãi thuế; trường hợp không có thu nhập chịu thuế trong ba năm đầu, kể từ năm đầu tiên có doanh thu từ dự án đầu tư mới thì thời gian miễn thuế, giảm thuế được tính từ năm thứ tư. Trường hợp, trong kỳ tính thuế đầu tiên mà dự án đầu tư mới của doanh nghiệp có thời gian hoạt động sản xuất, kinh doanh được miễn thuế, giảm thuế dưới 12 tháng, doanh nghiệp được lựa chọn hưởng miễn thuế, giảm thuế đối với dự án đầu tư mới ngay kỳ tính thuế đó hoặc đăng ký với cơ quan thuế thời gian bắt đầu được miễn thuế, giảm thuế từ kỳ tính thuế tiếp theo. Trường hợp doanh nghiệp đăng ký thời gian ưu đãi thuế vào kỳ tính thuế tiếp theo thì phải xác định số thuế phải nộp của kỳ tính thuế đầu tiên để nộp vào Ngân sách Nhà nước theo quy định. |
18/02/2025 |
| 16 | Công văn 681/TCT-CS của Tổng cục Thuế về thuế giá trị gia tăng nghiệp vụ thư tín dụng | Nghiệp vụ phát hành, xác nhận, thương lượng thanh toán và hoàn trả thư tín dụng là hình thức cấp tín dụng. Các dịch vụ phát sinh từ các quy trình thực hiện 04 nghiệp vụ này thuộc dịch vụ cấp tín dụng, nên các khoản phí thu từ các dịch vụ này là phí nghiệp vụ cấp tín dụng thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT. Các loại phí phát sinh từ các hoạt động kinh doanh khác liên quan đến thư tín dụng được quy định tại Chương III Thông tư 21/2024/TT-NHNN không thuộc phí cấp tín dụng thì thuộc đối tượng chịu thuế GTGT với thuế suất 10%. |
18/02/2025 |
| 17 | Công văn 757/TCT-CNTT của Tổng cục Thuế về việc nâng cấp hệ thống trục truyền tin | Tổng cục Thuế dừng hệ thống trao đổi thông tin từ 18h00 ngày 22/02/2024 (Thứ 7) đến 06h00 ngày 23/02/2024 (Chủ nhật) để: – Nâng cấp các thiết bị của hệ thống trao đổi thông tin. – Nâng cấp giao thức truyền nhận qua webservice TLS 1.3 đáp ứng yêu cầu an toàn bảo mật thông tin theo Công văn số 313/TCT-CNTT ngày 25/01/2024 của Tổng cục Thuế. Trong thời gian nâng cấp, tạm dừng các chức năng truyền nhận dữ liệu với Ngân hàng thương mại, T-VAN, Đơn vị tổ chức truyền nhận hóa đơn điện tử, UBCKNN, Cục CSGT, Cục XNC, KBNN, Bộ Công thương, Bộ TNMT, Bộ Tài chính. |
21/02/2025 |
| 18 | Công văn 831/TCHQ-TXNK của Tổng cục Hải quan về việc kê khai trị giá hải quan | Công ty và người bán có thỏa thuận về khoản thưởng/phạt cho việc dỡ hàng của bên mua. Cụ thể: trong quá trình nhận hàng từ tàu mẹ, nếu bên mua hoàn thành việc dỡ hàng và nhận hàng nhanh hơn so với thời gian yêu cầu thì sẽ được nhận một khoản tiền thưởng của người bán, ngược lại nếu chậm hơn so với thời gian yêu cầu thì phải trả một khoản tiền phạt cho người bán. Như vậy, khoản tiền thưởng/phạt này phát sinh sau khi người mua nhận hàng. Đối chiếu với quy định về khoản điều chỉnh cộng, điều chỉnh trừ tại Điều 13, 14 và 15 Thông tư số 39/2015/TT-BTC thì khoản thưởng/phạt không thuộc các khoản điều chỉnh cộng hoặc trừ ra khỏi trị giá hải quan. Do đó, không xem xét việc cộng thêm hay khấu trừ trong trị giá hải quan của hàng hóa nhập khẩu. |
19/02/2025 |
| 19 | Công văn 776/CTTGI-HKDCN của Cục Thuế tỉnh Tiền Giang hướng dẫn kê khai thuế thu nhập cá nhân quý và quyết toán năm cho người lao động nước ngoài có thu nhập toàn cầu | 1. Kê khai tờ khai quý: Theo hướng dẫn hạch toán tờ khai 02/KK-TNCN theo TT 80/2021: Chỉ tiêu [20] Tổng thu nhập chịu thuế phát sinh trong kỳ: Là tổng các khoản thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công và các khoản thu nhập chịu thuế khác có tính chất tiền lương, tiền công mà cá nhân nhận được trong kỳ, bao gồm cả thu nhập thuộc diện miễn thuế theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần (nếu có). Do đó, chỉ tiêu [20] là tổng thu nhập chịu thuế phát sinh trong kỳ không phân biệt Việt Nam và nước ngoài. Chỉ tiêu [21] Trong đó: Thu nhập chịu thuế được miễn giảm theo Hiệp định: Là tổng các khoản thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công và các khoản thu nhập chịu thuế khác có tính chất tiền lương, tiền công thuộc diện được miễn thuế theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần (nếu có). 2. Kê khai Quyết toán theo năm Căn cứ quy định thì thời gian nộp quyết toán năm thứ nhất chậm nhất là ngày thứ 90 kể từ ngày tính đủ 12 tháng liên tục. |
19/02/2025 |
| 20 | Công văn 1109/CT-TTHT của Cục Thuế tỉnh Thanh Hóa về việc lập hóa đơn bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ | Khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, nguời bán phải lập hóa đơn để giao cho nguời mua theo đúng các quy định tại Điều 4, Điều 9 và Điều 10 Nghị định 123/2020/NĐ-CP. Theo đó, Công ty vẫn thực hiện lập hóa đơn đối với truờng hợp khách hàng không lấy hóa đơn. Việc gom luợng hàng hóa bán ra trong ngày để lập 1 hóa đơn GTGT vào cuối ngày là không đúng với quy định hiện hành. | 24/02/2025 |
| 21 | Công văn 360/CTĐLA-TTHT của Cục Thuế tỉnh Đắk Lắk về chính sách thuế thu nhập cá nhân | – Trường hợp người nước ngoài là cá nhân cư trú kết thúc hợp đồng lao động vào giữa năm tài chính thực hiện việc khai quyết toán thuế TNCN trực tiếp với cơ quan thuế trước khi xuất cảnh, trường hợp cá nhân thực hiện ủy quyền cho tổ chức trả thu nhập hoặc tổ chức, cá nhân khác quyết toán thuế thì thực hiện đúng trình tự về thủ tục hồ sơ và thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế theo quy định. – Người lao động có một nguồn thu nhập từ tiền lương, tiền công không ủy quyền quyết toán thay hoặc đã nghỉ việc hoặc có nhiều nguồn thu nhập kể cả đối với phần thu nhập vãng lai ở các nơi khác không quá 10 triệu đồng đã được khấu trừ thuế thu nhập cá nhân 10% có yêu cầu quyết toán thuế thì Công ty không phải thực hiện quyết toán thay. |
17/02/2025 |
| 22 | Công văn 1430/CTDAN-TTHT của Cục Thuế Thành phố Đà Nẵng về quyết toán thuế thu nhập cá nhân với lao động điều chuyển | Trường hợp người lao động ký hợp đồng lao động từ 3 tháng trở lên được điều chuyển từ công ty con sang công ty mẹ và đang làm việc tại thời điểm công ty mẹ quyết toán thuế thì người lao động được phép ủy quyền quyết toán thuế TNCN cho công ty mẹ theo quy định tại tiết d.2 điểm d khoản 6 Điều 8 Nghị định 126/2020/NĐ-CP. Công ty mẹ có trách nhiệm quyết toán thuế theo ủy quyền của người lao động đối với cả phần thu nhập do công ty con chi trả và thu lại chứng từ khấu trừ thuế TNCN do công ty con đã cấp cho người lao động theo hướng dẫn tại tiết d.1 điểm d khoản 6 Điều 8 Nghị định 126/2020/NĐ-CP. |
24/02/2025 |
| 23 | Công văn 1435/CTDAN-TTHT của Cục Thuế Thành phố Đà Nẵng về hướng dẫn thuế thu nhập cá nhân | Trường hợp NLĐ là công dân Nhật Bản (nước đã ký kết Hiệp định với Việt Nam về tránh đánh thuế hai lần và ngăn ngừa việc trốn lậu thuế đối với các loại thuế đánh vào thu nhập) và là cá nhân cư trú tại Việt Nam thì nghĩa vụ thuế TNCN được tính từ tháng NLĐ lần đầu tiên có mặt tại Việt Nam đến tháng kết thúc hợp đồng lao động và rời Việt Nam (được tính đủ theo tháng) theo hướng dẫn tại Điều 1 Thông tư 111/2013/TT- BTC (đã được sửa đổi, bổ sung). Trường hợp Công ty chi trả thu nhập chi trả khoản trợ cấp chuyển vùng một lần cho NLĐ là người nước ngoài đến cư trú tại Việt Nam thì không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của NLĐ theo mức ghi tại Hợp đồng lao động hoặc thỏa ước lao động tập thể theo hướng dẫn tại điểm b.9 khoản 2 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC (được sửa đổi bổ sung) và được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN nếu đáp ứng các điều kiện hướng dẫn tại khoản 1 Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/06/2014 của Bộ Tài chính (đã được sửa đổi, bổ sung). |
24/02/2025 |
| 24 | Công văn 473/CTPHY-TTHT của Cục Thuế tỉnh Phú Yên về việc kê khai thuế đối với chi phí quảng cáo trên Facebook và Google | – Về việc kê khai, khấu trừ thuế giá trị gia tăng (GTGT): Một trong các điều kiện để được khấu trừ thuế GTGT đầu vào là có hóa đơn GTGT hợp pháp của hàng hóa, của dịch vụ mua vào hoặc chứng từ nộp thuế GTGT ở khâu nhập khẩu hoặc chứng từ nộp thuế GTGT thay cho phía nước ngoài. Theo các hóa đơn được đính kèm công văn hỏi của đơn vị, do Meta Platforms Ireland Limited và Google Asia Pacific Pte. Ltd phát hành, đây là các nhà cung cấp ở nước ngoài kinh doanh trên nền tảng số đã đăng ký thuế tại Việt Nam, nộp thuế GTGT, thuế TNDN theo phương pháp tỷ lệ tính trên doanh thu (Tổng cục Thuế công khai danh sách các nhà cung cấp nước ngoài đã thực hiện đăng ký thuế trên Cổng Thông tin điện tử dành cho nhà cung cấp nước ngoài tại địa chỉ: etaxvn.gdt.gov.vn), không phải là hóa đơn GTGT dành cho tổ chức khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, do đó không đáp ứng điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào theo quy định. – Về việc xác định chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN: Nếu khoản chi quảng cáo trực tuyến trên Facebook, Google đáp ứng đủ các điều kiện thực tế liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, có đủ hoá đơn, chứng từ hợp pháp mang tên, địa chỉ, mã số thuế của doanh nghiệp và chứng từ thanh toán theo quy định của pháp luật thì được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN. |
20/02/2025 |
| 25 | Công văn 1375/CTTBI-TTHT của Cục thuế tỉnh Thái Bình về việc triển khai quy trình hoàn thuế thu nhập cá nhân tự động | Cục thuế tỉnh Thái Bình giới thiệu một số điểm cơ bản người nộp thuế cần lưu ý trong quá trình thực hiện các bước của Quy trình hoàn thuế TNCN tự động như sau: * Bước 1. NNT tạo tờ khai quyết toán thuế TNCN: – NNT đăng nhập ứng dụng iCaNhan hoặc ứng dụng eTax Mobile. – Hệ thống thuế tổng hợp dữ liệu từ các tổ chức trả thu nhập, dữ liệu đăng ký thuế, thông tin người phụ thuộc và nghĩa vụ thuế của NNT. Từ đó, hệ thống sẽ tự động tạo Tờ khai quyết toán thuế TNCN gợi ý. – Người nộp thuế có thể kiểm tra tờ khai này trên ứng dụng eTax Mobile hoặc Thuế điện tử. NNT có 02 lựa chọn: + Đồng ý với tờ khai gợi ý, xác nhận và nộp hồ sơ trực tuyến; hoặc + Chỉnh sửa thông tin, bổ sung tài liệu chứng minh nếu có sai lệch so với dữ liệu gợi ý. Sau khi nộp hồ sơ, hệ thống sẽ tự động gửi thông báo xác nhận tiếp nhận, đồng thời tạo hồ sơ đề nghị hoàn thuế. * Bước 2. Hệ thống sẽ tự động kiểm tra và xử lý hoàn thuế nếu hồ sơ đáp ứng đủ thỏa mãn 3 điều kiện: – Tại thời điểm giải quyết hồ sơ hoàn thuế TNCN của người nộp thuế, tổ chức trả thu nhập đã hoàn thành nghĩa vụ nộp thay tiền thuế TNCN đã khấu trừ hoặc tổng tiền thuế TNCN người nộp thuế là cá nhân đã nộp đủ vào NSNN tại kỳ quyết toán người nộp thuế có đề nghị hoàn thuế. – Hồ sơ hoàn thuế TNCN có chỉ tiêu “Tổng thu nhập chịu thuế” khớp đúng với số liệu tổng hợp trong kỳ quyết toán thuế theo cơ sở dữ liệu quản lý thuế của ngành Thuế tại thời điểm giải quyết hồ sơ và có chỉ tiêu “Tổng số thuế đề nghị hoàn trả” nhỏ hơn hoặc bằng số liệu tổng hợp trong kỳ quyết toán thuế theo cơ sở dữ liệu quản lý thuế của ngành Thuế tại thời điểm giải quyết hồ sơ. – Thông tin tài khoản nhận tiền hoàn trả của người nộp thuế được xác minh và liên kết với cơ sở dữ liệu quản lý thuế của ngành Thuế. Trường hợp hồ sơ đáp ứng đủ các điều kiện, hệ thống thuế tự động tạo các quyết định, lệnh hoàn trả, chuyển lệnh hoàn thuế đã được ban hành đến Cổng thông tin điện tử của Kho bạc Nhà nước để thực hiện chi hoàn cho NNT theo quy định, đồng thời gửi quyết định hoàn thuế cho NNT. Trường hợp xác định hồ sơ hoàn thuế không thuộc đối tượng và trường hợp được hoàn thuế, cơ quan thuế ban hành thông báo về việc hồ sơ chưa đủ điều kiện hoàn thuế không được hoàn thuế gửi NNT. * Bước 3. Kiểm tra sau hoàn thuế: Cơ quan thuế sẽ kiểm tra lại hồ sơ sau khi hoàn tất thủ tục, đảm bảo tính chính xác và hạn chế gian lận. |
26/02/2025 |
| 26 | Công văn 718/CTBDI-TTHT của Cục Thuế tỉnh Bình Định trả lời về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp | Trường hợp doanh nghiệp có dự án đầu tư được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do đáp ứng điều kiện ưu đãi về địa bàn, nếu có phát sinh khoản tiền lãi tiền gửi ngân hàng phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh thuộc dự án đầu tư trên địa bàn đó thì khoản lãi tiền gửi ngân hàng cũng được ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp. | 27/02/2025 |
| 27 | Công văn 828/TCT-KK của Tổng cục Thuế về việc triển khai cung cấp thông tin số thuế thu nhập cá nhân đã nộp thay cho cá nhân | Tổng cục Thuế triển khai việc các tổ chức chi trả thu nhập cung cấp thông tin về số thuế TNCN đã nộp thay cho từng cá nhân, cụ thể: (1) Phạm vi, đối tượng: Tổ chức chi trả thu nhập nộp số thuế TNCN thay cho cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công. (2) Thông tin thu thập: Số tiền thuế TNCN tổ chức chi trả thu nhập đã nộp thay cho từng cá nhân theo chứng từ nộp thuế TNCN, bao gồm: Thông tin chung của chứng từ nộp NSNN; thông tin chi tiết của từng cá nhân được khấu trừ nộp thay (MST, Tên NNT, Số tiền thuế đã khấu trừ, số tiền đã nộp NSNN, số thuế đã nộp thừa kỳ trước được bù trừ (nếu có)). (3) Phương thức thu thập thông tin: Tổ chức chi trả thu nhập cung cấp thông tin tới cơ quan thuế nơi nộp hồ sơ khai thuế qua Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế. Tổng cục Thuế nâng cấp ứng dụng công nghệ thông tin hỗ trợ lập, cung cấp thông tin, cụ thể: Ứng dụng hỗ trợ kê khai (HTKK) hỗ trợ tổ chức chi trả thu nhập lập và kết xuất file danh sách chi tiết số thuế TNCN đã nộp cho từng cá nhân định dạng XML để gửi lên Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế ngay sau khi hoàn thành nộp thuế. (4) Thời gian triển khai Tổng cục Thuế đã nâng cấp ứng dụng CNTT hỗ trợ việc cung cấp thông tin của tổ chức chi trả thu nhập. Trường hợp trong quá trình triển khai có phát sinh vướng mắc thực tế, đề nghị cơ quan thuế liên hệ với Tổng cục Thuế để được hỗ trợ kịp thời: Đầu mối hỗ trợ nghiệp vụ: số điện thoại (0243.9719.472 máy lẻ 7194); địa chỉ thư điện tử (ntha02@gdt.gov.vn) – Đầu mối hỗ trợ ứng dụng: số điện thoại (0243.7689.679 máy lẻ 2180); địa chỉ thư điện tử (nhomhttdt@gdt.gov.vn) |
25/02/2025 |
| 28 | Công văn 586/TCT-TTKT của Tổng cục Thuế về việc giới thiệu một số điểm mới và triển khai thực hiện Nghị định 20/2025/NĐ-CP | Tổng cục Thuế giới thiệu một số điểm mới tại Nghị định 20/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 132/2020/NĐ-CP về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết như sau: 1. Bổ sung điểm d.1 và d.2 tại điểm d khoản 2 Điều 5 Nghị định 132/2020/ND-CP. Theo đó, việc xác định các bên có quan hệ liên kết đối với trường hợp bảo lãnh hoặc cho vay theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 5 Nghị định 132/2020/NĐ-CP không áp dụng đối với các trường hợp sau: – Bên bảo lãnh hoặc cho vay là các tổ chức kinh tế hoạt động theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng không tham gia trực tiếp, gián tiếp điều hành, kiểm soát, góp vốn, đầu tư vào doanh nghiệp đi vay hoặc doanh nghiệp được bảo lãnh theo quy định tại các điểm a, c, đ, e, g, h, k, 1 và m khoản 2 Điều 5 Nghị định số 132/2020/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 20/2025/NĐ-CP. – Bên bảo lãnh hoặc cho vay là các tổ chức kinh tế hoạt động theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng và doanh nghiệp đi vay hoặc được bảo lãnh không trực tiếp, gián tiếp cùng chịu sự điều hành, kiểm soát, góp vốn, đầu tư của một bên khác theo quy định tại các điểm b, e và i khoản 2 Điều 5 Nghị định số 132/2020/NĐ-CP được sửa đổi, bố sung tại Nghị định số 20/2025/NĐ-CP. Trước đây: Không có quy định loại trừ khi xác định quan hệ liên kết đối với các trường hợp này. 2. Sửa đổi, bổ sung điểm k khoản 2 Điều 5 Nghị định 132/2020/NĐ-CР để làm rõ việc xác định quan hệ liên kết bao gồm cả trường hợp doanh nghiệp có chi nhánh hạch toán độc lập thực hiện kê khai, nộp thuế thu nhập doanh nghiệp chịu sự điều hành, kiểm soát, quyết định trên thực tế đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đó. Trước đây: Chưa quy định rõ nội dung này. … |
13/02/2025 |
| 29 | Công văn 703/TCT-KK của Tổng cục Thuế về việc tăng cường công tác quản lý thuế đối với lĩnh vực giáo dục | Tổng cục Thuế đề nghị Cục Thuế các tỉnh, thành phố: – Rà soát, phân tích hồ sơ khai thuế, dữ liệu hóa đơn điện tử, báo cáo tài chính của người nộp thuế hoạt động trong lĩnh vực giáo dục trên địa bàn; – Khoanh vùng nhóm đối tượng có dấu hiệu rủi ro để tập trung triển khai các biện pháp nghiệp vụ quản lý thuế một cách đồng bộ, toàn diện; – Kịp thời phát hiện các hành vi vi phạm pháp luật về thuế và hóa đơn của người nộp thuế để yêu cầu người nộp thuế giải trình thông tin tài liệu hoặc bổ sung vào kế hoạch thanh tra, kiểm tra thuế… |
18/02/2025 |
| 30 | Công văn 1519/CTHDU-TTHT của Cục Thuế tỉnh Hải Dương về tính chi phí được trừ khi xác định thuế thu nhập doanh nghiệp | Trường hợp cá nhân không kinh doanh trực tiếp bán ô tô cho công ty, để được tính vào chi phí được trừ khi xác định thuế TNDN Công ty phải có những hồ sơ sau: – Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ mua vào theo mẫu số 01/TNDN kèm theo Thông tư 78/2014/TT-BTC; – Chứng từ thanh toán (không bắt buộc phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt); – Công ty phải có giấy tờ hợp pháp chứng minh được quyền sở hữu tài sản của doanh nghiệp, thực hiện theo dõi và trích khấu hao đối với tài sản theo quy định của pháp luật. |
26/02/2025 |
| 31 | Công văn 914/TCT-DNNCN của Tổng cục Thuế về việc triển khai quy trình hoàn thuế thu nhập cá nhân tự động | Để việc triển khai quy trình hoàn thuế TNCN tự động đạt hiệu quả, Tổng cục Thuế đề nghị các Cục Thuế nghiên cứu quy trình và thực hiện các nội dung sau: – Đối với tổ chức trả thu nhập khấu trừ, kê khai, nộp thuế TNCN thay cho cá nhân: Kiểm soát dữ liệu nợ thuế TNCN trên hệ thống của các tổ chức trả thu nhập do cơ quan Thuế quản lý để kịp thời có biện pháp đôn đốc các tổ chức nộp đầy đủ khoản tiền thuế TNCN đã khấu trừ vào ngân sách nhà nước, tránh gây ảnh hưởng đến quyền lợi của NNT là cá nhân khi có số thuế nộp thừa, đề nghị hoàn hoặc đề nghị bù trừ. – Đôn đốc các tổ chức trả thu nhập do cơ quan thuế quản lý thực hiện kê khai quyết toán thuế TNCN và nộp thuế theo đúng thời hạn quy định tại Luật Quản lý thuế, kê khai quyết toán chính xác theo thực tế phát sinh trả thu nhập cho cá nhân và không sử dụng thông tin của cá nhân khác để kê khai quyết toán trong khi không phát sinh trả thu nhập cho cá nhân đó… |
28/02/2025 |
| 32 | Công văn 994/TCT-CS của Tổng cục Thuế về việc chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp | Trường hợp doanh nghiệp có hóa đơn GTGT mua xăng, dầu của đơn vị kinh doanh xăng, dầu không được Bộ Công Thương cấp phép đủ điều kiện kinh doanh xăng, dầu thì thuộc trường hợp rủi ro về thuế và hóa đơn. Đề nghị Cục Thuế căn cứ tình huống thực tế của doanh nghiệp, phối hợp với cơ quan có liên quan để xác minh hoạt động kinh doanh xăng dầu của doanh nghiệp, hoạt động mua bán xăng dầu thực tế có thực hiện và phù hợp với quy định của pháp luật từ đó làm cơ sở xác định tính hợp pháp của hóa đơn và chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN, khẩu trừ thuế GTGT theo quy định. |
28/02/2025 |
| 33 | Công văn 916/TCT-CS của Tổng cục Thuế về việc trả lời chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp | Trường hợp khoản thu từ việc bán sản phẩm sản xuất thử nếu được ghi nhận giảm trừ vào nguyên giá tài sản cố định theo quy định về chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định thì khoản thu từ việc bán sản phẩm sản xuất thử không ghi nhận doanh thu của Dự án. | 28/02/2025 |
| 34 | Công văn 1012/TCT-TTKT của Tổng cục Thuế về việc hướng dẫn cơ quan thuế triển khai công tác thanh tra, kiểm tra sau khi tổ chức, bộ máy được sắp xếp, tinh gọn | Để đảm bảo công tác quản lý thuế sau khi sắp xếp, tinh gọn bộ máy được thực hiện thông suốt, Tổng cục Thuế yêu cầu: Cơ quan thuế trước khi sáp nhập (Bộ phận TTKT) phải lập danh sách NNT thuộc kế hoạch kiểm tra tại trụ sở CQT hoặc tại trụ sở NNT kèm theo hồ sơ, tài liệu (nếu có) để bàn giao cho cơ quan thuế mới (Bộ phận quản lý, hỗ trợ doanh nghiệp) | 28/02/2025 |
| 35 | Công văn 2721/CTBDU-TTHT của Cục Thuế tỉnh Bình Dương về hóa đơn giá trị gia tăng xuất khẩu tại chỗ | Trường hợp khi Công ty bán hàng theo hợp đồng với đối tác nước ngoài không có hiện diện tại Việt Nam và được chỉ định giao nhận hàng hóa với doanh nghiệp tại Việt Nam thuộc trường hợp xuất khẩu tại chỗ, nếu xuất hàng hóa để vận chuyển đến cửa khẩu, hay đến nơi làm thủ tục xuất khẩu thì doanh nghiệp sử dụng phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ theo quy định tại Khoản 14 Điều 10 Nghị định 123/2020/NĐ-CP. Sau khi làm xong thủ tục cho hàng hóa xuất khẩu, Công ty lập hóa đơn giá trị gia tăng cho hàng hóa xuất khẩu, cách ghi hóa đơn cụ thể như sau: – Họ và tên người mua hàng: Ghi tên người mua phía nước ngoài – Tên đơn vị mua hàng hóa: Ghi tên doanh nghiệp nhận hàng – Địa điểm giao hàng: Địa điểm giao hàng tại Việt Nam (theo hợp đồng) – Mã số thuế: Để trống |
27/02/2025 |
| 36 | Công văn 1087/TCHQ-TXNK của Tổng cục Hải quan về việc thực hiện Quyết định 460/QĐ-BCT của Bộ Công Thương | Tổng cục Hải quan hướng dẫn đối tượng áp dụng, thời hạn áp dụng và kê khai thuế chống bán phá giá trên tờ khai hải quan đối với một số sản phẩm thép cán nóng có xuất xứ từ Cộng hòa Ấn Độ và Cộng hòa nhân dân Trung Hoa. | 28/02/2025 |
| 37 | Công văn 779/CTLAN-TTHT của Cục Thuế tỉnh Long An về chính sách thuế và hóa đơn | Trường hợp Công ty phát sinh khoản chi thưởng cho Nhà phân phối khi đạt doanh số theo quy định tại Khoản 1 Điều 5 Thông tư 219/2013/TT-BTC thì thuộc trường hợp không phải kê khai tính nộp thuế, Công ty lập chứng từ chi tiền theo quy định (không phải lập hóa đơn) và Công ty được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN nếu đáp ứng điều kiện theo quy định tại Điều 4 Thông tư 96/2015/TT- BTC. | 24/02/2025 |
| STT | Tên văn bản | Nội dung | Ngày ban hành |
| 1 | Công văn 2535/BTC-CST của Bộ Tài chính về việc triển khai thực hiện Nghị định về lệ phí trước bạ | Bộ Tài chính đề nghị Cục Thuế, Chi cục Thuế khu vực triển khai Nghị định 51/2025/NĐ-CP để kịp thời áp dụng mức thu lệ phí trước bạ đối với xe ô tô điện chạy pin là 0% từ ngày 01/3/2025. | 01/03/2025 |
| 2 | Công văn 5144/TCHQ-TXNK của Tổng cục Hải quan về việc không thu thuế hàng tái nhập khẩu | Trường hợp hàng hoá xuất khẩu đã nộp thuế xuất khẩu nhưng phải nhập khẩu trở lại Việt Nam đáp ứng quy định tại khoản 2 Điều 19 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13 thì thuộc đối tượng hoàn thuế xuất khẩu và không phải nộp thuế nhập khẩu. Thủ tục hồ sơ không thu thuế thực hiện theo khoản 3, khoản 4 Điều 37a Nghị định 134/2016/NĐ-CP được bổ sung tại khoản 19 Điều 1 Nghị định 18/2021/NĐ-CP. | 23/10/2024 |
| 3 | Công văn 1587/CTTBI-TTHT của Cục thuế tỉnh Thái Bình về quy định ngưỡng áp dụng tạm hoãn xuất cảnh theo Nghị định số 49/2024/NĐ-CP | Ngành Thuế tỉnh Thái Bình thông tin một số nội dung của Nghị định số 49/2025/NĐ-CP như sau: Áp dụng ngưỡng tiền thuế nợ và thời gian nợ trong các trường hợp bị tạm hoãn xuất cảnh. – Cá nhân kinh doanh, chủ hộ kinh doanh thuộc trường hợp bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế có số tiền thuế nợ từ 50 triệu đồng trở lên và số tiền thuế nợ đã quá thời hạn nộp theo quy định trên 120 ngày. – Cá nhân là người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thuộc trường hợp bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế có số tiền thuế nợ từ 500 triệu đồng trở lên và số tiền thuế nợ đã quá thời hạn nộp theo quy định trên 120 ngày. – Cá nhân kinh doanh, chủ hộ kinh doanh, cá nhân là người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã không còn hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký có số tiền thuế nợ quá thời hạn nộp theo quy định và sau thời gian 30 ngày kể từ ngày cơ quan quản lý thuế thông báo về việc sẽ áp dụng biện pháp tạm hoãn xuất cảnh mà chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế. – Người Việt Nam xuất cảnh để định cư ở nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người nước ngoài trước khi xuất cảnh từ Việt Nam có số tiền thuế nợ quá thời hạn nộp theo quy định mà chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế… |
06/03/2025 |
| 4 | Công văn 83/CT-TCCB của Cục Thuế về việc bố trí Bộ phận “một cửa” tại địa bàn được sáp nhập | Cục Thuế bố trí bộ phận tiếp nhận và giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chể “một cửa” tại địa bàn được sáp nhập của Chi cục Thuế khu vực và địa bàn cấp huyện được sáp nhập của Đội Thuế cấp huyện | 8/3/2025 |
| 5 | Công văn 62/CHQ-CNTT của Cục Hải quan về việc triển khai hệ thống công nghệ thông tin theo mô hình tổ chức hải quan mới | Để triển khai hệ thống công nghệ thông tin (CNTT) theo mô hình cơ cấu tổ chức hải quan mới, Cục Hải quan yêu cầu: – Ban CNTT và Thống kê Hải quan thông báo cho cộng đồng doanh nghiệp và người khai hải quan (Cổng Thông tin điện tử Hải quan) về việc tạm dừng hệ thống khai hải quan từ 23h00 ngày 14/3/2025 đến 5h00 ngày 15/3/2025; Thông báo bộ mã Hải quan tương ứng với tên gọi mới; Thông báo các thay đổi địa chỉ email theo cơ cấu tổ chức mới… – Các chi cục Hải quan vùng thông báo về việc tạm dừng hệ thống khai hải quan từ 23h00 ngày 14/3/2025 đến 05h00 ngày 15/3/2025 và việc thực hiện cơ cấu, tổ chức hải quan mới trên Cổng Thông tin điện tử và Bảng tin của đơn vị. |
11/3/2025 |
| 6 | Công văn 128/CHQ-GSQL của Cục Hải quan về việc triển khai mô hình tổ chức mới của cơ quan Hải quan | 1. Cục Hải quan sẽ tạm dừng hoạt động các hệ thống CNTT để thực hiện công tác cấu hình hệ thống theo mô hình tổ chức bộ máy trong thời gian từ 23h00 ngày 14/3/2025 đến 05h00 ngày 15/3/2025, do vậy, trong thời gian này Cục Hải quan sẽ dừng tiếp nhận thông tin tờ khai và các hoạt động nghiệp vụ khác trên các hệ thống CNTT. Để không ảnh hưởng đến việc giao nhận hàng hóa tại các cảng, kho, bãi trong thời gian nêu trên, Cục Hải quan hướng dẫn thực hiện như sau: – Trường hợp công chức hải quan giám sát hàng hóa tra cứu được thông tin tờ khai hải quan hoặc chứng từ đủ điều kiện qua khu vực giám sát trên hệ thống xử lý dữ liệu điện tử Hải quan (VNACCS/VCIS, ECUSTOMS, VASSCM) thì thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 52đ Thông tư 38/2015/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung tại khoản 32 Điều 1 Thông tư 39/2018/TT-BTC. – Trường hợp công chức hải quan giám sát hàng hóa không tra cứu được thông tin tờ khai hải quan hoặc chứng từ đủ điều kiện qua khu vực giám sát trên hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan thì thực hiện theo quy định tại Quyết định số 2538/QĐ-TCHQ ngày 01/11/2024… 2. Với việc chấm dứt hoạt động một số đơn vị hải quan quản lý hàng đầu tư, gia công và sắp xếp, sáp nhập với các đơn vị hải quan khác: Để không làm ảnh hưởng đến hoạt động của doanh nghiệp và việc thực hiện thủ tục hải quan của các đơn vị hải quan thực hiện sáp nhập, trước mắt, Cục Hải quan tiếp tục duy trì mã đơn vị Hải quan và địa điểm làm thủ tục hải quan như hiện nay để thực hiện thủ tục hải quan và xử lý các công việc tồn đọng. Thời gian tới, Cục Hải quan dự kiến đóng mã của các đơn vị thực hiện sáp nhập. Do vậy, để thuận tiện cho công tác quản lý hải quan sau khi đóng mã, yêu cầu các đơn vị Hải quan hướng dẫn doanh nghiệp: – Đối với các doanh nghiệp gia công, SXXK, DNCX mới thực hiện thủ tục hải quan lần đầu tại đơn vị: Khuyến nghị doanh nghiệp khai báo thông tin cơ sở sản xuất, hợp đồng gia công theo mã Hải quan KCN, KCX, Khu công nghệ cao và thực hiện thủ tục hải quan tại Hải quan KCN, KCX, Khu công nghệ cao (đơn vị nhận sáp nhập). – Đối với các doanh nghiệp gia công, SXXK, DNCX hiện đang thuộc quản lý của Chi cục Hải quan cũ, nếu có sự thay đổi thông tin liên quan đến cơ sở sản xuất, hợp đồng gia công, báo cáo quyết toán thì thông báo bổ sung thông tin thay đổi theo mã Chi cục Hải quan cũ; Trường hợp doanh nghiệp thực hiện hợp đồng gia công mới, lưu giữ nguyên liệu, vật tư, sản phẩm ngoài cơ sở sản xuất thì thực hiện thông báo hợp đồng gia công, nơi lưu giữ nguyên liệu, vật tư, sản phẩm ngoài cơ sở sản xuất theo mã Hải quan KCN, KCX, Khu công nghệ cao. – Đối với các tờ khai hải quan đăng ký tại các đơn vị hải quan thực hiện sáp nhập nhưng chưa hoàn thành thủ tục hải quan, tờ khai còn tồn đọng trên hệ thống (bao gồm cả trường hợp đưa hàng về bảo quản, giải phóng hàng, xác minh C/O, vướng mắc đang chờ hướng dẫn xủ lý,…): các đơn vị hải quan nhận sáp nhập chủ động rà soát, đôn đốc người khai hải quan thực hiện khai báo bổ sung hồ sơ hải quan và hoàn thành các thủ tục liên quan theo quy định… |
13/03/2025 |
| 7 | Công văn 1579/CTNDI-TTHT của Cục Thuế tỉnh Nam Định trả lời về thuế nhà thầu nước ngoài | Trường hợp Công ty chi tiền trợ cấp điện thoại cho người lao động, ghi cụ thể điều kiện được hưởng và mức được hưởng tại một trong các hồ sơ sau: Hợp đồng lao động; Thoả ước lao động tập thể; Quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty, Tập đoàn; Quy chế thưởng do Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc quy định theo quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN theo quy định của Luật thuế TNDN thì không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN. Trường hợp Công ty chi tiền trợ cấp điện thoại cho người lao động cao hơn mức khoán chi theo quy định thì phần chi cao hơn mức khoán chi theo quy định phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN. | 13/03/2025 |
| 8 | Thông báo 169/TB-CHQ của Cục Hải quan về thay đổi thông tin tài khoản thu ngân sách Nhà nước | Cục Hải quan thông báo thông tin về tên gọi cơ quan hải quan, mã cơ quan hải quan, tài khoản chuyên thu, tài khoản tạm thu, tài khoản tạm giữ, Kho bạc Nhà nước nơi cơ quan hải quan mở tài khoản | 14/03/2025 |
| 9 | Công văn 884/CTBTR-TTHT của Cục Thuế tỉnh Bến Tre về việc xuất hóa đơn điện tử | Trường hợp Công ty phát sinh khoản thu hộ không liên quan đến hoạt động bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ theo quy định tại Khoản 1 Điều 4 Nghị định 123/2020/NĐ-CP thì Công ty thuộc trường hợp không phải xuất hóa đơn, không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT mà chỉ lập chứng từ thu, chi theo quy định tại tại điểm d Khoản 7 Điều 5 Thông tư 219/2013/TT-BTC | 13/03/2025 |
| 10 | Công văn 143/CT-CS của Cục Thuế về hóa đơn | Thời điểm lập hóa đơn đối với hoạt động bảo hiểm là thời điểm hoàn thành việc cung cấp dịch vụ, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền. Trường hợp người cung cấp hoạt động bảo hiểm có thu tiền trước hoặc trong khi cung cấp dịch vụ thì thời điểm lập hóa đơn là thời điểm thu tiền. | 14/03/2025 |
| 11 | Công văn 140/CT-CS của Cục Thuế về chính sách thuế | Trường hợp Công ty phát sinh chi phí tiền thuê đất trả một lần cho cả thời gian thuê và phí quản lý đối với diện tích đất thuê chưa phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty thì không được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp tại thời điểm diện tích đất thuê chưa đưa vào phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty. | 14/03/2025 |
| 12 | Công văn 979/CTLAN-TTHT của Cục Thuế tỉnh Long An về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp | Trường hợp Công ty thực hiện đánh giá lại số dư cuối năm của các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ thì: – Khoản lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái bao gồm chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư cuối năm là: tiền mặt, tiền gửi, tiền đang chuyển, các khoản nợ phải thu có gốc ngoại tệ không tính vào chi phí được trừ khi xác định thuế TNDN. – Khoản lãi chênh lệch tỷ giá hối đoái bao gồm chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư cuối năm là: tiền mặt, tiền gửi, tiền đang chuyển, các khoản nợ phải thu có gốc ngoại tệ không tính vào thu nhập chịu thuế TNDN. |
07/03/2025 |
| 13 | Quyết định 1047/QĐ-BTC của Bộ Tài chính về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực quản lý thuế thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính | TTHC được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực quản lý thuế: Khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp theo phương pháp doanh thu – chi phí | 19/03/2025 (hiệu lực từ 27/03/2025) |
| 14 | Công văn 438/CHQ-NVTHQ của Cục Hải quan về việc thực hiện Quyết định 662/QĐ-BCT của Bộ trưởng Bộ Công Thương | Từ ngày 27/03/2025, sản phẩm đường mía, được phân loại theo mã HS 1701.13.00; 1701.14.00; 1701.91.00; 1701.99.10; 1701.99.90 và 1702.90.91 được nhập khẩu vào Việt Nam do Công ty PT. Kebun Tebu Mas (Cộng hoà In-đô-nê-xi-a) sản xuất thuộc đối tượng áp dụng biến pháp chống lần tránh biện pháp phòng vệ thương mại. Các doanh nghiệp nhập khẩu sản phẩm đường mía từ nhà sản xuất/ xuất khẩu là Công ty PT.Kebun Tebu Mas (Cộng hoà In-đô-nê-xi-a) thực hiện khai báo mã thuế chống bán phá giá G144 (mức thuế đã cộng gộp thuế chống bán phá giá 42.99% và thuế chống trợ cấp 4.65%), được đăng tải trên website https://www.customs.gov.vn. Các nội dung khác thực hiện theo hướng dẫn tại điểm 3.1 Mục 3 Công văn số 993/TCHQ-TXNK ngày 03/3/2021; Mục 3, 4, 5 Công văn số 3261/TCHQ-TXNK ngày 08/08/2022 của Tổng cục Hải quan. |
25/03/2025 |
| 15 | Công văn 08/CCTKV.IV-QLDN2-HNA của Chi cục Thuế khu vực IV về ưu đãi thuế Thuế thu nhập doanh nghiệp | Khoản thu nhập từ xóa nợ phải trả nhà cung cấp không thuộc thu nhập phát sinh của hoạt động sản xuất kinh doanh của dự án đầu tư trên địa bàn ưu đãi và không được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo điều kiện địa bàn. | 21/03/2025 |
| 16 | Công văn 204/CT-CS của Cục Thuế về việc xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy Nhà nước trong các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý thuế | Cục Thuế đề nghị Văn phòng thuộc Cục Thuế, Chi cục trưởng Chỉ cục Thuế doanh nghiệp lớn, Chỉ cục trưởng Chi cục Thuế thương mại điện tử, Chi cục trưởng Chi cục Thuế khu vực, Đội trưởng Đội Thuế cấp huyện có trách nhiệm sau đây: – Tổ chức thực hiện thủ tục hành chính bảo đảm thông suốt, không bị gián đoạn; – Không được yêu cầu cá nhân, tổ chức nộp lại hồ sơ thuế đã nộp; không thực hiện lại các bước trong thủ tục hành chính thuế do Cục Thuế, Chỉ cục Thuế, Chi cục Thuế khu vực tại địa bàn thuộc phạm vi sắp xếp đã thực hiện trước ngày 01/03/2025… |
19/03/2025 |
| 17 | Công văn 491/CHQ-GSQL của Cục Hải quan về việc thay đổi mục đích sử dụng hàng hóa đã nhập khẩu theo loại hình E31 | Trường hợp hàng hóa là nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu để gia công, sản xuất hàng hóa xuất khẩu đã giải phóng hàng hoặc thông quan nhưng sau đó thay đổi mục đích sử dụng, chuyển tiêu thụ nội địa thì phải khai tờ khai hải quan mới. Chính sách quản lý hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; chính sách thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thực hiện tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan mới trừ trường hợp đã thực hiện đầy đủ chính sách quản lý hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại thời điểm đăng ký tờ khai ban đầu. Trường hợp hàng hóa là nguyên liệu, vật tư đã cấu thành lên sản phẩm khi thay đổi mục đích sử dụng, chuyển tiêu thụ nội địa, người khai hải quan thực hiện khai báo nguyên liệu, vật tư ban đầu và sản phẩm hoàn chỉnh tại các dòng hàng riêng biệt trên tờ khai. Trong đó, thực hiện khai sản phẩm hoàn chỉnh trên một dòng hàng, không khai thuế đối với dòng hàng là sản phẩm hoàn chỉnh; khai nguyên liệu, vật tư nhập khẩu ban đầu (tại chỉ tiêu “mã số quản lý riêng” của dòng hàng khai mã “TĐMĐSDSP”) và tính thuế đối với nguyên liệu, vật tư trên các dòng hàng tiếp theo của tờ khai. Chính sách mặt hàng áp dụng đối với sản phẩm hoàn chỉnh theo quy định của pháp luật. |
26/03/2025 |
| 18 | Công văn 348/CT-CS của Cục Thuế về việc giới thiệu nội dung mới tại Nghị định 70/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 123/2020/NĐ-CP quy định về hóa đơn, chứng từ | Cục Thuế giới thiệu một số nội dung mới của Nghị định 70/2025/NĐ-CP, trong đó có nhiều điểm mới về: loại hóa đơn (hóa đơn thương mại điện tử đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, hóa đơn của doanh nghiệp chế xuất) (Điều 8); thời điểm lập hóa đơn (Điều 9); nội dung của hóa đơn (Điều 10); đối tượng áp dụng hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền (Điều 11); cấp hóa đơn điện tử (Điều 13); đăng ký, thay đổi nội dung đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử (Điều 15); ngừng sử dụng hóa đơn điện tử (Điều 16); thay thế, điều chỉnh hóa đơn điện tử (Điều 19). (Chi tiết tại Phụ lục đính kèm). |
28/03/2025 |
| 19 | Công văn 195/CCTKV13-QLDN3 của Chi cục Thuế khu vực XIII về việc xác định quan hệ liên kết và chi phí lãi vay được trừ | Tại thời điểm năm 2024, nếu tổng khoản vay của năm 2023 chuyển sang và khoản vay thêm năm 2024 bằng ít nhất 10% vốn góp của chủ sở hữu theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định 132/2020/NĐ-CP thì Công ty được xác định có quan hệ liên kết với chủ sở hữu. Việc xác định tổng chi phí lãi vay được trừ khi tính thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết được thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 16 Nghị định 132/2020/NĐ-CP. | 25/03/2025 |
| 20 | Công văn 419/CHQ-GSQL của Cục Hải quan về việc thông báo phương thức xác minh mới đối với C/O mẫu AI do Ấn Độ cấp | Cục Hải quan thông báo: 1. Việc cấp C/O điện tử đối với hàng hóa xuất xứ tại Ấn Độ là bắt buộc kể từ ngày 01/01/2025. Ngoài ra, việc cấp tất cả các C/O ưu đãi đã được chuyển sang hệ thống Trade Connect ePlatform (www.trade.gov.in) từ ngày 17/01/2025. 2. Hệ thống COO có các tính năng sau: a. Con dấu và chữ ký số: dạng hình ảnh của cơ quan cấp được gán điện tử trên C/O. b. Xác minh C/O theo thời gian thực bằng 2 phương pháp sau: Quét mã QR: C/O có thể được xác minh bằng cách quét mã QR được in trên chứng nhận đã cấp. Xác minh trực tuyến: Truy cập www.trade.gov.in – Chọn Get Certificate of Origin – Verify Certificate – Nhập số C/O và mã Captcha – Chọn Verify Certificate. Thông tin chi tiết C/O sẽ được hiển thị trên màn hình. |
24/03/2025 |
| 21 | Công văn 887/CHQ-GSQL của Cục Hải quan về việc hướng dẫn thủ tục bổ sung báo cáo quyết toán sản phẩm sản xuất từ nguyên liệu nhập khẩu theo loại hình gia công | Toàn bộ lượng sản phẩm có sử dụng nguyên liệu, vật tư nhập khẩu theo loại hình gia công (E21) đã xuất khẩu phải được đưa vào báo cáo quyết toán. Nếu sau 60 ngày, kể từ ngày nộp báo cáo quyết toán, Công ty mới phát hiện sai sót thì thực hiện việc sửa đổi, bổ sung báo cáo quyết toán với cơ quan hải quan và bị xử lý theo quy định pháp luật. | 31/03/2025 |
| 22 | Công văn 571/CHQ-GSQL của Cục Hải quan về việc tăng cường quản lý hải quan chống gian lận, giả mạo xuất xứ chuyển tải bất hợp pháp | Cục Hải quan yêu cầu Chi cục Hải quan khu vực thực hiện một số nội dung sau: – Căn cứ trên dấu hiệu rủi ro, phương thức thủ đoạn; thông tin về danh sách doanh nghiệp, hàng hóa do Ban Quản lý rủi ro và các đơn vị trong và ngoài ngành cung cấp, để áp dụng đồng bộ, chặt chẽ các biện pháp nghiệp vụ hải quan từ khâu làm thủ tục hải quan cho đến các biện pháp nghiệp vụ khác như quản lý rủi ro, kiểm tra sau thông quan, kiểm soát hải quan để ngăn chặn tình trạng gian lận, giả mạo xuất xứ, chuyển tải bất hợp pháp. – Kiểm tra sau thông quan tại trụ sở người khai hải quan đối với doanh nghiệp xác định có dấu hiệu rủi ro cao gian lận, giả mạo xuất xứ, chuyển tải bất hợp pháp; – Phối hợp với các lực lượng chức năng tại địa bàn quản lý xác định mặt hàng, doanh nghiệp trọng điểm có dấu hiệu rủi ro cao, giân lận, giả mạo xuất xứ, chuyển tải bất hợp pháp như các doanh nghiệp mới hoat động xuất nhập khẩu, doanh nghiệp FDI thường xuyên nhập khẩu các mặt hàng có nguồn gốc từ các nước đang bị áp dụng các biện pháp phòng vệ thương mại, xuất khẩu hàng hóa sang các thị trường lớn… |
26/03/2025 |
| STT | Tên văn bản | Nội dung | Ngày ban hành |
| 1 | Công văn 469/CT-CS của Cục Thuế về chính sách thuế | 1. Quy định về chi phí trích lập dự phòng tổn thất các khoản đầu tư Theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Thông tư số 48/2019/TT-BTC, các khoản đầu tư vào tổ chức kinh tế trong nước, không phải các khoản đầu tư chứng khoán thuộc đối tượng áp dụng quy định về dự phòng tổn thất các khoản đầu tư. Căn cứ quy định tại Điều 84 Bộ Luật Dân sự số 91/2015/QH13 và khoản 1 Điều 44 Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 thì chi nhánh là đơn vị phụ thuộc của pháp nhân, không phải là pháp nhân. Do đó, khoản vốn Công ty cấp cho Chi nhánh không thuộc đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 5 Thông tư số 48/2019/TT-BTC, không được trích lập dự phòng tổn thất các khoản đầu tư. 2. Quy định về chuyển lỗ Văn bản pháp luật thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành quy định chuyển lỗ trong trường hợp doanh nghiệp (chuyển đổi, sáp nhập, hợp nhất), không có quy định chuyển lỗ trong trường hợp giải thể chi nhánh hạch toán độc lập vào thu nhập chịu thuế của Công ty. |
04/04/2025 |
| 2 | Công văn 1136/CHQ-GSQL của Cục Hải quan về việc hàng hóa xuất khẩu của Việt Nam sang Hoa Kỳ | Cục Hải quan (Bộ Tài chính) yêu cầu Chi cục trưởng các Chi cục Hải quan khu vực: Tổ chức gặp gỡ, trao đổi, tìm hiểu các khó khăn, vướng mắc của doanh nghiệp có hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu với Hoa Kỳ để có giải pháp tháo gỡ, đồng thời nắm bắt các kiến nghị của doanh nghiệp với cơ quan hải quan và các Bộ quản lý ngành, lĩnh vực, cơ quan liên quan. Các đơn vị tổng hợp kết quả làm việc kèm theo đề xuất, kiến nghị, gửi về Cục Hải quan (Ban Giám sát quản lý về Hải quan) trước ngày 10/4/2025. |
04/04/2025 |
| 3 | Công văn 3987/BTC-CT của Bộ Tài chính về việc chỉ đạo công tác quản lý thuế đối với hộ, cá nhân kinh doanh; đẩy mạnh triển khai hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền | Bộ Tài chính đề nghị các đồng chí quan tâm chỉ đạo chính quyền địa phương và các Sở, ngành liên quan (Tài chính, Ngân hàng, Công thương, Công an, Xây dựng, Quản lý và phát triển thị trường, Y tế, Thống kê …) trên địa bàn phối hợp chặt chẽ với cơ quan thuế trong công tác quản lý thuế đối với hộ, cá nhân kinh doanh đặc biệt là hộ, cá nhân kinh doanh nộp thuế khoán trong các lĩnh vực cửa hàng bán lẻ, cửa hàng ăn, uống và triển khai hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền nhằm chống thất thu thuế, tập trung vào một số nhiệm vụ trọng tâm. Cụ thể xem tại Công văn |
31/03/2025 |
| 4 | Công văn 425/CT-NVT của Cục Thuế về việc hướng dẫn triển khai quy trình hoàn thuế thu nhập cá nhân tự động | Cục Thuế hướng dẫn các Chi cục Thuế triển khai quy trình hoàn thuế TNCN tự động. Đối với hồ sơ đề nghị hoàn thuế TNCN đã tiếp nhận trước ngày triển khai Phiên bản nâng cấp ứng dụng đáp ứng quy trình hoàn thuế TNCN tự động thì tiếp tục giải quyết hồ sơ theo quy định tại Quy trình hoàn thuế ban hành kèm theo Quyết định số 679/QĐ-TCT ngày 31/5/2023 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế | 02/04/2025 |
| 5 | Công văn 547/CT-CS của Cục Thuế về thuế tài nguyên | Trường hợp tổ chức, cá nhân nhận thầu thi công công trình trong quá trình thi công có phát sinh sản lượng tài nguyên mà được phép của cơ quan quản lý nhà nước hoặc không trái quy định của pháp luật về quản lý khai thác tài nguyên khi thực hiện khai thác sử dụng hoặc tiêu thụ thì phải khai, nộp thuế tài nguyên với cơ quan thuế quản lý trực tiếp nơi phát sinh tài nguyên khai thác. Trường hợp đất do tổ chức, cá nhân được giao, được thuê khai thác và sử dụng tại chỗ trên diện tích đất được giao, được thuê thì được miễn thuế tài nguyên. | 11/04/2025 |
| 6 | Công văn 511/CT-CS của Cục Thuế về việc chính sách thuế thu nhập cá nhân | Hồ sơ chứng minh người phụ thuộc đủ điều kiện được tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc là cha, mẹ của người nộp thuế được hướng dẫn cụ thể tại Điều 1 Thông tư 79/2022/TT-BTC. Theo đó, người nộp thuế phải cung cấp các tài liệu pháp lý để làm căn cứ chứng minh người phu thuộc ngoài độ tuổi lao động, không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 1.000.000 đồng; cam kết và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính pháp lý của các tài liệu này. | 09/04/2025 |
| 7 | Công văn 2515/BCT-XNK của Bộ Công Thương về việc tăng cường quản lý nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất hàng hóa xuất khẩu | Bộ Công Thương đề nghị doanh nghiệp xuất khẩu: – Chủ động xây dựng kế hoạch thích ứng với tình hình thương mại quốc tế mới thông qua tìm kiếm khách hàng, đối tác từ các thị trường nhập khẩu còn nhiều dư địa, tiềm năng để khai thác và phát triển. – Lưu ý cân nhắc nguồn cung nguyên liệu để sản xuất hàng hóa xuất khẩu đảm bảo yêu cầu của nhà nhập khẩu, truy xuất nguồn gốc sản phẩm và xuất xứ hàng hóa xuất khẩu. |
10/04/2025 |
| 8 | Công văn 1546/CHQ-GSQL của Cục Hải quan về việc nhập khẩu sản phẩm chứa tiền chất công nghiệp | Theo đánh giá của cơ quan hải quan thì mặt hàng sơn, keo dán, chất tẩy rửa gia dụng chứa tiền chất công nghiệp là các mặt hàng dân dụng cần thiết cho hoạt động sản xuất của các doanh nghiệp, cần được tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, nhất là trong bối cảnh khó khăn hiện nay, Chính phủ cũng đã có chỉ đạo về việc tạo thuận lợi cho doanh nghiệp trong hoạt động sản xuất tại Nghị quyết số 66/NQ-CP ngày 26/03/2025 về chương trình cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh. Do vậy: – Thống nhất quan điểm của Cục C04 – Bộ Công an nêu tại điểm 2 công văn số 1280/C04-BCA dẫn trên và nên bao gồm cả mặt hàng thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản có chứa tiền chất vì bản chất mặt hàng này cũng là các mặt hàng cần thiết phục vụ cho hoạt động sản xuất, tương tự như các mặt hàng nêu trên không cần giấy phép xuất khẩu/nhập khẩu. – Để tạo điều kiện cho doanh nghiệp kịp thời có hàng hóa đưa vào sản xuất, trong thời gian Bộ Công an tổng hợp, báo cáo, kiến nghị Thủ tướng Chính phủ khẩu (chỗ này file gốc như này) hàng hóa là các sản phẩm quy định tại khoản 11 Điều 1 Nghị định 82/2022/NĐ-CP có chứa tiền chất công nghiệp thuộc danh mục phụ lục IVB ban hành kèm theo Nghị định 57/2022/NĐ-CP không cần giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu của Cục Hóa chất – Bộ Công Thương, khi làm thủ tục hải quan, doanh nghiệp có văn bản cam kết, chịu trách nhiệm về việc sử dụng hàng hóa nhập khẩu đúng mục đích. Sau khi hàng hóa được thông quan, doanh nghiệp nhập khẩu có trách nhiệm gửi thông tin cho Cục Hóa chất – Bộ Công Thương để có biện pháp kiểm tra, giám sát việc sử dụng hàng hóa nhập khẩu. |
10/04/2025 |
| 9 | Công văn 563/CT-NVT của Cục Thuế về việc đẩy nhanh việc giải quyết hoàn thuế giá trị gia tăng | Cục Thuế yêu cầu Chi cục trưởng các Chi cục Thuế khu vực, Trưởng các Ban, đơn vị thuộc Cục Thuế triển khai các nội dung sau: 1. Tổ chức rà soát các doanh nghiệp có hoạt động xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ và các dự án đầu tư trên địa bàn. Hướng dẫn, hỗ trợ doanh nghiệp, nhà đầu tư ngay từ khâu kê khai thuế, lập hồ sơ đề nghị hoàn thuế đảm bảo đầy đủ, đúng quy định, tránh để người nộp thuế gặp khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện. 2. Chỉ đạo các bộ phận chức năng rà soát, tổng hợp toàn bộ hồ sơ đề nghị hoàn thuế GTGT còn tồn đọng. Phân loại hồ sơ theo nhóm đối tượng, mặt hàng, đặc biệt là các mặt hàng xuất khẩu chủ lực như dệt may, giày dép, gỗ và sản phẩm gỗ, nông sản, thủy sản, sắt thép, linh kiện điện tử,… Xác định rõ khó khăn, vướng mắc và thời gian giải quyết từng hồ sơ. Bố trí đầy đủ nhân lực, phân công nhiệm vụ cụ thể; tổ chức giám sát, kiểm tra tiến độ thực hiện hàng tuần. Phấn đấu đến hết tháng 5/2025 không còn hồ sơ tồn quá hạn, ngoại từ hồ sơ có rủi ro cao, có nghi vấn gian lận thuế xác minh, kiểm tra. 3. Đối với người nộp thuế có lịch sử tuân thủ tốt, hồ sơ đủ điều kiện, không có dấu hiệu rủi ro, thực hiện hoàn thuế đúng thời gian quy định. Đối với hồ sơ có rủi ro cao, có dấu hiệu gian lận, mua bán hóa đơn, trục lợi tiền hoàn thuế phải phối hợp với cơ quan chức năng để kiểm tra, xác minh thì các Chi cục Thuế ban hành văn bản thông báo cho người nộp thuế biết và phối hợp xử lý sau khi có kết luận của các cơ quan chức năng. 4. Các Chi cục Thuế phân công công chức quản lý hỗ trợ doanh nghiệp, trực tiếp hướng dẫn người nộp thuế; tổ chức đối thoại, làm việc với các hiệp hội, doanh nghiệp, nhà đầu tư trong thời gian từ ngày 15/4/2025 đến ngày 29/4/2025 để tháo gỡ vướng mắc, kịp thời giải quyết các vấn đề thuộc thẩm quyền. Đối với các vấn đề vượt thẩm quyền báo cáo ngay về Cục Thuế để được hướng dẫn giải quyết. |
11/04/2025 |
| 10 | Công văn 434/CCTKV02-NVDTPC của Chi cục Thuế khu vực II về việc hướng dẫn thực hiện Nghị định 81/2025/NĐ-CP, Nghị định 82/2025/NĐ-CP | Chi cục Thuế khu vực II hướng dẫn các cơ sở kinh doanh trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh thực hiện một số nội dung chủ yếu tại Nghị định 81/2025/NĐ-CP và Nghị định 82/2025/NĐ-CP. Chi tiết xem tại Công văn |
10/04/2025 |
| 11 | Công văn 164/CCTKV09-NVDTPC của Chi cục Thuế khu vực IX về việc hướng dẫn gia hạn thời hạn nộp thuế, tiền thuê đất năm 2025 theo Nghị định 82/2025/NĐ-CP | Chi cục Thuế khu vực IX hướng dẫn các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế trên địa bàn Sơn La, Điện Biên, Lai Châu thực hiện một số nội dung chủ yếu tại Nghị định 82/2025/NĐ-CP quy định về gia hạn thời hạn nộp thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân và tiền thuê đất. Chi tiết xem tại Công văn |
09/04/2025 |
| 12 | Công văn 634/CT-CS của Cục Thuế về việc ưu đãi đầu tư | Trường hợp Công ty có thuê nhà xưởng đưa vào sản xuất kinh doanh nhưng bên cho thuê chưa đáp ứng các điều kiện để cho thuê nhà xưởng thì theo quy định tại Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC (sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư 78/2014/TT-BTC) khoản chi phí thuê nhà xưởng hoặc chi phí khấu hao TSCĐ là nhà xưởng (nếu tài sản này có trích khấu hao) chưa đủ cơ sở để xem xét tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN của Công ty. | 16/04/2025 |
| 13 | Công văn 2177/CHQ-NVTHQ của Cục Hải quan về việc đính chính văn bản 438/CHQ-NVTHQ ngày 25/3/2025 về việc thực hiện Quyết định 662/QĐ-BCT ngày 15/3/2025 của Bộ Công Thương | Do lỗi kỹ thuật soạn thảo, Cục Hải quan đính chính Công văn 438/CHQ-NVTHQ ngày 25/3/2025 về việc thực hiện Quyết định 662/QĐ-BCT ngày 15/3/2025 của Bộ Công Thương như sau: Cục Hải quan nhận được Quyết định số 662/QĐ-BCT ngày 12/03/2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương (có hiệu lực từ ngày 27/03/2025 đến hết ngày 15/06/2025) về kết quả rà soát vụ việc áp dụng biện pháp chống lẩn tránh phòng vệ thương mại đối với một số sản phẩm đường mía (mã vụ việc AR01.AC02- AD13.AS01) thành Cục Hải quan nhận được Quyết định số 662/QĐ-BCT ngày 12/03/2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương (có hiệu lực từ ngày 27/03/2025 đến hết ngày 15/06/2026) về kết quả rà soát vụ việc áp dụng biện pháp chống lẩn tránh phòng vệ thương mại đối với một số sản phẩm đường mía (mã vụ việc AR01.AC02- AD13.AS01) |
16/04/2025 |
| 14 | Công văn 726/CT-CS của Cục Thuế về chính sách thuế | Trường hợp, việc bàn giao tài sản theo Biên bản bàn giao tài sản bảo đảm để trừ vào nghĩa vụ trả nợ không phải để thực hiện chuyển giao quyền, nghĩa vụ với các biện pháp bảo đảm khoản nợ theo quy định tại Bộ Luật Dân sự số 91/2015/QH13 và không thực hiện thủ tục đăng ký với cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đăng ký giao dịch đảm bảo và người nhận tài sản để trừ nợ thực hiện các thủ tục chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản để trừ nợ thì đây là hoạt động chuyển nhượng tài sản thuộc đối tượng phải kê khai, nộp thuế GTGT, thuế TNDN theo quy định của pháp luật thuế. | 21/04/2025 |
| 15 | Công văn 399/XNK-THCS của Cục Xuất nhập khẩu về việc xác nhận thương nhân nước ngoài không có hiện diện tại Việt Nam | Cục Xuất nhập khẩu (Bộ Công Thương) có ý kiến về việc xác định thương nhân nước ngoài không có hiện diện tại Việt Nam như sau: 1. Khái niệm “thương nhân nước ngoài không có hiện diện tại Việt Nam” trong phạm vi quản lý của ngành Công Thương: Định nghĩa về “thương nhân nước ngoài không có hiện diện tại Việt Nam” trong phạm vi quản lý ngành Công Thương (Luật Quản lý ngoại thương, Nghị định số 90/2007/NĐ-CP) chỉ liên quan đến các quy định về quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu, tức là chỉ áp dụng cho các trường hợp cần xác định quyền xuất khẩu hay quyền nhập khẩu của các đối tượng này, không áp dụng cho các mục đích khác. 2. Về việc xác định thương nhân nước ngoài không hiện diện tại Việt Nam theo quy định tại Nghị định số 08/2015/NĐ-CP: Đề nghị Tổng cục Hải quan (cơ quan chủ trì soạn thảo Nghị định 08/2015/NĐ-CP) căn cứ chức năng, nhiệm vụ và yêu cầu quản lý, nghiên cứu, làm rõ nội hàm khái niệm “tổ chức, cá nhân nước ngoài không có hiện diện tại Việt Nam” theo pháp luật hải quan để hướng dẫn doanh nghiệp thực hiện. Bộ Công Thương không có ý kiến về vướng mắc này. |
22/07/2024 |
| 16 | Công văn 818/CT-CS của Cục Thuế về thủ tục miễn, giảm thuế theo Hiệp định thuế | Ngoài hồ sơ khai thuế, Công ty phải gửi hồ sơ đề nghị miễn, giảm thuế theo Hiệp định thuế đến Cơ quan thuế trong thời hạn 15 ngày trước thời hạn khai thuế theo quy định tại Điều 62 Thông tư 80/2021/TT-BTC. Sau thời hạn này, Công ty vẫn có quyền được nộp hồ sơ đề nghị miễn, giảm thuế theo Hiệp định thuế đến Cơ quan thuế. Cơ quan thuế Việt Nam sẽ chỉ từ chối đề nghị áp dụng Hiệp định thuế trong trường hợp Công ty đề nghị áp dụng Hiệp định đối với số thuế đã phát sinh quá ba năm trước thời điểm đề nghị áp dụng Hiệp định theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Thông tư 205/2013/TT-BTC. | 24/04/2025 |
| 17 | Công văn 831/CT-NVT của Cục Thuế về việc kê khai thuế giá trị gia tăng | Trường hợp Công ty chuyển đổi sang mô hình hạch toán tập trung tại trụ sở chính, trực tiếp xuất hóa đơn giá trị gia tăng đầu ra đối với hoạt động sản xuất, kinh doanh của các Chi nhánh tại tỉnh khác với nơi Công ty đóng trụ sở chính (trừ đơn vị được giao quản lý hợp đồng hợp tác kinh doanh) và đáp ứng đầy đủ điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào của toàn bộ hoạt động của các Chi nhánh theo quy định của pháp luật về thuế giá trị gia tăng thì Công ty được khai thuế giá trị gia tăng tập trung tại trụ sở chính và phân bổ cho địa phương nơi có cơ sở sản xuất theo quy định. Trường hợp Chi nhánh trực tiếp bán hàng, sử dụng hóa đơn do Chi nhánh đăng ký với cơ quan thuế quản lý chi nhánh, theo dõi hạch toán đầy đủ thuế giá trị gia tăng đầu ra, đầu vào thì Chi nhánh khai thuế, nộp thuế giá trị gia tăng cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp của chi nhánh. Trường hợp Công ty được giao quản lý Hợp đồng hợp tác kinh doanh với tổ chức nhưng không thành lập pháp nhân riêng thì phải khai riêng thuế giá trị gia tăng đối với Hợp đồng hợp tác kinh doanh theo thỏa thuận tại Hợp đồng hợp tác kinh doanh. |
24/04/2025 |
| 18 | Công văn 874/CT-NVT của Cục Thuế về việc tính tiền chậm nộp | Trường hợp phát sinh phải nộp thuế thu nhập cá nhân và có lập giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước ghi sai nội dung kinh tế (tiểu mục 4917) nhưng không thực hiện tra soát với cơ quan thuế để điều chỉnh thông tin chứng từ nộp tiền đúng nội dung kinh tế hoặc không có đề nghị xử lý bù trừ tiền nộp thừa với số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt còn nợ thì cơ quan thuế tính tiền chậm nộp đối với số thuế thu nhập cá nhân còn phải nộp theo quy định của Điều 59 Luật Quản lý thuế. | 26/04/2025 |
| 19 | Công văn 3118/CHQ-GSQL của Cục Hải quan về việc vướng mắc C/O mẫu D | Các nước thành viên ASEAN đã thống nhất cách hiểu trường hợp i) người sản xuất và công ty phát hành hoá đơn có trụ sở cùng một quốc gia hoặc ii) công ty phát hành hoá đơn và người nhập khẩu cùng một quốc gia thì không phải đánh dấu vào mục “hoá đơn bên thứ ba” trên ô số 13. Thông tin công ty phát hành hoá đơn phải được khai báo trên C/O. Đối với các C/O mẫu D hoá đơn bán hàng được phát hành bởi một công ty có trụ sở tại một nước thứ 3 không phải là nước thành viên hoặc bởi một nhà xuất khẩu ASEAN đại diện cho Công ty đó, thực hiện theo đúng quy định tại Điều 23, Phụ lục 7 Thông tư 22/2016/TT-BCT được sửa đổi bổ sung bởi Thông tư 10/2022/TT-BCT. |
24/04/2025 |
| 20 | Công văn 1638/CCTKV06-QLDN1 của Chi cục Thuế khu vực VI về việc hoàn thuế giá trị gia tăng | 1. Trường hợp Công ty nhập khẩu nguyên vật liệu theo loại hình tờ khai hải quan E31 sau đó toàn bộ nguyên vật liệu nhập về Công ty gửi đi thuê một Công ty có trụ sở tại Việt Nam gia công sản xuất thành các thành phẩm sau đó Công ty nhập lại thành phẩm được gia công của công ty Việt Nam về để xuất khẩu theo loại hình tờ khai hải quan E62; 2. Trường hợp Công ty nhập khẩu nguyên vật liệu, vật tư theo loại hình tờ khai hải quan E31 sau đó toàn bộ nguyên vật liệu, vật tư nhập về Công ty gửi đi thuê một Công ty trong nước gia công sản xuất thành các thành phẩm (loa Bluetooth) rồi nhập lại các thành phẩm đi thuê gia công sản xuất đó về đóng gói rồi xuất khẩu theo loại hình tờ khai hải quan E62. Trong cả 02 trường hợp nêu trên số thuế GTGT đã nộp ở khâu nhập khẩu nguyên vật liệu, để gia công, sản xuất hàng hóa phục vụ cho xuất khẩu thuộc trường hợp đề nghị hoàn thuế GTGT đối hàng xuất khẩu, dịch vụ xuất khẩu theo quy định tại Điều 2 Thông tư 25/2018/TT-BTC. Thủ tục hoàn thuế nếu Công ty đáp ứng đủ điều kiện thì thực hiện theo quy định tại điểm b, khoản1, Điều 28 Thông tư 80/2021/TT- BTC. |
21/04/2025 |
| 21 | Công văn 244/CCTKV17-QLDN1 của Chi cục thuế khu vực XVII về chi phí hỗ trợ cho khách hàng | Trường hợp Công ty chi trả các khoản hỗ trợ đạt doanh số, khuyến mãi, chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán, chi hỗ trợ bằng tiền hoặc không bằng tiền cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán thì Công ty có trách nhiệm khai thuế thay và nộp thuế thay cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo quy định tại Khoản 5 Điều 7 Nghị định 126/2020/NĐ-CP, mức thuế suất theo quy định tại Phụ lục I Thông tư 40/2021/TT-BTC. Các khoản chi hỗ trợ cho khách hàng được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN nếu có đầy đủ hoá đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật và đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC. |
04/04/2025 |
| 22 | Quyết định 1204/QĐ-BCT của Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung Quyết định 460/QĐ-BCT ngày 21/02/2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc áp dụng thuế chống bán phá giá tạm thời đối với một số sản phẩm thép cán nóng có xuất xứ từ Cộng hoà Ấn Độ và Cộng hoà nhân dân Trung Hoa | Bổ sung “Win Faith Trading Limited” vào danh sách các công ty thương mại liên quan tới một số tổ chức, cá nhân sản xuất, xuất khẩu chịu mức thuế chống bán phá giá 26,94% | 28/04/2025 |
| 23 | Quyết định 1207/QĐ-BCT của Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung Quyết định 914/QĐ-BCT ngày 01/4/2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc áp dụng thuế chống bán phá giá tạm thời đối với một số sản phẩm thép mạ có xuất xứ từ Cộng hòa nhân dân Trung Hoa và Đại Hàn Dân quốc | Bổ sung “Shanghai Shijing International Trading Co., Ltd.0%” và “ST. International” của Hàn Quốc vào danh sách các công ty thương mại liên quan tới một số tổ chức, cá nhân sản xuất, xuất khẩu chịu mức thuế chống bán phá giá 26,94% | 28/04/2025 |
| 24 | Công văn 3366/CHQ-GSQL của Cục Hải quan về việc chính sách quản lý đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu chứa tiền chất công nghiệp | Trường hợp hỗn hợp chất chứa tiền chất công nghiệp xuất khẩu/nhập khẩu nếu thuộc đối tượng, danh mục tiền chất công nghiệp phải có giấy phép xuất khẩu/nhập khẩu thì khi làm thủ tục hải quan, người khai hải quan phải có giấy phép của Cục Hóa chất – Bộ Công Thương. | 25/04/2025 |
| 25 | Công văn 2668/CHQ-GSQL của Cục Hải quan về thủ tục hải quan đối với hóa chất xuất khẩu, nhập khẩu | Cục Hải quan hướng dẫn thực hiện như sau: 1. Về xác định chính sách đối với hóa chất, tính chất nhập khẩu/xuất khẩu (theo báo cáo vướng mắc của Chi cục Hải quan khu vực XVI): Người khai hải quan căn cứ quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật nêu trên, đối chiếu với tính chất hàng hóa xuất khẩu/nhập khẩu để xác định chính sách quản lý đối với hóa chất, tính chất nhập khẩu/xuất khẩu (thuộc danh mục mặt hàng phải khai báo hóa chất/giấy phép nhập khẩu/xuất khẩu đối với hóa chất, tính chất) để thực hiện khai hải quan và chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung khai trên tờ khai hải quan. Người khai hải quan không phải nộp thêm chứng từ ngoài các chứng từ thuộc bộ hồ sơ hải quan quy định tại Điều 16 Thông tư 38/2015/TT-BTC (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 5 Điều 1 Thông tư 39/2018/TT-BTC). Đối với các tờ khai luồng vàng, luồng đỏ: khi kiểm tra hồ sơ hải quan, kiểm tra thực tế hàng hóa nếu cơ quan hải quan không có cơ sở để xác định tính chính xác của hàng hóa khai báo thì thực hiện theo quy định tại điểm b.3 khoản 1 Điều 24 Thông tư 38/2015/TT-BTC, khoản 5 Điều 29 Nghị định 08/2015/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 14 Điều 1 Nghị định 59/2018/NĐ-CP). 2. Về vướng mắc đối với hàng hóa chứa tiền chất công nghiệp không thuộc trường hợp được miễn trừ theo quy định tại khoản 1 Điều 13 Nghị định 113/2017/NĐ-CP (mặt hàng phải đồng thời áp dụng tính thuế theo mã số hàng hóa và áp dụng chính sách quản lý theo thành phần bên trong của hàng hóa, theo báo cáo vướng mắc của Chi cục Hải quan khu vực XIX): Trường hợp tiền chất chứa trong hàng hóa xuất khẩu/nhập khẩu thuộc đối tượng, danh mục tiền chất công nghiệp phải có giấy phép xuất khẩu/nhập khẩu thì khi làm thủ tục hải quan, người khai hải quan phải có giấy phép của Cục Hóa chất – Bộ Công Thương. Chính sách thuế đối với hàng hóa nhập khẩu/xuất khẩu có chứa tiền chất công nghiệp thực hiện theo chính sách thuế áp dụng cho hàng hóa có cùng mã số HS. … |
21/04/2025 |
| 26 | Công văn 976/CCTKV02-CNTK của Chi cục Thuế khu vực II về việc rà soát điều chỉnh ngành nghề kinh doanh đã đăng ký thuế | Hiện nay có nhiều doanh nghiệp và tổ chức đăng ký ngành nghề kinh doanh với cơ quan thuế không đúng với ngành nghề kinh doanh thực tế của doanh nghiệp. Đề nghị Quý doanh nghiệp và các tổ chức thực hiện rà soát và điều chỉnh nếu ngành nghề kinh doanh chính của doanh nghiệp và các tổ chức không khớp với ngành nghề kinh doanh đã đăng ký trên hệ thống (đề nghị Quý doanh nghiệp tra cứu ngành nghề kinh doanh đã đăng ký trên website: https://tracuunnt.gdt.gov.vn). Đối với người nộp thuế thuộc đối tượng thực hiện đăng ký thuế thông qua cơ chế một cửa liên thông theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 30 Luật Quản lý thuế thì việc thay đổi ngành nghề kinh doanh quy định tại điểm a khoản 1 và khoản 2 Điều 31 Luật Doanh nghiệp 2020, theo đó, thủ tục thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp trong trường hợp thay đổi, bổ sung ngành, nghể kinh doanh được thực hiện theo quy định tại Điều 56 Nghị định 01/2021/NĐ-CP, nộp hồ sơ online cho Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Tài chính. Đối với người nộp thuế thuộc đối tượng thực hiện đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 30 Luật Quản lý thuế thì thực hiện theo Điểm 1 Điều 10 Thông tư 86/2024/TT-BTC. |
26/04/2025 |
| 27 | Công văn 1038/CCTKV02-QLDN4 của Chi cục Thuế khu vực II về việc áp dụng hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền | Chi cục Thuế Khu vực II thông báo đến Quý doanh nghiệp về việc hỗ trợ và đẩy mạnh áp dụng hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền như sau: Trường hợp thuộc diện áp dụng hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền theo quy định tại Nghị định 70/2025/NĐ-CP nhưng chưa có máy tính tiền do chưa đáp ứng điều kiện về hạ tầng công nghệ thông tin, giải pháp xuất hóa đơn điện tử từ máy tính tiền, Quý doanh nghiệp chủ động trao đổi với các Nhà cung cấp giải pháp, truyền nhận hóa đơn điện tử để được hỗ trợ, tư vấn về giải pháp và hạ tầng công nghệ thông tin sử dụng hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền (Có danh sách kèm theo). Nếu có vướng mắc về chính sách và pháp luật quy định hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền, Doanh nghiệp liên hệ công chức hỗ trợ trực tiếp (đã được thông tin qua Thư báo của Chi cục Thuế gửi trước đây) hoặc qua số điện thoại Phòng Quản lý, Hỗ trợ doanh nghiệp số 4: 028-37702288 (nhánh 6804). – Trường hợp có thay đổi ngành nghề kinh doanh thực tế (không khớp với ngành nghề kinh doanh theo quy định về Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam đã đăng ký với Cơ quan Nhà nước), dẫn đến không thuộc trường hợp phải sử dụng hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền theo quy định tại Nghị định 70/2025/NĐ-CP, đề nghị Quý doanh nghiệp thực hiện rà soát lại và chủ động điều chỉnh ngành nghề kinh doanh thực tế theo quy định về Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam. Từ đó, Chi cục Thuế xác định trường hợp thực tế không phải sử dụng hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền. Kể từ ngày ban hành Công văn này, trường hợp thực tế Quý doanh nghiệp phải sử dụng hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền theo quy định tại Nghị định 70/2025/NĐ-CP nhưng không chuyển đổi thì được xác định là hành vì vi phạm quy định về sử dụng hóa đơn (hành vi không xuất hóa đơn khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ theo quy định), có thể bị xử lý về đăng ký kinh doanh do vi phạm pháp luật thuế và hóa đơn. |
29/04/2025 |
| 28 | Công văn 1393/CCTKV18-QLDN2 của Chi cục Thuế khu vực XVIII kê khai thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động xây dựng | Người nộp thuế (Công ty xây dựng ngoài tỉnh) là nhà thầu thi công các công trình xây dựng tại tỉnh khác với nơi có trụ sở chính thì thực hiện kê khai, nộp thuế GTGT vãng lai ngoại tỉnh với mức thuế suất 1% theo quy định tại Điều 13 Thông tư số 80/2021/TT-BTC. Trường hợp Người nộp thuế (Công ty xây dựng ngoài tỉnh) có hoạt động kinh doanh trên nhiều địa bàn cấp tỉnh khác nơi người nộp thuế có trụ sở chính đáp ứng đủ điều kiện theo Điểm c Khoản 2 Điều 11 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP thì không phải nộp Bảng phân bổ số thuế phải nộp. | 29/04/2025 |
| STT | Tên văn bản | Nội dung | Ngày ban hành |
| 1 | Nghị quyết 68-NQ/TW của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế tư nhân | Bộ Chính trị yêu cầu tập trung thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp sau: – Bãi bỏ lệ phí môn bài; miễn thuế thu nhập doanh nghiệp cho doanh nghiệp nhỏ và vừa trong 3 năm đầu thành lập. – Chi phí đào tạo và đào tạo lại nhân lực của doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ để xác định thu nhập chịu thuế khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp. – Cho phép các doanh nghiệp được tính vào chi phí khi xác định thu nhập chịu thuế của doanh nghiệp đối với hoạt động nghiên cứu và phát triển bằng 200% chi phí thực tế của hoạt động này. Có chính sách hỗ trợ chi phí đầu tư mua sắm máy móc, đổi mới công nghệ, chi phí thực hiện chuyển đổi số, chuyển đổi xanh, kinh doanh bền vững, tuần hoàn thông qua cơ chế khấu trừ thuế thu nhập doanh nghiệp hoặc tài trợ qua các quỹ. – Doanh nghiệp được trích tối đa 20% thu nhập tính thuế thu nhập doanh nghiệp để lập quỹ phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và nghiên cứu phát triển. thuế khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp. – Có chính sách miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp cho các doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, công ty quản lý quỹ đầu tư mạo hiểm, tổ chức trung gian hỗ trợ khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo kể từ thời điểm phát sinh thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp. Miễn thuế thu nhập cá nhân, thuế thu nhập doanh nghiệp cho các cá nhân, tổ chức đối với khoản thu nhập từ chuyển nhượng phần vốn góp, quyền góp vốn vào doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo. Miễn, giảm thuế thu nhập cá nhân cho các chuyên gia, nhà khoa học làm việc tại doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, trung tâm nghiên cứu phát triển, trung tâm đổi mới sáng tạo, các tổ chức trung gian hỗ trợ khởi nghiệp đổi mới sáng tạo. – Tăng cường kết nối giữa các doanh nghiệp tư nhân, doanh nghiệp tư nhân với doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp FDI: Xây dựng các chuỗi liên kết doanh nghiệp theo cụm ngành, chuỗi giá trị, chuỗi cung ứng. Khuyến khích các doanh nghiệp lớn dẫn dắt chuỗi cung ứng nội địa, kết nối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa, hộ kinh doanh. Xác định việc doanh nghiệp lớn chuyển giao công nghệ, hỗ trợ thử nghiệm sản phẩm, hỗ trợ kỹ thuật, kiến thức và đào tạo nguồn nhân lực, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp nhỏ và vừa là một tiêu chí quan trọng để hưởng các chính sách ưu đãi của Nhà nước. Chi phí đào tạo và đào tạo lại nhân lực của doanh nghiệp lớn cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa tham gia chuỗi được tính vào chi phí được trừ để xác định thu nhập chịu thuế khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp. – Hỗ trợ thực chất, hiệu quả doanh nghiệp nhỏ, siêu nhỏ và hộ kinh doanh: Đẩy mạnh số hoá, minh bạch hoá, đơn giản hoá, dễ tuân thủ, dễ thực hiện đối với chế độ kế toán, thuế, bảo hiểm… để khuyến khích chuyển đổi hộ kinh doanh sang hoạt động theo mô hình doanh nghiệp. Xoá bỏ hình thức thuế khoán đối với hộ kinh doanh chậm nhất trong năm 2026. |
04/05/2025 |
| 2 | Công văn 684/CCTKV17-QLDN1 của Chi cục thuế khu vực XVII hướng dẫn chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp | Trường hợp trong năm tài chính N, Công ty có phát sinh chi phí liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh mà Công ty đã trích trước chi phí này tương ứng với doanh thu vào cuối năm tài chính thì các khoản chi phí dịch vụ đã trích trước, có hóa đơn, chứng từ đầy đủ trước hạn quyết toán thuế năm tài chính N, Công ty được tính vào chí phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế trong năm quyết toán thuế và phải đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC. Khi kết thúc hợp đồng, Công ty phải tính toán xác định chính xác số chi phí thực tế căn cứ các hoá đơn, chứng từ hợp pháp thực tế đã phát sinh để điều chỉnh tăng chi phí (trường hợp chi phí thực tế phát sinh lớn hơn số đã trích trước) hoặc giảm chi phí (trường hợp chi phí thực tế phát sinh nhỏ hơn số đã trích trước) vào kỳ tính thuế kết thúc hợp đồng. |
29/04/2025 |
| 3 | Công văn 4072/CHQ-NVTHQ của Cục Hải quan về việc thuế giá trị gia tăng hàng hóa bị thiệt hại | Về chính sách thuế đối với nguyên liệu bị thiệt hại do hỏa hoạn: Pháp luật về thuế giá trị gia tăng không có quy định việc giảm thuế giá trị gia tăng đổi với trường hợp hàng hóa bị thiệt hại do nguyên nhân khách quan. Trường hợp số nguyên liệu bị thiệt hại do bão (nếu không đáp ứng điều kiện miễn thuể nhập khẩu, không thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng, doanh nghiệp đã nộp thuế nhập khẩu và thuế giá trị gia tăng) theo Công ty trình bày đã được cơ quan hải quan xử lý giảm thuế nhập khẩu nên khi bán thanh lý số nguyên liệu bị thiệt hại này vào nội địa thì không thuộc chức năng, thẩm quyền xử lý của cơ quan hải quan, theo đó, Công ty thực hiện kê khai thuế giá trị gia tăng với cơ quan thuế theo quy định tại Luật thuế giá trị gia tăng hiện hành. |
06/05/2025 |
| 4 | Công văn 3946/CHQ-GSQL của Cục Hải quan về việc hướng dẫn xử lý lỗi hệ thống không tiếp nhận chứng từ thuộc bộ hồ sơ hải quan | Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan không tiếp nhận các chứng từ thuộc hồ sơ hải quan từ ngày 03/5/2025. Trong khi chờ xử lý lỗi hệ thống, Cục Hải quan yêu cầu Chi cục Hải quan khu vực chỉ đạo Hải quan cửa khẩu/Hải quan ngoài cửa khẩu thực hiện như sau: – Hướng dẫn người khai hải quan gửi kèm các chứng từ thuộc bộ hồ sơ hải quan bằng nghiệp vụ HYS thông qua Hệ thống khai hải quan điện tử theo hướng dẫn tại chỉ tiêu thông tin 1.63 mẫu số 01 Phụ lục II ban hành kèm Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 39/2018/TT-BTC ngày 20/4/2018 của Bộ Tài chính khi khai báo tờ khai xuất khẩu, nhập khẩu. – Trường hợp việc tiếp nhận các chứng từ thuộc bộ hồ sơ hải quan bằng nghiệp vụ HYS không đảm bảo kịp thời giải quyết thủ tục đối với hàng hóa: + Người khai hải quan chịu trách nhiệm lưu trữ các chứng từ thuộc bộ hồ sơ hải quan theo quy định tại Điều 16, Điều 16a Thông tư 38/2015/TT- BTC ngày 25/3/2015 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 5, khoản 6 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC ngày 20/4/2018 của Bộ Tài chính. + Đối với các trường hợp tờ khai hải quan luồng vàng, luồng đỏ, hướng dẫn người khai hải quan nộp/xuất trình hồ sơ giấy để thực hiện thủ tục hải quan. Công chức hải quan tiếp nhận các chứng từ giấy thuộc hồ sơ hải quan do người khai hải quan nộp/xuất trình để giải quyết thủ tục hải quan và thông quan hàng hóa và lưu trữ theo quy định. + Người khai hải quan chịu trách nhiệm khai báo bổ sung đính kèm các chứng từ thuộc bộ hồ sơ hải quan (bao gồm luồng xanh, vàng, đỏ) lên hệ thống trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày hệ thống được khắc phục. Nội dung hướng dẫn tại công văn này chỉ áp dụng trong trường hợp hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan gặp sự cố không tiếp nhận các chứng từ thuộc hồ sơ hải quan. Công văn hết hiệu lực khi Cục Hải quan có thông báo về việc đã khắc phục sự cố nêu trên. |
06/05/2025 |
| 5 | Công văn 783/CCTKV17-QLDN1 của Chi cục Thuế khu vực XVII về chính sách thuế | Trường hợp Công ty có phát sinh số tiền thuế nộp thừa từ quyết toán TNCN thì được trừ vào số tiền thuế phát sinh phải nộp của lần tiếp theo có cùng nội dung kinh tế (tiểu mục) và cùng địa bàn thu ngân sách với khoản nộp thừa. Trường hợp Quyết toán thuế TNCN năm 2024, Công ty phát sinh số tiền thuế nộp thừa của cá nhân ủy quyền quyết toán thì được trừ vào số thuế phải nộp của kỳ tiếp theo, nếu còn thừa Công ty không phải cung cấp “DS chi tiết số tiền nộp thuế TNCN đã nộp thay” do không có chứng từ nộp thuế. |
08/05/2025 |
| 6 | Công văn 4725/CHQ-GSQL của Cục Hải quan về việc giải phóng hàng | Trường hợp hàng hóa nhập khẩu của Công ty đã được cơ quan hải quan cho phép giải phóng hàng chờ kết quả tham vấn trị giá thì Công ty được phép nhập khẩu hàng hóa và đưa ra lưu thông trên thị trường. | 13/05/2025 |
| 7 | Công văn 4726/CHQ-GSQL của Cục Hải quan về thủ tục xuất khẩu | Trường hợp Công ty đã hoàn thành thủ tục hải quan đối với tờ khai xuất khẩu, không có sai sót trong việc khai hải quan thì việc điều chỉnh các thông tin khai báo do tranh chấp trong việc thanh toán tiền hàng không thuộc trường hợp khai bổ sung theo quy định tại Luật Hải quan. Việc xử lý đối với tranh chấp trong quá trình thanh toán tiền hàng xuất khẩu đề nghị Công ty căn cứ quy định của pháp luật có liên quan để thực hiện. |
13/05/2025 |
| 8 | Công văn 108/CT-TMĐT của Cục Thuế về việc tăng cường triển khai các giải pháp quản lý thuế đối với hộ kinh doanh | Cục Thuế yêu cầu Chi cục Thuế khu vực chú trọng triển khai tuyên truyền, hướng dẫn kê khai thuế điện tử trên trang https://canhan.gdt.gov.vn (đặc biệt là hộ khoán), cài đặt EtaxMobile và nộp thuế điện tử; giao chỉ tiêu cài đặt EtaxMobile, kê khai và nộp thuế điện tử đối với hộ, cá nhân kinh doanh đến từng Đội Thuế cấp huyện, mục tiêu đến ngày 30/06/2025: 100% hộ, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán phát sinh số thuế phải nộp và hộ, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai có tài khoản đăng nhập EtaxMobile, trừ các địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định phân đấu đạt 80%. | 11/03/2025 |
| 9 | Công văn 1160/CT-CS của Cục Thuế về chính sách thuế | Nếu tài sản bảo đảm tiền vay được bán là tài sản thuộc giao dịch bảo đảm đã được đăng ký với cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đăng ký giao dịch bảo đảm và việc xử lý tài sản bảo đảm tiền vay thực hiện theo quy định của pháp luật về giao dịch bảo đảm thì thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT theo quy định tại khoản 3 Điều 1 Thông tư 26/2015/TT-BTC. Trường hợp việc bán tài sản không phải là tài sản bảo đảm tiền vay theo quy định của pháp luật về giao dịch đảm bảo thì thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo quy định. |
13/05/2025 |
| 10 | Công văn 253/CTHN-TTHT của Cục Thuế Thành phố Hà Nội về việc thuế suất thuế giá trị gia tăng | Doanh thu chia sẻ từ hợp đồng hợp tác kinh doanh với Công ty nước ngoài và các Đối tác quảng cáo ở nước ngoài của Công ty áp dụng thuế suất thuế GTGT 10% theo hướng dẫn tại Điều 11 Thông tư 219/2013/TT-BTC | 03/01/2025 |
| 11 | Công văn 1012/ATTP-SP của Cục An toàn thực phẩm về việc kiểm tra Nhà nước về thực phẩm nhập khẩu | . Cục An toàn thực phẩm có ý kiến như sau: 1. Trường hợp sản phẩm là phụ gia thực phẩm có tên trong Danh mục của Thông tư 15/2024/TT-BYT thì thực hiện kiểm tra nhà nước theo quy định tại Thông tư 15/2024/TT-BYT. 2. Trường hợp sản phẩm có tên trong Danh mục của Thông tư 15/2024/TT-BYT dùng làm nguyên liệu thực phẩm, không nhằm mục đích sử dụng làm phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm thì không thuộc đối tượng kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 3 Thông tư 15/2024/TT-BYT. 3. Trường hợp sản phẩm chỉ dùng để sản xuất, gia công hàng xuất khẩu hoặc phục vụ cho việc sản xuất nội bộ của tổ chức, cá nhân, không tiêu thụ tại thị trường trong nước thì được miễn thực hiện thủ tục tự công bố sản phẩm và miễn kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm nhập khẩu (trừ các trường hợp có cảnh báo về an toàn thực phẩm) theo quy định tại khoản 2 Điều 4 và quy định tại khoản 7 Điều 13 Nghị định 15/2018/NĐ-CP. 4. Trường hợp sản phẩm dùng làm thực phẩm bảo vệ sức khỏe: Đề nghị tổ chức, cá nhân thực hiện đăng ký công bố sản phẩm theo quy định tại Điều 6 Nghị định 15/2018/NĐ-CP. Hồ sơ, trình tự đăng ký bản công bố sản phẩm theo quy định tại Điều 7 Nghị định 15/2018/NĐ-CP, cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận bản công bố sản phẩm theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 8 và khoản 5 Điều 37 Nghị định 15/2018/NĐ-CP. Sản phẩm đã được cấp Giấy tiếp nhận đăng ký bản công bố sản phẩm thì được miễn kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm nhập khẩu (trừ các trường hợp có cảnh báo về an toàn thực phẩm) theo quy định tại Điều 13 Nghị định 15/2018/NĐ-CP. |
14/05/2025 |
| 12 | Công văn 5624/NTL-QLDN2 của Đội Thuế quận Nam Từ Liêm Chi cục Thuế khu vực I về việc hướng dẫn Người nộp thuế lập hóa đơn ghi đầy đủ nội dung bắt buộc | Người nộp thuế khi thực hiện lập HĐĐT bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ cho người mua (đặc biệt là hộ, cá nhân kinh doanh) bắt buộc phải thể hiện mã số thuế/căn cước công dân, trừ một số trường hợp bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ đặc thù cho người tiêu dùng là cá nhân quy định tại điểm c khoản 14 Điều 10 Nghị định 123/2020/NĐ-CP (từ ngày 01/06/2025 thực hiện theo điểm a khoản 7 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP) bao gồm HĐĐT bán hàng tại siêu thị, trung tâm thương mại, HĐĐT bán xăng dầu cho khách hàng là cá nhân không kinh doanh. Trường hợp hóa đơn đã lập bị sai thì thực hiện điều chỉnh hoặc thay thế hóa đơn theo quy định tại Điều 19 Nghị định 123/2020/NĐ-CP (từ ngày 01/06/2025 thực hiện theo khoản 13 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP). Các tổ chức, doanh nghiệp, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh chủ động rà soát việc lập HĐĐT, bảo đảm ghi đầy đủ thông tin bắt buộc. Trường hợp Người nộp thuế sử dụng hóa đơn, chứng từ không ghi đầy đủ các nội dung bắt buộc trên hóa đơn theo quy định (đặc biệt không ghi MST của người mua là cơ sở kinh doanh có mã số thuế vào nội dung hóa đơn) thì hành vi vi phạm pháp luật về hóa đơn, sử dụng không hợp pháp hóa đơn, chứng từ và bị xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn theo quy định của pháp luật. |
09/05/2025 |
| 13 | Công văn 7629/CCTKV.XVI-QLDN2 của Chi cục thuế khu vực XVI về chính sách thuế | Trường hợp Công ty mua phiếu mua hàng của các nhà cung cấp hàng hóa, dịch vụ để tặng công nhân viên thì khi thu tiền, bên bán lập chứng từ thu. Khi sử dụng để mua hàng hóa, dịch vụ là thời điểm bên bán lập hóa đơn theo quy định. | 14/05/2025 |
| 14 | Công văn 4976/CHQ-GSQL của Cục Hải quan về việc tăng cường kiểm tra xác định xuất xứ hàng hóa | Cục Hải quan yêu cầu các Chi cục Hải quan khu vực thực hiện một số nội dung sau: – Thực hiện kiểm tra xuất xứ hàng hóa nhập khẩu theo đúng quy định tại Thông tư số 33/2023/TT-BTC ngày 31/5/2023 hướng dẫn kiểm tra xác định xuất xứ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, lưu ý kiểm traa về tiêu chí xuất xứ để đảm bảo hàng hóa đáp ứng tiêu chí xuất xứ – Trường hợp cơ quan hải quan đủ căn cứ từ chối C/O, đề nghị thực hiện thủ tục từ chối C/O theo hướng dẫn tại Thông tư số 33/2023/TT-BTC và các Thông tư của Bộ Công Thương nội luật hóa các cam kết về xuất xứ hàng hóa trong khuôn khổ các Hiệp định thương mại tự do mà Việt Nam là thành viên. Việc từ chối C/O phải được thực hiện trong thời gian quy định và đúng trình tự, thông báo trên Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan hoặc bằng văn bản cho người khai hải quan về việc từ chối chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa hoặc thông báo trực tiếp trên chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa bằng cách ghi lý do từ chối trên chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa và gửi trả lại người khai hải quan để người khai hải quan liên hệ với cơ quan, tổ chức hoặc người sản xuất, người xuất khẩu phát hành chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa. – Yêu cầu Chi cục Hải quan khu vực I và II rà soát toàn bộ các tờ khai nhập khẩu mặt hàng có mã HS 851629 và 853710 từ Philippines đã được hưởng thuế ưu đãi đặc biệt trong khuôn khổ Hiệp định ATIGA để đảm bảo chấp nhận C/O đúng quy định và gửi báo cáo kết quả kiểm tra về Tổng cục trước ngày 01/7/2025. |
14/05/2025 |
| 15 | Công văn 672/CCTKV.XV-QLDN5 của Chi cục thuế khu vực XV về mã số thuế người phụ thuộc | Trường hợp Công ty đăng ký sai mã số thuế người phụ thuộc thì thực hiện khai thay đổi (giảm) người phụ thuộc theo mẫu 20-ĐK-TH- TCT nộp điện tử trên hệ thống eTax tại đường dẫn https://thuedientu.gdt.gov.vn, không thực hiện tính giảm trừ cho người phụ thuộc và phải điều chỉnh lại số thuế phải nộp (nếu có) theo đúng quy định. | 05/05/2025 |
| 16 | Công văn 1256/CT-CS của Cục Thuế về chính sách tiền thuê đất | Trường hợp đã có quyết định cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, cho phép chuyển từ hình thức thuê đất trả tiền hằng năm sang thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê, gia hạn sử dụng đất, điều chỉnh thời hạn sử dụng đất, điều chỉnh quy hoạch chi tiết theo quy định của pháp luật về đất đai và quy định khác của pháp luật có liên quan trước ngày Luật Đất đai năm 2024 có hiệu lực thi hành (01/08/2024) nhưng chưa quyết định giá đất để tính tiền thuê đất thì thực hiện tính, thu tiền thuê đất và khoản tiền người sử dụng đất phải nộp bổ sung đối với thời gian chưa tính tiền thuê đất theo quy định tại khoản 2 Điều 257 Luật Đất đai năm 2024. | 20/05/2025 |
| 17 | Công văn 7902/CCTKV.XVI-QLDN2 của Chi cục Thuế khu vực XVI về việc chuyển đổi Báo cáo tài chính từ USD sang VND | Trường hợp Công ty lập Báo cáo tài chính bằng đồng ngoại tệ thì phải chuyển đổi Báo cáo tài chính ra Đồng Việt Nam khi công bố ra công chúng và nộp các cơ quan chức năng quản lý Nhà nước tại Việt Nam. Khi chuyển đổi Báo cáo tài chính được lập bằng đồng ngoại tệ ra Đồng Việt Nam, Công ty thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 107 Thông tư 200/2014/TT-BTC. | 19/05/2025 |
| 18 | Công văn 1294/CT-CS của Cục Thuế về thuế tài nguyên | Trường hợp Kiểm toán nhà nước không trực tiếp kiểm toán đối với người nộp thuế mà thực hiện kiểm toán tại cơ quan quản lý thuế có nội dung kiến nghị liên quan đến nghĩa vụ thuế của người nộp thuế. Theo đó, cơ quan quản lý thuế có trách nhiệm tổ chức thực hiện kiến nghị của Kiểm toán nhà nước. Trường hợp người nộp thuế không đồng ý với nghĩa vụ thuế phải nộp thì người nộp thuế có văn bản đề nghị cơ quan quản lý thuế, Kiểm toán nhà nước xem xét lại nghĩa vụ thuế phải nộp. Kiểm toán nhà nước là cơ quan chủ trì phối hợp với cơ quan quản lý thuế thực hiện việc xác định nghĩa vụ thuế của người nộp thuế và chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật. | 21/05/2025 |
| 19 | Công văn 2921/ĐTTNG-QLDN của Đội thuế Thành phố Thái Nguyên Chi cục Thuế khu vực VII về việc hướng dẫn người nộp thuế lập hóa đơn điện tử theo quy định tại Nghị định 70/2025/NĐ-CP | Đội thuế thành phố Thái Nguyên đề nghị Người nộp thuế khi thực hiện lập HĐĐT bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ cho người mua (đặc biệt là hộ, cá nhân kinh doanh) bắt buộc phải thể hiện mã số thuế/căn cước công dân trừ một số trường hợp bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ đặc thù cho người tiêu dùng là cá nhân quy định tại điểm c khoản 14 Điều 10 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ (từ ngày 01/06/2025 thực hiện theo điểm d khoản 7 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP ngày 20/03/2025 của Chính phủ) bao gồm HĐĐT bán hàng tại siêu thị, trung tâm thương mại, HĐĐT bán xăng dầu cho khách hàng là cá nhân không kinh doanh. Trường hợp hóa đơn đã lập bị sai thì thực hiện điều chỉnh hoặc thay thế hóa đơn theo quy định tại Điều 19 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ (từ ngày 01/06/2025 thực hiện theo khoản 13 Điều 1 Nghị định số 70/2025/NĐ-CP ngày 20/03/2025 của Chính phủ). Các tổ chức, doanh nghiệp, chủ động rà soát việc lập HĐĐT, bảo đảm ghi đầy đủ thông tin bắt buộc. Trường hợp Người nộp thuế sử dụng hóa đơn, chứng từ không ghi đầy đủ các nội dung bắt buộc trên hóa đơn theo quy định (đặc biệt không ghi MST của người mua là cơ sở kinh doanh có mã số thuế vào nội dung hóa đơn) là hành vi viphạm pháp luật về hóa đơn, sử dụng không hợp pháp hóa đơn, chứng từ và bị xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn theo quy định của pháp luật. |
21/05/2025 |
| 20 | Công văn 536/CCTKV09-NVDTPC của Chi cục Thuế khu vực IX về giới thiệu một số điểm mới của Luật thuế giá trị gia tăng | Chi cục Thuế khu vực IX giới thiệu một số nội dung mới được quy định tại Luật thuế GTGT như sau: – Điều chỉnh đối tượng không chịu thuế GTGT – Sửa đổi quy định giá tính thuế đối với hàng hóa nhập khẩu – Bổ sung giá tính thuế đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại – Điều chỉnh thuế suất thuế giá trị gia tăng của một số hàng hóa, dịch vụ … Chi tiết xem tại Công văn |
22/05/2025 |
| 21 | Công văn 1322/CT-CS của Cục Thuế về việc chính sách thuế | Trường hợp doanh nghiệp hạch toán vào chi phí khác đối với khoản tiền trả lại tiền bán cổ phần theo bản án của Tòa án, khoản chi này không tương ứng với doanh thu tính thuế và không đáp ứng điều kiện kê khai bổ sung do vậy không đủ điều kiện được tính vào chi phí được trừ khi xác định thuế TNDN. | 22/05/2025 |
| 22 | Công văn 1171/CT-TVQT của Cục Thuế về việc hướng dẫn sử dụng ấn chỉ tồn sau sắp xếp tổ chức bộ máy | Cục Thuế hướng dẫn sử dụng ấn chỉ tồn sau sắp xếp tổ chức bộ máy đối với từng trường hợp cụ thể như sau: 1. Đối với biên lai thuế tồn tại Cơ quan Thuế đã đóng dấu của Cơ quan Thuế trước sắp xếp tổ chức bộ máy: Biên lai thuế còn tồn đã đóng dấu của Cơ quan Thuế trước khi sắp xếp tổ chức bộ máy sẽ thực hiện thanh hủy theo quy định.2. Đối với ấn chỉ do Cơ quan Thuế trước sắp xếp tổ chức bộ máy đã cấp/bán cho TCCN còn tồn tại TCCN và ấn chỉ chưa đóng dấu Cơ quan Thuế trước sắp xếp tổ chức bộ máy còn tồn tại Cơ quan Thuế (bao gồm cả ấn chỉ do Tổng cục Thuế cũ, Cục Thuế cũ in ấn): Ấn chỉ còn tồn của cơ quan thuế mà có nhu cầu tiếp tục sử dụng thì không thuộc trường hợp phải tiêu hủy, hết hạn sử dụng sau khi sắp xếp tổ chức bộ máy của cơ quan thuế các cấp. Đồng thời, để tiết kiệm, chống lãng phí và để hoạt động cấp/bán biên lai của Cơ quan Thuế được hoạt động bình thường, liên tục, thông suốt, không gián đoạn công việc; không làm ảnh hưởng đến hoạt động bình thường của người dân, doanh nghiệp, Cục Thuế hướng dẫn như sau: Các loại ấn chỉ đã cấp, bán cho các tổ chức, cá nhân và ấn chỉ tồn tại Cơ quan Thuế các cấp tiếp tục sử dụng theo Nghị Quyết 190/2025/QH15, trừ trường hợp Pháp luật có quy định khác. Cơ quan Thuế các cấp thực hiện theo dõi, quản lý, sử dụng theo quy định. |
14/05/2025 |
| 23 | Công văn 6324/CHQ-GSQL của Cục Hải quan về việc thực hiện thủ tục hải quan trên hệ thống thông quan điện tử phiên bản 6 (Ecus6) | Để thống nhất việc thực hiện thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu trên Hệ thống Ecus6, Cục Hải quan hướng dẫn các trường hợp thực hiện thủ tục trên Hệ thống Ecus6 như sau: – Khi Hệ thống VNACCS/VCIS gặp sự cố, thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu (trừ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu trị giá thấp gửi qua dịch vụ bưu chính, chuyển phát nhanh) và hàng hóa vận chuyển chịu sự giám sát hải quan được thực hiện trên Hệ thống Ecus6. – Trường hợp tờ khai tạm xuất, tạm nhập đã được đăng ký trên Hệ thống Ecus6 thì khi làm thủ tục tái xuất, tái nhập tương ứng người khai hải quan thực hiện thủ tục trên Hệ thống Ecus6… |
27/05/2025 |
| 24 | Công văn 1456/CT-CS của Cục Thuế về thuế giá trị gia tăng | Về nguyên tắc trường hợp cơ sở kinh doanh thực hiện khai bổ sung làm giảm số thuế đã được hoàn trả thì phải nộp đủ số tiền đã được hoàn thừa và tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước (nếu có) theo quy định pháp luật về quản lý thuế. | 28/05/2025 |
| 25 | Công văn 5630/CHQ-GQSL của Cục Hải quan về thủ tục hải quan đối với máy móc, thiết bị đã qua sử dụng | Đối chiếu thực tế hàng hóa, thời gian hàng hóa về đến cửa khẩu nhập, nếu xác định hàng hóa là máy móc, thiết bị đã qua sử dụng không quá 10 năm tuổi tính từ năm sản xuất đến thời điểm đến cảng biển Việt Nam thì đủ điều kiện để làm thủ tục nhập khẩu. Hồ sơ, trình tự, thủ tục nhập khẩu căn cứ quy định tại Điều 8 Quyết định số 18/2019/QĐ-TTg và liên hệ với cơ quan hải quan nơi dự kiến nhập khẩu để được hướng dẫn, giải quyết thủ tục theo quy định. | 20/05/2025 |
| 26 | Công văn 9213/CCTKV.XVI-QLDN2 của Chi cục thuế khu vực XVI về việc xuất hóa đơn điện tử | Trường hợp công ty là doanh nghiệp chế xuất có hoạt động xuất khẩu hàng hóa, cung cấp dịch vụ ra nước ngoài mà việc xuất hóa đơn thương mai điện tử của Công ty đáp ứng điều kiện chuyển dữ liệu hóa đơn thương mại điện tử bằng phương thức điện tử đến cơ quan thuế thì Công ty áp dụng hóa đơn thương mai điện tử cho việc xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ. Trường hợp việc xuất hóa đơn thương mai điện tử của Công ty không đáp ứng điều kiện chuyển dữ liệu hóa đơn thương mại điện tử này bằng phương thức điện tử đển cơ quan thuế thì Công ty lựa chọn lập hóa đơn giá trị gia tăng điện tử hoặc hóa đơn bán hàng điện tử phù hợp với việc kê khai nộp thuế GTGT cho việc xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ. Đối với hoạt động thanh lý tài sản, phế liệu, bao bì…của Công ty có thuộc trường hợp là ngoài hoạt động chế xuất theo quy định pháp luật về khu công nghiệp, khu chế xuất, doanh nghiệp chế xuất. Đề nghị Công ty liên hệ với cơ quan Hải quan, Ban quản lý KCN để được hướng dẫn cụ thể. | 29/05/2025 |
| 27 | Công văn 1253/CCTKV17-QLDN1 của Chi cục thuế khu vực XVII về chính sách thuế | Khoản chi hỗ trợ có tính chất phúc lợi chi từ 20 triệu đồng trở xuống thanh toán bằng tiền mặt thì được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN nếu có đầy đủ hóa đơn, chứng từ ghi tên, địa chỉ, mã số thuế của Công ty và tổng số chi có tính chất phúc lợi chi trực tiếp cho người lao động không quá 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế của Công ty. | 30/05/2025 |
| 28 | Công văn 7160/CHQ-NVTHQ của Cục Hải quan về việc trả lời Công văn 329/HQKV5-NVHQ về vướng mắc hoàn thuế nhập khẩu | Căn cứ điểm d khoản 3 Điều 36 Nghị định 134/2016/NĐ-CP thì một trong các cơ sở để xác định hàng hoá được hoàn thuế là: “… Người nộp thuế có trách nhiệm kê khai chính xác, trung thực trên tờ khai hải quan về sản phẩm xuất khẩu được sản xuất từ hàng hóa nhập khẩu trước đây.” Căn cứ điểm c khoản 5 Điều 36 Nghị định 134/2016/NĐ-CP thì một trong các tài liệu hồ sơ hoàn thuế phải có: Người nộp thuế kê khai trên tờ khai hải quan hàng xuất khẩu các thông tin về số, ngày hợp đồng, tên đối tác mua hàng hóa. ” Trường hợp doanh nghiệp không khai nội dung theo quy định thì không đủ điều kiện hoàn thuế. |
30/05/2025 |
| 29 | Công văn 1482/CT-CS của Cục Thuế về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp | Sau ngày 01/01/2015, địa bàn nơi doanh nghiệp đang có dự án đầu tư được chuyển đổi thành địa bàn ưu đãi thuế thì doanh nghiệp được hưởng ưu đãi thuế cho thời gian còn lại kể từ kỳ tính thuế khi chuyển đổi. Trường hợp dự án của Công ty nếu đáp ứng điều kiện là dự án đầu tư mở rộng theo quy định tại khoản 4 Điều 10 Thông tư số 96/2015/TT-BTC thì được lựa chọn hưởng ưu đãi thuế TNDN theo dự án đang hoạt động cho thời gian còn lại hoặc được áp dụng thời gian miễn thuế, giảm thuế đối với phần thu nhập tăng thêm do đầu tư mở rộng mang lại bằng với thời gian miễn thuế, giảm thuể áp dụng đối với dự án đầu tư mới trên cùng địa bàn hoặc lĩnh vực ưu đãi thuế TNDN. | 30/05/2025 |
| STT | Tên văn bản | Nội dung | Ngày ban hành |
| 1 | Công văn 1629/CT-CĐS của Cục Thuế về việc phối hợp cùng cơ quan thuế triển khai hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền đối với hộ kinh doanh | Cục Thuế đề nghị các Quý Tổ chức (gồm tổ chức cung cấp giải pháp hóa đơn điện tử và tổ chức cung cấp dịch vụ nhận, truyền, lưu trữ dữ liệu hóa đơn điện tử) tiếp tục phối hợp chặt chẽ với cơ quan thuế các cấp trong việc triển khai áp dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế khởi tạo từ máy tính tiền, đặc biệt đối với hộ kinh doanh hoạt động trong lĩnh vực bán lẻ hàng hóa, dịch vụ trực tiếp đến người tiêu dùng, cụ thể: – Chủ động công khai thông tin về giải pháp và dịch vụ triển khai, thông tin về gói dịch vụ hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền dành cho các hộ kinh doanh. Nghiên cứu xây dựng các gói giải pháp, dịch vụ phần mềm kế toán, hóa đơn thuận tiện, dễ tiếp cận, sử dụng đối với từng khách hàng (người nộp thuế) với giá thành hợp lý; tiếp tục mở rộng một số chương trình ưu đãi, hỗ trợ miễn phí cho các hộ kinh doanh quy mô vừa và nhỏ. – Phối hợp cùng cơ quan thuế trong việc tuyên truyền về những lợi ích, quy trình đăng ký và sử dụng hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền; Bố trí, sắp xếp nhân sự hướng dẫn trực tuyến hoặc trực tiếp các khách hàng tại địa chỉ kinh doanh của họ để các hộ kinh doanh hiểu, sử dụng thành thạo xuất hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền, tập trung cao điểm trong thời gian tháng 6/2025 và 7/2025. – Trong quá trình triển khai, các Quý tổ chức gặp khó khăn, vướng mắc đề nghị liên hệ với Tổ chức cung cấp nhận, truyền, lưu trữ dữ liệu hóa đơn điện tử mà Quý tổ chức đang kết nối hoặc phản ánh về Cục Thuế để được hỗ trợ kịp thời. Đầu mối hỗ trợ tại Cục Thuế là Nhóm hỗ trợ hóa đơn điện tử, địa chỉ email: nhomhotrohddt@gdt.gov.vn, số điện thoại: 024.7305.5999. |
06/06/2025 |
| 2 | Công văn 1591/CT-CS của Cục Thuế về việc giới thiệu nội dung mới tại Thông tư 31/2025/TT-BTC và Thông tư 32/2025/TT-BTC | Cục Thuế giới thiệu một số nội dung mới của Thông tư 31/2025/TT-BTC sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 23/2021/TT-BTC hướng dẫn việc in, phát hành, quản lý và sử dụng tem điện tử rượu và tem điện tử thuốc lá và Thông tư 32/2025/TT-BTC hướng dẫn thực hiện một số điều của Luật Quản lý thuế, Nghị định 123/2020/NĐ-CP quy định về hóa đơn, chứng từ, Nghị định 70/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 123/2020/NĐ-CP | 05/06/2025 |
| 3 | Công văn 12044/CCTKV01-QLDN5 của Chi cục Thuế khu vực I về việc chính sách thuế | Trường hợp Công ty chi trả khoản, trợ cấp thôi việc cho người lao động theo đúng đối tượng và mức quy định của Bộ luật Lao động, Luật Bảo hiểm xã hội thì khoản thu nhập này không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN từ tiền lương, tiền công của người lao động theo hướng dẫn tại tiết b.6, điểm b khoản 2 Điều 2 Thông tư 111/2013/TTBTC. Trường hợp khoản trợ cấp thôi việc cho người lao động cao hơn mức quy định của Luật Lao động, Luật Bảo hiểm xã hội thì phải tính vào thu nhập chịu thuế. Trường hợp Công ty tạm ứng trợ cấp thôi việc cho người lao động thì Công ty thực hiện tổng hợp cùng với tiền lương, tiền công để khấu trừ thuế TNCN trước khi chi trả cho người lao động theo hướng dẫn tại Điều 25 Thông tư 111/2013/TT-BTС. | 05/05/2025 |
| 4 | Công văn 7589/CHQ-GSQL của Cục Hải quan về việc khai sửa đổi bổ sung | Theo quy định tại khoản 4, Điều 29 Luật Hải quan thì trừ trường hợp nội dung khai bổ sung liên quan đến giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu; kiểm tra chuyên ngành về chất lượng hàng hóa, y tế, văn hóa, kiểm dịch động vật, thực vật, an toàn thực phẩm, người khai hải quan được khai bổ sung sau thông quan: Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày thông quan và trước thời điểm cơ quan hải quan quyết định kiểm tra sau thông quan, thanh tra. Quá thời hạn 60 ngày kể từ ngày thông quan và trước thời điểm cơ quan hải quan quyết định kiểm tra sau thông quan, thanh tra, người khai hải quan mới phát hiện sai sót trong việc khai hải quan thì thực hiện khai bổ sung và xử lý theo quy định của pháp luật về thuế, pháp luật về xử lý vi phạm hành chính. | 03/06/2025 |
| 5 | Công văn 1872/CCTKV01-QLDN6-HB của Chi cục Thuế khu vực I về việc hướng dẫn thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế | Trường hợp Công ty thực hiện chấm dứt hiệu lực mã số thuế do đã bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thì Công ty nộp hồ sơ đề nghị chấm dứt hiệu lực mã số thuế (mẫu số 24/ĐK-TCT) đến cơ quan thuế và thực hiện các thủ tục về thuế, phí và các khoản phải nộp khác theo quy định. | 07/05/2025 |
| 6 | Công văn 1581/CT-CS của Cục Thuế về chính sách thuế | Trường hợp doanh nghiệp đóng góp tài chính vào Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam để hỗ trợ tái chế sản phẩm, bao bì, khoản chi này không liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp thì không được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật thuế hiện hành. | 05/06/2025 |
| 7 | Công văn 7954/CHQ-GSQL của Cục Hải quan về việc triển khai Thông tư 31/2025/TT-BTC về tem điện tử | Đối với các tem điện tử rượu nhập khẩu/tem điện tử thuốc là nhập khẩu đã được dán lên sản phẩm, hảng hóa trước ngày Thông tư 31/2025/TT-BTC có hiệu lực nhưng chưa đăng kỷ tờ khai hải quan hoặc đã đăng ký tở khai hải quan nhưng chưa hoàn thành thủ tục hải quan thi được sử dụng tiếp để thực hiện thủ tục hải quan theo quy định. | 05/06/2025 |
| 8 | Công văn 10500/CCTKV.XVI-QLDN1 của Chi cục thuế khu vực XVI về việc hướng dẫn xuất hóa đơn kèm bảng kê chi tiết | Trường hợp Công ty hoạt động kinh doanh có phát sinh lập hóa đơn cho nhiều chuyến vận tải nếu đáp ứng điều kiện theo quy định tại điểm a.3 khoản 7 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP nêu trên thì Công ty được sử dụng bảng kê kèm theo hóa đơn theo quy định của pháp luật. | 11/06/2025 |
| 9 | Công văn 1829/CT-CS của Cục Thuế về thuế thu nhập cá nhân từ chuyển nhượng bất động sản | Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản là khoản thu nhập nhận được từ việc chuyển nhượng bất động sản, bao gồm thu nhập từ chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, gồm các sản phẩm nông nghiệp, ngư nghiệp (như cây trồng, vật nuôi). Pháp luật về thuế thu nhập cá nhân quy định nguyên tắc xác định giá chuyển nhượng đối với chuyển nhượng quyền sử dụng đất không có công trình xây dựng trên đất là giá ghi trên hợp đồng chuyển nhượng tại thời điểm chuyển nhượng. Trường hợp trên hợp đồng chuyễn nhượng không ghi giá hoặc giá trên hợp đồng chuyển nhượng thấp hơn giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định tại thời điểm chuyển nhượng thì giá chuyển nhượng được xác định theo bảng giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định tại thời điểm chuyển nhượng. Do đó, trường hợp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất có gắn tài sản trên đất là cây trồng nhưng không ghi giá cây trồng hoặc giá cây trồng trên hợp đồng chuyển nhượng không phù hợp với giá thị trường thì Chi cục Thuế khu vực căn cứ quy định ấn định thuế tại Điều 50 Luật Quản lý thuế 2019 để xác định nghĩa vụ thuế phù hợp với quy định pháp luật và thẩm quyền. |
18/06/2025 |
| 10 | Công văn 1735/CT-CS của Cục Thuế về việc giới thiệu nội dung mới tại Nghị định 117/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về quản lý thuế đối với hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số của hộ, cá nhân | Cục Thuế giới thiệu một số nội dung mới của Nghị định 117/2025/NĐ-CP: Tổ chức quản lý nền tảng TMĐT thực hiện khấu trừ, khai, nộp thuế GTGT, thuế TNCN thay cho hộ, cá nhân có hoạt động kinh doanh trên nền tảng TMĐT: 2.1.1. Về thuế GTGT: Khấu trừ, nộp thuế thay số thuế giá trị gia tăng phải nộp theo quy định của pháp luật thuế giá trị gia tăng đối với mỗi giao dịch cung cấp hàng hóa, dịch vụ phát sinh doanh thu ở trong nước của hộ, cá nhân có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử. 2.1.2. Về thuế TNCN: Khấu trừ, nộp thuế thay hộ, cá nhân cư trú số thuế thu nhập cá nhân phải nộp theo quy định của pháp luật thuế thu nhập cá nhân đối với mỗi giao dịch cung cấp hàng hóa, dịch vụ phát sinh doanh thu trong và ngoài nước của cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử; thực hiện khấu trừ, nộp thuế thay hộ, cá nhân không cư trú số thuế thu nhập cá nhân phải nộp theo quy định của pháp luật thuế thu nhập cá nhân đối với mỗi giao dịch cung cấp hàng hóa, dịch vụ phát sinh doanh thu trong nước của cá nhân không cư trú có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử. (Cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập cá nhân). |
13/06/2025 |
| 11 | Công văn 1973/CT-TTKT của Cục Thuế về công tác kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế | Cục Thuế đề nghị các đồng chí Chi cục trưởng Chi cục Thuế khu vực khẩn trương triển khai thực hiện các nội dung sau: 1. Đối với các Quyết định kiểm tra đã ban hành đang triển khai kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế yêu cầu các Đoàn kiểm tra khẩn trương kết thúc công tác kiểm tra để ban hành Quyết định xử lý hành chính đúng quy định pháp luật đồng thời hoàn thành việc nhập dữ liệu về kết quả kiểm tra vào các ứng dụng của ngành Thuế trước thời điểm 01/7/2025. 2. Tạm dừng triển khai ban hành Quyết định kiểm tra đến khi sắp xếp xong bộ máy. |
23/06/2025 |
| 12 | Công văn 1912/CT-CS của Cục Thuế về chính sách thuế giá trị gia tăng | Trường hợp Công ty trong tháng/quý có hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, có số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế giá trị gia tăng theo tháng, quý. Trường hợp Công ty trong tháng/quý vừa có hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, vừa có hàng hóa, dịch vụ tiêu thụ nội địa thì Công ty phải hạch toán riêng số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa (bao gồm cả tài sản cố định), dịch vụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu. Trường hợp không hạch toán riêng được thì số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu được xác định theo tỷ lệ giữa doanh thu của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu trên tổng doanh thu hàng hóa, dịch vụ của các kỳ kê khai thuế giá trị gia tăng tính từ kỳ khai thuế tiếp theo kỳ hoàn thuế liền trước đến kỳ đề nghị hoàn thuế hiện tại. Số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu (bao gồm số thuế GTGT đầu vào hạch toán riêng được và số thuế GTGT đầu vào được phân bổ theo tỷ lệ nêu trên) nếu sau khi bù trừ với số thuế GTGT phải nộp của hàng hóa, dịch vụ tiêu thụ nội địa còn lại từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế cho hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu. Số thuế GTGT được hoàn của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu không vượt quá doanh thu của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu nhân (x) với 10%. |
20/06/2025 |
| 13 | Công văn 1795/CT-PC của Cục Thuế về việc tham gia ý kiến pháp lý hồ sơ hoàn thuế thu nhập cá nhân | Căn cứ quy định tại Quy chế 1033/QĐ-TCT và khoản 4 Điều 8 Quy trình hoàn thuế TNCN tự động ban hành kèm theo Quyết định số 1149/QĐ-CT ngày 26/4/2025 của Cục Thuế và qua nghiên cứu, Ban Pháp chế nhận thấy: Việc xử lý hồ sơ hoàn thuế thu nhập cá nhân của cá nhân trực tiếp quyết toán thuế sẽ thực hiện theo Quy trình hoàn thuế TNCN tự động. Trường hợp hồ sơ hoàn thuế được nhận trước ngày Quyết định 108/QĐ-TCT có hiệu lực và ứng dụng công nghệ thông tin chưa hỗ trợ đầy đủ chức năng đáp ứng xử lý hồ sơ hoàn thuế TNCN theo Quy trình hoàn thuế TNCN tự động thì hồ sơ hoàn thuế sẽ thực hiện theo Quy trình hoàn thuế số 679/QĐ-ТСТ. Như vậy, từ ngày triển khai phiên bản nâng cấp ứng dụng đáp ứng quy trình hoàn thuế TNCN tự động thì cơ quan Thuế giải quyết hồ sơ hoàn thuế TNCN theo Quy trình hoàn thuế TNCN tự động ban hành kèm theo Quyết định số 108/QĐ-TCT ngày 24/01/2025 của Tổng cục Thuế. |
17/06/2025 |
| 14 | Công văn 1492/TTTN-XD của Cục Quản lý và Phát triển thị trường trong nước về việc thông báo giảm thuế giá trị gia tăng | Cục Quản lý và Phát triển thị trường trong nước trân trọng thông báo nội dung Nghị quyết 204/2025/QH15 về giảm thuế giá trị gia tăng tới các thương nhân để các thương nhân chủ động áp dụng, tính toán, quyết định giá bán các mặt hàng xăng dầu phù hợp với thời điểm Nghị quyết số 204/2025/QH15 có hiệu lực thi hành. Nghị quyết 204/2025/QH15 quy định: Giảm 2% thuế suất thuế giá trị gia tăng, áp dụng đối với nhóm hàng hóa, dịch vụ quy định tại khoản 3 Điều 9 của Luật Thuế giá trị gia tăng số 48/2024/QH15 (còn 8%), trừ một số nhóm hàng hóa, dịch vụ sau: viễn thông, hoạt động tài chính, ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, kinh doanh bất động sản, sản phẩm kim loại, sản phẩm khai khoáng (trừ than), sản phẩm hàng hóa và dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt (trừ xăng). Nghị quyết 204/2025/QH15 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026. | 26/06/2025 |
| 15 | Công văn 10971/CHQ-NVTHQ của Cục Hải quan về việc thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu trị giá thấp gửi qua dịch vụ bưu chính, chuyển phát nhanh | Hàng hóa nhập khẩu trị giá thấp gửi qua dịch vụ bưu chính thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 có hiệu lực từ ngày 01/01/2009 đến nay. | 26/06/2025 |
| 16 | Công văn 1991/CT-CS của Cục Thuế về chính sách thuế giá trị gia tăng | Trường hợp cơ sở kinh doanh mua heo giống, cây giống từ nhà cung cấp và bán lại cho hộ, cá nhân kinh doanh nếu cơ sở kinh doanh có giấy đăng ký kinh doanh giống vật nuôi, giống cây trồng do cơ quan quản lý nhà nước cấp và sản phẩm là giống vật nuôi, giống cây trồng thuộc loại Nhà nước ban hành tiêu chuẩn, chất lượng đáp ứng các điều kiện do nhà nước quy định thì thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Thông tư số 219/2013/TT-BTC. Trường hợp cơ sở kinh doanh không có giấy đăng ký kinh doanh giống vật nuôi, giống cây trồng do cơ quan quản lý nhà nước cấp và sản phẩm là giống vật nuôi, giống cây trồng thuộc loại Nhà nước ban hành tiêu chuẩn, chất lượng không đáp ứng các điều kiện do nhà nước quy định thì áp dụng mức thuế suất 5% theo quy định tại khoản 5 Điều 10 Thông tư số 219/2013/TT-BTС. | 24/06/2025 |
| 17 | Công văn 1994/CT-CS của Cục Thuế về hóa đơn, kê khai, nộp thuế | Trường hợp các tổ chức thỏa thuận hợp thành Nhà thầu liên danh và quy định rõ trách nhiệm của từng thành viên trong Liên danh với chủ đầu tư trong trường hợp được chọn thầu; trong đó phân cộng 01 thành viên chịu trách nhiệm lập hóa đơn cho chủ đầu tư và trong Hợp đồng ký kết giữa chủ đầu tư và thành viên đứng đầu Liên danh có quy định trách nhiệm xuất hóa đơn cho Chủ đầu tư khi Liên danh thực hiện gói thầu nêu trên thì thành viên được phân công thực hiện lập hóa đơn cho Chủ đầu tư theo toàn bộ giá trị hợp đồng của Liên danh (bao gồm cả phần của các thành viên còn lại trong Liên danh) và thực hiện kê khai, nộp thuế theo quy định. | 24/06/2025 |
| 18 | Công văn 1992/CT-CS của Cục Thuế về việc sử dụng chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân | Trường hợp cá nhân ủy quyền quyết toán thuế TNCN cho tổ chức trả thu nhập thì tổ chức trả thu nhập không cấp chứng từ khấu trừ thuế TNCN cho người lao động. Trường hợp cá nhân thực hiện quyết toán thuế trực tiếp với cơ quan thuế thì trong hồ sơ quyết toán thuế TNCN có chứng từ khấu trừ thuế để chứng minh số thuế TNCN đã được khấu trừ trong năm. Theo quy định thì thời hạn quyết toán thuế TNCN tiền lương, tiền công của cá nhân kết thúc sau thời hạn quyết toán thuế của tổ chức trả thu nhập. Một số trường hợp sau khi kết thúc năm dương lịch, cá nhân đã thực hiện quyết toán thuế trước khi tổ chức trả thu nhập quyết toán thuế TNCN thì hệ thống ngành thuế chưa có đầy đủ thông tin thu nhập và số thuế TNCN đã khấu trừ của cá nhân. Khi đó, chứng từ khấu trừ thuế TNCN là căn cứ để cá nhân thực hiện quyết toán thuế TNCN và là cơ sở để cơ quan thuế đối soát với thông tin kê khai trên hồ sơ khai thuế. Trong trường hợp các tổ chức trả thu nhập đã quyết toán thuế TNCN, thông tin thu nhập, số thuế đã khấu trừ của cá nhân được kê khai đầy đủ lên hệ thống ngành thuế, tổ chức trả thu nhập cấp chứng từ khấu trừ cho cá nhân trực tiếp quyết toán thuế TNCN thì người lao động có sự đối chiếu chéo thông tin thu nhập, số thuế đã khấu trừ giữa tổ chức trả thu nhập và cá nhân người lao động, tránh một số trường hợp doanh nghiệp kê khai sai thu nhập, số thuế đã khấu trừ. Riêng với trường hợp tổ chức trả thu nhập không cấp chứng từ khấu trừ thuế cho cá nhân do tổ chức trả thu nhập đã chấm dứt hoạt động thì cơ quan thuế căn cứ cơ sở dữ liệu của ngành thuế để xem xét, xử lý hồ sơ quyết toán thuế cho cá nhân mà không bắt buộc phải có chứng từ khấu trừ thuế. Từ ngày 01/6/2025, việc sử dụng dữ liệu chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân điện tử thực hiện theo quy định tại Nghị định 70/2025/NĐ-CP và Thông tư 32/2025/TT-BTC. |
24/06/2025 |
| 19 | Công văn 1993/CT-CS của Cục Thuế về xác định nghĩa vụ tài chính | Về nghĩa vụ thuế GTGT thì trường hợp bán tài sản bảo đảm tiền vay do tổ chức tín dụng hoặc cơ quan thi hành án hoặc bên đi vay vốn tự bán tài sản bảo đảm theo ủy quyền của bên cho vay để trả nợ khoản vay có bảo đảm thì thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT theo quy định. Trường hợp Công ty có tài sản đầm bảo tiền vay là quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền trên đất khi Quản tài viên và Tổ chức được ủy quyền bán đấu giá tài sản để xử lý nợ có bảo đảm thì thu nhập chuyển nhượng bất động sản phải kê khai nộp thuế TNDN theo quy định với mức thuế suất thuế TNDN 20%. Quân tài viên và Tổ chức được ủy quyền thực hiện kê khai, nộp thuế TNDN thay Công ty theo quy định tại khoản 2, khoản 5 Điều 17 Thông tư 78/2014/TTBTC và Điều 9 Thông tư 96/2015/TT-BTC. |
24/06/2025 |
| 20 | Công văn 2064/CT-NVT của Cục Thuế về việc sử dụng số định danh cá nhân thay cho mã số thuế và triển khai mô hình chính quyền địa phương 02 cấp | Cục Thuế đề nghị các cơ quan trong quá trình giải quyết thủ tục hành chính có liên quan đến mã số thuế của cá nhân, hộ gia đình, hộ kinh doanh, đề nghị sử dụng số định danh cá nhân thay cho mã số thuế và triển khai mô hình chính quyền địa phương 02 cấp từ ngày 01/7/2025. Nếu có vướng mắc, cần thống nhất dữ liệu, đề nghị Quý Cơ quan phản ánh về Cục thuế (Ban Nghiệp vụ thuế) để được phối hợp xử lý kịp thời. |
26/06/2025 |
| 21 | Công văn 2065/CT-NVT của Cục Thuế về việc triển khai sử dụng số định danh cá nhân thay cho mã số thuế và sử dụng tài khoản định danh điện tử của tổ chức trong giao dịch thuế điện tử | Cục Thuế hướng dẫn về sử dụng tài khoản định danh điện tử của tổ chức trong giao dịch thuế điện tử: Theo khoản 4 Điều 40 Nghị định số 69/2024/NĐ-CP quy định về định danh và xác thực điện tử thì tài khoản được tạo lập bởi cổng dịch vụ công quốc gia, hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp bộ, cấp tỉnh cấp cho cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp được sử dụng đến hết ngày 30/6/2025. Theo đó: – Từ ngày 01/7/2025, cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp sử dụng tài khoản định danh điện tử do Bộ Công an cấp trong thực hiện thủ tục hành chính thuế bằng phương thức điện tử. – Trường hợp đến ngày 01/7/2025, người nộp thuế đang làm thủ tục cấp tài khoản định danh điện tử nhưng chưa được Bộ Công an cấp, hoặc cá nhân là người nước ngoài, tổ chức có đại diện pháp luật là người nước ngoài chưa được cấp tài khoản định danh điện tử do phụ thuộc vào tiến độ triển khai của Bộ Công an, người nộp thuế tiếp tục thực hiện nghĩa vụ với NSNN thông qua tài khoản thuế điện tử nếu đáp ứng quy định của Luật Quản lý thuế, Luật Giao dịch điện tử cho đến khi được cấp tài khoản định danh điện tử theo lộ trình triển khai của Bộ Công an. – Người nộp thuế không thuộc đối tượng cấp tài khoản định danh điện tử theo Nghị định 69/2024/NĐ-CP vẫn thực hiện giao dịch thuế bằng phương thức điện tử theo quy định tại Luật Quản lý thuế, Luật Giao dịch điện tư, Thông tư 19/2021/TT-BTC và Thông tư 46/2024/TT-BTC. (Chi tiết một số nội dung hướng dẫn theo Phụ lục 1 và Biểu kết quả rà soát của các Chi cục Thuế theo Phụ lục 2 đính kèm). |
26/06/2025 |
| 22 | Công văn 11078/CHQ-NVTHQ của Cục Hải quan về việc áp dụng thuế giá trị gia tăng đối với thiết bị điện tử gia dụng và thiết bị điện tử chuyên dùng | Việc xác định thiết bị điện tử chuyên dùng hay thiết bị điện tử gia dụng theo pháp luật công nghệ thông tin, cần xem xét, đánh giá trên một số tiêu chí như sau: (i) Cấu tạo, tính năng kỹ thuật của sản phẩm: theo đó, các thiết bị điện tử cơ bản cấu thành từ các linh kiện điện tử như đi-ốt, bóng bán dẫn, mạch tích hợp, vi xử lý và các thành phần khác. (ii) Chức năng của sản phẩm: dựa vào việc xác định chức năng chính, căn bản của sản phẩm để phân loại. Trong đó, theo pháp luật về công nghệ thông tin thì thiết bị điện tử là để sản xuất, truyền đưa, thu thập, xử lý, lưu trữ và trao đổi thông tin số. (iii) Mục điích sử dụng: việc phân loại thiết bị điện tử trong các ngành, lĩnh vực được căn cứ vào mục đích sử dụng như: + Thiết bị điện tử chuyên dùng: được thiết kế và sản xuất để thực hiện một chức năng cụ thể, chuyên biệt, không phải là thiết bị phổ thông; phục vụ cho một ngành nghề, lĩnh vực hoặc công việc chuyên môn cụ thể; có quy trình vận hành chuyên biệt như y tế, giao thông và xây dựng, tự động hóa, sinh học… + Thiết bị điện tử gia dụng: được thiết kế và sản xuất để thực hiện chức năng thông dụng hoặc đa chức năng, phục vụ nhu cầu sinh hoạt trong các hộ gia đình và cá nhân. |
27/06/2025 |
| 23 | Công văn 11202/CHQ-GSQL của Cục Hải quan về việc lưu giữ hàng hóa tại kho thuê ngoài doanh nghiệp chế xuất | Máy móc, thiết bị của DNCX không thuộc các trường hợp được lưu giữ tại kho thuê bên ngoài DNCX. | 27/06/2025 |
| 24 | Công văn 11066/CHQ-CNTT của Cục Hải quan về việc thông báo tạm dừng tiếp nhận khai hải quan từ 22 giờ ngày 30/6/2025 đến 05 giờ ngày 01/7/2025 | Từ ngày 30/6/2025, cơ quan Hải quan sẽ triển khai hệ thống công nghệ thông tin nhằm đáp ứng yêu cầu cơ cấu tổ chức bộ máy mới. Để chuẩn bị triển khai hệ thống, Cục Hải quan sẽ tạm dừng tiếp nhận khai hải quan từ 22 giờ ngày 30/6/2025 đến 05 giờ ngày 01/7/2025. | 27/06/2025 |
| 31 | Công văn 1689/CT-NVT của Cục Thuế về việc rà soát, chuẩn hóa danh bạ người nộp thuế theo địa bàn hành chính 2 cấp | Cục Thuế giao Chi cục Thuế có trách nhiệm: – Trường hợp thay đổi địa giới hành chính làm thay đổi cơ quan thuế quản lý trực tiếp NNT, cơ quan thuế tổ chức thực hiện chuyển dữ liệu và bàn giao hồ sơ quản lý thuế theo hướng dẫn tại các công văn số 889/TCT-KK ngày 27/02/2025 của Tổng cục Thuế; – Thông báo cho NNT về việc cơ quan thuế cập nhật địa chỉ của NNT theo địa bàn hành chính mới và thông tin cơ quan thuế quản lý trực tiếp theo mẫu tại Phụ lục I ban hành kèm theo công văn này để NNT thực hiện các thủ tục hành chính thuế thuận lợi theo đúng quy định sau khi cơ quan thuế cập nhật trên hệ thống đăng ký thuế (qua tài khoản giao dịch thuế điện tử của người nộp thuế; địa chỉ thư điện tử của người nộp thuế qua ứng dụng Etaxmobile của người đại diện theo pháp luật). Thông báo này sẽ là căn cứ để người nộp thuế giải trình với cơ quan có liên quan hoặc giải thích với khách hàng trong trường hợp địa chỉ ghi trên hóa đơn là địa chỉ do cơ quan thuế đã cập nhật theo danh mục địa bàn hành chính mới nhưng thông tin trên Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh vẫn là địa chỉ theo danh mục địa bàn hành chính cũ; – Hướng dẫn NNT trong trường hợp cần đồng bộ địa chỉ trên Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh với cơ quan đăng ký kinh doanh nếu có nhu cầu; |
10/06/2025 |
| 32 | Công văn 717/XNK-THCS của Cục Xuất nhập khẩu về việc tái nhập hàng hóa đã xuất khẩu | – Về nguyên tắc, việc tạm nhập hàng hóa mà thương nhân đã xuất khẩu để tái chế, bảo hành theo yêu cầu của thương nhân nước ngoài, sau đó tái xuất trả lại thương nhân nước ngoài theo quy định tại khoản 2 Điều 15 Nghị định 69/2018/NĐ-CP, phải đảm bảo tuân thủ theo quy định tại khoản 1 Điều 41 Luật Quản lý ngoại thương. Do đó, căn cứ thực tế của hàng hóa và đối chiếu các quy định nêu trên, trường hợp xác định các phụ tùng, linh kiện, động cơ, pin xe điện đã qua sử dụng, được tháo rời từ ô tô do chính Công ty sản xuất, xuất khẩu thuộc danh mục hàng hóa cấm nhập khẩu theo quy định pháp luật thì Công ty không được tạm nhập, tái xuất hàng hóa vào Nam theo quy định tại khoản 1 Điều 41 Luật Quản lý ngoại thương. – Trường hợp Công ty có nhu cầu nhập khẩu ô tô tay lái nghịch, linh kiện, phụ tùng ô tô đã qua sử dụng, thuộc diện cấm nhập khẩu, đề nghị Công ty nghiên cứu, báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định. |
04/06/2025 |
| 33 | Công văn 28849/CCTKV01-QLDN3 của Chi cục Thuế khu vực I về việc địa chỉ tin ghi trên hóa đơn | Trường hợp NNT có thay đổi địa chỉ theo danh mục địa bàn hành chính mới nhưng chưa điều chỉnh thông tin trên Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh thì khi lập hóa đơn: – Thông tin địa chỉ người bán, người mua trên hóa đơn ghi theo địa chỉ mới theo địa bàn hành chính mới; – Đối với các khách hàng là cơ sở y tế công lập không có Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh nhưng đã được cấp mã số thuế thì thực hiện theo nguyên tắc nêu trên. – Nội dung vướng mắc về hồ sơ thanh toán qua kho bạc nhà nước giữa Công ty Phytopharma và các cơ sở y tế công lập không thuộc thẩm quyền hướng dẫn của cơ quan thuế, đề nghị Công ty liên hệ với kho bạc nhà nước để được hướng dẫn thực hiện. Trong quá trình thực hiện chính sách thuế, trường hợp còn vướng mắc, Công ty có thể tham khảo các văn bản hướng dẫn của Chi cục Thuế Khu vực I được đăng tải trên website http://hanoi.gdt.gov.vn hoặc liên hệ với Phòng Quản lý, hỗ trợ doanh nghiệp số 3 để được hỗ trợ giải quyết. |
28/06/2025 |
| 34 | Công văn 2111/CCTKV17-NVDTPC của Chi cục thuế khu vực XVII về một số điểm mới của Luật Thuế giá trị gia tăng số 48/2024/QH15 | Chi cục Thuế khu vực XVII thông báo đến người nộp thuế trên địa bàn tỉnh Long An những nội dung chính của Luật Thuế giá trị gia tăng số 48/2024/QH15 để kịp thời áp dụng đúng thời gian và đảm bảo đúng quy định pháp luật về thuế: Bổ sung quy định về người nộp thuế; Điều chỉnh đối tượng không chịu thuế GTGT; Sửa đổi, bố sung quy định giá tính thuế… | 30/06/2025 |
| 35 | Công văn 2163/CT-QLTT của Cục Thuế về việc cung cấp thông tin hướng dẫn người nộp thuế về việc sử dụng số định danh cá nhân thay cho mã số thuế | 1. Trường hợp NNT chưa được cấp MST trước ngày 01/7/2025: – Hộ kinh doanh thuộc diện đăng ký thuế cùng với đăng ký kinh doanh thực hiện thủ tục đăng ký hộ kinh doanh với Cơ quan Đăng ký kinh doanh theo quy định tại Nghị định số 01/2021/NĐ-CP và Thông tư số 02/2023/TT-BKHĐT. – Cá nhân, đại diện hộ gia đình (trừ hộ kinh doanh nêu trên) thực hiện thủ tục đăng ký thuế trước khi bắt đầu hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc có phát sinh nghĩa vụ với Ngân sách nhà nước theo quy định tại Điều 22 Thông tư số 86/2024/TT-BTC. – NNT phải kê khai chính xác 03 thông tin: Họ và tên, Ngày tháng năm sinh, SĐDCN đảm bảo khớp đúng với Cơ sở dữ liệu Quốc gia về dân cư (CSDLQGDC). – Hộ kinh doanh, hộ gia đình, cá nhân được sử dụng SĐDCN thay thế cho MST kể từ ngày được Cơ quan Đăng ký kinh doanh cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh, hoặc được Cơ quan Thuế thông báo kết quả khớp đúng với CSDLQGDC qua địa chỉ thư điện tử hoặc số điện thoại đã đăng ký của cá nhân. 2. Trường hợp NNT đã được cấp MST trước ngày 01/7/2025: a) Trường hợp thông tin đăng ký thuế đã khớp đúng với thông tin của cả nhân được lưu trữ trong CSDLQGDC: – MST đã được cấp trước ngày 01/7/2025 được Cơ quan Thuế chuyển đổi sang SĐDCN, không phát sinh thủ tục hành chính đối với NNT khi chuyển đổi. – Hộ kinh doanh, hộ gia đình, cá nhân được sử dụng SĐDCN thay cho MST bắt đầu từ ngày 01/7/2025, bao gồm cả việc điều chỉnh, bổ sung nghĩa vụ thuế phát sinh theo MST đã cấp trước đó. – Cơ quan Thuế theo dõi, quản lý toàn bộ dữ liệu của hộ kinh doanh, hộ gia đình, cá nhân, dữ liệu đăng ký giảm trừ gia cảnh của người phụ thuộc bằng SĐDCN. b) Trường hợp thông tin đăng ký thuế không khớp đúng với thông tin của cá nhân được lưu trữ trong CSDLOGDC: – Cơ quan Thuế cập nhật trạng thái MST sang trạng thái 10 “MST chờ cập nhật thông tin SĐDCN”. – Hộ kinh doanh, hộ gia đình, cá nhân phải thực hiện thủ tục thay đổi thông tin đăng ký thuế theo quy định tại khoản 1, khoản 4 Điều 25 Thông tư số 86/2024/TT-BTC để đảm bảo thông tin khớp đúng với CSDLQGDC. – Hộ kinh doanh, hộ gia đình, cá nhân được sử dụng SĐDCN thay cho MST kể từ ngày được Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh thay đổi, hoặc được Cơ quan Thuế thông báo kết quả khớp đúng với CSDLQGDC qua địa chỉ thư điện tử hoặc số điện thoại đã đăng ký của cá nhân, bao gồm cả việc điều chỉnh, bổ sung nghĩa vụ thuế phát sinh theo MST đã cấp trước đó. – Cơ quan Thuế theo dõi, quản lýtoàn bộ dữ liệu của hộ kinh doanh, hộ gia đình, cá nhân, dữ liệu đăng ký giảm trừ gia cảnh của người phụ thuộc bằng SĐDCN. c) Trường hợp cá nhân đã được cấp nhiều hơn 01 (một) MST: – Cá nhân phải cập nhật thông tin SĐDCN cho các MST đã được cấp để Cơ quan Thuế tích hợp các MST vào SĐDCN, hợp nhất dữ liệu thuế của NNT theo SDDCN. – MST đã được cấp trước đây có thông tin đăng ký thuế khớp đúng với CSDLQGDC được Cơ quan Thuế chuyển đổi sang SĐDCN, không phát sinh thủ tục hành chính đối với NNT khi chuyển đổi. – NNT được tra cứu các MST đã được cấp trước đây và nghĩa vụ thuế theo từng MST đã được cấp khi đăng nhập sử dụng dịch vụ thuế điện tử thống qua tài khoản định danh điện tử (VNEID) mức độ 2. Khi MST đã được tích hợp vào SĐDCN thì các hóa đơn, chứng từ, hồ sơ thuế, giấy tờ có giá trị pháp lý khác đã lập có sử dụng thông tin MST của cá nhân tiếp tục được sử dụng để thực hiện các thủ tục hành chính về thuế, chứng minh việc thực hiện nghĩa vụ thuế mà không phải điều chỉnh thông tin MST trên hóa đơn, chúng từ, hồ sơ thuế sang SĐDCN. d) Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có địa điểm kinh doanh: – Cơ quan Thuế không cấp MST riêng cho các địa điểm kinh doanh của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh từ ngày 01/7/2025. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh sử dụng duy nhất SĐDCN của người đại diện hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh làm MST để kê khai, nộp thuế với Cơ quan Thuế nơi có hoạt động kinh doanh theo quy định của pháp luật quản lý thuế. – MST đã được cấp cho địa điểm kinh doanh trước đây được Cơ quan Thuế chuyển đổi sang SĐDCN, không phát sinh thủ tục hành chính đối với NNT khi chuyển đổi. – NNT được tra cứu nghĩa vụ thuế theo từng MST của địa điểm kinh doanh đã được cấp trước đây khi đăng nhập sử dụng dịch vụ thuế điện tử thông qua tài khoản định danh điện tử (VNEID) mức độ 2. Lưu ý: NNT kiểm tra thông tin đăng ký thuế đã khớp đúng hoặc không khớp đúng với CSDLQGDC theo một trong cách sau: – Tra cứu trên Trang TTĐT Cục Thuế tại địa chỉ: https://www.gdt.gov.vn – Tra cứu trên Trang Thuế điện tử của Cục Thuế tại địa chi: thuedientu.gdt.gov.vn. – Tra cứu trên tài khoản giao dịch thuế điện tử của cá nhân tại ứng dụng icanhan hoặc eTaxMobile (nếu cá nhân đã được cấp tài khoản giao dịch thuế điện tử với Cơ quan Thuế). – Liên hệ với Cơ quan Thuế quản lý trực tiếp hoặc Cơ quan Thuế nơi cá nhân cư trú để được hỗ trợ. Ngoài ra, hiện nay Cơ quan Thuế đang thực hiện rà soát, chuẩn hóa dữ liệu MST cá nhân nên NNT cũng cần lưu ý các thông báo do Cơ quan Thuế gửi cho NNT để nắm thông tin và thực hiện theo hướng dẫn của Cơ quan Thuế. 3. Cách ghi SĐDCN trong hồ sơ thuể: Sau khi được sử dụng SĐDCN thay cho MST, NNT ghi SĐDCN vào chỉ tiêu “”MST” trên tờ khai, chứng từ nộp thuế, hóa đơn, hồ sơ khấu trừthuế thu nhập cá nhân, các hồ sơ, chứng từ, tài liệu khác có yêu cầu kê khai MST. |
30/06/2025 |
| 36 | Công văn 9494/BTC-CT của Bộ Tài chính về việc sử dụng biên lai thu phí, lệ phí tự in | Bộ Tài chính hướng dẫn việc sử dụng biên lai thu phí, lệ phí như sau: Trường hợp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp xã sau sáp nhập đã sử dụng biên lai thu phí, lệ phí điện tử thì tiếp tục sử dụng biên lai thu phí, lệ phí điện tử đang sử dụng. Trường hợp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp xã sau sáp nhập chưa sử dụng biên lai thu phí, lệ phí điện tử thì sử dụng biên lai thu phí, lệ phí tự in từ máy tính, không cần thực hiện thủ tục thông báo phát hành biên lai với cơ quan thuế đến ngày 15/7/2025. Nội dung biên lai thu phí, lệ phí đáp ứng quy định tại khoản 2 Điều 32 Nghị định 123/2020/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 70/2025/NĐÐCP và hướng dẫn tại Thông tư 32/2025/TT-BTC, trong đó: tên cơ quan nhà nước thu phí, lệ phí phải thể hiện rõ tên đơn vị hành chính mới sau sáp nhập, không cần thông tin mã số thuế, chứng thư số; đơn vị có thể sử dụng mẫu biên lai thu phí, lệ phí đã sử dụng trước khi sáp nhập (có điều chỉnh tên đơn vị hành chính mới) hoặc tham khảo mẫu số 06 ban hành kèm theo Thông tư 32/2025/TTBTC ngày 31/5/2025 của Bộ Tài chính (mẫu kèm theo). Trường hợp cơ quan nhà nước thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp xã sau sáp nhập được cấp mã số thuế, chứng thư số theo quy định thì đăng ký sử dụng biên lai theo quy định tại Nghị định 123/2020/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 70/2025/NĐ-CP) của Chính phủ và Thông tư 32/2025/TT-BTC. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp xã có trách nhiệm quản lý, sử dụng, báo cáo tình hình sử dụng biên lai theo quy định. |
27/06/2025 |
| 37 | Quyết định 1845/QĐ-BCT của Bộ Công Thương về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành và sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực xuất nhập khẩu thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Công Thương | Công bố kèm theo Quyết định này danh mục thủ tục hành chính mới ban hành và sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực xuất nhập khẩu thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Công Thương: – 01 TTHC mới ban hành: Cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá (C/O) ưu đãi Mẫu VI; – 35 TTHC sửa đổi, bổ sung: Cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá (C/O) ưu đãi Mẫu D, mẫu E, mẫu AJ, mẫu AK, AI… |
27/6/2025 |
| 38 | Công văn 15028/CHQ-NVTHQ của Cục Hải quan về việc thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa nhập khẩu để xây dựng doanh nghiệp chế xuất | Trường hợp nhà thầu (đáp ứng quy định về khu phi thuế quan tại khoản 1 Điều 4 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13) nhập khẩu hàng hóa từ nước ngoài để xây dựng nhà xưởng, văn phòng làm việc, lắp đặt thiết bị cho DNCX (đáp ứng quy định về khu phi thuế quan tại khoản 1 Điều 4 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13) thì hàng hóa nhập khẩu thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT. Trường hợp nhà thầu (không đáp ứng quy định về khu phi thuế quan tại khoản 1 Điều 4 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13) nhập khẩu hàng hóa từ nước ngoài để xây dựng nhà xưởng, văn phòng làm việc, lắp đặt thiết bị cho DNCX (đáp ứng quy định về khu phi thuế quan tại khoản 1 Điều 4 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13) thì phải kê khai, nộp thuế GTGT. |
24/06/2025 |
| STT | Tên văn bản | Nội dung | Ngày ban hành |
| 1 | Công văn 12252/CHQ-GSQL của Cục Hải quan về việc thủ tục hải quan khi thay đổi địa chỉ theo phương án sắp xếp các đơn vị hành chính | Đối với việc thay đổi địa chỉ theo phương án sắp xếp lại đơn vị hành chính cấp tỉnh, cấp xã: Trong khi hoàn thiện thủ tục thay đổi địa chỉ theo phương án sắp xếp lại đơn vị hành chính cấp tỉnh, cấp xã, người khai hải quan được sử dụng các chứng từ thuộc hồ sơ hải quan có thông tin địa chỉ theo các đơn vị hành chính trước giai đoạn sắp xếp lại cấp tỉnh, cấp xã để thực hiện các thủ tục hành chính trong lĩnh vực hải quan (ví dụ: Giấy đăng ký kinh doanh, hóa đơn thương mại, vận đơn, hợp đồng, phiếu đóng gói, giấy chứng nhận xuất xứ, giấy kiểm tra chuyên ngành, giấy phép,..). | 03/07/2025 |
| 2 | Công văn 2247/CT-NVT của Cục Thuế về hoàn thuế giá trị gia tăng | Trước khi chấm dứt hiệu lực mã số thuế, người nộp thuế có trách nhiệm hoàn thành nghĩa vụ nộp hồ sơ khai thuế, nộp thuế và xử lý số tiền thuế nộp thừa, số thuế giá trị gia tăng chưa được khẩu trừ (bao gồm cả đề nghị hoàn thuế) (nếu có) theo quy định. | 03/07/2025 |
| 3 | Công văn 2200/CT-CS của Cục Thuế về chính sách thuế nhà thầu | Trường hợp tổ chức, cá nhân nước ngoài cung cấp hàng hóa tại Việt Nam theo hình thức xuất nhập khẩu tại chỗ và có phát sinh thu nhập tại Việt Nam trên cơ sở Hợp đồng ký giữa tổ chức, cá nhân nước ngoài với các doanh nghiệp tại Việt Nam (trừ trường hợp gia công và xuất trả hàng hóa cho tổ chức, cá nhân nước ngoài) hoặc thực hiện phân phối hàng hóa tại Việt Nam hoặc cung cấp hàng hóa theo điều kiện giao hàng của các điều khoản thương mại quốc tế – Incoterms mà người bán chịu rủi ro liên quan đến hàng hóa vào đến lãnh thổ Việt Nam thì thuộc đối tượng áp dụng quy định tại Thông tư 103/2014/TTBTC. Trường hợp tổ chức, cá nhân nước ngoài chỉ sử dụng kho ngoại quan, cảng nội địa (ICD) làm kho hàng hóa để phụ trợ cho hoạt động vận tải quốc tế, quá cảnh, chuyển khẩu, lưu trữ hàng hoặc để cho doanh nghiệp khác gia công thì tổ chức, cá nhân nước ngoài không thuộc đối tượng áp dụng Thông tư số 103/2014/TT-BТC. |
02/07/2025 |
| 4 | Công văn 2309/CT-CS của Cục Thuế về chính sách tiền thuê đất | Trường hợp đã có quyết định cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, cho phép chuyển từ hình thức thuê đất trả tiền hàng năm sang thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê, gia hạn sử dụng đất, điều chỉnh thời hạn sử dụng đất, điều chỉnh quy hoạch chỉ tiết của dự án theo quy định của pháp luật về đất đai và quy định khác của pháp luật có liên quan trước ngày Luật Đất đai năm 2024 có hiệu lực thi hành nhưng phương án giá đất chưa được trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền thì chính sách thu tiền thuê đất và giá đất được xác định tại thời điểm ban hành quyết định đó. | 07/07/2025 |
| 5 | Công văn 4843/BCT-XNK của Bộ Công Thương về việc thực hiện các nhiệm vụ phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực xuất nhập khẩu | Các nhiệm vụ phân cấp, phân quyền thuộc lĩnh vực thương mại, xuất nhập khẩu hàng hóa được quy định tại Chương XII Nghị định số 146/2025/NĐ- CP và Chương XI Thông tư số 38/2025/TT-BCT, cụ thể gồm: – 05 nhiệm vụ phân quyền từ thẩm quyền của Bộ Công Thương quy định tại Luật Quản lý ngoại thương, Luật Phòng không nhân dân cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gồm: (i) Cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O); (ii) Chấp thuận bằng văn bản cho thương nhân tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa xuất khẩu; (iii) Cấp phép quá cảnh đối với hàng hóa thuộc danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu; hàng hóa tạm ngừng xuất khẩu, tạm ngừng nhập khẩu; hàng hóa cấm kinh doanh; (iv) Gia hạn thời gian quá cảnh đối với hàng hóa quá cảnh quy định tại khoản 2 Điều 44 Luật Quản lý ngoại thương; (v) Cấp phép nhập khẩu, tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập đối với tàu bay không người lái, phương tiện bay khác, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang bị, thiết bị của tàu bay không người lái, phương tiện bay khác. – 18 nhiệm vụ được phân cấp từ thẩm quyền của Bộ, cơ quan ngang Bộ, cho Ủy ban nhân dân các tỉnh, gồm: (i) Cấp phép nhập khẩu hàng hóa có ảnh hưởng trực tiếp đến quốc phòng, an ninh; (ii) Cấp, thu hồi Giấy chứng nhận lưu hành tự do (CFS) đối với hàng hóa xuất khẩu; (iii) Cấp Giấy phép kinh doanh tạm nhập, tái xuất; (iv) Điều tiết hàng hóa kinh doanh tạm nhập, tái xuất; (v) Cấp Giấy phép tạm nhập, tái xuất theo hình thức khác; (vi) Cấp Giấy phép tạm xuất, tái nhập; (vii) Cấp Giấy phép kinh doanh chuyển khẩu; (viii) Cấp, thu hồi, đình chỉ tạm thời hiệu lực Mã số kinh doanh tạm nhập, tái xuất; (ix) Quản lý sử dụng và hoàn trả số tiền ký quỹ của doanh nghiệp; (x) Tổ chức kiểm tra xác nhận điều kiện về kho, bãi của doanh nghiệp kinh doanh tạm nhập, tái xuất thực phẩm đông lạnh; (xi) Cấp Giấy phép quá cảnh đối với hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu; hàng hóa tạm ngừng xuất khẩu, tạm ngừng nhập khẩu; hàng hóa cấm kinh doanh theo quy định của pháp luật; (xii) Cấp Giấy phép cho thương nhân được ký hợp đồng đại lý mua, bán hàng hóa xuất khẩu theo giấy phép; (xiii) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, cho phép thực hiện hoạt động mua bán, trao đổi hàng hóa qua các địa điểm khác không phải là cửa khẩu phụ, lối mở biên giới; (xiv) Cấp, cấp lại, cấp sửa đổi, bổ sung, gia hạn, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu hàng hoá cho thương nhân nước ngoài không có hiện diện tại Việt Nam; (xv) Cấp Giấy phép nhập khẩu sản phẩm thuốc lá để kinh doanh hàng miễn thuế. (xvi) Tiếp nhận, thẩm định hồ sơ và thực hiện xác nhận hoặc từ chối Đơn đăng ký nhập khẩu tự động thuốc lá điếu, xì gà theo quy định tại Thông tư 37/2013/TT-BCT ngày 30 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Công Thương. (xvii) Xác nhận Giấy chứng nhận hạn ngạch thuế quan đối với mật ong tự nhiên nhập khẩu vào Nhật Bản theo Hiệp định giữa nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Nhật Bản về đối tác kinh tế (quy định tại Thông tư số 28/2009/TT-BCT ngày 28 tháng 9 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Công Thương). (xviii) Cấp Chứng thư xuất khẩu cho hàng dệt may xuất khẩu sang Mêhico |
01/07/2025 |
| 6 | Công văn 2376/CT-NVT của Cục Thuế về việc sử dụng thông tin địa chỉ của doanh nghiệp sau khi thay đổi địa giới hành chính | Cục Thuế có ý kiến về việc ghi thông tin địa chỉ trên hóa đơn như sau: Địa chỉ của người nộp thuế xác định theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh còn hiệu lực và địa chỉ do cơ quan thuế cập nhật tương ứng theo địa bàn hành chính 2 cấp đều có giá trị pháp lý để sử dụng ghi trên hóa đơn. Do đó: 1. Trường hợp doanh nghiệp (người mua hoặc người bán) thuộc đối tượng đăng ký liên thông với đăng ký kinh doanh vẫn tiếp tục sử dụng Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp với địa chỉ cũ (địa chỉ trước khi có thay đổi địa giới hành chính) theo hướng dẫn tại công văn số 4370/BTC-DNTN thì: a) Trường hợp thông tin địa chỉ của doanh nghiệp đã được cơ quan thuế cập nhật theo địa bàn hành chính 2 cấp tương ứng và thông tin này đã được đồng bộ sang hệ thống hóa đơn điện tử thì thông tin địa chỉ trên hóa đơn là thông tin địa chỉ đã được cơ quan thuế cập nhật. Người nộp thuế sử dụng thông báo của cơ quan thuế để cung cấp thông tin cho cơ quan liên quan hoặc khách hàng trong trường hợp địa chỉ ghi trên hóa đơn là địa chỉ đã được cập nhật theo danh mục địa bàn hành chính mới nhưng thông tin trên Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh vẫn là địa chỉ theo danh mục địa bàn hành chính cũ. b) Trường hợp thông tin địa chỉ của doanh nghiệp đã được cơ quan thuế cập nhật theo địa bàn hành chính 2 cấp tương ứng nhưng chưa đồng bộ sang hệ thống hóa đơn điện tử thì thông tin địa chỉ trên hóa đơn là thông tin địa chỉ trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. 2. Trường hợp người mua không thuộc đối tượng đăng ký liên thông với đăng ký kinh doanh thì địa chỉ ghi trên hóa đơn là địa chỉ đã được cơ quan thuế cập nhật theo địa bàn hành chính 2 cấp trên hệ thống ứng dụng của ngành thuế và thông báo cho người nộp thuế. |
10/07/2025 |
| 7 | Công văn 2386/CT-CS của Cục Thuế về việc bổ sung hướng dẫn xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy Nhà nước trong các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý thuế từ ngày 01/7/2025 | Để phù hợp với việc tiếp tục sắp xếp tổ chức bộ máy cơ quan thuế các cấp từ ngày 1/7/2025 trở đi, Cục Thuế bổ sung một số nội dung tại công văn số 204/CTCS ngày 19/3/2025 như sau: I. Về việc xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước trong các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý thuế tại công văn số 204/CT-CS: 1. Về tên gọi cơ quan thuế như sau: “Chi cục Thuế khu vực” được đổi tên gọi thành “Thuế tỉnh, thành phố”; – “Đội Thuế cấp huyện” được đổi tên gọi thành “Thuế cơ sở”; 2. Về chức danh của người có thẩm quyền như sau: – Chức danh “Chi cục trưởng Chi cục Thuế khu vực” được đổi thành “Trưởng Thuế tỉnh, thành phố” – Chức danh Chi cục trưởng Chi cục Thuế thương mại điện tử và Chi cục trưởng Chi cục Thuế doanh nghiệp lớn được giữ nguyên; – Chức danh “Đội trưởng Đội Thuế cấp huyện” được đổi thành “Trưởng Thuế cơ sở”. 3. Các phụ lục kèm theo công văn số 204/CT-CS được đổi tương ứng như trên. II. Về nội dung phân cấp, phân quyền, phân định thẩm quyền chính quyền địa phương 2 cấp liên quan đến lĩnh vực thuế và quản lý thuế: Ngày 11/6/2025, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 122/2025/NĐ-CP quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản lý thuế và Nghị định số 125/2025/NĐ-CP quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính; Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số 40/2025/TT-BTC sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư thuộc lĩnh vực quản lý thuế để phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương theo mô hình tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp. Do đó, đề nghị các Trưởng Thuế tỉnh, thành phố phổ biến, quán triệt đầy đủ các nội dung phân cấp, phân quyền, phân định thẩm quyền tại các văn bản nêu trên, trong đó lưu ý một số nội dung như sau: 1. Về thẩm quyền xóa nợ thuế từ 15 tỷ đồng trở lên đối với doanh nghiệp, hợp tác xã tại Nghị định số 122/2025/NĐ-CР Thẩm quyền quyết định xóa nợ đối với doanh nghiệp, hợp tác xã thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 85 của Luật Quản lý thuế có khoản nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt từ 15.000.000.000 đồng trở lên theo quy định tại khoản 4 Điều 87 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 được Thủ tướng Chính phủ phân quyền cho Bộ trưởng Bộ Tài chính. 2. Về các thẩm quyền được phân định cho Uỷ ban nhân dân cấp xã Tại Nghị định số 125/2025/NĐ-CP: Các thẩm quyền sau đây được chuyển từ Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện cho Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã tại Nghị định số 125/2025/NĐ-CP thực hiện gồm: quyết định thành lập Hội đồng tư vấn thuế cấp xã; ban hành quyết định cưỡng chế đối với các quyết định hành chính về quản lý thuế do chính cấp xã ban hành; phối hợp cấp, thu hồi giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh, hợp tác xã đối với trường hợp đã được xóa nợ; thực hiện phân hạng đất tính thuế sử dụng đất nông nghiệp; và thành lập Hội đồng định giá tài sản khi thực hiện cưỡng chế. 3. Về các nội dung sửa đổi, bổ sung để phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương theo mô hình tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp tại Thông tư số 40/2025/TT-BTC: Về Hội đồng tư vấn thuế cấp xã đã có sự thay đổi về thành phần của Hội đồng gồm: Đội trưởng hoặc Phó Đội trưởng Đội thuế liên xã, phường, thị trấn hoặc tương đương được điều chỉnh thành công chức thuế. Trưởng Thuế cơ sở căn cứ thành phần và danh sách tham gia Hội đồng tư vấn thuế để đề nghị Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã ra quyết định thành lập Hội đồng tư vấn thuế. Về nhiệm vụ tổng hợp danh sách các hộ nộp thuế thuộc diện được xét miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp trình Ủy ban nhân dân cấp xã của Đội thuế được điều chinh thành Thuế cơ sở. Về trách nhiệm kiểm tra và tổng hợp báo cáo của các xã, phường, đặc khu; trình Ủỵ ban nhân dận tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương xem xét, quyết định việc miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp cho các đối tượng trên địa bản của Cục Thuế tỉnh, thành phố được điều chinh thành Thuế tỉnh, thành phố. – Thẩm quyền quyết định miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp theo quy định được Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ủy quyền cho Ủy ban nhân dân cấp xã (trước đây ủy quyền cho Ủy ban nhân dân cấp huyện). III. Ngoài ra, Cục Thuế bổ sung thêm các nội dung hướng dẫn chuyển đổi tên gọi cơ quan, chức danh thẩm quyền của các văn bản ban hành trong thời gian từ 1/3/2025 đến 30/6/2025 tại Phụ lục gửi kèm. |
10/07/2025 |
| 8 | Công văn 10380/BTC-KTĐP của Bộ Tài chính về việc trả lời kiến nghị phát sinh trong việc thực hiện mô hình chính quyền địa phương 02 cấp | Về việc cập nhật thông tin về địa chỉ do thay đổi địa giới hành chính trên các loại giấy tờ chứng nhận trong đăng ký kinh doanh Ngày 05/4/2025, Bộ Tài chính đã có công văn số 4370/BTC-DNTN hướng dẫn địa phương. Theo đó, doanh nghiệp, hộ kinh doanh, tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã vẫn tiếp tục sử dụng Giấy chứng nhận đã được cấp. Cơ quan đăng ký kinh doanh không yêu cầu doanh nghiệp, hộ kinh doanh, tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đăng ký thay đổi thông tin về địa chỉ do thay đổi địa giới hành chính. Doanh nghiệp, hộ kinh doanh, tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã cập nhật thông tin về địa chỉ do thay đổi địa giới hành chính trên Giấy chứng nhận khi có nhu cầu hoặc thực hiện đồng thời khi đăng ký thay đổi, thông báo thay đổi nội dung khác trong đăng ký doanh nghiệp, hộ kinh doanh, tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã. Đồng thời, Bộ Tài chính đề nghị Ủy ban nhân dân (UBND) các cấp thông tin, phổ biến cho doanh nghiệp, hộ kinh doanh, tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trên địa bàn. |
10/07/2025 |
| 9 | Công văn 13799/CHQ-GSQL của Cục Hải quan về việc giải phóng hàng nhập khẩu | Trường hợp hàng hóa nhập khẩu được cơ quan hải quan quyết định giải phóng hàng hóa thì hàng hóa được phép nhập khẩu và lưu thông ra thị trường. | 11/07/2025 |
| 10 | Nghị định 206/2025/NĐ-CP của Chính phủ biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định thương mại giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào giai đoạn 2025-2030 | Nghị định này quy định thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt và điều kiện hưởng thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo Hiệp định Thương mại giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào (sau đây viết tắt là Hiệp định Thương mại Việt Nam – Lào) từ ngày 24/02/2025 đến hết ngày 24/02/2030. | 15/07/2025 |
| 11 | Quyết định 2498/QĐ-BTC của Bộ Tài chính về việc bổ sung Danh sách các cửa khẩu áp dụng tờ khai hải quan dùng cho người xuất cảnh, nhập cảnh | Bổ sung cửa khẩu áp dụng tờ khai hải quan dùng cho người xuất cảnh, nhập cảnh theo mẫu ban hành kèm theo Thông tư 120/2015/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư 52/2017/TT-BTC quy định về mẫu, chế độ in, phát hành, quản lý và sử dụng tờ khai hải quan dùng cho người xuất cảnh, nhập cảnh, như sau: Cửa khẩu Hoành Mô; Lối thông quan Bắc Phong Sinh thuộc cửa khẩu Hoành Mô – Chi cục Hải quan khu vực VIII, Quảng Ninh |
17/07/2025 |
| 12 | Công văn 2541/CT-CS của Cục Thuế về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp | Trường hợp Công ty đang được hưởng ưu đãi về thuế TNDN theo điều kiện địa bàn ưu đãi đầu tư, nhận được hàng hóa (công cụ, dụng cụ và nguyên vật liệu, sản phẩm hoàn chỉnh…) từ nhà cung cấp ở nước ngoài mà không phải thanh toán cho nhà cung cấp và giá trị hàng hóa không phải thanh toán trên xác định là khoản thu nhập khác, không phải là thu nhập phát sinh từ dự án đầu tư đang được hưởng ưu đãi theo điều kiện địa bàn ưu đãi đầu tư do vậy không được hưởng ưu đãi về thuế TNDN theo quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật về thuế. | 18/07/2025 |
| 13 | Công văn 15429/CHQ-NVTHQ của Cục Hải quan về việc xin hướng dẫn truyền mã miễn giảm | Trường hợp phương tiện quay vòng tạm nhập tái xuất trong thời hạn nhất định để chứa hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu thuộc đối tượng miễn thuế của doanh nghiệp chế xuất khi làm thủ tục hải quan xuất khẩu thì người khai hải quan sử dụng mã XN018 để khai báo. | 21/07/2025 |
| 14 | Công văn 6902/VPCP-KSTT của Văn phòng Chính phủ về việc thực hiện một số thủ tục hành chính liên quan đến xuất khẩu, đầu tư, sản xuất, kinh doanh được phân cấp cho địa phương | Thủ tướng Thường trực Chính phủ yêu cầu UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: Chủ động rà soát, tổ chức triển khai ngay các nhiệm vụ, TTHC mới được phân cấp từ trung ương xuống địa phương, nhất là các TTHC liên quan đến xuất, nhập khẩu sản phẩm, hàng hóa; phân công cơ quan, đơn vị chuyên môn thực hiện tiếp nhận, kiểm tra, xử lý các TTHC mới được phân cấp như: cấp giấy chứngnhận an toàn thực phẩm xuất khẩu, cấp giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa, giấy phép lưu hành tự do, giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thức ăn chăn nuôi đối với cơ sở có xuất khẩu ra thị trường nước ngoài…, hoàn thành trước ngày 31/7/2025; | 24/07/2025 |
| 15 | Quyết định 2027/QĐ-BCT của Bộ Công Thương kết quả rà soát cuối kỳ việc áp dụng biện pháp chống bán phá giá đối với một số sản phẩm bằng plastic được làm từ các polyme từ propylen có xuất xứ từ Ma-lai-xi-a, Vương quốc Thái Lan và Cộng hòa nhân dân Trung Hoa | Chấm dứt, không gia hạn việc áp dụng biện pháp chống bán phá giá đối với một số sản phẩm bằng plastic được làm từ các polyme từ propylen được quy định cụ thể tại Quyết định số 1900/QĐ-BCT ngày 20/7/2020. | 14/07/2025 |
| 16 | Công văn 2639/CT-CS của Cục Thuế về chính sách thuế giá trị gia tăng | Về nguyên tắc, trường hợp cơ sở kinh doanh trong tháng, quý có hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, có số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế giá trị gia tăng theo tháng, quý. Cơ sở kinh doanh phải hạch toán riêng số thuế giá trị gia tăng đầu vào sử dụng cho sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu. Trường hợp không hạch toán riêng được thì số thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu được xác định theo tỷ lệ giữa doanh thu của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu trên tổng doanh thu hàng hóa, dịch vụ của các kỳ khai thuế giá trị gia tăng tính từ kỳ khai thuế tiếp theo kỳ hoàn thuế liền trước đến kỳ đề nghị hoàn thuế hiện tại. Theo quy định pháp luật quản lý thuế thì hồ sơ khai thuế tương ứng với từng loại thuế, người nộp thuế, phù hợp với phương pháp tính thuế, kỳ tính thuế. Trường hợp cùng một loại thuế mà người nộp thuế có nhiều hoạt động kinh doanh thì thực hiện khai chung trên một hồ sơ khai thuế, trừ một số trường hợp theo quy định, trong đó có trường hợp người nộp thuế đang hoạt động có dự án đầu tư thuộc diện được hoàn thuế giá trị gia tăng thì phải lập hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng riêng cho từng dự án đầu tư. |
23/07/2025 |
| 17 | Công văn 15953/CHQ-NVTHQ của Cục Hải quan về việc hướng dẫn nộp phí hải quan | Người nộp phí, lệ phí có thể nộp phí, lệ phí theo từng lần phát sinh; trường hợp đăng ký tờ khai nhiều lần trong tháng, người nộp phí, lệ phí đăng ký với tổ chức thu phí, lệ phí thực hiện nộp phí, lệ phí theo tháng. Thời gian nộp chậm nhất trong thời gian 10 ngày đầu của tháng tiếp theo. Trường hợp người nộp phí hải quan cho 01 (một) tờ khai ghi trên giấy nộp tiền, người nộp phí, lệ phí thực hiện nộp phí cho đích danh tờ khai (11 chữ số), Hệ thống điện tử của cơ quan Hải quan sẽ tự động trừ đích danh số tiền phí hải quan của tờ khai đó trên hệ thống. Trường hợp người nộp thuế nộp phí cho nhiều tờ khai, trên giấy nộp kê khai số tờ khai là 9999999999 (10 chữ số 9), với tổng số tiền phải nộp. Hệ thống điện tử của cơ quan Hải quan sẽ tự động trừ lùi số tiền phí hải quan còn nợ theo nguyên tắc phí hải quan của tờ khai phát sinh trước sẽ được trừ nợ trước đến phí hải quan của tờ khai phát sinh sau. |
24/07/2025 |
| 18 | Công văn 5133/BCT-HC của Bộ Công Thương về ý kiến đối với việc xuất nhập khẩu sản phẩm/ hàng hóa có chứa tiền chất công nghiệp | Bộ Công Thương đề nghị Cục Hải quan thực hiện theo quy định pháp luật hiện hành, cho phép doanh nghiệp được nhập khẩu hàng hóa có chứa tiền chất công nghiệp. Sau khi thông quan, đề nghị Cục Hải quan thông báo về việc xuất nhập khẩu mặt hàng này cho Bộ Công an, Bộ Công Thương và chính quyền địa phương để theo dõi, phòng tránh thất thoát tiền chất công nghiệp vào mục đích bất hợp pháp. | 10/07/2025 |
| 19 | Công văn 915/BNI-QLDN1 của Cục Thuế tỉnh Bắc Ninh về thu nhập chịu thuế TNCN đối với khoản chi tiền ăn giữa ca | Trường hợp Công ty phát sinh khoản chi cho bữa ăn giữa ca cho người lao động làm việc tại Công ty, nếu khoản chi này được quy định cụ thể về điều kiện hưởng, mức hưởng trong hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể hoặc nội quy, quy chế của Công ty thì việc xác định thu nhập chịu thuế TNCN đối với khoản chi này (kể từ ngày 15/6/2025 trở đi) như sau: – Trường hợp Công ty tổ chức nấu ăn (hoặc mua suất ăn) cho người lao động thì khoản tiền ăn giữa ca này không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động. – Trường hợp Công ty không tổ chức nấu ăn (hoặc mua suất ăn) mà thực hiện chi bằng tiền cho người lao động, nếu mức chi bằng tiền phù hợp với quy định tại hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể hoặc nội quy, quy chế của Công ty thì không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN. Nếu mức chi tiền vượt quá quy định thì phần vượt sẽ tính vào thu nhập chịu thuế TNCN. |
22/07/2025 |
| 20 | Công văn 16749/CHQ-NVTHQ của Cục Hải quan về việc hoàn thuế nhập khẩu | Mức độ kiểm tra thực tế hàng hóa do Chi cục trưởng Chi cục Hải quan (nay là Đội trưởng Hải quan cửa khẩu/ngoài cửa khẩu) nơi tiếp nhận, xử lý hồ sơ hải quan quyết định và việc kiểm tra thực tế hàng hóa được thực hiện cho đến khi đủ cơ sở xác định tính hợp pháp, phù hợp của toàn bộ lô hàng với hồ sơ hải quan. | 29/07/2025 |
| 21 | Công văn 2751/CT-CS của Cục Thuế về chính sách thuế giá trị gia tăng | Trường hợp doanh nghiệp phát sinh hoạt động chuyển nhượng chứng chỉ tiền gửi cho doanh nghiệp khác thì xác định là khoản thu tài chính khác thuộc trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Thông tư 219/2013/TT-BTC. | 29/07/2025 |
| 22 | Công văn 2750/CT-CS của Cục Thuế về thuế suất thuế giá trị gia tăng | Trường hợp sản phẩm dây điện tử (có cách điện) thuộc mặt hàng “Dây và cáp cho truyền điện phân vào nhóm 27320″ thì thuộc đối tượng không được giảm thuế suất thuế GTGT từ 10% xuống 8%. Trường hợp Công ty đã lập hóa đơn theo thuế suất 8% thì thực hiện thay thế, điều chỉnh hóa đơn điện tử theo quy định tại khoản 13 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP. |
29/07/2025 |
| 23 | Công văn 16946/CHQ-GSQL của Cục Hải quan về thủ tục hải quan đối với doanh nghiệp chế xuất | Cục Hải quan hướng dẫn các Chi cục Hải quan khu vực thực hiện như sau: 1. Trường hợp hàng hóa giao nhận giữa doanh nghiệp nội địa với doanh nghiệp chế xuất, giữa doanh nghiệp chế xuất với doanh nghiệp chế xuất theo chỉ định của thương nhân nước ngoài theo hợp đồng mua bán, gia công, thuê, mượn là hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ. Thủ tục hải quan thực hiện theo quy định tại Điều 86 Thông tư 38/2015/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung tại khoản 58 Điều 1 Thông tư 39/2018/TT-BTC. 2. Hàng hóa mua bán, thuê, mượn theo hợp đồng giao hàng hóa giữa doanh nghiệp nội địa và doanh nghiệp chế xuất là quan hệ xuất khẩu, nhập khẩu. Thủ tục hải quan thực hiện theo Chương II Thông tư 38/2015/TT-BTC sửa đổi bổ sung tại Thông tư 39/2018/TT-BTC. Để đảm bảo yêu cầu quản lý, theo dõi tờ khai xuất khẩu, nhập khẩu và tự động xác nhận hàng qua khu vực giám sát, khi làm thủ tục hải quan, các Chi cục Hải quan khu vực hướng dẫn doanh nghiệp như sau: – Doanh nghiệp xuất khẩu mở tờ khai xuất khẩu, doanh nghiệp nhập khẩu mở tờ khai nhập khẩu theo loại hình tương ứng. Doanh nghiệp xuất khẩu khai “#&XKTC” tại ô “Số quản lý của nội bộ doanh nghiệp” trên tờ khai xuất khẩu; doanh nghiệp nhập khẩu khai “#&NKTC#&Số tờ khai xuất khẩu tương ứng của doanh nghiệp xuất khẩu (11 ký tự đầu)” tại ô “Số quản lý của nội bộ doanh nghiệp” trên tờ khai nhập khẩu. – Chính sách thuế: thực hiện như đối với hàng hóa xuất nhập khẩu thương mại. – Chính sách kiểm tra chuyên ngành: Thực hiện theo quy định về quản lý hàng hóa giữa nội địa và khu vực hải quan riêng tại Luật Quản lý ngoại thương và quy định tại pháp luật chuyên ngành. – Trường hợp mua bán, thuê mượn hàng hóa giữa hai doanh nghiệp chế xuất với nhau và cùng lựa chọn thực hiện thủ tục hải quan thì thực hiện theo hướng dẫn tại mục 2 công văn này. Chính sách kiểm tra chuyên ngành thực hiện theo quy định về mua bán hàng hóa giữa các khu vực hải quan riêng tại Luật Quản lý ngoại thương và quy định tại pháp luật chuyên ngành. |
30/07/2025 |
| 24 | Công văn 15428/CHQ-NVTHQ của Cục Hải quan về việc xử lý tiền thuế giá trị gia tăng nộp thừa | Nếu người nộp thuế có số tiền thuế GTGT khâu nhập khẩu được xác định là nộp thừa. Cơ quan hải quan nơi ban hành quyết định xử lý tiền thuế GTGT nộp thừa khâu nhập khẩu gửi Quyết định hoàn thuế, phối hợp với Kho bạc Nhà nước để gửi Lệnh hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước có xác nhận đã hoàn trả khoản thuế GTGT hàng nhập khẩu nộp thừa cho cơ quan thuế quản lý người nộp thuế để theo dõi, đôn đốc người nộp thuế trong việc kê khai điều chỉnh và thực hiện nghĩa vụ thuế (nếu có) theo quy định của pháp luật về thuế. Cơ quan hải quan nơi ban hành quyết định hoàn thuế nộp thừa thông báo để người nộp thuế thực hiện kê khai điều chinh số tiền thuế GTGT đã được xử lý nộp thừa với cơ quan thuế quản lý. |
21/07/2025 |
| 25 | Công văn 988/HQKV18-NV của Chi cục Hải quan khu vực XVIII thủ tục về giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh và phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh | Chi cục Hải quan Khu vực XVIII hướng dẫn các doanh nghiệp một số nội dụng chính của Thông tư số 51/2025/TT-BTC quy định thủ tục về giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh và phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh như sau: 1. Kể từ ngày 07/08/2025, Ngành Hải quan sẽ áp dụng thủ tục về giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh và phương tiện xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, bao gồm: – Thu, nộp ngân sách nhà nước bằng phương thức điện tửđối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh và phương tiện xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh do cơ quan hải quan quản lý theo quy định của pháp luật. – Thực hiện bảo lãnh khoản nộp ngân sách nhà nước theo quy định đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu bằng phương thức điện tử. 2. Nguyên tắc giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế đối với hàng hóa xuấtkhẩu, nhập khẩu, quá cảnh và phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnhnhư sau: 2.1. Người nộp thuế thực hiện giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế phải có khả năng truy cập và sử dụng mạng Internet, có địa chỉ thư điện tử và có chữ ký số theo quy định tại Điều 6 Thông tư 51/2025/TT-BTC. – Người nộp thuế thực hiện đăng ký chữ ký số với cơ quan hải quan theo quy định pháp luật về giao dịch điện tử, pháp luật về quản lý thuế để thực hiện nộp thuế điện tử trên cổng thanh toán điện tử hải quan. – Người nộp thuế là cá nhân đã có mã số thuế chưa được cấp chữ ký sốhoặc sử dụng vụ thanh toán điện tử của ngân hàng hoặc tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán thì không phải đăng ký, sử dụng chữ ký số. 2.2. Nộp thuế điện tử (i) Người nộp thuế lựa chọn một trong các phương thức sau để thựchiệnnộpthuế điện tử: – Cổng thanh toán điện tử hải quan/phần mềm, công cụ hỗ trợ do cơ quan hảiquan cung cấp thông qua Cổng thanh toán điện tử hải quan; hoặc – Dịch vụ thanh toán điện tử của ngân hàng hoặc tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán. (ii) Người nộp thuế lựa chọn một trong các phương thức sau để lập chứng từ nộp ngân sách nhà nước – Truy cập Cổng thanh toán điện tử hải quan hoặc phần mềm, công cụhỗtrợdo cơ quan hải quan cung cấp; hoặc – Truy cập vào ứng dụng thanh toán điện tử của ngân hàng hoặc tổchức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán… |
29/07/2025 |
| 26 | Công văn 2821/CT-CS của Cục Thuế về việc đăng ký người phụ thuộc | Cá nhân đăng ký người phụ thuộc để được giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc khi tính thuế TNCN. Khi người nộp thuế đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc sẽ được cơ quan thuế cấp mã số thuế cho người phụ thuộc nếu người phụ thuộc chưa có mã số thuế và trên hệ thống ứng dụng ngành thuế đã xác lập mối quan hệ người phụ thuộc của người nộp thuế cho thời gian tính giảm trừ gia cảnh tại tổ chức trả thu nhập mà cá nhân kê khai thông tin trong hồ sơ đăng ký người phụ thuộc. Người nộp thuế chỉ phải đăng ký và nộp hồ sơ chứng minh cho mỗi một người phụ thuộc một lần trong suốt thời gian được tính giảm trừ gia cảnh. Tuy nhiên khi thay đổi nơi làm việc, giữa các cơ quan trả thu nhập không có kết nối chia sẻ thông tin nên đơn vị làm việc mới sẽ không có cơ sở để tính giảm trừ gia cảnh người phụ thuộc cho người nộp thuế. Người nộp thuế đăng ký lại người phụ thuộc để được tính giảm trừ gia cảnh ngay tại kỳ khai thuế trong năm ở nơi làm việc mới. Hiện nay Bộ Tài chính đang xây dựng dự thảo Luật thuế TNCN (thay thế) và dự thảo Luật Quản lý Thuế (thay thế). Cơ quan thuế xây dựng và vận hành hệ thống dữ liệu điện tử tập trung, cho phép lưu trữ và tra cứu thông tin về giảm trừ gia cảnh người phụ thuộc thông qua mã số thuế số định danh cá nhân. Do đó, cơ quan thuề ghi nhận phản ánh kiến nghị của độc giả để đề xuất sửa đổi quy định về chính sách thuế, quản lý thuế có liên quan. |
30/07/2025 |
| 27 | Công văn 2688/CT-KTr của Cục Thuế về việc tăng cường phối hợp, chỉ đạo công tác quản lý thuế đối với hộ, cá nhân cho thuê nhà, văn phòng | Cục Thuế đề nghị UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quan tâm, chỉ đạo: – Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn, Tổ dân phố phối hợp, chia sẻ thông tin với cơ quan thuế về hộ, cá nhân kinh doanh cho thuê nhà, văn phòng, kinh doanh dịch vụ lưu trú trên địa bàn. – Cơ quan thuế có trách nhiệm cung cấp, chia sẻ bản đồ số hộ kinh doanh trên địa bàn, báo cáo Ủy ban và các sở, ban, ngành, trên cơ sở đó, đề nghị Ủy ban nhân dân tinh, thành phố chỉ đạo các sở, ban, ngành phối hợp với cơ quan thuế tiến hành kiểm tra, rà soát để xác định doanh thu, mức thuế của các hộ, cá nhân và đôn đốc các hộ, cá nhân thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế với ngân sách nhà nước theo quy định. |
25/07/2025 |
| 28 | Công văn 13798/CHQ-GSQL của Cục Hải quan về việc đăng ký tờ khai hải quan xuất khẩu đối với tàu biển đã xuất cảnh | Người khai hải quan phải khai và hoàn thành thủ tục hải quan xuất khẩu cho hàng hóa là phương tiện vận tải đường biển trước khi làm thủ tục xuất cảnh; trường hợp bán hàng sau khi phương tiện vận tải đã làm thủ tục xuất cảnh (hợp đồng có quy định cảng giao nhận là cảng ở nước ngoài) thì người khai hải quan phải đăng ký tờ khai hải quan xuất khẩu tại Chi cục Hải quan nơi làm thủ tục xuất cảnh cho phương tiện vận tải. Việc khai hải quan này là việc khai hải quan thông thường khi làm thủ tục xuất khẩu hàng hóa, không phải là khai bổ sung hồ sơ hải quan theo quy định tại khoản 4 Điều 29 Luật Hải quan. | 11/07/2025 |
| STT | Tên văn bản | Nội dung | Ngày ban hành |
| 1 | Công văn 2915/CT-CS của Cục Thuế về chính sách thuế | Trường hợp người Việt Nam xuất cảnh để định cư ở nước ngoài, người định cư ở nước ngoài, người nước ngoài trước khi xuất cảnh tại Việt Nam có số tiền thuế nợ quá thời hạn nộp theo quy định mà chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế thì thuộc trường hợp bị tạm hoãn xuất cảnh. Quy định nêu trên không đưa ra ngưỡng cụ thể về số tiền nợ và thời gian nợ để đảm bảo thu hồi đầy đủ tiển thuế vào Ngân sách nhà nước vì các trường hợp này sau khi xuất cảnh có thể sẽ không quay trở lại Việt Nam. Định kỳ, cơ quan thuế vẫn đang thực hiện các biện pháp đôn đốc thu nợ bằng điện thoại hoặc gửi tin nhắn hoặc gửi thư điện tử, gửi thông báo tiền thuế nợ đến người nộp thuế theo thông tin liên lạc mà người nộp đã đăng ký với cơ quan thuế. Trường hợp số tiền thuế nợ có sai sót thì người nộp thuế phản hồi với cơ quan thuế để thực hiện rà soát, đối chiếu, điều chinh số liệu cho phù hợp. Đối với các trường hợp tạm hoãn xuất cảnh, cơ quan thuế đã thực hiện rà soát, đổi chiếu, xác định chính xác nghĩa vụ nộp thuế của người nộp thuế thuộc trường hợp bị tạm hoãn xuất cảnh trước khi thực hiện gửi Thông báo tạm hoãn xuất cảnh đến cơ quan quản lý xuất nhập cảnh. |
04/08/2025 |
| 2 | Công văn 17888/CHQ-GSQL của Cục Hải quan về việc ghi nhãn hàng hóa nhập khẩu | Nhãn gốc của hàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam bắt buộc phải thể hiện các nội dung sau bằng tiếng nước ngoài hoặc tiếng Việt khi làm thủ tục thông quan: Tên hàng hóa; Xuất xứ hàng hóa; Tên hoặc tên viết tắt của tổ chức, cá nhân sản xuất hoặc tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm về hàng hóa ở nước ngoài. | 06/08/2025 |
| 3 | Công văn 17994/CHQ-GSQL của Cục Hải quan về việc kê khai tại ô số 7 trên C/O mẫu E và mẫu D | Theo quy định về việc hướng dẫn kê khai C/O mẫu E tại Phụ lục III Thông tư 12/2019/TT-BCT và hướng dẫn kê khai C/O mẫu D tại Phụ lục III Thông tư 10/2022/TT-BCT, nội dung kê khai tại ô số 7 bao gồm số kiện hàng, loại kiện hàng, mô tả hàng hóa (bao gồm số lượng và mã HS ở cấp độ 6 số). Tại mục 5 mặt sau (overleaf notes) của C/O mẫu E tại Phụ lục II Thông tư 10/2022/TT-BCT và C/O mẫu D tại Phụ lục III Thông tư 10/2022/TT-BCT quy định mô tả hàng hoá tại ô số 7 phải đầy đủ thông tin chi tiết để cơ quan hải quan có cơ sở xác định hàng hoá. |
07/08/2025 |
| 4 | Công văn 2994/CT-CS của Cục Thuế về chính sách thuế thu nhập cá nhân trong trường hợp người nộp thuế mắc bệnh hiểm nghèo | Cá nhân mắc bệnh hiểm nghèo được hưởng những ưu đãi về thuế TNCN gồm: Được loại trừ khỏi thu nhập tiền lương tiền công, không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN khoản hỗ trợ của người sử dụng lao động cho việc khám chữa bệnh hiểm nghèo bản thân người lao động với số tiền thực tế chỉ trả theo chứng từ trả tiền viện phí nhưng tối đa không quá số tiền trả viện phí của người lao động sau khi đã trừ số tiền chi trả của tổ chức bảo hiểm (nếu có). Được giảm số thuế TNCN phải nộp trên phạm vi tổng số thuế phải nộp của các loại thu nhập thuộc diện điều chỉnh của Luật thuế TNCN. Số thuế TNCN được giảm thực hiện theo từng năm tính thuế với số thuế được giảm hàng năm căn cứ vào mức độ thiệt hại tối đa bằng tổng số thuế phải nộp hàng năm. Theo đó, cá nhân mắc bệnh hiểm nghèo được giảm thuế TNCN cho tất cả các năm phát sinh chỉ phí khám chữa bệnh hiễm nghèo. Được giảm trừ gia cảnh vào thu nhập tiền lương tiền công trước khi tính thuế TNCN: giảm trừ cho bản thân cá nhân người nộp thuế 132 triệu đồng/năm và giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc của người nộp thuế là 4/4 triệu đồng/tháng/người. Nếu cá nhân có nhiều người phụ thuộc thì giảm trừ gia cảnh càng cao. |
06/08/2025 |
| 5 | Công văn 3005/CT-CS của Cục Thuế về chính sách thuế | Trường hợp Kiểm toán nhà nước không trực tiếp kiểm toán đối với người nộp thuế mà thực hiện kiểm toán tại cơ quan quản lý thuế có nội dung kiến nghị nêu trong báo cáo kiểm toán liên quan đến nghĩa vụ thuế của người nộp thuế thì Kiểm toán nhà nước gửi bản trích sao có kiến nghị liên quan đến nghĩa vụ thuế cho người nộp thuế để thực hiện. Cơ quan quản lý thuế có trách nhiệm tổ chức thực hiện kiến nghị của Kiểm toán nhà nước. Trường hợp người nộp thuế không đồng ý với nghĩa vụ thuế phải nộp thì người nộp thuế có văn bản đề nghị cơ quan quản lý thuế, Kiểm toán nhà nước xem xét lại nghĩa vụ thuế phải nộp. Căn cứ đề nghị của người nộp thuế, Kiểm toán nhà nước chủ trì, phối hợp với cơ quan quản lý thuế thực hiện việc xác định chính xác nghĩa vụ thuế của người nộp thuế và chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật. | 07/08/2025 |
| 6 | Công văn 3012/CT-CS của Cục Thuế về việc cấp hóa đơn theo từng lần phát sinh | Trường hợp đang áp dụng biện pháp cưỡng chế ngừng sử dụng hóa đơn mà người nộp thuế có văn bản đề nghị sử dụng hóa đơn để có nguồn thanh toán tiền lương công nhân, thanh toán các khoản chi phí đảm bảo sản xuất kinh doanh được liên tục thì cơ quan thuế tiếp tục cho người nộp thuế sử dụng hóa đơn theo từng lần phát sinh với điều kiện người nộp thuế phải nộp ngay ít nhất 18% doanh thu trên hóa đơn được sử dụng vào ngân sách nhà nước theo quy định tại điểm đ khoản 4 Điều 34 Nghị định 126/2020/NĐ-CP để đảm bảo thực hiện thứ tự thanh toán tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt theo quy định. Việc khai thuế đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản thực hiện theo quy định tại khoản 10 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP và điểm b, khoản 1 Điều 11 Nghị định 126/2020/NĐ-CP. |
07/08/2025 |
| 7 | Công văn 7397/VPCP-CN của Văn phòng Chính phủ về việc Đề án thí điểm một số cơ chế, chính sách áp dụng cho khu kinh tế cửa khẩu Mộc Bài, kết nối hai nền kinh tế Việt Nam- Camphuchia | Thủ tướng Chính phủ giao Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan và các địa phương có liên quan xem xét, nghiên cứu, đề xuất áp dụng các cơ chế, chính sách phát triển kinh tế-xã hội đối với các khu kinh tế cửa khẩu quan trọng trong cả nước, báo cáo Thủ tướng Chính phủ trước ngày 30/8/2025. | 08/08/2025 |
| 8 | Công văn 3034/CT-CS của Cục Thuế về chính sách thuế | Về khai bổ sung hồ sơ khai thuế: Căn cứ Điều 47 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 và khoản 6 Điều 6 Luật số 56/2024/QH15: – Trước ngày 01/01/2025, sau khi cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền đã ban hành kết luận, quyết định xử lý về thuế sau thanh tra, kiểm tra tại trụ sở của người nộp thuế, người nộp thuế phát hiện hồ sơ khai thuế có sai, sót nếu khai bổ sung làm giảm số tiền thuế phải nộp hoặc làm tăng số tiền thuế được khấu trừ, tăng số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn thì thực hiện theo quy định về giải quyết khiếu nại về thuế. – Sau ngày 01/01/2025, người nộp thuế phát hiện hồ sơ khai thuế đã nộp cho cơ quan thuế có sai, sót thì được khai bố sung hồ sơ khai thuế trong thời hạn 10 năm kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế có sai, sót trong trường hợp: Trước khi cơ quan thuế, cơ quan có thầm quyền công bố quyết định thanh tra, kiếm tra; Hồ sơ không thuộc phạm vi, thời kỳ thanh tra, kiểm tra thuế nêu tại quyết định thanh tra, kiểm tra thuế. |
08/08/2025 |
| 9 | Công văn 3037/CT-CS của Cục Thuế về hóa đơn | Về nguyên tắc trường hợp kinh doanh dịch vụ vận tải thì trên hoá đơn phải thể hiện biển kiểm soát phương tiện vận tải, hành trình (điểm đi – điểm đến). Việt Nam hiện nay đã tham gia và ký kết điều ước quốc tế (hiệp định) trong lĩnh vực vận tải quốc tế, nhằm hài hòa pháp luật, tạo thuận lợi cho thương mại và bảo vệ quyền lợi của các bên liên quan: bao gồm cả vận tải đường bộ, đường biển, đường hàng không và các hình thức vận tải đa phương thức. Do đó, đối với chặng quốc tế, trường hợp các điều ước quốc tế (hiệp định) về vận đơn đường bộ, đường biển, đường hàng không và các hình thức vận tải đa phương thức có quy định hình thức và các thông tin liên quan đến hàng hóa, người gửi, người nhận, người vận chuyển khác với quy định của pháp luật hiện hành thì áp dụng theo điều ước, công ước quốc tế mà Việt Nam đã tham gia. |
08/08/2025 |
| 10 | Thông báo 405/TB-VPCP của Văn phòng Chính phủ kết luận của Thường trực Chính phủ tại cuộc họp về dự thảo Nghị định quy định chi tiết một số điều của Nghị quyết 107/2023/QH15 ngày 29/11/2023 của Quốc hội về việc áp dụng thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung theo quy định chống xói mòn cơ sở thuế toàn cầu | Thường trực Chính phủ thống nhất kết luận như sau: – Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều của Nghị quyết số 107/2023/QH15 ngày 29 tháng 11 năm 2023 của Quốc hội về việc áp dụng thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung theo quy định chống xói mòn cơ sở thuế toàn cầu sau khi Bộ Tài chính tiếp thu, giải trình đầy đủ ý kiến Thành viên Chính phủ; – Chính phủ trình Quốc hội xem xét, quyết định miễn trừ áp dụng quy định về thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung tối thiểu nội địa đạt chuẩn (QDMTT) đối với các dự án BOT điện có bảo lãnh Chính phủ (GGU). |
07/08/2025 |
| 11 | Công văn 19220/CHQ-NVTHQ của Cục Hải quan về việc hướng dẫn vướng mắc về khoản điều chỉnh cộng | Trường hợp giao dịch chuyển giao mảng kinh doanh xuất khẩu xác định là khoản điều chỉnh cộng và cộng vào trị giá hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu thì chính sách thuế được thực hiện theo quy định đối với hàng hóa nhập khẩu. | 13/08/2025 |
| 12 | Công văn 3170/CT-CS của Cục Thuế về thuế tài nguyên | Đối với tài nguyên khai thác không bán ra mà phải qua sản xuất, chế biến mới bán ra thì sản lượng tài nguyên tính thuế là sản lượng tài nguyên khai thác được xác định bằng cách quy đổi từ sản lượng sản phẩm sản xuất trong kỳ để bán ra theo định mức sử dụng tài nguyên tính trên một đơn vị sản phẩm. Trường hợp sản phẩm bán ra là sản phẩm công nghiệp thì căn định mức sử dụng tài nguyên tính trên một đơn vị sản phẩm công nghiệp sản xuất bán ra. Việc xác định sản phẩm bán ra sau quá trình chế biến là sản phẩm công nghiệp hay không phải sản phẩm công nghiệp do Bộ quản lý nhà nước chuyên ngành thực hiện theo thẩm quyền. Giá tính thuế tài nguyên là giá bán đơn vị sản phẩm tài nguyên của tổ chức, cá nhân khai thác chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng nhưng không được thấp hơn giá tính thuế tài nguyên do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quy định. Trường hợp giá bán đơn vị sản phẩm tài nguyên thấp hơn giá tính thuế tài nguyên do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định thì tính thuế tài nguyên theo giá do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định. |
14/08/2025 |
| 13 | Công văn 3138/CT-CS của Cục Thuế về chính sách thuế | Trường hợp cơ quan quản lý thuế trực tiếp xác định thuế nhập khẩu ấn định thì cơ sở kinh doanh được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp; trường hợp thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hóa nhập khẩu nếu đáp ứng đủ điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào đối với hàng hóa nhập khẩu thì cơ sở kinh doanh được khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào. | 13/08/2025 |
| 14 | Công văn 3145/CT-CS của Cục Thuế về chính sách thuế | Trường hợp chi nhánh và địa điểm kinh doanh đều là đơn vị hạch toán phụ thuộc của cùng một công ty mẹ, chi nhánh chấm dứt hoạt động để chuyển đổi thành địa điểm kinh doanh và địa điểm kinh doanh tiếp nhận hàng hóa, vật tư của chi nhánh không phải hoạt động mua bán hàng hóa, vật tư hay thanh lý thì chi nhánh có lệnh điều chuyển hàng hóa, vật tư kèm theo bộ hồ sơ nguồn gốc tài sản và không phải lập hóa đơn. | 13/08/2025 |
| 15 | Công văn 3153/CT-NVT của Cục Thuế về việc trả lời phương án kiến nghị liên quan đến lĩnh vực quản lý thuế | Về kiến nghị hướng dẫn về hóa đơn đầu vào của hàng hóa tồn kho phát sinh trước ngày 01/6/2025 đối với hộ kinh doanh: Hộ kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai phải thực hiện chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ; Hộ kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán sử dụng hóa đơn lẻ hoặc kinh doanh tại chợ biên giới, chợ cửa khẩu, chợ trong khu kinh tế cửa khẩu trên lãnh thổ Việt Nam phải thực hiện việc lưu trữ hóa đơn, chứng từ, hợp đồng, hồ sơ chứng minh hàng hóa, dịch vụ hợp pháp khi đề nghị cấp, bán lẻ hóa đơn theo từng lần phát sinh hoặc xuất trình khi cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền yêu cầu. Cơ quan thuế khuyến nghị hộ kinh doanh lưu trữ các hóa đơn, chứng từ mua vào để cung cấp cho các cơcơ quan chức năng khi có yêu cầu, đảm bảo nguồn gốc, xuất xứ và quyền sở hữu hợp pháp đáp ứng theo đúng quy định pháp luật. |
13/08/2025 |
| 16 | Công văn 3196/CT-CS của Cục Thuế về chính sách thuế liên quan đến hoạt động đầu tư vốn góp | Trường hợp Công ty không có đủ căn cứ xác định tại thời điểm lập báo cáo tài chính khoản đầu tư vào Công ty khác có giá trị suy giảm so với giá trị đầu tư của Công ty thì Công ty không được trích lập chi phí dự phòng tổn thất các khoản đầu tư theo Thông tư 48/2019/TT-BTC và khoản chi phí tài chính từ việc giảm vốn đầu tư vào Công ty con do Công ty con giảm vốn điều lệ không được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN. | 15/08/2025 |
| 17 | Công văn 957/XNK-XXHH của Cục Xuất nhập khẩu về việc thực hiện Thông tư 44/2025/TT-BCT | 1. Kể từ ngày 22/8/2025 đến ngày 30/9/2025, cơ quan, tổ chức cấp C/O và cơ quan Hải quan: – Tiếp tục áp dụng các Thông tư nêu tại điểm a, b, c khoản 2 Điều 36 Thông tư 44/2025/TT-BCT đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu với các Nước thành viên mà Nghị định thư 2 chưa có hiệu lực: Campuchia, In-đô-nê-xi-a, My-anma, Phi-lip-pin, Thái Lan. – Áp dụng Thông tư 44/2025/TT-BCT đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu với các Nước thành viên mà Nghị định thư 2 đã có hiệu lực: Úc, Niu Di-lân, Bru-nây, Lào, Ma-lai-xi-a, Xin-ga-po. 2. Kể từ ngày 01/10/2025 cho đến khi có Thông báo cập nhật của Cục Xuất nhập khẩu, cơ quan, tổ chức cấp C/O và cơ quan Hải quan: – Tiếp tục áp dụng các Thông tư nêu tại diểm a, b, c khoản 2 Điều 36 Thông tư 44/2025/TT-BCT đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu với các Nước thành viên mà Nghị dịnh thư 2 chưa có hiệu lực: Campuchia, In-đô-nê-xi-a, My-anma, Phi-líp-pin. – Áp dụng Thông tư số 44/2025/TT-BCT đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu với các Nước thành viên mà Nghị dịnh thư 2 đã có hiệu lực: Úc, Niu Di-lân, Bru-nây, Lào, Ma-lai-xi-a, Xin-ga-po, Thái Lan. |
15/08/2025 |
| 18 | Công văn 7959/BXD-CĐBVN của Bộ Xây dựng về việc đôn đốc triển khai thu phí không dừng tại bến xe, bãi đỗ trong đô thị | Bộ Xây dựng đề nghị các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: – Chỉ đạo triển khai thu phí không dừng tại bến xe, bãi đỗ trong đô thị theo quy định của Nghị định 119/2024/NĐ-CP; đánh giá hiệu quả để cải thiện quản lý giao thông, thúc đẩy văn minh đô thị. – Báo cáo về Bộ Xây dựng (qua Cục Đường bộ Việt Nam) tình hình triển khai và các khó khăn, vướng mắc trước ngày 25 hằng tháng và báo cáo tổng kết, đánh giá hiệu quả cải thiện quản lý giao thông, thúc đẩy văn minh đô thị trước ngày 30/11/2025. |
07/08/2025 |
| 19 | Công văn 10530/HAN-QLDN4 của Thuế Thành phố Hà Nội về việc thuế suất thuế giá trị gia tăng | Trường hợp xác định Công ty cung cấp dịch vụ kiểm toán, kế toán, tư vấn cho tổ chức ở trong khu phi thuế quan nhưng không tiêu dùng trong khu phi thuế quan, không phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất xuất khẩu thì không được áp dụng mức thuế suất thuế GTGT 0%. | 13/08/2025 |
| 20 | Công văn 20606/CHQ-GSQL của Cục Hải quan về việc vướng mắc khoản 1 Điều 61 Luật Hải quan | Hiện nay theo quy định tại Điều 61 của Luật Hải quan quy định: “Hàng hóa gửi kho ngoại quan được lưu giữ trong thời gian không quá 12 tháng kể từ ngày được gửi vào kho; trường hợp có lý do chính đáng thì được Cục trưởng Cục Hải quan đang quản lý kho ngoại quan gia hạn một lần không quá 12 tháng”. Quy định nêu trên được áp dụng với tất cả các mặt hàng bao gồm cả mặt hàng xăng dầu. Doanh nghiệp được phép đề nghị gia hạn thêm một lần không quá 12 tháng đối với thời gian lưu kho. Ngoài ra, trong các trường hợp đặc thù, Quốc hội và Chính phủ đều đã có các cơ chế tạo điều kiện thuận lợi, gia hạn thời gian lưu kho đối với hàng hóa lưu giữ tại kho ngoại quan như Nghị quyết số 10/2021/UBTVQH15 ngày 08/12/2021 của Ủy ban thường vụ Quốc hội, Nghị quyết số 80/2023/QH15 ngày 09/01/2023 của Quốc hội về một số các chính sách trong phòng, chống dịch Covid-19. Bên cạnh đó, qua nghiên cứu quy định hiện hành tại công ước quốc tế (Kyoto – Phụ lục chuyên đề D) và kinh nghiệm của các quốc gia trong khu vực (Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc, Philipin, Thái Lan, Indonesia) thì hiện nay, thời gian lưu giữ mặt hàng xăng dầu đều xác định thời hạn cụ thể (thời hạn 01 năm kể từ ngày nhập khẩu, trong trường hợp đặc biệt thì được phép gia hạn thêm không quá 01 năm) tương tự như quy định hiện hành của pháp luật Việt Nam. |
22/08/2025 |
| 21 | Công văn 20607/CHQ-GSQL của Cục Hải quan về việc vướng mắc khoản 14 Điều 4 Thông tư 69/2016/TT-BTC | Hiện nay, khoản 14 Điều 4 Thông tư 69/2016/TT-BTC quy định phạm vi áp dụng “Đối với nhiên liệu xăng dầu chứa trong phương tiện chuyên dụng tự hành hoặc không tự hành tạm nhập tái xuất (vừa là phương tiện tự hành hoặc không tự hành đến Việt Nam, vừa là thiết bị, máy móc nhập khẩu hoặc tạm nhập tái xuất phục vụ thi công công trình, dự án đầu tư)” đều phải áp dụng quy trình giám sát quản lý về hải quan như: khai báo Bản khai dự trữ tàu (đối với trường hợp phương tiện tự hành); lượng nhiên liệu chứa trong phương tiện do chủ tàu hoặc đại lý chủ tàu xác định (đối với trường hợp phương tiện không tự hành), thông báo với cơ quan hải quan về lượng xăng dầu dự kiến tiêu thụ tại Việt Nam; Thực hiện kê khai hải quan và làm thủ tục tạm nhập, nộp thuế đối với số tiền thuế tương ứng với số xăng dầu dự kiến tái xuất; Khi phương tiện chuyên dụng làm thủ tục xuất cảnh thì thực hiện kê khai lượng xăng dầu thực tế sử dụng tại Việt Nam và làm thủ tục xuất khẩu hoặc tái xuất đối với lượng xăng dầu nhập khẩu, tạm nhập còn tồn chứa trong tàu và hoàn thành nghĩa vụ thuế theo quy định. Do vậy, trường hợp nhiên liệu xăng dầu trên các phương tiện tự hành hoặc không tự hành tạm nhập tái xuất để sửa chữa thuộc đối tượng áp dụng tại khoản 14 Điều 4 Thông tư 69/2016/TT-BTC. Quy định tại khoản 14 Điều 4 Thông tư 69/2016/TT-BTC được xây dựng để thực hiện công tác giám sát, quản lý đối với xăng dầu chứa trong các phương tiện chuyên dụng tự hành hoặc không tự hành có hoạt động tạm nhập tái xuất tại Việt Nam nhằm đảm bảo việc thực hiện thủ tục hải quan và hoàn thành nghĩa vụ thuế theo quy định, tránh hành vi buôn lậu và gian lận thương mại đối với mặt hàng xăng dầu có tính chất đặc thù và giá trị cao. |
22/08/2025 |
| 22 | Công văn 3332/CT-CS của Cục Thuế về việc kê khai thuế đối với hoạt động chuyển quyền sử dụng đất thuê | Doanh nghiệp có hoạt động chuyển quyền sử dụng đất cho thuê (đất thu tiền thuê đất nộp một lần cho cả thời gian thuê) thì thu nhập từ hoạt động này được xác định là thu nhập từ hoạt động chuyên nhượng bất động sản; thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản phải xác định riêng và không áp dụng ưu đãi thuế TNDN. Trường hợp giá chuyển quyền sử dụng đất theo hợp đồng chuyển nhượng, mua bán bất động sản thấp hơn giá đất tại bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định tại thời điểm ký hợp đồng chuyên nhượng bất động sản thì tính theo giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định tại thời điểm ký hợp đồng chuyền nhượng bất động sản. | 21/08/2025 |
| 23 | Công văn 3364/CT-CS của Cục Thuế về chính sách thuế | Về nguyên tắc khi doanh nghiệp bị sáp nhập có trách nhiệm hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế trước khi sáp nhập và chẩm dứt hiệu lực mã số thuế; trường hợp chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế thì doanh nghiệp bị sáp nhập và doanh nghiệp nhận sáp nhập có trách nhiệm hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế. Mã số thuế không được sử dụng trong các giao dịch kinh tế kể từ ngày cơ quan thuế thông báo chấm dứt hiệu lực. | 22/8/2025 |
| 24 | Công văn 805/TNI-QLDN1 của Thuế tỉnh Tây Ninh về thuế thu nhập cá nhân đối với tiền ăn giữa ca của người lao động | Kể từ ngày 15/6/2025 trở đi, trường hợp Công ty phát sinh khoản chi tiền cho bữa ăn giữa ca cho người lao động làm việc tại Công ty, nếu khoản chỉ này được quy định cụ thể về điều kiện hưởng, mức hưởng trong hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể hoặc nội quy, quy chế của Công ty thì không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN. Nếu mức chỉ tiền vượt quá quy định thì phần vượt sẽ tính vào thu nhập chịu thuế TNCN. | 19/08/2025 |
| 25 | Công văn 434/VLO-QLDN2 của Thuế tỉnh Vĩnh Long về việc chậm thanh toán theo hợp đồng hoặc phụ lục hợp đồng | Đối với hàng hóa, dịch vụ mua trả chậm, trả góp có giá trị hàng hóa, dịch vụ mua từ 5 (năm) triệu đồng trở lên, mà đến thời điểm thanh toán theo hợp đồng hoặc phụ lục hợp đồng, cơ sở kinh doanh không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thì cơ sở kinh doanh phải kê khai, điều chỉnh giảm số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ đối với phần giá trị hàng hóa, dịch vụ không có chứng từ thanh toán không dùng tiển mặt vào kỳ tính thuế phát sinh nghĩa vụ thanh toán theo hợp đồng hoặc phụ lục hợp đồng. Trường hợp hàng hóa, dịch vụ mua trả chậm đến thời điểm thanh toán theo hợp đồng hoặc phụ lục hợp đồng Công ty không có chứng từ thanh toán và Công ty đã kê khai điều chỉnh giảm thuế GTGT đầu vào đã khẩu trừ nhưng sau đó (sau thời hạn thỏa thuận trả chậm theo hợp đồng hoặc phụ lục hợp đồng) Công ty có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thì trường hợp này cũng không được kê khai khẩu trừ thuề GTGT đầu vào. |
21/08/2025 |
| 26 | Công văn 4405/TCS3-QLDN2 của Chi cục Thuế khu vực III về thời điểm lập hóa đơn đối với dịch vụ vận tải hàng hoá | Trường hợp Công ty cung cấp dịch vụ vận tải hàng hoá bằng đường bộ thì thời điểm lập hóa đơn thực hiện theo quy định như sau: Nếu hoạt động cung cấp dịch vụ vận tải hàng hoá của Công ty đáp ứng điều kiện về kinh doanh dịch vụ logistics theo quy định tại Nghị định 163/2017/NĐ- CP và cung cấp dịch vụ với số lượng lớn, phát sinh thường xuyên, cần có thời gian đối soát số liệu với khách hàng thì thời điểm lập hóa đơn là thời điểm hoàn thành việc đối soát dữ liệu giữa các bên nhưng chậm nhất không quá ngày 07 của tháng sau tháng phát sinh việc cung cấp dịch vụ hoặc không quá 07 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ quy ước theo quy định tại điểm b khoản 6 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP. Nếu Công ty không đáp ứng quy định về kinh doanh dịch vụ logistics nêu trên thì thời điểm lập hóa đơn là thời điểm hoàn thành việc cung cấp dịch vụ theo quy định tại điểm a khoản 6 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP. |
26/08/2025 |
| 27 | Công văn 20361/CHQ-NVTHQ của Cục Hải quan về việc hướng dẫn thủ tục xuất khẩu phần mềm | – Phần mềm ứng dụng không có tên gọi và mã số hàng hoá theo danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam nên phần mềm xuất khẩu không phải làm thủ tục hải quan và được quản lý hải quan theo phương tiện chứa đựng. Phần mềm xuất khẩu được chứa trong đĩa CD thì đĩa CD được coi là hàng hoá xuất khẩu, phải làm thủ tục hải quan và chịu sự kiểm tra giám sát của cơ quan hải quan; – Về trị giá hải quan: Trường hợp hàng hoá xuất khẩu là phương tiện trung gian (carrier media) chứa đựng phần mềm ứng dụng thì trị giá hải quan là giá bán của phương tiện trung gian đến cửa khẩu xuất, không bao gồm trị giá của phần mềm ứng dụng nếu trên hoá đơn thương mại, trị giá của phần mềm ứng dụng được tách riêng với trị giá của phương tiện trung gian. – Về khai báo trên tờ khai hàng xuất khẩu: + Trong trường hợp người khai hải quan có thể tách riêng trị giá phần mềm và trị giá của phương tiện trung gian trên hoá đơn thương mại: người khai hải quan khai mã số hàng hoá của phương tiện trung gian tại ô “Mã số hàng hoá”; Ô “Tổng trị giá hoá đơn” người khai hải quan khai tổng trị giá của phương tiện trung gian theo hoá đơn thương mại, ô “Tổng trị giá tính thuế” khai tổng trị giá hải quan của phương tiện trung gian; trị giá của phần mềm ứng dụng được khai báo tại phần ghi chú trên tờ khai xuất khẩu. + Trong trường hợp người khai hải quan không thể tách riêng trị giá phần mềm và trị giá của phương tiện trung gian trên hoá đơn thương mại, người khai hải quan khai mã số hàng hoá của phương tiện trung gian tại ô “Mã số hàng hoá”; Ô “Tổng trị giá hoá đơn” người khai hải quan khai tổng trị giá của phần mềm và phương tiên trung gian theo hoá đơn thương mại, ô “Tổng trị giá tính thuế” khai tổng trị giá hải quan của phần mềm và phương tiện trung gian. |
20/08/2025 |
| 28 | Công văn 3316/CT-CS của Cục Thuế về việc triển khai Nghị định 175/2025/NĐ-CP và Thông tư 67/2025/TT-BTC về lệ phí trước bạ | Tại Nghị định 175/2025/NĐ-CP và Thông tư 67/2025/TT-BTC về lệ phí trước bạ quy định trách nhiệm của Thuế tỉnh, thành phố nhu sau: – Xác định giá tính lệ phí trước bạ đối với ô tô, xe máy mới mà tại thời điểm nộp tờ khai lệ phí trước bạ chưa có trong Bảng giá tính lệ phí trước bạ áp dụng thống nhất trên địa bàn tỉnh, thành phố theo quy định của pháp luật; – Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính tổng hợp, báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trước ngày 5 tháng cuối quý đối với ô tô, xe máy đã có trong Bảng giá tính lệ phí trước bạ mà giá chuyễn nhượng ô tô, xe máy trên thị trường tăng hoặc giảm từ 5% trở lên so với giá tại Bảng giá tính lệ phí trước bạ. Thực hiện cập nhật, tổng hợp các cơ sở dữ liệu giá chuyển nhượng trên thị trường, giá tính lệ phí trước bạ đối với ô tô, xe máy; chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan rà soát cơ sở dữ liệu giá, xây dựng và trình Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh ban hành Bảng giá tính lệ phí trước bạ và Bảng giá tính lệ phí trước bạ điều chỉnh, bổ sung đối với ô tô, xe máy trên địa bàn theo đúng quy định pháp luật. Quy trình quản lý lệ phí trước bạ đối với tài sản thuộc đối tượng chịu lệ phí trước bạ (trừ nhà, đất) ban hành kèm theo Quyết định số 2050/QĐ-TCT ngày 21/11/2017 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế, Quy trình tiếp nhận và xử lý hồ sơ khai lệ phí trước bạ điện tử đối với ô tô, xe máy ban hành kèm theo công văn số 691/TCT-DNNCN ngày 13/3/2023 của Tồng cục Thuế về việc triển khai chính thức hệ thống dịch vụ thuế điện tử đáp ứng khai lệ phí trước bạ ô tô, xe máy tiếp tục được thực hiện cho đến khi được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bởi các văn bản của Cục Thuế. |
21/08/2025 |
| 29 | Công văn 3422/CT-CS của Cục Thuế về việc nghĩa vụ tài chính khi gia hạn thời gian sử dụng đất | Trường hợp không đưa đất vào sử dụng hoặc chậm tiến độ sử dụng đất so với tiến độ ghi trong dự án đầu tư thì chủ đầu tư được gia hạn sử dụng không quá 24 tháng và phải nộp bố sung cho Nhà nước khoản tiền tương ứng với mức tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đối với thời gian được gia hạn (diện tích tính là diện tích đất có thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất). | 26/08/2025 |
| 30 | Công văn 12674/BTC-CST của Bộ Tài chính về việc thu phí, lệ phí trực tuyến | 1. Đối với phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quy định của Bộ Tài chính Hiện nay, việc kê khai thu, nộp phí, lệ phí tại các Thông tư quy định thu phí, lệ phí hiện hành đã thực hiện thống nhất theo quy định tại Thông tư 74/2022/TT-BTC quy định về hình thức, thời hạn thu, nộp, kê khai các khoản phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quy định của Bộ Tài chính. Trong đó, đã quy định quy trình: (i) Thu, nộp phí, lệ phí đối với trường hợp thực hiện thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công trực tuyến. (ii) Thu, nộp phí, lệ phí theo hình thức không dùng tiền mặt. Trong quá trình thực hiện, Bộ Tài chính chưa nhận được phản ánh, vướng mắc đối với quy định tại Thông tư 74/2022/TT-BTC khi thực hiện thu phí, lệ phí trực tuyến. 2. Đối với phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quy định của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh Căn cứ quy định của Nghị định 82/2023/NĐ-CP, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy định cụ thể hình thức nộp, kỳ kê khai, nộp phí, lệ phí thuộc thẩm quyền cho phù hợp. Vì vậy, đề nghị quý Cơ quan hướng dẫn các tổ chức thu phí thuộc lĩnh vực quản lý quy định về hình thức, thời hạn thu, nộp, kê khai các khoản phí, lệ phí (trong đó bao gồm cả trường hợp thu phí, lệ phí trực tuyến) thuộc thẩm quyền quy định của Bộ Tài chính theo quy định tại Thông tư 74/2022/TT-BTC. Trong quá trình thực hiện, trường hợp phát sinh bất cập, vướng mắc đề nghị phản ánh về Bộ Tài chính (Cục Quản lý, giám sát chính sách thuế, phí và lệ phí) để Bộ Tài chính có hướng dẫn hoặc nghiên cứu sửa đổi Thông tư 74/2022/TT-BTC theo thẩm quyền. Ngoài ra, đề nghị Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trình Hội đồng nhân dân cùng cấp hướng dẫn cụ thể hình thức nộp, kỳ kê khai, nộp phí, lệ phí (trong đó bao gồm cả quy trình thu phí, lệ phí trực tuyến) thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh. |
18/08/2025 |
| 31 | Công văn 21067/CHQ-GSQL của Cục Hải quan về việc triển khai thực hiện Nghị định 167/2025/NĐ-CP | Cục Hải quan có ý kiến như sau: 1. Về thủ tục hải quan đối với phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh qua lại cửa khẩu biên giới đường bộ: Các Chi cục Hải quan khu vực tổ chức thực hiện thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan đối với phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, qua lại cửa khẩu biên giới theo đúng quy định tại các Hiệp định vận tải Việt Nam đã ký kết với các nước có chung biên giới và theo đúng quy định của Luật Hải quan và quy định của pháp luật nêu trên. 2. Đối với việc quản lý, kiểm tra, giám sát phương tiện vận tải qua lại cửa khẩu biên giới giao nhận hàng hóa tại khu vực cửa khẩu biên giới và trở về ngay trong ngày: Chi cục Hải quan các khu vực tham mưu, báo cáo, kiến nghị với Ủy ban nhân dân các tỉnh biên giới trao đổi, thống nhất với chính quyền tỉnh biên giới nước láng giềng để thỏa thuận các biện pháp tạo điều kiện thuận lợi cho việc xuất cảnh, nhập cảnh qua các cửa khẩu biên giới của phương tiện vận tải phù hợp với quy định của pháp luật mỗi nước và các điều ước quốc tế song phương và đa phương mà các Bên là thành viên đảm bảo theo đúng quy định tại Hiệp định thương mại biên giới giữa Việt Nam với các nước có chung biên giới. Hải quan cửa khẩu căn cứ văn bản chấp thuận của cơ quan có thẩm quyền để thực hiện thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan cho phương tiện xuất cảnh, nhập cảnh theo đúng quy định tại Điều 74, Điều 75 và Điều 77 của Nghị định 167/2025/NĐ-CP. 3. Việc thực hiện quy định về hồ sơ hải quan đối với phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh tại Điều 74, Điều 75 Nghị định số 167/2025/NĐ-CP: – Việc nộp, xuất trình giấy phép liên vận, giấy phép vận tải trong trường hợp phương tiện đi lại nhiều lần: Trong giai đoạn hệ thống công nghệ thông tin chưa hỗ trợ việc khai báo và lữu trữ hồ sơ điện tử thì lưu hồ sơ bản chụp giấy phép liên vận lần đầu làm thủ tục cho phương tiện tạm nhập – tái xuất, tạm xuất – tái nhập, hải quan cửa khẩu thực hiện lưu trữ bản chụp giấy phép liên vận trên máy tính để tra cứu và theo dõi. Các lần xuất cảnh, nhập cảnh tiếp theo người khai hải quan xuất trình bản chính để hải quan cửa khẩu kiểm tra, tra cứu và đối chiếu theo quy định… – Đối với việc khai, nộp Bản kê thông tin hàng hóa nhập khẩu được chở trên phương tiện vận tải: Hiện nay, mẫu Bảng kê thông tin hàng hóa nhập khẩu đối với phương tiện vận tải chở hàng hóa đã quy định tại Phụ lục II dự thảo Thông tư sửa đổi, bổ sung Thông tư 38/2015/TT-BTC và Thông tư 39/2018/TT-BTC. Trong thời gian chưa ban hành Thông tư thì việc khai Bản kê thông tin hàng hóa nhập khẩu thực hiện theo hướng dẫn tại công văn số 119/TCHQ-GSQL ngày 11/01/2021, công văn số 330/TCHQ-GSQL ngày 22/01/2021 và công văn số 1790/TCHQ-GSQL ngày 17/4/2023 của Tổng cục Hải quan. |
28/08/2025 |
| 32 | Công văn 12056/BTC-DNTN của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn một số nội dung khi sắp xếp đơn vị hành chính | 1. Về việc cập nhật địa chỉ trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp Theo quy định tại khoản 2 Điều 57 Nghị định 168/2025/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp thì trường hợp thay đổi địa giới hành chính làm thay đổi địa chỉ trụ sở chính, địa chỉ chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp thì doanh nghiệp không bắt buộc phải thực hiện thủ tục đăng ký thay đổi địa chỉ với Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh. Doanh nghiệp gửi thông báo đề nghị bổ sung, cập nhật thông tin đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh để được xem xét cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh đã được cập nhật thông tin về địa chỉ khi có nhu cầu hoặc khi đăng ký thay đổi, thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp. 2. Các nội dung liên quan đến thuế Đối với các văn bản giấy tờ đã được Cơ quan thuế ban hành, cấp trước khi sắp xếp đơn vị hành chính: Căn cứ Nghị quyết 190/2025/QH15, Nghị quyết 76/2025/UBTVQH15, cơ quan thuế không yêu cầu người nộp thuế thực hiện thủ tục cập nhật bất kỳ các giấy tờ nào do thay đổi địa giới hành chính… 3. Các nội dung về thủ tục hải quan Liên quan đến thủ tục hải quan khi thay đổi địa chỉ theo phương án sắp xếp các đơn vị hành chính, Cục Hải quan đã có Công văn số 12252/CHQ-GSQL ngày 03/7/2025 hướng dẫn các đơn vị thực hiện. Theo đó, trong khi hoàn thiện thủ tục thay đổi địa chỉ theo phương án sắp xếp lại đơn vị hành chính cấp tỉnh, cấp xã, người khai hải quan được sử dụng các chứng từ thuộc hồ sơ hải quan có thông tin địa chỉ theo các đơn vị hành chính trước giai đoạn sắp xếp lại cấp tỉnh, cấp xã để thực hiện các thủ tục hành chính trong lĩnh vực hải quan (ví dụ: Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, hóa đơn thương mại, vận đơn, hợp đồng, phiếu đóng gói, giấy chứng nhận xuất xứ, giấy kiểm tra chuyên ngành, giấy phép,…). Khi kiểm tra hồ sơ, cơ quan hải quan chấp nhận các chứng từ thuộc hồ sơ hải quan có thông tin địa chỉ theo các đơn vị hành chính trước giai đoạn sắp xếp lại cấp tỉnh, cấp xã do người khai hải quan nộp để giải quyết thủ tục, không yêu cầu người khai hải quan phải nộp/xuất trình các chứng từ có thông tin theo địa chỉ mới cho đến khi hoàn thành thủ tục thay đổi thông tin theo phương án sắp xếp lại đơn vị hành chính cấp tỉnh, cấp xã. Người khai hải quan chịu trách nhiệm thực hiện thủ tục thay đổi thông tin theo phương án sắp xếp lại đơn vị hành chính cấp tỉnh, cấp xã theo đúng quy định của pháp luật và thông báo cho cơ quan hải quan theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 6 Thông tư 38/2015/TT-BTC quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu. |
07/08/2025 |
| 33 | Công văn 864/DAN-QLDN2 của Thuế Thành phố Đà Nẵng về lập hóa đơn gia trị gia tăng | Trường hợp Công ty ký hợp đồng với khách hàng về việc mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ phục vụ cho dự án đầu tư của khách hàng, trong hợp đồng quy định rõ Chi nhánh của khách hàng được ủy quyền trực tiếp thực hiện quản lý dự án đầu tư, điều khoản thanh toán đáp ứng điều kiện chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thì Công ty được lập hóa đơn GTGT cho Chi nhánh. Căn cứ hóa đơn GTGT đã lập, Chi nhánh được kê khai khấu trừ và hoàn thuế giá trị gia tăng đối với dự án đầu tư theo quy định tại Điều 30 Nghị định 181/2025/NĐ-CP nếu đáp ứng điều kiện khấu trừ quy định tại Mục 2 Chương III và điều kiện hoàn thuế GTGT quy định tại Điều 37 Nghị định 181/2025/NĐ-CP. | 29/08/2025 |
| 34 | Công văn 537/DAN-QLDN2 của Thuế Thành phố Đà Nẵng về việc thực hiện Nghị định số 132/2020/NĐ-CP của Chính phủ | Trường hợp, tại kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2020, năm 2021, năm 2022 và năm 2023, Công ty thực hiện dự án BOT chỉ có quan hệ liên kết với bên cho vay là tổ chức kinh tế hoạt động theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng quy định tại điểm d khoản 2 Điều 5 Nghị định 132/2020/NĐ- CP và thuộc trường hợp quy định tại điểm d.1 và điểm d.2 khoản 2 Điều 5 Nghị định 132/2020/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại Điều 1 Nghị định số 20/2025/NĐ-CP, có giao dịch liên kết thuộc phạm vi điều chỉnh tại khoản 2 Điều 1 Nghị định 132/2020/NĐ-CP và có chi phí lãi vay không được trừ theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 16 Nghị định 132/2020/NĐ-CP thì kể từ kỳ tính thuế năm 2024, nếu Công ty không có quan hệ liên kết và không phát sinh giao dịch liên kết theo quy định tại Nghị định số 132/2020/NĐ-CP và Nghị định 20/2025/NĐ-CP thì phần chi phí lãi vay không được trừ và chưa được chuyển sang các kỳ tính thuế tiếp theo tính đến cuối kỳ tính thuế năm 2023 được phân bổ đều chuyển sang các kỳ tính thuế tiếp theo cho thời gian còn lại theo quy định về thời gian được chuyển chi phí lãi vay tại điểm b khoản 3 Điều 16 Nghị định 132/2020/NĐ-CP. | 13/08/2025 |
| STT | Tên văn bản | Nội dung | Ngày ban hành |
| 1 | Công văn 3562/CT-PC của Cục Thuế về việc ủy quyền ký quyết định | Trưởng Thuế các tỉnh, thành phố có thế ủy quyền cho cho người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc cơ cấu tổ chức của mình ký thừa ủy quyền các quyết định liên quan đến việc giải quyết các công việc thuộc thẩm quyền giải quyết của Trưởng Thuế tỉnh, thành phố trong đó có quyết định giảm tiền thuê đất theo Nghị định 87/2025/NĐ-CP. Việc giao ký thừa ủy quyền phải được quy định bằng văn bản và giới hạn trong một thời gian nhất định. Người được ký thừa ủy quyền không được ủy quyền lại cho người khác ký. |
03/09/2025 |
| 2 | Công văn 3611/CT-CS của Cục Thuế về việc thuế giá trị gia tăng | Trường hợp Công ty thực hiện dự án đầu tư (dự án đầu tư được chia thành các giai đoạn, hạng mục) để phục vụ sản xuất kinh doanh hàng hóa xuất khẩu (tỷ lệ doanh thu xuất khẩu chiếm hơn 90% tổng doanh thu) và có số thuế GTGT đầu vào sử dụng cho đầu tư phát sinh trong giai đoạn đầu tư thì thuộc đối tượng và trường hợp được hoàn thuế theo quy định của pháp luật thuế GTGT. Trường hợp khi kết thúc giai đoạn đầu tư, Công ty có phát sinh doanh thu xuất khẩu thì số thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ mua vào (bao gồm cả tài sản cố định) sử dụng cho sản xuất kinh doanh hàng hóa xuất khẩu thuộc đối tượng được hoàn thuế GTGT đối với hoạt động xuất khẩu theo quy định. | 05/09/2025 |
| 3 | Công văn 3577/CT-CS của Cục Thuế về chính sách giá trị gia tăng | Về nguyên tắc, trường hợp cơ sở kinh doanh có dự án đầu tư mới, đang trong giai đoạn đầu tư, có phát sinh vận hành, chạy thử, nếu thời gian vận hành, chạy thử là một tiêu chí hoặc công đoạn theo yêu cầu về tiêu chuẩn kỹ thuật được quy định theo pháp luật chuyên ngành và được thực hiện theo các quyền, nghĩa vụ cụ thể tại các văn bản thỏa thuận của các bên thì vận hành, chạy thử là công việc thuộc giai đoạn thực hiện dự án. | 04/09/2025 |
| 4 | Công văn 1585/TCS3-QLDN1 của Thuế cơ sở 3 tỉnh Đồng Nai về thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu | Trường hợp Công ty bán các mặt hàng văn phòng phẩm, thiết bị nội thất văn phòng và cung cấp dịch vụ suất ăn công nghiệp cho doanh nghiệp chế xuất thì thực hiện mức thuế suất thuế GTGT theo quy định như sau: – Đối với hàng hoá từ nội địa Việt Nam bán cho tổ chức trong khu phi thuế quan và được tiêu dùng trong khu phi thuế quan phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất xuất khẩu theo nếu đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 18 Nghị định số 181/2025/NĐ-CP thì mức thuế suất là 0%. – Đối với dịch vụ cung cấp trực tiếp cho tổ chức ở trong khu phi thuế quan và được tiêu dùng trong khu phi thuế quan phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất xuất khẩu nếu đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 18 Nghị định số 181/2025/NĐ-CP thì mức thuế suất là 0%. Các trường hợp không áp dụng thuế suất 0% được quy định tại khoản 4 Điều 18 Nghị định số 181/2025/NĐ-CP. Doanh nghiệp thực hiện tờ khai hải quan theo quy định của pháp luật về Hải quan đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu. Căn cứ hàng hoá, dịch vụ thực tế bán, cung cấp cho doanh nghiệp chế xuất, Công ty xác định hồ sơ, thủ tục áp dụng thuế suất thuế giá trị gia tăng 0% theo Điều 4 Thông tư số 69/2025/TT-BTC. |
08/09/2025 |
| 5 | Công văn 1688/TCS3-QLDN2 của Thuế cơ sở 3 tỉnh Đồng Nai về giảm thuế giá trị gia tăng theo Nghị định số 174/2025/NĐ-CP | Trường hợp Công ty kinh doanh ngành Bán buôn hóa chất thì xác định giảm thuế GTGT của sản phẩm bán ra theo quy định như sau: Công ty tra cứu sản phẩm theo mã ngành, tên, nội dung, trên Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 43/2018/QĐ-TTg, đối chiếu với Danh mục hàng hóa, dịch vụ không được giảm thuế GTGT ban hành kèm theo Nghị định số 174/2025/NĐ-CP, nếu sản phẩm không thuộc Danh mục hàng hóa, dịch vụ tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 174/2025/NĐ-CP thì được giảm thuế GTGT. Các mã ngành sản phẩm theo doanh nghiệp mô tả chỉ có tính tham khảo, Công ty căn cứ sản phẩm thực tế kinh doanh và hồ sơ, tài liệu về sản phẩm tại doanh nghiệp để xác định giảm thuế GTGT theo quy định. |
08/09/2025 |
| 6 | Công văn 22303/CHQ-GSQL của Cục Hải quan về hàng hóa nhập khẩu tại chỗ | Trường hợp sản phẩm nhập khẩu tại chỗ đăng ký tờ khai theo loại hình khác (không phải loại hình gia công), người nộp thuế sử sụng mã loại hình nhập kinh doanh (A11); nhập kinh doanh sản xuất (A12) kê khai nộp thuế nhập khẩu, thuế GTGT. | 05/09/2025 |
| 7 | Công văn 5556/TCS3-QLDN2 của Thuế cơ sở 3 tỉnh Đồng Nai về giảm thuế giá trị gia tăng theo Nghị định số 174/2025/NĐ-CP | Trường hợp Công ty sản xuất sản phẩm khuôn sơn giầy bằng sắt, thép thì xác định giảm thuế GTGT của sản phẩm bán ra theo quy định như sau: Công ty tra cứu sản phẩm theo mã sản phẩm, tên, nội dung trên Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 43/2018/QĐ-TTg, đối chiếu với Danh mục hàng hóa, dịch vụ không được giảm thuế GTGT ban hành kèm theo Nghị định số 174/2025/NĐ-CP, nếu sản phẩm thuộc Danh mục hàng hóa, dịch vụ ban hành kèm theo Nghị định số 174/2025/NĐ-CP thì không được giảm thuế GTGT. Đối với sản phẩm kim loại thuộc mã ngành 24 theo Quyết định số 43/2018/QĐ-TTg thuộc Danh mục hàng hóa, dịch vụ không được giảm thuế GTGT ban hành kèm theo Nghị định số 174/2025/NĐ-CP thì không được giảm thuế GTGT khi bán ra. Đối với sản phẩm từ kim loại đúc sẵn thuộc mã ngành 25 theo Quyết định số 43/2018/QĐ-TTg không thuộc Danh mục hàng hóa, dịch vụ không được giảm thuế GTGT ban hành kèm theo Nghị định số 174/2025/NĐ-CP thì được giảm thuế GTGT khi bán ra. Các mã ngành sản phẩm theo doanh nghiệp mô tả chỉ có tính tham khảo, Công ty căn cứ sản phẩm thực tế sản xuất, kinh doanh và hồ sơ, tài liệu về sản phẩm tại doanh nghiệp để xác định giảm thuế GTGT theo quy định. |
08/09/2025 |
| 8 | Công văn 1355/QNG-QLDN1 của Cục Thuế tỉnh Quảng Ngãi về việc hướng dẫn lệ phí môn bài | Trường hợp Công ty đã có văn bản gửi cơ quan đăng ký kinh doanh về việc tạm ngừng hoạt động sản xuất, kinh doanh trong năm dương lịch 2025 (từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12) trước thời hạn phải nộp lệ phí môn bài theo quy định và công ty chưa nộp lệ phí môn bài năm 2025 thì năm 2025 thuộc trường hợp không phải nộp lệ phí môn bài. Trường hợp không đảm bảo điều kiện nêu trên thì năm 2025 công ty phải nộp lệ phí môn bài theo quy định. |
04/09/2025 |
| 9 | Công văn 3654/CT-CS của Cục Thuế thuế giá trị gia tăng | Cơ sở kinh doanh trong tháng (đối với trường hợp kê khai theo tháng), quý (đối với trường hợp kê khai theo quý) có hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, có số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế GTGT theo tháng, quý. Theo đó, cơ sở kinh doanh đề nghị hoàn thuế theo tháng, quý nào thì áp dụng chính sách hoàn thuế GTGT có hiệu lực đối với tháng, quý đó; thủ tục hoàn thuế thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý thuế. | 09/09/2025 |
| 10 | Công văn 3656/CT-CS của Cục Thuế về chính sách thuế | Cục Thuế có ý kiến như sau: Đối với kiến nghị 1: Không áp dụng tạm hoãn xuất cảnh đối với doanh nghiệp thành lập trước ngàỷ 05/12/2020 theo nguyên tắc pháp luật không “hồi tổ”. Về kiến nghị này, Cục Thuế có ý kiến như sau: Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2020 quy định áp dụng chung đối với các đối tượng và trường hợp người nộp thuế có tiền thuế nợ quá 90 ngày kể từ ngày hết thời hạn nộp theo quy định thì thuộc trường hợp bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế. Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 (đã được sửa đổi, bổ sung tại Luật sỐ 56/2024/QH15) quy định người nộp thuế phải hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế trước khi xuất cảnh và quy định rõ trường hợp chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế đối với số tiền thuế nợ và thời gian nợ theo ngưỡng do Chính phủ quy định thì bị tạm hoãn xuất cảnh theo quy định của pháp luật về xuất cảnh, nhập cảnh. Đối với kiến nghị 2: Phân biệt rõ giữa nợ thuế và nợ khác (nợ phạt, nợ lệ phí) và chỉ xác định số tiền nợ thuế mới là căn cứ trong việc ban hành Quyết định tạm hoãn xuất cảnh. Về kiến nghị này, Cục Thuế có ý kiến như sau: Theo quy định của Luật Quản lý thuế, tiển thuế nợ bao gồm tiền thuế và các khoản thu khác thuộc Ngân sách nhà nước. Người nộp thuế có tiền nợ thuế quá 90 ngày hết thời hạn nộp theo quy định thì thuộc trường hợp bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quân lý thuế. Do đó, kiến nghị này chưa đảm bảo cơ sở pháp lý để thực hiện. Đối với kiến nghị 3: Đưa ra mức nợ thuế tối thiểu, không để xảy ra tình trạng nợ 1,000₫ cũng ban hành Quyết định tạm hoãn xuất cảnh. Mức 500 triệu đối với doanh nghiệp là không đáng bị chặn, cần nâng. Về kiến nghị này, Cục Thuế có ý kiến như sau: Theo quy định tại Nghị định số 49/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 28/02/2025 thì ngưỡng tiền thuế nợ làm cơ sở áp dụng tạm hoãn xuất cảnh áp dụng đối với doanh nghiệp là từ 500 triệu đồng trở lên. Riêng trường hợp quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều 3 Nghị định số 49/2025/NĐ-CP không quy định ngưỡng tiền thuế nợ để đảm bảo thu hồi đầy đủ tiền thuế vào Ngân sách nhà nước trước khi xuất cảnh. Ngưỡng 500 triệu đồng áp dụng đối với doanh nghiệp dựa trên cơ sở xây dựng dữ liệu quản lý thuế của ngành thuế, tham khảo thông lệ quốc tế, được gửi xin ý kiến rộng rãi và nhận được sự ủng hộ của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp. Đối với kiến nghị số 4: Phạt doanh nghiệp lớn trước, doanh nghiệp nợ số tiền thuế nhiều trước. Đề nghị Bộ Tài chính chỉ đạo ngành Thuế lý giải vì sao các Tập đoàn lớn nhà nước với rất nhiều thông tin trên báo chí chính thống về con số thuế nợ đọng nhưng chưa thấy một trường hợp nào người đại diện theo pháp luật của những đơn vị này bị tạm hoãn xuất cảnh, trong khi lại chỉ nhằm ban hành quyết định tạm hoãn đối với các doanh nghiệp nhỏ, siêu nhỏ. Về kiến nghị này, Cục Thuế có ý kiến như sau: Về nguyên tắc trong xây dựng chính sách quản lý thuế là đảm bảo công bằng với các thành phần kinh tế, mọi loại hình. doanh nghiệp. Nghị định số 49/2025/NĐ-CP cũng được quy định theo nguyên tắc trên. Do vậy, bất cứ người nộp thuế là doanh nghiệp không phân biệt quy mô có tiền nợ thuế thuộc phạm vì đối tượng của Nghị định 49/2025/NĐ-CP thì đều bị áp dụng tạm hoãn xuất cảnh…. |
09/09/2025 |
| 11 | Quyết định 2491/QĐ-BCT của Bộ Công Thương áp dụng thuế chống bán phá giá tạm thời đối với một số sản phẩm ván sợi gỗ có xuất xứ từ Vương quốc Thái Lan và Cộng hòa nhân dân Trung Hoa | Áp dụng thuế chống bán phá giá tạm thời đối với một số sản phẩm ván sợi gỗ có xuất xứ từ Vương quốc Thái Lan và Cộng hòa nhân dân Trung Hoa được phân loại theo các mã HS 4411.12.00, 4411.13.00, 4411.14.00, 4411.92.00, 4411.93.00 và 4411.94.00 (mã vụ việc: AD21) với nội dung chi tiết nêu tại Thông báo kèm theo Quyết định này. | 05/09/2025 |
| 12 | Công văn 23606/CHQ-NVTHQ của Cục Hải quan về việc thực hiện Quyết định 2491/QĐ-BCT của Bộ Công Thương | Để đảm bảo thực hiện đúng quy định của Bộ trưởng Bộ Công Thương, Cục Hải quan yêu cầu các Chỉ cục Hải quan khu vực nghiên cứu kỹ nội dung quy định tại Quyết định số 2491/QĐ-BCT ngày 05/9/2025 về việc áp dụng thuế chống bán phá giá tạm thời đối với một số sản phẩm ván sợi gỗ có xuất xứ từ Vương quốc Thái Lan và Cộng hòa nhân dân Trung Hoa và thực hiện như sau: Các Chỉ cục Hải quan khu vực hướng dẫn doanh nghiệp có hàng hóa nhập khẩu thuộc đối tượng áp dụng biện pháp chống bán phá giá tạm thời nghiên cứu bảng mã thuế chống bán phá giá dùng trong VNACCS đã được đăng tải trên website: https://www.customs.gov.vn. để thực hiện kê khai, cụ thể: 3.1. Trường hợp người khai hải quan không nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa thì thực hiện khai báo theo mã G207 tương ứng mức thuế CBPG tạm thời là 39,88%. 3.2. Trường hợp người khai hải quan nộp được chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa từ nước, vùng lãnh thổ khác không phải là Thái Lan, Trung Quốc thì không phải nộp thuế CBPG tạm thời. Người khai hải quan khai báo trên tờ khai hải quan nhập khẩu chỉ tiêu 1.95 Mã miễn/giảm/không chịu thuế và thu khác mã GK theo bảng mã đối tượng không chịu thuế CBPG đã được đăng tải trên website: https://www.customs.gov.vn. … |
11/09/2025 |
| 13 | Công văn 1802/CTH-QLDN3 của Thuế Thành phố Cần Thơ về việc hóa đơn chiết khấu thương mại | Đối với Hóa đơn chiết khấu thương mại theo số lượng, doanh số, được lập riêng hóa đơn. Đây là hóa đơn điều chỉnh cho các hóa đơn đã lập trước đó, dùng để điều chỉnh số tiền chênh lệch, không kê khai doanh số bán hàng đã phát sinh. Vì vậy, Hệ thống hóa đơn điện tử của Tổng cục Thuế (https://hoadondientu.gdt.gov.vn/) dòng “Tổng tiền chưa thuế” hiển thị số tiền chiết khấu thương mại, dòng “Tổng tiền chiết khấu thương mại” hiển thị là 0. | 03/09/2025 |
| 14 | Công văn 24469/CHQ-NVTHQ của Cục Hải quan về việc hướng dẫn chính sách thuế | Máy móc, thiết bị tạm nhập, tái xuất để thử nghiệm, nghiên cứu phát triển sản phẩm thuộc đối tượng miễn thuế nhập khẩu, thuế xuất khẩu. Trường hợp Công ty tạm nhập, tái xuất xe máy điện nguyên chiếc là phương tiện vận chuyển không phải máy móc, thiết bị thì không thuộc đối tượng miễn thuế nhập khẩu, thuế xuất khẩu theo quy định tại điểm khoản Điều 16 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13. Trường hợp Công ty tạm nhập, tái xuất xe máy điện không thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, đồng thời, thuộc đôi tượng không chịu thuê giá trị gia tăng theo quy định |
15/09/2025 |
| 15 | Công văn 3953/CT-CS của Cục Thuế về hóa đơn | Đối với doanh nghiệp kinh doanh vận tải cung cấp dịch vụ vận tải hàng hóa trên nền tảng số, hoạt động thương mại điện tử thì phải thể hiện tên hàng hóa vận chuyển, thông tin tên, địa chỉ, mã số thuế hoặc số định danh người gửi hàng. | 19/09/2025 |
| 16 | Công văn 3955/CT-CS của Cục Thuế về hóa đơn điện tử | Trường hợp người mua là cơ sở kinh doanh có mã số thuế thì tên, địa chỉ, mã số thuế của người mua thể hiện trên hóa đơn phải ghi theo đúng tại giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh, giấy chứng nhận đăng ký thuế, thông báo mã số thuế, giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã; trường hợp người mua là đơn vị có quan hệ ngân sách thì tên, địa chỉ, mã số đơn vị có quan hệ ngân sách thể hiện trên hóa đơn phải ghi mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách được cấp. Trường hợp người mua không có mã số thuế thì trên hóa đơn không phải thể hiện mã số thuế người mua. Các trường hợp quy định tại điểm c khoản 14 Điều 10 thì không nhất thiết phải có tên, địa chỉ, mã số thuế người mua. Từ 01/6/2025, trường hợp người mua cung cấp mã số thuế, số định danh cá nhân thì trên hóa đơn phải thể hiện mã số thuế, số định danh cá nhân. Đối với hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền, trên hóa đơn thể hiện tên, địa chỉ, mã số thuế/số định danh cá nhân/số điện thoại của người mua nếu người mua yêu cầu. |
19/09/2025 |
| 17 | Công văn 782/CMA-QLDN2 của Thuế tỉnh Cà Mau về chính sách thuế giá trị gia tăng | Trường hợp Công ty ủy quyền cho cá nhân là người lao động của Công ty, dùng tài khoản ngân hàng của cá nhân mở tại các tổ chức tín dụng theo quy định của pháp luật, chuyển thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ mua vào phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng được quy định trong quy chế tài chính hoặc quy chế nội bộ của Công ty, hoặc quyết định về việc ủy quyền của Công ty cho cá nhân thanh toán cho người bán, sau đó Công ty thanh toán cho cá nhân bằng hình thức thanh toán không dùng tiền mặt thì được khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào và tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN theo quy định tại Điều 14 Luật Thuế giá trị gia tăng số 48/2024/QH15, Điều 26 Nghị định số 181/2025/NĐ-CP (có hiệu lực từ ngày 01/7/2025) và Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC. Trước ngày 01/7/2025, việc xác định điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào, đề nghị Công ty căn cứ Điều 15 Thông tư số 219/2013/TT-BTC (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 6 Điều 3 Thông tư số 119/2014/TT-BTC; tại Điều 10 Thông tư số 151/2014/TT- BTC; tại khoản 10 Điều 1 Thông tư số 26/2015/TT-BTC; tại Điều 1 Thông tư số 173/2016/TT-BTC). |
19/09/2025 |
| 18 | Công văn 1045/GLA-QLDN1 của Thuế Tỉnh Gia Lai về việc điều chỉnh hóa đơn do thanh lý hợp đồng thuê đất trước thời hạn | Trường hợp Công ty (bên cho thuê) thanh lý hợp đồng thuê đất gắn với kết cấu hạ tầng trước thời hạn do bị thu hồi đất, thì bên cho thuê phải xuất hóa đơn điều chỉnh giảm số tiền đã thu từ 45 năm xuống 20 năm theo quy định trên. Công ty kê khai bổ sung tờ khai thuế GTGT vào kỳ phát sinh hóa đơn điều chỉnh (kỳ hiện tại). Trường hợp khai bổ sung của Công ty chỉ làm giảm doanh thu dẫn đến giảm số thuế GTGT phải nộp nên không phát sinh tiền chậm nộp. Đối với người mua, thực hiện kê khai bổ sung tờ khai thuế GTGT vào kỳ nhận được hóa đơn điều chỉnh. | 08/09/2025 |
| 19 | Công văn 25426/CHQ-NVTHQ của Cục Hải quan về thuế giá trị gia tăng đối với hàng xuất khẩu bị nước ngoài trả lại | Từ ngày 01/7/2025, hàng hóa xuất khẩu nhưng bị nước ngoài trả lại, khi nhập khẩu thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo quy định tại Điều 3 Luật Thuế GTGT số 48/2024/QH15. | 22/09/2025 |
| 20 | Công văn 25422/CHQ-GSQL của Cục Hải quan về thủ tục hải quan với phương tiện vận tải xuất nhập cảnh qua cửa khẩu biên giới đường bộ | Cục Hải quan có ý kiến như sau: – Theo quy định tại các Hiệp định vận tải đường bộ và Nghị định thư hướng dẫn thực hiện Hiệp định do Chính phủ Việt Nam ký kết với Chính phủ các nước chung biên giới (Trung Quốc, Lào, Campuchia) thì phương tiện cơ giới qua lại biên giới phải được cơ quan có thẩm quyền cấp phép, xuất cảnh, nhập cảnh theo các cặp cửa khẩu được hai bên thỏa thuận chỉ định và làm thủ tục hải quan theo quy định của pháp luật của các bên ký kết. – Điều 67 Luật Hải quan quy định phương tiện vận tải nhập cảnh phải được làm thủ tục hải quan tại cửa khẩu nhập cảnh đầu tiên; phương tiện vận tải xuất cảnh phải được làm thủ tục hải quan tại cửa khẩu xuất cảnh cuối cùng. – Điều 69 Luật Hải quan quy định khi làm thủ tục hải quan đối với phương tiện vận tải, chủ phương tiện vận tải, người điều khiển phương tiện vận tải hoặc người được chủ phương tiện vận tải ủy quyền phải khai hải quan; nộp, xuất trình các chứng từ vận tải để làm thủ tục hải quan, cung cấp các thông tin, chứng từ về hàng hóa, vật dụng trên phương tiện vận tải. – Quy định về hồ sơ hải quan, thủ tục hải quan với phương tiện vận tải xuất nhập cảnh qua cửa khẩu đường bộ tại Nghị định số 167/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan hải quan phù hợp với quy định tại các điều ước quốc tế mà Việt Nam đã ký kết và quy định tại Luật Hải quan. – Điều 15 Chương III Quyết định số 1179/QĐ-CHQ ngày 04/8/2025 về quy trình kiểm tra, giám sát hải quan với phương tiện vận tải của cá nhân, tổ chức ở khu vực biên giới do nhu cầu sinh hoạt hàng ngày theo quy định tại Điều 81 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 167/2025/NĐ-CP, không điều chỉnh với phương tiện vận tải chở hàng hóa xuất nhập khẩu qua lại biên giới. Cơ quan hải quan cũng như các tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh hàng hóa, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh phương tiện vận tải đều phải thực hiện theo đúng quy định pháp luật tại các điều ước quốc tế, Luật Hải quan và các văn bản hướng dẫn thi hành. Đề nghị Hiệp hội vận tải và các doanh nghiệp vận tải thành viên của Hiệp hội thực hiện theo đúng các quy định của điều ước quốc tế và quy định của pháp luật nêu trên. |
22/09/2025 |
| 21 | Công văn 3952/CT-VP của Cục Thuế về việc tăng cường triển khai việc đo lường sự hài lòng của người nộp thuế | Sau hơn 2 tháng triển khai khảo sát đo lường sự hài lòng của người nộp thuế trên “Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính” tại địa chỉ https://dichvucong.gdt.gov.vn cho thấy số lượt người nộp thuế tham gia khảo sát còn khiêm tốn. Để tăng số lượt người nộp thuế tham gia khảo sát, Cục Thuế đề nghị Thuế tỉnh, thành phố thực hiện một số nội dung sau: – Tăng cường hơn nữa các hình thức tuyên truyền để người nộp thuế hiểu về mục tiêu đo lường sự hài lòng, tin tưởng tham gia khảo sát. – Chủ động tạo mã QR code (dẫn đến địa chỉ tham gia khảo sát sự hài lòng trên “Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính) trên các văn bản, quyết định hành chính do cơ quan thuế ban hành có liên quan đến người nộp thuế (Gắn Mã QR trên quyết định kiểm tra, quyết định xử lý vi phạm, quyết định giải quyết khiếu nại…) và áp dụng các hình thức khác phù hợp – Thông báo và công khai Thư ngỏ của Cục Thuế gửi người nộp thuế thông qua các hình thức như: In và niêm yết tại trụ sở cơ quan thuế nơi có người nộp thuế đến làm việc, tại Trung tâm phục vụ hành chính công cấp tỉnh và cấp xã; trên Trang thông tin điện tử của cơ quan thuế, các tài khoản mạng xã hội của cơ quan thuế (Zalo, Facebook…) và các hình thức phù hợp khác. |
19/09/2025 |
| 22 | Chỉ thị 29/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm thúc đẩy xuất khẩu, phát triển thị trường ngoài nước | Thủ tướng yêu cầu Bộ Công Thương chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan: – Thúc đẩy khai thác hiệu quả các Hiệp định Thương mại tự do (FTA) đã ký kết, trong đó tập trung vào các hoạt động kết nối doanh nghiệp, xúc tiến thương mại, hỗ trợ doanh nghiệp tận dụng cơ hội từ các Hiệp định FTA; xúc tiến đàm phán ký kết các FTA mới để khai thông các thị trường tiềm năng như Trung Đông, Châu Phi, Mỹ La-tinh, Trung Á, Đông Âu, Ấn Độ, Pakistang, Brazil…; thúc đẩy đàm phán, ký kết 2 FTA giữa Việt Nam với Mercosur và GCC vào Quý 4 năm 2025. Tiếp tục triển khai quyết liệt, đồng bộ các giải pháp đa dạng hoá thị trường, sản phẩm, chuỗi cung ứng, đa dạng hoá nguồn cung nguyên vật liệu, phục vụ cho hoạt động sản xuất, xuất khẩu. – Tiếp tục đàm phán Hiệp định Thương mại đối ứng với Hoa Kỳ theo chỉ đạo của cấp có thẩm quyền, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ… |
23/09/2025 |
| 23 | Công văn 4093/CT-CS của Cục Thuế về việc trả lời kiến nghị của doanh nghiệp | Về nguyên tắc, Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp được trích lập để sử dụng cho hoạt động đầu tư nghiên cứu, phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp và các nội dung được phép chi Quỹ theo quy định của pháp luật. Trường hợp doanh nghiệp sử dụng Quỹ phát triển khoa học và công nghệ để đầu tư mua sắm tài sản cố định cho hoạt động nghiên cứu khoa học và công nghệ chưa hết hao mòn, nếu chuyển giao cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thì phần giá trị còn lại của tài sản cố định tính vào thu nhập khác và phần giá trị còn lại của tài sản cố định đó được trích khấu hao, tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp. Hiện nay, Bộ Tài chính (Cục Quản lý giám sát Chính sách thuế, phí và lệ phí) đang hoàn thiện dự thảo văn bản hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 67/2025/QH15, trong đó có nội dung hướng dẫn về trích lập quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp quy định tại Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 67/2025/QH15. |
29/09/2025 |
| 24 | Công văn 25117/CHQ-NVTHQ của Cục Hải quan về việc phân loại hàng hóa linh kiện, bộ phận của bộ thiết bị làm lạnh, được lắp cho thùng xe tải đông lạnh | Liên quan đến vướng mắc phân loại đối với các trường hợp nhập khẩu thiếu một vài linh kiện, bộ phận để lắp ráp thành các thiết bị hoàn chinh (trong đó bao gồm thiết bị lạnh cho thùng xe tải) Tổng cục hải quan (nay là Cục Hải quan) đã hướng dẫn Công ty tại văn bản số 2613/TCHQ-TXNK ngày 04/5/2019. Trường hợp hàng hóa được xác định là máy móc, thiết bị ở dạng chưa lắp ráp hoặc tháo rời thường do yêu cầu đóng gói, bảo quản hoặc vận chuyển thực hiện phân loại theo Quy tắc 2a của 6 (sáu) quy tắc tổng quát giải thích Hệ thống HS. Trường hợp hàng hóa được nhập khẩu từ nhiều nguồn, nhiều chuyến, làm thủ tục tại một hay nhiều cửa khẩu khác nhau thì người khai hải quan, cơ quan hải quan thực hiện theo hướng dẫn tại khoản 2 Điều 8 Thông tư số 14/2015/TTBTC. Trường hợp hàng hóa được xác định là bộ phận của máy, không thuộc trường hợp trên thì thực hiện phân loại theo Chú giải 2a phần XVI ban hành kèm theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam. |
18/09/2025 |
| 25 | Công văn 4096/CT-CS của Cục Thuế vướng mắc về thông báo giá tính lệ phí trước bạ xe máy | Từ ngày 1/7/2025 đến hết ngày 31/12/2025, nếu UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chưa ban hành Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với ô tô, xe máy thì tiếp tục được áp dụng Bảng giá tính lệ phí trước bạ, Bảng giá tính lệ phí trước bạ điều chính, bổ sung đối với ô tô, xe máy do Bộ Tài chính ban hành. | 29/09/2025 |
| 26 | Công văn 2612/HYE-QLDN2 của Thuế Tỉnh Hưng Yên về trả lời chính sách thuế | Trường hợp chuyển đổi loại hình từ doanh nghiệp chế xuất thành doanh nghiệp không hưởng chế độ chính sách doanh nghiệp chế xuất, công ty phải thực hiện xử lý tài sản cố định theo Điều 1 Thông tư 39/2018/TT-BTC. Về kê khai, nộp thuế GTGT: Công ty phải kê khai, nộp thuế GTGT hàng nhập khẩu với cơ quan hải quan theo quy định. Trường hợp tài sản cố định nêu trên phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT sau chuyển đổi thì công ty được kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào đã nộp ở khâu nhập khẩu. Hiện nay pháp luật về thuế GTGT không quy định về hoàn thuế đối với thuế GTGT đầu vào đã nộp khi xử lý tài sản có nguồn gốc nhập khẩu khi doanh nghiệp chuyển đổi loại hình từ doanh nghiệp chế xuất thành doanh nghiệp không hưởng chế độ chính sách doanh nghiệp chế xuất. |
24/09/2025 |
| 27 | Công văn 2804/HYE-QLDN3 của Thuế Tỉnh Hưng Yên về việc phúc đáp Công văn số 01/2025/CVBB | Về nguyên tắc doanh nghiệp chế xuất chỉ có hoạt động xuất khẩu không phải là người nộp thuế giá trị gia tăng, trường hợp doanh nghiệp đã chuyển thành doanh nghiệp chế xuất thì dự án đầu tư của doanh nghiệp không thuộc trường hợp được hoàn thuế GTGT nên số thuế GTGT của hàng hóa dịch vụ mua vào phục vụ cho giai đoạn đầu tư phát sinh trước thời điểm doanh nghiệp chuyển thành doanh nghiệp chế xuất không được hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư theo quy định tại khoản 1 Điều 30, khoản 1 Điều 37 và khoản 1 Điều 39 Nghị định 181/2025/NĐ-CP. | 30/09/2025 |
| 28 | Công văn 4114/CT-NVT của Cục Thuế về việc trả lời phản ánh kiến nghị liên quan đến lĩnh vực quản lý thuế | Theo quy định tại Điều 15 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP của Chính phủ về hóa đơn, chứng từ (đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 11 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP), không có quy định về việc cá nhân là người đại diện pháp luật của nhiều doanh nghiệp đang hoạt động bình thường, không có hành vi vi phạm về thuế, hóa đơn, chứng từ và không thuộc diện rủi ro theo quy định tại Nghị định 70/2025/NĐ-CP của Chính phủ và tiêu chí rủi ro do Bộ Tài chính quy định tại Thông tư 32/2025/TT-BTC thì không được cơ quan thuế chấp nhận đăng ký/thay đổi thông tin sử dụng hóa đơn điện tử. Trường hợp người đại diện theo pháp luật, đại diện hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh hoặc chủ doanh nghiệp tư nhân đã từng hoặc đang là người đại diện theo pháp luật, đại diện hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh hoặc chủ doanh nghiệp tư nhân khác mà người nộp thuế đó có trạng thái mã số thuế không hoạt động tại địa chỉ đăng ký kinh doanh, người nộp thuế ngừng hoạt động chưa đóng mã số thuế, người nộp thuế tạm ngừng hoạt động nhưng chưa hoàn thành nghĩa vụ thuế; người nộp thuế có hành vi vi phạm về thuế, hóa đơn, chứng từ; người nộp thuế rủi ro về thuế cao theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Tài chính thì cơ quan thuế ban hành thông báo yêu cầu giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu hoặc cơ quan thuế quản lý trực tiếp thực hiện xác minh hoạt động thực tế tại địa chỉ đã đăng ký của người nộp thuế để có căn cứ giải quyết hồ sơ đăng ký/thay đổi thông tin sử dụng hóa đơn điện tử cho người nộp thuế theo quy định. |
29/09/2025 |
| 29 | Công văn 15636/HAN-QLDN3 của Thuế Thành phố Hà Nội về việc giảm thuế giá trị gia tăng theo Nghị định 174/2025/NĐ-CP | Trường hợp Công ty kê khai tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ có bán mặt hàng tôn mạ màu, mạ lạnh, mạ kẽm, inox… nếu thuộc nhóm 241001 (bao gồm cả 241005, 241006) theo Quyết định số 43/2018/QĐ-TTg và thuộc Danh mục hàng hóa, dịch vụ không được giảm thuế suất thuế GTGT tại Phụ lục I Nghị định 174/2025/NĐ-CP thì các sản phẩm này không thuộc đối tượng được giảm thuế suất thuế GTGT từ 10% xuống 8% từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026. | 11/09/2025 |
| 30 | Công văn 2563/NBI-QLDN2 của Thuế tỉnh Ninh Bình về khấu trừ thuế GTGT cho hàng hóa, dịch vụ quá hạn thanh toán | Trường hợp đối với hàng hóa, dịch vụ mua trả chậm, trả góp có giá trị hàng hóa, dịch vụ mua từ 05 triệu đồng trở lên, mà đến thời điểm thanh toán theo hợp đồng, Công ty không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thì Công ty phải kê khai, điều chỉnh giảm số thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ đối với phần giá trị hàng hóa, dịch vụ không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt vào kỳ tính thuế phát sinh nghĩa vụ thanh toán theo hợp đồng. Sau thời hạn thanh toán ghi trong hợp đồng, Công ty có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thì Công ty không được kê khai khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào. | 19/09/2025 |
| STT | Tên văn bản | Nội dung | Ngày ban hành |
| 1 | Công văn 4221/CT-CS của Cục Thuế về việc chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân | Cục Thuế có ý kiến như sau: 1. Về thuế thu nhập cá nhân: Trong trường hợp người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam được công ty thực hiện khấu trừ thuế TNCN theo đối tượng cư trú và cũng tự thực hiện khai thuế đối với thu nhập trả từ nước ngoài cho công việc phát sinh tại Việt Nam theo đối tượng cư trú (tính thuế TNCN theo biểu thuế lũy tiến từng phần), nhưng thực tế số ngày ở tại Việt Nam dưới 183 ngày trong thời gian từ ngày 01/01/2025 đến 01/7/2025 (ngày kết thúc công việc và rời Việt Nam) thì được xác định nghĩa vụ nộp thuế TNCN thuộc diện cá nhân không cư trú đối với thu nhập phát sinh từ ngày 01/01/2025 đến ngày 01/7/2025 (tính thuế TNCN theo thuế suất 20% trên tổng thu nhập phát sinh tại Việt Nam, không phân biệt nơi trả và nhận thu nhập) và cần hoàn thành nghĩa vụ thuế TNCN trước khi xuất cảnh rời Việt Nam 2. Về thuế thu nhập doanh nghiệp: Trường hợp Công ty có kế hoạch góp vốn thành lập doanh nghiệp mới và chưa có các tài liệu cụ thể về chi phí thực tế phát sinh trước khi thành lập doanh nghiệp nên chưa đủ thông tin để cơ quan thuế hướng dẫn. Khi Công ty thực hiện hoạt động góp vốn thành lập doanh nghiệp mới và có phát sinh các chi phí liên quan đến việc thành lập doanh nghiệp mới thì công ty liên hệ với cơ quan thuế địa phương để được hướng dẫn thực hiện theo quy định. |
03/10/2025 |
| 2 | Công văn 8432/TCS3-QLDN2 của Thuế cơ sở 3 tỉnh Đồng Nai về giảm thuế giá trị gia tăng theo Nghị định số 174/2025/NĐ-CP | Trường hợp Công ty sản xuất, gia công các sản phẩm Khuôn bế dao kim loại, Khuôn bế dao gỗ, Khuôn bế dao mica,..thì xác định giảm thuế GTGT của sản phẩm bán ra theo quy định như sau: Công ty tra cứu sản phẩm theo mã sản phẩm, tên, nội dung trên Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 43/2018/QĐ-TTg, đối chiếu với Danh mục hàng hóa, dịch vụ không được giảm thuế GTGT ban hành kèm theo Nghị định số 174/2025/NĐ-CP, nếu sản phẩm thuộc Danh mục hàng hóa, dịch vụ ban hành kèm theo Nghị định số 174/2025/NĐ-CP thì không được giảm thuế GTGT. Các mã sản phẩm theo doanh nghiệp mô tả chỉ có tính tham khảo, Công ty căn cứ sản phẩm thực tế bán ra và hồ sơ, tài liệu kỹ thuật về sản phẩm tại doanh nghiệp để xác định giảm thuế GTGT theo quy định. |
03/10/2025 |
| 3 | Công văn 3228/TPHCM-QLĐ của Thuế Thành phố Hồ Chí Minh về việc kê khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp | Thuế Thành phố Hồ Chí Minh thông báo đến các Tổ chức, doanh nghiệp chưa nộp Tờ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp hoặc đã nộp nhưng chưa đầy đủ thực hiện ngay việc nộp Tờ kê khai Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp các khu đất đang đứng tên sử dụng đất (theo Mẫu số: 02/TK-SDDPNN ban hành kèm theo Thông tư số 80/2021/TT-BTC). Hồ sơ khai Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp đơn vị nộp trực tiếp tại cơ quan Thuế, theo địa chỉ: số 63 đường Vũ Tông Phan, phường Bình Trưng, Thành phố Hồ Chí Minh). | 02/10/2025 |
| 4 | Công văn 4328/CT-CS của Cục Thuế về việc hướng dẫn các giải pháp hỗ trợ tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp bị tổn thất do bão số 10, số 11 và mưa lũ sau bão | Cục Thuế yêu cầu Thuế các tỉnh, thành phố nơi có tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp bị thiệt hại do bão số 10, số 11 và mưa lũ sau bão gây ra, triển khai việc hướng dẫn người nộp thuế các nội dung sau: Quy định pháp luật về miễn, giảm, gia hạn thuế, chính sách thuế cho doanh nghiệp, tổ chức bị ảnh hướng do gặp thiên tai: – Về gia hạn nộp thuế; – Về miễn tiền chậm nộp; – Miễn xửphạt vi phạm hành chính về quản lý thuế; – Về khấu trừ thuế GTGT; – Về thuế Thu nhập doanh nghiệp: Doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN đối với các khoản chi sau nếu đáp úng các điều kiện tại khoản 1 Điều 9 Luật thuế TNDN: Phần giá trị tổn thất do thiên tai, dịch bệnh và trường hợp bất khả kháng khác không được bồi thường (điểm a Khoản 2 Điều 9 Luật thuế TNDN). Phần giá trị tổn thất do thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn và trường hợp bất khả kháng khác không được bồi thường được xác định bằng tổng giá trị tổn thất trừ (-) phần giá trị doanh nghiệp bảo hiểm hoặc tổ chức, cá nhân khác phải bồi thường theo quy định của pháp luật. Hồ sơ đối với tài sản, hàng hóa bị tổn thất do thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn được tính vào chi phí được trừ như sau: (1) Biên bản kiểm kê giá trị tài sản, hàng hóa bị tổn thất do doanh nghiệp lập. Biên bản kiểm kê giá trị tài sản, hàng hóa tổn thất phải xác định rõ giá trị tài sản, hàng hóa bị tổn thất, nguyên nhân tổn thất, trách nhiệm của tổ chức, cá nhân về những tổn thất; chủng loại, số lượng, giá trị tài sản, hàng hóa có thể thu hồi được (nếu có); bảng kê xuất nhập tồn hàng hóa bị tổn thất có xác nhận do đại diện hợp pháp của doanh nghiệp ký và chịu trách nhiệm trước pháp luật. (2) Hồ sơ bồi thường thiệt hại được cơ quan bảo hiểm chấp nhận bồi thường (nếu có)… |
10/10/2025 |
| 5 | Công văn 2901/DTH-NVDTPC của Thuế tỉnh Đồng Tháp về các lợi ích khi hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh chuyển đổi từ phương pháp khoán sang phương pháp kê khai | Thuế tỉnh Đồng Tháp xin thông tin về những lợi ích khi chuyển từ phương pháp khóan sang phương pháp kê khai đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp được biết như sau: – Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có thể chủ động xác định doanh thu và số thuế phải nộp dựa trên kết quả kinh doanh thực tế. Giúp bảo đảm công bằng và phù hợp với tình hình kinh doanh theo từng thời điểm. – Thực hiện kê khai thuế đầy đủ, đúng quy định giúp giảm rủi ro bị ấn định thuế, truy thu hoặc xử phạt vi phạm hành chính. Đồng thời, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có thể thực hiện kê khai và nộp thuế bằng phương thức điện tử sẽ tiết kiệm thời gian, giảm chi phí đi lại. – Xây dựng sổ sách kế toán đầy đủ, chứng từ hợp lệ giúp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh hoạt động minh bạch và chuyên nghiệp hơn, tạo tiền đề để chuyển đổi thành doanh nghiệp nhỏ và siêu nhỏ. Đồng thời, nhờ có hồ sơ tài chính rõ ràng cũng dễ dàng tiếp cận với tín dụng, chuỗi cung ứng, các chính sách ưu đãi, hỗ trợ từ nhà nước và các dự án phát triển kinh tế địa phương. – Có thể tự thực hiện xuất hóa đơn điện tử khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ giúp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh dễ dàng giao dịch với các công ty, cơ quan, tổ chức hoặc dự án lớn và nâng cao uy tín, thương hiệu với khách hàng trong môi trường kinh doanh hiện đại. – Khi kê khai thuế theo phương pháp kê khai, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được khấu trừ thuế đầu vào và được hoàn thuế nếu đáp ứng điều kiện. – Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai không phải quyết toán thuế. |
06/10/2025 |
| 6 | Công văn 2244/QNG-NVDTPC của Thuế tỉnh Quảng Ngãi về việc giới thiệu điểm mới của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp | Thuế tỉnh Quảng Ngãi giới thiệu một số nội dung mới được quy định tại Luật Thuế TNDN để doanh nghiệp, tổ chức trên địa bàn tỉnh kịp thời nắm bắt, thực hiện đúng quy định của pháp luật, cụ thể như sau: 1. Về người nộp thuế Mở rộng phạm vi điều chỉnh đối với các doanh nghiệp nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam, bao gồm cả các doanh nghiệp kinh doanh thương mại điện tử, kinh doanh dựa trên nền tảng số, nộp thuế đối với thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam (quy định tại điểm d khoản 2 Điều 2 Luật thuế TNDN) 2. Về thu nhập chịu thuế Bổ sung quy định: thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam của doanh nghiệp nước ngoài là thu nhập nhận được có nguồn gốc từ Việt Nam, không phụ thuộc vào địa điểm tiến hành kinh doanh (quy định tại khoản 3 Điều 3 Luật thuế TNDN). 3. Về thuế suất Thay đổi quy định về thuế suất đối với doanh nghiệp như sau: – Thuế suất 20%: thuế suất phổ thông áp dụng cho hầu hết doanh nghiệp; – Thuế suất 15%: doanh nghiệp có tổng doanh thu năm không quá 3 tỷ đồng – Thuế suất 17%: doanh nghiệp có tổng doanh thu năm trên 3 tỷ và không quá 50 tỷ đồng – Thuế suất đối với hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu khí: từ 25%- 50% tùy thuộc vào từng dự án. |
13/10/2025 |
| 7 | Công văn 1744/DAN-QLDN2 của Thuế Thành phố Đà Nẵng về trả lời chính sách thuế | Trường hợp Chi nhánh có hàng hóa, dịch vụ mua trả chậm, trả góp có giá trị hàng hóa, dịch vụ mua từ 05 triệu đồng trở lên, đã kê khai khấu trừ thuế GTGT đầu vào kỳ kê khai phát sinh hóa đơn GTGT mua vào, tuy nhiên đến thời điểm thanh toán theo hợp đồng, phụ lục hợp đồng, Chi nhánh không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thì Chi nhánh phải kê khai, điều chỉnh giảm số thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ đối với phần giá trị hàng hóa, dịch vụ không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt vào kỳ tính thuế phát sinh nghĩa vụ thanh toán theo hợp đồng, phụ lục hợp đồng. | 10/07/2025 |
| 8 | Công văn 4850/DON-QLDN1 của Thuế tỉnh Đồng Nai về việc thanh toán không dùng tiền mặt | Trường hợp Công ty có hàng hóa, dịch vụ mua vào được thanh toán ủy quyền qua bên thứ ba thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định tại Điều 26 Nghị định 181/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ và đáp ứng đủ các điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào theo quy định tại Khoản 2 Điều 14 Luật số 48/2024/QH15 ngày 26/11/2024 của Quốc hội và Pháp luật liên quan hiện hành thì được khấu trừ thuế giá trị gia tăng. | 15/10/2025 |
| 9 | Công văn 29639/CHQ-NVTHQ của Cục Hải quan về việc thủ tục hải quan và thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động gia công lại của doanh nghiệp chế xuất | Trường hợp doanh nghiệp nội địa thuê DNCX gia công hàng hóa thì sản phẩm gia công khi nhập khẩu thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo quy định tại Điều 3 Luật Thuế GTGT số 48/2024/QH15. | 15/10/2025 |
| 10 | Công văn 4447/CT-CS của Cục Thuế về chính sách thuế giá trị gia tăng | Trường hợp Công ty kinh doanh bất động sản, xây dựng cơ sở hạ tầng, xây dựng nhà để bán, chuyển nhượng, có thực hiện thu tiền theo tiến độ thực hiện dự án hoặc tiến độ thu tiền ghi trong hợp đồng thì phải lập hóa đơn giao cho người mua theo quy định, ngày lập hóa đơn là ngày thu tiền. Căn cứ số tiền thu được, Công ty thực hiện khai thuế GTGT đầu ra phát sinh trong kỳ. | 15/10/2025 |
| 11 | Công văn 2311/QNG-QLDN1 của Thuế Tỉnh Quảng Ngãi về hướng dẫn chính sách thuế | 1. Về chi phí lãi vay phải trả cho công ty mẹ: Khoản lãi tiền vay Công ty (Việt Nam) chi trả cho Công ty mẹ là khoản thu nhập chịu thuế TNDN của Công ty mẹ và thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT. Công ty mẹ là doanh nghiệp nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam có phát sinh thu nhập từ lãi tiền vay tại Việt Nam thì phải nộp thuế TNDN tại Việt Nam. Công ty (Việt Nam) có trách nhiệm căn cứ các quy định nêu trên để kê khai, nộp thuế TNDN thay cho công ty mẹ. Về hạch toán chi phí lãi tiền vay được trừ khi tính thuế TNDN: Đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết thì tổng chi phí lãi vay (bao gồm khoản lãi tiền vay trả cho công ty mẹ) được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN được xác định theo nguyên tắc quy định khoản 3 Điều 16 Nghị định 32/2020/NĐ-CP của Chính phủ và đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 9 Luật thuế TNDN 67/2025/QH15. 2. Về việc chia lợi nhuận cho nhà đầu tư: Công ty (Việt Nam) là Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Công ty có địa chỉ trụ sở chính tại nước Anh là chủ sở hữu. Do đó, việc chia lợi nhuận cho nhà đầu tư nước ngoài và việc nhà đầu tư chuyển lợi nhuận từ kết quả đầu tư tại Việt Nam ra nước ngoài được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư 186/2010/TT-BTC. Công ty TNHH Freetex Group (Việt Nam) có trách nhiệm thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước Việt Nam theo quy định của pháp luật liên quan đến thu nhập hình thành nên khoản lợi nhuận mà nhà đầu tư nước ngoài chuyển ra nước ngoài. |
15/10/2025 |
| 12 | Công văn 4500/CT-CS của Cục Thuế về thuế giá trị gia tăng | Pháp luật thuế GTGT đã quy định không tính vào giá tính thuế GTGT đối với các khoản thu (trong đó có tiền thưởng) không liên quan đến bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ của cơ sở kinh doanh. Theo đó, trường hợp xác định khoản tiền thưởng không liên quan đến bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ thì không thuộc đối tượng phải tính thuế GTGT và không phải lập hóa đơn. | 17/10/2025 |
| 13 | Công văn 4554/CT-CS của Cục Thuế về việc áp dụng Hiệp định tránh đánh thuế hai lần giữa Việt Nam và Pháp đối với lãi tiền vay | Hiệp định thuế giữa Việt Nam và Pháp không có điều khoản quy định về thu nhập từ lãi tiền vay. Thu nhập từ lãi tiền vay của Ngân hàng BNP Paribas Pháp không phải là thu nhập khác theo quy định tại Điều 20 của Hiệp định thuế giữa Việt Nam và Pháp. Do đó, không có cơ sở để xem xét miễn thuế đối với thu nhập từ lãi tiền vay của Ngân hàng BNP Paribas theo quy định của Hiệp định thuế Việt Nam – Pháp, hay thu nhập từ lãi tiền vay của Ngân hàng BNP Paribas phải chịu thuế TNDN tại Việt Nam theo quy định của pháp luật thuế Việt Nam. | 21/10/2025 |
| 14 | Quyết định 3563/QĐ-BTC của Bộ Tài chính về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành trong lĩnh vực quản lý thuế thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính | Công bố 04 TTHC mới lĩnh vực quản lý thuế: – Thông báo đơn vị hợp danh chịu trách nhiệm kê khai và danh sách các đơn vị hợp thành thuộc đối tượng áp dụng Nghị quyết 107/2023/QH15. – Đăng ký/hủy đăng ký thông tin đăng ký thuế đối với đơn vị hợp danh chịu trách nhiệm kê khai theo quy định về thuế tối thiểu toàn cầu – Khai thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung theo quy định về thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung tối thiểu nội địa đạt chuẩn (QDMTT) – Khai thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung theo quy định về tổng hợp thu nhập chịu thuế tối thiểu (IIR) |
21/10/2025 |
| 15 | Công văn 30908/CHQ-GSQL của Cục Hải quan về việc hướng dẫn về C/O | Theo thông báo của Hải quan châu Âu, cơ quan hải quan có thể tra cứu được thông tin về nhà xuất khẩu (như tên công ty, địa chỉ, công ty sản xuất hay công ty thương mại), danh sách hàng hóa, …trong trường hợp nhà xuất khẩu đồng ý phổ biến thông tin này trên trang điện tử của Liên minh châu Âu. Theo đó, trong một số trường hợp chỉ có thông tin về mã số REX, thời hạn hiệu lực của mã số REX được công bố. | 23/10/2025 |
| 16 | Công văn 3373/CTH-QLDN1 của Thuế Thành phố Cần Thơ về việc thuế suất thuế giá trị gia tăng | Để xác định đối tượng không chịu thuế thì Công ty phải chứng minh được sản phẩm chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường của Công ty tự sản xuất, đánh bắt bán ra. Nếu không thuộc đối tượng không chịu thuế thì sản phẩm, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường áp dụng mức thuế suất 5%. | 20/10/2025 |
| 17 | Công văn 3496/CTH-QLDN3 của Thuế Thành phố Cần Thơ về việc thời điểm xuất hóa đơn giá trị gia tăng | Trường hợp Công ty có hàng hóa được thông quan vào ngày Thứ Sáu, thì “ngày làm việc tiếp theo” sẽ là ngày Thứ Hai của tuần kế tiếp. | 21/10/2025 |
| 18 | Công văn 4615/CT-CS của Cục Thuế về việc trả lời kiến nghị của doanh nghiệp | Thời điểm ký số trên hóa đơn điện tử là một nội dung của hóa đơn điện tử. Người bán khai thuế theo thời điểm lập hóa đơn; thời điểm khai thuế đối với người mua là thời điểm nhận hóa đơn đảm bảo đúng, đầy đủ về hình thức và nội dung theo quy định. | 22/10/2025 |
| 19 | Công văn 4613/CT-CS của Cục Thuế về chính sách thuế | Quản lý thuế đối với cá nhân có doanh thu dưới 100 triệu đồng Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu từ hoạt động sản xuất, kinh doanh trong năm dương lịch từ 100 triệu đồng trở xuống (từ ngày 01/01/2026 là 200 triệu đồng trở xuống) thì thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT và không phải nộp thuế TNCN theo quy định pháp luật về thuế GTGT và thuế TNCN. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có trách nhiệm khai thuế chính xác, trung thực, đầy đủ và nộp hồ sơ thuế đúng hạn; chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực, đầy đủ của hồ sơ thuế theo quy định. Việc khai và nộp hồ sơ khai thuế được quy định tại Điều 11 và Điều 13 Thông tư số 40/2021/TT-BTC. Ứng dụng eTax Mobile và mẫu biểu tờ khai Hiện nay, trên ứng dụng Thuế điện tử dành cho cá nhân đã hỗ trợ người dùng kê khai tờ khai thuế tài sản với kỳ kê khai theo lần thanh toán và kỳ năm. Tại ứng dụng eTax Mobile đã hỗ trợ hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh kê khai thuế theo Mẫu 01/CNKD – Tờ khai thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh ban hành kèm theo Thông tư số 40/2021/TT-BTC ngày 01/6/2021 của Bộ Tài chính. Đối với tờ khai thuế đối với hoạt động cho thuê tài sản theo Mẫu 01/TTS – Tờ khai thuế đối với hoạt động cho thuê tài sản ban hành kèm theo Thông tư số 40/2021/TT-BTC, Cục Thuế sẽ thực hiện nâng cấp trong thời gian tới. |
22/10/2025 |
| 20 | Công văn 4614/CT-CS của Cục Thuế về chính sách thuế giá trị gia tăng | – Trường hợp bán tài sản bảo đảm của khoản nợ của tổ chức mà Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ do Chính phủ thành lập có chức năng mua, bán nợ để xử lý nợ xấu của các tổ chức tín dụng Việt Nam thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng. – Trường hợp tài sản bảo đảm của tổ chức, cá nhân không kinh doanh, không phải là người nộp thuế giá trị gia tăng bán ra thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng. Các trường hợp bán tài sản bảo đảm (không thuộc các trường hợp nêu trên) thì áp dụng chính sách thuế giá trị gia tăng theo quy định của pháp luật thuế giá trị gia tăng (như bán tài sản thông thường của cơ sở kinh doanh). Về nội dung này, Bộ Tài chính đã có công văn số 13401/BTC-CST ngày 28/8/2025 trả lời Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam (bản photo công văn gửi kèm). |
22/10/2025 |
| 21 | Công văn 1700/HQKV18-NV của Chi cục Hải quan khu vực XVIII về việc hướng dẫn nghiệp vụ khai báo hải quan khi sáp nhập Hải quan Tam Phước (47D2) về Hải quan Long Đức (47D3) | Để đảm bảo hoạt động kinh doanh, gia công, sản xuất hàng xuất khẩu của Quý Doanh nghiệp được liên tục, thông suốt, HQKV18 hướng dẫn thực hiện một số nghiệp vụ liên quan đến khai báo làm thủ tục Hải quan, Báo cáo quyết toán (BCQT) năm 2025 khi sáp nhập Hải quan Tam Phước (mã 47D2) sang Hải quan Long Đức (mã 47D3) như sau: 1. Chuẩn bị các điều kiện trước khi khai báo mã Hải quan Long Đức 1.1. Đối với loại hình sản xuất hàng xuất khẩu Về mã nguyên liệu, vật tư; mã sản phẩm và định mức: a) Đối với các trường hợp đã khai báo trước đây tại Hải quan Tam Phước (47D2) Các doanh nghiệp được tiếp tục dùng mã nguyên liệu, vật tư; mã sản phẩm và định mức đã khai báo trước đây tại Hải quan Tam Phước (47D2) để khai báo cho tờ khai tờ khai nhập khẩu, xuất khẩu mới theo mã Hải quan Long Đức (47D3). b) Đối với những mã nguyên liệu, vật tư; mã sản phẩm và định mức mới phát sinh sau ngày 30/10/2025 Các doanh nghiệp đăng ký những mã nguyên liệu, vật tư; mã sản phẩm và định mức mới phát sinh theo mã Hải quan Long Đức (47D3) trước khi khai báo tờ khai nhập khẩu, xuất khẩu mới. 1.2. Đối với loại hình gia công Đối với các Hợp đồng gia công có thời hạn kết thúc hợp đồng sau ngày 01/11/2025, đề nghị các doanh nghiệp kết thúc các Hợp đồng gia công này trước ngày 01/11/2025. Đối với phần nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị khi hợp đồng gia công kết thúc được xử lý theo quy định tại Điều 64 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/03/2015, được sửa đổi, bổ sung tại khoản 42 Điều 1 Thông tư 39/2018/TT-BTC ngày 20/04/2018 của Bộ Tài chính. Kể từ ngày 01/11/2025, các Doanh nghiệp thực hiện thông báo Hợp đồng gia công mới tại Hải quan Long Đức (47D3) theo quy định tại Điều 56 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/03/2015, được sửa đổi, bổ sung tại khoản 36 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC ngày 20/04/2018 của Bộ Tài chính và khai báo thủ tục hải quan xuất nhập khẩu theo hợp đồng gia công mới này. 1.3. Đối với các loại hình tờ khai xuất nhập khẩu còn lại (A11, A12, A41 … B11, B13…, G12, G13…) Kể từ ngày 01/11/2025, các doanh nghiệp làm thủ tục hải quan tại Hải quan Long Đức, chọn mã Hải quan là 47D3. |
23/10/2025 |
| 22 | Công văn 4707/CT-CS của Cục Thuế về chính sách thuế giá trị gia tăng | Các chỉ tiêu thông tin “trị giá hóa đơn”, “đơn giá hóa đơn”, “trị giá tính thuế” trên tờ khai xuất khẩu không thuộc trường hợp không được khai bổ sung. Trường hợp hàng hóa đã hoàn thành thủ tục hải quan và đã được thông quan; sau đó do thay đổi giá mua, bán hàng hóa nên doanh nghiệp điều chỉnh các chỉ tiêu thông tin trên tờ khai xuất khẩu về “trị giá hóa đơn”, “đơn giá hóa đơn”, “trị giá tính thuế” thì thực hiện thủ tục khai bổ sung hồ sơ hải quan sau khi hàng hóa đã được thông quan theo quy định tại Điều 20 Thông tư 38/2015/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung tại khoản 9 Điều 1 Thông tư 39/2018/TT-BTC. Việc thay thế, điều chỉnh hóa đơn thực hiện theo quy định tại Điều 19 Nghị định 123/2020/NĐ-CP (đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 13 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP). | 27/10/2025 |
| 23 | Công văn 2229/TNI-QLDN2 của Thuế Tỉnh Tây Ninh về thời điểm, tỷ giá xuất hóa đơn giá trị gia tăng xuất khẩu | Thời điểm lập hóa đơn đối với hàng hóa xuất khẩu Công ty thực hiện theo điểm a khoản 6 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP. Việc áp dụng tỷ giá quy đổi ghi trên hóa đơn xuất khẩu để ghi nhận doanh thu là tỷ giá mua của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp chỉ định khách hàng thanh toán tại thời điểm giao dịch. Trường hợp áp dụng tỷ giá quy đổi ghi trên hóa đơn xuất khẩu để ghi nhận chi phí là tỷ giá bán của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp dự kiến giao dịch tại thời điểm giao dịch. |
20/10/2025 |
| 24 | Quyết định 2865/QĐ-BCT của Bộ Công Thương về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành trong lĩnh vực xuất nhập khẩu thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Công Thương | Công bố kèm theo Quyết định này thủ tục hành chính mới ban hành trong lĩnh vực xuất nhập khẩu thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Công Thương: Cấp/Sửa đổi, bổ sung/Cấp lại Giấy phép xuất khẩu, tạm nhập tái xuất, chuyển khẩu, trung chuyển, quá cảnh hàng hóa lưỡng dụng; Xác nhận thực hiện Chương trình tuân thủ nội bộ; Sửa đổi, bổ sung thông tin tại Quyết định xác nhận thực hiện Chương trình tuân thủ nội bộ | 13/10/2025 |
| 25 | Công văn 31087/CHQ-GSQL của Cục Hải quan về việc vướng mắc chính sách nhập khẩu hàng hóa | Trường hợp không xác định được hàm lượng Natri xyanua trong hỗn hợp chất thì yêu cầu doanh nghiệp thực hiện khai báo hóa chất theo quy định. | 23/10/2025 |
| 26 | Quyết định 3352/QĐ-CT của Cục Thuế ban hành Kế hoạch “60 ngày cao điểm chuyển đổi mô hình từ thuế khoán sang kê khai đối với hộ kinh doanh” | – Triển khai toàn quốc (Trọng tâm Thuế cơ sở; tập trung triển khai tại các địa bàn có nhiều hộ khoán như: các khu chợ truyền thống, các tuyến phố thương mại, địa bàn có nhiều hộ kinh doanh lưu trú; …) – Thời gian thực hiện : 60 ngày, bắt đầu từ 01/11/2025 đến 30/12/2025. – Tăng cường giám sát + Rà soát dữ liệu hóa đơn của hộ kinh doanh để đối chiếu doanh thu, đặc biệt đối với các hộ có doanh thu tăng nhưng không chuyển đổi; + Giám sát việc lập và sử dụng hóa đơn điện tử của hộ kinh doanh thuộc trách nhiệm quản lý; Xử lý hành vi không xuất hóa đơn khi cung cấp hàng hóa, dịch vụ; rà soát phát hiện, xử lý đối với các hộ kinh doanh cố ý gian lận kê khai doanh thu để không thuộc diện phải nộp thuế đảm bảo môi trường kinh doanh bình đẳng, lành mạnh; + Tăng cường quản lý thuế đối với người nộp thuế kinh doanh trên nền tảng số, nhà cung cấp nước ngoài; + Tăng cường rà soát, phát hiện để chống sót lọt hộ kinh doanh chưa đăng ký kinh doanh, chưa đăng ký thuế và nộp thuế để đưa vào diện quản lý. – Các lưu ý dành cho Hộ kinh doanh: + Cập nhật và cung cấp thông tin đăng ký thuế đầy đủ, chính xác; + Đăng ký và kích hoạt tài khoản thuế điện tử đúng hạn; + Lập và gửi tờ khai thuế theo chu kỳ quy định (tháng/quý tùy trường hợp); + Áp dụng hóa đơn điện tử khi phát sinh doanh thu có xuất hóa đơn; + Thực hiện nghĩa vụ thuế đúng, đủ, kịp thời; chủ động liên hệ hỗ trợ khi có vướng mắc. |
31/10/2025 |
| 27 | Công văn 4334/CT-CĐS của Cục Thuế về Danh mục cơ quan thuế, cơ quan thu, địa bàn thu và mã Kho bạc Nhà nước đáp ứng yêu cầu triển khai mô hình chính quyền địa phương hai cấp | Cục Thuế thông báo thông tin Cơ quan thuế, Cơ quan thu, địa bàn thu và Kho bạc nhà nước đáp ứng yêu cầu triển khai mô hình chính quyền địa phương hai cấp để các đơn vị thống nhất sử dụng trong công tác thực hiện phối hợp thu. Các thông tin danh mục bao gồm: Phụ lục I: Danh sách cơ quan Thuế, Kho bạc nhà nước, cơ quan thu, địa bàn thu đối với NNT do Thuế tỉnh/thành phố quản lý (trừ thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, tỉnh Bắc Ninh, tỉnh Lạng Sơn, Chỉ cục Thuế Doanh nghiệp lớn, Chi cục Thuế Thương mại điện tử); – Phụ lục II: Danh sách cơ quan Thuế, Kho bạc nhà nước, cơ quan thu, địa bàn thu đối với NNT do Thuế thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, tỉnh Bắc Ninh, tỉnh Lạng Sơn quản lý; – Phụ lục III: Danh sách cơ quan Thuế, Kho bạc nhà nước, cơ quan thu, địa bàn thu đối với NNT do Chỉ cục Thuế Doanh nghiệp lớn, Chi cục Thuế Thương mại điện tử quản lý; – Phụ lục IV: Danh sách cơ quan Thuế, Kho bạc nhà nước, cơ quan thu, địa bàn thu đối với NNT do Thuế cơ sở quản lý (350 thuế cơ sở, 3321 cơ quan thu). |
10/10/2025 |
| 28 | Công văn 3905/HYE-QLDN3 của Thuế Tỉnh Hưng Yên về việc kê khai và nộp tờ khai thuế giá trị gia tăng theo quý | Doanh nghiệp chế xuất không phải là người nộp thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hoạt động sản xuất để xuất khẩu nên không phải kê khai thuế GTGT với cơ quan thuế cho hoạt động này. Doanh nghiệp chế xuất phải hạch toán riêng giao dịch mua hàng từ nội địa để xuất khẩu (hoặc giao dịch nhập khẩu hàng để bán vào nội địa – gọi chung là quyền xuất nhập khẩu) và thực hiện đăng ký thuế với cơ quan thuế nội địa để kê khai nộp thuế GTGT riêng đối với hoạt động này (quyền xuất nhập khẩu). Doanh nghiệp thực hiện kê khai thuế GTGT theo tháng theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 8 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP; trường hợp doanh nghiệp đáp ứng tiêu chí quy định tại điểm a khoản 1 Điều 9 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP thì được lựa chọn khai thuế GTGT theo quý. |
31/10/2025 |
| 29 | Công văn 1922/DAN-QLDN2 của Thuế Thành phố Đà Nẵng về chính sách thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp – Thuế nhà thầu nước ngoài | Trường hợp Chi nhánh áp dụng phương pháp tính thuế giá trị gia tăng là phương pháp khấu trừ thuế có ký kết hợp đồng với các Nhà thầu nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam thông qua các nền tảng số theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 3 Thông tư 80/2021/TT-BTC thực hiện khấu trừ, nộp thay nghĩa vụ thuế phải nộp của nhà cung cấp nước ngoài, mức thuế suất áp dụng trong trường hợp này là 10% kể từ thời điểm Luật thuế GTGT có hiệu lực từ ngày 01/07/2025 theo quy định tại khoản 4 điều 4 và khoản 3 điều 9 Luật Thuế giá trị gia tăng số 48/2024/QH15. Về thuế TNDN đối với Nhà thầu nước ngoài vẫn thực hiện theo Thông tư số 103/2014/TT-BTC ngày 06/8/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam đến khi có văn bản hướng dẫn thay thế. |
15/10/2025 |
| 30 | Công văn 3734/DTH-QLDN1 của Thuế tỉnh Đồng Tháp về hóa đơn điện tử | 1. Trường hợp hàng hóa là thủy sản của hộ kinh doanh, cá nhân tự sản xuất, đánh bắt bán ra thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng năm 2024. Khi Công ty thu mua hàng hóa là thủy sản của hộ kinh doanh, cá nhân tự sản xuất, đánh bắt bán ra thì phải có Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ mua vào (mẫu số 01/TNDN) kèm theo chứng từ thanh toán cho người bán hàng để được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN theo quy định tại Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT- BTC. Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ do người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền của Công ty ký và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực. Từ ngày 01/10/2025, trường hợp Công ty mua hàng hóa là thủy sản của tổ chức, cá nhân tự sản xuất, đánh bắt bán ra bằng bảng kê và không có hóa đơn được xem là trường hợp đặc thù theo điểm c khoản 1 Điều 9 Luật Thuế TNDN năm 2025. Hiện nay, Chính phủ chưa ban hành Nghị định quy định cụ thể về các trường hợp đặc thù đối với khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp. Khi Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế TNDN năm 2025 được ban hành, Thuế tỉnh Đồng Tháp sẽ thông báo đến Công ty được biết để thực hiện theo đúng quy định. 2. Trường hợp Công ty thu mua thủy sản của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không tự sản xuất, đánh bắt bán ra thuộc trường hợp phải sử dụng hóa đơn theo quy định tại Điều 13 Thông tư số 40/2021/TT-BTC và khoản 2 Điều 13 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP (được sửa đổi bởi điểm a khoản 10 Điều 1 Nghị định số 70/2025/NĐ-CP) thì không thuộc đối tượng được lập bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ theo quy định tại Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC. Người bán phải thực hiện kê khai, nộp thuế đối với doanh thu phát sinh trên hóa đơn theo quy định. |
07/11/2025 |
| STT | Tên văn bản | Nội dung | Ngày ban hành |
| 1 | Công văn 3919/CTH-NVDTPC của Thuế Thành phố Cần Thơ về tuyên truyền thực hiện Nghị định số 117/2025/NĐ-CP của Chính phủ, nghĩa vụ thuế đối với hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số | Giới thiệu 04 sổ tay hướng dẫn do Cục Thuế ban hành (1) Sổ tay hướng dẫn tổ chức là nhà quản lý sàn TMĐT, tổ chức quản lý nền tảng số, tổ chức có hoạt động kinh tế số khác ở trong nước. (2) Sổ tay hướng dẫn hộ, cá nhân cư trú, kinh doanh trên sàn TMĐT, nền tảng số không có chức năng thanh toán kê khai, nộp thuế. (3) Sổ tay hướng dẫn tổ chức là nhà quản lý sàn TMĐT, tổ chức quản lý nền tảng số ở nước ngoài có chức năng thanh toán thực hiện khấu trừ, nộp thay. (4) Sổ tay hướng dẫn cá nhân không cư trú kinh doanh trên sàn TMĐT, nền tảng số không có chức năng thanh toán kê khai, nộp thuế. (NNT quét mã QR code bên dưới để xem tài liệu hướng dẫn) |
04/11/2025 |
| 2 | Công văn 4948/CT-NVT của Cục Thuế về việc tổ chức triển khai thực hiện Đề án “Chuyển đổi mô hình và phương pháp quản lý thuế đối với hộ kinh doanh khi xóa bỏ thuế khoán” | Phân nhóm sơ bộ theo dữ liệu hộ kinh doanh Căn cứ cơ sở dữ liệu hộ kinh doanh trên địa bàn quản lý, thực hiện phân nhóm hộ kinh doanh như sau: – Nhóm 1: Hộ kinh doanh cần hỗ trợ trực tiếp/ hoặc trực tuyến (chưa đăng ký sử dụng Etax Mobile, chưa kê khai điện tử, chưa đầy đủ thông tin định danh: CCCD, địa chỉ, số điện thoại); – Nhóm 2: Hộ kinh doanh cơ bản sẵn sàng tự chuyển đổi (đã sử dụng Etax Mobile, đã kê khai và nộp thuế điện tử); Nhóm 3: Các trường hợp hộ kinh doanh mới đăng ký kinh doanh/đăng ký thuế. Các hộ kinh doanh thuộc: (i) Nhóm 1, thực hiện khảo sát trực tiếp/hoặc trực tuyến; (ii) Nhóm 2, có thể khảo sát trực tuyến để nắm bắt thêm mong muốn của hộ kinh doanh và Ngưỡng doanh thu dự kiển; và (iii) Nhóm 3, lập danh sách theo dõi riệng để thực hiện khảo sát và tuyên truyền hướng dẫn về chủ trương xóa bỏ thuế khoán để hộ kinh doanh tiếp cận và xác định phương pháp tính thuể phù hợp với doanh thu theo phát sinh thực tế. |
05/11/2025 |
| 3 | Công văn 17142/BTC-CT của Bộ Tài chính về việc phối hợp chỉ đạo công tác quản lý thuế đối với hộ cá nhân kinh doanh khi xóa bỏ thuế khoán từ 01/01/2026 | Tăng cường triển khai các giải pháp hỗ trợ cho hộ, cá nhân kinh doanh trong quá trình tiếp cận chuyển đổi. – Chính quyền địa phương, các Sở, ban, ngành cùng phối hợp với cơ quan thuế tổ chức các chương trình hỗ trợ hộ kinh doanh chuyển đổi theo hình thức “cầm tay chỉ việc” và phổ biến kỹ năng số cho hộ kinh doanh, bao gồm: hướng dẫn sử dụng ứng dụng eTax Mobile, các dịch vụ thuế điện tử để đăng ký, kê khai và nộp thuế, cài đặt và sử dụng phần mềm hóa đơn, kế toán, tra cứu và phản hồi thông tin trên Bản đồ số hộ kinh doanh, giải đáp vướng mắc tại chỗ; tổ chức chương trình hỗ trợ phù hợp theo từng đặc tính của nhóm hộ kinh doanh, hoặc bố trí bàn hỗ trợ tại các chợ, phố thương mại… – Tiếp tục đẩy mạnh công tác hỗ trợ cho hộ kinh doanh trong việc đăng ký, sử dụng hóa đơn điện tử. Các cơ quan chức năng có liên quan tại địa phương, Ủy ban nhân xã, phường chủ động triển khai phối hợp với cơ quan thuế trong việc rà soát các đối tượng thuộc diện đăng ký, sử dụng hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiên. Trong dó, nghiên cứu các phương án hỗ trợ về tài chính cho các hộ, cá nhân kinh doanh còn khó khăn trong việc áp dụng giải pháp hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền do chưa đáp ứng điều kiện về hạ tầng công nghệ thông tin, giải pháp xuất hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền, để người nộp thuế đảm bảo điều kiện thực hiện áp dụng theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Công diện số 88/CĐ-TTg ngày 12/06/2025. Đồng thời, kêu gọi các tổ chức, doanh nghiệp công nghệ trên địa bàn cung cấp miễn phí hoặc giảm giá thành các sản phẩm phần mềm bán hàng, phần mềm hóa đơn điện tử, chữ ký số… tạo điều kiện tối đa cho các hộ kinh doanh chuyên đôi thành công, tạo tiền đề cho việc triển khai xóa bỏ thuế khoán kể từ năm 2026 theo chủ trương của Đảng và Nhà nước. |
04/11/2025 |
| 4 | Công văn 6031/DON-QLDN1 của Thuế tỉnh Đồng Nai về việc kê khai thuế thuế thu nhập cá nhân | Trường hợp chuyên gia nước ngoài là cá nhân cư trú tại Việt Nam có thu nhập từ nước ngoài thì cá nhân trực tiếp khai thuế theo quy định tại điểm a khoản 8 Điều 11 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP, cá nhân kê khai thuế theo mẫu 02/KK-TNCN – Tờ khai thuế thu nhập cá nhân (áp dụng đối với cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công khai thuế trực tiếp với cơ quan thuế). Đối với nguồn thu nhập phát sinh tại Việt Nam, Công ty căn cứ vào thời gian làm việc tại Việt Nam của chuyên gia nước ngoài ghi trên Hợp đồng hoặc văn bản cử sang làm việc tại Việt Nam để tạm khấu trừ thuế theo Biểu lũy tiến từng phần (đối với cá nhân có thời gian làm việc tại Việt Nam từ 183 ngày trong năm tính thuế) hoặc theo Biểu thuế toàn phần (đối với cá nhân có thời gian làm việc tại Việt Nam dưới 183 ngày trong năm tính thuế) theo quy định tại khoản 1 Điều 25 Thông tư 111/2013/TT-BTC, Công ty kê khai thuế theo mẫu 05/KK-TNCN – Tờ khai thuế thu nhập cá nhân (áp dụng đối với tổ chức, cá nhân trả các khoản thu nhập từ tiền lương, tiền công). Trường hợp cá nhân cư trú có thu nhập tiền lương, tiền công tại hai nơi trở lên bao gồm cả trường hợp vừa có thu nhập thuộc diện khai trực tiếp, vừa có thu nhập do tổ chức chi trả đã khấu trừ thì cá nhân này thuộc đối tượng phải trực tiếp khai quyết toán thuế với cơ quan thuế khi đến hạn quyết toán thuế TNCN theo quy định tại điểm b khoản 8 Điều 11 Nghị định 126/2020/NĐ-CP. |
07/11/2025 |
| 5 | Công văn 5045/CT-CS của Cục Thuế vướng mắc về xây dựng Bảng giá tính lệ phí trước bạ ô tô, xe máy | Trường hợp UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chưa ban hành Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với ô tô, xe máy thì tiếp tục được áp dụng Bảng giá tính lệ phí trước bạ, Bảng giá tính lệ phí trước bạ điều chỉnh, bổ sung đối với ô tô, xe máy do Bộ Tài chính ban hành. Giá tính lệ phí trước bạ xác định theo nguyên tắc đảm bảo phù hợp với giá chuyển nhượng tài sản trên thị trường của từng loại ô tô, xe máy (đối với xe ô tô, xe máy thì theo kiểu loại xe), với xe tải là theo nước sản xuất, nhãn hiệu, khối lượng hàng chuyên chở cho phép tham gia giao thông; đối với xe khách là theo nước sản xuất, nhãn hiệu, số chỗ (kể cả lái xe). Về cơ sở dữ liệu xây dựng Bảng giá tính lệ phí trước bạ được tổng hợp trên cơ sở sau: hóa đơn, chứng từ bán hàng hợp pháp theo quy định của pháp luật về hóa đơn, chứng từ; thông báo của doanh nghiệp sản xuất chính hãng; giá thành sản phẩm; giá tính thuế nhập khẩu theo quy định của pháp luật về hải quan; giá theo thông báo của doanh nghiệp nhập khẩu được ủy quyền thay mặt doanh nghiệp sản xuất, lắp ráp trong nước; giá tính lệ phí trước bạ trên từng dòng, loại xe của cơ quan thuế. Theo đó, trên cơ sở dữ liệu được tổng hợp, đề nghị cơ quan thuế phối hợp với các đơn vị liên quan rà soát, xác định nguyên tắc cụ thể để xây dựng Bảng giá tính lệ phí trước bạ của từng loại ô tô, xe máy đảm bảo phù hợp với quy định pháp luật. |
10/11/2025 |
| 6 | Thông tư 106/2025/TT-BTC của Bộ Tài chính bãi bỏ Thông tư liên tịch 152/2014/TTLT-BTC-BGTVT ngày 15/10/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn thực hiện giá cước vận tải bằng xe ô tô và giá dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ | Bãi bỏ toàn bộ Thông tư liên tịch số 152/2014/TTLT-BTC-BGTVT ngày 15 tháng 10 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn thực hiện giá cước vận tải bằng xe ô tô và giá dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ. | 10/11/2025 |
| 7 | Công văn 5129/CT-CS của Cục Thuế về chính sách thuế | Trường hợp tổ chức sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ (sau đây gọi chung là người nộp thuế) là đối tượng nộp thuế thu nhập doanh nghiệp có phát sinh giao dịch với các bên có quan hệ liên kết theo quy định tại Nghị định 132/2020/NĐ-CP thì chi phí lãi vay được trừ khi tính thuế TNDN thực hiện theo các văn bản quy phạm pháp luật về thuế TNDN, đồng thời xác định theo quy định tại khoản 3 Điều 16 Nghị định 132/2020/NĐ-CP. Quy định này được áp dụng chung cho tất cả doanh nghiệp có phát sinh giao dịch liên kết (không phân biệt doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hay doanh nghiệp trong nước). |
12/11/2025 |
| 8 | Công văn 2499/DNA-QLDN2 của Thuế Thành phố Đà Nẵng về giá tính thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản | Trường hợp Công ty nhận chuyển nhượng bất động sản là quyền sử dụng đất của các cá nhân để thực hiện dự án xây dựng, kinh doanh cơ sở hạ tầng, xây dựng nhà để bán thì khi chuyển nhượng nhà, căn hộ, giá tính thuế giá trị gia tăng là số tiền thu được theo tiến độ thực hiện dự án hoặc tiến độ thu tiền ghi trong hợp đồng trừ (-) giá đất được trừ tương ứng với tỷ lệ % số tiền thu được trên tổng giá trị hợp đồng. Giá đất được trừ để tính thuế giá trị gia tăng là tiền sử dụng đất, tiền thuê đất nộp ngân sách nhà nước của khu đất, thửa đất nhận chuyển nhượng, không bao gồm giá trị cơ sở hạ tầng. Trường hợp Công ty xây dựng nhà nhiều tầng nhiều hộ ở, nhà chung cư để bán thì giá đất được trừ tính cho 01 m2 nhà để bán được xác định bằng giá đất được trừ nêu trên chia (:) số m2 sàn xây dựng không bao gồm diện tích dùng chung như hành lang, cầu thang, tầng hầm, công trình xây dựng dưới mặt đất. Công ty cần có đầy đủ hồ sơ, chứng từ chứng minh số tiền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất nộp ngân sách nhà nước đã nộp. Trường hợp công ty không xác định được tiền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất nộp ngân sách nhà nước thì giá tính thuế giá trị gia tăng là giá chuyển nhượng chưa có thuế giá trị gia tăng. |
17/11/2025 |
| 9 | Công văn 5282/CT-CS 2025 của Cục Thuế về chính sách thuế giá trị gia tăng | Trường hợp người nộp thuế đang áp dụng biện pháp cưỡng chế ngừng sử dụng hóa đơn mà có văn bản đề nghị sử dụng hóa đơn và thuộc trường hợp cơ quan thuế cấp theo từng lần phát sinh theo quy định thì cơ quan thuế thực hiện cấp hóa đơn có mã của cơ quan thuế theo từng lần phát sinh. Người nộp thuế tự chịu trách nhiệm về tính chính xác của các thông tin trên hóa đơn điện tử theo từng lần phát sinh được cơ quan thuế cấp mã. Về việc cấp và kê khai xác định nghĩa vụ thuế khi cơ quan thuế cấp hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế theo từng lần phát sinh được thực hiện theo quy định tại khoản 10 Điều 1 Nghị định số 70/2025/NĐ-CP nêu trên. Trường hợp đang áp dụng biện pháp cưỡng chế ngừng sử dụng hóa đơn mà người nộp thuế có văn bản đề nghị sử dụng hóa đơn để có nguồn thanh toán tiền lương công nhân, thanh toán các khoản chi phí đảm bảo sản xuất kinh doanh được liên tục thì cơ quan thuế tiếp tục cho người nộp thuế sử dụng hóa đơn theo từng lần phát sinh với điều kiện người nộp thuế phải nộp ngay ít nhất 18% doanh thu trên hóa đơn được sử dụng vào ngân sách nhà nước theo quy định tại điểm d khoản 4 Điều 34 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP nêu trên. |
18/11/2025 |
| 10 | Công văn 35829/CHQ-GSQL 2025 của Cục Hải quan về vướng mắc khi thực hiện khai điện tử đối với người khai hải quan là cá nhân | Đối với vướng mắc về mã số thuế cá nhân khi thực hiện khai tờ khai điện tử: Hiện nay, những người nộp thuế đã thực hiện đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuề có thể thực hiện khai tờ khai hải quan trên hệ thống VNACCS với mã số thuế là mã căn cước công dân; những người nộp thuế chưa đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế thì không thể trực tiếp thực hiện đăng ký tờ khai hải quan trên hệ thống VNACCS mà có thể thông qua các đại lý làm thủ tục hải quan để thực hiện việc khai hải quan. Đối với trường hợp những người nộp thuế chưa thực hiện đăng ký thuế với cơ quan thuế (hoặc cá nhân là người nước ngoài không có mã định danh cá nhân), đề nghị Chỉ cục Hải quan khu vực II hướng dẫn người khai hải quan đăng ký thuế với cơ quan thuế hoặc thông qua đại lý làm thủ tục hải quan. |
14/11/2025 |
| 11 | Công văn 5333/CT-CS 2025 của Cục Thuế về chính sách thuế | Cục Thuế trả lời kiến nghị của Hiệp hội Ngân hàng Việt Nam về việc xin hướng dẫn rõ đối tượng chịu thuế GTGT và xác định nguồn tiền kinh doanh cần kê khai, hướng dẫn việc tách bạch dòng tiền trong trường hợp sử dụng tài khoản cá nhân cho mục đích kinh doanh như sau: Luật Thuế GTGT và các văn bản hướng dẫn đã thi hành pháp luật về thuế GTGT đã quy định rõ đối tượng chịu thuế và Luật Quản lý thuế 38/2019/QH14 đã quy định trách nhiệm của người nộp thuế về việc cung cấp chính xác, đầy đủ thông tin, tài liệu liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế bao gồm cả nội dung giao dịch của tài khoản được mở tại ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng khác. |
19/11/2025 |
| 12 | Công văn 5348/CT-CS của Cục Thuế về việc hướng dẫn góp vốn điều lệ | Về nguyên tắc hoàn thuế giá trị gia tăng, trường hợp cơ sở kinh doanh góp đủ vốn điều lệ tại thời điểm nộp hồ sơ hoàn thuế thì cơ sở kinh doanh thuộc đối tượng được xem xét hoàn thuế giá trị gia tăng đối với dự án đầu tư. Trường hợp cơ sở kinh doanh chưa góp đủ vốn điều lệ tại thời điểm nộp hồ sơ hoàn thuế thì không thuộc đối tượng được xem xét hoàn thuế giá trị gia tăng đối với dự án đầu tư. Về việc góp vốn điều lệ của Công ty đã được góp đủ hay chưa, đề nghị Thuế tỉnh thành trao đổi với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền trên địa bàn để xác định chi phí mà Công ty mẹ chi hộ cho Công ty con có phải là việc góp vốn điều lệ của cơ sở kinh doanh có phù hợp quy định pháp luật về doanh nghiệp, pháp luật về đầu tư hay không và tại thời điểm đề nghị hoàn thuế, Công ty đã góp đủ vốn điều lệ hay chưa. |
20/11/2025 |
| 13 | Quyết định 3361/QĐ-BCT của Bộ Công Thương về việc công bố thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung ban hành trong lĩnh vực xuất nhập khẩu thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Công Thương | Công bố kèm theo Quyết định này thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung ban hành trong lĩnh vực xuất nhập khẩu thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Công Thương: Là thủ tục cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) ưu đãi Mẫu AK | 18/11/2025 |
| 14 | Công văn 37951/CHQ-GSQL 2025 của Cục Hải quan về việc hướng dẫn thủ tục xuất nhập khẩu máy móc đã qua sử dụng | Trường hợp máy móc của Công ty thuộc trường hợp thuê, mượn có thời hạn và được thương nhân nước ngoài chỉ định giao hàng cho Công ty khác tại Việt Nam khi hết thời hạn bằng hợp đồng thuê mượn mới thì thực hiện thủ tục xuất nhập khẩu tại chỗ theo quy định tại Điều 47a Luật số 90/2025/QH15; Điều 35 Nghị định 08/2015/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung tại khoản 19 Điều 1 Nghị định 167/2025/NĐ-CP; Điều 86 Thông tư 38/2015/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư 39/2018/TT-BTC. | 24/11/2025 |
| 15 | Công văn 5487/CT-CS của Cục Thuế về chính sách thuế giá trị gia tăng | Đối với thanh toán trả chậm, trả góp hàng hóa, dịch vụ có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên, trường hợp đến thời điểm thanh toán theo hợp đồng, phụ lục hợp đồng, cơ sở kinh doanh không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thì cơ sở kinh doanh phải kê khai, điều chỉnh giảm số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ đối với phần giá trị hàng hóa, dịch vụ không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt vào kỳ tính thuế phát sinh nghĩa vụ thanh toán theo hợp đồng, phụ lục hợp đồng; trường hợp sau khi đã kê khai, điều chỉnh giảm số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, doanh nghiệp có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thì doanh nghiệp thực hiện kê khai khấu trừ đối với phân giá trị hàng hóa, dịch vụ có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định. | 25/11/2025 |
| 16 | Công văn 5485/CT-CS của Cục Thuế về chính sách thuế giá trị gia tăng | Trường hợp cơ sở kinh doanh đã đăng ký kinh doanh, đăng ký nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ, có dự án đầu tư mới, đang trong giai đoạn đầu tư, có số thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong giai đoạn đầu tư lũy kế chưa được khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên được hoàn thuế giá trị gia tăng. Cơ sở kinh doanh phải lập hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng riêng cho dự án đầu tư; đồng thời phải bù trừ số thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ mua vào sử dụng cho dự án đầu tư với số thuế giá trị gia tăng phải nộp (nếu có) của hoạt động sản xuất, kinh doanh đang thực hiện cùng kỳ tính thuế. Sau khi bù trừ nếu số thuế giá trị gia tăng đầu vào của dự án đầu tư chưa được khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế giá trị gia tăng. |
25/11/2025 |
| 17 | Công văn 5489/CT-CS của Cục Thuế về chính sách thuế giá trị gia tăng | Thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng được khấu trừ toàn bộ. Trường hợp cơ sở kinh doanh trong tháng, quý vừa có hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, vừa có hàng hóa, dịch vụ tiêu thụ nội địa thì cơ sở kinh doanh phải hạch toán riêng số thuế giá trị gia tăng đầu vào sử dụng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu; trường hợp không hạch toán riêng được thì số thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu được xác định theo tỷ lệ giữa doanh thu của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu trên tổng doanh thu hàng hóa, dịch vụ chịu thuế của kỳ hoàn thuế. | 25/11/2025 |
| 18 | Công văn 5491/CT-CS của Cục Thuế về chính sách thuế | – Về thuế giá trị gia tăng: Trường hợp khoản tiền thưởng liên quan đến hoạt động bán hàng hóa theo hợp đồng mua bán thì được xác định là khoản thanh toán hàng hóa và chịu thuế GTGT. – Về thuế thu nhập doanh nghiệp: Khoản chi tiền thưởng nếu thỏa mãn điều kiện quy định tại Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC và không thuộc các khoản chi không được trừ theo quy định của pháp luật thuế TNDN thì được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN. |
25/11/2025 |
| 19 | Công văn 5528/CT-CS của Cục Thuế về tiền thuê đất | Trường hợp thuê đất trả tiền hàng năm đến ngày 01/8/2024 (ngày Nghị định số 103/2024/ND-CP có hiệu lực thi hành) mà đang trong thời gian ổn định đơn giá thuê đất thì tiếp tục được ổn định đơn giá thuê đất đến hết thời gian ổn định. Khi hết thời gian ổn định đơn giá thuê đất thì cơ quan thuế phối họp với cơ quan có chức năng quản lý đất đai thực hiện tính lại tiền thuê đất để áp dụng cho chu kỳ ổn định tiếp theo và thông báo cho người thuê đất thực hiện theo quy định tại điểm d, khoản 6 Điều 13 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP và khoản 3 Điều 42 Nghị định số 103/2024/NĐ-CP. | 25/11/2025 |
| 20 | Công văn 5534/CT-CS của Cục Thuế về trả lời chính sách thuế | Trường hợp doanh nghiệp có dự án đầu tư được hưởng ưu đãi thuế TNDN do đáp ứng điều kiện ưu đãi về địa bàn thì thu nhập được hưởng ưu đãi là thu nhập phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh của dự án đầu tư trên địa bàn ưu đãi trừ các khoản thu nhập không được hưởng ưu đãi theo quy định của pháp luật thuế TNDN. Nếu doanh nghiệp có dự án đầu tư thực hiện tại địa bàn được ưu đãi thuế, trong quá trình hoạt động có phát sinh hoạt động thương mại nhưng không gắn với dự án đầu tư tại địa bàn ưu đãi thì thu nhập từ hoạt động thương mại này không được ưu đãi thuế TNDN theo điều kiện địa bàn ưu đãi đầu tư. |
25/11/2025 |
| 21 | Công văn 5526/CT-CS 2025 của Cục Thuế về việc khẩn trương hỗ trợ người nộp thuế bị tổn thất do bão lũ khắc phục hậu quả do bão lũ và mưa lũ sau bão gây ra | Cục Thuế yêu cầu Trưởng Thuế các tỉnh, thành phố nơi có NNT bị thiệt hại do thiên tai, bão lũ, khẩn trương triển khai hỗ trợ NNT khắc phục hậu quả sau bão lũ: – Đề nghị cơ quan thuế địa phương tạo điều kiện thuận lợi nhất cho NNT khi làm thủ tục miễn, giảm, gia hạn thuế cho NNT bị ảnh hưởng và thiệt hại bởi thiên tai theo quy định; Thực hiện kiểm tra, giám sát để xử lý nghiêm các trường hợp gây sách nhiễu với NNT hoặc trục lợi chính sách. – Đối với NNT đã nộp và đầy đủ hồ sơ đề nghị gia hạn, miễn giảm thuế: Cơ quan thuế địa phương căn cứ quy định của pháp luật và hồ sơ, tình hình thực tế của NNT để kịp thời hướng dẫn, giải quyết cho NNT theo quy định. – Đối với NNT chưa có hồ sơ (hoặc hồ sơ chưa đầy đủ) đề nghị gia hạn, miễn, giảm thuế: Cơ quan thuế địa phương có trách nhiệm hướng dẫn rõ NNT các chính sách, hồ sơ, thủ tục đề nghị gia hạn, miễn, giảm thuế; phối hợp với các cơ quan liên quan để giải quyết các vấn đề liên quan đến thủ tục hành chính; cung cấp hồ sơ, chứng từ liên quan đến việc xác định giá trị thiệt hại được lưu trữ tại cơ quan thuế khi có yêu cầu và đề nghị của tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp bị thiệt hại; phân công cán bộ, đầu mối để phối hợp, hướng dẫn NNT kịp thời, hỗ trợ NNT khôi phục hồ sơ thuế (hồ sơ khai thuế, hồ sơ miễn, giảm thuế, hồ sơ hoàn thuế, hồ sơ gia hạn nộp thuế…) và các tài liệu, chứng từ phục vụ cho việc xác định giá trị thiệt hại của tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp theo quy định để NNT sớm hoàn thiện hồ sơ đề nghị gia hạn, miễn giảm thuế. – Đối với các khó khăn, vướng mắc phát sinh (nếu có) trong quá trình triển khai các giải pháp hỗ trợ NNT: Cơ quan thuế địa phương kịp thời, nhanh chóng giải quyết cho NNT. Trường hợp vượt quá thẩm quyền, đề nghị kịp thời báo cáo về Cục Thuế để có văn bản hướng dẫn theo quy định. |
25/11/2025 |
| 22 | Công văn 2221/GLA-QLDN1 2025 của Thuế Tỉnh Gia Lai về việc khấu trừ thuế giá trị gia tăng cho hàng hóa, dịch vụ quá hạn thanh toán | Trường hợp đối với hàng hóa, dịch vụ mua trả chậm, trả góp có giá trị hàng hóa, dịch vụ mua từ 05 triệu đồng trở lên, mà đến thời điểm thanh toán theo hợp đồng, Công ty không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thì Công ty phải kê khai, điều chỉnh giảm số thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ đối với phần giá trị hàng hóa, dịch vụ không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt vào kỳ tính thuế phát sinh nghĩa vụ thanh toán theo hợp đồng. | 26/11/2025 |
| 23 | Công văn 5591/CT-CS 2025 của Cục Thuế về thuế giá trị gia tăng | Trường hợp người bán giao hàng (chuyển giao quyền sở hữu) trước ngày 01/7/2025 thì thực hiện theo Luật Thuế Giá trị gia tăng năm 2008 và Thông tư 219/2013/TT-BTC và các văn bản sửa đổi, bổ sung. Trường hợp hàng hóa chuyển giao từ ngày 01/7/2025 thì thực hiện theo quy định tại Luật Thuế Giá trị gia tăng số 48/2024/QH15 và các văn bản hướng dẫn thi hành. Trường hợp hóa đơn đã lập bị sai thì Công ty thực hiện thay thế, điều chỉnh hóa đơn theo quy định tại Điều 19 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP (đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 13 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP). |
27/11/2025 |
| 24 | Công văn 18491/BTC-CST 2025 của Bộ Tài chính về việc tiếp thu, giải trình ý kiến thẩm tra, ý kiến của Đại biểu về dự án Luật Thuế thu nhập cá nhân (sửa đổi) | 1. Về thuế đối với cá nhân kinh doanh Bộ Tài chính xin báo cáo nội dung chỉnh lý về thuế TNCN đối với thu nhập từ kinh doanh như sau: – Về mức doanh thu không phải nộp thuế: Bộ Tài chính đề nghị điều chỉnh từ 200 triệu đồng/năm lên 500 triệu đồng/năm. Đồng thời, mức 500 triệu đồng/năm này cũng là mức được trừ trước khi nộp thuế theo tỷ lệ trên doanh thu. Áp dụng mức doanh thu này, theo số liệu tính đến tháng 10/2025 có hơn 2,54 triệu hộ kinh doanh thường xuyên thì dự kiến sẽ có khoảng 2,3 triệu hộ kinh doanh không phải nộp thuế (chiếm khoảng 90% trên tổng số 2,54 triệu hộ kinh doanh). – Bổ sung quy định đối với hộ, cá nhân kinh doanh có doanh thu trên 500 triệu đồng/năm đến 3 tỷ đồng/năm áp dụng tính thuế theo thu nhập (doanh thu – chi phí) để đảm bảo thu thuế theo đúng bản chất của thuế thu nhập cá nhân và áp dụng thuế suất 15% tương tự như thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp quy định tại Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 67/2025/QH15 đối với doanh nghiệp có doanh thu dưới 3 tỷ đồng/năm. Theo đó, tất cả hộ, cá nhân kinh doanh đều nộp thuế theo thu nhập thực tế, nếu có thu nhập ít thì nộp ít, thậm chí nếu không có thu nhập thì không phải nộp thuế. Vì vậy, mức doanh thu không phải nộp thuế sẽ không còn nhiều tác động đến hộ, cá nhân kinh doanh phải nộp thuế. Trường hợp, hộ, cá nhân kinh doanh không xác định được chi phí thì mới nộp thuế theo tỷ lệ trên doanh thu. 2. Về Biểu thuế lũy tiến từng phần (áp dụng đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công) Điều chỉnh giảm số bậc từ 7 bậc thành 5 bậc, nới rộng khoảng cách giữa các bậc và điều chỉnh lại 2 bậc thuế suất của Biểu thuế để tất cả các cá nhân đang thực hiện nộp thuế ở các bậc đều được giảm so với Biểu thuế hiện hành, đồng thời khắc phục được việc tăng đột ngột giữa các bậc thuế. Cụ thể là giảm mức thuế suất 15% (ở bậc 2) xuống 10% và thuế suất 25% (ở bậc 3) xuống 20% như sau: |
27/11/2025 |
| 25 | Công văn 37999/CHQ-GSQL của Cục Hải quan về việc khai bổ sung | Trường hợp tờ khai xuất khẩu, nhập khẩu có phương thức vận chuyển là hàng rời, hàng xá (trừ phương thức vận chuyển qua đường hàng không) đã đủ điều kiện qua khu vực giám sát, nếu có sự sai lệch về số lượng, trọng lượng so với khai báo trên tờ khai hải quan thì người khai hải quan có trách nhiệm thực hiện thủ tục khai bổ sung theo quy định tại điểm a.6 khoản 2 Điều 20 Thông tư 38/2015/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư 39/2018/TT-BTC. Trường hợp hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu được thỏa thuận mua, bán nguyên lô, nguyên tàu và có thỏa thuận về dung sai về số lượng và cấp độ thương mại của hàng hóa, nếu có sai lệch về số lượng so với khai báo trên tờ khai hải quan thì người khai hải quan có trách nhiệm khai bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 20 Thông tư 38/2015/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư 39/2018/TT-BTC. |
25/11/2025 |
| 26 | Công văn 3300/QNG-QLDN1 của Thuế Tỉnh Quảng Ngãi về việc kê khai bổ sung hồ sơ khai thuế | Tại khoản 6 Điều 6 Luật số 56/2024/QH15 có hiệu lực áp dụng từ ngày 01/01/2025 quy định trường hợp hồ sơ khai thuế đã nộp cho cơ quan thuế có sai, sót thì người nộp thuế được khai bổ sung trước khi cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền công bố quyết định thanh tra, kiểm tra và hồ sơ không thuộc phạm vi, thời kỳ thanh tra, kiểm tra thuế nêu tại quyết định thanh tra, kiểm tra thuế. Do đó, kể từ thời điểm Đoàn Thanh tra đã tiến hành kiểm tra về tình hình thực hiện nghĩa vụ tài chính trong hoạt động khai thác khoáng sản năm 2024 của Công ty Cổ phần Xây dựng Đô thị và Khu công nghiệp thì đơn vị không được kê khai bổ sung hồ sơ khai thuế liên quan đến hoạt động khai thác khoáng sản của năm 2024 mà Đoàn Thanh tra thực hiện theo Quyết định trên. |
28/11/2025 |
| 27 | Công văn 5615/CT-CS 2025 của Cục Thuế về mẫu tờ khai liên quan đến thực hiện Nghị quyết 98/2023/QH15 | 1. Về khai thuế TNDN: Căn cứ các quy định trên đối với trường hợp doanh nghiệp thuộc quy định tại Nghị quyết số 98/2023/QH15 thì thực hiện kê khai thuế TNDN theo mẫu số 03/TNDN ban hành kèm Thông tư số 80/2021/TT-BTC đã có chỉ tiêu [C2] kê khai số thuế “Thu nhập miễn thuế …” ứng dụng kê khai hiện tại đã hỗ trợ chọn loại thu nhập được miễn thuế (theo danh mục), tuy nhiên Loại thu nhập được miễn thuế đối với hoạt động đối mới sáng tạo và khởi nghiệp là trường hợp đặc thù nên chưa có trong danh mục. Theo đó, Cục Thuế sẽ cập nhật loại “Thu nhập được miễn thuế theo Nghị quyết số 98/2023/QH15 ngày 24/6/2023 vào danh mục “Thu nhập miễn thuế …” để NNT thuận tiện trong việc kê khai theo đúng quy định của pháp luật. 2. Về khai thuế TNCN: Hiện nay, cá nhân có thu nhập từ chuyển nhượng vốn thì thực hiện kê khai thuế theo mẫu biểu tờ khai được ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC. Tuy nhiên, Nghị quyết số 98/2023/QH15 quy định cá nhân được miễn thuế thu nhập cá nhân đối với khoản thu nhập từ chuyển nhượng vốn, quyền góp vốn vào doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh được ban hành sau Thông tư 80/2021/TT-BTC. Vì vậy hiện nay trên tờ khai chuyển nhượng vốn không có chỉ tiêu để khai thuế thu nhập cá nhân được miễn thuế. |
28/11/2025 |
| 28 | Công văn 33435/HAN-QLDN3 2025 của Thuế Thành phố Hà Nội về việc đăng ký người phụ thuộc | Trường hợp người nộp thuế đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc thì thực hiện theo điểm d, g khoản 1 Điều 9 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/08/2013 của Bộ Tài chính. Đối với người phụ thuộc là cá nhân không nơi nương tựa mà người nộp thuế trực tiếp nuôi dưỡng thì phải đáp ứng điều kiện theo quy định tại tiết d.4 điểm d, điểm đ khoản 1 Điều 9 Thông tư số 111/2013/TT-BTC và quy định tại Điều 107 Luật hôn nhân và gia đình. | 25/11/2025 |
| STT | Tên văn bản | Nội dung | Ngày ban hành |
| 1 | Công văn 16364/TCS11-QLDN2 2025 của Thuế cơ sở 11 Thành phố Hà Nội về phòng ngừa, ngăn chặn hành vi giả mạo Cơ quan Thuế để lấy cắp thông tin cá nhân, doanh nghiệp để lừa đảo, trục lợi bất chính | Thuế cơ sở 11 thành phố Hà Nội trân trọng thông báo và đề nghị Quý Doanh nghiệp, hộ kinh doanh cảnh giác, nhận diện các hành vi có dấu hiệu lừa đảo như sau: – Người nộp thuế cần thận trọng, tỉnh táo, kiểm tra kỹ nội dung, không vội vã trả lời, thực hiện theo hướng dẫn và không truy cập vào bất kỳ đường dẫn nào khi nhận được các tin nhắn, cuộc gọi thông báo về việc miễn thuế, giảm thuế, hoàn thuế, định danh thông tin cá nhân, định danh thông tin tổ chức… hoặc mời mua tài liệu hướng dẫn chính sách thuế. – Cơ quan Thuế KHÔNG yêu cầu các Doanh nghiệp, Hộ kinh doanh cung cấp thông tin cá nhân qua điện thoại (đặc biệt lưu ý thông tin về số định danh cá nhân; số điện thoại liên hệ; số tài khoản ngân hàng; mã OTP…); – Người nộp thuế liên hệ với Cơ quan Thuế thông qua các số điện thoại được công khai trên trang thông tin điện tử của Thuế Thành phố Hà Nội. Hoặc liên hệ với công chức thuế theo số điện thoại trong danh bạ gửi kèm – Không tải hoặc cài đặt ứng dụng dành cho thiết bị di động thông minh qua các đường dẫn (url) hoặc các hướng dẫn khác không chính thống |
2/12/2025 |
| 2 | Công văn 1539/VLO-QLDN3 của Thuế tỉnh Vĩnh Long về việc trả lãi tiền vay cho cổ đông | Công ty vay tiền của cổ đông nếu cổ đông là cá nhân điều hành, kiểm soát doanh nghiệp hoặc cá nhân thuộc trong một các mối quan hệ theo quy định tại điểm g khoản 2 Điều 5 Nghị định 132/2020/NĐ-CP với số tiền vay ít nhất 10% vốn góp của chủ sở hữu tại thời điểm phát sinh giao dịch trong kỳ tính thuế thì được xác định có quan hệ liên kết. Khi đó giao dịch vay tiền với mức lãi suất 0% giữa Công ty và cổ đông là giao dịch liên kết theo quy định tại khoản 2 Điều 1 Nghị định 132/2020/NĐ-CP. Tổng chi phí lãi vay được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp đối với Công ty có giao dịch liên kết được quy định tại khoản 3 Điều 16 Nghị định 132/2020/NĐ-CP. Trường hợp Công ty vay tiền của cổ đông là cá nhân với lãi suất 0% thì hoạt động cho vay không theo giá trị giao dịch thông thường trên thị trường thuộc diện ấn định thuế theo quy định điểm đ khoản 1 Điều 50 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14. Cổ đông là cá nhân phát sinh thu nhập từ đầu tư vốn theo quy định tại Điều 10 Thông tư 111/2013/TT- BTC thì thuế suất đối với thu nhập từ đầu tư vốn áp dụng theo Biểu thuế toàn phần với mức thuế suất là 5%. |
2/12/2025 |
| 3 | Công văn 3322/TNI-QLDN2 của Thuế Tỉnh Tây Ninh về chính sách thuế | Trường hợp Công ty áp dụng hình thức chiết khấu thương mại dành cho khách hàng theo quy định của pháp luật thì nội dung trên hóa đơn thực hiện theo quy định tại điểm đ khoản 6 Điều 10 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP của Chính phủ. Trường hợp việc chiết khấu thương mại căn cứ vào số lượng, doanh số hàng hóa, dịch vụ thì số tiền chiết khấu của hàng hóa, dịch vụ đã bán được tính điều chỉnh trên hóa đơn bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ của lần mua cuối cùng hoặc kỳ tiếp sau đảm bảo số tiền chiết khấu không vượt quá giá trị hàng hóa, dịch vụ ghi trên hóa đơn của lần mua cuối cùng hoặc kỳ tiếp sau hoặc được lập hóa đơn điều chỉnh kèm theo bảng kê các số hóa đơn cần điều chỉnh, số tiền, tiền thuế điều chỉnh. | 03/12/2025 |
| 4 | Công văn 3363/TNI-QLDN1 của Thuế Tỉnh Tây Ninh về việc xác định cá nhân cư trú | Trường hợp cá nhân người nước ngoài có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong một năm dương lịch hoặc trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam thì được xem là cá nhân cư trú nên thu nhập chịu thuế TNCN là thu nhập phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam, không phân biệt nơi trả thu nhập. Cá nhân thực hiện kê khai và quyết toán thuế TNCN trực tiếp với cơ quan Thuế theo quy định tại điểm d.3 khoản 6 Điều 8 Nghị định 126/2020/NĐ-CP. Căn cứ tính thuế, thu nhập tính thuế thực hiện theo quy định tại Điều 7, Điều 8, Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC. | 04/12/2025 |
| 5 | Công văn 5070/HYE-QLDN1 của Thuế Tỉnh Hưng Yên về chính sách thuế thu nhập cá nhân | Trường hợp người lao động, cộng tác viên nhận được quà tặng bằng hiện vật của Công ty thì được xác định là thu nhập từ quà tặng theo hướng dẫn tại khoản 10 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC, căn cứ tính thuế đối với thu nhập từ quà tặng thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 16 Thông tư 111/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính. Trường hợp Công ty thực hiện tặng quà bằng hiện vật cho người lao động, cộng tác viên mà quà tặng không thuộc các khoản quy định tại khoản 10 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC thì không thuộc đối tượng chịu thuế thu nhập cá nhân từ nhận quà tặng. Trường hợp Công ty tặng quà mang tính chất tiền lương, tiền công quy định tại khoản 2 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC cho cán bộ nhân viên của công ty (có ký hợp đồng lao động) thì giá trị quà tặng được tính vào thu nhập chịu thuế tiền lương, tiền công của người lao động (trường hợp nội dung chi trả không ghi tên cá nhân được hưởng mà chi chung cho tập thể người lao động thì khoản thu nhập này không tính vào thu nhập chịu thuế theo hướng dẫn tại điểm đ.3.2 khoản 2 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC). Đối với cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động (theo hướng dẫn tại điểm c, d, khoản 2, Điều 2 Thông tư này) hoặc ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng thì Công ty thực hiện khấu trừ theo điểm i khoản 1 Điều 25 Thông tư 111/2013/TT-BTC. Trường hợp Công ty tặng quà cho nhân viên và cộng tác viên thì thực hiện xuất hóa đơn theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP. |
3/12/2025 |
| 6 | Công văn 5938/CT-CS của Cục Thuế về chính sách thuế giá trị gia tăng | Về nguyên tắc, trường hợp cơ sở kinh doanh có dự án đầu tư đã được đầu tư trước ngày 01/7/2025 mà vẫn đang trong giai đoạn đầu tư kể từ ngày Nghị định 181/2025/NĐ-CP có hiệu lực thi hành (ngày 01/7/2025) thì được áp dụng quy định hoàn thuế đối với đầu tư tại Điều 30 Nghị định 181/2025/NĐ-CP. Cơ sở kinh doanh đang hoạt động có dự án đầu tư thuộc diện được hoàn thuế giá trị gia tăng thì phải lập hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng riêng cho dự án đầu tư (trên tờ khai 02/GTGT) theo quy định pháp luật quản lý thuế. |
12/12/2025 |
| 7 | Công văn 3544/QNG-QLDN1 của Thuế Tỉnh Quảng Ngãi về việc hướng dẫn chính sách thuế | Kể từ ngày 01/10/2025, Luật Thuế TNDN số 67/2025/QH15 có hiệu lực thi hành quy định trường hợp doanh nghiệp thực hiện đầu tư mở rộng dự án đang hoạt động, nếu dự án đang hoạt động đang còn được hưởng ưu đãi thuế TNDN thì phần thu nhập tăng thêm từ đầu tư mở rộng được hưởng ưu đãi thuế theo dự án đang hoạt động cho thời gian còn lại và không phải hạch toán riêng khoản thu nhập tăng thêm từ đầu tư mở rộng với thu nhập từ dự án đang hoạt động. Trường hợp dự án đang hoạt động đã hết thời gian hưởng ưu đãi thuế thì khoản thu nhập tăng thêm từ dự án đầu tư mở rộng đáp ứng các tiêu chí quy định tại khoản 6 Điều 14 Luật thuế TNDN số 67/2025/QH15 được miễn thuế, giảm thuế và không được hưởng ưu đãi về thuế suất. Thời gian miễn thuế, giảm thuế đối với thu nhập tăng thêm do đầu tư mở rộng bằng với thời gian miễn thuế, giảm thuế áp dụng đối với dự án đầu tư mới cùng ngành, nghề, địa bàn ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp và được tính từ năm dự án đầu tư hoàn thành số vốn đầu tư đã đăng ký. |
11/12/2025 |
| 8 | Công văn 6005/CT-CS 2025 của Cục Thuế về thuế giá trị gia tăng | Trường hợp xác định các dịch vụ chi nhánh công ty cho khách hàng là tổ chức ở nước ngoài nhưng các dịch vụ được tiêu dùng tại Việt Nam thì không thuộc đối tượng áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% theo quy định. | 15/12/2025 |
| 9 | Công văn 6006/CT-CS của Cục Thuế về chính sách thuế đối với chi phí tiền thuê đất trong thời gian chuyển đổi hợp đồng thuê đất do tách doanh nghiệp | – Trường hợp Công ty bị chia, tách đã được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm hoặc được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê thì công ty sử dụng đất sau khi chia, tách được kế thừa các quyền, nghĩa vụ liên quan đến quyền sử dụng đất của công ty bị chia, tách và có trách nhiệm thực hiện thủ tục đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất. – Về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN): các khoản chi của doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN nếu các khoản chi này liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh và có đầy đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật. Theo đó, trường hợp công ty sau khi chia, tách có phát sinh khoản chi phí liên quan đến tiền sử dụng đất của hợp đồng thuê đất có thời hạn nhưng giấy tờ chứng minh quyền thuê đất vẫn mang tên công ty bị chia, tách thì các khoản chi liên quan đến việc trả tiền thuê đất nêu trên không đủ điều kiện đề tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thu. |
15/12/2025 |
| 10 | Công văn 6007/CT-CS 2025 của Cục Thuế về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp | Hoạt động sản xuất sản phẩm được làm từ vật liệu hợp kim không thuộc danh mục lĩnh vực đặc biệt ưu đãi đầu tư. Do vậy, trường hợp Công ty có hoạt động sản xuất sản phẩm thiết bị vệ sinh từ vật liệu hợp kim thì không thuộc lĩnh vực đặc biệt ưu đãi đầu tư để được hưởng ưu đãi thuế TNDN theo quy định. | 15/12/2025 |
| 11 | Công văn 6008/CT-CS 2025 của Cục Thuế về chính sách thuế giá trị gia tăng | Về nguyên tắc, trường hợp các dịch vụ ngân hàng, bảo hiểm, tư vấn, bảo vệ là dịch vụ cung cấp trực tiếp cho tổ chức ở trong khu phi thuế quan và được tiêu dùng trong khu phi thuế quan phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất xuất khẩu và không phục vụ cho hoạt động khác không phải hoạt động sản xuất xuất khẩu và không thuộc các trường hợp không áp dụng thuế suất 0% theo quy định tại khoản 4 Điều 17 Nghị định số 181/2025/NĐ-CP của Chính phủ thì được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0%. | 15/12/2025 |
| 12 | Công văn 6008/CT-CS của Cục Thuế về chính sách thuế giá trị gia tăng | Trường hợp các dịch vụ ngân hàng, bảo hiểm, tư vấn, bảo vệ là dịch vụ cung cấp trực tiếp cho tổ chức ở trong khu phi thuế quan và được tiêu dùng trong khu phi thuế quan phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất xuất khẩu và không phục vụ cho hoạt động khác không phải hoạt động sản xuất xuất khẩu và không thuộc các trường hợp không áp dụng thuế suất 0% theo quy định tại khoản 4 Điều 17 Nghị định 181/2025/NĐ-CP thì được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0%. | 15/12/2025 |
| 13 | Công văn 6006/CT-CS của Cục Thuế về chính sách thuế đối với chi phí tiền thuê đất trong thời gian chuyển đổi hợp đồng thuê đất do tách doanh nghiệp | – Trường hợp Công ty bị chia, tách đã được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm hoặc được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê thì công ty sử dụng đất sau khi chia, tách được kế thừa các quyền, nghĩa vụ liên quan đến quyền sử dụng đất của công ty bị chia, tách và có trách nhiệm thực hiện thủ tục đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất. – Về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN): Căn cứ quy định nêu trên, về nguyên tắc, các khoản chi của doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN nếu các khoản chi này liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh và có đầy đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật. Theo đó, trường hợp Công ty A có phát sinh khoản chi phí liên quan đến tiền sử dụng đất của hợp đồng thuê đất có thời hạn nhưng giấy tờ chứng minh quyền thuê đất vẫn mang tên Công ty B thì các khoản chi liên quan đến việc trả tiền thuê đất nêu trên không đủ điều kiện để tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế. |
15/12/2025 |
| 14 | Công văn 6030/CT-NVT của Cục Thuế về việc đăng ký mã số thuế mới và mã số thuế người phụ thuộc | (1) Đối với vướng mắc liên quan đến việc đăng ký mã số thuế mới và việc sử dụng số định danh cá nhân hay mã số thuế cũ: Từ ngày 01/7/2025, số định danh cá nhân của công dân sẽ sử dụng thay cho mã số thuế của cá nhân. Người nộp thuế được sử dụng số định danh cá nhân khi thông tin đăng ký thuế của cá nhân đã khớp đúng với thông tin của cá nhân được lưu trữ trong cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. Khi đó, người nộp thuế sẽ ghi số định danh cá nhân vào chỉ tiêu “Mã số thuế” trên tờ khai, chứng từ nộp thuế, hóa đơn, hồ sơ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân, các hồ sơ, chứng từ, tài liệu khác có yêu cầu kê khai mã số thuế. Do đó, từ ngày 01/7/2025, doanh nghiệp đăng ký mã số thuế mới cho người lao động khi họ mới đi làm hoặc đăng ký mã số thuế mới cho nhân viên mới/ người phụ thuộc chưa có mã số thuế theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 22 Thông tư số 86/2024/TT-BTC. Sau khi đăng ký thuế thành công (tức dữ liệu đăng ký thuế của người nộp thuế khớp đúng với thông tin cá nhân được lưu trữ trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư), doanh nghiệp sử dụng số định danh cá nhân vào việc khấu trừ, kê khai, nộp thuế theo quy định của pháp luật. (2) Đối với vướng mắc liên quan đến việc tự đăng ký MST ngưòi phụ thuộc khi thay đổi nơi làm việc: Người nộp thuế có thể tự đăng ký người phụ thuộc để được giảm trừ gia cảnh khi tính thuế TNCN qua các cổng thông tin điện tử như: cổng Dịch vụ công Quốc gia: https://dichvucong.gov.vn; Hệ thống thông tin giải quyết TTHC: https://dichvucong.gdt.gov.vn; cổng Thuế điện tử https ://thuedientu.gdt. gov.vn phân hệ “cá nhân” hoặc đăng ký trực tiếp với cơ quan thuế. Người nộp thuế chỉ phải đăng ký và nộp hồ sơ chứng minh cho mỗi một người phụ thuộc một lần trong suốt thời gian được tính giảm trừ gia cảnh (theo quy định tại điểm i khoản 1 Điều 9 Thông tư số 111/2013/TT-BTC). Tuy nhiên, khi thay đổi nơi làm việc, giữa các cơ quan chi trả thu nhập không có kết nối chia sẻ thông tin nên đơn vị làm việc mới sẽ không có cơ sở để tính giảm trừ gia cảnh người phụ thuộc cho người nộp thuế. Người nộp thuế đăng ký lại người phụ thuộc để được tính giảm trừ gia cảnh ngay tại kỳ khai thuế trong năm ở nơi làm việc mới. |
16/12/2025 |
| 15 | Công văn 6043/CT-CS của Cục Thuế về xác định lại số thuế thu nhập cá nhân đã phân bổ cho các tỉnh khác nơi người nộp thuế có trụ sở chính sau khi quyết toán thuế thu nhập cá nhân | Về nguyên tắc số thuế thu nhập cá nhân phải phân bổ đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân làm việc tại từng tỉnh theo số thuế thực tế đã khấu trừ của từng cá nhân; số thuế thu nhập cá nhân xác định cho từng tỉnh theo tháng hoặc quý tương ứng với kỳ khai thuế TNCN và không xác định lại khi quyết toán thuế TNCN. Kê khai bổ sung hồ sơ khai thuế thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 47 Luật số 38/2019/QH14 (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 6 Điều 6 Luật số 56/2024/QH15). Về khai thuế, tính thuế, phân bổ thuế TNCN và khai bổ sung hồ sơ thuế: hiện nay ứng dụng quản lý thuế tập trung (TMS) đã đáp ứng theo yêu cầu nghiệp vụ. |
17/12/2025 |
| 16 | Công văn 6068/CT-CS của Cục Thuế về chính sách thuế giá trị gia tăng | Cơ sở kinh doanh trong tháng (đối với trường hợp kê khai theo tháng), quý (đối với trường hợp kê khai theo quý) có hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu nếu có số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên thuộc đối tượng hoàn thuế GTGT và đáp ứng điều kiện hoàn thuế theo quy định trước ngày 01/7/2025 và từ ngày 01/7/2025, đề nghị hoàn thuế GTGT theo tháng, quý nào thì áp dụng chính sách thuế GTGT về hoàn thuế có hiệu lực đối với tháng, quý đó; thủ tục hoàn thuế thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý thuế. | 17/12/2025 |
| 17 | Công văn 2616/GLA-NVDTPV của Thuế tỉnh Gia Lai về việc giới thiệu một số điểm mới của Nghị định 310/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Nghị định 125/2020/NĐ-СР của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hoá đơn | Các nội dung sửa đổi, bổ sung so với Nghị định 125/2020/NĐ-CP – Bổ sung phạm vi điều chỉnh đối với hành vi vi phạm về thuế; – Bổ sung NNT có hành vi VPHC về thuế, hoá đơn; – Bổ sung xác định tình tiết tăng nặng hành vi vi phạm quy mô lớn đối với một hành vi vi phạm cụ thể; – Bổ sung cách xác định tiền phạt đối với hành vi nộp nhiều hồ sơ khai thuế quá thời hạn trên 90 ngày có phát sinh số thuế nộp trong cùng một ngày; – Sửa đổi, bổ sung xử phạt VPHC về thuế đối với tổ chức, cá nhân có liên quan; – Sửa đổi, bổ sung hành vi lập hoá đơn không đúng thời điểm và hành vi không lập hoá đơn; – Sửa đổi, bổ sung hành vi vi phạm quy định về cung cấp dịch vụ hoá đơn; – Sửa đổi, bổ sung về thẩm quyền xử phạt VPHC về thủ tục thuế và hoá đơn; – Sửa đổi, bổ sung về các trường hợp giải trình về thuế, hoá đơn; – Điều khoản chuyển tiếp khi áp dụng xử phạt VPHC khi Nghị định 310/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026. |
22/12/2025 |
| 18 | Công văn 6193/CT-CS của Cục Thuế về chính sách thuế giá trị gia tăng | – Hoạt động đào tạo lái xe là hoạt động dạy học theo quy định của pháp luật chuyên ngành về đào tạo lái xe, thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng; không thuộc đối tượng, phạm vi điều chỉnh của Luật Giáo dục số 43/2019/QH14 và Luật Giáo dục nghề nghiệp số 74/2014/QH13, do đó thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo quy định. – Đối với hoạt động sát hạch lái xe được quy định tại khoản 1, khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều 61 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ số 36/2024/QH15. Theo đó, hoạt động sát hạch lái xe do cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện, trung tâm sát hạch lái xe là đơn vị cung cấp dịch vụ sát hạch lái xe, căn cứ quy định tại khoản 3 Điều 9 Luật Thuế GTGT số 48/2024/QH15, hoạt động sát hạch lái xe thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo quy định. |
23/12/2025 |
| Công văn 6307/CT-CS của Cục Thuế về việc thu thuế đối với bán tài sản bảo đảm tiền vay | Căn cứ theo quy định tại Điều 200 Luật các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 thì việc nộp thuế của bên bảo đảm, bên nhận chuyển nhượng liên quan đến chuyển nhượng tài sản bảo đảm của khoản nợ xấu đó thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế. Theo quy định Pháp luật thuế TNDN thì trường hợp Công ty TNHH kỹ thuật môi trường Bắc Nam có tài sản bảo đảm tiền vay là các xe ô tô khi Cơ quan thi hành án bản đấu giá tài sản để xử lý nợ xấu thì thu nhập từ chuyển nhượng tài sản được xác định theo hướng dẫn khoản tại 6 Điều 7 Thông tư số 78/2014/TTBTC. |
26/12/2025 | |
| Công văn 6175/CT-PC của Bộ Tài chính về giới thiệu nội dung mới tại Nghị định số 310/2025/ND-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 125/2020/NĐ-CP | Cục Thuế giới thiệu một số nội dung mới của Nghị định số 310/2025/NĐ-CP và đề nghị các cơ quan thuế nghiên cứu, thực hiện tuyên truyền, phổ biến nội dung của Nghị định số 310/2025/NĐ-CP nêu trên tới công chức thuế và người nộp thuế để đảm bảo thi hành khi Nghị định này có hiệu lực pháp luật. Cụ thể như sau: 1. Bổ sung phạm vi điều chỉnh và một số hành vi vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn 2. Sửa đổi, bổ sung các nguyên tắc xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn 3. Sửa đổi, bổ sung quy định xác định tình tiết tăng nặng “vi phạm hành chính có quy mô lớn” 4. Sửa đổi, bổ sung quy định về hành vi vi phạm hành chính của các tổ chức, cá nhân có liên quan 5. Sửa đổi khung tiền phạt đối với hành vi lập hóa đơn không đúng thời điểm và hành vi không lập hóa đơn … |
22/12/2025 | |
| Công văn 2759/CST-GTGT của Cục Quản lý, giám sát chính sách thuế, phí và lệ phí về chính sách thuế đối với hoạt động bán ngoại tệ của doanh nghiệp | Trường hợp doanh nghiệp sản xuất, thương mại, dịch vụ thông thường (không phải tổ chức tín dụng hoặc đại lý kinh doanh ngoại tệ) có nguồn thu ngoại tệ từ nước ngoài (do xuất khẩu hàng hóa, cung cấp dịch vụ, hoặc nhận thanh toán bằng ngoại tệ) sau đó bán lại (quy đổi) ngoại tệ sang Việt Nam đồng tại các Ngân hàng thương mại thì khoản chênh lệch do tỷ giá không thuộc đối tượng điều chỉnh của pháp luật về thuế GTGT và không phải lập hóa đơn đối với hoạt động không phải là hoạt động bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ. Thu nhập từ hoạt động bán ngoại tệ được xác định theo quy định của pháp luật về thuế TNDN tại thời điểm phát sinh. | 26/12/2025 |
Bản tin này chỉ mang tính chất tham khảo, không phải ý kiến tư vấn cụ thể cho bất kì trường hợp nào.
Đăng kí để nhận bản tin từ Gonnapass
Liên hệ tư vấn dịch vụ Kế toán – Thuế – Đào tạo: Ms Huyền – 094 719 2091
Mọi thông tin xin liên hệ:
Công ty TNHH Gonnapass
Phòng 701, tầng 7, toà nhà 3D Center, số 3 Duy Tân, P Dịch Vọng Hậu, Q Cầu Giấy, TP Hà Nội
Email: hotro@gonnapass.com
Website: https://gonnapass.com
Hotline/ Zalo : 0888 942 040