Gonnapass xin gửi lại sưu tầm Đề thi và Đáp án tham khảo môn Kế toán năm 2017 của kỳ thi kế toán và kiểm toán viên Việt Nam (CPA) do Bộ Tài chính tổ chức để các bạn tự ôn thi.
Tham khảo tại https://www.facebook.com/groups/tuonthi |
Tóm tắt
Đề lẻ
Câu 1 (2 điểm):
- Anh/chị hãy trình bày khái niệm về các bên liên quan, các trường hợp nào được coi là các bên liên quan, các trường hợp nào không được coi là các bên liên quan và các loại giao dịch yêu cầu hoặc giữa các bên liên quan cần phải được trình bày trong báo cáo tài chính của doanh nghiệp theo quy định của chuẩn mực kế toán Việt Nam số 26 “Thông tin về các bên liên quan”.
- Anh/chị hãy:
- Phân biệt giữa trường hợp đem tặng sản phẩm cho khách hàng không kèm theo điều kiện mua hàng và có kèm theo điều kiện mua hàng theo quy định tại Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính.
- Trình bày nội dung nguyên tắc kế toán phù hợp và nguyên tắc kế toán trọng yếu theo quy định của chuẩn mực kế toán Việt Nam số 01 – Chuẩn mực chung? Cho ví dụ minh họa đối với từng nguyên tắc.
Câu 2 (2 điểm):
(Bỏ qua các tác động về thuế, thí sinh chỉ cần nêu cách thức ghi nhận trên báo cáo tài chính, không cần nêu các bút toán định khoản)
- Nêu sự khác biệt giữa phương pháp ghi nhận Chi phí vận chuyển, bốc dỡ hàng tồn kho trong giai đoạn mua và chế biến và Chi phí vận chuyển, bốc dỡ hàng tồn kho trong giai đoạn mang hàng tồn kho đi tiêu thụ (0,25đ);
- Doanh nghiệp có một tòa nhà chưa hết khấu hao, nay phá dỡ để xây dựng một tòa nhà mới. Nêu sự khác biệt giữa phương pháp ghi nhận giá trị còn lại của tòa nhà cũ và chi phí phá dỡ tòa nhà đó để xây dựng tòa nhà mới (0,25đ);
- Nêu sự khác biệt giữa phương pháp ghi nhận khoản lãi tiền gửi thu được từ hoạt động đầu tư tạm thời chưa hoàn công vào mục đích đầu tư, xây dựng hoặc sản xuất tài sản cố định và khoản lãi tiền gửi ngân hàng có do đóng góp vốn (0,25đ);
- Nêu sự khác biệt giữa phương pháp ghi nhận khoản hoàn nhập dự phòng bảo hành sản phẩm, hàng hóa và khoản hoàn nhập dự phòng bảo hành công trình xây dựng (0,25đ);
- Nêu sự khác biệt giữa phương pháp trình bày dòng tiền đối với khoản cổ tức, lợi nhuận đã trả và dòng tiền đối với khoản cổ tức, lợi nhuận đã nhận (0,25đ);
- Trong kỳ doanh nghiệp tạm nhập khẩu hàng hóa và đã nộp thuế nhập khẩu. Sau đó, doanh nghiệp tái xuất hàng hóa đó để bán và được hoàn lại thuế nhập khẩu đã nộp. Nêu phương pháp ghi nhận khoản thuế nhập khẩu được hoàn lại (0,25đ);
- Doanh nghiệp có báo cáo tài chính cho kỳ kế toán năm kết thúc vào ngày 31/12/20X7. Doanh nghiệp công bố báo cáo tài chính vào ngày 31/3/20X8. Trước khi phát hành báo cáo tài chính, doanh nghiệp phát sinh các giao dịch và sự kiện sau (0,5đ):
- Tại ngày 31/12/20X7, doanh nghiệp đã trích lập dự phòng khoản phải thu khó đòi, tuy nhiên ngày 1/2/20X8 đã thu hồi được toàn bộ khoản phải thu này;
- Ngày 10/2/20X8, một số tài sản của doanh nghiệp bị phá hủy do hỏa hoạn, bão lụt;
- Ngày 1/3/20X8, doanh nghiệp quyết định tái cơ cấu của năm 20X7;
- Ngày 15/3/20X8, doanh nghiệp phát hiện một sai sót trọng yếu trên báo cáo tài chính quý I/20X7.
Xác định sự kiện sau ngày kết thúc kỳ kế toán cần điều chỉnh đối với báo cáo tài chính năm 20X7.
Câu 3 (2 điểm) (Thí sinh không cần lập bút toán định khoản)
- Trong năm 20X7 Doanh nghiệp có các thông tin sau:
- Ngày 10/4/20X7, doanh nghiệp gửi 2 tỉ đồng vào ngân hàng kỳ hạn 9 tháng, thời điểm đáo hạn là ngày 10/1/20X8;
- Ngày 15/12/20X7, doanh nghiệp gửi 5 tỉ đồng vào ngân hàng kỳ hạn 3 tháng;
- Ngày 20/12/20X7, doanh nghiệp có khoản thấu chi ngân hàng là 500 triệu đồng và đã được thanh toán cho ngân hàng vào ngày 20/1/20X8;
- Ngày 31/12/20X7, doanh nghiệp mua một khoản chứng khoán niêm yết với mục đích hưởng lợi cổ tức giá trị 10 tỉ đồng, biết rằng khoản chứng khoán này được bán ngay tại thời điểm T+3;
Xác định giá trị khoản tương đương tiền trình bày trên BCTC tại ngày 31/12/20X7 (0,5đ).
- Trong năm 20X7, Doanh nghiệp kế toán, lập báo cáo tài chính bằng VND có các thông tin sau:
- Ngày 1/8/20X7, ký hợp đồng nhập khẩu hàng hóa với giá mua là 10 triệu USD; Tỷ giá tại ngày này là 20.000VND/USD;
- Ngày 1/9/20X7, doanh nghiệp nhận được hóa đơn từ người bán, tỷ giá tại ngày này là 22.000VND/USD;
- Ngày 1/10/20X7, doanh nghiệp ký hợp đồng vận chuyển với hãng tàu và thanh toán ngay tiền vận chuyển 1.000.000USD, tỷ giá tại ngày này là 21.000VND/USD;
- Ngày 1/11/20X7, hàng đến cảng và được chuyển giao cho doanh nghiệp tại cảng người bán, tỷ giá tại ngày này là 23.000VND/USD;
- Ngày 1/12/20X7, hàng sếp cảng Việt Nam và doanh nghiệp phải nộp thuế nhập khẩu là 1 triệu USD. Tỷ giá do hải quan công bố là 22.500VND/USD;
- Biết rằng đến ngày 31/12/20X7 doanh nghiệp chưa bán lô hàng này, tỷ giá tại ngày 31/12/20X7 là 22.500VND/USD;
- Ngày 1/2/20X8, doanh nghiệp đã thanh toán cho người bán, tỷ giá tại ngày này là 22.000VND/USD.
- Doanh nghiệp mua một TSCĐ hữu hình có nguyên giá là 20 tỉ đồng tại ngày 1/1/20X1. Thời gian sử dụng tính theo kế toán là 4 năm, tính theo giá trị sử dụng hữu ích do cơ quan thuế quy định là 5 năm. Biết rằng doanh nghiệp đã sử dụng cho mục đích kinh doanh thuế thu nhập. Doanh nghiệp muốn áp dụng sự khác biệt về thời gian sử dụng hữu ích thì phải chi phí trước thuế TNDN, xử lý theo quy định của chuẩn mực kế toán VAS 17 (0,5đ).
- Trong kỳ doanh nghiệp A có các thông tin sau:
- Doanh nghiệp A là công ty mẹ có khoản đầu tư vào công ty con trị giá 500 tỉ đồng. Khi thoái vốn tại công ty con này do một bên thứ ba bên ngoài tập đoàn A, giá trị ghi sổ khoản đầu tư này còn 400 tỉ đồng, chi phí giao dịch 20 tỉ đồng, doanh nghiệp nhận về bằng tiền gửi ngân hàng;
- Doanh nghiệp A có khoản đầu tư vào công ty liên kết trị giá 30 tỉ đồng. Khi BCTC riêng lập theo giá gốc, giá trị hợp lý khoản đầu tư vào công ty liên kết là 35 tỉ đồng;
- Chuyển khoản cho công ty con vay dài hạn là 15 tỉ đồng;
- Công ty mẹ nhận được cổ tức bằng tiền gửi ngân hàng 3 tỉ đồng từ công ty con;
Xác định số liệu được trình bày trong chỉ tiêu “Trên thu hồi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác” và “Cổ tức, lợi nhuận được chia” trên báo cáo lưu chuyển tiền tệ riêng (0,5đ)
Câu 4 (2 điểm)
Công ty Hòa Bình có năm tài chính bắt đầu từ 01/01/20X5 đến 31/12/20X5. Năm 20X5, công ty áp dụng phương pháp ghi xuất kho đích danh để xác định giá trị hàng tồn kho, xuất trước. Đến năm 20X6, Công ty dự định thay đổi phương pháp tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền. Việc áp dụng phương pháp này sẽ làm cho giá trị hàng tồn kho cuối năm 20X5 giảm, giúp giảm chi phí và tăng lợi nhuận. Giá gốc lô hàng tồn kho cuối năm 20X5 giảm 10.000.000 đồng.
Trích một số khoản mục trên Báo cáo tài chính chưa điều chỉnh của Công ty Hòa Bình các năm 20X5, 20X6 như sau:
(Đơn vị tính: đồng)
Chỉ tiêu | Năm 20X6 | Năm 20X5 |
---|---|---|
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ | 135.000.000 | 130.000.000 |
Giá vốn hàng bán | 105.000.000 | 100.000.000 |
Lợi nhuận gộp | 30.000.000 | 30.000.000 |
Chi phí thuế TNDN hiện hành | 3.000.000 | 4.000.000 |
Lợi nhuận sau thuế TNDN | 12.000.000 | 16.000.000 |
Bảng cân đối kế toán 31/12/20X6 và 31/12/20X5:
Chỉ tiêu | 31/12/20X6 | 31/12/20X5 |
---|---|---|
Hàng tồn kho | 200.000.000 | 150.000.000 |
Nợ phải trả | 35.000.000 | 40.000.000 |
Thuế và các khoản phải trả Nhà nước | 35.000.000 | 20.000.000 |
Vốn chủ sở hữu | 20.000.000 | 30.000.000 |
Lợi nhuận chưa phân phối | 50.000.000 | 35.000.000 |
Yêu cầu: Tính toán ảnh hưởng và thực hiện điều chỉnh số liệu các chỉ tiêu liên quan trên báo cáo tài chính năm 20X5 và năm 20X6 của Công ty Hòa Bình do thay đổi phương pháp tính giá xuất kho của thành phẩm X theo quy định của chuẩn mực kế toán Việt Nam số 29 “Thay đổi chính sách kế toán, ước tính kế toán và các sai sót”.
Biết rằng: Thuế suất thuế TNDN là 20%, trong năm 20X5 và năm 20X6, lợi nhuận kế toán và thu nhập chịu thuế TNDN và công ty cũng không có chênh lệch tạm thời hoặc vĩnh viễn khác.
Câu 5 (2 điểm)
Tại công ty G, sản xuất kinh doanh 2 loại sản phẩm A và B, có tài liệu sau:
(ĐVT: 1.000đ)
Chỉ tiêu | Sản phẩm A | Sản phẩm B |
---|---|---|
Nhu cầu thị trường năm N | 6.000 | 8.000 |
Đơn giá bán | 8.000 | 6.000 |
Biến phí đơn vị | 6.000 | 3.000 |
Thời gian chế tạo máy (giờ) | 4 | 6 |
Tổng định phí: 25.000.000đ; Tổng thời gian máy có thể khai thác cho cả 2 sản phẩm là 26.000 giờ.
Yêu cầu: Tính toán và tư vấn cho nhà quản trị doanh nghiệp lựa chọn cơ cấu sản xuất và tiêu thụ để đạt lợi nhuận tối đa? Với cơ cấu sản xuất và tiêu thụ sản phẩm đã lựa chọn doanh nghiệp có thể đạt lợi nhuận tối đa bao nhiêu? Hãy đưa ra những khuyến nghị để doanh nghiệp khắc khục được các nguồn lực hạn chế của mình nhằm tăng lợi nhuận hơn nữa?
Đề chẵn
Câu 1: (2 điểm)
- Anh/chị hãy phân biệt giữa chi phí phải trả phản ánh trên TK 335 với dự phòng phải trả phản ánh trên TK 352 theo quy định tại Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính. Cho ví dụ minh họa.
- Anh/chị hãy trình bày quy định về sự thống nhất giữa chính sách kế toán cho các giao dịch và sự kiện cùng loại trong những hoàn cảnh tương tự của tập đoàn khi lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất theo quy định tại Thông tư số 202/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính. Cho ví dụ minh họa.
Câu 2: (2 điểm)
(Bỏ qua các tác động về thuế, thí sinh chỉ cần nêu các thực thể ghi nhận trên báo cáo tài chính, không cần nêu các bút toán định khoản)
- Nêu sự khác biệt giữa phương pháp ghi nhận số tiền thu được từ việc bán sản phẩm được sản xuất trong quá trình hoạt động kinh doanh bình thường và Số tiền thu được từ việc bán sản phẩm sản xuất từ tài sản trong quá trình chạy thử máy móc, thiết bị khi chưa hoàn thành, bàn giao đưa vào sử dụng.
- Nêu sự khác biệt giữa phương pháp ghi nhận khoản tiền phạt vi phạm hợp đồng bán bên thu được và khoản phạt vi phạm hợp đồng bên mua thu được.
- Nêu sự khác biệt giữa phương pháp ghi nhận khoản cổ tức, lợi nhuận được chia ghi nhận trước ngày mua khoản đầu tư và Khoản cổ tức, lợi nhuận được chia ghi nhận sau ngày mua khoản đầu tư.
- Nêu sự khác biệt giữa phương pháp ghi nhận khoản chi phí khấu hao bất động sản đầu tư và khoản khấu hao TSCĐ không còn đăng ký hoạt động.
- Nêu sự khác biệt giữa phương pháp trình bày trên báo cáo đối với khoản tiền lãi cho vay đã nhận trước và lãi dự thu đã trả cho hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường.
- Trong kỳ doanh nghiệp xuất khẩu hàng hóa để bán và phải nộp thuế GTGT. Sau đó doanh nghiệp được hoàn lại số tiền thuế GTGT đã nộp. Nêu phương pháp ghi nhận khoản GTGT được hoàn lại đó.
- Doanh nghiệp có báo cáo tài chính cho kỳ kế toán năm kết thúc vào ngày 31/12/20X7. Doanh nghiệp công bố báo cáo tài chính vào ngày 31/3/20X8
Trước khi phát hành báo cáo tài chính, doanh nghiệp phát sinh các giao dịch và sự kiện sau:
a. Doanh nghiệp ghi sổ và trình bày BCTC bằng VND. Cuối kỳ, doanh nghiệp có một số khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ cần đánh giá lại. Tỷ giá thực tế giữa VND/USD tại ngày 31/12/20X7 là 22.000VND/USD, tỷ giá thực tế tại ngày 31/3/20X8 là 25.000VND/USD;
b. Năm 20X7, doanh nghiệp đã tạm nộp tiền thuế đất. Ngày 12/2/20X8, UBND ra quyết định doanh nghiệp phải nộp bổ sung tiền thuế đất của năm 20X7;
c. Ngày 1/3/20X8, doanh nghiệp nhận được khoản nợ từ các năm 20X7 từ các khoản đầu tư ra ngoài doanh nghiệp;
d. Trong năm 20X7, doanh nghiệp bán sản phẩm, hàng hoá với điều khoản người mua được hưởng chiết khấu thương mại. Tại thời điểm 31/12/20X7 doanh nghiệp đang trong quá trình kiểm kê, đối chiếu với khách hàng nên chưa xác định được chính xác khoản chiết khấu thương mại phải giảm trừ cho khách hàng. Ngày 15/2/20X8 đã xác định được số chiết khấu thương mại phải giảm trừ cho khách hàng do mua hàng từ năm 20X7.
Xác định các sự kiện sau ngày kết thúc kỳ kế toán không cần điều chỉnh đối với báo cáo tài chính năm 20X7 (0,5đ).
Câu 3 (2đ) (Thí sinh không cần lập bút toán định khoản)
- Trong năm 20X7 Doanh nghiệp có các thông tin sau:
- Ngày 1/2/20X7, doanh nghiệp mua một khoản trái phiếu niêm yết trị giá 1.000 đồng kỳ hạn 1 năm, lãi suất 10%/năm với mục đích nhận tiền lãi trái phiếu. Tại ngày 1/2/20X8 khoản đầu tư đã nhận đủ lãi trái phiếu;
- Ngày 1/7/20X7, doanh nghiệp mua một khoản trái phiếu Chính phủ trị giá 3.600 đồng kỳ hạn 1 năm lãi suất 12%/năm với mục đích nắm giữ đến ngày đáo hạn, nhưng đến ngày 31/12/20X7 chưa bán được trái phiếu. Biết rằng mức rủi ro muốn bán khoản đầu tư này trong 6 tháng đầu năm 20X8 là không đáng kể, thị trường không thuận lợi nên doanh nghiệp vẫn giữ đến ngày 1/7/20X8 và doanh nghiệp đã đảm bảo trả lại trái phiếu Chính phủ theo hợp đồng cả gốc và lãi;
- Ngày 1/1/20X7, doanh nghiệp có thông tin Doanh nghiệp A vay 3 tỉ đồng theo khế ước kỳ hạn 6 tháng, lãi suất 8%/năm;
Xác định giá trị tiêu đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn thuộc phân loại sản phẩm nào và giá trị ghi sổ tại ngày 31/12/20X7.
- Trong năm 20X7, Doanh nghiệp kế toán, lập báo cáo tài chính bằng VND có các thông tin:
- Ngày 1/5/20X7, Doanh nghiệp ký một hợp đồng xuất khẩu trị giá 20 triệu USD, tỷ giá thực tế tại ngày ký là 20.000V/USD;
- Ngày 15/2/20X7, ký hợp đồng vay mượn trước cho doanh nghiệp 10 triệu USD, tỷ giá thực tế tại ngày này là 21.000đ/USD.
- Ngày 1/6/20X7, người mua tiếp tục trả nốt số tiền còn lại và doanh nghiệp xuất invoice tổng giá trị lô hàng cho người mua, tỷ giá thực tế tại ngày này là 22.000đ/USD;
- Ngày 1/7/20X7, doanh nghiệp giao hàng cho người mua, tỷ giá tại ngày này là 23.000đ/USD.
Xác định số liệu được trình bày trong chỉ tiêu “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” trên báo cáo tài chính năm 20X7 (0,5đ).
- Ngày 1/6/20X7, doanh nghiệp ghi nhận khoản chi phí phải trả về triết trước sửa chữa TSCĐ với giá trị ghi sổ là 10 tỉ đồng và đến ngày 31/12/20X7, doanh nghiệp mới thanh toán được 7 tỉ đồng. Khoản chi phí triết trước này cần được tính là chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế trên cơ sở thu chi. Xác định cơ sở tính thuế của khoản mục này và trình bày tại ngày 31/12/20X7 theo quy định của VAS 17 (0,5đ).
- Trong kỳ doanh nghiệp có các thông tin sau:
- Vay ngắn hạn 10 tỉ đồng để trả nợ người cung cấp, biết rằng doanh nghiệp không nhận khoản tiền này mà ngân hàng chuyển thẳng tiền cho người cung cấp;
- Doanh nghiệp phát hành 5 tỉ đồng cổ phiếu ưu đãi với cam kết trả lãi cho chủ sở hữu sau 3 năm;
- Doanh nghiệp vay ngắn hạn hàng tồn 20 tỉ của công ty con vay trả lãi số tiền này ngay trong kỳ;
- Doanh nghiệp thế chấp 10 tỉ m2 tại sản định hình cho thuê tài chính, giá trị gốc của khoản tiền nhận là 15 tỉ đồng;
Xác định số liệu được trình bày trong chỉ tiêu “Tiền thu từ đi vay” trên báo cáo lưu chuyển tiền tệ riêng của doanh nghiệp (0,5đ).
Câu 4: (2 điểm)
Công ty Đồng Đỏ có năm tài chính đầu tiên từ ngày 1/1/20X5 đến ngày 31/12/20X5. Trong năm 20X7, Công ty Đồng Đỏ phát hiện thấy một lô hàng hóa A bán trong năm 20X6 với giá vốn hàng bán là 20.000.000 nhưng kế toán lại hạch toán nhầm vào hàng tồn kho. Giá bán là 40.000.000 và giá xuất kho lô hàng A được trình bày trên báo cáo tài chính năm 20X6 là 40.000.000. Đây là sai sót trọng yếu đối với báo cáo tài chính năm 20X6 và công ty Đồng Đỏ.
Trích một số khoản mục trên báo cáo tài chính chưa điều chỉnh sai sót của các năm 20X6 và 20X7 của công ty Đồng Đỏ như sau: (Đơn vị tính: Đồng)
Chỉ tiêu | Năm 20X7 | Năm 20X6 |
---|---|---|
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ | 250.000.000 | 200.000.000 |
Giá vốn hàng bán | 180.000.000 | 150.000.000 |
Lợi nhuận thuần trước thuế TNDN | 8.000.000 | 4.000.000 |
Chi phí thuế TNDN hiện hành | 1.600.000 | 800.000 |
Lợi nhuận sau thuế TNDN | 6.400.000 | 3.200.000 |
Bảng cân đối kế toán
31/12/20X7 | 31/12/20X6 | |
---|---|---|
Hàng tồn kho | ||
Hàng tồn kho | 190.000.000 | 160.000.000 |
Nợ phải trả | ||
Thuế và các khoản phải trả Nhà nước | 15.000.000 | 25.000.000 |
Vốn chủ sở hữu | ||
Vốn đầu tư của chủ sở hữu | 30.000.000 | 30.000.000 |
Lợi nhuận chưa phân phối | 52.000.000 | 30.000.000 |
Yêu cầu:
Tính toán ảnh hưởng của sai sót trọng yếu nêu trên và thực hiện điều chỉnh số liệu các chỉ tiêu liên quan trên báo cáo tài chính năm 20X6 và năm 20X7 của công ty Đồng Đỏ theo quy định của chuẩn mực kế toán Việt Nam số 29 “Thay đổi chính sách kế toán, ước tính kế toán và các sai sót”.
Biết rằng: Thuế suất thuế TNDN là 20%, lợi nhuận sau thuế chưa phân phối tại ngày 31/12/20X5 là 22.000.000; trong năm 20X6 và năm 20X7, lợi nhuận kế toán bằng thu nhập chịu thuế TNDN đồng thời công ty không có các khoản thu nhập và chi phí nào khác.
Câu 5 (2,0 điểm)
Công ty TNHH Hoàng Hà sản xuất ba nhóm sản phẩm A, B, C. Báo cáo kết quả kinh doanh của các nhóm sản phẩm trong kỳ như sau:
(ĐVT: ngàn đồng)
(ĐVT: ngàn đồng)
Chỉ tiêu | Tổng | A | B | C |
---|---|---|---|---|
Doanh thu | 5.000.000 | 1.800.000 | 2.300.000 | 900.000 |
Biến phí | (2.780.000) | (950.000) | (1.250.000) | (580.000) |
Lãi trên biến phí | 2.220.000 | 850.000 | 1.050.000 | 320.000 |
Định phí | (1.277.000) | (432.000) | (494.000) | (351.000) |
– Quảng cáo | (310.000) | (100.000) | (120.000) | (90.000) |
– Khấu hao máy chuyên dụng | (339.000) | (120.000) | (134.000) | (85.000) |
– Chi phí thuê máy ngoài | (479.000) | (180.000) | (198.000) | (101.000) |
– Lương quản lý chung | (95.000) | (32.000) | (42.000) | (23.000) |
Lãi/(lỗ) | 943.000 | 468.000 | 498.000 | (23.000) |
Biết rằng: Máy móc chuyên dụng không thể bán được, máy móc thuê ngoài thì có thể dừng thuê nếu không sử dụng.
Yêu cầu:
- Theo Anh (Chị), Công ty TNHH Hoàng Hà có nên tiếp tục sản xuất sản phẩm C hay không? Tại sao?
- Nếu tăng chi phí quảng cáo cho sản phẩm C thêm 35.000 thì doanh số bán của sản phẩm C sẽ tăng thêm 20%. Với thông tin này, Công ty TNHH Hoàng Hà có nên tiếp tục sản xuất sản phẩm C hay không? Tại sao?
Đáp án tham khảo
Vui lòng liên hệ để đặt mua sách
Bản tin này chỉ mang tính chất tham khảo, không phải ý kiến tư vấn cụ thể cho bất kì trường hợp nào.
Liên hệ tư vấn dịch vụ Kế toán – Thuế – Đào tạo: Ms Huyền – 094 719 2091