Gia hạn nộp thuế năm 2026 (Dự thảo)

17

Chính phủ vừa dự kiến ban hành Nghị định gia hạn nộp thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân và tiền thuê đất trong năm 2026.

Thảo luận Topic tại: https://www.facebook.com/groups/congvanketoan/

Bảng thời hạn nộp thuế, tiền thuê đất được gia hạn năm 2026

Loại thuế / đối tượng Kỳ tính thuế / khoản được gia hạn Thời hạn nộp sau gia hạn
Thuế GTGT của doanh nghiệp, tổ chức kê khai theo tháng Tháng 5/2026 20/11/2026
Thuế GTGT của doanh nghiệp, tổ chức kê khai theo tháng Tháng 6, 7, 8, 9/2026 21/12/2026
Thuế GTGT của doanh nghiệp, tổ chức kê khai theo quý Quý II/2026 02/11/2026
Thuế GTGT của doanh nghiệp, tổ chức kê khai theo quý Quý III/2026 31/12/2026
Thuế TNDN tạm nộp Quý II/2026 02/11/2026
Thuế TNDN tạm nộp Quý III/2026 31/12/2026
Thuế GTGT, thuế TNCN của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh kê khai theo tháng Tháng 5/2026 20/11/2026
Thuế GTGT, thuế TNCN của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh kê khai theo tháng Tháng 6, 7, 8, 9/2026 21/12/2026
Thuế GTGT, thuế TNCN của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh kê khai theo quý Quý II/2026 02/11/2026
Thuế GTGT, thuế TNCN của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh kê khai theo quý Quý III/2026 31/12/2026
Tiền thuê đất 50% số tiền thuê đất phát sinh phải nộp năm 2026, là số tiền thuê đất phải nộp kỳ thứ nhất năm 2026 02/11/2026

Lưu ý quan trọng:

  • Không gia hạn đối với thuế GTGT khâu nhập khẩu.
  • Người nộp thuế vẫn phải kê khai, nộp hồ sơ khai thuế theo quy định; chính sách chỉ gia hạn thời hạn nộp tiền thuế, tiền thuê đất.

Đối tượng được gia hạn nộp thuế năm 2026

Theo dự thảo, đối tượng được gia hạn bao gồm:

1. Doanh nghiệp, tổ chức, hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trong các ngành, lĩnh vực được quy định

Danh mục ngành, lĩnh vực được áp dụng gia hạn được đưa vào Phụ lục I kèm theo dự thảo Nghị định. Dự kiến có 43 ngành, lĩnh vực, bao gồm các nhóm chính như:

  • Nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản;
  • Sản xuất, chế biến thực phẩm;
  • Dệt, sản xuất trang phục, sản xuất da và sản phẩm có liên quan;
  • Chế biến gỗ, sản xuất sản phẩm từ gỗ, tre, nứa;
  • Sản xuất giấy, cao su, plastic, khoáng phi kim loại, kim loại;
  • Gia công cơ khí, xử lý và tráng phủ kim loại;
  • Sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính, sản phẩm quang học;
  • Sản xuất ô tô, xe có động cơ khác; sản xuất giường, tủ, bàn, ghế;
  • Xây dựng;
  • Vận tải kho bãi;
  • Dịch vụ lưu trú và ăn uống;
  • Giáo dục và đào tạo;
  • Y tế và hoạt động trợ giúp xã hội;
  • Kinh doanh bất động sản;
  • Du lịch, vui chơi giải trí, thể thao, văn hóa, chiếu phim;
  • Phát thanh, truyền hình, công nghệ thông tin, dịch vụ thông tin;
  • Một số hoạt động sản xuất, dịch vụ khác theo Phụ lục I.

Riêng hoạt động khai thác dầu thô và khí đốt tự nhiên không áp dụng gia hạn đối với thuế thu nhập doanh nghiệp của dầu thô, condensate, khí thiên nhiên thu theo hiệp định, hợp đồng.

2. Doanh nghiệp nhỏ và siêu nhỏ

Doanh nghiệp nhỏ và siêu nhỏ được xác định theo Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa năm 2017 và Nghị định số 80/2021/NĐ-CP cũng thuộc nhóm được gia hạn nếu có phát sinh số thuế, tiền thuê đất thuộc kỳ được gia hạn.

3. Chi nhánh, đơn vị trực thuộc

Chi nhánh, đơn vị trực thuộc của doanh nghiệp, tổ chức thuộc đối tượng được gia hạn cũng được áp dụng nếu:

  • Hoạt động sản xuất, kinh doanh trong ngành, lĩnh vực thuộc Phụ lục I;
  • Thực hiện khai thuế GTGT riêng hoặc khai thuế TNDN riêng với cơ quan thuế quản lý trực tiếp.

Một số lưu ý khi xác định ngành, lĩnh vực được gia hạn

Danh mục ngành kinh tế, lĩnh vực trong dự thảo được thống nhất theo Danh mục ngành kinh tế Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định số 36/2025/QĐ-TTg.

Trường hợp doanh nghiệp, tổ chức, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có nhiều ngành nghề, trong đó có ngành thuộc diện được gia hạn, thì:

  • Doanh nghiệp, tổ chức được gia hạn toàn bộ số thuế GTGT, thuế TNDN phải nộp;
  • Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được gia hạn toàn bộ thuế GTGT, thuế TNCN phải nộp.

Đối với tiền thuê đất, chính sách áp dụng cho cả trường hợp người nộp thuế có nhiều quyết định hoặc hợp đồng thuê đất trực tiếp của Nhà nước và có nhiều hoạt động sản xuất, kinh doanh khác nhau, trong đó có ngành, lĩnh vực thuộc diện được gia hạn.

Thủ tục gia hạn nộp thuế và tiền thuê đất năm 2026

Người nộp thuế cần thực hiện các bước sau:

Bước 1: Kê khai thuế theo quy định

Người nộp thuế vẫn kê khai, nộp tờ khai thuế GTGT, tờ khai thuế TNCN theo tháng hoặc quý theo quy định của pháp luật quản lý thuế hiện hành.

Bước 2: Nộp Thông báo đề nghị gia hạn

Người nộp thuế nộp Thông báo đề nghị gia hạn theo mẫu tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp.

Thông báo này được nộp một lần cho toàn bộ số thuế, tiền thuê đất phát sinh trong các kỳ tính thuế được gia hạn.

Bước 3: Thời hạn nộp Thông báo đề nghị gia hạn

Thông báo đề nghị gia hạn phải được nộp chậm nhất vào thời hạn nộp hồ sơ khai thuế quý III năm 2026.

Cơ quan thuế căn cứ Thông báo đề nghị gia hạn đã tiếp nhận để thực hiện gia hạn đối với toàn bộ số thuế, tiền thuê đất thuộc diện được gia hạn, bao gồm cả các kỳ phát sinh trước thời điểm người nộp thuế nộp Thông báo.

Trường hợp người nộp thuế nộp Thông báo sau thời hạn nêu trên thì không được gia hạn nộp thuế, tiền thuê đất theo Nghị định. Dự kiến người nộp thuế có thể nộp Thông báo đề nghị gia hạn theo một trong các phương thức sau:

  • Nộp bằng phương thức điện tử qua cổng thông tin điện tử của cơ quan thuế;
  • Nộp bản giấy trực tiếp tại cơ quan thuế;
  • Gửi qua dịch vụ bưu chính.

Khai bổ sung hồ sơ khai thuế trong thời gian gia hạn

Trường hợp người nộp thuế khai bổ sung hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế được gia hạn làm tăng số thuế phải nộp và gửi hồ sơ khai bổ sung trước khi hết thời hạn nộp thuế được gia hạn, thì số thuế được gia hạn bao gồm cả số phải nộp tăng thêm.

Trường hợp khai bổ sung sau khi hết thời hạn nộp thuế được gia hạn, số phải nộp tăng thêm do khai bổ sung không được gia hạn.

Xử lý tiền chậm nộp

Trong thời gian gia hạn, không tính tiền chậm nộp đối với số tiền thuế, tiền thuê đất thuộc diện được gia hạn.

Trường hợp hệ thống quản lý thuế đã tính tiền chậm nộp đối với khoản thuộc diện được gia hạn, cơ quan thuế thực hiện điều chỉnh, hủy số tiền chậm nộp đã tính trong thời gian được gia hạn.

Trường hợp cơ quan thuế có cơ sở xác định người nộp thuế không thuộc đối tượng được gia hạn, người nộp thuế phải nộp đủ số tiền thuế, tiền thuê đất và tiền chậm nộp trong khoảng thời gian đã thực hiện gia hạn.

Dự kiến tác động của chính sách

Theo hồ sơ dự thảo, với dự báo tốc độ tăng thu khoảng 10%, tổng số tiền thuế và tiền thuê đất được gia hạn theo Nghị định năm 2026 ước khoảng 125.000 tỷ đồng.

Bản tin này chỉ mang tính chất tham khảo, không phải ý kiến tư vấn cụ thể cho bất kì trường hợp nào.

Đăng kí để nhận bản tin từ Gonnapass

Liên hệ tư vấn dịch vụ Kế toán – Thuế – Đào tạo: Ms Huyền – 094 719 2091
Mọi thông tin xin liên hệ:
Công ty TNHH Gonnapass
Phòng 701, tầng 7, toà nhà 3D Center, số 3 Duy Tân, P Dịch Vọng Hậu, Q Cầu Giấy, TP Hà Nội
Email: hotro@gonnapass.com
Website: https://gonnapass.com
Hotline/ Zalo : 0888 942 040
avatar
admin

Nếu bạn thích bài viết, hãy thả tim và đăng ký nhận bản tin của chúng tôi

Ý kiến bình luận

You cannot copy content of this page