Giải đáp vướng mắc thuế Bắc Ninh

19

Bài viết trích dẫn một số vướng mắc và Giải đáp vướng mắc thuế Bắc Ninh tại chương trình hội nghị đối thoại để độc giả có cơ sở áp dụng (Ngày 12/3/2026)

Thảo luận Topic tại: https://www.facebook.com/groups/congvanketoan/
Chủ đề (Câu hỏi tóm tắt nội dung) Tóm tắt hướng dẫn trả lời của Cục thuế

Nhóm 1: Chuẩn hóa MST cá nhân & Sử dụng Số định danh (CCCD)

Cách điền thông tin trên hồ sơ QTT 2025; xử lý lỗi không đạt khi đồng bộ CSDL dân cư; sử dụng CCCD thay MST.

Câu số: 3, 16, 17, 19, 30, 40, 46, 48

Từ ngày 01/07/2025, cá nhân sử dụng số định danh (CCCD 12 số) thay cho mã số thuế. NNT phải thực hiện rà soát, thay đổi thông tin để khớp với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư trước khi QTT năm 2025. Cơ quan chi trả sử dụng số định danh cá nhân khi thực hiện đăng ký thuế và kê khai QTT TNCN.

Nhóm 2: Chính sách Thuế GTGT – Thuế suất, Giảm thuế & Hoàn thuế

Mức thuế 8% hay 10% theo NĐ 174/2025; hoàn thuế cho dự án đầu tư mở rộng và hàng xuất khẩu; thuế suất thức ăn chăn nuôi.

Câu số: 8, 13, 31, 47, 51

Chính sách giảm thuế GTGT xuống 8% (theo NQ 204/2025) áp dụng từ 01/7/2025 đến 31/12/2026 cho hàng hóa đang chịu thuế 10% (trừ một số nhóm ngành loại trừ).

DN được hoàn thuế GTGT dự án đầu tư hoặc xuất khẩu nếu số thuế chưa khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên. Thức ăn chăn nuôi thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.

Nhóm 3: Thuế TNDN – Ưu đãi đầu tư, SME & Xử lý lỗ

Ưu đãi cho thu nhập thanh lý phế liệu; hạch toán riêng dự án ưu đãi; miễn thuế 3 năm cho SME; xử lý chi phí bị loại năm trước (chỉ tiêu B12).

Câu số: 6, 14, 15, 18, 38, 42, 53

SME đăng ký kinh doanh lần đầu được miễn thuế TNDN trong 03 năm (theo Nghị định 20/2026/NĐ-CP). Lỗ được chuyển toàn bộ và liên tục vào thu nhập chịu thuế không quá 05 năm.

Chi phí bị loại khi quyết toán năm trước được kê khai vào chỉ tiêu B12 trên tờ khai QTT TNDN khi kế toán thực hiện hoàn nhập.

Nhóm 4: Quản lý Thuế Hộ kinh doanh & Cá nhân kinh doanh (NĐ 68/2026)

Ngưỡng miễn thuế 500tr; thủ tục cho thuê tài sản; thông báo STK ngân hàng; kê khai doanh thu Youtube/sàn TMĐT.

Câu số: 5, 7, 11, 23, 24, 27, 41, 45, 49, 52, 54

Cá nhân có doanh thu từ 500 triệu đồng/năm trở xuống không phải nộp thuế GTGT và TNCN. HKD phải thông báo tất cả số tài khoản ngân hàng liên quan đến kinh doanh cho CQT trước ngày 20/04/2026. Trên sàn TMĐT có chức năng đóng thuế, sàn sẽ khấu trừ; HKD quyết toán năm nếu có doanh thu trên 3 tỷ.

Nhóm 5: Thuế TNCN – Quyết toán, Miễn thuế & Người phụ thuộc

Thuế cho chuyên gia nước ngoài; miễn thuế lương tăng ca/ban đêm theo Luật 2025; ủy quyền QTT khi có thu nhập vãng lai.

Câu số: 4, 10, 21, 26, 34, 35, 37, 50

Chuyên gia nước ngoài không cư trú chịu thuế suất 20% trên thu nhập phát sinh tại Việt Nam.

Toàn bộ tiền lương làm đêm, làm thêm giờ được miễn thuế TNCN từ kỳ tính thuế năm 2026 (theo Luật TNCN 2025).

NLĐ được ủy quyền QTT tại đơn vị chi trả nếu thu nhập vãng lai bình quân tháng dưới 10 triệu đồng đã khấu trừ 10%.

Nhóm 6: Hóa đơn, Chứng từ & Thanh toán không dùng tiền mặt

Ngưỡng 5 triệu thanh toán không tiền mặt; lỗi hóa đơn máy tính tiền; chứng từ chi lương trả theo ngày/lì xì Tết.

Câu số: 1, 2, 12, 20, 22, 25, 28, 29, 32, 33, 36, 39, 43, 44

Các khoản chi (bao gồm cả lương, lì xì) từ 05 triệu đồng trở lên phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt mới được tính vào chi phí được trừ (theo NĐ 320/2025).

Hóa đơn máy tính tiền lập xong không tự động gửi lên CQT cần kiểm tra lại đơn vị cung cấp giải pháp.

Chi lương cho nhân công theo quy chế nội bộ nếu từ 5 triệu trở lên vẫn phải chuyển khoản.

Nhóm 7: Thuế Tối thiểu toàn cầu

Lúng túng trong việc làm tờ khai và hiểu các thuật ngữ trên BCTC liên quan đến thuế tối thiểu toàn cầu.

Câu số: 9

Thuế tỉnh Bắc Ninh đã ban hành Công văn số 6450/BNI-QLDN1 ngày 28/10/2025 hướng dẫn chi tiết cách thực hiện đăng ký, kê khai và nộp thuế đối với thuế tối thiểu toàn cầu.

Tên người hỏi: LÊ THỊ PHƯƠNG ANH, Tên doanh nghiệp/tổ chức: LÊ THỊ PHƯƠNG ANH, Email: cuahangvietanh2022@gmail.com, Mst: 027187004185-5.M-1
1.Nhân viên của doanh nghiệp đi mua hàng thanh toán bằng hình thức chuyển khoản từ tài khoản cá nhân của nhân viên đó sang tài khoản của hộ kinh doanh ,nhưng lại yêu cầu xuất hóa đơn tên doanh nghiệp,như thế có hợp lệ không ?Nếu không hợp lệ,thì xin phép CQT cho Tôi phương án đúng để Tôi thông báo với khách hang. 2.Đăng ký kinh doanh của Tôi thay đổi lần 2 năm 2021 không có chữ “ HKD” ,và tài khoản phục vụ kinh doanh của Tôi cũng không có chữ : HKD,như thế tôi có phải làm lại đăng ký kinh doanh và mở lại tài khoản không?
Trả lời:

1, Theo quy định tại điểm I, khoản 2 Điều 26 Nghị định 181/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy định:
“i) Trường hợp hàng hóa, dịch vụ mua vào phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng được ủy quyền cho cá nhân là người lao động của cơ sở kinh doanh thanh toán không dùng tiền mặt theo quy chế tài chính hoặc quy chế nội bộ của cơ sở kinh doanh, sau đó cơ sở kinh doanh thanh toán lại cho người lao động bằng hình thức thanh toán không dùng tiền mặt thì được khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào”.
Như vậy, hộ, cá nhân kinh doanh có trách nhiệm xuất hóa đơn bán hàng đúng thực tế, do bên mua hàng cung cấp theo thông tin, nếu nếu người mua chứng minh được là người lao động được ủy quyền hoặc được quy định trong quy chế của đơn vị.

2.  Theo quy định tại khoản 4, Điều 13 Nghị định số 68/2026/NĐ-CP quy định:
“ Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thực hiện thông báo cho cơ quan thuế theo phương thức điện tử tất cả các số tài khoản mở tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, số ví điện tử mở tại tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán liên quan đến sản xuất, kinh doanh”…
Trường hợp NNT đã đăng ký kinh doanh trước ngày 01/7/2023 (không qua liên thông) và đăng ký tài khoản mang tên cá nhân theo giấy phép kinh doanh thì thực hiện theo quy định tại khoản 4, Điều 13 Nghị định số 68/2026/NĐ-CP nêu trên

Tên người hỏi: , Tên doanh nghiệp/tổ chức: CÔNG TY TNHH BY – TECH, Email: , Mst: 2300952469-10.-2
“Công ty tôi có công ty con, năm trước nộp BCTC hợp nhất theo TT202/2014/TT-BTC. Nhưng năm nay chúng tôi nộp trên hệ thống Dịch vụ công, thì không nộp được với lý do: tờ khai hết hiệu lực. Xin hỏi, BCTC hợp nhất này chúng tôi nộp bằng cách nào để đúng quy định. Xin cảm ơn!”
Trả lời:

Thuế tỉnh Bắc Ninh trả lời đơn vị như sau:
Đối với nội dung vướng mắc của đơn vị, đề nghị đơn vị liên hệ trực tiếp với phòng Quản lý, hỗ trợ doanh nghiệp số 2, số điện thoại: 02043.669.992 hoặc phòng Quản lý dữ liệu và rủi ro theo số điện thoại: 02043.857.285 để được hỗ trợ.

Trân trọng!

Tên người hỏi: CÔNG TY LONGTECH, Tên doanh nghiệp/tổ chức: CÔNG TY TNHH LONGTECH PRECISION VIỆT NAM, Email: , Mst: 2300277214-6.M-3
“Dear Quý Cơ Quan! Doanh nghiệp Longtech em có 1 câu hỏi liên quan đến Quyết toán thuế TNCN 2025 như sau : Theo Thông tư 86/2024/TT-BTC có quy định về việc sử dụng số định danh cá nhân thay cho MST cá nhân , Doanh nghiệp đã thực hiện thay đổi thông tin Cho NLĐ thông qua Mẫu 20-ĐK-TH-TCT trên dịch vụ công tuy nhiên chưa được trả kết quả , Tra cứu MST trong trạng thái “Chưa được cấp mã số thuế “ thì tiếp tục sử dụng MST cá nhân 10 số được cấp trước đây để QTT TNCN năm 2025 không ạ? Xin nhận được sự Phúc đáp của Quý Cơ Quan ! “
Trả lời:

Kính gửi quý doanh nghiệp, về nội dung vướng mắc Thuế tỉnh Bắc Ninh có ý kiến như sau:
Căn cứ Thông tư số 86/2024/TT-BTC ngày 23/12/2024 của Bộ Tài chính quy định về đăng ký thuế như sau:
+ Tại khoản 5 Điều 5 quy định về cấu trúc mã số thuế.
+ Tại khoản 4 Điều 25 quy định về địa điểm nộp và hồ sơ thay đổi thông tin đăng ký thuế
+ Tại khoản 2 Điều 38 quy định về hiệu lực thi hành.
+ Tại khoản 2 và khoản 3 Điều 39 quy định về điều khoản chuyển tiếp
Căn cứ các quy định nêu trên, do Công ty chưa cung cấp đầy đủ thông tin nên Thuế tỉnh Bắc Ninh hướng dẫn Công ty như sau: Kể từ 01/07/2025, cá nhân sử dụng số định danh cá nhân thay cho mã số thuế đã được cấp. Trường hợp mã số thuế cá nhân được cấp trước ngày 01/07/2025 nhưng thông tin đăng ký thuế cá nhân không khớp đúng với thông tin của cá nhân được lưu trữ trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư hoặc không đầy đủ thì Người nộp thuế phải thực hiện thủ tục thay đổi thông tin đăng ký thuế với cơ quan thuế để đảm bảo thông tin khớp đúng với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư trước khi sử dụng số định danh cá nhân thay cho mã số thuế. Thủ tục thay đổi theo hướng dẫn tại khoản 1, khoản 4 Điều 25 Thông tư 86/2024/TT-BTC ngày 23/12/2024 của Bộ Tài chính. Trường hợp Doanh nghiệp thực hiện thay đổi thông tin thay cho người lao động nhưng chưa được trả kết quả hoặc có vướng mắc trong quá trình thực hiện, đề nghị doanh nghiệp liên hệ với Thuế tỉnh Bắc Ninh – phòng Nghiệp vụ, Dự toán, Pháp chế, số điện thoại 0387.993.555 (đ/c Huyền) để được hướng dẫn giải quyết.
Trân trọng!

Tên người hỏi: Công ty TNHH MPT Solution Việt Nam, , Email: mptsolution@gmail.com, Mst: 2301128871-125-4
“Công ty xin hỏi về đăng ký người phụ thuộc 1. Công ty em đăng ký là người phụ thuộc là người Trung Quốc, do người thân của họ chưa từng ra khỏi nước, không có hộ chiếu thì có cách nào đăng ký không 2. Em có dùng hộ chiếu đăng ký người phụ thuộc cũng bị từ chối với lý do chỉ tiêu và nơi cấp, Mã cấp giấy tờ không hợp lệ, nhưng thông tin nhập trên HTKK và khi gửi không báo lỗi. Vậy doanh nghiệp phải xử lý thế nào”
Trả lời:

Căn cứ theo quy định tại tiết c.2 điểm c khoản 2 Điều 22 Thông tư số 86/2024/TT-BTC ngày 23/12/2024 của Bộ Tài chính quy định về đăng ký thuế: trường hợp NLĐ là người nước ngoài muốn đăng ký NPT thì có thể sử dụng: Bản sao Hộ chiếu có hiệu lực của người phụ thuộc hoặc bản sao giấy tờ chứng thực cá nhân hợp pháp khác còn hiệu lực (nếu không có hộ chiếu) để thực hiện đăng ký theo quy định.
Trường hợp có vướng mắc trong quá trình thực hiện, đề nghị NNT liên hệ với Cơ quan thuế để được hỗ trợ.

Tên người hỏi: nguyễn hữu tuyên, Tên doanh nghiệp/tổ chức: Hộ kinh doanh Nguyễn hữu tuyên, Email: daothidung8916@gmail.com, Mst: 027056005737-120-5
Tôi mới bắt đầu kinh doanh hàng ăn sáng từ ngày 16/01/2026. Dự kiến doanh thu của tôi năm 2026 là 450tr/năm. Tuy nhiên tôi có kế hoạch mở rộng kinh doanh, dự kiến quý 3 doanh thu của tôi lũy kế là 700 triệu thì tôi kê khai như thế nào?
Trả lời:

Thuế cơ sở 9 tỉnh Bắc Ninh trả lời như sau:

Căn cứ Khoản 1, Khoản 2 Điều 9 Nghị định 68/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định:
“1. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh bắt đầu hoạt động sản xuất, kinh doanh trong 06 tháng đầu năm nếu có doanh thu thực tế từ 500 triệu đồng trở xuống thì thực hiện thông báo doanh thu thực tế phát sinh kể từ khi bắt đầu hoạt động sản xuất, kinh doanh đến hết ngày 30 tháng 6 với cơ quan thuế quản lý trực tiếp chậm nhất là ngày 31 tháng 7 và thông báo doanh thu thực tế phát sinh trong 06 tháng cuối năm chậm nhất là ngày 31 tháng 01 của năm dương lịch tiếp theo.
Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh bắt đầu hoạt động sản xuất, kinh doanh trong 06 tháng cuối năm nếu có doanh thu thực tế từ 500 triệu đồng trở xuống thì thực hiện thông báo doanh thu thực tế phát sinh chậm nhất là ngày 31 tháng 01 của năm dương lịch tiếp theo.
2. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh mới bắt đầu hoạt động sản xuất, kinh doanh, khi có doanh thu lũy kế trên 500 triệu đồng thì thực hiện khai thuế theo quý theo quy định tại Điều 10 Nghị định này kể từ quý phát sinh doanh thu trên 500 triệu đồng.”
Căn cứ điểm a Khoản 1 Điều 10 Nghị định 68/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định:
“1. Khai thuế, nộp thuế giá trị gia tăng
a) Trường hợp có doanh thu năm từ 50 tỷ đồng trở xuống thực hiện khai thuế, nộp thuế giá trị gia tăng theo quý…”
Căn cứ quy định nêu trên:
– Trường hợp HKD có doanh thu thực tế từ 500 triệu đồng trở xuống thì thực hiện thông báo doanh thu thực tế phát sinh kể từ khi bắt đầu hoạt động sản xuất, kinh doanh đến hết ngày 30 tháng 6 với cơ quan thuế quản lý trực tiếp chậm nhất là ngày 31 tháng 7 và thông báo doanh thu thực tế phát sinh trong 06 tháng cuối năm chậm nhất là ngày 31 tháng 01 của năm dương lịch tiếp theo.
– Trường hợp HKD phát sinh lũy kế doanh thu đến quý 3/2026 là 700tr thì từ quý 3/2026 NNT kê khai tờ khai 01/CNKD (Kèm theo Thông tư số 18/2026/TT-BTC ngày 05/3/2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính). Thời hạn kê khai quý 3/2026 chậm nhất là ngày 02/11/2026 (hạn là 31/10/2026 tuy nhiên ngày 31 vào thứ 7 nên được lùi hạn kê khai sang ngày 02/11/2026).

Trân trọng!

Tên người hỏi: Đạt, Tên doanh nghiệp/tổ chức: Công ty TNHH Deli Việt Nam, Email: taozhengda@nbdeli.com, Mst: 2301075570-117-6
cty chúng tôi là công ty chế xuất, thành lập trong khu công nghiệp, được miễn thuế 2 năm và giảm 50% thuế TNDN trong 4 năm tiếp theo, hiện nay công ty chúng tôi đang trong thời gian hưởng ưu đãi thuế TNDN, trong năm 2025 cty tôi có hoạt động thanh lý NVL là hàng tồn kho, không sử dụng hết. vậy xin hỏi hoạt động thanh lý NVL này có được hưởng ưu đãi thuế TNDN hay không
Trả lời:

Thuế tỉnh Bắc Ninh trả lời Công ty như sau:

Tại điểm r khoản 3 Điều 3 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP ngày 15/12/2025 của Chính phủ quy định:

“r) Thu nhập từ bán phế liệu, phế phẩm sau khi đã trừ chi phí thu hồi và chi phí tiêu thụ, được xác định cụ thể như sau:

r1) Trường hợp doanh nghiệp phát sinh khoản thu nhập từ bán phế liệu, phế phẩm được tạo ra trong quá trình sản xuất của các sản phẩm thuộc ngành, nghề, địa bàn đang được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp thì khoản thu nhập này được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp;

r2) Trường hợp doanh nghiệp phát sinh khoản thu nhập từ bán phế liệu, phế phẩm được tạo ra trong quá trình sản xuất của các sản phẩm không được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp thì khoản thu nhập này được tính vào thu nhập khác;”

  Tại khoản 1 Điều 25 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP ngày 15/12/2025 của Chính phủ quy định:

          “1. Doanh nghiệp có dự án đầu tư mới trước ngày Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp có hiệu lực còn đang trong thời gian hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp, kể cả trường hợp dự án đầu tư mới chưa được hưởng ưu đãi theo quy định của các văn bản quy phạm pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp trước thời điểm Nghị định này có hiệu lực thi hành, thì được hưởng ưu đãi cho thời gian còn lại theo quy định của các văn bản quy phạm pháp luật tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc được chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư hoặc được phép đầu tư theo quy định của pháp luật chuyên ngành; trường hợp mức ưu đãi tại Nghị định này cao hơn mức ưu đãi đang hưởng thì được chuyển sang áp dụng ưu đãi theo Nghị định này cho thời gian còn lại. Thời gian còn lại quy định tại điểm này được tính từ kỳ tính thuế 2025.”

          Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp Công ty có Dự án đầu tư mới thực hiện tại địa bàn khu công nghiệp theo Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư được cấp từ trước 2025, đáp ứng điều kiện hưởng ưu đãi thuế TNDN theo địa bàn KCN (miễn thuế TNDN 2 năm, giảm 50% số thuế phải nộp trong 4 năm tiếp theo). Kỳ tính thuế năm 2025, nếu Dự án đầu tư của công ty vẫn còn đang trong thời gian hưởng ưu đãi thuế TNDN thì thu nhập từ dự án đầu từ này tiếp tục được hưởng ưu đãi đối với địa bàn KCN cho thời gian còn lại.

          Đối với thu nhập từ thanh lý nguyên vật liệu tồn kho không sử dụng hết đơn vị thanh lý trong năm 2025 thì việc áp dụng ưu đãi thuế đối với khoản thu nhập này như sau:

          – Nếu thu nhập từ thanh lý nguyên vật liệu tồn kho không sử dụng hết (theo nội dung câu hỏi do đơn vị gửi) không có liên quan đến dự án đầu tư được hưởng ưu đãi thuế TNDN thì khoản thu nhập này không được hưởng ưu đãi.

          – Ngược lại, nếu thu nhập từ thanh lý nguyên vật liệu tồn kho không sử dụng hết (theo nội dung câu hỏi do đơn vị gửi) có liên quan đến dự án đầu tư được hưởng ưu đãi thuế TNDN thì khoản thu nhập này được hưởng ưu đãi.

Tên người hỏi: Nguyễn thị thu hoà, Tên doanh nghiệp/tổ chức: HKD Quốc Khôi 379, Email: Hscuoicap@gmail.com, Mst: 068198002289-116-7
Em có 1 tài sản cho thuê ở long vỹ, từ sơn, bắc ninh. Nhưng em đồng thời có 1 HKD ở c1a vạn lợi, xã phù đổng, HN. Thì giờ em cần làm thủ tục gì để cho thuê tài sản ở Long vỹ được ạ. Và phải ra cơ sở thuế nào để làm các thủ tục đó ạ? Mong thuế giải đáp giúp em ạ!
Trả lời:

Thuế cơ sở 8 tỉnh Bắc Ninh trả lời như sau:

Thứ nhất về Đăng ký thuế: Căn cứ Khoản 2, Điều 22, Thông tư 86/2024/TT-BTC
Địa điểm nộp hồ sơ đăng ký thuế: Tại Thuế cơ sở nơi đặt địa điểm kinh doanh trong trường hợp cá nhân kinh doanh có địa điểm kinh doanh cố định, hoặc nơi cá nhân có bất động sản cho thuê. Trong trường hợp của bạn hồ sơ đăng ký thuế gửi về Thuế cơ sở 8 tỉnh Bắc Ninh
Hồ sơ đăng ký thuế : Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 03-ĐK-TCT ban hành kèm theo Thông tư 86/2024/TT-BTC
Sau khi hệ thống thuế tiếp nhận hồ sơ đăng ký thuế điện tử trong vòng 3 ngày làm việc cơ quan thuế sẽ thực hiện cấp mã số thuế nếu hồ sơ đủ điều kiện.
Thứ hai về kê khai thuế :
– Trường hợp tài sản cho thuê là bất động sản : hồ sơ khai thuế theo quy định tại khoản 4, điều 4, Thông tư 18/2026 đối với cá nhân cho thuê bất động sản trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế là Tờ khai thuế đối với hoạt động cho thuê bất động sản theo Mẫu số 01/BĐS và Phụ lục Bảng kê chi tiết bất động sản theo Mẫu số 01/BK-BĐS ban hành kèm theo Thông tư này.
– Trường hợp tài sản cho thuê là động sản :
+ Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng, không phải nộp thuế thu nhập cá nhân (bao gồm cả hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh mới ra kinh doanh) thông báo doanh thu thực tế phát sinh trong năm và kê khai các loại thuế khác theo Mẫu số 01/TKN-CNKD ban hành kèm theo Thông tư này.
+ Đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân theo phương pháp thuế suất nhân (x) với doanh thu tính thuế, hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân và các loại thuế khác là Tờ khai theo Mẫu số 01/CNKD ban hành kèm theo Thông tư này. Thuế suất đối với hoạt động cho tài sản căn cứ vào khoản 3, điều 7 luật thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15
Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc đề nghị NNT liên hệ trực tiếp với cán bộ quản lý trực tiếp đ/c Lê Ngọc Thuỳ – số điện thoại: 0902191228

Tên người hỏi: , Tên doanh nghiệp/tổ chức: Công ty Thương mại Trường An, Email: , Mst: 2400100644-7.M-8
Doanh nghiệp chúng tôi có phát sinh mua Bộ chống trộm định vị GPS 4G gắn trên xe máy từ các nhà cung cấp trong nước để bán lại cho khách hàng. Tuy nhiên, hiện nay các nhà cung cấp đang áp dụng hai mức thuế suất thuế GTGT khác nhau đối với cùng một loại sản phẩm, cụ thể: Nhà cung cấp A: Nhập khẩu linh kiện từ nước ngoài để gia công thành phẩm. Khi nhập khẩu, cơ quan hải quan áp dụng thuế GTGT 10%, do đó khi bán ra họ xuất hóa đơn với thuế suất 10%. Nhà cung cấp B: Mua linh kiện từ nhà cung cấp trong nước để gia công thành phẩm. Trong các linh kiện này có một phần là hàng nhập khẩu. Thuế GTGT đầu vào của họ là 8%, nên khi bán ra họ xuất hóa đơn với thuế suất 8%. Doanh nghiệp chúng tôi là đơn vị kinh doanh thương mại, do đó đang băn khoăn: Đối với sản phẩm “Bộ chống trộm định vị GPS 4G gắn trên xe máy”, theo quy định hiện hành về thuế GTGT (bao gồm các quy định giảm thuế GTGT xuống 8% theo Nghị quyết của Quốc hội và Nghị định của Chính phủ), thì khi bán ra thị trường doanh nghiệp phải áp dụng thuế suất GTGT là 8% hay 10%? Kính mong Ban Tổ chức và các chuyên gia hướng dẫn để doanh nghiệp chúng tôi áp dụng đúng quy định.
Trả lời:

        Kính gửi Quý công ty!
Về vấn đề này Thuế tỉnh Bắc Ninh có ý kiến như sau:
Căn cứ Điều 1, Điều 2 Nghị định số 174/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của Chính phủ quy định chính sách giảm thuế giá trị gia tăng theo Nghị quyết số 204/2025/QH15 ngày 17 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội;
Căn cứ quy định tại các Phụ lục I, II ban hành kèm theo Nghị định số 174/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của Chính phủ;
Căn cứ Phụ lục Danh mục và nội dung Hệ thống ngành sản phẩm Việt Nam (Ban hành kèm theo Quyết định số 43/2018/QĐ-TTg ngày 01/11/2018 của Thủ tướng Chính phủ).
Căn cứ vào các trích dẫn trên, Thuế tỉnh Bắc Ninh đề nghị Công ty căn cứ vào thực tế sản phẩm hàng hóa, dịch vụ do đơn vị sản xuất kinh doanh bán ra trên hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ để xác định có được giảm thuế GTGT hay không được giảm thuế GTGT theo nguyên tắc: Sản phầm hàng hóa, dịch vụ của doanh nghiệp bán ra thuộc nhóm hàng hóa, dịch vụ đang áp dụng thuế suất thuế GTGT 10% theo quy định của pháp luật và không thuộc nhóm hàng hóa, dịch vụ tại điểm a, điểm b, điểm c khoản 1 Điều 1 Nghị định số 174/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của Chính phủ. Việc giảm thuế giá trị gia tăng cho từng loại hàng hóa, dịch vụ quy định tại khoản 1 Điều này được áp dụng thống nhất tại các khâu nhập khẩu, sản xuất, gia công, kinh doanh thương mại. Việc giảm thuế nêu trên áp dụng kể từ ngày 01/7/2025 đến ngày 31/12/2026.
Thuế tỉnh Bắc Ninh trả lời để đơn vị biết và thực hiện.
Trân trọng!

Tên người hỏi: Trần Thị Hương, Tên doanh nghiệp/tổ chức: Công ty TNHH thức ăn chăn nuôi và nông nghiệp EH Việt Nam, Email: huonghhhh80@yahoo.com.vn, Mst: 2300211485-110-9
Công ty chúng tôi là 1 trong 6 công ty hợp thành của tập đoàn đa quốc gia nước ngoài có doanh thu hợp nhất 2 năm liền kề vượt 750 triệu EUR. và công ty chúng tôi được chỉ định chịu trách nhiệm kê khai thuế. Hiện nay thuế tối thiểu toàn cầu còn đang rất mới nên chúng tôi còn lúng túng rất nhiều trong việc làm các tờ khai. Cty tôi đã hoàn thành xong TK (01/TB-ĐVHT) và đã được cấpMST tối thiểu toàn cầu. Tiếp đó đến TK QĐMTT, trê n TK này có rất nhiều chỉ tiêu mà chúng tôi không hiểu gì vì những thuật ngữ không đồng nhất với với những thuật ngữ trên BCTC. Vậy nên chúng tôi thật sự bối rối, và hiện tại vẫn chưa làm và nộp được tờ khai này của kì thuế 2024. Chúng tôi kính mong Thuế Bắc Ninh có văn bản hướng dẫn cụ thể hơn, hoặc có thể giới thiệu cho chúng tôi một số cty dịch vụ tin cậy để chúng tôi kịp thời hoàn thành TKtheo đúng quy định.
Trả lời:

Về thuế tối thiểu toàn cầu: Thuế tỉnh Bắc Ninh đã có Công văn số 6450/BNI-QLDN1 ngày 28/10/2025 V/v hướng dẫn cách thức tổ chức thực hiện đăng ký, kê khai, nộp thuế đối với thuế tối thiểu toàn cầu. Đề nghị Công ty tham khảo văn bản, căn cứ tình hình thực tế của Công ty để thực hiện theo đúng quy định.

Tên người hỏi: , Tên doanh nghiệp/tổ chức: CÔNG TY TNHH Sản xuất TMVW, Email: , Mst: 2400494371-4.M-10
Công ty có ký kết hợp đồng dịch vụ lắp đặt, vận hành máy móc với nhà thầu nước ngoài, theo hợp đồng bên nhà thầu nước ngoài cử chuyên gia sang làm việc tại Việt Nam (theo diện cá nhân không cư trú). Công ty có nghĩa vụ kê khai, nộp thuế cho cá nhân người nước ngoài trong trường hợp trên không? nếu có Công ty thực hiện như thế nào?
Trả lời:
      Kính gửi Quý công ty

Căn cứ Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định số 65/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân:

– Tại Điều 1 quy định người nộp thuế

 “Điều 1. Người nộp thuế

Người nộp thuế là cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú theo quy định tại Điều 2 Luật Thuế thu nhập cá nhân, Điều 2 Nghị định số 65/2013/NĐ-CP ngày 27/6/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân (sau đây gọi tắt là Nghị định số 65/2013/NĐ-CP), có thu nhập chịu thuế theo quy định tại Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân và Điều 3 Nghị định số 65/2013/NĐ-CP.

Phạm vi xác định thu nhập chịu thuế của người nộp thuế như sau:

Đối với cá nhân cư trú, thu nhập chịu thuế là thu nhập phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam, không phân biệt nơi trả và nhận thu nhập.

Đối với cá nhân không cư trú, thu nhập chịu thuế là thu nhập phát sinh tại Việt Nam, không phân biệt nơi trả và nhận thu nhập.

1. Cá nhân cư trú là người đáp ứng một trong các điều kiện sau đây:

a) Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong một năm dương lịch hoặc trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam, trong đó ngày đến và ngày đi được tính là một (01) ngày. Ngày đến và ngày đi được căn cứ vào chứng thực của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh trên hộ chiếu (hoặc giấy thông hành) của cá nhân khi đến và khi rời Việt Nam. Trường hợp nhập cảnh và xuất cảnh trong cùng một ngày thì được tính chung là một ngày cư trú.

2. Cá nhân không cư trú là người không đáp ứng điều kiện nêu tại khoản 1, Điều này.

…”

– Tại Điều 2 quy định các khoản thu nhập chịu thuế

“Điều 2. Các khoản thu nhập chịu thuế

Theo quy định tại Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân và Điều 3 Nghị định số 65/2013/NĐ-CP, các khoản thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân bao gồm:

2. Thu nhập từ tiền lương, tiền công

Thu nhập từ tiền lương, tiền công là thu nhập người lao động nhận được từ người sử dụng lao động, bao gồm:

a) Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công dưới các hình thức bằng tiền hoặc không bằng tiền.

b) Các khoản phụ cấp, trợ cấp, trừ các khoản phụ cấp, trợ cấp sau:

…”

– Tại Điều 18 quy định đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công

Điều 18. Đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công

1. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân không cư trú được xác định bằng thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công nhân (×) với thuế suất 20%.

..”

 – Tại Điều 25. Khấu trừ thuế và chứng từ khấu trừ thuế

Điều 25. Khấu trừ thuế và chứng từ khấu trừ thuế 1. Khấu trừ thuế

Khấu trừ thuế là việc tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện tính trừ số thuế phải nộp vào thu nhập của người nộp thuế trước khi trả thu nhập, cụ thể như sau:

a) Thu nhập của cá nhân không cư trú

Tổ chức, cá nhân trả các khoản thu nhập chịu thuế cho cá nhân không cư trú có trách nhiệm khấu trừ thuế thu nhập cá nhân trước khi trả thu nhập. Số thuế phải khấu trừ được xác định theo hướng dẫn tại Chương III (từ Điều 17 đến Điều 23) Thông tư này.

…”

Công ty thực hiện kê khai theo mẫu 05/KK-TNCN Thông tư số 80/2021/TT_BTC ngày 29/9/2021 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật quản lý thuế và Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế (đã được sửa đổi bởi điểm g khoản 7 Điều 1 Thông tư số 40/2025/TT-BTC).

Thuế tỉnh Bắc Ninh hướng dẫn để Công ty biết và thực hiện./.

Trân trọng!

 

Tên người hỏi: Ms Thiện, Tên doanh nghiệp/tổ chức: Công ty TNHH Kelsey Vina, Email: kelseyvina@gmail.com, Mst: 2400815385-108-11
Kính gửi: Thuế tỉnh Bắc Ninh Công ty chúng tôi xin gửi đến Quý Thuế tỉnh Bắc Ninh câu hỏi như sau: Căn cứ theo Nghị định 68/2026/NĐ-CP, Điều 8, khoản 5, điểm a “Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu tính thuế giá trị gia tăng hằng năm từ 01 tỷ đồng trở lên thì phải áp dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế, hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế ” Vậy công ty chúng tôi mua vật tư, dịch vụ của hộ kinh doanh có doanh thu dưới 1 tỷ/năm, bên họ không xuất hóa đơn, chúng tôi lập bảng kê Mẫu số 01/TNDN và thanh toán bằng chuyển khoản vào tài khoản của hộ kinh doanh hoặc cá nhân kinh doanh của họ thì khoản chi phí đó có được tính là chi phí hợp lý hay không?
Trả lời:

Kính gửi Quý Công ty!

Về vấn đề này Thuế tỉnh Bắc Ninh có ý kiến như sau:

Căn cứ Khoản 1 Điều 9 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP ngày 15/12/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp:

“Điều 9. Các khoản chi được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế

1. Trừ các khoản chi không được trừ quy định tại Điều 10 của Nghị định này, doanh nghiệp được trừ các khoản chi khi xác định thu nhập chịu thuế nếu đáp ứng đủ điều kiện tại các điểm a, b và c sau đây:

a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, bao gồm cả khoản chi phí bổ sung được trừ theo tỷ lệ phần trăm tính trên chi phí thực tế phát sinh trong kỳ tính thuế liên quan đến hoạt động nghiên cứu và phát triển của doanh nghiệp;

….

b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật.

Đối với các trường hợp: Mua sản phẩm là nông, lâm, thủy sản của người sản xuất, đánh bắt trực tiếp bán ra; mua sản phẩm thủ công làm bằng đay, cói, tre, nứa, lá, sõng, mây, rơm, vỏ dừa, sọ dừa hoặc nguyên liệu tận dụng từ sản phẩm nông nghiệp của người sản xuất thủ công trực tiếp bán ra; mua phế liệu của người trực tiếp thu nhặt; mua đồ dùng, tài sản của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp bán ra; mua hàng hóa, dịch vụ của cá nhân, hộ kinh doanh (không bao gồm các trường hợp nêu trên) có mức doanh thu dưới ngưỡng doanh thu chịu thuế giá trị gia tăng phải có chứng từ chi trả tiền theo quy định của pháp luật về kế toán, hóa đơn, chứng từ cho người bán (đối với trường hợp giá trị mua hàng hóa, dịch vụ trong ngày của từng hộ, cá nhân từ 05 triệu đồng trở lên phải thanh toán không dùng tiền mặt) và Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ do người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền của doanh nghiệp ký và chịu trách nhiệm;”

Căn cứ quy định nêu trên.

Trường hợp doanh nghiệp mua hàng hóa, dịch vụ được phép lập bảng kê thu mua hàng hóa và mua hàng hóa,dịch vụ của hộ kinh doanh có doanh thu dưới ngưỡng doanh thu chịu thuế GTGT thì được sử dung Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ và lập chứng từ thanh toán theo quy định.

Thuế tỉnh Bắc Ninh trả lời để đơn vị biết và thực hiện.

Trân trọng!

Tên người hỏi: HÀ NGỌC, Tên doanh nghiệp/tổ chức: CTY TNHH TẬP ĐOÀN CÔNG NGHỆ VLM ZKL VIỆT NAM, Email: jian.he@zklgroup.com, Mst: 2400961322-107-12
Trong quá trình hoạt động công ty có thuê 2 kho bên ngoài; với 2 mục đích: thuê kho thứ nhất chỉ để lưu trữ hàng hóa, ko xuất bán; thuê kho thứ hai là để lưu trữ và xuất bán hàng hóa. Vậy trong 2 trường hợp này, Cty phải làm gì để thực hiện đúng quy định về pháp luật thuế; chi phí thuê kho phát sinh được ghi nhận là chi phí được trừ
Trả lời:

Kính gửi Quý Công ty !

Về vấn đề này Thuế tỉnh Bắc Ninh có ý kiến như sau:

Tại khoản 1 Điều 9, khoản 8 Điều 10  Nghị định số 320/2025/NĐ-CP ngày 15/12/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp quy định:

“…Điều 9. Các khoản chi được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế

1. Trừ các khoản chi không được trừ quy định tại Điều 10 của Nghị định này, doanh nghiệp được trừ các khoản chi khi xác định thu nhập chịu thuế nếu đáp ứng đủ điều kiện tại các điểm a, b và c sau đây:

a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, bao gồm cả khoản chi phí bổ sung được trừ theo tỷ lệ phần trăm tính trên chi phí thực tế phát sinh trong kỳ tính thuế liên quan đến hoạt động nghiên cứu và phát triển của doanh nghiệp;

…b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật.

…c) Khoản chi có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ và các khoản thanh toán khác từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên. Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng.

Căn cứ các quy định nêu trên, đề nghị Công ty thực hiện đúng theo quy định.

Thuế tỉnh Bắc Ninh trả lời để đơn vị biết và thực hiện.

Trân trọng!

Tên người hỏi: HÀ NGỌC, Tên doanh nghiệp/tổ chức: CTY TNHH TẬP ĐOÀN CÔNG NGHỆ VLM ZKL VIỆT NAM, Email: jian.he@zklgroup.com, Mst: 2400961322-106-13
Cty vừa có hoạt động sản xuất hàng hóa và vừa hoạt động thương mại (thương mại bao gồm nhập khẩu từ nước ngoài và mua hàng trong nước). Sau này công ty xuất khẩu ra nước ngoài và xuất nhập khẩu tại chỗ tại địa bàn hải quan quy định. Vậy trong trương hợp này Cty có số thuế GTGT đầu vào trên 300 triệu đồng chưa được khấu trừ hết thì có đủ điều kiện được hoàn thuế hay ko?
Trả lời:

Kính gửi Quý Công ty!

Về vấn đề này Thuế tỉnh Bắc Ninh có ý kiến như sau:

Căn cứ Điều 29 Nghị định số  181/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng

“Điều 29. Hoàn thuế đối với xuất khẩu

1. Cơ sở kinh doanh trong tháng, quý có hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu nếu có số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế giá trị gia tăng theo tháng, quý, trừ trường hợp hàng hóa nhập khẩu sau đó xuất khẩu sang nước khác. Trong đó:

a) Đối tượng được hoàn thuế trong một số trường hợp xuất khẩu được xác định như sau: đối với trường hợp ủy thác xuất khẩu là cơ sở kinh doanh có hàng hóa ủy thác xuất khẩu; đối với gia công chuyển tiếp là cơ sở kinh doanh ký hợp đồng gia công xuất khẩu với bên nước ngoài; đối với hàng hóa xuất khẩu để thực hiện công trình xây dựng ở nước ngoài là cơ sở kinh doanh có hàng hóa xuất khẩu thực hiện công trình xây dựng ở nước ngoài.

b) Hàng hóa nhập khẩu sau đó xuất khẩu sang nước khác là hàng hóa do cơ sở kinh doanh nhập khẩu từ nước ngoài vào Việt Nam sau đó trực tiếp xuất khẩu hoặc ủy thác xuất khẩu, không bao gồm hàng hóa là nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất, gia công hàng xuất khẩu.

2. Cơ sở kinh doanh trong tháng, quý vừa có hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, vừa có hàng hóa, dịch vụ tiêu thụ nội địa thì cơ sở kinh doanh phải hạch toán riêng số thuế giá trị gia tăng đầu vào sử dụng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu; trường hợp không hạch toán riêng được thi số thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu được xác định theo tỷ lệ giữa doanh thu của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu trên tổng doanh thu hàng hóa, dịch vụ chịu thuế của kỳ hoàn thuế. Kỳ hoàn thuế được xác định từ kỳ tính thuế giá trị gia tăng có số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa khấu trừ hết liên tục chưa được hoàn thuế đến kỳ tính thuế có đề nghị hoàn thuế, số thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu (bao gồm số thuế giá trị gia tăng đầu vào hạch toán riêng được và số thuế giá trị gia tăng đầu vào được xác định theo tỷ lệ nêu trên) nếu sau khi bù trừ với số thuế giá trị gia tăng phải nộp của hàng hóa, dịch vụ tiêu thụ nội địa còn lại từ 300 triệu đồng trở lên thì cơ sở kinh doanh được hoàn thuế cho hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu. Số thuế giá trị gia tăng được hoàn của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu không vượt quá 10% doanh thu của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu của kỳ hoàn thuế. Số thuế giá trị gia tăng đầu vào đã được xác định cho hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu nhưng chưa được hoàn do vượt quá 10% doanh thu của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu của kỳ hoàn thuế trước được khấu trừ vào kỳ tính thuế tiếp theo để xác định số thuế giá trị gia tăng được hoàn của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu kỳ hoàn thuế tiếp theo. Bộ Tài chính quy định cách xác định số thuế giá trị gia tăng được hoàn đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu”.

Căn cứ quy định trên, Công ty có số thuế GTGT đầu vào chưa khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên đủ điều kiện được hoàn thuế GTGT (trừ số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa nhập khẩu, sau đó xuất khẩu sang nước khác).

Thuế tỉnh Bắc Ninh trả lời để đơn vị biết và thực hiện.

Trân trọng!

Tên người hỏi: HÀ NGỌC, Tên doanh nghiệp/tổ chức: CTY TNHH TẬP ĐOÀN CÔNG NGHỆ VLM ZKL VIỆT NAM, Email: jian.he@zklgroup.com, Mst: 2400961322-105-14
CTy có TNCT từ 2 dự án: dự án được hưởng ưu đãi thuế và dự án ko được hưởng ưu đãi thuế. Trong trường hợp này, quy định có bắt buộc phải hạch toán sổ sách riêng của dự án được hưởng ưu đãi thuế và ko được hưởng ưu đãi thuế hay không vì trong thực tế CTY cũng rất khó hạch toán riêng được và Cty có được phép bù trừ Thu nhập chịu thuế của dự án ko được hưởng ưu đãi thuế vào TNCT của dự án được hưởng ưu đãi không? Nếu không và có thì kê khai như thế nào trên Tờ Khai QTT? 3. Cty vừa có hoạt động sản xuất hàng hóa và vừa hoạt động thương mại
Trả lời:

Kính gửi Quý Công ty!

Thuế tỉnh Bắc Ninh nhận được câu hỏi của đơn vị:

 CTy có  TNCT từ 2 dự án: dự án được hưởng ưu đãi thuế và dự án ko được hưởng ưu đãi thuế. Trong trường hợp này, quy định có bắt buộc phải hạch toán sổ sách riêng của dự án được hưởng ưu đãi thuế và ko được hưởng ưu đãi thuế hay không vì trong thực tế CTY cũng rất khó hạch toán riêng được và Cty có được phép bù trừ Thu nhập chịu thuế của dự án ko được hưởng ưu đãi thuế vào TNCT của dự án được hưởng ưu đãi không? Nếu không và có thì kê khai như thế nào trên Tờ Khai QTT?

Kính gửi Quý Công ty!

Về vấn đề này Thuế tỉnh Bắc Ninh có ý kiến như sau:

– Tại Điều 18 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính có quy định:

“Điều 18. Điều kiện áp dụng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp

2. Trong thời gian đang được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp nếu doanh nghiệp thực hiện nhiều hoạt động sản xuất, kinh doanh thì doanh nghiệp phải tính riêng thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp (bao gồm mức thuế suất ưu đãi, mức miễn thuế, giảm thuế) và thu nhập từ hoạt động kinh doanh không được hưởng ưu đãi thuế để kê khai nộp thuế riêng.

Trường hợp trong kỳ tính thuế, doanh nghiệp không tính riêng thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh được hưởng ưu đãi thuế và thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh không được hưởng ưu đãi thuế thì phần thu nhập của hoạt động sản xuất kinh doanh ưu đãi thuế xác định bằng (=) tổng thu nhập tính thuế nhân (x) với tỷ lệ phần trăm (%) doanh thu hoặc chi phí được trừ của hoạt động sản xuất kinh doanh ưu đãi thuế so với tổng doanh thu hoặc tổng chi phí được trừ của doanh nghiệp trong kỳ tính thuế.

Trường hợp có khoản doanh thu hoặc chi phí được trừ không thể hạch toán riêng được thì khoản doanh thu hoặc chi phí được trừ đó xác định theo tỷ lệ giữa doanh thu hoặc chi phí được trừ của hoạt động sản xuất, kinh doanh hưởng ưu đãi thuế trên tổng doanh thu hoặc chi phí được trừ của doanh nghiệp.

…”

– Tại Điều 18 Luật số 67/2025/QH15 ngày 14//6/2025 của Chủ tịch Quốc hội ban hành Luật Thuế Thu nhập doanh nghiệp có quy định:

“Điều 18. Điều kiện áp dụng ưu đãi thuế

2. Doanh nghiệp phải hạch toán riêng thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh được ưu đãi thuế quy định tại các điều 4, 13, 14 và 15 của Luật này với thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh không được ưu đãi thuế; trường hợp không hạch toán riêng được thì thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh được ưu đãi thuế được xác định theo tỷ lệ giữa doanh thu hoặc chi phí của hoạt động sản xuất, kinh doanh được ưu đãi thuế trên tổng doanh thu hoặc tổng chi phí của doanh nghiệp.

…”

Công ty căn cứ các chỉ tiêu trên Tờ khai Quyết toán thuế Thu nhập doanh nghiệp để kê khai, tính thuế. Trường hợp có vướng mắc đề nghị liên hệ Thuế tỉnh Bắc Ninh (Phòng Quản lý, hỗ trợ doanh nghiệp số 3) để được hỗ trợ.

Thuế tỉnh Bắc Ninh trả lời để đơn vị biết và thực hiện.

Trân trọng!

Tên người hỏi: HÀ NGỌC, Tên doanh nghiệp/tổ chức: CTY TNHH TẬP ĐOÀN CÔNG NGHỆ VLM ZKL VIỆT NAM, Email: jian.he@zklgroup.com, Mst: 2400961322-104-15
Xin gửi tới Thuế Tỉnh Bắc Ninh 4 vấn đề sau: 1. Cty tôi năm 2024 có lỗ kế toán 20 tỷ; năm 2025 lãi 22 tỷ; mặt khác công ty đang được hưởng ưu đãi dự án đầu tư mới. Vậy kỳ QTT năm 2025, cty tôi có được phép lựa chọn không chuyển lỗ từ năm 2024 sang năm 2025 và kê khai ưu đãi thuế lãi 20 tỷ vào Phụ lục Tờ khai thuế thâp nhập ưu đãi ( ý là số lỗ có được lựa chọn kết chuyển hay bắt buộc kết chuyển vào năm có TNCT)
Trả lời:

       Kính gửi Quý Công ty!
Về vấn đề này Thuế tỉnh Bắc Ninh có ý kiến như sau:
Căn cứ khoản 1, Khoản 2, Điều 7, Nghị định 320/2025/NĐ-CP ngày 15/12/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp

       “Điều 7. Xác định lỗ và chuyển lỗ
1. Lỗ phát sinh trong kỳ tính thuế là số chênh lệch âm về thu nhập tính thuế chưa bao gồm các khoản lỗ được kết chuyển từ các năm trước chuyển sang.
2. Doanh nghiệp sau khi quyết toán thuế mà bị lỗ thì chuyển toàn bộ và liên tục số lỗ vào thu nhập chịu thuế những năm tiếp theo. Thời gian chuyển lỗ tính liên tục không quá 05 năm, kể từ năm tiếp theo năm phát sinh lỗ”…
Căn cứ quy định nêu trên, Công ty thực hiện theo đúng quy định.
Thuế tỉnh Bắc Ninh trả lời để đơn vị biết và thực hiện.
Trân trọng!

Tên người hỏi: Nguyễn Thu Hà, , Email: nguyenhakt293@gmail.com, Mst: 2400859657-103-16
cho em hỏi đơn vị có còn được sử dụng mã số thuế cá nhân cũ quyết toán tncn 2025 không hay bắt buộc 100% phải dùng số dịnh danh cá nhân ạ.
Trả lời:

Kính gửi Quý Công ty !

Về vấn đề này Thuế tỉnh Bắc Ninh có ý kiến như sau:

Căn cứ khoản 7 Điều 35 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 ngày 13/6/2019 quy định:

“7. Khi mã số định danh cá nhân được cấp cho toàn bộ dân cư thì sử dụng mã số định danh cá nhân thay cho mã số thuế.”

Căn cứ khoản 2 Điều 38 Thông tư số 86/2024/TT-BTC ngày 23/12/2024 quy định:

“2. Mã số thuế do cơ quan thuế cấp cho cá nhân, hộ gia đình, hộ kinh doanh được thực hiện đến hết ngày 30/6/2025. Kể từ ngày 01/7/2025, người nộp thuế, cơ quan quản lý thuế, cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc sử dụng mã số thuế theo quy định tại Điều 35 Luật Quản lý thuế thực hiện sử dụng số định danh cá nhân thay cho mã số thuế.”

Căn cứ các quy định nêu trên, đề nghị Công ty thực hiện đúng theo quy định.

Thuế tỉnh Bắc Ninh trả lời để đơn vị biết và thực hiện.

Trân trọng!

Tên người hỏi: THÂN THỊ HÒA, Tên doanh nghiệp/tổ chức: CÔNG TY TNHH DOVAN, Email: thanhoabg96@gmaill.com, Mst: 2400406079-102-17
Kính gửi cục thuế ! Tôi đang thực hiện thay đổi mã số thuế người phụ thuộc của người nộp thuế sang số căn cước công dân, số định danh điện tử và vẫn còn một số người bị báo lỗi không đạt, lỗi gián đoạn trong quá trình kiểm tra Vậy tôi có thể nộp quyết toán thuế TNCN năm 2025 ( sử dung mã định danh điện tử, số căn cước công dân của người phụ thuộc trên phụ lục 05-3/BK-TNCN) trên tờ khai quyết toán thuế TNCN hay phải đợi khi nào có kết quả thông báo đăng ký thay đổi tất cả mã số thuế của NPT sang số CCCD, Số định danh điện tử thì mới được nộp tờ khai QTT Thu nhập cá nhân năm nay. Tôi mong cục thuế giải đáp giúp tôi. Tôi xin cảm ơn
Trả lời:

Kính gửi Quý Công ty !

Về vấn đề này Thuế tỉnh Bắc Ninh có ý kiến như sau:

Căn cứ khoản 7 Điều 35 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 ngày 13/6/2019 quy định:

“7. Khi mã số định danh cá nhân được cấp cho toàn bộ dân cư thì sử dụng mã số định danh cá nhân thay cho mã số thuế.”

Căn cứ khoản 2 Điều 38 Thông tư số 86/2024/TT-BTC ngày 23/12/2024 của Bộ Tài chính quy định:

“2. Mã số thuế do cơ quan thuế cấp cho cá nhân, hộ gia đình, hộ kinh doanh được thực hiện đến hết ngày 30/6/2025. Kể từ ngày 01/7/2025, người nộp thuế, cơ quan quản lý thuế, cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc sử dụng mã số thuế theo quy định tại Điều 35 Luật Quản lý thuế thực hiện sử dụng số định danh cá nhân thay cho mã số thuế.”

Căn cứ các quy định nêu trên, đề nghị Công ty thực hiện đúng theo quy định. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc thì liên hệ trực tiếp với Cơ quan Thuế để được hỗ trợ.

Thuế tỉnh Bắc Ninh trả lời để đơn vị biết và thực hiện.

Trân trọng!

Tên người hỏi: Công ty TNHH Thương mại và kỹ thuật Antek, Tên doanh nghiệp/tổ chức: Công ty TNHH Thương mại và kỹ thuật Antek, Email: hrantek99@gmail.com, Mst: 2301010809-101-18
31/12/2024: Trích dự phòng bảo hành sản phẩm Nợ 642/Có 352 : 150.000.000, Ngày 2/1/2025 hoàn nhập dự phòng bảo hành sản phẩm: Nợ 352/Có 642: 150.000.000 Nhưn trong năm 2025 có thanh tra quyết toán thuế năm 2024 bị loại phần chi phí 50.000.000 do trích vượt 5% theo quy định, công ty đã nộp thuế TNDN của khoản 50.000.000, tức là đã nộp thuế TNDN trước khi quyết toán CIT năm 2025 (vì đã thực hiện hoàn nhập chi phí đầy đủ từ đầu năm) Vậy số bị loại 50.000.000 này chúng tôi có được cho vào chỉ tiêu B12 (Các khoản điều chỉnh làm giảm lợi nhuận trước thuế khác) trên tờ khai quyết toán thuế TNDN không hay ghi nhận vào chỉ tiêu nào trên quyết toán TNDN. Nhờ CQT hướng dẫn chi tiết ạ. Xin cảm ơn!
Trả lời:

Thuế cơ sở 7 trả lời như sau:

Công ty căn cứ vào số liệu tại biên bản kiểm tra thuế để kê khai số tiền 50.000.000đ vào Chỉ tiêu B12 (Các khoản điều chỉnh làm giảm lợi nhuận trước thuế khác) trên tờ khai quyết toán thuế TNDN năm 2025 do đây là khoản đã được tính vào thu nhập chịu thuế của các năm trước (năm 2024 thông qua việc bị loại chi phí khi quyết toán). Khi kế toán hoàn nhập vào năm 2025, khoản này làm tăng lợi nhuận kế toán nhưng không phải là thu nhập chịu thuế của năm 2025.
Công ty cần lưu trữ biên bản kiểm tra thuế năm 2024 và chứng từ nộp tiền thuế tương ứng để giải trình lý do điều chỉnh giảm lợi nhuận tại chỉ tiêu B12 khi cơ quan thuế kiểm tra.

Trân trọng!

Tên người hỏi: Lâm Thị Làn, Tên doanh nghiệp/tổ chức: Công ty TNHH Seojin Auto, Email: lamlanaof@gmail.com, Mst: 2300956022-100-19
Hồ sơ quyết toán thuế năm nay để mst hay căn cước công dân (cả npt và người nộp thuế)
Trả lời:

Thuế tỉnh Bắc Ninh trả lời người nộp thuế như sau:
Tại khoản 2 Điều 38 Thông tư 86/2024/TT-BTC ngày 23/12/2024 của Bộ Tài chính quy định:
“Điều 38. Hiệu lực thi hành

2. Mã số thuế do cơ quan thuế cấp cho cá nhân, hộ gia đình, hộ kinh doanh được thực hiện đến hết ngày 30/6/2025. Kể từ ngày 01/7/2025, người nộp thuế, cơ quan quản lý thuế, cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc sử dụng mã số thuế theo quy định tại Điều 35 Luật Quản lý thuế thực hiện sử dụng số định danh cá nhân thay cho mã số thuế.”
Căn cứ quy định trên, kể từ ngày 01/7/2025 số định danh cá nhân được sử dụng thay cho mã số thuế. Do vậy khi thực hiện kê khai quyết toán thuế, người nộp thuế sử dụng số định danh để kê khai. Đồng thời, Cục Thuế đã có Công văn số 2163/CT-QLTT ngày 30/06/2025 về việc hướng dẫn NNT sử dụng SĐDCN thay thế cho MST, đề nghị người nộp thuế nghiên cứu thực hiện. Trường hợp có vướng mắc, đề nghị người nộp thuế liên hệ Phòng Thuế cá nhân, hộ kinh doanh và thu khác – Số điện thoại: 0204.3825.455 để được hướng dẫn.
Thuế tỉnh Bắc Ninh trả lời để người nộp thuế biết và thực hiện.
Trân trọng!

Tên người hỏi: Đặng Thị Ngọc, Tên doanh nghiệp/tổ chức: Công ty CP TM DV Hiệp Hòa, Email: dangngoc1978@gmail.com, Mst: 2400292093-99–20
Kinh gửi thuế cơ sở 2 cho tôi xin phép hỏi? Câu hỏi 1: Công ty tôi có một số cửa hàng kinh doanh, nhưng Công ty không trực tiếp kinh doanh mà cho cán bộ công nhận viên của công ty mình nhận lại các cửa hàng để kinh doanh và yêu cầu nộp tiền khoán quầy hàng tháng về công ty. Vậy khoản tiền thu được từ việc khoán quầy đó có phải xuất hóa đơn không ạ? Câu hỏi 2: Công ty có khoản tiền cho công nhân viên công ty vay để kinh doanh và thu lãi hàng tháng, vậy khoản tiền lãi mà công ty thu được có phải xuất hóa đơn tài chính không ạ?
Trả lời:

Thuế cơ sở 2 tỉnh Bắc Ninh xin trả lời như sau:

Câu số 1:
Tại Điều 4 Nghị Định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2023 quy định
“Điều 4. Nguyên tắc lập, quản lý, sử dụng hóa đơn, chứng từ
1. Khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, người bán phải lập hóa đơn để giao cho người mua (bao gồm cả các trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất); xuất hàng hóa dưới các hình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả hàng hóa) và phải ghi đầy đủ nội dung theo quy định tại Điều 10 Nghị định này, trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử thì phải theo định dạng chuẩn dữ liệu của cơ quan thuế theo quy định tại Điều 12 Nghị định này.
…………….”
Căn cứ nội dung câu hỏi và quy định trên, trường hợp việc giao khoán quầy là cho thuê tài sản thì Công ty thực hiện lập hóa đơn theo nguyên tắc nêu trên.
1.2 Nguồn tiền của công ty cho công nhận viên vay và thu lãi có phải xuất hóa đơn tiền lãi đó không ?
Câu số 2:
Tại Khoản 1, Điều 4 Nghị Định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2023 quy định
“Điều 4. Nguyên tắc lập, quản lý, sử dụng hóa đơn, chứng từ
1. Khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, người bán phải lập hóa đơn để giao cho người mua (bao gồm cả các trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất); xuất hàng hóa dưới các hình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả hàng hóa) và phải ghi đầy đủ nội dung theo quy định tại Điều 10 Nghị định này, trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử thì phải theo định dạng chuẩn dữ liệu của cơ quan thuế theo quy định tại Điều 12 Nghị định này.
…………….”
Tại Điểm b, Khoản 9, Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 (có hiệu lực từ ngày 01/7/2025) có quy định về đối tượng không chịu thuế GTGT như sau:
Điều 5. Đối tượng không chịu thuế
……………..
9. Các dịch vụ tài chính, ngân hàng, kinh doanh chứng khoán, thương mại sau đây:
………………
b) Dịch vụ cho vay của người nộp thuế không phải là tổ chức tín dụng;
……………….
Như vậy, dịch vụ cho vay của người nộp thuế không phải là tổ chức tín dụng sẽ không chịu thuế GTGT. DN khi thu lãi tiền vay phải lập hóa đơn theo quy định, trên hóa đơn dòng thuế suất sẽ được gạch bỏ.

Trân trọng!

Tên người hỏi: Nguyễn Thị Hồng, Tên doanh nghiệp/tổ chức: Trường tiểu học Việt Tiến, Email: phuonghongkt28@gmail.com, Mst: 024189020304-98–21
Nhà trường hàng năm quyết toán thuế TNCN cho giáo viên từ tiền lương tiền công, nhưng 1 số giáo viên có thu nhập ngoài từ việc bán hàng tiếp thị liên kết hưởng hoa hồng môi giới từ các cửa hàng kinh doanh. thì nhà trường có đươc cộng cả nguồn thu nhập hoa hồng môi giới vào cùng với tiền lương, tiền công để tính thuế TNCN không?
Trả lời:

Thuế cơ sở 2 tỉnh Bắc Ninh trả lời như sau:

Tại điểm d, khoản 6 Điều 8 Nghị định 126/2020/NĐ-CP quy định:
“Điều 8. Các loại thuế khai theo tháng, khai theo quý, khai theo năm, khai theo từng lần phát sinh nghĩa vụ thuế và khai quyết toán thuế
….
d) Thuế thu nhập cá nhân đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công; cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ủy quyền quyết toán thuế cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập; cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công trực tiếp quyết toán thuế với cơ quan thuế. Cụ thể như sau:
d.1) Tổ chức, cá nhân trả thu nhập từ tiền lương, tiền công có trách nhiệm khai quyết toán thuế và quyết toán thay cho các cá nhân có ủy quyền do tổ chức, cá nhân trả thu nhập chi trả, không phân biệt có phát sinh khấu trừ thuế hay không phát sinh khấu trừ thuế. Trường hợp tổ chức, cá nhân không phát sinh trả thu nhập thì không phải khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân. Trường hợp cá nhân là người lao động được điều chuyển từ tổ chức cũ đến tổ chức mới do tổ chức cũ thực hiện sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp hoặc tổ chức cũ và tổ chức mới trong cùng một hệ thống thì tổ chức mới có trách nhiệm quyết toán thuế theo ủy quyền của cá nhân đối với cả phần thu nhập do tổ chức cũ chi trả và thu lại chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân do tổ chức cũ đã cấp cho người lao động (nếu có).
…”
Căn cứ quy định nêu trên, nhà trường không cộng “thu nhập ngoài từ việc bán hàng tiếp thị liên kết hưởng hoa hồng môi giới từ các cửa hàng kinh doanh” vào tiền lương, tiền công để quyết toán TNCN cho giáo viên.

Trân trọng!

Tên người hỏi: Huong Nguyen, , Email: huongqbg@gmail.com, Mst: 2400491331-87–22
Các anh/ chị cho e hỏi: Từ năm 2026 e chi lương 1 bạn nhân công tổng lương tháng 8tr, 1 lần e chi vào ngày 15 là 4tr. ngày 30 e chi nốt 4tr CHo e hỏi e chi tiền mặt cả 2 lần như vậy thì lương nhân công có được tính vào chi phí hợp lý hợp lệ không ạ. Hay là bắt buộc phải chuyển khoản ạ! Em xin nhận lại hồi đáp ạ, e cám ơn ạ !
Trả lời:

Thuế cơ sở 1 thuế tỉnh Bắc Ninh trả lời như sau:

Căn cứ điểm c khoản 1 Điều 9 NĐ số 320/2025/NĐ-CP ngày 15/12/2025:
1. Trừ các khoản chi không được trừ quy định tại Điều 10 của Nghị định này, doanh nghiệp được trừ các khoản chi khi xác định thu nhập chịu thuế nếu đáp ứng đủ điều kiện tại các điểm a, b và c sau đây:

c) Khoản chi có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ và các khoản thanh toán khác từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên. Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng.

Đề nghị NNT căn cứ tình hình thực tế của đơn vị và các quy định hướng dẫn nêu trên để thực hiện theo đúng quy định của pháp luật. NNT muốn biết thêm chi tiết vui lòng liên hệ Tổ Quản lý, hỗ trợ doanh nghiệp – Thuế cơ sở 1 tỉnh Bắc Ninh qua số điện thoại: 0985498866

Trân trọng!

Tên người hỏi: TRẦN THẮNG CHIẾN, Tên doanh nghiệp/tổ chức: Hộ kinh doanh, Email: taocamquyt22@gmail.com, Mst: 2300283666-85–23
Hiện tại, Hộ kinh doanh phải gửi số tài khoản cho cơ quan thuế. Tôi hỏi như sau: 1. Tôi có tài khoản mang tên cá nhân bao gồm cả giao dịch cá nhân và giao dịch liên quan đến hoạt động kinh doanh. Vậy có phải cung cấp tài khoản này không? Hay phải cung cấp tài khoản mới chỉ liên quan đến hoạt động kinh doanh mới 2. Có phải cung cấp tất cả các tài khoản bao gồm cả tài khoản mang tên cá nhân và tài khoản mang tên hộ kinh doanh theo thông tư 25 của ngân hàng nhà nước không?
Trả lời:

Thuế cơ sở 10 tỉnh Bắc Ninh trả lời như sau:

Căn cứ khoản 4 Điều 13 nghị định 68/2026/NĐ-CP ngày 05/03/2026: Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thực hiện thông báo cho cơ quan thuế theo phương thức điện tử tất cả các số tài khoản mở tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, số hiệu ví điện tử mở tại tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán liên quan đến sản xuất, kinh doanh. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đang hoạt động thuộc đối tượng quy định tại điểm b khoản 4 Điều 17 Nghị định số 68/2026/NĐ-CP gửi Thông báo số tài khoản/số hiệu ví điện tử theo Mẫu số 01/BK-STK ban hành kèm theo Thông tư này chậm nhất là ngày 20 tháng 4 năm 2026.

Trân trọng!

Tên người hỏi: Hoàng Thu Trang, Tên doanh nghiệp/tổ chức: HKD Thu Trang Drink, Email: thutrang125@gmail.com, Mst: 0241920003541-84–24
T có 1 hộ kinh doanh đang hoạt động, năm 2026 tôi có 1 căn hộ cho thuê giá thuê 180tr/năm vậy căn hộ này tôi kê khai thuê tài sản độc lập hay kê chung với hộ kinh doanh. Tôi cần thực hiện những thủ tục gì
Trả lời:

Thuế tỉnh Bắc Ninh trả lời như sau:

Căn cứ theo quy định tại Điều 7 Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15 và Điều 4 Nghị định 68/2026/NĐ-CP, thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh của cá nhân và thu nhập từ cho thuê bất động sản được xác định theo từng loại hoạt động để thực hiện nghĩa vụ thuế.
Trường hợp hoạt động cho thuê căn hộ thực tế là kinh doanh dịch vụ lưu trú thì được xác định là hoạt động sản xuất, kinh doanh dịch vụ; doanh thu từ hoạt động này được tổng hợp vào doanh thu của hộ kinh doanh để thực hiện kê khai, nộp thuế theo quy định đối với hộ kinh doanh.
Trường hợp cho thuê căn hộ không phải hoạt động lưu trú mà là cho thuê bất động sản thì cá nhân thực hiện khai thuế, nộp thuế riêng đối với hoạt động cho thuê bất động sản. Trường hợp cá nhân chỉ có 01 bất động sản cho thuê với doanh thu 180 triệu đồng/năm và cá nhân trực tiếp khai thuế đối với hoạt động cho thuê bất động sản thì cá nhân được lựa chọn khai thuế hai lần trong năm tính thuế hoặc khai thuế một lần theo năm tính thuế. Trường hợp khai thuế hai lần trong năm tính thuế, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế lần thứ nhất chậm nhất là ngày 31 tháng 7 của năm tính thuế, lần thứ hai chậm nhất là ngày 31 tháng 01 của năm dương lịch tiếp theo năm tính thuế. Trường hợp khai thuế một lần theo năm tính thuế, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày 31 tháng 01 của năm dương lịch tiếp theo năm tính thuế. Hồ sơ khai thuế gồm Tờ khai thuế đối với hoạt động cho thuê tài sản theo Mẫu số 01/BĐS và Phụ lục Bảng kê chi tiết các hợp đồng cho thuê bất động sản theo Mẫu số 01/BK-BĐS ban hành kèm theo Thông tư 18/2026/TT-BTC ngày 05/3/2026.

Trân trọng!

Tên người hỏi: ABC, , Email: ctxdminhchinh@gmail.com, Mst: 2400402437-83–25
Công ty tôi sử dụng hóa đơn từ máy tính tiền. Ngày 15/09/2025, tôi có xuất hóa đơn bán hàng từ máy tính tiền. Nhưng đến ngày 11/3/2026 tôi phát hiện ra chưa phát hành hóa đơn trên TCT. Vậy bây giờ tôi phải làm thế nào? Mức phạt ra sao? Tại sao hóa đơn lập xong lại ko tự động gửi lên cơ quan Thuế?
Trả lời:

Kính gửi Quý Công ty!
Về vấn đề này Thuế tỉnh Bắc Ninh có ý kiến như sau:
– Căn cứ khoản 8 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP ngày 20/3/2025 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ quy định về Hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền; sử dụng hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền kết nối chuyển dữ liệu điện tử với cơ quan thuế đảm bảo nguyên tắc:

2…
a) Nhận biết được hóa đơn in từ máy tính tiền kết nối chuyển dữ liệu điện tử với cơ quan thuế;
…”
– Căn cứ điểm g khoản 4 Điều 24 Nghị định số 125/2020/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 14 Nghị định 310/2025/NĐ-CP (có hiệu lực từ ngày 16/01/2026) quy định về Xử phạt hành vi vi phạm quy định về lập hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ:
“4. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

g) Lập hóa đơn điện tử từ máy tính tiền không có kết nối, chuyển dữ liệu điện tử với cơ quan thuế.
Việc Hóa đơn lập xong không tự động gửi đến CQT đề nghị Công ty liên hệ với đơn vị cung cấp giải pháp Hóa đơn của mình để được hỗ trợ.

Thuế tỉnh Bắc Ninh trả lời để Công ty biết và thực hiện.
Trân trọng !

Tên người hỏi: quangngoc le, Tên doanh nghiệp/tổ chức: CTCP Tổng CT May Đáp Cầu, Email: lequangngoc776@gmail.com, Mst: 2300102398-80–26
Tôi xin hỏi về trường hợp Uỷ quyền QT thuế TNCN. Công ty tôi có người lao động ký hợp đồng dài hạn, hiện vẫn đang làm việc Mà có nhận thù lao từ đơn vị khác ( Thù lao thành viên HĐQT – công ty trong cùng hệ thống), mỗi tháng 5 triệu (bình quân tháng trong năm không quá 10 triệu) đã khấu trừ 10% tại công ty trả thù lao. Trường hợp này có được Uỷ quyền cho công ty tôi QT thuế TNCN không? Và phần thù lao thu nhập tại công ty kia quyết toán như thế nào?
Trả lời:

Thuế tỉnh Bắc Ninh trả lời quý doanh nghiệp như sau:

Căn cứ quy định tại điểm d khoản 6 Điều 8 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ.

Trường hợp cá nhân có ký hợp đồng lao động dài hạn tại Công ty và thực tế đang làm việc tại Công ty vào thời điểm Công ty quyết toán thuế, đồng thời có thu nhập vãng lai ở các nơi khác bình quân tháng trong năm không quá 10 triệu đồng và đã khấu trừ thuế TNCN theo tỷ lệ 10% nếu không có yêu cầu quyết toán thuế đối với phần thu nhập này thì cá nhân thuộc trường hợp được ủy quyền quyết toán cho Công ty. Trường hợp cá nhân có nhu cầu quyết toán thuế đối với phần thu nhập vãng lai trên thì cá nhân không ủy quyền quyết toán thuế cho cơ quan chi trả mà trực tiếp khai quyết toán thuế TNCN với cơ quan thuế.

Trân trọng!

Tên người hỏi: Nguyễn Văn Thư, Tên doanh nghiệp/tổ chức: Hộ Kinh Doanh Nguyễn Văn Thư, Email: nghiemhoa88@gmail.com, Mst: 024084004185-79–27
Khi thanh toán hóa đơn dưới 5 triệu bằng tiền mặt thì được tính chi phí khi nào ạ? Vì đặc thù hoạt động bên e là cần nhập hàng hàng ngày từ nhiều nhà cung cấp nhỏ lẻ nên nhiều hóa đơn dưới 5tr
Trả lời:

Thuế cơ sở 8 trả lời như sau:

Căn cứ vào khoản 1, điều 6, nghị định 68/2026/NĐ-CP ngày 05/03/2026, quy định như sau:
“ Các khoản chi được trừ là các khoản chi phí thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh, có đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về hóa đơn, chứng từ, pháp luật về kế toán và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các khoản thanh toán từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên theo pháp luật về thuế giá trị gia tăng, cụ thể như sau:
a) Chi phí nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, năng lượng, hàng hóa sử dụng vào sản xuất, kinh doanh”
Do vậy đối với hoá đơn mua hàng hoá dưới 5 triệu đồng, hộ kinh doanh được phép thanh toán bằng tiền mặt và được tính vào chi phí khi hàng hoá được bán ra.
Lưu ý: Trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ của một người bán có giá trị dưới 05 triệu đồng nhưng mua nhiều lần trong cùng một ngày có tổng giá trị từ 05 triệu đồng trở lên thì chỉ được tính vào chi phí được trừ trong trường hợp có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.

Trân trọng!

Tên người hỏi: Thu Nguyễn, Tên doanh nghiệp/tổ chức: Công ty TNHH An Lâm, Email: thuanlamlg@gmail.com, Mst: 2400491638-76–28
Căn cứ theo Nghị định 181/2025/NĐ-CP, Điều 26, khoản 2, điểm c về ủy quyền thanh toán: “Trường hợp hàng hóa, dịch vụ mua vào được thanh toán ủy quyền qua bên thứ ba thanh toán không dùng tiền mặt (bao gồm cả trường hợp bên bán yêu cầu bên mua thanh toán không dùng tiền mặt cho bên thứ ba do bên bán chỉ định) thì việc thanh toán theo ủy quyền hoặc thanh toán cho bên thứ ba theo chỉ định của bên bán phải được quy định cụ thể trong hợp đồng dưới hình thức văn bản và bên thứ ba là một tổ chức hoặc thể nhân đang hoạt động theo quy định của pháp luật.” Vậy chúng tôi muốn hỏi là “thể nhân đang hoạt động theo quy định của pháp luật” là những đối tượng nào? và khi ủy thanh toán có phải công chứng giấy ủy quyền đó không.
Trả lời:

Kính gửi Quý Công ty!

Về vấn đề này Thuế tỉnh Bắc Ninh có ý kiến như sau:

Tại Điều 16, Điều 17, Điều 19 Mục 1 của Bộ Luật dân sự số 91/2015/QH13 ngày 24/11/2015 của Quốc Hội ban hành Bộ Luật dân sự có quy định:

“Mục 1. NĂNG LỰC PHÁP LUẬT DÂN SỰ, NĂNG LỰC HÀNH VI DÂN SỰ CỦA CÁ NHÂN

Điều 16. Năng lực pháp luật dân sự của cá nhân

1. Năng lực pháp luật dân sự của cá nhân là khả năng của cá nhân có quyền dân sự và nghĩa vụ dân sự.

2. Mọi cá nhân đều có năng lực pháp luật dân sự như nhau.

3. Năng lực pháp luật dân sự của cá nhân có từ khi người đó sinh ra và chấm dứt khi người đó chết.

Điều 17. Nội dung năng lực pháp luật dân sự của cá nhân

1. Quyền nhân thân không gắn với tài sản và quyền nhân thân gắn với tài sản.

2. Quyền sở hữu, quyền thừa kế và quyền khác đối với tài sản.

3. Quyền tham gia quan hệ dân sự và có nghĩa vụ phát sinh từ quan hệ đó.

Điều 19. Năng lực hành vi dân sự của cá nhân

Năng lực hành vi dân sự của cá nhân là khả năng của cá nhân bằng hành vi của mình xác lập, thực hiện quyền, nghĩa vụ dân sự.

…”

Tại Điều 3, Luật Công chứng số 46/2024/QH15 ngày 26/11/2024 của Quốc hội có quy định:

“Điều 3. Giao dịch phải công chứng

1. Giao dịch phải công chứng là giao dịch quan trọng, đòi hỏi mức độ an toàn pháp lý cao và được luật quy định hoặc luật giao Chính phủ quy định phải công chứng.

2. Bộ Tư pháp có trách nhiệm rà soát, cập nhật, đăng tải các giao dịch phải công chứng, chứng thực trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Tư pháp.”

Thuế tỉnh Bắc Ninh trả lời để đơn vị biết và thực hiện.

Trân trọng!

Tên người hỏi: Lê Giang, Tên doanh nghiệp/tổ chức: Công Ty TNHH SX Outreach HT Việt Nam, Email: otht.vn@gmail.com, Mst: 2401005792-75–29
Kính gửi Quý cơ quan! Hiện tại công ty chúng tôi có phát sinh một vài trường hợp như sau: Người lao động đã đến tuổi nghỉ hưu, hiện không có khoản thu nhập từ tiền công tiền lương tại các Công ty khác, chỉ có khoản thu từ tiền công tiền lương duy nhất tại công ty chúng tôi, theo hình thức lương trả theo ngày, khi nào công ty có việc nhiều thì họ sẽ làm việc liên tục trên 14 ngày, khi công ty ít việc thì ngày công có thể ít hơn. Mức thu nhập trung bình dưới 10 triệu/lần thanh toán bằng hình thức chuyển khoản. Đối với những lao động như vậy, để khoản chi được tính vào chi phí hợp lệ Công ty chúng tôi cần phải yêu cầu người lao động cung cấp những hồ sơ gì, Công ty phải thực hiện kê khai ntn? Kính mong Quý cơ quan hướng dẫn cụ thể. Trân trọng cám ơn!
Trả lời:

Kính gửi Quý Công ty !

Về vấn đề này Thuế tỉnh Bắc Ninh có ý kiến như sau:

Tại khoản 1 Điều 9, khoản 8 Điều 10  Nghị định số 320/2025/NĐ-CP ngày 15/12/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp quy định:

“…Điều 9. Các khoản chi được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế

1. Trừ các khoản chi không được trừ quy định tại Điều 10 của Nghị định này, doanh nghiệp được trừ các khoản chi khi xác định thu nhập chịu thuế nếu đáp ứng đủ điều kiện tại các điểm a, b và c sau đây:

….

c) Khoản chi có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ và các khoản thanh toán khác từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên. Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng.

…Điều 10. Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế

Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp, cụ thể như sau:

8. Chi cho người lao động thuộc một trong các trường hợp sau:

a) Chi tiền lương, tiền công và các khoản phải trả khác cho người lao động doanh nghiệp đã hạch toán vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ nhưng thực tế không chi trả hoặc không có chứng từ thanh toán theo quy định của pháp luật;

b) Các khoản tiền lương, tiền công, tiền thưởng cho người lao động không được ghi cụ thể điều kiện được hưởng và mức được hưởng tại một trong các hồ sơ sau: Hợp đồng lao động hoặc văn bản của doanh nghiệp nước ngoài cử người sang làm việc tại Việt Nam (đối với trường hợp người nước ngoài được điều chuyển hoặc di chuyển trong nội bộ Tập đoàn, giữa công ty mẹ với công ty con); Thoả ước lao động tập thể; Quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty, Tập đoàn; Quy chế thưởng do Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc quy định theo quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty, Tập đoàn”.

Căn cứ các quy định nêu trên, đề nghị Công ty thực hiện đúng theo quy định.

Thuế tỉnh Bắc Ninh trả lời để đơn vị biết và thực hiện.

Trân trọng!

Tên người hỏi: Trường THPT Việt Yên số 2, Tên doanh nghiệp/tổ chức: Trường THPT Việt Yên số 2, Email: thptvietyen2@bacgiang.edu.vn, Mst: 2400471014-74–30
Khi làm QT thuế thì đơn vị sẽ điền mã số thuế của người lao động theo mã số thuế cũ 10 số hay mã số thuế mới theo số cccd
Trả lời:

Thuế cơ sở 2 tỉnh Bắc Ninh trả lời như sau:

Căn cứ Khoản 7, Điều 35 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 Căn cứ Thông tư 86/2024/TT-BTC của Bộ tài chính quy định về đăng ký thuế: Mã số thuế của cá nhân là số định danh cá nhân do Bộ Công an cấp Từ 01/7/2025, số định danh cá nhân sẽ thay thế mã số thuế của cá nhân Khi lập tờ khai quyết toán thuế TNCN, đơn vị dùng số CCCD 12 số để kê khai quyết toán thuế.

Trân trọng!

Tên người hỏi: Phạm Thị Hoàn, Tên doanh nghiệp/tổ chức: CÔNG TY TNHH MYUNGBO VINA, Email: ktvn85@gmail.com, Mst: 2400576842-73–31
Công ty chúng tôi hiện đang hoạt động sản xuất kinh doanh tại Lô B7, KCN Song khê-Nội Hoàng, Tỉnh Bắc Ninh và đang tiến hành mua đất để xây dựng nhà xưởng mở rộng dự án đầu tư tại KCN Yên Lư , Tỉnh Bắc Ninh và đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư điều chỉnh ngày 21/01/2026 theo quy định pháp luật. Trong giai đoạn triển khai dự án, Công ty sẽ phát sinh các khoản chi phí: – Tiền thuê cơ sở hạ tầng KCN – Chi phí xây dựng nhà xưởng, công trình phục vụ sản xuất – Hỏi : 1.Hóa đơn mua đất và hóa đơn chi phí xây dựng nhà xưởng và chi phí đầu tư khác phục vụ dự án đầu tư mở rộng có được kê khai trên Tờ khai thuế GTGT mẫu số 02/GTGT hay không? 2.Trường hợp được kê khai trên Tờ khai 02/GTGT thì thuế GTGT đầu vào phát sinh có được xem xét hoàn thuế GTGT cho dự án đầu tư mở rộng theo quy định hiện hành không? Nhờ CQT gửi hướng dẫn chi tiết giúp .Trân trọng
Trả lời:

Kính gửi Quý Công ty!

Về vấn đề này Thuế tỉnh Bắc Ninh có ý kiến như sau:

Căn cứ theo điểm a khoản 2 Điều 15 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 quy định về hoàn thuế giá trị gia tăng như sau:

“…Điều 15. Hoàn thuế giá trị gia tăng

[…]

2. Việc hoàn thuế đối với đầu tư được quy định như sau:

a) Cơ sở kinh doanh đã đăng ký nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế có dự án đầu tư (dự án đầu tư mới, dự án đầu tư mở rộng) theo quy định của pháp luật về đầu tư (bao gồm cả dự án đầu tư được chia thành nhiều giai đoạn đầu tư hoặc nhiều hạng mục đầu tư, trừ trường hợp dự án đầu tư không hình thành tài sản cố định của doanh nghiệp) đang trong giai đoạn đầu tư hoặc dự án tìm kiếm thăm dò, phát triển mỏ dầu khí đang trong giai đoạn đầu tư có số thuế giá trị gia tăng đầu vào phát sinh trong giai đoạn đầu tư mà chưa được hoàn thuế thì cơ sở kinh doanh thực hiện bù trừ với số thuế giá trị gia tăng phải nộp của hoạt động sản xuất, kinh doanh đang thực hiện (nếu có). Sau khi bù trừ nếu số thuế giá trị gia tăng đầu vào của dự án đầu tư chưa được khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế giá trị gia tăng…”

Căn cứ Mục II Phụ Lục II Danh mục mẫu biểu hồ sơ khai thuế (Ban hành kèm theo Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/09/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính); quy định Mẫu biểu hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng:

“…

8. Mẫu số 02/GTGT: Tờ khai thuế giá trị gia tăng (áp dụng đối với người nộp thuế tính thuế theo phương pháp khấu trừ có dự án đầu tư thuộc diện được hoàn thuế) 

Đề nghị Công ty căn cứ các hướng dẫn quy định của pháp luật nêu trêu và tình hình thực tế hoạt động sản xuất, kinh doanh tại Công ty để thực hiện theo đúng quy định.

Thuế tỉnh Bắc Ninh trả lời để đơn vị biết và thực hiện.

Trân trọng!

Tên người hỏi: NGUYỄN THỊ NGA, Tên doanh nghiệp/tổ chức: CÔNG TY CỔ PHẦN HD TOÀN CẦU, Email: NTN@hdglobal.vn, Mst: 0108289309-71–32
– Công ty chúng tôi thực hiện chi các khoản hỗ trợ , lì xì cho người lao động, mỗi người 500.000 VNĐ /1 người – Tổng công ty có 300 LAO ĐỘNG . Vậy chúng tôi thực hiên chi bằng tiền mặt cho các lao động, và lập 01 phiếu chi tổng cho 300 lao động , tổng số tiền 15 triệu đồng , có danh sách từng lao động ký nhận tiền là đúng hay không.
Trả lời:

Kính gửi quý doanh nghiệp, về nội dung vướng mắc Thuế tỉnh Bắc Ninh có ý kiến như sau:

Căn cứ điểm c khoản 1 Điều 9 Luật Thuế TNDN số 67/2025/QH15 ngày 14/06/2025.

Căn cứ Điều 26 Nghị định số 181/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy định về chứng từ thành toán không dùng tiền mặt.

Căn cứ điểm a khoản 8 Điều 10 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP quy định về các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.

Căn cứ công văn số 218/CST-TN ngày 27/01/2026 của Cục Quản lý, giám sát chính sách Thuế, phí và lệ phí – Bộ Tài chính hướng dẫn về việc áp dụng chứng từ thanh toán tiền lương, tiền công cho người lao động.

Căn cứ vào các quy định nêu trên, trường hợp doanh nghiệp có khoản chi thanh toán (tiền hỗ trợ, lì xì, tiền lương, tiền công) trả cho người lao động đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 9 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP và không thuộc các khoản chi không được trừ quy định tại khoản 8 Điều 10 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP thì khoản chi thanh toán tiền lương, tiền công này được xác định là khoản chi được trừ khi tính thuế TNDN trong kỳ. Trong đó, đối với khoản chi thanh toán tiền lương, tiền công từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên cho người lao động kể từ ngày Nghị định số 320/2025/NĐ-CP có hiệu lực thi hành (ngày 15/12/2025), để được tính vào chi phí được trừ thì doanh nghiệp phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt. Việc xác định chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định tại Điều 26 Nghị định 181/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng.

Đề nghị công ty căn cứ quy định nêu trên và tình hình thực tế tại đơn vị để thực hiện.

Trân trọng!

Tên người hỏi: Nguyễn Duy Hải, Tên doanh nghiệp/tổ chức: Công ty TNHH thực phẩm Trường Sinh Việt Nam, Email: truongsinhfoods@gmail.com, Mst: 2300940110-70–33
Cần hướng dẫn đầy đủ cách hạch toán thuế khi thực hiện quảng cáo thông qua Facebook!
Trả lời:

Thuế cơ sở 7 tỉnh Bắc Ninh trả lời như sau:

Do câu hỏi của đơn vị không rõ ràng. Đề nghị đơn vị liên hệ với Bộ phận Quản lý, hỗ trợ doanh nghiệp số 1- Số điện thoại: 02223.820.762 để được hướng dẫn.

Trân trọng!

Tên người hỏi: Thùy Dung Nguyễn Thị, Tên doanh nghiệp/tổ chức: CÔNG TY TNHH NURITECH PRECISION VINA, Email: dungntt.nuritech@gmail.com, Mst: 2301081077-69–34
Công ty chúng tôi có phát sinh kê khai hàng tháng năm 2021 không khớp với tờ khai quyết toán thuế năm 2021. Tại thời điểm quyết toán chúng tôi đã nộp đủ số tiền thuế TNCN còn thiếu. 15/01/2026 chúng tôi nộp lại kê khai hàng tháng năm 2021 để khớp với quyết toán 2021 thì số tiền phạt chậm nộp tính đến thời điểm nào. (phạt chậm nộp tính đến thời điểm quyết toán 2021 do đã nộp đủ thời điểm đó ngày 30/03/2022 hay phạt chậm nộp tính đến thời điểm công ty nên tờ khai bổ sung ngày 15/01/2026)
Trả lời:

Thuế tỉnh Bắc Ninh trả lời Công ty như sau:

Tại khoản 1 Điều 59 Luật Quản lý thuế năm 2019 hướng dẫn trường hợp công ty nộp lại kê khai hàng tháng năm 2021 thì phải tính tiền chậm nộp đối với số tiền thuế phải nộp tăng thêm kể từ ngày kế tiếp ngày cuối cùng thời hạn nộp thuế của kỳ tính thuế có sai, sót đến ngày liền kề trước ngày số tiền thuế tăng thêm đã nộp vào NSNN.

Tên người hỏi: Ms Linh, , Email: hoadon@ymv.com.vn, Mst: 2400402437-67–35
Kính gửi Thuế tỉnh Bắc Ninh. Chúng tôi xin được hỏi câu hỏi sau: Tại khoản 8 Điều 4 Luật thuế TNCN 2025 quy định: Tiền lương làm việc ban đêm, làm thêm giờ, tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép theo quy định của pháp luật là thu nhập được miễn thuế. Theo quy định này, chúng tôi hiểu rằng toàn bộ khoản tiền lương làm thêm giờ của người lao động được miễn thuế thu nhập cá nhân, không còn áp dụng quy định chỉ miễn thuế đối với phần thu nhập trả cao hơn so với tiền lương làm việc trong giờ như quy định trước đây tại khoản 9 Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân năm 2007 đúng không ạ? Và xin cho chúng tôi hỏi thời gian áp dụng quy định này đối với cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú? Chúng tôi xin chân thành cảm ơn!
Trả lời:

Kính gửi Quý Công ty !

Về vấn đề này Thuế tỉnh Bắc Ninh có ý kiến như sau:

Tại khoản 8, khoản 22 Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân năm 2025:

Điều 4. Thu nhập được miễn thuế 

8. Tiền lương làm việc ban đêm, làm thêm giờ, tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép theo quy định của pháp luật.

22. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.”.

Tại Khoản 1 Khoản 2 Điều 29 Luật thuế TNCN 2025:

“…Điều 29. Điều khoản thi hành

1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026, trừ quy định tại khoản 2 Điều này.

2. Các quy định liên quan đến thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026…”

Đề nghi Công ty căn cứ vào các hướng dẫn quy định của pháp luật nêu trên và tình hình thực tế hoạt động sản xuất, kinh doanh tại Công ty để thực hiện đúng quy định.

Thuế tỉnh Bắc Ninh trả lời để đơn vị biết và thực hiện.

Trân trọng !

Tên người hỏi: Liễu, Tên doanh nghiệp/tổ chức: CÔNG TY TNHH HANAYANG APPAREL, Email: Thuylieu1105@gmail.com, Mst: 2401053355-QL-64–36
hướng dẫn cách nộp bổ sung BCTC năm 2025
Trả lời:

Đề nghị NNT vui lòng liên hệ Công chức quản lý Hoàng Thu Hảo – SDT: 0903487485 để được hướng dẫn cụ thể

Trân trọng!

Tên người hỏi: Tống Thị Thắm, Tên doanh nghiệp/tổ chức: Trường THPT Việt Yên số 1, Email: thptvietyen1@bacgiang.edu.vn, Mst: 2400471007-63–37
Người phụ thuộc đã có MST nhưng năm trước gán cho Bố, năm nay bố nghỉ việc thì muốn sử dụng MST đó gán người phụ thuộc cho mẹ thì đơn vị phải làm thao tác và thủ tực như nào?
Trả lời:

Thuế cơ sở 2 tỉnh Bắc Ninh trả lời như sau:

Khi có thay đổi (tăng, giảm) về người phụ thuộc, người nộp thuế thực hiện khai bổ sung thông tin thay đổi của người phụ thuộc: Kết thúc giảm trừ người phụ thuộc của bố và đăng ký giảm trừ cho mẹ theo mẫu 20-ĐK-TCT Thông tư số 86/2024/TT-BTC của Bộ Tài chính ngày 23/12/2024.

Trân trọng!

Tên người hỏi: Đặng Thị Ngoan, Tên doanh nghiệp/tổ chức: Công ty TNHH Epinpox Việt Nam, Email: acc.vn@epinpox.com, Mst: 2300994363-62–38
Đối với quyết toán TNDN năm 2025, đơn vị chúng tôi được ưu đãi thuế TNDN 50% (DN có giấy chứng nhận đầu tư), xin hỏi thủ tục cũng như hồ sơ quyết toán thuế TNDN năm 2025 chúng tôi cần làm như nào cho đúng ạ?
Trả lời:

Tại điểm c2 khoản 3 Điều 17 Thông tư số Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29 tháng 9 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định:

“c.2) Quyết toán thuế:

Người nộp thuế khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp đối với toàn bộ hoạt động sản xuất, kinh doanh theo mẫu số 03/TNDN, nộp phụ lục bảng phân bổ số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp cho các địa phương nơi được hưởng nguồn thu đối với cơ sở sản xuất theo mẫu số 03-8/TNDN ban hành kèm theo phụ lục II Thông tư này cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp; nộp số tiền thuế phân bổ cho từng tỉnh nơi có cơ sở sản xuất theo quy định tại khoản 4 Điều 12 Thông tư này.

Riêng hoạt động được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp thì người nộp thuế khai quyết toán thuế theo mẫu số 03/TNDN ban hành kèm theo phụ lục II Thông tư này tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp, xác định số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của hoạt động được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo mẫu số 03-3A/TNDN, 03-3B/TNDN, 03-3C/TNDN, 03-3D/TNDN ban hành kèm theo phụ lục II Thông tư này và nộp tại cơ quan thuế nơi có đơn vị được hưởng ưu đãi khác tỉnh và cơ quan thuế quản lý trực tiếp.”

Căn cứ quy định nêu trên, khi Công ty khai quyết toán TNDN năm 2025, thực hiện nộp tờ khai mẫu 03/TNDN (Ban hành kèm theo Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29 tháng 9 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) kèm theo Báo cáo tài chính năm  theo quy định của pháp luật về kế toán và pháp luật về kiểm toán độc lập., trường hợp Công ty phát sinh thu nhập được hưởng ưu đãi Thuế TNDN thì Công ty thực hiện khai thuế đối với phần thu nhập này vào Phụ lục 03-3A/TNDN (Ban hành kèm theo Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29 tháng 9 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính),

Tên người hỏi: Nghiêm Thị Huyền, Tên doanh nghiệp/tổ chức: HỢP TÁC XÃ LIÊN HIỆP OCOP YHCT VIỆT NAM, Email: huyennghiembn@gmail.com, Mst: 2301316346-61–39
Theo thông tư số 71/2024/TT-BTC hướng dẫn chế độ kế độ kế toán hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, bắt đầu áp dụng cho năm tài chính 2025. nhưng trên hệ thống dịch vụ công Thuế Nhà nước chưa có mẫu biểu áp dụng. Vậy xin hỏi đơn vị phải nộp quyết toán, báo cáo tài chính như thế nào?
Trả lời:

Thuế cơ sở 8 tỉnh Bắc Ninh xin trả lời như sau:

Hệ thống dịch vụ công Thuế Nhà nước đang thực hiện nâng cấp đảm bảo các mẫu biểu theo quy định mới. Đề nghị NNT cập nhật và thực hiện nộp tờ khai đúng quy định.

Trân trọng!

Tên người hỏi: Doãn thị thúy, Tên doanh nghiệp/tổ chức: Công ty tnhh thương mại kỹ thuật TD, Email: doanthithuy92@gmail.com, Mst: 2301235136-60–40
Đơn vị đã gửi hồ sơ đăng ký và thay đổi thông tin NPT qua dịch vụ công nhưng lỗi “Không đạt dữ liệu kiểm tra NNT không khớp với CSDL quốc gia về dân cư, NNT nộp lại thông tin đăng ký ” Đơn vị đã nộp lại nhiều lần, thay đổi cả nộp XML và kê khai trực tiếp mà chưa khắc phục được. Nhờ CQT gửi hướng dẫn chi tiết giúp. Trân trọng
Trả lời:

Thuế cơ sở 7 trả lời như sau:

Quý đơn vị gửi tờ khai đăng ký thuế, đăng ký người phụ thuộc, cơ quan thuế có bước đối chiếu dữ liệu với Bộ Công an. Do phía Bộ Công an có giới hạn số lượt truy cập nên quý đơn vị có thể phải thực hiện nhiều lần. (Lưu ý: Đơn vị cần kiểm tra lại thông tin đăng ký cho khớp với dữ liệu Quốc gia về dân cư để tránh bị trả lại kết quả thông tin không trùng khớp). Đơn vị trong quá trình thực hiện thủ tục hành chính phát sinh lỗi, đề nghị liên hệ với Phòng Quản trị dữ liệu và quản lý rủi ro để được hỗ trợ trực tiếp theo đường dây nóng: 0204.385.7285.

Trân trọng!

Tên người hỏi: TRẦN THỊ DUYÊN, Tên doanh nghiệp/tổ chức: ·, Email: duyentt196@gmai.com, Mst: 024196004784-55–41
Em muốn hỏi hộ kinh doanh trên sàn TMDT sàn đã có chức năng đóng thuế rồi, thì nhà bán cần xuất hd và kê khai thuế , quyết toán thuế cuối năm nữa k a? Mong thuế hướng dẫn
Trả lời:

Thuế tỉnh Bắc Ninh trả lời như sau:

Căn cứ theo quy định tại Điều 11 Nghị định 68/2026/NĐ-CP ngày 05/3/2026 thì Hộ kinh doanh có doanh thu kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số khác (trong nước hoặc nước ngoài) có chức năng đặt hàng trực tuyến và chức năng thanh toán thì Chủ quản quản lý nền tảng có trách nhiệm thực hiện khấu trừ, khai thay và nộp thay số thuế đã khấu trừ đối với mỗi giao dịch cung cấp hàng hóa, dịch vụ của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo quy định tại Nghị định số 117/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 củaChính phủ. Trường hợp HKD có doanh thu năm trên 3 tỷ đồng hoặc trên 500 triệu đồng đến 3 tỷ đồng lựa chọn nộp thuế TNCN trên thu nhập tính thuế thì hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thực hiện quyết toán TNCN theo năm.
Căn cứ theo quy định tại khoản 5 Điều 8 Nghị định 68/2026/NĐ-CP thì Hộ kinh doanh có doanh thu từ 01 tỷ đồng/năm trở lên thì phải đăng ký và sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế hoặc hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền theo quy định; Trường hợp hộ kinh doanh có doanh thu trên 500 triệu đồng đến dưới 01 tỷ đồng/năm thì không bắt buộc sử dụng hóa đơn điện tử; trường hợp có nhu cầu sử dụng hóa đơn điện tử thì thực hiện đăng ký sử dụng theo quy định hoặc thực hiện khai và nộp thuế trước khi được cơ quan thuế cấp hóa đơn điện tử theo từng lần phát sinh. Hộ kinh doanh căn cứ doanh thu tính thuế giá trị gia tăng thực tế phát sinh trong năm để xác định việc sử dụng hóa đơn theo quy định.

Trân trọng!

Tên người hỏi: Huệ Minh, Tên doanh nghiệp/tổ chức: CÔNG TY TNHH VIESTELLA TECHNOLOGY VIỆT NAM, Email: daominhhue1989@gmail.com, Mst: 2301332877-53–42
Chủ sở hữu kiêm giám đốc công ty TNHH 1 thành viên của công ty chúng tôi sau khi lập công ty CÔNG TY TNHH VIESTELLA TECHNOLOGY VIỆT NAM với ngành nghề sản xuất thiết bị, máy móc vào tháng 5 năm 2025, thì đến tháng 6 năm 2025 lại lập thêm một công ty TNHH một thành viên vừa là chủ sở hữu kiêm giám đốc pháp luật Trước đó chủ sở hữu kiêm giám đốc của chúng tôi chưa lập công ty nào khác Vậy cho hỏi công ty Viestella có được hưởng ưu đãi miễn thuế không?
Trả lời:

Thuế cơ sở 7 tỉnh Bắc Ninh trả lời như sau:

Căn cứ khoản 3 Điều 7 và khoản 2 Điều 16 Nghị định số 20/2026/NĐ-CP ngày 15/01/2026 của Chính phủ quy định, trường hợp Công ty đáp ứng là doanh nghiệp vừa và nhỏ theo quy định thì doanh nghiệp được hưởng ưu đãi cho kỳ tính thuế năm 2025 theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 7 Nghị định số 20/2026/NĐ-CP ngày 15/01/2026 của Chính phủ. Công ty lưu ý quy định áp dụng nêu trên không áp dụng đối với các trường hợp nêu tại điểm b khoản 3 Điều 7 Nghị định số 20/2026/NĐ-CP ngày 15/01/2026 của Chính phủ

Trân trọng!

Tên người hỏi: Đặng Thị Ngọc, Tên doanh nghiệp/tổ chức: Công ty CP TM DV Hiệp Hòa, Email: dangngoc1978@gmail.com, Mst: 2400292093-52–43
Tiền lương trên 5tr có cần thanh toán bằng chuyển khoản không ạ?
Trả lời:

Thuế cơ sở 2 tỉnh Bắc Ninh trả lời như sau:

Ngày 08/01/2026, Thuế tỉnh Bắc Ninh có Công văn 183/BNI-QLDN3 trả lời chính sách thuế về nội dung thanh toán không dùng tiền mặt với khoản tiền lương, tiền công thanh toán bằng tiền mặt khi xác định chi phí được trừ thuế TNDN.
Căn cứ quy định hiện hành về thuế TNDN và nội dung trả lời tại Công văn số 183/BNI-QLDN3 của thuế tỉnh BN thì khoản chi thanh toán tiền lương từ 5 triệu đồng trở lên nếu không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định thì không được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp. Quy định này được áp dụng từ thời điểm Nghị định 320/2025/NĐ-CP ngày 15/12/2025 có hiệu lực thi hành.

Trân trọng!

Tên người hỏi: Nguyễn Thị Thông, Tên doanh nghiệp/tổ chức: Công ty CP hạ tầng Western Pacific, Email: thongnguyen1@westernpacific.com.vn, Mst: 2301088971-50–44
Công ty chúng tôi là chủ đầu tư khu công nghiệp tại Bắc Ninh, thực hiện cho thuê đất gắn với cơ sở hạ tầng. Sau khi ký hợp đồng và hoàn thành nghĩa vụ, nhà đầu tư thứ cấp được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất riêng, thời hạn sử dụng đất đến 19/02/2071. Theo hợp đồng, toàn bộ tiền sử dụng hạ tầng được thanh toán tại thời điểm bàn giao đất và hoàn tất thủ tục cấp Giấy chứng nhận. Theo Thông tư 99 về chế độ kế toán, doanh thu được ghi nhận khi nghĩa vụ thực hiện hoàn thành, có thể tại một thời điểm hoặc theo thời gian. Chúng tôi xin hỏi: với trường hợp nhà đầu tư đã được cấp sổ đỏ và chủ đầu tư không còn quyền thu hồi đất, thì doanh thu được ghi nhận một lần tại thời điểm bàn giao đất hay phải phân bổ theo thời hạn thuê đất?
Trả lời:

Thuế tỉnh Bắc Ninh trả lời như sau:

Căn cứ điểm d khoản 1 Điều 17 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP ngày 15/12/2025 của Chính phủ quy định về doanh thu tính thuế TNDN.

Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp công ty có cho khách hàng thuê lại đất, bên thuê trả tiền thuê trước cho nhiều năm thì doanh thu tính thu nhập chịu thuế được phân bổ đều cho số năm trả tiền trước hoặc được xác định theo doanh thu trả tiền một lần. Công ty lưu ý việc chọn hình thức doanh thu trả tiền một lần chỉ được xác định khi doanh nghiệp đã đảm bảo hoàn thành các trách nhiệm tài chính đối với Nhà nước, đảm bảo các nghĩa vụ đối với các bên thuê lại đất cho hết thời hạn cho thuê lại đất.

Đề nghị công ty căn cứ quy định pháp luật và tình hình thực tế để thực hiện theo đúng quy định.

Trân trọng!

Tên người hỏi: Nguyễn Văn Siêu, Tên doanh nghiệp/tổ chức: cá nhân, Email: dung282899@gmail.com, Mst: 8000043343-47–45
Thủ tuc xin cấp hóa đơn lẻ có phụ thuộc doanh thu phải trên 500tr/ năm nữa hay không. Xin cảm ơn
Trả lời:

Thuế cơ sở 4 tỉnh Bắc Ninh trả lời như sau:

Căn cứ khoản 5 Điều 8 Nghị định 68/2026/NĐ-CP ngày 05 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định về Nguyên tắc khai thuế, tính thuế và sử dụng hóa đơn, theo đó: “… Hộ kinh doanh có doanh thu tính thuế giá trị gia tăng năm trên 500 triệu đồng và dưới 01 tỷ đồng không bắt buộc sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế hoặc hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế. Trường hợp đáp ứng điều kiện và có nhu cầu sử dụng hóa đơn điện tử thì đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế hoặc hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế. Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử, có nhu cầu sử dụng hóa đơn điện tử thì thực hiện khai và nộp thuế trước khi được cơ quan thuế cấp hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế theo từng lần phát sinh giao dịch bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ…”
Như vậy đối với HKD sử dụng hóa đơn theo từng lần phát sinh của cơ quan thuế thì phải có doanh thu kinh doanh năm trên 500 triệu đồng.

Trân trọng!

Tên người hỏi: Lâm Thị Làn, Tên doanh nghiệp/tổ chức: Công ty TNHH Seojin Auto, Email: lamlanaof@gmail.com, Mst: 2300956022-46–46
1. Các th mà có 2 mst bây giờ update hết lên căn cước công dân thì có cần huỷ 1 mã k 2. Các trường hợp đúng hết thông tin người phụ thuộc nhưng đăng ký kiểm tra thông tin không đạt thì xử lý như thế nào 3. Có cần phải update mst người phụ thuộc lên căn cước công dân không 4. Khi gửi hồ sơ quyết toán kiểm tra thông tin k đạt mặc dù thông tin đúng hết thì xử lý như thế nào để gửi được hồ sơ 5. Hồ sơ quyết toán thuế năm nay để mst hay căn cước công dân (cả npt và người nộp thuế)
Trả lời:

Ngày 30/6/2025 Cục Thuế đã có Công văn số 2163/CT-QLTT hướng dẫn NNT về việc sử dụng số định danh cá nhân thay thế cho mã số thuế.
Đề nghị Quý Công ty nghiên cứu thực hiện. Trường hợp có vướng mắc trong quá trình thực hiện, đề nghị NNT liên hệ với CBT quản lý trực tiếp doanh nghiệp để được hỗ trợ.

Tên người hỏi: Vũ Thị Toàn, , Email: toanvubn@gmail.com, Mst: 2301374316-41–47
Cty chúng tôi là đại lý cấp 1 của Nhà máy sản xuất Cty TNHH Japfa comfeed Việt Nam, mặt hàng là thức ăn chăn nuôi gà, lợn, ngan vịt..( thức ăn đã chế biến thành dạng viên), hoá đơn Nhà máy sản xuất xuất cho chúng tôi mặt hàng trên thuộc diện ” KHÔNG CHỊU THUẾ “, vậy khi công ty chúng tôi bán hàng và xuất hoá đơn ra thì mức thuế suất như nào ạ. Mong được cơ quan Thuế giải đáp để chúng tôi thực hiện đúng luật ạ. Xin chân thành cám ơn!
Trả lời:

Thuế cơ sở 8 tỉnh Bắc Ninh xin trả lời như sau:

Căn cứ khoản 3 Điều 5 Luật thuế giá trị gia tăng số 48/2024/QH15 ngày 26/11/2024 quy định đối tượng không chịu thuế GTGT như sau:
“3. Thức ăn chăn nuôi theo quy định của pháp luật về chăn nuôi; thức ăn thủy sản theo quy định của pháp luật về thủy sản.”
Căn cứ quy định trên công ty bán hàng, xuất hóa đơn đối với hàng hóa là thức ăn chăn nuôi thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.

Trân trọng!

Tên người hỏi: công ty seojin vina, Tên doanh nghiệp/tổ chức: công ty seojin vina, Email: cherrybacninh@gmail.com, Mst: 2300864773-36–48
2026 DN làm gì khi NLĐ có người phụ thuộc? DN không nộp mẫu đăng ký NPT nữa. Khi tính thuế TNCN: chỉ cần khai thông tin người phụ thuộc khi quyết toán / kê khai dùng số định danh cá nhân của người phụ thuộc >>>> hướng dẫn ntn có đúng chưa ạ?
Trả lời:

Thuế tỉnh Bắc Ninh trả lời người nộp thuế như sau:
Cơ quan chi trả có trách nhiệm tổng hợp thông tin đăng ký thuế của người phụ thuộc vào tờ khai đăng ký thuế mẫu số 20-ĐK-TH-TCT ban hành kèm theo Thông tư 86/2024/TT-BTC ngày 23/12/2024 của Bộ Tài chính và gửi đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp cơ quan chi trả thu nhập. Đồng thời, cơ quan chi trả sử dụng số định danh cá nhân khi thực hiện đăng ký thuế, kê khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân theo quy định của pháp luật.
Thuế tỉnh Bắc Ninh trả lời để người nộp thuế biết và thực hiện. Trường hợp có vướng mắc, đề nghị người nộp thuế liên hệ Phòng Thuế cá nhân, hộ kinh doanh và thu khác – Số điện thoại: 0204.3825.455 để được hướng dẫn.
Trân trọng!

Tên người hỏi: Trần thùy dương, , Email: buituthninhson@gmail.com, Mst: 024198007841-35–49
HKD của tôi kinh doanh nhỏ lẻ, có dt dưới 500tr/năm. vì là chính sách thuế mới nên tôi chưa nắm rõ. Rất cần CQ thuế hướng dẫn cụ thể về thủ tục kê khai, thủ tục từng bước thực hiện, với cơ quan thuế, để tôi đảm bảo làm đúng nghĩa vụ đối với nhà nước. tôi cần phải làm gì. hiện nay rất hoang mang. mong CQ thuế giải đáp cụ thể ạ
Trả lời:

Thuế cơ sở 2 tỉnh Bắc Ninh xin trả lời như sau:

HKD có doanh thu dưới 500tr/năm thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng, không phải nộp thuế thu nhập cá nhân. Theo Điều 4 Thông tư 18 hướng dẫn: hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng, không phải nộp thuế thu nhập cá nhân (bao gồm cả hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh mới ra kinh doanh) thông báo doanh thu thực tế phát sinh trong năm và kê khai các loại thuế khác theo Mẫu số 01/TKN-CNKD ban hành kèm theo thông tư này. Trường hợp HKD mới ra kinh doanh năm 2026 thực hiện kê khai 6 tháng đầu năm, thời hạn kê khai là ngày 31/07/2026. Trường hợp HKD đã hoạt động trước đó kê khai 1 lần duy nhất, thời hạn là ngày 31/1 của năm sau. 

Trân trọng cám ơn!

Tên người hỏi: Trần Lê Giang, Tên doanh nghiệp/tổ chức: Công ty TNHH Jaeyoung Vina, Email: tranlegiangqn@gmail.com, Mst: 2300944637-34–50
1. Khi công ty đăng ký cấp mới MST cho người phụ thuộc tên A , kết quả trả về là ” số giấy tờ tùy thân của NNT trùng với số giấy tờ của A, mã số thuế xxx” thì công ty có thể sử dụng luôn mst xxx này làm mst cho NPT hay cần làm thủ tục gì khác nữa? 2.Luật thuế TNCN mới, tăng ca , làm đêm được miễn thuế thì thời gian tăng ca vượt quá số giờ quy định của luật lao động có được tính miễn thuế TNCN không? Và có được tính miễn thuế từ 1.1.2026? 3.Người lao động đã ủy quyền cho công ty quyết toán thuế năm 2025 vào tháng 1.2026, nhưng sau đó lại nghỉ việc tại công ty vào tháng 2.2026; vậy tháng 3 khi công ty nộp tờ khai qtoán TNCN năm 2025 thì có được tích vào ủy quyền của người lao động này không?
Trả lời:

Thuế tỉnh Bắc Ninh trả lời Công ty về mặt nguyên tắc như sau:
1. Về vấn đề đăng ký cấp mới MST cho người phụ thuộc, câu hỏi của Công ty chưa rõ ràng để nghị Công ty liên hệ trực tiếp với phòng Quản lý dữ liệu và Quản trị rủi ro để được hỗ trợ giải đáp.
2. Về vướng mắc đối với thuế thu nhập cá nhân:
Tại khoản 8 Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 có quy định cụ thể về phần thu nhập được miễn thuế thu nhập cá nhân như sau:
“Thu nhập được miễn thuế
8. Tiền lương làm việc ban đêm, làm thêm giờ, tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép theo quy định của pháp luật…””
Nếu tiền lương Công ty trả cho người lao động cho thời gian tăng ca làm thêm đáp ứng quy định tại khoản 8 Điều 4 Luật thuế TNCN và theo quy định của Luật lao động thì thu nhập đó được miễn thuế. Thu nhập được miễn thuế nêu trên được áp dụng cho kỳ tính thuế năm 2026 theo quy định tại Điều 29 Luật thuế TNCN năm 2025.
(Cách tính tiền lương tăng ca đêm Công ty thực hiện theo quy định tại Điều 98 Bộ luật Lao động 2019)
Đối với các trường hợp ủy quyền quyết toán thuế TNCN, Công ty thực hiện theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 26 Thông tư số 111/2013/TT-BTC quy định khai quyết toán thuế:
3. Cục thuế đã có hướng dẫn về quyết toán thuế Thu nhập cá nhân tại công văn số 1296/CT-NVT ngày 04/03/2026. Đề nghị Doanh nghiệp căn cứ vào các quy định trên, nghiên cứu hướng dẫn tại công văn 1296/CT-NVT và thực tế tại Doanh nghiệp để thực hiện theo đúng quy định.

Tên người hỏi: CÔNG TY TNHH ELECTRIC MOTORCYCLE YADEA VIỆT NAM, , Email: shizhuang_r@yadea.com.cn, Mst: 2400866767-33–51
Doanh nghiệp chúng tôi có chương trình giảm giá hàng bán cho đại lý bắt đầu từ 01/09/2025 vì vậy doanh nghiệp hỗ trợ phần chênh lệch giá giữa giá cũ và giá mới cho đại lý đối với số lượng hàng tồn kho của đại lý đến trước ngày 01/09/2025. Trong trường hợp này doanh nghiệp cần phải quay lại từng hóa đơn gốc để điều chỉnh giảm đơn giá và thành tiền hay doanh nghiệp có thể lập hóa đơn mới ghi rõ điều chỉnh giảm hàng hóa cho số hóa đơn … mẫu số …. với số lượng hóa đơn lớn của cùng một khách hàng? Trong trường hợp này thì doanh nghiệp kê khai thuế GTGT (theo mẫu số 01/GTGT) như thế nào cho các hóa đơn điều chỉnh này? Doanh nghiệp kê khai các hóa đơn điều chỉnh này vào kì phát sinh hóa đơn bị điều chỉnh hay kì phát sinh hóa đơn điều chỉnh?
Trả lời:

Kính gửi Quý Công ty!
Về vấn đề này Thuế tỉnh Bắc Ninh có ý kiến như sau:
– Tại khoản 13, Điều 1 Nghị định số 70/2025/NĐ-CP ngày 20/3/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ có quy định:
“Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ

13. Sửa đổi tên Điều 19 và sửa đổi, bổ sung Điều 19 như sau:
“Điều 19. Thay thế, điều chỉnh hóa đơn điện tử

4. Hóa đơn để điều chỉnh hóa đơn điện tử đã lập trong một số trường hợp như sau:

b) Trường hợp việc chiết khấu thương mại căn cứ vào số lượng, doanh số hàng hóa, dịch vụ thì số tiền chiết khấu của hàng hóa, dịch vụ đã bán được tính điều chỉnh trên hóa đơn bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ của lần mua cuối cùng hoặc kỳ tiếp sau đảm bảo số tiền chiết khấu không vượt quá giá trị hàng hóa, dịch vụ ghi trên hóa đơn của lần mua cuối cùng hoặc kỳ tiếp sau hoặc được lập hóa đơn điều chỉnh kèm theo bảng kê các số hóa đơn cần điều chỉnh, số tiền, tiền thuế điều chỉnh. Bảng kê được lưu tại đơn vị và xuất trình khi cơ quan thuế hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu. Căn cứ vào hóa đơn điều chỉnh, bên bán và bên mua kê khai điều chỉnh doanh thu mua, bán, thuế đầu ra, đầu vào tại kỳ lập hóa đơn điều chỉnh.

– Tại khoản 4 Điều 7 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế có quy định:
“Điều 7. Hồ sơ khai thuế

4. Người nộp thuế được nộp hồ sơ khai bổ sung cho từng hồ sơ khai thuế có sai, sót theo quy định tại Điều 47 Luật Quản lý thuế và theo mẫu quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Người nộp thuế khai bổ sung như sau:

b) Người nộp thuế khai bổ sung dẫn đến tăng số thuế phải nộp hoặc giảm số thuế đã được ngân sách nhà nước hoàn trả thì phải nộp đủ số tiền thuế phải nộp tăng thêm hoặc số tiền thuế đã được hoàn thừa và tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước (nếu có).
Trường hợp khai bổ sung chỉ làm tăng hoặc giảm số thuế giá trị gia tăng còn được khấu trừ chuyển kỳ sau thì phải kê khai vào kỳ tính thuế hiện tại. Người nộp thuế chỉ được khai bổ sung tăng số thuế giá trị gia tăng đề nghị hoàn khi chưa nộp hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế tiếp theo và chưa nộp hồ sơ đề nghị hoàn thuế.
…”
Thuế tỉnh Bắc Ninh trả lời để đơn vị biết và thực hiện.
Trân trọng!

Tên người hỏi: Nguyễn Đức Dũng, , Email: ducdung310790@gmail.com, Mst: 024090016041-31–52
Xin chào cục thuế tỉnh Bắc Ninh. Tôi có nguồn doanh thu từ Youtube, Google trả về qua Ngân hàng doanh thu dưới 500 triệu/ năm. Trước đây tôi vẫn khai thuế hàng tháng qua tờ khai mẫu 02/CNKD TMDT. Từ khi có nghị định 68 tôi có cần khai thuế hàng tháng nữa không hay sẽ kê khai 1 năm 1 lần theo mẫu 01/TKN-CNKD. Và nếu vẫn phải khai và đóng thuế hàng tháng như cũ thì số tiền tôi đã đóng thừa (doanh thu dưới 500 triệu/ năm) sẽ được hoàn theo thủ tục như thế nào?
Trả lời:

Thuế cơ sở 1 Bắc Ninh trả lời như sau:

Căn cứ khỏan 2 Điều 11 Nghị định 68/2026/NĐ-CP, Hộ kinh doanh, cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số khác không có chức năng đặt hàng trực tuyến và chức năng thanh toán có trách nhiệm tự kê khai, nộp thuế theo quy định tại Điều 8, Điều 9, Điều 10 Nghị định này. Theo đó, NNT có doanh thu dưới 500 triệu/năm thì thông báo doanh thu 1 năm 1 lần theo mẫu 01/TKN-CNKD. Riêng năm 2026 NNT thực hiện thông báo doanh thu 2 lần: lần 1 thông báo doanh thu 6 tháng đầu năm chậm nhất là ngày 31/07/2026 và lần 2 thông báo doanh thu 6 tháng cuối năm chậm nhất là ngày 31/01/2027.

Trân trọng!

Tên người hỏi: CÔNG TY TNHH DREAM TECH VINA, Tên doanh nghiệp/tổ chức: CÔNG TY TNHH DREAM TECH VINA, Email: dreamtech.kt@gmail.com, Mst: 2301274664-30–53
Kính gửi: THUẾ TỈNH BẮC NINH Tên cty: CÔNG TY TNHH DREAM TECH VINA Địa chỉ: Số 26 đường Lý Nhân Tông, P Võ Cường, Bắc Ninh, MST: 2301274664 được cấp lần đầu vào ngày 06/02/2024 bởi Sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Bắc Ninh. Đăng ký thay đổi lần thứ: 1 ngày 26/04/2024, thay đổi lần thứ: 2 ngày 26/09/2024, thay đổi lần thứ: 3 ngày 18/02/2025, thay đổi lần thứ: 4 ngày 02/04/2025. Công ty chúng tôi thành lập ngày 06/02/2024, tính đến nay thì chưa được 3 năm. Ngày 02/04/2025 công ty chúng tôi có thay đổi chủ sở hữu mới. Người chủ sở hữu mới không có tham gia góp vốn hoặc đứng tên chủ sở hữu ở một công ty khác. Vậy theo mục 4 điều 10 của Nghị quyết số 198/2025/QH15 thông qua ngày 17/05/2025 có ghi “Miễn thuế thu nhập doanh nghiệp cho doanh nghiệp nhỏ và vừa trong 03 năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu” thì công ty chúng tôi có thuộc diện được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp của năm 2025 không? Xin trân thành cảm ơn!
Trả lời:

Căn cứ quy định tại Điều 2, khoản 3 Điều 7 Nghị định số 20/2026/NĐ-CP ngày 15/01/2026 của Chính phủ quy định về miễn giảm thuế TNDN đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa đăng ký lần đầu.

Thuế tỉnh Bắc Ninh hướng dẫn Công ty như sau:

Trường hợp công ty đáp ứng là doanh nghiệp nhỏ và vừa theo quy định, giấy chứng nhận doanh nghiệp được cấp (ngày 06/02/2024) trước thời điểm Nghị quyết 198/2025/QH15 có hiệu lực thi hành và không thuộc các trường hợp không áp dụng theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 7 Nghị định số 20/2026/NĐ-CP ngày 15/01/2026 nêu trên thì Công ty được hưởng ưu đãi miễn thuế TNDN cho thời gian còn lại (năm 2025).

Trân trọng!

Tên người hỏi: Nguyễn Ngọc Thành, , Email: buituthninhson@gmail.com, Mst: 832547685-001-29–54
Nhờ thuế hướng dẫn cụ thể cho HKD có dt <500tr. cụ thể cần làm những việc gì về thủ tục, và kê khai, thực hiện các bước như nào. cụ thể từng bước thực hiện. thanks
Trả lời:

Thuế tỉnh Bắc Ninh xin trả lời như sau:

1. Căn cứ khoản 1 Điều 3, khoản 1 Điều 4 Nghị định số 68/2026/NĐ-CP quy định:
Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có mức doanh thu năm từ 500 triệu đồng trở xuống không phải chịu thuế GTGT và TNCN. Tuy nhiên, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh Có trách nhiệm thông báo doanh thu thực tế cho cơ quan thuế theo quy định. Cụ thể:
Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 8 nghị định số 68/2026/NĐ-CP được hướng dẫn tại điểm a khoản 1 điều 4 thông tư số 18/2026/TT-BTC quy định:
Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tự xác định có mức doanh thu năm từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ từ 500 triệu đồng trở xuống thì hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thông báo doanh thu thực tế phát sinh trong năm với cơ quan thuế chậm nhất là ngày 31 tháng 01 của năm dương lịch tiếp theo
Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng, không phải nộp thuế thu nhập cá nhân (bao gồm cả hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh mới ra kinh doanh) thông báo doanh thu thực tế phát sinh trong năm và kê khai các loại thuế khác theo Mẫu số 01/TKN-CNKD ban hành kèm theo Thông tư số 18/2026/TT-BTC.
Lưu ý, đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh bắt đầu hoạt động SXKD trong 6 tháng đầu năm nếu có doanh thu thực tế từ 500 triệu đồng trở xuống thì thực hiện thông báo doanh thu thực tế phát sinh kể từ khi bắt đầu hoạt động sản xuất, kinh doanh đến hết ngày 30 tháng 6 với cơ quan thuế quản lý trực tiếp chậm nhất là ngày 31 tháng 7 và thông báo doanh thu thực tế phát sinh trong 06 tháng cuối năm chậm nhất là ngày 31 tháng 01 của năm dương lịch tiếp theo. (Khoản 1 Điều 9 Nghị định số 68/2026/NĐ-CP). Mẫu biểu kê khai theo mẫu số 01/TKN-CNKD ban hành kèm theo Thông tư số 18/2026/TT-BTC.
2. Bên cạnh việc khai báo doanh thu, Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh mới ra kinh doanh gửi Thông báo số tài khoản/số hiệu ví điện tử theo mẫu số 01/BK-STK ban hành kèm theo Thông tư số 18/2026/TT-BTC kèm theo Thông báo doanh thu hoặc Tờ khai thuế đầu tiên của năm 2026.

Trân trọng!

Tên người hỏi: Đỗ Văn Đoàn, Tên doanh nghiệp/tổ chức: Hộ kinh doanh Đỗ Văn Đoàn, Email: doannoithattruonghoc@gmail.com, Mst: 024076002962-28–55
E chào các anh chị bên chi cục thuế ạ. e hiện là chủ hộ kinh doanh tự kê khai. hộ kinh doanh của e doanh thu 2025 trên 3 tỷ và dưới 5 tỷ thuộc nhóm 3. vậy anh chị cho e hỏi khi e lấy hóa dơn đầu vào có thuế GTGT 8 hoặc 10% thì số tiền thuế GTGT này có được tính vào chi phí hợp lý được trừ khi tính thuế TNCN không ạ?
Trả lời:

Thuế cơ sở 1 tỉnh Bắc Ninh trả lời như sau:

Căn cứ điều 6 Nghị định 68/2026/NĐ-CP, NNT có các khoản chi phí thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh, có đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về hóa đơn, chứng từ, pháp luật về kế toán và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các khoản thanh toán từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên theo pháp luật về thuế giá trị gia tăng thì chi phí này được tính vào chi phí hợp lý được trừ khi xác định thuế TNCN.

Trân trọng!

Tên người hỏi: Thị Thanh Thủy Vương, Tên doanh nghiệp/tổ chức: Viễn thông Bắc Ninh, Email: vuongthanhthuy198@gmail.com, Mst: 2300100256-25–56
Chào các anh chị thuế tỉnh Bắc Ninh. Mình có câu hỏi sau muốn nhờ anh chị giúp: Viễn thông Bắc Ninh mới của mình từ 1/10/2025 là gôm 4 đơn vị sáp nhập lại (trong đó có Viễn thông Bắc Ninh, Viễn thông Bắc GIang, Trung tâm kinh doanh Bắc Giang và Trung tâm kinh doanh Bắc Ninh). Hiện tại đơn vị VTBNinh mới là dùng MST của VTBNinh cũ còn 3 đơn vị cũ kia phải đóng MST. Vậy cho tôi hỏi các cá nhân của 3 đơn vị đã đóng MST mà sáp nhập với VTBNinh thì thông tin ng phụ thuộc có được tự động chuyển sang đơn vị mới ko , vì Viễn thông Bắc Ninh đã gọi sang hỏi bên thuế thì đc trả lời là tự động chứ ko cần phải làm gì để chuyển ng từ 3 đơn vị cũ sang đơn vị mới
Trả lời:

Kính gửi Quý Công ty!
Về vấn đề này Thuế tỉnh Bắc Ninh có ý kiến như sau:
Tại điểm i, khoản 1, Điều 9 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Nghị định số 65/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân
“ Điều 9. Các khoản giảm trừ

1. Giảm trừ gia cảnh

i) Người nộp thuế chỉ phải đăng ký và nộp hồ sơ chứng minh cho mỗi một người phụ thuộc một lần trong suốt thời gian được tính giảm trừ  gia cảnh. Trường hợp người nộp thuế thay đổi nơi làm việc, nơi kinh doanh thì thực hiện đăng ký và nộp hồ sơ chứng minh người phụ thuộc như trường hợp đăng ký người phụ thuộc lần đầu theo hướng dẫn tại tiết h.2.1.1.1, điểm h, khoản 1, Điều này.
…”
Thuế tỉnh Bắc Ninh trả lời để đơn vị biết và thực hiện.
Trân trọng!

Tên người hỏi: PHÁT HOA, Tên doanh nghiệp/tổ chức: công ty TNHH phát triển hoa phát việt nam, Email: vietnamhoaphatcompany@gmail.com, Mst: 2401044826-25–57
Quyết toán thuế TNCN. Khai tờ khai thuê tài sản năm 2026.
Trả lời:

Thuế cơ sở 1 tỉnh Bắc Ninh xin trả lời như sau:

Cục Thuế có Công văn số 1296/CT-NVT ngày 04/3/2026 về hướng dẫn QT TNCN đối với thu nhập từ tiền lương tiền công năm 2025. Đề nghị người nộp thuế tham khảo nội dung công văn nêu trên để thực hiện theo quy định. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc vui lòng liên hệ Thuế cơ sở 1 để được giải đáp, hướng dẫn.
Đối với nội dung TK thuê tài sản năm 2026, đề nghị NNT nêu rõ nội dung cần được giải đáp. NNT liên hệ Công chức Quản lý – Hoàng Thị Lan Phương (SĐT: 0936686685)
Xin cảm ơn!

Tên người hỏi: Lâm, Tên doanh nghiệp/tổ chức: KCN Quế Võ Bắc Ninh, Email: xuzihd@gmail.com, Mst: 23009498738-24–58
Công ty tôi có thuê lao động làm việc tại công ty được 3 tháng thì nghỉ việc, có MST cũ 10 số, tuy nhiên sau tháng 7 2025 cá nhân đó nghỉ việc, và cá nhân đó chưa cập nhật MST 8 số thành CCCD 12 số, vậy cho tôi hỏi khi kê khai tờ khai quyết toán thuế TNCN, công ty tôi được dùng mã số thuế cũ 10 số không?
Trả lời:

Thuế tỉnh Bắc Ninh trả lời Công ty như sau:
Tại khoản 5 Điều 5 và điểm b.3 Điều 22 Thông tư số 86/2014/TT-BTC quy định:
“5. Số định danh cá nhân của công dân Việt Nam do Bộ Công an cấp theo quy định của pháp luật về căn cước là dãy số tự nhiên gồm 12 chữ số được sử dụng thay cho mã số thuế của người nộp thuế là cá nhân, người phụ thuộc quy định tại điểm k, l, n khoản 2 Điều 4 Thông tư này; đồng thời, số định danh cá nhân của người đại diện hộ gia đình, đại diện hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh cũng được sử dụng thay cho mã số thuế của hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đó.

“Cơ quan chi trả thu nhập sử dụng số định danh cá nhân của cá nhân, người phụ thuộc vào việc khấu trừ, kê khai, nộp thuế theo quy định của pháp luật.”
Tại Điều 38 86/2024/TT-BTC quy định:
“Điều 38. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 02 năm 2025, thay thế Thông tư số 105/2020/TT-BTC ngày 03/12/2020 của Bộ Tài chính hướng dẫn về đăng ký thuế, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Mã số thuế do cơ quan thuế cấp cho cá nhân, hộ gia đình, hộ kinh doanh được thực hiện đến hết ngày 30/6/2025. Kể từ ngày 01/7/2025, người nộp thuế, cơ quan quản lý thuế, cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc sử dụng mã số thuế theo quy định tại Điều 35 Luật Quản lý thuế thực hiện sử dụng số định danh cá nhân thay cho mã số thuế.”
Ngoài ra, Ngày 30/6/2025 Cục Thuế đã có Công văn số 2163/CT-QLTT hướng dẫn NNT về việc sử dụng số định danh cá nhân thay thế cho mã số thuế.
Căn cứ trích dẫn nêu trên, kể từ ngày 01/7/2025 số định danh cá nhân được sử dụng thay cho mã số thuế. Do vậy khi thực hiện kê khai quyết toán thuế, người nộp thuế sử dụng số định danh để kê khai. Trường hợp có vướng mắc, đề nghị người nộp thuế liên hệ Phòng Thuế cá nhân, hộ kinh doanh và thu khác – Số điện thoại: 0204.3825.455 để được hướng dẫn.
Thuế tỉnh Bắc Ninh trả lời để người nộp thuế biết và thực hiện.
Trân trọng./.

Tên người hỏi: Huệ Minh, Tên doanh nghiệp/tổ chức: Công ty TNHH công nghệ Yasu Việt Nam, Email: huedt.bn.facovietnam@gmail.com, Mst: 2301243874-23–59
Công ty tôi hiện đang thuê BĐS và thuê xe của cùng một cá nhân đã có mst cho thuê tài sản. Theo điều khoản hợp đồng thì công ty chúng tôi chịu trách nhiệm kê khai thay Theo thông tư 18/2026 thì chúng tôi sẽ kê khai thay như thế nào khi thông tư 40/2021 đã hết hiệu lực, kính mong cơ quan thuế hướng dẫn cụ thể để chúng tôi tuân thủ đúng luật
Trả lời:

Thuế cơ sở 6 tỉnh Bắc Ninh xin trả lời như sau:

Theo quy định tại Điểm b, khoản 4, Điều 4 Nghị định 68/2026/NĐ-CP:
“4. Đối với cá nhân cho thuê bất động sản nộp thuế thu nhập cá nhân theo quy định tại khoản 4 Điều 7 Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15:
b) Trường hợp cá nhân có nhiều bất động sản cho thuê ở các địa điểm khác nhau và có quy định bên đi thuê khai thay, nộp thay thuế, khi lựa chọn hợp đồng cho thuê bất động sản để áp dụng mức được trừ khi tính thuế thu nhập cá nhân, cá nhân cho thuê bất động sản và bên đi thuê phải quy định rõ trong hợp đồng cho thuê bất động sản nội dung khai thay, nộp thay thuế và số tiền được trừ khi tính thuế thu nhập cá nhân. Trường hợp hợp đồng cho thuê bất động sản có quy định khai thay, nộp thay thuế nhưng chưa trừ đủ 500 triệu đồng thì cá nhân được tiếp tục lựa chọn các hợp đồng cho thuê bất động sản khác để tiếp tục được trừ cho đến khi trừ đủ 500 triệu đồng.”
Theo quy định tại Điểm đ, khoản 3, Điều 8 Nghị định 68/2026/NĐ-CP:
“3. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, nộp thuế
đ) Trường hợp tổ chức thuê bất động sản của cá nhân mà trong hợp đồng thuê bất động sản có thỏa thuận bên đi thuê là người khai thuế thay, nộp thuế thay thì tổ chức thực hiện khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế xác định theo kỳ thanh toán tiền thuê bất động sản.”
Theo quy định tại Điểm d, khoản 4, Điều 8 Nghị định 68/2026/NĐ-CP:
“4. Địa điểm khai thuế, nộp thuế
d) Cá nhân có hoạt động cho thuê bất động sản thực hiện khai thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân và gửi hồ sơ khai thuế cho cơ quan thuế nơi có bất động sản cho thuê.
Cá nhân có nhiều bất động sản cho thuê trên cùng địa bàn một tỉnh, thành phố hoặc khác tỉnh, thành phố, thực hiện khai thuế tổng hợp chung cho các bất động sản trên 01 hồ sơ khai thuế và lựa chọn 01 cơ quan thuế nơi có bất động sản cho thuê để nộp hồ sơ khai thuế trừ trường hợp tổ chức đi thuê khai thuế thay, nộp thuế thay. Cá nhân thực hiện kê khai doanh thu, thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân phải nộp và nộp thuế theo từng địa điểm nơi có bất động sản cho thuê;”
Theo quy định Điểm b, khoản 2, Điều 4 Thông tư 18/2026/TT-BTC:
“2. Hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân đối với trường hợp tổ chức, cá nhân khấu trừ khai thuế thay, nộp thuế thay
b) Đối với tổ chức khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân cho thuê bất động sản, trừ hoạt động kinh doanh lưu trú là Tờ khai theo Mẫu số 01/TCKT và Phụ lục Bảng kê chi tiết cá nhân cho thuê bất động sản theo Mẫu số 02/BK-KTBĐS ban hành kèm theo Thông tư này.”
Căn cứ quy định nêu trên:
Đối với cho thuê BĐS, nếu hợp đồng có thỏa thuận bên thuê khai và nộp thuế thay, thì trong hợp đồng phải ghi rõ: Nội dung khai thay, nộp thay và số tiền được trừ khi tính thuế thu nhập cá nhân; Tổ chức thuê sẽ thực hiện kê khai và nộp thuế thay, thời hạn khai thuế theo kỳ thanh toán tiền thuê trong hợp đồng; Địa điểm nộp hồ sơ cơ quan thuế nơi có bất động sản cho thuê; Mẫu 01/TCKT – Tờ khai thuế của tổ chức khai thay.
Đối với cho thuê xe, cá nhân phải thành lập hộ kinh doanh và tự thực hiện kê khai nộp thuế theo quy định tại Nghị định 68/2026/NĐ-CP và Thông tư số 18/2026/TT-BTC.

Trân trọng!

Tên người hỏi: Nhung, Tên doanh nghiệp/tổ chức: CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ PHÁT TRIỂN HẢI ANH, Email: ngonhung91bn@gmail.com, Mst: 2301373993-21–60
Kính gửi các AC. E xin hỏi về việc DN nhỏ thành lập năm 2025 và xác định đủ điều kiện miễn thuế TNDN trong 3 năm đầu. Mà ở kỳ BCTC năm 2025 thì DN không phát sinh thuế TNDN phải nộp -> Vậy khi đó DN có cần phải nộp PL 03-3a khi kèm theo tờ khai thuế TNDN 03 không ạ?. Rất mong được AC giải đáp ạ. E cảm ơn
Trả lời:

Thuế cơ sở 9 tỉnh Bắc Ninh trả lời:

Trường hợp đơn vị là doanh nghiệp nhỏ được thành lập năm 2025, Kỳ BCTC năm 2025 DN không phát sinh thuế TNDN phải nộp thì khi quyết toán thuế TNDN năm 2025 đơn vị không phải gửi PL 03-3A/TNDN kèm theo hồ sơ quyết toán thuế TNDN.

Trân trọng!

Tên người hỏi: Nguyễn thị nga, Tên doanh nghiệp/tổ chức: Công ty cổ phần Hd Toàn Cầu, Email: Hdglobal@hdglobal.vn, Mst: 0108289309-21–61
bên too I đang đưa nhân công vào làm tại nhà máy samsusng SDIV việt Nam Dịp tết SDIV có thưởng lì xì cho công nhân bên tôi, tổng 5 triệu /10 công nhân Và yêu cầu bên cty cp hd toan cau xuất hóa đơn đầu ra cho sdiv VỀ KHOẢN LÌ XÌ NÀY ,, vậy chúng tôi có được phép xuất hoá đơn không, và nội dung xuất hoá đơn là j
Trả lời:

Thuế tỉnh Bắc Ninh trả lời quý doanh nghiệp như sau:

Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 (đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 3 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP ngày 20/3/2025 của Chính phủ).

Trường hợp công ty phát sinh hoạt động bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ cho khách hàng thì phải xuất hóa đơn theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 (đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 3 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP ngày 20/3/2025 của Chính phủ).

Trường hợp SDIV Việt Nam có thưởng trực tiếp cho người lao động của công ty thì công ty không thuộc trường hợp  phải xuất hóa đơn.

Trân trọng!

Tên người hỏi: Đặng Thị Ngoạn, , Email: dungngoan90@gmail.com, Mst: 2300994363-19–62
Tham gia hội thoại
Trả lời:

Kính mời người nộp thuế tham gia gửi câu hỏi lên website của Cơ quan thuế

Tên người hỏi: Nguyễn Thị Hương, Tên doanh nghiệp/tổ chức: Công ty TNHH Innorev Việt Nam, Email: ntshuong@gmail.com, Mst: KCN Yên Phong _ Bắc Ninh-19–63
Kính chào Quý cơ quan thuế! Tôi muốn hỏi Quý cơ quan thuế về hồ sơ quyết toán thuế toàn cầu cho người nước ngoài làm việc tại việt nam có thu nhập hai nơi ( việt Nam, Trung Quốc) và họ cũng có thu nhập hai nơi ( Việt Nam,Trung). Thì hồ sơ gồm những gì và quy trình trình tự nộp hồ sơ quyết toán thuế như thế nào. Rất mong Quý cơ quan thuế phúc đáp nội dung trên, để doanh nghiệp chúng tôi nắm được và thực hiện đúng. Trân trọng cám ơn!
Trả lời:

Ngày 04/3/2026, Cục Thuế đã ban hành Công văn số 1296/CT-NVT hướng dẫn quyết toán thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công. Đề nghị Quý Công ty nghiên cứu thực hiện.

Tên người hỏi: Nguyễn Thị Thơm, Tên doanh nghiệp/tổ chức: Công ty luật TNHH Nguyễn Khuyến, Email: nklawyers.vn@gmail.com, Mst: 2301239998-16–64
Kính gửi Thuế Tỉnh Bắc Ninh, Tôi có 2 câu hỏi gửi Thuế tỉnh Bắc Ninh. 1. Căn cứ theo khoản 3 Điều 7 Nghị quyết 198/2025/QH15, và khoản 4 Điều 10 Nghị định 20/2026/NĐ/CP áp dụng vào CT tôi thành lập ngày 31/03/2023 thì năm 2025 CT tôi vẫn được thuộc đối tượng được miễn thuế TNDN trong 3 năm đầu. Tôi hiểu như vậy có đúng không? Và nếu được miễn thì khi nộp thuế tôi sẽ phải làm như thế nào cho đúng quy định. 2. Công ty tôi có mở chi nhánh hạch toán phụ thuộc ở Hà Nội. Vậy CT cần kê khai thuế GTGT, TNDN và TNCN như thế nào cho đúng với quy định hiện hành? GTGT kê khai tại cơ quan quản lý đơn vụ phụ thuộc, TDN và TNCN, cuối năm báo cáo hợp nhất tại Công ty mẹ, tôi hiểu như vậy có đúng không? Kính mong Thuế tỉnh Bắc Ninh hỗ trợ giải đáp vướng mắc của tôi để CT tôi có thể thực hiện được đúng nghĩa vụ của mình. Trân trọng!
Trả lời:

Căn cứ quy định tại Điều 2, khoản 3 Điều 7 Nghị định số 20/2026/NĐ-CP ngày 15/01/2026 của Chính phủ quy định về miễn giảm thuế TNDN đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa đăng ký lần đầu.

Căn cứ quy định tại Điều 13, Điều 17, Điều 19 Thông tư 80/2021/TT-BTC ngày 29/09/2021 của Bộ Tài chính.

Căn cứ các quy định nêu trên, Thuế tỉnh Bắc Ninh hướng dẫn Công ty như sau:

– Về thuế ưu đãi TNDN: Trường hợp công ty đáp ứng là doanh nghiệp nhỏ và vừa theo quy định, giấy chứng nhận doanh nghiệp được cấp  trước thời điểm Nghị quyết 198/2025/QH15 có hiệu lực thi hành và không thuộc các trường hợp không áp dụng theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 7 Nghị định số 20/2026/NĐ-CP ngày 15/01/2026 nêu trên thì Công ty được hưởng ưu đãi miễn thuế TNDN cho thời gian còn lại (năm 2025). Trường hợp Công ty được hưởng ưu đãi thuế TNDN miễn thuế, Công ty thực hiện kê khai ưu đãi thuế theo mẫu phụ lục ưu đãi kèm theo quyết toán thuế TNDN.

– Về kê khai thuế GTGT, thuế TNDN và thuế TNCN đối với hoạt động của chi nhánh hạch toán phụ thuộc khác tỉnh:

             Trường hợp chi nhánh công ty thực hiện kê khai thuế GTGT riêng, hạch toán thuế TNDN tập trung tại Công ty (trụ sở chính), tiền lương tiền công được chi trả tại Công ty thì Công ty có trách nhiệm kê khai thuế TNDN và thuế TNCN tập trung tại trụ sở chính và thực hiện phân bổ thuế cho đơn vị phụ thuộc theo quy định tại Điều 17, Điều 19 Thông tư 80/2021/TT-BTC ngày 29/09/2021 của Bộ Tài chính.

           Trân trọng!

Tên người hỏi: Lê Thị Lụa, Tên doanh nghiệp/tổ chức: Trường THCS Hùng Sơn, Email: c2hungson@bacgiang.edu.vn, Mst: 2401032475-15–65
Giáo viên (biên chế) trường tôi có thu nhập từ Lương tại đv, nhưng có đăng ký Hộ kinh doanh nữa. Khi đó về phía nhà trường chỉ quyết toán phần thu nhập tại đơn vị, còn phần thu nhập từ hộ KD cá nhân GV đó tự quyết toán, hay trường hợp này GV phải tự quyết toán thuế TNCN cho cả năm 2025 bao gồm lương từ nhà trường + thu nhập từ HKD
Trả lời:

Tại điểm d, khoản 6 Điều 8 Nghị định 126/2020/NĐ-CP quy định
“Điều 8. Các loại thuế khai theo tháng, khai theo quý, khai theo năm, khai theo từng lần phát sinh nghĩa vụ thuế và khai quyết toán thuế
….
d) Thuế thu nhập cá nhân đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công; cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ủy quyền quyết toán thuế cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập; cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công trực tiếp quyết toán thuế với cơ quan thuế. Cụ thể như sau:
d.1) Tổ chức, cá nhân trả thu nhập từ tiền lương, tiền công có trách nhiệm khai quyết toán thuế và quyết toán thay cho các cá nhân có ủy quyền do tổ chức, cá nhân trả thu nhập chi trả, không phân biệt có phát sinh khấu trừ thuế hay không phát sinh khấu trừ thuế. Trường hợp tổ chức, cá nhân không phát sinh trả thu nhập thì không phải khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân. Trường hợp cá nhân là người lao động được điều chuyển từ tổ chức cũ đến tổ chức mới do tổ chức cũ thực hiện sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp hoặc tổ chức cũ và tổ chức mới trong cùng một hệ thống thì tổ chức mới có trách nhiệm quyết toán thuế theo ủy quyền của cá nhân đối với cả phần thu nhập do tổ chức cũ chi trả và thu lại chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân do tổ chức cũ đã cấp cho người lao động (nếu có).
…”
Đối với thu nhập từ kinh doanh trong năm 2025 không có quy định phải quyết toán thuế TNCN.
Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp trường có chi trả thu nhập cho giáo viên thì thực hiện khai quyết toán thuế TNCN theo quy định.

Trân trọng cảm ơn!

Tên người hỏi: Nguyễn Thị Thu, Tên doanh nghiệp/tổ chức: Trường MN Tự Lạn, Email: thuphuongbg81@gmail.com, Mst: 2400437743-059-14–66
Cần hướng dẫn làm QT thuế thu nhập cá nhân
Trả lời:

Cục Thuế có Công văn số 1296/CT-NVT ngày 04/3/2026 về hướng dẫn QT TNCN đối với thu nhập từ tiền lương tiền công năm 2025. Đề nghị người nộp thuế tham khảo nội dung công văn nêu trên để thực hiện theo quy định. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc vui lòng liên hệ Thuế cơ sở 2 theo số điện thoại 0204 3874770 để được giải đáp, hướng dẫn. Xin cảm ơn.

Tên người hỏi: Mai Châm, , Email: chamkt8899@gmail.com, Mst: 2301236517-12–67
Công ty e là công ty trách nhiệm hữu hạn 1 thành viên, Chủ sở hữu có thuê 1 người khác làm giám đốc và có trả lương và đóng bảo hiểm. Em muốn hỏi chi phí trả cho giám đôc đó có được tính vào chi phí hợp lý của công ty không ạ?
Trả lời:

Thuế cơ sở 8 tỉnh Bắc Ninh trả lời như sau:

Căn cứ điểm d khoản 8 điều 10 Nghị định 320/2025/NĐ-CP ngày 15/12/2025 quy định như sau:
…Điều 10. Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
…8. Chi cho người lao động thuộc một trong các trường hợp sau:
d) Tiền lương, tiền công của chủ doanh nghiệp tư nhân, chủ công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do một cá nhân làm chủ; thù lao trả cho các sáng lập viên, thành viên của hội đồng thành viên, hội đồng quản trị mà những người này không trực tiếp tham gia điều hành sản xuất, kinh doanh;…”
.
Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp giám đốc công ty TNHH một thành viên là giám đốc thuê (dưới dạng hợp đồng lao động, không phải chủ sở hữu doanh nghiệp) thì chi phí tiền lương và bảo hiểm chi trả cho giám đốc đó được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.

Trân trọng!

Tên người hỏi: Nguyễn Lan Hương, , Email: duonghuyen55555@gmail.com, Mst: 2401006612-12–68
công ty hoạt động từ 2024 thì năm 2026 đc miễn thuế tndn không, nếu được miễn thì các khoản chi phí trong năm 2026 đc chuyển sang 2027 k
Trả lời:

Thuế cơ sở 1 Bắc Ninh trả lời như sau:

Do câu hỏi của NNT không nêu rõ điều kiện áp dụng ưu đãi thuế. Do vậy Thuế tỉnh Bắc Ninh không có căn cứ để trả lời đơn vị. Trường hợp NNT muốn biết thêm chi tiết, vui lòng liên hệ SĐT: 02043824297 (Tổ QLDN Thuế cơ sở 1 tỉnh Bắc Ninh)

Trân trọng!

Tên người hỏi: Nguyễn Thị Hiên, Tên doanh nghiệp/tổ chức: Công ty TNHH máy xây dựng Nam Tiến, Email: himaxtlc@gmail.com, Mst: 2301226678-11–69
Công ty em có 2 trường hợp không đăng ký được mã số thuế cá nhân, e nộp tờ khai 05-ĐK-TH-TCT thì cứ báo thông tin không trùng khớp với DLQG nên lỗi không gửi được tờ khai đi. Trong khi thông tin thì đã đúng hết rồi ạ.
Trả lời:

Thuế cơ sở 8 xin trả lời như sau:

Đề nghị NNT kiểm tra thông tin trên hồ sơ khai thuế. Nếu còn vướng mắc liên hê trực tiếp cán bộ quản lý đ/c Nguyễn Đăng Hiển – Tổ quản lý doanh nghiệp số 2 thuộc Thuế cơ sở 8 tỉnh Bắc Ninh. SĐT: 0986213168

Trân trọng!

Tên người hỏi: công ty seojin vina, Tên doanh nghiệp/tổ chức: công ty seojin vina, Email: cherrybacninh@gmail.com, Mst: 2300864773-9-đ-70
Công ty tôi có đăng kí cho người phụ thuộc , nhưng rất khó có thể hoàn thành. vậy cục thuế có hướng sử lý hoặc cách thức nào để việc này diễn ra nhanh chóng không phải làm đi làm lại canh hệ thống thuế mất nhiều thời gian và đơn giản hóa hơn không ạ!. xin cảm ơn.Và phía bên nhân sự công ty có quy định ,phải đăng kí npt trên cơ quan thuế thành công, lúc đó họ mới giảm trừ npt trong bảng lương ? cách hiểu và làm như vậy có đúng không ạ? ví dụ như. do hệ thống đăng kí mãi không được cho NLD vào làm việc từ tháng 01.2026 nhưng tới tháng 04.2026 mới đăng kí thành công người pt trên trang thuế. vậy lương tháng 4 mới giảm trừ trong bảng lương tháng 04. vậy có phải người lao động có thiệt thòi không ạ?
Trả lời:

Căn cứ tiết c.2 điểm c khoản 1 Điều 9 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/08/2013 của Bộ Tài chính. Thuế tỉnh Bắc Ninh hướng dẫn về mặt nguyên tắc như sau:
– Người nộp thuế được tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc nếu người nộp thuế đã đăng ký thuế và được cấp mã số thuế.
– Khi người nộp thuế đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc sẽ được cơ quan thuế cấp mã số thuế cho người phụ thuộc và được tạm tính giảm trừ gia cảnh trong năm kể từ khi đăng ký. Đối với người phụ thuộc đã được đăng ký giảm trừ gia cảnh trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục được giảm trừ gia cảnh cho đến khi được cấp mã số thuế.
– Trường hợp người nộp thuế chưa tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc trong năm tính thuế thì được tính giảm trừ cho người phụ thuộc kể từ tháng phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng khi người nộp thuế thực hiện quyết toán thuế và có đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc. Riêng đối với người phụ thuộc khác theo hướng dẫn tại tiết d.4, điểm d, khoản 1, Điều 9 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/08/2013 của Bộ Tài chính thời hạn đăng ký giảm trừ gia cảnh chậm nhất là ngày 31 tháng 12 của năm tính thuế, quá thời hạn nêu trên thì không được tính giảm trừ gia cảnh cho năm tính thuế đó.

Đối với hồ sơ mẫu 20/ĐKT đăng ký mst người phụ thuộc, trong quá trình thực hiện nếu xảy ra lỗi đề nghị Công ty liên hệ với phòng CNTT để được hỗ trợ.

Tên người hỏi: Dương Ngân Hà, Tên doanh nghiệp/tổ chức: Công ty TNHH Minh Hương Vina, Email: ducminhgia99@gmail.com, Mst: 2301328246-7-C-71
Bên e là công ty TNHH MTV thành lập ngày 09/06/2023 có một số thắc mắc để được miễn thuế TNDN năm 2025, cụ thể: – Giám đốc (người đại diện theo PL) hiện tại của bên e đồng thời cũng là người đại diện theo PL của một công ty khác (thành lập ngày 05/09/2019) nhưng tại thời điểm 10/07/2023 thì giám đốc bên e mới đứng tên người đại diện pháp luật trên đăng ký kinh doanh – Ngày 26/09/2022 giám đốc hiện tại của bên tôi cũng đứng tên là chủ hộ kinh doanh của đăng ký hộ kinh doanh – Từ ngày 01/01/2026 bên tôi kinh doanh có 1 mặt hàng nước ngọt nằm trong sản phẩm có lượng đường >5g/100ml (thuộc đối tượng thuế tiêu thụ đặc biệt)
Trả lời:

Thuế cơ sở 7 xin trả lời như sau:

Về nguyên tắc việc miễn giảm thuế TNDN năm 2025 đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa đăng ký kinh doanh lần đầu thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 7, khoản 2 Điều 16 Nghị định 20/2026/NĐ-CP ngày 15/01/2026 của Chính phủ.

Do câu hỏi của Công ty chưa rõ ràng, đề nghị Công ty liên lạc với Thuế cơ sở 7 tỉnh Bắc Ninh (Tổ Quản lý – hỗ trợ doanh nghiệp số 2 – SĐT: 02223828883) để được hướng dẫn thực hiện theo quy định.

Trân trọng cảm ơn!

Tên người hỏi: Ms Hương, Tên doanh nghiệp/tổ chức: Công ty TNHH MISUMI VIỆT NAM, Email: huong.nguyenmai@misumi.com.vn, Mst: 0107514576-6-X-72
Đơn vị đã gửi hồ sơ đăng ký và thay đổi thông tin NPT qua dịch vụ công nhưng lỗi “Không đạt Bị gián đoạn trong quá trình kiểm tra thông tin của NPT, NNT nộp lại thông tin đăng ký ” Đơn vị đã nộp lại nhiều lần, thay đổi cả nộp XML và kê khai trực tiếp mà chưa khắc phục được. Nhờ CQT gửi hướng dẫn chi tiết giúp. Trân trọng
Trả lời:

Người nộp thuế trong quá trình thực hiện thủ tục hành chính phát sinh lỗi, đề nghị liên hệ với Phòng Quản trị dữ liệu và quản lý rủi ro để được hỗ trợ trực tiếp theo đường dây nóng: 0204.385.7285

Tên người hỏi: Trần Thị Hương, Tên doanh nghiệp/tổ chức: Công ty TNHH thức ăn chăn nuôi và nông nghiệp EH Việt Nam, Email: huonghhhh80@yahoo.com.vn, Mst: 2300211485-3-T-73
Kể từ 01/08/2021. Công ty chúng tôi có kê khai và nộp thuế thay cho cá nhân theo quy định tại tiết 5 điều 7 nghị đinh 126/2020/NĐ-CP là 0.5% thuế TNCN cho các khoản thưởng, hỗ trợ đạt doanh số, chiết khấu thương mại, khuyến mại chi bằng tiền cho hộ, cá nhân kinh doanh theo mẫu 01/CNKD. Từ 01/01/2026 đã bỏ hộ khoán chuyển sang hộ kê khai. Vậy công ty chúng tôi có phải kê khai và nộp thay 0.5% thuế TNCN cho các khoản thưởng, hỗ trợ đạt doanh số, chiết khấu thương mại, khuyến mại… nữa không? Hiện nay Tờ khai 01/CNKD đã hết hiệu lực, nếu có phải nộp thì thay thế bằng tờ khai nào ạ?
Trả lời:

Thuế tỉnh Bắc Ninh trả lời Công ty như sau:

Tại Điều 13 Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 quy định:

“Điều 13. Khai thuế, khoản thu khác; tính thuế, khoản thu khác; khấu trừ thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh quy định

1. Đối với thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân:

a) Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tự xác định có mức doanh thu hằng năm từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế, đối tượng không phải nộp thuế theo quy định của pháp luật về thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thông báo doanh thu thực tế phát sinh trong năm với cơ quan thuế;

b) Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh xác định có mức doanh thu hằng năm từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế, đối tượng phải nộp thuế theo quy định của pháp luật về thuế, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tự xác định số thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân phải nộp theo quy định của pháp luật về thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân.

Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh sử dụng hóa đơn điện tử, hoá đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế, Hệ thống thông tin quản lý thuế tự động tạo lập tờ khai thuế để hỗ trợ hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trong việc khai thuế và tính thuế trên cơ sở dữ liệu hóa đơn điện tử, cơ sở dữ liệu quản lý thuế và các nguồn cơ sở dữ liệu khác mà cơ quan thuế có được từ cơ quan nhà nước khác, tổ chức, cá nhân cung cấp.

2. Đối với các loại thuế khác và khoản thu khác:

Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tự xác định số thuế, khoản thu khác phải nộp theo quy định của pháp luật về thuế, quy định khác của pháp luật có liên quan.

3. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thực hiện khai thuế, tính thuế đối với từng loại thuế theo kỳ tính thuế. Cơ quan thuế căn cứ vào cơ sở dữ liệu quản lý thuế cung cấp thông tin để hỗ trợ hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trong việc khai thuế và tính thuế.

4. Đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số khác:

a) Trường hợp có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số khác có chức năng đặt hàng trực tuyến và chức năng thanh toán, chủ quản nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số khác (trong nước hoặc nước ngoài) có trách nhiệm khấu trừ, khai thay và nộp thay số thuế đã khấu trừ của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh;

b) Trường hợp có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số khác không có chức năng đặt hàng trực tuyến và chức năng thanh toán, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trực tiếp khai thuế, tính thuế và nộp thuế theo quy định.

5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này và các nội dung sau: việc quyết toán thuế và xử lý tiền thuế, khoản thu khác nộp thừa; phạm vi trách nhiệm, cách thức các chủ quản nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số khác thực hiện khấu trừ, khai thay và nộp thay số thuế đã khấu trừ của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh; trách nhiệm khai thay, nộp thuế thay của tổ chức trong trường hợp hợp tác kinh doanh với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh, ký hợp đồng với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh làm đại lý bán đúng giá đối với xổ số, bảo hiểm, bán hàng đa cấp.

6. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định hồ sơ, thủ tục kê khai doanh thu, kê khai thuế, nộp thuế và hoàn thuế, chế độ kế toán áp dụng đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh. Hiện nay chưa có nghị định hướng dẫn cụ thể về vấn đề trên, Khi có Nghị định hướng dẫn Thuế tỉnh Bắc Ninh sẽ hướng dẫn đơn vị để thực hiện theo đúng quy định của pháp luật.”

Hiện nay Chính phủ đã có Nghị định số 68/2026/NĐ-CP nhưng chưa có hướng dẫn cụ thể về vấn đề trên. Thuế tỉnh Bắc Ninh ghi nhận ý kiến vướng mắc của đơn vị và sẽ trả lời doanh nghiệp sau

Tên người hỏi: Quyen nguyen, Tên doanh nghiệp/tổ chức: CONG TY TNHH JENWAY TECHNOLOGY VN, Email: quyen84kt@gmail.com, Mst: 2300278024-2-Q-74
CÔNG TY CHƯA NỘP DANH SÁCH CHI TIẾT NỘP THUẾ TNCN CHO TỪNG THÁNG. VẬY KHI QUYẾT TOÁN THUẾ TNDN CẢ NĂM 2025 CÓ BỊ LÀM SAO KHÔNG? CÓ CHẾ TÀI NÀO CHO VIỆC CHƯA NỘP DANH SÁCH CHI TIẾT THUẾ TNCN CHO TỪNG KỲ KHÔNG Ạ?
Trả lời:

Căn cứ quy định tại Điều 17 và khoản 1, khoản 2 Điều 19 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH/2014 ngày 13/06/2019 của Quốc Hội quy định về trách nhiệm của NNT và quyền hạn của cơ quan quản lý thuế
Căn cứ Công văn số 828/TCT-KK ngày 25/02/2025 của Tổng cục Thuế (nay là Cục Thuế) hướng dẫn về việc triển khai cung cấp thông tin số thuế TNCN đã nộp thay cho cá nhân.
Khi Công ty khấu trừ thuế TNCN của người lao động vào ngân sách nhà nước, Công ty cung cấp Danh sách chi tiết số thuế TNCN đã nộp thay cho từng cá nhân; thông tin về số thuế TNCN đã nộp thay cho từng cá nhân theo chứng từ nộp thuế TNCN, bao gồm: Thông tin chung của chứng từ nộp NSNN; thông tin chi tiết của từng cá nhân được khấu trừ nộp thay (MST, Tên NNT, số tiền thuế đã khấu trừ, số tiền đã nộp NSNN, số thuế đã nộp thừa kỳ trước được bù trừ (nếu có))
Công ty có trách nhiệm cung cấp chính xác, đầy đủ, kịp thời thông tin, tài liệu liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế, chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực, đầy đủ của hồ sơ thuế theo quy định tại điểm b khoản 6 Điều 8 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ.

Tên người hỏi: Trần Thị Hương, Tên doanh nghiệp/tổ chức: Công ty TNHH thức ăn chăn nuôi và nông nghiệp EH Việt Nam, Email: huonghhhh80@yahoo.com.vn, Mst: 2300211485-1-T-75
Căn cứ vào khoản 01, điều 5 và khoản 3 điều 5 luật thuế GTGT số 48/2024/QH15 và 149/2025/QH15. DN chúng tôi có câu hỏi: – Có danh mục cụ thể các sản phẩm cây trồng, trồng rừng,… chưa qua chế biến hoặc mới qua sơ chế thông thường không? – Công ty chúng tôi muốn bán nguyên liệu mà công ty chúng tôi nhập khâu như Khô đậu, DDGS, chất phụ gia…. Cho những công ty sx thức ăn chăn nuôi, thì những nguyên liệu đó có chịu thuế GTGT không? Nếu có thì thuế suất là bao nhiêu? (khi nhập về những nguyên liệu đó không chịu thuế nhập khẩu)
Trả lời:

Tại khoản 1 Điều 4 Nghị định số 181/2025/NĐ-CP ngày 01/07/2025 quy định:

Điều 4. Đối tượng không chịu thuế

“1. Sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường của tổ chức, cá nhân tự sản xuất, đánh bắt bán ra và ở khâu nhập khẩu. Trong đó, các sản phẩm chỉ qua sơ chế thông thường là các sản phẩm mới được làm sạch, phơi, sấy khô, bóc vỏ, xay xát, xay vỡ mảnh, nghiền vỡ mảnh, xay bỏ vỏ, xát bỏ vỏ, tách hạt, tách cọng, cắt, xay, đánh bóng hạt, hồ hạt, chia tách ra từng phần, bỏ xương, băm, lột da, nghiền, cán mỏng, ướp muối, đóng hộp kín khí, bảo quản lạnh (ướp lạnh, đông lạnh), bảo quản bằng khí sunfuro, bảo quản theo phương thức cho hóa chất để tránh thối rữa, ngâm trong dung dịch lưu huỳnh hoặc ngâm trong dung dịch bảo quản khác và các hình thức bảo quản thông thường khác.

Trường hợp không xác định được thì Bộ Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm căn cứ vào quy trình sản xuất sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt do người nộp thuế cung cấp để xác định là sản phẩm chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường của tổ chức, cá nhân tự sản xuất, đánh bắt bán ra và ở khâu nhập khẩu theo quy định của pháp luật.”

– Đối với hệ thống Danh mục cụ thể các sản phẩm cây trồng, trồng rừng… chưa qua chế biến hoặc mới qua sơ chế thông thường:

Hiện nay không có danh mục cụ thể các sản phẩm cây trồng, trồng rừng… chưa qua chế biến hoặc mới qua sơ chế thông thường. Trường hợp Công ty không xác định được thì đề nghị Công ty liên hệ Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Bộ Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm căn cứ vào quy trình sản xuất sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt do người nộp thuế cung cấp để xác định là sản phẩm chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường của tổ chức, cá nhân tự sản xuất, đánh bắt bán ra và ở khâu nhập khẩu theo quy định của pháp luật.

Trường hợp công ty kinh nhập khẩu các mặt hàng như Khô đậu, DDGS, chất phụ gia… bán cho những công ty sản xuất thức ăn chăn nuôi khác ở khâu kinh doanh thương mại thì kể từ 01/01/2026 thì Công ty không phải kê khai, tính nộp thuế giá trị gia tăng và khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào theo quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 1 Luật Thuế giá trị gia tăng sửa đổi số 149/2025 có hiệu lực từ ngày 01/01/2026) (sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 5 Luật GTGT số 48/2024/QH15).

Bản tin này chỉ mang tính chất tham khảo, không phải ý kiến tư vấn cụ thể cho bất kì trường hợp nào

Đăng kí để nhận bản tin từ Gonnapass

Liên hệ tư vấn dịch vụ Kế toán – Thuế – Đào tạo: Ms Huyền – 094 719 2091

Tham khảo dịch vụ tư vấn từng lần – giải quyết các nỗi lo rủi ro thuế

Mọi thông tin xin liên hệ:

Công ty TNHH Gonnapass

Phòng 701, tầng 7, toà nhà 3D Center, số 3 Duy Tân, P Dịch Vọng Hậu, Q Cầu Giấy, TP Hà Nội

Email: hotro@gonnapass.com

Facebook: https://www.facebook.com/gonnapassbeyondyourself/

Group Facebook chia sẻ mẫu biểu: https://www.facebook.com/groups/congvanketoan

Group Zalo chia sẻ miễn phí: https://zalo.me/g/xfqykr286

Website: https://gonnapass.com

Hotline/ Zalo : 0888 942 040

avatar
admin

Nếu bạn thích bài viết, hãy thả tim và đăng ký nhận bản tin của chúng tôi

Ý kiến bình luận

You cannot copy content of this page