Giải đáp vướng mắc thuế – Cục thuế ngày 26/12/2025 Phần 2

15

Bài viết trích dẫn một số vướng mắc do Cục thuế giải đáp tại chương trình hội nghị đối thoại ngày 26/12/2025 để độc giả có cơ sở áp dụng.

Thảo luận Topic tại: https://www.facebook.com/groups/congvanketoan/


Người nộp thuế: CÔNG TY TNHH QUỲNH KHOA BÌNH THUẬN
-426-148

Địa chỉ: thôn bắc sơn xã Lương Sơn tỉnh Lâm Đồng

Công ty TNHH Quỳnh Khoa Bình Thuận có thu mua nông sản là bắp khô và mì lát từ trực tiếp nông dân trồng , công ty chuyển khoản tiền vào tài khoản cho nhân viên để nhân viên thanh toán cho nông dân khi nông dân không có tài khoản ngân hàng ,vậy khoản chi đó công ty Quỳnh Khoa có được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp.

Trả lời:

Kính gửi: Công ty TNHH Quỳnh Khoa Bình Thuận

– Tại khoản 1 Điều 9 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP ngày 15/12/2025 của Chính phủ quy định về thuế thu nhập doanh nghiệp cụ thể như sau:

Điều 9. Các khoản chi được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế

  1. Trừ các khoản chi không được trừ quy định tại Điều 10 của Nghị định này, doanh nghiệp được trừ các khoản chi khi xác định thu nhập chịu thuế nếu đáp ứng đủ điều kiện tại các điểm a, b và c sau đây:
  2. a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, bao gồm cả khoản chi phí bổ sung được trừ theo tỷ lệ phần trăm tính trên chi phí thực tế phát sinh trong kỳ tính thuế liên quan đến hoạt động nghiên cứu và phát triển của doanh nghiệp;

  1. b) Khoản chi có đủ hoá đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật.

Đối với các trường hợp: Mua sản phẩm là nông, lâm, thủy sản của người sản xuất, đánh bắt trực tiếp bán ra; mua sản phẩm thủ công làm bằng đay, cói, tre, nứa, lá, song, mây, rơm, vỏ dừa, sọ dừa hoặc nguyên liệu tận dụng từ sản phẩm nông nghiệp của người sản xuất thủ công trực tiếp bán ra; mua phế liệu của người trực tiếp thu nhặt; mua đồ dùng, tài sản của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp bán ra; mua hàng hóa, dịch vụ của cá nhân, hộ kinh doanh (không bao gồm các trường hợp nêu trên) có mức doanh thu dưới ngưỡng doanh thu chịu thuế giá trị gia tăng phải có chứng từ chi trả tiền theo quy định của pháp luật về kế toán, hóa đơn, chứng từ cho người bán (đối với trường hợp giá trị mua hàng hóa, dịch vụ trong ngày của từng hộ, cá nhân từ 05 triệu đồng trở lên phải thanh toán không dùng tiền mặt) và Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ do người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền của doanh nghiệp ký và chịu trách nhiệm;

  1. c) Khoản chi có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với trường hợp mua hàng hoá, dịch vụ và các khoản thanh toán khác từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên. Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng.

         c2) Trường hợp doanh nghiệp phát sinh các khoản chi do doanh nghiệp ủy quyền/giao cho người lao động trực tiếp mua hộ hàng hóa, dịch vụ để phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp từ 05 triệu đồng trở lên mà các khoản chi phí này được thanh toán bởi người lao động bằng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt thì tính vào chi phí được trừ nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau: Có hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, hóa đơn, chứng từ và quy chế tài chính hoặc quy chế nội bộ hoặc quyết định của doanh nghiệp quy định việc ủy quyền hoặc cho phép người lao động được phép thanh toán khoản mua hàng hóa, dịch vụ để phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và khoản chi này sau đó được doanh nghiệp thanh toán lại cho người lao động;”

Căn cứ quy định nêu trên, về nguyên tắc doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ đối với khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp và có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với trường hợp mua hàng hoá, dịch vụ và các khoản thanh toán khác từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên.

Trường hợp doanh nghiệp ủy quyền/giao cho nhân viên trực tiếp mua hộ hàng hóa, dịch vụ để phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp từ 05 triệu đồng trở lên mà các khoản chi phí này được nhân viên thanh toán bằng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt thì tính vào chi phí được trừ nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau: Có hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, hóa đơn, chứng từ và quy chế tài chính hoặc quy chế nội bộ hoặc quyết định của doanh nghiệp quy định việc ủy quyền hoặc cho phép nhân viên được phép thanh toán khoản mua hàng hóa, dịch vụ để phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và khoản chi này sau đó được doanh nghiệp thanh toán lại cho người lao động.

 

Người nộp thuế: Trần Việt Trung-423-149
Địa chỉ: Lô CN-03 KCN Châu Sơn Phường Châu Sơn Tỉnh Ninh Bình Việt Nam

Gửi BTC, cục thuế! Công ty tôi là công tỷ sản xuất xuất khẩu, đủ điều kiện hoàn thuế GTGT nhưng đang gặp vướng mắc như sau. Số dư đầu kỳ lớn hơn 29 tỷ, hiện tỷ lệ 10% Doanh thu xuất khẩu còn rất nhiều so với số thuế GTGT đầu vào trong kỳ việc hoàn thuế GTGT cho hoạt động xuất khẩu đang gặp vướng mắc do. Trên đề nghị hoàn 01-HT, tại bảng kê 01-1/HT hệ thống hỗ trợ kê khai bắt lỗi số tiền thuế trên bảng kê 01-1/HT phải lớn hơn số trên đề nghị hoàn nên công ty không có cách nào hoàn số dư đầu kỳ được. Số tiền thuế GTGT đầu kỳ lớn, làm cho công ty khó khăn về mặt tài chính, rất mong BTC, cục thuế có giải pháp hoặc cách tháo gỡ khó khăn cho công ty

Trả lời:

– Căn cứ Điểm a Khoản 1 Điều 15 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 luật số 48/2024/QH15 quy định về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với xuất khẩu;
– Căn cứ Điểm a Khoản 1 Điều 29 Nghị định số 181/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy định về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với xuất khẩu;
– Căn cứ Phụ lục II Thông tư số 69/2025/TT-BTC ngày 01/7/2025 của Bộ Tài chính hướng dẫn cách xác định số thuế được hoàn đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu;
– Căn cứ Điểm b Khoản 2 Điều 28 Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ Tài chính quy định về hồ sơ đề nghị hoàn thuế giá trị gia tăng.
Căn cứ các quy định trên thì doanh nghiệp phải kê khai đầy đủ các hóa đơn, chứng từ tương ứng với số thuế GTGT đầu vào đề nghị hoàn (bao gồm cả hóa đơn, chứng từ mua vào kỳ trước kỳ đề nghị hoàn nếu số tiền đề nghị hoàn có số thuế GTGT đầu vào các kỳ trước chuyển sang) vào Bảng kê hóa đơn, chứng từ mua vào mẫu 01-1/HT theo đúng nội dung hướng dẫn tại phần mềm HTKK.

Người nộp thuế: Công ty TNHH Cảng amp Logistics Tân Chi-422-150
Địa chỉ: Xã Tân Chi Tỉnh Bắc Ninh

Cơ quan thuế cho Chúng tôi hỏi một số vấn đề liên quan đến CF nhân công trong Cty XD: 1/ Công ty tôi có ký HĐ giao khoán nhân công XD thi công công việc với tổ đội do một người đại diện theo ủy quyền công nhân trong tổ đội đứng ra ký. Khi làm tạm ứng hoặc thanh toán tiền cho tổ đội , Cty tôi có thực hiện việc k.trừ thuế TNCN 10% trước khi chuyển tiền vào TK của người đại diện và chỉ thực hiện việc kê khai thuế TNCN, chứng từ khấu trừ thuế hàng tháng với MST của người đại diện. Chúng tôi làm như thế có đúng không? 2/ Tại khoản b Điều 9 của NĐ 320/2025/NĐ-CP hướng dẫn thực hiện Luật thuế TNDN chỉ có 5 trường hợp được áp dụng bảng kê thu mua hàng hóa. Vậy: + CF nhân công ký HD giao khoán công việc với tổ đội thi công thuộc dạng dịch vụ của cá nhân không kinh doanh có được áp dụng bảng kê thu mua HH,DV không khi đưa vào chi phí hợp lý hợp lệ được trừ? + Nếu năm 2026 chỉ áp dụng bảng kê thu mua HH, DV với đồ dùng tài sản của cá nhân, hộ gia đình bán ra trực tiếp mà không có dịch vụ như thế có phải CF nhân công xây dựng sẽ không được ký hợp đồng giao khoán thi công công việc với tổ đội nhân công có danh sách ủy quyền không? + Nếu như năm 2026 không áp dụng bảng kê thu mua HH cho chi phí nhân công vậy những hợp đồng giao khoán nhân công chúng tôi đang thực hiện dở dang từ năm 2025 sẽ được thực hiện như thế nào cho hợp lý để được đưa vào chi phí được trừ khi tính thuế? 3/ Theo Luật thuế GTGT và các quy định về thuế với Hộ kinh doanh có quy định: Doanh thu 500tr trở xuống hộ kinh doanh không phải chịu thuế, Doanh thu dưới 1 tỷ không bắt buộc phải xuất hóa đơn. Tôi hiểu: Khi Công ty tôi ký hợp đồng giao khoán nhân công xây dựng với HKD: + Với hộ kinh doanh có Dthu: 500tr công ty tôi áp dụng bảng kê thu mua hàng hóa nhưng với doanh thu ở ngưỡng trên 500 triệu dưới 1 tỷ nếu HKD không xuất hóa đơn công ty tôi phải làm như thế nào với chi phí nhân công nếu không cho sử dụng bảng kê. Và nếu như HKD không xuất hóa đơn trong ngưỡng chưa bắt buộc sử dụng hóa đơn, Cty tôi có phải thực hiện việc trích trực tiếp thuế GTGT & Thuế TNCN để nộp thay vào ngân sách nhà nước không? Rất mong được sự hướng dẫn từ Cơ quan thuế Trân trọng cám ơn!

Trả lời:

Căn cứ quy định tại Điều 9 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP ngày 15/12/2025 của Chính phủ.

Căn cứ điểm i khoản 1 Điều 25 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính.

Căn cứ quy định nêu trên, Cơ quan Thuế hướng dẫn như sau:

1/ Về thuế TNCN:

Trường hợp Công ty không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới 3 tháng có tổng mức trả thu nhập từ hai triệu (2.000.000) đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế theo mức 10% trên thu nhập trước khi trả cho cá nhân. Nếu cá nhân chỉ có duy nhất thu nhập thuộc đối tượng phải khấu trừ thuế theo tỷ lệ nêu trên nhưng ước tính tổng mức thu nhập chịu thuế sau khi giảm trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế thì có thể làm cam kết theo mẫu và tự chịu trách nhiệm về cam kết của mình, Công ty căn cứ vào cam kết tạm thời không khấu trừ thuế của cá nhân. Cá nhân chỉ được ký cam kết khi đã đăng ký và có MST tại thời điểm ký cam kết.

Đối với việc giao kết hợp đồng lao động, Công ty căn cứ quy định của Luật Lao động và các văn bản hướng dẫn thi hành để thực hiện theo đúng quy định.

2/ Về thuế TNDN

Trường hợp Công ty có thuê khoán công việc với cá nhân người lao động, cá nhân kinh doanh, hộ kinh doanh để thực hiện công việc thì công ty phải có đầy đủ hoá đơn, chứng từ để tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN theo quy đinh tại Điều 9 Nghị định 320/2025/NĐ-CP ngày 15/12/2025 của Chính phủ.

Trường hợp Công ty thuê khoán công việc với cá nhân, hộ kinh doanh để thực hiện công việc có mức doanh thu dưới ngưỡng doanh thu chịu thuế GTGT thì được tính vào chi phí được trừ nếu đáp ứng điều kiện quy định tại điểm a khoản 1 Điều 9 Nghị định 320/2025/NĐ-CP và phải có chứng từ chi trả tiền theo quy định của pháp luật về kế toán, hóa đơn, chứng từ cho người bán (đối với trường hợp giá trị mua hàng hóa, dịch vụ trong ngày của từng hộ, cá nhân từ 05 triệu đồng trở lên phải thanh toán không dùng tiền mặt) và Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ do người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền của Công ty ký và chịu trách nhiệm, cùng với hồ sơ, chứng từ chứng minh hoạt động thuê khoán của công ty.

Đối với nội dung hỏi của Công ty có một số nội dung chưa được rõ ràng, đề nghị Công ty liên hệ trực tiếp với Cơ quan Thuế quản lý trực tiếp để được hướng dẫn chi tiết theo thẩm quyền.

Người nộp thuế: CÔNG TY TNHH QUỲNH KHOA BÌNH THUẬN-420-151
Địa chỉ: thôn bắc sơn xã Lương Sơn tỉnh Lâm Đồng

Công ty TNHH Quỳnh Khoa Bình Thuận có thu mua nông sản là bắp khô và mì lát từ trực tiếp nông dân trồng , công ty chuyển khoản tiền vào tài khoản cho nhân viên để nhân viên thanh toán cho nông dân ,vậy khoản chi đó công ty Quỳnh Khoa có được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp.

Trả lời:

Kính gửi: Công ty TNHH Quỳnh Khoa Bình Thuận

– Tại khoản 1 Điều 9 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP ngày 15/12/2025 của Chính phủ quy định về thuế thu nhập doanh nghiệp cụ thể như sau:

Điều 9. Các khoản chi được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế

  1. Trừ các khoản chi không được trừ quy định tại Điều 10 của Nghị định này, doanh nghiệp được trừ các khoản chi khi xác định thu nhập chịu thuế nếu đáp ứng đủ điều kiện tại các điểm a, b và c sau đây:
  2. a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, bao gồm cả khoản chi phí bổ sung được trừ theo tỷ lệ phần trăm tính trên chi phí thực tế phát sinh trong kỳ tính thuế liên quan đến hoạt động nghiên cứu và phát triển của doanh nghiệp;

  1. b) Khoản chi có đủ hoá đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật.

Đối với các trường hợp: Mua sản phẩm là nông, lâm, thủy sản của người sản xuất, đánh bắt trực tiếp bán ra; mua sản phẩm thủ công làm bằng đay, cói, tre, nứa, lá, song, mây, rơm, vỏ dừa, sọ dừa hoặc nguyên liệu tận dụng từ sản phẩm nông nghiệp của người sản xuất thủ công trực tiếp bán ra; mua phế liệu của người trực tiếp thu nhặt; mua đồ dùng, tài sản của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp bán ra; mua hàng hóa, dịch vụ của cá nhân, hộ kinh doanh (không bao gồm các trường hợp nêu trên) có mức doanh thu dưới ngưỡng doanh thu chịu thuế giá trị gia tăng phải có chứng từ chi trả tiền theo quy định của pháp luật về kế toán, hóa đơn, chứng từ cho người bán (đối với trường hợp giá trị mua hàng hóa, dịch vụ trong ngày của từng hộ, cá nhân từ 05 triệu đồng trở lên phải thanh toán không dùng tiền mặt) và Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ do người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền của doanh nghiệp ký và chịu trách nhiệm;

  1. c) Khoản chi có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với trường hợp mua hàng hoá, dịch vụ và các khoản thanh toán khác từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên. Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng.

         c2) Trường hợp doanh nghiệp phát sinh các khoản chi do doanh nghiệp ủy quyền/giao cho người lao động trực tiếp mua hộ hàng hóa, dịch vụ để phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp từ 05 triệu đồng trở lên mà các khoản chi phí này được thanh toán bởi người lao động bằng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt thì tính vào chi phí được trừ nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau: Có hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, hóa đơn, chứng từ và quy chế tài chính hoặc quy chế nội bộ hoặc quyết định của doanh nghiệp quy định việc ủy quyền hoặc cho phép người lao động được phép thanh toán khoản mua hàng hóa, dịch vụ để phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và khoản chi này sau đó được doanh nghiệp thanh toán lại cho người lao động;”

Căn cứ quy định nêu trên, về nguyên tắc doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ đối với khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp và có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với trường hợp mua hàng hoá, dịch vụ và các khoản thanh toán khác từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên.

Trường hợp doanh nghiệp ủy quyền/giao cho nhân viên trực tiếp mua hộ hàng hóa, dịch vụ để phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp từ 05 triệu đồng trở lên mà các khoản chi phí này được nhân viên thanh toán bằng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt thì tính vào chi phí được trừ nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau: Có hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, hóa đơn, chứng từ và quy chế tài chính hoặc quy chế nội bộ hoặc quyết định của doanh nghiệp quy định việc ủy quyền hoặc cho phép nhân viên được phép thanh toán khoản mua hàng hóa, dịch vụ để phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và khoản chi này sau đó được doanh nghiệp thanh toán lại cho người lao động.

Người nộp thuế: Phuongla-419-152
Địa chỉ: hà Nội

Đối tượng Khách hàng của cty tôi là hộ kinh doanh, công ty chạy chương trình khuyến mại mua sản phẩm A tặng sản phẩm B, Hoặc mua 5 sản phẩm A bất kỳ tặng 01 sản phẩm cùng loại. Câu hỏi: Đối với hàng tặng trên cho hộ kinh doanh thì công ty tôi có phải khấu trừ thuế GTGT+TNCN đề nộp thay cho hộ kinh doanh không, Nếu có thì cách thức khấu trừ và kê khai như thế nào, gia tính thuế tính căn cứ vào đâu?

Trả lời:

Kính gửi: Quý Ông/ Bà

Căn cứ Điều 8 Thông tư 40/2021/TT-BTC:

  1. Tổ chức, cá nhân khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân trong các trường hợp sau đây:

“c) Tổ chức chi trả các khoản thưởng, hỗ trợ đạt doanh số, khuyến mại, chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán, chi hỗ trợ bằng tiền hoặc không bằng tiền, các khoản bồi thường vi phạm hợp đồng, bồi thường khác cho hộ khoán;”

Trường hợp Công ty thực hiện chi trả các khoản thưởng, hỗ trợ đạt doanh số, khuyến mại, chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán, chi hỗ trợ bằng tiền hoặc không bằng tiền các khoản bồi thường vi phạm hợp đồng, bồi thường khác cho hộ khoán, Công ty có trách nhiệm khai thuế thay và nộp thuế thay cho cá nhân. Công ty có trách nhiệm khai thuế thay và nộp thuế thay cho cá nhân theo quy định tại Khoản 5 Điều 7 Nghị định 126/2020/NĐ-CP. Công ty thực hiện khai thuế, nộp thuế theo tháng hoặc quý theo quy định tại khoản 2 Điều 8 thông tư 40/2021/TT-BTC. Căn cứ tính thuế thực hiện theo Điều 10 thông tư 40/2021/TT-BTC, trong đó Giá trị của các khoản không bằng tiền dưới dạng dịch vụ, hàng hóa không phải thanh toán được xác định bằng giá trị của hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm nhận.

Trường hợp Công ty thực hiện chương trình khuyến mại đúng quy định tại của Luật thương mại thì khoản tiền, hiện vật hộ khoán nhận được vượt trên 10 triệu đồng thuộc diện chịu thuế thu nhập cá nhân từ trúng thưởng. Tổ chức chi trả thưởng từ khuyến mại thực hiện việc khấu trừ thuế theo hướng dẫn tại Điều 15, điểm g khoản 1 Điều 25 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính.

Trân trọng./.

Người nộp thuế: Công ty TNHH THN Autopart Việt Nam-416-153
Địa chỉ: Cụm công nghiệp Hà Dương xã Hoạt Giang tỉnh Thanh Hóa

Công ty chúng tôi đã và đang gặp khó khăn trong việc xác định chứng từ cần thiết để ghi nhận chi phí lương, thưởng các khoản trích theo lương và các khoản phụ cấp cho người lao động nước ngoài thuộc diện điều chuyển sang làm việc dài hạn tại Việt Nam vào chi phí được trừ. Theo đó, THN Corporation (sở hữu 100% vốn góp tại Công ty TNHH THN Autoparts Việt Nam, sau đây gọi là “Công ty Mẹ”) có trụ sở chính tại Hàn Quốc thực hiện điều chuyển người lao động sang làm việc dài hạn tại Công ty TNHH THN Autoparts Việt Nam và đã được cấp giấy phép lao động theo hình thức di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp. Người lao động thuộc diện điều chuyển được hưởng đầy đủ chế độ tiền lương, thưởng và chế độ phúc lợi phù hợp với chính sách lương của công ty Mẹ tại Hàn Quốc và được hưởng đầy đủ các khoản phụ cấp, công tác phí khi làm việc tại Việt Nam và Công ty TNHH THN Autoparts Việt Nam chúng tôi chịu trách nhiệm chi trả toàn bộ khoản thu nhập này và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế TNCN cho người lao động theo quy định. Hiện tại,Công ty chúng tôi không ký kết hợp đồng lao động và không đóng BHXH, BHYT cho người lao động điều chuyển từ công ty Mẹ sang công tác và làm việc dài hạn tại Việt Nam. Với mong muốn sẽ được chi trả và ghi nhận toàn bộ các khoản chi phí liên quan đến khoản thu nhập từ tiền lương, tiền công cho người lao động di chuyển nội bộ từ Hàn Quốc sang làm việc dài hạn tại Việt Nam vào chi phí được trừ cũng như thực hiện tốt nghĩa vụ thuế, nghĩa vụ bảo hiểm bắt buộc tại Việt Nam. Việc công ty chúng tôi không ký hợp đồng lao đồng và không đóng các khoản bảo hiểm bắt buộc như trên đã phù hợp với quy định hiện hành hay chưa? Cần làm gì để ghi nhận các khoản chi phí liên quan đến việc chi trả lương cho người lao động nước ngoài điều chuyển sang làm việc dài hạn tại Việt Nam nói chung và từ Hàn Quốc sang làm việc dài hạn tại Việt Nam nói riêng vào chi phí được trừ. Kính mong, Quý cơ quan xem xét, tháo gỡ khó khăn, vướng mắc và có văn bản hướng dẫn cụ thể cho doanh nghiệp. Trân trọng cảm ơn!

Trả lời:

Căn cứ điểm a, b, c khoản 1, điểm a, điểm h khoản 2 Điều 9 Luật Thuế Thu nhập doanh nghiệp 2025”

Điều 9. Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế

  1. Trừ các khoản chi quy định tại khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ các khoản chi khi xác định thu nhập chịu thuế nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:
  2. a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, bao gồm cả khoản chi phí bổ sung được trừ theo tỷ lệ phần trăm tính trên chi phí thực tế phát sinh trong kỳ tính thuế liên quan đến hoạt động nghiên cứu và phát triển của doanh nghiệp;
  3. b) Khoản chi thực tế phát sinh khác,
  4. c) Các khoản chi có đủ hoá đơn, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định của pháp luật, trừ các trường hợp đặc thù theo quy định của Chính phủ.
  5. Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm:
  6. a) Khoản chi không đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này;

  1. h) Tiền lương, tiền công của chủ doanh nghiệp tư nhân, chủ công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do cá nhân làm chủ; thù lao trả cho sáng lập viên doanh nghiệp không trực tiếp tham gia điều hành sản xuất, kinh doanh; tiền lương, tiền công, các khoản hạch toán chi khác để chi trả cho người lao động nhưng thực tế không chi trả hoặc không có hoá đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật;

– Căn cứ khoản 1 Điều 9 , điểm a, b khoản 8 Điều 10 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP ngày 15/12/2025 của Chính phủ, quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 67/2025/QH15 của Quốc hội:

“Điều 9. Các khoản chi được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế

  1. Trừ các khoản chi không được trừ quy định tại Điều 10 của Nghị định này, doanh nghiệp được trừ các khoản chi khi xác định thu nhập chịu thuế nếu đáp ứng đủ điều kiện tại các điểm a, b và c sau đây:
  2. a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, bao gồm cả khoản chi phí bổ sung được trừ theo tỷ lệ phần trăm tính trên chi phí thực tế phát sinh trong kỳ tính thuế liên quan đến hoạt động nghiên cứu và phát triển của doanh nghiệp;

  1. b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật

  1. c) Khoản chi có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ và các khoản thanh toán khác từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên. Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng.

…”

 “Điều 10. Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế

  1. Chi cho người lao động thuộc một trong các trường hợp sau:
  2. a) Chi tiền lương, tiền công và các khoản phải trả khác cho người lao động doanh nghiệp đã hạch toán vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ nhưng thực tế không chi trả hoặc không có chứng từ thanh toán theo quy định của pháp luật;
  3. b) Các khoản tiền lương, tiền công, tiền thưởng cho người lao động không được ghi cụ thể điều kiện được hưởng và mức được hưởng tại một trong các hồ sơ sau: Hợp đồng lao động hoặc văn bản của doanh nghiệp nước ngoài cử người sang làm việc tại Việt Nam (đối với trường hợp người nước ngoài được điều chuyển hoặc di chuyển trong nội bộ Tập đoàn, giữa công ty mẹ với công ty con); Thoả ước lao động tập thể; Quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty, Tập đoàn; Quy chế thưởng do Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc quy định theo quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty, Tập đoàn.”

Căn cứ quy định nêu trên, về nguyên tắc, doanh nghiệp được trừ các khoản chi khi xác định thu nhập chịu thuế nếu đáp ứng đủ điều kiện tại các điểm a, b và c khoản 1Điều 9 Nghị định 320/NĐ-CP, trừ các khoản chi không được trừ quy định tại Điều 10 của Nghị định này. Do đó, đề nghị đơn vị căn cứ vào quy định của pháp luật và đối chiếu với hồ sơ thực tế của đơn vị để áp dụng.

Người nộp thuế: Công ty TDT-415-154
Địa chỉ: Thu Duc HCM

DN tôi là DN siêu nhỏ, vốn < 3 tỷ, Nv < 10 người, áp dụng chế độ kế toán theo TT132 tính TNDN trên thu nhập tính thuế, nhưng khi nộp BC Thuế online thì không có mục đăng ký tờ khai cho TT132 nên không nộp được, nhờ hướng dẫn giúp DN tôi.

Trả lời:

Cục Thuế sẽ nghiên cứu để nâng cấp ứng dụng đáp ứng tiếp nhận online đối với báo cáo tài chính theo hướng dẫn tại Thông tư số 132/2018/TT-BTC về chế độ kế toán đối với doanh nghiệp siêu nhỏ. Trong thời gian hệ thống chưa hỗ trợ, NNT có thể nộp báo cáo tài chính theo hướng dẫn tại Thông tư số 133/2016/TT-BTC về chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa hoặc gửi báo cáo tài chính qua đường bưu chính đến cơ quan thuế.

Người nộp thuế: CTY TNHH DỊCH VỤ KỸ THUẬT GUOLONG VIỆT NAM-414-155
Địa chỉ: Bắc Ninh

DN tôi ký hợp đồng trọn gói thi công hoàn thiện nhà xưởng cho DN epe thì có thể xuất hoá đơn với nội dung “Thanh toán đợt 1 công trình…….” với thuế VAT 0% không? Dn epe chưa có xác nhận là doanh nghiệp chế xuất của hải quan

Trả lời:

Căn cứ Điều 17 Nghị định số 181/2025/NĐ-CP quy định về mức thuế suất 0%:
Điều 17. Mức thuế suất 0%
Mức thuế suất 0% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ quy định tại khoản 1 Điều 9 Luật Thuế giá trị gia tăng. Trong đó:
1. Hàng hóa xuất khẩu bao gồm:
a) Hàng hóa từ Việt Nam bán cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và được tiêu dùng ở ngoài Việt Nam.
b) Hàng hóa từ nội địa Việt Nam bán cho tổ chức trong khu phi thuế quan và được tiêu dùng trong khu phi thuế quan phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất xuất khẩu.
c) Hàng hóa đã bán tại khu vực cách ly cho cá nhân (người nước ngoài hoặc người Việt Nam) đã làm thủ tục xuất cảnh; hàng hóa đã bán tại cửa hàng miễn thuế. Khu vực cách ly, cửa hàng miễn thuế xác định theo quy định tại Nghị định số 68/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định về điều kiện kinh doanh hàng miễn thuế, kho bãi, địa điểm làm thủ tục hải quan, tập kết, kiểm tra, giám sát hải quan (đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 67/2020/NĐ-CP ngày 15 tháng 6 năm 2020 của Chính phủ).
2. Dịch vụ xuất khẩu bao gồm:
a) Dịch vụ cung cấp trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và được tiêu dùng ở ngoài Việt Nam. Trong đó, cá nhân ở nước ngoài đáp ứng điều kiện ở ngoài Việt Nam trong thời gian diễn ra việc cung cấp dịch vụ.
b) Dịch vụ cung cấp trực tiếp cho tổ chức ở trong khu phi thuế quan và được tiêu dùng trong khu phi thuế quan phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất xuất khẩu, bao gồm: dịch vụ cung cấp trực tiếp cho tổ chức ở trong khu phi thuế quan và được tiêu dùng trong khu phi thuế quan phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất xuất khẩu; dịch vụ vận chuyển, dịch vụ cung cấp cho doanh nghiệp chế xuất (dịch vụ nâng hạ container tại cảng, nhà máy, kho hàng; dịch vụ xếp dỡ, bốc xếp tại nhà máy, cảng, sân bay và các chi phí phát sinh có liên quan như: phí chứng từ, phí điện giao hàng, phí niêm chì, phí làm hàng, phí đóng gói). Tổ chức trong khu phi thuế quan là tổ chức có đăng ký kinh doanh.
3. Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu khác bao gồm: vận tải quốc tế; dịch vụ cho thuê phương tiện vận tải được sử dụng ngoài phạm vi lãnh thổ Việt Nam; dịch vụ của ngành hàng không, hàng hải cung cấp trực tiếp hoặc thông qua đại lý cho vận tải quốc tế; hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình ở nước ngoài hoặc ở trong khu phi thuế quan; sản phẩm nội dung thông tin số cung cấp cho bên nước ngoài và có hồ sơ, tài liệu chứng minh tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; phụ tùng, vật tư thay thế để sửa chữa, bảo dưỡng phương tiện, máy móc, thiết bị cho bên nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; hàng hóa gia công chuyển tiếp để xuất khẩu theo quy định của pháp luật; hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng khi xuất khẩu, trừ các trường hợp không áp dụng mức thuế suất 0% quy định tại khoản 4 Điều này. Trong đó:
a) Vận tải quốc tế bao gồm vận tải hành khách, hành lý, hàng hóa theo chặng quốc tế từ Việt Nam ra nước ngoài hoặc từ nước ngoài đến Việt Nam, hoặc cả điểm đi và đến ở nước ngoài, không phân biệt có phương tiện trực tiếp vận tải hay không có phương tiện. Trường hợp, hợp đồng vận tải quốc tế bao gồm cả chặng vận tải nội địa thì vận tải quốc tế bao gồm cả chặng nội địa.
b) Dịch vụ của ngành hàng không gồm: dịch vụ cung cấp suất ăn hàng không; dịch vụ cất hạ cánh tàu bay; dịch vụ sân đậu tàu bay; dịch vụ an ninh bảo vệ tàu bay; soi chiếu an ninh hành khách, hành lý và hàng hóa; dịch vụ băng chuyền hành lý tại nhà ga; dịch vụ phục vụ kỹ thuật thương mại mặt đất; dịch vụ bảo vệ tàu bay; dịch vụ kéo đẩy tàu bay; dịch vụ dẫn tàu bay; dịch vụ thuê cầu dẫn khách lên, xuống máy bay; dịch vụ điều hành bay đi, đến; dịch vụ vận chuyển tổ lái, tiếp viên và hành khách trong khu vực sân đậu tàu bay; chất xếp, kiểm đếm hàng hóa; dịch vụ phục vụ hành khách đi chuyến bay quốc tế từ cảng hàng không Việt Nam; dịch vụ sửa chữa tàu bay; dịch vụ tra nạp ngầm nhiên liệu cho các chuyến bay quốc tế. Dịch vụ của ngành hàng không áp dụng thuế suất 0% là những dịch vụ được thực hiện trong khu vực cảng hàng không quốc tế, sân bay, nhà ga hàng hóa hàng không quốc tế.
c) Dịch vụ của ngành hàng hải gồm: dịch vụ lai dắt tàu biển; hoa tiêu hàng hải; cứu hộ hàng hải; cầu cảng, bến phao; bốc xếp; buộc cởi dây; đóng mở nắp hầm hàng; vệ sinh hầm tàu; kiểm đếm, giao nhận; đăng kiểm; dịch vụ sửa chữa tàu biển. Dịch vụ của ngành hàng hải áp dụng thuế suất 0% là những dịch vụ được thực hiện tại khu vực cảng.
d) Sản phẩm nội dung thông tin số cung cấp cho bên nước ngoài là sản phẩm nội dung, thông tin bao gồm văn bản, dữ liệu, hình ảnh, âm thanh được thể hiện dưới dạng số, được lưu giữ, truyền đưa trên môi trường mạng xác định theo quy định của pháp luật về công nghệ thông tin. Cơ sở kinh doanh cung cấp sản phẩm nội dung thông tin số phải có hồ sơ, tài liệu chứng minh tiêu dùng ở ngoài Việt Nam, như: thông tin về tình trạng cư trú của bên nước ngoài (tổ chức, cá nhân) ở nước ngoài (thông tin địa chỉ thanh toán, địa chỉ giao hàng, địa chỉ trụ sở, địa chỉ nhà hoặc các thông tin tương tự mà tổ chức, cá nhân mua hàng khai báo với cơ sở kinh doanh cung cấp dịch vụ ở Việt Nam); thông tin về truy cập của tổ chức, cá nhân ở nước ngoài, như thông tin về mã vùng điện thoại quốc gia của thẻ SIM, địa chỉ IP, vị trí đường dây điện thoại cố định hoặc các thông tin tương tự của tổ chức, cá nhân mua hàng hóa, dịch vụ.
4. Các trường hợp không áp dụng thuế suất 0% quy định tại điểm b và d khoản 1 Điều 9 Luật Thuế giá trị gia tăng bao gồm:
a) Chuyển giao công nghệ, chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ ra nước ngoài.
b) Dịch vụ tái bảo hiểm ra nước ngoài.
c) Dịch vụ cấp tín dụng.
d) Chuyển nhượng vốn.
đ) Sản phẩm phái sinh.
e) Dịch vụ bưu chính, viễn thông.
g) Sản phẩm xuất khẩu quy định tại khoản 14 Điều 4 của Nghị định này.
h) Thuốc lá, rượu, bia nhập khẩu sau đó xuất khẩu.
i) Xăng, dầu mua tại nội địa bán cho cơ sở kinh doanh trong khu phi thuế quan; xe ô tô bán cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan.
k) Các dịch vụ cung cấp tại Việt Nam cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài như sau: thi đấu thể thao, biểu diễn nghệ thuật, văn hóa, giải trí, hội nghị, khách sạn, đào tạo, quảng cáo, du lịch lữ hành; dịch vụ cung cấp gắn với việc bán, phân phối, tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa tại Việt Nam; dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt.
l) Các dịch vụ do cơ sở kinh doanh cung cấp cho tổ chức, cá nhân ở trong khu phi thuế quan bao gồm: cho thuê nhà, hội trường, văn phòng, khách sạn, kho bãi; dịch vụ vận chuyển đưa đón người lao động; dịch vụ ăn uống (trừ dịch vụ cung cấp suất ăn công nghiệp, dịch vụ ăn uống trong khu phi thuế quan).
5. Hàng hóa, dịch vụ bán, cung cấp cho tổ chức trong khu phi thuế quan và được tiêu dùng trong khu phi thuế quan phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất xuất khẩu quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này là hàng hóa, dịch vụ được tiêu dùng trong khu phi thuế quan phục vụ cho hoạt động sản xuất xuất khẩu của tổ chức trong khu phi thuế quan và không phục vụ cho hoạt động khác không phải hoạt động sản xuất xuất khẩu, trừ các hàng hóa, dịch vụ quy định tại khoản 4 Điều này.
6. Bộ Tài chính quy định chi tiết Điều này trong trường hợp cần thiết để thực hiện chức năng quản lý nhà nước.”

Đề nghị người nộp thuế căn cứ hoạt động thực tế của đơn vị, đối chiếu với quy định để áp dụng thực hiện hoặc liên hệ cơ quan thuế quản lý để được hướng dẫn.

 

Người nộp thuế: Phuongla-413-156
Địa chỉ: Hà Nội

Công ty dự kiến triển khai chương trình chiết khấu thương mại áp dụng từ ngày 01/01/2026 đến ngày 31/12/2026 như sau: Khách hàng mua từ 02 SP B trở lên sẽ được hưởng chiết khấu 10% và được trừ trực tiếp trên đơn hàng. Câu hỏi : Khoản chiết khấu trả ngay trên đơn cho cá nhân kinh doanh/hộ kinh doanh Cty có phải khấu trừ thuế và nộp thuế thay hay không. Nếu có thì cách thức khấu trừ và kê khai như thế nào?

Trả lời:

Kính gửi: Quý người nộp thuế,

Liên quan đến khoản chiết khấu trả ngay trên đơn cho cá nhân kinh doanh/hộ kinh doanh, Công ty thực hiệnh khấu trừ thuế và nộp thuế thay theo quy định tại Điểm c, khoản 1 và điểm b, khoản 2 Điều 8 Thông tư 40/2021/TT-BTC ngày 01/06/2021 của Bộ Tài chính.

Đề nghị Quý Công ty nghiên cứu quy định tại Điều 16 Thông tư 40/2021/TT-BTC ngày 01/06/2021 của Bộ Tài chính để thực hiện kê khai đúng quy định.

Trân trọng./.

Người nộp thuế: hộ kinh doanh tara fashion-410-157
Địa chỉ: 351/7 lê văn sỹ phường nhiêu lộc tphcm

hộ kinh doanh bên mình làm là ngành may mặc, sản xuất theo đơn đặt hàng, có bán cho khách hàng ở nước ngoài, nên khi thu tiền khách chuyển cả bằng ngoại tệ, vậy cho hỏi khi xuất hóa đơn bên mình phải xuất băng tiền ngoại tệ hay tiền việt, nếu xuất bằng tiền việt thì tỷ quá quy đổi sẽ tính tỷ giá lúc nhận tiền đúng ko, hay tỷ giá lúc xuất hàng, vì là hàng đặt sản xuất nên sẽ có tiền đặt cọc trước của khách hàng.

Trả lời:

Nghị định số 123/2020/NĐ-CP và Nghị định số 70/2025/NĐ-CP đã có quy định về nội dung hóa đơn tại Điều 10 (trong đó có quy định về đồng tiền ghi trên hóa đơn) và quy định về thời điểm lập hóa đơn tại Điều 9. Đề nghị doanh nghiệp nghiên cứu và thực hiện theo quy định trên.

Người nộp thuế: Nguyễn quỳnh-409-158
Địa chỉ: Thanh trì

Với hộ kinh doanh thương mại điện tử có bán qua sàn shopee, tiktok và đi đơn qua đơn vị vận chuyển, doanh thu trên 3 tỷ 1 năm thì vẫn tính theo hình thức nộp thuế theo doanh thu 1,5% hay nộp thuế theo lợi nhuận vậy ạ?

Trả lời:

Theo quy định tại Luật Thuế GTGT và Luật Thuế TNCN thì đối với doanh thu trên 3 tỷ thì thuế GTGT tính theo tỷ lệ % trên doanh thu, thuế TNCN được  xác định bằng thu nhập tính thuế nhân (x) với thuế suất (tức là doanh thu – CP)

Người nộp thuế: Lương Thanh-408-159
Địa chỉ: Vinh Nghệ An

Kính chào Hải quan Việt Nam và Cục Thuế Theo Quy định trước đây khi vẫn còn quan hệ xuất nhập khẩu tại chỗ là khi DN Nội địa mở tờ khai xuất phải dùng phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ. Tờ khai nhập của DNCX dùng hóa đơn VAT Theo nghị định 167/2025/NĐ-CP thì quan hệ giữa DNCX và DN nội địa là quan hệ Xuất nhập khẩu, không phải là quan hệ XNK tại chỗ. Theo công văn 16946/CHQ-GSQL v/v thủ tục hải quan đối với DNCX ngày 30/7/2025 thì có ghi Chính sách thuế : Thực hiện như đối với hàng hóa xuất nhập khẩu thương mại. Nếu thực hiện như đối với hàng xuất nhập khẩu thương mại thì giữa DNNội địa và DNCX khi khai báo hải quan dùng Hóa đơn thương mại , Doanh nghiệp nội địa xuất khẩu cho DNCX không dùng phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ và Bên DNCX khi nhập khẩu không dùng hóa đơn VẢT đúng không ạ? Vì nhiều Hải quan vừa bắt đính cả 2 chứng từ, và có một số cơ quan thuế cũng đang yêu cầu có cả phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ khi bán hàng cho DNCX

Trả lời:

Câu hỏi của độc giả không nêu cụ thể vướng mắc. Do đó, Cục Thuế không có cơ sở để trả lời.

Người nộp thuế: Nguyến Thị lan Anh-407-160
Địa chỉ: Khu đô thị Trung Hòa Nhân Chính

Kính gửi Ban tổ chức . Câu hỏi là Khi Chính phủ đang áp dụng giảm thuế VAT từ 10% xuống 8% thì ký hợp đồng theo điều khoản dưới đây thì có đúng bản chất là được giảm thuế không ( đối với dịch vụ trông giữ xe ) ? Ví dụ cụ thể : Điều 2: Phí trông xe và phương thức thanh toán 2.1, Phí trông giữ và thuế GTGT a, Đối với xe ô tô gửi cả tháng: – Phí trông giữ xe ô tô từ là 1.300.000 đồng/xe/tháng b, Đối với xe ô tô gửi không trọn tháng Nếu trong tháng phát sinh tăng giảm xe ô tô cần gửi thì phí trông giữ xe được tính theo ngày: – Phí trông giữ xe ô tô là 43.333 đồng/xe/ngày c, Giá thanh toán cố định: Phí gửi xe này đã bao gồm thuế VAT áp dụng tại thời điểm xuất hóa đơn, không phụ thuộc vào mức thuế suất VAT. d, Trách nhiệm về thuế: Bên B cam kết xuất hóa đơn GTGT theo mức thuế suất hiện hành đang áp dụng cho dịch vụ này theo quy định của pháp luật Việt Nam tại thời điểm phát sinh giao dịch. e, Chi tiết giá trị hóa đơn: Căn cứ theo chính sách Thuế suất GTGT hiện hành tại thời điểm xuất hóa đơn, giá chưa bao gồm Thuế (Giá trước thuế) sẽ được tính toán như sau: – Trường hợp 1 (Thuế suất 8%): + Giá trước thuế của phí gửi xe ô tô cả tháng là: 1,203,703 VNĐ/xe/tháng + Giá trước thuế của phí gửi xe ô tô không trọn tháng là: 40,123VND/xe/ngày – Trường hợp 2 (Thuế suất 10%): + Giá trước thuế của phí gửi xe ô tô cả tháng là: 1,181,818 VNĐ/xe/tháng + Giá trước thuế của phí gửi xe ô tô không trọn tháng là: 39,394VND/xe/ngày Tổng phí trông giữ thực tế: căn cứ vào số lượng xe ô tô, xe máy gửi trong tháng.

Trả lời:

Kính gửi: Quý Doanh nghiệp/Ông/Bà: Nguyễn Thị Lan Anh

Căn cứ quy định tại Nghị quyết số 204/2025/QH15 ngày 17 thánh 6 năm 2025 của Quốc Hội về việc giảm thuế giá trị gia tăng đối với các nhóm hàng hóa, dịch vụ quy định tại khoản 3 Điều 9 của Luật thuế giá trị gia tăng số 48/2024/QH15, trừ một số nhóm hàng hóa, dịch vụ.

Tại Điều 1, Nghị Định số 174/2025/NĐ-CP ngày 30/06/2025 quy định chính sách giảm thuế GTGT theo Nghị quyết số 204/2025/QH15 ngày 17 thánh 6 năm 2025 của Quốc Hội (Nghị định có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2025 đến ngày 31 tháng 12 năm 2026) quy định:

“1. Giảm thuế giá trị gia tăng đối với các nhóm hàng hóa, dịch vụ đang áp dụng mức thuế suất 10%, trừ nhóm hàng hóa, dịch vụ sau:

  1. a) Viễn thông, hoạt động tài chính, ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, kinh doanh bất động sản, sản phẩm kim loại, sản phẩm khai khoáng (trừ than). Chi tiết tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.
  2. b) Sản phẩm hàng hóa và dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt (trừ xăng). Chi tiết tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này.
  3. c) Việc giảm thuế giá trị gia tăng cho từng loại hàng hóa, dịch vụ quy định tại khoản 1 Điều này được áp dụng thống nhất tại các khâu nhập khẩu, sản xuất, gia công, kinh doanh thương mại.

Trường hợp hàng hóa, dịch vụ nêu tại các Phụ lục I và II ban hành kèm theo Nghị định này thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng hoặc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng 5% theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng thì thực hiện theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng và không được giảm thuế giá trị gia tăng.

  1. Mức giảm thuế giá trị gia tăng:
  2. a) Cơ sở kinh doanh tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ được áp dụng mức thuế suất thuế giá trị gia tăng 8% đối với hàng hóa, dịch vụ quy định tại khoản 1 Điều này.
  3. b) Cơ sở kinh doanh (bao gồm cả hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh) tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp tỷ lệ % trên doanh thu được giảm 20% mức tỷ lệ % để tính thuế giá trị gia tăng khi thực hiện xuất hóa đơn đối với hàng hóa, dịch vụ được giảm thuế giá trị gia tăng quy định tại khoản 1 Điều này.
  4. Trình tự, thủ tục thực hiện:
  5. a) Đối với cơ sở kinh doanh quy định tại điểm a khoản 2 Điều này, khi lập hóa đơn giá trị gia tăng cung cấp hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng giảm thuế giá trị gia tăng, tại dòng thuế suất thuế giá trị gia tăng ghi “8%”; tiền thuế giá trị gia tăng; tổng số tiền người mua phải thanh toán. Căn cứ hóa đơn giá trị gia tăng, cơ sở kinh doanh bán hàng hóa, dịch vụ kê khai thuế giá trị gia tăng đầu ra, cơ sở kinh doanh mua hàng hóa, dịch vụ kê khai khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào theo số thuế đã giảm ghi trên hóa đơn giá trị gia tăng.
  6. b) Đối với cơ sở kinh doanh quy định tại điểm b khoản 2 Điều này, khi lập hóa đơn bán hàng cung cấp hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng giảm thuế giá trị gia tăng, tại cột “Thành tiền” ghi đầy đủ tiền hàng hóa, dịch vụ trước khi giảm, tại dòng “Cộng tiền hàng hóa, dịch vụ” ghi theo số đã giảm 20% mức tỷ lệ % trên doanh thu, đồng thời ghi chú: “đã giảm… (số tiền) tương ứng 20% mức tỷ lệ % để tính thuế giá trị gia tăng theo Nghị quyết số 204/2025/QH15”.

Căn cứ quy định trên, Người nộp thuế xác định nhóm hàng hóa, dịch vụ kinh doanh của đơn vị để thực hiện áp dụng mức thuế suất thuế giá trị gia tăng theo đúng quy định tại Khoản 1, Điều 1, Nghị định 174/2025/NĐ-CP.

Trường hợp cơ sở kinh doanh theo quy định tại điểm a, khoản 2, Điều 1, Nghị định 174/2025/NĐ-CP khi bán hàng hóa, dịch vụ thì trên hóa đơn giá trị gia tăng phải ghi rõ thuế suất của từng hàng hóa, dịch vụ theo quy định tại khoản 3, Điều 1, Nghị định 174/2025/NĐ-CP.

Trân trọng./.

Người nộp thuế: CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI ĐƯỜNG SẮT-406-161
Địa chỉ: 130 Lê Duẩn phường Văn Miếu – Quốc Tử Giám thành phố Hà Nội

Công ty Cổ phần Vận tải Đường sắt (MST: 0110879376) là Đơn vị hợp nhất giữa 02 Công ty CP Vận tải Đường sắt Hà Nội và Công ty CP Vận tải Đường sắt Sài Gòn. Năm 2025, Công ty CP Vận tải Đường sắt đã làm Thủ tục giảm tiền thuê đất nhưng do chưa được Cơ quan thuế Thông báo nộp tiền thuê đất theo NNT cho Công ty CP Vận tải Đường sắt, nên Cơ quan thuế chưa giải quyết việc miễn giảm thuê đất cho Công ty. Để được hưởng chính sách thuế theo NĐ 230, thì Công ty thực hiện như thế nào? Trân trọng cảm ơn

Trả lời:

Tại khoản 1, khoản 2, khoản 4 và khoản 5 Điều 6, khoản 1 Điều 8 Nghị định số 230/2025/NĐ-CP ngày 19/8/2025 của Chính phủ quy định các trường hợp khác được miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định tại khoản 2 Điều 157 Luật Đất đai năm 2024 quy định:

“Điều 6. Giảm tiền thuê đất phải nộp của năm 2025

  1. Giảm 30% tiền thuê đất phải nộp của năm 2025 đối với người sử dụng đất theo quy định tại Điều 4 Luật Đất đai năm 2024 đang được Nhà nước cho thuê đất dưới hình thức trả tiền thuê đất hằng năm (bao gồm cả trường hợp có và chưa có giấy tờ pháp lý về đất đai nhưng đang sử dụng đất mà phải nộp tiền thuê đất năm 2025 theo quy định và trường hợp người sử dụng đất đang sử dụng đất nhưng chưa hoàn thiện hồ sơ về đất đai theo quy định của pháp luật về đất đai). Quy định tại Điều này áp dụng cho cả trường hợp người sử dụng đất không thuộc đối tượng được miễn, giảm tiền thuê đất hoặc hết thời hạn được miễn, giảm tiền thuê đất và trường hợp người sử dụng đất đang được giảm tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai và pháp luật khác có liên quan.
  2. Mức giảm tiền thuê đất của năm 2025 quy định tại khoản 1 Điều này được tính trên số tiền thuê đất phải nộp của năm 2025 theo Thông báo thu tiền thuê đất (nếu có) hoặc được tính theo quy định của pháp luật về tiền thuê đất trong trường hợp chưa có thông báo thu tiền thuê đất. Không thực hiện giảm trên số tiền thuê đất còn nợ của các năm trước năm 2025 và tiền chậm nộp (nếu có). Trường hợp người sử dụng đất đang được giảm tiền thuê đất theo quy định hoặc/và khấu trừ tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng theo quy định của pháp luật về tiền thuê đất thì mức giảm tiền thuê đất quy định tại khoản 1 Điều này được tính trên số tiền thuê đất phải nộp (nếu có) sau khi đã được giảm hoặc/và khấu trừ theo quy định của pháp luật (trừ số tiền thuê đất được giảm của năm 2024 theo quy định tại Nghị định số 87/2025/NĐ-CP ngày 11 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định việc giảm tiền thuê đất năm 2024)…
  3. Hồ sơ giảm tiền thuê đất của năm 2025 Hồ sơ giảm tiền thuê đất năm 2025 là 01 Giấy đề nghị giảm tiền thuê đất năm của 2025 (bản chính) theo Mẫu tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này. Người sử dụng đất chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính trung thực, chính xác của thông tin và đề nghị giảm tiền thuê đất của mình, đảm bảo đúng đối tượng được giảm tiền thuê đất theo quy định tại Nghị định này.
  4. Trình tự, thủ tục giảm tiền thuê đất của năm 2025
  5. a) Người sử dụng đất nộp 01 Giấy đề nghị giảm tiền thuê đất theo quy định tại khoản 4 Điều này (bằng một trong các phương thức: Gửi trực tiếp, gửi qua dịch vụ bưu chính, gửi qua phương thức điện tử, gửi qua Cổng dịch vụ công trực tuyến hoặc gửi qua hình thức khác theo quy định của pháp luật về quản lý thuế) cho cơ quan thuế hoặc cơ quan khác theo quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về quản lý thuế kể từ thời điểm Nghị định này có hiệu lực thi hành đến hết ngày 30 tháng 11 năm 2025. Không áp dụng giảm tiền thuê đất của năm 2025 theo quy định tại Nghị định này đối với trường hợp người sử dụng đất nộp hồ sơ sau ngày 30 tháng 11 năm 2025.
  6. b) Căn cứ Giấy đề nghị giảm tiền thuê đất do người sử dụng đất nộp theo quy định tại điểm a khoản này và Thông báo nộp tiền thuê đất năm 2025 của người sử dụng đất (nếu có); không quá 30 ngày kể từ ngày nhận Giấy đề nghị giảm tiền thuê đất theo quy định tại khoản 4 Điều này, cơ quan, người có thẩm quyền xác định số tiền thuê đất được giảm và ban hành Quyết định giảm tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và pháp luật về quản lý thuế…

Điều 8. Hiệu lực thi hành

  1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 19 tháng 8 năm 2025.”

Căn cứ quy định trên, giảm 30% tiền thuê đất phải nộp của năm 2025 đối với người sử dụng đất theo quy định tại Điều 4 Luật Đất đai năm 2024 đang được Nhà nước cho thuê đất dưới hình thức trả tiền thuê đất hằng năm (bao gồm cả trường hợp có và chưa có giấy tờ pháp lý về đất đai nhưng đang sử dụng đất mà phải nộp tiền thuê đất năm 2025 theo quy định và trường hợp người sử dụng đất đang sử dụng đất nhưng chưa hoàn thiện hồ sơ về đất đai theo quy định của pháp luật về đất đai).

Mức giảm tiền thuê đất của năm 2025 được tính trên số tiền thuê đất phải nộp của năm 2025 theo Thông báo thu tiền thuê đất (nếu có) hoặc được tính theo quy định của pháp luật về tiền thuê đất trong trường hợp chưa có thông báo thu tiền thuê đất. Không thực hiện giảm trên số tiền thuê đất còn nợ của các năm trước năm 2025 và tiền chậm nộp (nếu có). Trường hợp người sử dụng đất đang được giảm tiền thuê đất theo quy định hoặc/và khấu trừ tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng theo quy định của pháp luật về tiền thuê đất thì mức giảm tiền thuê đất được tính trên số tiền thuê đất phải nộp (nếu có) sau khi đã được giảm hoặc/và khấu trừ theo quy định của pháp luật.

Người sử dụng đất nộp 01 Giấy đề nghị giảm tiền thuê đất của 2025 (bản chính) theo Mẫu tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 230/2025/NĐ-CP 19/8/2025 của Chính phủ (bằng một trong các phương thức: Gửi trực tiếp, gửi qua dịch vụ bưu chính, gửi qua phương thức điện tử, gửi qua Cổng dịch vụ công trực tuyến hoặc gửi qua hình thức khác theo quy định của pháp luật về quản lý thuế) cho cơ quan thuế hoặc cơ quan khác theo quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về quản lý thuế kể từ thời điểm Nghị định này có hiệu lực thi hành (ngày 19/8/2025) đến hết ngày 30/11/2025. Không áp dụng giảm tiền thuê đất của năm 2025 theo quy định tại Nghị định số 230/2025/NĐ-CP đối với trường hợp người sử dụng đất nộp hồ sơ sau ngày 30/11/2025.

Đề nghị Công ty Cổ phần Vận tải Đường sắt căn cứ quy định trên, liên hệ với cơ quan thuế địa phương và cung cấp hồ sơ cụ thể để được hướng dẫn thực hiện theo đúng quy định của pháp luật.

Người nộp thuế: Tô Văn Hoạt-404-162
Địa chỉ: 278 Tôn Đức Thắng

công ty A thuê đất (chưa có quyết định, hợp đồng thuê đất, vẫn đang nộp tiền thuê đất ổn định nhiều năm theo thông báo thu tiền của cơ quan thuế), công ty A sát nhập công ty B. Công ty B đã thực hiện nộp tiền thuê đất cho nhà nước. Công ty B có gửi giấy đề nghị giảm tiền thuê đất đến Thuế TP Hà Nội theo nghị định 230/2025/NĐ-CP, như vậy công ty B có được giảm tiền thuê đất năm 2025 hay không?

Trả lời:

Kính gửi: Quý Ông/ Bà

Căn cứ quy định tại Điều 6 Nghị định số 230/2025/NĐ-CP ngày 19/8/2025 của Chính phủ về giảm tiền thuê đất phải nộp của năm 2025;

Trường hợp Công ty B (sau khi Công ty A sáp nhập) đang được Nhà nước cho thuê đất dưới hình thức trả tiền thuê đất hằng năm (Công ty B đang nộp tiền thuê đất theo Thông báo nộp tiền thuê đất hằng năm của cơ quan thuế) và Công ty nộp Giấy đề nghị giảm tiền thuê đất đến cơ quan thuế chậm nhất ngày 30/11/2025 thì Công ty B được xem xét, giảm (30%) tiền thuê đất phải nộp của năm 2025 theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Nghị định số 230/2025/NĐ-CP ngày 19/8/2025 của Chính phủ.

Trân trọng./.

Người nộp thuế: Daikin Vietnam-403-163
Địa chỉ: Hồ Chí Minh

Bên công ty chúng tôi ngày 9/12/2025 có thực hiện nộp hồ sơ đăng ký GTGC cho nhân viên trên cồng DVC của Thuế “https://dichvucong.gdt.gov.vn/tthc/homelogin” vì trang Thuedientu không còn chấp nhận nộp hồ sơ nữa. Nhưng đến nay 26/12, Công ty vẫn chưa nhận được kết quả phản hồi từ hệ thống, do đó chưa có căn cứ để kịp thời thực hiện việc tính giảm trừ gia cảnh cho người lao động. Công ty chúng tôi có liên hệ với Thuế thành phố Hồ Chí Minh và nhận được phản hồi là “Đang chờ hướng dẫn từ phòng rủi ro”. Nên chúng tôi không nắm được rõ vậy là theo quy trình thì khi nào thì các hồ sơ đăng ký GTGC mới được giải quyết

Trả lời:

Cơ quan Thuế đang rà soát, đề nghị Đề nghị công ty liên hệ với CB quản lý để xem xét hồ sơ cụ thể và hướng dẫn cách thực hiện

Người nộp thuế: Nguyễn Thị Thùy Linh-402-164
Địa chỉ: Đồng Nai

Công ty tôi là công ty con của 1 công ty FDI, công ty có mua đất ngoài khu công nghiệp từ cá nhân đã được nhà nước giao đất và ký hợp đồng thuê đất với UBND tỉnh, trả tiền thuê 1 lần, thời hạn sử dụng đất còn lại trên Giấy chứng nhận QSDĐ là 43 năm. Công ty muốn hỏi hết thời gian sử dụng trên công ty có phải trả tiền thuê đất để tiếp tục đầu tư dự án không? Nếu phải trả thêm thì công ty có được tính khấu hao số tiền mua đất này không (cty mua từ cá nhân chỉ có hợp đồng và UNC thanh toán, không có hóa đơn)

Trả lời:

Khi hết thời hạn sử dụng đất, khu đất này sẽ thuộc Nhà nước quản lý. Nếu người sử dụng đất có nguyện vọng tiếp tục sử dụng đất thì liên hệ với cơ quan quản lý đất đai để được hướng dẫn và căn cứ quy định tại thời điểm đó nếu được tiếp tục cho thuê để xác định tiền thuê đất phải nộp và xác định chi phí khấu hao theo quy định.

Người nộp thuế: Công ty TNHH Yamashin Việt Nam-401-165
Địa chỉ: Lô số B14-15 Khu công nghiệp Thăng Long Vĩnh Phúc Xã Bình Xuyên Tỉnh Phú Thọ

Mẹ kế của chồng thì vợ có được đăng ký giảm trừ người phụ thuộc không ạ?

Trả lời:

Theo hướng dẫn tại tiết d.3 và d.4 điểm d; điểm đ khoản 1 Điều 9 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15 tháng 8 năm 2013 của Bộ Tài chính:
“d) Người phụ thuộc bao gồm:
… d.3) Cha đẻ, mẹ đẻ; cha vợ, mẹ vợ (hoặc cha chồng, mẹ chồng); cha dượng, mẹ kế; cha nuôi, mẹ nuôi hợp pháp của người nộp thuế đáp ứng điều kiện tại điểm đ, khoản 1, Điều này.
d.4) Các cá nhân khác không nơi nương tựa mà người nộp thuế đang phải trực tiếp nuôi dưỡng và đáp ứng điều kiện tại điểm đ, khoản 1, Điều này bao gồm:
d.4.1) Anh ruột, chị ruột, em ruột của người nộp thuế.
d.4.2) Ông nội, bà nội; ông ngoại, bà ngoại; cô ruột, dì ruột, cậu ruột, chú ruột, bác ruột của người nộp thuế.
d.4.3) Cháu ruột của người nộp thuế bao gồm: con của anh ruột, chị ruột, em ruột.
d.4.4) Người phải trực tiếp nuôi dưỡng khác theo quy định của pháp luật.
đ) Cá nhân được tính là người phụ thuộc theo hướng dẫn tại các tiết d.2, d.3, d.4, điểm d, khoản 1, Điều này phải đáp ứng các điều kiện sau:
đ.1) Đối với người trong độ tuổi lao động phải đáp ứng đồng thời các điều kiện sau:
đ.1.1) Bị khuyết tật, không có khả năng lao động.
đ.1.2) Không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 1.000.000 đồng.
đ.2) Đối với người ngoài độ tuổi lao động phải không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 1.000.000 đồng.”
Căn cứ hướng dẫn nêu trên, trường hợp người lao động trực tiếp nuôi dưỡng mẹ kế của chồng và mẹ kế của chồng đáp ứng điều kiện về người phụ thuộc tại điểm đ khoản 1 Điều 9 Thông tư số 111/2013/TT-BTC thì người lao động được đăng ký mẹ kế của chồng là người phụ thuộc.

Người nộp thuế: Phương la-400-166
Địa chỉ: hà Nội

Cty tôi dự kiến triển khai chương trình chiết khấu thương mại cho khách hàng là hộ kinh doanh từ ngày 1/1/2026 đến 31/12/2026: Khách hàng mua từ 2 sản phẩm A trở lên được ck 4% và được trừ trực tiếp trên đơn Câu hỏi: khoản CK trên đơn cho hộ kinh doanh nêu trên ctytôi có phải khấu trừ thuế gtgt+ TNCN và nộp thuế thay hay không. Nếu có thì cách thức thực hiện như thế nào

Trả lời:

Kính gửi: Quý người nộp thuế,

Liên quan đến khoản chiết khấu trả ngay trên đơn cho cá nhân kinh doanh/hộ kinh doanh, Công ty thực hiện khấu trừ thuế và nộp thuế thay theo quy định tại Điểm c, khoản 1 và điểm b, khoản 2 Điều 8 Thông tư 40/2021/TT-BTC ngày 01/06/2021 của Bộ Tài chính.

Đề nghị Quý Công ty nghiên cứu quy định tại Điều 16 Thông tư 40/2021/TT-BTC ngày 01/06/2021 của Bộ Tài chính để thực hiện kê khai đúng quy định.

Trân trọng./.

Người nộp thuế: Công ty TNHH ICS Việt Nam-399-167
Địa chỉ: Kcn Tân Trường Mao Điền Hải Phòng

Tôi đã gửi câu hỏi và đã nhận được câu trả lời. Tuy nhiên, do nội dung trả lời chưa thật sự rõ ràng, nên tôi xin phép được hỏi lại để làm rõ vướng mắc của doanh nghiệp. Vướng mắc của chúng tôi liên quan đến việc nộp Danh sách chi tiết số tiền thuế thu nhập cá nhân đã nộp thay cho từng cá nhân. Trong quá trình lập quyết toán thuế TNCN năm 2024, Công ty TNHH ICS Việt Nam có thực hiện các bút toán điều chỉnh đối với tờ khai thuế TNCN theo quý của năm 2024, dẫn đến số thuế phải nộp của từng người lao động có thay đổi, bao gồm cả tăng và giảm. Sau khi hoàn tất quyết toán, doanh nghiệp phát sinh số thuế TNCN nộp thừa và đã thực hiện cấn trừ số thuế này khi lập tờ khai thuế TNCN quý I năm 2025. Tuy nhiên, khi lập Danh sách chi tiết nộp thuế, đối với các cá nhân có điều chỉnh giảm thì số thuế sau cấn trừ thể hiện là số âm, trong khi phần mềm HTKK không cho phép ghi nhận số âm, dẫn đến doanh nghiệp không thể nộp được Danh sách chi tiết này. Vì vậy, kính mong các đồng chí Lãnh đạo Bộ Tài chính và Lãnh đạo VCCI xem xét, hướng dẫn cách thức thực hiện phù hợp để doanh nghiệp có thể tuân thủ đúng quy định.

Trả lời:

Cơ quan thuế thu thập thông tin số tiền thuế TNCN tổ chức chi trả đã nộp thay cho từng cá nhân (Công văn 828/TCT-KK ngày 25/02/2025 của Tổng cục thuế (nay là Cục Thuế)), do đó không ghi nhận số âm. Đối với trường hợp tổ chức chi trả có số thừa sau quyết toán sử dụng bù trừ với số phải nộp của kỳ tiếp theo. Thì việc bù trừ số đã nộp thừa, số phải nộp của các cá nhân, Tổ chức chi trả thu nhập thực hiện theo quy định tại điểm a.3 Điều 25 Thông tư 80/2021/TT-BTC; tổ chức chi trả chủ động xác định số bù trừ giữa các cá nhân. Tổ chức chi trả cung cấp “DS chi tiết số tiền nộp thuế TNCN đã nộp thay” từ kỳ tháng 1/2025, quý I/2025 trở đi; không phải cung cấp các kỳ năm 2024. Trường hợp trong quá trình cung cấp thông tin, tổ chức còn gặp khó khăn vướng mắc, đề nghị đơn vị liên hệ với cơ quan thuế quản lý trực tiếp để được hướng dẫn thực hiện.

Người nộp thuế: CTY TNHH DỊCH VỤ KỸ THUẬT GUOLONG VIỆT NAM-398-168
Địa chỉ: Bắc Ninh

DN tôi ký hợp đồng trọn gói thi công hoàn thiện nhà xưởng cho DN epe thì có thể xuất hoá đơn với nội dung “Thanh toán đợt 1 công trình…….” với thuế VAT 0% không? Dn epe chưa có xác nhận là doanh nghiệp chế xuất của hải quan

Trả lời:

Căn cứ điểm b khoản 1 và điểm b khoản 2 Điều 17 Nghị định 181/2025/NĐ-CP quy định:
“Điều 17. Mức thuế suất 0%
Mức thuế suất 0% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ quy định tại khoản 1 Điều 9 Luật Thuế giá trị gia tăng. Trong đó:
1. Hàng hóa xuất khẩu bao gồm:…
b) Hàng hóa từ nội địa Việt Nam bán cho tổ chức trong khu phi thuế quan và được tiêu dùng trong khu phi thuế quan phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất xuất khẩu…
2. Dịch vụ xuất khẩu bao gồm:…
b) Dịch vụ cung cấp trực tiếp cho tổ chức ở trong khu phi thuế quan và được tiêu dùng trong khu phi thuế quan phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất xuất khẩu, bao gồm: dịch vụ cung cấp trực tiếp cho tổ chức ở trong khu phi thuế quan và được tiêu dùng trong khu phi thuế quan phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất xuất khẩu; … Tổ chức trong khu phi thuế quan là tổ chức có đăng ký kinh doanh.”
Căn cứ khoản 3 Điều 26 Nghị định 35/2022/NĐ-CP quy định:
“3. … Sau khi hoàn thành quá trình xây dựng, doanh nghiệp chế xuất phải được cơ quan hải quan có thẩm quyền xác nhận việc đáp ứng các điều kiện kiểm tra, giám sát hải quan theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu trước khi chính thức đi vào hoạt động. Trường hợp doanh nghiệp chế xuất không được xác nhận đáp ứng điều kiện kiểm tra, giám sát hải quan thì không được hưởng chính sách thuế áp dụng đối với khu phi thuế quan. …”
Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp Công ty ký hợp đồng cung ứng dịch vụ cho đối với doanh nghiệp trong khu phi thuế quan và tiêu dùng trong khu phi thuế quan thì xuất hóa đơn theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 17 Nghị định 181/2025/NĐ-CP.
Trường hợp doanh nghiệp không được xác nhận đáp ứng điều kiện kiểm tra, giám sát hải quan thì không được hưởng chính sách thuế áp dụng đối với khu phi thuế quan theo quy định tại khoản 3 Điều 26 Nghị định 35/2022/NĐ-CP.

Người nộp thuế: CTy cp đt XD TM Hoàng Thành-396-169
Địa chỉ: TPHCM

Xin cho tôi hỏi : Các khoản tiền lương, tiền công được doanh nghiệp thanh toán trực tiếp cho người lao động trên 5 triệu đồng chi bằng tiền mặt có được tính là chi phí hợp lệ được trừ khi tính thuế TNDN không?

Trả lời:

Tại điểm c khoản 1 Điều 9 Nghị định số 320/2025/NĐ – CP ngày 15/12/2025 của Chính phủ về thuế TNDN quy định:
“c) Khoản chi có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ và các khoản thanh toán khác từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên. Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng.”
Theo quy định nêu trên thì doanh nghiệp có các khoản chi từng lần có giá trị từ 5 triệu đồng trở lên phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thì được xác định là khoản chi được trừ khi tính thuế TNDN.
Trường hợp doanh nghiệp có khoản chi thanh toán tiền lương, tiền công trả cho người lao động trên 5 triệu đồng và chi bằng tiền mặt thì không được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN trong kỳ (áp dụng từ 15/12/2025).

Người nộp thuế: CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI ĐƯỜNG SẮT-395-170
Địa chỉ: 130 Lê Duẩn phường Văn Miếu – Quốc Tử Giám thành phố Hà Nội

Công ty Cổ phần Vận tải Đường sắt (MST: 0110879376) là Đơn vị hợp nhất giữa 02 Công ty CP Vận tải Đường sắt Hà Nội và Công ty CP Vận tải Đường sắt Sài Gòn. Năm 2025, Công ty CP Vận tải Đường sắt đã làm Thủ tục giảm tiền thuê đất nhưng do chưa được Cơ quan thuế Thông báo nộp tiền thuê đất theo NNT cho Công ty CP Vận tải Đường sắt, nên Cơ quan thuế chưa giải quyết việc miễn giảm thuê đất cho Công ty. Để được hưởng chính sách thuế theo NĐ 230, thì Công ty thực hiện như thế nào? Trân trọng cảm ơn

Trả lời:

Tại khoản 1, khoản 2, khoản 4 và khoản 5 Điều 6, khoản 1 Điều 8 Nghị định số 230/2025/NĐ-CP ngày 19/8/2025 của Chính phủ quy định các trường hợp khác được miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định tại khoản 2 Điều 157 Luật Đất đai năm 2024 quy định:

“Điều 6. Giảm tiền thuê đất phải nộp của năm 2025

  1. Giảm 30% tiền thuê đất phải nộp của năm 2025 đối với người sử dụng đất theo quy định tại Điều 4 Luật Đất đai năm 2024 đang được Nhà nước cho thuê đất dưới hình thức trả tiền thuê đất hằng năm (bao gồm cả trường hợp có và chưa có giấy tờ pháp lý về đất đai nhưng đang sử dụng đất mà phải nộp tiền thuê đất năm 2025 theo quy định và trường hợp người sử dụng đất đang sử dụng đất nhưng chưa hoàn thiện hồ sơ về đất đai theo quy định của pháp luật về đất đai). Quy định tại Điều này áp dụng cho cả trường hợp người sử dụng đất không thuộc đối tượng được miễn, giảm tiền thuê đất hoặc hết thời hạn được miễn, giảm tiền thuê đất và trường hợp người sử dụng đất đang được giảm tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai và pháp luật khác có liên quan.
  2. Mức giảm tiền thuê đất của năm 2025 quy định tại khoản 1 Điều này được tính trên số tiền thuê đất phải nộp của năm 2025 theo Thông báo thu tiền thuê đất (nếu có) hoặc được tính theo quy định của pháp luật về tiền thuê đất trong trường hợp chưa có thông báo thu tiền thuê đất. Không thực hiện giảm trên số tiền thuê đất còn nợ của các năm trước năm 2025 và tiền chậm nộp (nếu có). Trường hợp người sử dụng đất đang được giảm tiền thuê đất theo quy định hoặc/và khấu trừ tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng theo quy định của pháp luật về tiền thuê đất thì mức giảm tiền thuê đất quy định tại khoản 1 Điều này được tính trên số tiền thuê đất phải nộp (nếu có) sau khi đã được giảm hoặc/và khấu trừ theo quy định của pháp luật (trừ số tiền thuê đất được giảm của năm 2024 theo quy định tại Nghị định số 87/2025/NĐ-CP ngày 11 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định việc giảm tiền thuê đất năm 2024)…
  3. Hồ sơ giảm tiền thuê đất của năm 2025 Hồ sơ giảm tiền thuê đất năm 2025 là 01 Giấy đề nghị giảm tiền thuê đất năm của 2025 (bản chính) theo Mẫu tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này. Người sử dụng đất chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính trung thực, chính xác của thông tin và đề nghị giảm tiền thuê đất của mình, đảm bảo đúng đối tượng được giảm tiền thuê đất theo quy định tại Nghị định này.
  4. Trình tự, thủ tục giảm tiền thuê đất của năm 2025
  5. a) Người sử dụng đất nộp 01 Giấy đề nghị giảm tiền thuê đất theo quy định tại khoản 4 Điều này (bằng một trong các phương thức: Gửi trực tiếp, gửi qua dịch vụ bưu chính, gửi qua phương thức điện tử, gửi qua Cổng dịch vụ công trực tuyến hoặc gửi qua hình thức khác theo quy định của pháp luật về quản lý thuế) cho cơ quan thuế hoặc cơ quan khác theo quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về quản lý thuế kể từ thời điểm Nghị định này có hiệu lực thi hành đến hết ngày 30 tháng 11 năm 2025. Không áp dụng giảm tiền thuê đất của năm 2025 theo quy định tại Nghị định này đối với trường hợp người sử dụng đất nộp hồ sơ sau ngày 30 tháng 11 năm 2025.
  6. b) Căn cứ Giấy đề nghị giảm tiền thuê đất do người sử dụng đất nộp theo quy định tại điểm a khoản này và Thông báo nộp tiền thuê đất năm 2025 của người sử dụng đất (nếu có); không quá 30 ngày kể từ ngày nhận Giấy đề nghị giảm tiền thuê đất theo quy định tại khoản 4 Điều này, cơ quan, người có thẩm quyền xác định số tiền thuê đất được giảm và ban hành Quyết định giảm tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và pháp luật về quản lý thuế…

Điều 8. Hiệu lực thi hành

  1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 19 tháng 8 năm 2025.”

Căn cứ quy định trên, giảm 30% tiền thuê đất phải nộp của năm 2025 đối với người sử dụng đất theo quy định tại Điều 4 Luật Đất đai năm 2024 đang được Nhà nước cho thuê đất dưới hình thức trả tiền thuê đất hằng năm (bao gồm cả trường hợp có và chưa có giấy tờ pháp lý về đất đai nhưng đang sử dụng đất mà phải nộp tiền thuê đất năm 2025 theo quy định và trường hợp người sử dụng đất đang sử dụng đất nhưng chưa hoàn thiện hồ sơ về đất đai theo quy định của pháp luật về đất đai).

Mức giảm tiền thuê đất của năm 2025 được tính trên số tiền thuê đất phải nộp của năm 2025 theo Thông báo thu tiền thuê đất (nếu có) hoặc được tính theo quy định của pháp luật về tiền thuê đất trong trường hợp chưa có thông báo thu tiền thuê đất. Không thực hiện giảm trên số tiền thuê đất còn nợ của các năm trước năm 2025 và tiền chậm nộp (nếu có). Trường hợp người sử dụng đất đang được giảm tiền thuê đất theo quy định hoặc/và khấu trừ tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng theo quy định của pháp luật về tiền thuê đất thì mức giảm tiền thuê đất được tính trên số tiền thuê đất phải nộp (nếu có) sau khi đã được giảm hoặc/và khấu trừ theo quy định của pháp luật.

Người sử dụng đất nộp 01 Giấy đề nghị giảm tiền thuê đất của 2025 (bản chính) theo Mẫu tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 230/2025/NĐ-CP 19/8/2025 của Chính phủ (bằng một trong các phương thức: Gửi trực tiếp, gửi qua dịch vụ bưu chính, gửi qua phương thức điện tử, gửi qua Cổng dịch vụ công trực tuyến hoặc gửi qua hình thức khác theo quy định của pháp luật về quản lý thuế) cho cơ quan thuế hoặc cơ quan khác theo quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về quản lý thuế kể từ thời điểm Nghị định này có hiệu lực thi hành (ngày 19/8/2025) đến hết ngày 30/11/2025. Không áp dụng giảm tiền thuê đất của năm 2025 theo quy định tại Nghị định số 230/2025/NĐ-CP đối với trường hợp người sử dụng đất nộp hồ sơ sau ngày 30/11/2025.

Đề nghị Công ty Cổ phần Vận tải Đường sắt căn cứ quy định trên, liên hệ với cơ quan thuế địa phương và cung cấp hồ sơ cụ thể để được hướng dẫn thực hiện theo đúng quy định của pháp luật.

Người nộp thuế: Ý Vy-394-171
Địa chỉ: 70/8 Trần Thị Liền Nhà Bè

trường hợp công ty không có đăng ký sử dụng hoá đơn mà có phát sinh việc bán hàng hoá, cung cấp dịch vụ thì chi nhánh có đăng ký sử dụng hoá đơn có được xuất hoá đơn thay cho công ty không?

Trả lời:

– Căn cứ khoản 1 Điều 15 Nghị định 123/2020/NĐ-CP (đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 70/2025/NĐ-CP) quy định:
“1. Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không thuộc đối tượng ngừng sử dụng hóa đơn theo quy định tại khoản 1 Điều 16 Nghị định này đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử (bao gồm cả đăng ký hóa đơn điện tử bán tài sản công, hóa đơn điện tử bán hàng dự trữ quốc gia) thông qua tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử.
…”
– Căn cứ khoản 1 Điều 4 Nghị định 123/2020/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 70/2025/NĐ-CP) quy định: “1. Khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, người bán phải lập hóa đơn để giao cho người mua (bao gồm cả các trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất); xuất hàng hóa dưới các hình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả hàng hóa) và các trường hợp lập hóa đơn theo quy định tại Điều 19 Nghị định này. Hóa đơn phải ghi đầy đủ nội dung theo quy định tại Điều 10 Nghị định này. Trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử phải theo định dạng chuẩn dữ liệu của cơ quan thuế theo quy định tại Điều 12 Nghị định này.”
– Căn cứ khoản 7 Điều 4 Nghị định 123/2020/NĐ-CP (đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 70/2025/NĐ-CP) quy định: “7. Người bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ được ủy nhiệm cho bên thứ ba lập hóa đơn điện tử cho hoạt động bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ. Hóa đơn được ủy nhiệm cho bên thứ ba lập phải thể hiện tên đơn vị bán là bên ủy nhiệm. Việc ủy nhiệm phải được xác định bằng văn bản giữa bên ủy nhiệm và bên nhận ủy nhiệm thể hiện đầy đủ các thông tin về hóa đơn ủy nhiệm (mục đích ủy nhiệm; thời hạn ủy nhiệm; phương thức thanh toán hóa đơn ủy nhiệm) và phải thông báo cho cơ quan thuế khi đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử. Trường hợp hóa đơn ủy nhiệm là hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế thì bên ủy nhiệm phải chuyển dữ liệu hóa đơn điện tử đến cơ quan thuế thông qua tổ chức cung cấp dịch vụ. Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thể nội dung này.”
Công ty không đăng ký sử dụng hoá đơn, có phát sinh việc bán hàng hóa, dịch vụ thì thực hiện việc xuất hóa đơn căn cứ theo các quy định nêu trên, đảm bảo đúng nguyên tắc lập, quản lý, sử dụng hóa đơn, chứng từ trước khi thực hiện các giao dịch bán hàng, cung cấp dịch vụ.

 

Người nộp thuế: Nguyễn Hồng-393-172
Địa chỉ: Hà Nội

Tại sao khi nộp hồ sơ giảm trừ gia cảnh trên dịch vụ công không thấy trả kết quả, cả tháng tình trạng vẫn đang giải quyết. Lam sao chúng tôi biết hồ sơ đã được chấp nhận hay không

Trả lời:

Cơ quan Thuế đã liên hệ với NNT trao đổi và hướng dẫn hỗ trợ đối với nội dung vướng mắc của NNT.

Trân trọng./.

Người nộp thuế: Công ty Lê Anh-392-173
Địa chỉ: Vĩnh Phúc

Công ty chúng tôi kinh doanh sản xuất và gia công hàng cơ khí. Nguyên liệu đầu vào là sắt, thép các loại có đơn vị là kg, thuế GTGT đầu vào là 10 %. Vậy khi hàng hóa công ty chúng tôi sau khi gia công, chế biến là sản phẩm hoàn thiện từ vật tư trên thì thuế suất thuế GTGT đầu là áp dụng là 8 % hay 10 % Trong trường hợp công ty Chúng tôi nhận hàng gia công ( Vật tư khách hàng chuyển tới) Công ty chúng tôi chỉ nhận tiền chi phí gia công từ khách hàng. Thì thuế suất thuế GTGT đối với chi phí gia công này được áp dụng là 8 % hay 10 %. Xin chân trọng cảm ơn!

Trả lời:

– Căn cứ quy định tại Điều 1 Nghị định số 174/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của Chính phủ quy định chính sách giảm thuế giá trị gia tăng theo Nghị quyết số 204/2025/QH15 ngày 17/6/2025 của Quốc hội quy định:
“Điều 1. Giảm thuế giá trị gia tăng
1. Giảm thuế giá trị gia tăng đối với các nhóm hàng hóa, dịch vụ đang áp dụng mức thuế suất 10%, trừ nhóm hàng hóa, dịch vụ sau:
a) Viễn thông, hoạt động tài chính, ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, kinh doanh bất động sản, sản phẩm kim loại, sản phẩm khai khoáng (trừ than). Chi tiết tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.
b) Sản phẩm hàng hóa và dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt. Chi tiết tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này.
c) Việc giảm thuế giá trị gia tăng cho từng loại hàng hóa, dịch vụ quy định tại khoản 1 Điều này được áp dụng thống nhất tại các khâu nhập khẩu, sản xuất, gia công, kinh doanh thương mại.
Trường hợp hàng hóa, dịch vụ nêu tại các Phụ lục I và II ban hành kèm theo Nghị định này thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng hoặc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng 5% theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng thì thực hiện theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng và không được giảm thuế giá trị gia tăng.”
2. Mức giảm thuế giá trị gia tăng
a) Cơ sở kinh doanh tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ được áp dụng mức thuế suất thuế giá trị gia tăng 8% đối với hàng hóa, dịch vụ quy định tại khoản 1 Điều này…”
– Căn cứ quy định tại Phụ lục I – Danh mục hàng hóa, dịch vụ không được giảm thuế suất thuế GTGT (kèm theo Nghị định số 174/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của Chính phủ):
“Ghi chú:
– Phụ lục Danh mục hàng hóa, dịch vụ không được giảm thuế giá trị gia tăng này là một phần của Phụ lục Danh mục và nội dung hệ thống ngành sản phẩm Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định số 43/2018/QĐ-TTg ngày 01 tháng 11 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành Hệ thống ngành sản phẩm Việt Nam.
…”
Căn cứ các quy định nêu trên, cơ quan thuế trả lời như sau:
Công ty căn cứ vào thực tế của hoạt động sản xuất, gia công để đối chiếu với Phụ lục Danh mục và nội dung hệ thống ngành sản phẩm Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định số 43/2018/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ để xác định mã ngành sản phẩm.
Trường hợp sản phẩm do Công ty sản xuất, bán ra; dịch vụ do công ty cung cấp không thuộc nhóm hàng hóa, dịch vụ nêu tại các Phụ lục I, Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 174/2025/NĐ-CP của Chính phủ thì được áp dụng mức thuế suất thuế GTGT 8% theo quy định tại khoản 2 Điều 1 Nghị định số 174/2025/NĐ-CP của Chính phủ kể từ ngày 01/07/2025 đến hết ngày 31/12/2026.
Trân trọng./.

Người nộp thuế: Thúy Nga-388-174
Địa chỉ: dangthuynga0608gmailcom

ở công ty em ứng tiền mua vé máy bay cho sếp nước ngoài về thăm nhà trên 10 triệu, xong sếp lại chuyển tiền đấy cho bạn thư kí, rồi bạn thư kí lại chuyển tiền đấy cho bạn nhân sự, rồi bạn nhân sự chuyển tiền vé đó cho 1 cá nhân, bảo là cá nhân đó là đại lí bán vé máy bay, hóa đơn thì họ xuất từ 1 công ty cho bên em. vậy hóa đơn đó có được khấu trừ thuế không ạ, công ty em có thực hiện chuyển khoản từ tài khoản công ty sang tài khoản cá nhân của sếp. được phê duyệt đầy đủ hóa đơn thì xuất từ công ty chuyên bán vé máy bau nhưng tiền thì bạn nhân sự lại chuyển tiền cho nhân viên bên bán vé

Trả lời:

Căn cứ Nghị định số 320/2025/NĐ-CP ngày 15/12/2025 của Chính phủ hướng dẫn về thuế TNDN,
Khoản chi phụ cấp, Chi phí đi lại cho người lao động đi công tác nếu đáp ứng các điều kiện sau thì được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế:
– Có hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, pháp luật về hóa đơn, chứng từ do người cung cấp hàng hóa, dịch vụ giao xuất;
– doanh nghiệp có quyết định hoặc văn bản cử người lao động đi công tác; quy chế tài chính hoặc quy chế nội bộ của doanh nghiệp cho phép người lao động được phép thanh toán khoản công tác phí, mua vé phương tiện đi lại bởi cá nhân và khoản chi này sau đó được doanh nghiệp thanh toán lại cho người lao động.
– Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với khoản chi phí phát sinh từ 5 triệu đồng trở lên.
Đối với quy định về chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt, đề nghị Công ty nghiên cứu quy định tại Điều 26 Nghị định số 181/2025/NĐ-CP ngày 01/07/2025 của Chính phủ hướng dẫn về Thuế GTGT.

Người nộp thuế: Nguyễn Thị Liên-387-175
Địa chỉ: Hải Phòng

Công ty chúng tôi là nhà thầu thi công các gói thầu xây dựng có vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước, phía chủ đầu tư có thực hiện kiểm toán Báo cáo quyết toán hoàn thành các dự án sau năm tài chính mà đơn vị đã xuất hóa đơn và ghi nhận doanh thu các công trình. Vậy trong trường hợp này, khi nhận được Báo cáo kiểm toán giảm giá trị sau năm ghi nhận doanh thu công trình, đơn vị phải thực hiện xuất hóa đơn GTGT điều chỉnh giảm cho hóa đơn GTGT có liên quan của năm trước đó, khai bổ sung tờ khai thuế GTGT của kỳ tính thuế có liên quan và lập lại Báo cáo tài chính, Tờ khai Quyết toán TNDN của năm tài chính trước đó? Hay đơn vị có được xuất hóa đơn GTGT mới ghi âm phần giá trị giảm sau kiểm toán và kê khai hóa đơn đó vào kỳ khai thuế hiện tại hay không?

Trả lời:

Căn cứ khoản 13 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP ngày 20/03/2025 của Chính phủ sửa đổi bổ sung Điều 19 Nghị định 123/2020/NĐ-CP quy đinh:

“1. Trường hợp phát hiện hóa đơn điện tử đã lập sai (bao gồm hóa đơn điện tử đã được cấp mã của cơ quan thuế, hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế đã gửi dữ liệu đến cơ quan thuế) thì người bán thực hiện xử lý như sau:

…b) Trường hợp có sai: mã số thuế; sai về số tiền ghi trên hóa đơn, sai về thuế suất, tiền thuế hoặc hàng hóa ghi trên hóa đơn không đúng quy cách, chất lượng thì có thể lựa chọn điều chỉnh hoặc thay thế hóa đơn điện tử như sau:

…4. Hóa đơn để điều chỉnh hóa đơn điện tử đã lập trong một số trường hợp như sau:

  1. a) Đối với các hóa đơn điện tử đã lập khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ không bị sai nhưng khi thanh toán thực tế hoặc khi quyết toán có sự thay đổi về giá trị, khối lượng trên cơ sở kết luận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật có liên quanthì người bán thực hiện lập hóa đơn điện tử mới đối với số chênh lệch qua quyết toán phản ánh theo đúng nghiệp vụ kinh tế phát sinh (phát sinh giảm ghi âm (-) hoặc phát sinh tăng ghi dương (+) phù hợp với thực tế).

…5. Áp dụng hóa đơn điều chỉnh, thay thế:

…c) Đối với nội dung về giá trị trên hóa đơn điều chỉnh thì: điều chỉnh tăng (ghi dấu dương), điều chỉnh giảm (ghi dấu âm) đúng với thực tế điều chỉnh;

  1. d) Hóa đơn điều chỉnh, hóa đơn thay thế đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này thì người bán, người mua khai bổ sung vào kỳ phát sinh hóa đơn bị điều chỉnh, bị thay thế;

đ) Hóa đơn điều chỉnh đối với trường hợp quy định tại khoản 4 Điều này thì người bán kê khai vào kỳ phát sinh hóa đơn điều chỉnh, người mua kê khai vào kỳ nhận được hóa đơn điều chỉnh.”

Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp quyết toán công trình có sự thay đổi về giá trị, khối lượng trên cơ sở kết luận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật có liên quan thì Công ty thực hiện lập hóa đơn điện tử mới đối với số chênh lệch tăng giảm và kê khai theo hướng dẫn tại khoản 5 Điều 19 Nghị định 123/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 13 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP.

Người nộp thuế: Phạm Ngọc Tấn-385-176
Địa chỉ: Xã Truông Mít Tỉnh Tây Ninh

Công ty Tôi sản xuất phân bón, tôi xin được hỏi 2 nội dung như sau: 1. Cônng ty Có thuê đất trồng cây làm vườn thực nghiệm, CP Này được tính vào CP được trừ không? Thủ tục như thế nào 2. CP vườn thực nghiệm, Chi phí nghiên cứu để ra sản phẩm mới được tính 200% theo nghi quyết 198 không Xin cám ơn!

Trả lời:

  • Căn cứ theo quy định Điều 9 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP ngày 15/12/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp:

“Điều 9. Các khoản chi được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế

  1. Trừ các khoản chi không được trừ quy định tại Điều 10 của Nghị định này, doanh nghiệp được trừ các khoản chi khi xác định thu nhập chịu thuế nếu đáp ứng đủ điều kiện tại các điểm a, b và c sau đây:
  2. a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, bao gồm cả khoản chi phí bổ sung được trừ theo tỷ lệ phần trăm tính trên chi phí thực tế phát sinh trong kỳ tính thuế liên quan đến hoạt động nghiên cứu và phát triển của doanh nghiệp;

a1) Khoản chi phí phát sinh trong kỳ tính thuế liên quan đến hoạt động nghiên cứu và phát triển của doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ tối đa không quá 200% tính trên chi phí thực tế cho hoạt động này (không bao gồm các khoản chi quy định tại khoản 3 Điều 10 của Nghị định này) phát sinh trong kỳ tính thuế tại doanh nghiệp;

a2) Việc xác định mức chi được trừ cho hoạt động nghiên cứu và phát triển quy định tại điểm này phải đảm bảo sau khi áp dụng mức chi bổ sung, doanh nghiệp không bị lỗ;

a3) Việc xác định khoản chi phí thực tế phát sinh trong kỳ tính thuế liên quan đến hoạt động nghiên cứu và phát triển quy định tại điểm này thực hiện theo quy định của pháp luật về khoa học công nghệ và đổi mới sáng tạo;

  1. b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật.

  1. c) Khoản chi có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ và các khoản thanh toán khác từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên. Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng.

c1) Trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ của một người bán có giá trị dưới 05 triệu đồng nhưng mua nhiều lần trong cùng một ngày có tổng giá trị từ 05 triệu đồng trở lên thì chỉ được tính vào chi phí được trừ trong trường hợp có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt;

  1. Doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế đối với khoản chi thực tế phát sinh khác đáp ứng đủ điều kiện tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều này, bao gồm:

  1. e) Khoản chi cho nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số.

Việc xác định khoản chi cho nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số quy định tại điểm này thực hiện theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, pháp luật về chuyển đổi số;

…”

– Căn cứ Nghị quyết số 198/2025/QH15 ngày 17/5/2025 của Quốc Hội về một số cơ chế, chính sách đặc biệt phát triển kinh tế tư nhân:

+ Tại Điều 2 quy  định đối tượng áp dụng

Nghị quyết này áp dụng đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh và tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

+ Tại Điều 12 quy định hỗ trợ nghiên cứu, phát triển và ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số:

1. Doanh nghiệp được trích tối đa 20% thu nhập tính thuế thu nhập doanh nghiệp để lập quỹ phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số của doanh nghiệp. Doanh nghiệp được sử dụng quỹ để tự triển khai hoặc đặt hàng bên ngoài nghiên cứu phát triển khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo theo cơ chế khoán sản phẩm. Việc sử dụng quỹ này thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp.

  1. Doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ để xác định thu nhập chịu thuế đối với chi phí cho hoạt động nghiên cứu và phát triển của doanh nghiệp bằng 200% chi phí thực tế của hoạt động này khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của Chính phủ.

…”

Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp Công ty xác định tiền thuê đất để trồng cây làm vườn thực nghiệm là khoản chi phí phục vụ sản xuất kinh doanh nếu đáp ứng đủ điều kiện tại các Điểm a, Điểm b và Điểm c Khoản 1 Điều 9 trừ các khoản chi không được trừ quy định tại Điều 10 của Nghị định số 320/2025/NĐ-CP, thì Công ty được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập tính thuế TNDN.

–  Việc xác định chi phí được từ khi tính thuế TNDN đối với hoạt động nghiên cứu và phát triển của doanh nghiệp tại Khoản 2 Điều 12 Nghị quyết số 198/2025/QH15 của Quốc hội là khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp nếu đáp ứng đủ điều kiện tại các Điểm a, Điểm b và Điểm c Khoản 1 và Điểm e Khoản 2 Điều 9 Nghị định 320/2025/NĐ-CP ngày 15/12/2025 của Chính phủ.

Thuế tỉnh Tây Ninh trả lời cho Công ty được biết và thực hiện theo đúng quy định tại văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này và các văn bản có liên quan./.

 

Người nộp thuế: CÔNG TY TNHH RED STAR ENERGY-381-177
Địa chỉ: Hải Phòng

Kính thưa cơ quan thuế! Theo khoản 15 Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 (được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Luật thuế thu nhập cá nhân sửa đổi 2012 và được bổ sung bởi khoản 3 Điều 2 Luật về thuế sửa đổi 2014) quy định thu nhập được miễn thuế thu nhập cá nhân. 15. Thu nhập từ tiền lương, tiền công của thuyền viên là người Việt Nam làm việc cho các hãng tàu nước ngoài hoặc các hãng tàu Việt Nam vận tải quốc tế. Công ty tôi cấp thuyền viên cho chủ tàu Trung Quốc, treo cờ Belize. Hiện tại tàu hoạt động tại khu vực cảng trong lãnh thổ Việt Nam. Vậy thuyền viên làm việc trên tàu có được miễn thuế TNCN không ạ? Trân trọng cảm ơn!

Trả lời:

Căn cứ theo Điều 3 Thông tư 111/2013/TT-BTC được bổ sung bởi khoản 4, khoản 5 Điều 12 Thông tư 92/2015/TT-BTC quy định về các khoản thu nhập được miễn thuế quy định cụ thể như sau:

Các khoản thu nhập được miễn thuế

  1. Căn cứ quy định tại Điều 4 của Luật Thuế thu nhập cá nhân, Điều 4 của Nghị định số 65/2013/NĐ-CP, các khoản thu nhập được miễn thuế bao gồm:

  1. r) Thu nhập từ tiền lương, tiền công của thuyền viên là người Việt Nam nhận được do làm việc cho các hãng tàu nước ngoài hoặc các hãng tàu Việt Nam vận tải quốc tế.
  2. Thủ tục, hồ sơ miễn thuế đối với các trường hợp miễn thuế nêu tại điểm a, b, c, d, đ, khoản 1, Điều này được thực hiện theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế.

Như vậy, theo quy định trên thì thuyền viên có thu nhập từ tiền lương, tiền công được miễn thuế thu nhập cá nhân khi thuyền viên là người Việt Nam nhận được tiền lương, tiền công do làm việc cho các hãng tàu nước ngoài hoặc các hãng tàu Việt Nam vận tải quốc tế chi trả.

Trường hợp Công ty cung cấp nhân công cho chủ tàu người Trung Quốc nếu thoả mãn đầy đủ điều kiện là hãng tàu nước ngoài thì khoản thu nhập thuyền viên nhận được sẽ được miễn thuế theo quy định.

 

Người nộp thuế: Nguyễn Thị Nga-381-178
Địa chỉ: Phường Việt Hoà tp Hải Phòng

Doanh nghiệp chúng tôi tháng 10/2025 có mua lại xe tải cũ của cá nhân không kinh doanh với giá 280tr. Vậy để được tính là chi phí được trừ khi tính thuế TNDN đối với khoản chi phí trên thì có bắt buộc phải chuyển khoản không ạ? Và hồ sơ cần những gì ạ? Xin cảm ơn!

Trả lời:

 

Căn cứ điểm c khoản 1 Điều 9 và điểm b khoản 1 Điều 24 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP ngày 15/12/2025 của Chính phủ quy định như sau:

“Điều 9. Các khoản chi được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế

  1. c) Khoản chi có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ và các khoản thanh toán khác từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên. Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng.

Điều 24. Hiệu lực thi hành

  1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành và áp dụng từ kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2025. Việc xác định thời gian áp dụng trong một số trường hợp cụ thể như sau:
  2. b) Quy định về chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt tại điểm c khoản 1 Điều 9 và quy định về chuyển nhượng vốn tại điểm i khoản 3 Điều 12 của Nghị định này áp dụng từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.”

Căn cứ vào các quy định trên, Nghị định có hiệu lực kể từ ngày 15/12/2025 và trường hợp doanh nghiệp mua ô tô của cá nhân không kinh doanh từ ngày 15/12/2025 trở đi  phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt để được trừ chi phí khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp.

Người nộp thuế: Cty Hải Vương-380-179
Địa chỉ: Khánh Hòa

1/ Xuất hóa đơn biếu tặng, bán nội bộ cho công nhân viên công ty có được xuất hóa đơn tổng kèm bảng kê hay không? nếu xuất riêng từng công nhân viên có cần để thông tin số cccd hay không? 2/ DN nhận ủy thác nhập khẩu hàng hóa từ nước ngoài với phí ủy thác nhập khẩu theo thỏa thuận giữa 2 bên. Sau khi dịch vụ hoàn thành, DN đã xuất hóa đơn phí ủy thác như thỏa thuận trên hợp đồng. Câu hỏi: DN có cần phải xuất hóa đơn trả hàng (đã nhập khẩu) cho bên ủy thác không? 3/ DN xuất khẩu hàng hóa đã xuất hóa đơn GTGT cho khách hàng nước ngoài theo quy định về hóa đơn. Khi hóa đơn GTGT có sai sót cần thay thế/ điều chỉnh, DN có cần làm biên bản thỏa thuận với khách hàng hay không (Khách hàng nước ngoài không lấy hóa đơn GTGT)? Xin cảm ơn/

Trả lời:

1/ Căn cứ quy định tại Điểm a Khoản 3 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP ngày 20/3/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ:
“3. Sửa đổi, bổ sung khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 6, khoản 7 và bổ sung khoản 9 vào Điều 4 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 6 và khoản 7 như sau:
1. Khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, người bán phải lập hóa đơn để giao cho người mua (bao gồm cả các trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất); xuất hàng hóa dưới cách hình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả hàng hóa) và các trường hợp lập hóa đơn theo quy định tại Điều 19 Nghị định này. Hóa đơn phải ghi đầy đủ nội dung theo quy định tại Điều 10 Nghị định này. Trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử phải theo định dạng chuẩn dữ liệu của cơ quan thuế theo quy định tại Điều 12 Nghị định này.
…”
Căn cứ quy định tại điểm b khoản 7 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP ngày 20/3/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ:
“7. Sửa đổi, bổ sung khoản 5, điểm a khoản 6, khoản 9, điểm c khoản 14 Điều 10 và bổ sung điểm l vào khoản 14, bổ sung khoản 17 vào Điều 10 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung khoản 5 như sau:
“5. Tên, địa chỉ, mã số thuế hoặc mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách hoặc số định danh cá nhân của người mua
…b) Trường hợp người mua không có mã số thuế thì trên hóa đơn không phải thể hiện mã số thuế người mua. Một số trường hợp bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ đặc thù cho người tiêu dùng là cá nhân quy định tại khoản 14 Điều này thì trên hóa đơn không phải thể hiện tên, địa chỉ người mua. Trường hợp bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ cho khách hàng nước ngoài đến Việt Nam thì thông tin về địa chỉ người mua có thể được thay bằng thông tin về số hộ chiếu hoặc giấy tờ xuất nhập cảnh và quốc tịch của khách hàng nước ngoài. Trường hợp người mua cung cấp mã số thuế, số định danh cá nhân thì trên hóa đơn phải thể hiện mã số thuế, số định danh cá nhân.”
b) Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 6 như sau:
a.3) ….
Trường hợp khuyến mại hàng hóa, dịch vụ theo quy định của pháp luật về thương mại; cho, biếu, tặng hàng hóa, dịch vụ phù hợp với quy định pháp luật thì được lập hóa đơn tổng giá trị khuyến mại, cho, biếu, tặng kèm theo danh sách khuyến mại, cho, biếu, tặng. Tổ chức lưu giữ hồ sơ có liên quan về chương trình khuyến mại, cho, biếu, tặng và cung cấp khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu và phải chịu trách nhiệm về tính chính xác nội dung thông tin giao dịch và cung cấp bảng tổng hợp chi tiết hàng hóa, dịch vụ khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu. Trường hợp khách hàng yêu cầu lấy hóa đơn theo từng giao dịch thì người bán phải lập hóa đơn giao cho khách hàng.
Hóa đơn phải ghi rõ “kèm theo bảng kê số…, ngày… tháng… năm”. Bảng kê phải có tên, mã số thuế và địa chỉ của người bán, tên hàng hóa, dịch vụ, số lượng, đơn giá, thành tiền hàng hóa, dịch vụ bán ra, ngày lập, tên và chữ ký người lập bảng kê. Trường hợp người bán nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thì Bảng kê phải có tiêu thức “thuế suất thuế giá trị gia tăng” và “tiền thuế giá trị gia tăng”. Tổng cộng tiền thanh toán đúng với số tiền ghi trên hóa đơn giá trị gia tăng. Hàng hóa, dịch vụ bán ra ghi trên Bảng kê theo thứ tự bán hàng trong ngày. Bảng kê phải ghi rõ “kèm theo hóa đơn số…ngày… tháng… năm”.
Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp Công ty cho, biếu, tặng hàng hóa, dịch vụ phù hợp với quy định pháp luật thì được lập hóa đơn tổng giá trị khuyến mại, cho, biếu, tặng kèm theo danh sách khuyến mại, cho, biếu, tặng. Trường hợp Công ty bán hàng hóa, dịch vụ cho nhân viên công ty thì lập hóa đơn như bán hàng hóa, dịch vụ. Nội dung trên hóa đơn thực hiện theo quy định tại Nghị định 70/2025/NĐ-CP.
2/ Căn cứ quy định tại điểm a khoản 3 Điều 13 Nghị định 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn chứng từ:
“3. Quy định về áp dụng hóa đơn điện tử, phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ, phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý đối với một số trường hợp cụ thể theo yêu cầu quản lý như sau:
a) Trường hợp nhận nhập khẩu hàng hóa ủy thác, nếu cơ sở kinh doanh nhận nhập khẩu ủy thác đã nộp thuế giá trị gia tăng ở khâu nhập khẩu thì sử dụng hóa đơn điện tử khi trả hàng cho cơ sở kinh doanh ủy thác nhập khẩu. Nếu chưa nộp thuế giá trị gia tăng ở khâu nhập khẩu, khi xuất trả hàng nhập khẩu ủy thác, cơ sở nhận ủy thác lập phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ theo quy định làm chứng từ lưu thông hàng hóa trên thị trường.”
Căn cứ quy định nêu trên, nếu Công ty nhận nhập khẩu ủy thác đã nộp thuế giá trị gia tăng ở khâu nhập khẩu thì sử dụng hóa đơn điện tử khi trả hàng cho cơ sở kinh doanh ủy thác nhập khẩu. Nếu chưa nộp thuế giá trị gia tăng ở khâu nhập khẩu, khi xuất trả hàng nhập khẩu ủy thác, cơ sở nhận ủy thác lập phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ theo quy định làm chứng từ lưu thông hàng hóa trên thị trường.
3/ Căn cứ quy định tại khoản 13 Điều 1 Nghị định 702025/NĐ-CP ngày 20/3/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ:
“13. Sửa đổi tên Điều 19 và sửa đổi, bổ sung Điều 19 như sau:
“Điều 19. Thay thế, điều chỉnh hóa đơn điện tử
1. Trường hợp phát hiện hóa đơn điện tử đã lập sai (bao gồm hóa đơn điện tử đã được cấp mã của cơ quan thuế, hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế đã gửi dữ liệu đến cơ quan thuế) thì người bán thực hiện xử lý như sau:
a) Trường hợp có sai về tên, địa chỉ của người mua nhưng không sai mã số thuế, các nội dung khác không sai thì người bán thông báo cho người mua về việc hóa đơn đã lập sai và không phải lập lại hóa đơn. Người bán thực hiện thông báo với cơ quan thuế về hóa đơn điện tử đã lập sai theo Mẫu số 04/SS-HĐĐT Phụ lục IA ban hành kèm theo Nghị định này.
b) Trường hợp có sai: mã số thuế; sai về số tiền ghi trên hóa đơn, sai về thuế suất, tiền thuế hoặc hàng hóa ghi trên hóa đơn không đúng quy cách, chất lượng thì có thể lựa chọn điều chỉnh hoặc thay thế hóa đơn điện tử như sau:
b.1) Người bán lập hóa đơn điện tử điều chỉnh hóa đơn đã lập sai.
Hóa đơn điện tử điều chỉnh hóa đơn điện tử đã lập sai phải có dòng chữ “Điều chỉnh cho hóa đơn Mẫu số… ký hiệu… số… ngày… tháng… năm”.
b.2) Người bán lập hóa đơn điện tử mới thay thế cho hóa đơn điện tử lập sai.
Hóa đơn điện tử mới thay thế hóa đơn điện tử đã lập sai phải có dòng chữ “Thay thế cho hóa đơn Mẫu số… ký hiệu… số… ngày… tháng… năm”.
Người bán ký số trên hóa đơn điện tử mới điều chỉnh hoặc thay thế cho hóa đơn điện tử đã lập sai sau đó người bán gửi cho người mua (đối với trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế) hoặc gửi cơ quan thuế để cơ quan thuế cấp mã cho hóa đơn điện tử mới để gửi cho người mua (đối với trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế).
Trường hợp trong tháng người bán đã lập sai cùng thông tin về người mua, tên hàng, đơn giá, thuế suất trên nhiều hóa đơn của cùng một người mua trong cùng tháng thì người bán được lập một hóa đơn điều chỉnh hoặc thay thế cho nhiều hóa đơn điện tử đã lập sai trong cùng tháng và đính kèm bảng kê các hóa đơn điện tử đã lập sai theo Mẫu số 01/BK-ĐCTT Phụ lục IA ban hành kèm theo Nghị định này.
Trước khi điều chỉnh, thay thế hóa đơn điện tử đã lập sai theo quy định tại điểm b khoản này, đối với trường hợp người mua là doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thì người bán và người mua phải lập văn bản thỏa thuận ghi rõ nội dung sai; trường hợp người mua là cá nhân thì người bán phải thông báo cho người mua hoặc thông báo trên website của người bán (nếu có). Người bán thực hiện lưu giữ văn bản thỏa thuận tại đơn vị và xuất trình khi có yêu cầu.
Căn cứ quy định nêu trên, trước khi điều chỉnh, thay thế hóa đơn điện tử đã lập sai thì người bán và người mua phải lập văn bản thỏa thuận ghi rõ nội dung sai (ngay cả trường hợp người mua là khách hàng nước ngoài không nhận hóa đơn GTGT); trường hợp người mua là cá nhân thì người bán phải thông báo cho người mua hoặc thông báo trên website của người bán (nếu có).
Đề nghị Công ty rà soát tình hình hoạt động thực tế và quy định nêu trên để thực hiện đúng quy định.

Người nộp thuế: CÔNG TY TNHH ITAK INTERNATIONAL VIỆT NAM-379-180
Địa chỉ: Đồng Nai

Xin Cục Thuế hướng dẫn cách xác định chi phí lãi vay được trừ nếu trong năm công ty có phát sinh chi phí lãi vay từ công ty mẹ

Trả lời:

Căn cứ Điều 5 Nghị định 132/2020/NĐ-CP quy định Các bên có quan hệ liên kết;
Căn cứ khoản 3 Điều 16 Nghị định 132/2020/NĐ-CP quy định: “3. Tổng chi phí lãi vay được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết:
a) Tổng chi phí lãi vay sau khi trừ lãi tiền gửi và lãi cho vay phát sinh trong kỳ của người nộp thuế được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp không vượt quá 30% của tổng lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh trong kỳ cộng chi phí lãi vay sau khi trừ lãi tiền gửi và lãi cho vay phát sinh trong kỳ cộng chi phí khấu hao phát sinh trong kỳ của người nộp thuế;
b) Phần chi phí lãi vay không được trừ theo quy định tại điểm a khoản này được chuyển sang kỳ tính thuế tiếp theo khi xác định tổng chi phí lãi vay được trừ trong trường hợp tổng chi phí lãi vay phát sinh được trừ của kỳ tính thuế tiếp theo thấp hơn mức quy định tại điểm a khoản này. Thời gian chuyển chi phí lãi vay tính liên tục không quá 05 năm kể từ năm tiếp sau năm phát sinh chi phí lãi vay không được trừ;…”
Căn cứ các quy định nêu trên, Công ty và công ty mẹ là các bên có quan hệ liên kết theo quy định tại Điều 5 Nghị định 132/2020/NĐ-CP thì tổng chi phí lãi vay được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết là tổng chi phí lãi vay sau khi trừ lãi tiền gửi và lãi cho vay phát sinh trong kỳ của người nộp thuế được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp không vượt quá 30% của tổng lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh trong kỳ cộng chi phí lãi vay sau khi trừ lãi tiền gửi và lãi cho vay phát sinh trong kỳ cộng chi phí khấu hao phát sinh trong kỳ của người nộp thuế  theo quy định tại khoản 3 Điều 16 Nghị định 132/2020/NĐ-CP.

Người nộp thuế: Trần Thanh Nhàn-377-181
Địa chỉ: Khóm Trung 2 Hồng Ngự Đồng Tháp

Doanh nghiệp cũ được hưởng ưu đãi thuế TNDN, hết thời hạn thuê đất là 1 năm, Doanh nghiệp của tôi đã thuê lại đất đó để sản xuất kinh doanh mặt hàng giống của doanh nghiệp cũ, vậy doanh nghiệp của tôi có được tính là kế thừa địa điểm kinh doanh, ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp cũ không

Trả lời:

Căn cứ khoản 1 Điều 18 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 67/2025/QH15 quy định điều kiện áp dụng ưu đãi thuế:

“1. Ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp quy định tại các điều 13, 14 và 15 của Luật này áp dụng đối với doanh nghiệp thực hiện chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ và nộp thuế theo phương pháp kê khai.

Ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo diện dự án đầu tư mới (bao gồm cả dự án đầu tư thuộc điểm g khoản 2 Điều 12 của Luật này) quy định tại Điều 13, Điều 14 của Luật này không áp dụng đối với các trường hợp sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, chuyển đổi chủ sở hữu, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp và trường hợp khác do Chính phủ quy định.”

Căn cứ điểm b2 khoản 8 Điều 23 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP có quy định về điều kiện áp dụng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp:

“8. Ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo diện dự án đầu tư mới:


b) Dự án đầu tư mới được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo diện đầu tư mới không bao gồm các các trường hợp sau:

b2) Dự án đầu tư hình thành từ việc chuyển đổi chủ sở hữu (bao gồm cả trường hợp thực hiện dự án đầu tư mới nhưng vẫn kế thừa tài sản, địa điểm kinh doanh, ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp cũ để tiếp tục hoạt động sản xuất, kinh doanh; mua lại dự án đầu tư đang hoạt động);

…”

Từ các căn cứ pháp lý nêu trên, trường hợp DN A của ông Nhàn thuê lại đất của DN B và tiếp tục kinh doanh mặt hàng giống DN B, mà trước đó DN B đã hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp, thì DN A của ông Nhàn không được hưởng ưu đãi Thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định tại điểm b2 khoản 8 Điều 23 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP.

Người nộp thuế: Công ty TNHH Kế toán thuế và tư vấn Hân Nguyễn-375-182
Địa chỉ: Số 22 đường số 15 khu tái định cư An Bình

Kính gửi Hội Nghị Theo quy định tại khoản 2 Điều 90 Luật quản lý thuế quy định “2. Trường hợp người bán có sử dụng máy tính tiền thì người bán đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử được khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối chuyển dữ liệu điện tử với cơ quan thuế.” và Quy định về Hoá đơn khởi tạo tư máy tính tiền quy định tại điều 11 Nghị định 123 (sửa đổi tại Nghị định 70). Tôi hiểu rằng điều kiện đầu tiên để được phát hành hoá đơn điện tử từ máy tính tiền thì doanh nghiệp, hộ kinh khi bán hàng phải có máy tính tiền theo điều 90 của Luật quản lý thuế thì mới đủ điều kiện xuất hoá đơn khởi tạo từ máy tính tiền. Như vậy trường hợp doanh nghiệp, hộ kinh doanh không sử dụng máy tính tiền mà xuất hoá đơn theo mẫu hoá đơn khởi tạo từ máy tính (mẫu có ký hiểu 1C25M…) nhưng xuất trực tiếp từ phần mềm hoá đơn có đúng quy định không? Máy tính tiền theo khoản 2 Điều 90 được định nghĩa bao gồm những thiết bị nào?

Trả lời:

Điểm c, điểm d khoản 1 ĐIều 3 Nghị định 123/2020/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung Nghị định 70/2025/NĐ-CP) giải thích từ ngữ như sau: “c) Hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối chuyển dữ liệu điện tử với cơ quan thuế (sau đây gọi là hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền) là hóa đơn có mã của cơ quan thuế hoặc dữ liệu điện tử để người mua có thể truy xuất, kê khai thông tin hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền do tổ chức, cá nhân bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ lập từ hệ thống tính tiền, dữ liệu được chuyển đến cơ quan thuế theo định dạng được quy định tại Điều 12 Nghị định này. d) Máy tính tiền là hệ thống tính tiền bao gồm một thiết bị điện tử đồng bộ hoặc một hệ thống gồm nhiều thiết bị điện tử được kết hợp với nhau bằng giải pháp công nghệ thông tin có chức năng chung như: tính tiền, lưu trữ các giao dịch bán hàng, số liệu bán hàng.” Điều 11 Nghị định 123/2020/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung Nghị định 70/2025/NĐ-CP) quy định về hóa đơn điện tử khởi tạo từ MTT: “Điều 11. Hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền [41] 1. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo quy định tại khoản 1 Điều 51 có mức doanh thu hằng năm từ 01 tỷ đồng trở lên, khoản 2 Điều 90, khoản 3 Điều 91 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 và doanh nghiệp có hoạt động bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, trong đó có bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ trực tiếp đến người tiêu dùng (trung tâm thương mại; siêu thị; bán lẻ (trừ ô tô, mô tô, xe máy và xe có động cơ khác); ăn uống; nhà hàng; khách sạn; dịch vụ vận tải hành khách, dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận tải đường bộ, dịch vụ nghệ thuật, vui chơi, giải trí, hoạt động chiếu phim, dịch vụ phục vụ cá nhân khác theo quy định về Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam) sử dụng hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền kết nối chuyển dữ liệu điện tử với cơ quan thuế. 2. Hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền kết nối chuyển dữ liệu điện tử với cơ quan thuế đảm bảo nguyên tắc sau: a) Nhận biết được hóa đơn in từ máy tính tiền kết nối chuyển dữ liệu điện tử với cơ quan thuế; b) Không bắt buộc có chữ ký số; c) Khoản chi mua hàng hóa, dịch vụ sử dụng hóa đơn (hoặc sao chụp hóa đơn hoặc tra thông tin từ Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế về hóa đơn) được khởi tạo từ máy tính tiền được xác định là khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp khi xác định nghĩa vụ thuế. 3. Hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có các nội dung sau đây: a) Tên, địa chỉ, mã số thuế người bán; b) Tên, địa chỉ, mã số thuế/số định danh cá nhân/số điện thoại của người mua theo quy định (nếu người mua yêu cầu); c) Tên hàng hóa, dịch vụ, đơn giá, số lượng, giá thanh toán. Trường hợp tổ chức, doanh nghiệp nộp thuế theo phương pháp khấu trừ phải ghi rõ nội dung giá bán chưa thuế giá trị gia tăng, thuế suất thuế giá trị gia tăng, tiền thuế giá trị gia tăng, tổng tiền thanh toán có thuế giá trị gia tăng; d) Thời điểm lập hóa đơn; đ) Mã của cơ quan thuế hoặc dữ liệu điện tử để người mua có thể truy xuất, kê khai thông tin hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền. Người bán gửi hóa đơn điện tử cho người mua bằng hình thức điện tử (tin nhắn, thư điện tử và các hình thức khác) hoặc cung cấp đường dẫn hoặc mã QR để người mua tra cứu, tải hóa đơn điện tử.” Đề nghị NNT nghiên cứu quy định trên để thực hiện. Trường hợp vướng mắc, NNT liên hệ CQT quản lý trực tiếp để được hỗ trợ, hướng dẫn.

Người nộp thuế: Cty TNHH Dịch Vụ HTNY-374-183
Địa chỉ: Phú Quốc

Kính gửi BTC, Cty tôi là công ty dịch vụ vận tải hành khách cho các công ty lữ hành du lịch, thời điểm xuất hoá đơn là khi hoàn thành nghiệm thu dịch vụ. Vậy với số lần phát sinh vận chuyển trong ngày tương đối nhiều, hoặc thời điểm hoàn thành dịch vụ có thể 22-23h phụ thuộc vào giờ máy bay đáp. Vậy thời điểm này công ty không có kế toán trực để đối soát và xuất hoá đơn. Vậy chúng tôi có thể để ngày hôm sau, sau khi 2 bên đối soát rồi mới xuất hoá đơn được không? Có bị là xuất hoá đơn sai thời điểm không? Về Cty chúng tôi là liên kết với các công ty lữ hành, việc xuất hoá đơn chỉ có kế toán mới thao tác xuất được hoá đơn, tài xế họ chỉ đưa đón theo lịch trình, vì vậy nếu hoàn thành dịch vụ (đưa đón khách xong) thì xuất luôn không được. Đề nghị BTC xem xét về việc xử phạt phạt xuất hoá đơn sai thời điểm có thời gian xuất sai bao nhiêu ngày thì bị phạt, vì thực tế hoạt động SXKD có rất nhiều thứ phát sinh, mà BTC cứ đè ra phạt như vậy rất bất lợi cho DN.

Trả lời:

Tại khoản 2; điểm a khoản 4 Điều 9 Nghị định 123/2020/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 6 Điều 1 Nghị định số 70/2025/NĐ-CP):

“6. Sửa đổi, bổ sung khoản 1, khoản 2, điểm a, điểm e, điểm l, điểm m, điểm n khoản 4 Điều 9 và bổ sung điểm p, điểm q, điểm r vào khoản 4 Điều 9 như sau:

  1. a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1, khoản 2 như sau:

“2. Thời điểm lập hóa đơn đối với cung cấp dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung cấp dịch vụ (bao gồm cả cung cấp dịch vụ cho tổ chức, cá nhân nước ngoài) không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền. Trường hợp người cung cấp dịch vụ có thu tiền trước hoặc trong khi cung cấp dịch vụ thì thời điểm lập hóa đơn là thời điểm thu tiền (không bao gồm trường hợp thu tiền đặt cọc hoặc tạm ứng để đảm bảo thực hiện hợp đồng cung cấp các dịch vụ: Kế toán, kiểm toán, tư vấn tài chính, thuế; thẩm định giá; khảo sát, thiết kế kỹ thuật; tư vấn giám sát; lập dự án đầu tư xây dựng).”

Căn cứ các quy định nêu trên, Công ty cần tổ chức thực hiện xuất hóa đơn đúng thời gian theo quy định.

Người nộp thuế: Đoàn Thị Thúy-370-184
Địa chỉ: Hà Nội

Doanh nghiệp có phát sinh lô máy móc bị hỏng, phải tạm xuất ra nước ngoài để sửa chữa, sau khi sửa chữa xong sẽ nhập về Việt Nam và thanh toán phí sửa chữa này cho doanh nghiệp nước ngoài. Doanh nghiệp đã hoàn thành thủ tục hải quan đối với hình thức tạm xuất, tái nhập này đúng theo quy định. Trong trường hợp này, – Doanh nghiêp có phải xuất hóa đơn không? – Nếu có xuất hóa đơn thì giá tính thuế, thuế suất xác định như thế nào cho lô máy móc này như thế nào? Có phải kê khai lên tờ khai thuế GTGT không? Nếu có phải kê khai và thuộc đối tượng “Không chịu thuế” thì giá tính thuế này có cộng vào tổng doanh thu trên tờ khai để xác định tỷ lệ phân bổ thuế GTGT đầu vào được khấu trừ không?

Trả lời:

Căn cứ khoản 1 Điều 4 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 70/2025/NĐ-CP)
Khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, người bán phải lập hóa đơn để giao cho người mua (bao gồm cả các trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất); xuất hàng hóa dưới các hình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả hàng hóa) và các trường hợp lập hóa đơn theo quy định tại Điều 19 Nghị định này. Hóa đơn phải ghi đầy đủ nội dung theo quy định tại Điều 10 Nghị định này. Trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử phải theo định dạng chuẩn dữ liệu của cơ quan thuế theo quy định tại Điều 12 Nghị định này.
Theo đó, việc lập hóa đơn được thực hiện khi có hoạt động bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ. Đề nghị Công ty thực hiện theo quy định trên.

 

Người nộp thuế: Công ty CP Hanel xốp nhựa-369-185
Địa chỉ: Hà Nội

Kính thưa đại diện Thuế TP Hà Nội! Công ty CP Hanel xốp nhựa xin được hỏi như sau: Trong giai đoạn từ năm 2022 đến hết tháng 4/2024, Công ty chúng tôi có mua nguyên vật liệu đầu vào của Công ty Phú Minh để phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh. Sản phẩm sản xuất từ nguồn nguyên vật liệu này được Công ty CP Hanel xốp nhựa xuất khẩu vào khu chế xuất, cung ứng cho các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài như Canon, Brother,… thuộc đối tượng áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% theo quy định của pháp luật thuế. Các giao dịch mua bán nêu trên đều đáp ứng đầy đủ điều kiện pháp lý, bao gồm: • Hóa đơn GTGT hợp pháp; • Hàng hóa thực tế đã nhập kho, đưa vào sản xuất; • Thanh toán không dùng tiền mặt; • Đã kê khai thuế đầy đủ, đúng kỳ; • Có hợp đồng, tờ khai, chứng từ xuất khẩu, giao hàng vào khu chế xuất theo đúng quy định. Tuy nhiên, đến tháng 7/2024, Công ty Phú Minh được cơ quan có thẩm quyền xác nhận đăng ký tạm ngừng kinh doanh từ ngày 11/7/2024 đến ngày 10/7/2025. Đến tháng 6/2025, Công ty Phú Minh tiếp tục xin đăng ký tạm ngừng kinh doanh từ ngày 11/7/2025 đến ngày 10/7/2026. Việc doanh nghiệp bán hàng liên tục tạm ngừng kinh doanh sau thời điểm phát sinh giao dịch đã và đang gây ra khó khăn cho Công ty Hanel xốp nhựa trong quá trình làm thủ tục hoàn thuế GTGT, dù các giao dịch mua bán đã hoàn tất từ trước, hợp pháp và đúng quy định. Trong bối cảnh đó, Công ty kính đề nghị Thuế TP Hà Nội làm rõ: 1. Việc Công ty Phú Minh tạm ngừng kinh doanh sau thời điểm phát sinh giao dịch có ảnh hưởng hay không đến quyền được hoàn thuế GTGT đầu vào của Công ty Hanel xốp nhựa đối với các hóa đơn mua hàng phát sinh từ năm 2022 đến tháng 4/2024? 2. Trong trường hợp doanh nghiệp mua hàng hóa sử dụng để sản xuất sản phẩm xuất khẩu vào khu chế xuất thì rủi ro pháp lý phát sinh từ phía doanh nghiệp bán hàng sau này có làm mất đi quyền hoàn thuế GTGT hợp pháp của doanh nghiệp xuất khẩu hay không? Từ thực tiễn nêu trên, Công ty CP Hanel xốp nhựa kính đề nghị Thuế TP Hà Nội xem xét, tạo điều kiện giải quyết hoàn thuế GTGT cho Công ty theo đúng quy định của pháp luật, nhằm giúp doanh nghiệp sớm có nguồn vốn phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh, duy trì đơn hàng xuất khẩu, ổn định việc làm cho người lao động và tiếp tục tham gia chuỗi cung ứng cho các tập đoàn FDI.

Trả lời:

Kính gửi: Quý Doanh nghiệp,

Công ty sản xuất sản phẩm hàng hóa, dịch vụ cung cấp các DN chế xuất nếu đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 9, Điều 14, 15, 16 và 17 của Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của BTC và các điều khoản sửa đổi, bổ sung tại Thông tư 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính thì thuộc trường hợp hoàn thuế đối với xuất khẩu theo quy định tại Điều 2 Thông tư số 25/2018/TT-BTC ngày 16/3/2018 của Bộ Tài chính.

Cơ quan thuế áp dụng quản lý rủi ro đối với hồ sơ đề nghị hoàn thuế theo quy định tại Thông tư số 31/2021/TT-BTC ngày 17/05/2021 của Bộ Tài chính. Việc các Công ty cung cấp hàng hóa, dịch vụ đầu vào cho DN có hồ sơ đề nghị hoàn thuế GTGT đang ở trạng thái tạm ngừng kinh doanh là một trong các cơ sở để cơ quan thuế thực hiện rà soát, đánh giá rủi ro hồ sơ hoàn thuế, hoặc xác minh đầu vào nếu cần thiết để xác định số thuế GTGT được hoàn đảm bảo đúng quy định.

Đề nghị Công ty căn cứ các quy định và đối chiếu với thực tế phát sinh tại đơn vị để thực hiện đúng quy định.

* Về việc xác định điều kiện được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% đối với hàng hóa, dịch vụ cung cấp cho các DN trong các khu chế xuất:

Căn cứ theo quy định tại Điều 9. quy định về mức thuế suất 0% và điều kiện được áp dụng thuế suất 0% tại Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính.

Căn cứ quy định tại điều 17. Nghị định 181/2025/NĐ-CP ngày 01/07/2025 áp dụng và có hiệu lực từ ngày 01/07/2025 quy định:

“1. Hàng hóa xuất khẩu bao gồm:

…………………

  1. b) Hàng hóa từ nội địa Việt Nam bán cho tổ chức trong khu phi thuế quan và được tiêu dùng trong khu phi thuế quan phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất xuất khẩu.

……………

  1. Dịch vụ xuất khẩu bao gồm:

………………………..

  1. b) Dịch vụ cung cấp trực tiếp cho tổ chức ở trong khu phi thuế quan và được tiêu dùng trong khu phi thuế quan phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất xuất khẩu, bao gồm: dịch vụ cung cấp trực tiếp cho tổ chức ở trong khu phi thuế quan và được tiêu dùng trong khu phi thuế quan phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất xuất khẩu; dịch vụ vận chuyển, dịch vụ cung cấp cho doanh nghiệp chế xuất (dịch vụ nâng hạ container tại cảng, nhà máy, kho hàng; dịch vụ xếp dỡ, bốc xếp tại nhà máy, cảng, sân bay và các chi phí phát sinh có liên quan như: phí chứng từ, phí điện giao hàng, phí niêm chì, phí làm hàng, phí đóng gói). Tổ chức trong khu phi thuế quan là tổ chức có đăng ký kinh doanh.

…………………”

Như vậy, việc cung cấp hàng hóa, dịch vụ cho các DN trong Khu chế xuất phải đảm bảo các điều kiện nêu trên làm cơ sở xác định mức thuế suất 0% và xác định điều kiện hoàn thuế GTGT tương ứng quy định từng thời kỳ của Công ty. Các rủi ro pháp lý của DN chế xuất nếu liên quan và ảnh hưởng đều điều kiện xác định được áp dụng mức thuế suất thuế GTGT 0% của Công ty thì cần thiết phải xác định lại việc áp dụng thuế suất và điều kiện hoàn thuế GTGT của doanh nghiệp.

Đề nghị Công ty căn cứ các quy định và đối chiếu với thực tế phát sinh tại đơn vị để thực hiện đúng quy định./.

 

Người nộp thuế: Công ty CP-368-186
Địa chỉ: Hải Lĩnh Thanh Hóa

Theo Nghị định 320/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/12/2025, đối với khoản tiền lương, tiền công trả cho người lao động từ 5 triệu đồng trở lên trong một lần chi trả, doanh nghiệp có bắt buộc phải thanh toán không dùng tiền mặt (chuyển khoản) để được tính vào chi phí được trừ khi quyết toán thuế TNDN hay không? Nếu trả lương cho người lao động bằng tiền mặt thì có được được coi là chi phí hợp lý không ?

Trả lời:

Tại điểm c khoản 1 Điều 9 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP ngày 15/12/2025 của Chính phủ về thuế TNDN quy định:

“c) Khoản chi có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ và các khoản thanh toán khác từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên. Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng.”

Căn cứ quy định nêu trên thì doanh nghiệp có khoản chi thanh toán tiền lương, tiền công trả cho 01 người lao động từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên nếu có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thì được xác định là khoản chi được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN. Việc thanh toán không dùng tiền mặt đối với khoản chi từ 05 triệu đồng trở lên được áp dụng từ khi Nghị định số 320/2025/NĐ-CP có hiệu lực thi hành (ngày 15/12/2025)

Người nộp thuế: Công ty TNHH MTV LT VN-367-187
Địa chỉ: HCM

Công ty TNHH MTV LT VN kính trình bày và đề nghị Cơ quan Thuế hướng dẫn như sau: Ngày 20/6/2025, Công ty thực hiện xuất trả nguyên vật liệu (khóa thắt lưng) cho nhà cung cấp tại Áo. Do đơn vị cung cấp dịch vụ khai báo hải quan khai sai mã loại hình xuất khẩu thành H21 (xuất khẩu hàng hóa khác – phi mậu dịch), Công ty đã không thực hiện lập hóa đơn điện tử đối với lô hàng xuất trả nêu trên theo quy định. Sau đó, Cơ quan Thuế đã xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi không lập hóa đơn. Công ty đã chấp hành đầy đủ quyết định xử phạt theo quy định của pháp luật. Để khắc phục sai sót, Công ty đã thực hiện thủ tục chuyển mục đích sử dụng từ loại hình H21 sang loại hình A42 và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế đối với hàng hóa nhập khẩu theo quy định của pháp luật. Trên cơ sở đã chấp hành xử phạt vi phạm hành chính và đáp ứng đầy đủ điều kiện về chứng từ nộp thuế theo quy định, Công ty kính đề nghị Cơ quan Thuế hướng dẫn việc thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu phát sinh từ tờ khai chuyển mục đích sử dụng nêu trên có được kê khai khấu trừ thuế GTGT đầu vào hoặc hoàn thuế theo quy định của pháp luật thuế hiện hành hay không. Công ty xin trân trọng cảm ơn sự hướng dẫn của Quý Cơ quan.

Trả lời:

1/Về khấu trừ thuế hoàn thuế: Trường hợp chứng từ nộp thuế ở khâu nhập khẩu của doanh nghiệp (sau khi chuyển mục đích sử dụng) đáp ứng điều kiện khấu trừ thuế theo quy định tại Điều 14 Luật Thuế GTGT số 48/2024/QH15 và Điều 25, Điều 26 Nghị định 181/2025/NĐ-CP thì được khấu trừ và được hoàn thuế nếu thuộc trường hợp hoàn theo quy định tại Điều 15 Luật Thuế GTGT số 48/2024/QH15.

Người nộp thuế: Nguyễn Thị Thúy Hạnh-366-188
Địa chỉ: 35 Đồng khởi P Sài Gòn TpHCM

Công ty chúng tôi có vướng mắc như sau: công ty tôi cuối tháng 12/2023 mua bảo hiểm thân tàu biển cho năm 2024. Hợp đồng qui định năm 2024 không phát sinh bồi thường thì được hoàn phí. Cty được hoàn phí 2024 nên tháng 12/2025 cty bảo hiểm xác nhận hoàn và xuất 1 hd hoàn phí ghi giá trị âm 14tr +1.4tr Vat =15.4tr điều chỉnh giảm cho hóa đơn đã xuất năm 2023. Vậy cho tôi hỏi hóa đơn này tôi hoạch toán giảm chi phí và thuế của năm 2025 hay phải điều chỉnh giàm chi phí của năm 2024 ? có phải điều chỉnh lại BCTC và quyết toán thuế TNDN năm 2024 không? Xin hướng dẫn của cơ quan thuế .

Trả lời:

Căn cứ theo Điều 47 Luật Quản lý thuế 2019 quy định về việc khai bổ sung hồ sơ khai thuế như sau:
1. Người nộp thuế phát hiện hồ sơ khai thuế đã nộp cho cơ quan thuế có sai, sót thì được khai bổ sung hồ sơ khai thuế trong thời hạn 10 năm kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế có sai, sót nhưng trước khi cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền công bố quyết định thanh tra, kiểm tra.
Căn cứ khoản 4 Điều 7 Nghị định 126/2020/NĐ-CP quy định về hồ sơ khai thuế như sau:
4. Người nộp thuế được nộp hồ sơ khai bổ sung cho từng hồ sơ khai thuế có sai, sót theo quy định tại Điều 47 Luật Quản lý thuế và theo mẫu quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Người nộp thuế khai bổ sung như sau:
a) Trường hợp khai bổ sung không làm thay đổi nghĩa vụ thuế thì chỉ phải nộp Bản giải trình khai bổ sung và các tài liệu có liên quan, không phải nộp Tờ khai bổ sung.
Trường hợp chưa nộp hồ sơ khai quyết toán thuế năm thì người nộp thuế khai bổ sung hồ sơ khai thuế của tháng, quý có sai, sót, đồng thời tổng hợp số liệu khai bổ sung vào hồ sơ khai quyết toán thuế năm.
Trường hợp đã nộp hồ sơ khai quyết toán thuế năm thì chỉ khai bổ sung hồ sơ khai quyết toán thuế năm; riêng trường hợp khai bổ sung tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập từ tiền lương, tiền công thì đồng thời phải khai bổ sung tờ khai tháng, quý có sai, sót tương ứng.
Như vậy, nếu việc điều chỉnh hóa đơn năm 2025 có sai sót làm thay đổi doanh thu, thuế GTGT đầu ra hoặc chi phí tính thuế TNDN, thì:
– Người nộp thuế phải lập hồ sơ khai bổ sung cho từng loại thuế bị ảnh hưởng (GTGT theo tháng/quý, TNDN theo năm);
– Nếu đã nộp tờ khai quyết toán thuế TNDN năm 2025, thì cần khai bổ sung lại tờ khai quyết toán thuế TNDN;
Về việc điều chỉnh BCTC, đề nghị NNT căn cứ quy định của pháp luật về kế toán để thực hiện theo quy định.

Người nộp thuế: Công ty TNHH MTV LT VN-365-189
Địa chỉ: HCM

Công ty TNHH MTV LT VN kính trình bày và đề nghị Cơ quan Thuế hướng dẫn như sau: Ngày 20/6/2025, Công ty thực hiện xuất trả nguyên vật liệu (khóa thắt lưng) cho nhà cung cấp tại Áo. Do đơn vị cung cấp dịch vụ khai báo hải quan khai sai mã loại hình xuất khẩu thành H21 (xuất khẩu hàng hóa khác – phi mậu dịch), Công ty đã không thực hiện lập hóa đơn điện tử đối với lô hàng xuất trả nêu trên theo quy định. Sau đó, Cơ quan Thuế đã xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi không lập hóa đơn. Công ty đã chấp hành đầy đủ quyết định xử phạt theo quy định của pháp luật. Để khắc phục sai sót, Công ty đã thực hiện thủ tục chuyển mục đích sử dụng từ loại hình H21 sang loại hình A42 và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế đối với hàng hóa nhập khẩu theo quy định của pháp luật. Trên cơ sở đã chấp hành xử phạt vi phạm hành chính và đáp ứng đầy đủ điều kiện về chứng từ nộp thuế theo quy định, Công ty kính đề nghị Cơ quan Thuế hướng dẫn việc thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu phát sinh từ tờ khai chuyển mục đích sử dụng nêu trên có được kê khai khấu trừ thuế GTGT đầu vào hoặc hoàn thuế theo quy định của pháp luật thuế hiện hành hay không. Công ty xin trân trọng cảm ơn sự hướng dẫn của Quý Cơ quan.

Trả lời:

1/Về khấu trừ thuế hoàn thuế: Trường hợp chứng từ nộp thuế ở khâu nhập khẩu của doanh nghiệp (sau khi chuyển mục đích sử dụng) đáp ứng điều kiện khấu trừ thuế theo quy định tại Điều 14 Luật Thuế GTGT số 48/2024/QH15 và Điều 25, Điều 26 Nghị định 181/2025/NĐ-CP thì được khấu trừ và được hoàn thuế nếu thuộc trường hợp hoàn theo quy định tại Điều 15 Luật Thuế GTGT số 48/2024/QH15.
Người nộp thuế: Công ty TNHH Sản xuất giày Chungjye Ninh Bình Việt Nam-364-190
Địa chỉ: Cụm CN Khánh Nhạc xã Khánh Nhạc tỉnh Ninh Bình Việt Nam

Trong trường hợp doanh nghiệp còn số thuế GTGT chưa đề nghị hoàn hết kỳ trước (đã kê khai trên Phụ lục 01-1HT kỳ trước) thì trong kỳ này, kê khai và đề nghị hoàn trên HTKK như thế nào? Do trên phần mềm HTKK không cho kê khai chỉ tiêu đề nghị hoàn trên mẫu 01/HT ( Cột 06 mục II.1) lớn hơn Tổng giá trị tiền thuế GTGT trên phụ lục 01-1HT trong kỳ.

Trả lời:

– Căn cứ Điểm a Khoản 1 Điều 15 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 luật số 48/2024/QH15 quy định về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với xuất khẩu;
– Căn cứ Điểm a Khoản 1 Điều 29 Nghị định số 181/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy định về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với xuất khẩu;
– Căn cứ Phụ lục II Thông tư số 69/2025/TT-BTC ngày 01/7/2025 của Bộ Tài chính hướng dẫn cách xác định số thuế được hoàn đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu;
– Căn cứ Điểm b Khoản 2 Điều 28 Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ Tài chính quy định về hồ sơ đề nghị hoàn thuế giá trị gia tăng.
Căn cứ các quy định trên thì doanh nghiệp phải kê khai đầy đủ các hóa đơn, chứng từ tương ứng với số thuế GTGT đầu vào đề nghị hoàn (bao gồm cả hóa đơn, chứng từ mua vào kỳ trước kỳ đề nghị hoàn nếu số tiền đề nghị hoàn có số thuế GTGT đầu vào các kỳ trước chuyển sang) vào Bảng kê hóa đơn, chứng từ mua vào mẫu 01-1/HT theo đúng nội dung hướng dẫn tại phần mềm HTKK.

Người nộp thuế: Công Ty TNHH URC VN-363-191
Địa chỉ: TPHCM

hệ thống trang dịch vụ công thuế cũng như trang thuế điện tử thường xuyên có lỗi, vừa qua trang dịch vụ công thuế lỗi không trả kết quả đăng ký thuế/ đăng ký người phụ thuộc đến nay cũng đã gần 1 tháng, tình hình cuối năm cần làm nhiều bao cáo cũng như chi chả lương thưởng nên kính mong cơ quan thuế xem xét điều chỉnh sửa chữa hệ thống để doanh nghiệp kịp thời đăng ký cho người lao động. Xin cảm ơn

Trả lời:

Cơ quan Thuế đang rà soát, đề nghị Đề nghị công ty liên hệ với CB quản lý để xem xét hồ sơ cụ thể và hướng dẫn cách thực hiện

Người nộp thuế: Dong Tran-362-192
Địa chỉ: Di Trạch Hoài Đức Hà Nội

Công ty tôi được công nhận là Doanh nghiệp Khoa học công nghệ từ tháng 6/2025. Trong đó có chứng nhận các Khoa học công nghệ và sản phẩm hình thành từ kết quả KH& CN. Vậy chúng tôi khi bán các sản phẩm này sẽ được hưởng ưu đãi thuế thuế TNDN phải không. Có cần các hồ sơ chi tiết nào khác không?

Trả lời:

 

Kính gửi: Quý Doanh nghiệp,

– Căn cứ Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 67/2025/QH15 ngày 14/6/2025 của Quốc Hội có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 10 năm 2025 và áp dụng từ kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2025 quy định về ưu đãi thuế TNDN đối với các doanh nghiệp khoa học công nghệ như sau:

+ Tại điểm e khoản 2 Điều 12 quy định về ngành nghề ưu đãi thuế TNDN, quy định:

“e) Doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao theo quy định của Luật Công nghệ cao; doanh nghiệp khoa học và công nghệ theo quy định của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;”

– Tại khoản 1 Điều 13 quy định ưu đãi về thuế suất:

“1. Áp dụng thuế suất 10% trong 15 năm đối với:

  1. a) Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 2 Điều 12 của Luật này; thu nhập của doanh nghiệp quy định tại điểm e khoản 2 Điều 12 của Luật này;

– Tại khoản 1 Điều 14 quy định ưu đãi về miễn thuế, giảm thuế:

“1. Miễn thuế tối đa 04 năm và giảm 50% số thuế phải nộp tối đa không quá 09 năm tiếp theo đối với:

  1. a) Thu nhập của doanh nghiệp quy định tạikhoản 1 Điều 13 của Luật này;”

– Tại khoản 1 Điều 12 quy định nguyên tắc, đối tượng áp dụng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp

“1. Doanh nghiệp được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo ngành, nghề ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp, địa bàn ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp quy định tại Điều này. Mức ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp thực hiện theo quy định tại Điều 13, Điều 14 của Luật này.

Trường hợp luật khác có quy định về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp khác với quy định của Luật này thì thực hiện theo quy định của Luật này, trừ Luật Thủ đô và các nghị quyết quy định cơ chế, chính sách đặc biệt, đặc thù của Quốc hội.

Trong cùng một thời gian, nếu doanh nghiệp được hưởng nhiều mức ưu đãi thuế khác nhau theo quy định của Luật này đối với cùng một khoản thu nhập thì doanh nghiệp được lựa chọn áp dụng mức ưu đãi thuế có lợi nhất.”

– Tại Điều 23 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP ngày 15/12/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật thuế TNDN quy định về điều kiện áp dụng ưu đãi thuế TNDN như sau:

“….

  1. Trong cùng một thời gian, nếu doanh nghiệp được hưởng nhiều mức ưu đãi thuế khác nhau đối với cùng một khoản thu nhập thì doanh nghiệp được lựa chọn áp dụng mức ưu đãi thuế có lợi nhất:
  2. a) Trường hợp doanh nghiệp đang trong thời gian hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp mà lựa chọn chuyển sang áp dụng ưu đãi thuế theo tiêu chí khác có mức ưu đãi thuế có lợi hơn thì phải trừ đi thời gian ưu đãi (số năm đã áp dụng miễn thuế, giảm thuế và thuế suất ưu đãi) đã hưởng;
  3. b) Trường hợp doanh nghiệp đã hưởng hết ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệptheo quy định của các văn bản quy phạm pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp mà được cấp Giấy chứng nhận doanh nghiệp công nghệ cao, Giấy chứng nhận doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ, Giấy chứng nhận dự án ứng dụng công nghệ cao, Giấy xác nhận ưu đãi dự án sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ thì được hưởng ưu đãi cho thời gian còn lại. Thời gian ưu đãi còn lại được xác định bằng mức ưu đãi áp dụng cho doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, doanh nghiệp khoa học công nghệ, dự án ứng dụng công nghệ cao, dự án sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ trừ đi thời gian ưu đãi đã hưởng trước đó theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp (số năm đã áp dụng miễn thuế, giảm thuế và thuế suất ưu đãi);

…..”

Căn cứ quy định trên, trường hợp quý Công ty là doanh nghiệp khoa học và công nghệ theo quy định của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo thì được hưởng ưu đãi về thuế TNDN theo quy định tại khoản 1 Điều 13 và khoản 1 Điều 14 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 67/2025/QH15 ngày 14/6/2025 của Quốc Hội áp dụng từ kỳ tính thuế TNDN năm 2025.

Để có cơ sở xác định Doanh nghiệp của quý Công ty là Doanh nghiệp khoa học công nghệ theo quy định của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, đề nghị quý Công ty liên hệ với cơ quan nhà nước có thẩm quyền để được hướng dẫn hoặc cấp phép theo quy định.

Ngoài ra, về nguyên tắc và điều kiện áp dụng ưu đãi thuế TNDN, quý Công ty thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 12 Luật Thuế TNDN số 67/2025/QH15 và Điều 23 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP ngày 15/12/2025 của Chính phủ (nêu trên).

Trân trọng!

 

Người nộp thuế: Thu Huyền – Phòng kế toán-361-193
Địa chỉ: Đồng Nai

Hiện tại đăng ký giảm trừ gia cảnh, người phụ thuộc cho người lao động qua dịch vụ công 3 tuần chưa có kết quả. Quý cơ quan có giải pháp nào ko?

Trả lời:

Hiện tại Thuế tỉnh Đồng Nai đã phê duyệt hồ sơ trả kết quả cho Công ty. Nếu còn vướng mắc, đề nghị Công ty liên hệ với phòng QLHTDN3 – Thuế tỉnh Đồng Nai để được hướng dẫn cụ thể.

Người nộp thuế: Đoàn Thị Thúy-359-194
Địa chỉ: Hà Nội

Doanh nghiệp có phát sinh cho một doanh nghiệp khác mượn máy móc, thiết bị. Theo quy định tại Khoản 1, Điều 4, Nghị Định 123/2020/NĐ-CP quy định như sau: Điều 4. Nguyên tắc lập, quản lý, sử dụng hóa đơn, chứng từ Khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, người bán phải lập hóa đơn để giao cho người mua (bao gồm cả các trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất); xuất hàng hóa dưới các hình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả hàng hóa) và phải ghi đầy đủ nội dung theo quy định tại Điều 10 Nghị định này, trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử thì phải theo định dạng chuẩn dữ liệu của cơ quan thuế theo quy định tại Điều 12 Nghị định này. Như vậy, khi xuất hàng hóa dưới các hình thức cho vay, cho mượn, hoặc hoàn trả hàng hóa thì Doanh nghiệp cần phải xuất hóa đơn. Vậy, trong trong trường hợp này, Doanh nghiệp cho mượn sẽ xuất hóa đơn như thế nào? Doanh nghiệp đi mượn khi thực hiện hoàn trả sẽ xuất hóa đơn như thế nào? (Cụ thể về việc xác định giá tính thuế, thuế suất và hướng dẫn kê khai thuế.)

Trả lời:

Nghị định số 70 quy định về nguyên tắc lập hóa đơn khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, trong đó, hoạt động cho mượn hoặc hoàn trả hàng hóa phải lập hóa đơn.
Nội dung hóa đơn được quy định tại Điều 10 Nghị định số 123 (sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 70).
Do đó, khi cho mượn máy móc, thiết bị Công ty cho mượn phải thực hiện lập hóa đơn. Khi hoàn trả tài sản đã mượn, Công ty đi mượn phải lập hóa đơn đối với tài sản trả lại theo quy định tại Nghị định 70, Nghị định 123.
Nội dung trên hóa đơn khi cho mượn và trả lại tài sản thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 10 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 70/2025/NĐ-CP).

 

Người nộp thuế: Nguyễn Trí Nhân-358-195
Địa chỉ: 146bis Nguyễn Văn Thủ Phường Tân Định TPHCM

Về việc lập hóa đơn tại trung tâm ngoại ngữ: Đối với người mua là cá nhân không kinh doanh, hồ sơ hóa đơn có bắt buộc phải thể hiện đầy đủ địa chỉ và số định danh (CCCD/MST) của học viên hay không?

Trả lời:

Căn cứ quy định tại khoản 5, khoản 6, điểm c khoản 14 Điều 10 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP (đã được sửa đổi, bổ sung tại điểm a, điểm b, điểm d khoản 7 Điều 1 Nghị định số 70/2025/NĐ-CP ngày 20/3/2025) về nội dung của hóa đơn;
Trường hợp người mua không có mã số thuế thì trên hóa đơn không phải thể hiện mã số thuế người mua. Trường hợp người mua cung cấp mã số thuế, số định danh cá nhân thì trên hóa đơn phải thể hiện mã số thuế, số định danh cá nhân.

Người nộp thuế: Nguyễn Kiều Trinh-357-196
Địa chỉ: Nghệ An

Bên công ty tôi là DV phát triển đối tượng tham gia BHXH, BHYT vừa qua chúng tôi nhân được công văn của cục thuế và BHXH là không phải xuất hoá đơn từ thù lao? Hiện nay bên công ty đang rất bối rối khó xử vì chúng tôi là TCDV thu thì có phải xuất hoá đơn từ thù lao DV này không? xuất thì thuế GTGT là đối tượng KCt đúng không? đối với nhân viên thu ký hợp đồng 1 năm họ làm theo hiệu quả công việc vậy có phải khấu trừ lương không? nếu khấu trừ thì có được hoàn thuế cá nhân này không?

Trả lời:

  1. Về thuế GTGT:

Căn cứ khoản 1 Điều 14 Nghị định số 181/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy định nguyên tắc xác định giá tính thuế giá trị gia tăng;

Căn cứ điểm a khoản 3 Điều 1 Nghị định số 70/2025/NĐ-CP ngày 20/3/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 4 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định nguyên tắc lập, quản lý, sử dụng hóa đơn, chứng từ.

Căn cứ các quy định trên, trường hợp Công ty là tổ chức dịch vụ thu hộ BHXH, BHYT theo quy định của pháp luật thì khi nhận được thù lao từ cơ quan nhà nước do thực hiện hoạt động thu hộ thì phải xuất hóa đơn GTGT, giá tính thuế không bao gồm khoản thu hộ, khoản thù lao nêu trên.

  1. Về Thuế thu nhập cá nhân:

Căn cứ khoản 2 Điều 8 Luật thuế Thu nhập cá nhân của Quốc hội khóa XII, kỳ họp thứ 2, số 04/2007/QH12 ngày 21/11/2007.

Căn cứ tiết b.1 điểm b khoản 1 Điều 25 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013  của Bộ Tài chính.

Căn cứ quy định trên, trường hợp Công ty là tổ chức dịch vụ thu hộ BHXH, BHYT theo quy định của pháp luật đã thực hiện ký hợp đồng lao động với cá nhân cư trú với thời hạn 01 năm thì Công ty thực hiện khấu trừ thuế TNCN theo Biểu thuế lũy tiến từng phần. Cá nhân được hoàn thuế nếu thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 8 Luật thuế Thu nhập cá nhân số 04/2007/QH12 ngày 21/11/2007.

Người nộp thuế: Nguyễn Thị Hương-355-197
Địa chỉ: Bắc Ninh

DN tôi là DN nội địa có khoản nợ phải thu khó đòi của DN nước ngoài phát sinh từ năm 2020, tháng 6 năm 2024 DN tôi đã trích lập dự phòng 100% vào tài khoản 2293. Do DN ở nước ngoài nên chúng tôi không thể xác định doanh nghiệp này còn hoạt động hay không. Chúng tôi xác định khoản nợ này không có khả năng thanh toán được nữa nên DN tôi muốn xóa khoản nợ này thì doanh nghiệp tôi cần chuẩn bị những giấy tờ gì? Rất mong được Cục Thuế hướng dẫn để DN có thể áp dụng đúng theo quy định của pháp luật. DN xin cảm ơn.

Trả lời:

Căn cứ quy định tại Điều 6 Thông tư số 48/2019/TT-BTC ngày 8/8/2019 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc trích lập và xử lý các khoản nợ phải thu khó đòi:

Căn cứ quy định nêu trên thì về nguyên tắc Công ty được trích lập dự phòng khoản nợ khó thu nếu đáp ứng các điều kiện về chứng từ gốc chứng minh số tiền đối tượng nợ chưa trả và có đủ căn cứ xác định là khoản nợ phải thu khó đòi theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Thông tư số 48/2019/TT-BTC ngày 8/8/2019 của Bộ Tài chính. Về mức trích lập Công ty thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 6 Thông tư số 48/2019/TT-BTC nêu trên.

Trường hợp Công ty xác định khoản nợ phải thu không có khả năng thu hồi được nữa thì việc xử lý khoản nợ này về đối tượng, hồ sơ Công ty thực hiện theo quy định tại Điều 4 Thông tư số 48/2019/TT-BTC nêu trên.

Đề nghị Công ty  căn cứ quy định nêu trên để xác định rõ đối tượng và chuẩn bị đầy đủ căn cứ pháp lý về hồ sơ theo quy định.

Người nộp thuế: CÔNG TY CỔ PHẦN HDC-354-198
Địa chỉ: Hà Nội

Chúng tôi xin hỏi: Hoa hồng đại lý bảo hiểm bán Đúng giá/ Không đúng giá thì thuế GTGT sẽ là bao nhiêu ạ? Loại hình bảo hiểm vật chất xe, bảo hiệm trách nhiệm dân sự chủ xe.

Trả lời:

Kính gửi: Quý Doanh nghiệp/ Ông/ Bà

Về nguyên tắc, doanh thu hàng hóa, dịch vụ nhận bán đại lý và doanh thu hoa hồng được hưởng từ hoạt động đại lý bán đúng giá quy định của bên giao đại lý hưởng hoa hồng của dịch vụ: bưu chính, viễn thông, bán vé xổ số, vé máy bay, ô tô, tàu hỏa, tàu thủy; đại lý vận tải quốc tế; đại lý của các dịch vụ ngành hàng không, hàng hải mà được áp dụng thuế suất thuế giá trị gia tăng 0%; đại lý bán bảo hiểm thì không phải tính thuế giá trị gia tăng theo quy định tại Khoản 1 Điều 9 Nghị định số 181/2025/NĐ-CP.

Do câu hỏi của quy Công ty chưa đủ thông tin cụ thể để cơ quan thuế trả lời, đề nghị Quý Công ty căn cứ vào hồ sơ cụ thể của Công ty để áp dụng quy định pháp luật liên quan. Trường hợp còn vướng mắc đề nghị liên lạc cơ quan thuế quản lý trực tiếp để được hỗ trợ, hướng dẫn.

Trân trọng./.

Người nộp thuế: Trần Ngọc Lê-353-199
Địa chỉ: TP HCM

Công ty tôi có hoạt động thuê khoán lao động thời vụ thực hiện các công việc thủ công theo nhu cầu khi phát sinh đơn hàng. Công việc không cố định và thường chi trả tiền công hàng ngày (công nhật). Cả người lao động cũng không có nhu cầu ký hợp đồng lao động cố đinh vì công ty không có đủ ngân sách để trả lương cho hợp đồng cố định còn người lao động cũng không có nhu cầu bị ràng buộc bởi hợp đồng lao động với 1 công ty. Tổng tiền công trả hàng ngày cho người lao động trong 1 tháng, khi cộng lại có thể cao hơn 5 triệu đồng. Đề nghị cơ quan quản lý thuế trả lời rõ ràng rằng trong trường hợp này, khoản tiền thuê lao động thời vụ như tôi mô trả ở trên, có đáp ứng tiêu chuẩn thanh toán không dùng tiền mặt theo luật thuế Giá trị gia tăng để được xác định là chi phí hợp lý khi xác định thu nhâp chịu thuế của doanh nghiệp hay không? Xin cảm ơn

Trả lời:

Tại điểm c khoản 1 Điều 9 Nghị định 320/2025/NĐ-CP ngày 15/12/2025 của Chính phủ về Thuế TNDN quy định:
c) Khoản chi có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ và các khoản thanh toán khác từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên. Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng.
Theo quy định nêu trên, doanh nghiệp có các khoản chi từng lần có giá trị từ 5 triệu đồng trở lên phải có chứng từ thanh toán không dung tiền mặt thì được xác định là khoản chi được trừ khi tính thuế TNDN.
Trường hợp doanh nghiệp có khoản chi tiền lương, tiền công trả cho người lao động liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiêp và các khoản thanh toán này được thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định các văn bản pháp luật về giá trị gia tăng thì khoản thanh toán tiền lương, tiền công trên được xác định là khoản chi phí được trừ khi tính thuế TNDN trong kỳ.
Tuy nhiên, căn cứ vào điểm i khoản 1 Điều 25 Thông tư 111/2013/TT-BTC nếu chi trả từ 2.000.000 đồng/lần trở lên (hoặc tổng mức chi trả trong tháng đạt mức này), doanh nghiệp phải khấu trừ 10% thuế TNCN trước khi trả cho người lao động. Doanh nghiệp cần tiếp tục theo dõi Thông tư hướng dẫn luật Thuế TNCN 2025 khi được Quốc hội thông qua.

Người nộp thuế: Mai-352-200
Địa chỉ: Thủ Đức

Chi nhánh phụ thuộc trực tiếp bán hàng và xuất hoá đơn cho khách hàng (cùng tính + khác tỉnh). Như vậy, khi trụ sở chính xuất hàng cho chi nhánh thì có được xuất hoá đơn vào cuối tháng không? Hay phải xuất hoá đơn theo từng lần gửi hàng?

Trả lời:

Căn cứ khoản 1 Điều 9 Nghị định 123/2020/NĐ-CP về thời điểm lập hóa đơn (đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 70/2025/NĐ-CP) quy định : “1. Thời điểm lập hóa đơn đối với bán hàng hóa (bao gồm cả bán, chuyển nhượng tài sản công và bán hàng dự trữ quốc gia) là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền. Đối với xuất khẩu hàng hóa (bao gồm cả gia công xuất khẩu), thời điểm lập hóa đơn thương mại điện tử, hóa đơn giá trị gia tăng điện tử hoặc hóa đơn bán hàng điện tử do người bán tự xác định nhưng chậm nhất không quá ngày làm việc tiếp theo kể từ ngày hàng hóa được thông quan theo quy định pháp luật về hải quan.” Tại khoản 3 Điều 9 Nghị định 123/2020/NĐ-CP quy định: “3. Trường hợp giao hàng nhiều lần hoặc bàn giao từng hạng mục, công đoạn dịch vụ thì mỗi lần giao hàng hoặc bàn giao đều phải lập hóa đơn cho khối lượng, giá trị hàng hóa, dịch vụ được giao tương ứng.” Căn cứ các quy định nêu trên, đề nghị trụ sở chính nghiên cứu và thực hiện việc xuất hóa đơn theo đúng quy định pháp luật về thuế.

Người nộp thuế: Nguyễn Thị Thúy Hạnh-349-201
Địa chỉ: 35 Đồng khởi P Sài Gòn TpHCM

Công ty chúng tôi có vướng mắc về kê khai thuế TNCN như sau: Trong năm công ty có 1 NLĐ làm việc từ đầu năm 2025 tới ngày 20/05/2025 xin nghỉ việc, NLD này có 2 con là NPT, Công ty đã khấu trừ thuế TNCN và kê khai thuế TNCN theo MST của NLD và NPT. Sau ngày 01/07/2025 thì bắt buộc cập nhật MST thành số CCCD/ số định danh cá nhân theo khoản 2 Điều 38 Thông tư 86/2024/TT-BTC. Tuy nhiên chúng tôi đã nhiều lần liên hệ nhưng không thể liên lạc được với NLĐ này để lấy thông tin CCCD của NLD và mã định danh của 2 con là NPT. Vậy khi làm quyết toán thuế TNCN năm 2025 chúng tôi có thể sử dụng MST cũ của NLD và NPT trường hợp này để nộp tờ khai quyết toán thuế TNCN 2025 được không? nếu không thì phải làm thế nào để nộp tờ khai quyết toán thuế TNCN năm 2025. XIn hướng dẫn của cơ quan thuế.

Trả lời:

Đối với trường hợp người lao động đã nghỉ việc và không cung cấp thông tin CCCD/số định danh cá nhân cho tổ chức chi trả thì tổ chức chi trả tiếp tục sử dụng MST 10 số đã được CQT cấp cho người lao động để kê khai trên các bảng kê kèm theo tờ khai quyết toán thuế TNCN của tổ chức chi trả.

Người nộp thuế: Đoàn Thị Thúy-347-202
Địa chỉ: Hà Nội

Công ty có mua voucher từ nhà cung cấp và tặng cho nhân viên, trong điều khoản hợp đồng có quy định rằng nhà cung cấp không xuất hóa đơn cho Công ty mà xuất hóa đơn GTGT cho người sử dụng thẻ quà tặng trực tiếp đối với hàng hóa, dịch vụ trong voucher đã mua. Trường hợp này Công ty tôi có phải xuất hóa đơn GTGT khi tặng voucher cho nhân viên hay không? Trường hợp xuất hóa đơn thì giá tính thuế và thuế suất áp dụng như thế nào?

Trả lời:

Căn cứ Điều 9 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ quy định về thời điểm lập hóa đơn:
Căn cứ điểm a khoản 3 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP ngày 20/03/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 6, khoản 7 và bổ sung khoản 9 vào Điều 4 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ (có hiệu lực từ ngày 1/6/2025).
Căn cứ khoản 1 Điều 6 và khoản 1 Điều 14 Nghị định số 181/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế GTGT về giá tính thuế và nguyên tắc xác định giá tính thuế giá trị gia tăng (có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2025);
Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp Công ty ký hợp đồng với đối tác thực hiện chương trình ưu đãi về việc tặng quà/phúc lợi cho nhân viên (bán voucher, thẻ quà tặng), trong hợp đồng có quy định đối tác xuất hóa đơn GTGT cho người sử dụng thẻ quà tặng, voucher thì hoạt động bán voucher không phải hoạt động bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, do đó không phải lập hóa đơn.

 

Người nộp thuế: 0100106088-346-203
Địa chỉ: số 6 Phố Đào Đình Luyện Phường Phúc Lợi TP Hà Nội

Tôi xin hỏi đối với người lao động không đủ điều kiện ủy quyền quyết toán thuế năm 2025 có phải xuất chứng từ khấu trừ thuế một lần trong năm 2025, hay xuất chứng từ khấu trừ thuế TNCN tại thời điểm quyết toán thuế năm 2025.

Trả lời:

Kính gửi: Quý Doanh nghiệp

– Căn cứ tiết khoản 3 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP

  1. Khi khấu trừ thuế thu nhập cá nhân, khi thu thuế, phí, lệ phí, tổ chức, cá nhân khấu trừ thuế, tổ chức thu thuế, phí, lệ phí phải lập chứng từ khấu trừ thuế, biên lai thu thuế, phí, lệ phí giao cho người có thu nhập bị khấu trừ thuế, người nộp thuế, nộp phí, lệ phí và phải ghi đầy đủ các nội dung theo quy định tại Điều 32 Nghị định này. Trường hợp sử dụng chứng từ điện tử thì phải theo định dạng chuẩn dữ liệu của cơ quan thuế. Trường hợp cá nhân ủy quyền quyết toán thuế thì không cấp chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân.

Đối với cá nhân không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập cấp chứng từ khấu trừ thuế cho mỗi lần khấu trừ thuế hoặc cấp một chứng từ khấu trừ cho nhiều lần khấu trừ thuế trong một năm tính thuế khi cá nhân yêu cầu. Đối với cá nhân ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên, tổ chức, cá nhân trả thu nhập chỉ cấp cho cá nhân một chứng từ khấu trừ thuế trong một năm tính thuế.

Căn cứ vào quy định trên, trường hợp người lao động không đủ điều kiện ủy quyền quyết toán thuế năm 2025, đối với cá nhân không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng thì Doanh nghiệp trả thu nhập cấp chứng từ khấu trừ thuế cho mỗi lần khấu trừ thuế hoặc cấp một chứng từ khấu trừ cho nhiều lần khấu trừ thuế trong một năm tính thuế khi cá nhân yêu cầu; đối với cá nhân ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên, Doanh nghiệp chỉ cấp cho cá nhân một chứng từ khấu trừ thuế trong một năm tính thuế.

Trân trọng./.

Người nộp thuế: CÔNG TY TNHH CHĂN GA ĐỆM HOÀNG GIA-345-204
Địa chỉ: Số 9 ngõ 167 phố Vũ Hữu Phường Thanh Xuân Hà Nội

Tôi xin hỏi sang năm 2026 thuế vat vẫn áp dụng cho các mặt hàng áp dụng 8%, giữ nguyên hay có sự thay đổi ạ?? TT

Trả lời:

Kính gửi: Quý Doanh nghiệp/ Ông/ Bà

Trường hợp công ty thuộc đối tượng được giảm thuế GTGT theo Nghị định số 174/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 quy định chính sách giảm thuế giá trị gia tăng theo Nghị quyết số 204/2025/QH15 ngày 17/6/2025 của Quốc hội thì thời gian áp dụng từ ngày 01/07/2025 đến hết ngày 31/12/2026 quy định tại Khoản 1 Điều 2 Nghị định số 174/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 quy định chính sách giảm thuế giá trị gia tăng.

Trân trọng./.

Người nộp thuế: CÔNG TY TNHH ZEDITION-344-205
Địa chỉ: Thành phố Hồ Chí Minh

Công ty chúng tôi thưởng cho Đại lý đạt doanh số theo mốc thì tiền thưởng đó có được xem là tiền thưởng không chịu thuế GTGT theo Điều 14 khoản 1 Nghị định 181/2025/NĐ-CP

Trả lời:

Căn cứ theo khoản 1 Điều 14 Nghị định 181/2025/NĐ-CP quy định: “Điều 14. Nguyên tắc xác định giá tính thuế giá trị gia tăng. 1. Giá tính thuế đối với các loại hàng hóa, dịch vụ quy định tại Mục này: a) Bao gồm cả khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá hàng hóa, dịch vụ mà cơ sở kinh doanh được hưởng. b) Không bao gồm các khoản thu không liên quan đến bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ của cơ sở kinh doanh: các khoản thu về bồi thường bằng tiền (bao gồm cả tiền bồi thường về đất và tài sản trên đất khi bị thu hồi đất theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền), tiền thưởng, thu đòi người thứ ba của hoạt động bảo hiểm, các khoản thu hộ, các khoản thù lao từ cơ quan nhà nước do thực hiện hoạt động thu hộ, chi hộ các cơ quan nhà nước, các khoản thu tài chính. 2. Trường hợp cơ sở kinh doanh áp dụng hình thức chiết khấu thương mại dành cho khách hàng (nếu có) thì giá tính thuế giá trị gia tăng là giá bán đã chiết khấu thương mại dành cho khách hàng chưa có thuế giá trị gia tăng. 3. Trường hợp cơ sở kinh doanh đã tính thuế giá trị gia tăng nhưng giá tính thuế bị thay đổi theo kết luận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật có liên quan thì giá tính thuế được xác định theo kết luận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.” Căn cứ quy định nêu trên, khoản tiền thưởng doanh số mà Công ty chi trả cho Đại lý trong trường hợp được xác định là khoản thu nhập thuộc trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT. Do đó, khi nhận khoản thưởng này, Đại lý không cần lập hóa đơn GTGT mà chỉ cần lập chứng từ thu tiền theo quy định. Công ty căn cứ vào hợp đồng, mốc doanh số đạt được và chứng từ chi để hạch toán vào chi phí hợp lý của doanh nghiệp.

Người nộp thuế: Bùi Thị Loan-342-206
Địa chỉ: Hà Nội

Công ty có chi trà tiển lương và tạm ứng lương bằng tiền mặt từng lần trên 5 triệu có đầy đủ: PHiếu chi, hợp đồng và bảng lương. Vậy khoản chi trả tiền lương và tạm ứng lương này có được tính là chi phí hợp lệ khi tính thuế TNDN theo Nghị định 320/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ 15/12/2025 hay không?

Trả lời:

Kính gửi: Quý Bà Bùi Thị Loan,

Căn cứ theo điều 9 quy định tại Nghị định 320/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ 15/12/2025 quy định như sau:

– “Điều 9. Các khoản chi được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế

  1. Trừ các khoản chi không được trừ quy định tại Điều 10 của Nghị định này, doanh nghiệp được trừ các khoản chi khi xác định thu nhập chịu thuế nếu đáp ứng đủ điều kiện tại các điểm a, b và c sau đây:

  1. c) Khoản chi có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với trường hợp mua hàng hoá, dịch vụ và các khoản thanh toán kháctừng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên. Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng”.

Căn cứ quy định nêu trên, đề nghị Công ty nghiên cứu theo hướng dẫn cụ thể tại Nghị định 320/2025/NĐ-CP để thực hiện đúng quy định pháp luật thuế.

Trân trọng./.

Người nộp thuế: Công ty tNHH Artron Việt Nam-341-207
Địa chỉ: Hà Nội Tower 49 Hai Bà Trưng PCửa Nam tp Hà Nội

Công ty chúng tôi có lao động phái cử từ công ty mẹ bên Nhật Bản cử sang công ty con (là công chúng tôi) giữ chức vụ tổng giám đốc. Lao động này có ký hợp đồng với công ty mẹ, có thư phái cử ghi đầy đủ điều kiện hưởng, mức hưởng, nơi chi trả tiền lương, thưởng và các khoản phúc lợi. Chúng tôi cũng có đầy đủ giấy xác nhận thuộc diện miễn giấy phép lao động, thẻ tạm trú, các chứng từ thanh toán lương qua ngân hàng theo đúng số tiền ghi trên thư phái cử. Như vậy, chi phí tiền lương của lao động phái cử như miêu tả trên có được tính là chi phí được trừ khi tính thuế TNDN không? Trân trọng cảm ơn.

Trả lời:

Kính gửi: Quý Doanh nghiệp/ Ông/ Bà

Căn cứ theo quy định tại Điều 10 Nghị định 320/2025/NĐ-CP ngày 15/12/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp:

 “Điều 10. Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế

Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp, cụ thể như sau:

l8. Chi cho người lao động thuộc một trong các trường hợp sau:

  1. a) Chi tiền lương, tiền công và các khoản phải trả khác cho người lao động doanh nghiệp đã hạch toán vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ nhưng thực tế không chi trả hoặc không có chứng từ thanh toán theo quy định của pháp luật;
  2. b) Các khoản tiền lương, tiền công, tiền thưởng cho người lao động không được ghi cụ thể điều kiện được hưởng và mức được hưởng tại một trong các hồ sơ sau: Hợp đồng lao động hoặc văn bản của doanh nghiệp nước ngoài cử người sang làm việc tại Việt Nam (đối với trường hợp người nước ngoài được điều chuyển hoặc di chuyển trong nội bộ Tập đoàn, giữa công ty mẹ với công ty con); Thoả ước lao động tập thể; Quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty, Tập đoàn; Quy chế thưởng do Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc quy định theo quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty, Tập đoàn.…

..

b3) Trường hợp doanh nghiệp Việt Nam ký hợp đồng với doanh nghiệp nước ngoài trong đó nêu rõ doanh nghiệp Việt Nam phải chịu các chi phí về chỗ ở cho các chuyên gia nước ngoài trong thời gian công tác ở Việt Nam thì tiền thuê nhà cho các chuyên gia nước ngoài làm việc tại Việt Nam do doanh nghiệp Việt Nam chi trả được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp;

…”

Căn cứ quy định trên, trường hợp Công ty mẹ ở nước ngoài cử nhân viên sang Việt Nam giữ chức vụ tổng giám đốc, trong văn bản thỏa thuận giữa công ty mẹ ở nước ngoài và công ty tại Việt Nam có quy định công ty tại Việt Nam phải chịu các chi phí tiền lương và các chi phí khác có tính chất tiền lương, tiền công cho nhân viên này trong thời gian công tác ở Việt Nam, giữa công ty tại Việt Nam và nhân viên được cử sang có ký kết thỏa thuận lao động theo quy định thì khoản chi trả tiền lương, các khoản chi trả khác có tính chất tiền lương, tiền công này do công ty tại Việt Nam chi trả được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN nếu đáp ứng điều kiện khoản chi được trừ quy định tại Điều 10 Nghị định 320/2025/NĐ-CP ngày 15/12/2025 của Chính phủ.

Trân trọng./.

Người nộp thuế: Cao Đoàn Nhi-340-208
Địa chỉ: An Giang

Kính gửi Bộ Tài Chính ! Tôi có nội dung xin được hướng dẫn như sau : Cá nhân nợ tiền thuế đất (TNCN, LPTB, sử dụng đất…) đã nhiều năm nhưng không thực hiện nộp cơ quan thuế có thực hiện biện pháp cưỡng chế nợ thuế hay không. Trường hợp trong hợp đồng ghi rõ trách nhiệm nộp thuế TNCN thuộc về bên mua (thông báo thuế TNCN vẫn ghi tên bên bán) thì khi thực hiện cưỡng chế nợ như thế nào ạ

Trả lời:

Điều 124 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 đã quy định các trường hợp bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quàn lý thuế. Cụ thể như sau:

“Điều 124. Trường hợp bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế

  1. Người nộp thuế có tiền thuế nợ quá 90 ngày kể từ ngày hết thời hạn nộp theo quy định.
  2. Người nộp thuế có tiền thuế nợ khi hết thời hạn gia hạn nộp tiền thuế.
  3. Người nộp thuế có tiền thuế nợ có hành vi phát tán tài sản hoặc bỏ trốn.
  4. Người nộp thuế không chấp hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế theo thời hạn ghi trên quyết định xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế, trừ trường hợp được hoãn hoặc tạm đình chỉ thi hành quyết định xử phạt.
  5. Chưa thực hiện biện pháp cưỡng chế thuế đối với trường hợp người nộp thuế được cơ quan quản lý thuế khoanh tiền thuế nợ trong thời hạn khoanh nợ; không tính tiền chậm nộp thuế theo quy định của Luật này; được nộp dần tiền thuế nợ trong thời hạn nhưng không quá 12 tháng kể từ ngày bắt đầu của thời hạn cưỡng chế thuế.

Việc nộp dần tiền thuế nợ được thủ trưởng cơ quan quản lý trực tiếp người nộp thuế xem xét trên cơ sở đề nghị của người nộp thuế và phải có bảo lãnh của tổ chức tín dụng. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định số lần nộp dần và hồ sơ, thủ tục về nộp dần tiền thuế nợ.

  1. Không thực hiện biện pháp cưỡng chế đối với người nộp thuế có nợ phí hải quan và lệ phí hàng hóa, phương tiện quá cảnh.
  2. Cá nhân là người đại diện theo pháp luật của người nộp thuế phải hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế của doanh nghiệp đang bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế trước khi xuất cảnh và có thể bị tạm hoãn xuất cảnh theo quy định của pháp luật về xuất cảnh, nhập cảnh.”

Căn cứ quy định trên thì trường hợp NNT nợ tiền thuê đất nhiều năm thuộc trường hợp bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế

Trường hợp có hoạt động chuyển nhượng bất động sản thì cá nhân có thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản có trách nhiệm thực hiện kê khai, nộp thuế vào NSNN theo đúng quy định. Cơ quan thuế thực hiện đôn đốc, cưỡng chế đối với NNT có thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản nếu thuộc trường hợp bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế.

Người nộp thuế: công ty tnhh nhà máy điện Việt Nam năng lượng Trung Quốc – Chi nhánh Hải Dương-338-209
Địa chỉ: Từ Liêm TP Hà Nội

Đối với giảm trừ gia cảnh thì cần những hồ sơ gì và tên loại hồ sơ đó, cơ quan thẩm quyền nào cấp. Vì hiện tại sáp nhập nên việc xin mấy giấy tờ này rất khó khăn Mẫu 07/XN-NPT-TNCN và đơn xác nhận thu nhập dưới 1 triệu. Vậy ngoài các mẫu trên thì có thể được thay thế bằng các mẫu nào

Trả lời:

Tại điểm g khoản 1 Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính quy định hồ sơ chứng minh người phụ thuộc:

g.1) Đối với con:

g.1.1) Con dưới 18 tuổi: Hồ sơ chứng minh là bản chụp Giấy khai sinh và bản chụp Chứng minh nhân dân (nếu có).

g.1.2) Con từ 18 tuổi trở lên bị khuyết tật, không có khả năng lao động, hồ sơ chứng minh gồm:

g.1.2.1) Bản chụp Giấy khai sinh và bản chụp Chứng minh nhân dân (nếu có).

g.1.2.2) Bản chụp Giấy xác nhận khuyết tật theo quy định của pháp luật về người khuyết tật.

g.1.3) Con đang theo học tại các bậc học theo hướng dẫn tại tiết d.1.3, điểm d, khoản 1, Điều này, hồ sơ chứng minh gồm:

g.1.3.1) Bản chụp Giấy khai sinh.

g.1.3.2) Bản chụp Thẻ sinh viên hoặc bản khai có xác nhận của nhà trường hoặc giấy tờ khác chứng minh đang theo học tại các trường học đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, trung học phổ thông hoặc học nghề.

g.1.4) Trường hợp là con nuôi, con ngoài giá thú, con riêng thì ngoài các giấy tờ theo từng trường hợp nêu trên, hồ sơ chứng minh cần có thêm giấy tờ khác để chứng minh mối quan hệ như: bản chụp quyết định công nhận việc nuôi con nuôi, quyết định công nhận việc nhận cha, mẹ, con của cơ quan nhà nước có thẩm quyền…

g.2) Đối với vợ hoặc chồng, hồ sơ chứng minh gồm:

– Bản chụp Chứng minh nhân dân.

– Bản chụp sổ hộ khẩu (chứng minh được mối quan hệ vợ chồng) hoặc Bản chụp Giấy chứng nhận kết hôn.

Trường hợp vợ hoặc chồng trong độ tuổi lao động thì ngoài các giấy tờ nêu trên hồ sơ chứng minh cần có thêm giấy tờ khác chứng minh người phụ thuộc không có khả năng lao động như bản chụp Giấy xác nhận khuyết tật theo quy định của pháp luật về người khuyết tật đối với người khuyết tật không có khả năng lao động, bản chụp hồ sơ bệnh án đối với người mắc bệnh không có khả năng lao động (như bệnh AIDS, ung thư, suy thận mãn,..).

g.3) Đối với cha đẻ, mẹ đẻ, cha vợ, mẹ vợ (hoặc cha chồng, mẹ chồng), cha dượng, mẹ kế, cha nuôi hợp pháp, mẹ nuôi hợp pháp hồ sơ chứng minh gồm:

– Bản chụp Chứng minh nhân dân.

– Giấy tờ hợp pháp để xác định mối quan hệ của người phụ thuộc với người nộp thuế như bản chụp sổ hộ khẩu (nếu có cùng sổ hộ khẩu), giấy khai sinh, quyết định công nhận việc nhận cha, mẹ, con của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

Trường hợp trong độ tuổi lao động thì ngoài các giấy tờ nêu trên, hồ sơ chứng minh cần có thêm giấy tờ chứng minh là người khuyết tật, không có khả năng lao động như bản chụp Giấy xác nhận khuyết tật theo quy định của pháp luật về người khuyết tật đối với người khuyết tật không có khả năng lao động, bản chụp hồ sơ bệnh án đối với người mắc bệnh không có khả năng lao động (như bệnh AIDS, ung thư, suy thận mãn,..).

g.4) Đối với các cá nhân khác theo hướng dẫn tại tiết d.4, điểm d, khoản 1, Điều này hồ sơ chứng minh gồm:

g.4.1) Bản chụp Chứng minh nhân dân hoặc Giấy khai sinh.

g.4.2) Các giấy tờ hợp pháp để xác định trách nhiệm nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật.

Trường hợp người phụ thuộc trong độ tuổi lao động thì ngoài các giấy tờ nêu trên, hồ sơ chứng minh cần có thêm giấy tờ chứng minh không có khả năng lao động như bản chụp Giấy xác nhận khuyết tật theo quy định của pháp luật về người khuyết tật đối với người khuyết tật không có khả năng lao động, bản chụp hồ sơ bệnh án đối với người mắc bệnh không có khả năng lao động (như bệnh AIDS, ung thư, suy thận mãn,..).

Các giấy tờ hợp pháp tại tiết g.4.2, điểm g, khoản 1, Điều này là bất kỳ giấy tờ pháp lý nào xác định được mối quan hệ của người nộp thuế với người phụ thuộc như:

– Bản chụp giấy tờ xác định nghĩa vụ nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật (nếu có).

– Bản chụp sổ hộ khẩu (nếu có cùng sổ hộ khẩu).

– Bản chụp đăng ký tạm trú của người phụ thuộc (nếu không cùng sổ hộ khẩu).

– Bản tự khai của người nộp thuế theo mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người nộp thuế cư trú về việc người phụ thuộc đang sống cùng.

– Bản tự khai của người nộp thuế theo mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người phụ thuộc đang cư trú về việc người phụ thuộc hiện đang cư trú tại địa phương và không có ai nuôi dưỡng (trường hợp không sống cùng).

g.5) Cá nhân cư trú là người nước ngoài, nếu không có hồ sơ theo hướng dẫn đối với từng trường hợp cụ thể nêu trên thì phải có các tài liệu pháp lý tương tự để làm căn cứ chứng minh người phụ thuộc.

g.6) Đối với người nộp thuế làm việc trong các tổ chức kinh tế, các cơ quan hành chính, sự nghiệp có bố, mẹ, vợ (hoặc chồng), con và những người khác thuộc diện được tính là người phụ thuộc đã khai rõ trong lý lịch của người nộp thuế thì hồ sơ chứng minh người phụ thuộc thực hiện theo hướng dẫn tại các tiết g.1, g.2, g.3, g.4, g.5, điểm g, khoản 1, Điều này hoặc chỉ cần Tờ khai đăng ký người phụ thuộc theo mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế có xác nhận của Thủ trưởng đơn vị vào bên trái tờ khai.

Thủ trưởng đơn vị chỉ chịu trách nhiệm đối với các nội dung sau: họ tên người phụ thuộc, năm sinh và quan hệ với người nộp thuế; các nội dung khác, người nộp thuế tự khai và chịu trách nhiệm.

Tại Điều 1 Thông tư 79/2022/TT-BTC ngày 30/12/2022 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung điểm g khoản 1 Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính quy định:

“g.1) Đối với con:

g.1.1) Con dưới 18 tuổi: Hồ sơ chứng minh là bản chụp Giấy khai sinh và bản chụp Chứng minh nhân dân hoặc Căn cước công dân (nếu có).

g.1.2) Con từ 18 tuổi trở lên bị khuyết tật, không có khả năng lao động, hồ sơ chứng minh gồm:

g.1.2.1) Bản chụp Giấy khai sinh và bản chụp Chứng minh nhân dân hoặc Căn cước công dân (nếu có).

g.1.2.2) Bản chụp Giấy xác nhận khuyết tật theo quy định của pháp luật về người khuyết tật.

g.1.3) Con đang theo học tại các bậc học theo hướng dẫn tại tiết d.1.3, điểm d, khoản 1, Điều này, hồ sơ chứng minh gồm:

g.1.3.1) Bản chụp Giấy khai sinh.

g.1.3.2) Bản chụp Thẻ sinh viên hoặc bản khai có xác nhận của nhà trường hoặc giấy tờ khác chứng minh đang theo học tại các trường học đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, trung học phổ thông hoặc học nghề.

g.1.4) Trường hợp là con nuôi, con ngoài giá thú, con riêng thì ngoài các giấy tờ theo từng trường hợp nêu trên, hồ sơ chứng minh cần có thêm giấy tờ khác để chứng minh mối quan hệ như: bản chụp quyết định công nhận việc nuôi con nuôi, quyết định công nhận việc nhận cha, mẹ, con của cơ quan nhà nước có thẩm quyền…

g.2) Đối với vợ hoặc chồng, hồ sơ chứng minh gồm:

– Bản chụp Chứng minh nhân dân hoặc Căn cước công dân.

– Bản chụp Giấy xác nhận thông tin về cư trú hoặc Thông báo số định danh cá nhân và thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư hoặc giấy tờ khác do Cơ quan Công an cấp (chứng minh được mối quan hệ vợ chồng) hoặc Bản chụp Giấy chứng nhận kết hôn.

Trường hợp vợ hoặc chồng trong độ tuổi lao động thì ngoài các giấy tờ nêu trên hồ sơ chứng minh cần có thêm giấy tờ khác chứng minh người phụ thuộc không có khả năng lao động như bản chụp Giấy xác nhận khuyết tật theo quy định của pháp luật về người khuyết tật đối với người khuyết tật không có khả năng lao động, bản chụp hồ sơ bệnh án đối với người mắc bệnh không có khả năng lao động (như bệnh AIDS, ung thư, suy thận mãn,..).

g.3) Đối với cha đẻ, mẹ đẻ, cha vợ, mẹ vợ (hoặc cha chồng, mẹ chồng), cha dượng, mẹ kế, cha nuôi hợp pháp, mẹ nuôi hợp pháp hồ sơ chứng minh gồm:

– Bản chụp Chứng minh nhân dân hoặc Căn cước công dân.

– Giấy tờ hợp pháp để xác định mối quan hệ của người phụ thuộc với người nộp thuế như bản chụp Giấy xác nhận thông tin về cư trú hoặc Thông báo số định danh cá nhân và thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư hoặc giấy tờ khác do Cơ quan Công an cấp, giấy khai sinh, quyết định công nhận việc nhận cha, mẹ, con của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Trường hợp trong độ tuổi lao động thì ngoài các giấy tờ nêu trên, hồ sơ chứng minh cần có thêm giấy tờ chứng minh là người khuyết tật, không có khả năng lao động như bản chụp Giấy xác nhận khuyết tật theo quy định của pháp luật về người khuyết tật đối với người khuyết tật không có khả năng lao động, bản chụp hồ sơ bệnh án đối với người mắc bệnh không có khả năng lao động (như bệnh AIDS, ung thư, suy thận mãn,..).

g.4) Đối với các cá nhân khác theo hướng dẫn tại tiết d.4, điểm d, khoản 1, Điều này hồ sơ chứng minh gồm:

g.4.1) Bản chụp Chứng minh nhân dân hoặc Căn cước công dân hoặc Giấy khai sinh.

g.4.2) Các giấy tờ hợp pháp để xác định trách nhiệm nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật.

Trường hợp người phụ thuộc trong độ tuổi lao động thì ngoài các giấy tờ nêu trên, hồ sơ chứng minh cần có thêm giấy tờ chứng minh không có khả năng lao động như bản chụp Giấy xác nhận khuyết tật theo quy định của pháp luật về người khuyết tật đối với người khuyết tật không có khả năng lao động, bản chụp hồ sơ bệnh án đối với người mắc bệnh không có khả năng lao động (như bệnh AIDS, ung thư, suy thận mãn,..).

Các giấy tờ hợp pháp tại tiết g.4.2, điểm g, khoản 1, Điều này là bất kỳ giấy tờ pháp lý nào xác định được mối quan hệ của người nộp thuế với người phụ thuộc như:

– Bản chụp giấy tờ xác định nghĩa vụ nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật (nếu có).

– Bản chụp Giấy xác nhận thông tin về cư trú hoặc Thông báo số định danh cá nhân và thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư hoặc giấy tờ khác do Cơ quan Công an cấp.

– Bản tự khai của người nộp thuế theo mẫu ban hành kèm theo Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người nộp thuế cư trú về việc người phụ thuộc đang sống cùng.

– Bản tự khai của người nộp thuế theo mẫu ban hành kèm theo Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người phụ thuộc đang cư trú về việc người phụ thuộc hiện đang cư trú tại địa phương và không có ai nuôi dưỡng (trường hợp không sống cùng).

g.5) Cá nhân cư trú là người nước ngoài, nếu không có hồ sơ theo hướng dẫn đối với từng trường hợp cụ thể nêu trên thì phải có các tài liệu pháp lý tương tự để làm căn cứ chứng minh người phụ thuộc.

g.6) Đối với người nộp thuế làm việc trong các tổ chức kinh tế, các cơ quan hành chính, sự nghiệp có bố, mẹ, vợ (hoặc chồng), con và những người khác thuộc diện được tính là người phụ thuộc đã khai rõ trong lý lịch của người nộp thuế thì hồ sơ chứng minh người phụ thuộc thực hiện theo hướng dẫn tại các tiết g.1, g.2, g.3, g.4, g.5, điểm g, khoản 1, Điều này hoặc chỉ cần Tờ khai đăng ký người phụ thuộc theo mẫu ban hành kèm theo Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế có xác nhận của Thủ trưởng đơn vị vào bên trái tờ khai.

Thủ trưởng đơn vị chỉ chịu trách nhiệm đối với các nội dung sau: họ tên người phụ thuộc, năm sinh và quan hệ với người nộp thuế; các nội dung khác, người nộp thuế tự khai và chịu trách nhiệm.

g.7) Kể từ ngày Cơ quan thuế thông báo hoàn thành việc kết nối dữ liệu với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, người nộp thuế không phải nộp các giấy tờ chứng minh người phụ thuộc nêu trên nếu thông tin trong những giấy tờ này đã có trong cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.

Về hồ sơ giảm trừ gia cảnh nêu trên, các cá nhân khác người nộp thuế trực tiếp nuôi dưỡng mới phải kê khai và có xác nhận của UBND xã, phường theo mẫu số 07/XN-NPT-TNCN trong hồ sơ đăng ký giảm trừ gia cảnh và không có quy định xác nhận thu nhập đối với người phụ thuộc, hiện nay mẫu số 07/XN-NPT-TNCN vẫn đang được thực hiện và không có mẫu biểu nào thay thế.

Thuế TP Hải Phòng trả lời để Công ty được biết.

 

Người nộp thuế: Trang-337-210
Địa chỉ: Phường Đại Mỗ

cty chúng tôi có tổ chức chương trình du lịch cho KH đạt doanh số năm 2025 với giá trị khoảng 3 tỷ. Vậy chúng tôi có cần phải đăng ký với sở hay cơ quan nhà nước không? và nếu chương trình được thực hiện vào năm 2026 thì chi phí đó có được trích trước cho 2025 không . Kính mong được cục thuế hướng dẫn

Trả lời:

Tại khoản 23 Điều 10 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP ngày 15/12/2025 của Chính phủ về thuế TNDN quy định:

Điều 10. Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế

Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp, cụ thể như sau:

  1. Khoản chi không đáp ứng điều kiện chi, nội dung chi theo quy định của pháp luật chuyên ngành, bao gồm: Khoản chi cho làm thêm giờ vượt mức thời gian quy định của pháp luật về lao động; khoản chi quảng cáo trong trường hợp quảng cáo các sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ bị cấm quảng cáo hoặc quảng cáo các sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ phải đăng ký với cơ quan có thẩm quyền nhưng doanh nghiệp không thực hiện đăng ký quảng cáo theo quy định của pháp luật; khoản chi phục vụ sản xuất, kinh doanh không đúng hoặc vượt mức chi theo quy định của pháp luật chuyên ngành”.

Trường hợp Công ty tổ chức chương trình du lịch cho khách hàng để đạt doanh số nếu thuộc chương trình phải đăng ký với cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì Công ty phải thực hiện đăng ký theo quy định về pháp luật thương mại.

Chi phí chương trình được hạch toán vào chi phí được trừ khi phát sinh thực tế và có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp và thanh toán không dùng tiền mặt; trường hợp chương trình thực hiện năm 2026 thì không được tính trước vào chi phí năm 2025.

Do nội dung vướng mắc và đề xuất không có hồ sơ cụ thể, đề nghị Công ty liên hệ với Cơ quan thuế trực tiếp quản lý để được hướng dẫn cụ thể.

Người nộp thuế: nga-336-211
Địa chỉ: Đà Nẵng

Trường hợp hàng mẫu nhập khẩu bị hải quan ấn định giá trị cao hơn giá trị trên hóa đơn nhập khẩu, thì khi xuất hóa đơn hàng mẫu để gửi cho khách hàng, doanh nghiệp phải xuất hóa đơn theo giá nào(giá hải quan ấn định thuế hay giá trên hoá đơn nhập khẩu)

Trả lời:

Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 7 Luật Thuế GTGT số 48/2024/QH15 ngày 26/11/2024 quy định giá tính thuế:
“Điều 7. Giá tính thuế
1. Giá tính thuế được quy định như sau:
a) Đối với hàng hóa, dịch vụ do cơ sở kinh doanh bán ra là giá bán chưa có thuế giá trị gia tăng; đối với hàng hóa, dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt là giá bán đã có thuế tiêu thụ đặc biệt nhưng chưa có thuế giá trị gia tăng; đối với hàng hóa chịu thuế bảo vệ môi trường là giá bán đã có thuế bảo vệ môi trường nhưng chưa có thuế giá trị gia tăng; đối với hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế bảo vệ môi trường là giá bán đã có thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế bảo vệ môi trường nhưng chưa có thuế giá trị gia tăng;”

Căn cứ khoản 1 Điều 5 Nghị định số 181/2025/NĐ-CP quy định giá tính thuế đối với hàng hóa, dịch vụ bán ra và hàng hóa nhập khẩu
Điều 5. Giá tính thuế đối với hàng hóa, dịch vụ bán ra và hàng hóa nhập khẩu
1. Đối với hàng hóa, dịch vụ do cơ sở kinh doanh bán ra là giá bán chưa có thuế giá trị gia tăng; đối với hàng hóa, dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt là giá bán đã có thuế tiêu thụ đặc biệt nhưng chưa có thuế giá trị gia tăng; đối với hàng hóa chịu thuế bảo vệ môi trường là giá bán đã có thuế bảo vệ môi trường nhưng chưa có thuế giá trị gia tăng; đối với hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế bảo vệ môi trường là giá bán đã có thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế bảo vệ môi trường nhưng chưa có thuế giá trị gia tăng.”

Căn cứ các quy định trên:
Doanh nghiệp khi xuất hóa đơn bán hàng mẫu cho khách hàng thì thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 7 Luật Thuế GTGT số 48/2024/QH15 và khoản 1 Điều 5 Nghị định số 181/2025/NĐ-CP nêu trên.

Người nộp thuế: Nguyễn Thị Hương Thảo-335-212
Địa chỉ: Hưng Yên

Ông A là người đại diện pháp luật của 2 DN 100% vốn nước ngoài, 2 DN không cùng chủ đầu tư, có giao dịch mua bán trong năm 2025. Ông A là người điều hành 2 DN, thực hiện các chính sách theo quyết định của Ban Giám đốc (là chủ đầu tư), 2 DN trên không được ưu đãi về thuế. Như vậy giao dịch mua bán giữa 2 DN có được coi là giao dịch liên kết không ạ?

Trả lời:

– Khoản 22 Điều 3 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 quy định:
“…
22. Giao dịch liên kết là giao dịch giữa các bên có quan hệ liên kết.”
‘- Điểm e, điểm i khoản 2 Nghị định 132/2020/NĐ-CP quy định về các bên có quan hệ liên kết:
“…
i) Các doanh nghiệp chịu sự kiểm soát của một cá nhân thông qua vốn góp của cá nhân này vào doanh nghiệp đó hoặc trực tiếp tham gia điều hành doanh nghiệp;”

Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp 2 DN cùng được điều hành trực tiếp bởi một cá nhân thì 2 DN được xác định là các bên có quan hệ liên kết. Khi đó, các giao dịch phát sinh giữa 2 DN được xác định là giao dịch liên kết.

Người nộp thuế: Giáp Đức Hùng-332-213
Địa chỉ: Thôn Mỗ Ngọc Thiện Bắc Ninh

Tính đến thời điểm tháng 31/03/2025 tôi chưa đi làm ở đâu, đầu tháng 4/2025, tôi có đi làm công nhân xây dựng 1 tháng, lương 7tr và ký Mẫu 08/CK-TNCN để không khấu trừ thuế TNCN của tháng 4 đó, nhưng sau đó đến tháng 6, tôi đi làm công nhân đến bây giờ và tính thuế TNCN theo biểu lũy tiến. Vậy thì cam kết Mẫu 08/CK-TNCN tôi ký đợt nhận lương của tháng 4 có đúng với quy định của pháp luật không? hay phải ước tính trong cả năm 2025, tôi chỉ có duy nhất thu nhập thuộc đối tượng phải khấu trừ thuế theo tỷ lệ 10% thôi thì mới được làm cam kết thu nhập để tạm thời không khấu trừ thuế (tổng thu nhập cả năm của tôi dưới 132 triệu)

Trả lời:

  1. Tại thời điểm tháng 4/2025:

Trường hợp cá nhân chỉ có duy nhất thu nhập thuộc đối tượng phải khấu trừ thuế theo tỷ lệ 10% trên thu nhập theo quy định tại điểm i, khoản 1, Điều 25 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính nhưng ước tính tổng mức thu nhập chịu thuế của cá nhân sau khi trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế thì cá nhân có thu nhập làm cam kết để tổ chức trả thu nhập làm căn cứ tạm thời chưa khấu trừ thuế thu nhập cá nhân.

Tuy nhiên, kết thúc năm tính thuế, tổ chức trả thu nhập vẫn phải tổng hợp danh sách và thu nhập của những cá nhân chưa đến mức khấu trừ thuế theo mẫu quy định và nộp cho cơ quan thuế.

  1. Tại thời điểm quyết toán thuế thu nhập cá nhân năm 2025:

Người lao động căn cứ hướng dẫn tại điểm d khoản 6 Điều 8 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ để xác định có thuộc hay không thuộc trường hợp phải trực tiếp quyết toán thuế thu nhập cá nhân với cơ quan thuế.

Thời hạn quyết toán thuế thu nhập cá nhân với cá nhân trực tiếp quyết toán thuế thu nhập cá nhân với cơ quan thuế chậm nhất vào ngày 04/5/2026.

Người nộp thuế: Công ty TNHH thương mại dịch vụ Phú Quý Group-331-214
Địa chỉ: Phường Việt Trì tỉnh Phú Thọ

Dự thảo quy định về thuế đối với HKD 2026: “Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu hằng năm trên 500 triệu đồng và dưới 1 tỉ đồng không bắt buộc sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế hoặc hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế”. Khi đơn vị mua hàng của HKD này sẽ không có hoá đơn đầu vào, như vậy đơn vị có vi phạm luật thuế không? Hay đơn vị có thể chứng minh đầu vào bằng bảng kê, biên bản giao nhận…đề nghị Cục thuế hướng dẫn.

Trả lời:

Căn cứ quy định tại Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 và Luật Thuế TNCN số 109/2025/QH15, Bộ Tài chính đang xây dựng Nghị định quy định chính sách thuế và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh, trong đó có quy định về sử dụng hóa đơn của HKD, CNKD.

Người nộp thuế: Đoàn Thị Thúy-329-215
Địa chỉ: Hà Nội

Công ty tôi là Doanh nghiệp chế xuất có mua bánh trung thu làm quà tặng cho nhân viên. Theo quy định tại khoản 3 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ thì trường hợp “cho, biếu, tặng” cho người lao động thì phải xuất hóa đơn GTGT. Vậy, trường hợp này Công ty tôi có phải đăng ký mẫu hóa đơn GTGT để xuất hóa đơn GTGT đối với việc “ cho, biếu tặng” hay không? Trường hợp xuất hóa đơn thì thuế suất thuế GTGT áp dụng và việc kê khai trên tờ khai thuế GTGT mẫu 01/GTGT được thực hiện như thế nào?

Trả lời:

Nghị định 70 và Nghị định 123 quy định về loại hóa đơn tại Điều 8 và thời điểm lập hóa đơn tại Điều 4.
Đề nghị Công ty nghiên cứu quy định tại Điều 8 và Điều 4 để thực hiện theo quy định.

 

Người nộp thuế: Phan Hải Yến-328-216
Địa chỉ: Phú Thọ

Nghị định 70 có hướng dẫn: Đối với dịch vụ thu tiền trước, thì thời điểm xuất hoá đơn là thời điểm thu tiền. Công ty có cung cấp dịch vụ và thu tiền trước, tiền khách hàng thanh toán dịch vụ được thực hiện qua cổng trung gian thanh toán (vào ngày N) -> tổ chức trung gian giữ tiền 1 ngày, đến ngày N+1 mới chuyển tiền khách hàng thanh toán vào tài khoản công ty chúng tôi. Vậy công ty sẽ xuất hoá đơn cho khách hàng vào ngày N hay ngày N+1

Trả lời:

– Căn cứ khoản 6 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP ngày 20/3/2025 của Chính phủ quy định:
“Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ
6. Sửa đổi, bổ sung khoản 1, khoản 2, điểm a, điểm e, điểm l, điểm m, điểm n khoản 4 Điều 9 và bổ sung điểm p, điểm q, điểm r vào khoản 4 Điều 9 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1, khoản 2 như sau:

2. Thời điểm lập hóa đơn đối với cung cấp dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung cấp dịch vụ (bao gồm cả cung cấp dịch vụ cho tổ chức, cá nhân nước ngoài) không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền. Trường hợp người cung cấp dịch vụ có thu tiền trước hoặc trong khi cung cấp dịch vụ thì thời điểm lập hóa đơn là thời điểm thu tiền (không bao gồm trường hợp thu tiền đặt cọc hoặc tạm ứng để đảm bảo thực hiện hợp đồng cung cấp các dịch vụ: Kế toán, kiểm toán, tư vấn tài chính, thuế; thẩm định giá; khảo sát, thiết kế kỹ thuật; tư vấn giám sát; lập dự án đầu tư xây dựng).”
Căn cứ quy định trên, cơ quan thuế trả lời như sau: Trường hợp Công ty cung cấp dịch vụ, có thu tiền trước của khách hàng thì thời điểm khách hàng thanh toán tiền cho Công ty là thời điểm Công ty phải xuất hóa đơn để trả cho khách hàng theo quy định tại khoản 6 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP. Trân trọng!

Người nộp thuế: Đoàn Thị Thúy-328-217
Địa chỉ: Hà Nội

Công ty tôi có nhập khẩu hàng hóa từ nước ngoài theo điều khoản giao hàng DDU, người bán chịu trách nhiệm vận chuyển hàng hóa đến địa điểm giao hàng do Công ty tôi chỉ định và hợp đồng không kèm theo việc cung cấp bất kỳ dịch vụ nào tại Việt Nam như lắp đặt, chạy thử, bảo hành, bảo dưỡng… (bao gồm cả trường hợp dịch vụ kèm theo miễn phí) . Chúng tôi muốn hỏi tỷ lệ tính thuế nhà thầu (VAT và CIT) trong trường hợp này như thế nào?

Trả lời:

Về thuế TNDN:
Theo quy định pháp luật thuế TNDN hiện hành, tổ chức nước ngoài thực hiện phân phối hàng hóa tại Việt Nam hoặc cung cấp hàng hóa theo điều kiện giao hàng của các điều khoản thương mại quốc tế – Incoterms mà người bán chịu rủi ro liên quan đến hàng hóa vào đến lãnh thổ Việt Nam thì thuộc trường hợp nộp thuế TNDN theo tỷ lệ 1% trên doanh thu tính thuế.
Trường hợp tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện cung cấp hàng hóa cho Công ty không kèm theo các dịch vụ được thực hiện tại Việt Nam dưới các hình thức quy định tại khoản 2 Điều 2 Thông tư số 103/2014/TT-BTC thì không thuộc trường hợp nộp thuế nhà thầu, cụ thể:
“- Giao hàng tại cửa khẩu nước ngoài: người bán chịu mọi trách nhiệm, chi phí, rủi ro liên quan đến việc xuất khẩu hàng và giao hàng tại cửa khẩu nước ngoài; người mua chịu mọi trách nhiệm, chi phí, rủi ro liên quan đến việc nhận hàng, chuyên chở hàng từ cửa khẩu nước ngoài về đến Việt Nam (kể cả trường hợp giao hàng tại cửa khẩu nước ngoài có kèm điều khoản bảo hành là trách nhiệm và nghĩa vụ của người bán).
– Giao hàng tại cửa khẩu Việt Nam: người bán chịu mọi trách nhiệm, chi phí, rủi ro liên quan đến hàng hóa cho đến điểm giao hàng tại cửa khẩu Việt Nam; người mua chịu mọi trách nhiệm, chi phí, rủi ro liên quan đến việc nhận hàng, chuyên chở hàng từ cửa khẩu Việt Nam (kể cả trường hợp giao hàng tại cửa khẩu Việt Nam có kèm điều khoản bảo hành là trách nhiệm và nghĩa vụ của người bán).”
Theo quy định Incoterms hiện hành không còn quy định điều kiện giao hàng DDU như trường hợp Công ty trình bày. Do đó, đề nghị Công ty xem xét lại điều kiện giao hàng theo hợp đồng nhập khẩu và quy định nêu trên để xác định nghĩa vụ thuế cho phù hợp.

 

Người nộp thuế: Hồng Anh-327-218
Địa chỉ: HCM

DN có phát sinh phí sửa chữa xe ô tô và có giảm trừ 1 phần tiền Bảo hiểm. Trong hóa đơn bên gara xe xuất về cho bên Công ty em chỉ thể hiện 1 dòng với nội dung duy nhất là: “Dịch vụ sửa chữa xe … (Chủ phương tiện thanh toán theo hóa đơn có ký hiệu …. số hóa đơn … ngày ….)” Số hóa đơn thể hiện trong nội dung này là hóa đơn gara xuất cho công ty bảo hiểm. Vậy cho em hỏi hóa đơn bên em nhận được theo Nghị định mới hiện hành có hợp lệ và được khấu trừ thuế không. Hóa đơn gara xuất cho Công ty bảo hiểm có chi tiết từng hạng mục sửa chữa, còn xuất cho bên Công ty em thì không. Trân trọng cảm ơn!

Trả lời:

Căn cứ quy định tại Khoản 6 Điều 10 Nghị định 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 được sửa đổi, bổ sung bởi điểm b khoản 7 điều 1 Nghị định số 70/NĐ-CP ngày 20/3/2025 có hiệu lực ngày 1/6/2025 như sau:
“a.1) Tên hàng hóa, dịch vụ: Trên hóa đơn phải thể hiện tên hàng hóa, dịch vụ bằng tiếng Việt. Trường hợp bán hàng hóa có nhiều chủng loại khác nhau thì tên hàng hóa thể hiện chi tiết đến từng chủng loại …”
Trường hợp DN có phát sinh phí sửa chữa xe ô tô và có giảm trừ 1 phần tiền Bảo hiểm, việc ghi nội dung tên hàng hóa là số hóa đơn mà gara xuất cho công ty bảo hiểm là chưa phù hợp

Người nộp thuế: Ngô Thị Thơm-326-219
Địa chỉ: Bắc Ninh

DN tôi có NLĐ nước ngoài, hàng tháng chúng tôi thực hiện chi trả lương cho NLĐ nước ngoài bằng tiền mặt, loại tiền chi trả là tiền USD ( quy ra tiền VNĐ là trên 5 triệu VNĐ). Vậy chúng tôi có được ghi nhận chi phí này là chi phí hợp lý khi xác định thuế TNDN hay không?

Trả lời:

Tại khoản 1 Điều 9 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP ngày 15/12/2025 (áp dụng kể từ kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2025) của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp quy định:

“Điều 9. Các khoản chi được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế

  1. Trừ các khoản chi không được trừ quy định tại Điều 10 của Nghị định này, doanh nghiệp được trừ các khoản chi khi xác định thu nhập chịu thuế nếu đáp ứng đủ điều kiện tại các điểm a, b và c sau đây:

          …

  1. c) Khoản chi có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với trường hợp mua hàng hoá, dịch vụ và các khoản thanh toán khác từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên. Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng”.

Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp doanh nghiệp chi trả tiền lương cho người lao động của doanh nghiệp từng lần từ 05 triệu đồng trở lên mà không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định thì không được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp

Người nộp thuế: Nguyễn Hồng Thúy-325-220
Địa chỉ: Hà Nội

Cho tôi hỏi khi tặng tiền cho khách hàng là cá nhân thì có phải khấu trừ thuế TNCN không?

Trả lời:

Kính gửi: Ông/ Bà Nguyễn Hồng Thúy

Trường hợp Tổ chức, cá nhân có thực hiện tặng quà cho cá nhân là khác hàng (không phải người lao động của tổ chức) mà quà tặng không thuộc đối tượng quy định tại Khoản 10 Điều 2 Thông tư 111/TT-BTC của Bộ Tài chính thì khoản thu nhập từ nhận quà tặng này không chịu thuế TNCN.

Tuy nhiên, để có căn cứ xác định chính xác nghĩa vụ thuế và hướng dẫn người nộp thuế thực hiện đúng quy định, đề nghị người nộp thuế cung cấp đầy đủ hồ sơ, thông tin liên quan nhằm làm rõ bản chất của hoạt động tặng tiền cho khách hàng theo quy định của pháp luật thuế.

Trong quá trình thực hiện nếu còn vướng mắc về chính sách thuế, tổ chức, cá nhân có thể tham khảo các văn bản hướng dẫn của cơ quan Thuế được đăng tải trên các website hoặc liên hệ với cơ quan Thuế quản lý trực tiếp để được hướng dẫn cụ thể.

Trân trọng./.

 

Người nộp thuế: Lân-321-221
Địa chỉ: Thành phố Hồ Chí Minh

Cho tôi hỏi có thể đề nghị thay đổi cơ quan quản lý thuế đối với cá nhân được không? Và quy trình thực hiện như thế nào, nhờ Cơ quan Thuế hướng dẫn.

Trả lời:

Cơ quan thuế quản lý trực tiếp đối với cá nhân thực hiện theo quy định tại Khoản 5 Điều 3 Thông tư số 80/2021/TT-BTC như sau:

“5. “Cơ quan thuế quản lý trực tiếp” bao gồm:

…d) Đối với cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công thì cơ quan thuế quản lý trực tiếp là cơ quan thuế cấp mã số thuế và được thay đổi theo cơ quan thuế thực hiện quyết toán thuế cho cá nhân theo quy định;

đ) Đối với cá nhân nhận thừa kế, quà tặng là chứng khoán hoặc phần vốn góp trong các tổ chức kinh tế, cơ sở kinh doanh tại Việt Nam, thuộc diện khai thuế trực tiếp với cơ quan thuế thì cơ quan thuế quản lý trực tiếp là cơ quan thuế quản lý đơn vị phát hành; trường hợp có nhiều cơ quan thuế quản lý nhiều đơn vị phát hành thì cơ quan thuế quản lý trực tiếp là cơ quan thuế nơi cá nhân nhận thừa kế, quà tặng cư trú.”

Quy định hiện hành không có thủ tục cá nhân đề nghị thay đổi cơ quan quản lý thuế quản lý trực tiếp.

Người nộp thuế: Nguyen Hien-320-222
Địa chỉ: Định Công thượng Hà Nội

Tôi là HKD bán bách hoá online đã có ĐkkD mã đuôi 001, năm 2025 chuyển sang dùng mã đuôi 888. Nay tôi dùng hóa đơn đt thì ko xuất đc qua 888 vì ko có giấy phép KDbản cứng nên ko thẩm định chữ ký số đc mà thẩm định chữ ký số qua mã thuế đuôi 001. Vậy giờ tôi xuất hd theo mã đuôi 001 được ko và đầu vào lấy theo mã 001 hay 888 mong được hướng dẫn để trânh sai sót dẫn đến bị phạt Xin cảm ơn

Trả lời:

Trường hợp HKD của người nộp thuế đã được cơ quan đăng ký kinh doanh cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh thì:

Theo Thông tư số 86/2024/TT-BTC, từ ngày 01/7/2025, HKD sử dụng mã số định danh sử dụng số định danh của người đại diện hộ gia đình, đại diện hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh làm mã số thuế của hộ kinh doanh sau khi thông tin đăng ký thuế của đại diện hộ kinh doanh, đại diện hộ gia đình, cá nhân đã khớp đúng với thông tin của cá nhân được lưu trữ trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.

Theo đó, HKD sử dụng mã số thuế là số định danh cá nhân để đăng ký, sử dụng hóa đơn điện tử, bao gồm cả hóa đơn điện tử của hàng hóa dịch vụ mua vào và bán ra theo quy định tại Nghị định số 123/2020/NĐ-CP (đã được sửa đổi bởi Nghị định số 70/2025/NĐ-CP).

Người nộp thuế: Đoàn Thị Thúy-318-223
Địa chỉ: Hà Nội

Công ty tôi là Doanh nghiệp chế xuất. Trong năm, công ty tôi có thu được phế liệu từ việc sửa chữa nhà xưởng và bán vào nội địa. Trường hợp này Công ty tôi có phải xuất hóa đơn GTGT, kê khai tờ khai 01/GTGT hay không? Thủ tục hải quan (nếu có) đối với trường hợp này thực hiện như thế nào?

Trả lời:

Căn cứ khoản 1 Điều 4 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP (được sửa đổi bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 1 Nghị định số 70/2025/NĐ-CP quy định về nguyên tắc lập, quản lý, sử dụng hóa đơn, chứng từ.
Căn cứ quy định về người nộp thuế tai Điều 3 Nghị định số 181/2025/NĐ-CP.
Công ty thực hiện lập hóa đơn khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ. Đối với tờ khai số 01/GTGT áp dụng đối với người nộp thuế tính thuế theo phương pháp khấu trừ có hoạt động sản xuất kinh doanh.
Về thủ tục hải quan, đề nghị liên hệ cơ quan thuế, cơ quan hải quan để được hướng dẫn.

Người nộp thuế: CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ MVP AN PHÁT-316-224
Địa chỉ: Hà Nội

trường hợp quý 4/2025 tôi nhận được 1 hóa đơn đầu vào điều chỉnh tăng thuế suất thuế GTGT cho 1 hóa đơn thuộc quý 3/2025. vậy trường hợp này tôi kê khai hóa đơn điều chỉnh vào kỳ nào (quay lại làm tờ khai bổ sung cho tờ khai quý 3/2025 theo NĐ 70/2025 hay kê khai vào kỳ quý 4/2025 do hóa đơn điều chỉnh không làm tăng số thuế phải nộp/giảm số thuế được hoàn theo điểm đ khoản 1 điều 14 Luật thuế GTGT 2024?

Trả lời:

Kính gửi: Quý doanh nghiệp,

Căn cứ Khoản 13 Điều 1 Nghị định số 70/2025/NĐ-CP  ngày 20/3/2025 của Chính phủ sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ về hóa đơn, chứng từ quy định:

“Điều 19. Thay thế, điều chỉnh hóa đơn điện tử

  1. Trường hợp phát hiện hóa đơn điện tử đã lập sai (bao gồm hóa đơn điện tử đã được cấp mã của cơ quan thuế, hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế đã gửi dữ liệu đến cơ quan thuế) thì người bán thực hiện xử lý như sau:
  2. a) Trường hợp có sai về tên, địa chỉ của người mua nhưng không sai mã số thuế, các nội dung khác không sai thì người bán thông báo cho người mua về việc hóa đơn đã lập sai và không phải lập lại hóa đơn. Người bán thực hiện thông báo với cơ quan thuế về hóa đơn điện tử đã lập sai theo Mẫu số 04/SS-HĐĐT Phụ lục IA ban hành kèm theo Nghị định này.
  3. b) Trường hợp có sai: mã số thuế; sai về số tiền ghi trên hóa đơn, sai về thuế suất, tiền thuế hoặc hàng hóa ghi trên hóa đơn không đúng quy cách, chất lượng thì có thể lựa chọn điều chỉnh hoặc thay thế hóa đơn điện tử như sau:

b.1) Người bán lập hóa đơn điện tử điều chỉnh hóa đơn đã lập sai.

Hóa đơn điện tử điều chỉnh hóa đơn điện tử đã lập sai phải có dòng chữ “Điều chỉnh cho hóa đơn Mẫu số… ký hiệu… số… ngày… tháng… năm”.

b.2) Người bán lập hóa đơn điện tử mới thay thế cho hóa đơn điện tử lập sai.

Hóa đơn điện tử mới thay thế hóa đơn điện tử đã lập sai phải có dòng chữ “Thay thế cho hóa đơn Mẫu số… ký hiệu… số… ngày… tháng… năm”.

…………

  1. Hóa đơn để điều chỉnh hóa đơn điện tử đã lập trong một số trường hợp như sau:
  2. a) Đối với các hóa đơn điện tử đã lập khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ không bị sai nhưng khi thanh toán thực tế hoặc khi quyết toán có sự thay đổi về giá trị, khối lượng trên cơ sở kết luận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật có liên quan thì người bán thực hiện lập hóa đơn điện tử mới đối với số chênh lệch qua quyết toán phản ánh theo đúng nghiệp vụ kinh tế phát sinh (phát sinh giảm ghi âm (-) hoặc phát sinh tăng ghi dương (+) phù hợp với thực tế).
  3. b) Trường hợp việc chiết khấu thương mại căn cứ vào số lượng, doanh số hàng hóa, dịch vụ thì số tiền chiết khấu của hàng hóa, dịch vụ đã bán được tính điều chỉnh trên hóa đơn bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ của lần mua cuối cùng hoặc kỳ tiếp sau đảm bảo số tiền chiết khấu không vượt quá giá trị hàng hóa, dịch vụ ghi trên hóa đơn của lần mua cuối cùng hoặc kỳ tiếp sau hoặc được lập hóa đơn điều chỉnh kèm theo bảng kê các số hóa đơn cần điều chỉnh, số tiền, tiền thuế điều chỉnh. Bảng kê được lưu tại đơn vị và xuất trình khi cơ quan thuế hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu. Căn cứ vào hóa đơn điều chỉnh, bên bán và bên mua kê khai điều chỉnh doanh thu mua, bán, thuế đầu ra, đầu vào tại kỳ lập hóa đơn điều chỉnh.
  4. c) Xử lý hóa đơn điện tử trong trường hợp trả lại hàng hoá, dịch vụ:

c.1) Trường hợp trả lại hàng hóa: Trường hợp người mua trả lại toàn bộ hoặc một phần hàng hóa (bao gồm cả trường hợp đổi hàng làm thay đổi giá trị của hàng hóa đã mua) thì người bán lập hóa đơn điều chỉnh, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận về việc người mua lập hóa đơn khi trả lại hàng hóa thì người mua lập hóa đơn điện tử giao cho người bán; người bán, người mua thực hiện nghĩa vụ thuế theo quy định khi bán hàng hóa.

c.2) Trường hợp hàng hoá là tài sản thuộc diện phải đăng ký quyền sử dụng, quyền sở hữu theo quy định của pháp luật và tài sản đã được đăng ký theo tên người mua thì khi trả lại hàng hoá đảm bảo phù hợp với pháp luật liên quan, nếu người mua là đối tượng sử dụng hoá đơn điện tử thì người mua thực hiện lập hoá đơn trả lại hàng cho người bán.

c.3) Đối với trường hợp hoàn phí, giảm phí, giảm hoa hồng môi giới bảo hiểm và các khoản chi để giảm thu khác theo quy định của pháp luật kinh doanh bảo hiểm: Căn cứ vào hóa đơn đã lập và biên bản hoặc thỏa thuận bằng văn bản ghi rõ số tiền phí bảo hiểm được hoàn, giảm (không bao gồm thuế giá trị gia tăng), số tiền thuế giá trị gia tăng theo hóa đơn thu phí bảo hiểm mà doanh nghiệp bảo hiểm đã thu (số ký hiệu, ngày, tháng của hóa đơn), lý do hoàn, giảm phí bảo hiểm thì người bán lập hóa đơn điều chỉnh giao cho khách hàng tham gia bảo hiểm, không phân biệt đã chi tiền hay chưa chi tiền. Trên hóa đơn ghi rõ số tiền phí bảo hiểm hoàn, giảm, lý do hoàn, giảm. Biên bản này được lưu giữ cùng với hóa đơn thu phí bảo hiểm tại doanh nghiệp và xuất trình khi có yêu cầu.

Đối với các trường hợp quy định tại điểm c.1, điểm c.2, điểm c.3, người bán, người mua phải có đầy đủ hồ sơ, chứng từ liên quan đến việc trả lại hàng hoá, dịch vụ và phải xuất trình khi được yêu cầu.

c.4) Trường hợp người bán đã lập hóa đơn khi thu tiền trước khi cung cấp dịch vụ hoặc lập hóa đơn thu tiền đối với hoạt động kinh doanh bất động sản, xây dựng cơ sở hạ tầng, xây dựng nhà để bán, nhà chuyển nhượng sau đó phát sinh việc huỷ hoặc chấm dứt giao dịch và hủy một phần việc cung cấp dịch vụ thì người bán thực hiện điều chỉnh hóa đơn điện tử đã lập theo quy định tại điểm b.1 khoản 1 Điều này.

  1. d) Trường hợp tổ chức tín dụng, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt (sau đây gọi là tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán) đã lập hóa đơn thu phí dịch vụ thanh toán thẻ ngân hàng sau đó phát sinh giao dịch hoàn phí dịch vụ thanh toán thẻ ngân hàng cho đơn vị chấp nhận thẻ thì tổ chức tín dụng, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán thực hiện lập hóa đơn điều chỉnh theo quy định tại khoản 1 Điều này, trên hóa đơn điều chỉnh không cần có thông tin “Điều chỉnh cho hóa đơn số…. Mẫu số… ký hiệu… ngày…tháng…năm.”

đ) Đối với trường hợp cung cấp dịch vụ viễn thông mà khách hàng sử dụng thẻ trả trước dịch vụ viễn thông di động để thanh toán cho cước dịch vụ trả sau, nhắn tin ủng hộ từ thiện, các dịch vụ viễn thông khác được chấp nhận thanh toán bằng thẻ trả trước dịch vụ viễn thông di động theo quy định của pháp luật và khi bán thẻ cào, hoàn thành cung cấp dịch vụ doanh nghiệp viễn thông đã thực hiện lập hóa đơn giá trị gia tăng theo quy định, doanh nghiệp viễn thông căn cứ vào dữ liệu trên bảng kê hoặc biên bản làm việc với đối tác, khách hàng để thực hiện lập hóa đơn điều chỉnh.

  1. Áp dụng hóa đơn điều chỉnh, thay thế
  2. a) Trường hợp hóa đơn điện tử đã lập sai và người bán đã xử lý theo hình thức điều chỉnh hoặc thay thế theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này, sau đó lại phát hiện hóa đơn sai thì các lần xử lý tiếp theo người bán sẽ thực hiện theo hình thức đã áp dụng khi xử lý lần đầu;
  3. b) Trường hợp theo quy định hóa đơn điện tử được lập không có ký hiệu mẫu số hóa đơn, ký hiệu hóa đơn, số hóa đơn đã lập sai thì người bán chỉ thực hiện lập hóa đơn điều chỉnh;
  4. c) Đối với nội dung về giá trị trên hóa đơn điều chỉnh thì: điều chỉnh tăng (ghi dấu dương), điều chỉnh giảm (ghi dấu âm) đúng với thực tế điều chỉnh;
  5. d) Hóa đơn điều chỉnh, hóa đơn thay thế đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này thì người bán, người mua khai bổ sung vào kỳ phát sinh hóa đơn bị điều chỉnh, bị thay thế;

đ) Hóa đơn điều chỉnh đối với trường hợp quy định tại khoản 4 Điều này thì người bán kê khai vào kỳ phát sinh hóa đơn điều chỉnh, người mua kê khai vào kỳ nhận được hóa đơn điều chỉnh.”

Căn cứ quy định trên, trường hợp quý 4/2025 Công ty có nhận được 01 hóa đơn đầu vào điều chỉnh cho 01 hóa đơn của quý 3/2025 thì quý Công ty là người mua hàng thực hiện kê khai theo hướng dẫn tại khoản 13 Điều 1 Nghị định số 70/2025/NĐ-CP của Chính phủ (nêu trên). Đề nghị quý Công ty căn cứ hồ sơ thực tế để áp dụng đối với từng trường hợp cụ thể theo quy định.

Trân trọng./.

Người nộp thuế: Nguyễn Thành Trung-315-225
Địa chỉ: K155/111 Trần Đình Nam Phường Hòa An Quận Cẩm Lệ Thành phố Đà Nẵng

Cho e hỏi: Bên em là Hộ Kinh Doanh bán sỉ, sử dụng hoá đơn máy tính tiền, khách em là hộ kinh doanh khác, nếu khách không cung cấp thông tin Mã số thuế thì em có được xuất hoá đơn chỉ có tên và địa chỉ được không ạ?

Trả lời:

Điều 11 Nghị định 123/2020/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung Nghị định 70/2025/NĐ-CP) quy định về hóa đơn điện tử khởi tạo từ MTT: “Điều 11. Hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền [41] 1. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo quy định tại khoản 1 Điều 51 có mức doanh thu hằng năm từ 01 tỷ đồng trở lên, khoản 2 Điều 90, khoản 3 Điều 91 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 và doanh nghiệp có hoạt động bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, trong đó có bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ trực tiếp đến người tiêu dùng (trung tâm thương mại; siêu thị; bán lẻ (trừ ô tô, mô tô, xe máy và xe có động cơ khác); ăn uống; nhà hàng; khách sạn; dịch vụ vận tải hành khách, dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận tải đường bộ, dịch vụ nghệ thuật, vui chơi, giải trí, hoạt động chiếu phim, dịch vụ phục vụ cá nhân khác theo quy định về Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam) sử dụng hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền kết nối chuyển dữ liệu điện tử với cơ quan thuế. 2. Hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền kết nối chuyển dữ liệu điện tử với cơ quan thuế đảm bảo nguyên tắc sau: a) Nhận biết được hóa đơn in từ máy tính tiền kết nối chuyển dữ liệu điện tử với cơ quan thuế; b) Không bắt buộc có chữ ký số; c) Khoản chi mua hàng hóa, dịch vụ sử dụng hóa đơn (hoặc sao chụp hóa đơn hoặc tra thông tin từ Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế về hóa đơn) được khởi tạo từ máy tính tiền được xác định là khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp khi xác định nghĩa vụ thuế. 3. Hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có các nội dung sau đây: a) Tên, địa chỉ, mã số thuế người bán; b) Tên, địa chỉ, mã số thuế/số định danh cá nhân/số điện thoại của người mua theo quy định (nếu người mua yêu cầu); c) Tên hàng hóa, dịch vụ, đơn giá, số lượng, giá thanh toán. Trường hợp tổ chức, doanh nghiệp nộp thuế theo phương pháp khấu trừ phải ghi rõ nội dung giá bán chưa thuế giá trị gia tăng, thuế suất thuế giá trị gia tăng, tiền thuế giá trị gia tăng, tổng tiền thanh toán có thuế giá trị gia tăng; d) Thời điểm lập hóa đơn; đ) Mã của cơ quan thuế hoặc dữ liệu điện tử để người mua có thể truy xuất, kê khai thông tin hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền. Người bán gửi hóa đơn điện tử cho người mua bằng hình thức điện tử (tin nhắn, thư điện tử và các hình thức khác) hoặc cung cấp đường dẫn hoặc mã QR để người mua tra cứu, tải hóa đơn điện tử.” Trường hợp HKD thực hiện hóa đơn điện tử từ MTT thì nội dung hóa đơn thực hiện theo quy định trên

Người nộp thuế: Đoàn Thị Thúy-314-226
Địa chỉ: Hà Nội

Căn cứ khoản 3, Điều 3. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Hải quan và Điều 4. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng tại Luật số 90/2025/QH15 của Quốc hội thì trường hợp này được coi là “Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ” và được áp dụng thuế suất thuế giá trị gia tăng 0% như hàng hóa xuất khẩu. Tuy nhiên, Nghị định 181/2025/NĐ-CP, Thông tư số 69/2025/TT-BTC quy định chi tiết thi hành một số điều Luật thuế GTGT số 48/2024/QH15 chưa hướng dẫn hồ sơ, thủ tục áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% đối với hàng hóa xuất khẩu tại chỗ. Do vậy, trường hợp doanh nghiệp chế xuất bán hàng cho Doanh nghiệp nước ngoài và chỉ định giao hàng tại doanh nghiệp Việt Nam (không phải là doanh nghiệp chế xuất) có được áp dụng mức thuế suất 0% hay không? Và hồ sơ, thủ tục để áp dụng như thế nào?

Trả lời:

– Tại điểm a khoản 1 Điều 9 Luật Thuế GTGT số 48/2024/QH15 (được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 90/2025/QH15) quy định về mức thuế suất 0% như sau:
“1. Mức thuế suất 0% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ sau đây:
a) Hàng hóa xuất khẩu bao gồm: hàng hóa từ Việt Nam bán cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và được tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; hàng hóa từ nội địa Việt Nam bán cho tổ chức trong khu phi thuế quan và được tiêu dùng trong khu phi thuế quan phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất xuất khẩu; hàng hóa đã bán tại khu vực cách ly cho cá nhân (người nước ngoài hoặc người Việt Nam) đã làm thủ tục xuất cảnh; hàng hóa đã bán tại cửa hàng miễn thuế; hàng hóa xuất khẩu tại chỗ;”
– Tại Điều 4 Thông tư số 69/2025/TT-BTC ngày 01/7/2025 của Bộ Tài chính quy định như sau:
“Điều 4. Hồ sơ, thủ tục áp dụng thuế suất thuế giá trị gia tăng 0% đối với hàng hóa, dịch vụ quy định tại khoản 1 Điều 9 Luật Thuế giá trị gia tăng
1. Người nộp thuế căn cứ hàng hóa, dịch vụ quy định tại khoản 1 Điều 9 Luật Thuế giá trị gia tăng và Điều 17 Nghị định số 181/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 07 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng để xác định đối tượng áp dụng thuế suất thuế giá trị gia tăng 0%.
2. Khi cơ quan quản lý nhà nước yêu cầu thì người nộp thuế phải xuất trình hồ sơ, thủ tục đảm bảo đáp ứng quy định về điều kiện áp dụng thuế suất 0% quy định tại Điều 18 Nghị định số 181/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 07 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng.
Đối với trường hợp xuất khẩu hàng hóa qua sàn thương mại điện tử ở nước ngoài và một số trường hợp đặc thù khác, khi cơ quan quản lý nhà nước yêu cầu thì người nộp thuế phải xuất trình hồ sơ, thủ tục đảm bảo đáp ứng quy định về điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào quy định tại Điều 27, Điều 28 Nghị định số 181/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 07 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng.”
Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp hàng hóa được doanh nghiệp chế xuất bán cho doanh nghiệp nước ngoài và chỉ định giao hàng tại Việt Nam (không phải là doanh nghiệp chế xuất) là hàng hóa xuất khẩu tại chỗ thì được áp dụng thuế suất 0%. Hồ sơ, thủ tục áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% đối với hàng hóa, dịch vụ quy định tại khoản 1 Điều 9 Luật Thuế GTGT thực hiện theo quy định tại Điều 4 Thông tư số 69/2025/TT-BTC.

 

Người nộp thuế: Nguyễn Thị Song – Phụ trách xuất nhập khẩu – Công ty cổ phần rượu Bình Tây-312-227
Địa chỉ: HCM

  1. Công ty chúng tôi nhận gia công cho đối tác nước ngoài gia công rượu xuất khẩu, có một số mặt hàng đã sản xuất ra thành phẩm nhưng do bị lỗi thời nên khách hàng yêu cầu tiêu huỷ tại Việt Nam, vậy chúng tôi có phải chịu thuế VAT cho phí gia công đối với sản phẩm gia công xuất khẩu nhưng không xuất khẩu được mà phải tiêu huỷ không? Đồng thời, có phải chịu thuế tiêu thụ đặc biệt đối với mặt hàng rượu gia công xuất khẩu phải tiêu huỷ không – vì chúng tôi chỉ nhận phí gia công. 2. Liên quan đến việc mua tem thuế đối với mặt hàng rượu: Từ khi chuyển đổi qua cục thuế TP. HCM quản lý, việc cấp, mua tem thuế gặp nhiều khó khăn, mỗi lần chỉ cấp được 20.000 – 30.000 tem/tháng, không đủ cho hoạt động của doanh nghiệp, điều này gây khó khăn cho việc bán hàng của doanh nghiệp.

Trả lời:

1.Về Thuế GTGT:
Trường hợp Công ty nhận gia công rượu cho đối tác nước ngoài, chỉ thu phí gia công, tuy nhiên sản phẩm gia công không thực tế xuất khẩu mà phải tiêu hủy tại Việt Nam theo yêu cầu của bên đặt gia công, thì hoạt động gia công này không đáp ứng điều kiện là dịch vụ xuất khẩu theo quy định tại khoản 1 Điều 9 Luật Thuế GTGT số 48/2024/QH15, do dịch vụ được thực hiện và kết thúc tại Việt Nam và không gắn với hàng hóa xuất khẩu ra nước ngoài. Đồng thời, hoạt động này cũng không thuộc đối tượng không chịu thuế quy định tại Điều 5 Luật Thuế GTGT số 48/2024/QH15. Do đó, phí gia công mà Công ty thu được phải kê khai, nộp thuế GTGT theo thuế suất 10% theo quy định.

2.Về Thuế TTĐB

Công ty chỉ thực hiện hoạt động gia công, không phải là chủ sở hữu hàng hóa, không bán, không tiêu thụ rượu tại thị trường nội địa và toàn bộ số rượu đã được tiêu hủy theo đúng quy định của pháp luật, nên không phát sinh nghĩa vụ kê khai, nộp thuế tiêu thụ đặc biệt đối với số rượu gia công bị tiêu hủy.

Nội dung vướng mắc này liên quan trực tiếp đến công tác quản lý sử dụng tem trên địa bàn của Thuế TPHCM với tổ chức, cá nhân liên quan thuộc phạm vi quản lý theo phân cấp. Cục Thuế sẽ chuyển nội dung vướng mắc đến Thuế TPHCM để trả lời theo đúng phân cấp và thẩm quyền.

Người nộp thuế: Hoa-311-228
Địa chỉ: Thanh Hóa

Theo Nghị định 320/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/12/2025, đối với khoản tiền lương, tiền công trả cho người lao động từ 5 triệu đồng trở lên trong một lần chi trả phải thực hiện thanh toán không dùng tiền mặt, mức 5tr là tính trên 1 người hay trên trên tổng lương thực trả của doanh nghiệp ạ? Trường hợp tại thời điểm nghị định có hiệu lực, trong doanh nghiệp có lao động có căn cước công dân hết hạn chưa làm ngay được tài khoản ngân hàng thì phải làm thế nào ạ? Có thể làm ủy quyền cho người khác nhận hộ không ạ?

Trả lời:

Tại điểm c khoản 1 Điều 9 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP ngày 15/12/2025 của Chính phủ về thuế TNDN quy định: “c) Khoản chi có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ và các khoản thanh toán khác từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên. Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng.” Căn cứ quy định nêu trên thì doanh nghiệp có khoản chi thanh toán tiền lương, tiền công trả cho 01 người lao động từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên nếu có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thì được xác định là khoản chi được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN. Việc thanh toán không dùng tiền mặt đối với khoản chi từ 05 triệu đồng trở lên được áp dụng từ khi Nghị định số 320/2025/NĐ-CP có hiệu lực thi hành (ngày 15/12/2025).

Người nộp thuế: Vũ Hà Anh-310-229
Địa chỉ: Hà Nội

tôi cho thuê nhà và rất mong được nộp thuế, rất mong hướng dẫn tôi chi tiết với. tôi khai báo như nào có phải đăng ký kinh doanh không hay là khai nộp được luôn?

Trả lời:

Trường hợp của bạn xác định có phải đăng ký hộ kinh doanh hay không phải đăng ký hộ kinh doanh căn cứ theo quy định tại Điều 82 Nghị định số 168/2025/NĐ-CP như sau:

“Điều 82. Quyền thành lập hộ kinh doanh

  1. Hộ kinh doanh do một cá nhân hoặc các thành viên hộ gia đình đăng ký thành lập và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh của hộ…

…3. Hộ gia đình sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp, làm muối và những người bán hàng rong, quà vặt, buôn chuyến, kinh doanh lưu động, kinh doanh thời vụ, làm dịch vụ có thu nhập thấp không phải đăng ký hộ kinh doanh, trừ trường hợp kinh doanh các ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quy định mức thu nhập thấp áp dụng trên phạm vi địa phương.

  1. Trường hợp có nhu cầu thành lập hộ kinh doanh, các đối tượng tại khoản 3 Điều này đăng ký hộ kinh doanh theo quy định tại Nghị định này.”

Do đó:

– Trường hợp bạn đăng ký thành lập hộ kinh doanh thì ban thực hiện đăng ký thuế theo cơ chế một cửa liên thông cùng với đăng ký kinh doanh theo quy định tại Nghị định số 168/2025/NĐ-CP và Thông tư số 68/2025/TT-BTC.

– Trường hợp bạn không đăng ký thành lập hộ kinh doanh thì bạn thực hiện đăng ký thuế với cơ quan thuế theo quy định tại Thông tư số 86/2024/TT-BTC.

Người nộp thuế: NGUYỄN THẢO TRANG-309-230
Địa chỉ: SN 24 ngõ 420/52 đường Kim Giang

Đơn vị tôi bán mặt hàng xơ dừa chưa qua xử lý ép thành thanh chúng tôi thu mua của người dân trồng dừa rồi phân phối cho các bên trồng rau. Cơ quan thuế cho chúng tôi hỏi mặt hàng xơ dừa ép bánh chịu thuế suất bao nhiêu. Trân trọng cảm ơn.

Trả lời:

Kính gửi: Bà Nguyễn Thảo Trang

Trường hợp đơn vị NNT mua mặt hàng xơ dừa chưa qua xử lý ép thành thanh từ người dân trồng dừa rồi phân phối cho các bên trồng rau thì Người nộp thuế căn cứ vào tình hình hoạt động kinh doanh thực tế, quy trình sản xuất sản phẩm cụ thể của đơn vị, đồng thời đối chiếu các quy định tại Khoản 1 Điều 4 và Khoản 3 Điều 19 theo Nghị định 181/2025/NĐ-CP ban hành ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật thuế GTGT để thực hiện theo đúng quy định.

Trân trọng./.

Người nộp thuế: NGUYỄN THỊ KIỂN-308-231
Địa chỉ: 45 Bạch Đằng Phường Tân Sơn Hoà TPHCM

Kính thức BTC. Công ty chúng tôi chi thưởng doanh số cho nhân viên bằng cách chuyển tiền cho trưởng nhóm, trưởng nhóm sau đó chi lại cho các thành viên nhóm bằng tiền mặt/chuyển khoản thì có được xem là thanh toán không dùng tiền mặt. Cám ơn BTC.

Trả lời:

Theo điểm c, khoản 1, Điều 9, Nghị định số 320/2025/NĐ-CP ngày 15/12/2025: “Khoản chi có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ và các khoản thanh toán khác từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên. Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng.” Do vậy, nếu khoản chi phí thưởng doanh số cho người lần từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên bằng tiền mặt thì không được xem là khoản chi có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt

Người nộp thuế: Đoàn Thị Thúy-307-232
Địa chỉ: Hà Nội

Thời điểm xuất hóa đơn với hoạt động chuyển nhượng bất động sản: Tại khoản 4 Điều 9 Nghị định 123/2020/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 70/2025/NĐ-CP) quy định thời điểm xuất hóa đơn trong một số trường hợp cụ thể như sau: ((4) Tổ chức kinh doanh bất động sản, xây dựng cơ sở hạ tầng, xây dựng nhà để bán, chuyển nhượng thì thời điểm lập hóa đơn được quy định cụ thể theo từng trường hợp khác nhau như sau: – Chưa chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng: Có thực hiện thu tiền theo tiến độ thực hiện dự án hoặc tiến độ thu tiền ghi trong hợp đồng thì thời điểm lập hóa đơn là ngày thu tiền hoặc theo thỏa thuận thanh toán trong hợp đồng. – Đã chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng: Thời điểm lập hóa đơn thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền. Quy định trên áp dụng với tổ chức kinh doanh bất động sản, xây dựng cơ sở hạ tầng, xây dựng nhà để bán, chuyển nhượng, còn Công ty chúng tôi hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực sản xuất ghế ô tô, trong quá trình tiến hành giải thể chúng tôi có thanh lý chuyển nhượng bất động sản và công trình trên đất, chúng tôi sẽ thu trước 30% giá trị hợp đồng tại thời điểm ký hợp đồng chuyển nhượng. Vậy khi chúng tôi nhận trước 30% giá trị hợp đồng chuyển nhượng này chúng tôi có phải xuất hóa đơn không, hay chúng tôi sẽ xuất hóa đơn 1 lần tại thời điểm chuyển giao quyền sở hữu?

Trả lời:

Nghị định số 123/2020/NĐ-CP và Nghị định số 70/2025/NĐ-CP đã quy định về thời điểm lập hóa đơn tại Điều 9, trong đó quy định cụ thể thời điểm lập hóa đơn hoạt động bán hàng hóa, xuất khẩu hàng hóa, cung cấp dịch vụ, trường hợp giao hàng nhiều lần hoặc bàn giao từng hạng mục, công đoạn dịch vụ, thời điểm lập hóa đơn đối với từng trường hợp cụ thể: bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ với số lượng lớn, phát sinh thường xuyên, dịch vụ viễn thông, hoạt động xây dựng, lắp đặt, tổ chức kinh doanh bất động sản, xây dựng cơ sở hạ tầng, xây dựng nhà để bán, chuyển nhượng,…
Đề nghị Công ty căn cứ hàng hóa, dịch vụ Công ty cung cấp để xác định thời điểm lập hóa đơn theo đúng quy định.

 

Người nộp thuế: Công ty CP Tập đoàn Đầu tư Long Phát-306-233
Địa chỉ: Hà Nội

Từ 01/07/2025 sau khi sáp nhập, đơn vị không đăng ký được địa bàn vãng lai để kê khai thuế do trên trang thuế điện tử không hiển thị địa bàn vãng lai. Đề nghị Cục thuế xử lý sớm nhất để đơn vị thực hiện được việc kê khai thuế.

Trả lời:

Cơ quan thuế đã liên lạc và trao đổi trực tiếp với NNT để hướng dẫn và hỗ trợ NNT thực hiện theo quy định.

Người nộp thuế: Công ty tNHH Artron Việt Nam-305-234
Địa chỉ: Hà Nội Tower 49 Hai Bà Trưng PCửa Nam tp Hà Nội

Bên tôi xuất hàng đi từ kho ngoại quan bán hàng cho doanh nghiệp chế xuất. Trường hợp này hóa đơn có được hiểu là doanh thu xuất khẩu hay không (mục đích để xác định thời điểm lập hóa đơn là “chậm nhất không quá ngày làm việc tiếp theo kể từ ngày hàng hóa được thông quan”, hay thời điểm hàng hóa xuất ra khỏi kho)

Trả lời:

Chưa có thông tin DN là DN nội địa hay DN trong khu phi thuế quan, do đó, đề nghị nghiên cứu Điều 9 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 70/2025/NĐ-CP) quy định thời điểm lập hóa đơn

Người nộp thuế: CÔNG TY TNHH CNMM SPECTRE AN GIANG VIỆT NAM-304-235
Địa chỉ: Lô C6 Khu công nghiệp Bình Hoà xã Bình Hoà Tỉnh An Giang

Giả sử đề nghị hoàn thuế GTGT hàng xuất khẩu của chúng tôi đã được cơ quan thuế chấp nhận, khi đoàn kiểm tra vào và xác định lại là sai kỳ hoàn, sau đó ra biên bản hủy đề nghị hoàn, đồng thời tiền thuế cũng được xác định là chuyển sang khấu trừ và không cho hoàn, đồng nghĩa với việc không tiếp nhận và xử lý lại hồ sơ đó nếu DN nộp lại. Cho hỏi, như vậy là đúng hay sai ạ ?

Trả lời:

Theo quy định tại khoản Điều 9 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP ngày 15/12/2025 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật thuế TNDN quy định: “Điều 9. Các khoản chi được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế 1. Trừ các khoản chi không được trừ quy định tại Điều 10 của Nghị định này, doanh nghiệp được trừ các khoản chi khi xác định thu nhập chịu thuế nếu đáp ứng đủ điều kiện tại các điểm a, b và c sau đây: a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, bao gồm cả khoản chi phí bổ sung được trừ theo tỷ lệ phần trăm tính trên chi phí thực tế phát sinh trong kỳ tính thuế liên quan đến hoạt động nghiên cứu và phát triển của doanh nghiệp; ….. b) Khoản chi có đủ hoá đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật. Đối với các trường hợp: Mua sản phẩm là nông, lâm, thủy sản của người sản xuất, đánh bắt trực tiếp bán ra; mua sản phẩm thủ công làm bằng đay, cói, tre, nứa, lá, song, mây, rơm, vỏ dừa, sọ dừa hoặc nguyên liệu tận dụng từ sản phẩm nông nghiệp của người sản xuất thủ công trực tiếp bán ra; mua phế liệu của người trực tiếp thu nhặt; mua đồ dùng, tài sản của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp bán ra; mua hàng hóa, dịch vụ của cá nhân, hộ kinh doanh (không bao gồm các trường hợp nêu trên) có mức doanh thu dưới ngưỡng doanh thu chịu thuế giá trị gia tăng phải có chứng từ chi trả tiền theo quy định của pháp luật về kế toán, hóa đơn, chứng từ cho người bán (đối với trường hợp giá trị mua hàng hóa, dịch vụ trong ngày của từng hộ, cá nhân từ 05 triệu đồng trở lên phải thanh toán không dùng tiền mặt) và Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ do người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền của doanh nghiệp ký và chịu trách nhiệm; c) Khoản chi có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với trường hợp mua hàng hoá, dịch vụ và các khoản thanh toán khác từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên. Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng. …”. Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp doanh nghiệp có thực hiện thu mua lâm sản là gỗ rừng trồng của bà con trực tiếp bán ra, nếu có chứng từ chi trả tiền cho người bán theo quy định của pháp luật về kế toán, hóa đơn, chứng từ (đối với trường hợp giá trị mua hàng hóa, dịch vụ từng lần từ năm triệu đồng trở lên phải thanh toán không dùng tiền mặt) và kèm theo bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ do người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền của doanh nghiệp ký và chịu trách nhiệm thì được xác định là chi phí được trừ khi tính thuế TNDN. Hiện nay, Bộ Tài chính đang hoàn thiện dự thảo Thông tư hướng dẫn thực hiện Nghị định số 320/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ, trong đó quy định về hồ sơ, chứng từ đối với trường hợp doanh nghiệp thanh toán qua bảng kê đối với người bán.

Người nộp thuế: PHẠM THỊ THU PHƯƠNG-303-236
Địa chỉ: Hà Nội

Kính gửi Bộ Tài Chính, Theo quy định tại điểm c, khoản 1, điều 9, Nghị Định 320/NĐ-CP về thuế TNDN có quy định “c) Khoản chi có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ và các khoản thanh toán khác từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên. Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng.” Vậy tôi muốn hỏi các khoản thanh toán khác quy định này có bao gồm cả thanh toán lương cho nhân viên hay không?

Trả lời:

Kính gửi: Ông/Bà/Quý Doanh nghiệp

Căn cứ tiết khoản 1 Điều 9 Nghị định 320/2025/NĐ-CP:

“1. Trừ các khoản chi không được trừ quy định tại Điều 10 của Nghị định này, doanh nghiệp được trừ các khoản chi khi xác định thu nhập chịu thuế nếu đáp ứng đủ điều kiện tại các điểm a, b và c sau đây:

  1. c) Khoản chi có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ và các khoản thanh toánkhác từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên. Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng.”

Trường hợp Doanh nghiệp khi chi lương cho người lao động từng lần có giá trị từ 5 triệu trở lên phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thì được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định tại tiết c Khoản 1 Điều 9 Nghị định 320/2025/NĐ-CP .

Trân trọng./.

Người nộp thuế: Công ty lâm sản Bình Định-301-237
Địa chỉ: Gia Lai

Hiện tại công ty chúng tôi có thực hiện thu mua lâm sản là gỗ rừng trồng của bà con theo bảng kê. Tuy nhiên, một số bà con tự trồng trọt trên các khoảng đất xen kẹt, đất không thuộc diện được cấp sổ đỏ hay thuê rừng để trồng nên không được chính quyền địa phương xác nhận. Vậy, ngoài việc thanh toán chuyển khoản cho bà con, bảng kê, thì doanh nghiệp cần thêm hồ sơ gì để khoản chi này là hợp lý, hợp lệ theo thực tiễn

Trả lời:

Theo quy định tại khoản Điều 9 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP ngày 15/12/2025 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật thuế TNDN quy định:

“Điều 9. Các khoản chi được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế

  1. Trừ các khoản chi không được trừ quy định tại Điều 10 của Nghị định này, doanh nghiệp được trừ các khoản chi khi xác định thu nhập chịu thuế nếu đáp ứng đủđiều kiện tại các điểm a, b và c sau đây:
  2. a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, bao gồm cả khoản chi phí bổ sung được trừ theo tỷ lệ phần trăm tính trên chi phí thực tế phát sinh trong kỳ tính thuế liên quan đến hoạt động nghiên cứu và phát triển của doanh nghiệp;

…..

  1. b) Khoản chi có đủ hoá đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật.

Đối với các trường hợp: Mua sản phẩm là nông, lâm, thủy sản của người sản xuất, đánh bắt trực tiếp bán ra; mua sản phẩm thủ công làm bằng đay, cói, tre, nứa, lá, song, mây, rơm, vỏ dừa, sọ dừa hoặc nguyên liệu tận dụng từ sản phẩm nông nghiệp của người sản xuất thủ công trực tiếp bán ra; mua phế liệu của người trực tiếp thu nhặt; mua đồ dùng, tài sản của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp bán ra; mua hàng hóa, dịch vụ của cá nhân, hộ kinh doanh (không bao gồm các trường hợp nêu trên) có mức doanh thu dưới ngưỡng doanh thu chịu thuế giá trị gia tăng phải có chứng từ chi trả tiền theo quy định của pháp luật về kế toán, hóa đơn, chứng từ cho người bán (đối với trường hợp giá trị mua hàng hóa, dịch vụ trong ngày của từng hộ, cá nhân từ 05 triệu đồng trở lên phải thanh toán không dùng tiền mặt) và Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ do người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền của doanh nghiệp ký và chịu trách nhiệm;

  1. c) Khoản chi có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với trường hợp mua hàng hoá, dịch vụ và các khoản thanh toán khác từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên. Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng. …”.

Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp doanh nghiệp có thực hiện thu mua lâm sản là gỗ rừng trồng của bà con trực tiếp bán ra, nếu có chứng từ chi trả tiền cho người bán theo quy định của pháp luật về kế toán, hóa đơn, chứng từ (đối với trường hợp giá trị mua hàng hóa, dịch vụ từng lần từ năm triệu đồng trở lên phải thanh toán không dùng tiền mặt) và kèm theo bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ do người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền của doanh nghiệp ký và chịu trách nhiệm thì được xác định là chi phí được trừ khi tính thuế TNDN.

Hiện nay, Bộ Tài chính đang hoàn thiện dự thảo Thông tư hướng dẫn thực hiện Nghị định số 320/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ, trong đó quy định về hồ sơ, chứng từ đối với trường hợp doanh nghiệp thanh toán qua bảng kê đối với người bán.

Người nộp thuế: Hoài Thương-300-238
Địa chỉ: Thành phố Hồ Chí Minh

Cho hỏi vé xe điện tử của nhân viên công ty khi đi công tác (có thông tin tên nhân viên, thời gian đi theo công lệnh) nhưng không có xuất hóa đơn thông tin MST công ty, thì có được ghi nhận vô chi phí công ty không?

Trả lời:

Căn cứ Nghị định số 320/2025/NĐ-CP ngày 15/12/2025 của Chính phủ hướng dẫn về thuế TNDN,
Khoản chi phụ cấp, Chi phí đi lại cho người lao động đi công tác nếu đáp ứng các điều kiện sau thì được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế:
– Có hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, pháp luật về hóa đơn, chứng từ do người cung cấp hàng hóa, dịch vụ giao xuất;
– doanh nghiệp có quyết định hoặc văn bản cử người lao động đi công tác; quy chế tài chính hoặc quy chế nội bộ của doanh nghiệp cho phép người lao động được phép thanh toán khoản công tác phí, mua vé phương tiện đi lại bởi cá nhân và khoản chi này sau đó được doanh nghiệp thanh toán lại cho người lao động.
– Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với khoản chi phí phát sinh từ 5 triệu đồng trở lên

 

Người nộp thuế: Nguyễn Vân Anh-297-239
Địa chỉ: Hà Nội

Khoản trích lập dự phòng khoản đầu tư khác sẽ được tính vào chi phí được trừ khi xác định thuế TNDN được xác định như thế nào và hồ sơ chứng từ cần kèm theo để được tính vào chi phí được trừ bao gồm những gì

Trả lời:

Tại Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 2 Điều 6 Thông tư số 119/2014/TT-BTC và Điều 1 Thông tư số 151/2014/TT-BTC):

Điều 4. Sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 119/2014/TT-BTC và Điều 1 Thông tư số 151/2014/TT-BTC) như sau:

“Điều 6. Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế

  1. Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:
  2. a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
  3. b) Khoản chi có đủ hoá đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
  4. c) Khoản chi nếu có hoá đơn mua hàng hoá, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.

Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng.

Trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ hai mươi triệu đồng trở lên ghi trên hóa đơn mà đến thời điểm ghi nhận chi phí, doanh nghiệp chưa thanh toán thì doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế. Trường hợp khi thanh toán doanh nghiệp không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thì doanh nghiệp phải kê khai, điều chỉnh giảm chi phí đối với phần giá trị hàng hóa, dịch vụ không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt vào kỳ tính thuế phát sinh việc thanh toán bằng tiền mặt (kể cả trong trường hợp cơ quan thuế và các cơ quan chức năng đã có quyết định thanh tra, kiểm tra kỳ tính thuế có phát sinh khoản chi phí này).

  1. Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm:

2.19. Trích, lập và sử dụng các khoản dự phòng không theo đúng hướng dẫn của Bộ Tài chính về trích lập dự phòng: dự phòng giảm giá hàng tồn kho, dự phòng tổn thất các khoản đầu tư tài chính, dự phòng nợ phải thu khó đòi, dự phòng bảo hành sản phẩm, hàng hoá, công trình xây lắp và dự phòng rủi ro nghề nghiệp của doanh nghiệp thẩm định giá, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ kiểm toán độc lập.

…”.

Trường hợp trích, lập và sử dụng các khoản dự phòng thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính về trích lập dự phòng (tại Thông tư số 48/2019/TT-BTC ngày 08/8/2019 của Bộ Tài chính về hướng dẫn việc trích lập và xử lý các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, tổn thất các khoản đầu tư, nợ phải thu khó đòi và bảo hành sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, công trình xây dựng tại doanh nghiệp).

Do nội dung vướng mắc không có hồ sơ cụ thể, đề nghị Công ty căn cứ quy định pháp luật và liên hệ với Cơ quan thuế trực tiếp quản lý để được hướng dẫn cụ thể.

Người nộp thuế: Huyền Trang-293-240
Địa chỉ: Hoàng văn thụ pleiku gia lai

Cho e xin hỏi , đối với mặt hàng kinh doanh nông sản , khi xuất hàng ra khỏi kho là xuất hóa đơn bán ra , nhưng lúc đó chưa chốt được giá nên xuất giá là đơn giá tạm tính .sau 1 khoảng thời gian 2 bên đã chốt được giá thì lúc này xuất lại hóa đơn điều chỉnh tăng thêm theo đơn giá đã chốt . Thì hóa đơn điều chỉnh được kê khai vào kỳ phát sinh hay quay về kỳ gốc . E xin cảm ơn !

Trả lời:

Căn cứ điểm a khoản 6 Điều 1 Nghị định số 70/2025/NĐ-CP sửa đổi bổ sung khoản 1 Điều 9 Nghị định 123/2020/NĐ-CP quy định thời điểm lập hóa đơn:
1. Thời điểm lập hóa đơn đối với bán hàng hóa (bao gồm cả bán, chuyển nhượng tài sản công và bán hàng dự trữ quốc gia) là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu  hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
Đối với xuất khẩu hàng hóa (bao gồm cả gia công xuất khẩu), thời điểm lập hóa đơn thương mại điện tử, hóa đơn giá trị gia tăng điện tử hoặc hóa đơn bán hàng điện tử do người bán tự xác định nhưng chậm nhất không quá ngày làm việc tiếp theo kể từ ngày hàng hóa được thông quan theo quy định pháp luật về hải quan.”

Căn cứ khoản 13 Điều 1 Nghị định số 70/2025/NĐ-CP sửa đổi bổ sung Điều 19 Nghị định 123/2020/NĐ-CP quy định thay thế, điều chỉnh hóa đơn điện tử;
Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 8 Luật Thuế GTGT số 48/2024/QH15 ngày 26/11/2024 quy định thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng:
Điều 8. Thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng
1. Thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng được quy định như sau:
a) Đối với hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua hoặc thời điểm lập hóa đơn, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền;”

Căn cứ các quy định trên:
Trường hợp hóa đơn điều chỉnh được lập theo quy định tại khoản 4 Điều 19 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 13 Điều 1 Nghị định số 70/2025/NĐ-CP nêu trên  thì người bán kê khai vào kỳ phát sinh hóa đơn điều chỉnh, người mua kê khai vào kỳ nhận được hóa đơn điều chỉnh.

Người nộp thuế: Lưu Thị Son-289-241
Địa chỉ: Hà Nội

Công ty chúng tôi có phát sinh chi phí lãi vay công ty mẹ từ năm 2021. Trong 3 năm 2021-2023, ebitda của công ty âm nên toàn bộ chi phí lãi vay được xác định là không được trừ. Năm 2024, ebitda dương, chúng tôi có được phép chuyển chi phí lãi vay các năm trước thành chi phí lãi vay được trừ không? Trường hợp nếu được, nhưng năm 2024, kế toán không xác định phần chi phí lãi vay năm 2021-2023 vào để chuyển lỗ, thì năm 2025 khi ebitda dương, chúng tôi có tiếp tục được chuyển phần chi phí lãi vay còn lại ( số đã trừ của năm 2024 được phép chuyển sang nhưng không chuyển) không? Chúng tôi đã quyết toán thuế đến năm 2024

Trả lời:

– Tại điểm a, điểm b khoản 3 Điều 16 Nghị định số 132/2020/NĐ-CP ngày 05/11/2020 của Chính phủ quy định:
“Điều 16. Xác định chi phí để tính thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết

3. Tổng chi phí lãi vay được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết:
a) Tổng chi phí lãi vay sau khi trừ lãi tiền gửi và lãi cho vay phát sinh trong kỳ của người nộp thuế được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp không vượt quá 30% của tổng lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh trong kỳ cộng chi phí lãi vay sau khi trừ lãi tiền gửi và lãi cho vay phát sinh trong kỳ cộng chi phí khấu hao phát sinh trong kỳ của người nộp thuế;
b) Phần chi phí lãi vay không được trừ theo quy định tại điểm a khoản này được chuyển sang kỳ tính thuế tiếp theo khi xác định tổng chi phí lãi vay được trừ trong trường hợp tổng chi phí lãi vay phát sinh được trừ của kỳ tính thuế tiếp theo thấp hơn mức quy định tại điểm a khoản này. Thời gian chuyển chi phí lãi vay tính liên tục không quá 05 năm kể từ năm tiếp sau năm phát sinh chi phí lãi vay không được trừ;”
Căn cứ quy định nêu trên, người nộp thuế có giao dịch liên kết trong kỳ và có phần chi phí lãi vay không được trừ theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 16 của Nghị định số 132/2020/NĐ-CP đối với các kỳ tính thuế trước thì phần chi phí lãi vay không được trừ này được chuyển sang các kỳ tính thuế tiếp theo theo quy định tại điểm a, điểm b khoản 3 Điều 16 Nghị định số 132/2020/NĐ-CP.
Theo đó, trường hợp năm 2025 người nộp thuế có giao dịch liên kết và tổng chi phí lãi vay phát sinh được trừ thấp hơn mức quy định tại điểm a khoản 3 Điều 16 Nghị định số 132/2020/NĐ-CP thì chi phí lãi vay không được trừ của các kỳ tính thuế năm 2021, năm 2022, năm 2023 và chưa được chuyển sang các kỳ tính thuế tiếp theo được chuyển sang kỳ tính thuế 2025 theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 16 Nghị định số 132/2020/NĐ-CP.

Người nộp thuế: Đoàn Thị Thúy-287-242
Địa chỉ: Hà Nội

Theo luật thuế TNDN số 67/2025/QH15 có hiệu lực từ 1/10/2025 thì Khu công nghiệp đã không còn nằm trong danh mục được ưu đãi theo địa bàn. Vậy Công ty chúng tôi có dự án đầu tư mới tại khu công nghiệp đã hoàn thành trước khi luật thuế TNDN số 67/2025/QH15 có hiệu lực thì chúng tôi có được hưởng ưu đãi thuế TNDN đối với dự án đầu tư mới thực hiện tại khu công nghiệp không?

Trả lời:

– Tại Điều 24 và Điều 25 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP ngày 15/12/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp:
“Điều 24. Hiệu lực thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành và áp dụng từ kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2025”.
“Điều 25. Điều khoản chuyển tiếp
1. Doanh nghiệp có dự án đầu tư mới trước ngày Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp có hiệu lực còn đang trong thời gian hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp, kể cả trường hợp dự án đầu tư mới chưa được hưởng ưu đãi theo quy định của các văn bản quy phạm pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp trước thời điểm Nghị định này có hiệu lực thi hành, thì được hưởng ưu đãi cho thời gian còn lại theo quy định của các văn bản quy phạm pháp luật tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc được chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư hoặc được phép đầu tư theo quy định của pháp luật chuyên ngành; trường hợp mức ưu đãi tại Nghị định này cao hơn mức ưu đãi đang hưởng thì được chuyển sang áp dụng ưu đãi theo Nghị định này cho thời gian còn lại. Thời gian còn lại quy định tại điểm này được tính từ kỳ tính thuế 2025”.
Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp doanh nghiệp có dự án đầu tư mới trước ngày Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp có hiệu lực (1/10/2025) còn đang trong thời gian hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp, kể cả trường hợp dự án đầu tư mới chưa được hưởng ưu đãi theo quy định của các văn bản quy phạm pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp trước thời điểm Nghị định số 320/2025/NĐ-CP có hiệu lực thi hành thì doanh nghiệp tiếp tục được hưởng ưu đãi cho thời gian còn lại theo quy định của các văn bản quy phạm pháp luật tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc được chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư hoặc được phép đầu tư theo quy định của pháp luật chuyên ngành.

 

Người nộp thuế: Nguyễn Ánh Thế-286-243
Địa chỉ: Hồ Chí Minh

Câu hỏi 1: Hiện tại tôi là hộ kinh doanh trường học tư thục mầm non, theo tôi được biết học phí thu là khoản không chịu thuế GTGT, nhưng khi làm tơ khai cho hộ kinh doanh mẫu 01CNKD theo thông tư 40/2021. đánh doanh thu vào thì số tiền học phí này lại phải chịu thuế GTGT 2% VÀ thuế TNCN 1.5%. Câu hỏi 2: Hộ kinh doanh là trường học tư thục mầm non tôi . trong khoản thu tiền học thì gồm có tiền thu hộ là tiền ăn, tiền bán trú, tiền vệ sinh. Vậy khi xuất hóa đơn bán hàng có mã của cơ quan thuế thì chỉ xuất khoản tiền học phí hay là xuất cả tiền ăn, tiền bán trú và tiền vệ sinh

Trả lời:

– Tại khoản 7 Điều 4 Thông tư 181/2025/TT-BTC quy định Đối tượng không chịu thuế
7. Hoạt động dạy học, dạy nghề theo quy định của pháp luật về giáo dục, giáo dục nghề nghiệp. Trường hợp các cơ sở dạy học, dạy nghề có các khoản thu hộ, chi hộ thì thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng; hàng hóa, dịch vụ do các tổ chức, cá nhân cung cấp cho các cơ sở dạy học, dạy nghề phải chịu thuế giá trị gia tăng theo quy định.
– Tại PHỤ LỤC I: DANH MỤC NGÀNH NGHỀ TÍNH THUẾ GTGT, THUẾ TNCN THEO TỶ LỆ % TRÊN DOANH THU ĐỐI VỚI HỘ KINH DOANH, CÁ NHÂN KINH DOANH (Ban hành kèm theo Thông tư số 40/2021/TT-BTC ngày 01 tháng 6 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) quy định:  “Hoạt động cung cấp dịch vụ không chịu thuế GTGT, không phải khai thuế GTGT, thuộc diện chịu thuế GTGT 0% theo pháp luật về thuế GTGT” không chịu thuế GTGT và chịu thuế suất T.TNCN 2%
– Căn cứ theo Quyết định 3389/QĐ-BTC ngày 6/10/2025 PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN “CHUYỂN ĐỔI MÔ HÌNH VÀ PHƯƠNG PHÁP QUẢN LÝ THUẾ ĐỐI VỚI HỘ KINH DOANH KHI XÓA BỎ THUẾ KHOÁN”có đưa ra mục tiêu là từ ngày 01/01/2026 đảm bảo hộ kinh doanh áp dụng phương pháp tự khai, tự nộp thuế. Mặt khác tại khoản 6 Điều 10 Nghị quyết 198/2025/QH15 quy định hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không áp dụng phương pháp khoán thuế từ ngày 01/01/2026.
– Tại khoản 1 Điều 14 Thông tư 181/2025/TT-BTC quy định Nguyên tắc xác định giá tính thuế giá trị gia tăng
“1. Giá tính thuế đối với các loại hàng hóa, dịch vụ quy định tại Mục này:
a) Bao gồm cả khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá hàng hóa, dịch vụ mà cơ sở kinh doanh được hưởng.
b) Không bao gồm các khoản thu không liên quan đến bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ của cơ sở kinh doanh: các khoản thu về bồi thường bằng tiền (bao gồm cả tiền bồi thường về đất và tài sản trên đất khi bị thu hồi đất theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền), tiền thưởng, thu đòi người thứ ba của hoạt động bảo hiểm, các khoản thu hộ, các khoản thù lao từ cơ quan nhà nước do thực hiện hoạt động thu hộ, chi hộ các cơ quan nhà nước, các khoản thu tài chính.”
Câu 1: Do câu hỏi của anh / chị không rõ ràng nên Thuế TP HCM không có căn cứ để trả lời phù hợp.
Câu 2: Căn cứ quy định trên, tùy tình hình thực tế, đề nghị anh / chị thực hiện theo quy định.

Người nộp thuế: Đỗ Thị Diệp-285-244
Địa chỉ: Hà Nội

tôi là cá nhân có tài sản cho thuê, doanh thu 1 năm dưới 500 triệu, thì có bắt buộc phải lập hộ kinh doanh không, hay chỉ cần xin cấp mã số thuế cho thuê tài sản và nộp tời khai online thôi? Tôi có tham khảo một số thuế cơ sở thì yêu cầu lập HKD, 1 số thuế lại không yêu cầu. Trường hợp của tôi có bắt buộc phải lên HKD không

Trả lời:

Trường hợp của bạn xác định có phải đăng ký hộ kinh doanh hay không phải đăng ký hộ kinh doanh căn cứ theo quy định tại Điều 82 Nghị định số 168/2025/NĐ-CP như sau:

“Điều 82. Quyền thành lập hộ kinh doanh

  1. Hộ kinh doanh do một cá nhân hoặc các thành viên hộ gia đình đăng ký thành lập và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh của hộ…

…3. Hộ gia đình sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp, làm muối và những người bán hàng rong, quà vặt, buôn chuyến, kinh doanh lưu động, kinh doanh thời vụ, làm dịch vụ có thu nhập thấp không phải đăng ký hộ kinh doanh, trừ trường hợp kinh doanh các ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quy định mức thu nhập thấp áp dụng trên phạm vi địa phương.

  1. Trường hợp có nhu cầu thành lập hộ kinh doanh, các đối tượng tại khoản 3 Điều này đăng ký hộ kinh doanh theo quy định tại Nghị định này.”

Do đó:

– Trường hợp bạn đăng ký thành lập hộ kinh doanh thì ban thực hiện đăng ký thuế theo cơ chế một cửa liên thông cùng với đăng ký kinh doanh theo quy định tại Nghị định số 168/2025/NĐ-CP và Thông tư số 68/2025/TT-BTC.

– Trường hợp bạn không đăng ký thành lập hộ kinh doanh thì bạn thực hiện đăng ký thuế với cơ quan thuế theo quy định tại Thông tư số 86/2024/TT-BTC.

Người nộp thuế: CTY CP XNK Y TẾ VIỆT NAM-282-245
Địa chỉ: 138 GIẢNG VÕ HÀ NỘI

Câu hỏi : Đối với việc chi tiền lương, phụ cấp, tiền thưởng,các khoản chi có tính chất tương tự như chi lương từ 5 triệu đồng trở lên có phải thanh toán không dùng tiền mặt để được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN hay không ? Chính phủ vừa ban hành Nghị đinh số 320/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thuế TNDN. Khoản 8, Điều 10 quy định: “Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế:… Chi cho người lao động thuộc một trong các trường hợp sau: a) Chi tiền lương, tiền công và các khoản phải trả khác cho người lao động doanh nghiệp đã hạch toán vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ nhưng thực tế không chi trả hoặc không có chứng từ thanh toán theo quy định của pháp luật”. Điều 96 Bộ luật Lao động 2019 quy định như sau: Hình thức trả lương 1. Người sử dụng lao động và người lao động thỏa thuận về hình thức trả lương theo thời gian, sản phẩm hoặc khoán. 2. Lương được trả bằng tiền mặt hoặc trả qua tài khoản cá nhân của người lao động được mở tại ngân hàng. Trường hợp trả lương qua tài khoản cá nhân của người lao động được mở tại ngân hàng thì người sử dụng lao động phải trả các loại phí liên quan đến việc mở tài khoản và chuyến tiền lương. tại Luật thuế TNCN, Luật Quản lý thuế và cả Luật thuế TNDN không có điều khoản nào quy định việc trả lương cho người lao động ko được phép bằng tiền mặt. Doanh nghiệp có thể trả lương bằng chuyển khoản hoặc tiền mặt, thậm chí bằng hiện vật như hàng hóa, chứng từ có giá… Vì vậy doanh nghiệp xin hỏi : Đối với việc chi tiền lương, phụ cấp, tiền thưởng, các khoản chi có tính chất tương tự như chi lương từ 5 triệu đồng trở lên có phải thanh toán không dùng tiền mặt để được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN hay không? Nếu việc chi lương được doanh nghiệp chi trả 2 lần/ tháng, mỗi lần dưới 5 triệu nhưng tổng lương người lao động nhận là hơn 5 triệu thì sẽ áp dụng như thế nào

Trả lời:

Tại điểm c khoản 1 Điều 9 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP ngày 15/12/2025 của Chính phủ về thuế TNDN quy định:

“c) Khoản chi có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ và các khoản thanh toán khác từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên. Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng.”

Căn cứ quy định nêu trên thì doanh nghiệp có khoản chi thanh toán tiền lương, tiền công trả cho người lao động từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên nếu có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thì được xác định là khoản chi được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.

Việc thanh toán không dùng tiền mặt đối với khoản chi từ 05 triệu trở lên được áp dụng từ khi Nghị định số 320/2025/NĐ-CP có hiệu lực thi hành (ngày 15/12/2025).

Người nộp thuế: CÔNG TY TNHH SINFONIA MICROTEC (VIỆT NAM)-280-246
Địa chỉ: Ninh Bình

DNCX vừa có hoạt động chế xuất, vừa có hoạt động Trading (doanh thu nhỏ, chỉ chiếm khoảng 1% trên tổng doanh thu). Các dịch vụ cung ứng trực tiếp và tiêu dùng trong khu phi thuế quan sẽ áp dụng thuế xuất như thế nào? 0% hay cần phân chia theo tỷ lệ doanh thu? (Các dịch vụ như: điện nước, bảo vệ, vệ sinh, tư vấn,…). Công ty mong nhận được giải đáp rõ ràng hơn, tôi xin cảm ơn.

Trả lời:

Căn cứ khoản 6 Điều 26 Nghị định số 35/2022/NĐ-CP ngày 28/5/2022 của Chính phủ về quy định riêng áp dụng đối với khu chế xuất, doanh nghiệp chế xuất, theo đó doanh nghiệp chế xuất được thực hiện các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của pháp luật về đầu tư, pháp luật về doanh nghiệp và quy định khác của pháp luật có liên quan và đảm bảo đáp ứng các điều kiện trong đó có điều kiện hạch toán riêng doanh thu, chi phí liên quan đến hoạt động chế xuất và các hoạt động kinh doanh khác.
Đối với dịch vụ cung cấp trực tiếp cho tổ chức ở trong khu phi thuế quan và được tiêu dùng trong khu phi thuế quan phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất xuất khẩu thì áp dụng mức thuế suất 0% theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 9 Luật Thuế giá trị gia tăng ngày 26/11/2024. Đối với dịch vụ cung cấp trực tiếp cho tổ chức ở trong khu phi thuế quan và được tiêu dùng trong khu phi thuế quan nhưng không phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất xuất khẩu thì không được áp dụng mức thuế suất 0%.
Đề nghị Công ty căn cứ tình hình thực tế tại đơn vị và đối chiếu các quy định của pháp luật đã trích dẫn để đảm bảo thực hiện đúng./.

Người nộp thuế: MS HƯƠNG-279-247
Địa chỉ: SỐ 5 HOÀNG VĂN THÁI

Doanh nghiệp tôi thi công lắp đặt đá hoa cương,hàng hóa mua hàng 10%,nguyên vật liệu chủ yếu 10%,khi Doanh nghiệp tôi đi thi công làm cầu thang,lát nền,ốp mặt tiền… thì Doanh nghiệp có được giảm thuế 8% không ạ.

Trả lời:

Kính gửi: Quý Ông/ Bà,

Căn cứ Nghị định số 174/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định chính sách giảm thuế giá trị gia tăng theo Nghị quyết số 204/2025/QH15 ngày 17 tháng 06 năm 2025 của Quốc Hội.

“ Điều 1. Giảm thuế giá trị gia tăng

  1. Giảm thuế giá trị gia tăng đối với các nhóm hàng hóa, dịch vụ đang áp dụng mức thuế suất 10%, trừ nhóm hàng hóa, dịch vụ sau:
  2. a) Viễn thông, hoạt động tài chính, ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, kinh doanh bất động sản, sản phẩm kim loại, sản phẩm khai khoáng (trừ than). Chi tiết tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.
  3. b) Sản phẩm hàng hóa và dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt (trừ xăng). Chi tiết tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này.
  4. c) Việc giảm thuế giá trị gia tăng cho từng loại hàng hóa, dịch vụ quy định tại khoản 1 Điều này được áp dụng thống nhất tại các khâu nhập khẩu, sản xuất, gia công, kinh doanh thương mại.

Trường hợp hàng hóa, dịch vụ nêu tại các Phụ lục I và II ban hành kèm theo Nghị định này thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng hoặc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng 5% theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng thì thực hiện theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng và không được giảm thuế giá trị gia tăng.

  1. Trường hợp cơ sở kinh doanh theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều này khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ áp dụng các mức thuế suất khác nhau thì trên hóa đơn giá trị gia tăng phải ghi rõ thuế suất của từng hàng hóa, dịch vụ theo quy định tại khoản 3 Điều này.”

Căn cứ Phụ lục danh mục và nội dung hệ thống ngành sản phẩm Việt Nam (ban hành kèm theo Quyết định số 43/2018/QĐ-TTg ngày 01/11/2018 của Thủ tướng Chính phủ).

Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp công ty thi công cầu thang, lát nền..có kèm theo các nguyên vật liệu (đá hoa cương) nêu trên, từ ngày 01/07/2025 đến 31/12/2026 khi xác định theo Danh mục và nội dung hệ thống sản phẩm Việt Nam (ban hành kèm theo Quyết định số 43/2018/QĐ-Ttg ngày 01/11/2018 của Thủ tướng Chính phủ) và thuộc sản phẩm khai khoáng theo Mục B của Phụ lục I (ban hành kèm theo Nghị định số 174/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của Chính phủ) thì sản phẩm trên sẽ không được giảm thuế GTGT.

Công ty căn cứ các mặt hàng kinh doanh thực tế, mã HS code sản phẩm để đối chiếu danh mục hàng hóa theo quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 174/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của Chính phủ đảm bảo nguyên tắc việc giảm thuế giá trị gia tăng cho từng loại hàng hóa, dịch được áp dụng thống nhất tại các khâu nhập khẩu, sản xuất, gia công, kinh doanh thương mại. Khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ áp dụng các mức thuế suất khác nhau thì trên hóa đơn giá trị gia tăng phải ghi rõ thuế suất của từng hàng hóa, dịch vụ theo quy định tại khoản 3 Điều 1 Nghị định 174/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025.

Trân trọng.

Người nộp thuế: Công ty cổ phần Hanel xốp nhựa-278-248
Địa chỉ: CQT TP Hà Nội

Kính thưa đại diện Thuế TP Hà Nộii: Công ty CP Hanel xốp nhựa xin đươc hỏi như sau: Trong giai đoạn từ năm 2022 đến hết tháng 4/2024, Công ty chúng tôi có mua nguyên vật liệu đầu vào của Công ty Phú Minh để phục vụ hoạt động SXKD. Sản phẩm sản xuất từ nguồn nguyên vật liêu này được công ty CP Hanel xộp nhựa xuất khẩu vào khu chế xuất, cung ứng cho các doanh nghiệp có vốn đầu tư Nhật Bản như Canon, Brother, … thuộc đối tượng áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% theo quy định của pháp luật thuế. Các giao dịch mua bán nêu trên đều đáp ứng đầy đủ điều kiện pháp lý bao gồm: – Hóa đơn GTGT hợp pháp; – Hàng hoá thực tế đã nhập kho, đưa vào sản xuất; – Thanh toán không dùng tiền mặt; – Đã kê khai thuế đầy đủ, đúng kỳ; – Có hợp đồng, tờ khai chứng từ xuất khẩu, giao hàng vào khu chế xuất theo đúng quy định Tuy nhiên đến tháng 7/2024, Công ty Phú Minh được có quan có thẩm quyền xác nhận đăng ký tạm ngừng kinh doanh từ ngày 11/7/2024 đến ngày 10/7/2025. Đến tháng 6/2025, Công ty Phú Minh tiếp tục xin đăng ký tạm ngừng kinh doanh từ ngày 11/7/2025 đến ngày 10/7/2026. Việc doanh nghiệp bán hàng liên tục tạm ngừng kinh kinh doanh sau thời điểm phát sinh giao dịch đã và đang gây ra khó khăn cho công ty Hanel xốp nhựa trong quá trình làm thủ tục hoàn thuế GTGT, dù các giao dịch mua bán đã hoàn tất từ trước, hợp pháp và đúng quy định. Trong bối cảnh đó, công ty kính đề nghị Thuế TP. Hà Nội làm rõ: – Việc Công ty Phú Minh tạm ngừng kinh doanh sau thời điểm phát sinh giao dịch có ảnh hưởng hay không đến quyên được hoàn thuế GTGT đầu vào của công ty Hanel xốp nhựa đối với các hóa đơn mua hàng phát sinh từ năm 2022 đến tháng 4/2024? – Trong trường hợp doanh nghiệp mua hàng hóa, sử dụng để sản xuất sản phẩm xuất khẩu vào khu chế xuất thì rủi ro pháp lý phát sinh từ phía doanh nghiệp bán hàng sau này có làm mất đi quyền hoàn thuế GTGT hợp pháp của doanh nghiệp xuất khẩu hay không ? Từ thực tiễn nêu trên, Công ty CP Hanel xốp nhựa kính đề nghị Thuế TP Hà Nội xem xét, tạo điều kiện để giải quyết hoàn thuế GTGT cho công ty theo đúng quy định của pháp luật, nhằm giúp doanh nghiệp sớm có nguồn vốn phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh duy trì đơn hàng xuất khẩu, ổn định việc làm cho người lao động và tiêp tục tham gia chuỗi cung ứng cho các tập đoàn FDI. Xin trân trọng cảm ơn.

Trả lời:

 

 

Kính gửi: Quý Doanh nghiệp,

Công ty sản xuất sản phẩm hàng hóa, dịch vụ cung cấp các DN chế xuất nếu đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 9, Điều 14, 15, 16 và 17 của Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của BTC và các điều khoản sửa đổi, bổ sung tại Thông tư 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính thì thuộc trường hợp hoàn thuế đối với xuất khẩu theo quy định tại Điều 2 Thông tư số 25/2018/TT-BTC ngày 16/3/2018 của Bộ Tài chính.

Cơ quan thuế áp dụng quản lý rủi ro đối với hồ sơ đề nghị hoàn thuế theo quy định tại Thông tư số 31/2021/TT-BTC ngày 17/05/2021 của Bộ Tài chính. Việc các Công ty cung cấp hàng hóa, dịch vụ đầu vào cho DN có hồ sơ đề nghị hoàn thuế GTGT đang ở trạng thái tạm ngừng kinh doanh là một trong các cơ sở để cơ quan thuế thực hiện rà soát, đánh giá rủi ro hồ sơ hoàn thuế, hoặc xác minh đầu vào nếu cần thiết để xác định số thuế GTGT được hoàn đảm bảo đúng quy định.

Đề nghị Công ty căn cứ các quy định và đối chiếu với thực tế phát sinh tại đơn vị để thực hiện đúng quy định.

* Về việc xác định điều kiện được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% đối với hàng hóa, dịch vụ cung cấp cho các DN trong các khu chế xuất:

Căn cứ theo quy định tại Điều 9. quy định về mức thuế suất 0% và điều kiện được áp dụng thuế suất 0% tại Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính.

Căn cứ quy định tại điều 17. Nghị định 181/2025/NĐ-CP ngày 01/07/2025 áp dụng và có hiệu lực từ ngày 01/07/2025 quy định:

“1. Hàng hóa xuất khẩu bao gồm:

               …………………

  1.             b) Hàng hóa từ nội địa Việt Nam bán cho tổ chức trong khu phi thuế quan và được tiêu dùng trong khu phi thuế quan phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất xuất khẩu.

               ……………

  1. Dịch vụ xuất khẩu bao gồm:

               ………………………..

  1.            b) Dịch vụ cung cấp trực tiếp cho tổ chức ở trong khu phi thuế quan và được tiêu dùng trong khu phi thuế quan phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất xuất khẩu, bao gồm: dịch vụ cung cấp trực tiếp cho tổ chức ở trong khu phi thuế quan và được tiêu dùng trong khu phi thuế quan phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất xuất khẩu; dịch vụ vận chuyển, dịch vụ cung cấp cho doanh nghiệp chế xuất (dịch vụ nâng hạ container tại cảng, nhà máy, kho hàng; dịch vụ xếp dỡ, bốc xếp tại nhà máy, cảng, sân bay và các chi phí phát sinh có liên quan như: phí chứng từ, phí điện giao hàng, phí niêm chì, phí làm hàng, phí đóng gói). Tổ chức trong khu phi thuế quan là tổ chức có đăng ký kinh doanh.

                …………………”

Như vậy, việc cung cấp hàng hóa, dịch vụ cho các DN trong Khu chế xuất phải đảm bảo các điều kiện nêu trên làm cơ sở xác định mức thuế suất 0% và xác định điều kiện hoàn thuế GTGT tương ứng quy định từng thời kỳ của Công ty. Các rủi ro pháp lý của DN chế xuất nếu liên quan và ảnh hưởng đều điều kiện xác định được áp dụng mức thuế suất thuế GTGT 0% của Công ty thì cần thiết phải xác định lại việc áp dụng thuế suất và điều kiện hoàn thuế GTGT của doanh nghiệp.

Đề nghị Công ty căn cứ các quy định và đối chiếu với thực tế phát sinh tại đơn vị để thực hiện đúng quy định./.

 

Người nộp thuế: Cty tnhh dệt may Eclat Việt Nam-275-249
Địa chỉ: Kcn Nhơn Trạch 2 Đồng Nai

Lao động thời vụ ký hợp đồng hàng tuần và nhận lương hàng tuần. Tiền lương dưới 2 triệu, có ký bản cam kết, vậy công ty sẽ không khấu trừ thuế tncn có đúng không?

Trả lời:

Căn cứ vào cam kết của người nhận thu nhập, tổ chức trả thu nhập không khấu trừ thuế. Kết thúc năm tính thuế, tổ chức trả thu nhập vẫn phải tổng hợp danh sách và thu nhập của những cá nhân chưa đến mức khấu trừ thuế (vào mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế) và nộp cho cơ quan thuế. Cá nhân làm cam kết phải chịu trách nhiệm về bản cam kết của mình, trường hợp phát hiện có sự gian lận sẽ bị xử lý theo quy định của Luật quản lý thuế.”
Căn cứ quy định nêu trên, khi Công ty trả tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác cho cá nhân không ký HĐLĐ hoặc ký HĐLĐ dưới 03 tháng có tổng mức trả thu nhập từ 02 triệu đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế theo mức 10% trên thu nhập trước khi trả cho cá nhân. Trường hợp cá nhân chỉ có duy nhất thu nhập thuộc đối tượng phải khấu trừ thuế theo tỷ lệ nêu trên nhưng ước tính tổng mức thu nhập chịu thuế của cá nhân sau khi trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế thì cá nhân làm cam kết gửi Công ty để Công ty làm căn cứ tạm thời chưa khấu trừ thuế. Căn cứ vào cam kết nêu trên, Công ty không khấu trừ thuế. Kết thúc năm tính thuế, Công ty vẫn phải tổng hợp danh sách và thu nhập của những cá nhân chưa đến mức khấu trừ thuế (vào mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế) và nộp cho cơ quan thuế.

Người nộp thuế: Công ty TNHH JNAIN-269-250
Địa chỉ: Hà Nội

Công ty tôi có kinh doanh trên sàn TMĐT Tiktok và nhận được các Invoice phí sàn từ Tiktok. Được biết Tiktok đã có MST tại Việt Nam nhưng trên Invoice của Tiktok lại quy định nếu Invoice xuất cho Công ty có MST thì phí không bao gồm Thuế GTGT như các invoice của Meta, Google mà Công ty phải tự kê khai thuế thay Tiktok. Công ty tôi muốn hỏi tại sao sàn Tiktok đã có MST tại Việt Nam nhưng không tuân thủ luật thuế Việt Nam về kê khai thuế mà lại đẩy rủi ro kê khai nộp thay thuế cho Doanh nghiệp?

Trả lời:

Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế quy định về việc quản lý thuế đối với hoạt động kinh doanh thương mại điện tử, kinh doanh dựa trên nền tảng số và các dịch vụ khác của nhà cung cấp ở nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam như sau:

– Tại Điều 73 quy định các tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc quản lý thuế đối với hoạt động kinh doanh thương mại điện tử, kinh doanh dựa trên nền tảng số và các dịch vụ khác của nhà cung cấp ở nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam:

“1. Nhà cung cấp ở nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam có hoạt động kinh doanh thương mại điện tử, kinh doanh dựa trên nền tảng số và các dịch vụ khác với tổ chức, cá nhân ở Việt Nam (sau đây gọi là nhà cung cấp ở nước ngoài).

  1. Tổ chức, cá nhân ở Việt Nam mua hàng hóa, dịch vụ của nhà cung cấp ở nước ngoài…”

– Tại khoản 1 Điều 77 quy định khai thuế, tính thuế trực tiếp của nhà cung cấp ở nước ngoài:

“1. Nhà cung cấp ở nước ngoài thực hiện khai thuế trực tiếp tại Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế, sử dụng mã xác thực giao dịch điện tử do cơ quan thuế quản lý cấp qua Cổng Thông tin điện tử của Tổng cục Thuế và gửi hồ sơ khai thuế điện tử cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp, như sau:

  1. a) Khai thuế đối với nhà cung cấp ở nước ngoài là loại thuế khai và nộp theo quý.
  2. b) Tờ khai thuế điện tử theo mẫu số 02/NCCNN ban hành kèm theo phụ lục I Thông tư này.
  3. c) Nhà cung cấp ở nước ngoài nộp thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp theo phương pháp tỷ lệ tính trên doanh thu.

c.1) Doanh thu tính thuế giá trị gia tăng là doanh thu mà nhà cung cấp ở nước ngoài nhận được.

            c.2) Doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp là doanh thu mà nhà cung cấp ở nước ngoài nhận được…”

– Tại Điều 78 quy định nộp thuế trực tiếp của nhà cung cấp ở nước ngoài:

“1. Đối với nhà cung cấp ở nước ngoài, sau khi nhận được mã định danh khoản phải nộp ngân sách nhà nước do cơ quan thuế quản lý trực tiếp thông báo, nhà cung cấp ở nước ngoài thực hiện nộp thuế bằng đồng ngoại tệ tự do chuyển đổi vào tài khoản thu ngân sách nhà nước theo thông báo trên Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế, trong đó đảm bảo ghi đúng mã định danh khoản phải nộp ngân sách nhà nước do cơ quan thuế quản lý trực tiếp gửi…”

– Tại khoản 1 Điều 81 quy định trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân ở Việt Nam có liên quan trong trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ của nhà cung cấp ở nước ngoài:

“1. Tổ chức được thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam, tổ chức đăng ký hoạt động theo pháp luật Việt Nam mua hàng hóa, dịch vụ của nhà cung cấp ở nước ngoài hoặc thực hiện phân phối hàng hoá, cung cấp dịch vụ thay cho nhà cung cấp ở nước ngoài mà nhà cung cấp ở nước ngoài không thực hiện đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế tại Việt Nam theo quy định tại Điều 76, Điều 77, Điều 78, Điều 79 Thông tư này thì tổ chức mua hàng hoá, dịch vụ hoặc phân phối hàng hoá, dịch vụ thay cho nhà cung cấp ở nước ngoài có nghĩa vụ kê khai, khấu trừ và nộp thuế thay cho nhà cung cấp ở nước ngoài số thuế phải nộp theo quy định tại Thông tư số 103/2014/TT-BTC ngày 06/08/2014 của Bộ Tài chính.”;

– Tại Mẫu số 02/NCCNN ban hành kèm theo Thông tư số 80/2021/TT-BTC quy định mẫu tờ khai thuế đối với hoạt động kinh doanh thương mại điện tử tại Việt Nam dành cho nhà cung cấp ở nước ngoài kê khai trực tiếp với cơ quan thuế.

Căn cứ Thông tư số 103/2014/TT-BTC ngày 06/8/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam:

– Tại khoản 1 Điều 1 hướng dẫn về đối tượng áp dụng:

“Hướng dẫn tại Thông tư này áp dụng đối với các đối tượng sau (trừ trường hợp nêu tại Điều 2 Chương I):

  1. Tổ chức nước ngoài kinh doanh có cơ sở thường trú tại Việt Nam hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam; cá nhân nước ngoài kinh doanh là đối tượng cư trú tại Việt Nam hoặc không là đối tượng cư trú tại Việt Nam (sau đây gọi chung là Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài) kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng, thoả thuận, hoặc cam kết giữa Nhà thầu nước ngoài với tổ chức, cá nhân Việt Nam hoặc giữa Nhà thầu nước ngoài với Nhà thầu phụ nước ngoài để thực hiện một phần công việc của Hợp đồng nhà thầu.”

– Tại khoản 2 Điều 4 hướng dẫn về người nộp thuế quy định:

“2. Tổ chức được thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam, tổ chức đăng ký hoạt động theo pháp luật Việt Nam, tổ chức khác và cá nhân sản xuất kinh doanh: mua dịch vụ, dịch vụ gắn với hàng hóa hoặc trả thu nhập phát sinh tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng nhà thầu hoặc hợp đồng nhà thầu phụ; mua hàng hóa theo hình thức xuất nhập khẩu tại chỗ hoặc theo các điều khoản thương mại quốc tế (Incoterms); thực hiện phân phối hàng hóa, cung cấp dịch vụ thay cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam (sau đây gọi chung là Bên Việt Nam) bao gồm:

            – Các tổ chức kinh doanh được thành lập theo Luật Doanh nghiệp, Luật Đầu tư và Luật Hợp tác xã;

            …

            Người nộp thuế theo hướng dẫn tại khoản 2 Điều 4 Chương I có trách nhiệm khấu trừ số thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp hướng dẫn tại Mục 3 Chương II trước khi thanh toán cho Nhà thầu nước ngoài.”

Căn cứ vào các quy định nêu trên, trường hợp Tiktok đã đăng ký thuế trực tiếp trên Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế (nay là Cục Thuế) hay Công ty đã thực hiện khấu trừ, kê khai và nộp thuế thay cho Tiktok Pte.Ltd phụ thuộc trên cơ sở hợp đồng, thoả thuận, hoặc cam kết giữa Nhà thầu nước ngoài với tổ chức, cá nhân Việt Nam hoặc giữa Nhà thầu nước ngoài với Nhà thầu phụ nước ngoài.

Đề nghị Công ty liên hệ với Cơ quan thuế quản lý trực tiếp để được hướng dẫn cụ thể theo đúng quy định.

Người nộp thuế: Công ty CP 5F Global-268-251
Địa chỉ: Hà Nội

Hiện nay việc xuất khẩu các mặt hàng nông, lâm, ngư nghiệp đang có khá nhiều sự chuyển biến đáng kể trong việc xuất khẩu, đặc biệt là các giấy tờ chứng nhận đạt tiêu chuẩn xuất khẩu và đặc biệt là xuất khẩu Sầu riêng vừa qua, khiến DN Việt bị thiệt hại nhiều do quy trình cấp giấy chứng nhận khó khăn hơn, sản lượng xuất giảm. Vậy xin Cục Hải Quan đưa ra chủ trương, giải pháp tối ưu nhằm hỗ trợ DN về tiêu chuẩn XNK, thủ tục Xuất nhập khẩu, thuế & chính sách ưu tiên cho sản phẩm Nông Lâm Nghiệp.

Trả lời:

Đối với các chính sách ưu tiên cho sản phẩm nông, lâm nghiệp, Cục Hải quan đã có các công văn số 28642/CHQ-GSQL ngày 09/10/2025, công văn số 6491/CHQ-GSQL ngày 28/05/2025 chỉ đạo các Chi cục Hải quan thực hiện cụ thể:

– Thực hiện thông quan nhanh trong ngày đối với hàng hoá xuất khẩu là hàng nông, lâm, thuỷ sản tại địa bàn, đặc biệt là sầu riêng và hàng hóa dễ hư hỏng (kể cả ngoài giờ hành chính); Bố trí cán bộ, công chức giải quyết thủ tục thông quan và giám sát hàng hóa xuất khẩu ngoài giờ hành chính, ngày nghỉ, ngày lễ. Giải quyết ngay các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện thủ tục hải quan xuất khẩu hàng hoá.

– Tạo thuận lợi cho hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu của các doanh nghiệp tuân thủ tốt pháp luật, khuyến khích và hỗ trợ người khai hải quan tuân thủ pháp luật. Đẩy mạnh triển khai việc khai báo thông tin trước khi hàng đến để có cơ sở phân tích đánh giá rủi ro, thông quan hàng hóa nhanh chóng.

– Phối hợp với các doanh nghiệp kinh doanh kho, bãi tại khu vực cửa khẩu bố trí địa điểm và tạo điều kiện cho việc bảo quản, phân loại chất lượng hàng hóa của doanh nghiệp trong thời gian chờ xuất khẩu, tránh ảnh hưởng đến chất lượng hàng hóa nông, lâm, thủy sản xuất khẩu.

– Thường xuyên cập nhật tình hình, cung cấp thông tin, khuyến cáo kịp thời về quy định, chính sách nhập khẩu hàng hoá nông, lâm, thuỷ sản của nước nhập khẩu tới các doanh nghiệp xuất khẩu hàng nông, lâm, thủy sản qua các cửa khẩu trên địa bàn. Phối hợp chặt chẽ với các cơ quan chức năng trên địa bàn điều tiết giao thông cho xe ra vào không bị ùn tắc, ảnh hưởng đến tiến độ thông quan hàng hóa.

– Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa là nông, lâm, thuỷ sản, nhất là đối với mặt hàng có nguy cơ gian lận xuất xứ, mặt hàng có nguy cơ ảnh hưởng đến an toàn thực phẩm.

– Trường hợp phát hiện các vụ việc vi phạm thì xử lý nghiêm theo quy định của pháp luật. Đối với những vướng mắc phát sinh vượt thẩm quyền, kịp thời báo cáo về Cục Hải quan để được hướng dẫn xử lý.

Người nộp thuế: Bùi Thu Hương-267-252
Địa chỉ: Phú Thọ

Theo quy định mới về quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, tôi được biết: Hộ kinh doanh có doanh thu dưới 500 triệu đồng/năm thì không bắt buộc sử dụng hóa đơn điện tử và kê khai thuế 1–2 lần/năm. Hộ kinh doanh có doanh thu trên 500 triệu đồng/năm thì kê khai thuế theo quý; Trường hợp doanh thu từ 1 tỷ đồng/năm trở lên thì bắt buộc sử dụng hóa đơn điện tử. Tuy nhiên, đầu năm tôi xác định doanh thu chỉ dưới 500 triệu nên không kê khai theo quý và không sử dụng hóa đơn điện tử. Đến cuối năm, doanh thu thực tế phát sinh tăng đột biến và vượt mức 1 tỷ đồng/năm. Vậy cho tôi hỏi: Trong trường hợp này, tôi có phải chuyển sang kê khai thuế theo quý và sử dụng hóa đơn điện tử từ thời điểm doanh thu vượt ngưỡng hay không? Phần thời gian trước đó (khi chưa kê khai theo quý và chưa sử dụng HĐĐT) có bị truy thu hay xử phạt không, nếu tại thời điểm đó tôi xác định doanh thu chưa vượt ngưỡng?

Trả lời:

Căn cứ quy định tại Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 và Luật Thuế TNCN số 109/2025/QH15, Bộ Tài chính đang xây dựng Nghị định quy định chính sách thuế và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.

Người nộp thuế: Diêu Phamh Khánh Vy-265-253
Địa chỉ: Khánh Hòa

Trong quá trình thực hiện nghĩa vụ thuế, Công ty chúng tôi phát sinh tình huống như sau: do đặc thù hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực hàng không, Công ty cần có thời gian đối soát số liệu doanh thu với các đối tác trước khi lập và ký phát hành hóa đơn. Vì vậy, hóa đơn sẽ được lập và ký phát hành vào tháng sau tháng phát sinh doanh thu. Từ thực tiễn này, Công ty kính đề nghị Quý Cơ quan Thuế hướng dẫn rõ: sau khi đối soát số liệu với khách hàng thời điểm lập, ký phát hành hoá đơn ghi ngày lập và ký phát hành hoá đơn được xác định theo tháng phát sinh doanh thu hay theo tháng sau tháng phát sinh doanh thu. Đồng thời, đề nghị Quý Cơ quan Thuế hướng dẫn rõ ràng về việc Công ty phải kê khai thuế giá trị gia tăng vào kỳ thuế nào để vừa đảm bảo tuân thủ đúng quy định pháp luật, vừa phản ánh trung thực tình hình doanh thu của doanh nghiệp Vì vậy, để đảm bảo việc kê khai thuế GTGT vừa đúng quy định, vừa phản ánh sát thực tế phát sinh doanh thu, Công ty kính mong Thuế Tỉnh Khánh Hòa cho ý kiến hướng dẫn cụ thể về: – Người bán trong trường hợp phát sinh doanh thu trong tháng và sau thời điểm đối soát (07 ngày) có được xuất hoá đơn trong tháng phát sinh doanh thu và kê khai thuế vào kỳ thuế của tháng phát sinh doanh thu hay không? – Nếu không được, Công ty thực hiện xong đối soát (07 ngày) và phát hành hoá đơn vào tháng sau tháng phát sinh doanh thu thì có đuợc kê khai hoá đơn vào tháng phát sinh doanh thu hay là kê khai doanh thu và thuế trong tháng sau (tức tháng phát hành hoá đơn). Do đó, Công ty cần thực hiện xử lý thế nào để vừa tuân thủ quy định, vừa đảm bảo số liệu phản ánh trung thực tình hình kinh doanh.

Trả lời:

Về nội dung vướng mắc của Công ty, Thuế tỉnh Khánh Hòa đã có công văn số 1350/KHH-QLDN2 ngày 18/9/2025 hướng dẫn Công ty về thời điểm xuất hóa đơn và kê khai thuế. Đề nghị Công ty rà soát tình hình hoạt động thực tế và các quy định pháp luật có liên quan để thực hiện đúng quy định. Nếu còn vướng mắc phát sinh, đề nghị Công ty liên hệ trực tiếp Thuế tỉnh Khánh Hòa để được hướng dẫn.

Người nộp thuế: Nguyễn Thị Mai Lan-263-254
Địa chỉ: Hà Nội

Hiện tại tôi có làm hồ sơ quyết toán thuế TNCN năm 2024 cho người lao động. Hồ sơ được phản hồi NPT có 2 MST, không đáp ứng. Tôi đã cắt 1 MST người phụ thuộc, được thuế hướng dẫn làm công văn hủy hồ sơ quyết toán lần trước đi mới nộp lại được. Và được hướng dẫn công văn đó gửi về địa chỉ 258 đường Võ Chí Công, Tây Hồ, Hà Nội. Nhưng khi tôi chuyển phát nhanh sang địa chỉ đó thì không được, báo khách hàng thay đổi địa chỉ. Vậy tôi muốn xin hướng dẫn trình tự, thủ tục tôi phải làm thế nào để nộp lại hồ sơ QTT năm 2024

Trả lời:

Kính gửi: Bà Nguyễn Thị Mai Lan

Căn cứ theo quy định tại tại khoản 8 Điều 11 Nghị định 126/2020/NĐ-CP hướng dẫn về địa điểm nộp hồ sơ khai thuế, cá nhân nộp hồ sơ khai thuế (hình thức điện tử và bản giấy) đến CQT nơi thường trú/tạm trú hoặc CQT quản lý CQCT để được hỗ trợ. Trường hợp nộp hồ sơ tại Trung tâm dịch vụ hành chính công Quốc gia thì bản điện tử nộp trên trang Web: https://dichvucong.gdt.gov.vn ; bản giấy nộp tại một trong các Trung tâm dịch vụ hành chính công Hà Nội trên địa bàn TP Hà Nội

Trung tâm dịch vụ hành chính công tại địa chỉ số 258 Võ Chí Công vẫn đang hoạt động bình thường

Trân trọng./.

Người nộp thuế: Đoàn Thị Thúy-262-255
Địa chỉ: Hà Nội

Theo Nghị định 70/2025/NĐ-CP sửa đổi bổ sung một số điều Nghị định số 123/2020/NĐ-CP Đối với xuất khẩu hàng hóa (bao gồm cả gia công xuất khẩu), thời điểm lập hóa đơn thương mại điện tử, hóa đơn giá trị gia tăng điện tử hoặc hóa đơn bán hàng điện tử do người bán tự xác định nhưng chậm nhất không quá ngày làm việc tiếp theo kể từ ngày hàng hóa được thông quan theo quy định pháp luật về hải quan. Trường hợp với điều kiện giao hàng trước khi thông quan theo điều kiện xuất khẩu thì : – Về tỷ giá ghi trên hóa đơn và tỷ giá quy đổi để ghi nhận doanh thu chúng tôi sẽ lấy tại ngày xuất hóa đơn hay tại ngày hàng hóa được thông quan? – Về kê khai doanh thu đầu ra chúng tôi sẽ kê khai và ghi nhận doanh thu theo ngày của hóa đơn hay theo ngày hàng hóa được thông quan?

Trả lời:

Nghị định số 123/2020/NĐ-CP và Nghị định số 70/2025/NĐ-CP đã có quy định về nội dung hóa đơn tại Điều 10 (trong đó có quy định về đồng tiền ghi trên hóa đơn) và quy định về thời điểm lập hóa đơn tại Điều 9. Đề nghị doanh nghiệp nghiên cứu và thực hiện theo quy định trên.

Người nộp thuế: Công ty TNHH MTV nước sạch Hà Đông-261-256
Địa chỉ: 2A Nguyễn Trãi Hà Đông HN

Trường hợp người lao động về hưu trong năm thì vẫn có thu nhập của năm thì doanh nghiệp có được quyết toán thuế TNCN thay cho họ không?

Trả lời:

Kính gửi: Quý Doanh nghiệp

Tại điểm d Khoản 6 Điều 8 Nghị định 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 quy định Thuế thu nhập cá nhân đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công; cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ủy quyền quyết toán thuế cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập; cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công trực tiếp quyết toán thuế với cơ quan thuế. Cụ thể như sau:

 “…d.2) Cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công ủy quyền quyết toán thuế cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập, cụ thể như sau:

Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên tại một nơi và thực tế đang làm việc tại đó vào thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện việc quyết toán thuế, kể cả trường hợp không làm việc đủ 12 tháng trong năm. Trường hợp cá nhân là người lao động được điều chuyển từ tổ chức cũ đến tổ chức mới theo quy định tại điểm d.1 khoản này thì cá nhân được ủy quyền quyết toán thuế cho tổ chức mới.

Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên tại một nơi và thực tế đang làm việc tại đó vào thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập quyết toán thuế, kể cả trường hợp không làm việc đủ 12 tháng trong năm; đồng thời có thu nhập văng lai ở các nơi khác bình quân tháng trong năm không quá 10 triệu đồng và đã được khấu trừ thuế thu nhập cá nhân theo tỷ lệ 10% nếu không có yêu cầu quyết toán thuế đối với phần thu nhập này….”

Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp người lao động của công ty đã nghỉ hưu, không còn làm việc tại công ty tại thời điểm công ty quyết toán thuế thì không thuộc trường hợp được ủy quyền quyết toán theo quy định tại tiết d.2, điểm d Khoản 6 Điều 8 Nghị định 126/2020/NĐ-CP.

Trân trọng./.

 

Người nộp thuế: Công Ty TNHH Tư Vấn – Kiểm Toán SampS-260-257
Địa chỉ: HCM

Nếu tôi gửi hàng mẫu cho không thu tiền khách hàng ở nước ngoài bằng EMS thì có cần mở tờ khai hải quan có đúng quy định không?

Trả lời:

Trường hợp gửi hàng mẫu không thu tiền khách hàng ở nước ngoài bằng EMS thì người khai hải quan vẫn phải hực hiện mở tờ khai theo đúng quy định tại Thông tư 49/2015/TT-BTC ngày 14/4/2015 và Thông tư số 56/2019/TT-BTC ngày 23/8/2017 của Bộ Tài chính.

Người nộp thuế: CÔNG TY TNHH SUNG GWANG VINA-259-258
Địa chỉ: Lô A17 Đường số 1 Cụm công nghiệp Uyên Hưng P Tân Uyên TPHCM

Kính gửi: – Bộ Tài Chính Tôi tên: Huỳnh Tuấn Nhân CCCD số :072094008171 là nhân viên CÔNG TY TNHH SUNG GWANG VINA MST: 3702356323. Tôi xin trình bày phản ánh, kiến nghị mà công ty đang gặp phải, kính nhờ Quý Bộ, Cục và Thuế TPHCM xử lý giúp Doanh nghiệp. – Năm 2024, Thuế tiến hành triển khai và hướng dẫn cho các DN khai và nộp thuế đất phi nông nghiệp. Trong đó có khai bù cho các năm 2022,2023. – Năm 2025, Công ty chúng tôi đã nộp đủ tiền thuế cho các năm 2022,2023,2024 và 2025. (Chưa quá hạn nộp) Tuy nhiên, hệ thống thống lại ghi nhận Công ty chúng tôi đang chậm nộp tiền thuế. Tôi có liên hệ với cán bộ quản lý thuế về mảng đất của Thuế TPHCM thì được cán bộ trả lời là “Do trước đây thuế phi nông nghiệp là do thuế địa phương quản lý (trước sáp nhập), còn bây giờ chuyển giao về Thuế tỉnh nên hệ thống thuế chưa đồng bộ và đang là tình trạng chung, đợi một khoảng thời gian hệ thống sẽ điều chỉnh”. Cho tôi hỏi, vậy khi nào sẽ điều chỉnh được vấn đề này, vì một khi hệ thống ghi nhận chậm nộp thì sẽ ảnh hưởng rất lớn đến các công việc liên quan khác của DN như hoàn thuế, xuất HĐ.vv. Kính mong Bộ, Cục, Thuế TPHCM có phản hồi và xử lý giúp vấn đề này. Trân trọng biết ơn rất nhiều

Trả lời:

Căn cứ khoản 1 Điều 18 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định chi tiết điều của Luật Quản lý thuế quy định thời hạn nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp như sau:
“Điều 18. Thời hạn nộp thuế đối với các khoản thu thuộc ngân sách nhà nước từ đất, tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản, tiền sử dụng khu vực biển, lệ phí trước bạ, lệ phí môn bài
1. Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp
a) Thời hạn nộp thuế lần đầu: Chậm nhất là 30 ngày, kể từ ngày ban hành thông báo nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp của cơ quan thuế.
Từ năm thứ hai trở đi, người nộp thuế nộp tiền thuế sử dụng đất phi nông nghiệp một lần trong năm chậm nhất là ngày 31 tháng 10.
b) Thời hạn nộp tiền thuế chênh lệch theo xác định của người nộp thuế tại Tờ khai tổng hợp chậm nhất là ngày 31 tháng 3 năm dương lịch tiếp theo năm tính thuế.
c) Thời hạn nộp thuế đối với hồ sơ khai điều chỉnh chậm nhất là 30 ngày, kể từ ngày ban hành thông báo nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp.
…”
Căn cứ Điều 57, điểm a khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều 59 Luật Quản lý thuế ngày 13/6/2019:
“Điều 57. Thứ tự thanh toán tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt
1. Thứ tự thanh toán tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt được thực hiện theo thời hạn trước, sau và theo thứ tự quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Thứ tự thanh toán tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt được quy định như sau:
a) Tiền nợ thuế, tiền phạt, tiền chậm nộp quá hạn thuộc đối tượng áp dụng các biện pháp cưỡng chế;
b) Tiền nợ thuế, tiền phạt, tiền chậm nộp quá hạn chưa thuộc đối tượng áp dụng các biện pháp cưỡng chế;
c) Tiền thuế, tiền phạt, tiền chậm nộp phát sinh.

Điều 59. Xử lý đối với việc chậm nộp tiền thuế
1. Các trường hợp phải nộp tiền chậm nộp bao gồm:
a) Người nộp thuế chậm nộp tiền thuế so với thời hạn quy định, thời hạn gia hạn nộp thuế, thời hạn ghi trong thông báo của cơ quan quản lý thuế, thời hạn trong quyết định ấn định thuế hoặc quyết định xử lý của cơ quan quản lý thuế;

2. Mức tính tiền chậm nộp và thời gian tính tiền chậm nộp được quy định như sau:
a) Mức tính tiền chậm nộp bằng 0,03%/ngày tính trên số tiền thuế chậm nộp;
b) Thời gian tính tiền chậm nộp được tính liên tục kể từ ngày tiếp theo ngày phát sinh tiền chậm nộp quy định tại khoản 1 Điều này đến ngày liền kề trước ngày số tiền nợ thuế, tiền thu hồi hoàn thuế, tiền thuế tăng thêm, tiền thuế ấn định, tiền thuế chậm chuyển đã nộp vào ngân sách nhà nước.
3. Người nộp thuế tự xác định số tiền chậm nộp theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này và nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định. Trường hợp người nộp thuế có khoản tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa thì thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 60 của Luật này.
…”
Căn cứ các quy định nêu trên, năm 2025 Công ty đã nộp đủ tiền thuế cho các năm 2022, 2023, 2024 thì cơ quan thuế tính tiền chậm nộp đối với số thuế sử dụng đất phi nông nghiệp phải nộp của Công ty là theo quy định của Điều 59 Luật Quản lý thuế.

Người nộp thuế: Trương Thị Bảo Ngọc-257-259
Địa chỉ: Cty STP Trường Phát

Kính gửi: Bộ Tài chính Công ty chúng tôi trong quá trình thực hiện thanh toán công tác phí cho cán bộ, nhân viên phát sinh vướng mắc liên quan đến chứng từ xác nhận nơi đến công tác. Thực tế hiện nay, nhiều đơn vị, cơ quan, đối tác nơi cán bộ, nhân viên của công ty đến làm việc không thực hiện đóng dấu xác nhận trên giấy đi công tác theo thông lệ trước đây, hoặc không có bộ phận hành chính để thực hiện việc xác nhận này. Doanh nghiệp chúng tôi kính đề nghị Bộ Tài chính làm rõ: Quy định về việc bắt buộc phải có dấu xác nhận của đơn vị nơi đến công tác trên giấy đi đường, giấy công tác để làm căn cứ thanh toán công tác phí hiện nay còn áp dụng hay không theo các quy định pháp luật hiện hành về thuế và kế toán? Trường hợp không lấy được dấu xác nhận của đơn vị nơi đến công tác, thì doanh nghiệp cần những loại hồ sơ, chứng từ nào để khoản chi công tác phí được xem là hợp lệ, hợp pháp khi hạch toán chi phí và khi quyết toán thuế? Kính mong Bộ Tài chính xem xét, hướng dẫn để doanh nghiệp chúng tôi thực hiện đúng quy định pháp luật. Xin trân trọng cảm ơn.

Trả lời:

– Tại Điều 10 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP ngày 15/12/2025 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật thuế TNDN quy định: “Điều 10. Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp, cụ thể như sau: 1. Các khoản chi không đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 9 của Nghị định này. ….. 8. Chi cho người lao động thuộc một trong các trường hợp sau: h) Chi phụ cấp cho người lao động đi công tác, chi phí đi lại và tiền thuê chỗ ở cho người lao động đi công tác nếu có đầy đủ hóa đơn, chứng từ được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế. Trường hợp doanh nghiệp cử người lao động đi công tác (bao gồm công tác trong nước và công tác nước ngoài) nếu có phát sinh chi phí từ 05 triệu đồng trở lên mà các khoản chi phí này được thanh toán bởi cá nhân bằng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt thì xác định đủ điều kiện là hình thức thanh toán không dùng tiền mặt của doanh nghiệp và tính vào chi phí được trừ nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau: Có hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, pháp luật về hóa đơn, chứng từ do người cung cấp hàng hóa, dịch vụ giao xuất; doanh nghiệp có quyết định hoặc văn bản cử người lao động đi công tác; quy chế tài chính hoặc quy chế nội bộ của doanh nghiệp cho phép người lao động được phép thanh toán khoản công tác phí, mua vé phương tiện đi lại bởi cá nhân bằng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt và khoản chi này sau đó được doanh nghiệp thanh toán lại cho người lao động. Trường hợp doanh nghiệp có khoán tiền đi lại, tiền ở, phụ cấp cho người lao động đi công tác và thực hiện đúng theo quy chế tài chính hoặc quy chế nội bộ của doanh nghiệp thì được tính vào chi phí được trừ khoản chi khoán tiền đi lại, tiền ở, tiền phụ cấp;”. Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp doanh nghiệp cử người lao động đi công tác theo quyết định hoặc văn bản cử người lao động đi công tác và thực hiện đúng theo quy chế tài chính hoặc quy chế nội bộ của doanh nghiệp, đáp ứng chứng từ thanh toán theo quy định về pháp luật giá trị gia tăng thì được xác định là chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định pháp luật thuế. Về thủ tục xác nhận giấy đi đường để làm căn cứ thực hiện thanh toán công tác phí khi xác định chi phí được trừ khi tính thuế TNDN do doanh nghiệp tự quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ và bảo đảm đúng quy định tại điểm h khoản 8 Điều 10 Nghị định số 320/2025/QH15 nêu trên.

Người nộp thuế: CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ ĐỊNH GIÁ VIỆT NAM-256-260
Địa chỉ: Tầng 11 tòa nhà Sông Đà165 Cầu Giấy

Tôi muốn hỏi trường hợp khách hàng tạm ứng trước để thực hiện hợp đồng dịch vụ kiểm toán báo cáo tài chính, kiểm toán báo cáo quyết toán công trình xây dựng, dịch vụ thẩm định giá, thì công ty kiểm toán chúng tôi có bắt buộc phải xuất hóa đơn tiền tạm ứng này hay k? Xin cảm ơn.

Trả lời:

Kính gửi: Quý Doanh nghiệp,

Căn cứ điểm a Khoản 6 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP ngày 20/3/2025 của Chính phủ sửa đổi, bồ sung một số điều của Nghị định số 123/2020/NĐ-CР ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ:

“6. Sửa đổi, bổ sung khoản 1, khoản 2, điểm a, điểm e, điểm 1, điểm m, điểm n khoản 4 Điều 9 và bổ sung điểm p, điểm q, điểm r vào khoản 4 Điều 9 như sau:

  1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1, khoản 2 như sau:

  1. Thời điểm lập hóa đơn đối với cung cấp dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung cấp dịch vụ (bao gồm cả cung cấp dịch vụ cho tổ chức, cá nhân nước ngoài) không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền. Trường hợp người cung cấp dịch vụ có thu tiền trước hoặc trong khi cung cấp dịch vụ thì thời điểm lập hóa đơn là thời điểm thu tiền (không bao gồm trường hợp thu tiền đặt cọc hoặc tạm ứng để đảm bảo thực hiện hợp đồng cung cấp các dịch vụ: Kế toán, kiểm toán, tư vấn tài chính, thuế; thẩm định giá; khảo sát, thiết kế kỹ thuật; tư vấn giám sát; lập dự án đầu tư xây dựng).”

Đề nghị doanh nghiệp căn cứ các quy định trên và đối chiếu với tình hình thực tế tại đơn vị để thực hiện đúng quy định. Trường hợp còn vướng mắc đề nghị doanh nghiệp liên hệ với cơ quan quản lý thuế trực tiếp để để được hướng dẫn cụ thể.

Trân trọng./.

Người nộp thuế: Công ty SVC-254-261
Địa chỉ: Tòa B1 Roman Plaza đường Tỗ Hữu P Đại Mỗ Q Nam Từ Liêm TP Hà Nội

Công ty có phát sinh doanh thu từ hoạt động cc hàng hóa, vật tư, thiết bị phục vụ cho hoạt động dầu khí của Liên doanh Việt-Nga Vietsovpetro (VSP). Việc nhập khẩu hàng hóa, vật tư, thiết bị phục vụ hoạt động dầu khí của VSP được miễn thuế (không phải nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu và khi xuất giao hàng cho VSP, lập hóa đơn GTGT, trên hóa đơn chỉ ghi dòng giá bán là giá không có thuế GTGT, dòng thuế suất, số thuế GTGT không ghi và gạch bỏ) theo hướng dẫn tại Công văn số 3088/TCT-DNL ngày 31/07/2015 của Tổng cục Thuế. Vậy Công ty sẽ kê khai doanh thu hàng hóa được miễn thuế này vào chỉ tiêu nào trên tờ khai thuế GTGT hàng quý?. Xin trân trọng cảm ơn

Trả lời:

Để cơ quan thuế có đủ căn cứ hướng dẫn kê khai, nội dung câu hỏi của Công ty cần kèm theo hồ sơ liên quan, đề nghị Công ty liên hệ Cơ quan thuế quản lý trực tiếp để được hỗ trợ.

 

 

Người nộp thuế: Vu Thi Ngoc Mai-252-262
Địa chỉ: Tp Hai Phong

Tôi vừa có thu nhập từ cho thuê nhà, doanh thu dưới 100 triệu đồng/ năm. Vừa có thu nhập từ tiền công tiền lương tại công ty A. Cho tôi hỏi thu nhập từ cho thuê nhà có phải quyết toán cùng với thu nhập từ tiền công tiền lương không?

Trả lời:

+ Căn cứ khoản 1 điều 9 Thông tư số 40/2021/TT-BTC ngày 01/06/2021 của Bộ Tài chính quy định:

“Điều 9. Phương pháp tính thuế đối với một số trường hợp đặc thù

  1. Cá nhân cho thuê tài sản
  2. a) Cá nhân cho thuê tài sản là cá nhân có phát sinh doanh thu từ cho thuê tài sản bao gồm: cho thuê nhà, mặt bằng, cửa hàng, nhà xưởng, kho bãi không bao gồm dịch vụ lưu trú; cho thuê phương tiện vận tải, máy móc thiết bị không kèm theo người điều khiển; cho thuê tài sản khác không kèm theo dịch vụ. ..
  3. b) Cá nhân cho thuê tài sản khai thuế theo từng lần phát sinh kỳ thanh toán (từng lần phát sinh kỳ thanh toán được xác định theo thời điểm bắt đầu thời hạn cho thuê của từng kỳ thanh toán) hoặc khai thuế theo năm dương lịch. Cá nhân khai thuế theo từng hợp đồng hoặc khai thuế cho nhiều hợp đồng trên một tờ khai nếu tài sản cho thuê tại địa bàn có cùng cơ quan thuế quản lý…”

Căn cứ vào Điều 26 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/08/2013 của Bộ Tài chính quy định:

“Điều 26. Khai thuế, quyết toán thuế

Tổ chức, cá nhân trả thu nhập thuộc diện chịu thuế thu nhập cá nhân và cá nhân có thu nhập thuộc diện chịu thuế thu nhập cá nhân thực hiện khai thuế và quyết toán thuế theo hướng dẫn về thủ tục, hồ sơ tại văn bản hướng dẫn về quản lý thuế.

…”

Căn cứ các quy định nêu trên, nếu cá nhân vừa có thu nhập từ tiền công tiền lương và vừa có thu nhập từ hoạt động cho thuê tài sản (cho thuê nhà) thì thu nhập từ hoạt động cho thuê tài sản không phải quyết toán cùng với thu nhập từ tiền lương, tiền công.

Người nộp thuế: Đoàn Thị Thúy-251-263
Địa chỉ: Hà Nội

Kê khai Bù trừ: Hướng dẫn cách kê khai việc bù trừ lãi từ chuyển nhượng BĐS (TSCĐ) với lỗ lũy kế trên Tờ khai quyết toán TNDN 03/TNDN khi giải thể. 2. Phạm vi lỗ: Phạm vi lỗ được phép bù trừ với lãi từ chuyển nhượng BĐS (theo Luật TNDN 2025) là lỗ phát sinh trong năm hay lỗ lũy kế?

Trả lời:

Tại Điều 6, Điều 7, Điều 24 và Điều 25 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP ngày 15/12/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp:
“Điều 6. Thu nhập chịu thuế và bù trừ thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế
1. Doanh nghiệp có nhiều hoạt động sản xuất, kinh doanh trong kỳ tính thuế thì thu nhập chịu thuế từ hoạt động sản xuất, kinh doanh là tổng thu nhập của tất cả các hoạt động sản xuất, kinh doanh.
2. Trường hợp doanh nghiệp có hoạt động sản xuất, kinh doanh bị lỗ thì được bù trừ số lỗ vào thu nhập chịu thuế của các hoạt động sản xuất, kinh doanh có thu nhập do doanh nghiệp tự lựa chọn, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều này.
Phần thu nhập chịu thuế còn lại sau khi bù trừ áp dụng mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp của hoạt động sản xuất, kinh doanh còn thu nhập.
3. Trường hợp doanh nghiệp có hoạt động chuyển nhượng bất động sản, chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư bị lỗ thì không bù trừ với thu nhập chịu thuế của hoạt động sản xuất, kinh doanh đang được hưởng ưu đãi thuế có thu nhập.
4. Thu nhập chịu thuế từ hoạt động chuyển nhượng dự án đầu tư thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản; chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản; chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản phải xác định riêng để kê khai nộp thuế, không được bù trừ lỗ, lãi với hoạt động sản xuất, kinh doanh trong kỳ tính thuế…”.
“Điều 7. Xác định lỗ và chuyển lỗ
1. Lỗ phát sinh trong kỳ tính thuế là số chênh lệch âm về thu nhập tính thuế chưa bao gồm các khoản lỗ được kết chuyển từ các năm trước chuyển sang.
2. Doanh nghiệp sau khi quyết toán thuế mà bị lỗ thì chuyển toàn bộ và liên tục số lỗ vào thu nhập chịu thuế những năm tiếp theo. Thời gian chuyển lỗ tính liên tục không quá 05 năm, kể từ năm tiếp theo năm phát sinh lỗ….”.
“Điều 24. Hiệu lực thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành và áp dụng từ kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2025. Việc xác định thời gian áp dụng trong một số trường hợp cụ thể như sau:
a) Doanh nghiệp được lựa chọn áp dụng quy định về doanh thu, chi phí, ưu đãi thuế, miễn thuế, giảm thuế, chuyển lỗ tại Nghị định này từ đầu kỳ tính thuế năm 2025 hoặc từ ngày Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp có hiệu lực hoặc từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành;…”.
“Điều 25. Điều khoản chuyển tiếp
4. Doanh nghiệp có số lỗ phát sinh trước thời điểm Nghị định này có hiệu lực thi hành (bao gồm cả số lỗ từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản, chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư) nhưng còn trong thời hạn chuyển lỗ theo quy định thì tiếp tục được chuyển lỗ theo quy định tại Nghị định này cho thời gian còn lại. Số lỗ từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản, chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư của các kỳ trước không được chuyển vào lãi từ hoạt động sản xuất, kinh doanh được hưởng ưu đãi thuế….”.
Căn cứ các quy định nêu trên, kể từ kỳ tính thuế năm 2025 hoạt động kinh doanh bất động sản được thực hiện theo nguyên tắc bù trừ như sau: trường hợp doanh nghiệp có hoạt động sản xuất, kinh doanh bị lỗ thì được bù trừ số lỗ vào thu nhập chịu thuế của các hoạt động sản xuất, kinh doanh có thu nhập do doanh nghiệp tự lựa chọn, trừ trường hợp trường hợp doanh nghiệp có hoạt động chuyển nhượng bất động sản, chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư bị lỗ thì không bù trừ với thu nhập chịu thuế của hoạt động sản xuất, kinh doanh đang được hưởng ưu đãi thuế có thu nhập.
Trường hợp doanh nghiệp có số lỗ phát sinh trước thời điểm Nghị định số 320/2025/NĐ – CP có hiệu lực thi hành (bao gồm cả số lỗ từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản, chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư) nhưng còn trong thời hạn chuyển lỗ theo quy định thì tiếp tục được chuyển lỗ theo quy định tại Nghị định này cho thời gian còn lại. Số lỗ từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản, chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư của các kỳ trước không được chuyển vào lãi từ hoạt động sản xuất, kinh doanh được hưởng ưu đãi thuế.
Đề nghị Công ty liên hệ với cơ quan thuế địa phương để được hướng dẫn thực hiện theo đúng quy định pháp luật thuế.

 

Người nộp thuế: Nguyễn Thị Nguyệt-250-264
Địa chỉ: Xã Bắc Đông Hưng Hưng Yên

Công ty em có vốn đầu tư nước ngoài, công ty đang giai đoạn đầu tư nhưng thiếu vốn, công ty em tăng tổng vốn đầu tư , đi vay thêm . Theo địa bàn công ty em được 2 miễn 4 giảm, vậy việc tăng vốn đầu tư như vậy có ảnh hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp của công ty em không ạ.

Trả lời:

Pháp luật về thuế TNDN quy định ưu đãi về thuế áp dụng đối với dự án đầu tư mới và dự án đầu tư mở rộng đáp ứng điều kiện về ngành nghề hoặc địa bàn ưu đãi đầu tư theo quy định. Do nội dung vướng mắc của Công ty đề cập chưa đầy đủ thông tin nên Cục Thuế chưa có cơ sở hướng dẫn về chính sách thuế. Đề nghị Công ty liên hệ với cơ quan thuế địa phương để hướng dẫn thực hiện phù hợp quy định pháp luật.

Người nộp thuế: Trần Hải Hà-248-265
Địa chỉ: Hà Nội

Doanh nghiệp chúng tôi là DNCX, bán hàng cho 1 công ty nước ngoài nhưng chỉ định giao hàng tại công ty chi nhánh ở Việt Nam. DN xuất hoá đơn bán hàng và mở tờ khai xuất khẩu cho khách hàng nước ngoài và giao hàng ở Việt Nam theo chỉ định của KH. Trong trường hợp này DN Có được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% không ạ? Chúng tôi xin trân thành cảm ơn.

Trả lời:

Kính gửi: Quý Doanh nghiệp

Căn cứ Luật số 90/2025/QH15 ngày 25/6/2025 Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng:

+ Khoản3,  Điều 3. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Hải quan: “3. Bổ sung Điều 47a vào sau Điều 47 như sau:

“Điều 47a. Kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ

  1. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ là hàng hóa giao, nhận tại Việt Nam theo chỉ định của thương nhân nước ngoài theo hợp đồng mua bán, gia công, thuê, mượn giữa các doanh nghiệp Việt Nam với thương nhân nước ngoài.
  2. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ phải làm thủ tục hải quan, chịu sự kiểm tra, giám sát hải quan.
  3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.”.

+ Điều 4 Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng: Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 1 Điều 9 về mức thuế suất 0% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ:

“a) Hàng hóa xuất khẩu bao gồm: hàng hóa từ Việt Nam bán cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và được tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; hàng hóa từ nội địa Việt Nam bán cho tổ chức trong khu phi thuế quan và được tiêu dùng trong khu phi thuế quan phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất xuất khẩu; hàng hóa đã bán tại khu vực cách ly cho cá nhân (người nước ngoài hoặc người Việt Nam) đã làm thủ tục xuất cảnh; hàng hóa đã bán tại cửa hàng miễn thuế; hàng hóa xuất khẩu tại chỗ;”.

Căn cứ các quy định trên trường hợp doanh nghiệp có hàng hóa mua bán giữa thương nhân nước ngoài và được thương nhân nước ngoài chỉ định giao, nhận hàng hóa với doanh nghiệp khác tại Việt Nam theo hợp đồng mua bán, gia công, thuê, mượn giữa các doanh nghiệp Việt Nam với thương nhân nước ngoài nếu đáp ứng đủ điều kiện hàng hóa xuất khẩu tại chỗ theo quy định của Luật Hải quan và đáp ứng quy định tại Điều 18, Nghị Định 181/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025  thì được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0%.

Trân trọng!

Người nộp thuế: Hương Quỳnh-247-266
Địa chỉ: Hà Đông Hà Nội

Tôi là hộ kinh doanh, mua và phân phối thẻ nạp điện thoại, data, thẻ game,.. 1. Hóa đơn: hiện nay nhà cung cấp có xuất hóa đơn cho tôi liên tục theo từng giao dịch gây ra áp lực và rắc rối trong việc rà soát, kiểm tra và lưu trữ hóa đơn. Tôi đề nghị nhà cung cấp xuất 1 hóa đơn cho các giao dịch trong 1 ngày thì có được không? 2. Thuế suất hộ kinh doanh: Xin hỏi nếu tôi áp dụng nộp thuế trên doanh thu thì thuế suất thuế TNCN và GTGT áp dụng là bao nhiêu đối với việc phân phối các loại thẻ này?

Trả lời:

Kính gửi: Quý Người nộp thuế

Tại điểm a, khoản 6, Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung khoản 1, Điều 9 Nghị định 123/2020/NĐ-CP thì “Thời điểm lập hóa đơn đối với bán hàng hóa (bao gồm cả bán, chuyển nhượng tài sản công và bán hàng dự trữ quốc gia) là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền“. Căn cứ hướng dẫn trên, đề nghị NNT phối hợp với nhà cung cấp thực hiện đúng quy định về thời điểm lập hóa đơn đối với từng giao dịch bán hàng.

Liên quan đến tỷ lệ thuế theo doanh thu đối với hoạt động “phân phối và cung cấp hàng hóa”: HKD áp dụng tỷ lệ 1% đối với thuế GTGT và  0.5% đối với thuế TNCN.

(Theo quy định tại Phụ lục I, Thông tư 40/2021/TT-BTC ngày 01/06/2021 của Bộ Tài chính)

Trân trọng./.

Người nộp thuế: Công ty TNHH Kohsei Multipack Việt Nam-245-267
Địa chỉ: Vĩnh Phúc

Thời gian giải quyết thủ tục thông quan lô hàng bình quân đối với từng loại (Đỏ, Vàng và Xanh) Đỏ 2 tiếng, vàng 30 phút, xanh 3 phút.

Trả lời:

Theo quy định tại Điều 23, Điều 37 Luật Hải quan; Điều 19 Thông tư 38/2015/TТ-BTC ngày 25/3/2015 được sửa đổi bổ sung tại khoản 8 Điều 1 Thông tư 39/2018/TT-BTC ngày 20/4/2018 của Bộ Tài chính thì thủ tục thông quan của hải quan Việt Nam được thực hiện trên Hệ thống thông quan tự động VNACCS hoạt động 24/7. Hàng hoá nhập khẩu sẽ được phân loại kiểm tra vào 03 luồng (xanh, vàng, đỏ) tuỳ theo mức độ đánh giá rùi ro của Hệ thống. Trường hợp hệ thống tiếp nhận đủ thông tin và phân loại vào luồng xanh thì hàng hoá sẽ được thông quan ngay. Trường hợp hệ thống phân loại vào luồng vàng thì công chức hải quan kiểm tra hồ sơ chậm nhất không quá 02 giờ làm việc kể từ thời điểm cơ quan hải quan tiếp nhận đầy đủ hồ sơ hải quan và thông quan ngay sau khi hoàn thành kiểm tra hồ sơ hải quan. Trường hợp hệ thống phân loại vào luồng đỏ thì công chức hải quan kiểm tra thực tế hàng hóa chậm nhất là 08 giờ làm việc kể từ thời điểm người khai hải quan xuất trình đầy đủ hàng hóa cho cơ quan hải quan.

Trường hợp hàng hóa thuộc đối tượng kiểm tra chuyên ngành về chất lượng, y tế, văn hóa, kiểm dịch động vật, thực vật, an toàn thực phẩm theo quy định của pháp luật có liên quan thì hàng hóa được thông quan khi lô hàng có kết quả kiểm tra chuyên ngành theo quy định.

Người nộp thuế: Huynh Ngoc Duc-244-268
Địa chỉ: Đồng Nai

Tôi làm kế toán công nợ phải thu Công ty xổ số. Theo hợp đồng đại lý xổ số, Cty cho đại lý nợ theo quy định là 21 ngày. Cty có ủy quyền đại lý được trả thưởng cho người trúng số. Đại lý đem vé số trúng thưởng để cấn trừ công nợ bán vé số thì 2 bên có phải lập lập Biên bản đối chiếu số liệu không vì liên quan đến chi phí được trừ khi tính thu nhập chịu thuế TNDN? (vì không rõ là việc đổi thưởng có được xem là đại lý cung cấp HHDV cho Cty xổ số không)

Trả lời:

Căn cứ tại Điều 9 Nghị định 320/2025/NĐ-CP ngày 15/12/2025 quy định về Các khoản chi được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế:
“Điều 9. Các khoản chi được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
1. Trừ các khoản chi không được trừ quy định tại Điều 10 của Nghị định này, doanh nghiệp được trừ các khoản chi khi xác định thu nhập chịu thuế nếu đáp ứng đủ điều kiện tại các điểm a, b và c sau đây:
a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, bao gồm cả khoản chi phí bổ sung được trừ theo tỷ lệ phần trăm tính trên chi phí thực tế phát sinh trong kỳ tính thuế liên quan đến hoạt động nghiên cứu và phát triển của doanh nghiệp;…
b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật.…
c) Khoản chi có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ và các khoản thanh toán khác từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên. Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng….”
Căn cứ tại Điều 26 Nghị định 181/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 quy định về chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt
“Điều 26. Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt
Cơ sở kinh doanh phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào (bao gồm cả hàng hóa nhập khẩu) từ 05 triệu đồng trở lên đã bao gồm thuế giá trị gia tăng. Trong đó:

2. Một số trường hợp đặc thù theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 14 Luật Thuế giá trị gia tăng bao gồm:
a) Trường hợp hàng hóa, dịch vụ mua vào theo phương thức thanh toán bù trừ giữa giá trị hàng hóa, dịch vụ mua vào với giá trị hàng hóa, dịch vụ bán ra, vay mượn hàng mà phương thức thanh toán này được quy định cụ thể trong hợp đồng thì phải có biên bản đối chiếu số liệu và xác nhận giữa hai bên về việc thanh toán bù trừ giữa hàng hóa, dịch vụ mua vào với hàng hóa, dịch vụ bán ra, vay mượn hàng. Trường hợp bù trừ công nợ qua bên thứ ba phải có biên bản bù trừ công nợ của ba bên làm căn cứ khấu trừ thuế….”
Căn cứ các quy định trên, Trường hợp Công ty xổ số ký hợp đồng đại lý vé số với đại lý, trong đó có thỏa thuận được thanh toán bù trừ công nợ, đồng thời có hợp đồng/văn bản ủy quyền hợp pháp cho đại lý thực hiện trả thưởng thay và được bù trừ số tiền trả thưởng vào công nợ khi nhận vé số, thì việc bù trừ được thực hiện theo thỏa thuận. Khi trả thưởng, đại lý phải lập bảng kê trả thưởng, phiếu chi trả thưởng và lưu giữ đầy đủ hồ sơ, chứng từ. Khi thực hiện bù trừ với Công ty xổ số, hai bên phải lập Biên bản đối chiếu, bù trừ công nợ làm căn cứ hạch toán và xác định chi phí được trừ khi tính thuế TNDN.
Đề nghị công ty căn cứ vào tình hình thực tiễn tại đơn vị và thực hiện kê khai, tính nộp thuế theo đúng quy định.

Người nộp thuế: TADA-243-269
Địa chỉ: HCM

Công ty tôi là TADA làm về dịch vụ cung cấp gọi xe tương tự như Grab, Be. Hiện tôi có 2 câu hỏi: 1. Địa điểm nộp hồ sơ khai thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có hoạt động sản xuất, kinh doanh ở nhiều địa bàn theo quy định tại điểm a, điểm b khoản 4 Điều 45 Luật Quản lý thuế là cơ quan thuế nơi có hoạt động sản xuất, kinh doanh. => Câu hỏi: Công ty có thực hiện khấu trừ thuế TNCN của các đối tác tài xế tại Hà Nội, vậy thuế 1.5% trên thu nhập tài xế có cần nộp riêng về Hà Nội hay nộp về HCM? 2. Đối với các đối tác tài xế trong năm 2025 có thu nhập dưới 100 triệu đã nộp thuế trong năm theo tháng đủ điền kiện được hoàn thuế, vậy thủ tục hoàn thuế cho tài xế như thế nào ?

Trả lời:

Căn cứ quy định tại điểm c khoản 5 Điều 7 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ; Thông tư số 40/2021/TT-BTC ngày 01/6/2021 của Bộ Tài chính; khoản 2 Điều 42 Thông tư 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ Tài chính thì:

Trường hợp cá nhân là lái xe ký hợp đồng hợp tác kinh doanh với Công ty thì Công ty có trách nhiệm khấu trừ thuế TNCN với thuế suất 1,5% trên doanh thu trên 100 triệu đồng/năm và thực hiện khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân tại cơ quan thuế trực tiếp quản lý Công ty. Công ty không phải thực hiện phân bổ số thuế TNCN đã khai thay, nộp thay cho cá nhân.

Trường hợp cá nhân có doanh thu từ 100 triệu đồng/năm trở xuống đã được Công ty khấu trừ, nộp thuế thay thì cá nhân trực tiếp thực hiện thủ tục hoàn thuế với cơ quan thuế theo quy định. Cá nhân thực hiện nộp hồ sơ đề nghị hoàn thuế theo quy định tại Điều 42 Thông tư 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ Tài chính (hồ sơ bao gồm: Văn bản đề nghị xử lý số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa theo mẫu số 01/DNXLNT; các tài liệu chứng minh số thuế đã nộp).

 

Người nộp thuế: Công ty TNHH Legion Electric-242-270
Địa chỉ: Số 16-B6 ngõ 332 đường Hoàng Công Chất Phường Phú Diễn TP Hà Nội Việt Nam

Công ty tôi kinh doanh dịch vụ không chịu thuế. Gần tết bên tôi có phát sinh hóa đơn quà tặng tặng nhân viên và đối tác, chúng tôi xuất hóa đơn đầu ra có thuế như đầu vào thì chúng tôi có được khấu trừ VAT đầu vào này không ạ?

Trả lời:

Kính gửi: Quý Doanh nghiệp/Ông/Bà

– Căn cứ Nghị định số 70/2025/NĐ-CP ngày 20/3/2025 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ:

Tại Điều 1 Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ:

“Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ

  1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 6, khoản 7 và bổ sung khoản 9 vào Điều 4 như sau:
  2. a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 6 và khoản 7 như sau:

“1. Khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, người bán phải lập hóa đơn để giao cho người mua (bao gồm cả các trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất); xuất hàng hóa dưới các hình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả hàng hóa) và các trường hợp lập hóa đơn theo quy định tại Điều 19 Nghị định này. Hóa đơn phải ghi đầy đủ nội dung theo quy định tại Điều 10 Nghị định này. Trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử phải theo định dạng chuẩn dữ liệu của cơ quan thuế theo quy định tại Điều 12 Nghị định này.

…”

– Căn cứ Nghị định số 181/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật thuế Giá trị gia tăng:

Tại Điều 23 quy định về Khấu trừ thuế giá trị gia tăng:

“Điều 23. Khấu trừ thuế giá trị gia tăng

  1. Thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng được khấu trừ toàn bộ kể cả thuế giá trị gia tăng đầu vào không được bồi thường của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng bị tổn thất, hàng hóa bị hao hụt tự nhiên do tính chất lý hóa trong quá trình vận chuyển…

  1. Thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hóa (bao gồm cả tài sản cố định), dịch vụ sử dụng đồng thời cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế và không chịu thuế thì chỉ được khấu trừ số thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng. Cơ sở kinh doanh phải hạch toán riêng thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ và không được khấu trừ; trường hợp không hạch toán riêng được thì số thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ tính theo tỷ lệ % giữa doanh thu của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng so với tổng doanh thu hàng hóa, dịch vụ bán ra trong kỳ tính thuế.

  1. Thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hóa (kể cả hàng hóa mua ngoài hoặc hàng hóa do cơ sở kinh doanh tự sản xuất) mà cơ sở kinh doanh sử dụng để cho, biếu, tặng, khuyến mại, quảng cáo thì được khấu trừ.

…”

Căn cứ theo các quy định và hướng dẫn nêu trên, trường hợp Công ty TNHH Legion Electric kê khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ có phát sinh hoạt động mua hàng hóa mua ngoài dùng để biếu tặng nhân viên và đối tác, nếu đáp ứng các điều kiện khấu trừ quy định tại Điều 25, Điều 26 Nghị định 181/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ thì được khấu trừ theo nguyên tắc quy định tại Khoản 7 Điều 23 Nghị định 181/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ.

Do thông tin tại nội dung vướng mắc chưa đầy đủ nên chưa có cơ sở để hướng dẫn cụ thể, đề nghị Quý Công ty có Văn bản và hồ sơ thực tế hỏi Cơ quan thuế quản lý trực tiếp để được hướng dẫn cụ thể.

Trân trọng./.

Người nộp thuế: Nguyễn Thủy Hà-240-271
Địa chỉ: số 5 ngách 58/17 ngõ 58 Hoàng Đạo Thành

  1. Tôi là giáo viên tự do đã ĐKKD, sắp tới tôi phải tự đi chuyển đổi sang thuế kê khai hay bên Thuế tự động chuyển đổi? 2. Doanh thu của tôi thuộc nhóm 2 thì cần chuẩn bị sổ sách gì hay chỉ cần bảng excel để tổng hợp buổi học của học sinh theo từng tháng? 3. Tôi có phải lên cơ sở Thuế để đăng ký nộp thuế theo doanh thu ( ko theo lợi nhuận) trước 2026 hay đến kỳ kê khai ( hết quý 1 năm 2026) tôi đăng ký luôn trên Etax mobile ? Xin cảm ơn

Trả lời:

Theo quy định tại Luật QLT năm 2025 vừa được Quốc hội thông qua thì kể từ ngày 01/01/2026 không còn phương pháp khoán đối với hộ, cá nhân kinh doanh. Hiện nay, Chính phủ và Bộ Tài chính đang xây dựng Nghị định và Thông tư hướng dẫn chi tiết quản lý thuế đối với hộ, cá nhân kinh doanh. Khi Nghị định và Thông tư được ban hành, cơ quan thuế sẽ có hướng dẫn cụ thể đối với các hộ, cá nhân kinh doanh. Từ 01/01/2026, hộ, cá nhân kinh doanh đang thực hiện theo phương pháp khoán thì không phải làm thủ tục để chuyển đổi sang phương pháp kê khai.

Người nộp thuế: CÔNG TY TNHH INJAE VINA HEADWEAR-239-272
Địa chỉ: Thôn Châu Bộ Phường Trần Liễu Thành phố Hải Phòng Việt Nam

Công ty chúng tôi bán hàng trực tiếp cho khách hàng nước ngoài qua sàn thương mại điện tử( Alibaba) Do đặc thù đơn hàng nhỏ lẻ, số lượng đơn hàng nhiều, công ty sử dụng dịch vụ chuyển phát nhanh quốc tế (UPS, DHL) để gửi hàng thay vì làm thủ tục hải quan truyền thống cho từng lô hàng. Từng đơn hàng đã được sàn thu hộ bằng USD qua sàn Kính đề nghị Cục Thuế cho biết: Trong trường hợp này, các hóa đơn GTGT công ty lập có được áp dụng thuế suất 0% (xuất khẩu) hay phải áp dụng 8% (như bán hàng trong nước)? Việc xuất khẩu qua dịch vụ UPS/DHL có được coi là đủ điều kiện để xác định hàng hóa xuất khẩu và từ đó công ty được hưởng thuế suất 0% cũng như khấu trừ, hoàn thuế GTGT đầu vào hay không?

Trả lời:

Căn cứ Luật Thuế giá trị gia tăng ngày 26/11/2024;

Căn cứ Nghị định 181/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng.

– Tại Điều 18 Nghị định 181/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng, quy định:

            “Điều 18. Điều kiện áp dụng thuế suất 0%

            Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu áp dụng thuế suất 0% quy định Điều 17 Nghị định này (trừ một số trường hợp đặc thù quy định tại Điều 27, Điều 28 Nghị định này) phải đáp ứng quy định sau:

  1. Đối với hàng hóa xuất khẩu, phải có:
  2. a) Hợp đồng bán, gia công hàng hóa xuất khẩu (đối với trường hợp bán, gia công); hợp đồng ủy thác xuất khẩu (đối với trường hợp ủy thác xuất khẩu).
  3. b) Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa xuất khẩu.
  4. c) Tờ khai hải quan theo quy định.

            …”

– Tại Điều 28 Nghị định 181/2025/NĐ-CP ngày 01/07/2025 Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng, quy định:

“Điều 28. Điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với một số trường hợp hàng hóa, dịch vụ đặc thù.

            Điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào đối với trường hợp xuất khẩu hàng hóa qua sàn thương mại điện tử ở nước ngoài và một số trường hợp đặc thù khác ngoài các điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào quy định tại Điều 25, Điều 26 Nghị định này, cơ sở xuất khẩu hàng hóa phải có tài liệu chứng minh việc đã xuất bán hàng hóa ở ngoài Việt Nam. Trong đó:

  1. Đối với trương hợp xuất khẩu hàng hóa qua sàn thương mại điện tử ở nước ngoài; cơ sở kinh doanh xuất khẩu hàng hóa phải có tài liệu chứng minh việc đã đã xuất bán hàng hóa ở ngoài Việt Nam như: hợp đồng ký với nhà quản lý sàn giao dịch thương mại điện tử để bán hàng hóa trên sàn thương mại điện tử ở nước ngoài (việc giao dịch bán hàng giữa cơ sở kinh doanh và người mua ở nước ngoài phải đáp ứng đầy đủ các quy định về giao kết hợp đồng sử dụng chức năng đặt hàng trực tuyến trên sàn thương mại điện tử ở nước ngoài theo quy định của pháp luật thương mại, pháp luật thương mại điện tử và pháp luật về giao dịch điện tử); hóa đơn bán hàng hóa; chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt (trường hợp cơ sở kinh doanh xuất khẩu hàng hóa ủy quyền cho tổ chức trung gian là các nhà quản lý sàn giao dịch giao dịch thương mại điện tử thu hộ tiền từ người mua ở nước ngoài thì việc thanh toán ủy quyền phải được quy định trong hợp đồng với các nhà quản lý sàn giao dịch thương mại điện tử); tờ khai đã hoàn thành thủ tục hải quan theo quy định của pháp luật về hải quan khi gửi hàng ra nước ngoài; tài liệu chứng minh giao hàng cho người mua ở nước ngoài; phiếu đóng gói, vận đơn, chứng từ bảo hiểm hàng hóa (nếu có).

…”

Căn cứ các quy định trên, Công ty TNHH INJAE VINA HEADWEAR bán hàng trực tiếp cho khách hàng nước ngoài qua Sàn thương mại điện tử (Alibaba) và sử dụng dịch vụ chuyển phát nhanh quốc tế (UPS, DHL) để gửi hàng thay vì làm thủ tục hải quan truyền thống cho từng lô hàng không có tờ khai Hải Quan, do đó công ty không đủ điều kiện để áp dụng thuế suất 0%, đồng thời không thuộc trường hợp hoàn thuế GTGT đầu vào đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu. Công ty áp dụng thuế suất thuế GTGT theo quy định đối với hàng hóa, dịch vụ trong nước (quy định tại Điều 9 Luật Thuế giá trị gia tăng ngày 26/11/2024). Trường hợp Công ty đáp ứng đủ điều kiện quy định tại Điều 1 Nghị định số 174/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của Chính phủ thì được áp dụng mức thuế suất 8% đối với hàng hoá dịch vụ chịu thuế suất thuế GTGT 10%.

Nếu công ty đáp ứng đủ điều kiện khấu trừ đầu vào theo quy định tại Điều 28 Nghị định 181/2025/NĐ-CP ngày 01/07/2025 Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng thì được khấu trừ thuế GTGT đầu vào theo quy định.

Người nộp thuế: Công ty TNHH Thương mại Konox Việt Nam-237-273
Địa chỉ: Số 11 ngách 64/55 ngõ 64 đường Kim Giang Phường Khương Đình TP Hà Nội

câu 237: Từ tháng 07/2025, chúng tôi có nhập khẩu và khai mặt hàng Chậu rửa bằng thép không gỉ với mã HS Code là: 73241010. Công ty chúng tôi đã khai báo hải quan với Mô tả hàng hóa: “Chậu rửa bằng thép không gỉ,chậu dập, inox 304,loại 1 hố, hàng mới 100%”.và thuế xuất giá trị gia tăng (GTGT) hàng nhập khẩu là 10%, đóng thuế đầy đủ và đã được thông quan theo tờ khai số 10731785342 ngày 02/07/2025. Tuy nhiên theo như nghị định số: 174/2025/NĐ-CP ngày 30/06/2025 mã hàng hóa: 73241010 trên tờ khai hải quan không được liệt kê trên Danh mục hàng hóa, dịch vụ không được giảm thuế GTGT thì được giảm thuế GTGT, tức là hưởng thuế GTGT 8% Công ty chúng tôi đang lúng túng và thắc mắc không biết mức thuế GTGT hàng nhập khẩu nào là đúng cho mặt hàng của mình? Vì nếu nộp 8% chúng tôi cũng sợ bị rủi ro Hải Quan truy thu thuế. Chúng tôi đã gửi công văn lên Tổng cục Hải Quan nhưng ko có công văn trả lời về. Trường hợp, thuế GTGT được xác định mức 8% thì chúng tôi có được hoàn thuế đã khai nhập khẩu cho lô hàng đã đóng thuế 10% hay không?

Trả lời:

Ngày 30/6/2025, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 174/2025/NĐ-CP quy định chính sách giảm thuế GTGT theo Nghị quyết số 204/2025/QH15 ngày 17/6/2025 của Quốc hội, tại khoản 1 Điều 1 Nghị định quy định:
“1. Giảm thuế giá trị gia tăng đối với các nhóm hàng hóa, dịch vụ đang áp dụng mức thuế suất 10%, trừ nhóm hàng hóa, dịch vụ sau:
a) Viễn thông, hoạt động tài chính, ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, kinh doanh bất động sản, sản phẩm kim loại, sản phẩm khai khoáng (trừ than). Chi tiết tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.
b) Sản phẩm hàng hóa và dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt (trừ xăng). Chi tiết tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này.
c) Việc giảm thuế giá trị gia tăng cho từng loại hàng hóa, dịch vụ quy định tại khoản 1 Điều này được áp dụng thống nhất tại các khâu nhập khẩu, sản xuất, gia công, kinh doanh thương mại…”
Để xử lý vướng mắc tại Nghị định số 174/2025/NĐ-CP, căn cứ ý kiến của Cục QLGSCS thuế, phí và lệ phí tại công văn số 1249/CST-GTGT, ngày 20/8/2025, Cục Hải quan đã có công văn số 20215/CHQ-NVTHQ hướng dẫn các Chi cục Hải quan khu vực yêu cầu các đơn vị căn cứ thực tế hàng hóa nhập khẩu của DN, đối chiếu với mô tả tại các Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 174/2025/NĐ-CP để hướng dẫn DN thực hiện theo đúng quy định.
Do đó, đề nghị doanh nghiệp căn cứ công văn số 20215/CHQ-NVTHQ ngày 20/8/2025 của Cục Hải quan để thực hiện.
Việc xử lý tiền thuế GTGT nộp thừa được thực hiện theo quy định tại Điều 60 Luật quản lý thuế số 38/2019/QH14

Người nộp thuế: Dương Thị Nga-235-274
Địa chỉ: KCN Quế Võ – Bắc Ninh

Công ty có bán hàng cho khách hàng tại nước ngoài theo điều khoản DAP, khách hàng yêu cầu phải giao hàng đến một kho trung gian tại nước ngoài, khi nào khách hàng lấy hàng từ kho trung gian này thì khách hàng mới công nhận là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa từ bên công ty sang khách hàng, trong khi đó công ty đã phải xuất hóa đơn bán hàng của doanh nghiệp chế xuất theo pháp luật về hóa đơn kể từ ngày tờ khai hải quan được thông quan. Vậy trong trường hợp này,, công ty sẽ phải ghi nhận doanh thu theo thời điểm nào là phù hợp? ( theo ngay sau khi xuất hóa đơn hay khi khách hàng nhận hàng từ kho trung gian?)

Trả lời:

Tại khoản 1 Điều 15 Nghị định số 181/2025/NĐ-CP ngày 01/07/2025 của Chính phủ quy định:

“1. Đối với hàng hóa xuất khẩu, thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng do người bán tự xác định nhưng chậm nhất không quá ngày làm việc tiếp theo kể từ ngày hàng hóa được thông quan theo quy định của pháp luật về hải quan.”

Tại khoản 2 Điều 8 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP ngày 15/12/2025 của Chính phủ quy định:

“2. Thời điểm xác định doanh thu

  1. a) Đối với hoạt động bán hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng hàng hóa cho người mua;”

Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp Công ty xuất khẩu hàng hoá ra nước ngoài thì thời điểm xác định doanh thu như sau:

– Đối với thuế GTGT: Do Công ty tự xác định nhưng chậm nhất không quá ngày làm việc tiếp theo kể từ ngày hàng hóa được thông quan theo quy định của pháp luật về hải quan theo quy định tại khoản 1 Điều 15 Nghị định số 181/2025/NĐ-CP .

– Đối với thuế TNDN: Là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng hàng hóa cho người mua theo quy định tại khoản 2 Điều 8 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP.

Người nộp thuế: Nguyễn Văn Thái-234-275
Địa chỉ: Sau lưng trại tạm giam công an thành phố phủ lý

Từ 1/1/2026, bỏ hình thức khoán đối với cá nhân kinh doanh, hộ kinh doanh. Như vậy, từ tờ khai tháng 1/2026 trở đi, Tổ chức chi trả các khoản thưởng, hỗ trợ đạt doanh số, khuyến mại, chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán, chi hỗ trợ bằng tiền hoặc không bằng tiền, các khoản bồi thường vi phạm hợp đồng, bồi thường khác cho hộ khoán có phải thực hiện tờ khai thay nữa không?

Trả lời:

Hiện nay, quy định về khai nộp thuế thay cho Hộ, cá nhân kinh doanh được quy định tại Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành (Nghị định số 126/2021/NĐ-CP, Thông tư số 80/2021/TT-BTC của Bộ Tài chính…). Chính sách thuế của Hộ kinh doanh sẽ thực hiện theo pháp luật về thuế GTGT và thuế TNCN.

Về quản lý thuế đối với HKD, Bộ Tài chính đang trình Chính phủ xây dựng Nghị định hướng dẫn. Khi Nghị định có hiệu lực, NNT căn cứ các quy định của pháp luật về thuế và quản lý thuế để thực hiện việc khai và nộp thuế.

Người nộp thuế: Công ty Honda Việt Nam-233-276
Địa chỉ: Phúc Yên Phú Thọ

Doanh nghiệp nhập khẩu dòng xe có thuế TTĐB trong tháng N, tại lúc này ở khâu hải quan DN hoàn thành đầy đủ nghĩa vụ nộp thuế NK & thuế TTĐB do đang xin nợ CO. Tháng N+1, DN bán ra 1 số xe (vẫn còn tồn 1 số xe chưa bán) và đã thực hiện nộp thuế TTĐB ở khâu nội địa theo đúng nguyên tắc khấu trừ số thuế tương ứng đã nộp ở khâu hải quan theo quy định tại TT 195. Tháng N+2, khi xác định được có đủ điều kiện xin hoàn thuế NK & thuế TTĐB do đã có đủ CO, DN làm yêu cầu xin hoàn thuế NK & thuế TTĐB ở hải quan. Trong trường hợp này, nguyên tắc để xác định số thuế xin hoàn thuế tại khâu hải quan cũng như cách thức kê khai thuế cần thực hiện như thế nào để đảm bảo phù hợp với quy định?

Trả lời:

Trường hợp doanh nghiệp phát sinh số tiền thuế nhập khẩu nộp thừa do nộp bổ sung C/O với cơ quan hải quan, đề nghị doanh nghiệp nghiên cứu quy định về xử lý tiền thuế nhập khẩu nộp thừa tại Điều 60 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14. Trường hợp phát sinh vướng mắc liên hệ cơ quan hải quan nơi đăng ký tờ khai hải quan để được hướng dẫn cụ thể.

Người nộp thuế: Bệnh Viện Đa Khoa số 10-232-277
Địa chỉ: Bệnh Viện Đa Khoa Số 10 Cây Số 10 Quốc Lộ 1A xã Thạnh Xuân Thành Phố Cần Thơ

Kính gởi Bộ Tài Chính! Bệnh viện nhận được phần tạm ứng kinh phí khám, chữa bệnh trong kỳ trước khi quyết toán chi phí khám chữa bệnh cho người có thẻ bảo hiểm y tế. Vậy cho bệnh viện hỏi phần tạm ứng đó có xuất hóa đơn khi nhận, hay đến khi quyết toán gộp lại xuất hóa đơn 1 lần sau khi đã đối chiếu số liệu giữa bệnh viện và BHXH

Trả lời:

Trả lời: Theo quy định tại điểm n khoản 6 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP ngày 20/03/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 123/2020/NĐ-CP quy định về hóa đơn, chứng từ:

n) Đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có sử dụng phần mềm quản lý khám chữa bệnh và quản lý viện phí, từng giao dịch khám, chữa bệnh và thực hiện các dịch vụ chụp, chiếu, xét nghiệm có in phiếu thu tiền (thu viện phí hoặc tiền khám, xét nghiệm) và có lưu trên hệ thống công nghệ thông tin, nếu khách hàng (người đến khám, chữa bệnh) không có nhu cầu lấy hóa đơn thì cuối ngày cơ sở khám bệnh, chữa bệnh căn cứ thông tin khám, chữa bệnh và thông tin từ phiếu thu tiền để tổng hợp lập hóa đơn điện tử cho các dịch vụ y tế thực hiện trong ngày, trường hợp khách hàng yêu cầu lập hóa đơn điện tử thì cơ sở khám bệnh, chữa bệnh lập hóa đơn điện tử giao cho khách hàng.

Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh lập hóa đơn cho cơ quan bảo hiểm xã hội tại thời điểm được cơ quan bảo hiểm xã hội thanh, quyết toán chi phí khám chữa bệnh cho người có thẻ bảo hiểm y tế.”

Căn cứ quy định nêu trên, thời điểm cơ sở khám bệnh, chữa bệnh lập hóa đơn cho cơ quan bảo hiểm xã hội là thời điểm được cơ quan bảo hiểm xã hội thanh, quyết toán chi phí khám chữa bệnh cho người có thẻ bảo hiểm y tế.

Người nộp thuế: Thanh Thanh-230-278
Địa chỉ: Phường Cửa Nam

Hiện tại quý công ty đang ký hợp đồng cho thuê với các doanh nghiệp về việc cho thuê sàn văn phòng. Thời điểm thanh toán ghi trên Hợp đồng sẽ là sau 7 ngày kể từ ngày gửi đề nghị thanh toán và xuất hóa đơn gửi khách hàng. Và họ có khoản đặt cọc là 1 tháng để ràng buộc. Hiện quý Cty đang xuất HĐ vào ngày đầu tiên của kì thuê. Thì quý Cty muốn hỏi lại cơ quan chức năng về thời điểm xuất HĐ đúng cho dịch vụ này. Xin cảm ơn

Trả lời:

Kính gửi: Quý Ông/ Bà Thanh Thanh

Căn cứ Nghị định 70/2025/NĐ-CP của Chính phủ:

Tại Khoản 6 Điều 1 Sửa đổi, bổ sung khoản 1, khoản 2, điểm a, điểm e, điểm l, điểm m, điểm n khoản 4 Điều 9 và bổ sung điểm p, điểm q, điểm r vào khoản 4 Điều 9 Nghị định 123 quy định như sau:

  1. a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1, khoản 2 như sau:

“1…

  1. Thời điểm lập hóa đơn đối với cung cấp dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung cấp dịch vụ (bao gồm cả cung cấp dịch vụ cho tổ chức, cá nhân nước ngoài) không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền. Trường hợp người cung cấp dịch vụ có thu tiền trước hoặc trong khi cung cấp dịch vụ thì thời điểm lập hóa đơn là thời điểm thu tiền (không bao gồm trường hợp thu tiền đặt cọc hoặc tạm ứng để đảm bảo thực hiện hợp đồng cung cấp các dịch vụ: Kế toán, kiểm toán, tư vấn tài chính, thuế; thẩm định giá; khảo sát, thiết kế kỹ thuật; tư vấn giám sát; lập dự án đầu tư xây dựng).”

Căn cứ quy định trên, trường hợp Công ty cung cấp dịch vụ cho thuê văn phòng thì thời điểm lập hóa đơn thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 6, Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP ngày 20/3/2025 của Chính phủ.

Trân trọng./.

Người nộp thuế: Huỳnh Long-229-279
Địa chỉ: TP HCM

Công ty chúng tôi phát sinh tặng vật phẩm khuyến mãi (bút, sổ tay, bình nước, v.v.) với số lượng lớn tại các hội thảo, hội nghị và hội chợ việc làm tại trường đại học. Xin hỏi: – Trên hóa đơn, chúng tôi phải ghi thông tin người mua như thế nào? Có được ghi “người mua không lấy hóa đơn” và kèm theo bảng kê hay không? – Nếu được, trên bảng kê kèm theo hóa đơn có bắt buộc phải thể hiện đầy đủ tên, địa chỉ và mã số thuế của từng người nhận quà không? Hay chỉ cần thể hiện một số thông tin tối thiểu nào đó?

Trả lời:

Căn cứ Nghị định số 70/2025/NĐ-CP ngày 20/3/2025 của Chính phủ:
Đối với trường hợp cho, biếu, tặng hàng hóa, dịch vụ phù hợp với quy định pháp luật thì được lập hóa đơn tổng giá trị cho, biếu, tặng kèm theo danh sách cho, biếu, tặng. Tổ chức lưu giữ hồ sơ có liên quan về chương trình cho, biếu, tặng và cung cấp khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu và phải chịu trách nhiệm về tính chính xác nội dung thông tin giao dịch và cung cấp bảng tổng hợp chi tiết hàng hóa, dịch vụ khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu. Trường hợp khách hàng yêu cầu lấy hóa đơn theo từng giao dịch thì người bán phải lập hóa đơn giao cho khách hàng.

Người nộp thuế: Nguyen Thi Ben-227-280
Địa chỉ: Hai Duong

Công ty tôi đang thuê nhà làm văn phòng, tiền thuê trên 100 triệu/1 năm, hợp đồng thuê từ tháng 10/2025 đến 10/2027. Công ty thực hiện kê khai và nộp thuế thay cho chủ nhà. Vậy kể từ thời điểm tháng 1/2026, công ty vẫn kê khai thay chủ nhà như ban đầu nhưng không phát sinh thuế phải nộp có đúng không? Và làm sao xác định nghĩa vụ thuế của chủ nhà để kê khai cho đúng, vì mức trên 100 triệu và nhỏ hơn 500 triệu với hợp đồng của Công ty tôi nhưng không biết về tổng thu nhập 1 năm của chủ nhà để xác định có thuộc đối tượng phải nộp thuế hay không? Và sẽ nộp như thế nào kể từ thu nhập ở đồng thứ 1 sau khi đạt ngưỡng 500tr.

Trả lời:

Căn cứ quy định tại Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 và Luật Thuế TNCN số 109/2025/QH15, Bộ Tài chính đang xây dựng Nghị định quy định chính sách thuế và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh để áp dụng từ năm 2026

Người nộp thuế: CÔNG TY TNHH INJAE VINA HEADWEAR-226-281
Địa chỉ: Thôn Châu Bộ Phường Trần Liễu Thành phố Hải Phòng Việt Nam

Công ty chúng tôi bán hàng trực tiếp cho khách hàng nước ngoài qua sàn thương mại điện tử( Alibaba) Do đặc thù đơn hàng nhỏ lẻ, số lượng đơn hàng nhiều, công ty sử dụng dịch vụ chuyển phát nhanh quốc tế (UPS, DHL) để gửi hàng thay vì làm thủ tục hải quan truyền thống cho từng lô hàng. Từng đơn hàng đã được sàn thu hộ bằng USD qua sàn Kính đề nghị Cục Thuế cho biết: Trong trường hợp này, các hóa đơn GTGT công ty lập có được áp dụng thuế suất 0% (xuất khẩu) hay phải áp dụng 8% (như bán hàng trong nước)? Việc xuất khẩu qua dịch vụ UPS/DHL có được coi là đủ điều kiện để xác định hàng hóa xuất khẩu và từ đó công ty được hưởng thuế suất 0% cũng như khấu trừ, hoàn thuế GTGT đầu vào hay không?

Trả lời:

Căn cứ Luật Thuế giá trị gia tăng ngày 26/11/2024;

Căn cứ Nghị định 181/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng.

– Tại Điều 18 Nghị định 181/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng, quy định:

            “Điều 18. Điều kiện áp dụng thuế suất 0%

            Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu áp dụng thuế suất 0% quy định Điều 17 Nghị định này (trừ một số trường hợp đặc thù quy định tại Điều 27, Điều 28 Nghị định này) phải đáp ứng quy định sau:

  1. Đối với hàng hóa xuất khẩu, phải có:
  2. a) Hợp đồng bán, gia công hàng hóa xuất khẩu (đối với trường hợp bán, gia công); hợp đồng ủy thác xuất khẩu (đối với trường hợp ủy thác xuất khẩu).
  3. b) Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa xuất khẩu.
  4. c) Tờ khai hải quan theo quy định.

            …”

– Tại Điều 28 Nghị định 181/2025/NĐ-CP ngày 01/07/2025 Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng, quy định:

“Điều 28. Điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với một số trường hợp hàng hóa, dịch vụ đặc thù.

            Điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào đối với trường hợp xuất khẩu hàng hóa qua sàn thương mại điện tử ở nước ngoài và một số trường hợp đặc thù khác ngoài các điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào quy định tại Điều 25, Điều 26 Nghị định này, cơ sở xuất khẩu hàng hóa phải có tài liệu chứng minh việc đã xuất bán hàng hóa ở ngoài Việt Nam. Trong đó:

  1. Đối với trương hợp xuất khẩu hàng hóa qua sàn thương mại điện tử ở nước ngoài; cơ sở kinh doanh xuất khẩu hàng hóa phải có tài liệu chứng minh việc đã đã xuất bán hàng hóa ở ngoài Việt Nam như: hợp đồng ký với nhà quản lý sàn giao dịch thương mại điện tử để bán hàng hóa trên sàn thương mại điện tử ở nước ngoài (việc giao dịch bán hàng giữa cơ sở kinh doanh và người mua ở nước ngoài phải đáp ứng đầy đủ các quy định về giao kết hợp đồng sử dụng chức năng đặt hàng trực tuyến trên sàn thương mại điện tử ở nước ngoài theo quy định của pháp luật thương mại, pháp luật thương mại điện tử và pháp luật về giao dịch điện tử); hóa đơn bán hàng hóa; chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt (trường hợp cơ sở kinh doanh xuất khẩu hàng hóa ủy quyền cho tổ chức trung gian là các nhà quản lý sàn giao dịch giao dịch thương mại điện tử thu hộ tiền từ người mua ở nước ngoài thì việc thanh toán ủy quyền phải được quy định trong hợp đồng với các nhà quản lý sàn giao dịch thương mại điện tử); tờ khai đã hoàn thành thủ tục hải quan theo quy định của pháp luật về hải quan khi gửi hàng ra nước ngoài; tài liệu chứng minh giao hàng cho người mua ở nước ngoài; phiếu đóng gói, vận đơn, chứng từ bảo hiểm hàng hóa (nếu có).

…”

Căn cứ các quy định trên, Công ty TNHH INJAE VINA HEADWEAR bán hàng trực tiếp cho khách hàng nước ngoài qua Sàn thương mại điện tử (Alibaba) và sử dụng dịch vụ chuyển phát nhanh quốc tế (UPS, DHL) để gửi hàng thay vì làm thủ tục hải quan truyền thống cho từng lô hàng không có tờ khai Hải Quan, do đó công ty không đủ điều kiện để áp dụng thuế suất 0%, đồng thời không thuộc trường hợp hoàn thuế GTGT đầu vào đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu. Công ty áp dụng thuế suất thuế GTGT theo quy định đối với hàng hóa, dịch vụ trong nước (quy định tại Điều 9 Luật Thuế giá trị gia tăng ngày 26/11/2024). Trường hợp Công ty đáp ứng đủ điều kiện quy định tại Điều 1 Nghị định số 174/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của Chính phủ thì được áp dụng mức thuế suất 8% đối với hàng hoá dịch vụ chịu thuế suất thuế GTGT 10%.

Nếu công ty đáp ứng đủ điều kiện khấu trừ đầu vào theo quy định tại Điều 28 Nghị định 181/2025/NĐ-CP ngày 01/07/2025 Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng thì được khấu trừ thuế GTGT đầu vào theo quy định.

 

Người nộp thuế: Đoàn Thị Thúy-225-282
Địa chỉ: Hà Nội

Thuế suất thuế GTGT khi thực hiện các dịch vụ nêu trên cho doanh nghiệp chế xuất là 0% hay 10% /8% Với trường hợp được áp dụng thuế suất 0%, đề nghị quý cơ quan hướng dẫn hồ sơ chi tiết mà doanh nghiệp nội địa cung cấp các dịch vụ trên phải có để đảm bảo cơ quan thuế chấp nhận đủ hồ sơ áp dụng thuế suất 0% theo quy định.

Trả lời:

Tại điểm b khoản 1 Điều 9 Luật Thuế GTGT số 48/2024/QH15 quy định về mức thuế suất 0% như sau:

“b) Dịch vụ xuất khẩu bao gồm: dịch vụ cung cấp trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và được tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; dịch vụ cung cấp trực tiếp cho tổ chức ở trong khu phi thuế quan và được tiêu dùng trong khu phi thuế quan phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất xuất khẩu;”

Tại Điều 17 Nghị định số 181/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế GTGT quy định về mức thuế suất 0% như sau:

“Điều 17. Mức thuế suất 0%

Mức thuế suất 0% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ quy định tại khoản 1 Điều 9 Luật Thuế giá trị gia tăng. Trong đó:

  1. Dịch vụ xuất khẩu bao gồm:

  1. b) Dịch vụ cung cấp trực tiếp cho tổ chức ở trong khu phi thuế quan và được tiêu dùng trong khu phi thuế quan phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất xuất khẩu, bao gồm: dịch vụ cung cấp trực tiếp cho tổ chức ở trong khu phi thuế quan và được tiêu dùng trong khu phi thuế quan phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất xuất khẩu; dịch vụ vận chuyển, dịch vụ cung cấp cho doanh nghiệp chế xuất (dịch vụ nâng hạ container tại cảng, nhà máy, kho hàng; dịch vụ xếp dỡ, bốc xếp tại nhà máy, cảng, sân bay và các chi phí phát sinh có liên quan như: phí chứng từ, phí điện giao hàng, phí niêm chì, phí làm hàng, phí đóng gói). Tổ chức trong khu phi thuế quan là tổ chức có đăng ký kinh doanh.

  1. Các trường hợp không áp dụng thuế suất 0% quy định tại điểm b và d khoản 1 Điều 9 Luật Thuế giá trị gia tăng bao gồm:
  2. a) Chuyển giao công nghệ, chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ ra nước ngoài.
  3. b) Dịch vụ tái bảo hiểm ra nước ngoài.
  4. c) Dịch vụ cấp tín dụng.
  5. d) Chuyển nhượng vốn.

đ) Sản phẩm phái sinh.

  1. e) Dịch vụ bưu chính, viễn thông.
  2. g) Sản phẩm xuất khẩu quy định tại khoản 14 Điều 4 của Nghị định này.
  3. h) Thuốc lá, rượu, bia nhập khẩu sau đó xuất khẩu.
  4. i) Xăng, dầu mua tại nội địa bán cho cơ sở kinh doanh trong khu phi thuế quan; xe ô tô bán cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan.
  5. k) Các dịch vụ cung cấp tại Việt Nam cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài như sau: thi đấu thể thao, biểu diễn nghệ thuật, văn hóa, giải trí, hội nghị, khách sạn, đào tạo, quảng cáo, du lịch lữ hành; dịch vụ cung cấp gắn với việc bán, phân phối, tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa tại Việt Nam; dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt.
  6. l) Các dịch vụ do cơ sở kinh doanh cung cấp cho tổ chức, cá nhân ở trong khu phi thuế quan bao gồm: cho thuê nhà, hội trường, văn phòng, khách sạn, kho bãi; dịch vụ vận chuyển đưa đón người lao động; dịch vụ ăn uống (trừ dịch vụ cung cấp suất ăn công nghiệp, dịch vụ ăn uống trong khu phi thuế quan).
  7. Hàng hóa, dịch vụ bán, cung cấp cho tổ chức trong khu phi thuế quan và được tiêu dùng trong khu phi thuế quan phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất xuất khẩu quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này là hàng hóa, dịch vụ được tiêu dùng trong khu phi thuế quan phục vụ cho hoạt động sản xuất xuất khẩu của tổ chức trong khu phi thuế quan và không phục vụ cho hoạt động khác không phải hoạt động sản xuất xuất khẩu, trừ các hàng hóa, dịch vụ quy định tại khoản 4 Điều này.”

– Tại Điều 4 Thông tư số 69/2025/TT-BTC ngày 01/7/2025 của Bộ Tài chính quy định như sau:

“Điều 4. Hồ sơ, thủ tục áp dụng thuế suất thuế giá trị gia tăng 0% đối với hàng hóa, dịch vụ quy định tại khoản 1 Điều 9 Luật Thuế giá trị gia tăng

  1. Người nộp thuế căn cứ hàng hóa, dịch vụ quy định tại khoản 1 Điều 9 Luật Thuế giá trị gia tăng và Điều 17 Nghị định số 181/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 07 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng để xác định đối tượng áp dụng thuế suất thuế giá trị gia tăng 0%.
  2. Khi cơ quan quản lý nhà nước yêu cầu thì người nộp thuế phải xuất trình hồ sơ, thủ tục đảm bảo đáp ứng quy định về điều kiện áp dụng thuế suất 0% quy định tại Điều 18 Nghị định số 181/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 07 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng.

Đối với trường hợp xuất khẩu hàng hóa qua sàn thương mại điện tử ở nước ngoài và một số trường hợp đặc thù khác, khi cơ quan quản lý nhà nước yêu cầu thì người nộp thuế phải xuất trình hồ sơ, thủ tục đảm bảo đáp ứng quy định về điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào quy định tại Điều 27, Điều 28 Nghị định số 181/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 07 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng.”

Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp các dịch vụ là dịch vụ cung cấp trực tiếp cho tổ chức trong khu phi thuế quan và được tiêu dùng trong khu phi thuế quan phục vụ cho hoạt động sản xuất xuất khẩu của tổ chức trong khu phi thuế quan, không phục vụ cho hoạt động khác không phải hoạt động sản xuất xuất khẩu và không phải dịch vụ quy định tại khoản 4 Điều 17 Nghị định số 181/2025/NĐ-CP thì được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0%. Hồ sơ, thủ tục áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% đối với hàng hóa, dịch vụ quy định tại khoản 1 Điều 9 Luật Thuế GTGT thực hiện theo quy định tại Điều 4 Thông tư số 69/2025/TT-BTC.

8.2. Vấn đề 2

Câu hỏi:

Chi phí tiền lương chi trả cho người lao động nước ngoài thuộc các diện: “Di chuyển nội bộ” (không GPLĐ, không BHXH), Chuyên gia/Quản lý (có GPLĐ, có BHXH), và “Điều chuyển từ nước ngoài” có được ghi nhận là chi phí hợp lý khi tính thuế TNDN không?

Trả lời:

– Tại Điểm a khoản 2 Điều 2 Luật bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15 quy định:

“2. Người lao động là công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc khi làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên với người sử dụng lao động tại Việt Nam, trừ các trường hợp sau đây:

  1. a) Di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam;”.

– Tại Điều 2, Điều 3 và Điều 7 Nghị định số 219/2025/ND Đ-CP ngày 7/8/2025 của Chính phủ quy định về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam:

“Điều 2. Đối tượng áp dụng

  1. Người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam (sau đây viết tắt là người lao động nước ngoài) là công dân nước ngoài vào làm việc tại các vị trí công việc quy định tại Điều 3 Nghị định này, theo một trong các hình thức sau đây:
  2. a) Thực hiện hợp đồng lao động;
  3. b) Di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp;

….

  1. h) Được điều chuyển từ cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp ở nước ngoài sang Việt Nam làm việc trừ trường hợp di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp;

  1. Người sử dụng người lao động nước ngoài bao gồm doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, nhà thầu, cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài tại Việt Nam; cá nhân được phép hoạt động kinh doanh theo quy định của pháp luật”.

“Điều 3. Vị trí công việc của người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam

  1. Nhà quản lý là người quản lý doanh nghiệp theo quy định tại khoản 24 Điều 4 Luật Doanh nghiệp hoặc là người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu của cơ quan, tổ chức theo quy định của pháp luật.
  2. Giám đốc điều hành thuộc một trong các trường hợp sau đây:
  3. a) Người đứng đầu chi nhánh, văn phòng đại diện hoặc địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp;
  4. b) Người đứng đầu và trực tiếp điều hành một lĩnh vực của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp và có ít nhất 3 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực phù hợp với vị trí công việc mà người lao động nước ngoài dự kiến làm việc tại Việt Nam….”.

“Điều 7. Người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động

  1. Người lao động nước ngoài là nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia, lao động kỹ thuật thuộc một trong các trường hợp sau:
  2. a) Vào Việt Nam làm việc có tổng thời gian dưới 90 ngày trong 01 năm, tính từ 01 tháng 01 đến ngày cuối cùng của năm;
  3. b) Di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp: Di chuyển có thời hạn trong nội bộ doanh nghiệp nước ngoài đã thành lập hiện diện thương mại trên lãnh thổ Việt Nam thuộc phạm vi 11 ngành dịch vụ theo biểu cam kết dịch vụ của Việt Nam với tổ chức thương mại thế giới và đã được doanh nghiệp nước ngoài tuyển dụng trước đó ít nhất 12 tháng liên tục. Hiện diện thương mại bao gồm tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài; văn phòng đại diện, chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam; văn phòng điều hành của nhà đầu tư nước ngoài trong hợp đồng hợp tác kinh doanh….”.

– Tại khoản 1 Điều 9, khoản 1 và Điểm b khoản 8 Điều 10 Nghị định số 320/2025/NĐ – CP ngày 15/12/2025 quy định về chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp:

“Điều 9. Các khoản chi được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế

  1. Trừ các khoản chi không được trừ quy định tại Điều 10 của Nghị định này, doanh nghiệp được trừ các khoản chi khi xác định thu nhập chịu thuế nếu đáp ứng đủ điều kiện tại các điểm a, b và c sau đây:
  2. a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, bao gồm cả khoản chi phí bổ sung được trừ theo tỷ lệ phần trăm tính trên chi phí thực tế phát sinh trong kỳ tính thuế liên quan đến hoạt động nghiên cứu và phát triển của doanh nghiệp;

….

  1. b) Khoản chi có đủ hoá đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật.

….

  1. c) Khoản chi có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với trường hợp mua hàng hoá, dịch vụ và các khoản thanh toán khác từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên. Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng”.

“Điều 10. Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế

Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp, cụ thể như sau:

  1. Các khoản chi không đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 9 của Nghị định này.
  2. Chi cho người lao động thuộc một trong các trường hợp sau:
  3. a) Chi tiền lương, tiền công và các khoản phải trả khác cho người lao động doanh nghiệp đã hạch toán vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ nhưng thực tế không chi trả hoặc không có chứng từ thanh toán theo quy định của pháp luật;
  4. b) Các khoản tiền lương, tiền công, tiền thưởng cho người lao động không được ghi cụ thể điều kiện được hưởng và mức được hưởng tại một trong các hồ sơ sau: Hợp đồng lao động hoặc văn bản của doanh nghiệp nước ngoài cử người sang làm việc tại Việt Nam (đối với trường hợp người nước ngoài được điều chuyển hoặc di chuyển trong nội bộ Tập đoàn, giữa công ty mẹ với công ty con); Thoả ước lao động tập thể; Quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty, Tập đoàn; Quy chế thưởng do Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc quy định theo quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty, Tập đoàn.

Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp người nước ngoài được điều chuyển hoặc di chuyển trong nội bộ giữa Tập đoàn, giữa công ty mẹ với công ty con mà có văn bản của doanh nghiệp nước ngoài cử người sang làm việc tại Việt Nam thì khoản chi cho người nước ngoài đáp ứng điều kiện khoản chi được trừ thì khoản này sẽ được tính vào chi phí xác định thu nhập chịu thuế.

Người nộp thuế: Đặng Văn Nghĩa-220-283
Địa chỉ: Cầu Giấy Hà Nội

Tôi ký hợp đồng dịch vụ cá nhân với Công ty, công việc làm bảo vệ, thời hạn hợp đồng từ 01/04/2025 đến 31/03/2026, tiền công 5.500.000 VNĐ đã bao gồm thuế thuế, mỗi tháng tôi nhận về số tiền 5.000.000. Hàng tháng tôi chưa nhận được chứng từ khấu trừ thuế để tôi mang đi hoàn. Tôi xin hỏi: – Cuối năm Công ty trả cho tôi 01 (một) tờ chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân duy nhất gộp cho cả năm có được không? – Việc chỉ làm 1 chứng từ điện tử duy nhất này Công ty có vi phạm gì không? Và tôi dùng 1 chứng từ duy nhất cho cả năm này có bị ảnh hưởng gì không? – Xin hướng dẫn cụ thể về việc cung cấp cụ thể chứng từ này

Trả lời:

– Tại điểm i khoản 1 và khoản 2 Điều 25 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính quy định về việc khấu trừ thuế thu nhập cá nhân và chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân như sau:
“i) Khấu trừ thuế đối với một số trường hợp khác
Các tổ chức, cá nhân trả tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động (theo hướng dẫn tại điểm c, d, khoản 2, Điều 2 Thông tư này) hoặc ký hợp đồng lao động dưới ba (03) tháng có tổng mức trả thu nhập từ hai triệu (2.000.000) đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế theo mức 10% trên thu nhập trước khi trả cho cá nhân.
Trường hợp cá nhân chỉ có duy nhất thu nhập thuộc đối tượng phải khấu trừ thuế theo tỷ lệ nêu trên nhưng ước tính tổng mức thu nhập chịu thuế của cá nhân sau khi trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế thì cá nhân có thu nhập làm cam kết (theo mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế) gửi tổ chức trả thu nhập để tổ chức trả thu nhập làm căn cứ tạm thời chưa khấu trừ thuế thu nhập cá nhân.
Căn cứ vào cam kết của người nhận thu nhập, tổ chức trả thu nhập không khấu trừ thuế. Kết thúc năm tính thuế, tổ chức trả thu nhập vẫn phải tổng hợp danh sách và thu nhập của những cá nhân chưa đến mức khấu trừ thuế (vào mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế) và nộp cho cơ quan thuế. Cá nhân làm cam kết phải chịu trách nhiệm về bản cam kết của mình, trường hợp phát hiện có sự gian lận sẽ bị xử lý theo quy định của Luật quản lý thuế.
Cá nhân làm cam kết theo hướng dẫn tại điểm này phải đăng ký thuế và có mã số thuế tại thời điểm cam kết.”
2. Chứng từ khấu trừ
a) Tổ chức, cá nhân trả các khoản thu nhập đã khấu trừ thuế theo hướng dẫn tại khoản 1, Điều này phải cấp chứng từ khấu trừ thuế theo yêu cầu của cá nhân bị khấu trừ. Trường hợp cá nhân ủy quyền quyết toán thuế thì không cấp chứng từ khấu trừ.
b) Cấp chứng từ khấu trừ trong một số trường hợp cụ thể như sau:
b.1) Đối với cá nhân không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới ba (03) tháng: cá nhân có quyền yêu cầu tổ chức, cá nhân trả thu nhập cấp chứng từ khấu trừ cho mỗi lần khấu trừ thuế hoặc cấp một chứng từ khấu trừ cho nhiều lần khấu trừ thuế trong một kỳ tính thuế.

b.2) Đối với cá nhân ký hợp đồng lao động từ ba (03) tháng trở lên: tổ chức, cá nhân trả thu nhập chỉ cấp cho cá nhân một chứng từ khấu trừ trong một kỳ tính thuế….”.
– Tại khoản 2 Điều 1 Nghị định số 70/2025/NĐ-CP ngày 20/3/2025 quy định:
“2. Khi khấu trừ thuế thu nhập cá nhân, …phải lập chứng từ khấu trừ thuế, …giao cho người có thu nhập bị khấu trừ thuế, người nộp thuế, …và phải ghi đầy đủ các nội dung theo quy định tại Điều 32 Nghị định này. Trường hợp sử dụng chứng từ điện tử thì phải theo định dạng chuẩn dữ liệu của cơ quan thuế. Trường hợp cá nhân ủy quyền quyết toán thuế thì không cấp chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân. Đối với cá nhân không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập cấp chứng từ khấu trừ thuế cho mỗi lần khấu trừ thuế hoặc cấp một chứng từ khấu trừ cho nhiều lần khấu trừ thuế trong một năm tính thuế khi cá nhân yêu cầu. Đối với cá nhân ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên, tổ chức, cá nhân trả thu nhập chỉ cấp cho cá nhân một chứng từ khấu trừ thuế trong một năm tính thuế.”
Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp nếu bạn không ký hợp đồng lao động và công ty đã khấu trừ thuế thu nhập cá nhân thì bạn có thể yêu cầu Công ty cấp 01 chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công vào cuối năm cho tất cả số thuế thu nhập cá nhân đã khấu trừ trong năm; hoặc yêu cầu tổ chức, cá nhân trả thu nhập cấp chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân cho mỗi lần khấu trừ thuế.

 

Người nộp thuế: Công ty TNHH Điện tử Iriso Việt Nam Công ty CP nhựa Châu Âu-219-284
Địa chỉ: KCN Đồng Văn tỉnh Ninh Bình

Vướng mắc về hệ thống cấp C/O tự động ECOSYS. Trong hơn một tháng qua, thời gian xử lý cấp C/O trên hệ thống ECOSYS diễn ra rất chậm (một C/O mất từ 8 đến 13 ngày). Điều này gây ảnh hưởng lớn đến doanh nghiệp chúng tôi và khách hàng trong quá trình làm thủ tục hải quan nhập khẩu, đặc biệt đối với các lô hàng vận chuyển bằng đường hàng không vì phát sinh phí lưu kho, lưu bãi. Bên cạnh đó, sau khi C/O được phê duyệt, hệ thống thường xuyên xảy ra lỗi không hiển thị lên Hệ thống Một cửa ASEAN. Khi chúng tôi gửi email đề nghị hỗ trợ, thời gian phản hồi xử lý rất chậm, gọi điện thì không có người tiếp nhận điện thoại. Với vướng mắc trên,Vì vậy Chúng tôi mong muốn nâng cấp hệ thống 1 cửa quốc gia đặc biệt là những hệ thống cấp phép tự động liên kết với các nước trong hiệp định thương mại. Hệ thống hỗ trợ nếu gặp sự cố có thể xử lý nhanh và đưa ra được những nguồn ưu tiên với những lô hàng air. Với tình trạng hiện tại nếu trong trường hợp C/O điện tử không hiển thị được trên hệ thống 1 cửa thì có phương án sử dụng C/O giấy thay thế hay không? Vì khách hàng nếu không có C/O thì họ sẽ phải nộp thuế và không được nợ C/O.

Trả lời:

– Doanh nghiệp khai báo và được cấp Giấy chứng nhận xuất xứ mẫu D điện tử (C/O mẫu D điện tử) trên Hệ thống quản lý và cấp chứng nhận xuất xứ hàng hóa điện tử của Bộ Công Thương (Ecosys). Việc tiếp nhận và xử lý hồ sơ khai báo C/O mẫu D điện tử được Hệ thống Ecosys thực hiện và truyền kết quả sang Cổng thông tin một cửa quốc gia.

Tuy nhiên, ngày 12/12/2025, Cục Xuất nhập khẩu (Bộ Công Thương) đã ban hành Công văn hỏa tốc số 1684/XNK-VP thông báo về việc vận hành, nâng cấp Hệ thống eCoSys (đính kèm). Tại văn bản này, Bộ Công Thương xác nhận hệ thống eCoSys “đang gặp phải tình trạng xử lý dữ liệu chậm, phát sinh hiện trạng lỗi khi tiến hành đăng ký và cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa” và “đang triển khai hoạt động nâng cấp Hệ thống Ecosys”. Do vậy, tình trạng chậm trễ xử lý dữ liệu, phát sinh lỗi khi đăng ký C/O và chậm truyền kết quả sang Cổng thông tin một cửa quốc gia thời gian qua xuất phát từ hệ thống Ecosys của Bộ Công Thương.

Bên cạnh đó, trong thời gian qua, Cục Hải quan đã và đang phối hợp chặt chẽ với Bộ Công Thương (Cục Thương mại điện tử và Kinh tế số) và các quốc gia thành viên ASEAN để theo dõi, giám sát, hỗ trợ và kịp thời khắc phục các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện trao đổi C/O mẫu D điện tử. Đề nghị doanh nghiệp thực hiện theo hướng dẫn tại Công văn 1684/XNK-VP: Chủ động sắp xếp hồ sơ và phản ánh các lỗi cụ thể về Cục Xuất nhập khẩu và Cục Thương mại điện tử và Kinh tế số (Bộ Công Thương).

– Đối  với  hàng  hoá  nhập  khẩu,  tại  Điều  3  Quyết  định  467/QĐ-CHQ  ngày 29/4/2025  quy  định  trường  hợp  chứng  từ  chứng  nhận  xuất  xứ  được  cấp  trên Cổng  thông  tin  một  cửa  quốc  gia,  một  cửa  ASEAN  bị  lỗi  hoặc  không  tra  cứu được,  công  chức  hải  quan  chụp  màn  hình  lỗi  hoặc  màn  hình  báo  không  có  dữ liệu, chỉ thị trên hệ thống yêu cầu hướng dẫn người khai hải quan nộp bổ sung chứng  từ  chứng  nhận  xuất  xứ  dưới  dạng  dữ  liệu  điện  tử  hoặc  chứng  từ  giấy chuyển đổi sang chứng từ điện tử (bản scan có xác nhận bằng chữ ký số) thông qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan để kiểm tra, xác định tính hợp lệ của chứng từ chứng nhận xuất xứ và lưu theo dõi.

Người nộp thuế: Huong Quynh-218-285
Địa chỉ: Hà Đông Hà Nội

Tôi là hộ kinh doanh, mua và phân phối thẻ nạp điện thoại, data, thẻ game,.. 1. Hóa đơn: hiện nay nhà cung cấp có xuất hóa đơn cho tôi liên tục theo từng giao dịch gây ra áp lực và rắc rối trong việc rà soát, kiểm tra và lưu trữ hóa đơn. Tôi đề nghị nhà cung cấp xuất 1 hóa đơn cho các giao dịch trong 1 ngày thì có được không? 2. Thuế suất hộ kinh doanh: Xin hỏi nếu tôi áp dụng nộp thuế trên doanh thu thì thuế suất thuế TNCN và GTGT áp dụng là bao nhiêu đối với việc phân phối các loại thẻ này?

Trả lời:

  1. Căn cứ Điều 4 và Điều 9 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 70/2025/NĐ-CP) quy định về nguyên tắc lập, quản lý, sử dụng hóa đơn, chứng từ và thời điểm lập hóa đơn. Căn cứ quy định trên, nhà cung cấp thực hiện cấp hóa đơn cho HKD theo từng giao dịch là đúng quy định 2. Căn cứ Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 40/2021/TT-BTC ngày 01/6/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính tính thuế GTGT, TNCN theo tỷ kệ % trên doanh thu đối với HKD, CNKD thì: Tỷ lệ % thuế GTGT: 3%, Tỷ lệ % TNCN: 1,5%.

Người nộp thuế: Trần Hải Hà-216-286
Địa chỉ: Hà Nội

Người nộp thuế muốn hỏi tại tháng 12/2025 có đăng kí giảm trừ cho năm 2024 và kê khai quyết toán cho năm 2024 với người phụ thuộc đó được không ạ?

Trả lời:

Kính gửi: Ông/ Bà: Trần Hải Hà

Căn cứ tiết c.2 điểm c khoản 1 Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC thì trường hợp người nộp thuế chưa tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc trong năm tính thuế thì được tính giảm trừ cho người phụ thuộc kể từ tháng phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng khi người nộp thuế thực hiện quyết toán thuế và có đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc.

Riêng đối với người phụ thuộc khác theo hướng dẫn tại tiết d.4, điểm d, khoản 1, Điều này thời hạn đăng ký giảm trừ gia cảnh chậm nhất là ngày 31 tháng 12 của năm tính thuế, quá thời hạn nêu trên thì không được tính giảm trừ gia cảnh cho năm tính thuế đó.

Trong quá trình thực hiện nếu còn vướng mắc về chính sách thuế, tổ chức, cá nhân có thể tham khảo các văn bản hướng dẫn của cơ quan Thuế được đăng tải trên các website hoặc liên hệ với cơ quan Thuế quản lý trực tiếp để được hướng dẫn cụ thể.

Trân trọng./.

Người nộp thuế: Vũ Hoàng Mỹ-215-287
Địa chỉ: Hà Đông Hà Nội

Theo khoản 4, Điều 10 của Nghị quyết số 198/2025/QH15: “miễn thuế thu nhập doanh nghiệp cho doanh nghiệp nhỏ và vừa trong 03 năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu”. Nghị quyết này đã được Quốc hội ban hành từ ngày 17/5/2025, tuy nhiên cho đến hiện tại tôi chưa thấy hướng dẫn rõ ràng nào từ Chính phủ cũng như Bộ tài chính về chính sách miễn thuế này. Vậy Bộ tài chính vui lòng cho tôi biết việc miễn thuế áp dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ thành lập từ khi nào, và có cần thỏa mãn các điều kiện gì khác hay không? Xin cảm ơn.

Trả lời:

Ngày 17/5/2025, Quốc hội ban hành Nghị quyết số 198/2025/QH15 quy định một số cơ chế, chính sách đặc biệt phát triển kinh tế tư nhân. Trong đó, tại Điều 10 Nghị định số 198/2025/QH15 quy định miễn thuế thu nhập doanh nghiệp cho doanh nghiệp nhỏ và vừa trong 03 năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu.

Hiện nay, Bộ Tài chính đang hoàn thiện trình Chính phủ dự thảo Nghị định hướng dẫn thi hành Nghị quyết số 198/2025/QH15 quy định về điều kiện áp dụng miễn thuế thu nhập doanh nghiệp áp dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa đăng ký kinh doanh lần đầu theo quy định tại Điều 10 Nghị quyết số 198/2025/QH15 nêu trên. Trong thời gian tới, đề nghị doanh nghiệp căn cứ quy định tại Nghị định để thực hiện cho phù hợp thực tế.

Người nộp thuế: Bùi Thị An-213-288
Địa chỉ: Hải Phòng

Công ty chúng tôi đang nộp hồ sơ hoàn thuế, trong bộ hồ sơ hoàn thuế của chúng tôi có nhà cung cấp trực tiếp hàng hóa bị đánh giá Rủi ro cao và cơ quan thuế đề nghị Công ty tôi tạm dừng, bỏ Công ty bị đánh giá rủi ro này ra khỏi bộ hồ sơ hoàn thuế để chờ hướng dẫn của Cục thuế. Nhà cung cấp này vẫn kê khai nộp thuế đầy đủ trong kỳ hoàn của chúng tôi và hiện đang hoạt động bình thường. Xin hỏi: Có qui định nào về việc nhà cung cấp trực tiếp bị đánh giá rủi ro cao thì phải dừng hoàn và cơ quan thuế làm như vậy có đúng không?

Trả lời:

Hiện nay, cơ quan thuế đang ứng dụng hệ thống phân tích dữ liệu và quản lý rủi ro để rà soát các giao dịch trong hồ sơ hoàn thuế. Theo đó, những doanh nghiệp cung ứng hàng hóa, dịch vụ cho doanh nghiệp đề nghị hoàn thuế nhưng có giao dịch với doanh nghiệp không còn hoạt động tại địa chỉ đăng ký kinh doanh, tạm ngừng hoạt động chờ đóng mã số thuế hoặc thuộc các trường hợp có dấu hiệu rủi ro theo tiêu chí quản lý thuế được xác định là có giao dịch rủi ro.

Việc đánh giá rủi ro là căn cứ để xác định quy trình xử lý hồ sơ hoàn thuế, cụ thể:

  • Hồ sơ hoàn thuế không phát sinh giao dịch rủi ro được xem xét giải quyết theo quy trình hoàn trước – kiểm tra sau nhằm rút ngắn thời gian hoàn thuế.
  • Hồ sơ hoàn thuế có phát sinh giao dịch rủi ro thì không bị từ chối quyền hoàn thuế, nhưng phải chuyển sang diện kiểm tra trước khi hoàn để xác minh, làm rõ tính hợp pháp, hợp lý của các giao dịch liên quan.

Đối với việc loại bỏ hóa đơn khỏi hồ sơ hoàn thuế:

  • Yêu cầu loại bỏ hóa đơn chỉ áp dụng đối với hóa đơn bất hợp pháp theo quy định của pháp luật về hóa đơn, chứng từ.
  • Trường hợp hóa đơn liên quan đến doanh nghiệp được xác định có rủi ro, để được giải quyết hoàn thuế nhanh, doanh nghiệp có thể chủ động lựa chọn loại bỏ các hóa đơn liên quan đến doanh nghiệp rủi ro ra khỏi hồ sơ hoàn thuế; phần hồ sơ còn lại không có giao dịch rủi ro sẽ được xem xét hoàn thuế theo đúng quy định. Trong trường hợp doanh nghiệp vẫn yêu cầu được hoàn đủ số tiền theo đề nghị, CQT sẽ thực hiện kiểm tra trước hoàn toàn bộ số tiền đề nghị trên hồ sơ hoàn thuế để đảm bảo loại bỏ các hóa đơn, giao dịch không hợp pháp do vậy có khả năng ảnh hưởng đến nguồn vốn của DN do thời gian kiểm tra dài.

 

Người nộp thuế: Dung Hoàng-210-289
Địa chỉ: Lạng Sơn

Công ty mua hàng là nông sản của cá nhân trực tiếp trồng và bán ra, công ty thu mua và lập bảng kê thu mua không có hóa đơn. Để được tính chi phí được trừ theo quy định hiện hành, quy định thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa dịch vụ từ 5 triệu đồng trở lên có áp dụng đối với bảng kê thu mua không có hóa đơn hay không?

Trả lời:

Tại khoản 1 Điều 9 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP về thuế TNDN quy định

“Điều 9. Các khoản chi được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế

  1. Trừ các khoản chi không được trừ quy định tại Điều 10 của Nghị định này, doanh nghiệp được trừ các khoản chi khi xác định thu nhập chịu thuế nếu đáp ứng đủ điều kiện tại các điểm a, b và c sau đây:
  2. a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, bao gồm cả khoản chi phí bổ sung được trừ theo tỷ lệ phần trăm tính trên chi phí thực tế phát sinh trong kỳ tính thuế liên quan đến hoạt động nghiên cứu và phát triển của doanh nghiệp;

  1. b) Khoản chi có đủ hoá đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật.

Đối với các trường hợp: Mua sản phẩm là nông, lâm, thủy sản của người sản xuất, đánh bắt trực tiếp bán ra; mua sản phẩm thủ công làm bằng đay, cói, tre, nứa, lá, song, mây, rơm, vỏ dừa, sọ dừa hoặc nguyên liệu tận dụng từ sản phẩm nông nghiệp của người sản xuất thủ công trực tiếp bán ra; mua phế liệu của người trực tiếp thu nhặt; mua đồ dùng, tài sản của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp bán ra; mua hàng hóa, dịch vụ của cá nhân, hộ kinh doanh (không bao gồm các trường hợp nêu trên) có mức doanh thu dưới ngưỡng doanh thu chịu thuế giá trị gia tăng phải có chứng từ chi trả tiền theo quy định của pháp luật về kế toán, hóa đơn, chứng từ cho người bán (đối với trường hợp giá trị mua hàng hóa, dịch vụ trong ngày của từng hộ, cá nhân từ 05 triệu đồng trở lên phải thanh toán không dùng tiền mặt) và Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ do người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền của doanh nghiệp ký và chịu trách nhiệm;

  1. c) Khoản chi có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với trường hợp mua hàng hoá, dịch vụ và các khoản thanh toán khác từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên. Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng.”

Căn cứ quy định nêu trên, về nguyên tắc doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ đối với khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp và có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với trường hợp mua hàng hoá, dịch vụ và các khoản thanh toán khác từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên.

Trường hợp Công ty mua nông sản của nông dân không có hóa đơn, thì được lập bảng kê theo mẫu số 01/TNDN và nếu khoản chi này từng lần có giá trị trên 5 triệu đồng phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt mới đủ điều kiện để tính vào chi phí khi xác định thu nhập chịu thuế.

Người nộp thuế: Nguyễn Thị Mai Lan-207-290
Địa chỉ: Hà Nội

Hiện tại tôi có làm hồ sơ quyết toán thuế TNCN năm 2024 cho người lao động. Hồ sơ được phản hồi NPT có 2 MST, không đáp ứng. Tôi đã cắt 1 MST người phụ thuộc, được thuế hướng dẫn làm công văn hủy hồ sơ quyết toán lần trước đi mới nộp lại được. Và được hướng dẫn công văn đó gửi về địa chỉ 258 đường Võ Chí Công, Tây Hồ, Hà Nội. Nhưng khi tôi chuyển phát nhanh sang địa chỉ đó thì không được, báo khách hàng thay đổi địa chỉ. Vậy tôi muốn xin hướng dẫn trình tự, thủ tục tôi phải làm thế nào để nộp lại hồ sơ QTT năm 2024

Trả lời:

Kính gửi: Bà Nguyễn Thị Mai Lan

Căn cứ theo quy định tại tại khoản 8 Điều 11 Nghị định 126/2020/NĐ-CP hướng dẫn về địa điểm nộp hồ sơ khai thuế, cá nhân nộp hồ sơ khai thuế (hình thức điện tử và bản giấy) đến CQT nơi thường trú/tạm trú hoặc CQT quản lý CQCT để được hỗ trợ. Trường hợp nộp hồ sơ tại Trung tâm dịch vụ hành chính công Quốc gia thì bản điện tử nộp trên trang Web: https://dichvucong.gdt.gov.vn ; bản giấy nộp tại một trong các Trung tâm dịch vụ hành chính công Hà Nội trên địa bàn TP Hà Nội

Trung tâm dịch vụ hành chính công tại địa chỉ số 258 Võ Chí Công vẫn đang hoạt động bình thường

Trân trọng./.

Người nộp thuế: Sinfonia-206-291
Địa chỉ: Ninh Bình

Doanh nghiệp thực hiện kiểm tra theo giảm trừ trách nhiệm chuyển tiếp (Điều 11, NDD) nếu không đạt thì có được thực hiện theo giảm trừ trách nhiệm (Theo điều 12, Nghị định 236 tính toán giản đơn) không và áp dụng tính toán như thế nào? Vì quy định thì chưa có chi tiết, chỉ ghi cho Đơn vị hợp thành không trọng yếu.

Trả lời:

Khoản 7 Điều 6 Nghị quyết số 107/2023/QH13 quy định về việc sử dụng phương pháp tính toán đơn giản để xác định việc đáp ứng các tiêu chí giảm trừ trách nhiệm đối với lợi nhuận tính thuế bổ sung, doanh thu và thu nhập bình quân, thuế suất thực tế. Tuy nhiên, đến nay OECD chưa có hướng dẫn cụ thể về phương pháp tính toán đơn giản nêu trên mà chỉ có quy định áp dụng đối với đơn vị hợp thành không trọng yếu. Do đó, Nghị định số 236/2025/NĐ-CP đang dừng lại ở việc liệt kê các tiêu chí và quy định chi tiết việc áp dụng đối với đơn vị hợp thành không trọng yếu theo hướng dẫn của OECD.

Đề nghị doanh nghiệp căn cứ tình hình thực tế của doanh nghiệp để xác định đúng tiêu chí áp dụng điều khoản về giảm trừ trách nhiệm theo quy định về thuế tối thiểu toàn cầu.

Người nộp thuế: Công ty TNHH IMPEX VINA-205-292
Địa chỉ: Số 96 Hồ Tùng Mậu Phường Tân Bình TP Hải Dương

DN chúng tôi theo tiêu chí về DN vừa và nhỏ có đáp ứng, hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ khai báo hải quan, CO…. thành lập ngày 28/02/2025. Theo NQ198/2025/QH15 :’4. Miễn thuế thu nhập doanh nghiệp cho doanh nghiệp nhỏ và vừa trong 03 năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu.” Vậy đối với công ty chúng tôi có được hưởng ưu đãi này không hay còn phụ thuộc vào ngành nghề nữa ạ !

Trả lời:

Căn cứ khoản 4 Điều 10, khoản 1 Điều 17 của Nghị quyết 198/2025/QH15 ngày 17/5/2025 của Quốc Hội về một số cơ chế, chính sách đặc biệt phát triển kinh tế tư nhân

“Điều 10. Hỗ trợ thuế, phí, lệ phí

  1. 4. Miễn thuế thu nhập doanh nghiệp cho doanh nghiệp nhỏ và vừa trong 03 năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu.”

“Điều 17. Điều khoản thi hành

  1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày được Quốc hội thông qua”

Như vậy, trường hợp Công ty TNHH IMPEX VINA đủ tiêu chí xác định là doanh nghiệp nhỏ và vừa, đồng thời nếu được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu từ ngày 17/5/2025 trở đi sẽ được hưởng chính sách ưu đãi về “miễn thuế thu nhập doanh nghiệp cho doanh nghiệp nhỏ và vừa trong 03 năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu” theo quy định của Nghị quyết 198/2025/QH1

Người nộp thuế: Công ty TNHH Tỷ Xuân-204-293
Địa chỉ: Khu công nghiệp Hoà Phú Vĩnh Long

Xin được hỏi thêm: Trường hợp thuế nhập khẩu tạm nộp sau khi được xem xét không đủ điều kiện được hoàn từ những tờ khai nhập khẩu tờ khai nhập khẩu tại chỗ, thì phần thuế nhập khẩu không đủ điều kiện hoàn phát sinh từ 26/04/2021 tới trước 01/07/2025 chúng tôi có được đưa vào chi phí hợp lý, hợp lệ vào năm hiện tại thời điểm cơ quan Hải quan quyết định không hoàn không (năm 2025 hoặc 2026) , có bị loại trừ khi xác định thu nhập chịu thuế Thuế thu nhập doanh nghiệp hay không?

Trả lời:

Căn cứ khoản 1 Điều 9; khoản 12 Điều 10 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP ngày 15/12/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp:

“Điều 9. Các khoản chi được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế

  1. Trừ các khoản chi không được trừ quy định tại Điều 10 của Nghị định này, doanh nghiệp được trừ các khoản chi khi xác định thu nhập chịu thuế nếu đáp ứng đủ điều kiện tại các điểm a, b và c sau đây:
  2. a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, bao gồm cả khoản chi phí bổ sung được trừ theo tỷ lệ phần trăm tính trên chi phí thực tế phát sinh trong kỳ tính thuế liên quan đến hoạt động nghiên cứu và phát triển của doanh nghiệp;

  1. b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật.

  1. c) Khoản chi có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ và các khoản thanh toán khác từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên. Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng.

Điều 10. Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế

  1. Thuế giá trị gia tăng đầu vào đã được khấu trừ hoặc hoàn thuế; thuế giá trị gia tăng nộp theo phương pháp khấu trừ; …

…”

Căn cứ quy định trên: Trường hợp Công ty đã nộp thuế nhập khẩu theo quy định pháp luật nhưng chưa được hoàn thuế GTGT theo quy định khoản 12 Điều 10 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP thì được đưa vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN nếu đáp ứng quy định tại khoản 1 Điều 9 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP. Trường hợp khoản chi phí trên phát sinh ở nhiều kỳ tính thuế khác nhau thì Công ty kê khai bổ sung hồ sơ khai thuế theo quy định tại khoản 6 Điều 6 Luật số 56/2024/QH15 ngày 29/11/2024 của Quốc hội.

Người nộp thuế: Trương Thị Bảo Ngọc-202-294
Địa chỉ: Cty STP Trường Phát

Kính gửi: Bộ Tài chính Công ty chúng tôi hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh, bán ống nhựa. Trong quá trình thực hiện hợp đồng, để phục vụ việc thi công và đảm bảo tiến độ đơn hàng cho khách hàng/đối tác, công ty có thực hiện việc cho khách hàng mượn máy hàn (không thu tiền thuê, không thu phí sử dụng) nhằm phục vụ trực tiếp cho việc thực hiện hợp đồng mua bán hàng hóa giữa hai bên. Để đảm bảo trách nhiệm bảo quản tài sản trong thời gian mượn, khách hàng có đặt cọc một khoản tiền cho công ty và khoản tiền này sẽ được hoàn trả đầy đủ cho khách hàng khi bên mượn trả lại máy hàn đúng tình trạng, không hư hỏng, mất mát. Doanh nghiệp chúng tôi xin được hỏi: Khoản tiền đặt cọc nêu trên có thuộc đối tượng phải lập hóa đơn giá trị gia tăng hay không? Trường hợp không phải lập hóa đơn, doanh nghiệp cần lập chứng từ gì để hạch toán và theo dõi khoản tiền đặt cọc này cho đúng quy định về kế toán và thuế? Kính mong Bộ Tài chính xem xét và có ý kiến hướng dẫn để doanh nghiệp chúng tôi thực hiện đúng quy định pháp luật. Xin trân trọng cảm ơn.

Trả lời:

Căn cứ Điều 9 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 70/2025/NĐ-CP) quy định về thời điểm lập hóa đơn như sau: “Điều 9. Thời điểm lập hóa đơn 2. Thời điểm lập hóa đơn đối với cung cấp dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung cấp dịch vụ (bao gồm cả cung cấp dịch vụ cho tổ chức, cá nhân nước ngoài) không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền. Trường hợp người cung cấp dịch vụ có thu tiền trước hoặc trong khi cung cấp dịch vụ thì thời điểm lập hóa đơn là thời điểm thu tiền (không bao gồm trường hợp thu tiền đặt cọc hoặc tạm ứng để đảm bảo thực hiện hợp đồng cung cấp các dịch vụ: Kế toán, kiểm toán, tư vấn tài chính, thuế; thẩm định giá; khảo sát, thiết kế kỹ thuật; tư vấn giám sát; lập dự án đầu tư xây dựng).” Đề nghị DN nghiên cứu và theo thực tế hoạt động sản xuất, kinh doanh của DN để thực hiện theo quy định

Người nộp thuế: Công ty TNHH Thương mại Konox Việt Nam-201-295
Địa chỉ: Số 11 ngách 64/55 ngõ 64 đường Kim Giang Phường Khương Đình TP Hà Nội

Từ tháng 07/2025, chúng tôi có nhập khẩu và khai mặt hàng Chậu rửa bằng thép không gỉ với mã HS Code là: 73241010. Công ty chúng tôi đã khai báo hải quan với Mô tả hàng hóa: “Chậu rửa bằng thép không gỉ,chậu dập, inox 304,loại 1 hố, Model: TARI 7851SR, kích thước: 780*510*220mm, có xi phông, thớt nhựa và giá để đồ đi kèm, hiệu KONOX, Hàng mới 100%”.và thuế xuất giá trị gia tăng (GTGT) hàng nhập khẩu là 10%, đóng thuế đầy đủ và đã được thông quan theo tờ khai số 10731785342 ngày 02/07/2025. Tuy nhiên theo như nghị định số: 174/2025/NĐ-CP ngày 30/06/2025 mã hàng hóa: 73241010 trên tờ khai hải quan không được liệt kê trên Danh mục hàng hóa, dịch vụ không được giảm thuế GTGT thì được giảm thuế GTGT, tức là hưởng thuế GTGT 8% . Công ty chúng tôi đang lúng túng và thắc mắc không biết mức thuế GTGT hàng nhập khẩu nào là đúng cho mặt hàng của mình. Vì mặt hàng này chúng tôi còn nhập khẩu lâu dài và chúng tôi cần xác định chính xác mức thuế để có thể xuất hóa đơn bán hàng cho khách hàng của chúng tôi. Trường hợp, thuế GTGT được xác định mức 8% thì chúng tôi có được hoàn thuế đã khai nhập khẩu cho lô hàng đã đóng thuế 10% sau ngày 01.07.2025 không?

Trả lời:

Kính gửi: Công ty TNHH Thương mại Konox Việt Nam

Căn cứ Điều 1 Nghị định số 174/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định chính sách giảm thuế giá trị gia tăng theo Nghị quyết số 204/2025/QH15 ngày 17 tháng 06 năm 2025 của Quốc Hội.

“ Điều 1. Giảm thuế giá trị gia tăng

  1. Giảm thuế giá trị gia tăng đối với các nhóm hàng hóa, dịch vụ đang áp dụng mức thuế suất 10%, trừ nhóm hàng hóa, dịch vụ sau:
  2. a) Viễn thông, hoạt động tài chính, ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, kinh doanh bất động sản, sản phẩm kim loại, sản phẩm khai khoáng (trừ than). Chi tiết tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.
  3. b) Sản phẩm hàng hóa và dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt (trừ xăng). Chi tiết tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này.
  4. c) Việc giảm thuế giá trị gia tăng cho từng loại hàng hóa, dịch vụ quy định tại khoản 1 Điều này được áp dụng thống nhất tại các khâu nhập khẩu, sản xuất, gia công, kinh doanh thương mại.

Trường hợp hàng hóa, dịch vụ nêu tại các Phụ lục I và II ban hành kèm theo Nghị định này thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng hoặc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng 5% theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng thì thực hiện theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng và không được giảm thuế giá trị gia tăng.”

Căn cứ Phụ lục danh mục và nội dung hệ thống ngành sản phẩm Việt Nam (ban hành kèm theo Quyết định số 43/2018/QĐ-TTg ngày 01/11/2018 của Thủ tướng Chính phủ).

Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp Công ty sản xuất kinh doanh các mặt hàng “Chậu rửa bằng thép không gỉ” khi xác định theo Danh mục và nội dung hệ thống sản phẩm Việt Nam (ban hành kèm theo Quyết định số 43/2018/QĐ-Ttg ngày 01/11/2018 của Thủ tướng Chính phủ) và không thuộc Phụ lục I (ban hành kèm theo Nghị định số 174/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của Chính phủ) thì sản phẩm trên thuộc đối tượng được giảm thuế GTGT. Đề nghị đơn vị căn cứ vào tình hình hoạt động kinh doanh thực tế, sản phẩm sản xuất cụ thể của đơn vị, đối chiếu Phụ lục I và Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 174/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 để thực hiện đúng quy định.

Trường hợp đơn vị đã kê khai tờ khai hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu nêu trên và đã thực hiện nộp thuế nhập khẩu, đề nghị Quý doanh nghiệp liên hệ với cơ quan hải quan nơi thực hiện thủ tục thông quan để được hướng dẫn chi tiết.

Trong quá trình thực hiện chính sách thuế, trường hợp còn vướng mắc, đơn vị có thể tham khảo các văn bản hướng dẫn của Cơ quan thuế được đăng tải trên các website hoặc liên hệ với cơ quan thuế trực tiếp để được hỗ trợ giải quyết.

Trân trọng./.

Người nộp thuế: Nguyễn Thị Yến-200-296
Địa chỉ: Hà Nội

Công ty có cho thuê phương tiện vận tải, trong đó có lượng nhiên liệu còn trên phương tiện, tại thời điểm giao phương tiện cho thuê, bên thuê đặt cọc 1 khoản tiền tương ứng với lượng nhiên liệu tồn, trong hợp đồng quy định khi trả lại phương tiện, bên thuê sẽ phải cấp lại lượng nhiên liệu tương đương tại thời điểm nhận phương tiện thuê, có thể phát sinh chênh lệch nhỏ thì bên thuê sẽ trả tiền tương ứng cho bên cho thuê với lượng nhiên liệu chênh lệch thiếu đó. Vậy tại thời điểm giao phương tiên cho thuê, Công ty có cần xuất hóa đơn cho toàn bộ lượng nhiên liệu tồn không?

Trả lời:

 

Kính gửi: Quý Doanh nghiệp/ Ông/ Bà

Căn cứ khoản 3 khoản 6  Điều 1 Nghị đinh số 70/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ:

  1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 6, khoản 7và bổ sung khoản 9 vào Điều 4như sau:
  2. a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 6 và khoản 7 như sau:

“1. Khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, người bán phải lập hóa đơn để giao cho người mua (bao gồm cả các trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất); xuất hàng hóa dưới các hình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả hàng hóa) và các trường hợp lập hóa đơn theo quy định tại Điều 19 Nghị định này. Hóa đơn phải ghi đầy đủ nội dung theo quy định tại Điều 10 Nghị định này. Trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử phải theo định dạng chuẩn dữ liệu của cơ quan thuế theo quy định tại Điều 12 Nghị định này.

…6. Sửa đổi, bổ sung khoản 1, khoản 2, điểm a, điểm e, điểm l, điểm m, điểm n khoản 4 Điều 9 và bổ sung điểm p, điểm q, điểm r vào khoản 4 Điều 9 như sau:

  1. a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1, khoản 2 như sau:

“1. Thời điểm lập hóa đơn đối với bán hàng hóa (bao gồm cả bán, chuyển nhượng tài sản công và bán hàng dự trữ quốc gia) là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.

Đối với xuất khẩu hàng hóa (bao gồm cả gia công xuất khẩu), thời điểm lập hóa đơn thương mại điện tử, hóa đơn giá trị gia tăng điện tử hoặc hóa đơn bán hàng điện tử do người bán tự xác định nhưng chậm nhất không quá ngày làm việc tiếp theo kể từ ngày hàng hóa được thông quan theo quy định pháp luật về hải quan.

  1. Thời điểm lập hóa đơn đối với cung cấp dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung cấp dịch vụ (bao gồm cả cung cấp dịch vụ cho tổ chức, cá nhân nước ngoài) không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền. Trường hợp người cung cấp dịch vụ có thu tiền trước hoặc trong khi cung cấp dịch vụ thì thời điểm lập hóa đơn là thời điểm thu tiền (không bao gồm trường hợp thu tiền đặt cọc hoặc tạm ứng để đảm bảo thực hiện hợp đồng cung cấp các dịch vụ: Kế toán, kiểm toán, tư vấn tài chính, thuế; thẩm định giá; khảo sát, thiết kế kỹ thuật; tư vấn giám sát; lập dự án đầu tư xây dựng).”

Trường hợp Công ty có cho thuê phương tiện vận tải, trong đó có lượng nhiên liệu còn trên phương tiện, tại thời điểm giao phương tiện cho thuê, bên thuê đặt cọc 1 khoản tiền tương ứng với lượng nhiên liệu tồn thì tại thời điểm giao phương tiện cho thuê thì Công ty thực hiện lập hóa đơn thực hiện theo hướng dẫn lại khoản 3, khoản 6 Điều 1 Nghị định số 70/2025/NĐ-CP.

Trân trọng./.

Người nộp thuế: Vương Quốc Bảo-197-297
Địa chỉ: HCM

Theo TT99 xuất hóa đơn xuất khẩu sẽ lấy tỷ giá TB của ngân hàng giao dịch nhiều nhất nhưng trên tờ khai hải quan thì lấy theo tỷ giá của VCB vậy 2 cái này làm doanh thu của DN sẽ không khớp vậy xin anh chị hãy cho biết vậy khi báo thuế sẽ lấy tỷ giá nào và có cần xử lý chênh lệch doanh thu để 2 bên khớp nhau không ?

Trả lời:

Căn cứ quy định về nguyên tắc áp dụng tỷ giá hối đoái để ghi sổ kế toán cho các giao dịch kinh tế phát sinh trong kỳ bằng ngoại tệ tại Thông tư 99/2025/TT-BTC thì:
1.4.2. Áp dụng tỷ giá giao dịch thực tế
a) Trường hợp doanh nghiệp có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng ngoại tệ nhưng trong hợp đồng không quy định tỷ giá hối đoái cụ thể, doanh nghiệp sử dụng tỷ giá giao dịch thực tế quy định tại khoản 1.2.1 của tài khoản này để ghi sổ kế toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ cho từng trường hợp như sau:
– Các tài khoản phản ánh doanh thu, thu nhập khác. Riêng trường hợp bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ hoặc thu nhập có liên quan đến doanh thu nhận trước hoặc giao dịch nhận trước tiền của người mua thì doanh thu, thu nhập tương ứng với số tiền nhận trước được áp dụng tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm nhận trước của người mua (không áp dụng theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm ghi nhận doanh thu, thu nhập).
Căn cứ khoản 3 Điều 21 Nghị định 08/2015/NĐ-CP, được hướng dẫn tại khoản 2 Điều 35 Thông tư 38/2015/TT-BTC:
3. Tỷ giá giữa đồng Việt Nam với đồng tiền nước ngoài dùng để xác định trị giá tính thuế là tỷ giá ngoại tệ mua vào theo hình thức chuyển khoản của Hội sở chính Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam tại thời điểm cuối ngày của ngày thứ năm tuần trước liền kề hoặc là tỷ giá cuối ngày của ngày làm việc liền trước ngày thứ năm trong trường, hợp ngày thứ năm là ngày lễ, ngày nghỉ. Tỷ giá này được sử dụng để xác định tỷ giá tính thuế cho các tờ khai hải quan đăng ký trong tuần.
Căn cứ các quy định trên, việc hạch toán doanh thu kế toán thực hiện theo hướng dẫn của chế độ kế toán đơn vị áp dụng; Tỷ giá hải quan được sử dụng để tính thuế cho các tờ khai hải quan theo quy định.

Người nộp thuế: Nguyễn Phương Nhung-196-298
Địa chỉ: Quảng Ninh

Theo quy định tại khoản 2, Điều 6 NĐ 70 quy định: 2. Thời điểm lập hóa đơn đối với cung cấp dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung cấp dịch vụ (bao gồm cả cung cấp dịch vụ cho tổ chức, cá nhân nước ngoài) không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền. Trường hợp người cung cấp dịch vụ có thu tiền trước hoặc trong khi cung cấp dịch vụ thì thời điểm lập hóa đơn là thời điểm thu tiền (không bao gồm trường hợp thu tiền đặt cọc hoặc tạm ứng để đảm bảo thực hiện hợp đồng cung cấp các dịch vụ: Kế toán, kiểm toán, tư vấn tài chính, thuế; thẩm định giá; khảo sát, thiết kế kỹ thuật; tư vấn giám sát; lập dự án đầu tư xây dựng).” Vậy Công ty hoạt kinh doanh lĩnh vực khách sạn có nhận đặt cọc của khác hàng về dịch vụ khách sạn thì có phải viết hóa đơn khi nhận tiền đặt cọc hay không?

Trả lời:

Căn cứ khoản 1 Điều 4, khoản 2 Điều 9 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 70/2025/NĐ-CP)

“Điều 4. Nguyên tắc lập, quản lý, sử dụng hóa đơn, chứng từ

  1. Khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, người bán phải lập hóa đơn để giao cho người mua (bao gồm cả các trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất); xuất hàng hóa dưới các hình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả hàng hóa) và các trường hợp lập hóa đơn theo quy định tại Điều 19 Nghị định này. Hóa đơn phải ghi đầy đủ nội dung theo quy định tại Điều 10 Nghị định này. Trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử phải theo định dạng chuẩn dữ liệu của cơ quan thuế theo quy định tại Điều 12 Nghị định này.”

Điều 9. Thời điểm lập hóa đơn

  1. Thời điểm lập hóa đơn đối với cung cấp dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung cấp dịch vụ (bao gồm cả cung cấp dịch vụ cho tổ chức, cá nhân nước ngoài) không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền. Trường hợp người cung cấp dịch vụ có thu tiền trước hoặc trong khi cung cấp dịch vụ thì thời điểm lập hóa đơn là thời điểm thu tiền (không bao gồm trường hợp thu tiền đặt cọc hoặc tạm ứng để đảm bảo thực hiện hợp đồng cung cấp các dịch vụ: Kế toán, kiểm toán, tư vấn tài chính, thuế; thẩm định giá; khảo sát, thiết kế kỹ thuật; tư vấn giám sát; lập dự án đầu tư xây dựng).

Căn cứ các quy định trên, trường hợp nhà cung cấp có thu trước tiền đặt cọc thì xuất hoá đơn tại thời điểm thu tiền, chỉ trừ các trường hợp thu tiền đặt cọc để đảm bảo thực hiện hợp đồng cung cấp các dịch vụ: Kế toán, kiểm toán, tư vấn tài chính, thuế; thẩm định giá; khảo sát, thiết kế kỹ thuật; tư vấn giám sát; lập dự án đầu tư xây dựng.

Người nộp thuế: Trần Hà Lin-195-299
Địa chỉ: Đà Nẵng

Tôi có bắt đầu doanh nghiệp với dịch vụ cho thuê xe tự lái. mua bán xe khách có đến ký gửi xe để doanh nghiệp tôi bán hộ, tôi có cho khách ứng 10tr theo hợp đồng ký gửi. trong thời gian đó khách chỉ để lại cavet và hình ảnh xe để tôi rao bán. nên tôi cho khách đó thuê lại xe đó. với phí 25k/ngày. khi nào bán được thì tôi thu phí đó . hình thành lợi nhuận. không bán được theo cam kết thì khách huỷ hđ ký gửi và trả lại cty tôi 10tr và phí thuê xe đó. vậy cho tôi hỏi tôi mới làm gần 1 tháng. vậy tôi phải kê khai như thế nào đối với 2 trường hợp bán được xe và không bán được xe.

Trả lời:

NNT chưa mô tả rõ loại hình doanh nghiệp đang hoạt động, phương pháp tính thuế, hình thức hạch toán kế toán, năm tài chính,…, đề nghị NNT liên hệ với CQT quản lý trực tiếp để được hướng dẫn.

Người nộp thuế: Lưu Thị Ngọc Lan-194-300
Địa chỉ: 25

Công ty chúng tôi hoạt động trong lĩnh vực cung cấp dịch vụ Cloud Server. Hiện tại, dịch vụ được tính phí theo hai hình thức: Gói dịch vụ theo tháng; Dịch vụ phát sinh theo mức sử dụng thực tế (tính theo giờ). Thực tế có trường hợp khách hàng đồng thời sử dụng cả hai hình thức trên. Khách hàng thực hiện nạp tiền trước vào tài khoản để sử dụng dịch vụ, sau đó hệ thống ghi nhận chi phí theo mức sử dụng thực tế. Ví dụ: Ngày 02/12, khách hàng nạp trước 5.000.000 đồng; Đến ngày 31/12, tổng chi phí dịch vụ phát sinh theo giờ trong tháng là 4.900.000 đồng. Kính đề nghị Cục Thuế hướng dẫn giúp Công ty: Thời điểm xuất hóa đơn GTGT trong trường hợp này nên căn cứ theo: Thời điểm khách hàng nạp tiền; hay Thời điểm hoàn tất việc cung cấp dịch vụ và xác định được doanh thu thực tế (cuối tháng)? Trường hợp số tiền nạp trước khác với chi phí dịch vụ phát sinh thực tế, việc xuất hóa đơn cần thực hiện như thế nào để phù hợp với quy định hiện hành? Rất mong nhận được sự hướng dẫn từ Quý Cơ quan để Công ty thực hiện đúng quy định về hóa đơn và thuế.

Trả lời:

Căn cứ quy định tại khoản 2 Điều 9 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 70/2025/NĐ-CP) quy định về thời điểm lập hóa đơn đối với dịch vụ: “Điều 9. Thời điểm lập hóa đơn 2. Thời điểm lập hóa đơn đối với cung cấp dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung cấp dịch vụ (bao gồm cả cung cấp dịch vụ cho tổ chức, cá nhân nước ngoài) không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền: Trường hợp người cung cấp dịch vụ có thu tiền trước hoặc trong khi cung cấp dịch vụ thì thời điểm lập hóa đơn là thời điểm thu tiền (không bao gồm trường hợp thu tiền đặt cọc hoặc tạm ứng để đảm bảo thực hiện hợp đồng cung cấp các dịch vụ: Kế toán, kiểm toán, tư vấn tài chính, thuế; thẩm định giá; khảo sát, thiết kế kỹ thuật; tư vấn giám sát; lập dự án đầu tư xây dựng).” Đề nghị DN nghiên cứu quy định trên và thực tế việc cung cấp dịch vụ của đơn vị để thực hiện theo quy định

Người nộp thuế: Nguyễn Văn Thái-193-301
Địa chỉ: Sau lưng trại tạm giam công an thành phố phủ lý

Tính chất hàng hóa đặc trưng (loại hàng hóa đặc trưng là dịch vụ vận chuyển) chỉ có công ty có đăng ký ngành nghề kinh doanh vận chuyển/vận tải thì mới được lập hóa đơn có tính chất này hay không? Hay đối với dịch vụ vận chuyển thì phải chọn tính chất này.

Trả lời:

Nội dung câu hỏi chưa rõ. Đề nghị NNT nghiên cứu quy định tại Điều 9, Điều 10 Nghị định 123/2020/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 70/2025/NĐ-CP) quy định thời điểm lập hóa đơn và nội dung hóa đơn, được hướng dẫn tại Thông tư số 32/2025/TT-BTC ngày 31/5/2025 của Bộ Tài chính hướng dẫn về hóa đơn. Trường hợp còn vướng mắc, đề nghị liên hệ CQT quản lý trực tiếp để được hỗ trợ, hướng dẫn

Người nộp thuế: Nguyễn Đắc Lộc-189-302
Địa chỉ: Số 6- BT1 – Khu đô thị trung văn vinaconex 3

Trung tâm chúng tôi hoạt động trong lĩnh vực khoa học và công nghệ bao gồm : – Nghiên cứu, ứng dụng các thành tựu của khoa học tâm lý – giáo dục phục hồi chức năng cho trẻ và người có khó khăn về vận động, nhận thức, ngôn ngữ. – Dịch vụ Khoa học và công nghệ: đánh giá, tư vấn, can thiệp tâm lý giáo dục phục hồi chức năng cho trẻ và người có khó khăn về tâm lý, khó khăn vận động Mỗi năm, chúng tôi có vài đề tài nghiên cứu nhưng chỉ mang tính chất nghiên cứu và áp dụng nội bộ chứ không công bố ra bên ngoài. Vậy những chi phí nghiên cứu đề tài này có được ghi nhân là chi phí hợp lý khi tính thuế TNDN không. Và khi sử dụng nguồn thu của Trung tâm chúng tôi để nghên cứu thực hiện đề tài này thì cần hồ sơ và thủ tục gì để được tính chi phí hợp lý

Trả lời:

Theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 9 Nghị định số 320/2025/NĐ – CP ngày 15/12/2025 của Chính phủ hướng dẫn về Luật thuế TNDN quy định về các khoản chi phi được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế:

“1. Trừ các khoản chi không được trừ quy định tại Điều 10 của Nghị định này, doanh nghiệp được trừ các khoản chi khi xác định thu nhập chịu thuế nếu đáp ứng đủ điều kiện tại các điểm a, b và c sau đây:

  1. a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, bao gồm cả khoản chi phí bổ sung được trừ theo tỷ lệ phần trăm tính trên chi phí thực tế phát sinh trong kỳ tính thuế liên quan đến hoạt động nghiên cứu và phát triển của doanh nghiệp;

……

  1. b) Khoản chi có đủ hoá đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật.

….

  1. c) Khoản chi có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với trường hợp mua hàng hoá, dịch vụ và các khoản thanh toán khác từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên. Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng….”.

“2. Doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế đối với khoản chi thực tế phát sinh khác đáp ứng đủ điều kiện tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều này, bao gồm: ….

  1. e) Khoản chi cho nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số.

Việc xác định khoản chi cho nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số quy định tại điểm này thực hiện theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, pháp luật về chuyển số;”.

Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp trung tâm hoạt động trong lĩnh vực khoa học và công nghệ, có các khoản chi thực tế phát sinh để nghiên cứu thực hiện đề tài, có hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật và thực hiện thanh toán không dùng tiền mặt đối với khoản chi từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên thì được coi là khoản chi hợp lý khi tính thuế TNDN.

Người nộp thuế: Bùi Thị Mai-188-303
Địa chỉ: Nghệ An

Cho hỏi: Doanh Nghiệp A ở Hồng Kong bán hàng cho doanh nghiệp B ở Hồng Kong, doanh nghiệp A đặt công ty C ở Việt Nam gia công và giao hàng tới doanh nghiệp D ở Việt Nam (Theo chỉ định của doanh nghiệp B), B đặt D gia công hàng hóa và xuất khẩu hàng hóa theo chỉ định của B. Trong trường hợp này A có phát sinh thuế nhà thầu không ạ? Còn nếu trong trường hợp B mua hàng từ A sau đó bán sang cho D, thi A có phát sinh thuế nhà thầu không ạ?

Trả lời:

Theo quy định tại Thông tư 103/2014/TT-BTC ngày 06/8/2014 của Bộ Tài chính thì thuế nhà thầu chỉ phát sinh khi tổ chức nước ngoài kinh doanh có cơ sở thường trú tại Việt Nam hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam (sau đây gọi chung là Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài) kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng, thỏa thuận, hoặc cam kết giữa Nhà thầu nước ngoài với tổ chức Việt Nam hoặc giữa Nhà thầu nước ngoài với Nhà thầu phụ nước ngoài để thực hiện một phần công việc của Hợp đồng nhà thầu.

Đề nghị người nộp thuế căn cứ quy định tại Thông tư 103/2014/TT-BTC ngày 06/8/2014 của Bộ Tài chính, các điều khoản tại hợp đồng, thỏa thuận, hoặc cam kết giữa Nhà thầu nước ngoài với tổ chức Việt Nam để xác định đúng thu nhập của nhà thầu nước ngoài phát sinh tại Việt Nam hay ngoài Việt Nam.

Trường hợp thu nhập của nhà thầu nước ngoài phát sinh tại Việt Nam thì thu nhập này thuộc đối tượng chịu thuế Giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định tại Thông tư 103/2014/TT-BTC.

Trường hợp thu nhập của nhà thầu nước ngoài phát sinh ngoài Việt Nam thì thu nhập này không thuộc đối tượng chịu thuế Giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định tại Thông tư 103/2014/TT-BTC.

Người nộp thuế: Công ty cổ phần Thaloga-184-304
Địa chỉ: Hà Nội

Doanh nghiệp chúng tôi không phải là doanh nghiệp chế xuất nhưng sản xuất hoàn toàn phục vụ xuất khẩu. Chúng tôi nhập hàng hoá về từ kho ngoại quan để phục vụ hoạt động sản xuất của doanh nghiệp, thì theo điều 12.3b của ND 320/2025/NĐ-CP về thuế thu nhập doanh nghiệp thì có được miễn trách nhiệm khấu trừ, kê khai thuế nhà thầu không? Xin cảm ơn

Trả lời:

Tại khoản 1 Điều 2 và điểm b khoản 3 Điều 12 Nghị định số 320/2025/NĐ – CP ngày 15/12/2025 của Chính phủ hướng dẫn về Luật thuế TNDN quy định:

“Điều 2. Người nộp thuế

  1. Người nộp thuế theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp (sau đây gọi là doanh nghiệp) bao gồm:…..
  2. b) Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật nước ngoài (sau đây gọi là doanh nghiệp nước ngoài) có cơ sở thường trú hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam, trong đó:

….

b2) Doanh nghiệp nước ngoài có cơ sở thường trú tại Việt Nam nộp thuế đối với thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam mà khoản thu nhập này không liên quan đến hoạt động của cơ sở thường trú;

b3) Doanh nghiệp nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam, nộp thuế đối với thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam;

b4) Doanh nghiệp nước ngoài có cơ sở thường trú tại Việt Nam (không bao gồm doanh nghiệp nước ngoài quy định tại điểm b1 và điểm b2 khoản này) cung cấp hàng hóa, dịch vụ tại Việt Nam theo các hình thức kinh doanh thương mại điện tử, kinh doanh trên nền tảng số nộp thuế đối với thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam;”.

“Điều 12. Phương pháp tính thuế

  1. Số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp đối với doanh nghiệp nước ngoài quy định tại các điểm b2, b3 và b4 khoản 1 Điều 2 của Nghị định này được tính theo tỷ lệ % trên doanh thu tính thuế phát sinh tại Việt Nam, cụ thể như sau:
  2. a) Dịch vụ: 5%, riêng dịch vụ quản lý nhà hàng, khách sạn, casino: 10%; trường hợp cung ứng dịch vụ có gắn với hàng hóa thì hàng hóa được tính theo tỷ lệ 1%; trường hợp không tách riêng được giá trị hàng hoá với giá trị dịch vụ: 2%;
  3. b) Cung cấp và phân phối hàng hóa tại Việt Nam theo hình thức xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ hoặc theo các điều khoản thương mại quốc tế (Incoterms): 1%; riêng trường hợp các doanh nghiệp nước ngoài bán hàng hóa là nguyên liệu, vật tư, linh kiện tại kho ngoại quan, khu phi thuế quan để nhập khẩu vào Việt Nam phục vụ sản xuất hàng xuất khẩu, gia công hàng xuất khẩu theo hợp đồng, các doanh nghiệp nước ngoài chỉ định doanh nghiệp chế xuất giao hàng hóa là nguyên liệu, vật tư, linh kiện cho doanh nghiệp chế xuất khác để phục vụ sản xuất hàng xuất khẩu, gia công hàng xuất khẩu theo hợp đồng không phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp;…:.”.

Căn cứ quy định nêu trên, về nguyên tắc trường hợp doanh nghiệp nước ngoài quy định tại các điểm b2, b3 và b4 khoản 1 Điều 2 của Nghị định số 320/2025/NĐ – CP nêu trên, có hoạt động bán hàng hóa là nguyên liệu, vật tư, linh kiện tại kho ngoại quan, khu phi thuế quan để nhập khẩu vào Việt Nam phục vụ sản xuất hàng xuất khẩu, gia công hàng xuất khẩu theo hợp đồng, các doanh nghiệp nước ngoài chỉ định doanh nghiệp chế xuất giao hàng hóa là nguyên liệu, vật tư, linh kiện cho doanh nghiệp chế xuất khác để phục vụ sản xuất hàng xuất khẩu, gia công hàng xuất khẩu theo hợp đồng thì không phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp.

Đề nghị doanh nghiệp căn cứ quy định nêu trên và tình hình thực tế của đơn vị để thực hiện đúng quy định pháp luật.

Người nộp thuế: Tổng Công ty TM Quảng Trị-183-305
Địa chỉ: 01 Phan Bội Châu – Đông Hà- Quảng Trị

Căn cứ NĐ 320/2025 ngày 15/12/2025 quy định và hướng dẫn một số điều của Luật thuế TNDN; tại tiết c, Khoản 1, Điều 9 của Nghị Định có nói: Khoản chi có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ và các khoản thanh toán khác từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên. Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng. Vậy xin hỏi, nếu doanh nghiệp chi trả lương cho người lao động bằng hình thức tiền mặt hoặc hiện vật (không trả lương theo hình thức thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định) đối với từng người có mức lương trên 5 triệu đồng/người/lần chi trả thì có được đưa vào chi phí được trừ hay không?

Trả lời:

Tại khoản 1 Điều 9 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP ngày 15/12/2025 (áp dụng kể từ kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2025) của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp quy định:

“Điều 9. Các khoản chi được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế

  1. Trừ các khoản chi không được trừ quy định tại Điều 10 của Nghị định này, doanh nghiệp được trừ các khoản chi khi xác định thu nhập chịu thuế nếu đáp ứng đủ điều kiện tại các điểm a, b và c sau đây:

  1. c) Khoản chi có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với trường hợp mua hàng hoá, dịch vụ và các khoản thanh toán khác từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên. Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng”.

Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp doanh nghiệp chi trả tiền lương cho người lao động của doanh nghiệp từng lần từ 05 triệu đồng trở lên mà không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định thì không được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp.

Người nộp thuế: CÔNG TY TNHH BARCKIM-181-306
Địa chỉ: 373/105 Lý Thường Kiệt Phường Tân Hòa Thành phố Hồ Chí Minh Việt Nam

Công ty Barckim ký hợp đồng dịch vụ ký gửi bạc trang sức với công ty TNHH Threads (Threads) theo quy trình như sau: Khi Threads bán cho khách hàng, Threads sẽ xuất hoá đơn bán hàng theo từng lần phát sinh. Vào ngày 5 tháng tiếp theo, Threads gửi đối soát doanh thu cả tháng trước cho Barckim. Vậy thời điểm xuất hoá đơn Barckim cho Threads trong trường hợp này là khi nào?

Trả lời:

Căn cứ điểm d, khoản 3 Điều 13 Nghị định 123/2020/NĐ-CP:
“Cơ sở hạch toán phụ thuộc, chi nhánh, cửa hàng, cơ sở nhận làm đại lý bán hàng khi bán hàng phải lập hóa đơn theo quy định giao cho người mua, đồng thời lập Bảng kê hàng hóa bán ra gửi về cơ sở có hàng hóa điều chuyển hoặc cơ sở có hàng hóa gửi bán (gọi chung là cơ sở giao hàng) để cơ sở giao hàng lập hóa đơn giá trị gia tăng cho hàng hóa thực tế tiêu thụ giao cho cơ sở hạch toán phụ thuộc, chi nhánh, cửa hàng, cơ sở nhận làm đại lý bán hàng”.
Trường hợp cơ sở có số lượng và doanh số hàng hóa bán ra lớn, Bảng kê có thể lập cho 05 ngày hay 10 ngày một lần. Trường hợp hàng hóa bán ra có thuế suất thuế giá trị gia tăng khác nhau phải lập bảng kê riêng cho hàng hóa bán ra theo từng nhóm thuế suất.
Căn cứ khoản 1 Điều 6 Thông tư 32/2025/TT–BTC ngày 31/5/2025:
“Điều 6. Áp dụng hóa đơn điện tử đối với một số trường hợp khác
1. Các trường hợp bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ khác với số lượng lớn, phát sinh thường xuyên, cần có thời gian đối soát số liệu giữa doanh nghiệp bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ và khách hàng, đối tác được lập hóa đơn theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 9 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại điểm b khoản 6 Điều 1 Nghị định số 70/2025/NĐ-CP) bao gồm: sản phẩm phái sinh theo quy định của pháp luật về các tổ chức tín dụng, pháp luật về chứng khoán và pháp luật về thương mại được quy định tại Luật Thuế giá trị gia tăng, dịch vụ cung cấp suất ăn công nghiệp, dịch vụ của sở giao dịch hàng hóa, dịch vụ thông tin tín dụng, dịch vụ kinh doanh vận tải hành khách bằng xe taxi (đối với khách hàng là các doanh nghiệp, tổ chức).”
Căn cứ quy định nêu trên Công ty không thuộc trường hợp bán hàng theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Thông tư 32/2025/TT-BTC. Về xuất hóa hóa đơn đôi với hàng hóa gửi bán, Công ty thực hiện theo quy định tại điểm d, khoản 3, Điều 13 Nghị định 123/2020/NĐ-CP nêu trên.

Người nộp thuế: Vũ Thị Sen-180-307
Địa chỉ: Phú Thọ

Công văn số 2563 /NBI-QLDN2 ngày 19/09/2025 về khấu trừ thuế GTGT đầu vào của hàng hóa quá hạn thanh toán. “Sau thời hạn thanh toán trong hợp đồng, công ty có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thì không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào” Nội dung này thực tế doanh nghiệp sẽ thanh toán sau 1 hoặc 2 ngày so với thời hạn thanh toán của hợp đồng (vì có thể lệnh ra ngân hàng bị chậm quay lại, hoặc ngày thanh toán rơi vào ngày nghỉ lễ…) Vậy doanh nghiệp lại mất thời gian làm lại phụ lục hợp đồng cho thời hạn thanh toán – gây rất nhiều phiền phức. Nên ý kiến đóng góp là nếu khi cơ quan thuế kiểm tra mà chưa có chứng từ thanh toán qua ngân hàng thì không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào.

Trả lời:

– Tại điểm b khoản 2 Điều 14 Luật Thuế GTGT số 48/2024/QH15 ngày 26/11/2024 quy định về điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào bao gồm:“b) Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào, trừ một số trường hợp đặc thù theo quy định của Chính phủ;”.
– Tại khoản 1 Điều 23 Nghị định số 181/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế GTGT quy định về khấu trừ thuế GTGT như sau: “1. Thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng được khấu trừ toàn bộ…”.
– Tại Điều 26 Nghị định số 181/2025/NĐ-CP quy định về chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt, trong đó tại điểm g khoản 2 Điều 26 Nghị định số 181/2025/NĐ-CP quy định như sau:
“g) Đối với hàng hóa, dịch vụ mua trả chậm, trả góp có giá trị hàng hóa, dịch vụ mua từ 05 triệu đồng trở lên, cơ sở kinh doanh căn cứ vào hợp đồng mua hàng hóa, dịch vụ bằng văn bản, hóa đơn giá trị gia tăng và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt của hàng hóa, dịch vụ mua trả chậm, trả góp để khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào. Trường hợp chưa có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt do chưa đến thời điểm thanh toán theo hợp đồng, phụ lục hợp đồng thì cơ sở kinh doanh vẫn được khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào. Trường hợp đến thời điểm thanh toán theo hợp đồng, phụ lục hợp đồng, cơ sở kinh doanh không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thì cơ sở kinh doanh phải kê khai, điều chỉnh giảm số thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ đối với phần giá trị hàng hóa, dịch vụ không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt vào kỳ tính thuế phát sinh nghĩa vụ thanh toán theo hợp đồng, phụ lục hợp đồng.”
Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp đến thời điểm thanh toán theo hợp đồng, phụ lục hợp đồng, cơ sở kinh doanh không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thì cơ sở kinh doanh phải kê khai, điều chỉnh giảm số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ đối với phần giá trị hàng hóa, dịch vụ không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt vào kỳ tính thuế phát sinh nghĩa vụ thanh toán theo hợp đồng, phụ lục hợp đồng; trường hợp sau khi đã kê khai, điều chỉnh giảm số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, doanh nghiệp có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thì doanh nghiệp thực hiện kê khai khấu trừ đối với phần giá trị hàng hóa, dịch vụ có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định.

 

Người nộp thuế: Công Ty Cổ Phần Dịch Vụ Tức Thời-179-308
Địa chỉ: 405/15 Xô Viết Nghệ Tĩnh Phường Bình Thạnh

Luật thuế cá nhân/hộ kinh doanh : 1. Ngưỡng 500 triệu/năm có áp dụng cho cả thuế GTGT hay chỉ áp dụng cho thuế TNCN? 2. Cá nhân kinh doanh doanh thu dưới 3 tỷ/năm nhưng trên 500 triệu/năm được lựa chọn phương pháp tính thuế và thuế sẽ xét duyệt theo tiêu chuẩn cụ thể như thế nào? Với phương pháp trực tiếp trên doanh thu, thuế TNCN và GTGT được tính trên phần vượt 500 triệu hay trên toàn bộ doanh thu? Với phương pháp tính thuế theo lợi nhuận, ngưỡng 500 triệu được áp dụng như thế nào, có được Tính trên phần vượt 500 triệu/năm không? 3. Phương pháp tính theo lợi nhuận thì chi phí của cá nhân kinh doanh được xác định theo nguyên tắc nào đối với các cá nhân/ hộ kinh doanh đang được tổ chức kê khai/ nộp thuế thay ? 4. Cá nhân kinh doanh doanh thu trên 1 tỷ/năm có bắt buộc xuất hóa đơn và sử dụng máy tính tiền kết nối với cơ quan thuế không? 5.cá nhân / hộ kinh doanh hợp tác với tổ chức thì tổ chức xuất hóa đơn cho khách hàng theo hình thức nào (ủy nhiệm hóa đơn riêng cho phần chia sẻ của cá nhân / hộ kinh doanh hay doanh nghiệp xuất hóa đơn GTGT toàn bộ trên dịch vụ cung cấp bao gồm phần chia sẻ với cá nhân/ hộ kinh doanh) ? 6. Cá nhân kinh doanh trong mô hình hợp tác với tổ chức có bắt buộc tham gia các loại bảo hiểm xã hội/bảo hiểm bắt buộc nào không và trách nhiệm thuộc về ai?

Trả lời:

  1. Căn cứ quy định tại Luật Thuế TNCN số 109/2025/QH15, Luật số 149/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều tại Luật Thuế GTGT, HKD, CNKD có doanh thu 500 triệu thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT và không phải nộp thuế TNCN. 2. Hiện nay, Bộ Tài chính đang xây dựng Nghị định quy định chính sách thuế và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.

Người nộp thuế: Phạm Thị Liên-178-309
Địa chỉ: Lô 88 Trịnh Kiểm P Hạc Thành tỉnh Thanh Hóa

HKD của em kinh doanh bán buôn Ngao , 1 phần tự nuôi, 1 phần mua lại của các cá nhân nuôi Ngao để bán lại cho các hộ kinh doanh. HKD của em có Doanh thu khoảng 20 tỷ / năm. Vậy HKD của em khi xuất hóa đơn bán cho các HKD thì thuế GTGT có thuộc trường hợp Không KK tính nộp Thuế không ? Em cảm ơn ạ

Trả lời:

Căn cứ theo khoản 1, khoản 3 Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 quy định về đối tượng không chịu thuế như sau:
“Điều 5. Đối tượng không chịu thuế
1. Sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường của tổ chức, cá nhân tự sản xuất, đánh bắt bán ra và ở khâu nhập khẩu.

3. Thức ăn chăn nuôi theo quy định của pháp luật về chăn nuôi; thức ăn thủy sản theo quy định của pháp luật về thủy sản.
….”
Tại điểm d khoản 2, khoản 3, khoản 5, Điều 9 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 quy định thuế suất:
“Thuế suất
….
2. Mức thuế suất 5% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ sau đây:
d) Sản phẩm cây trồng, rừng trồng (trừ gỗ, măng), chăn nuôi, thuỷ sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường, trừ sản phẩm quy định tại khoản 1 Điều 5 của Luật này;
……”

Căn cứ Phụ lục 1 Thông tư 40/2021/TT-BTC Danh mục ngành nghề tính thuế GTGT, thuế TNCN theo tỷ lệ % trên doanh thu đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.
Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp hộ kinh doanh Phạm Thị Liên 1 phần tự nuôi ngao bán ra thì thuộc đối tượng không chịu thuế.
Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh Phạm Thị Liên mua ngao của các hộ để bán cho các hộ khác thì thuộc đối tượng nộp thuế theo phương pháp khai thuế, tính thuế theo tỷ lệ trên doanh thu phải kê khai và nộp thuế theo Phụ lục I Ban hành kèm theo Thông tư 40/2021/TT-BTC.

 

Người nộp thuế: Công ty Việt Long-177-310
Địa chỉ: Hà Nội

Công ty chúng tôi có xuất hoá đơn bán cho khách lẻ tiêu dùng trực tiếp bằng hình thức hoá đơn có mã, xin hỏi chúng tôi có phải sửa lại những hoá đơn có mã đã xuất và xuất lại sang máy tính tiền không?

Trả lời:

Căn cứ Điều 11 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 70/2025/NĐ-CP) quy định về hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền:

“Điều 11. Hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền

  1. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo quy định tại khoản 1 Điều 51 có mức doanh thu hằng năm từ 01 tỷ đồng trở lên, khoản 2 Điều 90, khoản 3 Điều 91 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 và doanh nghiệp có hoạt động bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, trong đó có bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ trực tiếp đến người tiêu dùng (trung tâm thương mại; siêu thị; bán lẻ (trừ ô tô, mô tô, xe máy và xe có động cơ khác); ăn uống; nhà hàng; khách sạn; dịch vụ vận tải hành khách, dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận tải đường bộ, dịch vụ nghệ thuật, vui chơi, giải trí, hoạt động chiếu phim, dịch vụ phục vụ cá nhân khác theo quy định về Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam) sử dụng hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền kết nối chuyển dữ liệu điện tử với cơ quan thuế.”

Căn cứ khoản 5 Điều 12 Thông tư số 32/2025/TT-BTC hướng dẫn điều khoản thi hành:

“Điều 12. Điều khoản thi hành

  1. Trường hợp doanh nghiệp có hoạt động bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ trực tiếp đến người tiêu dùng thuộc đối tượng quy định tại khoản 8 Điều 1 Nghị định số 70/2025/NĐ-CP đã đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử với cơ quan thuế nhưng chưa đảm bảo là hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế hoặc dữ liệu điện tử (bao gồm các thông tin tên, địa chỉ, mã số thuế người bán; tên, địa chỉ, mã số thuế/số định danh cá nhân/số điện thoại của người mua (nếu người mua yêu cầu); tên hàng hóa, dịch vụ, đơn giá, số lượng, giá thanh toán (giá bán chưa thuế giá trị gia tăng, thuế suất thuế giá trị gia tăng, tiền thuế giá trị gia tăng, tổng tiền thanh toán có thuế giá trị gia tăng đối với trường hợp tổ chức, doanh nghiệp nộp thuế theo phương pháp khấu trừ); thời điểm lập hóa đơn và theo định dạng chuẩn dữ liệu của cơ quan thuế theo quy định tại Điều 12 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 9 Điều 1 Nghị định số 70/2025/NĐ-CP)) thì đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền theo quy định.”

Đề nghị công ty thực hiện theo các quy định trên.

Người nộp thuế: CÔNG TY TNHH QUỲNH KHOA BÌNH THUẬN-176-311
Địa chỉ: thôn bắc sơn xã Lương Sơn tỉnh Lâm Đồng

Cơ quan thuế cho hỏi khi có nghị định 320/2025 áp dụng từ ngày 15/12/2025 ,Công ty TNHH Quỳnh Khoa Bình Thuận có thu mua nông sản là bắp khô và mì lát từ trực tiếp nông dân trồng , và làm bảng kê 01/TNDN cho nông dân và nông dân không có tài khoản ngân hàng và giá trị hàng hoá bán có số tiền bán trên 5.000.000 đồng (năm triệu đồng) ,công ty Quỳnh Khoa phải thanh toán như thế nào để được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp.

Trả lời:

Tại khoản 1 Điều 9 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP về thuế TNDN quy định

“Điều 9. Các khoản chi được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế

  1. Trừ các khoản chi không được trừ quy định tại Điều 10 của Nghị định này, doanh nghiệp được trừ các khoản chi khi xác định thu nhập chịu thuế nếu đáp ứng đủ điều kiện tại các điểm a, b và c sau đây:
  2. a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, bao gồm cả khoản chi phí bổ sung được trừ theo tỷ lệ phần trăm tính trên chi phí thực tế phát sinh trong kỳ tính thuế liên quan đến hoạt động nghiên cứu và phát triển của doanh nghiệp;

  1. b) Khoản chi có đủ hoá đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật.

Đối với các trường hợp: Mua sản phẩm là nông, lâm, thủy sản của người sản xuất, đánh bắt trực tiếp bán ra; mua sản phẩm thủ công làm bằng đay, cói, tre, nứa, lá, song, mây, rơm, vỏ dừa, sọ dừa hoặc nguyên liệu tận dụng từ sản phẩm nông nghiệp của người sản xuất thủ công trực tiếp bán ra; mua phế liệu của người trực tiếp thu nhặt; mua đồ dùng, tài sản của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp bán ra; mua hàng hóa, dịch vụ của cá nhân, hộ kinh doanh (không bao gồm các trường hợp nêu trên) có mức doanh thu dưới ngưỡng doanh thu chịu thuế giá trị gia tăng phải có chứng từ chi trả tiền theo quy định của pháp luật về kế toán, hóa đơn, chứng từ cho người bán (đối với trường hợp giá trị mua hàng hóa, dịch vụ trong ngày của từng hộ, cá nhân từ 05 triệu đồng trở lên phải thanh toán không dùng tiền mặt) và Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ do người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền của doanh nghiệp ký và chịu trách nhiệm;

  1. c) Khoản chi có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với trường hợp mua hàng hoá, dịch vụ và các khoản thanh toán khác từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên. Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng.”

Căn cứ quy định nêu trên, về nguyên tắc doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ đối với khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp và có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với trường hợp mua hàng hoá, dịch vụ và các khoản thanh toán khác từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên.

Trường hợp Công ty mua nông sản của nông dân không có hóa đơn, thì được lập bảng kê theo mẫu số 01/TNDN và nếu khoản chi này từng lần có giá trị trên 5 triệu đồng phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt mới đủ điều kiện để tính vào chi phí khi xác định thu nhập chịu thuế.

Người nộp thuế: Công ty TNHH SCVPA-174-312
Địa chỉ: Hồ Chí Minh

Công ty tôi là Công ty TNHH MTV có Chủ sở hữu là công dân quốc tịch Việt Nam thành lập năm 2023. Vốn điều lệ 200 triệu đồng, ngành nghề kinh doanh là Sản xuất phần mềm để xuất khẩu. Như vậy, Công ty tôi không có vốn đầu tư nước ngoài, chỉ có Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, không phải xin cấp Giấy phép Đầu tư và có Vốn điều lệ dưới 15 tỷ đồng thì có được hưởng Ưu đãi thuế TNDN (Cả ưu đãi thuế suất 10% trong 15 năm và Miễn thuế 04 năm, giảm 50% số thuế phải nộp trong chín năm tiếp theo) không?

Trả lời:

Tại khoản 18 Điều 1 Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính phủ (sửa đổi, bổ sung khoản 5 Điều 19 Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ về thuế thu nhập doanh nghiệp) quy định về dự án đầu tư mới được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp như sau:

“5. Dự án đầu tư mới (bao gồm cả văn phòng công chứng thành lập tại các địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn) được hưởng ưu đãi thuế quy định tại Khoản 1, Khoản 3 Điều 15 và Khoản 1, 2 và Khoản 3 Điều 16 Nghị định này là dự án thực hiện lần đầu hoặc dự án đầu tư độc lập với dự án đang thực hiện, …

Dự án đầu tư mới được hưởng ưu đãi thuế theo quy định tại Điều 15, Điều 16 Nghị định này phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đầu tư hoặc được phép đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư.”.

Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp năm 2023 doanh nghiệp có dự án đầu tư mới trong nước đáp ứng điều kiện về lĩnh vực, địa bàn ưu đãi đầu tư và được phép đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư thì doanh nghiệp được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo điều kiện thực tế đáp ứng. Việc thực hiện dự án đầu tư, việc cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư.

Từ kỳ tính thuế TNDN năm 2025, quy định về ưu đãi thuế TNDN của dự án đầu tư thực hiện theo quy định tại Luật Thuế TNDN số 67/2025/QH15 và Nghị định số 320/2025/NĐ-CP. Việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc được chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư hoặc cho phép đầu tư theo quy định của pháp luật chuyên ngành. Đối với các dự án đầu tư không thuộc diện phải cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư hoặc cho phép đầu tư theo quy định của pháp luật chuyên ngành thì việc xác định dự án đầu tư mới căn cứ vào Báo cáo thực hiện dự án đầu tư của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về đầu tư gửi cơ quan đăng ký đầu tư.

Đề nghị Công ty căn cứ tình hình thực tế thực hiện dự án đầu tư để áp dụng chính sách ưu đãi thuế TNDN theo quy định của pháp luật.

Người nộp thuế: Lê Ngọc Hà-172-313
Địa chỉ: Cam Linh Cam Ranh Khánh Hoà

Chào Thuế, Trên cơ sở doanh thu lập bộ thuế ghi nhận doanh thu tiệm tôi > 1 tỷ, mặc dù mấy năm trước đến mỗi kỳ khai thuế tôi đều phản ánh bán ế nhưng thuế vẫn tăng doanh thu khoán tiệm tôi mỗi năm để tương ứng tăng mức thuế khoán. Năm 2026 chuyển qua kê khai, tiệm tôi doanh thu thực tế khoảng <500tr vậy tôi có cần lập bảng kê hàng tồn năm 2025 không? nếu có, bảng kê theo mẫu nào và trình tự thực hiện bảng kê ra sao Thuế hướng dẫn tôi được rõ. Tôi cảm ơn

Trả lời:

Căn cứ Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15, từ ngày 01/01/2026, hộ kinh doanh nộp thuế khoán sẽ chuyển sang phương pháp kê khai. Theo đó, hộ kinh doanh tự xác định doanh thu, trường hợp doanh thu thực tế hằng năm từ 500 triệu đồng trở xuống thì thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT, không phải nộp thuế TNCN. Về hồ sơ khai thuế đối với hộ kinh doanh, cơ quan thuế sẽ thông tin cụ thể đến người nộp thuế khi Nghị định và Thông tư hướng dẫn được chính thức ban hành.

Người nộp thuế: Công ty TNHH Công Nghiệp – Thương mại Minh Nghệ-171-314
Địa chỉ: 558 Tô Ngọc Vân Phường Tam Bình TPHCM

  1. Trước ngày 01/07/2025, theo Khoản 4 Điều 7 Nghị định 126/2020/NĐ-CP, đối với hóa đơn đầu vào kê khai sót, nếu việc khai bổ sung chỉ làm tăng hoặc giảm số thuế GTGT được khấu trừ chuyển kỳ sau thì kê khai vào kỳ tính thuế hiện tại hay kỳ gốc? 2. Công ty nhập vật tư theo loại hình nhập khẩu tại chỗ (A12) đề sản xuất hàng xuất khẩu. Từ 2022 đến nay Hải quan KCN Tân Thuận (Trước đây là Chi cục HQ Quàn Lý Hàng Gia Công) vẫn chưa cho nộp hồ sơ xin hoàn thuế nhập khẩu vì lý do chưa có hướng dẫn về việc xác định thương nhân nước ngoài có hiện diện hay không hiện diện tại VN. Nhưng theo Luật số 90/2025/QH15 áp dụng tử 01/07/2025 thì dù thương nhân nước ngoài có hiện diện hay không hiện diện tại VN vẫn được xem là XNK tại chỗ. Xin được hướng dẫn cho giai đoạn trước 01/07/2025 ạ. Trân trọng cảm ơn

Trả lời:

1.Căn cứ quy định tại điểm b Khoản 4 Điều 7 Nghị định 126/2020/NĐ-CP:
“ …. Trường hợp khai bổ sung chỉ làm tăng hoặc giảm số thuế giá trị gia tăng còn được khấu trừ chuyển kỳ sau thì phải kê khai vào kỳ tính thuế hiện tại. Người nộp thuế chỉ được khai bổ sung tăng số thuế giá trị gia tăng đề nghị hoàn khi chưa nộp hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế tiếp theo và chưa nộp hồ sơ đề nghị hoàn thuế.”
NNT phải lập hồ sơ khai bổ sung cho Kỳ tính thuế có sai sót (Kỳ gốc). Việc này nhằm đảm bảo tính chính xác về số liệu của kỳ đó trên hệ thống của cơ quan thuế. Sau đó, sẽ số liệu điều chỉnh này vào chỉ tiêu [37] (Điều chỉnh giảm) hoặc [38] (Điều chỉnh tăng) trên Tờ khai thuế GTGT của kỳ tính thuế hiện tại (kỳ đang lập tờ khai).
2.  Căn cứ  “Điều 35. Thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ
1. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ bao gồm:
a) Hàng hóa đặt gia công tại Việt Nam và được tổ chức, cá nhân nước ngoài đặt gia công bán cho tổ chức, cá nhân tại Việt Nam;
b) Hàng hóa mua bán giữa doanh nghiệp nội địa với doanh nghiệp chế xuất, doanh nghiệp trong khu phi thuế quan;
c) Hàng hóa mua bán giữa doanh nghiệp Việt Nam với tổ chức, cá nhân nước ngoài không có hiện diện tại Việt Nam và được thương nhân nước ngoài chỉ định giao, nhận hàng hóa với doanh nghiệp khác tại Việt Nam”
Đối với trường hợp xuất khẩu tại chỗ trước ngày 1/7/2025, khi thực hiện hoàn thuế phải được cơ quan Hải quan xác nhận là xuất khẩu tại chỗ đúng quy định tại điểm c khoản 1 Điều 35 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21/1/2015 của Chính phủ.

Người nộp thuế: Vũ Thị Sen-170-315
Địa chỉ: Phú Thọ

Nội dung ủy quyền cho người lao động đi thanh toán, sau đó người lao động về thanh toán với công ty, công ty chuyển tiền qua ngân hàng trả cho người lao động. Người lao động không có tiền đề nghị tạm ứng, công ty tạm ứng cho người lao động vào tài khoản của người lao động và giấy ủy quyền cho người lao động đi thanh toán, sau đó người lao động về quyết toán với công ty, nếu còn phải trả thì công ty sẽ chuyển khoản vào tài khoản cho người lao động, hoặc thu lại tiền mặt nếu tiền còn thừa. Nội dung này thì hóa đơn quá 5 triệu vẫn được khấu trừ thuế VAT đầu vào đúng không?

Trả lời:

Tại điểm i khoản 2 Điều 26 Nghị định số 181/2025/NĐ-CP quy định về chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt như sau:
“i) Trường hợp hàng hóa, dịch vụ mua vào phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng được ủy quyền cho cá nhân là người lao động của cơ sở kinh doanh thanh toán không dùng tiền mặt theo quy chế tài chính hoặc quy chế nội bộ của cơ sở kinh doanh, sau đó cơ sở kinh doanh thanh toán lại cho người lao động bằng hình thức thanh toán không dùng tiền mặt thì được khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào.”
Căn cứ quy định nêu trên, người lao động được ủy quyền thanh toán không dùng tiền mặt theo quy chế tài chính hoặc quy chế nội bộ của cơ sở kinh doanh và cơ sở kinh doanh thanh toán lại cho người lao động bằng hình thức thanh toán không dùng tiền mặt thì được khấu trừ thuế GTGT đầu vào.

 

Người nộp thuế: VIMEDIMEXVN-168-316
Địa chỉ: Giảng Võ Hà Nội

Tôi xin được hướng dẫn về việc quyết toán thuế TNCN tại doanh nghiệp: Khi thực hiện quyết toán thay cho người lao động, số thuế nộp thừa của cá nhân này có được bù trừ cho số thuế nộp thiếu của cá nhân khác trong cùng một kỳ quyết toán của công ty hay không?”

Trả lời:

Kính gửi Quý Công ty,

– Căn cứ khoản 2, điều 28 Thông tư 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ tài chính hướng dẫn thực hiện Luật thuế thu nhập cá nhân, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định số 65/2013/nđ-cp của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân quy định:

“…2. Đối với cá nhân đã ủy quyền quyết toán thuế cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện quyết toán thay thì việc hoàn thuế của cá nhân được thực hiện thông qua tổ chức, cá nhân trả thu nhập. Tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện bù trừ số thuế nộp thừa, nộp thiếu của các cá nhân. Sau khi bù trừ, nếu còn số thuế nộp thừa thì được bù trừ vào kỳ sau hoặc hoàn thuế nếu có đề nghị hoàn trả.”

Căn cứ các quy định trên, trường hợp công ty được cá nhân ủy quyền quyết toán thuế thì Công ty thực hiện theo quy định tại Thông tư 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ tài chính.

Trân trọng./.

Người nộp thuế: Trần Thị Thảo-167-317
Địa chỉ: 2006H1 – HUD3 60 Nguyễn Đức Cảnh Tương Mai Hà Nội

Chào anh chị. Bên em có trường hợp này, nhờ anh chị tư vấn ạ. (Cùng chung 1 chủ hộ) – HKD A – Kinh doanh cửa hàng mẹ và Bé – Địa điểm KD B (thuộc HKD A) – Kinh doanh F&B – Địa điểm KD C (thuộc HKD A) – Kinh doanh hàng mẹ và bé Với trường hợp này bên em sẽ xuất hóa hơn và kê khai thuế như thế nào? Xuất chung hay riêng từng điểm, và hệ thống hóa đơn, ký hiệu hóa đơn sẽ ghi như thế nào? Anh/chị nào biết trường hợp này tư vấn giúp em nhé Cảm ơn anh/chị

Trả lời:

 

Kính gửi: Quý Người nộp thuế

Liên quan đến nội dung vướng mắc của NNT, đề nghị NNT nghiên cứu và sử dụng hóa đơn theo quy định tại Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 và Nghị định số 70/2025/NĐ-CP ngày 20/3/2025 của Chính phủ, đồng thời thực hiện kê khai, nộp thuế theo hướng dẫn tại Thông tư số 40/2021/TT-BТС ngày 01/06/2021 của Bộ Tài chính.

Hiện nay, ngành Thuế đang báo cáo, tham mưu Chính phủ ban hành các nội dung chính sách thuế, quản lý thuế mới đối với HKD, CNKD để triển khai áp dụng từ năm 2026.

Trường hợp có vướng mắc, NNT thực hiện cung cấp hồ sơ, chứng từ đến Cơ quan thuế quản lý trực tiếp để được hướng dẫn cụ thể.

Trân trọng./.

Người nộp thuế: Huong Tran-164-318
Địa chỉ: Hanoi

Vợ hưởng tiền tuất của chồng thì bà vợ có đc đky là NPT theo con không.? Cảm ơn.

Trả lời:

Kính gửi: Ông/ Bà,

Căn cứ quy định tại điểm d.3 và điểm đ.2 khoản 1 Điều 9 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 hướng dẫn thực hiện Luật Thuế thu nhập cá nhân thì mẹ đẻ ngoài độ tuổi lao động được xác định là người phụ thuộc để đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người nộp thuế khi không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 1.000.000 đồng (một triệu đồng). Do vậy, người nộp thuế thực hiện đối chiếu tổng thu nhập với điều kiện thu nhập theo quy định tại khoản 1 Điều 9 Thông tư số 111/2013/TT-BTC để xác định việc đăng ký giảm trừ gia cảnh đối với người phụ thuộc.

Trong quá trình thực hiện nếu còn vướng mắc về chính sách thuế, tổ chức, cá nhân có thể tham khảo các văn bản hướng dẫn của cơ quan thuế được đăng tải trên website hoặc liên hệ với cơ quan thuế quản lý trực tiếp để được hướng dẫn cụ thể.

Trân trọng./.

Người nộp thuế: Nguyễn Thị Hân-162-319
Địa chỉ: Cầu Giấy Hà Nội

Công ty A nhập khẩu hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt từ Nhật Bản, tại thời điểm làm thủ tục hải quan công ty A chưa cung cấp được CO nên kê khai nộp thuế tiêu thụ đặc biệt trước ưu đãi. Công ty đã khấu trừ thuế tiêu thụ đặc biệt đầu vào ở khâu nhập khẩu. Sau khi có CO công ty nộp bổ sung CO và xin hoàn cả thuế NK và thuế tiêu thụ đặc biệt và đã đượ hoàn. Việc xin hoàn thuế tiêu thụ đặc biêt dù đã khấu trừ đầu vào của công ty có sai quy định hay không? Công ty A cần thực hiện thủ tục gì để thu hồi khoản hoàn thuế tiêu thụ đặc biệt

Trả lời:

 

Kính gửi: Quý Doanh nghiệp

– Căn cứ quy định tại khoản 2 Điều 7 Nghị định 108/2015/NĐ-CP (được sửa đổi bởi khoản 3 Điều 1 Nghị định 14/2019/NĐ-CP) quy định về việc khấu trừ thuế tiêu thụ đặc biệt khi nhập khẩu hàng hóa:

“Khấu trừ thuế

  1. Người nộp thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt nhập khẩu được khấu trừ số thuế tiêu thụ đặc biệt đã nộp ở khâu nhập khẩu bao gồm cả số thuế tiêu thụ đặc biệt đã nộp theo Quyết định ấn định thuế của cơ quan hải quan, trừ trường hợp cơ quan hải quan xử phạt về gian lận, trốn thuế khi xác định số thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp bán ra trong nước. Số thuế tiêu thụ đặc biệt được khấu trừ tương ứng với số thuế tiêu thụ đặc biệt của hàng hóa nhập khẩu chịu thuế tiêu thụ đặc biệt bán ra và chỉ được khấu trừ tối đa bằng tương ứng số thuế tiêu thụ đặc biệt tính được ở khâu bán ra trong nước. Phần chênh lệchkhông được khấu trừ giữa số thuế tiêu thụ đặc biệt đã nộp ở khâu nhập khẩu với số thuế tiêu thụ đặc biệt bán ra trong nước, người nộp thuế được hạch toán vào chi phíđể tính thuế thu nhập doanh nghiệp.”

– Tại khoản 1 Điều 9 Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2025 quy định:

“1. Người nộp thuế tiêu thụ đặc biệt được hoàn thuế đã nộp trong các trường hợp sau đây:

  1. Hàng hóa là nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất, gia công hàng xuất khẩu ra nước ngoài.”

Việc hoàn thuế tiêu thụ đặc biệt theo quy định tại điểm này chỉ thực hiện đối với số lượng hàng hóa thực tế xuất khẩu ra nước ngoài;

– Căn cứ Điều 47 Luật quản lý thuế số 38/2019/QH14 ngày 13/06/2019 của Quốc Hội quy định về Khai bổ sung hồ sơ khai thuế:

“1. Người nộp thuế phát hiện hồ sơ khai thuế đã nộp cho cơ quan thuế có sai, sót thì được khai bổ sung hồ sơ khai thuế trong thời hạn 10 năm kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế có sai, sót nhưng trước khi cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền công bố quyết định thanh tra, kiểm tra.

  1. Khi cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền đã công bố quyết định thanh tra, kiểm tra thuế tại trụ sở của người nộp thuế thì người nộp thuế vẫn được khai bổ sung hồ sơ khai thuế; cơ quan thuế thực hiện xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế đối với hành vi quy định tạiĐiều 142 và Điều 143 của Luật này.
  2. Sau khi cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền đã ban hành kết luận, quyết định xử lý về thuế sau thanh tra, kiểm tra tại trụ sở của người nộp thuế thì việc khai bổ sung hồ sơ khai thuế được quy định như sau:
  3. a) Người nộp thuế được khai bổ sung hồ sơ khai thuế đối với trường hợp làm tăng số tiền thuế phải nộp, giảm số tiền thuế được khấu trừ hoặc giảm số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn và bị xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế đối với hành vi quy định tại Điều 142 và Điều 143 của Luật này;
  4. b) Trường hợp người nộp thuế phát hiện hồ sơ khai thuế có sai, sót nếu khai bổ sung làm giảm số tiền thuế phải nộp hoặc làm tăng số tiền thuế được khấu trừ, tăng số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn thì thực hiện theo quy định về giải quyết khiếu nại về thuế.”

Căn cứ các quy định trên, người nộp thuế tiêu thụ đặc biệt được hoàn thuế trong trường hợp nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu:

Khi nhập khẩu hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, người nộp thuế được khấu trừ số thuế tiêu thụ đặc biệt đã nộp ở khâu nhập khẩu bao gồm cả số thuế tiêu thụ đặc biệt đã nộp theo Quyết định ấn định thuế của cơ quan hải quan, trừ trường hợp cơ quan hải quan xử phạt về gian lận, trốn thuế khi xác định số thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp bán ra trong nước.

Trường hợp người nộp thuế đã được hoàn số thuế tiêu thụ đặc biệt đã nộp ở khâu hải quan thì không được khấu trừ thuế TTĐB với số thuế tiêu thụ đặc biệt bán ra trong nước. Trường hợp người nộp thuế đã kê khai sai số thuế tiêu thụ đặc biệt đã khấu trừ tại hồ sơ khai thuế TTĐB thì thực hiện khai bổ sung hồ sơ khai thuế theo quy định tại Điều 47 Luật quản lý thuế số 38/2019/QH14 nêu trên.

Về thủ tục thu hồi hoàn thuế TTĐB đã nộp tại khâu hải quan đề nghị Công ty liên hệ với cơ quan Hải quan để được hướng dẫn.

Trân trọng./.

 

Người nộp thuế: Công ty Cổ phần đầu tư xây dựng và thương mại Trường Việt-159-320
Địa chỉ: Số 20 ngõ 4 Khu Cầu bươu xã Đại Thanh Hà Nội

Công ty chúng tôi hoạt động trong lĩnh vực tư vấn khảo sát thiết kế công trình giao thông. Công ty chúng tôi có hợp đồng thực hiện năm 2024, vốn nhà nước và được nghiệm thu 100%. Tuy nhiên, tại thời điểm đó Chủ đầu tư chỉ thanh toán 50% giá trị nghiệm thu. Vậy, chúng tôi có được phép xuất hoá đơn 50% giá trị được thanh toán, và nộp báo cáo lên cơ quan thuế về việc chưa ghi nhận 50% doanh thu còn lại tại thời điểm đó hay không? Chúng tôi sẽ ghi nhận 50% doanh thu còn lại khi chủ đầu tư thanh toán giá trị còn lại hay không?

Trả lời:

Tại khoản 6 Điều 16 Nghị định số 181/2025/TT-BTC quy định:

“Điều 16. Thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng đối với một số hàng hóa, dịch vụ khác

  1. Đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt bao gồm cả đóng tàu, thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng là thời điểm nghiệm thu, bàn giao công trình, hạng mục công trình, khối lượng xây dựng, lắp đặt hoàn thành hay phần công việc thực hiện bàn giao, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.”

Căn cứ quy định tại Điều 9 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP về thời điểm lập hóa đơn.

Căn cứ quy định nêu trên, thời điểm xác định thuế giá tính thuế GTGT đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt là thời điểm nghiệm thu, bàn giao công trình, hạng mục công trình, khối lượng xây dựng, lắp đặt hoàn thành hay phần công việc thực hiện bàn giao, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.

Thời điểm lập hóa đơn thực hiện theo quy định tại Điều 9 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP.

Người nộp thuế: Công ty TNHH Hansem Việt Nam-158-321
Địa chỉ: Hồ Chí Minh

Trong năm doanh nghiệp có chi phí thuê cá nhân dịch thuật thời vụ là người nước ngoài, các cá nhân này không cư trú tại Việt Nam mà sinh sống hoàn toàn ở nước sở tại, không có hộ chiếu do không xuất cảnh bao giờ. Vậy doanh nghiệp phải kê trên Tờ khai Quyết toán thuế năm như thế nào khi cá nhân đó không có hộ chiếu, chỉ có Căn cước của nước sở tại nhưng không theo định dạng 12 số như của Việt Nam, nếu kê trên Tờ khai sẽ báo lỗi không lưu và nộp được?

Trả lời:

Căn cứ điểm b, khoản 2, Điều 22 Thông tư số 86/2024/TT-BTC ngày 23/12/2024:
“b)Trường hợp cá nhân quy định tại điểm k, n khoản 2 Điều 4 Thông tư này nộp thuế thu nhập cá nhân thông qua cơ quan chi trả thu nhập và có uỷ quyền cho cơ quan chi trả thu nhập đăng ký thuế cho cá nhân hoặc người phụ thuộc

b.2) Hồ sơ đăng ký thuế của cá nhân hoặc người phụ thuộc gồm:- Văn bản ủy quyền Mẫu số 41/UQ-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư này;- Bản sao Hộ chiếu còn hiệu lực của cá nhân hoặc người phụ thuộc hoặc bản sao giấy tờ chứng thực cá nhân hợp pháp khác còn hiệu lực (nếu không có hộ chiếu).
Đề nghị Công ty căn cứ quy định nêu trên để thực hiện đúng quy định

Người nộp thuế: Vũ Thị Sen-157-322
Địa chỉ: Phú Thọ

Trên trang thuế điện tử của Cục Thuế, doanh nghiệp hiện không tra được thông tin người phụ thuộc mà doanh nghiệp đã đăng ký cho người lao động, mong muốn cải thiện có đường dẫn tạo file để doanh nghiệp tra cứu được file người phụ thuộc của người nộp thuế, mục đích tra soát dữ liệu cho đúng trước khi làm hồ sơ quyết toán thuế TNCN. Hiện muốn nhận file người phụ thuộc doanh nghiệp phải xin từ cán bộ thuế gửi cho rất bất tiện.

Trả lời:

Theo quy định hiện hành, quy trình doanh nghiệp đăng ký người phụ thuộc thay cho người lao động được thực hiện như sau:  – Người lao động cung cấp thông tin đăng ký người phụ thuộc theo  Mẫu số 41/UQ-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư 86/2024/TT-BT và nộp cho doanh nghiệp để làm căn cứ tính giảm trừ cho người phụ thuộc.Doanh nghiệp có trách nhiệm tổng hợp thông tin đăng ký thuế của cá nhân vào tờ khai đăng ký thuế mẫu số 05-ĐK-TH-TCT ban hành kèm theo Thông tư này, tổng hợp thông tin đăng ký thuế của người phụ thuộc vào tờ khai đăng ký thuế mẫu số 20-ĐK-TH-TCT ban hành kèm theo Thông tư này, gửi cơ quan thuế quản lý trực tiếp cơ quan chi trả thu nhập. Hiện nay, để tra cứu thông tin người phụ thuộc của người lao động đã đăng ký thành công, doanh nghiệp rà soát dựa trên các tờ khai/bảng kê đã được cơ quan thuế chấp nhận. Để hỗ trợ tốt hơn cho doanh nghiệp, Cục Thuế sẽ nghiên cứu, nâng cấp ứng dụng, bổ sung chức năng kết xuất/lưu trữ danh sách người phụ thuộc đã đăng ký thành công.

Người nộp thuế: Công Ty TNHH vận tải Phương Linh-155-323
Địa chỉ: Thanh Hóa

Công ty hoạt động trong lỉnh vực kinh doanh vận tải, doanh thu là cước vận chuyển thì khi thuê xe của cá nhân kèm theo người lái thì cá nhân đó có phải xuất hóa đơn cho công ty ko, vì cá nhân này ko đăng ký kinh doanh

Trả lời:

– Cá nhân kinh doanh lĩnh vực vận tải phải đáp ứng các điều kiện quy định bắt buộc tại Nghị định số 158/2024/NĐ-CP ngày 18/12/2024;
– Người nộp thuế phải thực hiện đăng ký thuế và được cơ quan thuế cấp mã số thuế trước khi bắt đầu hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc phát sinh nghĩa vụ với ngân sách nhà nước theo quy định tại Điều 30 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14.
– Tại điểm a khoản 3 Điều 1 Nghị định số 70/2025/NĐ-CP ngày 20/3/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ, quy định:
“1. Khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, người bán phải lập hóa đơn để giao cho người mua (bao gồm cả các trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất); xuất hàng hóa dưới các hình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả hàng hóa) và các trường hợp lập hóa đơn theo quy định tại Điều 19 Nghị định này. Hóa đơn phải ghi đầy đủ nội dung theo quy định tại Điều 10 Nghị định này. Trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử phải theo định dạng chuẩn dữ liệu của cơ quan thuế theo quy định tại Điều 12 Nghị định này.
…”
Căn cứ vào quy định nêu trên, Cá nhân thực hiện theo đúng quy định của pháp luật.

 

Người nộp thuế: Nguyễn Lan Anh-154-324
Địa chỉ: Hà Nội

Chúng tôi cung cấp dịch vụ dạy học. Khi học sinh đang trong khóa học (đang cung cấp dịch vụ, chưa kết thúc dịch vụ) mà phụ huynh chuyển tiền ngân hàng ngoài giờ làm việc (buổi tối/đêm, cuối tuần, ngày nghỉ lễ…) thì kế toán không thể lập hóa đơn tại thời điểm nhận tiền được. Vậy thời điểm lập hóa đơn hợp lệ là khi nào? Thời điểm phát hành hóa đơn hợp lệ là khi nào?

Trả lời:

Căn cứ điểm a khoản 3 Điều 1 Nghị định số 70/2025/NĐ-CP ngày 20/3/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 4 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định nguyên tắc lập, quản lý, sử dụng hóa đơn, chứng từ:

“Điều 1.

  1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 6, khoản 7 và bổ sung khoản 9 vào Điều 4 như sau:
  2. a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 6 và khoản 7 như sau:

“1. Khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, người bán phải lập hóa đơn để giao cho người mua (bao gồm cả các trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất); xuất hàng hóa dưới các hình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả hàng hóa) và các trường hợp lập hóa đơn theo quy định tại Điều 19 Nghị định này. Hóa đơn phải ghi đầy đủ nội dung theo quy định tại Điều 10 Nghị định này. Trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử phải theo định dạng chuẩn dữ liệu của cơ quan thuế theo quy định tại Điều 12 Nghị định này.

Căn cứ điểm a khoản 6 Điều 1 Nghị định số 70/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 9 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP quy định thời điểm lập hoá đơn:

“Điều 1.

  1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1, khoản 2, điểm a, điểm e, điểm l, điểm m, điểm n khoản 4 Điều 9 và bổ sung điểm p, điểm q, điểm r vào khoản 4 Điều 9 như sau:
  2. a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1, khoản 2 như sau:
  3. Thời điểm lập hóa đơn đối với cung cấp dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung cấp dịch vụ (bao gồm cả cung cấp dịch vụ cho tổ chức, cá nhân nước ngoài) không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền. Trường hợp người cung cấp dịch vụ có thu tiền trước hoặc trong khi cung cấp dịch vụ thì thời điểm lập hóa đơn là thời điểm thu tiền (không bao gồm trường hợp thu tiền đặt cọc hoặc tạm ứng để đảm bảo thực hiện hợp đồng cung cấp các dịch vụ: Kế toán, kiểm toán, tư vấn tài chính, thuế; thẩm định giá; khảo sát, thiết kế kỹ thuật; tư vấn giám sát; lập dự án đầu tư xây dựng).””

Căn cứ quy định trên:

Thời điểm lập hóa đơn đối với cung cấp dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung cấp dịch vụ không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.

Do đó, trường hợp cung cấp dịch vụ dạy học thì thời điểm lập hoá đơn là thời điểm hoàn thành việc cung cấp dịch vụ dạy học không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền hoặc thời điểm thu tiền.

Người nộp thuế: Bùi Thị Mai-152-325
Địa chỉ: Nghệ An

Công ty chúng tôi có mua 1 cái tài khoản để làm chứng chỉ Higg FEM từ nhà cung cấp nước ngoài, thì chi phí này có thuộc đối tượng nộp thuế nhà thầu không?

Trả lời:

Căn cứ Thông tư 103/2014/TT-BTC ngày 06 tháng 8 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam.

Trường hợp người nộp thuế là tổ chức Việt Nam thực hiện ký hợp đồng, thỏa thuận, hoặc cam kết với tổ chức nước ngoài kinh doanh có cơ sở thường trú tại Việt Nam hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam (gọi chung là tổ chức nước ngoài) và phải trả một khoản chi phí cho tổ chức nước ngoài để nhận chứng chỉ Higg FEM thì tổ chức nước ngoài có phát sinh thu nhập tại Việt Nam. Thu nhập này thuộc đối tượng chịu thuế Giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định tại Thông tư 103/2014/TT-BTC.

Người nộp thuế: Công ty Long Phú-149-326
Địa chỉ: Phường An Khánh

Chào BTC. Dn gần đây có nhận được yêu cầu của cơ quan Hải quan về việc khai đơn vị tính theo UNIT, nhưng DN nhận thấy đơn vị tính UNIT chỉ là chung chung, nếu các đơn vị cái, chiếc, còn mà đều khai là Unit thì sẽ không hợp lý. Nhờ giải đáp từ cơ quan ạ. Trân trọng!

Trả lời:

Theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 18 Thông tư 38/2015/TT-BTC ngày 25/03/2015 được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư 39/2018/TT-BTC ngày 20/4/2018 thì khi làm thủ tục hải quan, người khai hải quan phải khai đầy đủ các thông tin trên tờ khai hải quan theo các chỉ tiêu thông tin quy định tại mẫu số 01 hoặc mẫu số 02 Phụ lục II ban hành kèm Thông tư. Theo đó, đơn vị tính được khai tương ứng với chỉ tiêu về số lượng (chỉ tiêu 1.83, 1.84 tờ khai nhập khẩu, 2.72, 2.73 trên tờ khai xuất khẩu), cụ thể khi khai báo:
– Số lượng (1): ô 1: nhập số lượng hàng hóa xuất nhập khẩu của từng mặt hàng theo thực tế hoạt động giao dịch; ô 2: nhập mã đơn vị tính theo thực tế giao dịch.
– Số lượng (2): ô 1: nhập số lượng hàng hóa xuất nhập khẩu của từng mặt hàng theo đơn vị tính trong Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam; ô 2: nhập mã đơn vị tính theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam

Người nộp thuế: Công ty TNHH Dream Printing amp Package-147-327
Địa chỉ: Lô D KCN Châu Sơn P Châu Sơn Ninh Bình

Công ty ký HĐGC khuôn mẫu để sản xuất đồ chơi xuất khẩu với thương nhân nước ngoài B, B chỉ định giao hàng cho FDI C tại việt nam. giữa B và C có ký hợp đồng mượn khuôn để phục vụ cho hợp đông gia công xuất khẩu. Vậy trong trường hợp này công ty có đủ điều kiện xuất nhập khẩu tại chỗ theo luật sửa đổi của nghị định 167/2025-NĐ-CP theo điều 35: a) Hàng hóa gia công tại Việt Nam và được thương nhân nước ngoài đặt gia công bán, chuyển giao cho tổ chức, cá nhân tại Việt Nam; b) Hàng hóa mua bán, thuê, mượn giữa doanh nghiệp Việt Nam với thương nhân nước ngoài và được thương nhân nước ngoài chỉ định giao, nhận hàng hóa với doanh nghiệp tại Việt Nam. được áp dụng từ 1.7.2025 hay không, Công ty có đủ điều kiện mở tờ khai xnk tại chỗ theo điểm a hoặc b không

Trả lời:

Theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 35 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 19 Điều 1 Nghị định số 167/2025/NĐ-CP thì hàng hóa mua bán, thuê, mượn giữa doanh nghiệp Việt Nam với thương nhân nước ngoài và được thương nhân nước ngoài chỉ định giao nhận hàng hóa với doanh nghiệp Việt Nam. Căn cứ quy định trên, trường hợp Doanh nghiệp ký hợp đồng sản xuất khuôn mẫu với nước ngoài theo Hợp đồng gia công, sau đó được thương nhân nước ngoài chỉ định giao khuôn mẫu này cho doanh nghiệp Việt Nam khác theo hợp đồng thuê, mượn thì thuộc trường hợp Xuất nhập khẩu tại chỗ. Đề nghị Công ty nghiên cứu kỹ quy định trên để thực hiện và liên hệ với Hải quan nơi làm thủ tục để được hướng dẫn.

Người nộp thuế: Công ty TNHH Công Nghệ LampS Việt Nam-145-328
Địa chỉ: Bắc Ninh

Căn cứ Nghị định 123 (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 70), thời điểm lập hóa đơn khi bán hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phụ thuộc vào việc đã thu tiền hay chưa. Đối với hàng hóa xuất khẩu ra nước ngoài, thời điểm lập hóa đơn do người bán tự xác định nhưng không được muộn hơn ngày làm việc tiếp theo kể từ ngày hàng hóa được thông quan. Vậy, trong trường hợp doanh nghiệp bán hàng hóa từ kho ngoại quan cho doanh nghiệp chế xuất, DN chúng tôi không làm thủ tục xuất khẩu mà DNCX làm thủ tục nhập khẩu thông quan hàng hóa, doanh nghiệp chúng tôi có được phép lập hóa đơn GTGT (KCT) trước thời điểm mở tờ khai hải quan hay không? Làm rõ hình thức bán hàng của DN có bị căn cứ theo thời điểm xuất hóa đơn của hoạt động xuất khẩu không để doanh nghiệp có thể thực hiện đúng theo quy định quản lý hóa đơn bán hàng.

Trả lời:

Căn cứ khoản 1 Điều 9 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 70/2025/NĐ-CP) quy định thời điểm lập hóa đơn:

“Điều 9. Thời điểm lập hóa đơn

  1. Thời điểm lập hóa đơn đối với bán hàng hóa (bao gồm cả bán, chuyển nhượng tài sản công và bán hàng dự trữ quốc gia) là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho, người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.

Đối với xuất khẩu hàng hóa (bao gồm cả gia công xuất khẩu), thời điểm lập hóa đơn thương mại điện tử, hóa đơn giá trị gia tăng điện tử hoặc hóa đơn bán hàng điện tử do người bán tự xác định nhưng chậm nhất không quá ngày làm việc tiếp theo kể từ ngày hàng hóa được thông quan theo quy định pháp luật về hải quan.”

Đối với hoạt động doanh nghiệp bán hàng hóa cho tổ chức trong khu phi thuế quan và được tiêu dùng trong khu phi thuế quan được xác định là hoạt động xuất khẩu hàng hóa, phải thực hiện thủ tục hải quan theo quy định của pháp luật hải quan.

Do đó, đối với xuất khẩu hàng hóa (bao gồm cả gia công xuất khẩu), thời điểm lập hóa đơn thương mại điện tử, hóa đơn giá trị gia tăng điện tử hoặc hóa đơn bán hàng điện tử do người bán tự xác định nhưng chậm nhất không quá ngày làm việc tiếp theo kể từ ngày hàng hóa được thông quan theo quy định pháp luật về hải quan.

Người nộp thuế: Vân Anh-144-329
Địa chỉ: Hà Nội

Kính gửi Cục thuế, Công ty tôi hoạt động trong lĩnh vực cung cấp dịch vụ tua du lịch. Công ty có phát sinh khoản đặt cọc/tiền đảm bảo thực hiện hợp đồng do khách hàng chuyển khoản cho Công ty trước khi triển khai dịch vụ chính thức, nhiều trường hợp đặt cọc trước khi tour chạy cả 1 năm. Khoản tiền này chỉ mang tính chất đảm bảo, không phải khoản thanh toán cho dịch vụ. Vậy khoản đặt cọc này chúng tôi có phải xuất hóa đơn GTGT hay không, và khoản đặt cọc này sẽ được hạch toán như thế nào. Công ty tôi áp dụng thông tư 133. Kính mong quý Cục thuế Bộ tài chính hướng dẫn để chúng tôi có thể thực hiện đúng quy định.

Trả lời:

Căn cứ khoản 1 Điều 4, khoản 2 Điều 9 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 70/2025/NĐ-CP)

“Điều 4. Nguyên tắc lập, quản lý, sử dụng hóa đơn, chứng từ

  1. Khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, người bán phải lập hóa đơn để giao cho người mua (bao gồm cả các trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất); xuất hàng hóa dưới các hình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả hàng hóa) và các trường hợp lập hóa đơn theo quy định tại Điều 19 Nghị định này. Hóa đơn phải ghi đầy đủ nội dung theo quy định tại Điều 10 Nghị định này. Trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử phải theo định dạng chuẩn dữ liệu của cơ quan thuế theo quy định tại Điều 12 Nghị định này.”

Điều 9. Thời điểm lập hóa đơn

  1. Thời điểm lập hóa đơn đối với cung cấp dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung cấp dịch vụ (bao gồm cả cung cấp dịch vụ cho tổ chức, cá nhân nước ngoài) không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền. Trường hợp người cung cấp dịch vụ có thu tiền trước hoặc trong khi cung cấp dịch vụ thì thời điểm lập hóa đơn là thời điểm thu tiền (không bao gồm trường hợp thu tiền đặt cọc hoặc tạm ứng để đảm bảo thực hiện hợp đồng cung cấp các dịch vụ: Kế toán, kiểm toán, tư vấn tài chính, thuế; thẩm định giá; khảo sát, thiết kế kỹ thuật; tư vấn giám sát; lập dự án đầu tư xây dựng).

Căn cứ các quy định trên, trường hợp nhà cung cấp có thu trước tiền trước khi cung cấp dịch vụ thì lập hoá đơn tại thời điểm thu tiền, chỉ trừ các trường hợp thu tiền đặt cọc để đảm bảo thực hiện hợp đồng cung cấp các dịch vụ: Kế toán, kiểm toán, tư vấn tài chính, thuế; thẩm định giá; khảo sát, thiết kế kỹ thuật; tư vấn giám sát; lập dự án đầu tư xây dựng.

 

Người nộp thuế: Trần Thượng Nam-143-330
Địa chỉ: Lạng Giang Bắc Ninh

Công ty chúng tôi là doanh nghiệp chế xuất, thực hiện hợp đồng gia công cho thương nhân nước ngoài. Trong hợp đồng có một số loại nguyên liệu vật tư công ty chúng tôi sẽ tự cung ứng (nhập khẩu từ nước ngoài loại hình tờ khai E11 hoặc nhập từ doanh nghiệp nội địa E15) để gia công sản phẩm cho khách hàng. Kết thúc hợp đồng gia công, còn dư thừa nguyên liệu vật tư do công ty tự cung ứng và chúng tôi muốn sử dụng nguyên liệu này để sản xuất sản phẩm SXXK khác của công ty thì có phải mở tờ khai chuyển đổi mục đích sử dụng không? loại hình tờ khai là gì? Xin hướng dẫn quy trình thủ tục hải quan cho trường hợp nêu trên

Trả lời:

Theo quy định tại khoản 1 Điều 70 Thông tư số 38/2015/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung tại khoản 42 Điều 1 Thông tư số 121/2025/TT-BTC quy định: Đối với nguyên liệu, vật tư đã nhập khẩu theo loại hình gia công, bên đặt gia công chấp thuận cho tổ chức, cá nhân nhận gia công được sử dụng để sản xuất hàng hoá xuất khẩu thì trước khi đưa vào sử dụng sản xuất hàng hóa xuất khẩu, tổ chức, cá nhân phải thực hiện thủ tục xuất nhập khẩu tại chỗ theo quy định tại Điều 86 Thông tư này. Đề nghị Công ty nghiên cứu quy định này để thực hiện (lưu ý TT 121/2025/TT-BTC có hiệu lực từ 1/2/2026.)

Người nộp thuế: CÔNG TY TNHH PHÁT TRIỂN TỔNG HỢP AN KHÁNH GROUP-142-331
Địa chỉ: Phường Ô Chợ Dừa _ Hà Nội

Công ty chúng tôi thực hiện hội nghị khách hàng và tặng quà cho khách nhưng chúng tôi đang có vướng mắc như sau: 1. Thời điểm xuất hóa đơn: Phải tổng kết số lượng và hàng tặng thực tế khác ngày thực hiện hội nghị khách hàng mới có thể xuất hóa đơn -> Vậy, nếu xuất hóa đơn sau 1 vài ngày thì có bị vi phạm chậm xuất hóa đơn không? 2. Đối với quà tặng: Khách hàng ko cung cấp thông tin (Căn cước công dân) thì xuất hóa đơn như thế nào liên quan đến thông tin người mua hàng

Trả lời:

Cơ quan thuế đã liên lạc và trao đổi trực tiếp với Công ty TNHH phát triển tổng hợp An Khánh Group để hướng dẫn và hỗ trợ theo quy định.

Người nộp thuế: Trần Thị Ly-140-332
Địa chỉ: HCM

Công ty có nhập khẩu hàng từ nước ngoài về Việt Nam theo điều khoản EXW, công ty có thuê 1 đơn vị vận chuyển từ nước ngoàiđể vận chuyển lô hàng từ nước ngoài về tới cảng Việt Nam, công ty tự làm thủ tục nhập khẩu và vận chuyển về tới kho công ty. Vậy trường hợp này công ty vận chuyển nước ngoài có phải đóng thuê nhà thầu không?

Trả lời:

 – Căn cứ quy định tại Khoản 1 Điều 1 Thông tư số 103/2014/TT-BTC ngày 06/8/2014 của bộ Tài chính về đối tượng áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam:
“Điều 1. Đối tượng áp dụng
Hướng dẫn tại Thông tư này áp dụng đối với các đối tượng sau (trừ trường hợp nêu tại Điều 2 Chương I):
1. Tổ chức nước ngoài kinh doanh có cơ sở thường trú tại Việt Nam hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam; cá nhân nước ngoài kinh doanh là đối tượng cư trú tại Việt Nam hoặc không là đối tượng cư trú tại Việt Nam (sau đây gọi chung là Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài) kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng, thỏa thuận, hoặc cam kết giữa Nhà thầu nước ngoài với tổ chức, cá nhân Việt Nam hoặc giữa Nhà thầu nước ngoài với Nhà thầu phụ nước ngoài để thực hiện một phần công việc của Hợp đồng nhà thầu.
…”
Căn cứ Khoản 3 Điều 2 Thông tư số 103/2014/TT-BTC ngày 06/8/2014 quy định về đối tượng không áp dụng:
“ Điều 2. Đối tượng không áp dụng:
3. Tổ chức, cá nhân nước ngoài có thu nhập từ dịch vụ được cung cấp và tiêu dùng ngoài Việt Nam.
Ví dụ 4:
Công ty H của Hongkong cung cấp dịch vụ thu xếp hàng hóa tại cảng ở Hongkong cho đội tàu vận tải quốc tế của Công ty A ở Việt Nam. Công ty A phải trả cho Công ty H phí dịch vụ thu xếp hàng hóa tại cảng ở Hongkong.
Trong trường hợp này, dịch vụ thu xếp hàng hóa tại cảng Hongkong là dịch vụ được cung cấp và tiêu dùng tại Hongkong nên không thuộc đối tượng chịu thuế tại Việt Nam.
….”
Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp Công ty nhập khẩu hàng từ nước ngoài về Việt Nam theo điều khoản EXW, thuê 1 đơn vị vận chuyển từ nước ngoài để vận chuyển lô hàng từ nước ngoài về tới cảng Việt Nam, nếu đơn vị vận chuyển nước ngoài cung cấp dịch vụ và tiêu dùng ngoài Việt Nam thì không thuộc đối tượng áp dụng thuế nhà thầu theo quy định tại Khoản 3 Điều 2 Thông tư số 103/2014/TT-BTC nêu trên. Đề nghị Công ty căn cứ quy định nêu trên, tùy theo tình hình thực tế tại đơn vị để thực hiện đúng quy định pháp luật.

Người nộp thuế: Cty TNHH Hải Phong-138-333
Địa chỉ: Tân Mai-Hoàng Mai-Hà Nội

Cty bán mặt hàng là đeo bao đầu ngón tay, găng tay cao su dùng cho công nhân để tránh tiếp xúc với sản phẩm điện tử trong quá trình sản xuất của DNCX. Cho chúng tôi hỏi để việc hoàn thuế gtgt đầu vào của khâu nhập khẩu các mặt hàng này được đầy đủ thủ tục thì khi bán cho các DNCX , DN có phải mở tờ khai xuất khẩu ko ạ? Xin cảm ơn!

Trả lời:

Căn cứ quy định tại Điều 74 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/03/2015 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 45 Điều 1 Thông tư số 121/2025/TT-BTC ngày 18/12/2025 của Bộ Tài chính (có hiệu lực từ ngày 01/02/2026) thì DNCX và đối tác của DNCX được lựa chọn thực hiện hoặc không thực hiện thủ tục hải quan. Đề nghị Công ty nghiên cứu quy định này để xác định các trường hợp phải khai hải quan. Đối với hồ sơ hoàn thuế GTGT đầu vào, đề nghị Công ty nghiên cứu pháp luật về thuế GTGT để thực hiện.

Người nộp thuế: Công ty TNHH Weldex Vina-137-334
Địa chỉ: Tỉnh Phú Thọ

Chúng tôi muốn hỏi thêm: nếu như công ty chúng tôi là DNCX và có thêm hoạt động thương mại thì các dịch vụ dùng chung cho cả hoạt động sản xuất xuất khẩu và hoạt động thương mại là: điện , nước, dịch vụ bảo vệ, dịch vụ vệ sinh, các dịch vụ tư vấn khi chúng tôi sử dụng các dịch vụ có được hưởng thuế GTGT 0% không?

Trả lời:

Căn cứ quy định tại điểm d khoản 1 Điều 3 Nghị định số 181/2025/NĐ-CP về người nộp thuế;

Căn cứ quy định tại Điều 17 Nghị định số 181/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế GTGT quy định về mức thuế suất 0%.

Căn cứ quy định nêu trên, hàng hóa, dịch vụ bán, cung cấp cho tổ chức trong khu phi thuế quan và được tiêu dùng trong khu phi thuế quan phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất xuất khẩu thuộc trường hợp áp dụng thuế suất 0% là hàng hóa, dịch vụ được tiêu dùng trong khu phi thuế quan phục vụ cho hoạt động sản xuất xuất khẩu của tổ chức trong khu phi thuế quan và không phục vụ cho hoạt động khác không phải hoạt động sản xuất xuất khẩu. Trường hợp hàng hóa, dịch vụ cung cấp cho tổ chức trong khu phi thuế quan phục vụ cho hoạt động khác thì chịu thuế GTGT theo quy định.

Người nộp thuế: Lê Thị Thuỳ-136-335
Địa chỉ: Thanh Hoá

1, Thời điểm lập chứng từ khấu trừ thuế TNCN là khi nào? Thời điểm lập và thời điểm cấp chứng từ khấu trừ thuế có trùng nhau không? Thời điểm khấu trừ thuế TNCN có trùng với thời điểm chi trả thu nhập không? 2, Lao động ký hợp đồng lao động trên 3 tháng và có uỷ quyền quyết toán cho doanh nghiệp thì thời điểm xuất chứng từ khầu trừ là khi nào? Xuất theo từng lần phát sinh thu nhập hay gộ lại xuất cả năm

Trả lời:

– Thời điểm lập chứng từ khấu trừ thuế TNCN là khi:
Căn cứ Điều 31 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP sửa đổi bới khoản 17 Điều 1 Nghj định số 70/2025/NĐ-CP ngày 20/3/2025 của Chính phủ, quy định:
“Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ

17. Sửa đổi, bổ sung Điều 31 như sau:
“Điều 31. Thời điểm lập chứng từ
1. Tại thời điểm khấu trừ thuế thu nhập cá nhân, thời điểm thu thuế, phí, lệ phí, tổ chức khấu trừ thuế thu nhập cá nhân, tổ chức thu thuế, phí, lệ phí, phải lập chứng từ, biên lai giao cho người có thu nhập bị khấu trừ thuế, người nộp các khoản thuế, phí, lệ phí.
2. Thời điểm ký số trên chứng từ là thời điểm tổ chức, cá nhân khấu trừ thuế thu nhập cá nhân, tổ chức thu thuế, phí, lệ phí điện tử sử dụng chữ ký số để ký trên chứng từ điện tử được hiển thị theo định dạng ngày, tháng, năm của năm dương lịch.”

Như vậy, theo Nghị định 70/2025/NĐ-CP, thời điểm lập chứng từ khấu trừ thuế TNCN là thời điểm cá nhân bị khấu trừ thuế thu nhập cá nhân.
Thời điểm ký số trên chứng từ là thời điểm tổ chức, cá nhân khấu trừ thuế thu nhập cá nhân, tổ chức thu thuế, phí, lệ phí điện tử sử dụng chữ ký số để ký trên chứng từ điện tử được hiển thị theo định dạng ngày, tháng, năm của năm dương lịch và Thời điểm khấu trừ thuế TNCN trùng với thời điểm chi trả thu nhập.
– Lao động ký hợp đồng lao động trên 3 tháng và có uỷ quyền quyết toán cho doanh nghiệp thì thời điểm xuất chứng từ khầu trừ là khi nào? Xuất theo từng lần phát sinh thu nhập hay gộp lại xuất cả năm.
Thời điểm lập chứng từ khấu trừ thuế TNCN đối với Lao động ký hợp đồng lao động trên 3 tháng và có uỷ quyền quyết toán cho doanh nghiệp thì thời điểm xuất chứng từ khầu trừ là khi:
Căn cứ Điều 31 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP sửa đổi bới khoản 17 Điều 1 Nghj định số 70/2025/NĐ-CP ngày 20/3/2025 của Chính phủ, quy định:
“Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ

17. Sửa đổi, bổ sung Điều 31 như sau:
“Điều 31. Thời điểm lập chứng từ
1. Tại thời điểm khấu trừ thuế thu nhập cá nhân, thời điểm thu thuế, phí, lệ phí, tổ chức khấu trừ thuế thu nhập cá nhân, tổ chức thu thuế, phí, lệ phí, phải lập chứng từ, biên lai giao cho người có thu nhập bị khấu trừ thuế, người nộp các khoản thuế, phí, lệ phí.
2. Thời điểm ký số trên chứng từ là thời điểm tổ chức, cá nhân khấu trừ thuế thu nhập cá nhân, tổ chức thu thuế, phí, lệ phí điện tử sử dụng chữ ký số để ký trên chứng từ điện tử được hiển thị theo định dạng ngày, tháng, năm của năm dương lịch.”

Như vậy, theo Nghị định số 70/2025/NĐ-CP ngày 20/3/2025 của Chính phủ thời điểm lập chứng từ khấu trừ thuế TNCN là thời điểm cá nhân bị khấu trừ thuế thu nhập cá nhân và Xuất theo từng lần phát sinh thu nhập.

 

Người nộp thuế: Nghiêm Tiến Diễn-133-336
Địa chỉ: Hoàng Liệt Hà Nội

Cty tôi trả thưởng theo chính sách bán hàng cho hộ kinh doanh. Hiện na công ty vẫn phải khai và nộp thay thuế TNCN và GTGT cho hộ kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán đối với các khoản thưởng trên. Xin hỏi Trường hợp từ 2026 không còn hình thức thuế khoán nữa thì hộ KD phải tự khai và nộp, cty ko phải kê khai và nộp thay đúng ko? Xin cảm ơn!

Trả lời:

Căn cứ quy định tại Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 và Luật Thuế TNCN số 109/2025/QH15, Bộ Tài chính đang xây dựng Nghị định quy định chính sách thuế và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.

Người nộp thuế: Công ty TNHH công nghệ kỹ thuật Ngân Hà-132-337
Địa chỉ: Quảng Ninh

Hiện nay, Hệ thống Một cửa quốc gia đã giúp giảm thủ tục hành chính và thời gian thông quan, nhưng vẫn tồn tại nhiều hạn chế như: kết nối chưa ổn định, chưa đồng bộ dữ liệu giữa các Bộ ngành, tỷ lệ thủ tục đưa lên hệ thống chưa đạt 100%, và khó khăn cho doanh nghiệp khi thao tác. Do đó, Doanh nghiệp có ý kiến đề xuất: (1) Cấp có thẩm quyền cần có giải pháp nâng cấp Hệ thống một cửa quốc gia nhằm khắc phục tình trạng lỗi, chậm; (2) Bộ Tài chính kiến nghị với các Bộ, Ngành rà soát, đưa triệt để 100% thủ tục liên quan đến kiểm tra chuyên ngành, giấy phép đối với hàng hóa xuất nhập khẩu lên Hệ thống một cửa quốc gia nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng của Một cửa quốc gia, giảm chứng từ cho DN khi làm thủ tục XNK hàng hóa

Trả lời:

1) Thời gian qua, Cục Hải quan đã phối hợp chặt chẽ với các Bộ, ngành và đơn vị liên quan để theo dõi, giám sát, hỗ trợ và kịp thời khắc phục các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện thủ tục hành chính trên Cổng thông tin một cửa quốc gia. Cổng thông tin một cửa quốc gia chủ yếu làm nhiệm vụ tiếp nhận hồ sơ và chuyển đến các Bộ ngành xử lý, sau đó nhận lại kết quả để thông quan. Các vướng mắc xuất phát từ nhiều nguyên nhân khác nhau và liên quan đến nhiều bộ phận, hệ thống và cơ quan phối hợp, đặc biệt là lỗi xử lý hồ sơ trên hệ thống thủ tục hành chính của các Bộ ngành nằm ngoài phạm vi của Cổng thông tin một cửa quốc gia.
Về giải pháp lâu dài, Cục Hải quan đã phê duyệt triển khai dự án nâng cấp hệ thống trong năm 2026 nhằm đáp ứng yêu cầu của nền tảng số quốc gia theo Quyết định số 2618/QĐ-BKHCN ngày 11/9/2025 của Bộ Khoa học và Công nghệ về việc ban hành Danh mục và kế hoạch triển khai các nền tảng số quốc gia, cũng như nền tảng số dùng chung của ngành, lĩnh vực và vùng.
2) Cơ chế một cửa quốc gia đang được nâng cấp giai đoạn 3 nhằm hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật, chuẩn hóa và tái cấu trúc quy trình thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu. Đồng thời, Bộ Tài chính đang chủ trì xây dựng Nghị định sửa đổi, bổ sung Nghị định số 85/2019/NĐ-CP, theo hướng yêu cầu các bộ, ngành thực hiện 100% thủ tục hành chính trong lĩnh vực xuất khẩu, nhập khẩu trên Cổng thông tin một cửa quốc gia, bảo đảm thống nhất một đầu mối tiếp nhận và xử lý hồ sơ điện tử, qua đó nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước và tạo thuận lợi cho doanh nghiệp.

Người nộp thuế: Vũ Thị Sen-129-338
Địa chỉ: Phú Thọ

Thay đổi điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào: *Hoạt động logistics: Nội dung trước khi thay đổi: Khi xuất khẩu hàng hóa, doanh nghiệp ký hợp đồng với Forwarder thực hiện thủ tục xuất khẩu, và thanh toán chi phí xuất khẩu theo tháng, thỏa thuận hợp đồng hai bên là Forwarder và doanh nghiệp, forwarder đi gắp container tại các hãng tàu, các hãng tàu xuất hóa đơn phí mang tên doanh nghiệp, sau đó hãng tàu thu tiền từ forwarder. Forwarder trả hóa đơn đó cho doanh nghiệp. Nội dung sau khi thay đổi: Do hóa đơn từ 5tr trở lên phải trả qua ngân hàng mới được khấu trừ thuế, do vậy doanh nghiệp phải trả phí (chứng từ, phí xếp dỡ …) cho hãng tàu qua ngân hàng, không trả cho forwarder được. Giữa doanh nghiệp và hãng tàu chỉ có hóa đơn phí dịch vụ và chứng từ báo nợ tiền chi trả từ ngân hàng, không có thỏa thuận bằng hợp đồng. Nếu sau này doanh nghiệp hoàn thuế GTGT mà không có hợp đồng giao kèo hai bên thì có được hoàn thuế không? Doanh nghiệp, forwarder, hãng tàu không thể ký hợp đồng ba bên được vì từng lô hàng đi từng hãng tàu khác nhau. Doanh nghiệp chỉ ký hợp đồng nguyên tắc với forwarder thôi. Đối với hoạt động này hiện nay Doanh nghiệp đang mất thời gian nhận hóa đơn của hãng tàu để chi trả cho hãng tàu ngay khi lô hàng phát sinh. Việc ủy quyền chi trả không thực hiện được, do chỉ được ủy quyền cho người lao động trong công ty, trong khi người đi làm việc là người của forwarder.

Trả lời:

Tại Điều 26 Nghị định số 181/2025/NĐ-CP quy định về chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt như sau:
“Điều 26. Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt
Cơ sở kinh doanh phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào (bao gồm cả hàng hóa nhập khẩu) từ 05 triệu đồng trở lên đã bao gồm thuế giá trị gia tăng. Trong đó:
1. Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt là chứng từ chứng minh việc thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định của Nghị định số 52/2024/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2024 của Chính phủ về thanh toán không dùng tiền mặt, trừ các chứng từ bên mua nộp tiền mặt vào tài khoản của bên bán.
2. Một số trường hợp đặc thù theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 14 Luật Thuế giá trị gia tăng bao gồm:
a) Trường hợp hàng hóa, dịch vụ mua vào theo phương thức thanh toán bù trừ giữa giá trị hàng hóa, dịch vụ mua vào với giá trị hàng hóa, dịch vụ bán ra, vay mượn hàng mà phương thức thanh toán này được quy định cụ thể trong hợp đồng thì phải có biên bản đối chiếu số liệu và xác nhận giữa hai bên về việc thanh toán bù trừ giữa hàng hóa, dịch vụ mua vào với hàng hóa, dịch vụ bán ra, vay mượn hàng. Trường hợp bù trừ công nợ qua bên thứ ba phải có biên bản bù trừ công nợ của ba bên làm căn cứ khấu trừ thuế.
b) Trường hợp hàng hóa, dịch vụ mua vào theo phương thức bù trừ công nợ như vay, mượn tiền; cấn trừ công nợ qua bên thứ ba mà phương thức thanh toán này được quy định cụ thể trong hợp đồng thì phải có hợp đồng vay, mượn tiền dưới hình thức văn bản được lập trước đó và có chứng từ chuyển tiền từ tài khoản của bên cho vay, cho mượn sang tài khoản của bên đi vay, đi mượn đối với khoản vay, mượn bằng tiền bao gồm cả trường hợp bù trừ giữa giá trị hàng hóa, dịch vụ mua vào với khoản tiền mà bên bán hỗ trợ cho bên mua, hoặc nhờ bên mua chi hộ.
c) Trường hợp hàng hóa, dịch vụ mua vào được thanh toán ủy quyền qua bên thứ ba thanh toán không dùng tiền mặt (bao gồm cả trường hợp bên bán yêu cầu bên mua thanh toán không dùng tiền mặt cho bên thứ ba do bên bán chỉ định) thì việc thanh toán theo ủy quyền hoặc thanh toán cho bên thứ ba theo chỉ định của bên bán phải được quy định cụ thể trong hợp đồng dưới hình thức văn bản và bên thứ ba là một tổ chức hoặc thể nhân đang hoạt động theo quy định của pháp luật.
d) Trường hợp hàng hóa, dịch vụ mua vào theo phương thức thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ bằng cổ phiếu, trái phiếu mà phương thức thanh toán này được quy định cụ thể trong hợp đồng thì phải có hợp đồng mua bán dưới hình thức văn bản được lập trước đó.
đ) Trường hợp sau khi thực hiện các hình thức thanh toán nêu tại điểm a, b, c và d khoản này mà phần giá trị còn lại được thanh toán bằng tiền có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên thì chỉ được khấu trừ thuế đối với trường hợp có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
e) Trường hợp hàng hóa, dịch vụ mua vào được thanh toán không dùng tiền mặt vào tài khoản của bên thứ ba mở tại Kho bạc Nhà nước để thực hiện cưỡng chế bằng biện pháp thu tiền, tài sản do tổ chức, cá nhân khác đang nắm giữ (theo Quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền) thì được khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào xác định tương ứng với số tiền chuyển vào tài khoản của bên thứ ba mở tại Kho bạc Nhà nước.
g) Đối với hàng hóa, dịch vụ mua trả chậm, trả góp có giá trị hàng hóa, dịch vụ mua từ 05 triệu đồng trở lên, cơ sở kinh doanh căn cứ vào hợp đồng mua hàng hóa, dịch vụ bằng văn bản, hóa đơn giá trị gia tăng và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt của hàng hóa, dịch vụ mua trả chậm, trả góp để khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào. Trường hợp chưa có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt do chưa đến thời điểm thanh toán theo hợp đồng, phụ lục hợp đồng thì cơ sở kinh doanh vẫn được khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào. Trường hợp đến thời điểm thanh toán theo hợp đồng, phụ lục hợp đồng, cơ sở kinh doanh không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thì cơ sở kinh doanh phải kê khai, điều chỉnh giảm số thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ đối với phần giá trị hàng hóa, dịch vụ không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt vào kỳ tính thuế phát sinh nghĩa vụ thanh toán theo hợp đồng, phụ lục hợp đồng.
h) Trường hợp giá trị hàng hóa, dịch vụ nhập khẩu từng lần có giá trị dưới 05 triệu đồng, hàng hóa, dịch vụ mua vào từng lần theo hóa đơn dưới 05 triệu đồng theo giá đã có thuế giá trị gia tăng và trường hợp cơ sở kinh doanh nhập khẩu hàng hóa là quà biếu, quà tặng, hàng mẫu không phải trả tiền của tổ chức, cá nhân ở nước ngoài thì không cần chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào.
i) Trường hợp hàng hóa, dịch vụ mua vào phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng được ủy quyền cho cá nhân là người lao động của cơ sở kinh doanh thanh toán không dùng tiền mặt theo quy chế tài chính hoặc quy chế nội bộ của cơ sở kinh doanh, sau đó cơ sở kinh doanh thanh toán lại cho người lao động bằng hình thức thanh toán không dùng tiền mặt thì được khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào.
3. Trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ của một người nộp thuế có giá trị dưới 05 triệu đồng nhưng mua nhiều lần trong cùng một ngày có tổng giá trị từ 05 triệu đồng trở lên thì chỉ được khấu trừ thuế đối với trường hợp có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.”
Căn cứ quy định nêu trên, Nghị định số 181/2025/NĐ-CP đã quy định chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với trường hợp thanh toán ủy quyền qua bên thứ ba, bù trừ, cấn trừ công nợ qua bên thứ ba.
Ngoài ra, việc thanh toán không dùng tiền mặt được thực hiện theo pháp luật lĩnh vực ngân hàng, rất thuận tiện và thuộc quyền quyết định của doanh nghiệp phù hợp với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Pháp luật về thuế GTGT không quy định về giờ phải thanh toán không dùng tiền mặt của doanh nghiệp.

 

Người nộp thuế: Nguyen Van Hau-128-339
Địa chỉ: B1 Roman Plaza Tố Hữu Hà Nội

tôi là cá nhân bán hàng trên sàn thương mại điện tử ở nước ngoài Etsy, sàn đã đăng ký nhà cung cấp ở Việt Nam. 1. Tôi phân phối, cung cấp hàng hóa hàng hoá của tôi được vận chuyển thẳng tới khách hàng ở nước ngoài, không tiêu thụ ở Việt Nam thông qua một công ty vận chuyển có doanh thu lớn hơn 500tr tới 3 tỷ trên năm thì tôi sẽ đóng 0.5% hay đóng 1.5% theo doanh thu? t có được hoàn lại 1% thuế GTGT hay không? 2. Theo Nghị định 117/2025/NĐ-CP sàn Etsy của tôi có chức năng thanh toán, đã là nhà cung cấp đăng ký tại Việt Nam thì tôi có cần phải nộp thuế nữa hay không hay sàn đã thu và nộp thay cho người bán hàng. 3. Nếu tôi có trên doanh thu 1 tỷ một năm thì tôi phải xuất hoá đơn như nào vì 100% người mua của tôi là không phải ở Việt Nam? liệu tôi có cần xuất hoá đơn không hay sàn đã xuất hộ cho tôi.

Trả lời:

  1. Theo quy định tại Luật Thuế Giá trị gia tăng, hàng hóa, dịch vụ không sử dụng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam không là đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng. Vì vậy, bạn không phải nộp thuế GTGT đối với phần doanh thu phát sinh từ hoạt động bán hàng hóa ra nước ngoài theo mô hình đã nêu trên.

Trường hợp hàng hóa từ Việt Nam bán cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và được tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; hàng hóa từ nội địa Việt Nam bán cho tổ chức trong khu phi thuế quan và được tiêu dùng trong khu phi thuế quan phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất xuất khẩu thì áp dụng mức thuế suất 0%.

Theo quy định tại Nghị định số 117/2025/NĐ-CP và hướng dẫn tại Thông tư số 40/2021/TT-BTC, thuế Thu nhập cá nhân (TNCN) áp dụng theo tỷ lệ 0,5% trên doanh thu.

Trường hợp bạn có khoản nộp thừa thì được được xử lý bù trừ hoặc hoàn trả theo quy định tại Điều 25 Thông tư số 80/2021/TT-BTC.

  1. Trường hợp bạn kinh doanh trên nền tảng có chức năng thanh toán, từ ngày 01/7/2025 tổ chức quản lý nền tảng thương mại điện tử có nghĩa vụ khấu khấu trừ, nộp thuế thay số thuế giá trị gia tăng (nếu có), thuế thu nhập cá nhân phải nộp của bạn theo quy định tại Nghị định số 117/2025/NĐ-CP. Khi đó bạn không cần kê khai, nộp thuế với số thuế đã được khấu trừ.
  2. Theo Khoản 1 Điều 90 Luật Quản lý thuế, khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, người bán phải lập hóa đơn điện tử để giao cho người mua.

Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu hàng năm từ 01 tỷ đồng trở lên thì áp dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế, hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế theo quy định tại khoản 8 Điều 1 Nghị định số 70/2025/NĐ-CP của Chính phủ.

Giải đáp vướng mắc thuế – Cục thuế ngày 26/12/2025 Phần 1

Giải đáp vướng mắc thuế – Cục thuế Phần 3

Bản tin này chỉ mang tính chất tham khảo, không phải ý kiến tư vấn cụ thể cho bất kì trường hợp nào

Đăng kí để nhận bản tin từ Gonnapass

Liên hệ tư vấn dịch vụ Kế toán – Thuế – Đào tạo: Ms Huyền – 094 719 2091

Tham khảo dịch vụ tư vấn từng lần – giải quyết các nỗi lo rủi ro thuế

Mọi thông tin xin liên hệ:

Công ty TNHH Gonnapass

Phòng 701, tầng 7, toà nhà 3D Center, số 3 Duy Tân, P Dịch Vọng Hậu, Q Cầu Giấy, TP Hà Nội

Email: hotro@gonnapass.com

Facebook: https://www.facebook.com/gonnapassbeyondyourself/

Group Facebook chia sẻ mẫu biểu: https://www.facebook.com/groups/congvanketoan

Group Zalo chia sẻ miễn phí: https://zalo.me/g/xfqykr286

Website: https://gonnapass.com

Hotline/ Zalo : 0888 942 040

avatar
admin

Nếu bạn thích bài viết, hãy thả tim và đăng ký nhận bản tin của chúng tôi

Ý kiến bình luận

You cannot copy content of this page