Bài viết trích dẫn một số vướng mắc của FDI do Cục thuế giải đáp tại chương trình hội nghị đối thoại để độc giả có cơ sở áp dụng.
Thảo luận Topic tại: https://www.facebook.com/groups/congvanketoan/ |
a) Nhóm vướng mắc liên quan đến khai thuế
STT |
Câu hỏi |
Câu trả lời |
|
Công ty TNHH Hengdian Group Dmegc Magnetics (Việt Nam) xin hướng dẫn về việc thực hiện đăng ký và nộp báo cáo thuế tối thiểu toàn cầu theo Trụ cột 2 | Căn cứ Nghị quyết số 107/2023/QH15 ngày 29/11/2023 của Quốc hội về việc áp dụng thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung theo quy định chống xói mòn cơ sở thuế toàn cầu. + Tại Điều 2. Người nộp thuế “1. Đơn vị hợp thành của tập đoàn đa quốc gia có doanh thu trong báo cáo tài chính hợp nhất của công ty mẹ tối cao ít nhất 02 năm trong 04 năm liền kề trước năm tài chính tương đương 750 triệu euro (EUR) trở lên, trừ các trường hợp sau đây: …” + Tại Điều 3. Giải thích từ ngữ “… 7. Đơn vị hợp thành của một tập đoàn đa quốc gia là bất kỳ công ty, tổ chức nào thuộc tập đoàn và bất kỳ cơ sở thường trú nào của một công ty, tổ chức thuộc tập đoàn, bao gồm: a) Công ty mẹ tối cao; b) Công ty mẹ trung gian (nếu có); c) Công ty mẹ bị sở hữu một phần (nếu có); d) Công ty, tổ chức, đơn vị, cơ sở kinh doanh khác thuộc tập đoàn. …” + Tại Điều 6. Kê khai, nộp thuế và quản lý thuế “1. Đối với quy định về thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung tối thiểu nội địa đạt chuẩn, thời hạn nộp Tờ khai thông tin theo Quy định về thuế tối thiểu toàn cầu, Tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung kèm theo Bản thuyết minh giải trình chênh lệch do khác biệt giữa các chuẩn mực kế toán tài chính và thời hạn nộp thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung chậm nhất là 12 tháng sau ngày kết thúc năm tài chính. 2. Đối với quy định về tổng hợp thu nhập chịu thuế tối thiểu, thời hạn nộp Tờ khai thông tin theo Quy định về thuế tối thiểu toàn cầu, Tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung kèm theo Bản thuyết minh giải trình chênh lệch do khác biệt giữa các chuẩn mực kế toán tài chính và thời hạn nộp thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung chậm nhất là 18 tháng sau ngày kết thúc năm tài chính đối với năm đầu tiên tập đoàn đa quốc gia thuộc đối tượng áp dụng; thời hạn chậm nhất là 15 tháng sau ngày kết thúc năm tài chính đối với các năm tiếp theo. …” Căn cứ các quy định trên và theo nội dung hỏi của Công ty, Chi cục Thuế khu vực V trả lời theo nguyên tắc như sau: Trường hợp Công ty TNHH Hengdian Group Dmegc Magnetics (Việt Nam) là đơn vị hợp thành của Tập đoàn Hengdian Group Holdings Limited (là tập đoàn đa quốc gia) có doanh thu trong báo cáo tài chính hợp nhất của công ty mẹ tối cao ít nhất 02 năm trong 04 năm liền kề trước năm tài chính tương đương 750 triệu euro (EUR) trở lên thì thuộc đối tượng áp dụng quy định thuế tối thiểu toàn cầu theo Trụ cột 2. Công ty được công ty mẹ chỉ định nộp tờ khai và nộp thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung của tập đoàn theo Quy định về thuế tối thiểu toàn cầu thì Công ty thực hiện kê khai, nộp thuế theo quy định tại Nghị quyết số 107/2023/QH15. Hiện nay, Bộ Tài chính đang dự thảo trình Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số Điều của Nghị quyết số 107/2023/QH15 ngày 29/11/2023 của Quốc hội về việc áp dụng thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung theo quy định chống xói mòn cơ sở thuế toàn cầu. Do đó, về thủ tục đăng ký, hồ sơ, biểu mẫu báo cáo, Công ty thực hiện theo quy định tại Nghị định và Thông tư hướng dẫn thi hành. |
|
Thủ tục khai thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động chuyển nhượng vốn của nhà thầu nước ngoài?
|
Tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng vốn có trách nhiệm khai thay nhà thầu nước ngoài chuẩn bị số liệu, lập hồ sơ khai thuế theo từng lần phát sinh và gửi đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp doanh nghiệp nơi nhà thầu nước ngoài đầu tư vốn. Trường hợp tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng vốn cũng là nhà thầu nước ngoài thì tổ chức thành lập theo pháp luật Việt Nam nơi nhà thầu nước ngoài đầu tư vốn lập hồ sơ khai thuế theo từng lần phát sinh và gửi đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp doanh nghiệp nơi nhà thầu nước ngoài đầu tư vốn. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày thứ 10 kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế.
Thành phần hồ sơ theo Danh mục hồ sơ khai thuế tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 ngày 13/6/2019, gồm: + Tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp (áp dụng đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn) theo mẫu số 05/TNDN ban hành kèm theo Thông tư số 80/2021/TT-BTC; + Bản sao hợp đồng chuyển nhượng, Bản sao chứng nhận vốn góp, chứng từ gốc của các khoản chi phí (nếu có).
|
|
Công ty ký hợp đồng dịch vụ với nhà thầu nước ngoài, chi phí dịch vụ có bao gồm các khoản tiền lương của chuyên gia nước ngoài sang làm việc tại VN theo hợp đồng nhà thầu. Công ty không chi trả bất kỳ khoản chi phí trực tiếp nào cho chuyên gia nước ngoài. Công ty đã nộp thuế nhà thầu trên hóa đơn dịch vụ của nhà thầu. Đã thông báo danh sách chuyên gia làm việc theo HĐ dịch vụ tới cơ quan thuế. Vậy công ty có phải kê khai thuế TNCN đối với phần chi phí tiền lương trả cho chuyên gia theo hóa đơn của nhà thầu không?
|
Tại Khoản 2, Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân số 04/2007/QH12 ngày 21/11/2007 của Quốc hội (được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 1 Luật Thuế thu nhập cá nhân sửa đổi 2012) quy định: “Điều 3. Thu nhập chịu thuế Thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân gồm các loại thu nhập sau đây, trừ thu nhập được miễn thuế quy định tại Điều 4 của Luật này: …2. Thu nhập từ tiền lương, tiền công, bao gồm: a) Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công; b) Các khoản phụ cấp, trợ cấp, trừ các khoản: phụ cấp, trợ cấp theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công; phụ cấp quốc phòng, an ninh; phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với ngành, nghề hoặc công việc ở nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm; phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực theo quy định của pháp luật; trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, tiền tuất hàng tháng và các khoản trợ cấp khác theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội; trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm theo quy định của Bộ luật lao động; trợ cấp mang tính chất bảo trợ xã hội và các khoản phụ cấp, trợ cấp khác không mang tính chất tiền lương, tiền công theo quy định của Chính phủ; c) Tiền thù lao dưới các hình thức; d) Tiền nhận được từ tham gia hiệp hội kinh doanh, hội đồng quản trị, ban kiểm soát, hội đồng quản lý và các tổ chức; đ) Các khoản lợi ích khác mà đối tượng nộp thuế nhận được bằng tiền hoặc không bằng tiền; e) Tiền thưởng, trừ các khoản tiền thưởng kèm theo các danh hiệu được Nhà nước phong tặng, tiền thưởng kèm theo giải thưởng quốc gia, giải thưởng quốc tế, tiền thưởng về cải tiến kỹ thuật, sáng chế, phát minh được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận, tiền thưởng về việc phát hiện, khai báo hành vi vi phạm pháp luật với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.” Tại Điều 24 Luật Thuế thu nhập cá nhân số 04/2007/QH12 ngày 21/11/2007 của Quốc hội (được sửa đổi bởi Khoản 6 Điều 1 Luật Thuế thu nhập cá nhân sửa đổi 2012) quy định: “Điều 24. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân trả thu nhập và trách nhiệm của đối tượng nộp thuế là cá nhân cư trú 1. Trách nhiệm kê khai, khấu trừ, nộp thuế, quyết toán thuế được quy định như sau: a) Tổ chức, cá nhân trả thu nhập có trách nhiệm kê khai, khấu trừ, nộp thuế vào ngân sách nhà nước và quyết toán thuế đối với các loại thu nhập chịu thuế trả cho đối tượng nộp thuế; b) Cá nhân có thu nhập chịu thuế có trách nhiệm kê khai, nộp thuế vào ngân sách nhà nước và quyết toán thuế theo quy định của pháp luật. 2. Tổ chức, cá nhân trả thu nhập có trách nhiệm cung cấp thông tin về thu nhập và người phụ thuộc của đối tượng nộp thuế thuộc đơn vị mình quản lý theo quy định của pháp luật. 3. Chính phủ quy định mức khấu trừ thuế phù hợp với từng loại thu nhập quy định tại điểm a khoản 1 Điều này và việc quyết toán thuế quy định tại khoản 1 Điều này.” Tại Điều 33 Luật Thuế thu nhập cá nhân số 04/2007/QH12 ngày 21/11/2007 của Quốc hội quy định: “Điều 33. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân trả thu nhập và trách nhiệm của đối tượng nộp thuế là cá nhân không cư trú 1. Tổ chức, cá nhân trả thu nhập có trách nhiệm khấu trừ và nộp thuế vào ngân sách nhà nước theo từng lần phát sinh đối với các khoản thu nhập chịu thuế trả cho đối tượng nộp thuế. 2. Đối tượng nộp thuế là cá nhân không cư trú có trách nhiệm kê khai, nộp thuế theo từng lần phát sinh thu nhập đối với thu nhập chịu thuế theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.” Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp khoản chi trả của Công ty đối với nhà thầu nước ngoài là khoản chi phí dịch vụ, không có tính chất tiền lương tiền công thì Công ty không có trách nhiệm khấu trừ và nộp thuế TNCN vào ngân sách nhà nước đối với chi trả nêu trên. |
|
Công ty tôi có văn phòng đại diện ở nước ngoài, có cử 01 nhân viên qua đó làm việc 6 tháng và tại nước ngoài được hưởng lương và chế độ bảo hiểm trong thời gian 6 tháng đó do văn phòng nước ngoài chi trả hết. Vậy khi về Việt Nam nhân viên đó sẽ quyết toán thuế TNCN như thế nào? Phần bảo hiểm đã nộp bên nước ngoài có được tính giảm trừ thuế TNCN tại VN không? Văn phòng đại diện bên nước ngoài trực thuộc tại VN.
|
Điểm a, khoản 3 Điều 19 Thông tư 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ Tài chính quy định như sau: “Điều 19. Khai thuế, tính thuế, phân bổ thuế thu nhập cá nhân …3. Khai thuế, nộp thuế: a) Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công: …a.2) Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công thuộc diện trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế bao gồm: cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công được trả từ nước ngoài; cá nhân không cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công phát sinh tại Việt Nam nhưng được trả từ nước ngoài; cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công do các tổ chức Quốc tế, Đại sứ quán, Lãnh sự quán tại Việt Nam chi trả nhưng chưa khấu trừ thuế; cá nhân nhận cổ phiếu thưởng từ đơn vị chi trả.” Điểm e, Khoản 2, Điều 26, Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính: ” Điều 26. Khai thuế, quyết toán thuế 2. Khai thuế đối với cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công, từ kinh doanh …e) Nguyên tắc khai thuế, quyết toán thuế đối với một số trường hợp như sau: .. e.1) Trường hợp cá nhân cư trú có thu nhập phát sinh tại nước ngoài đã tính và nộp thuế thu nhập cá nhân theo quy định của nước ngoài thì được trừ số thuế đã nộp ở nước ngoài. Số thuế được trừ không vượt quá số thuế phải nộp tính theo biểu thuế của Việt Nam tính phân bổ cho phần thu nhập phát sinh tại nước ngoài. Tỷ lệ phân bổ được xác định bằng tỷ lệ giữa số thu nhập phát sinh tại nước ngoài và tổng thu nhập chịu thuế. …” Khoản 2, Điều 9 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/08/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn: ” Điều 9. Các khoản giảm trừ …2. Giảm trừ đối với các khoản đóng bảo hiểm, Quỹ hưu trí tự nguyện a) Các khoản đóng bảo hiểm bao gồm: bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với một số ngành nghề phải tham gia bảo hiểm bắt buộc … c) Người nước ngoài là cá nhân cư trú tại Việt Nam, người Việt Nam là cá nhân cư trú nhưng làm việc tại nước ngoài có thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công ở nước ngoài đã tham gia đóng các khoản bảo hiểm bắt buộc theo quy định của quốc gia nơi cá nhân cư trú mang quốc tịch hoặc làm việc tương tự quy định của pháp luật Việt Nam như bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp bắt buộc và các khoản bảo hiểm bắt buộc khác (nếu có) thì được trừ các khoản phí bảo hiểm đó vào thu nhập chịu thuế từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công khi tính thuế thu nhập cá nhân. Cá nhân người nước ngoài và người Việt Nam có tham gia đóng các khoản bảo hiểm nêu trên ở nước ngoài sẽ được tạm giảm trừ ngay vào thu nhập để khấu trừ thuế trong năm (nếu có chứng từ) và tính theo số chính thức nếu cá nhân thực hiện quyết toán thuế theo quy định. Trường hợp không có chứng từ để tạm giảm trừ trong năm thì sẽ giảm trừ một lần khi quyết toán thuế.” Về việc quyết toán thuế TNCN, trường hợp cá nhân cư trú nhận thu nhập từ VPĐD ở nước ngoài thì thuộc đối tượng trực tiếp khai, quyết toán thuế TNCN với cơ quan thuế. Cá nhân này có trách nhiệm kê khai thu nhập toàn cầu để trực tiếp quyết toán thuế với cơ quan thuế theo mẫu số 02/QTT-TNCN (ban hành kèm Thông tư 80/2021/TT-BTC). Nếu cá nhân cư trú có thu nhập phát sinh tại nước ngoài đã tính và nộp thuế TNCN theo quy định của nước ngoài thì được trừ số thuế đã nộp ở nước ngoài và số thuế được trừ không vượt quá số thuế phải nộp tính theo biểu thuế của Việt Nam tính phân bổ cho phần thu nhập phát sinh tại nước ngoài Về giảm trừ BHXH, về nguyên tắc, người Việt Nam là cá nhân cư trú nhưng làm việc tại nước ngoài có thu nhập từ tiền lương, tiền công ở nước ngoài đã tham gia đóng các khoản bảo hiểm bắt buộc theo quy định của quốc gia nơi cá nhân cư trú mang quốc tịch hoặc làm việc tương tự quy định của pháp luật Việt Nam như bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp bắt buộc và các khoản bảo hiểm bắt buộc khác (nếu có) thì được trừ các khoản phí bảo hiểm đó vào thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công khi tính thuế thu nhập cá nhân. |
|
Công ty hiện đang có lao động nước ngoài, được công ty chi trả lương hàng tháng, có giấy phép lao động và là cá nhân cư trú. Đồng thời, lao động nước ngoài này cũng có lương từ công ty mẹ chi trả. Chi trực tiếp vào tài khoản bên nước ngoài. Công ty mẹ ở Nhật. Vậy, công ty VN và cá nhân này kê khai và quyết toán thuế TNCN như thế nào? khai biểu mẫu nào?
|
Khoản 1, Điều 25, Thông tư 111/2013/TT-BTC ngày 15/08/2013 của Bộ Tài chính quy định: “Điều 25. Khấu trừ thuế và chứng từ khấu trừ thuế 1. Khấu trừ thuế Khấu trừ thuế là việc tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện tính trừ số thuế phải nộp vào thu nhập của người nộp thuế trước khi trả thu nhập, cụ thể như sau: a) Thu nhập của cá nhân không cư trú Tổ chức, cá nhân trả các khoản thu nhập chịu thuế cho cá nhân không cư trú có trách nhiệm khấu trừ thuế thu nhập cá nhân trước khi trả thu nhập. Số thuế phải khấu trừ được xác định theo hướng dẫn tại Chương III (từ Điều 17 đến Điều 23) Thông tư này. b) Thu nhập từ tiền lương, tiền công …b.3) Đối với cá nhân là người nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập căn cứ vào thời gian làm việc tại Việt Nam của người nộp thuế ghi trên Hợp đồng hoặc văn bản cử sang làm việc tại Việt Nam để tạm khấu trừ thuế theo Biểu lũy tiến từng phần (đối với cá nhân có thời gian làm việc tại Việt Nam từ 183 ngày trong năm tính thuế) hoặc theo Biểu thuế toàn phần (đối với cá nhân có thời gian làm việc tại Việt Nam dưới 183 ngày trong năm tính thuế).” – Điểm a, khoản 3 Điều 19 Thông tư 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ Tài chính quy định như sau: “Điều 19. Khai thuế, tính thuế, phân bổ thuế thu nhập cá nhân …3. Khai thuế, nộp thuế: a) Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công: …a.2) Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công thuộc diện trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế bao gồm: cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công được trả từ nước ngoài; cá nhân không cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công phát sinh tại Việt Nam nhưng được trả từ nước ngoài; cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công do các tổ chức Quốc tế, Đại sứ quán, Lãnh sự quán tại Việt Nam chi trả nhưng chưa khấu trừ thuế; cá nhân nhận cổ phiếu thưởng từ đơn vị chi trả…” – Điểm d, Khoản 6 Điều 8 NĐ 126/ 2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 quy định: “Điều 8. Các loại thuế khai theo tháng, khai theo quý, khai theo năm, khai theo từng lần phát sinh nghĩa vụ thuế và khai quyết toán thuế …d.3) Cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công trực tiếp khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân với cơ quan thuế trong các trường hợp sau đây:Có số thuế phải nộp thêm hoặc có số thuế nộp thừa đề nghị hoàn hoặc bù trừ vào kỳ khai thuế tiếp theo, trừ các trường hợp sau: cá nhân có số thuế phải nộp thêm sau quyết toán của từng năm từ 50.000 đồng trở xuống; cá nhân có số thuế phải nộp nhỏ hơn số thuế đã tạm nộp mà không có yêu cầu hoàn thuế hoặc bù trừ vào kỳ khai thuế tiếp theo; cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên tại một đơn vị, đồng thời có thu nhập vãng lai ở các nơi khác bình quân tháng trong năm không quá 10 triệu đồng và đã được khấu trừ thuế thu nhập cá nhân theo tỷ lệ 10% nếu không có yêu cầu thì không phải quyết toán thuế đối với phần thu nhập này; cá nhân được người sử dụng lao động mua bảo hiểm nhân thọ (trừ bảo hiểm hưu trí tự nguyện), bảo hiểm không bắt buộc khác có tích lũy về phí bảo hiểm mà người sử dụng lao động hoặc doanh nghiệp bảo hiểm đã khấu trừ thuế thu nhập cá nhân theo tỷ lệ 10% trên khoản tiền phí bảo hiểm tương ứng với phần người sử dụng lao động mua hoặc đóng góp cho người lao động thì người lao động không phải quyết toán thuế thu nhập cá nhân đối với phần thu nhập này.” Trường hợp Công ty có người lao động nước ngoài là cá nhân cư trú tại Việt Nam trong năm tính thuế thì hàng tháng/quý khi chi trả thu nhập từ tiền lương, tiền công cho cá nhân này, Công ty thực hiện khấu trừ, kê khai thuế thu nhập cá nhân theo biểu thuế lũy tiến từng phần theo mẫu số 05/KK-TNCN (ban hành kèm Thông tư 80/2021/TT-BTC). Trường hợp cá nhân cư trú nhận thu nhập từ công ty mẹ ở nước ngoài thì hàng tháng, quý, cá nhân kê khai nộp thuế thu nhập cá nhân trực tiếp với cơ quan thuế Việt Nam đối với khoản thu nhập nhận từ nước ngoài theo mẫu số 02/KK-TNCN (ban hành kèm Thông tư 80/2021/TT-BTC). Kết thúc năm tính thuế, cá nhân này có trách nhiệm kê khai thu nhập toàn cầu để trực tiếp quyết toán thuế với cơ quan thuế theo mẫu số 02/QTT-TNCN (ban hành kèm Thông tư 80/2021/TT-BTC). |
|
Công ty có 3 giám đốc người Hàn làm việc tại Chi nhánh Hà Nam, hạch toán chi phí tiền lương tại Chi nhánh Hà Nam. Tháng 1,2,3 năm 2023 chi nhánh Hà Nam kê khai và nộp thuế TNCN tại chi nhánh của 3 người Hàn này. Nhưng do vấn đề kiểm soát nội bộ, từ tháng 4/2023 đến tháng 12/2023 trụ sở chính trong Long An kê khai và nộp thuế về Cục thuế Hà Nam.Vậy công ty X- chi nhánh Hà Nam sẽ quyết toán thuế năm 2023 hay trụ sở chính trong Long An? Và làm cách nào quyết toán thuế năm 2023 khi tháng 1,2,3 khai ở Hà Nam, còn lại khai ở Long An?
|
Căn cứ khoản 3 Điều 19 Thông tư số 80/2021/TT-BTC: “Điều 19. Khai thuế, tính thuế, phân bổ thuế thu nhập cá nhân …3. Khai thuế, nộp thuế: a) Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công: a.1) Người nộp thuế chi trả tiền lương, tiền công cho người lao động làm việc tại đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh tại tỉnh khác với nơi có trụ sở chính, thực hiện khấu trừ thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công theo quy định và nộp hồ sơ khai thuế theo mẫu số 05/KK-TNCN, phụ lục bảng xác định số thuế thu nhập cá nhân phải nộp cho các địa phương được hưởng nguồn thu theo mẫu số 05-1/PBT-KK-TNCN ban hành kèm theo phụ lục II Thông tư này cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp; nộp số thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công vào ngân sách nhà nước cho từng tỉnh nơi người lao động làm việc theo quy định tại khoản 4 Điều 12 Thông tư này. Số thuế thu nhập cá nhân xác định cho từng tỉnh theo tháng hoặc quý tương ứng với kỳ khai thuế thu nhập cá nhân và không xác định lại khi quyết toán thuế thu nhập cá nhân. …” Căn cứ quy định trên: Trường hợp Chi nhánh Hà Nam là đơn vị phụ thuộc tại tỉnh khác với nơi có trụ sở chính (Công ty ở Long An), Công ty trả tiền lương, tiền công cho người lao động làm việc tại Chi nhánh ở Hà Nam thì: – Công ty thực hiện khấu trừ thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công theo quy định và nộp hồ sơ khai thuế, nộp số thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công vào ngân sách nhà nước cho Hà Nam – tỉnh nơi người lao động làm việc theo quy định tại khoản 4 Điều 12 Thông tư số 80/2021/TT-BTC. – Công ty thực hiện khai quyết toán thuế TNCN cho người lao động. Số thuế thu nhập cá nhân xác định cho từng tỉnh theo tháng hoặc quý tương ứng với kỳ khai thuế thu nhập cá nhân và không xác định lại khi quyết toán thuế thu nhập cá nhân. |
|
Đề nghị hướng dẫn về doanh nghiệp chế xuất xuất hàng thuê gia | Căn cứ Luật Thương mại 2005 số 36/2005/QH11 ngày 14/06/2005 của Quốc hội: + Tại khoản 1 Điều 3 quy định giải thích từ ngữ:
“1. Hoạt động thương mại là hoạt động nhằm mục đích sinh lợi, bao go mua bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ, đầu tư, xúc tiến thương mại và các hoạy động nhằm mục đích sinh lợi khác.”; + Tại Điều 178 quy định gia công trong thương mại: “Gia công trong thương mại là hoạt động thương mại, theo đó bên nhận gia công sử dụng một phần hoặc toàn bộ nguyên liệu, vật liệu của bên đặt gia công để thực hiện một hoặc nhiều công đoạn trong quá trình sản xuất theo yêu cầu của bên đặt gia công để hưởng thù lao.”; Căn cứ khoản 2 Điều 18 Luật quản lý thuế số 38/2019/QH14 ngày 13/6/2019 của Quốc hội quy định về nhiệm vụ của cơ quan quản lý thuế: “2. Tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn pháp luật về thuế;”; Căn cứ khoản 1 Điều 19 Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ quy định về điều kiện áp dụng ưu đãi thuế TNDN: Điều kiện áp dụng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp thực hiện theo quy định tại Khoản 12 Điều 1 Luật sửa đổi, bố sung một số điều của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp. 1. Doanh nghiệp phải hạch toán riếng thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh được hưởng ưu đãi thuế thụ nhập doanh nghiệp (bao gồm mức thuế suất ưu đãi hoặc miễn thuế, giảm thuế); trường hợp có khoản doanh thu hoặc chi phí được trừ không thể hạch toán riêng được thì khoản doanh thu hoặc chi phí được trừ đó xác định theo tỷ lệ giữa chi phí được trừ hoặc doanh thu của hoạt động sản xuất, kinh doanh hưởng ưu đầi thuế trên tổng chi phí được trừ hoặc doanh thu của doanh nghiệp.”; Căn cứ Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế giá trị gia tăng: + Tại khoản 20 Điều 4 quy định đối tượng không chịu thuế GTGT trong đó quy định về khu phi thuế quan: “..Khu phi thuế quan bao gồm: khu chế xuất, doanh nghiệp chế xuất, kho bảo thuế, khu bảo thuế, kho ngoại quan, khu kinh tế thương mại đặc biệt, khu thương mại – công nghiệp và các khu vực kinh tế khác được thành lập và được hưởng các ưu đãi về thuế như khu phi thuế quan theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ. Quan hệ mua bán trao đổi hàng hóa giữa các khu này với bên ngoài là quan hệ xuất khẩu, nhập khẩu…”; + Tại Điều 9 quy định thuế suất 0%: “1. Thuế suất 0%: áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu; hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình ở nước ngoài và ở trong khu phi thuế quan; vận tải quốc tế; hàng hóa, dịch vụ thuộc diện không chịu thuế GTGT khi xuất khẩu, trừ các trường hợp không áp dụng mức thuế suất 0% hướng dẫn tại khoản 3 Điều này. a) Hàng hóa xuất khẩu bao gồm: – Hàng hóa xuất khẩu ra nước ngoài, kể cả ủy thác xuất khẩu; – Hàng hóa bán vào khu phi thuế quan theo quy định của Thủ tướng Chính phủ; hàng bán cho cửa hàng miễn thuế; 2. Điều kiện áp dụng thuế suất 0%: a) Đối với hàng hóa xuất khẩu: – Có hợp đồng bán, gia công hàng hóa xuất khẩu; hợp đồng ủy thác xuất khẩu; – Có chứng từ thanh toán tiền hàng hóa xuất khẩu qua ngân hàng và các chứng từ khác theo quy định của pháp luật; – Có tờ khai hải quan theo quy định tại khoản 2 Điều 16 Thông tư này. 3. Các trường hợp không áp dụng mức thuế suất 0%…”; Căn cứ khoản 2 Điều 10 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/06/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Khoản 4 Điều 18 Thông tư số 78/2014/TTBTC nhử sau: ייי 4. Doanh nghiệp có dự án đầu tư được hưởng uu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do đáp ứng điều kiện về lĩnh vực ưu đãi đầu tư, địa bàn ưu đấi đầu tư xác định ưu đãi nh sau: b) Doanh nghiệp có dự án đầu tư được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do đáp ứng điều kiện ưu đãi về địa bàn (bao gồm cả khu công nghiệp, khu kinh tế, khu công nghệ cao) thì thu nhập được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp là toàn bộ thu nhập phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh trên địa bàn ưu đãi trừ các khoản thu nhập nêu tại điểm a, b, c Khoản 1 Điều này. – Doanh nghiệp có dự án đầu tư được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do đáp ứng điều kiện về địa bàn có phát sinh thu nhập ngoài địa bàn thực hiện dự án đầu tư thì: (i) Nếu khoản thu nhập này phát sinh tại địa bàn không thuộc địa bàn ưu đãi đầu tư thì không được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo điều kiện địa bàn. (iì) Nếu khoản thu nhập này phát sinh tại địa bàn thuộc địa bàn ưu đãi đầu tư thì được hưởng ru đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo điều kiện địa bàn. Việc xác định ưu đầi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với khoản thu nhập này định theo từng địa bàn căn cứ theo thời gian và mức ưu đãi thuế về việc trả lời chính sách thuế. Từ các căn cứ nêu trên, Cục Thuế TP Hải Phòng hướng dẫn về mặt nguyên tắc như sau: Trường hợp Công ty TNHH Công nghệ máy văn phòng Kyocera Việt Nam là doanh nghiệp chế xuất, thực hiện dự án đầu tư “Dự án sản xuất máy và thiết bị” theo Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư lần đầu số 022043000090 do Ban Quản lý khu kinh tế Hải Phòng cấp ngày 01/07/2011 tại lô đất số 56A, 56B và 56C, khu Đô thị, Công nghiệp và Dịch vụ VSIP Hải Phòng, thuộc khu kinh tế Đình Vũ – Cát Hải, phường An Lư, thành phố Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng, Công ty thuê Công ty khác gia công toàn bộ các công đoạn sản xuất của một số sản phẩm là phụ kiện, cụm linh kiện thay thế của máy in, sau đó xuất khẩu ra nước ngoài thì: – Về điều kiện hoạt động sản xuất xuất khẩu của doanh nghiệp chế xuất theo Giấy chứng nhận đầu tư: Nội dung này không thuộc thẩm quyền hướng dẫn, giải quyết của cơ quan thuế. Cục Thuế TP Hải Phòng đề nghị Công ty liên hệ với cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền để được giải đáp. – Về thuế suất thuế GTGT: Hàng hóa mua vào của Công ty được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% nếu là hàng hóa bán vào khu phi thuế quan theo quy định của Thủ tướng Chính phủ, đáp ứng điều kiện theo quy định tại điểm 2a Điều 9 Thông tư số 219/2013/TT-BTC và không thuộc các trường hợp không áp dụng mức thuế suất 0% theo quy định tại khoản 3 Điều 9 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính. -Về ưu đãi thuế TNDN: Trường hợp Công ty thuê Công ty khác gia công sản phẩm (sản phẩm thuộc dự án đầu tư) sau đó xuất bán ra nước ngoài. Nếu hoạt động gia công không thuộc địa bàn ưu đãi đầu tư thì phần thu nhập phát sinh từ hoạt động này Công ty không được hưởng ưu đãi thuế TNDN theo điều kiện địa bàn ưu đãi đầu tư. Nếu hoạt động gia công thuộc địa bàn ưu đãi đầu tư thì phần thu nhập phát sinh từ hoạt động này được hưởng ưu đãi thuế TNDN theo điều kiện địa bàn. Công ty phải tính riêng thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh được hưởng ưu đãi thuế TNDN và thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh không được hưởng ưu đãi thuế TNDN để kê khai nộp thuế riêng. Trường hợp không tính riêng được thì thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 19 Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ. |
|
Công ty TNHH Fujifilm Manufacturing Hải Phòng (là DNCX) đề nghị hướng dẫn về thuế suất thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với mặt hàng đồng phục và bảo hộ lao động sử dụng trong doanh nghiệp chế xuất. | Căn cứ Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13 ngày 06/04/2016 của Quốc hội:
+ Tại Khoản 2 Điều 2 quy định đối tượng chịu thuế: “2. Hàng hóa xuất khẩu từ thị trường trong nước vào khu phi thuế quan, hàng hóa nhập khẩu từ khu phi thuế quan vào thị trường trong nước.”; + Tại Khoản 1 Điều 4 quy định giải thích từ ngữ: “1. Khu phi thuế quan là khu vực kinh tế nằm trong lãnh thổ Việt Nam, được thành lập theo quy định của pháp luật, có ranh giới địa lý xác định, ngăn cách với khu vực bên ngoài bằng hàng rào cứng, bảo đảm điều kiện cho hoạt động kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan của cơ quan hải quan và các cơ quan có liên quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu và phương tiện, hành khách xuất cảnh, nhập cảnh; quan hệ mua bán, trao đổi hàng hóa giữa khu phi thuế quan với bên ngoài là quan hệ xuất khẩu, nhập khẩu.”; Căn cứ điểm b khoản 4 Điều 26 Nghị định số 35/2022/NĐ-CP ngày 28/05/2022 của Chính phủ quy định quan hệ trao đổi hàng hóa giữa doanh nghiệp chế xuất với các khu vực khác trên lãnh thổ Việt Nam, không phải là khu phi thuế quan, là quan hệ xuất khẩu; nhập khẩu trừ các trường hợp quy định tại điểm c khoản này và các trường hợp không phải làm thủ tục hải quan theo quy định của pháp luật về hải quan như sau: “b) Vật liệu xây dựng, văn phòng phẩm, lương thực, thực phẩm, hàng tiêu dùng từ nội địa Việt Nam để xây dựng công trình, phục vụ cho điều hành bộ máy văn phòng và sinh hoạt của người lao động làm việc tại doanh nghiệp chế xuất không phải thực hiện quy định về thủ tục hải quan, kiểm tra và giám sát hải quan, thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu áp dụng đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo quy định của pháp luật. Doanh nghiệp chế xuất, người bán hàng được lựa chọn thực hiện hoặc không phải thực hiện thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu đối với vật liệu xây dựng, văn phòng phẩm, lương thực, thực phẩm, hàng tiêu dùng từ nội địa Việt Nam;”; Căn cứ điểm b khoản 1 Điều 74 Thông tư số 3 8/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính quy định hàng hóa nhập khẩu phục vụ hoạt động sản xuất sản phẩm xuất khẩu của doanh nghiệp chế xuất (sau đây viết tắt là DNCX) phải thực hiện thủ tục hải quan theo quy định và sử dụng đúng với mục đích sản xuất, trừ các trường hợp sau DNCX được lựa chọn thực hiện hoặc không thực hiện thủ tục hải quan (đã được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 50 Điều 1 Thông tư sổ 39/2018/TT-BTC ngày 20/4/2018 của Bộ Tài chính): “b) Hàng hoá là vật liệu xây dựng, văn phòng phẩm, lương thực, thực phẩm, hàng tiêu dùng mua từ nội địa để xây dựng công trình, phục vụ cho điều hành bộ máy văn phòng và sinh hoạt của cán bộ, công nhân làm việc tại DNCX;”; Căn cứ Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế giá trị gia tăng quy định: + Tại Điều 9 quy định về thuế suất 0%: “Điều 9. Thuế suất 0% 1. Thuế suất 0%: áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu; hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình ở nước ngoài và ở trong khu phi thuế quan; vận tải quốc tế; hàng hóa, dịch vụ thuộc diện không chịu thuế GTGT khi xuất khẩu, trừ các trường hợp không áp dụng mức thuế suất 0% hướng dẫn tại khoản 3 Điều này. Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu là hàng hóa, dịch vụ được bán, cung ứng cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; bán, cung ứng cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan; hàng hóa, dịch vụ cung cấp cho khách hàng nước ngoài theo quy định của pháp luật. …2. Điều kiện áp dụng thuế suất 0%: a) Đối với hàhg hóa xuất khẩu: – Có hợp đồng bán, gia công hàng hóa xuất khẩu; hợp đồng ủy thác xuất khẩu; – Có chứng từ thanh toán tiền hàng hóa xuất khẩu qua ngân hàng và các chứng từ khác theo quy định của pháp luật; – Có tờ khai hải quan theo quy định tại khoản 2 Điều 16 Thông tư này…”; + Tại Điều 16 quy định về điều kiện khấu trừ, hoàn thuế đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu: “Điều 16. Điều kiện khấu trừ, hoàn thuế đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu …2. Tờ khai hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu đã làm xong thủ tục hải quan theo hịướng dẫn của Bộ Tài chính về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu. …Riêng các trường hợp sau không cần tờ khai hải quan: …- Cơ sở kinh doanh cung cấp điện, nước, văn phòng phẩm và hàng hóa phục vụ sinh hoạt hàng ngày của doanh nghiệp chế xuất gồm: lương thực, thực phẩm, hàng tiêu dùng (bao gồm cả bảo hộ lao động: quần, áo, mũ, giầy, ủng, găng tay). Từ các căn cứ nêu trên, Cục Thuế TP Hải Phòng hướng dẫn về nguyên tắc như sau: Trường hợp Công ty TNHH Fujifilm Manufacturing Hải Phòng (là DNCX) mua đồ bảo hộ từ Nhà cung cấp (là đơn vị trong nội địa) gồm: quần áo đồng phục, giày dép, mũ bảo hộ và cấp phát cho toàn bộ người lao động sử dụng hàng ngày tại Công ty thì Công ty được lựa chọn thực hiện hay không thực hiện thủ tục hải quan đối với hàng hóa theo quy định tại Nghị định số 35/2022/NĐ-CP ngày 28/05/2022 của Chính phủ, Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính (đã được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 39/2018/TT-BTC ngày 20/4/2018 của Bộ Tài chính). Nếu hàng hóa trên đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 9 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính thì được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0%.
|
|
Công ty TNHH sản xuất Harting Việt Nam xin hướng dẫn kê khai thuế giá trị gia tăng | Căn cứ điểm a khoản 6 Điều 6 Luật số: 56/2024/QH15 ngày 29/11/2024 sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số khoản của Điều 47 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 ngày 13/6/2019 của Quốc hội; quy định về khai bổ sung hồ sơ khai thuế: “6. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số khoản của Điều 47 như sau: a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau: “1. Người nộp thuế phát hiện hồ sơ khai thuế đã nộp cho cơ quan thuế có sai, sót thì được khai bổ sung hồ sơ khai thuế trong thời hạn 10 năm kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế có sai, sót trong trường hợp sau đây: a) Trước khi cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền công bố quyết định thanh tra, kiểm tra; b) Hồ sơ không thuộc phạm vi, thời kỳ thanh tra, kiểm tra thuế nêu tại quyết định thanh tra, kiểm tra thuế. Đối với những nội dung thuộc phạm vi thanh tra, kiểm tra, người nộp thuế được bổ sung hồ sơ giải trình theo quy định của pháp luật về thuế, pháp luật về thanh tra và các trường hợp thực hiện theo kết luận, quy định của cơ quan chuyên ngành có thẩm quyền liên quan đến nội dung xác định nghĩa vụ thuế của người nộp thuế.” Căn cứ điểm b khoản 2 Điều 19 quy định về Xử lý hóa đơn có sai sót Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định về Xử lý hóa đơn có sai sót;
Căn cứ Điều 2 Thông tư số 25/2018/TT-BTC ngày 16/3/2018 của Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị định số 146/2017/NĐ-CP ngày 15/12/2017 của Chính phủ và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính, Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính. Căn cứ các quy định nêu trên và nội dung vướng mắc của Công ty: – Trường hợp Công ty TNHH sản xuất Harting Việt Nam có xuất khẩu hàng hóa sau đó khách hàng nước ngoài trả lại hàng hoá, Công ty thực hiện lập hoá đơn điện tử điều chỉnh theo quy định tại Nghị định số 123/2020/NĐ-CP. – Căn cứ vào hóa đơn điều chỉnh giảm hoá đơn đã lập, Công ty thực hiện kê khai bổ sung thuế giá trị gia tăng theo quy định tại điểm a khoản 6 Điều 6 Luật số: 56/2024/QH15 ngày 29/11/ 2024 như sau: + Trường hợp kỳ phát sinh hóa đơn gốc đáp ứng quy định được khai bổ sung hồ sơ khai thuế thì Công ty thực hiện khai bổ sung hồ sơ khai thuế của kỳ phát sinh hoá đơn gốc có hàng hóa bị trả lại, đồng thời Công ty phải nộp lại số tiền thuế giá trị gia tăng đã được hoàn tương ứng với giá trị hàng hóa xuất khẩu bị trả lại và nộp tiền chậm nộp theo quy định. + Trường hợp kỳ phát sinh hóa đơn gốc thuộc phạm vi thanh tra, kiểm tra thì Công ty bổ sung hồ sơ giải trình theo quy định. |
|
Xin hướng dẫn về việc khấu trừ thuế GTGT hàng nhập khẩu trong quá trình chuyển đổi loại hình DN từ chế xuất sang không hưởng chế xuất | Căn cứ quy định tại điểm a khoản 54 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC ngày 20/4/2018 của Bộ Tài chính sủa đổi, bổ sung Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính quy định về thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát hải quan… quy định: “Điều 78. Xử lý tài sản, hàng hóa có nguồn gốc nhập khẩu khi doanh nghiệp chuyển đổi loại hình từ DNCX thành doanh nghiệp không hưởng chế độ chính sách doanh nghiệp chế xuất và ngược lại 1. Trường hợp chuyển đổi loại hình từ DNCX thành doanh nghiệp không hưởng chính sách DNCX: a) DNCX thực hiện xác định tài sản, hàng hóa có nguồn gốc nhập khẩu chưa nộp thuế còn tồn kho và đề xuất biện pháp xử lý như chuyển mục đích sử dụng, bán, biếu, tặng, tiêu hủy tại Việt Nam hoặc xuất khẩu ra nước ngoài với cơ quan hải quan. DNCX có trách nhiệm thực hiện thủ tục hải quan tương ứng theo từng biện pháp xử lý số tài sản, hàng hóa này với cơ quan hải quan trước thời điểm được cơ quan có thẩm quyền cho phép chuyển đổi;” Căn cứ khoản 20 Điều 4 Thông tư 219/2013/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2013 hướng dẫn về thuế GTGT quy định: “…Hàng hóa, dịch vụ được mua bán giữa nước ngoài với các khu phi thuế quan và giữa các khu phi thuế quan với nhau. Khu phi thuế quan bao gồm: khu chế xuất, doanh nghiệp chế xuất, kho bảo thuế, khu bảo thuế, kho ngoại quan, khu kinh tế thương mại đặc biệt, khu thương mại – công nghiệp và các khu vực kinh tế khác được thành lập và được hưởng các ưu đãi về thuế như khu phi thuế quan theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
Quan hệ mua bán trao đổi hàng hóa giữa các khu này với bên ngoài là quan hệ xuất khẩu, nhập khẩu.” Căn cứ Điều 14, Điều 15 Thông tư 219/2013/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2013 hướng dẫn về thuế GTGT; quy định nguyên tắc và điều kiện khấu trừ thuế GTGT đàu vào. Căn cứ khoản 4 Điều 18 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Bộ Tài chính được sửa đổi, bổ sung bởi điểm b khoản 12 Điều 1 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27 tháng 02 năm 2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế GTGT. Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp Công ty TNHH sản xuất VSM Nhật Bản có chuyển đổi loại hình từ doanh nghiệp chế xuấtsang doanh nghiệp không hưởng chính sách doanh nghiệp chế xuất; Công ty thực hiện xác định tàisản, vật tư, hàng hóa có nguồn gốc nhập khẩu còn tồn kho và đã nộp thuế GTGT hàng nhập khẩu theo quy định của cơ quan Hải quan (có chứng từ nộp thuế GTGT) nếu tàisản, vật tư, hàng hóa này vẫn tiếp tục phục vụ cho sản xuất kinh doanh hàng hóa chịu thuế GTGT sau chuyển đổi thì Công ty được kê khai khấu trừ thuế GTGT đầu vào đã nộp khâu nhập khẩu tương ứng với phần giá trị còn lại của tài sản, vật tư, hàng hóa nêu trên theo quy định. |
|
Xin hướng dẫn về thuế suất thuế GTGT đối với DNCX | Căn cứ Nghị định số 35/2022/NĐ-CP ngày 28 tháng 5 năm 2022 của Chính phủ quy định về quản lý khu Công nghiệp và khu Kinh tế: – Điều 2. Giải thích từ ngữ Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: “… 17. Khu phi thuế quan trong khu kinh tế là khu phi thuế quan được xác định trong quy hoạch chung xây dựng khu kinh tế. … 21. Doanh nghiệp chế xuất là doanh nghiệp thực hiện hoạt động chế xuất trong khu chế xuất, khu công nghiệp và khu kinh tế.” – Điều 26. Quy định riêng áp dụng đối với khu chế xuất, doanh nghiệp chế xuất: “3. Doanh nghiệp chế xuất được hưởng ưu đãi đầu tư và chính sách thuế đối với khu phi thuế quan kể từ thời điểm mục tiêu đầu tư thành lập doanh nghiệp chế xuất được ghi tại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư điều chỉnh hoặc Giấy xác nhận đăng ký doanh nghiệp chế xuất của cơ quan đăng ký đầu tư có thẩm quyền. Sau khi hoàn thành quá trình xây dựng, doanh nghiệp chế xuất phải được cơ quan hải quan có thẩm quyền xác nhận việc đáp ứng các điều kiện kiểm tra, giám sát hải quan theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu trước khi chính thức đi vào hoạt động. Trường hợp doanh nghiệp chế xuất không được xác nhận đáp ứng điều kiện kiểm tra, giám sát hải quan thì không được hưởng chính sách thuế áp dụng đối với khu phi thuế quan. Việc kiểm tra, xác nhận, hoàn thiện điều kiện kiểm tra, giám sát hải quan của doanh nghiệp chế xuất thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.”
Căn cứ Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế GTGT: – Điều 3. Người nộp thuế “6. Chi nhánh của doanh nghiệp chế xuất được thành lập để hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa tại Việt Nam theo quy định của pháp luật về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế.” – Điều 9. Thuế suất 0% “1. Thuế suất 0%: áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu; hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình ở nước ngoài và ở trong khu phi thuế quan; vận tải quốc tế; hàng hóa, dịch vụ thuộc diện không chịu thuế GTGT khi xuất khẩu, trừ các trường hợp không áp dụng mức thuế suất 0% hướng dẫn tại khoản 3 Điều này. Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu là hàng hóa, dịch vụ được bán, cung ứng cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; bán, cung ứng cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan; hàng hóa, dịch vụ cung cấp cho khách hàng nước ngoài theo quy định của pháp luật. … b) Dịch vụ xuất khẩu bao gồm dịch vụ cung ứng trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; cung ứng trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở trong khu phi thuế quan và tiêu dùng trong khu phi thuế quan. … c) Vận tải quốc tế quy định tại khoản này bao gồm vận tải hành khách, hành lý, hàng hóa theo chặng quốc tế từ Việt Nam ra nước ngoài hoặc từ nước ngoài đến Việt Nam, hoặc cả điểm đi và đến ở nước ngoài, không phân biệt có phương tiện trực tiếp vận tải hay không có phương tiện.” 2. Điều kiện áp dụng thuế suất 0%: … b) Đối với dịch vụ xuất khẩu: – Có hợp đồng cung ứng dịch vụ với tổ chức, cá nhân ở nước ngoài hoặc ở trong khu phi thuế quan; – Có chứng từ thanh toán tiền dịch vụ xuất khẩu qua ngân hàng và các chứng từ khác theo quy định của pháp luật; … c) Đối với vận tải quốc tế: – Có hợp đồng vận chuyển hành khách, hành lý, hàng hóa giữa người vận chuyển và người thuê vận chuyển theo chặng quốc tế từ Việt Nam ra nước ngoài hoặc từ nước ngoài đến Việt Nam hoặc cả điểm đi và điểm đến ở nước ngoài theo các hình thức phù hợp với quy định của pháp luật. Đối với vận chuyển hành khách, hợp đồng vận chuyển là vé. Cơ sở kinh doanh vận tải quốc tế thực hiện theo các quy định của pháp luật về vận tải. – Có chứng từ thanh toán qua ngân hàng hoặc các hình thức thanh toán khác được coi là thanh toán qua ngân hàng. Đối với trường hợp vận chuyển hành khách là cá nhân, có chứng từ thanh toán trực tiếp…” – Điều 11. Thuế suất 10% “Thuế suất 10% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ không được quy định tại Điều 4, Điều 9 và Điều 10 Thông tư này.” Căn cứ Khoản 2 Điều 1 Thông tư 130/2016/TT-BTC ngày 12 tháng 8 năm 2016 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 9 Thông tư số 219/2013/TTBTC ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Bộ Tài chính: “2. Sửa đổi, bổ sung Khoản 3 Điều 9 như sau: “3. Các trường hợp không áp dụng mức thuế suất 0% gồm: … – Các dịch vụ do cơ sở kinh doanh cung cấp cho tổ chức, cá nhân ở trong khu phi thuế quan bao gồm: cho thuê nhà, hội trường, văn phòng, khách sạn, kho bãi; dịch vụ vận chuyển đưa đón người lao động; dịch vụ ăn uống (trừ dịch vụ cung cấp suất ăn công nghiệp, dịch vụ ăn uống trong khu phi thuế quan);” Căn cứ các quy định nêu trên và nội dung trình bày tại Văn bản số 20241101/ABCD-THD và Văn bản bổ sung thông tin số 20241102/ABCD-THD ngày 14 tháng 11 năm 2024 của Chi nhánh Công ty TNHH Aureole BCD: Trường hợp Chi nhánh Công ty TNHH Aureole BCD do cấp có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư được áp dụng quy định doanh nghiệp chế xuất. Trường hợp Công ty TNHH dịch vụ thương mại Trường Thảo thực hiện Hợp đồng cung cấp dịch vụ khai báo hải quan cho Chi nhánh Công ty TNHH Aureole BCD được áp dụng quy định doanh nghiệp chế xuất, dịch vụ này được thực hiện trong khu phi thuế quan và tiêu dùng trong khu phi thuế quan thuộc trường hợp được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% nếu đáp ứng đủ điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 9 Thông tư 219/2013/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Bộ Tài chính. Trường hợp Công ty TNHH dịch vụ thương mại Trường Thảo cung cấp dịch vụ vận tải nội địa cho Chi nhánh Công ty TNHH Aureole BCD được áp dụng quy định doanh nghiệp chế xuất nhưng không đáp ứng quy định tại điểm b khoản 1 Điều 9 Thông tư 219/2013/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Bộ Tài chính, do đó không thuộc trường hợp được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0%. Công ty áp dụng thuế suất thuế GTGT 10% theo quy định tại Điều 11 Thông tư số 219/2013/TT-BTC. Trường hợp hoạt động cung cấp dịch vụ vận tải nội địa không thuộc nhóm hàng hóa, dịch vụ không được giảm thuế quy định tại Phụ lục I, II, III ban hành kèm theo Nghị định số 72/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ thì được giảm thuế GTGT, áp dụng mức thuế suất thuế GTGT 8%. |
|
Công ty TNHH CHECKPOINT hỏi về áp dụng thuế suất thuế GTGT | Căn cứ Điều 9 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐCP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế giá trị gia tăng: “Điều 9. Thuế suất 0% 1. Thuế suất 0%: áp dụng đối với hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu; hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình ở nước ngoài và ở trong khu phi thuế quan; vận tải quốc tế; hàng hoá, dịch vụ thuộc diện không chịu thuế GTGT khi xuất khẩu, trừ các trường hợp không áp dụng mức thuế suất 0% hướng dẫn tại khoản 3 Điều này. Hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu là hàng hoá, dịch vụ được bán, cung ứng cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; bán, cung ứng cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan; hàng hoá, dịch vụ cung cấp cho khách hàng nước ngoài theo quy định của pháp luật. a) Hàng hóa xuất khẩu bao gồm: – Hàng hóa xuất khẩu ra nước ngoài, kể cả uỷ thác xuất khẩu; – Hàng hóa bán vào khu phi thuế quan theo quy định của Thủ tướng Chính phủ; hàng bán cho cửa hàng miễn thuế; – Hàng hoá bán mà điểm giao, nhận hàng hoá ở ngoài Việt Nam; – Phụ tùng, vật tư thay thế để sửa chữa, bảo dưỡng phương tiện, máy móc thiết bị cho bên nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; – Các trường hợp được coi là xuất khẩu theo quy định của pháp luật:
+Hàng hoá gia công chuyển tiếp theo quy định của pháp luật thương mại về hoạt động mua, bán hàng hoá quốc tế và các hoạt động đại lý mua, bán, gia công hàng hoá với nước ngoài. +Hàng hoá xuất khẩu tại chỗ theo quy định của pháp luật. +Hàng hóa xuất khẩu để bán tại hội chợ, triển lãm ở nước ngoài. … 2. Điều kiện áp dụng thuế suất 0%: a) Đối với hàng hoá xuất khẩu: – Có hợp đồng bán, gia công hàng hoá xuất khẩu; hợp đồng uỷ thác xuất khẩu; – Có chứng từ thanh toán tiền hàng hoá xuất khẩu qua ngân hàng và các chứng từ khác theo quy định của pháp luật; – Có tờ khai hải quan theo quy định tại khoản 2 Điều 16 Thông tư này. … 3. Các trường hợp không áp dụng mức thuế suất 0% gồm: – Tái bảo hiểm ra nước ngoài; chuyển giao công nghệ, chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ ra nước ngoài; chuyển nhượng vốn, cấp tín dụng, đầu tư chứng khoán ra nước ngoài; dịch vụ tài chính phái sinh; dịch vụ bưu chính, viễn thông chiều đi ra nước ngoài (bao gồm cả dịch vụ bưu chính viễn thông cung cấp cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan; cung cấp thẻ cào điện thoại di động đã có mã số, mệnh giá đưa ra nước ngoài hoặc đưa vào khu phi thuế quan); sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản khai thác chưa chế biến thành sản phẩm khác; hàng hoá, dịch vụ cung cấp cho cá nhân không đăng ký kinh doanh trong khu phi thuế quan, trừ các trường hợp khác theo quy định của Thủ tướng Chính phủ; …” Căn cứ khoản 2 Điều 1 Thông tư số 130/2016/TT-BTC ngày 12/8/2016 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng (đã được sửa đổi, bổ sung theo Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014, Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 và Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính) như sau: “2. Sửa đổi, bổ sung Khoản 3 Điều 9 như sau: “3. Các trường hợp không áp dụng mức thuế suất 0% gồm: – Tái bảo hiểm ra nước ngoài; chuyển giao công nghệ, chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ ra nước ngoài; chuyển nhượng vốn, cấp tín dụng, đầu tư chứng khoán ra nước ngoài; dịch vụ tài chính phái sinh; dịch vụ bưu chính, viễn thông chiều đi ra nước ngoài (bao gồm cả dịch vụ bưu chính viễn thông cung cấp cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan; cung cấp thẻ cào điện thoại di động đã có mã số, mệnh giá đưa ra nước ngoài hoặc đưa vào khu phi thuế quan); sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản hướng dẫn tại Khoản 23 Điều 4 Thông tư này; thuốc lá, rượu, bia nhập khẩu sau đó xuất khẩu; hàng hoá, dịch vụ cung cấp cho cá nhân không đăng ký kinh doanh trong khu phi thuế quan, trừ các trường hợp khác theo quy định của Thủ tướng Chính phủ. Thuốc lá, rượu, bia nhập khẩu sau đó xuất khẩu thì khi xuất khẩu không phải tính thuế GTGT đầu ra nhưng không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào. – Xăng, dầu bán cho xe ô tô của cơ sở kinh doanh trong khu phi thuế quan mua tại nội địa; – Xe ô tô bán cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan; – Các dịch vụ do cơ sở kinh doanh cung cấp cho tổ chức, cá nhân ở trong khu phi thuế quan bao gồm: cho thuê nhà, hội trường, văn phòng, khách sạn, kho bãi; dịch vụ vận chuyển đưa đón người lao động; dịch vụ ăn uống (trừ dịch vụ cung cấp suất ăn công nghiệp, dịch vụ ăn uống trong khu phi thuế quan); …” Căn cứ Điều 2 Thông tư số 25/2018/TT- BTC ngày 16/3/2018 hướng dẫn Nghị định số 146/2017/NĐ-CP ngày 15 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài chính, Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15 tháng 8 năm 2013 của Bộ Tài chính: “Điều 2. Sửa đổi, bổ sung Khoản 4 Điều 18 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính (đã được sửa đổi, bổ sung theo Thông tư số 130/2016/TT-BTC ngày 12/8/2016 của Bộ Tài chính) như sau: “4. Hoàn thuế đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu a) Cơ sở kinh doanh trong tháng (đối với trường hợp kê khai theo tháng), quý (đối với trường hợp kê khai theo quý) có hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu bao gồm cả trường hợp: Hàng hóa nhập khẩu sau đó xuất khẩu vào khu phi thuế quan; hàng hóa nhập khẩu sau đó xuất khẩu ra nước ngoài, có số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế giá trị gia tăng theo tháng, quý; trường hợp trong tháng, quý số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ chưa đủ 300 triệu đồng thì được khấu trừ vào tháng, quý tiếp theo. Cơ sở kinh doanh trong tháng/quý vừa có hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu, vừa có hàng hoá, dịch vụ tiêu thụ nội địa thì cơ sở kinh doanh phải hạch toán riêng số thuế GTGT đầu vào sử dụng cho sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu. Trường hợp không hạch toán riêng được thì số thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu được xác định theo tỷ lệ giữa doanh thu của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu trên tổng doanh thu hàng hóa, dịch vụ của các kỳ khai thuế giá trị gia tăng tính từ kỳ khai thuế tiếp theo kỳ hoàn thuế liền trước đến kỳ đề nghị hoàn thuế hiện tại. Số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu (bao gồm số thuế GTGT đầu vào hạch toán riêng được và số thuế GTGT đầu vào được phân bổ theo tỷ lệ nêu trên) nếu sau khi bù trừ với số thuế GTGT phải nộp của hàng hóa, dịch vụ tiêu thụ nội địa còn lại từ 300 triệu đồng trở lên thì cơ sở kinh doanh được hoàn thuế cho hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu. Số thuế GTGT được hoàn của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu không vượt quá doanh thu của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu nhân (x) với 10%. Đối tượng được hoàn thuế trong một số trường hợp xuất khẩu như sau: Đối với trường hợp ủy thác xuất khẩu, là cơ sở có hàng hóa ủy thác xuất khẩu; đối với gia công chuyển tiếp, là cơ sở ký hợp đồng gia công xuất khẩu với phía nước ngoài; đối với hàng hóa xuất khẩu để thực hiện công trình xây dựng ở nước ngoài, là doanh nghiệp có hàng hóa, vật tư xuất khẩu thực hiện công trình xây dựng ở nước ngoài; đối với hàng hóa xuất khẩu tại chỗ là cơ sở kinh doanh có hàng hóa xuất khẩu tại chỗ.” Căn cứ các quy định hướng dẫn nêu trên và nội dung Công ty hỏi, Chi cục Thuế khu vực VI trả lời về nguyên tắc như sau: Trường hợp Công ty bán hàng cho Công ty mẹ ở Hàn Quốc (FURIM CO., LTD) và đã làm thủ tục xuất hàng hóa vào kho ngoại quan theo quy định, sau đó Công ty mẹ thực hiện bán hàng cho Công ty nước ngoài ở Hàn Quốc (KOREA HITEK CO., LTD) trong khu phi thuế quan và Công ty (KOREA HITEK CO., LTD) có thuê Công ty (VINAHITEK COMPANY LIMITED) là Công ty trong nước gia công và Công ty (KOREA HITEK CO., LTD) yêu cầu chỉ định cho Công ty (VINAHITEK COMPANY LIMITED) tại Việt Nam gia công và làm thủ tục nhập khẩu hàng hóa vào nội địa từ kho ngoại quan được Hải Quan xác nhận là hàng hóa xuất khẩu thì áp dụng thuế suất thuế GTGT là 0% nếu đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 9 Thông tư số 219/2013/TT-BTC và khoản 2 Điều 1 Thông tư số 130/2016/TT-BTC ngày 12/8/2016 của Bộ Tài chính. Về hoàn thuế đối hàng hóa dịch vụ xuất khẩu: Công ty căn cứ hướng dẫn quy định tại Điều 2 Thông tư số 25/2018/TT- BTC ngày 16/3/2018 của Bộ Tài chính để thực hiện |
|
Công ty TNHH Bắc Giang Matsuoka hỏi về chính sách thuế đối với DNCX | Căn cứ Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 ngày 13/6/2019 của Quốc hội quy định về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế: “Điều 44. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế … 3. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với loại thuế khai và nộp theo từng lần phát sinh nghĩa vụ thuế chậm nhất là ngày thứ 10 kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế. …” Căn cứ Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế: – Tại điểm c khoản 3 Điều 7 quy định người nộp thuế không phải nộp hồ sơ khai thuế trong các trường hợp sau đây: “c) Doanh nghiệp chế xuất chỉ có hoạt động xuất khẩu thì không phải nộp hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng.” – Tại khoản 4 Điều 8 quy định các loại thuế, khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước khai theo từng lần phát sinh “a) Thuế giá trị gia tăng của người nộp thuế theo quy định tại khoản 3 Điều 7 Nghị định này hoặc người nộp thuế thực hiện khai thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp trên giá trị gia tăng theo quy định của pháp luật về thuế giá trị gia tăng nhưng có phát sinh nghĩa vụ thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản. …” Căn cứ Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ: – Tại Điều 4 quy định về nguyên tắc lập, quản lý, sử dụng hóa đơn, chứng từ “1. Khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, người bán phải lập hóa đơn để giao cho người mua (bao gồm cả các trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất); xuất hàng hóa dưới các hình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả hàng hóa) và phải ghi đầy đủ nội dung theo quy định tại Điều 10 Nghị định này, trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử thì phải theo định dạng chuẩn dữ liệu của cơ quan thuế theo quy định tại Điều 12 Nghị định này. …” – Tại Điều 8 quy định loại hóa đơn “Hóa đơn quy định tại Nghị định này gồm các loại sau: … 2. Hóa đơn bán hàng là hóa đơn dành cho các tổ chức, cá nhân như sau: a) Tổ chức, cá nhân khai, tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp sử dụng cho các hoạt động: – Bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ trong nội địa; – Hoạt động vận tải quốc tế; – Xuất vào khu phi thuế quan và các trường hợp được coi như xuất khẩu; – Xuất khẩu hàng hóa, cung cấp dịch vụ ra nước ngoài. b) Tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ vào nội địa và khi bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ giữa các tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan với nhau, xuất khẩu hàng hóa, cung cấp dịch vụ ra nước ngoài, trên hóa đơn ghi rõ “Dành cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan”. …” Căn cứ Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế giá trị gia tăng quy định: – Tại Điều 13 quy định về phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng: “… 2. Số thuế giá trị gia tăng phải nộp theo phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng bằng tỷ lệ % nhân với doanh thu áp dụng như sau: b) Tỷ lệ % để tính thuế GTGT trên doanh thu được quy định theo từng hoạt động như sau: – Phân phối, cung cấp hàng hóa: 1%; – Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: 5%; – Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: 3%; – Hoạt động kinh doanh khác: 2%. c) Doanh thu để tính thuế GTGT là tổng số tiền bán hàng hóa, dịch vụ thực tế ghi trên hóa đơn bán hàng đối với hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT bao gồm các khoản phụ thu, phí thu thêm mà cơ sở kinh doanh được hưởng. …” Căn cứ các quy định trên và nội dung Công ty hỏi, trường hợp Công ty là doanh nghiệp chế xuất chỉ có hoạt động xuất khẩu khi thực hiện thanh lý tài sản cố định bán vào nội địa theo quy định thì sử dụng hóa đơn bán hàng theo quy định tại khoản 2 Điều 8 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP. Công ty thực hiện kê khai và nộp thuế theo phương pháp trực tiếp trên giá trị gia tăng theo quy định tại khoản 2 Điều 13 Thông tư số 219/2013/TT-BTC và nộp hồ sơ khai thuế theo quy định tại khoản 3 Điều 44 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 và khoản 4 Điều 8 Nghị định 126/2020/NĐ-CP. |
|
Hiện tại công ty tôi đang xuất khẩu hàng hóa ra nước ngoài, có một số mặt hàng phải nộp thuế xuất khẩu, vậy khi kê khai thuế tôi có phải giảm doanh thu của hàng hóa dịch vụ xuất khẩu trên tờ khai thuế GTGT hay không?
|
Căn cứ vào khoản 1 Điều 7 Thông tư số 219/2013/TT-BTC:
“1. Đối với hàng hóa, dịch vụ do cơ sở sản xuất, kinh doanh bán ra là giá bán chưa có thuế GTGT. Đối với hàng hóa, dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt là giá bán đã có thuế tiêu thụ đặc biệt nhưng chưa có thuế GTGT. Đối với hàng hóa chịu thuế bảo vệ môi trường là giá bán đã có thuế bảo vệ môi trường nhưng chưa có thuế giá trị gia tăng; đối với hàng hóa vừa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, vừa chịu thuế bảo vệ môi trường là giá bán đã có thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế bảo vệ môi trường nhưng chưa có thuế giá trị gia tăng”. Như vậy, Công ty phải kê khai doanh thu của hàng hóa xuất khẩu tại chỉ tiêu [29] trên tờ khai 01/GTGT là toàn bộ giá trị hàng hóa xuất khẩu trên tờ khai xuất khẩu đã được cơ quan hải quan thông quan.
|
|
Công ty TNHH IKI CAST Việt Nam đề nghị hướng dẫn chính sách thuế đối với hoạt động thanh lý tài sản cố định của doanh nghiệp trong khu chế xuất | – Căn cứ Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 ngày 13/6/2019 của Quốc hội quy định: “Điều 44. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế 3. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với loại thuế khai và nộp theo tùng lần phát sinh nghĩa vụ thuế chậm nhất là ngày thứ 10 kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế.
… – Căn cứ Nghị định 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế: + Tại điểm c khoản 3 Điều 7 quy định người nộp thuế không phải nộp hồ sơ khai thuế trong các trường hợp sau đây: “c) Doanh nghiệp chế xuất chỉ có hoạt động xuất khẩu thì không phải nộp hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng.” + Tại khoản 4 Điều 8 quy định các loại thuế, khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước khai theo từng lần phát sinh: “a) Thuế giá trị gia tăng của người nộp thuế theo quy định tại khoản 3 Điều 7 Nghị định này hoặc người nộp thuế thực hiện khai thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp trên giá trị gia tăng theo quy định của pháp luật về thuế giá trị gia tăng nhưng có phát sinh nghĩa vụ thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản. Căn cứ Nghị định 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ: + Tại Điều 4 quy định về nguyên tắc lập, quản lý, sử dụng hóa đơn, chứng từ: “1. Khi bán hàng hóa, cung cấp địch vụ, người bán phải lập hóa đơn để giao cho người mua (bao gồm cả các trường hợp hàng hóa, dịch vụ đùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biểu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất); xuất hàng hóa dưới các hình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả hàng hóa) và phải ghi đầy đủ nội dung theo quy định tại Điều 10 Nghị định này, trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử thì phải theo định dạng chuẩn dữ liệu của cơ quan thuế theo quy định tại Điều 12 Nghị định này. + Tại Điều 8 quy định loại hóa đơn: “Hóa đơn quy định tại Nghị định này gồm các loại sau: 2. Hóa đơn bán hàng là hóa đơn dành cho các tổ chức, cá nhân như sau: a) Tổ chức, cá nhân khai, tính thuế giá trị gia tăng theo phưong pháp trực tiếp sử dụng cho các hoạt động: – Bán hàng hoá, cung cấp dịch vụ trong nội địa; – Hoạt động vận tải quốc tế; – Xuất vào khu phi thuế quản và các trường hợp được coi như xuất khẩu; – Xuất khẩu hàng hóa, cung cấp dịch vụ ra nước ngoài. b) Tổ chúc, cá nhân trong khu phi thuế quan khi bán hàng hoá, cung cấp dịch vụ vào nội địa và khi bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ giữa các tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan với nhau, xuất khẩu hàng hóa, cung cấp dịch vụ ra nước ngoài, trên hóa đơn ghi rõ “Dành cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan”. Căn cứ Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế giá trị gia tăng quy định. + Tại Điều 13 quy định về phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng: 2. Số thuế giá trị gia tăng phải nộp theo phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng bằng tỷ lệ % nhân với doanh thu áp dụng như sau: b) Tỷ lệ % để tính thuế GTGT trên doanh thu được quy định theo từng hoạt động như sau: – Phân phối, cung cấp hàng hóa: 1%; – Dịch vụ, xây dụng không bao thầu nguyên vật liệu: 5%; – Sản xuất, vận tải, địch vụ có gắn với hàng hóa, xây dụng có bao thầu nguyên vật liệu: 3%; – Hoạt động kinh doanh khác: 2%. c) Doanh thu để tính thuế GTGT là tổng số tiền bán hàng hóa, dịch vụ thực tế ghi trên hóa đơn bán hàng đối với hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT bao gồm các khoản phụ thu, phí thu thêm mà cơ sở kinh doanh được hưởng. Căn cứ các quy định trên, trường hợp Công ty là doanh nghiệp chế xuất chỉ có hoạt động xuất khẩu thực hiện thanh lý tài sản cố định bán vào nội địa theo quy định thì sử dụng hóa đơn bán hàng theo quy định tại khoản 2 Điều 8 Nghị định 123/2020/NĐ-CP. Công ty thực hiện kê khai thuế theo phương pháp trực tiếp trên giá trị gia tăng theo quy định tại khoản 2 Điều 13 Thông tư số 219/2013/TT-BTC và nộp hồ sơ khai thuế theo quy định tại khoản 3 Điều 44 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14, Khoản 4 Điều 8 Nghị định 126/2020/NĐ-CP. |
|
Hiện tại do nhà máy chúng tôi chật hẹp, không có nhiều không gian trống nên Công ty chúng tôi dự định xây thêm 1 tòa nhà để phục vụ cho sản xuất vào năm 2025. Tòa nhà này được xin phép xây dựng trên giấy phép đầu tư hiện tại, giấy phép này có thời gian hiệu lực đến năm 2043.Tức là còn 18 năm. Như vậy tòa nhà này sau khi hòan thành đưa vào sử dụng thì công ty có được trích khấu hao nhà xưởng này theo thời gian còn lại của Giấy phép đầu tư là 18 năm hay không? (Thông thường nhà xưởng sẽ trích khấu hao 25 năm).
|
– Tại khoản 9 Điều 9 Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25/4/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định quy định:
“9. Việc trích hoặc thôi trích khấu hao TSCĐ được thực hiện bắt đầu từ ngày (theo số ngày của tháng) mà TSCĐ tăng hoặc giảm. Doanh nghiệp thực hiện hạch toán tăng, giảm TSCĐ theo quy định hiện hành về chế độ kế toán doanh nghiệp”. – Tại Điều 13 Thông tư số 45/2013/TT-BTC nêu trên quy định phương pháp trích khấu hao tài sản cố định: “…3. Doanh nghiệp tự quyết định phương pháp trích khấu hao, thời gian trích khấu hao TSCĐ theo quy định tại Thông tư này và thông báo với cơ quan thuế trực tiếp quản lý trước khi bắt đầu thực hiện…”. – Tại điểm 2.2 khoản 2 Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế TNDN quy định: “Trường hợp doanh nghiệp có công trình trên đất như trụ sở văn phòng, nhà xưởng, cửa hàng phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thì doanh nghiệp được trích khấu hao tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế theo đúng mức trích khấu hao và thời gian sử dụng tài sản cố định quy định hiện hành của Bộ Tài chính đối với các công trình này nếu đáp ứng các điều kiện như sau: + Có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mang tên doanh nghiệp (trong trường hợp đất thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp) hoặc có hợp đồng thuê đất, mượn đất giữa doanh nghiệp với đơn vị, cá nhân có đất và đại diện doanh nghiệp phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của hợp đồng (trong trường hợp đất đi thuê hoặc đi mượn). + Hóa đơn thanh toán khối lượng công trình xây dựng bàn giao kèm theo hợp đồng xây dựng công trình, thanh lý hợp đồng, quyết toán giá trị công trình xây dựng mang tên, địa chỉ và mã số thuế của doanh nghiệp. + Công trình trên đất được quản lý, theo dõi hạch toán theo quy định hiện hành về quản lý tài sản cố định”. Căn cứ các quy định trên, quý doanh nghiệp được tự quyết định phương pháp trích khấu hao, thời gian trích khấu hao TSCĐ (đối với nhà xưởng xây dựng mới, doanh nghiệp có thể trích khấu hao tương ứng với thời gian còn lại của dự án đầu tư). Doanh nghiệp thông báo với cơ quan thuế trực tiếp quản lý trước khi bắt đầu thực hiện theo quy định. Về hồ sơ, chứng từ để tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thực hiện theo quy định tại điểm 2.2 khoản 2 Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính.
|
|
Doanh nghiệp chúng tôi trong giai đoạn đầu tư nhưng có nhập trước nguyên vật liệu về để chuẩn bị cho quá trình sản xuất. Vậy thuế GTGT nguyên liệu nhập khẩu này phải kê khai vào tờ khai thuế GTGT mẫu 01 không? Trường hợp nguyên vật liệu này dùng cho chạy thử thì kê khai vào mẫu tờ khai thuế GTGT nào? Trong giai đầu tư doanh nghiệp cũng có nhập hàng theo loại hình A11 nhập kinh doanh tiêu dùng với mục đích trưng bày sản phẩm sẽ sản xuất trong công ty hoặc gửi mẫu cho khách hàng vậy thuế GTGT hàng nhập khẩu này có được kê khai vào mẫu 02 thuế GTGT không?
|
Căn cứ quy định tại điểm d khoản 2 Điều 7 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP:
“Người nộp thuế đang hoạt động có dự án đầu tư thuộc diện được hoàn thuế giá trị gia tăng thì phải lập hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng riêng cho từng dự án đầu tư; đồng thời phải bù trừ số thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ mua vào sử dụng cho từng dự án đầu tư với số thuế giá trị gia tăng phải nộp (nếu có) của hoạt động, kinh doanh đang thực hiện cùng kỳ tính thuế”. Căn cứ Điều 7 Thông tư số 45/2018/TT-BTC ngày 7/5/2018 của Bộ Tài chính quy định về cách xác định nguyên giá của TSCĐ hữu hình thì chi phí chạy thử được tính vào nguyên giá tài sản cố định. Như vậy, trường hợp NNT có dự án đầu tư thuộc diện được hoàn thuế và có phát sinh chi phí chạy thử của dự án thì NNT kê khai vào tờ khai 02/GTGT. Trường hợp các chi phí không liên quan trực tiếp đến dự án đầu tư thì kê khai vào tờ khai 01/GTGT.
|
|
Công ty tôi nhận được Thông báo của CQT về việc đơn vị đang sử dụng hóa đơn rủi ro (HĐRR). Vậy sau khi đơn vị điều chỉnh giảm thuế GTGT và chi phí liên quan đến HĐRR và kê khai lại thì có bị xử phạt không?
|
Căn cứ quy định tại Điều 47 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 quy định về việc khai bổ sung hồ sơ khai thuế Điều 47. Khai bổ sung hồ sơ khai thuế 1. Người nộp thuế phát hiện hồ sơ khai thuế đã nộp cho cơ quan thuế có sai, sót thì được khai bổ sung hồ sơ khai thuế trong thời hạn 10 năm kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế có sai, sót nhưng trước khi cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền công bố quyết định thanh tra, kiểm tra. 2. Khi cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền đã công bố quyết định thanh tra, kiểm tra thuế tại trụ sở của người nộp thuế thì người nộp thuế vẫn được khai bổ sung hồ sơ khai thuế; cơ quan thuế thực hiện xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế đối với hành vi quy định tại Điều 142 và Điều 143 của Luật này. 3. Sau khi cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền đã ban hành kết luận, quyết định xử lý về thuế sau thanh tra, kiểm tra tại trụ sở của người nộp thuế thì việc khai bổ sung hồ sơ khai thuế được quy định như sau: a) Người nộp thuế được khai bổ sung hồ sơ khai thuế đối với trường hợp làm tăng số tiền thuế phải nộp, giảm số tiền thuế được khấu trừ hoặc giảm số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn và bị xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế đối với hành vi quy định tại Điều 142 và Điều 143 của Luật này; b) Trường hợp người nộp thuế phát hiện hồ sơ khai thuế có sai, sót nếu khai bổ sung làm giảm số tiền thuế phải nộp hoặc làm tăng số tiền thuế được khấu trừ, tăng số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn thì thực hiện theo quy định về giải quyết khiếu nại về thuế. Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp Người nộp thuế phát hiện hồ sơ khai thuế đã nộp cho cơ quan thuế có sai, sót thì được khai bổ sung hồ sơ khai thuế trong thời hạn 10 năm kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế có sai, sót nhưng trước khi cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền công bố quyết định thanh tra, kiểm tra; Khi cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền đã công bố quyết định thanh tra, kiểm tra thuế tại trụ sở của người nộp thuế thì người nộp thuế vẫn được khai bổ sung hồ sơ khai thuế; cơ quan thuế thực hiện xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế theo quy định. |
|
Công ty hạch toán bằng USD. Năm tài chính kết thúc ngày 30/6/2024. Do tỷ giá trong năm có biến động hơn 3%, theo Thông tư 200, công ty kiểm toán EY sử dụng tỷ giá đích danh tại ngày giao dịch để chuyển đổi báo cáo tài chính từ USD sang VND. Kết quả là theo báo cáo USD, công ty có phát sinh khoản phải nộp, theo báo cáo VND công ty được hoàn (nộp thừa). Đối với trường hợp này, công ty kê khai theo VND có tuân thủ quy định không? | Căn cứ Điều 7 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 quy định về đồng tiền khai thuế, nộp thuế
Căn cứ khoản 1 Điều 4 Thông tư số 80/2021/TT-BTC hướng dẫn các trường hợp khai thuế, nộp thuế bằng ngoại tệ tự do chuyển đổi Căn cứ các quy định nêu trên: Công ty khai thuế, nộp thuế bằng đồng Việt Nam theo quy định tại khoản 1 Điều 7 Luật Quản lý thuế trừ trường hợp khai thuế, nộp thuế bằng ngoại tệ tự do chuyển đổi đối với các trường hợp hướng dẫn tại Điều 4 Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ Tài chính.
|
b) Nhóm vướng mắc liên quan đến hoàn thuế
|
Về việc hoàn thuế giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp nước ngoài, qua các năm gần đây em thấy một số doanh nghiệp nước ngoài hoàn thuế thời gian chậm, so với mấy năm trở về trước hồ sơ bằng giấy lại nhanh, chuyển đổi số, có dữ liệu, có hết trên điện tử, nên Tổng cục Thuế cần phân loại hồ sơ hoàn thuế LUỒNG XANH, VÀNG, ĐỎ như hải quan, còn công tác hậu kiểm nữa, nếu cần thiết thì hoàn trước hậu kiểm sau và nên hậu kiểm thời gian sớm hơn, trước đây là 3 – 5 năm sau, nếu được thì hoàn trước hậu kiểm sớm ngay và sau khi hoàn, những sai sót nếu có thì có thể truy thu hoàn ngay. Vì hiện nay qua quan sát hầu hết việc vì phạm về hóa đơn, bán hóa đơn là các công ty thành lập trong nước, đối với công ty vốn đầu tư nước ngoài, xuất khẩu, nên được ưu đãi thuế, doanh nghiệp rất cần tài chính quay vòng để tiếp tục sản xuất kinh doanh, rất mong quý cục Tổng cục thuế xem xét.
|
Từ tháng 10/2023, Tổng cục Thuế đã triển khai bộ tiêu chí và hệ thống phân loại hồ sơ hoàn thuế tự động theo đó phân loại ngưỡng rủi ro để xác định NNT thuộc trường hợp hoàn thuế trước (6 ngày làm việc), kiểm tra trước (40 ngày).
Qua rà soát thực tế phát sinh nhiều trường hợp NNT chuẩn bị chưa đầy đủ hồ sơ theo quy định, kê khai chưa chính xác thông tin trên hồ sơ. Đồng thời, hiện nay CQT đã triển khai sử dụng hóa đơn điện tử, ứng dụng đối chiếu phát hiện các trưởng hợp DN hoàn thuế sử dụng hóa đơn của DN không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký. Do đó, đề nghị NNT cần kiểm tra, chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, kiểm soát đầu vào, chủ động phát hiện hóa đơn đầu vào không đáp ứng đủ điều kiện khấu trừ, hoàn thuế trước khi gửi hồ sơ hoàn thuế đến CQT, giảm thời gian CQT kiểm tra hồ sơ, NNT phải giải trình bổ sung thông tin. Tổng cục Thuế đã và đang nâng cấp hệ thống hỗ trợ cơ quan thuế, cán bộ thuế thực hiện kiểm soát hồ sơ hoàn thuế của NNT ngày càng tự động, hỗ trợ giảm thời gian giải quyết hồ sơ hoàn thuế của CQT.
|
|
Bên Công ty xuất khẩu hàng sản xuất 100% ra nước ngoài và cty có được công ty chỉ định xuất hàng tại VN theo hình thức XNK tại chỗ. Nhưng Cục Thuế y/c phải cung cấp được hợp đồng gia công giữa cty VN với đối tác nước ngoài của họ. Tuy nhiên Công ty xin hợp đồng họ không cung cấp với lý do không liên quan vì có liên quan đến giá cả nên họ bảo mật. Bây giờ làm thế nào để cty tiếp tục hoàn thuế đã nộp theo đúng quy định
|
Tại khoản 2 Điều 17 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về điều kiện khấu trừ, hoàn thuế đầu vào đối với một số trường hợp hàng hóa được coi như xuất khẩu:
“2. Hàng hoá xuất khẩu tại chỗ theo quy định của pháp luật: a) Hợp đồng mua bán hàng hoá hoặc hợp đồng gia công có chỉ định giao hàng tại Việt Nam; b) Tờ khai hải quan hàng hoá xuất khẩu – nhập khẩu tại chỗ đã làm xong thủ tục hải quan; c) Hoá đơn giá trị gia tăng hoặc hóa đơn xuất khẩu ghi rõ tên người mua phía nước ngoài, tên doanh nghiệp nhận hàng và địa điểm giao hàng tại Việt Nam; d) Hàng hóa bán cho thương nhân nước ngoài nhưng giao hàng tại Việt Nam phải thanh toán qua ngân hàng bằng ngoại tệ tự do chuyển đổi. Chứng từ thanh toán qua ngân hàng theo hướng dẫn tại khoản 3 Điều 16 Thông tư này. Trường hợp người nhập khẩu tại chỗ được phía nước ngoài uỷ quyền thanh toán cho người xuất khẩu tại chỗ thì đồng tiền thanh toán thực hiện theo quy định của pháp luật về ngoại hối. đ) Hàng hóa xuất khẩu tại chỗ của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài phải phù hợp với quy định tại giấy phép đầu tư.” Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp Công ty có hoạt động xuất nhập khẩu tại chỗ, đáp ứng đủ điều kiện khấu trừ và hoàn thuế theo quy định tại khoản 2 Điều 17 Thông tư số 219/2013/TT-BT nêu trên thì được hoàn thuế. Đề nghị Công ty liên hệ Cục Thuế để được hướng dẫn trên cơ sở hồ sơ thực tế.
|
|
Theo quy định của luật thuế GTGT thì doanh nghiệp hoàn thuế GTGT cho dự án đầu tư khi góp đủ vốn như đã đăng ký. Nếu doanh nghiệp góp đủ vốn tiền USD nhưng quy đổi ra VND do tỷ giá thấp hơn nên không đủ số vốn VND như đã đăng ký thì có được hoàn thuế GTGT không? | Căn cứ theo Khoản 3, Điều 1 Luật số: 106/2016/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế GTGT, Luật thuế Tiêu thụ đặc biệt và Luật Quản lý Thuế ngày 06/04/2016 của Quốc Hội. Căn cứ điểm e khoản 1, Điều 67 Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về chế độ kế toán Doanh nghiệp
Doanh nghiệp căn cứ các quy định nêu trên để xác định, trường hợp Chủ sở hữu đã góp đủ số vốn như đã đăng ký theo quy định pháp luật thì được hoàn thuế GTGT. |
|
Công ty thuộc loại hình sản xuất xuất khẩu bao gồm (Xuất khẩu đi nước ngoài, xuất vào khu phi thuế quan và xuất khẩu tại chỗ) Đối với XK tại chỗ khách hàng yêu cầu giao hàng chỉ định tại VN. Doanh nghiệp đáp ứng đầy đủ theo quy định tại Điểm C, là DN không có văn phòng đại diện hay chi nhánh có hiện diện tại VN. Hiện tại Cty muốn hoàn sản xuất XK bao gồm cả XK tại chỗ thì có được hoàn trong thời điểm hiện tại không? | Tại điểm c, khoản 1 Điều 35 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21/1/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan về thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ:
“1. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ bao gồm: c) Hàng hóa mua bán giữa doanh nghiệp Việt Nam với tổ chức, cá nhân nước ngoài không có hiện diện tại Việt Nam và được thương nhân nước ngoài chỉ định giao, nhận hàng hóa với doanh nghiệp khác tại Việt Nam” căn cứ khoản 1, khoản 2 Điều 9 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế suất 0%; khoản 2 Điều 16 Thông tư số 219/2013/TT-BTC hướng dẫn điều kiện tờ khai hải quan khấu trừ, hoàn thuế đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu;khoản 2 Điều 17 Thông tư số 219/2013/TT-BTC về điều kiện khấu trừ, hoàn thuế GTGT đầu vào đối với một số trường hợp hàng hóa được coi như xuất khẩu; Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp Công ty có hoạt động xuất nhập khẩu tại chỗ theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 35 Nghị định 08/NĐ-CP và đáp ứng đủ điều kiện hoàn thuế, hồ sơ, thủ tục theo quy định về thuế giá trị gia tăng thì thực hiện hoàn thuế theo đúng quy định. Đề nghị Công ty liên hệ với Cục Thuế quản lý để được hướng dẫn cụ thể.
|
|
Công ty con của công ty chúng tôi di dời nhà máy từ khu dân cư ở Bình Dương sang khu công nghiệp ở Bình Dương (Công ty Hong Ik Vina II) (Mã số thuế: 3701760861)
|
Theo quy định tại khoản 1 Điều 13 Luật thuế GTGT (đã được sửa đổi, bổ sung theo khoản 3 Điều 1 Luật số 106/2016/QH13) và điểm a khoản 2 Điều 10 Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ (đã được sửa đổi, bổ sung theo khoản 3 Điều 1 Nghị định số 49/2022/NĐ-CP ngày 29/7/2022 của Chính phủ) về hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư thì dự án đầu tư được hoàn thuế GTGT phải là dự án đầu tư “mới” theo quy định của Luật đầu tư và “đang trong giai đoạn đầu tư”. Do đó, trường hợp dự án đầu tư của doanh nghiệp đã đi vào hoạt động và doanh nghiệp đã chuyển số thuế đủ điều kiện khấu trừ nhưng chưa được hoàn của dự án đầu tư đang hoạt động sản xuất kinh doanh để khấu trừ tiếp thì không thuộc trường hợp được hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư.
|
|
Cơ quan thuế ra Thông báo chấp nhận hồ sơ hoàn thuế của DN thuộc trường hợp kiểm trước hoàn sau với lý do “Hồ sơ hoàn thuế thuộc loại rủi ro về thuế cao theo phân loại quản lý rủi ro trong quản lý thuế” được quy định tại điểm d khoản 1 điều 33 Thông tư 80/2021/TT-BTC; Tuy nhiên, doanh nghiệp chưa nắm rõ rủi ro của doanh nghiệp ở phương diện nào để chuẩn bị giải trình?
|
Trước hết, việc xác định các tiêu chí, dấu hiệu rủi ro cao giúp CQT sàng lọc, phát hiện nhanh NNT có rủi ro. Liên quan đến các dấu hiệu, phân tích rủi ro là nghiệp vụ riêng, nội bộ của CQT dựa trên các thông tin mà CQT có và thu thập được. Căn cứ các dấu hiệu rủi ro đó, CQT sẽ yêu cầu NNT giải trình các nội dung liên quan.
Thực tế, việc phân tích rủi ro, đánh giá mức độ tuân thủ NNT để lựa chọn NNT cần kiểm tra không phải là nội dung mới mà thời gian vừa qua, ngành Thuế cũng đã áp dụng phân tích rủi ro, đánh giá mức độ tuân thủ của NNT để đưa vào kế hoạch thanh kiểm tra hàng năm, kiểm tra HSKT định kỳ tháng/quý của NNT. Cơ quan thuế quản lý trực tiếp, cán bộ thuế thực hiện đúng Quy trình thanh tra, kiểm tra thuế để làm rõ các nội dung yêu cầu NNT giải trình. Đề nghị Doanh nghiệp liên hệ, phối hợp với CQT quản lý để xác định các nội dung cần giải trình, làm rõ.
|
c) Nhóm vướng mắc liên quan đến giao dịch liên kết
STT |
Câu hỏi |
Câu trả lời |
|
Công ty chúng tôi có vay giám đốc số tiền trên 10% vốn góp của chủ sở hữu. Theo điểm l, khoản 2, điều 5 nghị định 132/2020/NĐ-CP ngày 05/11/2020 thì công ty chúng tôi có giao dịch liên kết thì chi phí lãi vay được trừ khi quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp của chúng tôi được tính như thế nào? Khi lập tờ khai QTT TNDN chúng tôi chỉ cần lập phụ lục 01,02 GDLK, phụ lục 03,04 chúng tôi không cần phải lập đúng không?
|
Căn cứ quy định tại Điều 1, Điều 2, Điều 5, Điều 16, Điều 18 và Điều 19 Nghị định số 132/2020/NĐ-CP: – Trường hợp, Công ty vay vốn của giám đốc là cá nhân điều hành, kiểm soát Công ty với số tiền ít nhất 10% vốn góp của chủ sở hữu tại thời điểm phát sinh giao dịch trong kỳ tính thuế thì được xác định là các bên có quan hệ liên kết theo quy định tại điểm l khoản 2 Điều 5 Nghị định số 132/2020/NĐ-CP. Khi đó người nộp thuế có phát sinh giao dịch liên kết với bên có quan hệ liên kết thuộc đối tượng áp dụng, phạm vi điều chỉnh của Nghị định số 132/2020/NĐ-CP thì chi phí lãi vay được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 16 Nghị định số 132/2020/NĐ-CP. – Trong năm tài chính Công ty có phát sinh giao dịch liên kết thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định số 132/2020/NĐ-CP thì việc kê khai, xác định giá giao dịch liên kết của Công ty thực hiện như sau: Nếu Công ty không thuộc các trường hợp được miễn kê khai, miễn lập Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết thì Công ty có trách nhiệm kê khai, lập Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết theo quy định tại Điều 18 Nghị định số 13/2020/NĐ-CP. Nếu Công ty được miễn kê khai, miễn lập Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết thì thực hiện theo quy định tại 19 Nghị định số 132/2020/NĐ-CP. Công ty căn cứ vào tình hình hoạt động kinh doanh thực tế và đối chiếu với các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn nêu trên để thực hiện theo đúng quy định. |
|
Công ty tôi vay tiền của cá nhân (ngoài công ty) lãi suất trả theo quý, vậy giao dịch này có phải giao dịch liên kết hay không?
|
Căn cứ quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định số 132/2020/NĐ-CP ngày 05/11/2020 về các bên có quan hệ liên kết, trường hợp Công ty có phát sinh các giao dịch nhượng vay, cho vay ít nhất 10% vốn góp của chủ sở hữu tại thời điểm phát sinh giao dịch trong kỳ tính thuế với cá nhân điều hành, kiểm soát doanh nghiệp hoặc với cá nhân thuộc trong một các mối quan hệ quy định tại điểm g Điều 5 Nghị định số 132/2020/NĐ-CP (bên có quan hệ liên kết) thì giao dịch nêu trên là giao dịch liên kết.
|
|
Công ty chúng tôi có quan hệ liên kết (góp vốn) vào 1 Công ty khác và có giao dịch với DN này trong năm. Tuy nhiên tháng 10/2023 Công ty chúng tôi đã rút vốn khỏi Công ty đó => Cuối năm không còn quan hệ liên kết với Công ty kia thì giao dịch với Công ty đó trong năm có bị coi là giao dịch liên kết hay không?
|
Trường hợp Công ty có quan hệ liên kết (góp vốn) vào 01 công ty khác và đến tháng 10 của năm Công ty rút vốn khỏi công ty đó thì trong thời gian từ đầu năm đến tháng 9/2023 Công ty được xác định là các bên liên kết và các giao dịch phát sinh trong khoảng thời gian này là giao dịch liên kết. Đến tháng 10 Công ty rút vốn không thỏa mãn điều kiện xác định là các bên liên kết thì các giao dịch phát sinh từ thời gian này giữa 02 bên không phải là giao dịch liên kết.
|
|
Trong năm 2023 do thiếu vốn kinh doanh nên công ty có vay tiền của giám đốc công ty, tại thời điểm vay số tiền vay lớn hơn 10% vốn góp của chủ sở hữu;thời gian vay từ tháng 6/2023 đến hết tháng 10/2023 (công ty đã thanh toán tiền vay giám đốc đúng hạn). Như vậy hoạt động vay tiền của giám đốc công ty như trên trong năm 2023 có phát sinh giao dịch liên kết không? Và công ty có phải lập phụ lục giao dịch liên kết và xử lý lãi vay đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết khi lập quyết toán thuế TNDN năm 2023 không?( ngoài vay cá nhân giám đốc công ty còn vay ngắn hạn các ngân hàng)
|
Trường hợp Doanh nghiệp vay tiền của cá nhân điều hành, kiểm soát doanh nghiệp hoặc với cá nhân thuộc một trong các mối quan hệ theo quy định tại điểm g khoản 2 Điều 5 Nghị định số 132/2020/NĐ-CP và khoản vay chiếm ít nhất 10% vốn góp của chủ sở hữu tại thời điểm phát sinh giao dịch trong kỳ tính thuế thì được xác định là các bên có quan hệ liên kết theo quy định tại Điều 5 Nghị định số 132/2020/NĐ-CP.
Trường hợp các bên có quan hệ liên kết phát sinh các giao dịch vay, cho vay thì được xác định là có giao dịch liên kết theo quy định tại khoản 2 Điều 1 Nghị định số 132/2020/NĐ-CP. Doanh nghiệp có phát sinh giao dịch liên kết thì việc xác định tổng chi phí lãi vay được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 16 Nghị định số 132/2020/NĐ-CP, thực hiện kê khai các phụ lục giao dịch liên kết theo Nghị định số 132/2020/NĐ-CP kèm theo tờ khai quyết toán thuế TNDN năm. Đề nghị Doanh nghiệp căn cứ quy định nêu trên, đối chiếu với tình hình thực tế phát sinh để thực hiện theo đúng quy định tại Điều 1, Điều 5, Điều 16, Điều 18 Nghị định số 132/2020/NĐ-CP.
|
|
Công ty chúng tôi trong năm chưa phát sinh doanh thu nhưng có vay (thực nhận) của công ty mẹ 3.5 triệu Đô la Mỹ (khoảng 80 tỷ VNĐ) có phát sinh lãi vay. Vậy công ty tôi có được miễn lập hồ sơ giao dịch liên kết trong trường hợp doanh thu nhỏ hơn 50 tỷ, tổng giá trị giao dịch liên kết dưới 30 tỷ không?
|
Căn cứ quy định tại Điều 19 Nghị định số 132/2020/NĐ-CP ngày 05/11/2020 của Chính phủ, trường hợp trong năm 2021 Công ty chưa phát sinh doanh thu nhưng có phát sinh giao dịch liên kết có tổng giá trị từ 30 tỷ đồng trở lên thì Công ty không thuộc trường hợp được miễn lập Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết.
|
|
Từ khi thành lập năm 2020 đến nay không làm bảng phụ lục quan hệ liên kết và giao dịch liên kết thì có cần nộp bổ sung lại cho những năm từ 2022 trở về trước không?
|
Trường hợp công ty đã nộp hồ sơ khai thuế sau đó phát hiện hồ sơ khai thuế có sai, sót thì được khai bổ sung hồ sơ khai thuế theo quy định tại Điều 47 Luật quản lý thuế năm 2019; Khoản 4 Điều 7 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP; Thông tư số 80/2021/TT-BTC.
|
|
Công ty tôi là Cty TNHH MTV có phát sinh mua bán hàng hóa qua lại với 1 công ty khác mà Chủ sở hữu của Cty tôi có góp vốn 30% VCSH của Cty đó. Vậy cho tôi hỏi Cty chúng tôi và Cty đó có phát sinh giao dịch liên kết không?
|
Căn cứ Điều 1, Điều 5 Nghị định 132/2020/NĐ-CP quy định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết: Trường hợp Công ty TNHH MTV và Công ty do chủ sở hữu Công ty TNHH MTV góp vốn 30% thì được xác định là các bên có quan hệ liên kết. Khi đó 2 công ty có phát sinh mua bán hàng hóa thì iao dịch này được xác định là giao dịch liên kết thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định số 132/2020/NĐ-CP.
|
|
Đến cuối tháng 4/2023 doanh nghiệp chúng tôi vẫn còn vay ngân hàng thương mại khoản vay có kỳ hạn vay 2 năm ( từ 5/2021 đến 4/2023). Khoản vay này tại thời điểm tháng 4/2023 đáp ứng đủ điều kiện lớn hơn 25% vốn góp của chủ sở hữu doanh nghiệp và chiếm trên 50% tổng giá trị các khoản nợ trung và dài hạn của doanh nghiệp. Sang đầu tháng 5/2023 doanh nghiệp đã thanh toán trả ngân hàng 100% khoản vay trên. Như vậy năm 2023 doanh nghiệp chúng tôi có phát sinh giao dịch liên kết với ngân hàng không? Và khi lập quyết toán thuế TNDN năm 2023 doanh nghiệp có phải lập phụ lục giao dịch liên kết và xử lý lãi vay đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết theo qui định tại Nghị định 132 năm 2020 của Chính phủ hay không? |
Trường hợp, năm 2023 một doanh nghiệp bảo lãnh hoặc cho một doanh nghiệp khác vay vốn dưới bất kỳ hình thức nào với điều kiện khoản vốn vay ít nhất bằng 25% vốn góp của chủ sở hữu của doanh nghiệp đi vay và chiếm trên 50% tổng giá trị các khoản nợ trung và dài hạn của doanh nghiệp đi vay thì được xác định là các bên có quan hệ liên kết. Khi đó người nộp thuế có phát sinh giao dịch liên kết với bên có quan hệ liên kết thuộc đối tượng áp dụng, phạm vi điều chỉnh của Nghị định số 132/2020/NĐ-CP thì chi phí lãi vay được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 16 Nghị định số 132/2020/NĐ-CP và người nộp thuế thực hiện kê khai, xác định giá giao dịch liên kết theo quy định tại Điều 18, Điều 19 Nghị định số 132/2020/NĐ-CP. Đề nghị Doanh nghiệp căn cứ quy định nêu trên, đối chiếu với tình hình thực tế phát sinh để thực hiện theo đúng quy định tại Điều 1, Điều 5, Điều 16 Nghị định số 132/2020/NĐ-CP |
|
Cho hỏi chi phí lãi vay không được trừ do có quan hệ GDLK có được chuyển sang chi phí của những năm tiếp theo không?
|
Tại khoản 3 (a,b) Điều 16 Nghị định 132/2020/NĐ-CP ngày 05/11/2020 quy định: Tổng chi phí lãi vay sau khi trừ lãi tiền gửi và lãi cho vay phát sinh trong kỳ của người nộp thuế được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp không vượt quá 30% của tổng lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh trong kỳ cộng chi phí lãi vay sau khi trừ lãi tiền gửi và lãi cho vay phát sinh trong kỳ cộng chi phí khấu hao phát sinh trong kỳ của người nộp thuế. Phần chi phí lãi vay không được trừ theo quy định tại điểm a khoản này được chuyển sang kỳ tính thuế tiếp theo khi xác định tổng chi phí lãi vay được trừ trong trường hợp tổng chi phí lãi vay phát sinh được trừ của kỳ tính thuế tiếp theo thấp hơn mức quy định tại điểm a khoản này. Thời gian chuyển chi phí lãi vay tính liên tục không quá 5 năm kể từ năm tiếp sau năm phát sinh chi phí lãi vay không được trừ. |
|
Doanh nghiệp chỉ phát sinh quan hệ liên kết có bắt buộc khai giao dịch liên kết hay không?
|
– Tại Khoản 3 Điều 18 Nghị định 132/2020/NĐ-CP ngày 05/11/2020 của Chính Phủ quy định: “3. Người nộp thuế có giao dịch liên kết thuộc phạm vi điều chỉnh tại Nghị định này có trách nhiệm kê khai thông tin về quan hệ liên kết và giao dịch liên kết theo Phụ lục I, Phụ lục II, Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này và nộp cùng Tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp.” – Tại Khoản 2 Điều 1 Nghị định 132/2020/NĐ-CP ngày 05/11/2020 của Chính Phủ quy định: “2. Các giao dịch liên kết thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định này là các giao dịch mua, bán, trao đổi, thuê, cho thuê, mượn, cho mượn, chuyển giao, chuyển nhượng hàng hóa, cung cấp dịch vụ; vay, cho vay, dịch vụ tài chính, đảm bảo tài chính và các công cụ tài chính khác; mua, bán, trao đổi, thuê, cho thuê, mượn, cho mượn, chuyển giao, chuyển nhượng tài sản hữu hình, tài sản vô hình và thỏa thuận mua, bán, sử dụng chung nguồn lực như tài sản, vốn, lao động, chia sẻ chi phí giữa các bên có quan hệ liên kết, trừ các giao dịch kinh doanh đối với hàng hoá, dịch vụ thuộc phạm vi điều chỉnh giá của Nhà nước thực hiện theo quy định của pháp luật về giá.” Căn cứ các quy định trên thì doanh nghiệp có quan hệ liên kết theo Điều 5 Nghị định 132/2020/NĐ-CP ngày 05/11/2020 của Chính phủ nếu trong năm không phát sinh giao dịch liên kết với các bên có quan hệ liên kết thuộc phạm vi điều chỉnh tại khoản 2 Điều 1 Nghị định 132/2020/NĐ-CP thì không phải lập báo cáo Phụ lục GDLK |
|
Trường hợp doanh nghiệp (DN) vay vốn từ công ty góp 50% vốn thành lập DN (thuộc trường hợp phải lập hồ sơ giao dịch liên kết) thì có phải lập phụ lục III -danh mục hồ sơ tài liệu cần cung cấp tại hồ sơ toàn cầu theo NĐ132/2020 khi quyết toán thuế TNDN không? Có phải lập hồ sơ toàn cầu không?
|
Căn cứ quy định tại Điều 18 và Điều 19 Nghị định số 132/2020/NĐ-CP: – Trường hợp, người nộp thuế có quan hệ liên kết, phát sinh giao dịch liên kết với bên có quan hệ liên kết thuộc đối tượng áp dụng, phạm vi điều chỉnh của Nghị định số 132/2020/NĐ-CP và không thuộc các trường hợp được miễn kê khai, miễn lập Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết thì người nộp thuế có trách nhiệm kê khai, lập Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết và lưu trữ, cung cấp hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết (bao gồm hồ sơ toàn cầu) khi có yêu cầu cơ quan có thẩm quyền. – Trường hợp người nộp thuế được miễn kê khai, miễn lập Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết thì thực hiện theo quy định tại Điều 19 Nghị định số 132/2020/NĐ-CP. |
d) Nhóm vướng mắc liên quan đến ưu đãi thuế
STT |
Câu hỏi |
Câu trả lời |
|
Xin hỏi trường hợp đơn vị phụ thuộc khác tỉnh nơi đóng trụ sở chính, hạch toán tập trung thì khai thuế TNDN tại đâu?
|
Trường hợp DN có đơn vị phụ thuộc tại tỉnh khác với nơi đóng trụ sở chính thì DN nộp hồ sơ khai quyết toán thuế TNDN và các phụ lục ưu đãi thuế TNDN cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp. Ứng dụng của ngành thuế sẽ tự chuyển thông tin trên các phụ lục ưu đãi này cho cơ quan thuế nơi có đơn vị phụ thuộc được hưởng ưu đãi. Tuy nhiên, DN phải nộp tiền thuế TNDN phải nộp trên các phụ lục ưu đãi vào NSNN nơi có đơn vị phụ thuộc được hưởng ưu đãi. |
|
Từ năm 2020-2022: 3 năm hoạt động đầu tiên công ty chúng tôi bị lỗ. Năm 2023 là năm thứ 4 bắt buộc phải tính ưu đãi thuế, nhưng năm 2023 công ty chúng tôi vẫn lỗ. Vậy khi quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2023, công ty chúng tôi có phải điền phụ lục 03-3a không?
|
Căn cứ Điều 7 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020/NĐ-CP; điểm c.2 Khoản 3 Điều 17 Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021, trường hợp NNT có đơn vị được hưởng ưu đãi thuế TNDN (có phát sinh doanh thu, chi phí) thì NNT thực hiện kê khai quyết toán thuế đối với toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh theo mẫu 03/TNDN, kê khai hoạt động được hưởng ưu đãi thuế theo mẫu 03-3A/TNDN, 03-3B/TNDN, 03-3C/TNDN, 03-3D/TNDN
|
|
Công ty có các chi nhánh là đơn vị trực thuộc hạch toán phụ thuộc, có đơn vị kế toán riêng, có trụ sở ở các tỉnh khác tỉnh với trụ sở chính. Khi quyết toán thuế TNDN Công ty xác định thu nhập riêng của từng hoạt động (theo từng chi nhánh – có ưu đãi). Như vậy khi khai tờ khai quyết toán thuế TNDN Công ty khai riêng từng chi nhánh hay khai chung? Khai mẫu phụ lục nào?
|
Căn cứ quy định Điều 11 Nghị định 126/2020/NĐ-CP và Điều 17 Thông tư số 80/2021/TT-BTC: – Trường hợp Công ty phát sinh thu nhập tại chi nhánh là đơn vị trực thuộc hạch toán phụ thuộc công ty mẹ, khác địa bàn tỉnh với công ty mẹ được hưởng ưu đãi thuế TNDN thì khai quyết toán thuế theo mẫu số 03/TNDN ban hành kèm theo phụ lục II Thông tư số 80/2021/TT-BTC tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp, xác định riêng số thuế TNDN phải nộp của hoạt động được hưởng ưu đãi thuế TNDN theo mẫu số 03-3A/TNDN, 03-3B/TNDN ban hành kèm theo phụ lục II Thông tư số 80/2021/TT-BTC và nộp tại cơ quan thuế nơi có đơn vị được hưởng ưu đãi khác tỉnh và cơ quan thuế quản lý trực tiếp theo quy định tại Điều 11 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP và Điều 17 Thông tư số 80/2021/TT-BTC |
|
Công ty chúng tôi có kinh doanh mặt là: Chứng chỉ năng lượng tái tạo quốc tế (I-rec). Nay chúng tôi mong muốn được giải đáp thắc mắc là mặt hàng này có được ưu đãi thuế suất thuế TNDN hay không.
|
Luật thuế TNDN quy định doanh nghiệp thực hiện dự án đầu tư đáp ứng điều kiện về lĩnh vực, địa bàn được ưu đãi theo quy định của Luật Thuế TNDN thì được ưu đãi về áp dụng mức thuế suất thấp (10%, 15% và 17%) và thời gian miễn thuế, giảm thuế tương ứng theo quy định của Luật Thuế TNDN (tối đa là miễn 4 năm, giảm 50% số thuế phải nộp trong 9 năm tiếp theo).
Chứng chỉ năng lượng tái tạo quốc tế (I-rec) là một chứng chỉ thuộc tính năng lượng (EAC) được đưa ra để chứng nhận một điện năng nhất định được sản xuất từ nguồn năng lượng tái tạo. Luật thuế thu nhập doanh nghiệp không quy định kinh doanh Chứng chỉ năng lượng tái tạo quốc tế (I-rec) được hưởng ưu đãi thuế TNDN theo lĩnh vực.
|
|
Công ty chúng tôi là công ty 100% vốn FDI. Do nhà máy hiện tại không đủ công suất đáp ứng nhu cầu bán ra. Nên công ty có kế hoạch xây thêm nhà máy mới (cũng trong KCN). Công Ty chúng tôi muốn biết được rằng trong trường hợp này chúng tôi thành lập công ty con riêng biệt bằng vốn của công ty hiện tại ở Việt Nam (Công ty hiện tại là cty 1 Thành viên với chủ sở hữu là công ty ở Ấn Độ) thì có được hưởng thuế suất ưu đãi “miễn 2 giảm 4” không
|
Tại Khoản 6 Điều 1 Nghị định số 91/2014/NĐ-CP ngày 01/10/2014 của Chính phủ quy định về ưu đãi thuế TNDN đối với dự án đầu tư tại Khu công nghiệp được miễn thuế 2 năm và giảm 4 năm tiếp theo (trừ khu công nghiệp ở địa bàn kinh tế xã hội thuận lợi thì không được ưu đãi thuế)
– Tại Khoản 3 Điều 10 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi bổ sung Khoản 5 Điều 18 Thông tư số 78/2014/TT-BTC hướng dẫn về thuế TNDN quy định về dự án đầu tư mới được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp và các trường hợp bị loại trừ. Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp công ty có dự án đầu tại khu công nghiệp (trừ khu công nghiệp nằm trên địa bàn có điều kiện – kinh tế xã hội thuận lợi) nếu đáp ứng các điều kiện là dự án đầu tư mới, không thuộc các trường hợp bị loại trừ thì được miễn thuế 2 năm và giảm 50% số thuế phải nộp trong 4 năm tiếp theo. Việc xác định ưu đãi thuế TNDN cần căn cứ vào điều kiện thực tế và hồ sơ cụ thể của từng dự án. Do đó, đề nghị quý DN nghiên cứu quy định của pháp luật để áp dụng, trường hợp có phát sinh vướng mắc đề nghị liên hệ CQT quản lý trực tiếp để được hỗ trợ kịp thời.
|
|
Câu hỏi: Ưu đãi thuế TNDN đối với dự án đầu tư
|
Câu hỏi: Ưu đãi thuế TNDN đối với dự án đầu tư
– Khoản 2 Điều 14 Luật thuế TNDN quy định về ưu đãi thuế TNDN đối với dự án đầu tư mới, trừ khu công nghiệp thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội thuận lợi theo quy định của pháp luật được miễn thuế tối đa không quá hai năm và giảm 50% số thuế phải nộp tối đa không quá bốn năm tiếp theo. – Khoản 4 Điều 14 Luật thuế TNDN quy định về ưu đãi thuế TNDN đối với dự án đầu tư mở rộng. – Khoản 6 Điều 1 Nghị định số 91/2014/NĐ-CP ngày 01/10/2014 quy định về địa bàn có điều kiện – kinh tế xã hội thuận lợi. Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp Khu công nghiệp Phúc Long không thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội thuận lợi theo quy định của pháp luật thì dự án đầu tư tại KCN này được hưởng ưu đãi thuế TNDN theo quy định (dự án mới thì được miễn 2 năm, giảm 50% phải nộp trong 4 năm, dự án mở rộng được lựa chọn hưởng ưu đãi theo quy định tại Khoản 4 Điều 14 Luật thuế TNDN). Đề nghị quý doanh nghiệp căn cứ quy định tại khoản 2 và khoản 4 Điều 14 Luật thuế TNDN để xác định mức ưu đãi phù hợp với tình hình thực tế phát sinh của doanh nghiệp. Việc xác định ưu đãi thuế TNDN cần căn cứ vào điều kiện thực tế và hồ sơ cụ thể của từng dự án. Do đó, đề nghị quý DN nghiên cứu quy định của pháp luật để áp dụng, trường hợp có phát sinh vướng mắc đề nghị liên hệ CQT quản lý trực tiếp để được hỗ trợ kịp thời.
|
|
1. Doanh nghiệp có dự án đầu tư mở rộng được cấp giấy chứng nhận đầu tư năm 2021. Dự án được thành lập và thực hiện tại khu công nghiệp Quang Minh, mê linh, Hà Nội. Là địa bàn được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định tại nghị định 218/2013/ND-CP. Doanh nghiệp muốn được hỏi khi mở rộng dự án đầu tư, doanh nghiệp đáp ứng tiêu chí là tăng nguyên giá tài sản cố định ít nhất 10 tỷ đồng, vậy doanh nghiệp có được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp cho dự án đầu tư mở rộng này bằng thời gian ưu đãi của tự án đầu tư mới trên cùng địa bàn. Cụ thể miễn thuế thu nhập doanh nghiệp hai năm và giảm 50 % thuế thu nhập doanh nghiệp cho bốn năm tiếp theo hay không?
|
1. Tại khoản 5 Điều 16 Nghị định 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật thuế TNDN quy định:
“5. Doanh nghiệp có dự án đầu tư phát triển dự án đầu tư đang hoạt động thuộc lĩnh vực, địa bàn ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của Nghị định này mở rộng quy mô sản xuất, nâng cao công suất, đổi mới công nghệ sản xuất nếu đáp ứng một trong ba tiêu chí quy định tại Khoản này thì được lựa chọn hưởng ưu đãi thuế theo dự án đang hoạt động cho thời gian còn lại (nếu có) hoặc được miễn thuế, giảm thuế đối với phần thu nhập tăng thêm do đầu tư mở rộng mang lại. Thời gian miễn thuế, giảm thuế đối với thu nhập tăng thêm do đầu tư mở rộng quy định tại Khoản này bằng với thời gian miễn thuế, giảm thuế áp dụng đối với dự án đầu tư mới trên cùng địa bàn, lĩnh vực ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp. Dự án đầu tư mở rộng quy định tại Khoản này phải đáp ứng một trong các tiêu chí sau: – Nguyên giá tài sản cố định tăng thêm khi dự án đầu tư hoàn thành đi vào hoạt động đạt tối thiểu từ 20 tỷ đồng đối với dự án đầu tư mở rộng thuộc lĩnh vực hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của Nghị định này hoặc từ 10 tỷ đồng đối với các dự án đầu tư mở rộng thực hiện tại các địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp; – Tỷ trọng nguyên giá tài sản cố định tăng thêm đạt tối thiểu từ 20% so với tổng nguyên giá tài sản cố định trước khi đầu tư; – Công suất thiết kế tăng thêm tối thiểu từ 20% so với công suất thiết kế trước khi đầu tư … Thời gian miễn thuế, giảm thuế quy định tại Khoản này được tính từ năm dự án đầu tư mở rộng hoàn thành đưa vào sản xuất, kinh doanh có thu nhập; trường hợp không có thu nhập chịu thuế trong ba năm đầu, kể từ năm đầu tiên có doanh thu từ dự án đầu tư mở rộng thì thời gian miễn thuế, giảm thuế được tính từ năm thứ tư.” Căn cứ quy định nêu trên, đề nghị Công ty liên hệ với Cơ quan Thuế trực tiếp quản lý, cung cấp hồ sơ thực tế đáp ứng để xác định cụ thể địa bàn ưu đãi đầu tư, trên cơ sở đó xác định tiêu chí để được hưởng ưu đãi thuế TNDN theo quy định. 2. Căn cứ quy định tại Điều 3, Điều 39, Điều 40 Luật đầu tư năm 2015; Căn cứ quy định tại khoản 3 Điều 10 Thông tư số 96/2015/TT- BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Khoản 5 Điều 18 Thông tư số 78/2014/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại Điều 5 Thông tư số 151/2014/TT-BTC) hướng dẫn về dự án đầu tư mới khi xác định ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp; Theo quy định tại Luật thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12, Luật số 32/2013/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp, Luật số 71/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật thuế và các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn thi hành không có quy định về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với thời gian gia hạn của dự án đầu tư so với dự án ban đầu. Trường hợp doanh nghiệp đang hoạt động sản xuất kinh doanh nếu có sự thay đổi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy chứng nhận đầu tư nhưng sự thay đổi đó không làm thay đổi việc đáp ứng các điều kiện ưu đãi thuế của dự án đó theo quy định thì doanh nghiệp tiếp tục được hưởng ưu đãi thuế cho thời gian còn lại. Việc xác định dự án đầu tư, điều chỉnh giấy chứng nhận đầu tư thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư. Liên quan đến ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với dự án di chuyển địa điểm và gia hạn thời gian hoạt động, Tổng cục Thuế đã có công văn số 206/BTC-TCT ngày 7/01/2015 của Bộ Tài chính. Căn cứ quy định nêu trên, đề nghị Công ty liên hệ với Cơ quan Thuế trực tiếp quản lý, cung cấp tình hình thực tế dự án đầu tư đáp ứng để được hướng dẫn thực hiện ưu đãi thuế TNDN theo quy định pháp luật.
|
|
Công ty TNHH Regina Miracle Int’l VN là DN EPE. Trước đây khi đầu tư vào Việt Nam, cụ thể là KCN VSIP thì công ty được ưu đãi theo địa bàn là miễn 4 năm giảm 9 năm và được áp dụng mức thuế suất 10%. Vậy nếu áp dụng Nghị quyết thuế tối thiểu toàn cầu thì DN có được áp dụng ưu đãi thuế TNDN đã được phê duyệt tại giấy chứng nhận đầu tư không?
|
Theo Nghị quyết số 107/2023/QH15 ngày 29/11/2023 của Quốc hội về việc áp dụng thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung theo quy định chống xói mòn cơ sở thuế toàn cầu, đối tượng áp dụng của thuế tối thiểu toàn cầu là các Tập đoàn đa quốc gia có doanh thu trong báo cáo tài chính hợp nhất của Công ty mẹ tối cao ít nhất 2 năm trong 4 năm liền kề trước năm tài chính tương đương 750 triệu EUR trở lên. Thuế tối thiểu toàn cầu chỉ áp dụng với một nhóm đối tượng nên cần tiếp tục duy trì các chính sách ưu đãi thuế hợp lý đối với các doanh nghiệp không thuộc đối tượng áp dụng của Thuế tối thiểu toàn cầu. Vì vậy, vẫn giữ nguyên các chính sách ưu đãi hiện hành áp dụng cho các doanh nghiệp không thuộc đối tượng áp dụng. Do đó, doanh nghiệp vẫn vẫn được hưởng ưu đãi thuế theo giấy chứng nhận đầu tư và thực hiện kê khai thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định hiện hành.
Trường hợp doanh nghiệp thuộc đối tượng áp dụng Thuế tối thiểu toàn cầu theo Nghị quyết 107 thì cùng với việc kê khai theo quy định hiện hành sẽ thực hiện thêm công tác kê khai và nộp thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung theo quy định của Thuế tối thiểu toàn cầu.
|
|
Theo quy định về xác định tgian được ưu đãi, miễn giảm tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản 3 năm theo Luật Đầu tư và các NĐ hướng dẫn thì căn cứ vào thời gian trên GCN đầu tư lần đầu để tính tgian áp dụng ưu đãi. Tuy nhiên theo Luật Đầu tư thì dự án đầu tư, nhà đầu tư được phép thay đổi tiến độ dự án và đăng ký lại thời gian đầu tư trong GCN đầu tư cho phù hợp với thực tế triển khai dự án. Việc căn cứ vào tgian của dự án theo GCN đầu tư lần đầu là chưa hợp lý. Cty kiến nghị xem xét áp dụng thời điểm xác nhận tgian ưu đãi là tính theo thời gian trên GCN đầu tư điều chỉnh, điều này đảm bảo quyền lợi của nhà đầu tư và phù hợp với Luật Đầu tư.
|
Do Công ty không gửi kèm hồ sơ cụ thể nên Tổng cục Thuế trả lời về mặt nguyên tắc như sau:
Việc xác định thời gian thời gian xây dựng cơ bản được miễn tiền thuê đất đã được quy định tại Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 135/2016/NĐ-CP ngày 09/9/2016, Nghị định số 123/2017/NĐ-CP ngày 15/11/2017) của Chính phủ hướng dẫn Luật Đất đai năm 2013, cụ thể: – Tại khoản 7 Điều 3 Nghị định số 123/2017/NĐ-CP ngày 14/11/2017 của Chính Phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước quy định: “Điều 3. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước 7. Sửa đổi Điều 21 như sau: 6. Xác định thời gian xây dựng cơ bản được miễn tiền thuê đất a) Căn cứ hồ sơ miễn, giảm tiền thuê đất, cơ quan thuế phối hợp với các cơ quan có liên quan xác định thời gian xây dựng cơ bản và ban hành Quyết định miễn tiền thuê đất đối với từng dự án đầu tư nhưng tối đa không quá 03 năm kể từ ngày có quyết định cho thuê đất. Trường hợp Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc Quyết định chủ trương đầu tư của cấp có thẩm quyền đã cấp lần đầu theo quy định của pháp luật có ghi thời gian xây dựng cơ bản (tiến độ thực hiện dự án) thì cơ quan thuế căn cứ vào Giấy chứng nhận đầu tư, Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ban hành quyết định miễn tiền thuê đất đối với từng dự án nhưng tối đa không quá 03 năm kể từ ngày có quyết định cho thuê đất. Căn cứ quy định tại khoản 7 Điều 3 Nghị định số 123/2017/NĐ-CP ngày 14/11/2017 của Chính Phủ, việc xác định thời gian cơ bản miễn tiền thuê đất căn cứ vào Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc Quyết định chủ trương đầu tư của cấp có thẩm quyền đã cấp lần đầu theo quy định của pháp luật có ghi thời gian xây dựng cơ bản (tiến độ dự án). Tuy nhiên, từ ngày 01/08/2024 Luật Đất đai năm 2024 và các văn bản hướng dẫn có hiệu lực thi hành, đã có xử lý vấn đề này. Theo đó, tại khoản 2 Điều 39 Nghị định số 103/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ (có hiệu lực từ ngày 01/08/2024) quy định: “2. Trường hợp Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc Quyết định chủ trương đầu tư của cấp có thẩm quyền đã cấp trước ngày có Quyết định cho thuê đất theo quy định của pháp luật có ghi thời gian xây dựng cơ bản (tiến độ thực hiện dự án) thì căn cứ vào Giấy chứng nhận đầu tư, Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Quyết định chủ trương đầu tư đó để xác định thời gian xây dựng cơ bản đối với từng dự án nhưng tối đa không quá 03 năm kể từ ngày có quyết định cho thuê đất.” Đề nghị Công ty liên hệ với Cục Thuế địa phương và cung cấp đầy đủ hồ sơ để được hướng dẫn cụ thể.
|
|
Công ty chúng tôi là công ty nước ngoài nằm trong khu công nghiệp, được hưởng ưu đãi thuế TNDN đang trong giai đoạn đầu tư xây dựng cơ bản, có phát sinh khoản gửi tiết kiệm có lãi. Xin hỏi lãi tiền gửi này có được hưởng ưu đãi miễn thuế của dự án này không?
|
Tại Khoản 1 Điều 10 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính quy định:
“1. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 18 Thông tư số 78/2014/TT-BTC như sau: “3. Không áp dụng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp và không áp dụng thuế suất 20% (bao gồm cả doanh nghiệp thuộc diện áp dụng thuế suất 20% theo quy định tại khoản 2 Điều 11 Thông tư số 78/2014/TT-BTC) đối với các khoản thu nhập sau: a) Thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng quyền góp vốn; thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản (trừ thu nhập từ đầu tư kinh doanh nhà ở xã hội quy định tại điểm d Khoản 3 Điều 19 Thông tư số 78/2014/TT-BTC); thu nhập từ chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác khoáng sản; thu nhập nhận được từ hoạt động sản xuất, kinh doanh ở ngoài Việt Nam. b) Thu nhập từ hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu, khí, tài nguyên quý hiếm khác và thu nhập từ hoạt động khai thác khoáng sản. c) Thu nhập từ kinh doanh dịch vụ thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt theo quy định của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt.”. Tại khoản 2 Điều 10 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài quy định: “2. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 18 Thông tư số 78/2014/TT-BTC như sau: 4. Doanh nghiệp có dự án đầu tư được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do đáp ứng điều kiện về lĩnh vực ưu đãi đầu tư, địa bàn ưu đãi đầu tư xác định ưu đãi như sau: …. b) Doanh nghiệp có dự án đầu tư được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do đáp ứng điều kiện ưu đãi về địa bàn (bao gồm cả khu công nghiệp, khu kinh tế, khu công nghệ cao) thì thu nhập được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp là toàn bộ thu nhập phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh trên địa bàn ưu đãi trừ các khoản thu nhập nêu tại điểm a, b, c Khoản 1 Điều này”. Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp doanh nghiệp được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do đáp ứng điều kiện ưu đãi về địa bàn (dự án đầu tư trong khu công nghiệp do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập) thì thu nhập được hưởng ưu đãi thuế TNDN là thu nhập phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh trên địa bàn ưu đãi trừ các khoản thu nhập nêu tại điểm a, b, c Khoản 3 Điều 18 Thông tư số 78/2014/TT-BTC (được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 1 Điều 10 Thông tư số 96/2015/TT-BTC).
|
|
Đề nghị hướng dẫn một số nội dung liên quan đến ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp | 1. Về địa bàn đầu tư: Khu kinh tế ven biển Quảng Yên, tỉnh Quảng Ninh được thành lập theo Quyết định số 29/2020/QĐ-TTg ngày 24/9/2020 của Thủ tướng Chính phủ thuộc địa bàn ưu đãi đầu tư quy định tại Phụ lục III Danh mục địa bàn ưu đãi đầu tư ban hành kèm theo Nghị định số 31/2021/NĐ-CP ngày 26/3/2021 của Chính phủ.
2. Về ưu đãi thuế TNDN: Căn cứ quy định tại khoản 2 Điều 19 Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ và khoản 17 Điều 1 Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính phủ. Căn cứ quy định tại khoản 1, khoản 6 Điều 19 và khoản 1, khoản 4 Điều 20 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ quy định và hướng dẫn thi hành Luật thuế TNDN (khoản 1 Điều 19 Thông tư số 78/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính đã được sửa đổi bổ sung tại khoản 1 Điều 11 Thông tư số 96/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính; khoản 1, khoản 4 Điều 20 Thông tư số 78/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính đã được sửa đổi, bổ sung tại Điều 12 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính). Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp Công ty thực hiện dự án đầu tư mới tại địa bàn khu kinh tế ven biển Quảng Yên, nếu dự án đáp ứng các điều kiện, tiêu chuẩn theo quy định của pháp luật thì dự án đầu tư được hưởng ưu đãi thuế TNDN đối với thu nhập phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh trên địa bàn ưu đãi do đáp ứng điều kiện ưu đãi về địa bàn khu kinh tế như sau: Thuế suất ưu đãi 10% trong thời hạn mười lăm năm (15 năm); miễn thuế bốn năm, giảm 50% số thuế phải nộp trong chín năm tiếp theo; không ưu đãi đối với các khoản thu nhập quy định tại khoản 2 Điều 19 Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ và khoản 17 Điều 1 Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính phủ. 3. Về trách nhiệm xác định ưu đãi thuế TNDN. Tại Điều 22 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ quy định và hướng dẫn thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp quy định: “Điều 22. Thủ tục thực hiện ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp Doanh nghiệp tự xác định các điều kiện ưu đãi thuế, mức thuế suất ưu đãi, thời gian miễn thuế, giảm thuế, số lỗ được trừ (-) vào thu nhập tính thuế để tự kê khai và tự quyết toán thuế với cơ quan thuế. Cơ quan thuế khi kiểm tra, thanh tra đối với doanh nghiệp phải kiểm tra các điều kiện được hưởng ưu đãi thuế, số thuế thu nhập doanh nghiệp được miễn thuế, giảm thuế, số lỗ được trừ vào thu nhập chịu thuế theo đúng điều kiện thực tế mà doanh nghiệp đáp ứng được. Trường hợp doanh nghiệp không đảm bảo các điều kiện để áp dụng thuế suất ưu đãi và thời gian miễn thuế, giảm thuế thì cơ quan thuế xử lý truy thu thuế và xử phạt vi phạm hành chính về thuế theo quy định”. Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp Công ty có dự án mới tại địa bàn khu kinh tế thì Công ty tự xác định các điều kiện ưu đãi thuế, mức thuế suất ưu đãi, thời gian miễn thuế, giảm thuế, số lỗ được trừ (-) vào thu nhập tính thuế theo đúng điều kiện thực tế mà doanh nghiệp đáp ứng được để tự kê khai và tự quyết toán thuế với cơ quan thuế theo quy định tại Điều 22 Thông tư số 78/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính. Đối với thuế TNDN bổ sung theo quy định chống xói mòn cơ sở thuế toàn cầu (nếu có), Công ty có trách nhiệm rà soát và xác định nghĩa vụ khai, nộp thuế theo quy định tại Nghị quyết số 107/2023/QH15 ngày 29/11/2023 của Quốc hội quy định về việc áp dụng thuế TNDN bổ sung theo quy định chống xói mòn cơ sở thuế toàn cầu (có hiệu lực từ ngày 01/01/2024).
|
|
Công ty TNHH DS Vietnam đề nghị hướng dẫn về chính sách ưu đãi miễn giảm thuế | Căn cứ khoản 6 Điều 1 Nghị định số 91/2014/NĐ-CP ngày 01/10/2014 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 16 Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ quy định về miễn thuế, giảm thuế TNDN: “3. Miễn thuế 2 năm và giảm 50% số thuế phải nộp trong 4 năm tiếp theo đối với thu nhập từ thực hiện dự án đầu tư mới quy định tại Khoản 3 Điều 15 Nghị định này và thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới tại khu công nghiệp (trừ khu công nghiệp nằm trên địa bàn có điều kiện – kinh tế xã hội thuận lợi). …” Căn cứ điểm c Khoản 3 Điều 10 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/06/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Khoản 5 Điều 18 Thông tư số 78/2014/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại Điều 5 Thông tư số 151/2014/TT-BTC) quy định về dự án đầu tư mới: “c) Đối với doanh nghiệp đang được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo diện doanh nghiệp mới thành lập từ dự án đầu tư chỉ áp dụng đối với thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh đáp ứng điều kiện ưu đãi đầu tư ghi trong giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy chứng nhận đầu tư lần đầu của doanh nghiệp. Đối với doanh nghiệp đang hoạt động sản xuất kinh doanh nếu có sự thay đổi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy chứng nhận đầu tư nhưng sự thay đổi đó không làm thay đổi việc đáp ứng các điều kiện ưu đãi thuế của dự án đó theo quy định thì doanh nghiệp tiếp tục được hưởng ưu đãi thuế cho thời gian còn lại hoặc ưu đãi theo diện đầu tư mở rộng nếu đáp ứng điều kiện ưu đãi theo quy định.”
Căn cứ khoản 2 Điều 12 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Khoản 4 Điều 20 Thông tư số 78/2014/TTBTC quy định về thời gian miễn thuế, giảm thuế. Căn cứ Điều 18 Thông tư số 78/2014/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại Điều 10 Thông tư 96/2015/TT-BTC) và Điều 22 Thông tư số 78/2014/TTBTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính quy định điều kiện áp dụng ưu đãi thuế TNDN và thủ tục thực hiện ưu đãi thuế TNDN. Căn cứ các quy định nêu trên và nội dung vướng mắc của Công ty: Trường hợp Công ty có thu nhập từ thực hiện dự án đầu tư mới tại khu công nghiệp (đáp ứng đủ điều kiện là khu công nghiệp theo quy định của pháp luật có liên quan) đáp ứng điều kiện quy định tại Khoản 3 Điều 10 Thông tư số 96/2015/TT-BTC thì thu nhập từ dự án đầu tư mới được miễn thuế 02 năm và giảm 50% số thuế phải nộp trong 04 năm tiếp theo quy định tại khoản 6 Điều 1 Nghị định số 91/2014/NĐ-CP. Thời gian hưởng ưu đãi miễn thuế, giảm thuế nêu trên được tính liên tục từ năm đầu tiên Công ty có thu nhập chịu thuế từ dự án đầu tư mới được hưởng ưu đãi thuế. Trường hợp doanh nghiệp không có thu nhập chịu thuế trong ba năm đầu, kể từ năm đầu tiên có doanh thu từ dự án đầu tư mới thì thời gian miễn thuế, giảm thuế được tính từ năm thứ tư dự án đầu tư mới phát sinh doanh thu. |
|
Hỏi đáp về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với dự án đầu tư mới tại khu công nghiệp | Căn cứ Khoản 6 Điều 1 Nghị định số 91/2014/NĐ-CP ngày 01/10/2014 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Khoản 3 Điều 16 Nghị định số 218/2013/NĐCP ngày 26/12/2013 của Chính phủ: “3. Miễn thuế 2 năm và giảm 50% số thuế phải nộp trong 4 năm tiếp theo đối với thu nhập từ thực hiện dự án đầu tư mới quy định tại Khoản 3 Điều 15 Nghị định này và thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới tại khu công nghiệp (trừ khu công nghiệp nằm trên địa bàn có điều kiện – kinh tế xã hội thuận lợi). Địa bàn có điều kiện – kinh tế xã hội thuận lợi quy định tại Khoản này là các quận nội thành của đô thị loại đặc biệt, đô thị loại I trực thuộc trung ương và các đô thị loại I trực thuộc tỉnh, không bao gồm các quận của đô thị loại đặc biệt, đô thị loại I trực thuộc trung ương và các đô thị loại I trực thuộc tỉnh mới được thành lập từ huyện kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2009; trường hợp khu công nghiệp nằm trên cả địa bàn thuận lợi và địa bàn không thuận lợi thì việc xác định ưu đãi thuế đối với khu công nghiệp căn cứ vào vị trí thực tế của dự án đầu tư trên thực địa. Việc xác định đô thị loại đặc biệt, loại I quy định tại Khoản này thực hiện theo quy định của Chính phủ quy định về phân loại đô thị.”. Căn cứ khoản 18 Điều 1 Nghị định 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung khoản 5 Điều 19 Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 quy định về điều kiện áp dụng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp: “5. Dự án đầu tư mới (bao gồm cả văn phòng công chứng thành lập tại các địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn) được hưởng ưu đãi thuế quy định tại Khoản 1, Khoản 3 Điều 15 và Khoản 1, 2 và Khoản 3 Điều 16 Nghị định này là dự án thực hiện lần đầu hoặc dự án đầu tư độc lập với dự án đang thực hiện, trừ các trường hợp sau:
… Dự án đầu tư mới được hưởng ưu đãi thuế theo quy định tại Điều 15, Điều 16 Nghị định này phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đầu tư hoặc được phép đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư.” Căn cứ các quy định trên và theo nội dung hỏi tại Văn bản số 012025/CVHT của Công ty TNHH High Tek Harness Enterprise: Trường hợp Công ty được thành lập từ dự án đầu tư mới tại địa chỉ Tầng 6 Tòa nhà Việt Á, số 9 phố Duy Tân, phường Dịch Vọng Hậu, quận Cầu Giấy, Thành phố Hà Nội (địa bàn không được hưởng ưu đãi đầu tư) được Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (mã số dự án: 8787213419, cấp lần đầu ngày 30/12/2020). Công ty thay đổi địa điểm thực hiện dự án đầu tư vào Khu công nghiệp Cẩm Điền – Lương Điền, xã Cẩm Điền, huyện Cẩm Giàng, tỉnh Hải Dương thì dự án của Công ty không được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do không đáp ứng điều kiện dự án đầu tư mới theo khoản 18 Điều 1 Nghị định 12/2015/NĐ-CP. |
|
Xin hỏi về ưu đãi thuế TNDN khi thay đổi địa điểm thực hiện dự án đầu tư
|
Căn cứ Khoản 6 Điều 1 Nghị định số 91/2014/NĐ-CP ngày 01/10/2014 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Khoản 3 Điều 16 Nghị định số 218/2013/NĐCP ngày 26/12/2013 của Chính phủ: “3. Miễn thuế 2 năm và giảm 50% số thuế phải nộp trong 4 năm tiếp theo đối với thu nhập từ thực hiện dự án đầu tư mới quy định tại Khoản 3 Điều 15 Nghị định này và thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới tại khu công nghiệp (trừ khu công nghiệp nằm trên địa bàn có điều kiện – kinh tế xã hội thuận lợi). Địa bàn có điều kiện – kinh tế xã hội thuận lợi quy định tại Khoản này là các quận nội thành của đô thị loại đặc biệt, đô thị loại I trực thuộc trung ương và các đô thị loại I trực thuộc tỉnh, không bao gồm các quận của đô thị loại đặc biệt, đô thị loại I trực thuộc trung ương và các đô thị loại I trực thuộc tỉnh mới được thành lập từ huyện kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2009; trường hợp khu công nghiệp nằm trên cả địa bàn thuận lợi và địa bàn không thuận lợi thì việc xác định ưu đãi thuế đối với khu công nghiệp căn cứ vào vị trí thực tế của dự án đầu tư trên thực địa. Việc xác định đô thị loại đặc biệt, loại I quy định tại Khoản này thực hiện theo quy định của Chính phủ quy định về phân loại đô thị.”. Căn cứ khoản 18 Điều 1 Nghị định 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung khoản 5 Điều 19 Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 quy định về điều kiện áp dụng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp: “5. Dự án đầu tư mới (bao gồm cả văn phòng công chứng thành lập tại các địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn) được hưởng ưu đãi thuế quy định tại Khoản 1, Khoản 3 Điều 15 và Khoản 1, 2 và Khoản 3 Điều 16 Nghị định này là dự án thực hiện lần đầu hoặc dự án đầu tư độc lập với dự án đang thực hiện, trừ các trường hợp sau: …
Dự án đầu tư mới được hưởng ưu đãi thuế theo quy định tại Điều 15, Điều 16 Nghị định này phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đầu tư hoặc được phép đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư.” Căn cứ các quy định trên và theo nội dung hỏi tại Văn bản số 26122024/CVAHHD của Chi nhánh Công ty TNHH Astee Horie VN Hải Dương: Trường hợp Công ty được thành lập từ dự án đầu tư mới tại địa chỉ thôn Trụ, thị trấn Lai Cách, huyện Cẩm Giàng, tỉnh Hải Dương (địa bàn không được hưởng ưu đãi đầu tư) được Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Hải Dương cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (mã số dự án: 8745535331, cấp lần đầu ngày 13/01/2023). Công ty chuyển đổi loại hình từ doanh nghiệp không hưởng chính sách doanh nghiệp chế xuất sang doanh nghiệp chế xuất và thay đổi địa điểm thực hiện dự án đầu tư vào khu công nghiệp Lai Vu, xã Lai Vu, huyện Kim Thành thì dự án của Công ty không được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do không đáp ứng điều kiện dự án đầu tư mới theo khoản 18 Điều 1 Nghị định 12/2015/NĐ-CP. |
|
Từ năm 2020-2022: 3 năm hoạt động đầu tiên công ty chúng tôi bị lỗ. Năm 2023 là năm thứ 4 bắt buộc phải tính ưu đãi thuế, nhưng năm 2023 công ty chúng tôi vẫn lỗ. Vậy khi quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2023, công ty chúng tôi có phải điền phụ lục 03-3a không?
|
Căn cứ Điều 7 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020/NĐ-CP; điểm c.2 Khoản 3 Điều 17 Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021, trường hợp NNT có đơn vị được hưởng ưu đãi thuế TNDN (có phát sinh doanh thu, chi phí) thì NNT thực hiện kê khai quyết toán thuế đối với toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh theo mẫu 03/TNDN, kê khai hoạt động được hưởng ưu đãi thuế theo mẫu 03-3A/TNDN, 03-3B/TNDN, 03-3C/TNDN, 03-3D/TNDN
|
e) Nhóm vướng mắc liên quan đến áp dụng Hiệp định tránh đánh thuế hai lần
STT |
Câu hỏi |
Câu trả lời |
|
Trong năm dương lịch 2023 công ty có người lao động nước ngoài là người Hàn Quốc nước có ký hiệp định tránh đánh thuế 2 lần với Việt Nam. Cá nhân này lần đầu tới làm việc tại Việt Nam và tới vào tháng 3/2023, như vậy trong năm dương lịch cá nhân là cư trú. Theo quy định thông tư 119 thu nhập cá nhân này từ tháng 1 đến tháng 2 năm 2023 tại Hàn Quốc được miễn tính thuế khi quyết toán thuế tại VN. Vậy trong trường hợp này công ty có thể tích uỷ quyền cho cá nhân này và quyết toán thuế từ tháng 3 đến tháng 12 năm 2023 được không?
|
Điểm a, khoản 3 Điều 19 Thông tư 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ Tài chính quy định như sau: “Điều 19. Khai thuế, tính thuế, phân bổ thuế thu nhập cá nhân …3. Khai thuế, nộp thuế: a) Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công: …a.2) Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công thuộc diện trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế bao gồm: cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công được trả từ nước ngoài; cá nhân không cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công phát sinh tại Việt Nam nhưng được trả từ nước ngoài; cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công do các tổ chức Quốc tế, Đại sứ quán, Lãnh sự quán tại Việt Nam chi trả nhưng chưa khấu trừ thuế; cá nhân nhận cổ phiếu thưởng từ đơn vị chi trả” – Điểm d, Khoản 6 Điều 8 Nghị định số 126/ 2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 quy định: “Điều 8. Các loại thuế khai theo tháng, khai theo quý, khai theo năm, khai theo từng lần phát sinh nghĩa vụ thuế và khai quyết toán thuế …. d.2) Cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công ủy quyền quyết toán thuế cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập, cụ thể như sau: … Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên tại một nơi và thực tế đang làm việc tại đó vào thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập quyết toán thuế, kể cả trường hợp không làm việc đủ 12 tháng trong năm; đồng thời có thu nhập văng lai ở các nơi khác bình quân tháng trong năm không quá 10 triệu đồng và đã được khấu trừ thuế thu nhập cá nhân theo tỷ lệ 10% nếu không có yêu cầu quyết toán thuế đối với phần thu nhập này. d.3) Cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công trực tiếp khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân với cơ quan thuế trong các trường hợp sau đây: Có số thuế phải nộp thêm hoặc có số thuế nộp thừa đề nghị hoàn hoặc bù trừ vào kỳ khai thuế tiếp theo, trừ các trường hợp sau: cá nhân có số thuế phải nộp thêm sau quyết toán của từng năm từ 50.000 đồng trở xuống; cá nhân có số thuế phải nộp nhỏ hơn số thuế đã tạm nộp mà không có yêu cầu hoàn thuế hoặc bù trừ vào kỳ khai thuế tiếp theo; cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên tại một đơn vị, đồng thời có thu nhập vãng lai ở các nơi khác bình quân tháng trong năm không quá 10 triệu đồng và đã được khấu trừ thuế thu nhập cá nhân theo tỷ lệ 10% nếu không có yêu cầu thì không phải quyết toán thuế đối với phần thu nhập này; cá nhân được người sử dụng lao động mua bảo hiểm nhân thọ (trừ bảo hiểm hưu trí tự nguyện), bảo hiểm không bắt buộc khác có tích lũy về phí bảo hiểm mà người sử dụng lao động hoặc doanh nghiệp bảo hiểm đã khấu trừ thuế thu nhập cá nhân theo tỷ lệ 10% trên khoản tiền phí bảo hiểm tương ứng với phần người sử dụng lao động mua hoặc đóng góp cho người lao động thì người lao động không phải quyết toán thuế thu nhập cá nhân đối với phần thu nhập này. ….” Theo đó, người lao động là cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công được trả từ nước ngoài không đáp ứng điều kiện ủy quyền quyết toán theo quy định. Cá nhân này có trách nhiệm kê khai thu nhập toàn cầu để trực tiếp quyết toán thuế với cơ quan thuế theo mẫu số 02/QTT-TNCN (ban hành kèm Thông tư 80/2021/TT-BTC). Trường hợp người nước ngoài có số thuế TNCN được miễn giảm theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần thì điền vào chỉ tiêu số [22] trên tờ khai 02/QTT-TNCN. |
|
“Thủ tục áp dụng Hiệp định thuế đối với hãng hàng không nước ngoài: | Căn cứ hướng dẫn tại Điều 62.1, Chương VI, Thông tư số 80/2021/TT-BTC của Bộ Tài chính về thủ tục áp dụng Hiệp định đối với hãng hàng không nước ngoài, trường hợp Hãng hàng không Quantas Airways không cung cấp được giấy phép khai thác thị trường Việt Nam (phép bay) của Cục hàng không dân dụng cấp theo quy định, CQT Việt Nam không có cơ sở để giải quyết hồ sơ miễn, giảm thuế theo Hiệp định thuế.
|
|
Thủ tục hồ sơ miễn thuế, giảm thuế theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần đối với hãng vận tải nước ngoài?
|
Căn cứ điểm b.3 khoản 1 Điều 62 Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/09/2021 của Bộ Tài chính về thủ tục hồ sơ miễn thuế, giảm thuế theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần đối với hãng vận tải nước ngoài:
3.1) Khi quyết toán thuế, hãng vận tải nước ngoài hoặc đại lý của hãng vận tải nước ngoài phải gửi cho cơ quan thuế hồ sơ đề nghị miễn, giảm thuế theo Hiệp định thuế. Hồ sơ gồm: 3.1.1) Văn bản đề nghị theo mẫu số 01/HTQT ban hành kèm theo phụ lục I Thông tư này; 3.1.2) Bản gốc (hoặc bản sao đã được chứng thực) Giấy chứng nhận cư trú do cơ quan thuế của nước, vùng lãnh thổ nơi hãng tàu nước ngoài cư trú cấp cho năm tính thuế ngay trước năm đề nghị miễn, giảm thuế theo Hiệp định thuế đã được hợp pháp hóa lãnh sự. 3.2) Đại lý của hãng vận tải nước ngoài tại Việt Nam hoặc văn phòng đại diện của hãng vận tải nước ngoài có trách nhiệm lưu trữ các hồ sơ, tài liệu, chứng từ theo quy định của Luật kế toán, Nghị định hướng dẫn Luật kế toán và Bộ Luật Hàng hải và xuất trình khi cơ quan thuế yêu cầu. 3.3) Trường hợp hãng vận tải nước ngoài hoặc đại lý của hãng vận tải nước ngoài ủy quyền cho đại diện hợp pháp thực hiện thủ tục áp dụng Hiệp định thuế phải nộp thêm bản gốc giấy ủy quyền. 3.4) Kết thúc năm, hãng vận tải nước ngoài hoặc đại lý của hãng vận tải nước ngoài gửi cơ quan thuế Giấy chứng nhận cư trú đã được hợp pháp hóa lãnh sự của hãng tàu cho năm đó. 3.5) Trường hợp năm trước đó đã có hồ sơ đề nghị miễn, giảm thuế theo Hiệp định thuế thì các năm tiếp theo hãng vận tải nước ngoài hoặc đại lý của hãng vận tải nước ngoài chỉ cần thông báo bất kỳ sự thay đổi nào về các thông tin đã đề nghị tại mẫu số 01/HTQT của năm trước đó và cung cấp các tài liệu tương ứng với việc thay đổi. 3.6) Trường hợp các hãng vận tải nước ngoài có các đại lý tại nhiều địa phương ở Việt Nam hoặc các đại lý của hãng vận tải nước ngoài có các chi nhánh hoặc văn phòng đại diện (sau đây gọi chung là chi nhánh) tại nhiều địa phương ở Việt Nam thì các hãng vận tải nước ngoài hoặc đại lý của hãng vận tải nước ngoài nộp bản gốc (hoặc bản sao đã được chứng thực) Giấy chứng nhận cư trú đã hợp pháp hóa lãnh sự cho Cục Thuế địa phương nơi đại lý của hãng vận tải nước ngoài có trụ sở chính; gửi bản sao Giấy chứng nhận cư trú đã hợp pháp hóa lãnh sự tại các Cục Thuế địa phương nơi hãng vận tải nước ngoài có chi nhánh và ghi rõ nơi đã nộp bản gốc (hoặc bản sao đã được chứng thực) trong Văn bản đề nghị miễn, giảm thuế theo Hiệp định thuế.
|
|
Thủ tục hồ sơ miễn thuế, giảm thuế theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần đối với hãng hàng không nước ngoài?
|
Căn cứ điểm b.2 khoản 1 Điều 62 Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/09/2021 của Bộ Tài chính thủ tục hồ sơ miễn thuế, giảm thuế theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần (Hiệp định thuế)đối với hãng hàng không nước ngoài:
2.1) Trong thời hạn 15 ngày trước khi khai thác thị trường bay hoặc trước kỳ tính thuế đầu tiên của năm (tuỳ theo thời điểm nào diễn ra trước), văn phòng tại Việt Nam của hãng Hàng không nước ngoài gửi cho cơ quan thuế hồ sơ thông báo thuộc diện miễn, giảm thuế theo Hiệp định thuế. Hồ sơ gồm: 2.1.1) Văn bản đề nghị theo mẫu số 01/HTQT ban hành kèm theo phụ lục I Thông tư này; 2.1.2) Bản gốc (hoặc bản sao đã được chứng thực) Giấy chứng nhận cư trú do cơ quan thuế của nước cư trú cấp ngay trước năm thông báo thuộc diện miễn, giảm thuế theo Hiệp định thuế đã được hợp pháp hoá lãnh sự; 2.1.3) Bản sao giấy phép khai thác thị trường Việt Nam (phép bay) của Cục hàng không dân dụng cấp theo quy định của Luật Hàng không dân dụng có xác nhận của người nộp thuế; 2.1.4) Giấy uỷ quyền trong trường hợp người nộp thuế uỷ quyền cho đại diện hợp pháp thực hiện thủ tục áp dụng Hiệp định thuế. 2.2) Trường hợp năm trước đó đã có hồ sơ đề nghị miễn, giảm thuế theo Hiệp định thuế thì các năm tiếp theo chỉ cần gửi các bản sao giấy phép khai thác thị trường Việt Nam (phép bay) của Cục hàng không dân dụng mới có xác nhận của người nộp thuế (nếu có). 2.3) Trong thời hạn 15 ngày trước khi kết thúc hợp đồng làm việc tại Việt Nam hoặc trước khi kết thúc năm tính thuế (tuỳ theo thời điểm nào diễn ra trước) văn phòng tại Việt Nam của hãng Hàng không nước ngoài gửi Giấy chứng nhận cư trú đã được hợp pháp hoá lãnh sự của năm tính thuế đó và Bảng kê thu nhập vận tải quốc tế dành cho trường hợp bán vé tại thị trường Việt Nam theo mẫu số 01-1/HKNN, Bảng kê thu nhập vận tải quốc tế dành cho trường hợp hoán đổi, chia chỗ trong vận tải hàng không quốc tế theo mẫu số 01-2/HKNN của năm tính thuế liên quan cho cơ quan thuế làm căn cứ áp dụng miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp từ hoạt động vận tải quốc tế của hãng Hàng không nước ngoài.
|
|
Thủ tục hồ sơ miễn thuế, giảm thuế theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần đối với nhà thầu nước ngoài
|
Căn cứ điểm b.1 khoản 1 Điều 62 Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/09/2021 của Bộ Tài chính thì thủ tục hồ sơ miễn thuế, giảm thuế theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần (Hiệp định thuế) đối với nhà thầu nước ngoài áp dụng phương pháp trực tiếp có thu nhập từ hoạt động kinh doanh và các loại thu nhập khác:
1.1) Trong thời hạn 15 ngày trước thời hạn khai thuế, nhà thầu nước ngoài hoặc bên Việt Nam ký kết hợp đồng hoặc chi trả thu nhập cho nhà thầu nước ngoài gửi cơ quan thuế quản lý trực tiếp của bên Việt Nam hồ sơ đề nghị miễn, giảm thuế theo Hiệp định thuế, hồ sơ gồm: 1.1.1) Văn bản đề nghị theo mẫu số 01/HTQT ban hành kèm theo phụ lục I Thông tư này; 1.1.2) Bản gốc (hoặc bản sao đã được chứng thực) Giấy chứng nhận cư trú do cơ quan thuế của nước cư trú cấp ngay trước năm thông báo thuộc diện miễn, giảm thuế theo Hiệp định thuế đã được hợp pháp hoá lãnh sự; 1.1.3) Bản sao hợp đồng ký kết với các tổ chức, cá nhân tại Việt Nam có xác nhận của người nộp thuế; 1.1.4) Giấy uỷ quyền trong trường hợp người nộp thuế uỷ quyền cho đại diện hợp pháp thực hiện thủ tục áp dụng Hiệp định thuế. 1.2) Trường hợp hoạt động mua bán chứng khoán không có hợp đồng mua bán chứng khoán thì người nộp thuế nộp Giấy chứng nhận tài khoản lưu ký cổ phiếu, trái phiếu do Ngân hàng lưu ký hoặc công ty chứng khoán xác nhận theo mẫu số 01/TNKDCK ban hành kèm theo phụ lục I Thông tư này. 1.3) Đối với thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng vốn: người nộp thuế nộp thêm bản sao có xác nhận của người nộp thuế hợp đồng chuyển nhượng vốn, bản sao Giấy chứng nhận đầu tư của công ty Việt Nam mà nhà đầu tư nước ngoài góp vốn có xác nhận của người nộp thuế. 1.4) Đối với trường hợp các cơ quan Chính phủ nước ngoài có thu nhập thuộc diện được miễn thuế theo quy định của điều khoản về lãi từ tiền cho vay của Hiệp định thuế: Người nộp thuế nộp bản sao hợp đồng vay vốn được ký kết giữa cơ quan Chính phủ nước ngoài với tổ chức, cá nhân tại Việt Nam có xác nhận của người nộp thuế. 1.5) Trường hợp năm trước đó đã có hồ sơ đề nghị miễn, giảm thuế theo Hiệp định thuế thì các năm tiếp theo chỉ cần gửi các bản sao hợp đồng kinh tế mới ký kết với các tổ chức, cá nhân tại Việt Nam và nước ngoài (nếu có) có xác nhận của người nộp thuế. 1.6) Trong thời hạn 15 ngày trước khi kết thúc hợp đồng làm việc tại Việt Nam hoặc trước khi kết thúc năm tính thuế (tuỳ theo thời điểm nào diễn ra trước) nhà thầu nước ngoài gửi bản gốc (hoặc bản sao đã được chứng thực) Giấy chứng nhận cư trú đã được hợp pháp hoá lãnh sự của năm tính thuế đó cho bên Việt Nam ký kết hợp đồng hoặc chi trả thu nhập. Trong phạm vi 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Giấy chứng nhận cư trú, bên Việt Nam ký kết hợp đồng hoặc chi trả thu nhập có trách nhiệm nộp cho cơ quan thuế bản gốc (hoặc bản sao đã được chứng thực) Giấy chứng nhận cư trú này. 1.7) Trường hợp vào thời điểm trên vẫn chưa có được Giấy chứng nhận cư trú thì nhà thầu nước ngoài có nghĩa vụ cam kết gửi bản gốc (hoặc bản sao đã được chứng thực) Giấy chứng nhận cư trú đã được hợp pháp hoá lãnh sự trong quý ngay sau ngày kết thúc năm tính thuế.
|
|
Thủ tục hồ sơ miễn thuế, giảm thuế theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần đối với nhà thầu nước ngoài áp dụng phương pháp khấu trừ, kê khai?
|
Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 62 Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/09/2021 của Bộ Tài chính thủ tục hồ sơ miễn thuế, giảm thuế theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần (Hiệp định thuế) đối với nhà thầu nước ngoài:
a) Đối với phương pháp khấu trừ, kê khai: a.1) Khi tạm tính thuế thu nhập doanh nghiệp, người nộp thuế gửi hồ sơ đề nghị miễn, giảm thuế theo Hiệp định thuế cho cơ quan thuế cùng thời điểm tạm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp quý. Hồ sơ gồm: a.1.1) Văn bản đề nghị theo mẫu số 01/HTQT ban hành kèm theo phụ lục I Thông tư này; a.1.2) Bản gốc (hoặc bản sao đã được chứng thực) Giấy chứng nhận cư trú do cơ quan thuế của nước cư trú cấp ngay trước năm thông báo thuộc diện miễn, giảm thuế theo Hiệp định thuế đã được hợp pháp hoá lãnh sự; a.1.3) Bản sao hợp đồng ký kết với các tổ chức, cá nhân tại Việt Nam và nước ngoài có xác nhận của người nộp thuế; a.1.4) Giấy uỷ quyền trong trường hợp người nộp thuế uỷ quyền cho đại diện hợp pháp thực hiện thủ tục áp dụng Hiệp định thuế. a.2) Trường hợp năm trước đó người nộp thuế đã có hồ sơ đề nghị miễn, giảm thuế theo Hiệp định thuế thì các năm tiếp theo chỉ cần gửi các bản sao hợp đồng ký kết với các tổ chức, cá nhân tại Việt Nam và nước ngoài mới (nếu có) có xác nhận của người nộp thuế. a.3) Khi khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp, người nộp thuế gửi Giấy chứng nhận cư trú đã được hợp pháp hoá lãnh sự của năm tính thuế đó và xác nhận về việc thực hiện hợp đồng của các bên ký kết hợp đồng cùng Tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp.
|
|
Công ty VGSI vay tiền ngân hàng KEXIM của Hàn Quốc, tiền cho vay được chuyển từ ngân hàng JP Morgan tại Mỹ (KEXIM mở tài khoản ở đây) thì trường hợp này có được xem là “chuyển trực tiếp từ tài khoản của tổ chức” không? (Điều I, Nghị định thư thứ 2 giữa Việt Nam và Hàn Quốc, 1994).
|
Điều V, Nghị định thư thứ hai của Hiệp định thuế giữa Việt Nam và Hàn Quốc (có hiệu lực thực hiện tại Việt Nam từ ngày 01/01/2022) quy định:
“Liên quan đến Điều 11 (Lãi tiền cho vay): Khoản 3 sẽ được xóa bỏ và được thay thế như sau: “3. Mặc dù đã có những quy định tại khoản 2, lãi từ tiền cho vay phát sinh tại một Nước ký kết và trả cho Chính phủ của Nước ký kết kia bao gồm cả các chính quyền cơ sở và chính quyền địa phương tại Nước đó, Ngân hàng trung ương của Nước ký kết kia hay bất kỳ tổ chức tài chính nào thực hiện các chức năng có tính chất Chính phủ hay trả cho bất kỳ đối tượng cư trú nào của Nước ký kết kia đối với khoản vay nợ do Chính phủ của Nước ký kết kia bao gồm các chính quyền cơ sở và chính quyền địa phương Nước đó, Ngân hàng trung ương của Nước ký kết kia hay bất kỳ tổ chức tài chính nào thực hiện các chức năng Chính phủ, bảo lãnh hay gián tiếp tài trợ sẽ được miễn thuế tại Nước ký kết thứ nhất. Trong trường hợp các khoản vay thì với điều kiện lãi từ tiền vay phát sinh từ các khoản vay mà phần vốn gốc được chuyển trực tiếp từ tài khoản của các tổ chức nêu trên”.” Căn cứ quy định nêu trên, điều kiện xem xét áp dụng Điều 11 về Lãi tiền cho vay là: (1) lãi từ tiền cho vay phát sinh tại Việt Nam và trả cho Ngân hàng trung ương của Hàn Quốc thực hiện các chức năng Chính phủ; và (2) vốn vay được chuyển trực tiếp từ tài khoản của Bên cho vay (KEXIM) và Bên cho vay là đối tượng thực hưởng các khoản thu nhập phát sinh từ khoản vay.
|
|
Thủ tục miễn, giảm thuế theo Hiệp định thuế. | – Khoản 3 Điều 44 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 ngày 13/6/2019 của Quốc hội quy định thời hạn nộp hồ sơ khai thuế như sau:
“Điều 44. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế 3. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với loại thuế khai và nộp theo từng lần phát sinh nghĩa vụ thuế chậm nhất là ngày thứ 10 kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế.” – Tiết b.1.1, Điểm b, khoản 1, Điều 62 Thông tư số 80/2021/TT-BTC hướng dẫn về thủ tục miễn thuế, giảm thuế theo Hiệp định thuế như sau: “Điều 62. Thủ tục hồ sơ miễn thuế, giảm thuế theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần (Hiệp định thuế) 1. Đối với nhà thầu nước ngoài: Ngoài hồ sơ khai thuế, nhà thầu nước ngoài thực hiện thêm hồ sơ đề nghị miễn, giảm thuế theo Hiệp định thuế. …. b) Đối với phương pháp trực tiếp: b.1) Đối với hoạt động kinh doanh và các loại thu nhập khác: b.1.1) Trong thời hạn 15 ngày trước thời hạn khai thuế, nhà thầu nước ngoài hoặc bên Việt Nam ký kết hợp đồng hoặc chi trả thu nhập cho nhà thầu nước ngoài gửi cơ quan thuế quản lý trực tiếp của bên Việt Nam hồ sơ đề nghị miễn, giảm thuế theo Hiệp định thuế,…” – Khoản 1 Điều 6 Thông tư số 205/2013/TT-BTC ngày 24/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về một số trường hợp từ chối áp dụng Hiệp định thuế trên cơ sở nguyên tắc hưởng lợi Hiệp định như sau: “Trừ khi được quy định khác tại Hiệp định về giới hạn hưởng lợi Hiệp định, Cơ quan thuế Việt Nam sẽ từ chối đề nghị áp dụng Hiệp định trong các trường hợp sau: 1. Người đề nghị đề nghị áp dụng Hiệp định đối với số thuế đã phát sinh quá ba năm trước thời điểm đề nghị Hiệp định…” Căn cứ các quy định và hướng dẫn nêu trên, ngoài hồ sơ khai thuế, Công ty TNHH Coopers Hill Singapore phải gửi hồ sơ đề nghị miễn, giảm thuế theo Hiệp định thuế đến Cơ quan thuế trong thời hạn 15 ngày trước thời hạn khai thuế theo quy định tại Điều 62 Thông tư số 80/2021/TT-BTC. Sau thời hạn này, Công ty TNHH Coopers Hill Singapore vẫn có quyền được nộp hồ sơ đề nghị miễn, giảm thuế theo Hiệp định thuế đến Cơ quan thuế. Cơ quan thuế Việt Nam sẽ chỉ từ chối đề nghị áp dụng Hiệp định thuế trong trường hợp Công ty TNHH Cooper Hill Singapore đề nghị áp dụng Hiệp định đối với số thuế đã phát sinh quá ba năm trước thời điểm đề nghị áp dụng Hiệp định theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Thông tư số 205/2013/TT-BTC ngày 24/12/2013 của Bộ Tài chính.
|
|
Ap dụng hiệp định tránh đánh thuế 2 lần giữa Việt Nam – Hà Lan | – Căn cứ Thông tư số 103/2014/TT-BTC ngày 06/8/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam:
+ Tại Điều 1 quy định đối tượng áp dụng: “Hướng dẫn tại Thông tư này áp dụng đối với các đối tượng sau (trừ trường hợp nêu tại Điều 2 Chương I): 1. Tổ chức nước ngoài kinh doanh có cơ sở thường trú tại Việt Nam hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam; cá nhân nước ngoài kinh doanh là đối tượng cư trú tại Việt Nam hoặc không là đối tượng cư trú tại Việt Nam (sau đây gọi chung là Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài) kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng, thỏa thuận, hoặc cam kết giữa Nhà thầu nước ngoài với tổ chức, cá nhân Việt Nam hoặc giữa Nhà thầu nước ngoài với Nhà thầu phụ nước ngoài để thực hiện một phần công việc của Hợp đồng nhà thầu…” + Tại Khoản 3 Điều 7 quy định thu nhập chịu thuế TNDN: “3. Thu nhập phát sinh tại Việt Nam của Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài là các khoản thu nhập nhận được dưới bất kỳ hình thức nào trên cơ sở hợp đồng nhà thầu, hợp đồng nhà thầu phụ (trừ trường hợp quy định tại Điều 2 Chương I), không phụ thuộc vào địa điểm tiến hành hoạt động kinh doanh của Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài. Thu nhập chịu thuế của Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài trong một số trường hợp cụ thể như sau: – Thu nhập từ chuyển quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản; chuyển nhượng quyền tham gia hợp đồng kinh tế/dự án tại Việt Nam, chuyển nhượng quyền tài sản tại Việt Nam. … – Thu nhập từ chuyển nhượng, thanh lý tài sản. … – Các khoản thu nhập khác theo quy định của pháp luật.” – Căn cứ Điều 13 Hiệp định giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Vương quốc Hà Lan về tránh đánh thuế hai lần và ngăn ngừa việc trốn lậu thuế đối với thuế đánh vào thu nhập (sau đây gọi là Hiệp định tránh đánh thuế hai lần giữa Việt Nam và Hà Lan): “Điều 13. Lợi tức từ chuyển nhượng tài sản: 1. Lợi tức do một đối tượng cư trú của một Nước ký kết thu được từ việc chuyển nhượng bất động sản được nêu ở Điều 6 có thể bị đánh thuế tại Nước kia. 2. Lợi tức từ việc chuyển nhượng động sản là một phần của tài sản kinh doanh của một cơ sở thường trú mà một xí nghiệp của một Nước ký kết có tại Nước ký kết kia hoặc động sản thuộc một cơ sở cố định của một đối tượng cư trú của một Nước ký kết có ở Nước ký kết kia để tiến hành hoạt động dịch vụ cá nhân độc lập kể cả lợi tức từ việc chuyển nhượng cơ sở thường trú đó (riêng cơ sở thường trú đó hoặc cùng toàn bộ xí nghiệp) hoặc cơ sở cố định đó có thể bị đánh thuế tại Nước kia. 3. Lợi tức thu được từ việc chuyển nhượng các tàu thủy hoặc máy bay hoạt động trong vận tải quốc tế, hoặc động sản liên quan đến tàu thủy hay máy bay này, sẽ chỉ bị đánh thuế tại Nước ký kết nơi trụ sở điều hành chính của xí nghiệp đó đóng. Theo nội dung của khoản này, các quy định của khoản 2 Điều 8 sẽ được áp dụng. 4. Trường hợp một đối tượng cư trú của một Nước ký kết sở hữu toàn bộ hoặc gần như toàn bộ số cổ phần của một công ty là đối tượng cư trú của Nước ký kết kia (trừ công ty có các cổ phần được đăng ký tại thị trường chứng khoán) và các tài sản của công ty đó bao gồm chủ yếu là bất động sản nằm tại Nước kia, bất kỳ khoản lợi tức nào do đối tượng cư trú đó thu được từ việc chuyển nhượng các cổ phần tại công ty đó có thể bị đánh thuế tại Nước kia. Theo nội dung của Khoản này, từ “bất động sản” không bao gồm bất động sản mà tại đó việc kinh doanh của công ty được thực hiện. Quy định của khoản này sẽ không áp dụng nếu khoản lợi tức đó thu được trong quá trình tổ chức lại công ty, sát nhập công ty, phân chia và các hoạt động tương tự. 5. Lợi tức thu được từ việc chuyển nhượng bất kỳ tài sản nào khác với tài sản được nêu tại các khoản 1, 2, 3 và 4 sẽ chỉ bị đánh thuế tại Nước ký kết nơi đối tượng chuyển nhượng là đối tượng cư trú…” – Căn cứ Thông tư số 205/2013/TT-BTC ngày 24/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các Hiệp định tránh đánh thuế hai lần và ngăn ngừa việc trốn lậu thuế đối với các loại thuế đánh vào thu nhập và tài sản giữa Việt Nam với các nước và vùng lãnh thổ có hiệu lực thi hành tại Việt Nam: + Tại Điều 4 hướng dẫn nguyên tắc áp dụng Hiệp định: “Khi áp dụng, xử lý thuế đối với từng trường hợp phải căn cứ theo quy định tại từng Hiệp định (bao gồm cả Nghị định thư và/hoặc Thư trao đổi nếu có).” + Tại Điều 27 hướng dẫn xác định nghĩa vụ thuế đối với thu nhập từ chuyển nhượng tài sản như sau: “1. Nghĩa vụ thuế đối với thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản tại Việt Nam Theo quy định tại Hiệp định, Việt Nam có quyền thu thuế thu nhập theo quy định của pháp luật hiện hành về thuế ở Việt Nam đối với thu nhập từ việc chuyển nhượng bất động sản tại Việt Nam của một đối tượng cư trú của Nước ký kết Hiệp định với Việt Nam. … 4. Nghĩa vụ thuế đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn của các nhà đầu tư nước ngoài trong các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, trong một tín thác hoặc một hợp danh mà giá trị bất động sản chiếm tỷ lệ chủ yếu trong tổng số vốn của doanh nghiệp Trong phần lớn các Hiệp định giữa Việt Nam với các nước đều có quy định theo đó, Việt Nam có quyền thu thuế thu nhập trong trường hợp bên nước ngoài chuyển nhượng vốn trong các doanh nghiệp, các tín thác hoặc các hợp danh là đối tượng cư trú của Việt Nam mà giá trị bất động sản chiếm tỷ lệ chủ yếu trong tổng số tài sản của doanh nghiệp. Tỷ lệ giá trị bất động sản trong tổng số tài sản của doanh nghiệp là số bình quân đơn giản của các tỷ lệ giá trị bất động sản trong tổng số tài sản của doanh nghiệp tại thời điểm chuyển nhượng tài sản, thời điểm bắt đầu và thời điểm kết thúc năm tính thuế ngay trước năm trong đó tài sản được chuyển nhượng. Việc xác định giá trị bất động sản được căn cứ vào bảng tổng kết tài sản đã được kiểm toán của doanh nghiệp tại các thời điểm nêu trên. Tỷ lệ chủ yếu của giá trị bất động sản trong tổng số tài sản của doanh nghiệp được xác định như sau: – Trường hợp tại Hiệp định có quy định cụ thể về tỷ lệ hoặc về tỷ lệ chủ yếu thì theo tỷ lệ quy định tại Hiệp định, như tại Khoản 4, Điều 13, Hiệp định giữa Việt Nam và Tây Ban Nha quy định tỷ lệ là trên 50%, hoặc tại Khoản 4, Điều 14, Hiệp định giữa Việt Nam và Ô-man và tại Khoản 4, Điều 13, Hiệp định giữa Việt Nam và Các tiểu Vương quốc A-rập Thống nhất quy định tỷ lệ chủ yếu là trên 50%. – Trường hợp tại Hiệp định không quy định cụ thể về tỷ lệ hoặc về tỷ lệ chủ yếu thì tính chủ yếu được xác định là trên 50%. Ví dụ 43: Vào ngày 30/3/2012, một nhà đầu tư là đối tượng cư trú In-đô-nê-xi-a chuyển nhượng phần vốn của mình trong một doanh nghiệp V tại Việt Nam. Tỷ lệ giá trị bất động sản trong tổng số tài sản của doanh nghiệp V tại các thời điểm ngày 30/3/2012, ngày 01/01/2011 và ngày 31/12/2011 lần lượt là 60%, 40% và 53%. Việc xác định tỷ lệ chủ yếu của giá trị bất động sản trong tổng số tài sản của doanh nghiệp V cho mục đích xác định nghĩa vụ thuế của nhà đầu tư In-đô–nê–xi-a như sau: Khoản 4, Điều 13: Lợi tức từ chuyển nhượng tài sản, Hiệp định giữa Việt Nam và In-đô-nê-xi-a quy định: “4. Lợi tức do một đối tượng cư trú của một Nước ký kết thu được từ việc chuyển nhượng cổ phần hay các quyền lợi tương ứng tại một công ty có tài sản bao gồm toàn bộ hay chủ yếu là bất động sản nằm tại Nước ký kết kia có thể bị đánh thuế tại Nước kia.” Quy định trên không quy định tỷ lệ cụ thể của giá trị bất động sản trong tài sản của công ty nên tỷ lệ trên 50% sẽ được coi là chủ yếu. Số bình quân đơn giản của các tỷ lệ giá trị bất động sản trong tổng số tài sản của doanh nghiệp được xác định như sau: (60% + 40% + 53%)/3 = 51%. Như vậy, trong ví dụ này, giá trị bất động sản đã chiếm chủ yếu trong số tài sản của Công ty V. …” – Căn cứ Điểm b2 Khoản 3 Điều 20 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn hồ sơ Thông báo miễn, giảm thuế theo Hiệp định đối với trường hợp nộp thuế GTGT tính trực tiếp trên GTGT, nộp thuế TNDN theo tỷ lệ % tính trên doanh thu: “b.2) Hồ sơ Thông báo miễn, giảm thuế theo Hiệp định: Trường hợp Nhà thầu nước ngoài thuộc diện được miễn thuế, giảm thuế do áp dụng Hiệp định tránh đánh thuế hai lần giữa Việt Nam và nước, vùng lãnh thổ khác thì thực hiện thêm các thủ tục sau: Mười lăm ngày trước thời hạn khai thuế, bên Việt Nam ký kết hợp đồng hoặc chi trả thu nhập cho Nhà thầu nước ngoài gửi Cơ quan thuế quản lý trực tiếp của bên Việt Nam hồ sơ thông báo thuộc diện miễn, giảm thuế theo Hiệp định Hồ sơ gồm: – Thông báo thuộc diện miễn, giảm thuế theo Hiệp định mẫu số 01/HTQT ban hành kèm theo Thông tư này; – Bản gốc (hoặc bản chụp đã được chứng thực) Giấy chứng nhận cư trú do cơ quan thuế của nước cư trú cấp ngay trước năm thông báo thuộc diện miễn, giảm thuế theo Hiệp định đã được hợp pháp hóa lãnh sự; – Bản chụp hợp đồng ký kết với các tổ chức, cá nhân tại Việt Nam có xác nhận của người nộp thuế. … – Giấy ủy quyền trong trường hợp người nộp thuế ủy quyền cho đại diện hợp pháp thực hiện thủ tục áp dụng Hiệp định. Trường hợp năm trước đó đã thông báo thuộc diện miễn, giảm thuế theo Hiệp định thì các năm tiếp theo chỉ cần thông báo các bản chụp hợp đồng kinh tế mới ký kết với các tổ chức, cá nhân tại Việt Nam và nước ngoài (nếu có) có xác nhận của người nộp thuế. 15 (mười lăm) ngày trước khi kết thúc hợp đồng làm việc tại Việt Nam hoặc kết thúc năm tính thuế (tùy theo thời điểm nào diễn ra trước) Nhà thầu nước ngoài gửi bản gốc (hoặc bản chụp đã được chứng thực) Giấy chứng nhận cư trú đã được hợp pháp hóa lãnh sự của năm tính thuế đó cho bên Việt Nam ký kết hợp đồng hoặc chi trả thu nhập. Trong phạm vi 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận được Giấy chứng nhận cư trú, bên Việt Nam ký kết hợp đồng hoặc chi trả thu nhập có trách nhiệm nộp cho Cơ quan thuế bản gốc (hoặc bản chụp đã được chứng thực) Giấy chứng nhận cư trú này. Trường hợp vào thời điểm trên vẫn chưa có được Giấy chứng nhận cư trú thì nhà thầu nước ngoài có nghĩa vụ cam kết gửi bản gốc (hoặc bản chụp đã được chứng thực) Giấy chứng nhận cư trú đã được hợp pháp hóa lãnh sự trong quý ngay sau ngày kết thúc năm tính thuế. Trường hợp người nộp thuế không thể cung cấp đủ các thông tin hoặc các tài liệu theo yêu cầu của Hồ sơ thông báo thuộc diện miễn, giảm thuế theo Hiệp định, đề nghị giải trình cụ thể tại Thông báo mẫu số 01/HTQT nêu trên để cơ quan thuế xem xét, quyết định.” – Căn cứ Điều 151 Luật quản lý thuế số 38/2019/QH14 ngày 13/6/2019 quy định về hiệu lực thi hành: “1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2020, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này. 2. Quy định về hóa đơn, chứng từ điện tử của Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2022; khuyến khích cơ quan, tổ chức, cá nhân áp dụng quy định về hóa đơn, chứng từ điện tử của Luật này trước ngày 01 tháng 7 năm 2022. 3. Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 21/2012/QH13, Luật số 71/2014/QH13 và Luật số 106/2016/QH13 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 152 của Luật này…” Căn cứ các quy định trên, trường hợp Công ty MAPL Holdings B.V. (Sau đây gọi tắt là Công ty MAPL) là đối tượng cư trú tại Hà Lan phát sinh thu nhập tại Việt Nam từ hoạt động chuyển nhượng vốn thì thu nhập của Công ty MAPL thuộc đối tượng chịu thuế nhà thầu theo quy định tại Điều 1, Điều 7 Thông tư số 103/2014/TT-BTC . Để xác định khoản thu nhập tại Việt Nam từ hoạt động chuyển nhượng vốn nêu trên thuộc diện miễn thuế tại Việt Nam theo quy định của Hiệp định tránh đánh thuế hai lần giữa Việt Nam và Hà Lan, đề nghị Công ty MAPL căn cứ vào tình hình thực tế, đối chiếu với quy định tại khoản 4 và khoản 5 Điều 13 Hiệp định tránh đánh thuế hai lần giữa Việt Nam và Hà Lan để áp dụng chính sách thuế phù hợp, đúng quy định. Trường hợp Công ty MAPL đáp ứng điều kiện được miễn thuế, giảm thuế do áp dụng Hiệp định tránh đánh thuế hai lần giữa Việt Nam và Hà Lan và ủy quyền cho Công ty thực hiện thủ tục áp dụng Hiệp định thì hồ sơ Thông báo miễn, giảm thuế theo Hiệp định thực hiện theo hướng dẫn tại Điểm b2 Khoản 3 Điều 20 Thông tư số 156/2013/TT-BTC . Hiện nay, Bộ Tài chính đang xây dựng dự thảo các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn Luật quản lý thuế số 38/2019/QH14. Cục Thuế TP Hà Nội sẽ đăng tải nội dung trên trang web https://hanoi.gdt.gov.vn hướng dẫn người nộp thuế khi các văn bản được ban hành. Đề nghị đơn vị căn cứ tình hình thực tế tại đơn vị và các văn bản quy phạm pháp luật để kê khai và nộp thuế theo đúng quy định.
|
Bản tin này chỉ mang tính chất tham khảo, không phải ý kiến tư vấn cụ thể cho bất kì trường hợp nào
Đăng kí để nhận bản tin từ Gonnapass
Liên hệ tư vấn dịch vụ Kế toán – Thuế – Đào tạo: Ms Huyền – 094 719 2091
Tham khảo dịch vụ tư vấn từng lần – giải quyết các nỗi lo rủi ro thuế
Mọi thông tin xin liên hệ:
Công ty TNHH Gonnapass
Phòng 701, tầng 7, toà nhà 3D Center, số 3 Duy Tân, P Dịch Vọng Hậu, Q Cầu Giấy, TP Hà Nội
Email: hotro@gonnapass.com
Facebook: https://www.facebook.com/gonnapassbeyondyourself/
Group Facebook chia sẻ mẫu biểu: https://www.facebook.com/groups/congvanketoan
Group Zalo chia sẻ miễn phí: https://zalo.me/g/xfqykr286
Website: https://gonnapass.com
Hotline/ Zalo : 0888 942 040