Tài nguyên xuất khẩu có thể không được áp dụng thuế suất 0%

5719

Trong quá trình hỗ trợ hoàn thuế GTGT, chúng tôi gặp nhiều trường hợp doanh nghiệp phát sinh giao dịch bán sản phẩm là tài nguyên và không lường trước các rủi ro về tài nguyên xuất khẩu. Cụ thể

Theo quy định từ 1/7/2025

Cần xem xét một số nội dung sau: Từ 01/7/2025, với sản phẩm xuất khẩu có yếu tố tài nguyên, khoáng sản, cần kết luận theo cây quyết định sau:

Câu hỏi kiểm tra Kết quả
Sản phẩm là tài nguyên, khoáng sản khai thác chưa chế biến thành sản phẩm khác KCT, không được áp dụng thuế suất 0% và không được hoàn thuế GTGT
Sản phẩm đã chế biến nhưng thuộc Phụ lục I/II Nghị định 181? KCT, không được áp dụng thuế suất 0% và không được hoàn thuế GTGT
Sản phẩm đã chế biến, không thuộc Phụ lục I/II? Có thể áp dụng 0% nếu đủ điều kiện xuất khẩu
Có cần tính tỷ lệ tài nguyên + năng lượng 51% không? Không còn áp dụng từ 01/7/2025

 

 

Theo công văn 1182/TCT-CS

  • > Từ ngày 01/07/2016 đến trước ngày 01/02/2018:
    • >> Sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản chưa chế biến thành sản phẩm khác thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng
    • >> Sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản đã chế biến thành sản phẩm khác thuộc đối tượng phải xác định tổng trị giá tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng trên giá thành sản xuất sản phẩm để áp dụng chính sách thuế giá trị gia tăng phù hợp
  • > Từ ngày 01/02/2018 đến nay:
    • >> Sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản chưa chế biến thành sản phẩm khác thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng
    • >> Sản phẩm xuất khẩu là hàng hóa được chế biến trực tiếp từ nguyên liệu chính là tài nguyên, khoáng sản thuộc đối tượng phải xác định tổng trị giá tài nguyên, khoáng sản cộng chi phí năng lượng trên giá thành sản xuất sản phẩm để áp dụng chính sách thuế giá trị gia tăng phù hợp, trừ một số trường hợp theo quy định tại khoản 1 Điều 1 Nghị định 146/2017/NĐ-CP thuộc đối tượng áp dụng thuế suất thuế giá trị gia tăng 0% nếu đáp ứng được các điều kiện theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 12 Luật thuế giá trị gia tăng.

Tổng hợp nội dung một số công văn liên quan

STT Số văn bản Ngày ban hành Tóm tắt nội dung
1

276/CT-TTHT

15/02/2017

* Cục Thuế tỉnh Bến Tre hướng dẫn về việc hoàn thuế GTGT dự án đầu tư cho Công ty TNHH SX TM DV Trường Phát.

  • Thuế GTGT đầu vào của tài sản cố định (máy móc, thiết bị) phục vụ cho sản xuất sản phẩm thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT (bột cá) không được kê khai, khấu trừ và không được hoàn thuế.
  • Khoản thuế này được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp.
2

4417/CT-TTHT

09/12/2016

Cục Thuế tỉnh Lào Cai từ chối kiến nghị hoãn áp dụng Thông tư 130/2016/TT-BTC của Công ty Cổ phần hoá chất Bảo Thắng do không phù hợp quy định pháp luật.

  • Doanh nghiệp sản xuất sản phẩm là tài nguyên, khoáng sản khi xuất khẩu có tổng trị giá tài nguyên và chi phí năng lượng từ 51% giá thành trở lên thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT, do đó toàn bộ thuế GTGT đầu vào (bao gồm nguyên, nhiên vật liệu) không được khấu trừ và hoàn thuế.
  • Vướng mắc về chính sách thuế đối với sản phẩm có tỷ lệ từ 51% trở lên của công ty đang được xin ý kiến chỉ đạo từ Bộ Tài chính và Tổng cục Thuế.
3

3563/CT-TTHT

05/10/2016

Cục Thuế tỉnh Lào Cai hướng dẫn chính sách thuế GTGT đối với mặt hàng sten đồng xuất khẩu của Công ty Cổ phần Tứ Đỉnh.

  • Khẳng định xỉ đồng thu mua từ các làng nghề và khu công nghiệp thải ra là phế liệu, không được coi là tài nguyên khoáng sản có nguồn gốc trong nước
  • Trường hợp công ty sản xuất sten đồng từ tinh quặng nhập khẩu, tinh quặng mua trong nước và xỉ đồng thì công ty tự căn cứ theo Thông tư 130/2016/TT-BTC để xác định sản phẩm thuộc đối tượng chịu thuế hay không chịu thuế GTGT.
4

182/TCT-CS

16/01/2017

Tổng cục Thuế hướng dẫn Hội doanh nghiệp vừa và nhỏ Quỳ Hợp – Nghệ An về thuế GTGT đối với tài nguyên, khoáng sản xuất khẩu.

  • Sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên chưa chế biến hoặc đã chế biến có tổng trị giá tài nguyên cộng chi phí năng lượng từ 51% giá thành trở lên thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.
  • Các dự án đầu tư liên quan đến nhóm sản phẩm này (cấp phép từ 01/7/2016) không được hoàn thuế GTGT mà chỉ được kết chuyển số thuế chưa khấu trừ sang kỳ tiếp theo.
  • Hướng dẫn chi tiết công thức và cách xác định trị giá tài nguyên, khoáng sản và chi phí năng lượng trên giá thành sản xuất.
5

207/QĐ-UBND

28/01/2015

Quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh Thừa Thiên Huế giải quyết khiếu nại (lần hai) của Công ty TNHH NN MTV Khoáng sản Thừa Thiên Huế.

  • Yêu cầu Thanh tra tỉnh không truy thu số thuế GTGT 17.495.918.944 đồng do chưa có cơ sở pháp lý rõ ràng về việc xác định các sản phẩm quặng titan đã chế biến hay chưa.
  • Công nhận khiếu nại của công ty về việc Thanh tra chưa kết luận thuế tài nguyên là có cơ sở vì ảnh hưởng đến quyền lợi công ty.
  • Giữ nguyên quyết định xử lý loại khỏi chi phí hợp lý khoản lương dự phòng 7.086.563.985 đồng (nhưng không truy thu do thực tế khó thu hồi) và giữ nguyên việc thu hồi khoản lãi tiền gửi ngân hàng 266.032.781 đồng.
6

3.20 TCT-CS

18/08/2010

Tổng cục Thuế hướng dẫn Cục thuế Bình Định và Bình Thuận về thuế GTGT đối với xỉ titan và tài nguyên từ quặng êmênhít xuất khẩu.

  • Xác định xỉ titan là tài nguyên, khoáng sản đã qua chế biến thành sản phẩm khác, được áp dụng thuế suất 0% khi xuất khẩu nếu đủ điều kiện.
  • Các sản phẩm còn lại (tinh quặng êmênhít có hàm lượng TiO2 >=52%, Zircon, Monazite, Rutile) là tài nguyên chưa chế biến thành sản phẩm khác, thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT khi xuất khẩu và không được áp dụng thuế suất 0%.
7

41/CT-TTHT

Tháng 11/2016

Cục Thuế tỉnh Thanh Hóa hướng dẫn Công ty CPTM Đá Đông về chính sách thuế GTGT.

  •  Nếu mua tài nguyên (đá xẻ) về chế biến thành sản phẩm khác để bán nội địa thì thuộc đối tượng chịu thuế GTGT.
  • Nếu sản phẩm chế biến xuất khẩu có tổng giá trị tài nguyên, khoáng sản và chi phí năng lượng từ 51% trở lên thì không chịu thuế GTGT, không được khấu trừ và hoàn thuế GTGT đầu vào.
  • Với doanh nghiệp mới thành lập chưa có quyết toán năm trước, việc xác định các chi phí này căn cứ vào phương án đầu tư.
8

1071/CT-TTHT

20/05/2010

Cục thuế Nghệ An hướng dẫn Công ty CP y tế Thái Thượng Hoàng về việc khấu trừ, hoàn thuế cho dự án đa ngành (có bệnh viện).\

  • Thuế GTGT đầu vào của tài sản cố định (nhà làm trụ sở, thiết bị chuyên dùng) phục vụ riêng cho bệnh viện không được khấu trừ mà tính vào nguyên giá.
  • Thuế GTGT đầu vào của tài sản cố định dùng chung cho các hoạt động (bệnh viện, thẩm mỹ, thương mại…) được khấu trừ toàn bộ.
  • Thuế GTGT của hàng hoá, dịch vụ dùng chung phải phân bổ theo tỷ lệ doanh thu chịu thuế.
  •  Công ty trong giai đoạn đầu tư trên 1 năm, có số thuế GTGT đầu vào dùng cho đầu tư luỹ kế từ 200 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế.

 

STT Số văn bản Ngày ban hành Tóm tắt nội dung
9

242/CT-TTHT

22/01/2018

Cục Thuế tỉnh Lào Cai hướng dẫn chính sách thuế cho Công ty TNHH Thủy Linh.

  • Quặng Quý xa (Limonite) đã qua chế biến nhưng chưa thành sản phẩm khác khi xuất khẩu thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.
  • Thuế GTGT đầu vào của mặt hàng này không được khấu trừ và không được hoàn thuế.
  • Từ ngày 01/02/2018, việc xác định sản phẩm xuất khẩu được áp dụng theo Nghị định 146/2017/NĐ-CP.
10

312/TCT-CS

Năm 2018

Tổng cục Thuế yêu cầu Cục Thuế tỉnh Yên Bái và Cục Thuế TP Hà Nội xác minh chi phí bao bì của doanh nghiệp thuộc quy trình sản xuất hay quá trình tiêu thụ bán hàng.

  • Việc xác minh này nhằm đảm bảo hạch toán đúng tài khoản kế toán và làm căn cứ chính xác để tính tỷ trọng trị giá tài nguyên, khoáng sản cộng chi phí năng lượng trên giá thành sản xuất.
11

1713/TCT-CS

28/04/2017

Tổng cục Thuế hướng dẫn Cục Thuế tỉnh Ninh Bình về việc hoàn thuế GTGT cho hàng hóa xuất khẩu (xi măng, clinker, vôi bột) và dự án đầu tư.

  • Nếu sản phẩm xuất khẩu thuộc đối tượng áp dụng thuế suất 0% và dự án đầu tư đáp ứng đủ điều kiện thì được xem xét hoàn thuế theo Thông tư 26/2015/TT-BTC.
  • * Từ ngày 01/7/2016, chính sách thuế đối với nhóm hàng này phải áp dụng theo Thông tư 130/2016/TT-BTC và Nghị định 100/2016/NĐ-CP.
12

7937/CCT-TTHT

14/04/2017

 Chi cục Thuế quận Hoàng Mai hướng dẫn thủ tục hoàn thuế cho Công ty TNHH khoáng sản Minh Thịnh.

  • Từ ngày 01/7/2016, doanh nghiệp có hàng xuất khẩu có số thuế GTGT đầu vào chưa khấu trừ từ 300 triệu đồng trở lên được hoàn thuế theo tháng/quý
  • Doanh nghiệp phải hạch toán riêng thuế GTGT đầu vào cho hàng xuất khẩu; trường hợp không hạch toán riêng được thì phải phân bổ theo tỷ lệ doanh thu xuất khẩu trên tổng doanh thu.
13

2304/TCT-CS

01/06/2017

Tổng cục Thuế hướng dẫn Cục Thuế tỉnh Lào Cai về việc hoàn thuế của Công ty CP hóa chất Bảo Thắng.

  • Doanh nghiệp căn cứ vào quyết toán năm trước để xác định tỷ lệ tài nguyên, khoáng sản và năng lượng trên giá thành.
  • Nếu tỷ lệ này từ 51% trở lên: Sản phẩm không chịu thuế GTGT, không được khấu trừ và hoàn thuế đầu vào.
  • Nếu tỷ lệ này dưới 51%: Sản phẩm được áp thuế suất 0% và được xét hoàn thuế GTGT nếu đáp ứng đủ điều kiện quy định.
14

15360/BTC-CST

28/10/2016

Bộ Tài chính trả lời Văn phòng Chính phủ về kiến nghị của Công ty CP Nhịp cầu thế giới.

  • Mặt hàng xi măng xuất khẩu nếu có trị giá tài nguyên và chi phí năng lượng từ 51% trở lên thì phải nộp thuế xuất khẩu với mức thuế suất 5%.
  • Về thuế GTGT, sản phẩm này thuộc đối tượng không chịu thuế nên không được khấu trừ, hoàn thuế đầu vào; số thuế chưa được khấu trừ của dự án đầu tư chỉ được kết chuyển sang kỳ sau.
15

4733/TCT-CS

28/10/2014

Tổng cục Thuế trả lời Hội doanh nghiệp ĐTNN tỉnh Phú Thọ và Công ty TNHH KPC.

  • Sản phẩm bột cao lanh của công ty dù đã qua chế biến đạt tiêu chuẩn và điều kiện xuất khẩu nhưng chưa được xác định là khoáng sản đã chế biến thành sản phẩm khác
  • Do đó, sản phẩm bột cao lanh này vẫn thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT khi xuất khẩu.
16

235/GSQL-GQ1

27/02/2014

Cục Giám sát quản lý về Hải quan hướng dẫn Công ty TNHH Nippon Paint về thủ tục xuất khẩu khoáng sản.

  • Khi xuất khẩu Cao lanh, ngoài hồ sơ hải quan thông thường, công ty phải cung cấp kết quả thí nghiệm phân tích các chỉ tiêu cơ, lý, hóa phù hợp do các phòng thí nghiệm LAS-XD (hoặc tương đương) xác nhận
  • Đồng thời, doanh nghiệp cần cung cấp các giấy tờ chứng minh nguồn gốc khoáng sản theo quy định.
17

5506/BTC-TCT

25/04/2016

Bộ Tài chính trả lời UBND tỉnh Phú Thọ về chính sách thuế đối với bột cao lanh xuất khẩu của Công ty CP hóa chất khoáng sản HTĐ.

  • – Trước ngày 01/07/2016, bột cao lanh siêu mịn đạt tiêu chuẩn quy định (về thành phần Al2O3, Fe2O3, kích cỡ hạt) được coi là sản phẩm đã chế biến thành sản phẩm khác và được áp dụng thuế suất 0% khi xuất khẩu.
  • Từ ngày 01/07/2016, nếu sản phẩm có tổng trị giá tài nguyên và chi phí năng lượng từ 51% trở lên thì chuyển sang thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.
18

1736/TCT-CS

03/05/2017

Tổng cục Thuế hướng dẫn Cục Thuế tỉnh Hải Dương về chính sách hoàn thuế GTGT.

  • Trước ngày 01/07/2016, tài nguyên khoáng sản đã qua chế biến thành sản phẩm khác xuất khẩu được áp thuế suất 0% và được khấu trừ, hoàn thuế
  • Trường hợp doanh nghiệp nộp hồ sơ đề nghị hoàn thuế trên tờ khai tháng 7/2016 nhưng chỉ đề nghị hoàn cho phần thuế GTGT của hàng xuất khẩu phát sinh từ tháng 11/2015 đến tháng 6/2016 thì Cục Thuế có cơ sở xem xét giải quyết hoàn thuế.

 

STT Số văn bản Ngày ban hành Tóm tắt nội dung
9

3861/TCT-CS

10/10/2018

Trường hợp doanh nghiệp thương mại mua sản phẩm (xỉ Titan) từ doanh nghiệp sản xuất để xuất khẩu, cơ sở xác định chính sách thuế GTGT được áp dụng thống nhất với sản phẩm do doanh nghiệp trực tiếp sản xuất xuất khẩu.

  • Doanh nghiệp trực tiếp sản xuất có trách nhiệm xác định và cung cấp thông tin về tỷ lệ trị giá tài nguyên, khoáng sản và chi phí năng lượng trên giá thành sản phẩm cho doanh nghiệp thương mại để làm căn cứ kê khai thuế.
  • Trong trường hợp cần thiết, cơ quan thuế quản lý người mua và người bán sẽ phối hợp để kiểm tra tính chính xác của tỷ lệ do đơn vị sản xuất kê khai.
10

2791/TCT-CS

12/07/2019

Sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản chưa chế biến thành sản phẩm khác thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.

  • Đối với sản phẩm xuất khẩu là đá kích cỡ cm (được khai thác, đập, nghiền, sàng, phân loại), đây được xác định là tài nguyên, khoáng sản chưa chế biến thành sản phẩm khác.
  • Do đó, mặt hàng đá kích cỡ cm khi xuất khẩu thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.
11

58794/CT-TTHT

26/07/2019

Trường hợp doanh nghiệp thương mại mua bột Barit qua trung gian để xuất khẩu, nếu tỷ lệ tài nguyên, khoáng sản và năng lượng trên giá thành sản phẩm dưới 51% thì được áp dụng thuế suất 0% nếu đáp ứng đủ điều kiện

Doanh nghiệp trực tiếp sản xuất ra sản phẩm từ tài nguyên, khoáng sản có trách nhiệm xác định và cung cấp thông tin về tỷ lệ phần trăm này.

12

2524/CT-TTHT (đính kèm 2037/TCT-CS & 1426/BTC-CST)

01/07/2019

Kể từ ngày 01/02/2018, xi măng được sản xuất từ nguyên liệu chính là Clinker, đây là sản phẩm đã được chế biến thành sản phẩm khác (không phải là tài nguyên, khoáng sản nguyên bản)

Do đó, xi măng xuất khẩu không thuộc đối tượng phải xác định tỷ lệ 51% và được áp dụng thuế suất GTGT 0% nếu đáp ứng các điều kiện luật định.

Đồng thời, mặt hàng xi măng xuất khẩu cũng không thuộc nhóm hàng hóa có số thứ tự 211 phải chịu mức thuế xuất khẩu 5%.

13

5432/TCT-CS

28/12/2018

Đối với hàng hóa nhập khẩu sau đó xuất khẩu: Được hoàn thuế GTGT nếu xuất khẩu trước 01/7/2016 hoặc xuất khẩu từ 01/2/2018 (tại địa bàn hoạt động hải quan); không được hoàn thuế trong giai đoạn từ 01/7/2016 đến trước 01/2/2018.

Đối với mặt hàng xỉ sắt thu được từ công nghiệp luyện sắt thép khi xuất khẩu: Giai đoạn từ 01/7/2016 đến trước 01/2/2018 phải thực hiện xác định tỷ trọng 51%.

Từ ngày 01/2/2018, Cục Thuế cần phối hợp với cơ quan chuyên ngành để xác định bản chất sản phẩm và hướng dẫn doanh nghiệp thực hiện.

14

1610/TCT-CS

23/04/2019

Đối với sản phẩm bột ôxít kẽm được tái chế từ bụi lò thu gom, Cục Thuế cần phối hợp với cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành để xác định đặc tính và quy trình sản xuất.

Việc xác nhận của cơ quan chuyên ngành về việc sản phẩm này đã được chế biến thành sản phẩm khác hay chưa là cơ sở bắt buộc để hướng dẫn doanh nghiệp kê khai thuế GTGT.

15

93726/CT-TTHT

16/12/2019

Sản phẩm dây đồng, cáp đồng xuất khẩu được gia công, chế biến từ nguyên liệu phế liệu (dây điện, cáp điện cũ hỏng) không phải là sản phẩm chế biến trực tiếp từ tài nguyên khoáng sản.

Do được chế biến từ tài nguyên đã thành sản phẩm khác, doanh nghiệp không phải xác định tỷ lệ 51% khi xuất khẩu và sản phẩm này thuộc đối tượng áp dụng thuế suất 0%.

16

3193/BTC-CST

Tháng 3/2018

Trường hợp sản phẩm xi măng xuất khẩu thuộc các trường hợp loại trừ theo quy định tại Nghị định 146/2017/NĐ-CP thì được áp dụng thuế suất GTGT 0% và không bị phân loại vào nhóm chịu thuế xuất khẩu 5%.

Nếu không thuộc trường hợp loại trừ và có tổng trị giá tài nguyên, khoáng sản cộng chi phí năng lượng từ 51% trở lên, sản phẩm xi măng sẽ không chịu thuế GTGT và phải chịu mức thuế xuất khẩu 5%.

STT Số văn bản Ngày ban hành Tóm tắt nội dung
19

4565/CT-TTHT

06/09/2018

Cục Thuế tỉnh Hải Dương hướng dẫn chính sách thuế GTGT đối với sản phẩm gạch lát, ngói đất nung xuất khẩu của Công ty cổ phần Gốm Mỹ.

  • Nếu sản phẩm có tỷ lệ tài nguyên (đất) và chi phí năng lượng chiếm dưới 51% giá thành sản xuất thì được áp dụng thuế suất 0% khi xuất khẩu.
  • Nếu tỷ lệ này từ 51% trở lên thì sản phẩm thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.
20

6064/BTC-CST

10/05/2017

Bộ Tài chính giải đáp vướng mắc cho Công ty TNHH Long Vân về cách tính giá tài nguyên, khoáng sản trên giá thành sản phẩm xuất khẩu.

  • Sản phẩm xuất khẩu sản xuất từ tài nguyên, khoáng sản có nguồn gốc nhập khẩu thì không thuộc đối tượng phải tính trị giá tài nguyên, khoáng sản cộng chi phí năng lượng để xét ngưỡng 51%.
  • Doanh nghiệp phải tự khai, tự xác định số thuế GTGT được khấu trừ theo đúng nguồn gốc của nguyên liệu cấu thành.
21

2103/TCT-CS

30/05/2018

Tổng cục Thuế hướng dẫn Cục Thuế TP Hà Nội về chính sách thuế GTGT đối với tài nguyên, khoáng sản.

  • Trong giai đoạn từ 01/07/2016 đến trước ngày 01/02/2018, sản phẩm chế biến từ tài nguyên, khoáng sản phải tính tỷ lệ 51% để xác định thuộc đối tượng 0% hay không chịu thuế GTGT.
  • Từ ngày 01/02/2018, việc xác định chính sách thuế áp dụng theo Nghị định 146/2017/NĐ-CP và hướng dẫn tại Thông tư 25/2018/TT-BTC.
22

455/TCT-CS

01/02/2019

Tổng cục Thuế trả lời Cục Thuế tỉnh Thái Nguyên về hoàn thuế GTGT cho dự án đầu tư của Công ty CP khoáng sản và luyện kim Trung Thành.

  • Nếu than cốc nhập khẩu được cơ quan chuyên ngành xác định là nguyên liệu chính để sản xuất và không phải là tài nguyên có nguồn gốc trong nước thì không phải cộng vào để tính tỷ trọng 51%.
23

5053/BTC-CST

18/05/2021

Bộ Tài chính trả lời Công ty CP đầu tư và xuất nhập khẩu Bình Minh về thuế GTGT đối với mặt hàng đá viên tròn mài bóng dùng cho trang trí nội ngoại thất.

Văn bản hệ thống hóa các quy định chính sách thuế đối với khoáng sản qua 3 giai đoạn: trước 01/01/2014, từ 01/01/2014 đến trước 01/07/2016, và từ 01/07/2016 trở đi.

Yêu cầu doanh nghiệp căn cứ vào quy định pháp luật của từng thời kỳ và quy trình sản xuất thực tế để áp dụng chính sách tương ứng.

24

2198/TCT-CS

04/06/2018

Tổng cục Thuế hướng dẫn Cục Thuế tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu về việc xác định tỷ trọng tài nguyên đối với dây đồng xuất khẩu.

Việc thu mua đồng mô tơ, đồng phế liệu để sản xuất dây đồng xuất khẩu từ ngày 01/07/2016 đến trước 01/02/2018 vẫn phải thực hiện tính tỷ lệ 51% tài nguyên và năng lượng.

Từ ngày 01/02/2018, chính sách áp dụng theo các trường hợp loại trừ quy định tại Nghị định 146/2017/NĐ-CP.

25

11/2018/HT-KT

05/11/2018

Đây là công văn kiến nghị của doanh nghiệp (Công ty TNHH TM XNK Hồng Thúy) gửi Văn phòng Chính phủ.

  • Doanh nghiệp phản ánh vướng mắc khi cơ quan thuế tạm dừng hoàn thuế GTGT do chờ hướng dẫn xem đồng phế liệu (dùng sản xuất dây đồng 2,6mm) có bị coi là tài nguyên khoáng sản để tính tỷ trọng 51% hay không.
26

5087/TCT-CS

13/12/2018

Tổng cục Thuế trả lời kiến nghị của Công ty Hồng Thúy (chuyển từ Văn phòng Chính phủ) và Cục Thuế tỉnh Hưng Yên.

  • Tổng cục Thuế yêu cầu Cục Thuế tỉnh Hưng Yên phối hợp với các cơ quan quản lý chuyên ngành để xác định dây đồng xuất khẩu có được chế biến từ nguyên liệu đã chế biến hay chưa chế biến thành sản phẩm khác.
  • Kết quả xác định của cơ quan chuyên ngành là cơ sở bắt buộc để hướng dẫn doanh nghiệp kê khai, xét hoàn thuế.
27

56268/CT-TTHT

29/08/2016

* Cục Thuế TP Hà Nội hướng dẫn chính sách thuế cho Công ty CP Tập đoàn khoáng sản và thương mại VQB

  • Trường hợp công ty xuất khẩu các sản phẩm chế biến từ tài nguyên, khoáng sản có nguồn gốc nhập khẩu thì được áp dụng thuế suất 0% nếu đáp ứng đủ hồ sơ, điều kiện luật định.
  • Công ty được xét hoàn thuế GTGT nếu có số thuế đầu vào của hàng xuất khẩu chưa khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên trong kỳ.
STT Số văn bản Ngày ban hành Tóm tắt nội dung
28

1331/HPH-QLDN6

13/03/2026

Thuế TP Hải Phòng hướng dẫn Công ty TNHH chính xác Hồng Trí về việc giảm thuế GTGT theo Nghị định 174/2025/NĐ-CP.

  • Trường hợp mua nhôm thỏi, thép tấm để đúc, đột dập thành sản phẩm, nếu sản phẩm đầu ra thuộc nhóm kim loại (mã 24202) tại Phụ lục I Nghị định 174/2025/NĐ-CP thì không được giảm thuế GTGT (vẫn áp dụng mức 10%).
  • Đối với hoạt động nhận gia công mạ bề mặt (mã ngành 2592), nếu không thuộc Phụ lục I, II của Nghị định 174/2025/NĐ-CP thì được áp dụng chính sách giảm thuế GTGT xuống 8%.
29

3406/CTBDI-TTHT

19/09/2024

Cục Thuế tỉnh Bình Định trả lời Công ty TNHH Sản xuất và Xuất khẩu VTSTONE về cách xác định tỷ trọng trị giá tài nguyên đối với sản phẩm đá tự nhiên cắt xẻ, mài bóng.

Cơ quan thuế chỉ hướng dẫn nguyên tắc xác định theo Thông tư 25/2018/TT-BTC, trong đó doanh nghiệp phải tự căn cứ chế độ kế toán để tính giá thành.

Do doanh nghiệp trình bày chung chung về quy trình, không nêu rõ khoản chi phí nào thuộc chi phí trực tiếp, gián tiếp (tử số hay mẫu số) nên cơ quan thuế không có căn cứ để hướng dẫn cụ thể.

30

6167/CTBRV-TTHT

14/09/2023

Cục Thuế tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu trả lời Công ty Cổ phần CNG Việt Nam về chính sách thuế đối với khí thiên nhiên nén (CNG) xuất khẩu.

  • Cơ quan chức năng (Sở Khoa học và Công nghệ, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng) cho biết chưa có cơ sở để làm rõ hoặc không có thẩm quyền xác định khí CNG là sản phẩm đã chế biến thành sản phẩm khác hay chưa.
  • Cơ quan thuế yêu cầu doanh nghiệp tiếp tục căn cứ theo các quy định tại Nghị định 146/2017/NĐ-CP và Thông tư 25/2018/TT-BTC để thực hiện.
31

4936/CT-TTHT

Tháng 5/2018

Cục Thuế TP HCM hướng dẫn Công ty TNHH SX TM Dây và Cáp điện Tài Trường Thành về hoàn thuế GTGT đối với dây và cáp điện xuất khẩu.

  • Nguyên liệu đồng, nhôm, thép dù mua trong nước nhưng nếu doanh nghiệp chứng minh được có nguồn gốc nhập khẩu thì khi xuất khẩu sản phẩm được áp dụng thuế suất 0%
  • Từ ngày 01/02/2018, sản phẩm dây cáp điện xuất khẩu thuộc trường hợp loại trừ theo Nghị định 146/2017/NĐ-CP, do đó được áp dụng thuế suất GTGT 0% nếu đáp ứng đủ điều kiện theo Thông tư 219/2013/TT-BTC.
32

2395/CT-CS

15/04/2026

Cục Thuế (Bộ Tài chính) trả lời Thuế tỉnh Quảng Trị và Công ty CP vật liệu xây dựng Việt Nam về thuế GTGT đối với xi măng, clinker xuất khẩu.

  • Khẳng định việc áp dụng chính sách thuế GTGT đối với các mặt hàng này đã được quy định rõ tại Luật Thuế GTGT số 48/2024/QH15 và Nghị định số 181/2025/NĐ-CP
  • Đề nghị doanh nghiệp tự căn cứ các văn bản này để thực hiện; trường hợp còn vướng mắc thì gửi văn bản đến Cục Quản lý, giám sát chính sách thuế, phí và lệ phí (Bộ Tài chính) để được hướng dẫn.
33

1532/QTR-QLDN1

23/09/2025

Thuế tỉnh Quảng Trị hướng dẫn Công ty CP vật liệu xây dựng Việt Nam về thuế suất GTGT với mặt hàng Clinker xi măng xuất khẩu.

  • Cơ quan thuế xác nhận mặt hàng Clinker xi măng xuất khẩu không nằm trong Phụ lục I, II (Danh mục tài nguyên khoáng sản hạn chế xuất khẩu) ban hành kèm theo Nghị định số 181/2025/NĐ-CP.
  • Do đó, hoạt động xuất khẩu mặt hàng Clinker xi măng được áp dụng theo quy định tại điểm g khoản 4 Điều 17 và điểm c khoản 2 Điều 38 của Nghị định 181/2025/NĐ-CP
Theo công văn 748/TCT-CS – Tài nguyên nguyên liệu nhập khẩu và nội địa

Căn cứ quy định trên, theo nội dung trình bây của Cục Thuế tỉnh Hà Nam tại công văn số 3804/CT-KKKTT, Trường hợp dự án nhà máy sản xuất đá ốp lát thạch anh nhân tạo cao cấp của Công ty Cổ phần Casablanca Việt Nam có sử dụng một phần nguyên liệu để sản xuất là tài nguyên khoáng sản có nguồn gốc trong nước, còn lại sử dụng nguyên liệu tài nguyên khoáng sản có nguồn gốc nhập khẩu thì việc xác định tỷ trọng trị giá tài nguyên, khoáng sản và chi phí năng lượng trên giá thành sản xuất sản phẩm theo quy định tại Điều 1 Thông tư số 25/2018/TT-BTC ngày 16/03/2018 của Bộ Tài chính nêu trên. Trong đó, trị giá tài nguyên, khoáng sản để xác định tỷ trọng trị giá tài nguyên, khoáng sản và chi phí năng lượng trên giá thành sản xuất sản phẩm là tài nguyên, khoáng sản có nguồn gốc trong nước (không bao gồm tài nguyên, khoáng sản có nguồn gốc nhập khẩu).

Theo công văn 19711/CT-TT&HT – Tài nguyên nguyên liệu nhập khẩu và nội địa

Trường hợp Công ty sử dụng nguyên liệu sản xuất chính là sắt thép mua trong nước và nhập khẩu từ nước ngoài về để sản xuất ra sản phẩm xuất khẩu thì sắt thép nhập khẩu không thuộc đối tượng phải tính trị giá tài nguyên, khoáng sản. Việc xác định tỷ trọng tài nguyên khoáng sản và chi phí năng lượng trên giá thành do Công ty tự xác định và tự chịu trách nhiệm. Công ty xác định trị giá tài nguyên, khoáng sản có nguồn gốc trong nước để áp dụng thuế suất thuế GTGT cho phù hợp:

  • > Nếu sản phẩm xuất khẩu là hàng hóa được sản xuất từ tài nguyên, khoáng sản có tổng trị giá tài nguyên khoáng sản có nguồn gốc trong nước cộng với chi phí năng lượng chiếm từ 51% giá thành sản xuất sản phẩm trở lên thì thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng, Công ty không được khấu trừ và hoàn thuế GTGT đầu vào của hàng hóa nêu trên.
  • > Nếu sản phẩm xuất khẩu là hàng hóa được sản xuất từ tài nguyên, khoáng sản có tổng trị giá tài nguyên khoáng sản có nguồn gốc trong nước cộng với chi phí năng lượng chiếm dưới 51% giá thành sản xuất sản phẩm thì được áp dụng thuế suất 0%, Công ty được khấu trừ và hoàn thuế GTGT theo quy định.

Theo công văn 2791/TCT-CS

…Công ty xuất khẩu sản phẩm đá… sản phẩm xuất khẩu nêu trên của Công ty là tài nguyên, khoáng sản chưa chế biến thành sản phẩm khác nên thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng.

  • > Sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản chưa chế biến thành sản phẩm khác thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng.
  • > Sản phẩm xuất khẩu là hàng hóa được chế biến trực tiếp từ nguyên liệu chính là tài nguyên, khoáng sản thuộc đối tượng xác định tổng trị giá tài nguyên, khoáng sản và chi phí năng lượng trên giá thành để áp dụng chính sách thuế GTGT phù hợp. Nếu sản phẩm xuất khẩu có tổng trị giá tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng chiếm từ 51% giá thành sản xuất sản phẩm trở lên thì thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT. Nếu sản phẩm xuất khẩu có tổng trị giá tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng dưới 51% giá thành sản xuất sản phẩm thì thuộc đối tượng áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% theo quy định.
  • > Việc xác định trị giá tài nguyên, khoáng sản và chi phí năng lượng trên giá thành sản xuất sản phẩm xác định theo từng loại sản phẩm xuất khẩu.
Trích dẫn Cơ sở Luật

Tại Khoản 6 Điều 1 Luật số 31/2013/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế GTGT quy định về khấu trừ thuế GTGT như sau:

“1. Cơ sở kinh doanh nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế được khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào như sau:

a) Thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng được khấu trừ toàn bộ, kể cả thuế giá trị gia tăng đầu vào không được bồi thường của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng bị tổn thất;

b) Thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hóa, dịch vụ sử dụng đồng thời cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế và không chịu thuế thì chỉ được khấu trừ số thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng. Cơ sở kinh doanh phải hạch toán riêng thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ và không được khấu trừ; trường hợp không hạch toán riêng được thì thuế đầu vào được khấu trừ tính theo tỷ lệ % giữa doanh thu của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng so với tổng doanh thu hàng hóa, dịch vụ bán ra;

Tại khoản 1 Điều 1 Luật số 106/2016/QH13 ngày 6/4/2016 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế GTGT, Luật thuế TTĐB và Luật quản lý thuế quy định như sau:

“Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số Điều theo Luật số 31/2013/QH13:

23. Sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản khai thác chưa chế biến thành sản phẩm khác; sản phẩm xuất khẩu là hàng hóa được chế biến từ tài nguyên, khoáng sản có tổng trị giá tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng chiếm từ 51% giá thành sản phẩm trở lên.”

Căn cứ quy định tại Khoản 1 Điều 1 Nghị định số 146/2017/NĐ-CP ngày 15/12/2017 của Chính phủ về đối tượng không chịu thuế GTGT: Tại Điều 1 Thông tư số 25/2018/TT-BTC ngày 16/3/2018 của Bộ Tài chính hướng dẫn về đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng như sau:

“23. Sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản khai thác chưa chế biến thành sản phẩm khác.

Sản phẩm xuất khẩu là hàng hóa được chế biến trực tiếp từ nguyên liệu chính là tài nguyên, khoáng sản có tổng trị giá tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng chiếm từ 51% giá thành sản xuất sản phẩm trở lên, trừ một số trường hợp theo quy định tại khoản 1 Điều 1 Nghị định số 146/2017/NĐ-CP.

a) Tài nguyên, khoáng sản là tài nguyên, khoáng sản có nguồn gốc trong nước gồm: Khoáng sản kim loại; khoáng sản không kim loại; dầu thô; khí thiên nhiên; khí than.

b) Việc xác định tỷ trọng trị giá tài nguyên, khoáng sản và chi phí năng lượng trên giá thành được thực hiện theo công thức:

Tỷ trọng trị giá tài nguyên, khoáng sản và chi phí năng lượng trên giá thành sản xuất sản phẩm

=

Trị giá tài nguyên, khoáng sản + chi phí năng lượng

x 100%

Tổng giá thành sản xuất sản phẩm

Trong đó:

Trị giá tài nguyên, khoáng sản đưa vào chế biến được xác định như sau: Đối với tài nguyên, khoáng sản trực tiếp khai thác là chi phí trực tiếp, gián tiếp khai thác ra tài nguyên, khoáng sản không bao gồm chi phí vận chuyển tài nguyên, khoáng sản từ nơi khai thác đến nơi chế biến; đối với tài nguyên, khoáng sản mua để chế biến tiếp là giá thực tế mua không bao gồm chi phí vận chuyển tài nguyên, khoáng sản từ nơi mua đến nơi chế biến.

Chi phí năng lượng gồm: nhiên liệu, điện năng, nhiệt năng.

Trị giá tài nguyên, khoáng sản và chi phí năng lượng được xác định theo giá trị ghi sổ kế toán phù hợp với Bảng tổng hợp tính giá thành sản phẩm.

Giá thành sản xuất sản phẩm bao gồm: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung. Các chi phí gián tiếp như chi phí bán hàng, chi phí quản lý, chi phí tài chính và chi phí khác không được tính vào giá thành sản xuất sản phẩm.

Tỷ lệ trị giá tài nguyên, khoáng sản và chi phí năng lượng trên giá thành sản xuất sản phẩm được xác định căn cứ vào quyết toán năm trước và tỷ lệ này được áp dụng ổn định trong năm xuất khẩu. Trường hợp năm đầu tiên xuất khẩu sản phẩm thì tỷ lệ trị giá tài nguyên, khoáng sản và chi phí năng lượng trên giá thành sản xuất sản phẩm được xác định theo phương án đầu tư và tỷ lệ này được áp dụng ổn định trong năm xuất khẩu; trường hợp không có phương án đầu tư thì tỷ lệ trị giá tài nguyên, khoáng sản và chi phí năng lượng trên giá thành sản xuất sản phẩm được xác định theo thực tế của sản phẩm xuất khẩu.…”

 

[collapse]

Đăng kí để nhận bản tin từ Gonnapass Email Address  

Bản tin này chỉ mang tính chất tham khảo, không phải ý kiến tư vấn cụ thể cho bất kì trường hợp nào.

Đăng kí để nhận bản tin từ Gonnapass

Liên hệ tư vấn dịch vụ Kế toán – Thuế – Đào tạo: Ms Huyền – 094 719 2091

Tham khảo dịch vụ tư vấn từng lần – giải quyết các nỗi lo rủi ro thuế

Mọi thông tin xin liên hệ:

Công ty TNHH Gonnapass

Phòng 701, tầng 7, toà nhà 3D Center, số 3 Duy Tân, P Dịch Vọng Hậu, Q Cầu Giấy, TP Hà Nội

Email: hotro@gonnapass.com

Facebook: https://www.facebook.com/gonnapassbeyondyourself/

Group Facebook chia sẻ mẫu biểu: https://www.facebook.com/groups/congvanketoan

Group Zalo chia sẻ miễn phí: https://zalo.me/g/xefwrd200

Website: https://gonnapass.com

Hotline/ Zalo : 0888 942 040

avatar
admin

Nếu bạn thích bài viết, hãy thả tim và đăng ký nhận bản tin của chúng tôi

Ý kiến bình luận

You cannot copy content of this page