Tăng lương tối thiểu vùng

Ngày đăng : 27/06/2022 09:59 PM

Tăng lương tối thiểu vùng từ 1/7/2022 là nội dung quan trọng được đề cập tại nghị định 38/2022/NĐ-CP, mức tăng khoảng 200.000 – 300.000 VNĐ/tháng

@tuvanthue Tăng lương tối thiểu từ 1/7/2022 #learnontiktok #tangluong #ketoan #luatlaodong #kiemtoan #tienluong ♬ nhạc nền – Kế toán

Download 38nd.signed

Nghị định 38/2022/NĐ-CP có hiệu lực từ 1/7/2022 với nội dung chính thức tăng lương tối thiểu vùng từ ngày 01/07/2022. Cụ thể như sau:

Tăng tiền lương tối thiểu vùng thêm 6% 

Về mức lương tối thiểu tháng, Nghị định quy định các mức lương tối thiểu tháng theo 4 vùng, mức lương tối thiểu nêu trên tăng bình quân 6% (tương ứng tăng từ 180.000 đồng – 260.000 đồng) so với mức lương tối thiểu hiện hành.

Vùng Điều kiện bình thường Môi trường nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm (+5%) Môi trường đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm (+7%)
Công việc giản đơn nhất Công việc cần trình độ trung cấp, cao đẳng, đại học (+7%) Công việc giản đơn nhất Công việc cần trình độ trung cấp, cao đẳng, đại học (+7%) Công việc giản đơn nhất Công việc cần trình độ trung cấp, cao đẳng, đại học (+7%)
I 4.680.000 5.007.600 4.914.000 5.257.980 5.007.600 5.358.132
II 4.160.000 4.451.200 4.368.000 4.673.760 4.451.200 4.762.784
III 3.640.000 3.894.800 3.822.000 4.089.540 3.894.800 4.167.436
IV 3.250.000 3.477.500 3.412.500 3.651.375 3.477.500 3.720.925

 

Những hệ quả của lương tối thiểu vùng tăng

Người lao động có thể được tăng lương

Do lương tối thiểu vùng là mức lương thấp nhất làm cơ sở để doanh nghiệp và người lao động thỏa thuận và trả lương trong điều kiện lao động bình thường (Theo Nghị định 157/2018/NĐ-CP), do đó doanh nghiệp phải điều chỉnh tăng lương cho người lao động đang nhận lương tối thiểu vùng.

Nếu trả lương thấp hơn mức lương tối thiểu, doanh nghiệp sẽ bị phạt theo Nghị định 12/2022/NĐ-CP từ 40.000.000 – 150.000.000 đồng.

Điều 90. Tiền lương -Bộ luật Lao động năm 2019

1. Tiền lương là số tiền mà người sử dụng lao động trả cho người lao động theo thỏa thuận để thực hiện công việc, bao gồm mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác.

2. Mức lương theo công việc hoặc chức danh không được thấp hơn mức lương tối thiểu.

Tiền đóng bảo hiểm bắt buộc, kinh phí công đoàn có thể tăng 

Với người lao động được tăng lương từ ngày 1/7/2022, tiền lương tháng tính đóng bảo hiểm bắt buộc cũng có sự điều chỉnh. Mức tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc không thấp hơn mức lương tối thiểu vùng. Ngoài ra, mức đóng kinh phí công đoàn của doanh nghiệp cũng tăng.

Giảm tỷ lệ đóng bảo hiểm bắt buộc do dịch Covid-19

Ảnh hưởng tới các chế độ khác của người lao động

Tác động Nội dung Cơ sở pháp lý

Lương ngừng việc

Về cơ bản, trường hợp phải ngừng việc, người lao động được trả lương không thấp hơn mức lương tối thiểu Điều 99 Bộ Luật Lao động 2019

Tính thiệt hại mà NLĐ phải bồi thường

Khi người lao động làm hư hỏng dụng cụ, thiết bị hoặc có hành vi khác gây thiệt hại tài sản của người sử dụng lao động thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật hoặc nội quy lao động.

Trường hợp người lao động gây thiệt hại không nghiêm trọng do sơ suất với giá trị không quá 10 tháng lương tối thiểu vùng do Chính phủ công bố được áp dụng tại nơi người lao động làm việc thì người lao động phải bồi thường nhiều nhất là 03 tháng tiền lương và bị khấu trừ hằng tháng vào lương

Điều 129 Bộ Luật Lao động 2019

Chuyển NLĐ làm công việc khác

Nếu tiền lương của công việc mới thấp hơn tiền lương của công việc cũ thì được giữ nguyên tiền lương của công việc cũ trong thời hạn 30 ngày làm việc.

Tiền lương theo công việc mới ít nhất phải bằng 85% tiền lương của công việc cũ nhưng không thấp hơn mức lương tối thiểu.

Điều 29 Bộ Luật Lao động 2019
Tăng mức hưởng trợ cấp thất nghiệp Trường hợp mức tiền lương tháng của người lao động cao hơn 20 tháng lương tối thiểu vùng thì mức tiền lương tháng đóng BHTN bằng 20 tháng lương tối thiểu vùng.

Bên cạnh đó, mức hưởng trợ cấp thất nghiệp tối đa mà người lao động được nhận hằng tháng sẽ không vượt quá 05 lần mức lương tối thiểu vùng.

Điều 50 Luật Việc làm 2013

Tham khảo công văn số 2588/BHXH-QLT của BHXH-QLT TP Hà Nội và công văn 3288/BHXH-QLT

Cơ sở pháp lý: Điểm 2.6 khoản 2 Điều 6 Quyết định 595/QĐ-BHXH đã dẫn chiếu ở trên, mức tiền lương tháng tối thiểu đóng BHXH được xác định như sau:

– Người lao động làm công việc giản đơn nhất trong điều kiện bình thường: Tiền lương tháng tối thiểu đóng BHXH không thấp hơn mức lương tối thiểu vùng.

– Người lao động làm công việc hoặc chức danh đòi hỏi lao động qua đào tạo, học nghề: Tiền lương tháng tối thiểu đóng BHXH cao hơn ít nhất 7% so với mức lương tối thiểu vùng.

– Người lao động làm công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm: Tiền lương tháng tối thiểu đóng BHXH cao hơn ít nhất 5% so với mức lương của công việc có độ phức tạp tương đương trong điều kiện bình thường.

– Người lao động làm công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm: Cao hơn ít nhất 7% so với mức lương của công việc có độ phức tạp tương đương trong điều kiện bình thường.

Biên soạn: Trần Thị Hương Lan

Bản tin này chỉ mang tính chất tham khảo, không phải ý kiến tư vấn cụ thể cho bất kì trường hợp nào.

Đăng kí để nhận bản tin từ Gonnapass


Để biết thêm thông tin cụ thể, xin vui lòng liên hệ với các chuyên viên tư vấn.

Mọi thông tin xin liên hệ:

Công ty TNHH Gonnapass

Phòng 701, tầng 7, toà nhà 3D Center, số 3 Duy Tân, P Dịch Vọng Hậu, Q Cầu Giấy, TP Hà Nội

Email: hotro@gonnapass.com

Facebook: https://www.facebook.com/gonnapass.com/

Tags
Ý kiến bình luận