Thuế GTGT thức ăn chó mèo

17

Thuế GTGT thức ăn chó mèo có thể thuộc diện không chịu thuế GTGT nếu bạn chứng minh được hàng hóa là “thức ăn chăn nuôi theo quy định của pháp luật về chăn nuôi”

Thảo luận Topic tại: https://www.facebook.com/groups/congvanketoan/

Cơ sở pháp lý – Luật 48/2024/QH15

Điều 5. Đối tượng không chịu thuế 3. Thức ăn chăn nuôi theo quy định của pháp luật về chăn nuôi; thức ăn thủy sản theo quy định của pháp luật về thủy sản.

Như vậy, trường hợp Công ty có sản xuất thức ăn cho thú cưng (chó, mèo…) nếu sản phẩm thức ăn cho thú cưng phù hợp với quy định về thức ăn chăn nuôi tại Luật chăn nuôi số 32/2018/QH14 thì thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.

Về thực tiễn thuế, thường một số chất vấn được yêu cầu giải trình

  • căn cứ sản phẩm được quản lý như thức ăn chăn nuôi theo pháp luật chăn nuôi (ví dụ: nằm trong danh mục/đăng ký/công bố theo cơ chế chuyên ngành…)

  • Có xác nhận trả lời của Cơ quan thuế: bán lẻ thức ăn chó, mèo nếu thuộc Danh mục thức ăn chăn nuôi do Bộ NN công bố thì không chịu thuế GTGT?

Căn cứ Điều 2 Luật chăn nuôi số 32/2018/QH14 ngày 19/11/2018, quy định:

“Điều 2. Giải thích từ ngữ Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

5. Vật nuôi bao gồm gia súc, gia cầm và động vật khác trong chăn nuôi.

…8. Động vật khác trong chăn nuôi là động vật ngoài gia súc, gia cầm và ngoài Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ, danh mục động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm, động vật rừng thông thường, động vật thủy sản, danh mục động vật rừng hoang dã thuộc Phụ lục của Công ước về buôn bán quôc tế các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp. …

25. Thức ăn chăn nuôi là sản phẩm, mà vật nuôi ăn, uống ở dạng tươi, sống hoặc đã qua chế biến bao gồm thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh, thức ăn đậm đặc, thức ăn bổ sung và thức ăn truyền thống.”

Căn cứ Điều 32 Luật Chăn nuôi 2018 quy định:

Yêu cầu đối với thức ăn chăn nuôi thương mại trước khi lưu thông trên thị trường

1. Công bố tiêu chuẩn áp dụng và công bố hợp quy theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật, chất lượng sản phẩm, hàng hóa.

2. Có chất lượng phù hợp tiêu chuẩn công bố áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng.

3. Sản xuất tại cơ sở có Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thức ăn chăn nuôi do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp.

4. Công bố thông tin sản phẩm thức ăn chăn nuôi trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

5. Nhãn hoặc tài liệu kèm theo thức ăn chăn nuôi thực hiện theo quy định tại Điều 46 của Luật này.

Căn cứ Điều 46 Luật Chăn nuôi 2018 quy định: Ghi nhãn thức ăn chăn nuôi

1. Ghi nhãn thức ăn chăn nuôi thực hiện theo quy định của pháp luật về nhãn hàng hóa và theo quy định sau đây:

a) Đối với thức ăn chăn nuôi thương mại thì nhãn sản phẩm hoặc tài liệu kèm theo phải thể hiện thông tin về tên sản phẩm, thành phần nguyên liệu chính, chỉ tiêu chất lượng, nơi sản xuất, ngày sản xuất, thời hạn sử dụng, hướng dẫn bảo quản, hướng dẫn sử dụng; thông tin về tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đối với hàng hóa bảo đảm yêu cầu truy xuất nguồn gốc sản phẩm;

b) Đối với thức ăn chăn nuôi khác thì nhãn sản phẩm hoặc tài liệu kèm theo phải có thông tin để nhận biết và truy xuất được nguồn gốc sản phẩm. …

Trích công văn 4583/TCT-CS

Căn cứ các hướng dẫn nêu trên, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

(i) Các sản phẩm thuộc đối tượng không chịu thuế:

  • – Các loại thức ăn khác dùng cho gia súc, gia cầm, thủy sản và vật nuôi khác, các chất phụ gia thức ăn chăn nuôi (như premix, hoạt chất và chất mang) thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định số 08/2010/NĐ-CP ngày 05/02/2010 của Chính phủ về quản lý thức ăn chăn nuôi và khoản 2, khoản 3 Điều 1 Thông tư số 50/2014/TT-BNNPTNT ngày 24/12/2014 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

Trích công văn 1185/TCT-CS

Về chính sách thuế đối với mặt hàng bã (như bã đậu nành, bã hèm bia, bã sắn) làm thức ăn chăn nuôi, tại khoản 1 Điều 3 Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính phủ đã quy định: “thức ăn cho gia súc, gia cầm, thủy sản và thức ăn cho vật nuôi khác, bao gồm các loại sản phẩm đã qua chế biến hoặc chưa qua chế biến như cám, bã, khô dầu các loại, bột cá, bột xương, bột tôm, các loại thức ăn khác dùng cho gia súc, gia cầm, thủy sản và vật nuôi khác, các chất phụ gia thức ăn chăn nuôi (như premix, hoạt chất và chất mang).” thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.

Theo công văn 8216/CT-TTHT

Căn cứ các quy định trên:

Trường hợp Công ty theo trình bày, có ngành nghề kinh doanh bán lẻ các loại thức ăn cho chó, mèo nếu thuộc Danh mục thức ăn chăn nuôi của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn công bố theo Nghị định số 39/2017/NĐ-CP ngày 04/4/2017 (có hiệu lực từ ngày 20/5/2017 và trước đây theo Nghị định số 08/2010/NĐ-CP) thì thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.

Trường hợp Công ty vừa có hoạt động chịu thuế GTGT, vừa có hoạt động không chịu thuế GTGT mà không hạch toán riêng được thì phân bổ thuế GTGT đầu vào được thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 14 Thông tư số 219/2013/TT-BTC đã được sửa đổi, bổ sung theo Khoản 9 Điều 1 Thông tư số 26/2015/TT-BTC nêu trên.

Căn cứ Khoản 1, Khoản 4 Nghị Định 39/2017/NĐ-CP ngày 04/4/2017 của Chính phủ quy định về quản lý thức ăn chăn nuôi, thủy sản:

+ Tại Khoản 1 Điều 3 quy định về giải thích từ ngữ:

“ Thức ăn chăn nuôi, thủy sản là những sản phẩm mà vật nuôi ăn, uống (hoặc bổ sung vào môi trường nuôi đối với thức ăn thủy sản) ở dạng tươi, sống hoặc đã qua chế biến, bảo quản, bao gồm thức ăn dinh dưỡng và thức ăn chức năng ở các dạng: Nguyên liệu, thức ăn đơn; thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh; thức ăn đậm đặc, thức ăn bổ sung, phụ gia thức ăn và các sản phẩm bổ sung vào môi trường nuôi (đối với thức ăn thủy sản) nhằm tạo thức ăn tự nhiên, ổn định môi trường nuôi, tăng hiệu quả sử dụng thức ăn.”

… Vật nuôi là các loại gia súc, gia cầm, ong, tằm, động vật thủy sản được con người nuôi giữ.”

Bản tin này chỉ mang tính chất tham khảo, không phải ý kiến tư vấn cụ thể cho bất kì trường hợp nào

Đăng kí để nhận bản tin từ Gonnapass

Liên hệ tư vấn dịch vụ Kế toán – Thuế – Đào tạo: Ms Huyền – 094 719 2091

Tham khảo dịch vụ tư vấn từng lần – giải quyết các nỗi lo rủi ro thuế

Mọi thông tin xin liên hệ:

Công ty TNHH Gonnapass

Phòng 701, tầng 7, toà nhà 3D Center, số 3 Duy Tân, P Dịch Vọng Hậu, Q Cầu Giấy, TP Hà Nội

Email: hotro@gonnapass.com

Facebook: https://www.facebook.com/gonnapassbeyondyourself/

Group Facebook chia sẻ mẫu biểu: https://www.facebook.com/groups/congvanketoan

Group Zalo chia sẻ miễn phí: https://zalo.me/g/xfqykr286

Website: https://gonnapass.com

Hotline/ Zalo : 0888 942 040

avatar
admin

Nếu bạn thích bài viết, hãy thả tim và đăng ký nhận bản tin của chúng tôi

Ý kiến bình luận

You cannot copy content of this page