Rất nhiều vướng mắc quyết toán thuế đã được giải đáp tại Hội thảo hỗ trợ của Thuế Tây Ninh
| Thảo luận Topic tại: https://www.facebook.com/groups/congvanketoan/ |
Trường hợp này, đề nghị NNT liên hệ trực tiếp với Công chức quản lý thuế, cung cấp thông tin cụ thể để được hướng dẫn.
Trân trọng !
Kính gửi: Quý doanh nghiệp!
Trường hợp HTKK trên máy bị văng ra sau khi đăng nhập thường gặp đối với những tài khoản người dùng trên máy chưa được phân quyền đọc/ghi dữ liệu ở thư mục cài đặt của HTKK, thường là: C:\Program Files (x86)\HTKK.
Quý nghiệp thực hiện phân quyền cho tài khoản người dùng có đẩy đủ quyền sẽ không bị lỗi như trên.
Nếu gặp các vấn đề về kỹ thuật, Quý doanh nghiệp vui lòng liên hệ Phòng Quản trị dữ liệu và quản lý rủi ro – Thuê tỉnh Tây Ninh, điện thoại: 0272 3822873.
Trân trọng./.
Kính gửi: Công ty TNHH Coepto Việt Nam (MST: 1101851915)
-Trả lời câu hỏi 1/:
Căn cứ khoản 12 Điều 10 Nghị định 320/2025/NĐ-CP quy định như sau:
“Điều 10. Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp, cụ thể như sau:
[…]
12. Thuế giá trị gia tăng đầu vào đã được khấu trừ hoặc hoàn thuế; thuế giá trị gia tăng nộp theo phương pháp khấu trừ; thuế giá trị gia tăng đầu vào của tài sản cố định là ô tô từ 9 chỗ ngồi trở xuống vượt mức quy định được khấu trừ theo quy định tại các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng; thuế thu nhập doanh nghiệp, trừ trường hợp doanh nghiệp nộp thay thuế thu nhập doanh nghiệp của doanh nghiệp nước ngoài mà theo thoả thuận tại hợp đồng với doanh nghiệp nước ngoài, doanh thu của doanh nghiệp nước ngoài nhận được không bao gồm thuế thu nhập doanh nghiệp; thuế thu nhập cá nhân, trừ trường hợp doanh nghiệp ký hợp đồng lao động quy định tiền lương, tiền công trả cho người lao động không bao gồm thuế thu nhập cá nhân; tiền chậm nộp theo quy định pháp luật về quản lý thuế.
Phần thuế giá trị gia tăng nộp theo phương pháp khấu trừ quy định tại điểm này không bao gồm phần thuế giá trị gia tăng đầu ra của hàng biếu, hàng tặng không thu tiền theo quy định của pháp luật về thuế giá trị gia tăng phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp; phần thuế giá trị gia tăng phải nộp phát sinh của hàng hóa, dịch vụ sử dụng để tài trợ theo quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 9 của Nghị định này; phần thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ đầu vào có liên quan trực tiếp đến sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp chưa được khấu trừ hết nhưng không thuộc trường hợp hoàn thuế. Số thuế giá trị gia tăng đầu vào khi đã được tính vào chi phí được trừ thì không được khấu trừ với số thuế giá trị gia tăng đầu ra.
Căn cứ khoản 1 Điều 24 Nghị định 320/2025/NĐ-CP quy định như sau:
“Điều 24. Hiệu lực thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành và áp dụng từ kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2025.
…”
Căn cứ các quy định nêu trên: Quy định về thuế GTGT đầu ra của hàng biếu, hàng tặng không thu tiền phục vụ SXKD được trừ được áp dụng cho cả kỳ tính thuế TNDN năm 2025.
Thuế tỉnh Tây Ninh trả lời cho Công ty được biết và thực hiện theo đúng quy định tại văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này./.
-Trả lời câu hỏi 2/:
Đối với Chiết khấu thương mại (giảm giá) có phải làm điều chỉnh giảm tờ khai hải quan tương ứng không. Vướng mắc nêu trên không thuộc thẩm quyền giải quyết của Cơ quan thuế đề nghị Công ty liên hệ trực tiếp với Chi cục Hải quan nơi mở tờ khai để được hỗ trợ, giải đáp vướng mắc theo quy định pháp luật./.
Trân trọng !
Tại tiết g.5 điểm g Khoản 2 Điều 2 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính quy định:
“g. Không tính vào thu nhập chịu thuế đối với các khoản sau:
g.5) Khoản tiền ăn giữa ca, ăn trưa do người sử dụng lao động tổ chức bữa ăn giữa ca, ăn trưa cho người lao động dưới các hình thức như trực tiếp nấu ăn, mua suất ăn, cấp phiếu ăn.
Trường hợp người sử dụng lao động không tổ chức bữa ăn giữa ca, ăn trưa mà chi tiền cho người lao động thì không tính vào thu nhập chịu thuế của cá nhân nếu mức chi phù hợp với hướng dẫn của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội. Trường hợp mức chi cao hơn mức hướng dẫn của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội thì phần chi vượt mức phải tính vào thu nhập chịu thuế của cá nhân.
Mức chi cụ thể áp dụng đối với doanh nghiệp Nhà nước và các tổ chức, đơn vị thuộc cơ quan hành chính sự nghiệp, Đảng, Đoàn thể, các Hội không quá mức hướng dẫn của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội. Đối với các doanh nghiệp ngoài Nhà nước và các tổ chức khác, mức chi do thủ trưởng đơn vị thống nhất với chủ tịch công đoàn quyết định nhưng tối đa không vượt quá mức áp dụng đối với doanh nghiệp Nhà nước”.
Theo quy định tại Điều 103 Bộ Luật lao động thì các chế độ khuyến khích đối với người lao động được thỏa thuận trong hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể hoặc quy định của người sử dụng lao động. Chế độ ăn giữa ca đối với người lao động. Ban điều hành, Thành viên hội đồng, Kiểm soát viên trong doanh nghiệp nhà nước từ ngày 01/01/2025 đến 31/7/2025 được thực hiện theo quy định tại khoản 9 Điều 34 Nghị định số 44/2025/NĐ-CP ngày 28/2/2025 của Chính phủ quy định quản lý lao động, tiền lương, thù lao, tiền thưởng trong doanh nghiệp nhà nước; từ ngày 01/8/2025 được thực hiện theo quy định của Bộ Luật Lao động./.
Căn cứ Quy trình và hướng dẫn kèm Công văn số 828/TCT-KK ngày 25/02/2025 của Tổng cục Thuế
Trường hợp tổ chức trả thu nhập có phát sinh số thuế TNCN đã nộp thừa và sử dụng bù trừ cho kỳ tính thuế tiếp theo tương ứng với chứng từ nộp NSNN nêu trên, thì tổ chức thực hiện xác định số thuế bù trừ cho các cá nhân.
Thuế tỉnh Ty Ninh gửi ví dụ minh họa để NNT tham khảo thực hiện.
Quyết toán TTNCN năm 2024, CTy phát sinh số tiền thuế nộp thừa là 10tr – của cá nhân ủy quyền quyết toán (của nhân viên A 5tr, nhân viên B 2tr, nhân viên C 3tr – số liệu này cơ quan thuế đang theo dõi là nghĩa vụ của Cty số tổng 10tr).
Tháng 1/2025, công ty phát sinh số tiền thuế phải nộp là 5tr (nhân viên A), CTy bù trừ với số thừa kỳ trước=> CTy không phải cung cấp “DS chi tiết số tiền nộp thuế TNCN đã nộp thay” do không có chứng từ nộp thuế.
Tháng 2/2025, phát sinh số thuế phải nộp là 8tr (của nhân viên A 2 tr, B 2tr, C 1tr, D 3tr)=> Tháng 2, Cty bù trừ nốt 5tr thừa kỳ trước và thực hiện nộp NSNN 3tr, thì Công ty cung cấp “DS chi tiết số tiền nộp thuế TNCN đã nộp thay”, bao gồm cả số phát sinh phải nộp của Tháng 1 chưa lập “DS chi tiết số tiền nộp thuế TNCN đã nộp thay” do không có chứng từ nộp thuế.
“DS chi tiết số tiền nộp thuế TNCN đã nộp thay” theo chứng từ nộp NSNN kỳ tháng 2/2025 như sau:
STT MST Tên NNT Số tiền đã khấu trừ Số tiền đã nộp NSNN Số nộp thừa kỳ trước được bù trừ (nếu có)
(1) (2) (3) (4) (5) (6)
A 7.000.000 1.000.000 6.000.000
B 2.000.000 1.000.000 1.000.000
C 1.000.000 500.000 500.000
D 3.000.000 500.000 2.500.000
Tổng cộng
3,000,000 10,000,000
Note: 1. Tổng cộng cột (5) bằng số tiền trên chứng từ nộp thuế tháng 2;
2. Tổng cột (6) bằng số đã bù trừ;
3. Tổng cột (5)+(6) của từng cá nhân bằng tổng số thuế đã nộp cho cá nhân đó.
=> số bù trừ đối với từng cá nhân – cột (6) Tổ chức tự xác định => đảm bảo cột (5)+(6) của từng cá nhân bằng tổng số thuế đã nộp cho cá nhân đó.
Xin trả lời câu hỏi như sau:
Với tờ khai mẫu 05/QTT-TNCN (TT80/2021) kỳ kê khai năm 2025, ứng dụng hỗ trợ kê khai phiên bản 5.6.1 phát hành ngày 17/3/2026 đã hỗ trợ đầy đủ các tính năng này về tải bảng kê (File excel) với các phụ lục 05-1, 05-2 và 05-3. Đồng thời ứng dụng cũng hỗ trợ nhập thủ công với các phụ lục trên.
Trân trọng !
Căn cứ vào Luật thuế TNDN số 14/2008/QH12(sửa đổi bổ sung bởi Luật số 32/2013/QH13 và Luật số 71/2014/QH13);
Căn cứ vào Điều 9 Nghị định 320/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 12 năm 2025 hướng dẫn thi hành luật thuế thu nhập doanh nghiệp, quy định các khoản chi được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế :
Điều 9. Các khoản chi được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, bao gồm cả khoản chi phí bổ sung được trừ theo tỷ lệ phần trăm tính trên chi phí thực tế phát sinh trong kỳ tính thuế liên quan đến hoạt động nghiên cứu và phát triển của doanh nghiệp;
b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật.
c) Khoản chi có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ và các khoản thanh toán khác từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên. Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng.
Căn cứ các qui định nêu trên, trường hợp Doanh nghiệp có phát sinh chi phí mua dịch vụ cung ứng lao động do tổ chức cung ứng dịch vụ cung cấp theo hợp đồng ký kết. Khoản chi phí này được trừ khi xác định thu nhập tính thuế TNDN phải đáp ứng các qui định tại Điều 9 nêu trên.
Thuế cơ sở 2 tỉnh Tây Ninh trả lời để Công Ty Tnhh Vina Dalu được biết và thực hiện đúng theo quy định tai văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này./.
– Tại khoản 4 Điều 25 Thông tư 86/2024/TT-BTC quy định:
“4. Đối với cá nhân quy định tại điểm k, l, n khoản 2 Điều 4 Thông tư này khi có thay đổi thông tin đăng ký thuế của bản thân và người phụ thuộc (bao gồm cả trường hợp thay đổi cơ quan thuế quản lý trực tiếp) nộp hồ sơ cho cơ quan chi trả thu nhập hoặc Chi cục Thuế, Chi cục Thuế khu vực nơi cá nhân đăng ký thường trú hoặc tạm trú (trường hợp cá nhân không làm việc tại cơ quan chi trả thu nhập hoặc không ủy quyền cho cơ quan chi trả thu nhập) như sau:
….
b) Hồ sơ thay đổi thông tin đăng ký thuế đối với trường hợp nộp trực tiếp tại cơ quan thuế, gồm: Tờ khai điều chỉnh, bổ sung thông tin đăng ký thuế mẫu số 08-MST hoặc mẫu số 20-ĐK-TCT ban hành kèm theo Thông tư này. Trường hợp cá nhân hoặc người phụ thuộc thuộc trường hợp cơ quan thuế cấp mã số thuế theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 5 Thông tư này thì nộp kèm theo bản sao Hộ chiếu còn hiệu lực của cá nhân hoặc người phụ thuộc trong trường hợp thông tin đăng ký thuế trên giấy tờ này có thay đổi”
Căn cứ các quy định thì cá nhân có thay đổi thông tin người phụ thuộc thì cá nhân lập mẫu số 20-ĐK-TCT nộp cho Cơ quan thuế nơi cá nhân đăng ký thường trú hoặc tạm trú. Hoặc cá nhân có thể thực hiện thay đổi thông tin trên ứng dụng eTaxMobile./.
– Căn cứ Điều 107 Bộ Luật Lao động 45/2019/QH14 ngày 20/11/2019 quy định làm thêm giờ:
“1. Thời gian làm thêm giờ là khoảng thời gian làm việc ngoài thời giờ làm việc bình thường theo quy định của pháp luật, thỏa ước lao động tập thể hoặc nội quy lao động.
2. Người sử dụng lao động được sử dụng người lao động làm thêm giờ khi đáp ứng đầy đủ các yêu cầu sau đây:
a) Phải được sự đồng ý của người lao động;
b) Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 50% số giờ làm việc bình thường trong 01 ngày; trường hợp áp dụng quy định thời giờ làm việc bình thường theo tuần thì tổng số giờ làm việc bình thường và số giờ làm thêm không quá 12 giờ trong 01 ngày; không quá 40 giờ trong 01 tháng;
c) Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 200 giờ trong 01 năm, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này.
3. Người sử dụng lao động được sử dụng người lao động làm thêm không quá 300 giờ trong 01 năm trong một số ngành, nghề, công việc hoặc trường hợp sau đây:
a) Sản xuất, gia công xuất khẩu sản phẩm hàng dệt, may, da, giày, điện, điện tử, chế biến nông, lâm, diêm nghiệp, thủy sản;
b) Sản xuất, cung cấp điện, viễn thông, lọc dầu; cấp, thoát nước;
c) Trường hợp giải quyết công việc đòi hỏi lao động có trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao mà thị trường lao động không cung ứng đầy đủ, kịp thời;
d) Trường hợp phải giải quyết công việc cấp bách, không thể trì hoãn do tính chất thời vụ, thời điểm của nguyên liệu, sản phẩm hoặc để giải quyết công việc phát sinh do yếu tố khách quan không dự liệu trước, do hậu quả thời tiết, thiên tai, hỏa hoạn, địch họa, thiếu điện, thiếu nguyên liệu, sự cố kỹ thuật của dây chuyền sản xuất;
đ) Trường hợp khác do Chính phủ quy định.
4. Khi tổ chức làm thêm giờ theo quy định tại khoản 3 Điều này, người sử dụng lao động phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.”
– Căn cứ khoản 23 Điều 10 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP quy định các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế:
“23. Khoản chi không đáp ứng điều kiện chi, nội dung chi theo quy định của pháp luật chuyên ngành, bao gồm: Khoản chi cho làm thêm giờ vượt mức thời gian quy định của pháp luật về lao động; khoản chi quảng cáo trong trường hợp quảng cáo các sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ bị cấm quảng cáo hoặc quảng cáo các sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ phải đăng ký với cơ quan có thẩm quyền nhưng doanh nghiệp không thực hiện đăng ký quảng cáo theo quy định của pháp luật; khoản chi phục vụ sản xuất, kinh doanh không đúng hoặc vượt mức chi theo quy định của pháp luật chuyên ngành”.
Căn cứ hướng dẫn trên, trường hợp theo quy định tại khoản 2 Điều 107 Bộ luật Lao động, người lao động làm thêm giờ không quá 40 giờ trong 01 tháng; không quá 200 giờ trong 01 năm. Trường hợp vượt mức thời gian quy định của pháp luật về lao động thì không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế đối với phần vượt quá quy định. Khi quyết toán thuế TNDN thì điền vào chỉ tiêu B4 (các khoản chi phí không được trừ) trên tờ khai quyết toán thuế TNDN (mẫu số 03/TNDN)./.
Kính gửi: Quý doanh nghiệp!
Xin trả lời cầu hỏi như sau:
Với mẫu Báo cáo tài chính, thuyết minh báo cáo tài chính và báo cáo kiểm toán kỳ năm 2025 được gửi tại cổng https://dichvucong.gdt.gov.vn/ với mã thủ tục hành chính tương ứng là 1.008346 – Khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp theo phương pháp doanh thu – chi phí.
Trình tự để gửi báo cáo, trước tiên sẽ gửi tờ khai 03/TNDN (TT80/2021) thực hiện ký số. Sau khi ký số thành công mẫu 03/TNDN thực hiện đính kèm loại báo cáo tài chính theo quy định ký điện tử trên báo cáo tài chính vừa đính kèm. Sau cùng chọn nộp hồ sơ.
Trân trọng !
Căn cứ tại khoản 1, khoản 2 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019 quy định về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế
Căn cứ khoản 1 Điều 55 Luật Quản lý thuế 2019 về thời hạn nộp thuế
Căn cứ khoản 3 Điều 59 Luật Quản lý thuế 2019 quy định:
“…3. Người nộp thuế tự xác định số tiền chậm nộp theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này và nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định. Trường hợp người nộp thuế có khoản tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa thì thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 60 của Luật này.”
Căn cứ Quy trình và hướng dẫn kèm theo Công văn số 828/TCT-KK ngày 25/02/2025.
Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp công ty chậm nộp tiền thuế so với thời hạn quy định, công ty tự xác định số tiền chậm nộp và nộp vào NSNN. Trường hợp tổ chức trả thu nhập có phát sinh số thuế TNCN đã nộp thừa và sử dụng bù trừ cho kỳ tính thuế tiếp theo tương ứng với chứng từ nộp NSNN đã nộp, thì tổ chức thực hiện xác định số thuế bù trừ cho các cá nhân./.
– Trường hợp cá nhân thu nhập từ nước ngoài (nếu là thu nhập chịu thuế TNCN từ tiền lương, tiền công) nộp quyết toán năm thì thực hiện kê khai tổng hợp vào tờ khai quyết toán thuế TNCN năm 2025
– Cá nhân nếu khai tạm tính: Bạn chọn kỳ kê khai (tháng/quý) thống nhất cho cả năm tính thuế.
– Trường hợp kê khai chậm, bạn phát sinh thu nhập năm 2025 nhưng đến năm 2026 mới kê khai bổ sung (nếu quá hạn nộp hồ sơ khai thuế theo quy định) sẽ bị xử phạt như sau:
+ Phạt chậm nộp hồ sơ khai thuế: Mức phạt tùy thuộc vào số ngày quá hạn (theo Nghị định 125/2020/NĐ-CP), dao động từ phạt cảnh cáo đến phạt tiền (từ 2 triệu đến 25 triệu đồng).
+ Tiền chậm nộp tiền thuế: Ngoài tiền thuế phải nộp, bạn phải nộp thêm tiền chậm nộp tính theo công thức:
+ Số tiền phạt = Số tiền thuế chậm nộp x 0,03% x Số ngày chậm nộp./.
Căn cứ Khoản 2, Điều 25 Thông tư số 111/2013/TT-BTC quy định về khấu trừ thuế và chứng từ khấu trừ thuế:
“Điều 25. Khấu trừ thuế và chứng từ khấu trừ thuế
… 2. Chứng từ khấu trừ
a) Tổ chức, cá nhân trả các khoản thu nhập đã khấu trừ thuế theo hướng dẫn tại Khoản 1 Điều này phải cấp chứng từ khấu trừ thuế theo yêu cầu của cá nhân bị khấu trừ. Trường hợp cá nhân ủy quyền quyết toán thuế thì không cấp chứng từ khấu trừ.”
Căn cứ khoản 22 Điều 1 Nghị định số 70/2025/NĐ-CP ban hành ngày 20/3/2025 có
“Trường hợp chứng từ điện tử đã lập sai thì tổ chức khấu trừ thuế thực hiện xử lý chứng từ điện tử đã lập theo nguyên tắc tương tự xử lý hóa đơn điện tử đã lập quy định tại Điều 19 Nghị định này. Thông báo chứng từ đã lập sai theo Mẫu số 04/SS-CTĐT Phụ lục IA ban hành kèm theo Nghị định này.”
Căn cứ khoản 2 Điều 12 Thông tư số 32/2025/TT-BTC ngày 31/5/2025 của Bộ Tài chính:
“2. Kể từ thời điểm Nghị định số 70/2025/NĐ-CP có hiệu lực thi hành, tổ chức khấu trừ thuế thu nhập cá nhân phải ngừng sử dụng chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân điện tử đã thực hiện theo các quy định trước đây và chuyển sang áp dụng chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân điện tử theo quy định tại Nghị định số 70/2025/NĐ-CP. Trường hợp tổ chức, cá nhân sử dụng chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân điện tử theo quy định tại Nghị định số 70/2025/NĐ-CP, nếu phát hiện chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân đã lập theo các quy định trước đây bị sai thì lập chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân điện tử mới thay thế cho chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân đã lập sai.”
Căn cứ các quy định trên, Công ty trả các khoản thu nhập đã khấu trừ thuế theo hướng dẫn tại Khoản 1 Điều Điều 25 Thông tư số 111/2013/TT-BTC phải cấp chứng từ khấu trừ thuế theo yêu cầu của cá nhân bị khấu trừ. Nếu Công ty phát hiện chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân đã lập theo các quy định trước đây bị sai thì lập chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân điện tử mới thay thế cho chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân đã lập sai theo quy đinh tại khoản 2 Điều 12 Thông tư số 32/2025/TT-BTC./.
Theo Điều 10 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 và Điều 11 Nghị định 320/2025/NĐ-CP, chi tiết mức thuế TNDN 2026 như sau:
Mức thuế TNDN 2026 theo thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp thông thường: Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 20%, 17%, 15% tùy theo tổng doanh thu năm của kỳ trước liền kề. Cụ thể như sau:
| Tổng doanh thu năm (kỳ trước liền kề) | Thuế suất TNDN |
|---|---|
| Không quá 03 tỷ đồng | 15% |
| Trên 03 tỷ đến không quá 50 tỷ đồng | 17% |
| Trên 50 tỷ đồng | 20% |
Lưu ý:
(i) Doanh thu làm căn cứ xác định doanh nghiệp thuộc đối tượng được áp dụng thuế suất 15% và 17% là tổng doanh thu của kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp trước liền kề.
– Tổng doanh thu bao gồm:
+ Doanh thu từ hoạt động bán hàng, cung cấp dịch vụ (không bao gồm các khoản giảm trừ doanh thu).
+ Doanh thu từ hoạt động tài chính.
+ Thu nhập khác.
(Theo Phụ lục kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh kèm theo tờ khai quyết toán thuế TNDN của kỳ tính thuế năm trước liền kề).
(ii) Trường hợp doanh nghiệp hoạt động dưới 12 tháng trong năm trước:
Doanh thu làm căn cứ = Doanh thu thực tế / số tháng hoạt động × 12 tháng
(iii) Trường hợp doanh nghiệp mới thành lập:
Doanh nghiệp sẽ dự kiến tổng doanh thu trong kỳ tính thuế, doanh nghiệp xác định tạm nộp hàng quý tương ứng theo mức thuế suất 15% (nếu dự kiến doanh thu không quá 03 tỷ đồng) hoặc 17% (nếu dự kiến doanh thu không quá 50 tỷ đồng).
Khi quyết toán, nếu doanh thu thực tế phù hợp dự kiến thì quyết toán bình thường. Nếu không đáp ứng điều kiện được hưởng thuế suất 15%, 17% dẫn đến thiếu số thuế phải nộp so với số tiền thuế tạm nộp thì phải nộp bổ sung phần thiếu và tiền chậm nộp.
(iv) Mức thuế suất 15% và 17% không áp dụng đối với doanh nghiệp là Công ty con, hoặc Công ty có quan hệ liên kết mà doanh nghiệp trong quan hệ liên kết không phải là doanh nghiệp đáp ứng điều kiện áp dụng thuế suất 15% và 17%.
Ngoài ra: Mức thuế suất 15% và 17% nêu trên không áp dụng đối với các nguồn thu nhập sau:
– Thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng quyền góp vốn; thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản, trừ thu nhập từ đầu tư xây dựng nhà ở xã hội quy định tại điểm s khoản 2 Điều 18 Nghị định 320/2025//NĐ-CP; thu nhập từ chuyển nhượng dự án đầu tư (trừ chuyển nhượng dự án chế biến khoáng sản), chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản; thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh ở ngoài Việt Nam.
– Thu nhập từ hoạt động tìm kiếm, thăm dò và khai thác dầu khí, tài nguyên quý hiếm khác và thu nhập từ hoạt động thăm dò, khai thác khoáng sản.
– Thu nhập từ sản xuất, kinh doanh trò chơi điện tử trên mạng; thu nhập từ sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, trừ dự án sản xuất, lắp ráp ô tô, máy bay, trực thăng, tàu lượn, du thuyền, lọc hóa dầu;
(Theo khoản 9 Điều 23 Nghị định 320/2025//NĐ-CP)
– Đối với nguồn thu nhập từ công ty (tiền lương, tiền công) được quyết toán riêng theo mẫu 02/QTT-TNCN theo Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29 tháng 9 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính khi kết thúc năm tài chính.
– Thu nhập từ sàn thương mại điện tử được khai theo mã số thuế cá nhân thương mại điện tử theo mẫu 02/CNKD-TMĐT theo kỳ của hộ kinh doanh theo Thông tư 18/2026/TT-BTC ngày 05 tháng 3 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
– Thu nhập từ nước ngoài theo dạng tiền lương tiền công thì gộp chung với thu nhập từ tiền lương tiền công, cá nhân tự nộp hồ sơ quyết toán TNCN theo mẫu 02/QTT-TNCN khi kết thúc năm tài chính, trường hợp thu nhập từ nước ngoài theo theo dạng khác từ kinh doanh, cung cấp dịch vụ, chuyển nhượng… thì cá nhân kê khai theo loại hình tương ứng.
Theo Điều 10 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 và Điều 11 Nghị định 320/2025/NĐ-CP, chi tiết mức thuế TNDN 2026 như sau:
Mức thuế TNDN 2026 theo thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp thông thường: Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 20%, 17%, 15% tùy theo tổng doanh thu năm của kỳ trước liền kề. Cụ thể như sau:
| Tổng doanh thu năm (kỳ trước liền kề) | Thuế suất TNDN |
|---|---|
| Không quá 03 tỷ đồng | 15% |
| Trên 03 tỷ đến không quá 50 tỷ đồng | 17% |
| Trên 50 tỷ đồng | 20% |
Lưu ý:
(i) Doanh thu làm căn cứ xác định doanh nghiệp thuộc đối tượng được áp dụng thuế suất 15% và 17% là tổng doanh thu của kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp trước liền kề.
– Tổng doanh thu bao gồm:
+ Doanh thu từ hoạt động bán hàng, cung cấp dịch vụ (không bao gồm các khoản giảm trừ doanh thu).
+ Doanh thu từ hoạt động tài chính.
+ Thu nhập khác.
(Theo Phụ lục kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh kèm theo tờ khai quyết toán thuế TNDN của kỳ tính thuế năm trước liền kề).
(ii) Trường hợp doanh nghiệp hoạt động dưới 12 tháng trong năm trước:
Doanh thu làm căn cứ = Doanh thu thực tế / số tháng hoạt động × 12 tháng
(iii) Trường hợp doanh nghiệp mới thành lập:
Doanh nghiệp sẽ dự kiến tổng doanh thu trong kỳ tính thuế, doanh nghiệp xác định tạm nộp hàng quý tương ứng theo mức thuế suất 15% (nếu dự kiến doanh thu không quá 03 tỷ đồng) hoặc 17% (nếu dự kiến doanh thu không quá 50 tỷ đồng).
Khi quyết toán, nếu doanh thu thực tế phù hợp dự kiến thì quyết toán bình thường. Nếu không đáp ứng điều kiện được hưởng thuế suất 15%, 17% dẫn đến thiếu số thuế phải nộp so với số tiền thuế tạm nộp thì phải nộp bổ sung phần thiếu và tiền chậm nộp.
(iv) Mức thuế suất 15% và 17% không áp dụng đối với doanh nghiệp là Công ty con, hoặc Công ty có quan hệ liên kết mà doanh nghiệp trong quan hệ liên kết không phải là doanh nghiệp đáp ứng điều kiện áp dụng thuế suất 15% và 17%.
Ngoài ra: Mức thuế suất 15% và 17% nêu trên không áp dụng đối với các nguồn thu nhập sau:
– Thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng quyền góp vốn; thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản, trừ thu nhập từ đầu tư xây dựng nhà ở xã hội quy định tại điểm s khoản 2 Điều 18 Nghị định 320/2025//NĐ-CP; thu nhập từ chuyển nhượng dự án đầu tư (trừ chuyển nhượng dự án chế biến khoáng sản), chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản; thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh ở ngoài Việt Nam.
– Thu nhập từ hoạt động tìm kiếm, thăm dò và khai thác dầu khí, tài nguyên quý hiếm khác và thu nhập từ hoạt động thăm dò, khai thác khoáng sản.
– Thu nhập từ sản xuất, kinh doanh trò chơi điện tử trên mạng; thu nhập từ sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, trừ dự án sản xuất, lắp ráp ô tô, máy bay, trực thăng, tàu lượn, du thuyền, lọc hóa dầu;
(Theo khoản 9 Điều 23 Nghị định 320/2025//NĐ-CP)
Hiện nay chưa yêu cầu cung cấp hồ sơ liên quan doanh nghiệp dựa trên tổng doanh thu từ hoạt động bán hàng, cung cấp dịch vụ (không bao gồm các khoản giảm trừ doanh thu), doanh thu từ hoạt động tài chính và thu nhập khác trên Phụ lục kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh kèm theo tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp của kỳ tính thuế năm trước liền kề để tự xác định./.
Điểm b3, Khoản 1, Điều 22 Thông tư số 86/2024/TT-BTC
” Điều 22. Địa điểm nộp và hồ sơ đăng ký thuế lần đầu
…
b.3) Cơ quan chi trả thu nhập có trách nhiệm tổng hợp thông tin đăng ký thuế của cá nhân vào tờ khai đăng ký thuế mẫu số 05-ĐK-TH-TCT ban hành kèm theo Thông tư này, tổng hợp thông tin đăng ký thuế của người phụ thuộc vào tờ khai đăng ký thuế mẫu số 20-ĐK-TH-TCT ban hành kèm theo Thông tư này, gửi cơ quan thuế quản lý trực tiếp cơ quan chi trả thu nhập.
Cơ quan chi trả thu nhập sử dụng mã số thuế do cơ quan thuế cấp cho cá nhân, người phụ thuộc vào việc khấu trừ, kê khai, nộp thuế theo quy định của pháp luật.
…”
Căn cứ quy định trên, trường hợp công chức Chi cục HQKV16 đã khai mẫu 05-ĐK-TH-TCT thì cơ quan Chi cục HQKV17 không cần đăng ký lại mẫu 05-ĐK-TH-TCT (nếu thông tin công chức không thay đổi).
Trường hợp này, đề nghị NNT liên hệ trực tiếp với Công chức thuế quản lý, cung cấp thông tin cụ thể về lỗi phát sinh để được hướng dẫn.
Trân trọng !
Căn cứ điểm d1, d2 Khoản 6 Điều 8 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 quy định như sau:
“d.1) Tổ chức, cá nhân trả thu nhập từ tiền lương, tiền công có trách nhiệm khai quyết toán thuế và quyết toán thay cho các cá nhân có ủy quyền do tổ chức, cá nhân trả thu nhập chi trả, không phân biệt có phát sinh khấu trừ thuế hay không phát sinh khấu trừ thuế. Trường hợp tổ chức, cá nhân không phát sinh trả thu nhập thì không phải khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân. Trường hợp cá nhân là người lao động được điều chuyển từ tổ chức cũ đến tổ chức mới do tổ chức cũ thực hiện sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp hoặc tổ chức cũ và tổ chức mới trong cùng một hệ thống thì tổ chức mới có trách nhiệm quyết toán thuế theo ủy quyền của cá nhân đối với cả phần thu nhập do tổ chức cũ chi trả và thu lại chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân do tổ chức cũ đã cấp cho người lao động (nếu có).
d.2) Cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công ủy quyền quyết toán thuế cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập, cụ thể như sau:
Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên tại một nơi và thực tế đang làm việc tại đó vào thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện việc quyết toán thuế, kể cả trường hợp không làm việc đủ 12 tháng trong năm. Trường hợp cá nhân là người lao động được điều chuyển từ tổ chức cũ đến tổ chức mới theo quy định tại điểm d.1 khoản này thì cá nhân được ủy quyền quyết toán thuế cho tổ chức mới.
…”
Căn cứ khoản 4 Điều 44 Luật quản lý thuế số 38/2019/QH14 ngày 13/06/2019 quy định:”4. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với trường hợp chấm dứt hoạt động, chấm dứt hợp đồng hoặc tổ chức lại doanh nghiệp chậm nhất là ngày thứ 45 kể từ ngày xảy ra sự kiện.”
Căn cứ quy định trên, trường hợp cá nhân là người lao động được điều chuyển từ tổ chức cũ đến tổ chức mới do tổ chức cũ thực hiện sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp hoặc tổ chức cũ và tổ chức mới trong cùng một hệ thống thì tổ chức mới có trách nhiệm quyết toán thuế theo ủy quyền của cá nhân đối với cả phần thu nhập do tổ chức cũ chi trả và thu lại chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân do tổ chức cũ đã cấp cho người lao động. Trường hợp tổ chức, cá nhân trả thu nhập giải thể, phá sản, chấm dứt hợp đồng hoặc tổ chức lại doanh nghiệp thì phải khai quyết toán thuế TNCN đến thời điểm giải thể, phá sản, chấm dút hoạt động, chấm dút hợp đồng hoặc tổ chức lại doanh nghiệp.
Căn cứ Điều 9 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP ngày 15/12/2025 của Chính phủ về thuế thu nhập doanh nghiệp quy định:
“Điều 9. Các khoản chi được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
1. Trừ các khoản chi không được trừ quy định tại Điều 10 của Nghị định này, doanh nghiệp được trừ các khoản chi khi xác định thu nhập chịu thuế nếu đáp ứng đủ điều kiện tại các điểm a, b và c sau đây:
a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp,
b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật.
c) Khoản chi có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ và các khoản thanh toán khác từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên.
2. Doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế đối với khoản chi thực tế phát sinh khác đáp ứng đủ điều kiện tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều này, bao gồm:
…
i3) Chi phí tiền thuê đất và chi phí quản lý, duy trì cơ sở hạ tầng trả cho các doanh nghiệp kinh doanh cơ sở hạ tầng trong các khu kinh tế, khu công nghệ cao, khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, khu công nghệ số tập trung, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, chi phí tiền thuê đất trả cho Nhà nước đối với đất thuê của Nhà nước trong đó đất và cơ sở hạ tầng này phải là địa điểm, trụ sở sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp trong trường hợp chưa tham gia vào hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp;
…
i5) Chi phí thành lập doanh nghiệp hoặc chi nhánh, đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp; chi phí khôi phục sau khi tạm dừng sản xuất, kinh doanh (không phải là các khoản chi đầu tư xây dựng để hình thành tài sản cố định); chi phí hoàn trả lại hiện trạng theo hợp đồng trước khi chấm dứt hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp hoặc chấm dứt hoạt động chi nhánh, đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp;”
Căn cứ quy định trên khi hết hạn thuê đất Công ty hoàn trả mặt bằng cho nhà nước sẽ phát sinh chi phí tháo dỡ theo thực tế thì công ty được tính vào chi phí được trừ tại tiết i5 khoản 2 Điều 9 và đảm bảo các điều kiện tại khoản 1 Điều 9 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP.
Căn cứ điểm g khoản 1 Điều 110 Luật QLT ngày 13//2019 quy định:
“Điều 110. Kiểm tra thuế tại trụ sở của người nộp thuế
1. Kiểm tra thuế tại trụ sở của người nộp thuế được thực hiện trong các trường hợp sau đây:
“g) Trường hợp chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, giải thể, chấm dứt hoạt động, cổ phần hóa, chấm dứt hiệu lực mã số thuế, chuyển địa điểm kinh doanh và các trường hợp kiểm tra đột xuất, kiểm tra theo chỉ đạo của cấp có thẩm quyền, trừ trường hợp giải thể, chấm dứt hoạt động mà cơ quan thuế không phải thực hiện quyết toán thuế theo quy định của pháp luật.”
Căn cứ quy định nêu trên, doanh nghiệp thay đổi chủ sở hữu không thuộc trường hợp quyết toán tại trụ sở NNT.
Căn cứ Điều 25, Điều 26 Nghị định số 181/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng
“Mục 2. ĐIỀU KIỆN KHẤU TRỪ THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG ĐẦU VÀO
Điều 25. Hóa đơn, chứng từ nộp thuế
Cơ sở kinh doanh phải có hóa đơn giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ mua vào hoặc chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng ở khâu nhập khẩu hoặc chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng thay cho phía nước ngoài theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 14 Luật Thuế giá trị gia tăng (bao gồm cả chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng theo tỷ lệ % nhân với doanh thu thay cho phía nước ngoài).
Điều 26. Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt
Cơ sở kinh doanh phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào (bao gồm cả hàng hóa nhập khẩu) từ 05 triệu đồng trở lên đã bao gồm thuế giá trị gia tăng. Trong đó:
Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt là chứng từ chứng minh việc thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định của Nghị định số 52/2024/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2024 của Chính phủ về thanh toán không dùng tiền mặt, trừ các chứng từ bên mua nộp tiền mặt vào tài khoản của bên bán.
…”
Căn cứ Điều 29 Nghị định số 181/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng
“Điều 29. Hoàn thuế đối với xuất khẩu
Cơ sở kinh doanh trong tháng, quý có hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu nếu có số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế giá trị gia tăng theo tháng, quý, trừ trường hợp hàng hóa nhập khẩu sau đó xuất khẩu sang nước khác”
Căn cứ khoản 1, Điều 9 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP ngày 15/12/2025 quy định các khoản chi được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
“1. Trừ các khoản chi không được trừ quy định tại Điều 10 của Nghị định này, doanh nghiệp được trừ các khoản chi khi xác định thu nhập chịu thuế nếu đáp ứng đủ điều kiện tại các điểm a, b và c sau đây:
a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, bao gồm cả khoản chi phí bổ sung được trừ theo tỷ lệ phần trăm tính trên chi phí thực tế phát sinh trong kỳ tính thuế liên quan đến hoạt động nghiên cứu và phát triển của doanh nghiệp;
b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật.
c) Khoản chi có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ và các khoản thanh toán khác từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên. Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng.”
Căn cứ quy định trên, trường hợp Công ty nhận gia công từ nước ngoài có cho Công ty trong nước nhận gia công lại hóa đơn nhận gia công lại này được hạch toán vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN nếu đáp ứng các điều kiện tại Điều 9 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP, được khấu trừ và hoàn thuế GTGT đầu vào nêú đáp ứng điều kiện tại Điều 25, Điều 26, Đièu 29 Nghị định số 181/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025./.
– Căn cứ điểm d khoản 6 Điều 8 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 quy định như sau:
“ d) Thuế thu nhập cá nhân đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công; cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ủy quyền quyết toán thuế cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập; cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công trực tiếp quyết toán thuế với cơ quan thuế. Cụ thể như sau:
d.1) Tổ chức, cá nhân trả thu nhập từ tiền lương, tiền công có trách nhiệm khai quyết toán thuế và quyết toán thay cho các cá nhân có ủy quyền do tổ chức, cá nhân trả thu nhập chi trả, không phân biệt có phát sinh khấu trừ thuế hay không phát sinh khấu trừ thuế. Trường hợp tổ chức, cá nhân không phát sinh trả thu nhập thì không phải khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân. Trường hợp cá nhân là người lao động được điều chuyển từ tổ chức cũ đến tổ chức mới do tổ chức cũ thực hiện sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp hoặc tổ chức cũ và tổ chức mới trong cùng một hệ thống thì tổ chức mới có trách nhiệm quyết toán thuế theo ủy quyền của cá nhân đối với cả phần thu nhập do tổ chức cũ chi trả và thu lại chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân do tổ chức cũ đã cấp cho người lao động (nếu có).
d.2) Cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công ủy quyền quyết toán thuế cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập, cụ thể như sau:
Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên tại một nơi và thực tế đang làm việc tại đó vào thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện việc quyết toán thuế, kể cả trường hợp không làm việc đủ 12 tháng trong năm. Trường hợp cá nhân là người lao động được điều chuyển từ tổ chức cũ đến tổ chức mới theo quy định tại điểm d.1 khoản này thì cá nhân được ủy quyền quyết toán thuế cho tổ chức mới.
Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên tại một nơi và thực tế đang làm việc tại đó vào thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập quyết toán thuế, kể cả trường hợp không làm việc đủ 12 tháng trong năm; đồng thời có thu nhập văng lai ở các nơi khác bình quân tháng trong năm không quá 10 triệu đồng và đã được khấu trừ thuế thu nhập cá nhân theo tỷ lệ 10% nếu không có yêu cầu quyết toán thuế đối với phần thu nhập này.
d.3) Cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công trực tiếp khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân với cơ quan thuế trong các trường hợp sau đây:
Có số thuế phải nộp thêm hoặc có số thuế nộp thừa đề nghị hoàn hoặc bù trừ vào kỳ khai thuế tiếp theo, trừ các trường hợp sau: cá nhân có số thuế phải nộp thêm sau quyết toán của từng năm từ 50.000 đồng trở xuống; cá nhân có số thuế phải nộp nhỏ hơn số thuế đã tạm nộp mà không có yêu cầu hoàn thuế hoặc bù trừ vào kỳ khai thuế tiếp theo; cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên tại một đơn vị, đồng thời có thu nhập vãng lai ở các nơi khác bình quân tháng trong năm không quá 10 triệu đồng và đã được khấu trừ thuế thu nhập cá nhân theo tỷ lệ 10% nếu không có yêu cầu thì không phải quyết toán thuế đối với phần thu nhập này…..;
– Tại khoản 2 Điều 25 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính quy định:
“2. Chứng từ khấu trừ
a) Tổ chức, cá nhân trả các khoản thu nhập đã khấu trừ thuế theo hướng dẫn tại khoản 1, Điều này phải cấp chứng từ, khấu trừ thuế theo yêu cầu của cá nhân bị khấu trừ. Trường hợp cá nhân ủy quyền quyết toán thuế thì không cấp chứng từ khấu trừ.
b) Cấp chứng từ khấu trừ trong một số trường hợp cụ thể như sau:
b.1) Đối với cá nhân không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới ba (03) tháng: cá nhân có quyền yêu cầu tổ chức, cá nhân trả thu nhập cấp chứng từ khấu trừ cho mỗi lần khấu trừ thuế hoặc cấp một chứng từ khấu trừ cho nhiều lần khấu trừ thuế trong một kỳ tính thuế.
b.2) Đối với cá nhân ký hợp đồng lao động: từ ba (03) tháng trở lên: tổ chức, cá nhân trả thu nhập chỉ cấp cho cá nhân một chứng từ khấu trừ trong một kỳ tính thuế”
Căn cứ các qui định trên, trường hợp thực hiện chính quyền địa phương 2 cấp từ ngày 01/07/2025, giải thể Ban Quản lý huyện Bến Lức, mã số thuế: 1100956143 thành lập ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng khu vực Bến Lức, mã số thuế: 1102104458 là hai đơn vị độc lập với nhau, có con dấu và tài khoản riêng. Việc thực hiện quyết toán thuế TNCN năm 2025 được thực hiện như sau:
Về ủy quyền quyết toán thuế TNCN: cá nhân có thu nhập duy nhất tại Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng khu vực Bến Lức trong trường hợp không làm việc đủ 12 tháng trong năm do Ban được thành lập từ ngày 10.07.2025 , nếu cá nhân có có ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên tại Ban từ ngày 10.07.2025 và thực tế đang làm việc tại đó vào thời điểm tổ chức trả thu nhập thực hiện việc quyết toán thuế thì cá nhân đó được ủy quyền quyết toán thuế TNCN.
Trường hợp cá nhân trước ngày 10.07.2025 có thu nhập tại ban Quản lý dự án huyện Bến Lức (tổ chức cũ) sau đó được điều chuyển sang công tác tại Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng khu vực Bến Lức (tổ chức mới) có thu nhập tại tổ chức mới kể từ ngày tổ chức mới hoạt động, trong trường hợp này cá nhân có thu nhập 2 nơi phải thực hiện quyết toán trực tiếp với cơ quan thuế.
Về cấp chứng từ khấu trừ thuế TNCN:
Trường hợp cá nhân ủy quyền quyết toán thuế TNCN cho tổ chức trả thu nhập thì tổ chức trả thu nhập không cấp chứng từ khấu trừ thuế TNCN cho người lao động. Trường hợp, Tổ chức cũ (Ban Quản lý dự án huyện Bến Lức) và Tổ chức mới (Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng khu vực Bến Lức): nếu phát sinh khấu trừ thuế TNCN thì phải thực hiện cấp chứng từ khấu trừ thuế TNCN cho các cá nhân theo qui định để cá nhân tự thực hiện quyết toán thuế TNCN.
Riêng với trường hợp tổ chức trả thu nhập không cấp chứng từ khấu trừ thuế cho cá nhân do tổ chức trả thu nhập đã chấm dứt hoạt động thì cơ quan thuế căn cứ cơ sở dữ liệu của ngành thuế để xem xét xử lý hồ sơ quyết toán thuế cho cá nhân mà không bắt buộc phải có chứng từ khấu trừ thuế.
Thuế cơ sở 2 tỉnh Tây Ninh trả lời để Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng khu vực Bến Lứcđược biết và thực hiện theo đúng quy định tại văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này./.
Về nội dung bù trừ thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế, đề nghị Công ty căn cứ khoản 2 khoản 3 Điều 6 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP, ngày 15 tháng 12 năm 2025, quy định chi tiết một số điều và biện pháp tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thuế TNDN
Về kê khai tờ khai thuế TNDN năm 2025, công ty thực hiện khai theo mẫu 03/TNDN, hệ thống HTKK phiên bản mới nhất (hiện tại là 5.6.1)
Về Thuế TNDN:
Căn cứ quy định tại Luật thuế TNDN năm 2025 và Nghị định số 320/2025/NĐ-CP có quy định doanh nghiệp được trừ các khoản chi khi xác định thu nhập chịu thuế nếu đáp ứng đủ điều kiện:
– Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
– Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật.
– Khoản chi có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ và các khoản thanh toán khác từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên.
– Không thuộc các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế theo quy định tại Điều 10 Luật thuế TNDN.
Đối với khoản chi phí phát sinh của chuyên gia, trường hợp doanh nghiệp thực tế đã chi trả, đáp ứng các điều kiện nêu trên và có văn bản của doanh nghiệp nước ngoài cử người sang làm việc tại Việt Nam; được quy định trong Quy chế tài chính hoặc Quy chế nội bộ của Doanh nghiệp thì được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN.
Về Thuế TNCN
Trường hợp chuyên gia nước ngoài do Công ty mẹ điều chuyển qua Công ty ở Việt Nam làm việc nếu các khoản chi phí visa, chi phí đi lại, ăn uống do Công ty trả thay có tính chất như một khoản lợi ích không bằng tiền mà các chuyên gia nhận được khi làm việc tại Việt Nam thì các khoản tiền này được tính vào thu nhập chịu thuế TNCN theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC ngày 15/3/2013.
Trường hợp Công ty mẹ cử chuyên gia nước ngoài là cá nhân không cư trú qua Công ty Việt Nam công tác trong đó các chi phí visa, chi phí ăn uống, đi lại, khách sạn của các chuyên gia do Công ty Việt Nam chi trả thì các chuyên gia này thuộc đối tượng nộp thuế TNCN với mức thuế suất là 20% bao gồm:
– Thu nhập từ tiền lương, tiền công phát sinh tại Việt Nam do Công ty mẹ chi trả tương ứng với phần công việc làm tại Việt Nam.
– Khoản lợi ích bằng tiền có tính chất tiền lương tiền công (như chi phí đi lại, ăn ở) cho các chuyên gia trong thời gian làm việc tại Việt Nam.
Đề nghị Công ty nghiên cứu các căn cứ pháp lý trích dẫn nêu trên và tình hình thực tế tại Công ty để thực hiện đúng quy định.
Kính gửi: Công ty TNHH Tazmo Việt Nam (MST: 0305793339)
Căn cứ khoản 1 Điều 30 Luật Quản lý thuế 2019; khoản 3 Điều 33 Luật Quản lý thuế 2019 và khoản 7 Điều 35 Luật Quản lý thuế 2019;
Căn cứ khoản 4 Điều 40 Nghị định 69/2024/NĐ-CP quy định về định danh và xác thực điện tử;
Căn cứ khoản 5 Điều 5 Thông tư 86/2024/TT-BTC; khoản 2 Điều 38 Thông tư 86/2024/TT-BTC và khoản 2 Điều 39 Thông tư 86/2024/TT-BTC quy định về đăng ký thuế.
Căn cứ các quy định nêu trên: Từ ngày 01/7/2025, số định danh cá nhân của công dân sẽ sử dụng thay cho mã số thuế của cá nhân. Người nộp thuế được sử dụng số định danh cá nhân khi thông tin đăng ký thuế của cá nhân đã khớp đúng với thông tin của cá nhân được lưu trữ trong cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. Khi đó, người nộp thuế sẽ ghi số định danh cá nhân vào chỉ tiêu “Mã số thuế” trên tờ khai, chứng từ nộp thuế, hóa đơn, hồ sơ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân, các hồ sơ, chứng từ, tài liệu khác có yêu cầu kê khai mã số thuế.
Thuế tỉnh Tây Ninh trả lời cho Công ty được biết và thực hiện theo đúng quy định tại văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này./.
Trân trọng !
Vấn đề này thuế cơ sở 1 tỉnh Tây Ninh trả lời như sau:
Theo quy định tại Khoản 5 Điều 10 Nghị định 123/2020/NĐ-CP, sửa đổi bởi Điểm a Khoản 7 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP có quy định về nội dung của hóa đơn. Trong đó, nội dung về tên, địa chỉ, mã số thuế của người mua như sau:
“5. Tên, địa chỉ, mã số thuế hoặc mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách hoặc số định danh cá nhân của người mua
a) Trường hợp người mua là cơ sở kinh doanh có mã số thuế thì tên, địa chỉ, mã số thuế của người mua thể hiện trên hóa đơn phải ghi theo đúng tại giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh, giấy chứng nhận đăng ký thuế, thông báo mã số thuế, giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã; trường hợp người mua là đơn vị có quan hệ ngân sách thì tên, địa chỉ, mã số đơn vị có quan hệ ngân sách thể hiện trên hóa đơn phải ghi mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách được cấp.
Trường hợp tên, địa chỉ người mua quá dài, trên hóa đơn người bán được viết ngắn gọn một số danh từ thông dụng như: “Phường” thành “P”; “Quận” thành “Q”, “Thành phố” thành “TP”, “Việt Nam” thành “VN” hoặc “Cổ phần” là “CP”, “Trách nhiệm hữu hạn” thành “TNHH”, “khu công nghiệp” thành “KCN”, “sản xuất” thành “SX”, “Chi nhánh” thành “CN”… nhưng phải đảm bảo đầy đủ số nhà, tên đường phố, phường, xã, quận, huyện, thành phố, xác định được chính xác tên, địa chỉ doanh nghiệp và phù hợp với đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế của doanh nghiệp.
b) Trường hợp người mua không có mã số thuế thì trên hóa đơn không phải thể hiện mã số thuế người mua. Một số trường hợp bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ đặc thù cho người tiêu dùng là cá nhân quy định tại khoản 14 Điều này thì trên hóa đơn không phải thể hiện tên, địa chỉ người mua. Trường hợp bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ cho khách hàng nước ngoài đến Việt Nam thì thông tin về địa chỉ người mua có thể được thay bằng thông tin về số hộ chiếu hoặc giấy tờ xuất nhập cảnh và quốc tịch của khách hàng nước ngoài. Trường hợp người mua cung cấp mã số thuế, số định danh cá nhân thì trên hóa đơn phải thể hiện mã số thuế, số định danh cá nhân.”.
Đề nghị Công ty căn cứ vào tình hình thực tế và đối chiếu với các quy định tại văn bản pháp luật nêu trên để thực hiện đúng quy định. Thuế cơ sở 1 tỉnh Tây Ninh trả lời để Công ty được biết và thực hiện./.
– Căn cứ điểm d1 khoản 6 Điều 8 Nghị định 126/2020/NĐ-CP quy định về quyết toán thuế TNCN như sau:
Điều 8. Các loại thuế khai theo tháng, khai theo quý, khai theo năm, khai theo từng lần phát sinh nghĩa vụ thuế và khai quyết toán thuế
…
6. Các loại thuế, khoản thu khai quyết toán năm và quyết toán đến thời điểm giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động, chấm dứt hợp đồng hoặc tổ chức lại doanh nghiệp. Trường hợp chuyển đổi loại hình doanh nghiệp (không bao gồm doanh nghiệp nhà nước cổ phần hóa) mà doanh nghiệp chuyển đổi kế thừa toàn bộ nghĩa vụ về thuế của doanh nghiệp được chuyển đổi thì không phải khai quyết toán thuế đến thời điểm có quyết định về việc chuyển đổi doanh nghiệp, doanh nghiệp khai quyết toán khi kết thúc năm. Cụ thể như sau:
…
d) Thuế thu nhập cá nhân đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công; cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ủy quyền quyết toán thuế cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập; cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công trực tiếp quyết toán thuế với cơ quan thuế. Cụ thể như sau:
d.1) Tổ chức, cá nhân trả thu nhập từ tiền lương, tiền công có trách nhiệm khai quyết toán thuế và quyết toán thay cho các cá nhân có ủy quyền do tổ chức, cá nhân trả thu nhập chi trả, không phân biệt có phát sinh khấu trừ thuế hay không phát sinh khấu trừ thuế. Trường hợp tổ chức, cá nhân không phát sinh trả thu nhập thì không phải khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân. Trường hợp cá nhân là người lao động được điều chuyển từ tổ chức cũ đến tổ chức mới do tổ chức cũ thực hiện sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp hoặc tổ chức cũ và tổ chức mới trong cùng một hệ thống thì tổ chức mới có trách nhiệm quyết toán thuế theo ủy quyền của cá nhân đối với cả phần thu nhập do tổ chức cũ chi trả và thu lại chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân do tổ chức cũ đã cấp cho người lao động (nếu có)./.
Về vấn đề này, Thuế cơ sở 2 tỉnh Tây Ninh có ý kiến như sau:
– Ngày 10/3/2026 CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG PHÚC LONG-LONG AN nộp tờ khai quyết toán thuế TNCN mẫu 05/QTT-TNCN trên trang dịch vụ công và đã được ứng dụng quản lý thuế tiếp nhận theo Thông báo số 1003093805127/2026/TB-TĐT, ngày 10/3/2026 về việc tiếp nhận hồ sơ khai thuế điện tử và Thông báo 6217/8010/2026/TB-TĐT/TB-TĐT, ngày 10/3/2026 về việc chấp nhận việc nộp hồ sơ khai thuế điện tử.
– Về việc Công ty không tải được file về để lưu, đề nghị Công ty liên hệ với Tổ Quản lý, hỗ trợ doanh nghiệp, số điện thoại 0976 475 260 (Nga) để được hướng dẫn.
Thuế cơ sở 2 tỉnh Tây Ninh thông báo để Công ty được biết./.
– Căn cứ điểm b.2 Điều 25 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 quy định như sau:
“ b.2) Đối với cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động từ ba (03) tháng trở lên nhưng nghỉ làm trước khi kết thúc hợp đồng lao động thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập vẫn thực hiện khấu trừ thuế theo Biểu thuế lũy tiến từng phần”.
Căn cứ qui định trên, trường hợp Trường mầm non ngôi nhà Hugo có ký hợp động lao động và cá nhân người lao động này tham gia lao động tại trường đến tháng 7/2025 và sau đó nghỉ làm việc tại trường, kết thúc trước hợp đồng lao động đã ký trước đó, trong trường hợp này Trường mầm non ngôi nhà Hugo vẫn thực hiện khấu trừ thuế TNCN theo biểu thuế lũy tiến từng phần và quyết toán kê khai thu nhập đối với cá nhân này trên phụ lục 05-1/BK-QTT-TNCN.
Thuế cơ sở 2 tỉnh Tây Ninh trả lời để Trường mầm non ngôi nhà Hugo được biết và thực hiện theo đúng quy định tại văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này./.
Kính gửi Quý Công ty!
Căn cứ Khoản 9 Điều 10 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ;
Căn cứ hướng dẫn tại công văn số 1586/TCT-CS ngày 04/5/2023 của Tổng cục Thuế về khai thuế GTGT theo hóa đơn điện tử của người bán
Trường hợp hóa đơn điện tử bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ có thời điểm ký số trên hóa đơn khác với thời điểm lập hóa đơn thì nếu thời điểm ký số trên hóa đơn phát sinh cùng thời điểm hoặc sau thời điểm lập hóa đơn thì hóa đơn điện tử được xác định là hóa đơn hợp lệ.
Người bán thực hiện kê khai nộp thuế GTGT theo thời điểm lập hóa đơn.
Người mua thực hiện kê khai thuế tại thời điểm nhận hóa đơn đảm bảo đúng, đầy đủ về hình thức và nội dung theo quy định tại Điều 10 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP.
Trân trọng!
Bản tin này chỉ mang tính chất tham khảo, không phải ý kiến tư vấn cụ thể cho bất kì trường hợp nào
Đăng kí để nhận bản tin từ Gonnapass
Liên hệ tư vấn dịch vụ Kế toán – Thuế – Đào tạo: Ms Huyền – 094 719 2091
Tham khảo dịch vụ tư vấn từng lần – giải quyết các nỗi lo rủi ro thuế
Mọi thông tin xin liên hệ:
Công ty TNHH Gonnapass
Phòng 701, tầng 7, toà nhà 3D Center, số 3 Duy Tân, P Dịch Vọng Hậu, Q Cầu Giấy, TP Hà Nội
Email: hotro@gonnapass.com
Facebook: https://www.facebook.com/gonnapassbeyondyourself/
Group Facebook chia sẻ mẫu biểu: https://www.facebook.com/groups/congvanketoan
Group Zalo chia sẻ miễn phí: https://zalo.me/g/xfqykr286
Website: https://gonnapass.com
Hotline/ Zalo : 0888 942 040