Rất nhiều vướng mắc quyết toán thuế 2025 2026 của người nộp thuế đã được giải đáp tại Hội nghị giao lưu trực tuyến: Thuế thành phố Hà Nội hướng dẫn, hỗ trợ, đồng hành cùng người nộp thuế thực hiện quyết toán thuế năm 2025
| Thảo luận Topic tại: https://www.facebook.com/groups/congvanketoan/ |
Tóm tắt một số nội dung chính
| Nhóm nội dung (Tóm tắt nội dung tương đồng) | Liệt kê số thứ tự câu hỏi | Tóm tắt câu trả lời của Cục thuế |
| 1. Chuẩn hóa MST cá nhân & Sử dụng Số định danh (CCCD): Việc chuyển đổi MST 10 số sang CCCD 12 số; lỗi không khớp CSDL dân cư; xử lý trùng MST NPT. | 1, 15, 16, 17, 19, 30, 31, 37, 38, 40, 43, 44, 55, 59, 63, 77, 82, 83, 84, 89, 91, 92, 93, 95 | Từ 01/07/2025, số định danh cá nhân thay thế MST. NNT điền số CCCD 12 số vào chỉ tiêu MST trên các tờ khai (05-1, 05-3). Nếu dữ liệu báo “Không đạt”, cá nhân phải rà soát thông tin với cơ quan Công an. Trường hợp trùng MST, phải cập nhật ID để cơ quan thuế hợp nhất dữ liệu. |
| 2. Thuế suất TNDN ưu đãi cho SME & DN FDI: Điều kiện áp dụng thuế suất 15%, 17% và ưu đãi miễn thuế 3 năm cho doanh nghiệp mới. | 5, 12, 17, 22, 35, 36, 39, 46, 52, 54, 57, 66, 85, 90, 94 | Thuế suất 15% (DT $\le$ 3 tỷ) và 17% (DT $\le$ 50 tỷ) theo Luật 67/2025 không áp dụng cho DN có quan hệ liên kết mà bên liên kết không đạt chuẩn SME. DN SME mới thành lập được miễn thuế 3 năm theo Nghị định 20/2026/NĐ-CP. |
| 3. Quản lý Thuế Hộ kinh doanh & TMĐT: Ngưỡng 500 triệu; bãi bỏ thuế khoán; kê khai TMĐT; địa điểm kinh doanh nhiều nơi. | 7, 8, 24, 28, 30, 33, 34, 45, 47, 48, 50, 53, 68, 88 | Từ 01/01/2026 bãi bỏ thuế khoán. Cá nhân có doanh thu $\le$ 500 triệu/năm không phải nộp thuế. HKD TMĐT có doanh thu > 3 tỷ phải quyết toán năm. Nếu có nhiều địa điểm kinh doanh khác tỉnh, thực hiện khai thuế tổng hợp tại trụ sở chính. |
| 4. Quyết toán thuế TNCN – Ủy quyền & Địa điểm: Điều kiện ủy quyền QTT khi điều chuyển nhân sự hoặc có nhiều nguồn thu nhập. | 14, 20, 24, 25, 26, 32, 60, 65, 69, 71, 73, 79, 84 | NLĐ điều chuyển trong cùng hệ thống được ủy quyền QTT tại tổ chức mới cho cả thu nhập nơi cũ. Nếu có thu nhập vãng lai đã khấu trừ 10% (không quá 10tr/tháng) vẫn được ủy quyền. Cá nhân trực tiếp QTT nộp hồ sơ tại nơi có thu nhập lớn nhất hoặc nơi cư trú. |
| 5. Chi phí được trừ & Giao dịch liên kết: Ngưỡng 5 triệu thanh toán không tiền mặt; khống chế lãi vay 30% EBITDA; chứng từ vé máy bay. | 11, 12, 13, 14, 17, 34, 47, 50, 54, 58, 60, 72, 76, 87, 90, 94 | Chi phí từ 5 triệu đồng trở lên phải thanh toán không dùng tiền mặt (NĐ 320/2025). Giao dịch vay mượn với người thân lãnh đạo (>10% vốn chủ) là quan hệ liên kết, bị khống chế lãi vay 30% EBITDA theo NĐ 132/2020. Vé máy bay điện tử đi kèm thẻ lên máy bay được tính là chi phí hợp lệ. |
| 6. Phụ cấp, Miễn thuế TNCN & Tiền ăn ca: Bãi bỏ mức trần 730k; miễn thuế cho nghiên cứu khoa học; lương chủ DN TNHH MTV. | 21, 22, 26, 29, 33, 35, 39, 41, 42, 51, 56 | Tiền ăn ca không tính vào thu nhập chịu thuế; mức trần 730k đã bị bãi bỏ từ 15/06/2025 (TT 003/2025/TT-BNV). Miễn thuế TNCN cho thu nhập từ nhiệm vụ KHCN. Tiền lương chủ DN TNHH MTV do cá nhân làm chủ không chịu thuế TNCN từ tiền lương, tiền công. |
| 7. Hóa đơn điện tử & Chứng từ: Ký biên bản điều chỉnh; hóa đơn máy tính tiền; xuất hóa đơn góp vốn. | 3, 10, 11, 24, 48, 67, 70, 81, 86, 87 | Hóa đơn từ máy tính tiền không bắt buộc đầy đủ tên, địa chỉ người mua. Góp vốn bằng tài sản/chi phí dở dang không phải lập hóa đơn mà dùng biên bản bàn giao và định giá. Việc ký điện tử trên văn bản thỏa thuận thực hiện theo Luật Giao dịch điện tử. |
| 8. Thuế trong cơ sở giáo dục & Đơn vị sự nghiệp: Kê khai học phí, tiền ăn bán trú, nước uống. | 45, 62, 78, 80, 96 | Các đơn vị giáo dục công lập thực hiện theo Quyết định 21179/QĐ-HAN. Thu hộ chi hộ (tiền ăn, đưa đón) không chịu thuế; dịch vụ tự cung cấp (kỹ năng sống, trông giữ ngoài giờ) chịu thuế GTGT và TNDN. |
| 9. Vấn đề khác: Lỗi hệ thống nộp tờ khai; thời hạn quyết toán; hỗ trợ của cán bộ thuế. | 2, 9, 18, 20, 23, 27, 31, 32, 38, 49, 57, 61, 64, 74, 75 | Hệ thống cổng DVC có thể chậm vào kỳ cao điểm. NNT chủ động liên hệ cán bộ quản lý trực tiếp nếu hồ sơ báo lỗi hoặc chưa được giải quyết sau 1 tháng. |
Trả lời cụ thể
Kính gửi: Quý doanh nghiệp
Căn cứ Điều 38 Thông tư 86/2024/TT-BTC quy định:
“Điều 38 Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 02 năm 2025, thay thế Thông tư số 105/2020/TT-BTC ngày 03/12/2020 của Bộ Tài chính hướng dẫn về đăng ký thuế, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Mã số thuế do cơ quan thuế cấp cho cá nhân, hộ gia đình, hộ kinh doanh được thực hiện đến hết ngày 30/6/2025. Kể từ ngày 01/7/2025, người nộp thuế, cơ quan quản lý thuế, cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc sử dụng mã số thuế theo quy định tại Điều 35 Luật Quản lý thuế thực hiện sử dụng số định danh cá nhân thay cho mã số thuế.”
Căn cứ quy định trên, từ ngày 01/07/2025, số định danh cá nhân được thay cho mã số thuế cá nhân, Công ty điền số CCCD 12 số vào cột mã số thuế (08) ở bảng kê 05-1/BK-TNCN khi khai quyết toán thuế TNCN
Trân trọng.
Kính gửi: Quý doanh nghiệp
Khi người nộp thuế thực hiện thao tác đăng ký mã số thuế cho người lao động và người phụ thuộc, kết quả được trả về trên trang dịch vụ công.
Trường hợp có vướng mắc trong quá trình thực hiện, đề nghị Quý doanh nghiệp liên hệ trực tiếp cán bộ quản lý để được hỗ trợ.
Trân trọng.
Kính gửi: Quý doanh nghiệp
Căn cứ Khoản 12 Điều 1 Nghị định số 70/2025/NĐ-CP ngày 20/03/2025 của Chính phủ quy định về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ.
Căn cứ quy định trên, trường hợp hóa đơn điện tử đã lập sai, trước khi điều chỉnh, thay thế hóa đơn điện tử đã lập sai theo quy định, đối với trường hợp người mua là doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thì người bán và người mua phải lập văn bản thỏa thuận ghi rõ nội dung sai theo quy định tại Khoản 12 Điều 1 Nghị định số 70/2025/NĐ-CP ngày 20/03/2025 của Chính phủ. Việc ký trực tiếp và đóng dấu hay ký điện tử trên văn bản thỏa thuận giữa người bán và người mua thực hiện theo quy định của pháp luật về Luật Giao dịch điện tử và các quy định pháp luật có liên quan.
Trân trọng.
Kính gửi: Quý doanh nghiệp
– Căn cứ khoản 5 Điều 1 Luật số 71/2014/QH13 ngày 26/11/2014 sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật về thuế (có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2015):
“5. Bổ sung điểm đ và điểm e vào khoản 1 Điều 13 như sau:
đ) Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới sản xuất sản phẩm thuộc Danh mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển đáp ứng một trong các tiêu chí sau:
– Sản phẩm công nghiệp hỗ trợ cho công nghệ cao theo quy định của Luật công nghệ cao;
– Sản phẩm công nghiệp hỗ trợ cho sản xuất sản phẩm các ngành: dệt – may; da – giầy; điện tử – tin học; sản xuất lắp ráp ô tô; cơ khí chế tạo mà các sản phẩm này tính đến ngày 01 tháng 01 năm 2015 trong nước chưa sản xuất được hoặc sản xuất được nhưng phải đáp ứng được tiêu chuẩn kỹ thuật của Liên minh Châu Âu (EU) hoặc tương đương.
Chính phủ quy định Danh mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển quy định tại điểm này”.
– Căn cứ Điều 4 Thông tư số 21/2016/TT-BTC ngày 5/2/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn về khai thuế GTGT và ưu đãi thuế TNDN theo quy định tại Nghị định số 111/2015/NĐ-CP ngày 3/11/2015 của Chính phủ về phát triển công nghiệp hỗ trợ;
“Điều 4. Ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp
Ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp được áp dụng đối với thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ từ ngày 01/1/2015 đáp ứng các điều kiện quy định tại Luật số 71/2014/QH13 ngày 26/11/2014 và các văn bản hướng dẫn thi hành, được cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy xác nhận ưu đãi sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ (gọi tắt là Giấy xác nhận ưu đãi).
Trình tự, thủ tục xác nhận ưu đãi và hậu kiểm ưu đãi đối với dự án sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ thuộc Danh mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển thực hiện theo quy định tại Thông tư số 55/2015/TT-BCT ngày 30/12/2015 của Bộ Công thương.
Giấy xác nhận ưu đãi sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển là cơ sở để áp dụng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp. Về mức ưu đãi, thời điểm bắt đầu áp dụng ưu đãi, việc chuyển tiếp ưu đãi thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp…”
– Căn cứ Thông tư số 55/2015/TT-BCT ngày 30/12/2015 của Bộ Công thương quy định trình tự, thủ tục xác nhận ưu đãi và hậu kiểm ưu đãi đối với dự án sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ thuộc danh mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển
+ Tại Điều 5 quy định về hồ sơ, trình tự xác nhận ưu đãi
+ Tại Điều 7 quy định về thẩm quyền xác nhận ưu đãi
Đề nghị Công ty nghiên cứu các quy định nêu trên, rà soát các hoạt động thực tế phát sinh để áp dụng ưu đãi thuế đúng quy định. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị Công ty liên hệ với cơ quan thuế quản lý trực tiếp để được hướng dẫn.
Trân trọng.
Kính gửi: Quý doanh nghiệp
Trường hợp Công ty là công ty có quan hệ liên kết đáp ứng các quy định về doanh thu tại Khoản 2, Khoản 3 Điều 11 Nghị định 320/2025/NĐ-CP, thì Công ty thuộc đối tượng áp dụng thuế suất theo quy định tại Khoản 3 Điều 11 Nghị định 320/2025/NĐ-CP của Chính phủ nếu doanh nghiệp trong quan hệ liên kết đáp ứng điều kiện áp dụng thuế suất quy định tại Khoản 2, Khoản 3 Điều 11 Nghị định 320/2025/NĐ-CP của Chính phủ.
Trân trọng.
Kính gửi: Quý doanh nghiệp
1. Trường hợp Công ty là công ty có quan hệ liên kết đáp ứng các quy định về doanh thu tại Khoản 2, Khoản 3 Điều 11 Nghị định 320/2025/NĐ-CP, thì Công ty thuộc đối tượng áp dụng thuế suất theo quy định tại Khoản 3 Điều 11 Nghị định 320/2025/NĐ-CP của Chính phủ nếu doanh nghiệp trong quan hệ liên kết đáp ứng điều kiện áp dụng thuế suất quy định tại Khoản 2, Khoản 3 Điều 11 Nghị định 320/2025/NĐ-CP của Chính phủ.
2. Căn cứ quy định tại điểm d, điểm g, điểm h và điểm i Khoản 1 Điều 9 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc, đề nghị Quý doanh nghiệp căn cứ tình hình thực tế của NLĐ để thực hiện đảm bảo quy định. Trong trường hợp có vướng mắc, đề nghị Quý doanh nghiệp liên hệ với Cán bộ trực tiếp quản lý thuế để được hỗ trợ kịp thời.
Trân trọng.
Kính gửi: Quý Doanh nghiệp/ Ông/ Bà
Căn cứ quy định tại Điều 4 Nghị định 181/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định hàng hóa nhập khẩu không phải chịu thuế giá trị gia tăng thì trường hợp hàng hóa nhập khẩu thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.
Căn cứ quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều 9 của Luật thuế GTGT số 48/2024/QH15, trường hợp hàng hóa nhập khẩu về sau đó tiếp tục bán cho các nhà máy, bán thương mại hoặc bán cho hộ KD/cá nhân thì thuộc đối tượng chịu thuế theo tùy vào từng đối tượng hàng hóa tương ứng.
Do nội dung câu hỏi chưa đề cập đến loại hàng hóa, dịch vụ nhập khẩu cũng như hình thức nhập khẩu vì vậy chưa có đủ cơ sở để hướng dẫn. Kính đề nghị NNT căn cứ tình hình thực tế của đơn vị đối chiếu với quy định pháp luật để thực hiện đúng quy định. Trường hợp vướng mắc cụ thể đề nghị liên hệ cơ quan thuế quản lý trực tiếp để được hướng dẫn.
Trân trọng!
Kính gửi: Quý Doanh nghiệp/ Ông/ Bà
Trường hợp DN bán sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường cho doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã khác ở khâu kinh doanh thương mại thì không phải kê khai, tính nộp thuế giá trị gia tăng.
Trường hợp DN thuộc đối tượng quy định tại Điều 19 Nghị định 181/2025/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại Điều 1 Nghị định số 359/2025/NĐ-CP ban hành ngày 31/12/2025 và có hiệu lực từ ngày 01/01/2026 thực hiện bán sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường cho các đối tượng như hộ, cá nhân sản xuất, kinh doanh và các tổ chức, cá nhân khác thì phải tính thuế giá trị gia tăng theo mức thuế suất 5%.
Đề nghị NNT căn cứ tình hình thực tế của đơn vị đối chiếu với quy định pháp luật để thực hiện đúng quy định. Trường hợp vướng mắc phát sinh khác đề nghị liên hệ cơ quan thuế quản lý để được hướng dẫn.
Mức thuế suất thuế TNDN được quy định tại điều 11 Nghị định 320/2025/NĐ-CP của Chính phủ được ban hành ngày 15/12/2025, kính đề nghị đơn vị đối chiếu tình hình thực tế tại đơn vị để thực hiện.
Hồ sơ cụ thể đề nghị Quý doanh nghiệp liên hệ với Cơ quan thuế quản lý trực tiếp để được hướng dẫn và giải quyết.
Trân trọng!
Kính gửi: Quý doanh nghiệp
Về nội dung này đề nghị NNT liên hệ với cán bộ quản lý thuế để được hỗ trợ thao tác trực tiếp.
Trân trọng.
Kính gửi: Quý Doanh nghiệp/ Ông/ Bà
Căn cứ các quy định tại Điều 10 Nghị định 123/2020/NĐ-CP ban hành ngày 19/10/2020 và Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP ban hành ngày 20/3/2025 của Chính phủ, trường hợp người mua là cơ sở kinh doanh có mã số thuế thì tên, địa chỉ, mã số thuế của người mua thể hiện trên hóa đơn phải ghi theo đúng tại giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh, giấy chứng nhận đăng ký thuế, thông báo mã số thuế, giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã.
Trường hợp người mua không có mã số thuế thì trên hóa đơn không phải thể hiện mã số thuế người mua. Các trường hợp quy định tại điểm c khoản 14 Điều 10 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP (hóa đơn điện tử bán hàng tại siêu thị, trung tâm thương mại mà người mua là cá nhân không kinh doanh; hóa đơn điện tử bán xăng dầu cho khách hàng là cá nhân không kinh doanh; hóa đơn điện tử hoạt động kinh doanh casino, trò chơi điện tử có thưởng) thì không nhất thiết phải có tên, địa chỉ, mã số thuế người mua. Trường hợp người mua cung cấp mã số thuế, số định danh cá nhân thì trên hóa đơn phải thể hiện mã số thuế, số định danh cá nhân.
Đối với hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền, trên hóa đơn không bắt buộc phải thể hiện đầy đủ tên, địa chỉ, mã số thuế/số định danh cá nhân/số điện thoại của người mua.”. Doanh nghiệp căn cứ điều khoản trên để thực hiện.
Hồ sơ cụ thể đề nghị Quý doanh nghiệp liên hệ với Cơ quan thuế quản lý trực tiếp để được hướng dẫn và giải quyết.
Trân trọng!
Kính gửi: Quý Doanh nghiệp/ Ông/ Bà
Doanh nghiệp được lựa chọn mẫu phù hợp nhưng phải áp dụng nhất quán trong năm tài chính. Điều 5 Nghị định số 132/2020/NDD-CP có quy định trường hợp khi hai doanh nghiệp chịu sự điều hành hoặc kiểm soát về nhân sư, tài chính và hoạt động kinh doanh bởi các cá nhân thuộc mối quan hệ anh em ruột thì các doanh nghiệp này được cho là có quan hệ liên kết. Do vậy, theo quy định tại Điều 16 Nghị định 132/2020/NĐ-CP thì các bên có quan hệ liên kết thì phải chịu khống chế chi phí lãi vay.
Hồ sơ cụ thể đề nghị Quý doanh nghiệp liên hệ với Cơ quan thuế quản lý trực tiếp để được hướng dẫn và giải quyết.
Trân trọng!
Kính gửi: Quý doanh nghiệp
Trường hợp Công ty là công ty có quan hệ liên kết đáp ứng các quy định về doanh thu tại Khoản 2, Khoản 3 Điều 11 Nghị định 320/2025/NĐ-CP, thì Công ty thuộc đối tượng áp dụng thuế suất theo quy định tại Khoản 3 Điều 11 Nghị định 320/2025/NĐ-CP của Chính phủ nếu doanh nghiệp trong quan hệ liên kết đáp ứng điều kiện áp dụng thuế suất quy định tại Khoản 2, Khoản 3 Điều 11 Nghị định 320/2025/NĐ-CP của Chính phủ.
Trân trọng.
Kính gửi: Quý Doanh nghiệp/ Ông/ Bà
Trường hợp đơn vị có ủy quyền cho người lao động thực hiện mua hộ hàng hóa, dịch vụ phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh theo quy định của đơn vị thì các khoản thanh toán từ 5 triệu trở lên phải đẩm bảo thanh toán không dung tiền mặt theo quy định tại Điều 9 Nghị định 320/2025/NĐ-CP ban hành ngày 15/12/2025 của Chính phủ.
Đối với khoản thanh toán trả chậm, trả góp hàng hóa, dịch vụ có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên, đến thời điểm thanh toán theo hợp đồng, phụ lục hợp đồng, cơ sở kinh doanh không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thì cơ sở kinh doanh phải kê khai, điều chỉnh giảm số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ đối với phần giá trị hàng hóa, dịch vụ không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt vào kỳ tính thuế phát sinh nghĩa vụ thanh toán theo hợp đồng, phụ lục hợp đồng theo quy định tại Điều 26 Nghị định 181/2025/NĐ-CP ban hành ngày 01/7/2025 của Chính phủ.
Hồ sơ cụ thể đề nghị Quý doanh nghiệp liên hệ với Cơ quan thuế quản lý trực tiếp để được hướng dẫn và giải quyết.
Trân trọng!
Kính gửi: Quý Doanh nghiệp/ Ông/ Bà
Trường hợp Công ty cho Vợ Tổng giám đốc vay số tiền 3.5 tỷ lớn hơn 10% vốn chủ sở hữu thuộc trường hợp giao dịch liên kết quy định tại điểm l khoản 2 điều 5 Nghị định 132/2020/NĐ-CP. Trường hợp doanh nghiệp có giao dịch liên kết thì tổng chi phí lãi vay sau khi trừ lãi tiền gửi và lãi cho vay phát sinh trong kỳ của người nộp thuế được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp không vượt quá 30% của tổng lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh trong kỳ cộng chi phí lãi vay sau khi trừ lãi tiền gửi và lãi cho vay phát sinh trong kỳ cộng chi phí khấu hao phát sinh trong kỳ của người nộp thuế theo quy định tại khoản 3 Điều 16 Nghị định 132/2020/NĐ-CP;
Trân trọng./.
Kính gửi: Quý doanh nghiệp
1. Về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế được quy định tại Điều 44 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 của Quốc hội. Theo đó thời hạn nộp tờ khai QTT TNCN đối với cá nhân trực tiếp quyết toán thuế TNCN chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 4 kể tử ngày kết thúc năm dương lịch. Căn cứ quy định tại Nghị định số 91/2022/NĐ-CP ngày 30/10/2022 của Chính phủ, nếu ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế trùng với ngày nghỉ theo quy định thì ngày cuối cùng của thời hạn được tính từ ngày làm việc liền kề sau ngày nghỉ đó . Ngày 06/03/2026, Thuế TP Hà Nội đã ban hành công văn số 6089/HAN-CNTK vv một số lưu ý quyết toán thuế TNCN từ tiền lương tiền công năm 2025. Đề nghị NNT tham khảo các hướng dẫn tại công văn để thực hiện.
2. Trường hợp năm 2025 cá nhân quyết toán có số thuế nộp thừa và không có nhu cầu hoàn thuế thì có thể bù trừ với số thuế phát sinh kỳ sau theo quy định tại Khoản 1 Điều 25 Thông tư 80/2021/TT-BTC.
Trân trọng.
Kính gửi: Quý Doanh nghiệp
Căn cứ điểm b khoản 1 và khoản 5 Điều 5 Thông tư 86/2024/TT-BTC, NNT cần rà soát, chuẩn hóa dữ liệu MST cá nhân nhằm đảm bảo cập nhật đầy đủ, chính xác thông tin về họ tên, số căn cước công dân (CCCD), số định danh đối với cá nhân chưa có CCCD và ngày tháng năm sinh của cá nhân vào dữ liệu của các MST thuộc phạm vi rà soát để đồng bộ với cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
Mã số thuế do cơ quan thuế cấp cho cá nhân, hộ gia đình, hộ kinh doanh được thực hiện đến hết ngày 30/6/2025. Kể từ ngày 01/7/2025, người nộp thuế, cơ quan quản lý thuế, cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc sử dụng mã số thuế theo quy định tại Điều 35 Luật Quản lý thuế thực hiện sử dụng số định danh cá nhân thay cho mã số thuế.
Trân trọng./.
Kính gửi: Quý Công ty
– Căn cứ Nghị quyết số 198/2025/QH15 ngày 17/05/2025 về một số cơ chế, chính sách đặc biệt phát triển kinh tế tư nhân;
– Căn cứ Nghị định 20/2026/NĐ-CP ngày 15/01/2026 của Chính phủ (quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của nghị quyết số 198/2025/qh15 ngày 17 tháng 5 năm 2025 của quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc biệt phát triển kinh tế tư nhân);
– Căn cứ Thông tư số 07/2025/TT-BKHĐT ngày 13/02/2025 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định phân loại thống kê theo loại hình kinh tế.
Đề nghị Công ty nghiên cứu các quy định tại các văn bản nêu trên để thực hiện. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị Công ty liên hệ với cơ quan thuế quản lý thuế trực tiếp để được hướng dẫn, giải đáp.
Trân trọng./.
Căn cứ Khoản 1 Điều 9 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP ngày 15/12/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp đề tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thuế TNDN quy định:
“Điều 9. Các khoản chi được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
1. Trừ các khoản chi không được trừ quy định tại Điều 10 của Nghị định này, doanh nghiệp được trừ các khoản chi khi xác định thu nhập chịu thuế nếu đáp ứng đủ điều kiện tại các điểm a, b và c sau đây:
a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, …
b) Khoản chi có đủ hoá đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật.
….
c) Khoản chi có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với trường hợp mua hàng hoá, dịch vụ và các khoản thanh toán khác từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên. Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng”.
– Căn cứ Điều 22 Thông tư số 86/2024/TT-NBTC quy định địa điểm nộp và hồ sơ đăng ký thuế lần đầu
b.1) Địa điểm nộp hồ sơ:
– Tại cơ quan chi trả thu nhập.
– Trường hợp cá nhân nộp thuế thu nhập cá nhân tại nhiều cơ quan chi trả thu nhập trong cùng một kỳ nộp thuế, cá nhân chỉ uỷ quyền đăng ký thuế tại một cơ quan chi trả thu nhập và thông báo số định danh cá nhân của cá nhân và người phụ thuộc với các cơ quan chi trả thu nhập khác để sử dụng vào việc khấu trừ, kê khai, nộp thuế.
Trường hợp doanh nghiệp có khoản chi thanh toán tiền lương, tiền công trả cho người lao động đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 9 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP và không thuộc các khoản chi không được trừ quy định tại khoản 8 Điều 10 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP thì khoản chi thanh toán tiền lương, tiền công này được xác định là khoản chi được trừ khi tính thuế TNDN trong kỳ. Trong đó, đối với khoản chi thanh toán tiền lương, tiền công từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên cho người lao động kể từ ngày Nghị định số 320/2025/NĐ-CP có hiệu lực thi hành (ngày 15/12/2025), để được tính vào chi phí được trừ thì doanh nghiệp phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
Hiện nay, cơ quan chi trả thu nhập sử dụng số định danh cá nhân của cá nhân, người phụ thuộc vào việc khấu trừ, kê khai, nộp thuế theo quy định của pháp luật theo Thông tư 86/2024/TT-BTC. Do đó, cá nhân cần nhanh chóng cập nhật thông tin số định danh cá nhân cho người phụ thuộc để được chuyển đổi sang sử dụng số định danh cá nhân thay cho MST.
Vướng mắc của Doanh nghiệp về hồ sơ chưa được giải quyết trên cổng dịch vụ công về thuế, đề nghị Doanh nghiệp cung cấp hồ sơ cụ thể và liên hệ cán bộ quản lý để được giải quyết.
Trân trọng./.
Kính gửi: Quý doanh nghiệp
Cá nhân là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam thực hiện định danh điện tử theo quy định tại Nghị định số 69/2024/NĐ-CP ngày 25/6/2024 của Chính phủ. Đề nghị người nộp thuế thực hiện thủ tục cấp định danh điện tử cho cá nhân người nước ngoài theo quy định để quyết toán thuế TNCN đảm bảo đúng thời hạn.
Trân trọng.
Kính gửi: Quý doanh nghiệp
Căn cứ Điểm 2.4 Khoản 2 Điều 6 Thông tư 78/2014/TT-BTC (được sửa đổi bởi Thông tư 96/2015/TT-BTC) quy định rõ những trường hợp được lập bảng kê 01/TNDN.
Doanh nghiệp có thể tra cứu thông tin hộ kinh doanh trên website của Tổng cục Thuế. Trang tra cứu: https://tracuunnt.gdt.gov.vn. Căn cứ Điều 3 Thông tư 78/2021/TT-BTC quy định Người bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ được ủy nhiệm cho bên thứ ba lập hóa đơn điện tử. Hiện nay sàn thương mại điện tử xuất hóa đơn thay người bán, vì vậy trường hợp DN mua hàng trên sàn TMĐT thì sẽ có hóa đơn mua hàng.
Trân trọng.
Kính gửi: Quý doanh nghiệp
Trường hợp Công ty là công ty có quan hệ liên kết đáp ứng các quy định về doanh thu tại Khoản 2, Khoản 3 Điều 11 Nghị định 320/2025/NĐ-CP, thì Công ty thuộc đối tượng áp dụng thuế suất theo quy định tại Khoản 3 Điều 11 Nghị định 320/2025/NĐ-CP của Chính phủ nếu doanh nghiệp trong quan hệ liên kết đáp ứng điều kiện áp dụng thuế suất quy định tại Khoản 2, Khoản 3 Điều 11 Nghị định 320/2025/NĐ-CP của Chính phủ.
Trân trọng.
Kính gửi: Quý Doanh nghiệp
Về nguyên tắc, tổ chức, cá nhân trả các khoản thu nhập phải thực hiện cấp chứng từ khấu trừ thuế theo yêu cầu của cá nhân bị khấu trừ theo hướng dẫn tại Điều 25 Thông tư số 111/2013/TT-BTC .
Thời điểm lập chứng từ thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 31 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ
Trân trong./.
Kính gửi: Ông/Bà Nguyễn Quỳnh
* Căn cứ pháp lý:
Căn cứ Nghị định số 373/NĐ/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế.
“Điều 3. Sửa đổi, bổ sung điểm b.2 khoản 8 Điều 11 như sau:
“b.2) Cá nhân cư trú có thu nhập tiền lương, tiền công thuộc diện tổ chức chi trả khấu trừ tại nguồn từ hai nơi trở lên thì nộp hồ sơ khai quyết toán thuế tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp tổ chức trả thu nhập lớn nhất trong năm. Trường hợp có nhiều nguồn thu nhập lớn nhất trong năm mà các nguồn thu nhập đó bằng nhau thì cá nhân nộp hồ sơ quyết toán tại một trong những cơ quan thuế quản lý trực tiếp tổ chức chi trả các nguồn thu nhập lớn nhất trên.
…”
Căn cứ quy định nêu trên và hồ sơ thực tế của NNT, đề nghị NNT nghiên cứu và thực hiện theo quy định./.
Trân trọng./.
* Căn cứ pháp lý:
Căn cứ khoản 2 điều 3 và khoản 3 điều 8 Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15 ngày 10/12/2025 của Quốc Hội, quy định:
“Điều 3. Thu nhập chịu thuế
2. Thu nhập từ tiền lương, tiền công, bao gồm:
a) Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công;
b) Tiền thù lao, các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền dưới mọi hình thức;
c) Các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác trừ các khoản: phụ cấp, trợ cấp theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công;….. và các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác không mang tính chất tiền lương, tiền công do Chính phủ quy định.
“Điều 8. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công
3. Thời điểm xác định thu nhập tính thuế từ tiền lương, tiền công là thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập cho người nộp thuế hoặc thời điểm người nộp thuế nhận được thu nhập.”
Căn cứ điểm g.5 khoản 2 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC ngày 15/6/2013 hướng dẫn luật thuế thu nhập cá nhân quy định
“g) Không tính vào thu nhập chịu thuế đối với các khoản sau:
g.5) Khoản tiền ăn giữa ca, ăn trưa do người sử dụng lao động tổ chức bữa ăn giữa ca, ăn trưa cho người lao động dưới các hình thức như trực tiếp nấu ăn, mua suất ăn, cấp phiếu ăn.
Trường hợp người sử dụng lao động không tổ chức bữa ăn giữa ca, ăn trưa mà chi tiền cho người lao động thì không tính vào thu nhập chịu thuế của cá nhân nếu mức chi phù hợp với hướng dẫn của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội. Trường hợp mức chi cao hơn mức hướng dẫn của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội thì phần chi vượt mức phải tính vào thu nhập chịu thuế của cá nhân.”
Từ các quy định nêu trên, thì:
– Thời điểm xác định thu nhập tính thuế từ tiền lương, tiền công là thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập cho người nộp thuế hoặc thời điểm người nộp thuế nhận được thu nhập.
– Trường hợp Công ty phát sinh khoản chi cho bữa ăn giữa ca cho người lao động làm việc tại Công ty, nếu khoản chi này được quy định cụ thể về điều kiện hưởng, mức hưởng trong hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể hoặc nội quy, quy chế của Công ty thì việc xác định thu nhập chịu thuế TNCN đối với khoản chi này, như sau:
– Trường hợp Công ty tổ chức nấu ăn (hoặc mua suất ăn) cho người lao động thì khoản tiền ăn giữa ca này không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.
– Trường hợp Công ty không tổ chức nấu ăn (hoặc mua suất ăn) mà thực hiện chi bằng tiền cho người lao động, nếu mức chi bằng tiền phù hợp với quy định tại hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể hoặc nội quy, quy chế của Công ty thì không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN. Nếu mức chi tiền vượt quá quy định thì phần vượt sẽ tính vào thu nhập chịu thuế TNCN.
Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị người nộp thuế liên hệ với cơ quan thuế quản lý trực tiếp để được hướng dẫn và giải đáp.
Kính gửi ông/bà!
* Căn cứ pháp lý: (trích chi tiết, đầy đủ căn cứ pháp lý; Công văn tham khảo nếu có)
Căn cứ điểm g khoản 2 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC, khoản tiền ăn giữa ca, ăn trưa do người sử dụng lao động tổ chức cho người lao động dưới các hình thức như trực tiếp nấu ăn, mua suất ăn, cấp phiếu ăn sẽ không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN.
Trường hợp người sử dụng lao động không tổ chức bữa ăn giữa ca, ăn trưa mà chi tiền cho người lao động thì không tính vào thu nhập chịu thuế của cá nhân nếu mức chi không vượt quá mức chi quy định tại Thông tư 26/2016/TT-BLĐTBXH (730.000 đồng /tháng).
Kể từ ngày 15/6/2025, mức chi tiền ăn ca cho người lao động (tối đa không vượt quá 730.000 đồng/người/tháng) theo quy định khoản 4 Điều 22 Thông tư số 26/2016/TT-BLĐTBXH đã bị bãi bỏ bởi khoản 2 Điều 19 Thông tư số 003/2025/TT-BNV.
Căn cứ điểm g khoản 2 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC, khoản tiền ăn giữa ca, ăn trưa do người sử dụng lao động tổ chức cho người lao động dưới các hình thức như trực tiếp nấu ăn, mua suất ăn, cấp phiếu ăn sẽ không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN.
Trường hợp người sử dụng lao động không tổ chức bữa ăn giữa ca, ăn trưa mà chi tiền cho người lao động thì không tính vào thu nhập chịu thuế của cá nhân nếu mức chi không vượt quá mức chi quy định tại Thông tư 26/2016/TT-BLĐTBXH (730.000 đồng /tháng).
Mức chi tiền ăn ca cho người lao động (tối đa không vượt quá 730.000 đồng/người/tháng) theo quy định khoản 4 Điều 22 Thông tư số 26/2016/TT-BLĐTBXH đã bị bãi bỏ bởi khoản 2 Điều 19 Thông tư số 003/2025/TT-BNV có hiệu lực từ ngày 15/06/2025
Như vậy từ ngày 15/6/2025 trở đi, Mức chi tiền ăn ca cho người lao động tối đa không vượt quá 730.000 đồng/người/tháng đã bị bãi bỏ.
Trường hợp vướng mắc NNT liên hệ Cơ quan thuế quản lý trực tiếp để được hỗ trợ và hướng dẫn hồ sơ cụ thể.
Trân trọng./.
Kính gửi: Quý Doanh nghiệp/ Ông/ Bà
Kiểm tra MST: 0311978708 Thuộc TP HCM-Thuế TP.HCM quản lý.
Quý Doanh nghiệp vui lòng liên hệ với Thuế TP.HCM để được hỗ trợ trực tiếp.
Trân trọng./.
Kính gửi: quý Người nộp thuế
Liên quan đến nội dung vướng mắc của NNT, căn cứ khoản 5, điều 8, Nghị định số 68/2026/NĐ-CP ngày 05/03/2026 của Chính phủ:
“Điều 8. Nguyên tắc khai thuế, tính thuế và sử dụng hóa đơn
…….
5. Sử dụng hóa đơn điện tử
a) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu tính thuế giá trị gia tăng hằng năm từ 01 tỷ đồng trở lên thì phải áp dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế, hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế theo quy định tại khoản 8 Điều 1 Nghị định số 70/2025/NĐ-CP ngày 20 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ.
Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có nhiều địa điểm kinh doanh thì sử dụng mã số thuế của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh cho tất cả các cửa hàng và phải ghi rõ địa chỉ của từng địa điểm kinh doanh trên hóa đơn;
b) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu tính thuế giá trị gia tăng năm trên 500 triệu đồng và dưới 01 tỷ đồng không bắt buộc sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế hoặc hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế. Trường hợp đáp ứng điều kiện và có nhu cầu sử dụng hóa đơn điện tử thì đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế hoặc hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế. Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử, có nhu cầu sử dụng hóa đơn điện tử thì thực hiện khai và nộp thuế trước khi được cơ quan thuế cấp hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế theo từng lần phát sinh giao dịch bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ;
c) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh mới ra kinh doanh tại Điều 9 Nghị định này hoặc hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu tính thuế giá trị gia tăng năm trước chưa đến 01 tỷ đồng nhưng trong năm tính thuế có doanh thu tính thuế giá trị gia tăng từ 01 tỷ đồng trở lên thì phải áp dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế hoặc hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử trong thời gian 30 ngày kể từ ngày cuối cùng của kỳ tính thuế có doanh thu tính thuế giá trị gia tăng lũy kế từ 01 tỷ đồng trở lên.”
Căn cứ quy định trên, Nghị định số 68/2026/NĐ-CP của Chính phủ chưa có quy định cụ thể về sử dụng hóa đơn điện tử đối với nhóm hộ kinh doanh có doanh thu từ 500 triệu đồng trở xuống. Cơ quan thuế tiếp tục nghiên cứu, báo cáo cấp trên để có hướng dẫn cụ thể
Trân trọng./.
Kính gửi: Quý Doanh nghiệp
Về nguyên tắc, tổ chức, cá nhân trả các khoản thu nhập phải thực hiện cấp chứng từ khấu trừ thuế theo yêu cầu của cá nhân bị khấu trừ theo hướng dẫn tại Điều 25 Thông tư số 111/2013/TT-BTC .
Thời điểm lập chứng từ thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 31 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ
Trân trong./.
Kính gửi: Ông/Bà HỘ KINH DOANH MỰC HOÀN HƯƠNG
– Căn cứ điểm b Khoản 4, Điều 8 Nghị định số 68/2026/NĐ-CP ngày 05/3/2026 về địa điểm khai thuế, nộp thuế
“4. Địa điểm khai thuế, nộp thuế
……..
b) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh bao gồm cả kinh doanh thương mại điện tử có nhiều địa điểm kinh doanh (cửa hàng) hoạt động trên cùng địa bàn một tỉnh, thành phố hoặc khác tỉnh, thành phố, thực hiện khai thuế tổng hợp chung cho các địa điểm kinh doanh trên 01 hồ sơ khai thuế để nộp cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp trụ sở của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được xác định là địa điểm ghi trên giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đối với hộ kinh doanh hoặc trên tờ khai đăng ký thuế đối với cá nhân kinh doanh. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thực hiện nộp thuế cho từng địa điểm kinh doanh.
……..”
Căn cứ điểm b Khoản 4, Điều 8 Nghị định số 68/2026/NĐ-CP ngày 05/3/2026 về địa điểm khai thuế, nộp thuế đối với HKD, CNKD có nhiều ĐĐKD (cửa hàng) hoạt động trên cùng địa bàn một tỉnh, TP hoặc khác tỉnh, TP, thực hiện khai thuế tổng hợp chung cho các ĐĐKD trên 01 hồ sơ khai thuế để nộp cho CQT quản lý trực tiếp trụ sở của HKD, CNKD.
Trân trọng./
Kính gửi: Quý Doanh nghiệp/ Ông/ Bà
Kiểm tra MST: 0311978708 Thuộc TP HCM-Thuế TP.HCM quản lý.
Quý Doanh nghiệp vui lòng liên hệ với Thuế TP.HCM để được hỗ trợ trực tiếp.
Trân trọng./.
Kính gửi: Quý doanh nghiệp
1. Về nội dung ủy quyền quyết toán thuế TNCN:
Căn cứ tiết d.1 và d.2 điểm d Khoản 6 Điều 8 Nghị định 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 quy định về điều kiện ủy quyền quyết toán thuế TNCN như sau:
“d) Thuế thu nhập cá nhân đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công; cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ủy quyền quyết toán thuế cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập; cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công trực tiếp quyết toán thuế với cơ quan thuế. Cụ thể như sau:
d.1) Tổ chức, cá nhân trả thu nhập từ tiền lương, tiền công có trách nhiệm khai quyết toán thuế và quyết toán thay cho các cá nhân có ủy quyền do tổ chức, cá nhân trả thu nhập chi trả, không phân biệt có phát sinh khấu trừ thuế hay không phát sinh khấu trừ thuế. Trường hợp tổ chức, cá nhân không phát sinh trả thu nhập thì không phải khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân. Trường hợp cá nhân là người lao động được điều chuyển từ tổ chức cũ đến tổ chức mới do tổ chức cũ thực hiện sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp hoặc tổ chức cũ và tổ chức mới trong cùng một hệ thống thì tổ chức mới có trách nhiệm quyết toán thuế theo ủy quyền của cá nhân đối với cả phần thu nhập do tổ chức cũ chi trả và thu lại chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân do tổ chức cũ đã cấp cho người lao động (nếu có).
d.2) Cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công ủy quyền quyết toán thuế cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập, cụ thể như sau:
Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên tại một nơi và thực tế đang làm việc tại đó vào thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện việc quyết toán thuế, kể cả trường hợp không làm việc đủ 12 tháng trong năm. Trường hợp cá nhân là người lao động được điều chuyển từ tổ chức cũ đến tổ chức mới theo quy định tại điểm d.1 khoản này thì cá nhân được ủy quyền quyết toán thuế cho tổ chức mới.
Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên tại một nơi và thực tế đang làm việc tại đó vào thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập quyết toán thuế, kể cả trường hợp không làm việc đủ 12 tháng trong năm; đồng thời có thu nhập vãng lai ở các nơi khác bình quân tháng trong năm không quá 10 triệu đồng và đã được khấu trừ thuế thu nhập cá nhân theo tỷ lệ 10% nếu không có yêu cầu quyết toán thuế đối với phần thu nhập này.”
Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp cá nhân là người lao động được điều chuyển từ tổ chức cũ đến tổ chức mới do tổ chức cũ thực hiện sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp hoặc tổ chức cũ và tổ chức mới trong cùng một hệ thống thì tổ chức mới có trách nhiệm quyết toán thuế theo ủy quyền của cá nhân đối với cả phần thu nhập do tổ chức cũ chi trả và thu lại chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân do tổ chức cũ đã cấp cho người lao động (nếu có).
2. Đối với nội dung lỗi nộp tờ khai trên cổng dịch vụ công:
Trong giai đoạn cao điểm quyết toán thuế (thường từ 01/3-04/5 hàng năm) hệ thống có thể chậm do lưu lượng truy cập lớn. Trường hợp có vướng mắc, đề nghị Quý doanh nghiệp liên hệ trực tiếp cán bộ quản lý thuế để được hỗ trợ.
Trân trọng.
Kính gửi: Ông/ Bà Nguyễn Văn Minh
* Căn cứ pháp lý:
Căn cứ vào Thông tư 40/2021/TT-BTC về việc hướng dẫn thuế GTGT, Thuế TNCN và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh và Luật thuế TNCN số 109/2025/QH15
Căn cứ khoản 3 Điều 7 Nghị định 20/2026/NĐ-CP quy định:
Điều 7. Miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp
“…
3. Doanh nghiệp nhỏ và vừa đăng ký kinh doanh lần đầu:
a) Được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong 03 năm kể từ khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu. Thời gian miễn thuế được tính liên tục từ năm đầu tiên được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu. Trường hợp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp được cấp trước thời điểm Nghị quyết số 198/2025/QH15 có hiệu lực thi hành mà còn thời gian áp dụng ưu đãi thì doanh nghiệp được hưởng ưu đãi theo quy định tại khoản này cho thời gian còn lại;
b) Quy định ưu đãi tại khoản này không áp dụng đối với:
b1) Doanh nghiệp thành lập mới do sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, chuyển đổi chủ sở hữu, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp;
b2) Doanh nghiệp thành lập mới mà người đại diện theo pháp luật (trừ trường hợp người đại diện theo pháp luật không phải là thành viên góp vốn), thành viên hợp danh hoặc người có số vốn góp cao nhất đã tham gia hoạt động kinh doanh với vai trò là người đại diện theo pháp luật, thành viên hợp danh hoặc người có số vốn góp cao nhất trong các doanh nghiệp đang hoạt động hoặc đã giải thể nhưng chưa được 12 tháng tính từ thời điểm giải thể doanh nghiệp cũ đến thời điểm thành lập doanh nghiệp mới;
b3) Thu nhập quy định tại khoản 3 Điều 18 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 67/2025/QH15.
…”
Căn cứ Khoản 4, điều 15 Luật thuế TNDN số 67/2025/QH15 quy định:
“Điều 15. Các trường hợp miễn thuế, giảm thuế khác
…
4. Doanh nghiệp quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 10 của Luật này thành lập mới từ hộ kinh doanh được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong 02 năm liên tục kể từ khi có thu nhập chịu thuế.
…”
Đề nghị ông/bà Nguyễn Văn Minh xác định rõ hoạt động kinh doanh trên nền tảng Youtube đối chiếu với tỷ lệ thuế suất GTGT và TNCN theo các nhóm ngành nghề được quy định tại Thông tư 40/2021/TT-BTC và Luật thuế TNCN số 109/2025/QH15 để thực hiện áp dụng. Trường ông/bà Nguyễn Văn Minh không tự xác định được cụ thể nhóm ngành nghề kinh doanh đề nghị liên hệ với Thuế cơ sở quản lý để được hỗ trợ
Trường hợp hộ kinh doanh chuyển đổi lên doanh nghiệp, doanh nghiệp thực hiện áp dụng chính sách miễn thuế theo quy định tại Khoản 3 Điều 7 Nghị định 20/2026/NĐ-CP và Khoản 4, điều 15 Luật thuế TNDN số 67/2025/QH15.
Kính gửi: Ông/ Bà Ngô Thị Thanh Huyền
Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 8, điểm b khoản 1 Điều 9 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP
“…Điều 8. Các loại thuế khai theo tháng, khai theo quý, khai theo năm, khai theo từng lần phát sinh nghĩa vụ thuế và khai quyết toán thuế
1. Các loại thuế, khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước do cơ quan quản lý thuế quản lý thu thuộc loại khai theo tháng, bao gồm:
a) Thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân. Trường hợp người nộp thuế đáp ứng các tiêu chí theo quy định tại Điều 9 Nghị định này thì được lựa chọn khai theo quý…”
Căn cứ điểm b khoản 1 Điều 9 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP:
“Điều 9. Tiêu chí khai thuế theo quý đối với thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân
1. Tiêu chí khai thuế theo quý
…
b) Khai thuế thu nhập cá nhân theo quý như sau:
b.1) Người nộp thuế thuộc diện khai thuế thu nhập cá nhân theo tháng được quy định tại điểm a khoản 1 Điều 8 Nghị định này nếu đủ điều kiện khai thuế giá trị gia tăng theo quý thì được lựa chọn khai thuế thu nhập cá nhân theo quý.
b.2) Việc khai thuế theo quý được xác định một lần kể từ quý đầu tiên phát sinh nghĩa vụ khai thuế và được áp dụng ổn định trong cả năm dương lịch.
…”
Căn cứ khoản 2 Điều 1 Nghị định số 91/2022/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung Điều 7 Nghị định 126/2020/NĐ-CP):
“…2. Bổ sung điểm e khoản 3 Điều 7 như sau:
“e) Người khai thuế thu nhập cá nhân là tổ chức, cá nhân trả thu nhập thuộc trường hợp khai thuế thu nhập cá nhân theo tháng, quý mà trong tháng quý đó không phát sinh việc khấu trừ thuế thu nhập cá nhân của đối tượng nhận thu nhập.”…”
Căn cứ Tiết d.1 Điểm d Khoản 6 Điều 8 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP
“…d.1) Tổ chức, cá nhân trả thu nhập từ tiền lương, tiền công có trách nhiệm khai quyết toán thuế và quyết toán thay cho các cá nhân có ủy quyền do tổ chức, cá nhân trả thu nhập chi trả, không phân biệt có phát sinh khấu trừ thuế hay không phát sinh khấu trừ thuế. Trường hợp tổ chức, cá nhân không phát sinh trả thu nhập thì không phải khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân. Trường hợp cá nhân là người lao động được điều chuyển từ tổ chức cũ đến tổ chức mới do tổ chức cũ thực hiện sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp hoặc tổ chức cũ và tổ chức mới trong cùng một hệ thống thì tổ chức mới có trách nhiệm quyết toán thuế theo ủy quyền của cá nhân đối với cả phần thu nhập do tổ chức cũ chi trả và thu lại chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân do tổ chức cũ đã cấp cho người lao động (nếu có)…”
Căn cứ khoản 2 Điều 25 Thông tư số 111/2013/TT-BTC
“…2. Chứng từ khấu trừ
a) Tổ chức, cá nhân trả các khoản thu nhập đã khấu trừ thuế theo hướng dẫn tại khoản 1, Điều này phải cấp chứng từ khấu trừ thuế theo yêu cầu của cá nhân bị khấu trừ. Trường hợp cá nhân ủy quyền quyết toán thuế thì không cấp chứng từ khấu trừ.
b) Cấp chứng từ khấu trừ trong một số trường hợp cụ thể như sau:
b.1) Đối với cá nhân không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới ba (03) tháng: cá nhân có quyền yêu cầu tổ chức, cá nhân trả thu nhập cấp chứng từ khấu trừ cho mỗi lần khấu trừ thuế hoặc cấp một chứng từ khấu trừ cho nhiều lần
…
b.2) Đối với cá nhân ký hợp đồng lao động từ ba (03) tháng trở lên: tổ chức, cá nhân trả thu nhập chỉ cấp cho cá nhân một chứng từ khấu trừ trong một kỳ tính thuế.
…”
Căn cứ các quy định pháp luật về thuế hiện hành, trường hợp Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh (HKD, CNKD) có phát sinh chi trả tiền lương, tiền công cho cá nhân thì việc kê khai, nộp thuế TNCN và cấp chứng từ khấu trừ thuế được thực hiện như sau:
– Về việc kê khai thuế từ tiền lương, tiền công cho người lao động:
HKD, CNKD chi trả tiền lương, tiền công cho người lao động có phát sinh khấu trừ thuế TNCN thì phải thực hiện khai thuế tháng/quý theo tờ khai mẫu số 05/KK-TNCN ban hành tại Phụ lục II Thông tư số 80/2021/TT-BTC. Trường hợp trong tháng hoặc quý không phát sinh khấu trừ thuế TNCN thì không phải nộp tờ khai thuế TNCN của kỳ đó.
Kết thúc năm dương lịch, HKD, CNKD có trách nhiệm khai quyết toán thuế đối với khoản tiền lương, tiền công chi trả cho cá nhân không phân biệt có phát sinh khấu trừ thuế hay không phát sinh khấu trừ thuế theo tờ khai mẫu số 05/QTT-TNCN ban hành tại Phụ lục II Thông tư số 80/2021/TT-BTC
– Về việc cấp chứng từ khấu trừ thuế TNCN
HKD, CNKD thực hiện cấp chứng từ khấu trừ thuế cho người lao động theo quy định tại khoản 2 Điều 25 Thông tư số 111/2013/TT-BTC, Nghị định số 123/2020/NĐ-CP và Nghị định số 70/2025/NĐ-CP .
Cơ quan Thuế trả lời để Ông/Bà Ngô Thị Thanh Huyền được biết và thực hiện.
Trân trọng./.
Kính gửi: Quý doanh nghiệp
Căn cứ quy định tại điểm g.5 khoản 2 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC quy định không tính vào thu nhập chịu thuế đối với các khoản sau:
“Điều 2. Các khoản thu nhập chịu thuế
…
2. Thu nhập từ tiền lương, tiền công
…
g) Không tính vào thu nhập chịu thuế đối với các khoản sau:
…
g.5) Khoản tiền ăn giữa ca, ăn trưa do người sử dụng lao động tổ chức bữa ăn giữa ca, ăn trưa cho người lao động dưới các hình thức như trực tiếp nấu ăn, mua suất ăn, cấp phiếu ăn.
Trường hợp người sử dụng lao động không tổ chức bữa ăn giữa ca, ăn trưa mà chi tiền cho người lao động thì không tính vào thu nhập chịu thuế của cá nhân nếu mức chi phù hợp với hướng dẫn của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội. Trường hợp mức chi cao hơn mức hướng dẫn của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội thì phần chi vượt mức phải tính vào thu nhập chịu thuế của cá nhân.
Mức chi cụ thể áp dụng đối với doanh nghiệp Nhà nước và các tổ chức, đơn vị thuộc cơ quan hành chính sự nghiệp, Đảng, Đoàn thể, các Hội không quá mức hướng dẫn của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội. Đối với các doanh nghiệp ngoài Nhà nước và các tổ chức khác, mức chi do thủ trưởng đơn vị thống nhất với chủ tịch công đoàn quyết định nhưng tối đa không vượt quá mức áp dụng đối với doanh nghiệp Nhà nước.”
Căn cứ quy định tại khoản 9 Điều 34 Nghị định 44/2025/NĐ-CP (có hiệu lực từ ngày 15/4/2025) quy định về chế độ tiền ăn ca:
“Điều 34. Tổ chức thực hiện
…
9. Chế độ ăn giữa ca hoặc ăn định lượng đối với người lao động, Ban điều hành, Thành viên Hội đồng, Kiểm soát viên được thực hiện theo thỏa thuận trong thỏa ước lao động tập thể hoặc nội quy, quy chế của doanh nghiệp theo quy định của Bộ luật Lao động.”
Căn cứ các quy định trên, khoản tiền ăn giữa ca, ăn trưa do người sử dụng lao động tổ chức bữa ăn giữa ca, ăn trưa hoặc chi tiền cho người lao động thì không tính vào thu nhập chịu thuế của cá nhân. Chế độ ăn giữa ca hoặc ăn định lượng đối với người lao động, Ban điều hành, Thành viên Hội đồng, Kiểm soát viên được thực hiện theo thỏa thuận trong thỏa ước lao động tập thể hoặc nội quy, quy chế của doanh nghiệp theo quy định của Bộ luật Lao động.
Đề nghị người nộp thuế cung cấp đầy đủ hồ sơ liên quan đến vướng mắc, liên hệ với cơ quan thuế quản lý trực tiếp để được hướng dẫn.
Trân trọng.
Kính gửi: Quý Công ty
– Căn cứ Nghị quyết số 198/2025/QH15 ngày 17/05/2025 về một số cơ chế, chính sách đặc biệt phát triển kinh tế tư nhân;
– Căn cứ Nghị định 20/2026/NĐ-CP ngày 15/01/2026 của Chính phủ (quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của nghị quyết số 198/2025/qh15 ngày 17 tháng 5 năm 2025 của quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc biệt phát triển kinh tế tư nhân);
– Căn cứ Thông tư số 07/2025/TT-BKHĐT ngày 13/02/2025 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định phân loại thống kê theo loại hình kinh tế.
Đề nghị Công ty nghiên cứu các quy định tại các văn bản nêu trên để thực hiện. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị Công ty liên hệ với cơ quan thuế quản lý thuế trực tiếp để được hướng dẫn, giải đáp.
Trân trọng./.
Kính gửi: Quý Ông/ Bà Ngoc Cao
- NNT được tính giảm trừ cho Người phụ thuộc khi người nộp thuế đã đăng ký thuế và được cấp mã số thuế theo quy định tại điểm c.2 Khoản 1 Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC.
- Kể từ ngày 01/07/2025, Số định danh cá nhân được sử dụng thay cho mã số thuế của người nộp thuế là cá nhân, người phụ thuộc theo quy định tại Khoản 5 Điều 5 Thông tư 86/2024/TT-BTC.
Đề nghị NNT kê khai theo quy định.
Kính gửi: Quý Doanh nghiệp/ Ông/ Bà
Dữ liệu kiểm tra “không đạt” là do hệ thống kiểm tra: Thông tin đơn vị kê khai chưa khớp với cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
Quý Doanh nghiệp cần thực hiện:
Hướng dẫn các cá nhân có dữ liệu “không đạt” rà soát lại thông tin đã kê khai với công an xã, phường khi triển khai đề án 06 của Chính phủ.
Nếu còn vướng mắc Quý Doanh nghiệp vui lòng liên hệ với cán bộ quản lý hố trợ trực tiếp (Thuế TP Hải Phòng) để được hỗ trợ giải đáp vướng mắc.
Trân trọng./.
Kính gửi: Quý Công ty
– Căn cứ Nghị quyết số 198/2025/QH15 ngày 17/05/2025 về một số cơ chế, chính sách đặc biệt phát triển kinh tế tư nhân;
– Căn cứ Nghị định 20/2026/NĐ-CP ngày 15/01/2026 của Chính phủ (quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của nghị quyết số 198/2025/qh15 ngày 17 tháng 5 năm 2025 của quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc biệt phát triển kinh tế tư nhân);
– Căn cứ Thông tư số 07/2025/TT-BKHĐT ngày 13/02/2025 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định phân loại thống kê theo loại hình kinh tế.
Đề nghị Công ty nghiên cứu các quy định tại các văn bản nêu trên để thực hiện. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị Công ty liên hệ với cơ quan thuế quản lý thuế trực tiếp để được hướng dẫn, giải đáp.
Trân trọng./.
Kính gửi: Quý Doanh nghiệp/ Ông/ Bà
Mã số thuế cá nhân là số định danh cá nhân do Bộ Công an cấp theo quy định của pháp luật về căn cước theo quy định tại Khoản 1, Khoản 5 Điều 5 Thông tư số 86/2024/TT-BTC ngày 23/12/2024 của Bộ Tài chính.
Kể từ ngày 01/7/2025, người nộp thuế, cơ quan quản lý thuế, cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc sử dụng mã số thuế theo quy định tại Điều 35 Luật Quản lý thuế thực hiện sử dụng số định danh cá nhân thay cho mã số thuế.
Trường hợp cá nhân đã được cấp nhiều hơn 01 (một) mã số thuế, người nộp thuế phải cập nhật thông tin số định danh cá nhân cho các mã số thuế đã được cấp để cơ quan thuế tích hợp các mã số thuế vào số định danh cá nhân, hợp nhất dữ liệu thuế của người nộp thuế theo số định danh cá nhân theo quy định tại Khoản 4 Điều 39 Thông tư số 86/2024/TT-BTC ngày 23/12/2024 của Bộ Tài chính.
Trân trọng./.
Kính gửi: Quý Ông/ Bà Huyen Nguyen
Căn cứ quy định tại điểm a Khoản 4 Điều 7 Nghị định 126/2020/NĐ-CP: Thời điểm phát hiện sai, sót nghĩa vụ thuế TNCN đã kê khai trong năm nếu Công ty chưa nộp hồ sơ khai quyết toán thuế năm thì Công ty khai bổ sung hồ sơ khai thuế của tháng, quý có sai, sót, đồng thời tổng hợp số liệu khai bổ sung vào hồ sơ khai quyết toán thuế năm. Trường hợp Công ty đã nộp hồ sơ khai quyết toán thuế năm trước khi phát hiện sai, sót thì khai bổ sung tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá đồng thời phải khai bổ sung tờ khai tháng, quý có sai, sót tương ứng.
Đề nghị NNT kê khai theo quy định.
Kính gửi: Quý Doanh nghiệp
Khoản tiền lương của chủ Công ty TNHH một thành viên do một cá nhân làm chủ nhận được do chính bản thân chủ Công ty chi trả không phải là thu nhập của người lao động nhận được từ người sử dụng lao động; do đó không chịu thuế TNCN từ tiền lương, tiền công theo hướng dẫn tại Khoản 2 Điều 3 Thông tư 111/2013/TT-BTC .
Trân trọng./.
Kính gửi: Quý Doanh nghiệp/ Ông/ Bà
Mã số thuế cá nhân là số định danh cá nhân do Bộ Công an cấp theo quy định của pháp luật về căn cước theo quy định tại Khoản 1, Khoản 5 Điều 5 Thông tư số 86/2024/TT-BTC ngày 23/12/2024 của Bộ Tài chính.
Kể từ ngày 01/7/2025, người nộp thuế, cơ quan quản lý thuế, cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc sử dụng mã số thuế theo quy định tại Điều 35 Luật Quản lý thuế thực hiện sử dụng số định danh cá nhân thay cho mã số thuế.
Trường hợp cá nhân đã được cấp nhiều hơn 01 (một) mã số thuế, người nộp thuế phải cập nhật thông tin số định danh cá nhân cho các mã số thuế đã được cấp để cơ quan thuế tích hợp các mã số thuế vào số định danh cá nhân, hợp nhất dữ liệu thuế của người nộp thuế theo số định danh cá nhân theo quy định tại Khoản 4 Điều 39 Thông tư số 86/2024/TT-BTC ngày 23/12/2024 của Bộ Tài chính.
Trân trọng./.
* Căn cứ pháp lý:
Căn cứ Khoản 1 và Khoản 5 Điều 5 Thông tư 86/2024/TT-BTC quy định về cấu trúc mã số thuế dành cho hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân như sau:
1. Mã số thuế bao gồm mã số thuế dành cho doanh nghiệp, tổ chức và mã số thuế dành cho hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân. Trong đó:
a) Mã số thuế dành cho doanh nghiệp, tổ chức do cơ quan thuế cấp theo quy định tại khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều này.
b) Mã số thuế dành cho hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân là mã số thuế do cơ quan thuế cấp đối với các trường hợp quy định tại điểm a, đ, e, h khoản 4 Điều này; là số định danh cá nhân do Bộ Công an cấp theo quy định của pháp luật về căn cước đối với trường hợp sử dụng số định danh cá nhân thay cho mã số thuế theo quy định tại khoản 5 Điều này.
…
5. Số định danh cá nhân của công dân Việt Nam do Bộ Công an cấp theo quy định của pháp luật về căn cước là dãy số tự nhiên gồm 12 chữ số được sử dụng thay cho mã số thuế của người nộp thuế là cá nhân, người phụ thuộc quy định tại điểm k, l, n khoản 2 Điều 4 Thông tư này; đồng thời, số định danh cá nhân của người đại diện hộ gia đình, đại diện hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh cũng được sử dụng thay cho mã số thuế của hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đó.”
Đồng thời căn cứ Khoản 2 Điều 38 Thông tư 86/2024/TT-BTC về hiệu lực thi hành như sau:
“2. Mã số thuế do cơ quan thuế cấp cho cá nhân, hộ gia đình, hộ kinh doanh được thực hiện đến hết ngày 30/6/2025. Kể từ ngày 01/7/2025, người nộp thuế, cơ quan quản lý thuế, cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc sử dụng mã số thuế theo quy định tại Điều 35 Luật Quản lý thuế thực hiện sử dụng số định danh cá nhân thay cho mã số thuế.”
Căn cứ các quy định nêu trên: Từ ngày 01/07/2025, số định danh cá nhân của công dẫn sẽ sử dụng thay cho MST cá nhân. NNT được sử dụng số định danh cá nhân khi thông tin đăng ký thuế của cá nhân đã khớp đúng với thông tin của cá nhân được lưu trữ trong cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. Khi đó, NNT sẽ ghi số định danh cá nhân vào chỉ tiêu “Mã số thuế” trên tờ khai, chứng từ nộp thuế, hóa đơn, hồ sơ khấu trừ thuế TNCN, các hồ sơ, chứng từ, tài liệu khác có yêu cầu kê khai MST.
Căn cứ Điểm b Khoản 1 và Khoản 5 Điều 5 Thông tư 86/2024/TT-BTC, NNT cần rà soát, chuẩn hóa dữ liệu MST cá nhân nhằm đảm bảo cập nhật đầy đủ, chính xác thông tin về họ tên, số CCCD/số định danh đối với cá nhân chưa có CCCD và ngày tháng năm sinh của cá nhân vào dữ liệu của các MST thuộc phạm vi rà soát để đồng bộ với cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
Trường hợp vướng mắc NNT không cập nhật được số CCCD, đề nghị NNT liên hệ Cơ quan thuế quản lý trực tiếp để được hỗ trợ và hướng dẫn hồ sơ cụ thể.
Trân trọng./.
Kính gửi: Ông/ Bà Nguyễn Công Phúc
* Căn cứ pháp lý:
Căn cứ vào Điều 6 Nghị định 68/2025/NĐ-CP ngày 05/03/2026:
Điều 6. Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thuế thu nhập cá nhân
“1. Các khoản chi được trừ là các khoản chi phí thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh, có đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về hóa đơn, chứng từ, pháp luật về kế toán và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các khoản thanh toán từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên theo pháp luật về thuế giá trị gia tăng, cụ thể như sau:
a) Chi phí nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, năng lượng, hàng hóa sử dụng vào sản xuất, kinh doanh;
b) Chi phí tiền lương, tiền công, tiền thưởng, các khoản phụ cấp, bảo hiểm bắt buộc và các khoản chi trả cho người lao động có đóng bảo hiểm bắt buộc theo quy định; chi phí tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp và các khoản chi trả cho người lao động dưới 01 tháng;
c) Chi phí khấu hao tài sản cố định phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh. Mức trích khấu hao tài sản cố định được tính vào chi phí hợp lý theo quy định về chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định áp dụng đối với doanh nghiệp. Trường hợp tài sản cố định đã khấu hao hết giá trị nhưng vẫn tiếp tục được sử dụng cho sản xuất, kinh doanh thì không được trích khấu hao;
d) Chi phí dịch vụ mua ngoài như điện, nước, điện thoại, internet, vận chuyển, thuê tài sản, sửa chữa, bảo dưỡng có hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật;
đ) Chi phí trả lãi tiền vay vốn sản xuất, kinh doanh của tổ chức tín dụng theo lãi suất thực tế. Chi phí trả lãi tiền vay vốn sản xuất, kinh doanh của đối tượng không phải là tổ chức tín dụng không vượt quá mức quy định tại Bộ luật Dân sự;
e) Các khoản chi khác phục vụ trực tiếp hoạt động sản xuất, kinh doanh.
2. Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập tính thuế:
a) Khoản chi không liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh;
b) Các khoản chi không có đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật;
c) Khoản tiền lương, tiền công và các khoản chi có tính chất tiền lương của cá nhân kinh doanh, nhóm cá nhân kinh doanh, các thành viên trong hộ kinh doanh trừ các khoản đóng góp bảo hiểm bắt buộc; khoản tiền lương, tiền công và các khoản chi có tính chất tiền lương đã tính vào chi phí nhưng thực tế không chi trả hoặc không có chứng từ thanh toán;
d) Phần chi khấu hao tài sản cố định vượt mức quy định hoặc khấu hao đối với tài sản cố định không sử dụng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh;
đ) Các khoản chi phạt vi phạm hành chính, phạt vi phạm hợp đồng, tiền bồi thường do lỗi của cá nhân kinh doanh;
e) Đất ở và công trình phục vụ sinh hoạt trên đất, xe ô tô và các tài sản đăng ký sở hữu hoặc đăng ký sử dụng mang tên cá nhân, trừ xe ô tô và các tài sản đăng ký sở hữu hoặc đăng ký sử dụng với mục đích kinh doanh vận tải, du lịch;
g) Các khoản chi phí phục vụ nhu cầu cá nhân, gia đình. Cá nhân kinh doanh có trách nhiệm theo dõi riêng chi phí phục vụ hoạt động kinh doanh và chi phí phục vụ nhu cầu cá nhân, gia đình.”
Hộ kinh doanh Nguyễn Công Phúc căn cứ vào hồ sơ thực tế chi phí đầu vào và hóa đơn, chứng từ thanh toán bằng tiền mặt đối chiếu với quy định tại Điều 6 Nghị định 68/2025/NĐ-CP ngày 05/03/2026 để xác định các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thuế thu nhập cá nhân.
Trường hợp có vướng mắc đề nghị liên hệ với Thuế cơ sở quản lý trực tiếp để được hỗ trợ.
Kính gửi: Quý Doanh nghiệp
Ưu đãi thuế TNDN đối với trưởng hợp doanh nghiệp nhỏ và vừa đăng ký kinh doanh lần đầu được quy định tại khoản 3 Điều 7 Nghị định số 20/2026/NĐ-CP ngày 15/01/2026 của Chính phủ.
Đề nghị Công ty căn cứ các quy định pháp luật, đối chiếu với tình hình thực tế để thực hiện đúng quy định. Trường hợp còn vướng mắc, đề nghị người nộp thuế cung cấp hồ sơ cụ thể tới Cơ quan Thuế trực tiếp để được hỗ trợ, hướng dẫn.
Trân trọng./.
Kính gửi: Ông/ Bà Quỳnh Nga
Căn cứ tại Điểm a, khoản 4, điều 17 Nghị định 68/2026/NĐ-CP của Chính phủ ngày 05/03/2026 quy định:
“Điều 17. Trách nhiệm thi hành
…
4. Cơ quan thuế thực hiện rà soát cơ sở dữ liệu của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh của năm 2025 để hướng dẫn:
a) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đã thực hiện nộp thuế theo phương pháp khoán hoặc phương pháp kê khai trong năm 2025 có mức doanh thu trên 500 triệu đồng thực hiện kê khai, nộp thuế của năm 2026 theo quy định tại Điều 10 Nghị định này;”
Hộ kinh doanh căn cứ doanh thu thực tế có trách nhiệm xác định quy mô kinh doanh để áp dụng phương pháp tính thuế theo quy định, trường hợp có vướng mắc đề nghị liên hệ với Thuế cơ sở quản lý trực tiếp để được hỗ trợ.
Trân trọng./.
Kính gửi: Ông/ Bà
Căn cứ quy định tại Nghị định số 68/2025/NĐ-CP, từ ngày 01/01/2026, cá nhân cho thuê tài sản chỉ thuộc diện phải nộp thuế GTGT và thuế TNCN khi doanh thu cho thuê trong năm dương lịch trên 500 triệu đồng. Trường hợp cá nhân cho thuê nhà với giá 22 triệu đồng/tháng, doanh thu năm là 264 triệu đồng/năm, thấp hơn ngưỡng 500 triệu đồng/năm, do đó không thuộc diện phải nộp thuế GTGT và thuế TNCN từ năm 2026.
Đối với số thuế cá nhân đã kê khai và nộp cho kỳ tính thuế tháng 01 và tháng 02 năm 2026, khoản tiền này được xác định là khoản nộp thừa vào ngân sách nhà nước. Cá nhân thực hiện đề nghị xử lý tiền thuế nộp thừa theo quy định tại Điều 60 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 và Khoản 3 Điều 18 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP, gửi cơ quan thuế quản lý trực tiếp để được xử lý bù trừ hoặc hoàn trả theo quy định.
Trân trọng./.
Kính gửi: Qúy NNT
Căn cứ theo quy định tại Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC mỗi người phụ thuộc chỉ được tính giảm trừ gia cảnh một lần vào 01 NNT trong năm tính thuế. Liên quan đến nội dung NNT phản ánh, đề nghị NNT liên hệ với cơ quan thuế quản lý trực tiếp để được hướng dẫn cụ thể.
Trân trọng./.
Kính gửi: Ông/Bà Ngọc Ngô
– Căn cứ Nghị định số 117/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ quy định quản lý thuế đối với hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số của hộ, cá nhân.
– Căn cứ Điều 10 Nghị định số 68/2026/NĐ-CP ngày 05/3/2026 về khai thuế, nộp thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 500 triệu đồng:
“1. Khai thuế, nộp thuế giá trị gia tăng
a) Trường hợp có doanh thu năm từ 50 tỷ đồng trở xuống thực hiện khai thuế, nộp thuế giá trị gia tăng theo quý;
b) Trường hợp có doanh thu năm trên 50 tỷ đồng thực hiện khai thuế, nộp thuế giá trị gia tăng theo tháng.
2. Khai thuế, nộp thuế thu nhập cá nhân
a) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh lựa chọn nộp thuế thu nhập cá nhân theo phương pháp thuế suất nhân (x) doanh thu tính thuế thực hiện khai, nộp thuế thu nhập cá nhân theo quý cùng thời hạn khai, nộp thuế giá trị gia tăng;
b) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân theo phương pháp thu nhập tính thuế nhân (x) thuế suất thực hiện khai tạm nộp thuế thu nhập cá nhân theo tháng, quý trên cùng hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng. Số thuế thu nhập cá nhân tạm nộp bằng thuế suất nhân (x) doanh thu tính thuế của tháng, quý và khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân theo năm. Trường hợp số thuế thu nhập cá nhân đã tạm nộp ít hơn số thuế đã khai tạm nộp, số thuế tạm nộp ít hơn số thuế phải nộp khi quyết toán thì hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thực hiện nộp bổ sung và không phải tính tiền chậm nộp. Trường hợp số thuế thu nhập cá nhân tạm nộp nhiều hơn số thuế phải nộp khi quyết toán thì thực hiện thủ tục xử lý tiền thuế nộp thừa theo quy định tại Điều 12 Nghị định này.”
– Căn cứ Khoản 3, Điều 11 Nghị định số 68/2026/NĐ-CP ngày 05/3/2026
“Điều 11. Khai thuế, khấu trừ thuế đối với hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh
…..
3. Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh chỉ có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số hoặc vừa có hoạt động kinh doanh tại địa điểm kinh doanh cố định vừa có kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số nếu có doanh thu năm tổng hợp trên 03 tỷ đồng hoặc có doanh thu năm trên 500 triệu đồng và lựa chọn khai thuế thu nhập cá nhân theo phương pháp thu nhập tính thuế nhân (x) thuế suất thì hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thực hiện tổng hợp doanh thu để khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân theo năm. Số thuế thu nhập cá nhân đã được chủ quản nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số khấu trừ, nộp thay được trừ khi xác định số thuế thu nhập cá nhân phải nộp.”
Căn cứ các quy định tại Nghị định số 117/2025/NĐ-CP, Điều 10 Điều 11 Nghị định số 68/2026/NĐ-CP:
– HKD kê khai tháng/quý theo quy mô kinh doanh cho hoạt động kinh doanh tại cơ sở vật lý (cửa hàng), đối với phần doanh thu phát sinh trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số khác trong nước hoặc nước ngoài có chức năng đặt hàng trực tuyến và chức năng thanh toán do chủ quản có trách nhiệm thực hiện khấu trừ, khai thay và nộp thay số thuế đã khấu trừ.
– Số thuế TNCN kê khai tháng/quý được xác định là số tạm nộp và được tính bằng thuế suất nhân (x) doanh thu tính thuế của tháng, quý. NNT thực hiện khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân theo năm.
Trường hợp HKD có số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt đã nộp hoặc được các tổ chức, cá nhân đã khấu trừ, nộp thay lớn hơn số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt phải nộp thì thực hiện xử lý bù trừ, hoàn trả, hoàn trả kiêm bù trừ thu ngân sách theo quy định của pháp luật quản lý thuế đối với số thuế nộp thừa.
Trân trọng./.
Kính gửi: Quý Ông/ Bà
1. Về miễn thuế TNCN: Trường hợp cá nhân nhận được khoản tiền lương, tiền công từ thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ thuộc trường hợp miễn thuế TNCN theo quy định tại Điều 9, Nghị quyết số 193/2025/QH15 ngày 19/02/2025; Điều 11, Nghị định số 88/2025/NĐ-CP ngày 13/04/2025 và Khoản 3, Điều 71 Luật KHCN số 93/2025/QH15 ngày 27/06/2025, thì không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN.
2. Về hóa đơn:
Trường hợp cá nhân nhận được khoản thu nhập từ các đề tài nghiên cứu khoa học có tính chất tiền lương, tiền công thì không thực hiện lập hóa đơn.
Trường hợp tổ chức phát sinh doanh thu từ đề tài nghiên cứu khoa học thì đề nghị cung cấp hồ sơ và liên hệ cơ quan thuế quản lý trực tiếp để được hướng dẫn cụ thể.
Trân trọng./.
Kính gửi: Quý Doanh nghiệp/ Ông/ Bà
– Căn cứ Khoản 2, Điều 2 và Điều 25, Thông tư 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính (được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 11 Thông tư 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2015 của Bộ Tài chính).
– Căn cứ Điểm d1, Khoản 6, Điều 8, Nghị định 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ.
– Căn cứ Điều 32, Nghị định 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ (được sửa đổi bởi Khoản 18 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP ngày 20/3/2025 của Chính phủ)
Căn cứ các quy định trên, trường hợp công ty trả cho NLĐ các khoản thu nhập từ tiền lương, tiền công theo quy định tại Khoản 2, Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính (sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 11 Thông tư 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2015 của Bộ Tài chính) thì có trách nhiệm khai quyết toán thuế và quyết toán thay cho các cá nhân có ủy quyền do tổ chức, cá nhân trả thu nhập chi trả, không phân biệt có phát sinh khấu trừ thuế hay không phát sinh khấu trừ thuế. Công ty thực hiện viết nội dung chứng từ khấu trừ thuế theo quy định tại Điều 32, Nghị định 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ (được sửa đổi bởi Khoản 18 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP ngày 20/3/2025 của Chính phủ).
Trân trọng./.
Kính gửi: Bà Hồng Phạm
* Căn cứ pháp lý:
– Căn cứ Khoản 1, Khoản 4, Điều 7 Luật Thuế Thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15
Điều 7. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ kinh doanh
1. Cá nhân cư trú có hoạt động sản xuất, kinh doanh có mức doanh thu năm từ 500 triệu đồng trở xuống không phải nộp thuế thu nhập cá nhân. Chính phủ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội điều chỉnh mức doanh thu không phải nộp thuế thu nhập cá nhân phù hợp với tình hình kinh tế – xã hội trong từng thời kỳ.
4. Cá nhân cho thuê bất động sản, trừ hoạt động kinh doanh lưu trú, nộp thuế thu nhập cá nhân được xác định bằng phần doanh thu vượt trên mức quy định tại khoản 1 Điều này nhân (x) với thuế suất 5%.
– Căn cứ Khoản 3, Khoản 4, Điều 4 Nghị định 68/2026/NĐ-CP quy định về chính sách thuế và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh
Điều 4. Thuế thu nhập cá nhân
3. Đối với cá nhân kinh doanh nộp thuế thu nhập cá nhân theo quy định tại khoản 3 Điều 7 Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15, trường hợp cá nhân có nhiều ngành, nghề kinh doanh áp dụng các mức thuế suất thuế thu nhập cá nhân khác nhau hoặc có nhiều địa điểm kinh doanh thì cá nhân được áp dụng mức trừ 500 triệu đồng trước khi tính thuế thu nhập cá nhân đối với một hoặc một số ngành, nghề kinh doanh hoặc địa điểm kinh doanh do cá nhân lựa chọn theo phương án có lợi nhất, nhưng tổng mức trừ không vượt quá 500 triệu đồng trong một năm đối với doanh thu của toàn bộ hoạt động kinh doanh quy định tại khoản này.
Trường hợp doanh thu từ ngành, nghề kinh doanh hoặc địa điểm kinh doanh được lựa chọn chưa trừ đủ 500 triệu đồng, cá nhân được trừ tiếp mức chưa trừ hết vào doanh thu của một hoặc một số ngành, nghề kinh doanh hoặc địa điểm kinh doanh khác cho đến khi tổng mức trừ đủ 500 triệu đồng.
4. Đối với cá nhân cho thuê bất động sản nộp thuế thu nhập cá nhân theo quy định tại khoản 4 Điều 7 Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15:
a) Trường hợp cá nhân có nhiều bất động sản cho thuê ở các địa điểm khác nhau, cá nhân được trừ 500 triệu đồng trước khi tính thuế thu nhập cá nhân đối với một hoặc một số hợp đồng cho thuê bất động sản do cá nhân lựa chọn nhưng tổng mức được trừ không quá 500 triệu đồng một năm đối với tất cả hợp đồng cho thuê bất động sản. Trường hợp hợp đồng cho thuê bất động sản được lựa chọn chưa trừ đủ 500 triệu đồng, cá nhân được tiếp tục lựa chọn các hợp đồng cho thuê bất động sản khác để được trừ tiếp cho đến khi trừ đủ 500 triệu đồng;
Căn cứ theo thông tin cung cấp, hộ kinh doanh có phát sinh 2 hoạt động kinh doanh, bao gồm:
– Cho thuê bất động sản áp dụng theo Khoản 4 Điều 7 Luật số 109/2025/QH15 và Khoản 4 Điều 4 Nghị định 68/2025/NĐ-CP.
– Kinh doanh cung cấp hàng hóa, dịch vụ áp dụng theo Khoản 1 Khoản 4 Điều 7 Luật số 109/2025/QH15 và Khoản 4 Điều 4 Nghị định 68/2025/NĐ-CP.
Căn cứ quy định tại Khoản 3, Khoản 4 Đi ều 4 Nghị định 68/2025/NĐ-CP, hộ kinh doanh áp dụng phương pháp tính thuế thu nhập cá nhân theo thuế suất nhân (x) doanh thu được trừ 500 triệu đồng trước khi tính thuế thu nhập cá nhân cho mỗi hoạt động kinh doanh.
Trường hợp có vướng mắc đề nghị liên hệ với Thuế cơ sở quản lý trực tiếp để được hỗ trợ.
Trân trọng./.
Kính gửi: Quý Doanh nghiệp/ Ông/ Bà
Thuế suất thuế TNDN theo quy định tại Điều 11 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP ngày 15/12/2025 của Chính phủ áp dụng đối với các đối tượng thuộc phạm vi điều chỉnh quy định tại khoản 1 Điều 1 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP ngày 15/12/2025 của Chính phủ bao gồm Người nộp thuế theo quy định tại Điều 2 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 67/2025/QH15 ngày 14/6/2025 của Quốc hội.
Cơ sở dữ liệu sử dụng trong kê khai, xác định, quản lý giá giao dịch liên kết thực hiện theo quy định tại Điều 17 Nghị định số 132/2020/NĐ-CP ngày 05/11/2020 của Chính phủ.
Trường hợp còn vướng mắc, đề nghị người nộp thuế cung cấp hồ sơ cụ thể tới Cơ quan Thuế trực tiếp để được hỗ trợ, hướng dẫn.
Trân trọng./.
Kính gửi: Quý doanh nghiệp
Ứng dụng Hỗ trợ kê khai (HTKK) phiên bản mới nhất đã được khắc phục lỗi nêu trên. Đề nghị Quý doanh nghiệp cập nhật ứng dụng phiên bản mới nhất để thực hiện kê khai lại.
Trân trọng.
Kính gửi: Quý Ông/ Bà
1. Về miễn thuế TNCN: Trường hợp cá nhân nhận được khoản tiền lương, tiền công từ thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ thuộc trường hợp miễn thuế TNCN theo quy định tại Điều 9, Nghị quyết số 193/2025/QH15 ngày 19/02/2025; Điều 11, Nghị định số 88/2025/NĐ-CP ngày 13/04/2025 và Khoản 3, Điều 71 Luật KHCN số 93/2025/QH15 ngày 27/06/2025, thì không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN.
2. Về hóa đơn:
Trường hợp cá nhân nhận được khoản thu nhập từ các đề tài nghiên cứu khoa học có tính chất tiền lương, tiền công thì không thực hiện lập hóa đơn.
Trường hợp tổ chức phát sinh doanh thu từ đề tài nghiên cứu khoa học thì đề nghị cung cấp hồ sơ và liên hệ cơ quan thuế quản lý trực tiếp để được hướng dẫn cụ thể.
Trân trọng./.
Kính gửi: Quý Doanh nghiệp/ Ông/ Bà
Người nộp thuế truy cập vào Website https://hanoi.gdt.gov.vn/wps/portal/gltt để theo dõi chương trình và đặt câu hỏi.
Trân trọng./.
Kính gửi: Quý Doanh nghiệp/ Ông/ Bà
Trường hợp Công ty cho Vợ Tổng giám đốc vay số tiền 3.5 tỷ lớn hơn 10% vốn chủ sở hữu thuộc trường hợp giao dịch liên kết quy định tại điểm l khoản 2 điều 5 Nghị định 132/2020/NĐ-CP. Trường hợp doanh nghiệp có giao dịch liên kết thì tổng chi phí lãi vay sau khi trừ lãi tiền gửi và lãi cho vay phát sinh trong kỳ của người nộp thuế được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp không vượt quá 30% của tổng lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh trong kỳ cộng chi phí lãi vay sau khi trừ lãi tiền gửi và lãi cho vay phát sinh trong kỳ cộng chi phí khấu hao phát sinh trong kỳ của người nộp thuế theo quy định tại khoản 3 Điều 16 Nghị định 132/2020/NĐ-CP;
Trân trọng./.
Kính gửi: Bà Hà Anh
1. Về đồng bộ MST NPT với CCCD: trường hợp cá nhân là người phụ thuộc đã được cấp mã số thuế trước ngày 01/7/2025 nhưng thông tin đăng ký thuế không khớp đúng với thông tin của cá nhân được lưu trữ trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư hoặc không đầy đủ thì người nộp thuế phải thực hiện thủ tục thay đổi thông tin đăng ký thuế với cơ quan thuế theo quy định tại khoản 1, khoản 4 Điều 25 Thông tư sô 86/2025/TT-BTC của Bộ Tài chính để đảm bảo thông tin khớp đúng với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư trước khi sử dụng số định danh cá nhân thay cho mã số thuế theo quy định tại khoản 2 Điều 38 Thông tư này.
Người nộp thuế thực hiện rà soát, chuẩn hóa thông tin MST cá nhân, thông tin đăng ký người phụ thuộc đảm bảo trùng khớp với dữ liệu tại Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư trước khi thực hiện thủ tục quyết toán thuế TNCN năm 2025.
2. Về nộp hồ sơ NPT mới tại công ty mới: trường hợp người nộp thuế thay đổi nơi làm việc thì thực hiện đăng ký và nộp hồ sơ chứng minh người phụ thuộc như trường hợp đăng ký người phụ thuộc lần đầu cho công ty mới để làm căn cứ tính giảm trừ cho người phụ thuộc theo hướng dẫn tại tiết h.2.1.1.1, điểm h, khoản 1, Điều 9 Thông tư số 111/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính.
Tổ chức trả thu nhập có trách nhiệm lưu giữ hồ sơ chứng minh người phụ thuộc và xuất trình khi cơ quan thuế thanh tra, kiểm tra thuế
Trân trọng./.
Kính gửi: Quý Doanh nghiệp
Người nộp thuế có nhiều nguồn thu nhập từ tiền lương, tiền công thì tại một thời điểm (tính đủ theo tháng) người nộp thuế lựa chọn tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân tại một nơi theo hướng dẫn tại điểm c.1 khoản 1 Điều 9 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính.
Trân trọng./.
Kính gửi: Quý Doanh nghiệp/ Ông/ Bà
Để được tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc thì NNT thực hiện đăng ký giảm trừ cho người phụ thuộc theo quy định hướng dẫn tại Quyết định 21/QĐ-BTC ban hành ngày 03/02/2026. Trường hợp người nộp thuế chưa tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc trong năm tính thuế thì được tính giảm trừ cho người phụ thuộc kể từ tháng phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng khi người nộp thuế thực hiện quyết toán thuế và có đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc. Riêng đối với người phụ thuộc khác theo hướng dẫn tại tiết d.4, điểm d, khoản 1, Điều 9 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính thì thời hạn đăng ký giảm trừ gia cảnh chậm nhất là ngày 31 tháng 12 của năm tính thuế, quá thời hạn nêu trên thì không được tính giảm trừ gia cảnh cho năm tính thuế đó.
Hồ sơ cụ thể đề nghị Quý doanh nghiệp liên hệ với Cơ quan thuế quản lý trực tiếp để được hướng dẫn và giải quyết.
Kính gửi: Quý Doanh nghiệp/ Ông/ Bà
Sổ tay dướng dẫn kê khai, nộp thuế đối với các cơ sở giáo dục công lập được ban hành tại Quyết định số 21179/QĐ-HAN ngày 07/10/2025 của Thuế TP Hà Nội đã được đăng tải trên website: Hanoi.gdt.gov.vn. Đề nghị đơn vị đối chiếu tình hình hoạt động thực tế tại đơn vị để thực hiện theo quy định. Trường hợp cụ thể, đơn vị liên hệ cơ quan thuế quản lý để được hướng dẫn chi tiết.
Hồ sơ cụ thể đề nghị Quý doanh nghiệp liên hệ với Cơ quan thuế quản lý trực tiếp để được hướng dẫn và giải quyết.
Trân trọng!
Kính gửi: Qúy Doanh nghiệp
– Căn cứ pháp lý: Điều 39 Thông tư 86/2024/TT-BTC;
Căn cứ vào quy định trên, từ ngày 01/07/2025, số định danh cá nhân (là dãy 12 chữ số trên thẻ căn cước công dân gắn chip, do Bộ Công an cấp) sẽ được sử dụng thay cho mã số thuế của người nộp thuế và người phụ thuộc trong hệ thống thuế, bao gồm việc quyết toán thuế TNCN và quản lý các khoản giảm trừ gia cảnh.
Trường hợp thông tin người phụ thuộc đã chính xác và đầy đủ, cơ quan thuế sẽ tự động chuyển đổi mã số thuế của người phụ thuộc sang CCCD nếu dữ liệu của người phụ thuộc phù hợp với cơ sở dữ liệu quốc gia (tức là dữ liệu cá nhân trùng khớp giữa cơ sở thuế và cơ sở dân cư)
Trường hợp dữ liệu không khớp hoặc thiếu, đề nghị Công ty cập nhật thông tin (trong đó có CCCD) nhằm đảm bảo quá trình tích hợp sử dụng CCCD làm định danh thuế.
Trên Tờ khai Quyết toán thuế TNCN 2025 mẫu 05/QTT-TNCN, Công ty kê khai MST, số CCCD của người lao động và người phụ thuộc trên các Phụ lục kèm theo.
Trường hợp cụ thể kính đề nghị đơn vị liên hệ cơ quan thuế quản lý trực tiếp được hướng dẫn cụ thể.
Trân trọng./.
Kính gửi: Quý Doanh nghiệp
Dịch vụ công trực tuyến là dịch vụ hành chính công và các dịch vụ khác của cơ quan nhà nước được cung cấp cho tổ chức, cá nhân trên môi trường mạng. Nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức, cá nhân có nhu cầu giải quyết các thủ tục hành chính một cách nhanh chóng, chính xác tại mọi địa chỉ truy cập có internet.
Để tiết kiệm thời gian, tạo điều kiện thuận lợi cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập trong việc kê khai và nộp hồ sơ, NNT có thể nộp hồ sơ quyết toán thuế TNCN trực tuyến tại hệ thống các ứng dụng, dịch vụ sau:
+ Hệ thống Thông tin giải quyết thủ tục hành chính Cục Thuế – Bộ Tài chính: https://dichvucong.gdt.gov.vn/tthc/homelogin.
+ Thông qua các tổ chức cung cấp dịch vụ, giao dịch điện tử trong lĩnh vực Thuế (T-VAN)
(công văn số 1296/CT-VNT ngày 04/03/2026 của Cục Thuế hướng dẫn quyết toán thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương tiền công.)
Trân trọng./.
Kính gửi: Quý Doanh nghiệp/ Ông/ Bà
Căn cứ quy định tại Điều 8 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP nếu cá nhân thuộc đối tượng được uỷ quyền quyết toán thuế có số thuế phải nộp như quy định đã nêu trên hoặc có số thuế nộp thừa đề nghị hoàn nhưng không thực hiện ủy quyền cho cơ quan chi trả thu nhập thì được quyền thực hiện tự quyết toán thuế qua Etaxmobile.
Nếu cá nhân đã thực hiện uỷ quyền quyết toán thuế cho cơ quan chi trả thu nhập theo quy định thì cơ quan chi trả thu nhập có trách nhiệm thực hiện kê khai quyết toán thuế và quyết toán thay cho cá nhân đã uỷ quyền.
Chỉ các cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công được quy định tại Điều 19 Thông tư số 80/2021/TT-BTC ban hành ngày 29/9/2021 của Bộ Tài chính phải thực hiện kê khai trực tiếp với cơ quan thuế theo tháng hoặc quý và thực hiện tự quyết toán thuế cuối năm.
Hồ sơ cụ thể đề nghị Quý doanh nghiệp liên hệ với Cơ quan thuế quản lý trực tiếp để được hướng dẫn và giải quyết.
Trân trọng!
Kính gửi: Quý Bà,
– Căn cứ Điều 10 Nghị quyết số 198/2025/QH15 ngày 17/5/2025 của Quốc hội quy định về hỗ trợ thuế, phí lệ phí:
“Điều 10. Hỗ trợ thuế, phí, lệ phí
4. Miễn thuế thu nhập doanh nghiệp cho doanh nghiệp nhỏ và vừa trong 03 năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu.”
– Căn cứ khoản 3 Điều 7 Nghị định số 20/2026/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị quyết số 198/2025/QH15 ngày 17/05/2025 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc biệt phát triển kinh tế tư nhân.
“Điều 7. Miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp
3. Doanh nghiệp nhỏ và vừa đăng ký kinh doanh lần đầu:
a) Được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong 03 năm kể từ khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu. Thời gian miễn thuế được tính liên tục từ năm đầu tiên được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu. Trường hợp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp được cấp trước thời điểm Nghị quyết số 198/2025/QH15 có hiệu lực thi hành mà còn thời gian áp dụng ưu đãi thì doanh nghiệp được hưởng ưu đãi theo quy định tại khoản này cho thời gian còn lại;
b) Quy định ưu đãi tại khoản này không áp dụng đối với:…”
– Căn cứ Điều 5 Nghị định số 80/2021/NĐ-CP ngày 26/8/2021 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thii hành một số điều của Luật hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ quy định tiêu chí xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa.
Trường hợp Doanh nghiệp đáp ứng tiêu chí xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa. theo quy định tại Điều 5 Nghị định số 80/2021/NĐ-CP ngày 26/8/2021 của Chính phủ thì được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong 03 năm kể từ khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu theo quy định tại khoản 3 Điều 7 Nghị định số 20/2026/NĐ-CP của Chính phủ.
Trường hợp vướng mắc cụ thể, đề nghị Bà cung cấp hồ sơ chi tiết và liên hệ với cơ quan quản lý thuế trực tiếp để được hướng dẫn.
Trân trong./.
Kính gửi: Quý Doanh nghiệp/ Ông/ Bà
Quy đinh về một số trường hợp hoá đơn điện tử không nhất thiết phải có đầy đủ nội dung được quy định tại khoản 14 Điều 10 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP được Chính phủ ban hành vào ngày 19/10/2020 và được sửa đổi bổ sung tại Điều 1 Nghị định số 70/2025/NĐ-CP ban hành ngày 20/3/2025. Kính đề nghị đơn vị đối chiếu tình hình thực tế để thực hiện theo đúng quy định.
Hồ sơ cụ thể đề nghị Quý doanh nghiệp liên hệ với Cơ quan thuế quản lý trực tiếp để được hướng dẫn và giải quyết.
Trân trọng!
Kính gửi: Quý Doanh nghiệp/ Ông/ Bà
Căn cứ Điều 3, Điều 4, Điều 8 Nghị định số 68/2026/NDD-CP của Chính phủ ban hành ngày 05/03/2026 thì trường hợp hộ kinh doanh bán hàng trên sàn TMĐT có doanh thu năm tổng hợp trên 03 tỷ đồng phải thực hiện khai thuế thu nhập cá nhân theo phương pháp thu nhập tính thuế nhân (x) thuế suất thì hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thực hiện tổng hợp doanh thu để khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân theo năm. Số thuế thu nhập cá nhân đã được chủ quản nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số khấu trừ, nộp thay được trừ khi xác định số thuế thu nhập cá nhân phải nộp.
Đơn vị thực hiện chế độ sổ sách kế toán theo hương dẫn tại Điều 6 Thông tư số 52/2025/TT-BTC ban hành ngày 31/12/2025 của Bộ Tài chính.
Hồ sơ cụ thể đề nghị Quý doanh nghiệp liên hệ với Cơ quan thuế quản lý trực tiếp để được hướng dẫn và giải quyết.
Trân trọng!
Kính gửi: Quý Doanh nghiệp/ Ông/ Bà
Trường hợp cá nhân là người lao động được điều chuyến từ tổ chức cũ đến tổ chức mới do tổ chức cũ thực hiện sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp hoặc tổ chức cũ và tổ chức mới trong cùng một hệ thống thì tổ chức mới có trách nhiệm quyết toán thuế TNCN theo ủy quyền của cá nhân đối với cả phần thu nhập do tổ chức cũ chi trả và tổ chức trả thu nhập mới thu lại chứng từ khấu trừ thuế TNCN do tổ chức trả thu nhập cũ đã cấp cho người lao động (nếu có).
Trường hợp người lao động có thu nhập từ tiền lương, tiền công tại hai đơn vị không cùng hệ thống trong cùng năm tính thuế; trong đó, đơn vị cũ đã thực hiện quyết toán thuế cho phần thu nhập chi trả do sáp nhập/giải thể thì người lao động không đủ điều kiện ủy quyền quyết toán cho đơn vị mới theo quy định tại Điều 26 Thông tư 111/2013/TT-BTC. Đơn vị mới thực hiện kê khai quyết toán đối với phần thu nhập đã chi trả và không quyết toán thay cho người lao động. Người lao động tự thực hiện quyết toán thuế nếu phát sinh số thuế phải nộp (số thuế phải nộp trên 50.000 đồng) hoặc xin hoàn trả theo quy định nếu có số thuế nộp thừa.
Hồ sơ cụ thể đề nghị Quý doanh nghiệp liên hệ với Cơ quan thuế quản lý trực tiếp để được hướng dẫn và giải quyết.
Trân trọng!
Kính gửi: Quý Doanh nghiệp/ Ông/ Bà
Thông tin Quý Doanh nghiệp cung cấp chưa đầy đủ, Quý Doanh nghiệp vui lòng liên hệ với cán bộ quản lý hố trợ trực tiếp (Tổ Quản lý, Hỗ trợ Doanh nghiệp thuộc Thuế CS 21) để được hỗ trợ giải đáp vướng mắc.
Trân trọng./.
Kính gửi: Quý Ông/Bà
Trường hợp cá nhân là người lao động được điều chuyển từ tổ chức cũ đến tổ chức mới do tổ chức cũ thực hiện sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp hoặc tổ chức cũ và tổ chức mới trong cùng một hệ thống thì tổ chức mới có trách nhiệm quyết toán thuế TNCN theo ủy quyền của cá nhân đối với cả phần thu nhập do tổ chức cũ chi trả và tổ chức trả thu nhập mới thu lại chứng từ khấu trừ thuế TNCN do tổ chức trả thu nhập cũ đã cấp cho người lao động (nếu có).
Đề nghị NNT nghiên cứu quy định nêu trên và căn cứ tình hình thực tế phát sinh để thực hiện theo đúng quy định pháp luật.
Trân trọng./.
Kính gửi: Quý Doanh nghiệp/ Ông/ Bà
Căn cứ Điều 9 Luật Thuế TNDN số 67/2025/QH15; Điều 9, Điều 10 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP ngày 15/12/2025 của Chính phủ thì trường hợp đơn vị có các khoản chi phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh (bao gồm cả chi trả tiền lương tiền công cho người lao động) từ 5 triệu đồng trở lên thì phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt để được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN theo quy định.
Hồ sơ cụ thể đề nghị Quý doanh nghiệp liên hệ với Cơ quan thuế quản lý trực tiếp để được hướng dẫn và giải quyết.
Trân trọng!
Kính gửi: Quý Doanh nghiệp
Trường hợp cá nhân là người lao động được điều chuyển từ tổ chức cũ đến tổ chức mới do tổ chức cũ thực hiện sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp hoặc tổ chức cũ và tổ chức mới trong cùng một hệ thống thì tổ chức mới có trách nhiệm quyết toán thuế theo ủy quyền của cá nhân đối với cả phần thu nhập do tổ chức cũ chi trả và thu lại chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân do tổ chức cũ đã cấp cho người lao động (nếu có) theo quy định tại tiết d.1 khoản 6 Điều 8 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ.
Kể từ ngày 01/01/2026, cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công thực hiện theo hướng dẫn tại Luật thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15 của Quốc hội.
Trân trọng./.
Kính gửi: Quý Doanh nghiệp/ Ông/ Bà
Theo pháp luật về quản lý thuế, NNT có trách nhiệm khai chính xác, trung thực, đầy đủ và nộp hồ sơ thuế đúng thời hạn; chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực. Cơ quan thuế áp dụng quản lý rủi ro trong quản lý thuế và tiến hành hậu kiểm việc kê khai, nộp thuế của NNT. Trong quá trình kê khai, nộp thuế, người nộp thuế có thể liên hệ cơ quan thuế quản lý trực tiếp để được hướng dẫn, hỗ trợ kịp thời nhằm hạn chế những sai sót trong quá trình kê khai, nộp thuế. Ngoài ra, pháp luật quản lý thuế quy định về quyền khai bổ sung hồ sơ khai thuế, trường hợp NNT phát hiện ra các sai sót trong quá trình kê khai thuế thì kịp thời khai bổ sung theo quy định tại Điều 47 Luật Quản lý thuế năm 2019 và Luật số 56/2024/QH15 được Quốc hội ban hành ngày 29/11/2024.
Hiện nay, cơ quan thuế thực hiện kiểm tra theo hai hình thức là kiểm tra tại trụ sở cơ quan thuế và kiểm tra tại trụ sở NNT theo quy định tại Điều 110 Luật quản lý thuế số 38/2014/QH14 theo từng trường hợp cụ thể. Do vậy, việc rà soát đối chiếu sổ sách với cơ quan thuế của đơn vị, kính đề nghị đơn vị đối chiếu theo các trường hợp phụ hợp thực tế tại đơn vị để thực hiện cùng cơ quan thuế.
Hồ sơ cụ thể đề nghị Quý doanh nghiệp liên hệ với Cơ quan thuế quản lý trực tiếp để được hướng dẫn và giải quyết.
Trân trọng!
Kính gửi Quý Ông/bà
Nội dung câu hỏi chưa rõ ràng do vậy kính đề nghị Quý ông/bà liên hệ trực tiếp tới cơ quan thuế quản lý trực tiếp để được hướng dẫn cụ thể.
Trân trọng!
Kính gửi: Qúy Doanh nghiệp
Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 9 Nghị định 320/2025/NĐ-CP ngày 15/12/2025 của Chính phủ, Thuế TP Hà Nội trả lời nguyên tắc như sau: Trừ các khoản chi không được trừ quy định tại Điều 10 Nghị định 320/2025/NĐ-CP doanh nghiệp được trừ các khoản chi khi xác định thu nhập chịu thuế nếu đáp ứng đủ điều kiện sau: (1) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp; (2) Khoản chi có đầy đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật; (3) Khoản chi có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ và các khoản thanh toán khác từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên.
Đề nghị Công ty nghiên cứu quy định nêu trên và căn cứ tình hình thực tế phát sinh tại đơn vị để thực hiện đúng quy định.
Trân trọng!
Kính gửi: Quý Doanh nghiệp/ Ông/ Bà
Dữ liệu kiểm tra “không đạt” là do hệ thống kiểm tra: Thông tin đơn vị kê khai chưa khớp với cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
Quý Doanh nghiệp cần thực hiện:
Rà soát lại thông tin kê khai trên bảng kê 05-3 của tờ khai QTT-TNCN với thông tin của Người nộp thuế.
Hướng dẫn các cá nhân có dữ liệu “không đạt” rà soát lại thông tin đã kê khai với công an xã, phường khi triển khai đề án 06 của Chính phủ.
Trân trọng./.
Kính gửi: Quý Doanh nghiệp/ Ông/ Bà
Trường hợp nhà trường có thu tiền ăn, tiền vận chuyển đưa đón học sinh và các khoản thu khác dưới hình thức thu hộ, chi hộ thì các khoản này thuộc đối tượng không chịu thuế.
Trường hợp nhà trường tự thực hiện cung cấp các dịch vụ này cho học sinh thì thuộc đối tượng chịu thuế GTGT, thu nhập phát sịnh từ hoạt động trên thuộc đối tượng chịu thuế TNDN. Đơn vị tham khảo việc thực hiện kê khai tính và nộp thuế theo hướng dẫn tại sổ tay hương dẫn kê khai nộp thuế đối với cơ sở giao dục được ban hành theo Quyết định số 21179/QĐ-HAN ngày 07/10/2025 của Thuế thành phố Hà Nội.
Hồ sơ cụ thể đề nghị Quý doanh nghiệp liên hệ với Cơ quan thuế quản lý trực tiếp để được hướng dẫn và giải quyết.
Trân trọng!
Kính gửi: Người nộp thuế
– Căn cứ Khoản 1, Điều 1, Chương 1, Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 hướng dẫn thực hiện luật thuế TNCN, theo quy định Cá nhân cư trú đáp ứng 1 trong 2 điều kiện: (1) Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong một năm dương lịch hoặc trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam (2) Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam.
– Căn cứ Điều 47, Chương IV, Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 ngày 13/6/2019, Khoản 6, Điều 6, Luật số 56/2024/QH15 ngày 29/11/2024 của Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế quy định về điều kiện khai bổ sung “Người nộp thuế phát hiện hồ sơ khai thuế đã nộp cho cơ quan thuế có sai, sót thì được khai bổ sung hồ sơ khai thuế trong thời hạn 10 năm kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế có sai, sót trong trường hợp sau đây: (1) Trước khi cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền công bố quyết định thanh tra, kiểm tra; (2) Hồ sơ không thuộc phạm vi, thời kỳ thanh tra, kiểm tra thuế nêu tại quyết định thanh tra, kiểm tra thuế.
Trường hợp NNT có thay đổi tình trạng cư trú trong năm tính thuế đề nghị NNT liên hệ, phối hợp với Cơ quan chi trả thực hiện bổ sung hồ sơ khai thuế, điều chỉnh thông tin, số liệu theo quy định.
Trường hợp có vướng mắc thì liên hệ Cơ quan thuế quản lý trực tiếp đơn vị (Thuế tỉnh Bắc Ninh) để được hướng dẫn hồ sơ cụ thể.
Trân trọng./.
Kính gửi: Quý Doanh nghiệp/ Ông/ Bà
Sổ tay dướng dẫn kê khai, nộp thuế đối với các cơ sở giáo dục công lập được ban hành tại Quyết định số 21179/QĐ-HAN ngày 07/10/2025 của Thuế TP Hà Nội đã được đăng tải trên website: Hanoi.gdt.gov.vn. Đề nghị đơn vị đối chiếu tình hình hoạt động thực tế tại đơn vị để thực hiện theo quy định.
Hồ sơ cụ thể đề nghị Quý doanh nghiệp liên hệ với Cơ quan thuế quản lý trực tiếp để được hướng dẫn và giải quyết.
Trân trọng!
Kính gửi: Quý Doanh nghiệp/ Ông/ Bà
1. Căn cứ theo quy định tại Thông tư 86/2024/TT-BTC hướng dẫn về đăng ký thuế, các tổ chức, cá nhân khấu trừ, nộp thay theo quy định được cấp mã số thuế 10 chữ số để kê khai, nộp thay cho tất cả các nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài, trường hợp phát sinh nhà thầu mới thì không phải kê khai thêm mã số thuế mới
2. Việc khai nộp thuế Nhà thầu trên tài khoản thuế điện tử được thực hiện trên tài khoản thuế điện tử của Công ty (người nộp thuế thay), không phải trên tài khoản thuế điện tử của MST nhà thầu nước ngoài. (Cty nộp thuế thay phải được tích Nộp thay NTNN)
Về việc ký nộp tờ khai thuế Nhà thầu, không bắt buộc phải đăng ký Token/Chứng thư số mới nếu người nộp thuế đã có chứng thư số hợp lệ để ký điện tử trên hệ thống Thuế điện tử. Người nộp thuế sử dụng chứng thư số hiện có để ký nộp tờ khai và chứng từ thuế Nhà thầu.
Cụ thể:
Người nộp thuế (Công ty trong nước) khai và nộp tờ khai thuế Nhà thầu thay cho nhà thầu nước ngoài trên tài khoản thuế điện tử của mình.
Việc ký điện tử tờ khai, chứng từ thuế Nhà thầu sử dụng chứng thư số của Công ty (người nộp thuế thay).
Nếu đã có chứng thư số hợp lệ, không cần đăng ký Token/Chứng thư số mới để ký nộp thuế Nhà thầu.
Nếu chưa có chứng thư số hoặc chứng thư số hết hạn, người nộp thuế cần đăng ký hoặc gia hạn chứng thư số để thực hiện ký điện tử.
Trân trọng./.
Kính gửi: Quý Doanh nghiệp/ Ông/ Bà
Mã số thuế cá nhân là số định danh cá nhân do Bộ Công an cấp theo quy định của pháp luật về căn cước theo quy định tại Khoản 1, Khoản 5 Điều 5 Thông tư số 86/2024/TT-BTC ngày 23/12/2024 của Bộ Tài chính.
Kể từ ngày 01/7/2025, người nộp thuế, cơ quan quản lý thuế, cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc sử dụng mã số thuế theo quy định tại Điều 35 Luật Quản lý thuế thực hiện sử dụng số định danh cá nhân thay cho mã số thuế.
Trân trọng./.
Kính gửi: Ms Hữu (3702671519)
– Căn cứ khoản 1 Điều 30 Luật Quản lý thuế 2019; khoản 3 Điều 33 Luật Quản lý thuế 2019 và khoản 7 Điều 35 Luật Quản lý thuế 2019;
– Căn cứ khoản 4 Điều 40 Nghị định 69/2024/NĐ-CP quy định về định danh và xác thực điện tử;
– Căn cứ khoản 5 Điều 5 Thông tư 86/2024/TT-BTC; khoản 2 Điều 38 Thông tư 86/2024/TT-BTC và khoản 2 Điều 39 Thông tư 86/2024/TT-BTC quy định về đăng ký thuế
Căn cứ các quy định nêu trên: Từ ngày 01/7/2025, số định danh cá nhân của công dân sẽ sử dụng thay cho mã số thuế của cá nhân. Người nộp thuế được sử dụng số định danh cá nhân khi thông tin đăng ký thuế của cá nhân đã khớp đúng với thông tin của cá nhân được lưu trữ trong cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. Khi đó, người nộp thuế sẽ ghi số định danh cá nhân vào chỉ tiêu “Mã số thuế” trên tờ khai, chứng từ nộp thuế, hóa đơn, hồ sơ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân, các hồ sơ, chứng từ, tài liệu khác có yêu cầu kê khai mã số thuế.
Đề nghị NNT liên hệ Cơ quan thuế quản lý trực tiếp đơn vị để được hướng dẫn hồ sơ cụ thể.
Trân trọng./.
Kính gửi: Quý Doanh nghiệp/ Ông/ Bà
Căn cứ điểm d khoản 6 Điều 8 Nghị định 126/2020/NĐ-CP và hướng dẫn tại Công văn 1296/CT-NVT về việc quyết toán thuế TNCN về đối tượng được ủy quyền quyết toán:
Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên tại một nơi và thực tế đang làm việc tại đó vào thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập quyết toán thuế, kể cả trường hợp không làm việc đủ 12 tháng trong năm; đồng thời có thu nhập văng lai ở các nơi khác bình quân tháng trong năm không quá 10 triệu đồng và đã được khấu trừ thuế thu nhập cá nhân theo tỷ lệ 10% nếu không có yêu cầu quyết toán thuế đối với phần thu nhập này.
Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp NLĐ ký HĐLĐ từ 03 tháng trở lên tại công ty ông/bà, đã nhận được phần thưởng trị giá 500.000 đồng tại 1 trường Đại học (thu nhập dưới 10 triệu/ tháng), đã được khấu trừ theo tỷ lệ 10% đủ điều kiện ủy quyền quyết toán thuế TNCN cho công ty. Đề nghị NNT nghiên cứu, áp dụng; trường hợp có vướng mắc thì liên hệ Cơ quan thuế quản lý trực tiếp đơn vị (Thuế tỉnh Ninh Bình) để được hướng dẫn hồ sơ cụ thể.
Trân trọng./.
Kính gửi: Quý Doanh nghiệp/ Ông/ Bà
Căn cứ Điều 7 và Điều 16 Nghị định số 20/2026/NĐ-CP ngày 15/01/2026 của Chính phủ hướng dẫn về đối tượng và thời hạn hiệu lực đối với việc miễn giảm thuế TNDN thì doanh nghiệp nhỏ và vừa đăng ký kinh doanh lần đầu được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong 03 năm kể từ khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu. Thời gian miễn thuế được tính liên tục từ năm đầu tiên được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu.
Hồ sơ cụ thể đề nghị Quý doanh nghiệp liên hệ với Cơ quan thuế quản lý trực tiếp để được hướng dẫn và giải quyết.
Trân trọng!
Kính gửi: Quý Doanh nghiệp/ Ông/ Bà
Căn cứ Khoản 8 Điều 1 NĐ 70/2025/NĐ-CP khoản 8. Sửa đổi tên Điều 11 và sửa đổi, bổ sung Điều 11 nghị định 123 có quy định: trường hợp doanh nghiệp có hoạt động bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, trong đó có bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ trực tiếp đến người tiêu dùng (trung tâm thương mại; siêu thị; bán lẻ (trừ ô tô, mô tô, xe máy và xe có động cơ khác); ăn uống; nhà hàng; khách sạn; dịch vụ vận tải hành khách, dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận tải đường bộ, dịch vụ nghệ thuật, vui chơi, giải trí, hoạt động chiếu phim, dịch vụ phục vụ cá nhân khác theo quy định về Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam) sử dụng hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền kết nối chuyển dữ liệu điện tử với cơ quan thuế. Nếu doanh nghiệp đã đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử nhưng chưa đảm bảo là hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế hoặc dữ liệu điện tử thì thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 12 thông tư 32/2025/TT-BTC.
Đề nghị Công ty đối chiếu tình hình thực tế của đơn vị để thực hiện theo đúng các quy định nêu trên.
Hồ sơ cụ thể đề nghị Quý doanh nghiệp liên hệ với Cơ quan thuế quản lý trực tiếp để được hướng dẫn và giải quyết.
Trân trọng!
Kính gửi: Quý Doanh nghiệp/ Ông/ Bà
Trường hợp vướng mắc của Doanh nghiệp, Thuế TP Hà Nội hướng dẫn nguyên tắc như sau:
Trường hợp Công ty mẹ chuyển nhượng dự án cho Công ty con thì người bán phải lập hóa đơn để giao cho người mua theo quy định tại Điều 4 Nghị định 123/2020/NĐ-CP;
Trường hợp góp vốn bằng tài sản của tổ chức, cá nhân kinh doanh tại Việt Nam để thành lập doanh nghiệp thì không phải lập hóa đơn mà sử dụng các chứng từ biên bản chứng nhận góp vốn, biên bản giao nhận tài sản, biên bản định giá tài sản kèm theo bộ hồ sơ về nguồn gốc tài sản theo quy định tại Điều 13 Nghị định 123/2020/NĐ-CP;
Đơn vị được khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào nếu đáp ứng điều kiện khấu trừ quy định tại Điều 14 Luật thuế GTGT.
Trân trọng./.
Kính gửi: Quý Bà
Theo Nghị quyết 198/2025/QH15 của Quốc hội, hộ kinh doanh không áp dụng phương pháp khoán thuế từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
Ngày 05/3/2026, Chính phủ ban hành Nghị định số 68/2026/NĐ-CP và Thông tư số 18/2026/TT-BTC ngày 05/3/2026 quy định về hồ sơ, thủ tục quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.
Đề nghị Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tự kê khai đầy đủ, chính xác doanh thu phát sinh từ hoạt động sản xuất, kinh doanh để xác định số thuế phải nộp theo hướng dẫn tại Nghị định số 68/2026/NĐ-CP và Thông tư số 18/2026/TT-BTC.
Trường hợp vướng mắc đề nghị NNT liên hệ với cơ quan thuế quản lý trực tiếp để được hướng dẫn cụ thể.
Trân trọng./.
Kính gửi: Quý Doanh nghiệp
Trường hợp người phụ thuộc là con đáp ứng điều kiện quy định tại điểm d.1 khoản 1 Điều 9 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính thì được tính giảm trừ gia cảnh khi xác định thu nhập tính thuế từ tiền lương, tiền công.
Trân trọng./.
Kính gửi: Quý Doanh nghiệp/ Ông/ Bà
Trường hợp doanh nghiệp có tổng doanh thu dưới 50 tỷ/năm thì áp dụng mức thuế suất 17% theo quy định tại Điều 10 Luật thuế TNDN 67/2025/QH15. Doanh nghiệp thực hiện kê khai QTT TNDN theo Phụ lục VI Thông tư 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ Tài chính hướng dẫn về mẫu biểu hồ sơ khai thuế TNDN.
Hiện tại từ phiên bản HTKK3.5.5 ngày 16/01/2026 đã nâng cấp cho phép NNT lựa chọn thuế suất 17% tại chỉ tiêu C7.
Hồ sơ cụ thể đề nghị Quý doanh nghiệp liên hệ với Cơ quan thuế quản lý trực tiếp để được hướng dẫn và giải quyết.
Trân trọng!
Kính gửi: Bà Mai Hương (3600665280-005)
* Căn cứ pháp lý:
Căn cứ điểm b khoản 1 và khoản 5 Điều 5 Thông tư 86/2024/TT-BTC quy định về cấu trúc mã số thuế dành cho hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân như sau:
Cấu trúc mã số thuế
1. Mã số thuế bao gồm mã số thuế dành cho doanh nghiệp, tổ chức và mã số thuế dành cho hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân. Trong đó:
…
b) Mã số thuế dành cho hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân là mã số thuế do cơ quan thuế cấp đối với các trường hợp quy định tại điểm a, đ, e, h khoản 4 Điều này; là số định danh cá nhân do Bộ Công an cấp theo quy định của pháp luật về căn cước đối với trường hợp sử dụng số định danh cá nhân thay cho mã số thuế theo quy định tại khoản 5 Điều này.
…
5. Số định danh cá nhân của công dân Việt Nam do Bộ Công an cấp theo quy định của pháp luật về căn cước là dãy số tự nhiên gồm 12 chữ số được sử dụng thay cho mã số thuế của người nộp thuế là cá nhân, người phụ thuộc quy định tại điểm k, l, n khoản 2 Điều 4 Thông tư này; đồng thời, số định danh cá nhân của người đại diện hộ gia đình, đại diện hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh cũng được sử dụng thay cho mã số thuế của hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đó.
Đồng thời, căn cứ khoản 2 Điều 38 Thông tư 86/2024/TT-BTC về hiệu lực thi hành như sau:
Hiệu lực thi hành
…
2. Mã số thuế do cơ quan thuế cấp cho cá nhân, hộ gia đình, hộ kinh doanh được thực hiện đến hết ngày 30/6/2025. Kể từ ngày 01/7/2025, người nộp thuế, cơ quan quản lý thuế, cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc sử dụng mã số thuế theo quy định tại Điều 35 Luật Quản lý thuế thực hiện sử dụng số định danh cá nhân thay cho mã số thuế.
Căn cứ điểm b khoản 1 và khoản 5 Điều 5 Thông tư 86/2024/TT-BTC, NNT cần rà soát, chuẩn hóa dữ liệu MST cá nhân nhằm đảm bảo cập nhật đầy đủ, chính xác thông tin về họ tên, số căn cước công dân (CCCD), số định danh đối với cá nhân chưa có CCCD và ngày tháng năm sinh của cá nhân vào dữ liệu của các MST thuộc phạm vi rà soát để đồng bộ với cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
Mã số thuế do cơ quan thuế cấp cho cá nhân, hộ gia đình, hộ kinh doanh được thực hiện đến hết ngày 30/6/2025. Kể từ ngày 01/7/2025, người nộp thuế, cơ quan quản lý thuế, cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc sử dụng mã số thuế theo quy định tại Điều 35 Luật Quản lý thuế thực hiện sử dụng số định danh cá nhân thay cho mã số thuế.
Đề nghị NNT liên hệ Cơ quan thuế quản lý trực tiếp đơn vị (Thuế tỉnh Ninh Bình) để được hướng dẫn hồ sơ cụ thể.
Trân trọng./.
Kính gửi: Quý Doanh nghiệp
– Căn cứ Khoản 7 Điều 35 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 , kể từ 01/7/2025 số định danh cá nhân được sử dụng thay cho mã số thuế của hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh, cá nhân.
– Căn cứ các hướng dẫn thực hiện tại các công văn của Cục Thuế: công văn số 846/TCT-DNNCN ngày 21/03/2023, công văn số 6059/TCT-DNNCN ngày 29/12/2023, công văn số 1710/CT-NVT ngày 12/06/2025 về việc rà soát, chuẩn hóa dữ liệu MST cá nhân.
Trường hợp Người lao động trong công ty chưa cập nhật thông tin căn cước công dân vào mã số thuế thì đề nghị người nộp thuế rà soát, chuẩn hóa thông tin mã số thuế cá nhân, thông tin đăng ký người phụ thuộc đảm bảo trùng khớp với dữ liệu tại Cơ sở dữ liệu Quốc gia về dân cư của Bộ Công an về các nội dung: Họ và tên; số căn cước công dân hoặc số định danh cá nhân; ngày tháng, năm, sinh của cá nhân) trước khi thực hiện các thủ tục quyết toán thuế TNCN năm 2025.
NNT có thể thực hiện thay đổi thông tin đăng ký thuế của người nộp thuế và của người phụ thuộc trên ứng dụng eTax Mobile.
Trường hợp còn vướng mắc, đề nghị Công ty liên hệ với cơ quan thuế quản lý trực tiếp để được hỗ trợ trực tiếp.
Trân trọng!
Kính gửi: Bà Mai Hương (3600665280-005)
Căn cứ điểm b khoản 1 và khoản 5 Điều 5 Thông tư 86/2024/TT-BTC quy định về cấu trúc mã số thuế dành cho hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân như sau:
Cấu trúc mã số thuế
1. Mã số thuế bao gồm mã số thuế dành cho doanh nghiệp, tổ chức và mã số thuế dành cho hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân. Trong đó:
…
b) Mã số thuế dành cho hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân là mã số thuế do cơ quan thuế cấp đối với các trường hợp quy định tại điểm a, đ, e, h khoản 4 Điều này; là số định danh cá nhân do Bộ Công an cấp theo quy định của pháp luật về căn cước đối với trường hợp sử dụng số định danh cá nhân thay cho mã số thuế theo quy định tại khoản 5 Điều này.
…
5. Số định danh cá nhân của công dân Việt Nam do Bộ Công an cấp theo quy định của pháp luật về căn cước là dãy số tự nhiên gồm 12 chữ số được sử dụng thay cho mã số thuế của người nộp thuế là cá nhân, người phụ thuộc quy định tại điểm k, l, n khoản 2 Điều 4 Thông tư này; đồng thời, số định danh cá nhân của người đại diện hộ gia đình, đại diện hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh cũng được sử dụng thay cho mã số thuế của hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đó.
Đồng thời, căn cứ khoản 2 Điều 38 Thông tư 86/2024/TT-BTC về hiệu lực thi hành như sau:
Hiệu lực thi hành
…
2. Mã số thuế do cơ quan thuế cấp cho cá nhân, hộ gia đình, hộ kinh doanh được thực hiện đến hết ngày 30/6/2025. Kể từ ngày 01/7/2025, người nộp thuế, cơ quan quản lý thuế, cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc sử dụng mã số thuế theo quy định tại Điều 35 Luật Quản lý thuế thực hiện sử dụng số định danh cá nhân thay cho mã số thuế.
Căn cứ điểm b khoản 1 và khoản 5 Điều 5 Thông tư 86/2024/TT-BTC, NNT cần rà soát, chuẩn hóa dữ liệu MST cá nhân nhằm đảm bảo cập nhật đầy đủ, chính xác thông tin về họ tên, số căn cước công dân (CCCD), số định danh đối với cá nhân chưa có CCCD và ngày tháng năm sinh của cá nhân vào dữ liệu của các MST thuộc phạm vi rà soát để đồng bộ với cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
Mã số thuế do cơ quan thuế cấp cho cá nhân, hộ gia đình, hộ kinh doanh được thực hiện đến hết ngày 30/6/2025. Kể từ ngày 01/7/2025, người nộp thuế, cơ quan quản lý thuế, cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc sử dụng mã số thuế theo quy định tại Điều 35 Luật Quản lý thuế thực hiện sử dụng số định danh cá nhân thay cho mã số thuế.
Đề nghị NNT liên hệ Cơ quan thuế quản lý trực tiếp đơn vị để được hướng dẫn hồ sơ cụ thể.
Trân trọng./.
Kính gửi: Quý Doanh nghiệp/ Ông/ Bà
Trường hợp doanh nghiệp có tổng doanh thu dưới 50 tỷ/năm thì áp dụng mức thuế suất 17% theo quy định tại Điều 10 Luật thuế TNDN 67/2025/QH15. Doanh nghiệp thực hiện kê khai QTT TNDN theo Phụ lục VI Thông tư 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ Tài chính hướng dẫn về mẫu biểu hồ sơ khai thuế TNDN.
Hiện tại từ phiên bản HTKK3.5.5 ngày 16/01/2026 đã nâng cấp cho phép NNT lựa chọn thuế suất 17% tại chỉ tiêu C7.
Hồ sơ cụ thể đề nghị Quý doanh nghiệp liên hệ với Cơ quan thuế quản lý trực tiếp để được hướng dẫn và giải quyết.
Trân trọng!
Kính gửi: Bà Mai Hương (3600665280-005)
– Căn cứ khoản 1 Điều 30 Luật Quản lý thuế 2019; khoản 3 Điều 33 Luật Quản lý thuế 2019 và khoản 7 Điều 35 Luật Quản lý thuế 2019;
– Căn cứ khoản 4 Điều 40 Nghị định 69/2024/NĐ-CP quy định về định danh và xác thực điện tử;
– Căn cứ khoản 5 Điều 5 Thông tư 86/2024/TT-BTC; khoản 2 Điều 38 Thông tư 86/2024/TT-BTC và khoản 2 Điều 39 Thông tư 86/2024/TT-BTC quy định về đăng ký thuế.
Căn cứ các quy định nêu trên: Từ ngày 01/7/2025, số định danh cá nhân của công dân sẽ sử dụng thay cho mã số thuế của cá nhân. Người nộp thuế được sử dụng số định danh cá nhân khi thông tin đăng ký thuế của cá nhân đã khớp đúng với thông tin của cá nhân được lưu trữ trong cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. Khi đó, người nộp thuế sẽ ghi số định danh cá nhân vào chỉ tiêu “Mã số thuế” trên tờ khai, chứng từ nộp thuế, hóa đơn, hồ sơ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân, các hồ sơ, chứng từ, tài liệu khác có yêu cầu kê khai mã số thuế.
Đề nghị NNT liên hệ Cơ quan thuế quản lý trực tiếp đơn vị để được hướng dẫn hồ sơ cụ thể.
Trân trọng./.
Kính gửi: Quý Doanh nghiệp/ Ông/ Bà
Sổ tay dướng dẫn kê khai, nộp thuế đối với các cơ sở giáo dục công lập được ban hành tại Quyết định số 21179/QĐ-HAN ngày 07/10/2025 của Thuế TP Hà Nội đã được đăng tải trên website: Hanoi.gdt.gov.vn. Đề nghị đơn vị đối chiếu tình hình hoạt động thực tế tại đơn vị để thực hiện theo quy định.
Hồ sơ cụ thể đề nghị Quý doanh nghiệp liên hệ với Cơ quan thuế quản lý trực tiếp để được hướng dẫn và giải quyết.
Trân trọng!
Bản tin này chỉ mang tính chất tham khảo, không phải ý kiến tư vấn cụ thể cho bất kì trường hợp nào
Đăng kí để nhận bản tin từ Gonnapass
Liên hệ tư vấn dịch vụ Kế toán – Thuế – Đào tạo: Ms Huyền – 094 719 2091
Tham khảo dịch vụ tư vấn từng lần – giải quyết các nỗi lo rủi ro thuế
Mọi thông tin xin liên hệ:
Công ty TNHH Gonnapass
Phòng 701, tầng 7, toà nhà 3D Center, số 3 Duy Tân, P Dịch Vọng Hậu, Q Cầu Giấy, TP Hà Nội
Email: hotro@gonnapass.com
Facebook: https://www.facebook.com/gonnapassbeyondyourself/
Group Facebook chia sẻ mẫu biểu: https://www.facebook.com/groups/congvanketoan
Group Zalo chia sẻ miễn phí: https://zalo.me/g/xfqykr286
Website: https://gonnapass.com
Hotline/ Zalo : 0888 942 040