Chi phí vé máy bay, khách sạn trả thay chuyên gia nhà thầu nước ngoài

16971

Chi phí vé máy bay, khách sạn trả thay (do bên Việt Nam trả thay nhà thầu cho chuyên gia nước ngoài của nhà thầu sang Việt Nam) có bị tính thuế TNCN không? Có bị tính vào doanh thu tính thuế nhà thầu không? Gonna Pass trả lời:

Về thuế TNCN

Trường hợp chuyên gia là người của DN nước ngoài thì vé máy bay, tiền phòng thì cần xét tới 3 trường hợp sau

Xác định là khoản lợi ích khác không bằng tiền

Chi phí vé máy bay, chi phí khách sạn của chuyên gia do Việt Nam trả thay có tính chất như 1 khoản lợi ích không bằng tiền mà chuyên gia nhận được khi làm việc tại VN. Vì vậy, chi phí vé máy bay, chi phí khách sạn được tính vào thu nhập chịu thuế TNCN.

Tham khảo : Công văn số 48774/CT-HTr

Trường hp Công ty TNHH Fujiken HimLamBC có thỏa thuận với Công ty nước ngoài cử chuyên gia sang Việt Nam sang làm việc, chuyên gia là đối tượng không cư trú tại Việt Nam, có thu nhập phát sinh tại Việt Nam nhưng nhận lương tại nước ngoài thì chuyên gia đó phải nộp thuế TNCN đối với khoản thu nhập từ tiền lương, tiền công phát sinh tại Việt Nam. Thuế TNCN của chuyên gia được xác định bằng thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công nhân (x) với thuế suất 20%.

Thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công được xác định bằng tổng số tiền lương, tiền công, tiền thù lao, các khoản thu nhập khác có tính chất tiền lương, tiền công mà người nộp thuế nhận được trong kỳ tính thuế theo hướng dẫn tại khoản 2, Điều 2 Thông tư số 111/2013/TT-BTC. Trường hợp các khoản công tác phí, vé máy bay, khách sạn nếu là các khoản khoán chi tuân thủ theo chính sách và các quy định về công tác của Công ty Fujiken Co., Ltd tại Nhật Bản thì không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của chuyên gia. Trường hợp các khoản vé máy bay và khách sạn này không phải là khon khoán chi mà tính theo chi phí thực tế thì tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của các chuyên gia. Đề nghị Công ty căn cứ vào tình hình thực tế tại đơn vị để hướng dẫn chuyên gia xác định đúng số thuế TNCN phải nộp.

[collapse]

Xác định là công tác phí

Công tác phí là những khoản chi phí cho người lao động đi công tác trong và ngoài nước về một số phương diện như chi phí đi lại, ăn, ở, ngủ, nghỉ,.. phục vụ cho công việc của doanh nghiệp. Chuyên gia nước ngoài là lao động thuộc bên nước ngoài nên các khoản chi phí máy bay, chi phí khách sạn tại Việt Nam sẽ được coi là chi phí của bên nước ngoài. Vậy thì các khoản chi phí máy bay, chi phí khách sạn phải thỏa mãn tuân thủ đúng theo quy chế công tác phí của công ty nước ngoài, có quy định trong Hợp đồng lao động ký kết giữa cá nhân nước ngoài và bên nước ngoài thì các khoản này sẽ không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của chuyên gia, nếu không thỏa mãn thì sẽ tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của chuyên gia.

Tham khảo: Công văn 5442/TCT-TNCN

Căn cứ các hướng dẫn nêu trên, trường hợp hợp đồng lao động đã ký giữa cá nhân người nước ngoài với nhà thầu nước ngoài có quy định về các khoản chi khách sạn, vé máy bay, điện thoại, ăn uống, đi lại…mà Chi nhánh Công ty TNHH thủy tinh Malaya Việt Nam chi hộ như nội dung Công ty đã trình bày tại công văn số 001/07-2017/OIBJCVN ngày 12/7/2017 và mức chi phù hợp với hướng dẫn tại điểm đ4, khoản 2, Điều 2 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính nêu trên thì khoản chi này không tính vào thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân. Phần khoán chi vượt mức quy định của nhà thầu nước ngoài phải tính vào thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân.

Trường hợp các khoản chi khách sạn, vé máy bay, điện thoại, ăn uống, đi lại không được quy định trong hợp đồng lao động đã Ký kết giữa cá nhân người nước ngoài với nhà thầu nước ngoài và do Chi nhánh Công ty TNHH thủy tinh Malaya Việt Nam chi thì khoản chi này là thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân của cá nhân không cư trú. Chi nhánh Công ty TNHH thủy tinh Malaya Việt Nam có trách nhiệm khấu trừ thuế thu nhập cá nhân của cá nhân không cư trú theo hướng dẫn tại Khoản 1, Điều 1 8 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013của Bộ Tài chính nêu trên.

[collapse]

Cách kê khai tham khảo: 

https://manaboxvietnam.com/khai-thue-cho-chuyen-gia-nha-thau-nuoc-ngoai-expert-of-foreign-contractor/

Không tính thuế TNCN nếu không gắn với hợp đồng dịch vụ

Tham khảo công văn 49250/CT-TTHT

Căn cứ các quy định trên, trường hợp Văn phòng Hội Chữ thập đỏ Đức tại Việt Nam có khoản chi công tác phí, ăn ở, đi lại cho các chuyên gia nước ngoài sang Việt Nam tham dự hội nghị quốc tế tổ chức tại Việt Nam nhằm hỗ trợ các hoạt động nhân đạo tại Việt Nam.

Các chuyên gia này không ký hợp đồng cung cấp hàng hóa, dịch vụ với Văn phòng Hội Chữ thập đỏ Đức tại Việt Nam, không phát sinh thu nhập tại Việt Nam vì vậy không thuộc đối tượng chịu thuế TNCN theo quy định tại Điều 1 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/08/2013 của Bộ Tài chính nêu trên.

2. Về thuế nhà thầu nước ngoài (FCT)

Các khoản chi phí vé máy bay, chi phí khách sạn do bên Việt Nam trả thay Nhà thầu nước ngoài thuộc đối tượng chịu Thuế nhà thầu, phải cộng vào doanh thu tính thuế nhà thầu .

Tham khảo: Công văn số 10749/CT-TTHT của cục thuế TP Hồ Chí Minh:

Trường hợp Công ty ký hợp đồng với Công ty Techno Associe Hongkong (nhà thầu nước ngoài) cung cấp dịch vụ hỗ trợ thì doanh thu tính thuế nhà thầu bao gồm cả các khoản chi phí do Công ty trả thay nhà thầu nước ngoài như tiền vé máy bay, tiền khách sạn, tiền trợ cấp công tác phí và thuế TNCN cho nhân viên của nhà thầu nước ngoài. Trường hợp tại hợp đồng quy định doanh thu nhà thầu nhận được không bao gồm thuế GTGT và thuế TNDN thì Công ty phải quy đổi thành doanh thu có thuế GTGT và doanh thu tính thuế TNDN theo hướng dẫn tại Khoản 1 Điều 12 và Khoản 1 Điều 13 Thông tư số 103/2014/TT-BTC và áp dụng tỷ lệ % để tính thuế GTGT trên doanh thu là 5% và tỷ lệ (%) thuế TNDN tính trên doanh thu tính thuế là 5%.

Trường hợp nhà thầu nước ngoài cử chuyên gia sang Việt Nam để hỗ trợ Công ty, thu nhập tiền lương, tiền công của chuyên gia này do nhà thầu trực tiếp chi trả thì Công ty (đơn vị mua dịch vụ của nhà thầu) có trách nhiệm thông báo với nhà thầu về nghĩa vụ nộp thuế TNCN của người lao động nước ngoài và về trách nhiệm cung cấp thông tin về người lao động nước ngoài và Công ty có trách nhiệm thông tin cho cơ quan thuế theo quy định tại Điều 27 Thông tư số 111/2013; người lao động nước ngoài nhận thu nhập tiền lương, tiền công đối với công việc phát sinh tại Việt Nam do nhà thầu nước ngoài chi trả phải khai thuế trực tiếp với cơ quan thuế Việt Nam (căn cứ tính thuế thực hiện theo hướng dẫn tại Khoản 2 Điều 18 Thông tư số 111/2013/TT-BTC). Trường hợp theo thỏa thuận ký với nhà thầu nước ngoài, Công ty sẽ thanh toán tiền thuế TNCN cho chuyên gia này thì Công ty phải khấu trừ thuế TNCN với thuế suất 20% trên thu nhập chịu thuế (nếu là cá nhân không cư trú).

Trường hợp theo thỏa thuận của hợp đồng khoản thuế TNDN nộp thay nhà thầu và khoản thuế TNCN nộp thay cho chuyên gia nước ngoài Công ty được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN nếu đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC.

Cơ sở pháp lý

1. Căn cứ vào điều 2 thông tư 119/2014/TT-BTC:

“Phạm vi xác định thu nhập chịu thuế của người nộp thuế như sau:
Đối với cá nhân cư trú, thu nhập chịu thuế là thu nhập phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam, không phân biệt nơi trả thu nhập;…
Đối với cá nhân không cư trú, thu nhập chịu thuế là thu nhập phát sinh tại Việt Nam, không phân biệt nơi trả và nhận thu nhập”

2. Căn cứ vào khoản 2, điều 11, thông tư 92/2015:
“2. Thu nhập từ tiền lương, tiền công là thu nhập người lao động nhận được từ người sử dụng lao động, bao gồm:
đ. Các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền ngoài tiền lương, tiền công do người sử dụng lao động trả mà người nộp thuế được hưởng dưới mọi hình thức:
đ1)…Khoản tiền thuê nhà, điện nước và các dịch vụ kèm theo (nếu có) đối với nhà ở do đơn vị sử dụng lao động trả hộ tính vào thu nhập chịu thuế theo số thực tế trả hộ nhưng không vượt quá 15% tổng thu nhập chịu thuế phát sinh (chưa bao gồm tiền thuê nhà) tại đơn vị không phân biệt nơi trả thu nhập…”

3. Căn cứ vào Điểm a Khoản 1 Điều 12 TT103/2014/TT-BTC quy định doanh thu tính thuế GTGT:

“Doanh thu tính thuế GTGT là toàn bộ doanh thu do cung cấp dịch vụ, dịch vụ gắn với hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế GTGT mà Nhà thầu nước ngoài … nhận được, chưa trừ các khoản thuế phải nộp, kể cả các khoản chi phí do Bên Việt Nam trả thay Nhà thầu nước ngoài, …(nếu có)”
Căn cứ vào Điểm a Khoản 1 Điều 13 TT 103/2014/TT-BTC quy định doanh thu tính thuế TNDN:
“Doanh thu tính thuế TNDN là toàn bộ doanh thu không bao gồm thuế GTGT mà Nhà thầu nước ngoài… nhận được, chưa trừ các khoản thuế phải nộp. Doanh thu tính thuế TNDN được tính bao gồm cả các khoản chi phí do Bên Việt Nam trả thay Nhà thầu nước ngoài…(nếu có).”

Xem thêm một số trường hợp thường gặp liên quan đến nội dung bài viết

  • Lưu ý về nghĩa vụ thuế TNCN, TNDN và thuế nhà thầu khi bên Việt Nam mua dịch vụ cuả nước ngoài

Lưu ý về thuế khi làm hợp đồng mua dịch vụ của nước ngoài

  • Hướng dẫn mới nhất với chính sách thuế với các khoản chi phí cách ly do Covid của chuyên gia nước ngoài sang Việt Nam

Chi phí cách ly do Covid

Biên soạn: Trần Thị Thanh Thảo – Tư vấn viên –  Manabox Việt Nam 

Đăng kí để nhận bản tin từ Gonnapass Email Address  

Bản tin này chỉ mang tính chất tham khảo, không phải ý kiến tư vấn cụ thể cho bất kì trường hợp nào.

Đăng kí để nhận bản tin từ Gonnapass

Liên hệ tư vấn dịch vụ Kế toán – Thuế – Đào tạo: Ms Huyền – 094 719 2091

Tham khảo dịch vụ tư vấn từng lần – giải quyết các nỗi lo rủi ro thuế

Mọi thông tin xin liên hệ:

Công ty TNHH Gonnapass

Phòng 701, tầng 7, toà nhà 3D Center, số 3 Duy Tân, P Dịch Vọng Hậu, Q Cầu Giấy, TP Hà Nội

Email: hotro@gonnapass.com

Facebook: https://www.facebook.com/gonnapassbeyondyourself/

Group Facebook chia sẻ mẫu biểu: https://www.facebook.com/groups/congvanketoan

Group Zalo chia sẻ miễn phí: https://zalo.me/g/xefwrd200

Website: https://gonnapass.com

Hotline/ Zalo : 0888 942 040

avatar
admin

Nếu bạn thích bài viết, hãy thả tim và đăng ký nhận bản tin của chúng tôi

Ý kiến bình luận

You cannot copy content of this page