Hộ kinh doanh trả lương khai thuế TNCN như thế nào?

11

Dưới đây là tổng hợp lại các hướng dẫn trọng tâm về thuế TNCN đối với hộ kinh doanh (HKD) có trả lương cho người lao động và Hộ kinh doanh trả lương khai thuế TNCN như thế nào?

Thảo luận Topic tại: https://www.facebook.com/groups/congvanketoan/

Hộ kinh doanh khai thuế TNCN như thế nào khi có trả lương?

Nội dung Mẫu tờ khai Điều kiện & Thời hạn
Khai thuế hàng kỳ 05/KK-TNCN

Phải nộp nếu có phát sinh khấu trừ thuế TNCN trong kỳ (Tháng/quý)

Quyết toán năm 05/QTT-TNCN

Phải nộp nếu có chi trả thu nhập trong năm (không phân biệt có phát sinh khấu trừ thuế hay không).

Thời hạn quyết toán

Chậm nhất là ngày 31/3 của năm kế tiếp.

HKD đóng vai trò là tổ chức trả thu nhập và phải thực hiện khấu trừ thuế trước khi chi trả lương cho người lao động:

  • Hợp đồng lao động ≥ 3 tháng: Khấu trừ theo Biểu thuế lũy tiến từng phần

  • Không ký HĐLĐ hoặc HĐLĐ < 3 tháng: Khấu trừ 10% nếu tổng mức chi trả từ 2.000.000 đồng/lần trở lên.

    • Trường hợp tạm thời chưa khấu trừ: Nếu cá nhân chỉ có duy nhất một nguồn thu nhập, ước tính tổng mức thu nhập không vượt quá ngưỡng nộp thuế (sau khi giảm trừ gia cảnh) và đã có mã số thuế, thì cá nhân làm cam kết theo mẫu 08/CK-TNCN gửi HKD lưu trữ.

Tình huống và điều kiện để làm cam kết 08/CK-TNCN (02/CK-TNCN)

Trách nhiệm về chứng từ khấu trừ

HKD có trách nhiệm cấp chứng từ khấu trừ thuế TNCN cho người lao động khi họ yêu cầu, trừ trường hợp HKD đã quyết toán thay cho cá nhân đó:

  • Đối với HĐLĐ < 3 tháng: Có thể cấp cho từng lần khấu trừ hoặc gộp nhiều lần trong một kỳ tính thuế

  • Đối với HĐLĐ ≥ 3 tháng: Chỉ cấp 01 chứng từ khấu trừ duy nhất trong một kỳ tính thuế.

Xem câu trả lời của Bộ Tài chính

Kính gửi BTC! Cho tôi xin hỏi về THUẾ TNCN đối với NGƯỜI LAO ĐỘNG làm việc tại HỘ KINH DOANH. Hiện tại mới chỉ có hướng dẫn về thuế GTGT và TNCN cho Hộ Kinh Doanh theo tỷ lệ trên Doanh thu của Hộ. Mà chưa có hướng dẫn cụ thể nào về thuế TNCN từ tiền lương tiền công của người lao động trong HKD. Theo quy định về thuế TNCN thì: Nếu trong tháng hoặc quý có phát sinh Khấu trừ thuế TNCN của NLĐ thì người trả thu nhập phải Kê khai mẫu 05/KK-TNCN đến CQT. Cuối năm không phân biệt có phát sinh khấu trả thuế hay không, nếu có trả thu nhập trong năm là người trả thu nhập phải Kê khai quyết toán thuế và quyết toán thay cho NLĐ có ủy quyền theo mẫu 05/QTT-TNCN. Nếu NLĐ yêu cầu Chứng từ khấu trừ thuế TNCN thì người trả thu nhập phải cấp chứng từ khấu trừ. Vậy những quy định trên có áp dụng cho Hộ kinh doanh không? Chúng tôi cần biết sớm để còn chủ động trong việc kê khai. Không đến lúc đùng một cái lại nhận thông báo chậm tờ khai, chậm thuế… Xin chân thành cảm ơn!
  1. Nếu trong tháng hoặc quý hộ kinh doanh có phát sinh chi trả thu nhập chịu thuế TNCN và thực hiện khấu trừ thuế (ví dụ: khấu trừ 10% với cá nhân không ký hợp đồng lao động hoặc khấu trừ theo biểu lũy tiến với người lao động có ký HĐLĐ), thì hộ kinh doanh phải kê khai thuế TNCN theo mẫu 05/KK-TNCN.

– Thời hạn nộp tờ khai: là tháng hoặc quý, tùy theo hình thức kê khai mà hộ kinh doanh đã đăng ký với cơ quan thuế.

– Căn cứ pháp lý: Khoản 3 Điều 19 Thông tư 80/2021/TT-BTC.

  1. Nếu trong năm hộ kinh doanh có chi trả thu nhập và đã thực hiện khấu trừ thuế TNCN, thì cuối năm hộ kinh doanh phải thực hiện quyết toán thuế TNCN theo mẫu 05/QTT-TNCN với cơ quan thuế.

– Thời hạn nộp hồ sơ quyết toán: Chậm nhất là ngày 31/3 năm sau.

– Căn cứ tại điểm d khoản 6 Điều 8 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020: Tổ chức, cá nhân trả thu nhập từ tiền lương, tiền công có trách nhiệm khai quyết toán thuế và quyết toán thay cho các cá nhân có ủy quyền do tổ chức, cá nhân trả thu nhập chi trả, không phân biệt có phát sinh khấu trừ thuế hay không. Trường hợp tổ chức, cá nhân không phát sinh trả thu nhập thì không phải khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân.

Do vậy, trường hợp trong năm tổ chức, cá nhân không phát sinh trả thu nhập từ tiền lương, tiền công thì không phải lập và nộp hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân theo quy định.

+ Căn cứ tại khoản 1 Điều 25 Thông tư 111/2013/TT-BTC:

“1. Khấu trừ thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công

  1. a) Tổ chức, cá nhân trả thu nhập khấu trừ thuế theo Biểu thuế lũy tiến từng phần trước khi trả thu nhập cho cá nhân có ký hợp đồng lao động từ 03 (ba) tháng trở lên.
  2. b) Tổ chức, cá nhân trả thu nhập khấu trừ thuế theo tỷ lệ 10% trên thu nhập trước khi trả cho cá nhân không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới 03 (ba) tháng mà tổng mức trả thu nhập từ 2 triệu đồng/lần trở lên.

Trường hợp cá nhân chỉ có duy nhất một nguồn thu nhập từ tiền công, tiền lương, ước tính tổng mức thu nhập không vượt quá mức giảm trừ gia cảnh (tức là không đến ngưỡng phải nộp thuế), có mã số thuế, thì làm cam kết theo mẫu số 02/CK-TNCN ban hành kèm theo Thông tư này gửi tổ chức, cá nhân trả thu nhập để làm căn cứ tạm thời chưa khấu trừ thuế TNCN.

Tổ chức, cá nhân trả thu nhập không khấu trừ thuế trong trường hợp này và phải lưu giữ cam kết của cá nhân cùng với hồ sơ trả thu nhập để xuất trình khi cơ quan thuế kiểm tra.”

  1. Nếu người lao động yêu cầu cấp chứng từ khấu trừ thuế TNCN thì hộ kinh doanh phải cấp chứng từ khấu trừ thuế TNCN theo yêu cầu của người lao động.

Căn cứ khoản 2 Điều 4 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ:

Doanh nghiệp, hộ kinh doanh khi trả các khoản thu nhập đã khấu trừ thuế thu nhập cá nhân có trách nhiệm cấp chứng từ khấu trừ thuế theo yêu cầu của cá nhân bị khấu trừ, trừ trường hợp cá nhân ủy quyền quyết toán thuế thì không phải cấp chứng từ khấu trừ.

Việc cấp chứng từ khấu trừ được thực hiện cụ thể như sau:

– Đối với cá nhân không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng dưới 03 tháng: theo yêu cầu của cá nhân, doanh nghiệp, hộ kinh doanh có thể lựa chọn cấp chứng từ khấu trừ cho từng lần khấu trừ thuế hoặc gộp nhiều lần khấu trừ trong một kỳ tính thuế để cấp một chứng từ.

– Đối với cá nhân ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên: doanh nghiệp, hộ kinh doanh chỉ cấp một chứng từ khấu trừ thuế trong một kỳ tính thuế.

 Trường hợp NNT còn vướng mắc liên quan đến nội dung phản ánh trên vui lòng liên hệ với cán bộ Nguyễn Ngọc Thái – SĐT: 0389317898 – Email: nnthai01.han@gdt.gov.vn để được giải đáp.

Bản tin này chỉ mang tính chất tham khảo, không phải ý kiến tư vấn cụ thể cho bất kì trường hợp nào

Đăng kí để nhận bản tin từ Gonnapass

Liên hệ tư vấn dịch vụ Kế toán – Thuế – Đào tạo: Ms Huyền – 094 719 2091

Tham khảo dịch vụ tư vấn từng lần – giải quyết các nỗi lo rủi ro thuế

Mọi thông tin xin liên hệ:

Công ty TNHH Gonnapass

Phòng 701, tầng 7, toà nhà 3D Center, số 3 Duy Tân, P Dịch Vọng Hậu, Q Cầu Giấy, TP Hà Nội

Email: hotro@gonnapass.com

Facebook: https://www.facebook.com/gonnapassbeyondyourself/

Group Facebook chia sẻ mẫu biểu: https://www.facebook.com/groups/congvanketoan

Group Zalo chia sẻ miễn phí: https://zalo.me/g/xfqykr286

Website: https://gonnapass.com

Hotline/ Zalo : 0888 942 040

avatar
admin

Nếu bạn thích bài viết, hãy thả tim và đăng ký nhận bản tin của chúng tôi

Ý kiến bình luận

You cannot copy content of this page