Để hỗ trợ công tác tố tụng, hệ thống các tiêu chí so sánh chi tiết về bản chất thực sự của các quan hệ trung gian để phân biệt đại lý và môi giới, đặc biệt trong lĩnh vực bảo hiểm
Bảng phân biệt đại lý và môi giới
| Tiêu chí phân biệt | Môi giới thương mại | Đại lý thương mại |
| Chủ thể cung ứng dịch vụ |
Bắt buộc phải là thương nhân có đăng ký kinh doanh phù hợp. |
Bắt buộc phải là thương nhân hoạt động chuyên nghiệp. |
| Chủ thể thuê dịch vụ |
Có thể là thương nhân hoặc cá nhân không phải thương nhân. |
Phải là thương nhân (bên giao đại lý). |
| Tư cách nhân danh |
Nhân danh chính mình trong quan hệ môi giới nhưng không thay mặt các bên ký hợp đồng chính. |
Nhân danh chính mình để ký kết và thực hiện hợp đồng với khách hàng. |
| Phạm vi công việc |
Đàm phán, môi giới, kết nối các bên. |
Mua, bán hàng hóa hoặc cung ứng dịch vụ trực tiếp. |
| Quyền sở hữu hàng hóa |
Không bao giờ sở hữu hàng hóa hoặc tiền hàng của các bên. |
Không sở hữu hàng hóa (thuộc bên giao) nhưng trực tiếp quản lý và giao nhận. |
| Quyền định giá |
Không có quyền can thiệp vào giá cả giữa các bên được môi giới. |
Có thể có quyền định giá (đại lý bao tiêu) hoặc bán đúng giá chỉ định. |
| Hình thức hợp đồng |
Có thể bằng lời nói, văn bản hoặc hành vi cụ thể. |
Bắt buộc phải lập thành văn bản hoặc hình thức tương đương. |
| Thời điểm phát sinh thù lao |
Khi các bên được môi giới ký kết hợp đồng chính. |
Theo định kỳ hoặc sau khi hoàn thành việc mua/bán hàng hóa. |
Hoạt động Đại lý bảo hiểm và Môi giới bảo hiểm giống nhau ở một số điểm như đều là trung gian, kết nối khách hàng mua bảo hiểm với doanh nghiệp bảo hiểm, đều hưởng hoa hồng từ hoạt động phân phối bảo hiểm, đều tư vấn, giới thiệu sản phẩm bảo hiểm cho khách hàng
Theo Luật kinh doanh bảo hiểm 2022
6. Hoạt động môi giới bảo hiểm là hoạt động cung cấp thông tin, tư vấn cho bên mua bảo hiểm về loại hình bảo hiểm, sản phẩm bảo hiểm, chương trình bảo hiểm, điều kiện, điều khoản, phí bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài tại Việt Nam; các hoạt động liên quan đến việc đàm phán, thu xếp giao kết và thực hiện hợp đồng bảo hiểm, tái bảo hiểm.
21. Doanh nghiệp môi giới bảo hiểm là doanh nghiệp được thành lập, tổ chức và hoạt động theo quy định của Luật này và luật khác có liên quan để thực hiện các hoạt động môi giới bảo hiểm.
Điều 124. Đại lý bảo hiểm
Đại lý bảo hiểm là tổ chức, cá nhân được doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài, tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô ủy quyền trên cơ sở hợp đồng đại lý bảo hiểm để thực hiện hoạt động đại lý bảo hiểm
Phân tích thực tiễn thông qua 10 trường hợp và bản án điển hình
Trong quá trình giải quyết các vụ án kinh doanh thương m