Việc xác định thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động có ý nghĩa quan trọng trong công tác kế toán thuế. Các trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động có thể được phân nhóm dựa trên ý chí của các bên hoặc các sự kiện khách quan tác động đến quan hệ lao động.
Cơ sở Xác định Thời điểm Chấm dứt Hợp đồng Lao động theo Điều 34 BLLĐ 2019
| Nhóm Nguyên nhân | Trường hợp Chấm dứt Cụ thể (Theo Điều 34 BLLĐ 2019) | Căn cứ Xác định Chính xác Thời điểm Chấm dứt |
| Nhóm Yếu tố Khách quan & Sự kiện Pháp lý định trước | Hết hạn hợp đồng lao động (trừ trường hợp NLĐ là thành viên ban lãnh đạo của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đang trong nhiệm kỳ) | Là ngày cuối cùng của thời hạn hợp đồng được ghi nhận minh thị trên văn bản hợp đồng lao động đã ký kết |
| Đã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động | Là ngày mà hai bên cùng ký biên bản nghiệm thu hoặc văn bản xác nhận công việc đã hoàn thành đúng theo thỏa thuận ban đầu. | |
| Giấy phép lao động của người nước ngoài hết hiệu lực | Là ngày hết hạn ghi trên Giấy phép lao động hoặc ngày cơ quan nhà nước có thẩm quyền ra quyết định thu hồi giấy phép | |
| Nhóm Thỏa thuận & Ý chí Đơn phương | Hai bên thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động | Là ngày cụ thể được hai bên thống nhất và ghi nhận bằng văn bản trong Thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động21. |
| Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng hợp pháp (Điều 35) | Là ngày tiếp theo sau khi kết thúc thời hạn báo trước (45 ngày, 30 ngày, 03 ngày tùy loại hợp đồng).
Nếu thuộc trường hợp không cần báo trước, là ngày NLĐ thông báo chấm dứt |
|
| Người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng hợp pháp (Điều 36) | Là ngày tiếp theo sau khi kết thúc thời hạn báo trước tương ứng.
Trong trường hợp NLĐ bỏ việc 5 ngày liên tục, là ngày NSDLĐ ban hành quyết định chấm dứt |
|
| Nhóm Biến cố Chủ thể & Chế tài Kỷ luật | Người lao động bị kết án phạt tù giam, tử hình, hoặc bị cấm làm công việc ghi trong hợp đồng | Là ngày bản án hoặc quyết định của Tòa án chính thức có hiệu lực pháp luật. |
| Người lao động chết, bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích | Là ngày cá nhân chết theo Giấy chứng tử hoặc ngày Tòa án ấn định trong quyết định tuyên bố mất tích/mất năng lực hành vi | |
| Người lao động bị xử lý kỷ luật sa thải | Là ngày quyết định xử lý kỷ luật sa thải do NSDLĐ ban hành có hiệu lực thi hành | |
| Nhóm Thay đổi Cấu trúc Doanh nghiệp | Người sử dụng lao động là cá nhân chết, bị Tòa án tuyên bố mất tích/mất năng lực hành vi | Tương tự như đối với NLĐ, căn cứ vào thời điểm sinh học hoặc quyết định của Tòa án. |
| NSDLĐ chấm dứt hoạt động, không có người đại diện hợp pháp | Là thời điểm có thông báo chính thức của cơ quan chuyên môn về đăng ký kinh doanh thuộc UBND cấp tỉnh | |
| NSDLĐ cho người lao động thôi việc do thay đổi cơ cấu, công nghệ, lý do kinh tế (Điều 42, 43) | Là ngày được ghi trong quyết định cho thôi việc sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ thông báo và xây dựng phương án sử dụng lao động theo luật định |
Cơ chế Thông báo Chấm dứt và Nghĩa vụ Thanh toán
Một điểm đổi mới quan trọng của Bộ luật Lao động 2019 so với các quy định cũ là việc tinh giản thủ tục báo trước trong trường hợp hết hạn hợp đồng. Trước đây, doanh nghiệp có nghĩa vụ phải báo trước cho người lao động ít nhất 15 ngày trước ngày hợp đồng hết hạn. Tuy nhiên, từ ngày 01/01/2021, Bộ luật Lao động 2019 chỉ yêu cầu người sử dụng lao động “phải thông báo bằng văn bản” về việc chấm dứt hợp đồng khi hợp đồng hết hạn, mà không áp đặt một khoảng thời gian báo trước cụ thể nào (Điều 45 BLLĐ 2019).
Thông báo này có ý nghĩa về mặt thủ tục hành chính để xác nhận sự kiện pháp lý, không làm thay đổi ngày chấm dứt hợp đồng vốn đã được ấn định từ trước. Mặc dù vậy, nếu doanh nghiệp bỏ qua thủ tục thông báo bằng văn bản này, họ vẫn có thể phải đối mặt với các chế tài xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động.
Bên cạnh đó, thời hạn thanh toán các nghĩa vụ tài chính cũng được quy định vô cùng nghiêm ngặt. Theo Điều 48 BLLĐ 2019, trong thời hạn 14 ngày làm việc kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động, hai bên có trách nhiệm thanh toán đầy đủ các khoản tiền có liên quan đến quyền lợi của mỗi bên17. Trong một số trường hợp đặc thù như doanh nghiệp thay đổi cơ cấu, sáp nhập, giải thể hoặc do thiên tai, dịch bệnh, thời hạn này có thể được kéo dài nhưng không quá 30 ngày.
Đăng kí để nhận bản tin từ Gonnapass