Khai thuế từ cho thuê tài sản – Tax declaration for rental house (individual)

6440

Trong thực tế, cá nhân thường phát sinh thu nhập từ việc cho thuê tài sản như cho thuê nhà, thuê máy móc… Vậy các khoản thu nhập này có phải tính nộp thuế không? Những trường hợp nào phải tính thuế và cách tính thuế như thế nào? Ngoài ra, nhiều trường hợp, doanh nghiệp có rủi ro phải gánh chịu thay cá nhân nghĩa vụ này. Bài viết dưới đấy sẽ giúp bạn đọc xác định được các trường hợp các trường hợp cần kê khai tính nộp thuế cũng như cách tính thuế đối với thu nhập từ cho thuê tài sản. 

Hướng dẫn khai, nộp thuế của Chi cục thuế

(Có rủi ro doanh nghiệp phải nộp thuế thay cá nhân cho thuê tài sản)

Cập nhật 25/07/2022, tham khảo hướng dẫn của Chi Cục thuế quận Hai Bà Trưng dưới đây

Lệ phí môn bài khi có nhiều nhà cho thuê

Trường hợp cá nhân phát sinh nhiều hợp đồng cho thuê tài sản tại một địa điểm và cho thuê tài sản tại nhiều địa điểm thì doanh thu làm căn cứ tính lệ phí môn bài là doanh thu của tất cả các hợp đồng thuê phát sinh trong năm. Ví dụ:

  • Ông Nguyễn Văn A có 1 căn nhà cho thuê 7 tầng tại Chi cục Thuế X quản lý, giá cho thuê mỗi tầng là 100 triệu đồng mỗi năm, thì tổng doanh thu cho thuê là 700 triệu đồng/năm và lệ phí môn bài phải nộp tại chi Cục thuế X là 1 triệu đồng/năm
  • Ông Nguyễn Văn B có 2 căn cho thuê tại 2 Chi cục Thuế quản lý khác nhau. Tổng doanh thu cho thuê phát sinh trong năm của ông Nguyễn Văn B là 600 triệu đồng/năm
    • 1 căn tại Chi cục Thuế X quản lý có giá cho thuê là 120 triệu đồng/năm; 1 căn tại Chi cục Thuế Y quản lý có giá là 480 triệu đồng/năm
    • Lệ phí môn bài phải nộp cho mỗi Chi cục Thuế X và Y là 1 triệu đồng/năm

Căn cứ hướng dẫn tại Thông tư 65/2020/TT-BTC ngày 09 tháng 7 năm 2020 sửa đổi, bổ sung một số điều của thông tư số 302/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí môn bài, doanh thu để làm căn cứ xác định mức thu lệ phí môn bài đối với cá nhân có hoạt động cho thuê tài sản là doanh thu tính thuế thu nhập cá nhân của các hợp đồng cho thuê tài sản của năm tính thuế.

– Trường hợp cá nhân phát sinh nhiều hợp đồng cho thuê tài sản tại một địa điểm thì doanh thu để làm căn cứ xác định mức thu lệ phí môn bài cho địa điểm đó là tổng doanh thu từ các hợp đồng cho thuê tài sản của năm tính thuế.

– Trường hợp cá nhân phát sinh cho thuê tài sản tại nhiều địa điểm thì doanh thu để làm căn cứ xác định mức thu lệ phí môn bài cho từng địa điểm là tổng doanh thu từ các hợp đồng cho thuê tài sản của các địa điểm của năm tính thuế, bao gồm cả trường hợp tại một địa điểm có phát sinh nhiều hợp đồng cho thuê tài sản.

Cách điền tờ khai 01/TTS

Xem tại

https://manaboxvietnam.com/cach-dien-to-khai-01-tts-ca-nhan-cho-thue-tai-san/

Xem hướng dẫn khai thuế trước đó

Bảng tóm tắt

[collapse]
Tham khảo ví dụ cũ tại thông tư 92

Ví dụ: Cá nhân ký hợp đồng cho thuê nhà trong 24 tháng liên tục với thời gian cho thuê là từ tháng 10 năm 201X đến hết tháng 9 năm 201X+2, tiền thuê là 10 triệu đồng/tháng và được trả 1 lần. Như vậy:

Về phía doanh nghiệp khi đi thuê tài sản của cá nhân cần lưu ý 

  1. Phải có nghĩa nộp khấu trừ và nộp thay thuế cho cá nhân nếu hợp đồng có quy định bên đi thuê nộp thuế
  2. Chứng từ khi thuê tài sản của cá nhân
STT Câu hỏi
1. Xác định trường hợp áp dụng? Cá nhân thuộc trường hợp áp dụng nếu thỏa mãn đồng thời 2 điều kiện

 

1 Cá nhân có cho thuê tài sản (Nhà, mặt bằng, cửa hàng, nhà xưởng, kho bãi không bao gồm dịch vụ lưu trú; phương tiện vận tải, máy móc thiết bị không kèm theo người điều khiển; tài sản khác không kèm theo dịch vụ)
2 Tổng doanh thu của tất cả các hợp đồng cho thuê trong năm dương lịch hoặc doanh thu trả tiền một lần được phân bổ theo năm dương lịch nếu nhận tiền thuê tài sản trước cho nhiều năm trên 100 triệu đồng/năm?
2. Thời điểm tính thuế Thời điểm bắt đầu của từng kỳ hạn thanh toán trên hợp đồng thuê tài sản.
3. Xác định thuế phải nộp: Thuế GTGT + Thuế TNCN
Thuế GTGT =

Doanh thu tính thuế GTGT x 5%

Thuế TNCN =

Doanh thu tính thuế TNCN x 5%

Doanh thu bao gồm thuế(*) và các khoản thu khác không bao gồm khoản tiền phạt, bồi thường Doanh thu bao gồm thuế(*) và các khoản thu khác bao gồm khoản tiền phạt, bồi thường
Trường hợp nhận tiền thuê tài sản trước cho nhiều năm thì doanh thu tính thuế xác định theo doanh thu trả tiền một lần

 

Như vậy, trường hợp hợp đồng quy định doanh thu không gồm thuế (NET) thì Doanh thu đã bao gồm thuế = Doanh thu chưa bao gồm thuế /0,9

(Theo công văn số 3822/TCT-DNL)

4. Kê khai thuế như thế nào? Trừ trường hợp hợp đồng có thỏa thuận bên đi thuê là người nộp thuế thay, các trường hợp khác thì cá nhân cho thuê tài sản phải tự kê khai và nộp thuế.

 

Hồ sơ khai thuế:

(1) Tờ khai theo mẫu số 01/TTS và Phụ lục theo mẫu số 01-1/BK-TTS ban hành kèm theo Thông tư 92/2015/TT-BTC

(2) Bản chụp Hợp đồng thuê tài sản, Phụ lục hợp đồng (nếu là lần khai thuế đầu tiên của Hợp đồng hoặc Phụ lục hợp đồng).

(3) Bản chụp Giấy ủy quyền theo quy định của pháp luật (trường hợp cá nhân cho thuê tài sản ủy quyền cho đại diện hợp pháp thực hiện thủ tục khai, nộp thuế). Bên khai thay thuế cho cá nhân cho thuê tài sản thì trên tờ khai ghi thêm “Khai thay” vào phần trước cụm từ “Người nộp thuế hoặc Đại diện hợp pháp của người nộp thuế” đồng thời ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu của tổ chức.

Trên hồ sơ tính thuế, chứng từ thu thuế vẫn phải thể hiện đúng người nộp thuế là cá nhân cho thuê tài sản.

5. Địa điểm kê khai Nơi nộp hồ sơ khai thuế là Chi cục Thuế nơi có tài sản cho thuê
6. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế Có 2 cách lựa chọn như sau

(1)  Cá nhân khai thuế theo kỳ hạn thanh toán –  Thời hạn chậm nhất là ngày thứ 30 (ba mươi) của quý tiếp theo quý bắt đầu thời hạn cho thuê.

(2)  Cá nhân khai thuế một lần theo năm – Thời hạn chậm nhất là ngày thứ 90 (chín mươi) kể từ ngày kết thúc năm dương lịch

[collapse]

Thuế GTGT với hoạt động thể dục thể thao

Mua hàng hóa dịch vụ của cá nhân chi phí không có hóa đơn

Căn cứ pháp lý:

  • Thông tư số 40/2021/TT-BTC; Thông tư số 100/2021/TT-BTC
  • Thông tư số 92/2015/TT-BTC
  • Trích công văn số 3822/TCT-DNL ngày 22 tháng 08 năm 2016: Căn cứ quy định nêu trên, doanh thu tính thuế GTGT và doanh thu tính thuế TNCN đối với hoạt động cho thuê tài sản thuộc diện chịu thuế là doanh thu đã bao gồm thuế. Trường hợp Công ty TM&XNK Viettel ký hợp đồng thuê tài sản của các cá nhân, trong hợp đồng quy định giá thuê chưa bao gồm thuế và Công ty chịu trách nhiệm nộp thuế thay cho cá nhân cho thuê tài sản thì Công ty xác định doanh thu tính thuế GTGT và doanh thu tính thuế TNCN bằng (:) doanh thu chưa bao gồm thuế trả cho cá nhân cho thuê tài sản chia cho (:) 0.9

English version

On the side of the business, when hiring assets of individuals, it should be noted

  1. Must mean paying deductions and paying tax on individuals if the contract stipulates that the lessee pays taxes
  2. Documents when renting assets of individuals

(refer news: https://gonnapass.com/ban-hoi-gonna-pass-tra-loi-cac-quy-dinh-khi-mua-hang-hoa-dich-vu-cua-ca-nhan-va-cac-chi-phi-khong-co-hoa-don/ )

[collapse]

Biên soạn: Nguyễn Văn Tĩnh – Tư vấn viên

Đăng kí để nhận bản tin từ Gonnapass Email Address  

Bản tin này chỉ mang tính chất tham khảo, không phải ý kiến tư vấn cụ thể cho bất kì trường hợp nào.

Đăng kí để nhận bản tin từ Gonnapass

Liên hệ tư vấn dịch vụ Kế toán – Thuế – Đào tạo: Ms Huyền – 094 719 2091

Tham khảo dịch vụ tư vấn từng lần – giải quyết các nỗi lo rủi ro thuế

Mọi thông tin xin liên hệ:

Công ty TNHH Gonnapass

Phòng 701, tầng 7, toà nhà 3D Center, số 3 Duy Tân, P Dịch Vọng Hậu, Q Cầu Giấy, TP Hà Nội

Email: hotro@gonnapass.com

Facebook: https://www.facebook.com/gonnapassbeyondyourself/

Group Facebook chia sẻ mẫu biểu: https://www.facebook.com/groups/congvanketoan

Group Zalo chia sẻ miễn phí: https://zalo.me/g/xefwrd200

Website: https://gonnapass.com

Hotline/ Zalo : 0888 942 040

avatar
admin

Nếu bạn thích bài viết, hãy thả tim và đăng ký nhận bản tin của chúng tôi

Ý kiến bình luận

You cannot copy content of this page