Bạn hỏi: Theo được biết thì hóa đơn điện tử không giới hạn số dòng nên có thể xuất hóa đơn điện tử gôm nhiều trang, tuy nhiên có 1 nhà cung cấp của chúng tôi đã xuất hóa đơn điện tử đính kèm bảng kê. Hóa đơn này có hợp pháp không? Về cơ bản, KHÔNG được phép áp dụng hóa đơn điện tử kèm bảng kê như hóa đơn giấy trước đây vì không bị giới hạn số dòng trên 01 hóa đơn.
| Thảo luận Topic tại: https://www.facebook.com/groups/congvanketoan/ |
Gonna Pass trả lời cập nhật Nghị định 254/2026/NĐ-CP
Danh sách hàng hóa dịch vụ được lập kèm bảng kê
| STT | HHDV / giao dịch | Cách lập bảng kê | Căn cứ |
| 1 | Hàng hóa điều chuyển cho chi nhánh, cửa hàng, cơ sở phụ thuộc hoặc đại lý bán đúng giá hưởng hoa hồng | Cơ sở bán hàng lập bảng kê hàng hóa bán ra gửi về cơ sở giao hàng để cơ sở giao hàng lập hóa đơn cho hàng thực tế tiêu thụ
Nếu số lượng/doanh số lớn, bảng kê có thể lập 05 ngày hoặc 10 ngày/lần; nhiều thuế suất thì lập riêng theo nhóm thuế suất. |
Điểm d khoản 3 Điều 6 |
| 2 | Điện | Được lập hóa đơn kèm bảng kê | Khoản 3 Điều 10 và Phụ lục kèm NĐ 254, mục 5 điểm a.3 |
| 3 | Nước | Được lập hóa đơn kèm bảng kê | Khoản 3 Điều 10 và Phụ lục, mục 5 điểm a.3 |
| 4 | Dịch vụ viễn thông | Được lập hóa đơn kèm bảng kê | Khoản 3 Điều 10 và Phụ lục, mục 5 điểm a.3 |
| 5 | Dịch vụ công nghệ thông tin, Bao gồm trường hợp thuộc điểm a, b khoản 4 Điều 9. | Được lập hóa đơn kèm bảng kê | Khoản 3 Điều 10 và Phụ lục, mục 5 điểm a.3 |
| 6 | Dịch vụ truyền hình | Được lập hóa đơn kèm bảng kê | Khoản 3 Điều 10 và Phụ lục, mục 5 điểm a.3 |
| 7 | Dịch vụ bưu chính và chuyển phát | Được lập hóa đơn kèm bảng kê | Khoản 3 Điều 10 và Phụ lục, mục 5 điểm a.3 |
| 8 | Dịch vụ ngân hàng (Trừ hoạt động cho vay) | Được lập hóa đơn kèm bảng kê | Khoản 3 Điều 10 và Phụ lục, mục 5 điểm a.3 |
| 9 | Dịch vụ chứng khoán | Được lập hóa đơn kèm bảng kê | Khoản 3 Điều 10 và Phụ lục, mục 5 điểm a.3 |
| 10 | Dịch vụ tài sản mã hóa | Được lập hóa đơn kèm bảng kê | Khoản 3 Điều 10 và Phụ lục, mục 5 điểm a.3 |
| 11 | Dịch vụ bảo hiểm | Được lập hóa đơn kèm bảng kê | Khoản 3 Điều 10 và Phụ lục, mục 5 điểm a.3 |
| 12 | Dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh | Được lập hóa đơn kèm bảng kê
(Đồng thời có quy định tổng hợp cuối ngày tại điểm m khoản 4 Điều 9) |
Khoản 3 Điều 10 và Phụ lục, mục 5 điểm a.3 |
| 13 | Các HHDV đặc thù thuộc nhóm đối soát tại điểm a, điểm b khoản 4 Điều 9 (Logistics, TMĐT, nền tảng số, công nghệ số, bảo vệ, suất ăn công nghiệp, thông tin tín dụng…) | Được lập hóa đơn kèm bảng kê | Khoản 3 Điều 10, Phụ lục mục 5 điểm a.3, tham chiếu điểm a, b khoản 4 Điều 9 |
| 14 | Hàng hóa, dịch vụ khuyến mại theo pháp luật thương mại | Được lập hóa đơn tổng hợp cho giao dịch phát sinh trong tháng/quý, kèm danh sách chi tiết và hồ sơ liên quan
(Nếu khách hàng yêu cầu từng giao dịch thì phải lập hóa đơn riêng) |
Khoản 3 Điều 10 và Phụ lục, mục 5 điểm a.3 |
| 15 | Hàng hóa, dịch vụ cho, biếu, tặng phù hợp pháp luật | Được lập hóa đơn tổng hợp cho giao dịch phát sinh trong tháng/quý, kèm danh sách chi tiết và hồ sơ liên quan | Khoản 3 Điều 10 và Phụ lục, mục 5 điểm a.3 |
| 16 | Hóa đơn doanh nghiệp vận tải hàng không xuất cho đại lý | Hóa đơn xuất theo báo cáo đã đối chiếu và bảng kê tổng hợp | Khoản 3 Điều 10 và Phụ lục, mục 9 điểm i |
| 17 | Dịch vụ thuộc diện chuyển dữ liệu theo Bảng tổng hợp dữ liệu HĐĐT (Gồm bưu chính, viễn thông, bảo hiểm, tài chính ngân hàng, vận tải hàng không, chứng khoán, tài sản mã hóa, giao dịch trên sàn các-bon; điện, nước nếu có mã khách hàng/MST; nhà cung cấp nước ngoài qua nền tảng số) | Lập bảng tổng hợp dữ liệu HĐĐT gửi CQT theo tháng/quý | Điểm a.1 khoản 3 Điều 16 |
| 18 | Dịch vụ cho cá nhân tiêu dùng thuộc điểm r khoản 4 Điều 9 | Chuyển Bảng thông tin chi tiết giao dịch phát sinh | Điểm a.2 khoản 3 Điều 16, tham chiếu điểm r khoản 4 Điều 9 |
Cách lập hóa đơn cho biếu quà tặng khuyến mại hàng hóa dịch vụ (Có ví dụ)
HHDV / giao dịch được lập hóa đơn theo tháng hoặc theo kỳ tháng
HHDV / giao dịch được lập hóa đơn theo tháng hoặc theo kỳ tháng sau đối soát, chậm nhất ngày 07 tháng sau hoặc 07 ngày sau kỳ quy ước (Điểm a khoản 4 Điều 9)
| STT | HHDV / giao dịch |
| 1 | Dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận tải hàng không |
| 2 | Cung ứng nhiên liệu hàng không cho hãng hàng không |
| 3 | Cung cấp điện, trừ công ty phát điện trên thị trường điện |
| 4 | Dịch vụ hỗ trợ vận tải đường sắt |
| 5 | Nước |
| 6 | Dịch vụ truyền hình |
| 7 | Dịch vụ quảng cáo truyền hình |
| 8 | Dịch vụ thương mại điện tử |
| 9 | Dịch vụ bưu chính và chuyển phát, gồm đại lý, thu hộ, chi hộ |
| 10 | Dịch vụ viễn thông, gồm viễn thông giá trị gia tăng |
| 11 | Dịch vụ logistics |
| 12 | Dịch vụ hoa tiêu hàng hải |
| 13 | Dịch vụ quảng cáo trên trang báo điện tử |
| 14 | Dịch vụ công nghệ số, nền tảng số |
| 15 | Dịch vụ ngân hàng, trừ hoạt động cho vay |
| 16 | Chuyển tiền quốc tế |
| 17 | Dịch vụ chứng khoán |
| 18 | Dịch vụ tài sản mã hóa |
| 19 | Dịch vụ hỗ trợ giao dịch trên sàn giao dịch các-bon |
| 20 | Xổ số điện toán |
| 21 | Thu phí sử dụng đường bộ giữa nhà đầu tư và nhà cung cấp dịch vụ thu phí |
| 22 | Dịch vụ bảo hiểm |
| 23 | Dịch vụ bảo vệ |
| 24 | Dịch vụ cung cấp suất ăn công nghiệp |
| 25 | Dịch vụ của sở giao dịch hàng hóa |
| 26 | Dịch vụ thông tin tín dụng |
| 27 | Dịch vụ vận tải hành khách bằng taxi, xe hợp đồng, xe mô tô hai bánh dùng phần mềm hỗ trợ kết nối vận tải, cung cấp cho khách hàng là doanh nghiệp/tổ chức |
HHDV / giao dịch được lập hóa đơn theo kỳ đối soát khác
| STT | HHDV / giao dịch | Kỳ đối soát | Căn cứ |
| 1 | Dịch vụ công nghệ thông tin, gồm trung gian thanh toán trên nền tảng viễn thông/CNTT | Như trên; nếu phải đối soát dữ liệu kết nối giữa cơ sở kinh doanh thì chậm nhất 02 tháng | Điểm a và điểm b khoản 4 Điều 9 |
| 2 | Sản phẩm, dịch vụ về dữ liệu | Nếu phải đối soát dữ liệu kết nối giữa cơ sở kinh doanh, chậm nhất 02 tháng kể từ tháng phát sinh cước | Điểm b khoản 4 Điều 9 |
| 3 | Dịch vụ vận tải hàng không, gồm đại lý bán đúng giá hưởng hoa hồng của hãng hàng không | Sau đối soát, chậm nhất ngày 10 tháng sau | Điểm i khoản 4 Điều 9 |
| 4 | Dịch vụ bảo hiểm qua đại lý | Sau đối soát, chậm nhất ngày 10 tháng sau | Điểm i khoản 4 Điều 9 |
| 5 | Hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng | Theo kỳ hạn thu lãi tại thỏa thuận cho vay; nếu kỳ thu lãi theo tháng thì lập theo tháng | Điểm k khoản 4 Điều 9 |
| 6 | Bán khí thiên nhiên, khí đồng hành, khí than chuyển bằng đường ống | Khi xác định khối lượng khí giao của tháng, chậm nhất ngày cuối cùng thời hạn kê khai/nộp thuế tháng | Điểm e khoản 4 Điều 9 |
| 7 | Bán điện của công ty phát điện trên thị trường điện | Theo đối soát thanh toán, chậm nhất ngày cuối cùng thời hạn kê khai/nộp thuế tháng | Điểm g khoản 4 Điều 9 |
| 8 | Thu phí đường bộ không dừng nếu khách hàng có một/nhiều phương tiện dùng nhiều lần trong tháng | Có thể lập định kỳ; chậm nhất ngày cuối cùng của tháng phát sinh dịch vụ | Điểm n khoản 4 Điều 9 |
| 9 | Hàng hóa, dịch vụ khuyến mại | Lập hóa đơn tổng hợp theo tháng/quý phù hợp kỳ khai VAT | Khoản 3 Điều 10 và Phụ lục, mục 5 điểm a.3 |
| 10 | Hàng hóa, dịch vụ cho, biếu, tặng | Lập hóa đơn tổng hợp theo tháng/quý phù hợp kỳ khai VAT | Khoản 3 Điều 10 và Phụ lục, mục 5 điểm a.3 |
| 11 | Dịch vụ thuộc diện chuyển Bảng tổng hợp dữ liệu HĐĐT | Lập bảng tổng hợp dữ liệu phát sinh trong tháng/quý gửi CQT | Điểm a.1 khoản 3 Điều 16 |
HHDV / giao dịch được lập hóa đơn theo ngày hoặc xử lý theo ngày
| STT | HHDV / giao dịch | Cách lập / xử lý theo ngày | Căn cứ NĐ 254/2026/NĐ-CP |
| 1 | Dịch vụ viễn thông, gồm viễn thông giá trị gia tăng, bán thẻ trả trước hoặc thu cước hòa mạng | Nếu khách hàng không lấy hóa đơn hoặc không cung cấp thông tin, cuối mỗi ngày hoặc định kỳ trong tháng lập chung một HĐ GTGT | Điểm b khoản 4 Điều 9 |
| 2 | Dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh; chụp, chiếu, xét nghiệm | Nếu khách hàng không lấy hóa đơn, cuối ngày tổng hợp lập HĐĐT cho dịch vụ y tế trong ngày | Điểm m khoản 4 Điều 9 |
| 3 | Thu phí đường bộ không dừng | Ngày lập hóa đơn là ngày xe lưu thông qua trạm | Điểm n khoản 4 Điều 9 |
| 4 | Casino và trò chơi điện tử có thưởng | Lập HĐĐT chậm nhất 01 ngày kể từ thời điểm kết thúc ngày xác định doanh thu | Điểm q khoản 4 Điều 9 |
Yêu cầu về nội dung bảng kê
|
Trước đó
Người bán được sử dụng bảng kê kèm theo hóa đơn trong các trường hợp sau:
| STT | Loại hình hàng hóa/dịch vụ | Điều kiện kèm theo / Ghi chú |
|---|---|---|
| 1 | Điện, nước | Theo kỳ quy ước, sau đối soát |
| 2 | Dịch vụ viễn thông (kể cả dịch vụ giá trị gia tăng) | Theo kỳ quy ước, đối soát dữ liệu |
| 3 | Dịch vụ công nghệ thông tin (trừ trường hợp đặc biệt) | Theo kỳ, sau đối soát |
| 4 | Dịch vụ truyền hình / quảng cáo truyền hình | Theo kỳ quy ước, đối soát dữ liệu |
| 5 | Dịch vụ bưu chính, chuyển phát, đại lý, thu hộ – chi hộ | Theo kỳ, đối soát dữ liệu |
| 6 | Ngân hàng (trừ hoạt động cho vay) | Theo kỳ, đối soát dữ liệu |
| 7 | Dịch vụ chứng khoán | Theo kỳ, đối soát dữ liệu |
| 8 | Bảo hiểm | Theo kỳ, đối soát dữ liệu |
| 9 | Khám chữa bệnh | Sau đối soát dữ liệu |
| 10 | Dịch vụ logistic | Theo kỳ, đối soát dữ liệu |
| 11 | Dịch vụ thương mại điện tử | Theo kỳ, đối soát dữ liệu |
| 12 | Dịch vụ hỗ trợ vận tải hàng không / cung ứng nhiên liệu hàng không | Theo kỳ, đối soát dữ liệu |
| 13 | Dịch vụ hỗ trợ vận tải đường sắt, đường thủy | Theo kỳ, đối soát dữ liệu |
| 14 | Thu phí đường bộ giữa nhà đầu tư và bên thu phí | Theo kỳ, đối soát dữ liệu |
| 15 | Sản phẩm phái sinh (ngân hàng / chứng khoán / thương mại) | Theo quy định pháp luật chuyên ngành |
| 16 | Dịch vụ cung cấp suất ăn công nghiệp | Theo kỳ, đối soát dữ liệu |
| 17 | Dịch vụ thông tin tín dụng | Theo kỳ, đối soát dữ liệu |
| 18 | Dịch vụ của sở giao dịch hàng hóa | Theo kỳ, đối soát dữ liệu |
| 19 | Dịch vụ vận tải hành khách bằng taxi (cho khách hàng là doanh nghiệp, tổ chức) | Theo kỳ, đối soát dữ liệu |
| 20 | Khuyến mại, cho – biếu – tặng hàng hóa/dịch vụ | Có bảng kê/danh sách và hồ sơ đi kèm, ghi rõ trên hóa đơn |
Trường hợp hàng hóa khuyến mại / biếu tặng, người bán được lập hóa đơn tổng giá trị, kèm theo danh sách chi tiết hàng hóa, dịch vụ khuyến mại, cho, biếu, tặng. Yêu cầu:
-
Có hồ sơ về chương trình khuyến mại, biếu tặng
-
Danh sách chi tiết hàng hóa, dịch vụ kèm theo
-
Cung cấp khi cơ quan thuế yêu cầu
-
Khách hàng yêu cầu hóa đơn riêng thì vẫn phải xuất riêng
Trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử theo quy định tại Nghị định số 123/2020/NĐ-CP thì người bán được sử dụng bảng kê để liệt kê các loại hàng hóa, dịch vụ đã bán kèm theo hóa đơn đối với một số loại hàng hóa, dịch vụ đặc thù được bán theo kỳ nhất định như “điện, nước, dịch vụ viễn thông, dịch vụ công nghệ thông tin, dịch vụ truyền hình, dịch vụ bưu chính chuyển phát, ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm”
Như vậy, ngoài các dịch vụ trên đây, doanh nghiệp không được lập hóa đơn điện tử kèm bảng kê, hướng dẫn tại công văn số 587/TCT-CS
Trước đây, theo tinh thần hướng dẫn của Tổng Cục Thuế và một số cơ quan thuế địa phương, hóa đơn điện tử KHÔNG được phép đính kèm bảng kê vì không bị giới hạn số dòng trên 01 hóa đơn.
Cách 1: Người bán hàng có thể lập thành nhiều hóa đơn.
Cách 2: Người bán hàng sử dụng hóa đơn nhiều hơn một trang – Phải được cơ quan thuế chấp thuận kèm điều kiện
Update:
- Với khách lẻ không lấy hóa đơn, cần lưu ý rằng hóa đơn điện tử không còn cho phép việc lập 01 bảng kê chung cho khách hàng mua hàng hóa dịch vụ từ 200.000 trở xuống và không lấy hóa đơn. Do đó, mọi giao dịch bán hàng cần lập hóa đơn không phân biệt giá trị
- Tổng cục thuế đã ra công văn về việc hoá đơn điện tử không được đính kèm bảng kê

Hướng dẫn của văn bản này phù hợp với hướng dẫn trước đó của một số cơ quan thuế trước đó. Trích dẫn công văn số 3474/CT-TTHT ngày 8/11/2018 của Cục Thuế Bắc Ninh có hướng dẫn:
“…khi lập hóa đơn điện tử Công ty không được lập bảng kê kèm theo.”

Cục thuế Hà Nội đã ra công văn số 78552 / CT-TTHT về Hoá đơn điện tử không được đính kèm bảng kê như sau:

Tham khảo công văn 820/TCT-DNL hướng dẫn trường hợp chấp thuận cho DN sử dụng Hóa đơn điện tử nhiều hơn một trang:

Tuy nhiên, do không có căn cứ cụ thể theo văn bản pháp lý để áp dụng, do đó việc áp dụng hóa đơn điện tử lập kèm bảng kê có thể phụ thuộc vào quan điểm của từng cơ quan thuế địa phương. Vậy nên để phù hợp và chính xác nhất thì Công ty nên gửi công văn trực tiếp đến Cơ quan Thuế quản lý để nhận được hướng dẫn cụ thể.
Đối với những hoá đơn đã xuất và có công văn của cơ quan Thuế quản lý, vui lòng xem:
Cách điều chỉnh hoá đơn điện tử và kê khai hóa đơn điều chỉnh (Có ví dụ)
Cơ sở pháp lý
Nghị định 70/2025/NĐ-CP
a.3) Số lượng hàng hóa, dịch vụ: Người bán ghi số lượng bằng chữ số Ả-rập căn cứ theo đơn vị tính nêu trên. Trường hợp cung cấp các loại hàng hóa, dịch vụ đặc thù như điện, nước, dịch vụ viễn thông, dịch vụ công nghệ thông tin, dịch vụ truyền hình, dịch vụ bưu chính và chuyển phát, ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, được lập theo kỳ quy ước, dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh và các trường hợp khác theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Tài chính được lập hóa đơn sau khi đối soát dữ liệu thì người bán được sử dụng bảng kê kèm theo hóa đơn; bảng kê được lưu giữ cùng hóa đơn để phục vụ việc kiểm tra, đối chiếu của các cơ quan có thẩm quyền.
Trường hợp khuyến mại hàng hóa, dịch vụ theo quy định của pháp luật về thương mại; cho, biếu, tặng hàng hóa, dịch vụ phù hợp với quy định pháp luật thì được lập hóa đơn tổng giá trị khuyến mại, cho, biếu, tặng kèm theo danh sách khuyến mại, cho, biếu, tặng. Tổ chức lưu giữ hồ sơ có liên quan về chương trình khuyến mại, cho, biếu, tặng và cung cấp khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu và phải chịu trách nhiệm về tính chính xác nội dung thông tin giao dịch và cung cấp bảng tổng hợp chi tiết hàng hóa, dịch vụ khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu. Trường hợp khách hàng yêu cầu lấy hóa đơn theo từng giao dịch thì người bán phải lập hóa đơn giao cho khách hàng.
Hóa đơn phải ghi rõ “kèm theo bảng kê số…, ngày… tháng… năm”. Bảng kê phải có tên, mã số thuế và địa chỉ của người bán, tên hàng hóa, dịch vụ, số lượng, đơn giá, thành tiền hàng hóa, dịch vụ bán ra, ngày lập, tên và chữ ký người lập bảng kê. Trường hợp người bán nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thì Bảng kê phải có tiêu thức “thuế suất thuế giá trị gia tăng” và “tiền thuế giá trị gia tăng”. Tổng cộng tiền thanh toán đúng với số tiền ghi trên hóa đơn giá trị gia tăng. Hàng hóa, dịch vụ bán ra ghi trên Bảng kê theo thứ tự bán hàng trong ngày. Bảng kê phải ghi rõ “kèm theo hóa đơn số…ngày… tháng… năm”.
a.4) Đơn giá hàng hóa, dịch vụ: Người bán ghi đơn giá hàng hóa, dịch vụ theo đơn vị tính nêu trên. Trường hợp các hàng hóa, dịch vụ sử dụng bảng kê để liệt kê các hàng hóa, dịch vụ đã bán kèm theo hóa đơn thì trên hóa đơn không nhất thiết phải có đơn giá.”
b) Trường hợp việc chiết khấu thương mại căn cứ vào số lượng, doanh số hàng hóa, dịch vụ thì số tiền chiết khấu của hàng hóa, dịch vụ đã bán được tính điều chỉnh trên hóa đơn bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ của lần mua cuối cùng hoặc kỳ tiếp sau đảm bảo số tiền chiết khấu không vượt quá giá trị hàng hóa, dịch vụ ghi trên hóa đơn của lần mua cuối cùng hoặc kỳ tiếp sau hoặc được lập hóa đơn điều chỉnh kèm theo bảng kê các số hóa đơn cần điều chỉnh, số tiền, tiền thuế điều chỉnh. Bảng kê được lưu tại đơn vị và xuất trình khi cơ quan thuế hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu. Căn cứ vào hóa đơn điều chỉnh, bên bán và bên mua kê khai điều chỉnh doanh thu mua, bán, thuế đầu ra, đầu vào tại kỳ lập hóa đơn điều chỉnh.
Điều 10. Nội dung của hóa đơn
…
6. Tên, đơn vị tính, số lượng, đơn giá hàng hóa, dịch vụ; thành tiền chưa có thuế giá trị gia tăng, thuế suất thuế giá trị gia tăng, tổng số tiền thuế giá trị gia tăng theo từng loại thuế suất, tổng cộng tiền thuế giá trị gia tăng, tổng tiền thanh toán đã có thuế giá trị gia tăng.
a) Tên, đơn vị tính, số lượng, đơn giá hàng hóa, dịch vụ
– Tên hàng hóa, dịch vụ: Trên hóa đơn phải thể hiện tên hàng hóa, dịch vụ bằng tiếng Việt. Trường hợp bán hàng hóa có nhiều chủng loại khác nhau thì tên hàng hóa thể hiện chi tiết đến từng chủng loại (ví dụ: điện thoại Samsung, điện thoại Nokia…). Trường hợp hàng hóa phải đăng ký quyền sử dụng, quyền sở hữu thì trên hóa đơn phải thể hiện các số hiệu, ký hiệu đặc trưng của hàng hóa mà khi đăng ký pháp luật có yêu cầu. Ví dụ: Số khung, số máy của ô tô, mô tô, địa chỉ, cấp nhà, chiều dài, chiều rộng, số tầng của một ngôi nhà…
Trường hợp cần ghi thêm chữ nước ngoài thì chữ nước ngoài được đặt bên phải trong ngoặc đơn ( ) hoặc đặt ngay dưới dòng tiếng Việt và có cỡ chữ nhỏ hơn chữ tiếng Việt. Trường hợp hàng hóa, dịch vụ được giao dịch có quy định về mã hàng hóa, dịch vụ thì trên hóa đơn phải ghi cả tên và mã hàng hóa, dịch vụ.
– Đơn vị tính: Người bán căn cứ vào tính chất, đặc điểm của hàng hóa để xác định tên đơn vị tính của hàng hóa thể hiện trên hóa đơn theo đơn vị tính là đơn vị đo lường (ví dụ như: tấn, tạ, yến, kg, g, mg hoặc lượng, lạng, cái, con, chiếc, hộp, can, thùng, bao, gói, tuýp, m3, m2, m…). Đối với dịch vụ thì trên hóa đơn không nhất thiết phải có tiêu thức “đơn vị tính” mà đơn vị tính xác định theo từng lần cung cấp dịch vụ và nội dung dịch vụ cung cấp.
– Số lượng hàng hóa, dịch vụ: Người bán ghi số lượng bằng chữ số Ả-rập căn cứ theo đơn vị tính nêu trên. Các loại hàng hóa, dịch vụ đặc thù như điện, nước, dịch vụ viễn thông, dịch vụ công nghệ thông tin, dịch vụ truyền hình, dịch vụ bưu chính chuyển phát, ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm được bán theo kỳ nhất định thì trên hóa đơn phải ghi cụ thể kỳ cung cấp hàng hóa, dịch vụ. Đối với các dịch vụ xuất theo kỳ phát sinh, được sử dụng bảng kê để liệt kê các loại hàng hóa, dịch vụ đã bán kèm theo hóa đơn; bảng kê được lưu giữ cùng hóa đơn để phục vụ việc kiểm tra, đối chiếu của các cơ quan có thẩm quyền.
Hóa đơn phải ghi rõ “kèm theo bảng kê số…, ngày… tháng… năm”. Bảng kê phải có tên, mã số thuế và địa chỉ của người bán, tên hàng hóa, dịch vụ, số lượng, đơn giá, thành tiền hàng hóa, dịch vụ bán ra, ngày lập, tên và chữ ký người lập Bảng kê. Trường hợp người bán nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thì Bảng kê phải có tiêu thức “thuế suất giá trị gia tăng” và “tiền thuế giá trị gia tăng”. Tổng cộng tiền thanh toán đúng với số tiền ghi trên hóa đơn giá trị gia tăng. Hàng hóa, dịch vụ bán ra ghi trên Bảng kê theo thứ tự bán hàng trong ngày. Bảng kê phải ghi rõ “kèm theo hóa đơn số ngày… tháng… năm”.
– Đơn giá hàng hóa, dịch vụ: Người bán ghi đơn giá hàng hóa, dịch vụ theo đơn vị tính nêu trên. Trường hợp các hàng hóa, dịch vụ sử dụng bảng kê để liệt kê các hàng hóa, dịch vụ đã bán kèm theo hóa đơn thì trên hóa đơn không nhất thiết phải có đơn giá.
Căn cứ tại điều 14 TT32/2011/TT-BTC hướng dẫn về hóa đơn điện tử quy định
“…2. Ngoài các nội dung hướng dẫn cụ thể tại Thông tư này, các nội dung khác được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/05/2010 của Chính phủ và Thông tư số 153/2010/TT-BTC ngày 28/9/2010 của Bộ Tài chính…”
Nội dung tại thông tư 32/2011/TT-BTC không có hướng dẫn liên quan đến việc lập hóa đơn kèm bảng kê, do đó, tham khảo theo căn cứ tại Khoản 1,2 Điều 19 T39/2014/TT-BTC sửa đổi, bổ sung Điều 15 Nghị định 51/2010/ND-CP:
“Điều 19. Lập hóa đơn khi danh mục hàng hóa, dịch vụ nhiều hơn số dòng của một số hóa đơn
Trường hợp khi bán hàng hóa, dịch vụ nếu danh mục hàng hóa, dịch vụ nhiều hơn số dòng của một số hóa đơn, người bán hàng có thể lập thành nhiều hóa đơn hoặc lựa chọn một trong hai hình thức sau:
1. Người bán hàng ghi liên tiếp nhiều số hóa đơn…
Trường hợp cơ sở kinh doanh sử dụng hóa đơn tự in, việc lập và in hóa đơn thực hiện trực tiếp từ phần mềm và số lượng hàng hóa, dịch vụ bán ra nhiều hơn số dòng của một trang hóa đơn, Cục thuế xem xét từng trường hợp cụ thể để chấp thuận cho cơ sở kinh doanh được sử dụng hóa đơn nhiều hơn một trang nếu trên phần đầu của trang sau của hóa đơn có hiển thị: cùng số hóa đơn như của trang đầu (do hệ thống máy tính cấp tự động); cùng tên, địa chỉ, MST của người mua, người bán như trang đầu; cùng mẫu và ký hiệu hóa đơn như trang đầu; kèm theo ghi chú bằng tiếng Việt không dấu “tiep theo trang truoc – trang X/Y” (trong đó X là số thứ tự trang và Y là tổng số trang của hóa đơn đó).”
2. Người bán hàng được sử dụng bảng kê để liệt kê các loại hàng hóa, dịch vụ đã bán kèm theo hóa đơn….”
Biên soạn: Trần Thị Thanh Thảo – Tư vấn viên – Manabox Việt Nam
Bản tin này chỉ mang tính chất tham khảo, không phải ý kiến tư vấn cụ thể cho bất kì trường hợp nào
Đăng kí để nhận bản tin từ Gonnapass
Liên hệ tư vấn dịch vụ Kế toán – Thuế – Đào tạo: Ms Huyền – 094 719 2091
Tham khảo dịch vụ tư vấn từng lần – giải quyết các nỗi lo rủi ro thuế
Mọi thông tin xin liên hệ:
Công ty TNHH Gonnapass
Phòng 701, tầng 7, toà nhà 3D Center, số 3 Duy Tân, P Dịch Vọng Hậu, Q Cầu Giấy, TP Hà Nội
Email: hotro@gonnapass.com
Facebook: https://www.facebook.com/gonnapassbeyondyourself/
Group Facebook chia sẻ mẫu biểu: https://www.facebook.com/groups/congvanketoan
Group Zalo chia sẻ miễn phí: https://zalo.me/g/xfqykr286
Website: https://gonnapass.com
Hotline/ Zalo : 0888 942 040

