So sánh chế độ kế toán thông tư 133 và thông tư 99?

8

Bài viế tóm tắt một số đặc điểm khi So sánh chế độ kế toán thông tư 133 và thông tư 99 để doanh nghiệp có cơ sở áp dụng trong thực tế.

Thảo luận Topic tại: https://www.facebook.com/groups/congvanketoan/

Thông tư 99 có thay thế thông tư 133 không?

Thông tư 99/2025/TT-BTC không thay thế Thông tư 133/2016/TT-BTC. Theo Điều 31. Điều khoản thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2026 và áp dụng cho năm tài chính bắt đầu từ hoặc sau ngày 01/01/2026. Thông tư này thay thế cho các Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp (trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này), Thông tư số 75/2015/TT-BTC ngày 18/5/2015 của Bộ Tài chính về sửa đổi, bổ sung Điều 128 Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính, Thông tư số 53/2016/TT-BTC ngày 21/3/2016 về sửa đổi, bổ sung một số Điều của Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính và Thông tư số 195/2012/TT-BTC ngày 15/11/2012 hướng dẫn kế toán áp dụng cho đơn vị chủ đầu tư.

Tuy nhiên căn cứ khoản 3 Điều 31 Thông tư 99/2025/TT-BTC, các doanh nghiệp nhỏ và vừa có thể tiếp tục áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC hoặc tự nguyện chuyển sang áp dụng Thông tư 99/2025/TT-BTC từ năm tài chính bắt đầu ngày 01/01/2026 trở đi 

Các doanh nghiệp vừa và nhỏ, cơ sở ngoài công lập, các đơn vị kế toán khác được lựa chọn áp dụng Thông tư này để kế toán phù hợp với đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh và yêu cầu quản lý của đơn vị mình. Khi áp dụng Thông tư này, các đơn vị phải thực hiện nhất quán tối thiểu trong một kỳ kế toán năm. Khi doanh nghiệp thay đổi chế độ kế toán áp dụng thì phải trình bày lại số liệu, thông tin so sánh tương tự như khi thay đổi chính sách kế toán đồng thời giải trình lý do và ảnh hưởng của sự thay đổi đó trong phần thuyết minh Báo cáo tài chính theo quy định.

So sánh chung

Về cơ bản, cả hai thông tư đều hướng dẫn doanh nghiệp ghi sổ kế toán, sử dụng tài khoản kế toán và lập báo cáo tài chính. Tuy nhiên, Thông tư 99/2025/TT-BTC là chế độ kế toán doanh nghiệp đầy đủ, thay thế Thông tư 200/2014/TT-BTC từ năm tài chính bắt đầu từ hoặc sau ngày 01/01/2026; trong khi Thông tư 133/2016/TT-BTC vẫn là chế độ kế toán riêng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa.

Thông tin Thông tư 99/2025/TT-BTC Thông tư 133/2016/TT-BTC
Tính chất Chế độ kế toán doanh nghiệp đầy đủ, thay thế TT 200 từ năm tài chính 2026 Chế độ kế toán dành cho doanh nghiệp nhỏ và vừa
Đối tượng áp dụng Doanh nghiệp thuộc mọi lĩnh vực, mọi thành phần kinh tế Doanh nghiệp nhỏ và vừa, bao gồm doanh nghiệp siêu nhỏ; trừ một số đối tượng như doanh nghiệp Nhà nước, doanh nghiệp do Nhà nước sở hữu trên 50% vốn điều lệ, công ty đại chúng, hợp tác xã…
Mức độ chi tiết Chi tiết hơn, phù hợp doanh nghiệp có quy mô lớn, giao dịch phức tạp, yêu cầu quản trị và trình bày BCTC cao Đơn giản hơn, phù hợp doanh nghiệp nhỏ và vừa, ít giao dịch phức tạp
Doanh nghiệp nhỏ và vừa có được chọn áp dụng không? Có. DNNVV có thể lựa chọn áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp thay cho TT133, nhưng phải thông báo cơ quan thuế và thực hiện nhất quán trong năm tài chính Có thể tiếp tục áp dụng nếu vẫn thuộc đối tượng của TT133
Hiệu lực Từ 01/01/2026, áp dụng cho năm tài chính bắt đầu từ hoặc sau 01/01/2026 Có hiệu lực từ 01/01/2017
Báo cáo tài chính Gồm

  • Báo cáo tình hình tài chính
  • Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
  • Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
  • Thuyết minh BCTC
Báo cáo bắt buộc gồm

  • Báo cáo tình hình tài chính
  • Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
  • Thuyết minh BCTC
  • Khi gửi cơ quan thuế phải nộp thêm Bảng cân đối tài khoản F01-DNN
  • (Báo cáo lưu chuyển tiền tệ không bắt buộc mà khuyến khích lập)
Hệ thống tài khoản Đầy đủ hơn; có các tài khoản phục vụ giao dịch phức tạp như thuế TNDN hoãn lại, trái phiếu, cổ tức phải trả, tài sản sinh học, thuế tối thiểu toàn cầu… Gọn hơn; nhiều tài khoản được lược giản hoặc gộp để phù hợp với DNNVV

So sánh chi tiết Thông tư 99/2025/TT-BTC và Thông tư 133/2016/TT-BTC

Danh mục tài khoản kế toán

Nội dung Thông tư 99/2025/TT-BTC Thông tư 133/2016/TT-BTC
Mức độ chi tiết Hệ thống tài khoản đầy đủ hơn Hệ thống tài khoản đơn giản hơn, phù hợp nhu cầu quản lý của DNNVV
Tiền và tương đương tiền Tách TK 111, 112, 113 nhưng không còn trình bày theo kiểu tài khoản vàng tiền tệ như TT200 trước đây TK 111, 112 chủ yếu theo tiền Việt Nam và ngoại tệ
Cầm cố, thế chấp, ký quỹ, ký cược TK 244 – Ký quỹ, ký cược TK 1386 – Cầm cố, thế chấp, ký quỹ, ký cược
Nhận ký quỹ, ký cược TK 344 – Nhận ký quỹ, ký cược TK 3386 – Nhận ký quỹ, ký cược
Phải trả cổ tức, lợi nhuận Có TK 332 – Phải trả cổ tức, lợi nhuận Không tách riêng; thường theo dõi trong nhóm phải trả, phải nộp khác
Thuế thu nhập hoãn lại Có TK 243 – Tài sản thuế TNDN hoãn lại và TK 347 – Thuế TNDN hoãn lại phải trả Không sử dụng tài khoản thuế TNDN hoãn lại
Trái phiếu phát hành Có TK 343 – Trái phiếu phát hành Không có TK 343
Chi phí bán hàng TK 641 – Chi phí bán hàng Gộp trong TK 6421 – Chi phí bán hàng
Chi phí quản lý doanh nghiệp TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp TK 6422 – Chi phí quản lý doanh nghiệp
Các khoản giảm trừ doanh thu TK 521 – Các khoản giảm trừ doanh thu Ghi giảm trực tiếp doanh thu, không sử dụng TK 521 như TT99
Chi phí thuế TNDN TK 821 có chi tiết thuế TNDN hiện hành, thuế TNDN bổ sung theo thuế tối thiểu toàn cầu, thuế TNDN hoãn lại TK 821 đơn giản hơn, không có các lớp chi tiết như TT99

Báo cáo tài chính

Nội dung Thông tư 99/2025/TT-BTC Thông tư 133/2016/TT-BTC
Hệ thống BCTC năm Báo cáo tình hình tài chính; Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh; Báo cáo lưu chuyển tiền tệ; Bản thuyết minh BCTC Báo cáo tình hình tài chính; Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh; Bản thuyết minh BCTC
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ Bắt buộc trong hệ thống BCTC Không bắt buộc, chỉ khuyến khích lập
Bảng cân đối tài khoản Không phải báo cáo chính trong bộ BCTC như TT133 Khi nộp BCTC cho cơ quan thuế phải nộp thêm Bảng cân đối tài khoản mẫu F01-DNN
BCTC giữa niên độ Có quy định báo cáo giữa niên độ dạng đầy đủ và dạng tóm lược Không quy định riêng BCTC giữa niên độ
Mức độ thuyết minh Chi tiết hơn, phù hợp với yêu cầu công bố, quản trị, kiểm toán và so sánh thông tin Đơn giản hơn, tập trung vào nhu cầu báo cáo cơ bản của DNNVV
Doanh nghiệp không đáp ứng giả định hoạt động liên tục Có hệ thống mẫu riêng cho doanh nghiệp không đáp ứng giả định hoạt động liên tục Cũng có mẫu riêng cho DNNVV không đáp ứng giả định hoạt động liên tục

Chứng từ và sổ kế toán

Nội dung Thông tư 99/2025/TT-BTC Thông tư 133/2016/TT-BTC
Chứng từ kế toán Có Phụ lục 1 về danh mục và biểu mẫu chứng từ kế toán Có hệ thống chứng từ kế toán riêng theo TT133
Sổ kế toán Có Phụ lục 3 về sổ kế toán Có biểu mẫu sổ kế toán phù hợp DNNVV
Mức độ linh hoạt Doanh nghiệp có thể sửa đổi, bổ sung hệ thống tài khoản để phù hợp đặc điểm hoạt động và yêu cầu quản lý; nếu sửa đổi, bổ sung phải ban hành Quy chế hạch toán kế toán hoặc tài liệu tương đương Doanh nghiệp được vận dụng theo nguyên tắc kế toán và nội dung, kết cấu tài khoản của TT133 để phản ánh giao dịch phù hợp đặc điểm hoạt động

Bản tin này chỉ mang tính chất tham khảo, không phải ý kiến tư vấn cụ thể cho bất kì trường hợp nào

Đăng kí để nhận bản tin từ Gonnapass

Liên hệ tư vấn dịch vụ Kế toán – Thuế – Đào tạo: Ms Huyền – 094 719 2091

Tham khảo dịch vụ tư vấn từng lần – giải quyết các nỗi lo rủi ro thuế

Mọi thông tin xin liên hệ:

Công ty TNHH Gonnapass

Phòng 701, tầng 7, toà nhà 3D Center, số 3 Duy Tân, P Dịch Vọng Hậu, Q Cầu Giấy, TP Hà Nội

Email: hotro@gonnapass.com

Facebook: https://www.facebook.com/gonnapassbeyondyourself/

Group Facebook chia sẻ mẫu biểu: https://www.facebook.com/groups/congvanketoan

Group Zalo chia sẻ miễn phí: https://zalo.me/g/xfqykr286

Website: https://gonnapass.com

Hotline/ Zalo : 0888 942 040

avatar
admin

Nếu bạn thích bài viết, hãy thả tim và đăng ký nhận bản tin của chúng tôi

Ý kiến bình luận

You cannot copy content of this page