Thành lập doanh nghiệp FDI cần lưu ý gì

14

Thành lập doanh nghiệp FDI cần lưu ý gì: Bộ Tài chính ban hành hướng dẫn thực hiện thủ tục đăng ký thành lập doanh nghiệp, hợp tác xã của nhà đầu tư nước ngoài (NĐTNN) căn cứ theo các quy định mới tại Luật Đầu tư số 143/2025/QH15 và Nghị định số 96/2026/NĐ-CP. Văn bản hướng dẫn cụ thể về thành phần hồ sơ, trình tự thực hiện và nguyên tắc phân định trách nhiệm pháp lý giữa người nộp hồ sơ và Cơ quan đăng ký kinh doanh.

Thảo luận Topic tại: https://www.facebook.com/groups/congvanketoan/

Phương thức thành lập tổ chức kinh tế

Theo Khoản 2 Điều 19 Luật Đầu tư số 143/2025/QH15 và Điều 72 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP, nhà đầu tư nước ngoài (NĐTNN) được lựa chọn một trong hai phương thức sau khi gia nhập thị trường:

  • – Trường hợp 1 (Thành lập tổ chức kinh tế trước): NĐTNN được thành lập tổ chức kinh tế để thực hiện dự án đầu tư trước khi thực hiện thủ tục cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (GCNĐKĐT). Nhà đầu tư tiến hành thành lập theo quy định pháp luật về doanh nghiệp hoặc pháp luật khác tương ứng. Sau khi thành lập, tổ chức kinh tế mới thực hiện thủ tục đầu tư theo quy định và các cam kết quốc tế.
  • – Trường hợp 2 (Cấp GCNĐKĐT trước): NĐTNN thực hiện thủ tục cấp, điều chỉnh GCNĐKĐT trước khi thành lập tổ chức kinh tế. Kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (GCNĐKDN) hoặc giấy tờ tương đương, tổ chức kinh tế do NĐTNN thành lập chính thức là nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư quy định tại GCNĐKĐT.

Quy định chi tiết về thành phần hồ sơ đăng ký thành lập

Bộ Tài chính hướng dẫn phân loại thành phần hồ sơ tương ứng với hai phương thức thực hiện như sau:

2.1. Đối với trường hợp thực hiện thủ tục cấp GCNĐKĐT trước khi thành lập

– Hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiệp: Thực hiện theo các Điều 20, 21, 22 Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 (được sửa đổi, bổ sung tại các khoản 7, 8, 9 Điều 1 Luật số 76/2025/QH15) và các khoản 2, 3, 4 Điều 24 Nghị định số 168/2025/NĐ-CP, trong đó bao gồm bản sao Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. Biểu mẫu áp dụng theo Phụ lục I ban hành kèm Thông tư số 68/2025/TT-BTC.

– Hồ sơ đăng ký thành lập hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã: Thực hiện theo Khoản 2 Điều 42 Luật Hợp tác xã số 17/2023/QH15, trong đó bao gồm bản sao Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. Biểu mẫu áp dụng theo Phụ lục II ban hành kèm Thông tư số 43/2025/TT-BTC.

2.2. Đối với trường hợp thành lập tổ chức kinh tế trước khi cấp GCNĐKĐT

– Thành phần hồ sơ: Không bao gồm bản sao Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với NĐTNN theo quy định tại Khoản 2 Điều 19 Luật Đầu tư số 143/2025/QH15 và Khoản 3 Điều 72 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP (ngoại trừ trường hợp quy định tại Điểm c Khoản 2 Điều 42 Luật Hợp tác xã số 17/2023/QH15).

– Giấy đề nghị đăng ký thành lập doanh nghiệp, giấy đề nghị đăng ký thành lập hợp tác xã bao gồm nội dung cam kết của nhà đầu tư nước ngoài về việc đáp ứng điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định tại khoản 3 Điều 72 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP.

Trình tự, thủ tục và điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký

– Về trình tự, thủ tục: Thực hiện theo quy định tại Điều 26 Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 (được sửa đổi, bổ sung tại Điểm a và Điểm b Khoản 12 Điều 1 Luật số 76/2025/QH15), Điều 41 và Điều 42 Luật Hợp tác xã số 17/2023/QH15.

– Điều kiện cấp GCNĐKDN, Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã phải tuân thủ chặt chẽ các điều kiện quy định tại Điều 27 Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 và Điều 44 Luật Hợp tác xã số 17/2023/QH15.

Nguyên tắc trách nhiệm và thẩm quyền của Cơ quan đăng ký kinh doanh

 – Trách nhiệm của người nộp hồ sơ: Người thành lập doanh nghiệp hoặc người được ủy quyền đăng ký thành lập hợp tác xã có trách nhiệm tự kê khai hồ sơ và chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật về tính hợp pháp, trung thực, chính xác của các thông tin kê khai trong hồ sơ và các báo cáo.

 – Trách nhiệm của Cơ quan đăng ký kinh doanh: Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh và cấp xã (thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo Điều 21 và Điều 22 Nghị định số 168/2025/NĐ-CP) chịu trách nhiệm kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ. Cơ quan đăng ký kinh doanh không chịu trách nhiệm về những vi phạm pháp luật phát sinh của doanh nghiệp, hợp tác xã hoặc người thành lập.

 – Giới hạn thẩm quyền kiểm tra nội dung: Luật Đầu tư số 143/2025/QH15 và Nghị định số 96/2026/NĐ-CP không quy định Cơ quan đăng ký kinh doanh phải xem xét, thẩm định nội dung cam kết của NĐTNN về việc đáp ứng điều kiện tiếp cận thị trường tại thời điểm đăng ký thành lập tổ chức kinh tế.

Chuyển đổi từ doanh nghiệp Việt Nam sang FDI – FDI company

Bản tin này chỉ mang tính chất tham khảo, không phải ý kiến tư vấn cụ thể cho bất kì trường hợp nào.

Đăng kí để nhận bản tin từ Gonnapass

Liên hệ tư vấn dịch vụ Kế toán – Thuế – Đào tạo: Ms Huyền – 094 719 2091
Mọi thông tin xin liên hệ:
Công ty TNHH Gonnapass
Phòng 701, tầng 7, toà nhà 3D Center, số 3 Duy Tân, P Dịch Vọng Hậu, Q Cầu Giấy, TP Hà Nội
Email: hotro@gonnapass.com
Website: https://gonnapass.com
Hotline/ Zalo : 0888 942 040
avatar
admin

Nếu bạn thích bài viết, hãy thả tim và đăng ký nhận bản tin của chúng tôi

Ý kiến bình luận

You cannot copy content of this page