Cho người lao động nghỉ việc được không?

Ngày đăng : 28/06/2022 01:55 PM

Mới gần đây, mạng lan truyền hình ảnh một công ty ban hành quyết định cho nhân viên nghỉ việc vì không tham gia du lịch cùng công ty. Thực tế, đây chỉ là một tình huống cụ thể đại diện cho nhiều trường hợp doanh nghiệp vì lí do nào đó cho người lao động nghỉ việc. Vậy trên góc độ luật pháp, liệu rằng doanh nghiệp muốn là có thể cho người lao động nghỉ việc ngay được không?

Qua đây, chúng tôi xin tóm tắt lại các trường hợp doanh nghiệp được cho người lao động nghỉ việc để cả phía doanh nghiệp và người lao động đều hiểu rằng câu trả lời là Không.

@tuvanthue Bắt người lao động nghỉ việc ngay? #tintuc #learnontiktok #laodong #ketoan #tiktoknews #xuhuong #tienluong ♬ nhạc nền – Kế toán

Các trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động bao gồm: 

Chấm dứt hợp đồng lao động do Trường hợp Nghĩa vụ của doanh nghiệp Tham chiếu
Hợp đồng hết hiệu lực (Chỉ áp dụng với hợp đồng xác định thời hạn)

> Hết hạn hoặc do đã hoàn thành công việc

> Thử việc không đạt yêu cầu hoặc hủy bỏ thỏa thuận thử việc

Không phát sinh Điều 20
 2. Do hai bên thỏa thuận chấm dứt Thường được áp dụng vì đây là phương án được cả hai bên chấp nhận, xử lí tương tự trường hợp người lao động tự xin nghỉ, hồ sơ gồm

> Đơn xin nghỉ việc

> Bàn giao công việc

> Quyết định thôi việc

 

> Trợ cấp nghỉ việc theo quy định của doanh nghiệp

> Lương của ngày phép chưa sử dụng hết

> Trợ cấp thôi việc

https://gonnapass.com/dieu-kien-duoc-huong-va-cach-tinh-tro-cap-thoi-viec-chinh-sach-thue-voi-tro-cap-thoi-viec/

 Điều 34
 3. Người lao động bị sa thải

> Người lao động có hành vi trộm cắp, tham ô, đánh bạc, cố ý gây thương tích, sử dụng ma túy tại nơi làm việc

> Tiết lộ bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ, xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ của người sử dụng lao động, có hành vi gây thiệt hại nghiêm trọng hoặc đe dọa gây thiệt hại đặc biệt nghiêm trọng về tài sản, lợi ích của người sử dụng lao động hoặc quấy rối tình dục tại nơi làm việc được quy định trong nội quy lao động

> Người lao động bị xử lý kỷ luật kéo dài thời hạn nâng lương hoặc cách chức mà tái phạm trong thời gian chưa xóa kỷ luật

> Người lao động tự ý bỏ việc 05 ngày cộng dồn trong thời hạn 30 ngày/20 ngày cộng dồn trong thời hạn 365 ngày tính từ ngày đầu tiên tự ý bỏ việc mà không có lý do chính đáng (Trường hợp được coi là có lý do chính đáng bao gồm thiên tai, hỏa hoạn, bản thân, thân nhân bị ốm có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền và trường hợp khác được quy định trong nội quy lao động)

Không phát sinh Điều 125 Bộ luật lao động 2019
 4. Đơn phương chấm dứt hợp đồng  – Có quy chế rõ ràng làm cơ sở xác định mức độ hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động

– Có bằng chứng chứng minh người lao động thường xuyên không hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động

Đồng thời, công ty phải báo trước người lao động theo thời gian quy định, cụ thể là ít nhất 45 ngày đối với hợp đồng lao động không xác định thời hạn

 Trợ cấp thôi việc (Lưu ý mức bồi thường nếu đơn phương chấm dứt sai Luật)

https://gonnapass.com/dieu-kien-duoc-huong-va-cach-tinh-tro-cap-thoi-viec-chinh-sach-thue-voi-tro-cap-thoi-viec/

 Điều 36 Bộ luật lao động 2019
 5. Thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc vì lý do kinh tế – Trao đổi ý kiến với tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đối với nơi có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở mà người lao động là thành viên

– Thông báo trước 30 ngày cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và cho người lao động

– Nếu nhiều người lao động có nguy cơ mất việc làm, phải thôi việc thì người sử dụng lao động phải xây dựng và thực hiện phương án sử dụng lao động

> Trợ cấp nghỉ việc theo quy định của doanh nghiệp

> Lương của ngày phép chưa sử dụng hết

> Trợ cấp mất việc làm

https://gonnapass.com/dieu-kien-duoc-huong-va-cach-tinh-tro-cap-thoi-viec-chinh-sach-thue-voi-tro-cap-thoi-viec/

Điều 42, Điều 47 Bộ Luật lao động
6.  Tổ chức lại doanh nghiệp >  Trong trường hợp chia, tách, hợp nhất, sáp nhập; bán, cho thuê, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp; chuyển nhượng quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã

> Nếu ảnh hưởng đến việc làm của nhiều người lao động thì người sử dụng lao động phải xây dựng phương án sử dụng lao động 

> Người sử dụng lao động hiện tại và người sử dụng lao động kế tiếp có trách nhiệm thực hiện phương án sử dụng lao động đã được thông qua

Trợ cấp mất việc làm (Nếu có) Điều 43, Điều 47 Bộ Luật lao động
 7. Khác (Do người lao động thuộc các trường hợp không thể tiếp tục hợp đồng)  –  Người lao động bị phạt tù nhưng không được hưởng án treo hoặc không thuộc trường hợp được trả tự do hoặc bị cấm làm công việc ghi trong hợp đồng lao động theo bản án

– Người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam bị trục xuất

– Người lao động chết; bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích

 Không phát sinh Điều 34 Bộ Luật lao động

 

Cơ sở pháp lý:

Điều 34 Bộ luật Lao động 2019 quy định các trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động:

1. Hết hạn hợp đồng lao động, trừ trường hợp quy định tại Khoản 4 Điều 177 của Bộ luật này.

2. Đã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động.

3. Hai bên thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động.

4. Người lao động bị kết án phạt tù nhưng không được hưởng án treo hoặc không thuộc trường hợp được trả tự do theo quy định tại Khoản 5 Điều 328 của Bộ luật Tố tụng hình sự, tử hình hoặc bị cấm làm công việc ghi trong hợp đồng lao động theo bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật.

5. Người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam bị trục xuất theo bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật, quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

6. Người lao động chết; bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc đã chết.

7. Người sử dụng lao động là cá nhân chết; bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc đã chết. Người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động hoặc bị cơ quan chuyên môn về đăng ký kinh doanh thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra thông báo không có người đại diện theo pháp luật, người được ủy quyền thực hiện quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật.

8. Người lao động bị xử lý kỷ luật sa thải.

9. Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại Điều 35 của Bộ luật này.

10. Người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại Điều 36 của Bộ luật này.

11. Người sử dụng lao động cho người lao động thôi việc theo quy định tại Điều 42 và Điều 43 của Bộ luật này.

12. Giấy phép lao động hết hiệu lực đối với người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam theo quy định tại Điều 156 của Bộ luật này.

13. Trường hợp thỏa thuận nội dung thử việc ghi trong hợp đồng lao động mà thử việc không đạt yêu cầu hoặc một bên hủy bỏ thỏa thuận thử việc. 

Biên soạn: Nguyễn Việt Anh – Giám đốc vận hành

Bản tin này chỉ mang tính chất tham khảo, không phải ý kiến tư vấn cụ thể cho bất kì trường hợp nào.

Đăng kí để nhận bản tin từ Gonnapass


Để biết thêm thông tin cụ thể, xin vui lòng liên hệ với các chuyên viên tư vấn.

Liên hệ tư vấn dịch vụ Kế toán – Thuế – Đào tạo: Ms Huyền – 094 719 2091
Mọi thông tin xin liên hệ:
Công ty TNHH Gonnapass
Phòng 701, tầng 7, toà nhà 3D Center, số 3 Duy Tân, P Dịch Vọng Hậu, Q Cầu Giấy, TP Hà Nội
Email: hotro@gonnapass.com
Website: https://gonnapass.com
Hotline/ Zalo : 0888 942 040

 

Tags
Ý kiến bình luận