ĐỀ THI SÁT HẠCH CHUYỂN ĐỔI NĂM 2019

2

Gonnapass xin gửi lại sưu tầm Đề thi sát hạch chuyển đổi tham khảo năm 2019 để các bạn tự ôn thi.

Tham khảo tại https://www.facebook.com/groups/tuonthi

2019 – Đề chẵn

Nguồn: [GNP] Đề sát hạch 2019.pdĐỀ THI TRÁC NGHIỆM
PHẦN THI: PHÁP LUẬT KINH TẾ VÀ LUẬT DOANH NGHIỆP
(Thời gian làm bài 36 phút)
1. Theo quy định của Luật doanh nghiệp, Nghị quyết của Đại hội cổ đông thông qua quyết định đầu tư dự án hoặc bán tài sản có giá trị bằng hoặc lớn hơn 35% tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của công ty khi:
a. Có số cổ đông đại diện ít nhất 51% tổng số phiếu biểu quyết của tất cả cổ đông dự họp tán thành.
b. Có số cổ đông đại diện ít nhất 75% tổng số phiếu biểu quyết của tất cả cổ đông tán thành.
c. Có số cổ đông đại diện ít nhất 65% tổng số phiếu biểu quyết của tất cả cổ đông tán thành.
d. Có số cổ đông đại diện ít nhất 65% tổng số phiếu biểu quyết của tat cả cổ đông dự họp tán thành.
2. Theo quy định của Luật doanh nghiệp, điều kiện dé công ty cổ phần được trả cỗ tức của cổ phần phổ thông: b2
a. Công ty đã hoàn thành nghĩa vụ thuế và các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định pháp luật
b. Đã trích lập các quỹ công ty và bù đắp đủ lỗ trước trước đó theo quy định của pháp luật và Điều lệ công ty;
c. Ngay sau khi trả hết số cỗ tức đã định, công ty vẫn bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác đến hạn
d. Các điều kiện a, b, c.
3. Theo quy định của Luật doanh nghiệp, Thành viên Hội đồng thành viên của công ty trách nhiệm hữu hạn không phải là:
a. Không phải là VỢ, chồng, cha mẹ đẻ, anh chị em ruột, cha mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi, anh em rể, chị em dâu của người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan đại diện chủ sở hữu.
b. Thành viên Hội đồng thành viên.
c. Tổng giám đốc, Phó Tổng giám đốc, Giám đốc, Phó Giám đốc, Kế toán trưởng, Kiểm soát viên.
d. Cả các trường hợp a, b, c. i M> website on thị chững CHỊ Bai lý Thue, CPA duu tien túi Wiel Nam
[Nguồn scan: trang 4]
4. Theo quy định của Luật doanh nghiệp, Đại hội cổ đông của công ty cổ phần không quyết định về: Mua lại 5% tổng số cổ phan đã bán của mỗi loại. a.
b. Sửa đổi Điều lệ công ty.
c. Quyết định loại cổ phần, mức cỗ tức hàng năm.
d. Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm thành viên Hội đồng quản trị, kiểm soát viên.
5. Theo quy định của Luật doanh nghiệp, thời hạn công bỗ báo cáo tài chính giữa năm đã được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán độc lập là: ws “Trước ngày 31 tháng 6 hàng nam. a.
b. Trước ngày 31 tháng 7 hàng năm.
c. Trước ngày 31 tháng 8 hàng nam.
d. Trước ngày 31 tháng 12 hàng năm.
6. Theo quy định của Luật doanh nghiệp, công ty cổ phần phải có:
a. Itnhat 2 cổ đông góp von.
b. Ítnhất 3 cỗổ đồng góp vốn.
c. Ítnhất 5 cổ đông góp vốn.
d. Không quy định số lượng tối thiểu cổ đông góp vốn.
7. Theo quy định của Luật doanh nghiệp, yêu cầu về người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp nào sau đây đúng:
a. Phải có 2 người đại diện theo pháp luật cư trú tại Việt Nam.
b. Phải có 2 người đại diện theo pháp luật, trong đó có 1 người cư trú tại Việt Nam.
c. Phải có I người đại diện theo pháp luật cư trú tại Việt Nam. d._ Phải luôn có ít nhất 1 người đại diện pháp luật cư trú tại Việt Nam, trường hợp chỉ có 1 người đại diện theo pháp luật thì phải có ủy quyền bằng văn bản khi xuất cảnh khỏi Việt Nam.
8. Theo quy định của Luật doanh nghiệp, thành viên công ty hợp danh được quyền:
a. Chuyển một phần hoặc toàn bộ phần vốn góp của mình tại công ty cho người khác.
b. Chuyển một phần hoặc toàn bộ phần vốn góp của mình tại công ty cho người khác khi được sự chấp thuận của các thành viên hợp danh còn lại.
c. Chi được chuyên nhượng vốn cho thành viên góp vôn của công ty. Mi
[Nguồn scan: trang 5]
Không được chuyên nhượng vốn cho thành viên góp vôn cua công ty.
9. Theo quy định của Luật doanh nghiệp, việc thành lập công ty hợp danh phải có:
a. Chỉ có 2 thành viên hợp danh là chủ sở hữu chung. 19. 29 FB I1. oe Ø P a Có ít nhất 2 thành viên hợp danh là chủ sở hữu chung và có thể có các thành viên góp vốn. Có ít nhất 2 thành viên hợp danh là chủ sở hữu chung và và không có thành viên gop von. Chi co ít nhất 3 thành viên hợp danh là chủ sở hữu chung. Theo quy định của Luật doanh nghiệp, công ty cổ phần phải báo cáo Với cơ quan đăng ký kinh doanh vê thông tin họ tên, địa chỉ liên lạc, quốc tịch, căn cước công dân của những đôi tượng nào? Thành viên Hội đông quản trị. Thành viên Ban kiểm soát hoặc Kiểm soát viên. Tổng giám đốc hoặc Giám đốc. Cả 3 trường hợp a, b, c. Theo quy định của Luật doanh nghiệp, nếu Điều lệ công ty không quy định thì trường hợp nào không được cử người đại diện theo ủy quyền: Tổ chức là thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có SỞ hữu ít nhất 30% vốn điều lệ có thê ủy quyền tôi đa cho 3 người đại diện. Tả chức là thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có sở hữu ít nhất 35% vôn điêu lệ có thê ủy quyền tôi đa cho 3 người đại diện. Tổ chức là cổ đông công ty cổ phần có sở hữu ít nhất 10% tổng số cổ phần phô thông có thể ủy quyền tôi đa 3 người đại diện. Tổ chức là cổ đông công ty cổ phần có sở hữu ít nhất 10% tổng số cổ phan phổ thông có thể ủy quyền tôi đa 5 người đại diện.. Theo quy định của Luật doanh nghiệp, cổ phần phổ thông không được chuyển nhượng thành các loại cổ phan: Cổ phan ưu đãi cỗ tức. Cổ phần ưu đãi không hoàn lại. cổ phần ưu đãi biểu quyết. Cé phần ưu đãi biểu quyết, cổ phần ưu đãi cổ tức, cổ phần ưu đãi không hoàn lại hoặc các cô phân ưu đãi khác theo quy định tại Điêu lệ công ty ()J oA website an thí chưng Chỉ Bul lý Thae, CPA duu then tại Viet Nam
[Nguồn scan: trang 6]
13. Theo quy định của Luật doanh nghiệp, nhóm cổ đông, trong công ty cé phần không được đề cử người vào Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát là:
a. Nhóm cổ đông sở hữu it nhất 5% tổng số cô phan phổ thông trong thời gian 6 tháng liên tục.
b. Nhóm cổ đông sở hữu ít nhất 10% tổng số cổ phần phố thông trong thời gian 6 tháng Hên tục. Nhóm cổ đông có tỷ lệ sở hữu ít nhất 5% trong thời gian 12 tháng liên tục.
d. Nhóm cé đông có tỷ lệ sở hữu ít nhất 5% trong thời gian 6 tháng liên tục
14. Theo quy định của Luật doanh nghiệp, điều kiện để công ty cỗ phan được trả cô tức của cỗ phan phô thông:
a. Đã trích lập các quỹ công ty và bu đắp đủ lỗ trước trước đó theo quy định của pháp luật và Điều lệ công ty.
b. Công ty đã hoàn thành nghĩa vụ thuế và các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định pháp luật.
c. Ngay sau khi trả hết số cổ tức đã định, công ty vẫn bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác đến hạn.
d. Các điều kiện a, b, c.
15. Thco quy định của Luật doanh nghiệp, cổ đông không được coi là tham dự và biểu quyết tại cuộc họp Đại hội đồng cổ đông trong trường hợp: Tham dự và biểu quyết trực tiếp tại cuộc họp. Nhờ người khác tham dự và biểu quyết tại cuộc hop.
c. Tham dự và biểu quyết thông qua hội nghị trực tuyến hoặc hình thức điện tử khác.
d. Gửi phiếu biểu quyết đến cuộc họp thông qua gửi thư, fax, thư điện tử
16. Theo quy định của Luật doanh nghiệp, người không được làm thành viên độc lập của Hội đồng quản trị là:
a. Nguoi đã từng làm thành viên Hội đồng quản trị của công ty 3 năm liền trước đó.
b. Người đã từng làm thành viên Ban kiểm soát của công ty 3 năm liền trước đó.
c. Người trực tiếp hoặc gián tiếp sở hữu ít nhất 1% tổng số cổ phần có quyền biểu quyêt của công ty.
d. Người đã từng làm việc cho công ty, công ty con của công ty đó ít nhất trong 2 năm liên kê trước đó.
17. Theo quy định của Luật doanh nghiệp, Chủ tịch Hội đồng quản trị không bắt buộc phải triệu tập họp Hội dong quan trị trong trường hợp:
a. Có đề nghị của Ban Kiểm soát hoặc thành viên độc lập. eo
[Nguồn scan: trang 7]
18. a 8 oP oop TS P Có đề nghị của Giám đốc hoặc Tổng giám đốc hoặc ít nhất 05 người quan lý khác. Có đề nghị của nhóm cổ đông chiếm 10% tổng số cổ phần phổ thông trở lên của công ty cổ phần Có đề nghị của ít nhất 02 thành viên điều hành của Hội đồng quản trị. Theo quy định của Luật doanh nghiệp, quyền ưu tiên chuyển nhượng phần vốn góp không được ap dụng đối với các trường hợp nào? Tặng cho phần vốn góp Trả nợ bằng phan vốn gop Công ty không mua lại phần vốn góp khi có yêu cầu của thành viên Cả 3 trường hợp a, b, c. Theo quy định của Luật doanh nghiệp năm 2014, cổ phần phổ thông không được chuyển nhượng thành các loại cô phan: Cổ phần ưu đãi biểu quyết Cổ phần ưu đãi cổ tức Cé phan ưu đãi không hoàn lại Cổ phần ưu đãi biểu quyết, cổ phần ưu đãi cổ tức, cổ phần ưu đãi không hoàn lại hoặc các cô phân ưu đãi khác theo quy định tại Điêu lệ công ty. Theo quy định của Luật doanh nghiệp, việc chuyển đổi cổ phần ưu đãi thành cỗ phan phổ thông theo quyết định của: Đại hội cổ đông
Chủ tịch Hội đồng quản trị Tổng giám đốc
[Nguồn scan: trang 9]
ĐỀ THI TRAC NGHIỆM
PHẦN THI: TÀI CHÍNH VÀ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH NÂNG CAO
(Thời gian làm bài 36 phút)…..ˆ. 1 va sa aásáaắaắä
Câu 1. Lãi suất tính theo kì nhân với số kì mỗi năm gọi là:
a. Lãi suất hằng năm có hiệu lực
b. Lãi suất theo phan trăm hằng năm
c. Lãi suất đơn
d. Lãi suất kép
Câu 2. Một nhân viên ngân hàng xem xét cho vay tiền đối với một công ty trong mười nam rất có thể sẽ thích công ty đó có tỷ lệ nợ là………và tỷ lệ lợi nhuận trên lãi vay là…….
a. 0.50; 0.75
b. 0.50; 1.00
c. 0.45; 1.75
d. 0.40; 1.75
Câu 3. Từ vị tri dong tiền, một trong những tỷ lệ sau đây đo lường tốt nhất khả năng trả lãi cho các khoản nợ của công ty?
a. Tỷ lệ lợi nhuận trên lãi vay
b. Khả năng trả nợ
c. Tỷ số thanh toán tiền mặt
d. Ti số thanh toán nhanh
Câu 4. Vòng quay hàng tồn kho càng cao, thì…..:
a. Hàng tồn kho ít thời gian năm trong kho hơn.
b. Ti lệ hàng tồn kho trên tổng tài sản cao hơn.
c. Công ty phải mắt thời gian lâu hơn để bán hàng tồn kho.
d. Số lượng hang tồn kho của một công ty lớn hơn.
Câu 5. Câu nào sau đây là đúng nếu doanh nghiệp có vòng quay khoản phải thu là 10?
a. Công ty phải mat 10 ngày dé thu tiền thanh toán từ khách hàng của mình.
b. Công ty phải mất trung bình 36,5 ngày để bán các mặt hàng của mình.
c. Công ty thu tiền bán hàng của mình trong trung bình 36,5 ngày. đ) Công ty có số tài khoản phải thu gấp mười lần so với tiền mặt.
Câu 6. Néu một công ty tạo ra lợi nhuận trên tài sản (ROA) là 15% và lợi
nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE) là 15%, thì công ty:
a. Không có khoản nợ nào.
[Nguồn scan: trang 10]
b. Đang sử dụng tài sản của mình một cách hiệu quả nhất có thể.
c. Không có von lưu động ròng. đ) Có hệ sô nhân tài sản trên von chủ là 2.
Câu 7. Nếu các cổ đông muốn biết công ty đang kiếm được bao nhiêu lợi nhuận trên toàn bộ khoản đầu tư của họ vào công ty đó, thì các cổ đông nên tham khảo:
a. Lợi nhuận trên tài sản.
b. Lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu.
c. Hệ số nhân vốn chủ sở hữu.
d. Thu nhập trên mỗi cổ phiếu.
Câu 8. Điều nào sau đây là thích hợp nhất dé gia tăng tỷ lệ giá – thu nhập (P/E) cho một công ty:
a. Triển vọng tăng trưởng ngành chậm
b. Thu nhập hiện tại rất thấp
c. Thị phần thấp đ) Triển vọng phát triển doanh nghiệp thấp
Câu 9. Công ty HSC có doanh số 312,80 tỉ đồng, giá vốn hàng bán 218,40 tỉ đồng, hàng tồn kho 46,300 tỉ đồng và khoản phải thu là 62,70 ti đồng. Trung bình mat bao nhiêu ngày để công ty thu tiền bán hàng?
a. 142,10
b. 178,21
c. 150,54
d. 124,03
Câu 10. Một doanh nghiệp ngành công nghiệp thực phẩm có các khoản phải thu là 42,30 tỉ đồng, hàng tồn kho là 61,20 tỉ đồng, doanh thu là 544,20 tỉ đồng và giá vốn hàng bán là 393,50 tỉ đồng. Công ty phải mắt trung bình bao nhiêu ngày để bán hàng tồn kho?
a. 56,77
b. 74,92
c. 85,14
d. 80,46
Câu 1. I. Công ty DRC có vốn lưu động ròng là 43.800.000 đồng, tài sản cố định ròng là 232.400.000 đồng, thu nhập ròng là 43.900.000 đồng và các khoản nợ ngắn hạn là 51.300.000 đồng. Thuế suất DN thuế thu nhập là 20% và tỷ suất lợi nhuận biên là 9,3%. Có bao nhiêu đồng doanh số được tạo ra ti mỗi 1 đô la trong tổng tài sản?
a. 1.80
b. 1.92
c. 1.73
d. 1.56 MỊ/
[Nguồn scan: trang 11]
Câu 12. Nếu tỷ lệ lãi suất danh nghĩa là 8% một năm và tỷ lệ lạm phát dự kiến là 3%/nam, hãy tính toán tỷ lệ lãi suất thực:
a. 8% b)4,85%
c. 5%
d. 2,86%
Câu 13. Trong 2 trái phiếu có thời gian đáo hạn như nhau, trai phiéu nào có ty suất sinh lợi đáo hạn YTM lớn hơn hàm ý đến điều nào trong số các điều sau đây:
a. Có mức sinh lời lớn hơn
b. Lãi suất dài hạn cao hơn lãi suất ngắn hạn
c. Hap dẫn hơn
d. Giá thị trường thấp hơn
Câu 14. Xem xét một trái phiếu với mệnh giá 1.000.000 đồng, lãi suất hàng năm là 6%, tỷ suất sinh lợi cho đến khi đáo hạn là 6%, và thời gian đáo hạn là 3 năm. Vòng đời của trái phiếu là:
a. 2,6 năm
b. 2,8 năm
c. 3,0 nam
d. 3,2 nam
Câu 15. Ty suất sinh lợi cho đến khi đáo hạn:
a. Là giá trị hiện tại của tiền lãi coupon tương lai cho giá trị hiện tại của khoản thanh toán nợ gốc cuối cùng.
b. Là lãi suất chiết khấu mà tại đó giá trị hiện tại của các khoản tiền lãi đã cam kết trả và khoản thanh toán nợ gốc bằng mệnh giá.
c. Là lãi suất chiết khẩu mà tại đó giá trị hiện tại của các khoản tiền lãi đã cam kết và khoản thanh toán nợ gốc băng giá thị trường.
d. Được tính toán bằng một công thức tương tự như tỷ suất sinh lợi nội tại IRR.
Câu 16. Câu nào sau đây không phải là tài sản lưu động?
a. Các khoản phải thu
b. Nợ khó đòi
c. Hàng tồn kho dy Tài sản không bao gôm tài san tài chính 2x.
[Nguồn scan: trang 12]
Câu 17. Khác biệt chính giữa tài trợ ngắn hạn và dài hạn là:
a. Rủi ro của đòng tiền dài hạn quan trọng hơn rủi ro ngắn hạn
b. Hiện giá của dòng tiền dài hạn lớn hơn dòng tiền ngắn hạn
c. Thời hạn của dòng tiền ngắn hạn bé hơn hoặc bằng 1 năm
d. Tat cả câu trên đều đúng
Câu 18. Khi một công ty tài trợ cho tài sản dài hạn bằng nguồn ngắn hạn, hàm y:
a. Công ty đang theo nguyên tắc tương xứng kỳ hạn
b. Sẽ có chỉ phí lãi vay thâp
c. Dành khả nang vay cho các mục đích quan trọng khác
d. Công ty đã bỏ qua nguyên tắc tương xứng kỳ hạn
Câu 19. Mục đích của quan lý vốn luân chuyển như hàng tồn kho là nên tôi thiêu hóa:
a. Chỉ phí tồn trữ hàng tồn kho
b. Chỉ phí tồn trữ và chỉ phí thiếu hụt hàng hóa
c. Chi phí cơ hội của vốn
d. Chi phí sản xuất
Câu 20. Khi hoạch định ngân sách tiền mặt, chỉ tiêu vốn:
a. Không bao gồm trong ngân sách tiền mặt bởi vì các tài sản này đã khẩu hao
b. Được tính như là nguồn tiền mặt hoạt động
c. Được tính như là sử dụng tiền mặt
d. Chi từ việc bán chứng khoán nợ ~ website on thí chưng Chỉ Đại lý Thue, CPA dau tiên tại Việt Nam
[Nguồn scan: trang 13]
ĐỀ THI TRẮC NGHIỆM
PHẦN THI: KẾ TOÁN TÀI CHÍNH, KẾ TOÁN QUAN TRỊ NÂNG CAO
(Thời gian lam bài 36 phút)
Câu 1. Theo VAS 02 – Hàng tổn kho, các khoản không được tính vào giá gốc hàng tồn kho gồm:
a. Chi phí nguyên liệu, vật liệu, chi phí nhân công và các chi phí sản xuất, kinh doanh khác phát sinh trên mức bình thường: Chỉ phí bán hàng; Chi phí quản lý doanh nghiệp ì. Chi phí nguyên liệu, vật liệu, chi phí nhân công và các chi phí sản xuất, kinh doanh khác phát sinh trên mức bình thường; Chi phí bảo quan hàng tồn kho trừ các khoản chi phí bảo quản hàng tồn kho cần thiết cho quá trình sản xuất tiếp theo và chi phí bảo quản trong quá trình mua hang; Chi phí bán hang; Chi phí quản lý đoanh nghiệp
c. Chi phí nguyên liệu, vật liệu, chi phí nhân công và các chi phí san xuất, kinh đoanh khác phát sinh trên mức bình thường; Chi phí bảo quản hàng tồn kho trừ các khoản chỉ phí bảo quản hàng tồn kho cần thiết cho quá trình sản xuất tiếp theo và chi phí bảo quản trong quá trình mua hàng;
d. Chi phí sản xuất phát sinh trên mức bình thường; Chi phí bảo quản hàng tồn kho trừ các khoản chi phí bảo quản hàng tổn kho cần thiết cho quá trình sản xuất tiếp theo; Chi phí bán hàng: Chi phí quản lý doanh nghiệp
Câu 2. Theo luật kế toán Việt Nam năm 2015, chứng từ kế toán bằng tiếng nước ngoài:
a. Phải dịch đầy đủ ra tiếng việt
b. Phải dich ra tiếng việt những nội dung chủ yếu đối với chứng từ dé ghi số và lập BCTC, chứng từ đi kèm không cần dịch trừ khi có yêu cầu từ cơ quan nhà nước có tham quyền
c. Phải dịch ra tiếng việt những nội dung chủ yếu ¿. Phải dịch ra tiếng việt những nội dung chủ yếu đối với chứng từ để ghi số và lập BCTC.
Câu 3. Chi phi phát hành trái phiếu được hạch toán vào:
a. Chi phí tài chính tại thời điểm phát sinh.
b. Chi phí trả trước tại thời điểm phát sinh, sau đó phân bé vào chi phí tài chính theo thời gian vay vén hoặc vốn hóa vào giá trị tài sản nếu đủ điều kiện. ‹. Giảm mệnh giá trái phiếu phát hành và phân bổ dan vào chi phí tài chính hoặc vốn hóa vào giá trị tài sản néu đủ điều kiện
d. Giảm mệnh giá trái phiếu phát hành và phân bé dan vào chi phí tài chính
Câu 4. Công ty Hải Hà sản xuất sản phẩm X có tổng chỉ phí sản xuất trong kỳ gồm: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: 400 trđ; Chi phí nhân công trực tiếp: 350 trả; website on thị chung Chỉ Bai ly Thue, CPA dau tren ter Viet Nam a
[Nguồn scan: trang 14]
Chi phí sản xuất chung: 350 trả, trong đó chỉ phí san xuất chung cỗ định 200.trd. Không có sản phẩm đở dang cuối kỳ, sản phẩm sản xuất xong tồn kho 40%, đã tiêu thụ được 60%. Công suất hoạt động thực tế của máy móc thiết bị sản xuất là 80%. Hãy xác định thông tin trình bày trên BCĐKT và BCKQHD KD liên quan đếncác khoản chi phí sản xuất doanh nghiệp đã bỏ ra trong kỳ?
a. Trinh bày trên chỉ tiêu “Hang | tồn kho” của BCDKT sé tiền 424 trd; Trinh bày trên chỉ tiêu”Giá vốn hàng bán” số tiền 636 trả
b. Trinh bày trên chỉ tiêu” bo tồn kho” của BCDKT số tiền 424 trả; Trình bày trên chỉ tiêu Giá vốn hàng ban” 6 tiền 676 trd
c. Trình bày trên chỉ tiêu” ‘Hang tồn kho” của BCDKT số tiền 440trđ; Trinh bày trên chỉ tiêu “Giá vốn hàng bán” số tiền 660 trd.
d. Trình bày trên chỉ tiêu” Hàng | tồn kho” của BCDKT số tiền 440 trđ; Trình bày trên chỉ tiêu Giá vốn hàng bán” số tiền 636 trđ.
Câu 5. Công ty A sở hữu 60% công ty B. Tài sản thuần của công ty B cuối năm 2017 là 1000ty đồng, lợi nhuận sau thuế của công ty B năm 2018 là 80 tỷ đồng, đã chia cổ tức 50 tỷ đồng. Thông tin liên quan đến lợi ích của cô dong không kiểm soát trình bày trên BCTC HN năm 2018 của tập đoàn A là bao nhiêu:
a. Chi tiêu “NCI” trên BCDKT HN số tiền: 400 tỷ đồng và chỉ tiêu “LN sau thuế của cổ đông không kiểm soát” trên BCKQKD HN số tiền: 32 tỷ đồng.
b. Chỉ tiêu “NCI” trên BCDKT HN số tiền: 412 tỷ đồng và chỉ tiêu “LN sau thuế của cổ đông không kiểm soát” trên BCKQKD HN số tiền: 12 ty đồng. Chi tiêu “NCI” trên BCDKT HN sẽ tiền: 412 tỷ đồng và chỉ tiêu “LN sau thuế của cổ đông không kiểm soát” trên BCKQKD HN số tiền: 32 tỷ đồng.
d. Chi tiêu “NCI” trên BCDKT HN số tiền:: 412 tỷ đồng và chỉ tiêu “LN sau thuế của cổ đông không kiểm soát” trên BCKQKD HN số tiền: 20 tỷ đồng.
Câu 6. Theo VAS01- Chuan mực chung, các nguyên tắc cơ bản của kế toán gồm: Hoạt động liên tục, cơ sở don tich, gia sốc, bù trừ, nhất quán, thận trọng Hoạt động liên tục, giá sốc, bù trừ, nhất quán, trọng yếu Hoạt động liên tục, trọng yeu và tập hợp, giá gốc, bù trừ, nhất quán, thận trọng Hoạt động liên tục, cơ sở dồn tích, giá gốc, phù hợp, nhất quán, thận trọng, trọng yếu. os 8 $f.
Câu 7. Công ty X kế hợp đồng với công ty D mua thiết bị sản xuất vào ngày 1/12/2017 với tổng giá trị hợp đồng là 120 tỷ đồng, trong đó tiền thiết bị 100 tỷ đông: tiền lắp đặt 18 tỷ đồng và chi phí đào tạo người vận hành là 2 tỷ đồng. Trong quá trình lắp đặt phát sinh thêm chi phí chạy thử 400trd, không có sản phâm thu hồi. Thiết bị được đưa vào khai thác sử dụng vào ngày 1/7/2018. Thời gian khấu hao của thiết bị là 10 năm, giá trị thanh lý ước tính 400 trd. Thông tin liên quan đến thiết bị sản xuất được trình bày trên BCDKT năm 2018 của công ty X là:
a. Nguyên giá thiết bị SX: 120.000 trđ và Hao mòn lũy kế TBSX: 6.000 trả
b. Nguyên giá thiết bị SX: 120.400 trđ và Hao mòn lũy kế TBSX: 6.020 trả oe website on thr chưng Chỉ Bai ly Thue, CPA dau tiên tại Việt Nam
[Nguồn scan: trang 15]
v. Nguyên giá thiết bị SX: 118.400 trđ và Hao mòn lũy kế TBSX: 5.920 trđ
d. Nguyên giá thiết bị SX: 118.400trđ và Hao mòn lũy kế TBSX: 5.900 trđ
Câu 8. Biên bản quyết toán thuế năm 2018 ký ngày 31/5/2019 của công ty X: công ty phải nộp bỗ sung tiên thuế thu nhập doanh nghiệp 400 triệu đồng và lãi chậm nộp tính từ ngày 1/2/2019. Lý do, cơ quan thuế loại trừ thêm chi phí lãi vay vượt mức cho phép và chi phí quản lý, điều hành không có chứng từ hợp pháp, hợp lệ 2.000 triệu đồng. Theo chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành, sự kiện này được xử lý như sau:
a. _ Ghi vào số kế toán năm 2019 với định khoản: Nợ TK 8211/ Có TK 3334 400trđ
b. Ghi vào số kế toán năm 2019 với định khoản: Nợ TK 8111/ Có TK 3334 400trđ
c. Ghi vào số kế toán năm 2019 với định khoản: Nợ TK 4211/ Có TK 3334 400trđ ¿ Điều chỉnh vào số liệu so sánh của các chỉ tiêu liên quan trên BCTC năm 2019 va số dư đầu năm 2019 của TK 333(3334) tăng dư có 400 trđ và giảm dư có TK 421 (4211) 400 trd.
Câu 9. Ngày 3 1/12/2018, công ty M đang bị công ty X kiện vi phạm luật bảo vệ môi trường, số tiền ước tính phải bồi thường là 10 tỷ đồng. Luật su công ty M xác định nhiều bằng chứng cho thấy Công ty sẽ phải bồi thường số tiền đó. Sự kiện này sẽ được xử lý trên số kế toán và BCTC năm 2018 như sau: ¿ Nợ TK 642/ Có TK 335 10 tỷ đồng
b. Trình bày nợ tiềm tàng trên thuyết minh BCTC năm 2018, số tiền 10 tỷ đồng.
c. Nợ TK 811/C6 TK 352 10 tỷ đồng
d. Nợ TK642/ Có TK 352 10 tỷ đồng
Câu 10. Ngày 25/2/2019, công ty D xuất hóa đơn điều chỉnh giảm giá hàng ban cho khách hàng A do khách hàng A mua hàng với khối lượng lớn trong năm 2017, giá trị điều chỉnh giảm chưa có thuế GTGT 10% là 500trđ. Khách hàng chưa thanh toán hết tiền hàng cho công ty. Với thông tin nay, kế toán xử lý như sau: Phản ánh vào BCTC năm 2019 Phản ánh vào BCTC năm 2018 Phản ánh vào cột số liệu so sánh trên BCTC năm 2018 và thuyết minh Điều chỉnh sé năm 2018 và phản ánh vào cột “Số cuối năm” và cột “Năm nay” trên BCTC năm 2018.
Câu 11. Công ty A thiết bị sản xuất dưới hình thức trả góp vào ngày 1/4/2018, công ty A đã trả 400 triệu đồng, số còn phải trả trong năm còn lại là 3.600 triệu đồng. Giá mua trả ngay bao gồm cả thuế giá trị gia tăng 10% là 3.300 triệu đồng. Thiết bị dùng để sản xuất sản phẩm chịu thuế GTGT theo phương pháp khẩu trừ. Nguyên giá của thiết bị được xác định là: ao Ff
a. 3.300 triệu đồng
b. 4.000 triệu đồng iar a
[Nguồn scan: trang 16]
we d. 3.000 triệu đồng 3.700 triệu đồng
Câu 12. Công ty A mua trái phiếu X ngày 1/7/ 2018, với số lượng 10.000 trái phiéu, by, d. đơn giá 1.010.000đ/1TP. Trái phiêu X có mệnh giá 1 trd/1TP, phat hành ngày 1/7/2018, thời gian đáo han 3 năm, lãi suất cuối kỳ 8% trả hàng năm vào ngày 30/6. Công ty A mua trái phiếu với mục đích hưởng lãi trái phiếu. Thông tin về khoản đầu tư này trình bày trên BCTC công ty A năm 2017 là: Chỉ tiêu: ” Chứng khoán kinh doanh” (phần TS dài hạn): số tiền 101 tỷ đồng và chỉ tiêu “Doanh thu tài chính” số tiền:4 tỷ đồng Chỉ tiêu: “Các khoản đầu tu năm giữ đến ngày đáo hạn” (phần TS dai hạn): số tiền 101 tỷ đồng và chỉ tiêu “Doanh thu tài chính” số tiền:4 tỷ đồng Chỉ tiêu: “Các khoản đầu tư năm giữ đến ngày đáo hạn” (phan TS ngắn hạn): số tiền 101 tỷ đồng và chỉ tiêu “Doanh thu tài chính” số tiền: 8 tỷ đồng Chỉ tiêu: “Các khoản đầu tư năm giữ đến ngày đáo hạn” (phần TS dài hạn): số tiền 100 tỷ đồng và chỉ tiêu “Doanh thu tài chính” số tiền:0
Câu 13. Công ty S là mẹ của công ty X. Ngày 1/4/ 2018, công ty S bán cho công ty X mẹo ơg một lô hàng có giá vốn 3000 trđ; giá bán chưa có thuế GTGT 10% 3.300 trđ. Đến ngày 31/12/18, 40% lô hàng này vẫn tồn trong kho công ty X. Bút toán điều chỉnh phục vụ cho hợp nhất BCTC năm 2018 của tập đoàn S cần loại trừ lãi nội bộ chưa thực hiện trong hàng tồn kho và ghi nhậnTS thuế TNDN hoãn lai từ giao dịch trên là: 120 trd và 24 trả 300 trd và 60 trd 180 trd và 36 trd 630 trđ và 126 trổ _
Câu 14. Tiền phạt do vi phạm luật bao vệ môi trường được ghi nhận vào: a. b. d. Ghi giảm lợi nhuận chưa phân phối Ghi tăng chi phí khác trong kỳ Ghi tăng chỉ phí quản lý doanh nghiệp Ghi tăng chỉ phí tài chính
Câu 15. Công ty A bán một số thiết bị điện tử cho công ty Q co tổng trị giá bao gồm p d. thuế GTGT 10% là 22.000 triệu đồng vào ngày 15/12/2018. Công ty A đã giao hàng cho khách và tặng khách hàng gói dịch vụ bảo tri trong 2 năm ké từ ngày ban giao thiết bị với trị giá chưa có thuế GTGT là 220 triệu đồng. Doanh thu ghỉ nhận trên BCTC công ty A năm 2019 là: 20.000 triệu đồng 22.000 triệu đồng 19.780 triệu đồng 21.780 triệu đồng Wt < – 192/)SsitP on thí chứng chỉ Bai ly Thue, CPA dau tren tại Việt Nam
[Nguồn scan: trang 17]
Câu 16. Công ty Z đang sản xuất kinh doanh sản phẩm A với số lượng sản xuất và tiêu thụ 7.000 sp /năm, công suất tối đa 10.000sp/năm. Giá bán 5 trđ/1sp; biến phí sản xuất 3 trd/Isp và biến phí bán hàng giao hàng là 0,5 trđ/1sp. Định phí sản xuất và tiêu thụ là 10 tỷ đồng/ năm. Ngoài số sản phẩm sản xuất và tiêu thụ trên, công ty nhận được đơn đặt hàng với số lượng 1000 sản phẩm và đơn giá tại xưởng là 3,6 trđ/1sp. Công ty nên nhận don đặt hàng này không? Không nên vì giá mua thấp hơn giá thành tiêu thụ. Nên nhận đơn đặt hàng này vì có cơ hội tăng lợi nhuận cho công ty 600 trđ Nên nhận đơn đặt hàng này vì có cơ hội tăng lợi nhuận cho công ty 100 trả. Không nên nhận đơn đặt hàng này vì có khả năng làm giảm lợi nhuận 200 trđ. p0 cP
Câu 17. Theo luật kế toán Việt Nam năm 2015, tài liệu kế toán phải lưu giữ trong thời gian:
a. Tối thiểu 5 năm
b. Tối thiểu 10 năm -. Lun giữ từ 5 năm trở lên tùy thuộc vào tinh trong yêu của chứng tu.
d. Lưu giữ vĩnh viễn
Câu 18. Trả cổ tức cho cổ đồng cổ đông ưu đãi (loại cổ phiếu cam kết mua lại trong 3 năm từ ngày phát hành), kê toán ghi nhận: © Giảm lợi nhuận chưa phân phối. Tang chi phí tài chính
c. Tăng chỉ phí tài chính hoặc vốn hóa tùy thuộc vào vốn từ cổ đông ưu đãi dùng cho mục đích gi. đ. Tăng chỉ phí quản lý doanh nghiệp
Câu 19. Phân bé giá trị công cụ dụng cụ xuất dùng cho sản xuất từ kỳ trước, kế toán ghi: Nợ TK 627 / Có TK 153 Nợ TK 627 /Có TK 242 Nợ TK 627, 242 /Có TK 153 Nợ TK chỉ phí sản xuất (154 hoặc 627)/ Có TK 242
Câu 20. Công ty SG góp vốn thành lập công ty E từ năm 2015 và có lợi ích trong công ty E 30%. BCTC của công ty E cuối năm 2018 có giá trị tài sản thuần là 500 tỷ đồng, lợi nhuận sau thuế trên Báo cáo kết quả kinh doanh là 20 tỷ đồng, đã chia cỗ tức 15 tỷ đồng. Trường hợp công ty SG lập BCTC hợp nhất, thông tin về giá trị khoản đầu tư vào công ty liên kết E và lãi trong công ty liên kết E trình bày trên BCTC hợp nhất là: ae oe ». 150 tỷ đồng và 6 tỷ đồng
b. 145, 5 tỷ đồng và 1,5 tỷ đồng
c. 150 tỷ đồng và 1,5 tỷ dong
d. 145,5 tỷ đồng và 6 tỷ đồng yy”
[Nguồn scan: trang 19]
ĐỀ THI TRẮC NGHIỆM
PHẦN THI: THUẾ VA QUAN LÝ THUE NANG CAO (Thời gian làm bài 36 phú)
1. Thuế suất 0% của thuế giá trị gia tăng đánh vào hàng xuất khẩu có ý nghĩa:
a. tro cấp cho người xuất khâu
b. thúc đây sản xuất trong nước hàng thay thể hàng nhập khâu
c. miễn thuế giá trị gia tăng trong nước cho người xuất khẩu
d. gỡ hết thuế giá trị gia tăng ở mọi khâu trong nước ra khỏi hàng xuất khẩu.
2. Công ty B nhập khẩu một sản phẩm tiêu dùng chịu thuế nhập khẩu với thuế suất 20%, Giá tính thuế nhập khẩu là 555.000 déng/san phẩm (d/sp), trong đó có chỉ phí môi giới trả cho bên nước ngoài là 15.000 d/sp. Thuế nhập khâu tính trên một sản phẩm là:
a. 555.000 đ/sp x 20%.
b. (555.000 đ/sp – 15.000 đ/sp) x 20%.
c. (555.000 d/sp + 15.000 đ/sp) x 20%.
d. [(555.000 d/sp – 15.000 d/sp) x 20%] + (15000 x 0%).
3. Doanh nghiệp A mua 1.000 chai rượu 40 độ từ doanh nghiệp sản xuất B dé xuất khẩu. Tuy nhiên doanh nghiệp A chỉ xuất khẩu được 950 chai (theo hợp đồng xuất khẩu 1.000 chai rượu đã ký kết với nước ngoài), 50 chai còn lại doanh nghiệp A đã bán trong nước:
a. 50 chai rượu bán trong nước chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, doanh nghiệp B phải nộp thuê tiêu thụ đặc biệt.
b. 50 chai rượu bán trong nước không chịu thuế tiêu thụ đặc biệt.
c. 50 chai rượu bán trong nước chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, doanh nghiệp A và doanh nghiệp B đều phải nộp thuế tiêu thụ đặc biệt.
d. 50 chai rượu bán trong nước chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, doanh nghiệp A phải nộp thuế tiêu thụ đặc biệt.
4. Thuế thu nhập cá nhân không đánh vào:
a. Thu nhập của chủ doanh nghiệp tư nhân
b. Thu nhập từ trúng thưởng xổ số oe ~ website an thi chung chi Đại ly Thuế, CPA dau tien tại Việt Nam
[Nguồn scan: trang 20]
Thu nhập từ kinh doanh của cá nhân
d. Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản
5. Trong ky tính thuế, Công ty cô phân P phát hành thêm cổ phan để huy động von. Dot phat hanh nay mang lại cho Công ty 200 ty đông thdng du von cô phan. Thué thu nhập doanh nghiệp có liên quan được xác định như sau.
a. 200 tỷ đ x 5%.
b. 200 tỷ đ x 10% 200 tỷ đ x 20%.200 tỷ đ không chịu thuế thu nhập doanh nghiệp e mo
6. Ong A thuộc đối tượng không cư trú tại Việt Nam nhưng làm việc tại Việt Nam. Trong kỳ tính thuế, ông A trúng 2 giải thưởng từ 2 đợi xô số khuyến mãi của siêu thị B gém: giải khuyến khích 8 trả và giải đặc biệt là ôtô bốn chỗ trị giá 1200 triệu đông (trả). Với thuê suất thuế thu nhập cá nhân (TNCN) về trúng thưởng là 10% và thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB) 90%, nghĩa vụ thuế của ông A được xác định như sau:
a. Thuế TNCN = [(1200 trẻ + 8 trđ) – 10 trđ] x 10%; không nộp thuế TTĐB.
b. Thuế TNCN = (1200 trở – 10 trả) x 10%; không nộp thuế TTĐB. e. Thuế TNCN = 1200 trd x 10%, và thuế TTDB = [1200 trđ/(1 + 90%)] x 90%.
d. Thuế TNCN = 1.208 trd x 10%; không nộp thuế TTĐB.
1. Thuế tiêu thụ đặc biệt ở Việt Nam đánh vào các mặt hàng sau ở khâu sản xuất:
a. _ Rượu, bia và nước ngọt
b. Rượu, bia và xe ô-tô 7 chỗ
c. Rượu, bia và xe mô-tô 120m?
d. Rượu, bia và xe ô-tô 24 chỗ ngồi §. Việc một doanh nghiệp không thực hiện dự án đầu tư mới tại địa bàn thuận lợi mà thực hiện dự án đáu tư mới tại địa bàn có điêu kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn được xem là:
a. Tránh thuế thu nhập doanh nghiệp
b. Tránh thuế thu nhập cá nhân
c. Hoạch định thuế thu nhập cá nhân me – website on thi chung ch Đại ly Thue, CPA dau tien tại Việt Nam
[Nguồn scan: trang 21]
d. 9. Hoạch định thuế thu nhập doanh nghiệp Giá tính thuế giá trị gia tăng của hàng hóa nhập khẩu:
a. Giá nhập tại cửa khẩu + thuế nhập khẩu (nếu có) + thuế tiêu thụ đặc biệt hàng hóa z nhập khẩu (nếu có) – thuÊ bảo vệ môi trường (nếu có).
b. Giá nhập tại cửa khẩu + thuế nhập khẩu (nếu có) – thuế tiêu thụ đặc biệt hàng hóa nhập khẩu (nếu có).
c. Giá nhập tại cửa khẩu + thuế nhập khẩu (nếu có), + thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có) + thuế bảo vệ môi trường (nêu có).
d. Giá nhập tại cửa khẩu + thuế nhập khâu (nêu có) + thuê bảo vệ môi trường (nêu có). 10. a. s P Hồ Đo fF P Trong thuế nhập khẩu: thuế suất thông thường được dùng làm căn cứ xác định thuế suất ưu đãi và thuế suat ưu đãi đặc biệt. thuế suất ưu đãi được dùng làm căn cứ xác định thuế suất thông thường và thuế suât ưu đãi đặc biệt. thuế suất ưu đãi đặc biệt được dùng làm căn cứ xác định thuế suất thông thường và thuê suat ưu đãi. các loại thuế suất độc lập nhau. Mục đích của hoạch định thuế từ phía doanh nghiệp la: Tối thiểu hóa mọi nghĩa vụ liên quan đến thuế. Tối ưu hóa nghĩa vụ thuế trong quan hệ với rủi ro tuân thủ thuế Tránh mọi nghĩa vụ liên quan đến thuế. Tối thiểu hóa mọi chi phí trong đó có chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp. Nếu doanh nghiệp có chi phí vốn bình quân hàng tháng là 1,2% thì việc chậm nộp một khoản thuê 20 ti đồng sau ba tháng sẽ mang lai lợi ích cho doanh nghiệp là: 703,06 triệu đồng. 720,00 triệu đồng. 728,67 triệu đồng. 827,76 triệu đồng. 1t < website On thí chung ch Đại ly Thue, CPA dau tien tal Viet Na!”
[Nguồn scan: trang 22]
13. o 14. ao fo ơ ® 15. Trong kỳ tinh thuế, Công ty N nhập khẩu 625.000 lít xăng khoáng với số thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB) đã nộp ở khâu nhập khẩu là 600 triệu đồng (có chứng từ) và mua của nhà máy lọc dầu trong nước 375. 000 lít xăng khoáng với số thuế TTĐB đã trả là 400 triệu đồng (có chứng từ). Công ty N thực hiện pha chế giữa một phan xăng khoáng và Etanol để tạo 400.000 lít xăng sinh hoc ES theo ty lệ 95,06% xăng khoáng và 4,94% Ethanol. Trong kỳ, Công ty N đã tiêu thụ 150.000 lít xăng E5. Thuế TTĐB được khẩu trừ trong ky của Công ty Nià [(600 triệu đồng + 400 triệu đồng)/ 1000.000 lít] x €1 – 95,06%) x 400.000 lít. {[(600 triệu đồng + 400 triệu đồng)/ 1000.000 lít] x 95,06% x 400.000 lít. [(600 triệu đồng + 400 triệu đồng)/ 1000.000 lít] x 95,06% x 150.000 lít. [(600 triệu đồng + 400 triệu đồng)/ 1000.000 lít] x (1 – 95,06%) x 150.000 lít. Trong kỳ tính thuế, Công ty kinh doanh bắt động sản M được Nhà nước giao đất dé đầu tư cơ sở hạ tang và xây nhà bán. Ti iền sử dụng đất phải nộp (chưa trừ tiên sử dụng đất được miễn giảm, chưa trừ chi phí bôi thường giải phóng mặt bằng theo phương án được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt) là 450 ty đông. Dự án được giảm 15% tiền sử dung đất phải nộp. Số tiền bôi thường, giải phóng mặt bằng theo phương án đã được duyệt là 200 ty đông (được trừ vào tiền sử dụng đất). Giá đất được trừ để tính thuế giả trị gia tăng được xác định như sau: [450 tỷ đồng x (1 – 15%) – 200 ty đồng] [450 tỷ đồng x (1 – 15%) – 200 ty đồng] + 200 tỷ đồng [(450 tỷ đồng x 15%) – 200 tỷ đồng] {(450 tỷ đồng = 15%) – 200 ty đồng] + 200 tỷ đồng Quản lý rủi ro trong quản lý thuế được hiểu là: Cơ quan quản lý thuế áp dụng hệ thống nghiệp vụ xác định, đánh giá và phân loại mức độ rủi ro liên quan đến nghĩa vụ thuế, làm cơ sở sắp xếp nguồn lực hợp lý nhăm tăng sô thu thuế. Cơ quan quản lý thuế áp dụng hệ thống nghiệp vụ xác định, đánh giá và phân loại mức độ rủi ro liên quan đên nghĩa vụ thuế, làm cơ sở sắp xếp nguồn lực hợp lý nhãm đạt mục tiêu. Cơ quan quản lý thuế áp dụng hệ thống nghiệp vụ xác định, đánh giá và phân loại mức độ rủi ro liên quan đên nghĩa vụ thuế, làm cơ sở sắp xếp nguồn lực hợp lý nhăm giảm chi phí thu thuế. Cơ quan quản lý thuế áp dụng hệ thống nghiệp vụ xác định, đánh giá và phân loại mức độ rủi ro liên quan đên nghĩa vụ thuê, làm cơ sở sắp xếp nguồn lực hợp lý nhằm tạo công băng trong thực thi nghĩa vụ thuế.
[Nguồn scan: trang 23]
16. Doanh nghiệp nào sau đây không thuộc điện nộp thuế tiêu thụ đặc biệt:
a. Doanh nghiệp sản xuất nhận gia công thuốc lá điều cho doanh nghiệp trong nước và đã xuất trả sản phâm gia công.
b. Doanh nghiệp sản xuất mua rượu nguyên liệu có nồng độ cồn trên 40 độ để sản xuất rượu thuốc và bán rượu thuôc trong nước.
c. Doanh nghiệp thương mại nhập khẩu xe ôtô 7 chỗ ngồi.
d. Doanh nghiệp san xuất xe ô tô 7 chỗ và bán xe này vào khu phi thuế quan.
17. Lỗ phát sinh trong kỳ tính thuế là
a. số chênh lệch âm về thu nhập chịu thuế chưa bao gồm các khoản lỗ được kết chuyển từ các năm trước chuyên sang
b. giá số chênh lệch âm về thu nhập chịu thuế kể ca các khoản lỗ được kết chuyền từ các năm trước chuyên sang c_ số chênh lệch âm về thu nhập tính thuế chưa bao gồm các khoản lỗ được kết chuyền từ các năm trước chuyên sang
d. số chênh lệch âm về thu nhập tỉnh thuế kể cả các khoản lỗ được kết chuyển từ các năm trước chuyến sang
18. Trong lĩnh vực xuất nhập khẩu…
a. Thué chống bán phá giá va thuế chống trợ cấp được áp dụng ngay khi có dau hiệu bán phá giá hay trợ cap ma không cần điều tra, kết luận.
b. Thuế chống bán phá giá và thuế chống trợ cấp chỉ được áp dụng sau khi điều tra, kết luận về bán phá giá hay trợ cấp.
c. Thuế chống bán phá giá và thuế chống trợ cấp có thể sử dụng để tự vệ khi có dau hiệu sô lượng hang nhập khẩu tăng đột biên.
d. Thuế chống bán phá giá và thuế chống trợ cấp chỉ được áp dụng sau khi điều tra, kết luận về số lượng hàng nhập khâu tăng đột biến gây thiệt hại nghiêm trọng cho sản xuất trong nước.
19. Ông A thuộc đối tượng cu tri ở Việt Nam, trong kỳ tính thuế có tiền lương bình quân hàng tháng trước thuế thu nhập cả nhân là 14 triệu đồng (trả) đã trừ khoản đóng bảo hiểm bắt buộc, quỹ hưu trí tự nguyện và các khoản giảm trừ. Ngoài ra, ông A còn có lãi tiền gửi tiết kiệm ở ngân hàng bình quân tháng là 7 trả và một S số 80 trả. Ong A phải nộp thuế thu nhập cá nhân như sau: lần trúng thưởng xô Cour?
a. (5 trđ x 5% + 5 trd x 10% + 4 trd x 15%) + 80 trd x 10%.
[Nguồn scan: trang 24]
b. (5 trd x 5% + 5 trd x 10% + 4 trổ x 15%) + 7 trđ x 5% + 80 trd * 10%.
c. (14 trd + 7 trd + 70 trd) x 10%.
d. (5 trd x 5% + 5 trd x 10% + 4 trổ x 15%) + 70 trd x 10%.
20. Trong ky tinh thuế, nhà máy sản xuất bia N ban ra một két bia chai với don giá han đã có thuế giá trị gia tăng (GTGT) là 217800 đồng. Thuế suất thuế GTGT là 10% và thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB) là 65%. Giả sử không có thuế bảo vệ môi trường. Giá tính thuế TT DB của một kết bia chai là:
a. 217.800 đồng
b. 198.000 đồng
c. 132.000 đồng
d. 120.000 đồng
[Nguồn scan: trang 25]
ĐỀ THI TRẮC NGHIỆM
PHẦN THI: KIỂM TOÁN VÀ DỊCH VỤ BẢO ĐẢM
(Thời gian làm bai 36 phút)
1. Trong cuộc kiểm toán Báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2018 của Công ty cổ phần XYZ, kiểm toán viên nhận thay kiểm soát nội bộ của XYZ năm 2018 đã mạnh hơn nhiều so với năm 2017. Nếu kiểm toán viên muốn giữ nguyên mức rủi ro kiểm toán như năm 2017 thì kiểm toán viên:
a. Giảm rủi ro phát hiện bang cách tăng cỡ mau +. Tăng rủi ro phát hiện băng cách giảm cỡ mau Tăng rủi ro tiêm tang
d. Giảm rủi ro tiềm tàng 2 Kiểm toán viên phải thực hiện thủ tục kiểm toán để phát hiện và đánh giá ảnh hưởng đến Báo cáo tài chính được kiểm toán của:
a. Sự kiện phát sinh sau ngày khoa số lập Báo cáo tài chính nhưng trước ngày ký Báo cáo kiêm toán
b. Sự kiện phát sinh sau ngày ký Báo cáo kiểm toán trước ngày công bố Báo cáo tài chính
c. Sự kiện phát sinh sau ngày công bố Báo cáo tài chính Tất cả các sự kiện trên ww
3. Trong cuộc kiểm toán Báo cáo tai chính, kiểm toán viên chọn một mẫu các giao dịch để xác minh. Các giao dịch được chọn dựa trên đánh giá của kiểm toán viên VỆ: Rủi ro tiềm tàng Rủi ro kiêm soát
c. Rủi ro phát hiện ¿. Tất cả các loại trên 4._ Hồ sơ kiểm toán phải được doanh nghiệp kiểm toán, chỉ nhánh doanh nghiệp kiểm toán lưu trữ:
a. Tối thiểu 5 năm » Tối thiểu 10 năm
c. Tối đa l0 năm
d. Tối đa l5 năm
5. Khi phát hiện những hành vị không tuân thủ pháp luật của đơn vị được kiểm toán có ảnh hưởng nghiêm trọng đến Báo cáo tài chính được kiểm toán, kiểm toán viên có trách nhiệm báo cáo: wer
[Nguồn scan: trang 26]
ano FP oc RP v si. po fm P Giám đốc đơn vi được kiểm toán Người sử dụng Báo cáo kiểm toán về Báo cáo tài chính Cơ quan chức năng có liên quan Tất cả các câu trên Qui định phải có ít nhất 5 kiểm toán viên hành nghề không áp dụng với: Cêng ty TNHH 2 thành viên trở lên Cri nhánh doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài Công ty hợp danh Doanh nghiệp tư nhân về kiểm toán Câu nào dưới đây không phải là mục tiêu của lập kế hoạch kiểm toán: Xác định phạm vi cuộc kiểm toán và thông báo với công chúng Bảo đảm có sự chú ý thích dang đối với các lĩnh vực quan trọng trong cuộc kiêm toán Nhận diện các van dé nghỉ vấn và giải quyết kịp thời Giao việc cho các thành viên của nhóm kiểm toán Nghĩa vụ của kiểm toán viên hành nghề không qui định kiểm toán viên cần phải: Không can thiệp vào hoạt động của đơn vị được kiểm toán trong quá trình thực hiện kiêm toán; Từ chối thực hiện kiêm toán cho khách hàng nêu thây không bảo đảm tính độc lập, không đủ năng lực chuyên môn, không đủ điều kiện theo quy định của pháp luật. Bảo đảm số giờ làm việc tôi đa và tôi thiêu trong 1 năm Tham gia đây đủ chương trình cập nhật kiên thức hàng năm Các hành vi không nghiêm cam đối với kiểm toán viên: Zam việc cho 02 doanh nghiệp kiểm toán trở lên cùng lúc Cung cấp dịch vụ kế toán, dịch vụ tư vấn Mua, nắm giữ cổ phiéu với số lượng nhỏ của đơn vị được kiểm toán Thực hiện việc thu nợ cho đơn vị được kiểm toán _ Các trường hợp kiểm toán viên hành nghề được thực biện kiểm toán: Là người đã từng giữ chức vụ quản lý, điều hành, thành viên Ban kiểm soát, kế toán trưởng của đơn vị được kiểm toán cho các năm tài chính được kiểm toán; Trong thời gian 02 năm, kể từ thời điểm thôi giữ chức vụ quản lý, điều hành, thành viên Ban kiểm soát, kế toán trưởng của đơn vị được kiểm toán; Là người đang thực hiện hoặc đã thực hiện trong năm trước liền kể công việc ghi số kế toán, lập Báo cáo tài chính hoặc thực hiện kiểm tóan nội bộ cho đơn vị được kiểm toán Không có câu nào là đúng W
[Nguồn scan: trang 27]
eo eT 13. A rT P °. Liên quan đến đình chỉ kinh doanh dịch vụ kiểm toán, phát biểu sau là không đúng: Không đủ số kiểm toán viên hành nghề trong 02 tháng liên tục Hoạt động không đúng phạm vi hoạt động của doanh nghiệp kiểm toán Có sai phạm nghiêm trọng về chuyên môn và đạo đức nghề nghiệp Không đủ vốn tối thiểu trong 03 tháng liên tục (đối với Công ty TNHH 2 thành viên trở lên) Thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán khi: Không kinh doanh dịch vụ kiểm toán trong 12 tháng liên tục Kê khai không đúng thực tế hoặc gian lận, giả mạo hd sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán Không khắc phục được các vi phạm dẫn đến việc bị đình chỉ kinh doanh dịch vụ kiểm toán trong thời hạn 60 ngày, ké từ ngày bị đình chỉ Tắt cả các câu trên Một hoạt động kiểm soát được thiết kế nham ngăn ngừa: khả năng một nghiệp vụ bán hàng trả chậm lại được ghi vào bên nợ tài khoản tiền mặt thay vì tài khoản phải thu khách hàng có liên quan tới mục tiêu kiểm toán: Hiện hữu/phát sinh Đầy đủ Phân loại Tính giá. Thủ tục nào đưới đây cung cấp bằng chứng kiểm toán có độ tin cậy cao nhất: Gửi thư xác nhận của ngân hàng đối với số dư của tiền gửi ngân hàng So sánh một vận đơn với hóa đơn bán hàng có liên quan. Xác nhận khoản phải thu đã ghi số băng cách phỏng vẫn trực tiếp người mua Quan sát trực tiếp một nghiệp vụ xuất kho tại đơn vị. Thái độ hoài nghi nghề nghiệp được mô tả tốt nhất theo cách: người cung cấp dịch vụ nên: Không tin bất kỳ điều gì mà Ban quản trị nói với kiểm toán viên Không tin bất kỳ điều gì Ban quản trị nói với kiểm toán viên trừ khi thu được bằng chứng củng cổ Luôn có thái độ đặt câu hỏi về thông tin và bằng chứng thu thập được Luôn giả định về điều tồi tệ nhất xảy ra trong các tình huống không chắc chắn wz
[Nguồn scan: trang 28]
Ð. 17. 18.. Dịch vụ bảo đảm thông tin không: Làm tăng độ tin cậy của thông tin Giảm rủi ro về thiên lệch thông tin do Ban quản trị Bảo đảm tuyệt đối về độ chính xác của thông tin Thu hút sự chú ý của người sử dụng về những yếu điểm của thông tin và đề xuất cải thiện đối với người tạo lập thông tin Thủ tục kiêm toán nào dưới đây không được xem là một thử nghiệm kiêm soát. Quan sát công tác đôi chiếu các báo cáo của ngân hàng. Phỏng vấn về cơ câu tổ chức của công ty khách hàng. Kiểm tra chữ ký phê duyệt của giám đốc tín dụng trên các đơn đặt hàng của các khách hàng. Lấy xác nhận số nợ phải thu khách hàng Câu nào dưới đây về kiểm soát nội bộ là không hợp lý?
a. Không nên để một người vừa giữ tài sản lại vừa giữ 56 kế toán đối với tài sản đó. o FTF Đ® p. 20. Cac nghiép vu cần phải được phê chuẩn trước khi chúng xảy ra. Các hoạt động kiểm soát luôn được cân nhắc trong mỗi quan hệ giữa lợi ích đem lại và chỉ phí bỏ ra để thiết lập chúng. Các hoạt động kiểm soát có thể bảo dam rằng việc thông đồng giữa các nhân viên là không thể xảy ra. Trong tình huông nào dưới đây kiểm toán viên nên nhờ ý kiến của chuyên gia: Kiểm kê khối lượng sắt trong kho. Định giá một tác phẩm nghệ thuật. Một số khoản mục hàng tồn kho không mang kí hiệu theo qui định. Mội tài sản cế định của khách hàng bị thiểu chưa rõ nguyên nhân Văn bản pháp qui cần thu thập trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán gồm: Các quy chế về tài chính – kiểm toán chung cho cả nền kinh tế Các quy định hoạt động của ngành trong đó khách thể kiểm toán hoạt động Các qui chế do kiểm toán viên lần trước khuyên khách thể kiểm toán nên vận dụng Tắt cả các câu trên đều đúng (u 24
2019 – Đề lẻ
Nguồn: [GNP] Đề sát hạch 2019.pdf
Egan Zenonn _ HỘI ĐỒNG THI KTV KẾ TOÁN VIÊN NĂM 2019
BÀI THI SÁT HẠCH
Yêu cầu: Anh/Chị hãy lựa chọn (khoanh tròn) câu trả lời đúng nhất cho mỗi câu hỏi (1 điểm/1 câu trả lời đúng). (1) Đối với thí sinh dự thi lấy Chứng chỉ kiếm toán viên (trong thời gian 180 phút): Pháp luật về kinh tế và Luật doanh nghiệp; Tài chính và quản lý tài chính; Kế toán tài chính, kế toán quản trị; Thuế và quản lý thuế; Kiếm toán và dịch vụ bảo đảm (2) Đối với thí sinh dự thí lấy Chứng chỉ kế toán viên ( trong thời gian 145 phút): Pháp luật về kinh tế và Luật doanh nghiệp, Tài chính và quản lý tài chính; Thuế và quản lý thuế; Kế toán tài chính, kế toán quản trị, (3) Đối với thí sinh đã tham dự và đạt yêu cầu các kỳ thi phối hợp giữa Bộ Tai chính Việt Nam với ACCA Việt Nam: – Trường hợp được miễn 2 phần (trong thời gian 110 phút): Tài chính và quản lý tài chính; Kế toán tài chính, kế toán quản trị; Kiếm toán và dịch vụ bảo đảm. ˆ „ Trường hợp được miễn 1 phần (trong thời gian 145 phút): Thí sinh làm 4 phần trừ phần thi được miễn. Số phách: Giám thi coi thi thứ nhất: Họ và tên:……………………….–«-Họ và tên:…………………..—=-° -…ằẮéẮa xốốố……….ẽ.a..a…. hel PUYTTTETIIET STIR)
[Nguồn scan: trang 31]
ĐỀ THI TRAC NGHIỆM
PHẦN THI: PHÁP LUẬT KINH TẾ VÀ LUẬT DOANH NGHIỆP
(Thời gian làm bài 36 phút)
1. Theo quy định của Luật doanh nghiệp năm 2014, điều kiện để công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên mua lại tự nguyện thông qua việc hoàn trả một phần vốn điều lệ cho thành viên là chủ sở hữu?
a. Công ty có khả năng thanh toán đủ các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác sau khi đã mua lại của các thành viên là chủ sở hữu và đã hoạt động kinh doanh liên tục hon 2 năm ké từ ngày đăng ký doanh nghiệp.
b. Công ty có khả năng thanh toán đủ các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác sau khi đã mua lại của các thành viên là chủ sở hữu
c. Công ty đã hoạt động kinh doanh liên tục hơn 2 năm kể từ ngày đăng ký doanh nghiệp
d. Công ty đã hoạt động kinh doanh liên tục hơn 3 năm ké từ ngày đăng ký doanh nghiệp
2. Theo quy định của Luật đầu tư hiện hành, nha đầu tư nước ngoài khi thực hiện dự án đầu tư trực tiếp tại Việt Nam phải:
a. Phải thông qua một tô chức kinh tế đang hoạt động tại Việt Nam.
b. Phải góp vốn vào một tổ chức kinh tế đang hoạt động tại Việt Nam.
c. Phải có dự án đầu tư trước khi thành lập tổ chức kinh tế ở Việt Nam.
d. Phải có dự án đầu tư đồng thời với thành lập tổ chức kinh tế ở Việt Nam.
3. Theo quy định của Luật doanh nghiệp năm 2014, quyền ưu tiên chuyển nhượng
phần vốn góp không được áp dụng đối với các trường hợp nào?
a. Công ty không mua lại phần vốn góp khi có yêu cầu của thành viên
b. Tặng cho phần vốn góp
c. Trả nợ bằng phần vốn góp
d. Cả 3 trường hợp a, b, c
4. Theo quy định của Luật doanh nghiệp năm 2014, giá mua lại phần vốn góp trong công ty cổ phần là:
a. Giá theo quy định của Điều lệ công ty.
b. Giá thỏa thuận giữa công ty và thành viên của công ty.
[Nguồn scan: trang 32]
c. Giá thị trường của phần vốn góp được giao dịch trên thị trường cao nhất ngày hếm trước hoặc giá thỏa thuận giữa công ty và thành viên hoặc giá do tổ chức thẩm định giá chuyên nghiệp xác định.
d. Một trong ba loại giá trong trường hợp a, b, c
5. Theo quy định của Luật doanh nghiệp năm 2014, việc chuyển đổi cé phần ưu đãi thành cổ phan phô thông theo quyết định của:
a. Điều lệ công ty
b. Đại hội đồng cổ đông
c. Hội đồng quản trị
d. Chủ tịch Hội đồng quản trị
6. Theo quy định của Luật doanh nghiệp năm 2014, cổ phần phô thông không được chuyển nhượng thành loại cổ phan:
a. Cổ phần ưu đãi biểu quyết
b. Cổ phần ưu đãi cổ tức
c. Cổ phần ưu đãi không hoàn lại
d. Cổ phần ưu đãi biểu quyết, cổ phần ưu đãi cổ tức, cổ phần ưu đãi không hoàn lại hoặc các cổ phần ưu đãi khác theo quy định tại Điều lệ công ty
1. Theo quy định của pháp luật về đầu tư, cơ quan nào không phê duyệt báo cáo nghiên cứu khả thi của dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư:
a. Thủ tướng Chính phủ
b. Hội đồng thẩm định nhà nước.
c. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ;. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; §. Theo quy định của Luật doanh nghiệp năm 2014, điều kiện để công ty cổ phần được trả cổ tức của cổ phan phé thông:
a. Công ty đã hoàn thành nghĩa vụ thuế và các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định pháp luật e.
b. Đã trích lập các quỹ công ty và bù đắp đủ lỗ trước trước đó theo quy định của pháp luật và Điều lệ công ty;
c. Ngay sau khi trả hết số cổ tức đã định, công ty vẫn bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác đến hạn
d. Các điều kiện a, b, c.
[Nguồn scan: trang 33]
9. Theo quy định của Luật doanh nghiệp nam 2014, thành viên nào của công ty không có quyền kiểm tra, xem xét báo cáo tài chính của công ty cổ phần?
a. Bất kỳ Thành viên Hội đồng quản trị nào.
b. Thành viên Hội đồng quan trị là cổ đông chiếm 5% tổng số cổ phần phổ thông trở lên của công ty cổ phần
c. Thành viên Hội đồng quản trị là cổ đông chiếm 10% tổng số cổ phần phổ thông trở lên của công ty cổ phần
d. Thành viên Hội đồng quản trị là cổ đông chiếm 15% tông số cổ phần phổ ` thông trở lên của công ty cổ phan 10.Theo quy định của Luật doanh nghiệp năm 2014, Chủ tịch Hội đồng quản trị không bắt buộc phải triệu tập họp Hội đồng quản trị trong trường hợp:
a. Có đề nghị của ít nhất 02 thành viên điều hành của Hội đồng quản trị
b. Có đề nghị của Giám đốc hoặc Tổng giám đốc hoặc ít nhất 05 người quản lý doanh nghiệp khác.
c. Có dé nghị của Ban Kiểm soát hoặc thành viên độc lập của Hội đồng quản trị.
d. Có đề nghị của cổ đông hoặc nhóm cổ đông chiếm 10% tổng số cổ phần phô thông trở lên của công ty cổ phần 11.Theo quy định của Luật doanh nghiệp năm 2014, cuộc họp không bắt buộc của
a. Cuộc họp đầu tiên của nhiệm kỳ Hội đồng quản trị
b. Cuộc họp định kỳ 3 tháng/1 lần
c. Cuộc họp định kỳ 6 tháng/1 lần
d. Cuộc họp bất thường theo dé nghị người có thâm quyền theo quy định của Luật doanh nghiệp. 12.Theo quy định của Luật đầu tư biện hành, cơ quan nào không cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư?
a. Sở Kế hoạch và Đầu tư
b. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
c. Bộ Kế hoạch và Đầu tư
d. Ban quản lý các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao và khu kinh tế.
13. Theo quy định của Luật doanh nghiệp năm 2014, Ban kiểm soát công ty cổ phần không có quyền: an
[Nguồn scan: trang 34]
a. Coy kiến độc lập với Hội đồng quản trị tại Đại hội đồng cổ đông
b. Biểu quyết tại cuộc họp Hội đồng quản trị
c. Tham gia dự họp Hội đồng quản trị
d. Kiếmtra từng vấn đề cụ thể liên quan đến quan lý, điều hành hoạt động của công ty theo yêu cầu của cổ đông hoặc nhóm cổ đông sở hữu từ 10% tổng số cỗ phần phổ thông trở lên liên tục trong 6 tháng
14. Theo quy định của Luật doanh nghiệp năm 2014, người không được làm thành viên độc lập của Hội đồng quản trị là:
a. Người đã từng làm thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát của công ty, nhưng không phải 5 nam liền trước đó;
b. Người đã từng làm việc cho công ty, công ty con của công ty, nhưng không phải 3 năm liền trước đó;
c. Người trực tiếp hoặc gián tiếp sở hữu thấp hơn 1% tong số cổ phần có quyền biểu quyết của công ty;
d. Người quản lý của công ty hoặc công ty con của công ty.
15. Theo quy định của Luật đầu tư hiện hành, hình thức nào không phải là hình thức áp dụng ưu đãi đầu tư:
a. Miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp.
b. Miễn, giảm tiền thuê đắt, tiền sử đụng đất, thuế sử dung đất.
c. Miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu để tạo tài sản có định; nguyên liệu, vật tư, linh kiện dé thực hiện dự án đầu tư.
d. Miễn, giảm thuế thu nhập cá nhân.
16. Theo quy định của Luật doanh nghiệp năm 2014, cuộc họp 13 lần thứ nhất của Đại
a. Có số cổ đông dự họp đại diện it nhất 75% tông số phiếu biểu quyết
b. Có số cổ đông dự hợp đại diện ít nhất 65% tổng số phiêu biểu quyết.
c. Có số cổ đông dự họp đại diện it nhất 51% tổng số phiếu biểu quyết.
d. Có số cổ đông dự họp đại diện ít nhất 50% tổng số phiếu biểu quyết.
17. Theo quy định của pháp luật về đầu tư, tỷ lệ vốn chủ sở hữu của nhà đầu tư trong dự án đầu tư theo hình thức đối tác công – tư là:
a. Không được thấp hơn 10% tổng vốn đầu tư.
b. Không được thấp hơn 15% tông vốn đầu tư.
c. Không được thấp hơn 20% tổng vốn đầu tư.
[Nguồn scan: trang 35]
d. Không được thấp hơn 50% tổng vốn đầu tư.
18. Theo quy định của Luật doanh nghiệp, người nào sau đây không phải là thành viên của Công ty trách nhiệm hữu hạn có từ 11 thành viên trở lên:
a. Chủ tịch Công ty
b. Chủ tịch Hội đồng thành viên
c. Tổng giám đốc hoặc Giám đốc
d. Trưởng Ban kiểm soát
19. Theo quy định của Luật doanh nghiệp, các nghị quyết của Đại hội cổ đông có hiệu lực:
a. Ké từ ngày Đại hội cổ đông thông qua nghị quyết hoặc thời điểm có hiệu lực ghi tại nghị quyết.
b. Sau 10 ngay kể từ ngày Dai hội cổ đông thông qua nghị quyết, nếu không có khiêu nại của cổ đông. e. Ké từ khi có quyết định của Tòa án, Trọng tài về tính hợp pháp của nghị quyết.
20. Hình thức chào bán cổ phần nào không áp đụng Luật doanh nghiệp:
a. Chào bán cho các cổ đông hiện hữu.
b. Chào bán ra công chúng.
c. Chào bán cô riêng lẻ.
d. Chào bán cổ phần ra công chúng, chào bán cổ phần của công ty niêm yết và đại chúng
[Nguồn scan: trang 37]
ĐỀ THI TRÁC NGHIỆM
PHẦN THI: TÀI CHÍNH VÀ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH NÂNG CAO
(Thời gian làm bài 36 phú) NN
Câu 1. Nguyên nhân giá trị một đồng tiền ngày hôm nay có giá trị lớn hơn một đồng tiền trong tương lai là:
a. Do giá cả của phần lớn hàng hóa trên thị trường đều tăng lên khiến giá trị đồng tiền giảm đi.
b. Do rủi ro của việc nhận được tiền trong tương lai làm phát sinh chỉ phí quản lý rủi ro, dẫn tới giảm giá trị của đồng tiền.
c. Do cơ hội đầu tư làm cho; số tiền nhận được trong tương lai từ một đồng ở hiện tại sẽ lớn hơn (gồm cả tiền gốc và lãi).
Câu 2. Doanh thu của Công ty A năm ngoái là 435 tỷ, chi phí hoạt động là 350 tỷ, ch: phí lãi vay là 8 tỷ. Hãy cho biết tỷ số khả năng thanh toán lãi vay (TIE) là bao nhiêu?
a. 8,291 b. 8,424 c. 10,625 d. 8,682
Câu 3. Nhận định nào sau đây là SAI về rủi ro?
a. Rủi ro hệ thống tác động đến tất cả các doanh nghiệp, các loại chứng khoán, do đó không thê giảm thiểu được bằng việc đa dạng hoá danh mục đầu tư.
b. Rủi ro là sự sai lệch của tỷ suất sinh lời thực tế so với tỷ suất sinh lời kỳ vọng.
c. Rủi ro tỷ giá còn gọi là rủi ro thị trường (market risk) và được đo lường bằng hệ số bê-ta.
d. Rủi ro phi hệ thống ảnh hưởng đến một, hoặc một số doanh nghiệp, một số loại tài sản hay một chứng khoán (rủi ro vỡ nợ, rủi ro tín dung…).
Câu 4. Một danh mục đầu tư gồm 3 cổ phiếu A, B, C có hệ số beta lần lượt bằng 0,75; 1,21 và 2,34. Tỷ trọng đầu tư của từng cổ phiếu trong danh mục tương ứng là 30%, 60% và 10%. Hỏi hệ số beta của cả danh mục này bằng bao nhiêu?
a. 1,461 b.1,185 c.1,928 d.1,563
Câu 5. Nhận định nào sau đây là SAI về giá trị của trái phiếu?
a. Khi lãi suất thị trường bằng lãi suất đanh nghĩa của trái phiếu thì giá của trái phiếu đang lưu hành được bán bằng với mệnh giá.
b. Khi lãi suất thị trường tăng và cao hơn lãi suất danh nghĩa của trái phiếu thì giá trái phiểu đang lưu hành sẽ giảm và thấp hơn mệnh giá.
[Nguồn scan: trang 38]
c. Khi lãi suất thị trường giảm và thấp hon lãi suất danh nghĩa thì giá trái phiếu đang lưu hành sẽ giảm và thấp hơn mệnh giá.
d. Càng tiến tới gẦn ngày đáo hạn, thì giá của trái phiếu đang lưu hành có xu hướng càng tiếp cận dần gần với mệnh giá của nó, ngoại trừ trái phiếu của các Công ty có nguy cơ mắt khả năng thanh toán hay phá sản.
Câu 6. Chính phủ vừa mới phát hành trên thị trường mở một lô trái phiếu không hưởng lãi, kỳ hạn 10 năm, mệnh giá 1008. Lãi suất trúng thầu bằng 4,5%/năm, hỏi giá trị mỗi trái phiếu tương ứng bao nhiêu ở hiện tại?
a. 55,74$ b.80,41$ ©.54,22$ d.64,395
Câu 7. Công ty Huyndai chuẩn bị phát hành cổ phiếu ưu đãi về thu nhập cho đội ngũ quản lý cấp cao của công ty. Biết mức cổ tức cam kết trả hang năm bảng 3$. Lãi suất yêu cầu của thị trường đối với loại cổ phiếu có rủi ro tương đương đang là 6%. Hỏi công ty Huyndai nên chào bán cổ phiếu này với giá bao nhiêu?
a. 50$ b.98$ c.63$ d.25$
Câu 8. Ông An vừa mua cổ phiếu của công ty X để hưởng cỗ tức cuối năm đầu tiên là 0,3$/năm. Từ năm thứ hai trở đi, cổ tức tăng trưởng ôn định mãi mãi với tỷ lệ 2%/nam so với năm liền trước. Cho biết mức sinh lời tối thiểu đối với mỗi khoản đầu tư của ông A đều là 4%//năm, ông An đã mua cổ phiếu đó với giá tối đa bằng bao nhiêu?
a. 24,25% b.80,94$ c.61,17$ d. 15$
Câu 9. Xác định thời gian hoàn vốn (PP) của dy án B, biết tổng vốn đầu tư tại thời điểm đầu năm thứ nhất là 45 triệu $, dòng tiền thuần của dự án tại thời điểm cuối năm thứ nhất đến cuối năm thứ tư bằng 18 triệu $, 11 triệu 5, 21 triệu $ và 15 triệu $.
a. 276năm b./2năm c.3,12năm d. 1/78 năm
Câu 10. Tổng vốn đầu tư của một dự án ở thời điểm đầu năm thứ nhất bằng 6 tỷ, dòng tiền thuần của dự án cuối mỗi năm, từ năm thứ nhất đến năm thứ 4 lần lượt là 3 tỷ, 4 tỷ, 6
tỷ và 1 tỷ. Cho biết lãi suất chiết khẩu là 7%/năm. Hay cho biết NPV của dự án là bao
nhiêu?
a. 12,55 tỷ b.9,46 ty c.5,96 ty d. Dap án khác
Câu 11. Nhận định nào sau đây là SAT về chỉ tiêu Thời gian hoàn vốn có chiết khẩu (DPP)?
a. DPP là khoảng thời gian cần thiết để tông giá trị biện tại của dòng tiền thuần hàng năm trong tương lai ma dy án đưa lại vừa đủ bù đắp số vốn đầu tư bỏ ra ban đầu.
b. Ưu điểm của DPP là có tính tới thời gian của tiền tệ.
c. DPP ghi nhận rằng chúng ta đầu tư vén vào một dự án bat kỳ nào đó và sẽ kiếm lại được số tiền này bao lâu sau khi đã trừ đi chi phí cơ hội của việc sử dụng đồng vôn. Ww
[Nguồn scan: trang 39]
d. DPP cho biết thời gian bao lâu để hoàn vốn và mức sinh lời, hiệu qua của dự án.
Câu 12. Nhận định nào sau đây là SAI về chỉ tiêu tỷ suất hoàn vốn nội bộ (IRR)?
a. Khi dự án có nhiều giá tri IRR, nhà phân tích phải chọn giá trị IRR dương và lớn nhất.
b. IRR cho phép dé dàng so sánh mức sinh lời của dự án với chi phí sử dụng vốn, thấy được mối liên hệ giữa việc huy động vốn và hiệu quả sử dụng vốn trong việc thực hiện dự án đầu tư. IRR là điểm ngưỡng tối đa của chi phí sử dụng, vốn đối với dự án.
d. IRR là lãi suất mà khi chiết khẩu dòng tiền thuần của dự án đầu tư với mức lãi suất
đó sẽ làm cho giá trị hiện tại thuần (NPV) của dự án đầu tư bằng không (= 0).
Câu 13. Nhận định nào sau đây là SAI về hình thức vay đài han từ ngân hàng thương mại? Đ
a. Các doanh nghiệp muốn vay tại các ngân hàng thương mai, cần đáp ứng được các yêu cau đảm bảo an toàn tin dụng của ngân hàng.
b. Khi một đoanh nghiệp vay vốn ngân hang thì phải chịu sự kiểm soát của ngân hàng về mục đích vay vốn và tình hình sử dụng vốn.
c. Vay vốn ngân hàng làm ¡tăng hệ số nợ của DN, tăng nguy cơ rủi ro do gánh nặng nợ nan lớn.
d. Khi một doanh nghiệp vay vốn ngân hàng thì chủ sở hữu DN phải chia sẻ với ngân hang quyền sở hữu DN nhưng chi trong phạm vi số vốn vay từ ngân hàng.
Câu 14. Nhận định nào sau đây là SAI về hình thức thuê tài chính?
a. Thuê tài chính là một hình thức huy động vốn trong đó người cho thuê cam kết mua tài sản theo yêu cầu của người thuê và nắm giữ quyền sở hữu đối với tài sản thuê.
b. Thuê tài chính làm gia tăng hệ số nợ của công ty, tăng mức độ rủi ro tài chính vì công ty có trách nhiệm phải hoàn trả nợ và trả lãi.
c. Thuê tài chính giúp DN vừa có tài sản để sử dụng, vừa tận dụng TS để đảm bảo cho khoản vay từ ngân hàng thương mại.
d. Thuê tài chính giúp DN không ứ đọng vốn trong tài sản (đặc biệt là các máy móc, thiệt bị giá trị lớn).
Câu 15. Tính chỉ phí sử dụng lợi nhuận để lại của công ty Y biết lãi suất trái phiếu Chính phủ kỳ hạn {0 năm bằng 2%/năm, ty suất sinh lời thị trường là 5%/năm và hệ số beta bang 1,2.
a. 8% b.5,6% c.4,2% đ. 6,1%
Câu 16. Đề tài trợ 1.000 tỷ VND cho dự án đầu tư trong năm 2019, công ty A quyết định huy động vốn với 2 hình thức: vay ngân hàng (chiếm 40% tông vốn đầu tư, lãi suất 10%/năm) và phát hành cổ phiếu thường mới (chi phí sử dung cổ phiếu thường mới bằng NA
[Nguồn scan: trang 40]
14%/năm). Biết thuế suất thuế Thu nhập DN là 20%, hỏi chỉ phí sử dụng vốn bình quân của số vốn tài trợ cho dự án bằng bao nhiêu?
a. 12% b.12,4% c.15% d.11,6%
Câu 17. DN B vừa mua một TSCP trị giá 12 tỷ VND, dự kiến sử dụng trong 5 năm. Nếu công ty áp dụng phương pháp khấu hao theo tổng số thứ tự năm sử dụng, hỏi mức khẩu hao năm thứ ba bằng bao nhiêu?
a. 2,4 ty VND b.1,6 ty VND c.1,0 ty VND d. 2,2 ty VND
Câu 18. DN A có nhu cầu vật tư trong cả năm 2019 bằng 1.500 tấn, Nếu chỉ phí lưu kho
bằng 1 triệu VND/tan, chỉ phí cho mãi lần thực hiện đơn đặt hàng bằng 1,5 triệu VND,
DN A nên mua số lượng vật tư mỗi lần bằng bao nhiêu để tối thiểu hóa tổng chỉ phí tồn trữ? a, 212/23tấn – b. 265,55 tan c.278,94 tan d. 204,15 tan
Câu 19. Trong năm 2019, từ việc đầu tư 1.000 ty VND vốn kinh doanh (bình quân), công
ty A đạt doanh thu thuần bằng 1.300 tỷ VND. Biết tỷ trọng vốn cố định bình quân trong
năm 2019 là 45%. Hãy tính hiệu suất sử dụng vốn có định của công ty năm 2019?
a. 2,50 lần b.2,89 lần c.1,30 lần d. 3,12 lần
Câu 20. Hoạt động nào sau đây KHÔNG thuộc dòng tiền tài chính trong báo cáo lưu chuyên tiền tệ?
a. Trả cổ tức cho các cổ đông của công ty.
b. Mua sắm tài sản cố định.
c. Mua lại cổ phiếu thường của công ty đang lưu hành ngoài thị trường.
d. Phát hành trái phiếu công ty. a
[Nguồn scan: trang 41]
ĐỀ THI TRÁC NGHIỆM
PHẦN THI: KẾ TOÁN TÀI CHÍNH, KẾ TOÁN QUAN TRỊ NÂNG CAO
(Thời gian làm bài 36 phút) HÀ. 5 “an
Câu 1. Trường hợp nào sau đây không phải là yêu cầu của kế toán
a. Trung thực c. Trọng yếu „. Khách quan d. Có thể so sánh
Câu 2. Một khoản mục được ghi nhận trong báo cáo tài chính khi thoả mãn:
a. Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai
b. Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế hoặc làm giảm lợi ích kinh tế trong tương lai
c. Khoản mục đó có giá trị và xác định được giá trị một cách đáng tin cậy 3 Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế hoặc làm giảm lợi ích kinh tế trong tương lai và khoản mục đó có giá trị và xác định được giá trị một cách đáng tin cậy
Câu 3. Trường hợp nào sau đây không phải là nguyên tắc kế toán chung được thừa nhận theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 01
a. Cơ sở đồn tích c. Thận trọng
b. Hoạt động liên tục a. Trung thực
Câu 4. Trường hợp nào sau đây không thuộc nội dung của nguyên tắc thận trọng:
a. Phải lập các khoản dự phòng nhưng không lập quá lớn;
b. Không đánh giá cao hơn giá trị của các tài sản và các khoản thu nhập;
c. Không đánh giá thấp hơn giá trị của các khoản nợ phải trả và chỉ phí;
d. Doanh thu và thu nhập được ghi nhận khi có bằng chứng về khả năng phát sinh.
Câu 5. Trong báo cáo tài chính, doanh nghiệp không phải trình bày (theo từng loại TSCĐ hữu hình) về những thông tin nào dưới đây:
a. Phương pháp xác định nguyên giá TSCD hữu hình
b. Phương pháp khấu hao; thời gian sử dụng hữu ích hoặc tỷ lệ khấu hao
c. Cách thức ước lượng thời gian sử dụng hữu ích của tài sản
d. Nguyên giá, khẩu hao luỹ kế và giá trị còn lại vào đầu năm và cuối kỳ 1 /
[Nguồn scan: trang 42]
Câu 6. Theo nguyên tắc kế toán, quy định trong Luật Kế toán Việt Nam hiện hành:
a. Giá trị tài sản và nợ phải trả được ghỉ nhận ban đầu theo giá gốc
b. Giá trị tài sản và nợ phải trả được ghi nhận ban đầu theo giá trị hợp lý
c. Giá trị tài sản và nợ phải trả được ghi nhận ban đầu theo giá thị trường
d. Giá trị tai sản được ghi nhận ban đầu theo giá trị thuần có thể thực hiện được của tài san
Câu 7. Tháng 2/N+1 công ty bị cháy một phân xưởng sản xuất chính, việc thiệt hại gây ảnh hưởng lớn đến giá trị tài sản của công ty cũng như tình hình hoạt động của năm N+1, theo quy định hiện hành công ty
a. Không phải ghi nhận th1 qông tin gì trên BCTC năm N vì sự kiện xảy ra năm N+1
b. Ghi nhận một khoản nợ tiềm tang trên BCTC năm N
c. Thuyết minh sự kiện trên thuyết minh BCTC năm N
d. Ghi giảm các tài sản trên Bảng cân đối kế toán trong ứng phần thiệt hại dự kiến
Câu 8. Xuất hàng hóa khuyến mại (kèm điều kiện khác như phải mua hàng), giá trị hàng tôn kho được ghi:
a. Chi phí bán hàng
b. Giá vốn hàng bán
c. Chí phí quản lý doanh nghiệp
d. Chi phí khác
Câu 9. Doanh nghiệp hoàn thành một tòa nhà xây mục đích cho thuê hoạt động, kế toán ghi nhận tòa nhà là:
a. Bất động sản chủ sở hữu sử dụng
b. Bất động sản đầu tư
c. Hàng hóa bat động sản
d. Tài sản có định vô hình
Câu 10. Chi phí nguyên vật liệu vượt định mức được kế toán ghỉ nhận vào:
a. Chi phí khác
b. Chỉ phí tài chính
c. Chi phí sản xuất kinh doanh dé dang
d. Giá vốn hàng bán
[Nguồn scan: trang 43]
Câu 11. Hàng hóa biếu tặng cho cán bộ nhân viên được trang trải bằng quỹ phúc lợi, kế toán hạch toán:
a. Giảm quỹ phúc lợi và giảm hàng hóa
b. Tăng chỉ phí như xuất hàng hóa tiêu đùng nội bộ
c. Giá vốn, doanh thu như giao bán hàng thông thường
d. Tăng quỹ phúc lợi và tăng hàng hóa
Câu 12. Số tiền doanh nghiệp chỉ dé sửa chữa nâng cấp TSCD thuộc bộ phận quản lý để kéo dai thêm tuổi thọ của tài sản, kế toán ghi:
a. Tăng chỉ phí sản xuất chung
b. Tăng chỉ phí khác
c. Tăng chỉ phí quản lý doanh nghiệp
d. Tăng nguyên giá tài sản
Câu 13. Khi xác định thời gian sử dụng hữu ích của TSCĐ hữu hình doanh nghiệp không cân phải xem xét các yêu tô nào dưới đây:
a. Mức độ sử dụng ước tính của doanh nghiệp đối với tài sản đó
b. Mức độ hao mòn phụ thuộc vào các nhân tổ liên quan trong quá trình sử dụng tài sản
c. Hao mòn vô hình phát sinh do VIỆC thay đôi hay cải tiến dây truyền công nghệ hay do sự thay đổi nhu cầu của thị trường về sản phẩm hoặc dịch vụ do tài sản đó sản xuất ra
d. Giá trị ghi nhận ban đầu của TSCĐ hữu hình
Câu 14. Sự kiện nào đưới đây không phải là sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc kỳ kế toán năm cần điều chỉnh:
a. Kết luận của toà án sau ngày kết thúc kỳ kế toán năm, xác nhận doanh nghiệp có những nghĩa vụ hiện tại vào ngày kết thúc kỳ kế toán năm
b. Thông tin nhận được sau ngày kết thúc kỳ kế toán năm cung cấp bằng chứng về một tài sản bị tồn thất trong ky kế toán năm
c. Việc xác nhận sau ngày kết thúc kỳ kế toán năm về giá gốc của tài sản đã mua hoặc số tiền thu được từ việc bán tài sản trong kỳ kế toán năm.
d. Việc giảm giá trị thị trường của các khoản đầu tư vốn góp liên doanh trong khoảng thời gian từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm đến ngày phát hành báo cáo tài chính
Câu 15. Khoản bôi thường thu được từ khách hàng để bù đắp cho các chi phí không bao gồm trong giá trị hợp đồng (ví dụ: các tranh chấp về các thay đổi trong việc thực hiện hợp đồng), kế toán ghỉ:
a. Tăng thu nhập khác L4
[Nguồn scan: trang 44]
b. Tăng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
c. Giảm giá vốn hàng bán
d. Giảm chỉ phí khác
Câu 16. Trường hợp nào dưới đây không liên quan đến điều kiện ghi nhận một khoản dự phòng:
a. Doanh nghiệp có nghĩa vụ nợ hiện tại (nghĩa vụ pháp lý hoặc nghĩa vụ liên đới) do kết quả từ một sự kiện đã xảy ra
b. Sự giảm sút về những lợi ích kinh tế có thể xảy ra dẫn đến việc yêu cầu phải thanh toán nghĩa vụ nợ
c. Tình hình môi trường kinh doanh của doanh nghiệp
d. Đưa ra được một ước tinh đáng tin cậy về giá trị của nghĩa vụ nợ đó
Câu 17. Khi hết chương trình khuyến mại, nếu không phải trả lại nhà sản xuất số hàng khuyến mại chưa sử dụng hết, kế toán ghỉ
a. Tăng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
b. Giảm chỉ phí khác e. Tăng thu nhập khác
d. Giảm giá vốn hàng bán
Câu 18. Trường hợp nào sau đây không nằm trong định nghĩa về “tái cơ cầu doanh nghiệp”:
a. Bán hoặc cham dirt một dây chuyền sản xuất sản phẩm
b. Đóng cửa cơ sở kinh doanh ở một địa phương e. Thay đổi cơ cầu bộ máy quản lý
d. Lập chiến lược kinh doanh mới
Câu 19. Công ty CP A&A có doanh thu 500.000, chi phí biến đổi 420.000 và định phí 60.000. Giả sử, công ty tăng doanh thu 40% thì mức lợi nhuận tăng thêm là:
a. 110.000 b. 32.000 c. 24.000 d. 90.000
Câu 20. Câu 4: Theo mối quan hệ với khối lượng, chỉ phí được phân loại thành:
a. Chi phí cơ hội, chỉ phí chỉm
b. Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chỉ phí nhân công trực tiếp, chỉ phí sản xuất chung
c. Chi phí biến đôi, chi phí cố định
d. Chỉ phí trực tiếp, chỉ phí gián tiếp ‘Ws
[Nguồn scan: trang 45]
ĐỀ THI TRẮC NGHIỆM
PHẦN THI: THUẾ VÀ QUẢN LÝ THUẾ NÂNG CAO
(Thời gian làm bài 36 phút)
Câu 1. Công ty Thiên Ân nhập khẩu 1.000 chai rượu với giá FOB là 120 USD/chai, chỉ phí vận chuyển và bảo hiểm cho lô hàng này bằng 2% giá FOB. Biết rằng thuế suất thuế nhập khẩu đối với mặt hàng này là 60%, thuế suất thuế TTDB là 50%. Thuế TTĐB phải nộp là:
a. (1.000 x 120 + 2% x 120) x 50%. b 1.000 x (120 + 2% x 120) x 50%. c 1.000 x (120 + 2% x 120) x 160% x 50%. d (1.000 x 120 + 2% x 120) x 160% x 50%.
Câu 2. Ngày 01/06/2018 công ty Binh Minh mua | 6 tô về phục vụ cho hoạt động kinh doanh tại đơn vị có giá mua chưa thuế là 2.400 triệu đồng. Biết rằng công ty áp dụng phương pháp trích khấu hao theo đường thing, thời gian trích khấu hao của xe này là 5 năm. Chỉ phí khấu hao được trừ khi tính thuế TNDN của công ty năm 2018 là:
a. = 480 triệu đồng b 320 triệu đồng
c. 240 triệu đồng d 160 triệu đồng
Câu 3. Công ty Hoà Bình mua 1.000 lít rượu nguyên liệu (40°) với giá chưa thuế GTGT là 24.000/lit. Xuất 80% lượng rượu nguyên liệu để sản xuất 160.000 lít rượu thuốc. Trong kỳ bán 80% lượng rượu thành phẩm cho công ty A với giá chưa thuế GTGT là 280.000/lit. Biết rằng thuế suất thuế TTDB đối với rượu nguyên liệu là 50%, rượu thuốc là 25%, thuế suất thuế GTGT là 10%. Thuế TTĐB phải nộp trong kỳ là:
a. (80% x 160.000 x == x 25%) – (1.000 x cae X 50% x 80% x 80%).
b. (80% x 160.000 x => 280 00 „ X 25%) – (1.000 x Tag X 50%). ec. (80% x 160.000 x = 280.00 „ X25%) – (1.000 x ee x 50% x 80%). 280. 300
d. (80% x 160.000 X su * 25%) – (1.000 x 24.000 x 50% x 80%).
Câu 4. Ong A là cổ đông của công ty CP X (đã niêm yết trên Sở giao dich CK). Tháng 1/2019 ông nhận được 5.000 cổ phiếu trả thay cho cé tức của công ty X (mệnh giá CP là 10.000 đồng/cp). Tháng 2/2019, ông A chuyển nhượng 5.000 CP của công ty X với giá 30.000 đồng/cp. Thuế TNCN ông A phải nộp là:
a. 5.000x 30.000 x 0,1%. TH +
[Nguồn scan: trang 46]
b. 5.000 x 10.000 x 5%.. 5.000 x 10.000 x 5% + 5.000 x 30.000 x 0,1%.
d. 5.000 x 10.000 x 0,1% + 5.000 x 30.000 x 5%.
Câu 5. Doanh nghiệp A nhận uỷ thác xuất khẩu hàng hoá cho doanh nghiệp B và đã thực hiện xuất khẩu. Giá trị lô hàng xuất khẩu (giá FOB): 820 triệu đồng. Hoa hồng uỷ thác trên giá trị lô hàng (chưa có thuế GTGT): 5%. Thuế GTGT mà doanh nghiệp A phải nộp là:
a. $20 triéu x 10%.
b. 820 triệu x 5%.
c. 820 triệu x 0%. d. 820 triệu x 5% x 10%.
Câu 6. Doanh nghiệp A thành lập từ năm 2008. Lợi nhuận kế toán qua các năm lần lượt như sau: (đơn vị tính: triệu đồng) năm 2008: (500), năm 2009: (300), năm 2010: (200),
năm 2011: (100), năm 2012: (50), năm 2013: 200, năm 2014: 250. Doanh nghiệp A được
chuyển lỗ cho 2015 là:
a. 700 triệu đồng b 350 triệu đồng
c. 400 triệu đồng d 150 triệu đồng
Câu 7. Doanh nghiệp X trong năm 2014 có số liệu về tình hình vay vốn như sau: Vay của ngân hang A để bỗ sung vốn điều lệ 1.600 triệu đồng, phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh 2.000 triệu đồng, lãi suất vay là 9%/nam, thời hạn vay trong năm là 8 tháng. Vay của cán bộ công nhân viên 1.200 triệu, lãi suất vay là 15%/năm, lãi suất ngân hàng tại cùng thời điểm là 9%/năm. Chỉ phí lãi vay không được trừ khi tính thu nhập chịu thuế TNDN là: a 1.600 triệu x 9% x 8 ‘ 12 1.200 triệu x (15%-9%) x8 rr 1,600 trigux9%x8 „ 1.200 triệu x (15%-9%x 150%) x 8 12 12 d 1.600 triệu x 9% x8 + 1.200 triệu x (15%-9%)x 8 12 12
Câu 8. Đối với hàng hoá luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất kinh doanh, giá tính Thuê giá trị gia tăng là:
a. Không phải tính và nộp thuế giá trị gia tăng.
b. Giá bán chưa có thuế giá trị gia tăng. lu /
[Nguồn scan: trang 47]
c. Giá bán đã có thuế giá trị gia tăng.
d. Giá tính thuế của hàng hoá, dich vụ cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm phát sinh các hoạt động này.
Câu 9. Khoản tiền phạt nào sau đây được tính vào chỉ phí được trừ: Tiền nộp phạt giao hàng không đúng hạn hợp đồng. Tiền nộp phạt do chậm nộp thuế. Tiền nộp phạt do vi phạm luật giao thông. Cả 3 đều không được tính là chỉ phí được trừ. ao os Pp
Câu 10. Vũ trường A kê khai doanh thu tháng 10 năm 2016 như sau: Doanh thu từ rượu, bia và thuốc lá: 4.000 triệu đồng: doanh thu từ nước ngọt, trái cây và bánh, kẹo: 500 triệu đồng. Vậy doanh thu dùng làm căn cứ tính thuế tiêu thụ đặc biệt là:
a. 500 triệu đồng. b 4.000 triệu đồng.
c. – 5.000 triệu đồng.
d. – 4.500 triệu đồng. Câu ii: Xuất khẩu sản phẩm A theo giá CIF là 134.400 disp, trong đó chi phí bảo hiểm và vận tải quốc tế bằng 12% của giá FOB; Thuế suất thuế xuất khẩu của sản phẩm A là 5%. Vậy thuế xuất khẩu tính trên 1 đơn vị sản phẩm A là:
a. 5.913,6 đồng.
b. – 6.400 đồng.
c. 6.000 đồng.
d. 6.720 đồng.
Câu 12. Thuế suất của thuế nhập khẩu bao gồm: Thuế suất thông thường, thuế suất tự vệ và thuế suất đối kháng. Thuế suất thông thường, thuế suất ưu đãi đặc biệt và thuế suất ưu đãi. Thuế suất thông thường, thuế suất tự vệ và thuế suất ưu đãi. Thuế suất thông thường, thuế suất chống trợ giá và thuế suất đối kháng. ao ơp
Câu 13. Doanh nghiệp A bán 10.000 sản phẩm cho công ty B, cuối năm công ty B chỉ thanh toán 80% giá trị hợp đồng cho doanh nghiệp A và công ty B chỉ mới tiêu thụ được 9.000 sản phẩm. Vậy số lượng sản phẩm dùng để tính doanh thu của doanh nghiệp A trong năm là:
a. 8.000 sp.
b. 9,000 sp. Loa
[Nguồn scan: trang 48]
c. 10.000 sp.
d. Chua tinh doanh thu.
Câu 14. Doanh nghiệp áp dung phương pháp tính thuế GTGT khấu trừ, sản xuất kinh doanh sản phẩm chịu thuế GTGT, trong tháng doanh nghiệp không tiêu thụ được sản phẩm, tuy nhiên, doanh nghiệp có mua nguyên liệu nhập kho có hóa đơn GTGT và đã thanh toán bằng chuyển khoản. Vậy, doanh nghiệp kê khái thuế GTGT đầu vào được khấu trừ trong tháng của nguyên liệu: Khẩu trừ theo số lượng nguyên liệu thực tế sử dụng Khấu trừ theo số lượng nguyên liệu cấu thành trong sản phẩm đã tiêu thụ Khẩu trừ toàn bộ theo hóa đơn GTGT khi mua vào Không được khẩu trừ ao SP
Câu 15. Một chiếc ôtô bốn chỗ ngồi được nhập theo giá CIF quy ra tiền Việt Nam là 800 triệu đồng. Chiếc xe chịu thuế nhập khẩu với thuế suất 30%, nhưng được xét giảm 20% sô thuế nhập khẩu. Thuế suất thuế TTDB đánh vào xe là 50%. Thuế TTĐB phải nộp trên chiếc xe là: 800 triệu x 50%. 800 triệu x 130% x 50%. (800 triệu x 30% – 800 triệu x 30% x 20%) x 50%. (800 triệu x 30% – 800 triệu x 30% x 20% + 800 triệu) x 50%. ae op
Câu 16. Khoản thu nhập nào sau đây phải tính vào thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân của người lao động:
a. Tiền trang phục bằng tiền mặt 4 triệu đồng/năm
b. Phụ cấp tiền điện thoại bằng tiền trong mức quy định theo quy chế tài chính công ty
c. Phụ cấp tiền xăng xe bằng tiền trong mức quy định theo quy chế tài chính công ty
d. Phụ cấp công tác phí bằng tiền trong mức khoán chỉ theo quy chế tài chính công ty
Câu 17. Hàng hóa nhập khẩu để gia công cho phía nước ngoài theo hợp đồng gia công:
a. Được miễn thuế nhập khẩu và phải trả thuế xuất khâu khi xuất trả sản phẩm cho phía nước ngoài.
b. Được miễn thuế nhập khâu và khi xuat trả sản phẩm cho phía nước ngoài được miễn thuẻ xuât khâu. le
[Nguồn scan: trang 49]
c. Không được miễn thuê nhập khâu và khi xuất trả sản phẩm cho phía nước ngoài được miễn thuế xuat khâu.
d. Không được miễn thuế nhập khẩu và khi xuất trả sản phẩm cho phía nước ngoài phải nộp thuê xuât khâu.
Câu 18. Công ty A sản xuất rươu 25 độ, bán 5.000 chai với giá bán chưa có thuế giá trị gia tăng 30.000đồng/chai cho công ty xuất khẩu B để công ty này xuất khẩu theo đúng hợp đồng xuất khẩu đã được ký kết trước đó. Sau đó công ty B chỉ xuất khẩu 3.000 chai, còn 2.000 chai công ty B bán trong nước với giá bán chưa có thuế giá trị gia tăng 90.000đồng/chai. Thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt là 45%. Thuế tiêu thụ đặc biệt công ty A phải nộp là:
a. 5.000 x 0,45/1,45
b. 2.000 x 0,45/1,45
c. 2.000 x 0,45
d. Không thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt
Câu 19. Tiền lương tháng 12 năm 2018 của Ông A nhưng doanh nghiệp thanh toán lương vào tháng 4 năm 2019, thì thu nhập chịu thuế TNCN của Ông A BA:
a. Tiền lương này được xem là thu nhập chịu thuế TNCN của Ông A trong năm 2018.
b. Tính thuế TNCN trong năm 2018 nhưng thuế phải nộp trong năm 2019
c. Tiền lương này được xem là thu nhập chịu thuế của Ông A trong năm 2019
d. Tiền lương này vi bị thanh toán trễ nên không phải nộp thuế TNCN.
Câu 20. Cơ sở kinh doanh nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp, mua hàng hóa có hóa đơn giá trị gia tăng ghi rõ giá chưa thuế giá tri gia tăng, tiền thuế giá trị gia tăng; vậy giá nhập kho của hàng hóa này:
a. Tính theo giá chưa thuế giá trị gia tăng.
b. Tính theo giá bao gồm cả thuế giá trị gia tăng.
c. Tính theo giá chưa thuế giá trị gia tăng nếu có day đủ chứng từ thanh toán qua ngân hàng.
d. Cơ sở được tự chọn một trong những giá nêu trên. đÚU <
[Nguồn scan: trang 51]
ĐỀ THI TRAC NGHIỆM
PHẦN THI: KIỂM TOÁN VÀ DỊCH VỤ BẢO ĐẢM
(Thời gian lam bài 36 phút)
Câu 1. Trường hợp nào sau đây là dấu hiệu cho thấy có thể tồn tại gian lận về khai khống hàng tồn kho:
a. Bút toán điều chỉnh về hàng tồn kho giảm đáng kể so với năm trước
b. Tốc độ tăng của giá vốn hàng bán so với năm trước thấp hơn tốc độ tăng của doanh thu so với năm trước. Mức dự phòng giảm giá hàng tồn kho cao hơn nhiều so với năm trước
d. Số vòng quay hang tồn kho tăng cao hơn so với năm trước a
Câu 2. Phat biểu nào sau đây không đúng về sự hữu hiệu của kiểm soát nội bộ:
a. Một hệ thống kiểm soát nội bộ hữu hiệu khi tất cả năm bộ phận đều hoạt động hữu hiệu như nhau.
b. Các bộ phận kiểm soát nội bộ phối hợp chặt chế dé đạt được ba mục tiêu về hoạt động, báo cáo tài chính và tuân thủ.
c. Có sự bù trừ tự nhiên giữa các bộ phận của hệ thống kiểm soát nội bộ. Kiểm soát nội bộ phục vụ cho nhiều mục tiêu nên kiểm soát nội bộ hữu hiệu ở bộ phận này có thể phục vụ cho mục tiêu kiểm soát ở bộ phận khác
d. Khi đánh giá sự hữu hiệu của kiểm soát nội bộ của một mục tiêu cụ thể, cần xem xét tat cả các bộ phận kiêm soát nội bộ liên quan.
Câu 3. Điều nào sau đây không phải là nguy cơ đe dọa đến tính độclập của kiểm toán viên(KTV): a.Thu nhập của KTV được tính trên cơ sở doanh thu cung cấp dịch vụ và duy trì khách hàng. b.KTV trở nên quá thân thiết với ban quản lý của khách hàng. c.Áp lực về thời gian buộc KTV phải nhanh chóng hoàn thành công việc.
d. Thực hiện kiểm toán cho các doanh nghiệp có quy mô lớn, tính chất phức tạp.
[Nguồn scan: trang 52]
Câu 4. Trong các phát biểu sau đây, phát biểu nào không phù hợp với nhận xét về kiểm toán báo cáo tài chính (BCTC) của kiểm toán độc lập: a.Người sử dụng BCTC không nên dựa vào ý kiến của kiêm toán viên(KTV)
b. Hầu hết các bằng chứng làm cơ sở cho ý kiến của KTV chỉ có tinh thuyết phục chứ không chứng minh tuyệt đối.
c. KTV phải sử dụng xét đoán nghề nghiệp khi xác định phạm vi và mức độ áp dụng các thủ tục kiểm toán.
d. Đối với BCTC đã được kiểm toán thì Giám đốc đơn vị được kiểm toán và KTV cùng phải chịu trách nhiệm về tính trung thực của thông tin công bố.
Câu 5. Kiểm toán viên sẽ không bị xem là vi phạm tính độc lập khi thực hiện dịch vụ nao dưới đây cho khách hàng là công ty niêm yết:
a. Lập tờ khai thuế thu nhập cá nhân tự nộp cho Chủ tịch Hội đồng quản trị của khách hàng
b. Ghi chép kế toán cho khách hàng
c. Định giá tài sản cho khách hàng
b. Lập báo cáo tài chính cho khách hàng
Câu 6. Chịu áp lực phải giảm các thủ tục kiểm toán cân thực hiện trong quy trình kiểm toán BCTC cho một khách hàng nhằm giảm phí kiểm toán, đó là ví dụ về: a.Nguy cơ do tư lợi b.Nguy cơ bị de dọa c.Nguy cơ về sự bào chữa d.Nguy cơ từ sự quen thuộc
Câu 7. Trong các tình huống dưới đây, tình huống nào kiểm toán vien (KTV) áp dụng chưa đúng thái độ hoài nghi nghệ nghiệp khi kiểm toán báo cáo tài chính:
a. KTV nghỉ vấn, cảnh giác đối với những tình huống có thể là dấu hiệu của sai sót
b. KTV nghỉ vấn, cảnh giác đối với những tình huống có thể là dấu hiệu của gian lận.
c. KTV đánh giá cần trọng các bằng chứng kiểm toán;
d. KTV nghỉ vấn, cảnh giác đối với mọi trả lời của Ban giám đốc và nhân viên của đơn Vi.
Câu 8. Nội dung nào trong các nội dung dưới day không thuộc lĩnh vực xét đoán chuyên môn của kiêm toán viên:
[Nguồn scan: trang 53]
a. Tính toán lại mức khấu hao của đơn vị
b. Đánh giá tính thích hợp và đầy đủ của bằng chứng kiểm toán
c. Đưa ra kết luận dựa trên bằng chứng đã thu thập đ. Trọng yêu và rủi ro
Câu 9. Trách nhiệm phát hiện các gian lận có ảnh hưởng trọng yếu đến báo cáo tài chính là một trong những trách nhiệm của kiểm toán viên(KTV). Lý do giải thích cho vấn đề này là:
a. Mục tiêu của kiểm toán theo VSA 200 là nhằm cung cấp sự đảm bảo hợp lý rằng báo cáo tài chính không còn sai sót trọng yếu
b. Ban giám đốc đơn vị được kiểm toán yêu cầu KTV phải phát hiện gian lận trong mọi cuộc kiểm toán.
c. Để thực hiện kiểm toán, kiểm toán viên cần tìm hiểu liệu hệ thống kiểm soát nội bộ của khách hàng có thể ngăn ngừa và phát hiện gian lận phát sinh không
d. Gian lận là chủ đề được các cổ đông rất quan tâm, do vậy Ủy ban kiểm toán giao phó trách nhiệm này cho kiểm toán viên
Câu 10. Tất cả các yếu tố sau đều làm gia tăng khả năng công ty kiểm toán bị kiện do không hoàn thành trách nhiệm, ngoại trừ:
a. Sai sót trong phát hành báo cáo kiểm toán
b. Sự gia tăng tính phức tạp trong chuẩn mực kế toán mới
c. Các chuẩn mực và quy định pháp lý kém nghiêm ngặt hơn về trách nhiệm của kiểm toán viên
d. Bat cẩn của kiểm toán viên trong quá trình kiểm toán
Câu 11. Lan, kiểm toán viên công ty Phong Nha, đã không tiến hành gửi thư xác nhận nợ phải thu vì bị hạn chế về thời gian kiểm toán dù khi đánh giá rủi ro, công ty kiểm toán đã có nghỉ ngờ về việc khai khống khoản mục này. Nợ phải thu chiếm tỷ trọng khá trọng yếu trên báo cáo tài chính. Theo bạn, trong trường hợp nay, sai phạm của Lan thuộc loại: a.Gian lận b.Sai sót thông thường c.Sai sót nghiêm trọng d.Bat cần
Câu 12. Theo VSA 560, các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc kỳ kế toán năm là:
a. Tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong thời gian từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm iy
[Nguồn scan: trang 54]
cho đến ngày phát hành báo cáo tài chính.
b. Các sự kiện xảy ra trong thời gian từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm đến ngày ký báo cáo kiểm toán.
c. Tat cả các nghiệp vụ xảy ra tại đơn vị trong thời gian từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm đến ngày ký báo cáo kiêm toán.
d. Tất cả các sự kiện xảy ra giữa ngày phát hành báo cáo tài chính và ngày phát hành báo cáo kiêm toán.
Câu 13. Khi khuôn khổ về lập và trình bày báo cáo tài chính(BCTC) không quy định rõ về việc Ban Giám đốc (BGD) phải thực hiện đánh giá cụ thể về khả năng hoạt động liên tục của đơn vị, thì kiểm toán viên:
a. Không có trách nhiệm phải đánh giá sự hợp lý của giả định hoạt động liên tục mà BGD đã sử dụng để lập BCTC. b.Vẫn nên đánh giá sự hợp lý của giả định hoạt động liên tục mà BGĐ đã sử dụng dé lập báo cáo tài chính dù không phải là trách nhiệm của KTV
c. Vẫn có trách nhiệm phải đánh giá sự hợp lý của giả định hoạt động liên tục mà BGD đã sử dụng để lập BCTC
d. Không nên đánh giá sự hợp lý của giả định hoạt động liên tục mà BGD đã sử dung dé lập BCTC
Câu 14. Dấu hiệu về mặt tai chính nào đưới đây làm kiểm toán viên nghỉ ngờ về giả định hoạt động liên tục có thể bị vi phạm:
a. Lễ hoạt động kinh doanh lớn hoặc có sự suy giảm lớn về giá trị của các tài sản được dùng dé tạo ra các luông tiên;
b. Đơn vị bị thiểu thành phần lãnh đạo chủ chốt mà không được thay thế;
c. Đơn vị bị mat một thị trường lớn, mat giấy phép bản quyền hoặc mat một nhà cung cấp quan trọng;
d. Don vị gặp khó khăn về tuyên đụng lao động hoặc thiếu hụt các nguồn cung cấp quan trọng.
Câu 15. Nguyên nhân làm cho rủi ro có sai sót trọng yếu trên Báo cáo tài chính tang lên do giao dịch giữa các bên liên quan là:
a. Giao dịch giữa các bên liên quan luôn là giao địch không ngang giá
b. Hệ thống thông tin của doanh nghiệp có khả năng không nhận diện được giao dịch giữa các bên liên quan
c. Giá trị giao dịch giữa các bên liên quan luôn lớn hơn giao dịch ngang giá
d. Giá trị giao dịch giữa các bên liên quan luôn thấp hơn giao dịch ngang giá. Ye
[Nguồn scan: trang 55]
Câu 16. Thủ tục kiểm toán nào duéi đây thường được sử dụng dé phát biện nợ tiềm tang không được khai báo:
a. Kiểm tra phí tư van pháp lý
b. Phân tích báo cáo tài chính dé phát hiện các chi phí bat thường
c. Tìm hiểu chính sách bán hàng của đơn vị
d. Phỏng vấn Ban giám đốc về sự thay đối chính sách kế toán
Câu 17. Điều kiện để công bố Nợ tiềm tàng trên thuyết minh báo cáo tài chính:
a. Chắc chắn xảy ra nhưng số tiền chưa xác định một cách đáng tin cậy
b. Khó xảy ra nhưng có thể ước lượng số tiền
c. Khó xảy ra và cũng không thể xác định số tiền một cách đáng tin cậy
d. Là khoản nợ đã lập dự phòng
Câu 18. Khi chọn mẫu để thực hiện thử nghiệm kiểm soát, nếu tỷ lệ sai lệch có thể bỏ qua giảm xuống thì cỡ mẫu sẽ:
a. Giảm b. Không đổi c. Tăng d. Không xác định được
Câu 19. Thủ tục kiểm soát nào sau đây đáp ứng được mục tiêu kiểm soát là các giao dịch bán hàng được ghi chép đúng dan:
a. Định kỳ đối chiếu doanh thu giữa bộ phận kế toán và bộ phận bán hàng
b. Don đặt hàng được đánh số trước liên tục
c. Nghiệp vụ bán hang chỉ được ghi chép khi có hóa đơn bán hàng và chứng từ giao hàng
d. Hóa đơn bán hàng phải được lập dựa trên chứng từ giao hàng
Câu 20. Thủ tục kiểm toán thay thế cần được thực hiện khi kiểm toán viên không thể gửi thư xác nhận nợ phải thu là: Kiểm tra hóa đơn bán hàng của các khách hàng còn nợ Kiểm tra việc thu tiền sau ngày khóa số Phân tích tuổi nợ các khoản phải thu. Phỏng van Ban giám đốc công ty được kiểm toán về lý do không thể gửi thư xác nhận aoe oP far 7

Vui lòng liên hệ để đặt mua sách

Sách Tự ôn thi và giải đề CPA các năm

Bản tin này chỉ mang tính chất tham khảo, không phải ý kiến tư vấn cụ thể cho bất kì trường hợp nào.

Liên hệ tư vấn dịch vụ Kế toán – Thuế – Đào tạo: Ms Huyền – 094 719 2091

Tham khảo dịch vụ tư vấn từng lần – giải quyết các nỗi lo rủi ro thuế

Mọi thông tin xin liên hệ:

Công ty TNHH Gonnapass

Phòng 701, tầng 7, toà nhà 3D Center, số 3 Duy Tân, P Dịch Vọng Hậu, Q Cầu Giấy, TP Hà Nội

Email: hotro@gonnapass.com

Facebook: https://www.facebook.com/gonnapassbeyondyourself/

Group: https://www.facebook.com/groups/congvanketoan

Website: https://gonnapass.com

Hotline/ Zalo : 0888 942 040

avatar
admin

Nếu bạn thích bài viết, hãy thả tim và đăng ký nhận bản tin của chúng tôi

Ý kiến bình luận

You cannot copy content of this page