ĐỀ THI SÁT HẠCH CHUYỂN ĐỔI NĂM 2020

4

Gonnapass xin gửi lại sưu tầm Đề thi sát hạch chuyển đổi tham khảo năm 2020 để các bạn tự ôn thi.

Tham khảo tại https://www.facebook.com/groups/tuonthi

2020 – Đề chẵn

Nguồn: 2020. sathach(chan)_0001.pdf

HỘI ĐỒNG THI KIỂM TOÁN VIÊN VÀ KẾ TOÁN VIÊN HÀNH NGHỀ NĂM 2020

BÀI THI SÁT HẠCH

Yêu cầu: Anh/Chị hãy lựa chọn (khoanh tròn) câu trả lời đúng nhất cho mỗi câu hỏi q điểm/1 câu trả lời đúng). (D Đi với thí sinh dự thi lay Chứng chi kiểm toán viên (trong thời gian 1 80 phit): Pháp luật về kinh tế và Luật doanh nghiệp; Tài chính và quản lý tài chính; Kế toán tài chính, kế toán quản tri; Thuế và quản lý thuế; Kiểm toán và dịch vụ bảo đảm (2) Đối với thí sinh dự thi lay Chứng chỉ kế toán viên (trong thời gian 145 phut): Pháp luật về kinh tế và Luật doanh nghiệp; Tài chính và quản lý tài chính; Thuế và quản lý thuế; Kế toán tài chính, kế toán quản trị; (3) Đối với thí sinh đã tham dự và đạt yêu cau các kỳ thi phối hợp giữa Bộ Tài chính Việt Nam với ACCA Việt Nam: – Trường hợp được miễn 2 phan (trong thời gian 110 phú): Tài chính và quản lý tài chính; Kế toán tài chính, kế toán quản tri; Kiểm toán và dich vụ bảo đảm. – Truong hợp được miễn 1 phan (trong thời gian 145 phút: Thi sinh lam 4 phân trừ phân thi được miễn. Họ và tên:
[Nguồn scan: trang 2]
2 tự
Phần I: Pháp luật về kinh tế va Luật doanh nghiệp
1. Theo Luật cạnh tranh 2018, nhóm 3 doanh nghiệp được coi là có vi tri thống lĩnh thi trường nếu cùng hành động gây hạn chế cạnh tranh và thuộc trường hợp:
a. Nếu có tổng thị phần trên thị trường có liên quan từ 65% trở lên và không có DN nao có thị phần nhỏ hơn 10%
b. Nếu có tổng thị phần trên thị trường có liên quan từ 65% trở lên
c. Nếu có thị phần trên 50% trên thị trường có liên quan
d. Nếu có thị phần đáng kể trên thị trường
2. Theo Luật cạnh tranh 2018, hành vi nao sau đây không phải là hành vi cạnh tranh không lành mạnh
a. Lôi kéo khách hàng bat chính
b. Phân biệt đối xử của Hiệp hội
c. Khuyến mại gian dối hoặc gây nhằm lẫn cho khách hàng
d. Cung cấp thông tin không trung thực gây ảnh hưởng xấu đến uy tín, tình trạng tài chính hoặc hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp khác
3. Theo Luật Cạnh tranh 2018, hành vi tập trung kinh tế bị cắm khi:
a. Các doanh nghiệp tham gia tập trung kinh tế chiếm từ 30% trở lên trên thị trường có liên quan
b. Các doanh nghiệp tham gia tập trung kinh tế chiếm từ 50% trở lên trên thị trường có liên quan
c. Các doanh nghiệp tham gia tập trung kinh tế chiếm tỷ lệ thị phần đáng kê trên thi trường có liên quan
d. Doanh nghiệp thực hiện tập trung kinh tế gây tác động hoặc có khả năng gây tác động hạn chế cạnh tranh một cách đáng kể trên thị trường Việt Nam
4. Loại doanh nghiệp nào dưới đây không thể được tô chức lại bằng hình thức sáp nhập, hợp nhất:
a. Công ty cổ phần
b. Công ty trách nhiệm hữu hạn
c. Công ty hợp danh
d. Doanh nghiệp tư nhân
5. Cơ quan quyết định cao nhất trong công ty cổ phan là
[Nguồn scan: trang 3]
Ban Giám đốc. Chủ tịch Hội đồng quản trị Đại hội đồng cổ đông
d. Ban kiểm soát of Pf
6. Trong mô hình tổ chức quản lý của công ty cổ phần nếu không có Ban kiểm soát, phải có số lượng thành viên hội đồng quản trị độc lập tối thiểu là: 10% 15% 20%
d. 25%
7. Trường hợp công ty cổ phần có 01 người đại diện theo pháp luật, nếu điều lệ công ty không có quy định khác, người đại diện theo pháp luật của công ty là: eo P giám đốc/Tổng giám đốc Chủ tịch hội đồng quản trị Giám đốc/Tổng giám đốc hoặc chủ tịch hội đồng quản trị
d. Trưởng Ban kiểm soát eo
8. Theo quy định của Luật doanh nghiệp năm 2014, thành viên của công ty hợp danh không được quyền:
a. Được chia tỷ lệ lợi nhuận tương ứng với lệ góp vốn hoặc theo thỏa thuận quy định tại Điều lệ công ty
b. Được làm chủ doanh nghiệp tư nhân, nếu các thành viên hợp danh khác nhất trí.
c. Được nhân danh cá nhân thực hiện kinh doanh cùng ngành nghề kinh doanh của công ty hợp danh đó vì lợi ích của thành viên đó.
d. Được đàm phán, ký kết hợp đồng, thỏa thuận, giao ước với những điều kiện mà thành viên hợp danh đo cho là có lợi nhất cho công ty.
9. Theo quy định của Luật doanh nghiệp năm 2014, nếu Điều lệ công ty không có quv đỉnh thì Hội đồng thành viên của công ty hợp danh phải quyết định các vấn đề quan trọng của công ty về: Điều lệ công ty, tiếp nhận thành viên mới hoặc cho rút tư cách thành viên, quyết định dự án đầu tư, giải thể công ty phải được các Thành viên Hội đồng thành viên chấp thuận với tỷ lệ:
a. 100% Thành viên Hội đồng thành viên chấp thuận.
b. Ít nhất 3/4 số thành viên Hội đồng thành viên chấp thuận.
c. Trên 50% số thành viên Hội đồng thành viên chấp thuận. Trên 50% thành viên Hội đồng thành viên chấp thuận, trong đó của Chủ tịch Hội đồng thành viên chấp thuận e.
[Nguồn scan: trang 4]
10. Theo quy định của Luật doanh nghiệp năm 2014, người không được làm thành viên độc lập của Hội đông quản trị là:
a. Người đã từng làm thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát của công ty 3 năm liên trước đó.
b. Người đã từng làm việc cho công ty đó ít nhất trong 2 năm liền kề trước đó.
c. Người gián tiếp sở hữu ít nhất 1% tông số cổ phần có quyền biểu quyết của công ty. đ. Người có quan hệ anh rễ với cổ đông lớn của công ty.
11. Theo quy định của Luật doanh nghiệp, Nghị quyết của Đại hội cổ đông thông qua quyết định đầu tư dự án hoặc bán tài sản có giá trị bằng hoặc lớn hơn 35% tông giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của công ty khi:
a. Có số cổ đông đại diện it nhất 51% tổng số phiếu biểu quyết của tất cả cổ đông dự họp tán thành.
b. Có số cổ đông đại diện ít nhất 65% tổng số phiếu biểu quyết của tất cả cổ đông dự họp tán thành.
c. Có số cổ đông đại diện ít nhất 65% tổng số phiếu biểu quyết của tất cả cổ đông tán thành.
d. Có số cổ đông đại diện ít nhất 3/4 tổng số phiếu biểu quyết của tất cả cổ đông tán thành
12. Theo quy định của Luật doanh nghiệp năm 2014, cuộc họp đầu tiên của Đại hội đồng cổ đông được tiên hành khi:
a. Có số cổ đông dự họp đại diện ít nhất 65% tổng số phiếu phổ thông.
b. Có số cổ đông dự họp đại diện ít nhất 65% tổng số phiếu biểu quyết.
c. Có số cổ đông dự họp đại diện it nhất 51% tổng số phiêu biểu quyết.
d. Có số cé đông dự họp đại diện it nhất 33% tổng số phiếu biểu quyết.
13. Theo quy. định của Luật đầu tư năm 2014, nhà đầu tư nước ngoài khi thực hiện dự ấn đầu tư trực tiếp tại Việt Nam:
a. Phải thông qua một tổ chức kinh tế đang hoạt động tại Việt Nam.
b. Da gop vốn vào một tô chức kinh tế đang hoạt động tại Việt Nam.
c. Phải được cấp phép đầu tư nước ngoài trước khi có dự án đầu tư tại Việt Nam
d. Phải có dur án đầu tư trước khi thành lập tổ chức kinh tế ở Việt Nam.
14. Theo quy định của Luật đầu tư năm 2014, trường hợp Luật đầu tư có quy định về ngành nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện khác với các luật chuyên ngành nào dưới đây thì trình tự, thủ tục đầu tư bắt buộc phải thực hiện Luật đầu tư:
[Nguồn scan: trang 5]
a. Luật chứng khoán
b. Luật các tổ chức tín dụng
c. Luật kinh doanh bảo hiểm
a. Luật điện lực
15. Hãy chọn phương án đúng về công ty hợp danh
a. Chỉ thành viên hợp danh mới được quyền tham dự cuộc họp Hội đồng thành viên B Thành viên góp vốn có thê tham gia cuộc họp Hội đồng thành viên
c. Tội đồng thành viên bao gồm các thành viên hợp danh và thành viên góp vốn
d. Thành viên góp vốn chịu trách nhiệm vô hạn đối với hoạt động của công ty
16. Lựa chọn khăng định đúng về doanh nghiệp tư nhân:
a. Vén của doanh nghiệp tư nhân là vốn điều lệ do chủ doanh nghiệp tư nhân đầu tư
b. Vốn do chủ doanh nghiệp tư nhân đầu tư vào doanh nghiệp phân biệt với những tài sản khác của chủ doanh nghiệp tư nhân
c. Chủ doanh nghiệp tư nhân phải làm thủ tục chuyển quyền sở hữu đối với tài sản đầu tư vào doanh nghiệp sang cho doanh nghiệp
d. Vén của chủ doanh nghiệp tư nhân vào doanh nghiệp tư nhân và những tài sản khác của chủ doanh nghiệp tư nhân là một khối đồng nhất
17. Lựa chọn phương án đúng về doanh nghiệp tư nhân
a. Ông A là chủ doanh nghiệp tư nhân X, khi doanh nghiệp tư nhân X không thanh toán được các khoản nợ đến hạn, ông A phải bằng cả phần vốn góp của mình trong công ty cổ phần Y để trả nợ cho doanh nghiệp
b. Ông A là chủ doanh nghiệp tư nhân X, ông có vợ là bà B, hiện bà B có 35% vốn điều lệ trong công ty cổ phần Z. Khi doanh nghiệp tư nhân X tham gia các giao dịch, 35% vốn điều lệ của bà B trong công ty Z cũng là tài sản bảo đảm cho các giao dịch đó
c. Ông A là chủ doanh nghiệp tư nhân X, nếu ông A chết, vợ ông là bà B sẽ trở thành chủ doanh nghiệp tư nhân X
d. Ông A là chủ doanh nghiệp tư nhân X kinh doanh dịch vụ khám chữa bệnh, ông có thể thành lập doanh nghiệp tư nhân AX kinh doanh thuốc tân dược
18. Lựa chọn phương án đúng về doanh nghiệp tư nhân
a. Ông A là chủ doanh nghiệp tư nhân x chuyên kinh doanh dược phẩm, ông có thể cùng một số người bạn của mình góp vốn vào công ty hợp danh với tư cách là thành viên hợp danh
b. Ông A là chủ doanh nghiệp tư nhân X, ông không thể góp vốn dé trở thành cổ đông công ty cổ phần Y
c. Ông A là chủ doanh nghiệp tư nhân X, ông không thể góp vốn dé thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn Z
[Nguồn scan: trang 6]
b //
d. Ông A là chủ doanh nghiệp tư nhân X, ông có thể tham gia góp vốn thành lập công ty cổ phan, công ty trách nhiệm hứu hạn
19. Lựa chọn khẳng định KHÔNG DUNG: | Céng ty hop danh X kinh doanh dich vụ khám chữa bệnh được thành lập bởi 3 thành viên A, B, C. Do không muốn tiếp tục kinh doanh dịch vụ kham chữa bệnh nữa, nên A quyết định chuyên quyền sở hữu phan von của mình trong công ty X cho H là con trai cả.
a. Các thành viên công ty hợp danh có quyền phản đối việc chuyển nhượng đó
b. Việc chuyên quyền sở hữu phần vốn của A trong công ty X cho H là hoàn toan phù hợp với quy định của pháp luật
c. A không thể chuyển quyền sở hữu phần vốn của mình cho người khác nẻu không được sự đồng ý của B, C
d. A chỉ có thể chuyển quyền sở hữu phần vốn của mình trong công ty cho H nếu H cũng có chứng chỉ hành nghề Y và được B, C chấp thuận
20. Chọn phương án đúng: Tháng 10/2019, A, B, C cùng thỏa thuận góp vốn thành lập công ty hợp danh X, với phần vốn góp của mỗi người vao công ty theo tỷ lệ lần lượt: 500triệu; 300triệu; 200triệu. Tổng giá trị phần vốn góp là 1 tỷ vnđ. Công ty hợp danh X được cấp giây chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cuối tháng 10/2019, đăng ký vốn điều lệ là 1 tỷ. Công ty X được Y tặng cho 1 tài sản có gia ini 2 ty đông, đồng thời tích luỹ được 500 triệu dé tái đầu tư vào hoạt động kinh doanh và vay ngân hang 2 ty. Nếu X lâm vào tình trạng phá sản thì:
a. A, B, C, chỉ chịu trách nhiệm về hoạt động kinh doanh của X trong phạm vi số vốn đã góp vào X
b. Công ty X chỉ chịu trách nhiệm về hoạt động kinh doanh của mình trong phạm vi 1,5 tỷ
c. Công ty X chịu trách nhiệm về các nghĩa vụ tài sản của mình trong phạm vi 5,5 ty đồng (vốn trong số sách kế toán); A, B, C được giải thoát khỏi các khoản nợ mà X chưa thanh toán hết L. Công ty X chịu trách nhiệm về các nghĩa vụ tài sản của mình bằng toàn bộ tài sản trong số sách kế toán là 5,5 tỷ đồng. Nếu chưa thực hiện được hết nghĩa vụ, A, B, C có nghĩa vụ tiếp tục thực hiện thay.
[Nguồn scan: trang 7]
HỘI ĐÒNG THI KTV KẾ TOÁN VIÊN NĂM 2020 BÀI THỊ SÁT HẠCH
Phần II: Tài chính và quản lý tài chính
1. Điều nào sau đây là một quyết định hoạch định ngân sách vốn (quyết định đầu tư)?
a. Xác định nên vay bao nhiêu nợ.
b. Quyết định có mở một cửa hàng mới hay không.
c. Quyết định khi nào trả một khoản nợ dài hạn.
d. Xác định nên giữ bao nhiêu hàng tồn kho.
2. Mô hình tăng trưởng cổ tức đều là:
a. Thường được sử dụng trong thực tế vì hau hết các cổ phiếu đều có ty lệ tăng trưởng không đôi.
b. Thường được sử dụng trong thực tế vì tỷ lệ tăng trưởng trong quá khứ của hầu hết các _ cô phiêu là không đôi.
c. Thường không được sử dụng trong thực tế vì hầu hết các cổ phiếu đều có tỷ lệ tăng trưởng thay đôi.
d. Thường không được sử dụng trong thực tế vì tỷ lệ tăng trưởng ổn định (bền vững) thường cao hơn so với tỷ suat sinh lợi yêu câu.
3. Mô hình tăng trưởng cổ tức đều:
1. Giả định rằng cổ tức tăng với một tốc độ không đôi mãi mãi. IL. Có thể được sử dung để tính toán giá cổ phiếu tại bat kỳ thời điểm nào. II. Cho rằng giá thị trường của một cổ phiếu chỉ bị ảnh hưởng bởi số lượng cỗ tức. IV. Xem xét thặng dư vốn nhưng bỏ qua tỷ suất cổ tức.
a. Chỉ có I
b. Chỉ có II
c. HI và IV
d. Ivàh
4. Lãi suất chiết khẩu được ding dé xác định giá trị vốn cổ phần bao gồm:
a. Cổ tức được chỉ trả và tỷ lệ vốn thặng dư.
[Nguồn scan: trang 8]
b. Tỷ suất cổ tức và tỷ lệ tăng trưởng cỗ tức.
c. Cé tức được chi trả và ty lệ tăng trưởng.
d. Tỷ lệ vốn thặng dư và tỷ lệ tăng trưởng.
5. Angelina Inc. thực hiện hai thông báo liên quan đến cổ phiếu phô thông của mình ngày hôm nay. Thứ nhất, công ty thông báo rằng cổ tức năm tiếp theo được chi trả ở mức $2,16 một cô ) phiếu. Thứ hai, công ty thông báo rằng tất cả cổ tức trong tương lai sẽ tăng khoảng 4% mỗi năm. Số tiền tối da ban phải trả để mua một cổ phiếu của Angelina là bao nhiêu nếu mục tiêu của bạn là thu được một tỷ suất sinh lợi 10%?
a. $21,60
b. $27,44
c. $34,62
d. $36,00
6. Cho biết tỷ lệ nợ trên vốn chủ sở hữu của công ty AB là 0. 65. Chi phí trước thuế của ng là 9% và chi phi vốn chủ sở hữu là 15%. Hãy tính chi phí vốn bình quân của công ty nếu thuế suất thuế thu nhập của công ty là 35%?
a. 10,67% b. 11,40% c. 11,85% d. 12,54%
7. Dòng tiền hoạt động kinh doanh của một dự án sẽ tăng khi:
a. Chi phí khấu hao tăng.
b. Chi phí thuê nhà tăng.
c. Chi phí tiền lương tăng.
d. Tổng doanh thu giảm.
8. Công ty HP mua một tai sản cố định 2 năm trước đây với giá là 99,5 tỷ VND. Cho biết tài sản được tính khấu hao theo phương pháp đường thắng và giá trị số sách sau 5 năm bằng 0. Công ty đã trích khấu hao 2 năm và hiện tại giám đốc công ty quyết định bán tai
sản với giá 50 tỷ VND. Tính dòng tiền sau thuế từ việc bán tài sản này biết thuế suất thuế
thu nhập doanh nghiệp là 20%
a. 47,34 tỷ VND
b. 48,72 tỷ VND
c. 50,00 tỷ VND
d. 51,94 ty VND
9. Bạn phải xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp của công ty. Khoản nào dưới đây không được coi là chi phí được khấu trừ thuế thu nhập doanh nghiệp?
a. Chi phí Marketing
b. Chỉ phí khẩu hao
c. Giá trị của hàng bán
[Nguồn scan: trang 9]
d. Chỉ lợi tức cổ phần
10. Hãy tính chi phi vốn bình quân gia quyền của công ty Đại Nam. Cho biết thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp của công ty là 20%. Chứng khoản Tỷ trọng Chi phí trước thuế Trái phiếu 40% 1,5% Cổ phiếu ưu đãi 5% 11% Cổ phiếu thường 55% 15%
a. 13,3% b. 9,1% c. 11,2% d. 10,8%
11. Sau đây là các ưu điểm khi sử dụng tiêu chí IRR dé thâm định các dự án, TRỪ:
a. Xét đến rủi ro của dự án
b. Tính đến toàn bộ dòng tiên của dự án
c. Có tính dén quy mô của dự án
d. Xét đến giá trị thời gian của tiên tỆ
12. Khi xác định dòng tiền ròng của dự án đầu tư, yếu tố nào sau đây KHÔNG được đưa vào tính toán?
a. Dòng tiền họat động
b. Dòng tiền trả lãi vay e. Thay đổi vốn lưu động ròng
d. Tất cả các yếu tố trên
13. Nếu chỉ phí khẩu hao là 100 triệu đồng và thuế suất TNDN là 20% thì mức tiết kiệm thuê nhờ khâu hao băng:
a. 20 triệu VND
b. 80triệu VND
c. 100 triệu VND
d. Khong kết quả nào đúng
14. Chi phí sử dụng vốn bình quân của công ty An Bình là bao nhiêu nếu sử dụng 40% nợ với chỉ phí nợ trước thuế là 11,1% và 60% cổ phiếu thường với chỉ phí cỗ phiêu thường là 14%, giả sử thuế suất thuế TNDN 28%?
a. 12,84%
b. 11,6%
c. 13%
d. 12,5%
[Nguồn scan: trang 10]
15. Áp dụng phương pháp khấu hao Tài sản cố định sẽ ảnh hưởng như thế nào đến Giá trị hiện tại ròng NPV của dự án (trong trường hợp các yếu tổ khác cố định)?
a. Phương pháp khẩu hao tuyến tính sẽ tạo ra giá trị NPV lớn hơn phương pháp khẩu hao nhanh
b. Phương pháp khấu hao nhanh sẽ tạo ra giá trị NPV lớn hơn phương pháp khấu hao tuyến tính
c. Phương pháp khẩu hao không ảnh hưởng đến giá trị NPV của dự án
d. Xét về dài hạn thì các phương pháp khấu hao khác nhau đều cho NPV giống nhau.
[Nguồn scan: trang 11]
i /4
16. Chi phí sử đụng vốn bình quân của doanh nghiệp (WACC) sẽ thay đổi thể nào nếu chính phủ quyêt định giảm thuê suất thuế thu nhập doanh nghiệp từ mức 25% còn 20% và tỷ suất cổ tức đòi hỏi của các nhà đầu tư giảm (giả sử 2 sự kiện trên độc lập nhau): Thuế suất thuế thu nhập DN giảm Ty suất cô túc đòi hỏi giảm | giảm
17. Công ty HML vừa phát hành 3 triệu trái phiếu, mệnh giá 1008/trái phiếu, lãi suất coupon 12%, thời gian đáo hạn của trái phiếu là 10 năm. Giá bán của trái phiếu ở mức 115$/trdi phiếu, chi phí bảo lãnh phát hành 5% mệnh giá, thuế suất 25%. Chi phí sử dụng nợ vay dùng để tính chỉ phí sử dụng vốn bình quân (WACC) của HML là:
a. 10.48%
b. 9.77%
c. 7.86%
d. 7.33%
18. Hai công ty HKC va CKC đều có 3.5 triệu $ doanh thu, biến phí 75% doanh thu. Chỉ phí cố định của HKC và CKC lần lượt là 550,000$ và 650,0008. Cấu trúc vốn của hai công ty giống nhau và đều có chỉ phí lãi vay là 50,0008. Nếu doanh thu của cả hai công ty đều tăng 5% thì thu nhập trước thuế và lãi vay của hai công ty sẽ tăng tương ứng là:
a. 15.91% và 13.46%
b. 13.46% va 25%
c. 15.91% va 25%
d. 13.46% va 19.44%
19. Nếu một công ty có doanh số là là 9,000,000 $, định phí 2,000,000 Š, biến phí bằng 60% doanh số và cổ tức cổ phần ưu đãi là 500,000 $, thuế suất 20%. Tính độ nghiêng đòn bay kinh doanh (DOL)?
a. 1.45
b. 2.25
c. 2.0
d. 1.64 yu Oo Dp >
[Nguồn scan: trang 12]
20. Một công ty có tổng định phi 3,200 triệu đồng, thu nhập trước thuế ở mức 1,500 triệu đồng, chỉ phí lãi vay và cổ tức ưu đãi lần lượt là 300 triệu đồng và 200 triệu đồng. Biết thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 20%. Tính DFL?
a. 1.44
b. 2.6
c. 2.78
d. 1.58
[Nguồn scan: trang 13]
KE TOAN VIEN NĂM 2020
BÀI THI SÁT HẠCH
Phần III: Thuế va quan lý thuế
NN vsnaäsasasaäa
1. Hàng hóa, dịch vụ của cá nhân kinh doanh có mức doanh thu từ 100 triệu đồng/năm trở xuống thuộc đổi tượng:
a. Không chịu thuế GTGT
b. Chịu thuế GTGT với thuế suất 0%
c. Chịu thuế GTGT với thuế suất 5%
d. Chịu thuế GTGT với thuế suất 10%
2. Nông sản chưa qua chế biến đo cơ sở kinh doanh thương mại bán trên thị trường nội địa thuộc đối tượng:
a. không chịu thuế GTGT
b. chịu thuế GTGT với thuế suất 0%
c. không phải kê khai nộp thuế GTGT nếu bán cho tô chức, HTX
d. chịu thuế GTGT với thuế suất 10%
3. Cơ sở sản xuất hàng hóa không chịu thuế GTGT
a. Không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào
b. Được khấu trừ thuế GTGT đầu vào
c. Được khấu trừ và hoàn thuế giá trị gia tăng đầu vào, trừ trường hợp áp dụng mức thuế suất 0%
d. Không được khấu trừ và hoàn thuế giá trị gia tăng đầu vào, trừ trường hợp áp dụng mức thuế suất 0%
4. Thuế GTGT của hàng hóa dịch vụ mua vào trong kỳ được khẩu trừ theo nguyên tắc:
a. Chỉ được khẩu trừ một phần thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ mua vào vào dùng cho sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc diện chịu thuế GTGT
b. Khấu trừ toàn bộ thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ mua vào
c. Khấu trừ toàn bộ thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ mua vào dùng cho sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc diện chịu thuế GTGT
[Nguồn scan: trang 14]
d. Khấu trừ thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ mua vào tương Ứng với doanh thu tiêu thụ trong kỳ.
5. Đối với sản phẩm cơ sở kinh doanh xuất để tiêu dùng nội bộ không phục vụ sản xuất kinh doanh thì
a. Không phải tính thuế GTGT đầu ra, không được khẩu trừ thuế GTGT đầu vào dùng để sản xuất số hàng hoá này
b. Phải tính thuế GTGT đầu ra, được khấu trừ thuế GTGT đầu vào ding dé sản xuất số hàng hoá này
c. Phải tính thuế GTGT đầu ra nhưng không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào dùng để sản xuất số hàng hoá này
d. Không phải tính thuế GTGT đầu ra, nhưng được khấu trừ thuế GTGT đầu vào ding để sản xuất số hàng hoá này.
6. Doanh nghiệp sản xuất thuốc lá trực tiếp xuất khâu thuốc lá diéu và thỏa mãn đầy đủ các điều kiện theo quy định. Số thuốc lá này:
a. Chịu thuế GTGT 0% và chịu thuế TTDB 0%.
b. Chịu thuế GTGT 0%; không chịu thuế TTĐB.
c. Chịu thuế GTGT, chịu thuế TTDB.
d. Không chịu thuế GTGT, không chịu thuế TTĐB. |
7. Trường hợp nào sau đây cơ sở trong nước sản xuất hàng hóa chịu thuế TTĐB được khẩu trừ thuế TTĐB đối với nguyên liệu:
a. Sản xuất ra nguyên liệu chịu thuế TTĐB rồi sử dụng dé sản xuất hàng hóa chịu thuế TTDB tiêu thu trong kỳ.
b. Mua nguyên liệu loại thuộc diện chịu thuế TTĐB của người không kinh doanh dé sản xuất hàng hóa chịu thuế TTDB tiêu thu trong kỳ.
c. Mua nguyên liệu chịu thuế TTĐB từ cơ sở sản xuất khác có hóa đơn GTGT để sản xuất hàng hóa chịu thuế TTĐB tiêu thụ trong kỳ.
d. Mua nguyên liệu từ cơ sở kinh doanh thương mại để sản xuất hàng hóa chịu thuế TTDB tiêu thụ trong ky.
8. Nguyén tắc xác định các khoản chi phí được trừ khi tinh thu nhập chịu thuế TNDN?
a. Khoản chỉ thực tế phát sinh liên quan đến HDSXKD của DN
b. Khoản chỉ có đầy đủ hóa đơn chứng từ hợp pháp theo quy định.
c. Khoản chi có hóa đơn mua từng lần có giá trị 20 triệu đồng trở lên phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt
[Nguồn scan: trang 15]
d. Cả 3 phương án trên
9. Năm 2019, những khoản chi nào sau đây doanh nghiệp không được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN:
a. Chi tiền lương, tiền công, các khoản hạch toán khác để trả cho người lao động thực tê chi trả và có hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật.
b. Chi tiền mua bảo hiểm nhân thọ cho người lao động được ghi cụ thể điều kiện được hưởng trong hợp đồng lao động hoặc thỏa ước lao động tập thể,.
c. Chi thù lao trả cho các sáng lập viên, thành viên của hội đồng thành viên, hội đồng quản trị không trực tiếp tham gia điêu hành sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ.
d. Chi tiền phạt hợp đồng kinh tế
10. Loại thuế nào dưới đây được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập tính thuế thu nhập doanh nghiệp:
a. Thuế GTGT đầu vào đã được khấu trừ hoặc hoàn
b. Thuế xuất khẩu
c. Thuế TNDN
d. Cả 3 loại thuế trên
11. Doanh nghiệp không được tính vào chi phí được trừ đối với:
a. Các khoản tiền phạt vi phạm luật giao thông.
b. Các khoản tiền phạt vi phạm chế độ kế toán thống kê.
c. Các khoản tiền phạt vi phạm hợp đồng kinh tế.
d. Các trường hợp a, b nêu trên.
12. Hàng hóa bán cho doanh nghiệp chế xuất là đối tượng:
a. Áp dụng thuế suất 0%
b. Không phải tính, kê khai, nộp thuế GTGT
c. Chịu thuế GTGT 5%
d. Chịu thuế GTGT 10%
13. Thuế suất đối với hàng hoá xuất khẩu được quy định cụ thể cho từng mặt hàng tại:
a. Biểu thuế xuất khẩu.
b. Văn bản hướng dẫn của Tổng cục hải quan.
c. Tại Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khâu.
[Nguồn scan: trang 16]
X& w/
14. Thuế suất đối với hàng hóa nhập khẩu gồm:
a. Thuế suất ưu đãi.
b. Thuế suất ưu đãi đặc biệt.
c. Thuế suất thông thường.
15. Mặt hàng bia lon sản xuất trong nước khi tính thuế TTĐB thì giá tính thuế TTDB là: Không được trừ giá trị vỏ lon. Được trừ giá trị vỏ lon theo mức ấn định 3.800đ/lon Được trừ giá trị vô lon theo mức ấn định 3.800đ/lít. Được trừ giá trị vỏ lon theo mức giá thành sản xuất lon. ao ơp
16. Theo qui định hiện nay về thuế TNCN khoản thu nhập về lãi tiền gửi ngân hàng: Phải tính thuế TNCN Phải tính thuế TNCN nếu số tiền lớn hơn 3.000.000 đồng Phải tính thuế TNCN nếu số tiền lớn hơn 5.000.000 đồng
d. – Không tinh thué TNCN
17. Công ty XNK nhập khẩu ô tô 24 chỗ ngồi về để kinh doanh thương mại. Trình tự xác định các loại thuế ở khâu nhập khẩu như sau: eo Pf a Thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt.
b. Thué nhập khẩu, thuê giá trị gia tăng, thuê tiêu thụ đặc biệt. c Thuê nhập khẩu, thuê gia tri gia tăng.
d. Thuê nhập khẩu, thuê tiêu thu đặc biệt, thuế giá trị gia tăng
18. Công ty trong nước sản xuất xe ô tô 4 chỗ ngồi khi bán vào khi chế xuất sẽ chịu các loại thuê:
a. _ Thuế xuất khẩu; Thuế tiêu thụ đặc biệt; Không chịu thuế GTGT.
b. Thuế xuất khẩu; Không nộp thuế thuế tiêu thụ đặc biệt và thuê GTGT. Cc. Thuế xuất khẩu và thuế tiêu thụ đặc biệt theo thuê suat quy định; Thuê giá trị tang với thuê suât là 03%
d. Thuế xuất khâu và thuế giá tri gia tăng theo thuế suất quy định; Không nộp thuê TTĐB.
19. Doanh nghiệp nào sau đây không phải nộp thuế tiêu thụ đặc biệt:
a. Doanh nghiệp sản xuất rượu rồi bán trong nước
b. Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ karaoke
c. Nhà hàng bán các loại thuốc lá, bia và rượu
d. Cả a, b, c đều sai.
[Nguồn scan: trang 17]
20. Doanh nghiệp khi bán hàng, xuất hóa đơn GTGT ghi thuế suất cao hơn quy định. Doanh nghiệp chỉ phát hiện sau khi cơ quan thuế ra quyết định kiểm tra thuế. Vậy doanh nghiệp sẽ xử lý trường hợp này như sau:
a. Không được lập lại hóa đơn và nộp thuế theo mức thuế suất ghi trên hoá đơn
b. Được lập lại hoá đơn mới theo đúng thuế suất quy định
c. Không được lập lại hóa đơn và nộp thuế theo mức thuế suất quy định
d. Lập thêm 01 hóa đơn để điều chỉnh số chênh lệch
[Nguồn scan: trang 19]
AS // HOI DONG THI KTV KE TOAN VIEN NĂM 2020 BÀI THI SÁT HẠCH
Phần IV: Kế toán tài chính, kế toán quan tri
1. Khoản nào sau đây được ghi nhận vào thu nhập khác trên báo cáo kết quả kinh doanh? A Khoản hoàn nhập dự phòng công trình xây lắp B Số tiền thu từ việc bán bất động sản đầu tư C Khoản thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư được hoàn lại D Khoản hoàn nhập dự phòng nợ phải thu khó đòi
2. Trong kỳ doanh nghiệp đã nộp trước 1% thuế TNDN trên tổng số tiền nhận ứng trước của khách hàng mua bất động sản và sẽ được quyết toán khi bàn giao bất động sản cho khách hàng. Lãi từ việc bán bất động sản phải chịu thuế. Số tiền thuế TNDN đã nộp nêu trên được ghi nhận là: A Tài sản thuế hiện hành B Thuế thu nhập hoãn lại phải trả C Tài sản thuế thu nhập hoãn lại D Cả ba phương án trên đều sai
3. Khoản lãi tiền gửi từ hoạt động đầu tư tạm thời của khoản vay cho mục đích đầu tư, xây dựng hoặc sản xuất tài sản đở dang trong giai đoạn tài sản chưa hoàn thành được: A Ghi nhận là doanh thu hoạt động tài chính B Ghi giảm chi phí đi vay C Ghi giảm khoản gốc vay D Điều chỉnh trực tiếp vào khoản mục “Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối”.
[Nguồn scan: trang 20]
4. Khoản tiền nào sau đây được trình bày là dòng tiền từ hoạt động đầu tư trên báo cáo lưu chuyền tiền tệ? A Tiền trả cỗ tức B Tiền trả nợ gốc vay C Tiền thu hồi cho vay D Tiền trả lãi vay không được vốn hóa
5. Công ty mẹ mua 100% công ty con. Lợi thế thương mại phát sinh trong giao dịch hợp nhất kinh doanh này được xác định là: A Phần chênh lệch giữa giá trị ghi số lớn hơn giá trị hợp lý của tài sản thuần có thể xác định được của công ty con B Phần chênh lệch giữa giá trị hợp lý lớn hon giá trị ghi số của tài sản thuân có thê xác định được của công ty con C Phần chênh lệch giữa giá phí khoản đầu tư lớn hơn giá trị ghi số của tài sản thuần có thê xác định được của công ty con D Phần chênh lệch giữa giá phí khoản đầu tư lớn hơn giá trị hợp lý của tài sản thuần có thể xác định được của công ty con
6. Vào ngày 31/12, số dư cuối kỳ các tài khoản trước khi đánh giá lại theo tỷ giá hối đoái cuối kỳ như sau (Biết công ty thuộc loại hình công ty cổ phần, đang trong giai đoạn hoạt động sản xuất kinh doanh):
TK 1122: 2.300.000đ (100 USD)
TK 131A (số đư nợ): 2.200.000đ (100 USD)
TK 341: 4.500.000đ (200 USD)
Ty gid (TG) thực tế ngày 31/ 12: TG mua 22.820d/USD, TG bán 22.930đ/USD
Việc đánh giá lai khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ cuối kỳ thực hiện như sau (DVT: đông):
a. Nợ TK 413 / Có TK 1122: 18.000 Nợ TK 413 / Có TK 131: 82.000 Nợ TK 413 / Có TK 341: 86.000 Xử lý bù trừ: Nơ TK 635 / Có TK 413: 186.000
b. Nợ TK 1122/ Có TK 413: 7.000
[Nguồn scan: trang 21]
Nợ TK 131 /Có TK 413: 93.000 No TK 413 / Có TK 341: 86.000 Xử lý: Nơ TK 635 / Có TK 413: 14.000
c. Nợ TK 1122/ Có TK 413: 7.000 Nợ TK 131 /Có TK 413: 82.000 Nợ TK 413 / Có TK 341: 86.000 Xử lý: Nơ TK 635 / Có TK 413: 3.000
d. Nợ TK 413 / Có TK 1122: 18.000 Nợ TK 131 /Có TK 413: 82.000 Nợ TK 413 / Có TK 341: 86.000 Xử lý bù trừ: Nợ TK 635 / Có TK 413: 22.000
1. Giao dịch nhận cổ tức bằng cổ phiếu sẽ ảnh hưởng đến Báo cáo tài chính nào sau đây:
a. Báo cáo tinh hình tài chính
b. Báo cáo kết quả hoạt động
c. Thuyết minh báo cáo tài chính
d. Không ảnh hưởng đến 3 báo cáo trên
8. Công ty A mua | căn nhà giá 2 tỷ đồng chưa thuế, thuế GTGT 10%, thanh toán bằng chuyển khoản để cho thuê hoạt động. Sau khi mua, công ty A cho thuê ngay và thu trước tiền cho thuê của 1 năm vào ngày 1/3/2019 với tiền cho thuê chưa thuế 120 triệu đồng, thuế GTGT 10%, nhận bằng tiền gửi ngân hàng. Biết kỳ kế toán của công ty theo nam dương lịch, kết thúc vào ngày 31/12. Theo quy định của Việt Nam, các nghiệp vụ trên ảnh hưởng đến Báo cáo tình hình tài chính của công ty A năm 2019 như thế nào, bỏ qua ảnh hưởng của thuế TNDN?
a. Tài sản tăng 132 triệu; Nợ phải trả tăng 132 triệu; Vốn chủ sở hữu không đổi
b. Tài sản tăng 2 tỷ 332 triệu; Nợ phải trả tăng 2 tỷ 232 triệu; Vốn chủ sở hữu tăng 100 triệu
c. Tài sản tăng 132 triệu; Nợ phải trả tăng 32 triệu; Vốn chủ sở hữu tăng 100 triệu
d. Tài sản tăng 2 tỷ 332 triệu; Nợ phải tra tang 2 tỷ 332 triệu; Vốn chủ sở hữu không đổi 9, Nhà thầu X trong năm 2019 có thực hiện hợp đồng xây dựng với công ty A, thanh toán theo tiến độ kế hoạch. Đến cuối năm 2019 công ty A thanh toán cho nhà thầu 40% giá trị hợp đồng. Biết giá trị chưa thuế toàn bộ hợp đồng là 2 tỷ đồng, thuế GTGT 10%. Khối lượng công việc do X tự xác định liên quan đến hợp đồng xây dựng trên tính đến cuôi năm
[Nguồn scan: trang 22]
9) 2019 hoàn thành được 30% giá trị công trình. Nhà thầu X ghi nhận doanh thu theo kế toán và doanh thu tính thuế cho năm 2019 là bao nhiêu?
a. Doanh thu kế toán = doanh thu tính thuế = 0,8 tỷ
b. Doanh thu kế toán = doanh thu tính thuế = 0,6 tỷ
c. Doanh thu kế toán = 0,8 tỷ; doanh thu tính thuế = 0,6 tỷ
d. Doanh thu kế toán = 0,6 tỷ; doanh thu tính thuế = 0,8 tỷ
10. Đối với bất động sản đầu tư năm giữ chờ tăng giá, vào cuối kỳ lập báo cáo tài chính, số liệu trình bày thông tin chỉ tiêu “Nguyên giá” trên Báo cáo tình hình tài chính là (theo TT 200/2014/TT-BTC):
a. Giá trị còn lại (sau khi trừ tốn thất tài sản) nghĩa là nguyên giá của các loại bat dong sản đầu tư tai thoi điểm báo cáo sau khi đã trừ số ton thất do suy giảm giá trị của bất động sản đầu tư năm giữ chờ tăng giá.
b. Nguyên giá và Giá trị hao mòn lũy kế
c. Nguyên giá đầu tư ban đầu
d. Giá trị còn lại (sau khi trừ Giá trị hao mòn lũy kế)
11. Trong kỳ, công ty chuyên khoản thanh toán tiền thuê tài chính thiết bị dùng trong sản xuất là 130 triệu đồng bao gồm nợ gốc 100 triệu đồng, thuế GTGT là 10 triệu đồng và lãi thuê tài chính là 20 triệu đồng. Giao dịch này được tông hợp vào dòng tiền hoạt động nào trên Báo cáo lưu chuyên tiền tệ theo phương pháp trực tiếp. Đơn vị tính: triệu đồng
a. Hoạt động kinh doanh (20) và Hoạt động đầu tư (110)
b. Hoạt động kinh doanh (30) và Hoạt động tài chính (100)
c. Hoạt động kinh doanh (30) và Hoạt động đầu tư (100)
d. Hoạt động kinh doanh (20) và Hoạt động tài chính (110)
12. Ở Công ty cổ phan, khi đáo hạn trái phiếu chuyển đổi đã phát hành, thì “Quyền chọn chuyền đổi trái phiếu” sẽ tác động đến Vốn chủ sở hữu như sau:
a. Không ảnh hưởng Vốn chủ sở hữu
b. Không ảnh hưởng Vốn chủ sở hữu – trừ khi trái chủ có thực hiện Quyển chọn chuyển đổi trái phiều thành cé phiếu
c. Không ảnh hưởng Vốn chủ sở hữu – trừ khi trái chủ không thực hiện Quyền chọn chuyển đổi trái phiều thành cổ phiếu
d. Tăng Vốn chủ sở hữu
13. Trong kỳ công ty cổ phần thực hiện tách cổ phiếu theo tỷ lệ 1 cổ phiếu cũ = 2 cổ phiếu mới. Điều này ảnh hưởng đến Báo cáo tình hình tài chính như sau:
[Nguồn scan: trang 23]
a. Số lượng cổ phiếu phổ thông trên Báo cáo tình hình tài chính tang gấp đôi
b. “Vốn góp của chủ sở hữu” tăng gấp đôi
c. “Vốn góp của chủ sở hữu” giảm một nửa; “Thang dư vốn cổ phần” tăng gấp đôi
d. Không ảnh hưởng đến Báo cáo tình hình tài chính
14. Công ty cổ phần KCN phát hành 1.000.000 cổ phiếu phé thông dé tang vốn điều lệ. Giá phát hành là 13.000 đồng/cổ phiếu thu bằng chuyển khoản. Chi phí phát hành cổ phiếu là 10.000.000 đồng thanh toán bằng chuyển khoản. Mệnh giá của cổ phiếu là 10.000 déng/cé phiêu. Sau giao dịch nay thing dư vốn cỗ phan sẽ thay đổi như sau: (đơn vị tính: triệu đồng)
a. Tăng lên 2.990
b. Tăng lên 10
c. Giảm xuống 10
d. Tăng lên 3.010
15. Trong kỳ, tình hình phân phối lợi nhuận sau thuế bao gồm phải chia cho các bên góp vốn đầu tư là 200 triệu đồng, trích lập quỹ đầu tư phát triển 300 triệu đồng, trích lập quỹ khen thưởng, phúc lợi 50 triệu đồng. Vậy “Vốn chủ sở hữu” trên Báo cáo tình hình tài chính sẽ ảnh hưởng… (Đơn vị tính: triệu đồng) ‘A. Giảm 550
b. Không đổi
c. Giảm 250
d. Giảm 350
16. Tại ngày 31/12/N, hàng tồn kho của công ty X chỉ có 2 loại là hàng hóa A và hàng hóa B; Giá gốc của hàng hóa A và B lần lượt là 1.200 triệu đồng và 1.750 triệu đồng; Giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng hóa A và B lần lượt là 900 triệu đồng và 1.800 triệu đồng. Số dư dự phòng giảm giá hàng tồn kho đầu tháng 12/N là 200 triệu đồng. Khi lập báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm N, ghi nhận liên quan đến khoản chi phí dự phòng giảm giá hàng tồn kho:
a. Tính vào chỉ phí 300 triệu
b. Tính vào chi phí 100 triệu
c. Tính vào chi phí 50 triệu
d. Ghi giảm chỉ phí 100 triệu
17. Khi xác định thời gian khấu hao tài sản cố định để tính khấu hao, hạch toán vào chỉ phí xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp, cần phải:
[Nguồn scan: trang 24]
Y 23%
a. Theo khung thời gian quy định của cơ quan quan lý nhà nước và không được thay đôi.
b. Theo khung thời gian quy định của cơ quan quản lý nhà nước và có thể thay đôi.
c. Theo dự kiến của doanh nghiệp và không được thay đôi
d. Theo dự kiến của doanh nghiệp và có thể thay đôi
18. Trường hợp doanh thực hiện việc chương trình khuyến mại tặng (không thu tiền) sản phẩm A cho các khách hàng khi khách hang mua sản phẩm B. Giá vốn của sản pham A tặng cho khách hàng được ghi nhận vào:
a. Giá vốn hàng bán
b. Chi phí bán hàng
c. Chỉ phí khác
d. Giảm doanh thu của sản phẩm B
19. Chỉ phí sản xuất chung cố định do hoạt động dưới công suất bình thường không được tính vào giá thành sản phẩm, được ghi nhận:
a. Chi phí khác trong kỳ
b. Giá vốn hàng bán trong kỳ
c. Chi phí bán hàng trong kỳ
d. Chi phí quản lý doanh nghiệp trong kỳ
20. Khi doanh nghiệp phát hành cổ phiếu, chỉ phí phát hành cổ phiếu được ghi nhận:
a. Ghi giảm lợi nhuận sau thuế chưa phân phối
b. Ghi vào chi phi tài chính
c. Ghi vào thing dư vốn cổ phần
d. Ghi giảm mệnh giá của cổ phiếu phát hành
[Nguồn scan: trang 25]
C4 7 /%
KE TOAN VIEN NĂM 2020
BÀI THI SÁT HẠCH
Phần V: Kiểm toán và dịch vụ đảm bảo
m…ÀÔ, ÔÒÔÒÔò.,._ 1.111.
1. Mục đích chính của kiểm toán hoạt động là:
a. Dam bảo các thủ tục kiểm soát nội bộ được thực hiện đúng đắn
b. Đánh giá một hoạt động xem có hữu hiệu và hiệu quả hay không
c. Cung cấp kết quả kiểm toán nội bộ về kế toán cho các nhà quản lý đ. Trợ giúp cho việc kiểm toán của kiểm toán viên độc lập
2. Phân tích rủi ro trong quá trình đánh giá rủi ro của hệ thống kiểm soát nội bộ bao gồm:
a. Đánh giá mức độ ảnh hưởng và khả năng XÂY ra
b. Đánh giá khả năng xây ra rủi ro
c. Đánh giá mức độ ảnh hưởng của rủi ro đến việc đạt mục tiêu của đơn vị
d. Đánh giá múc độ phức tạp của rủi ro
3. Một hệ thông kiểm soát nội bộ được đánh giá là hữu hiệu khi:
a. Cả năm bộ phận của kiểm soát nội bộ đều hiện hữu trong tô chức
b. Có Sự phối hợp chặt chế giữa các bộ phận kiểm soát nội bộ để đạt được ba mục tiêu về hoạt động, báo cáo tài chính và tuân thủ.
c. Các hoạt động kiểm soát hữu hiệu trong việc ngăn chặn gian lận và nâng cao hiệu quả của các hoạt động
d. Môi trường kiểm soát tốt kèm theo một cơ chế đánh giá rủi ro hiệu quả và công tác giám sát luôn giúp phát hiện các yếu kém để khắc phục
4. Khi khách hàng từ chối không cho tiếp xúc kiểm toán viên tiền nhiệm, kiểm toán viên độc lập kế tiếp phải:
a. Điều chỉnh kế hoạch kiểm toán báo cáo tài chính
b. Nghỉ vẫn về tính nhất quán trong áp dụng chính sách kế toán
c. Tăng cường kiểm tra chỉ tiết
d. Cân nhắc về khả năng nhận lời kiểm toán báo cáo tài chính
5. Ví dụ nào sau đây là về rủi ro tiềm tàng:
a. Thiếu giám sát việc thực hiện chương trình của kiểm toán
b. Xây dựng hệ thống kiểm soát nội bộ tốt nhưng thay đổi nhân sự quá nhiều trong quá trình vận hành hệ thống đó
c. Các sản phẩm của doanh nghiệp dé bị cạnh tranh
[Nguồn scan: trang 26]
d. Ghi sót một số hóa đơn bán hàng
6. Thủ tục kiểm toán nào dưới đây giúp phát hiện những tài sản cố định đã được thanh lý hoặc mất mát nhưng chưa được xóa số:
a. Chọn mẫu một số tài sản đang được ghi nhận trên Danh sách tài sản cố định và kiểm tra xem những tài sản này có thật trên thực tế hay không.
b. Đối chiếu số tổng cộng của sé chỉ tiết với số cái tài sản cổ định.
c. Trong quá trình kiểm kê, chọn mẫu một số tài sản cố định trên thực tế của đơn vị và kiểm tra xem các tài sản có định này có được ghi chép trên số sách hay không.
d. Phỏng vấn nhân viên phụ trách quản lý tài sản cố định của đơn vi.
7. Khi tiến hành chứng kiến kiểm kê hàng tồn kho, kiểm toán viên phải sắp xếp thời gian hợp lý để có thể thực hiện được tất cả các thủ tục sau, ngoại trừ:
a. Quan sát xem kiểm soát nội bộ của đơn vị về hàng tồn kho có hữu hiệu không.
b. Xử lý các chênh lệch phát hiện khi kiểm kê.
c. Quan sát xem đơn vị có tách biệt hàng hóa chậm lưu chuyển, mat phẩm chất, lỗi thời, và hàng hóa giữ hộ của người khác rõ ràng không.
d. Chọn mẫu kiểm kê trực tiếp.
8. Thử nghiệm cơ bản nào sau đây là phù hợp nhất để có thể giúp kiểm toán viên xác định được hàng tồn kho chậm luân chuyên:
a. Phỏng van Ban Giám đốc và nhân viên kế toán hàng tồn kho về tốc độ lưu chuyên của hàng tồn kho.
b. Phân tích vòng quay hàng tồn kho và các báo cáo về doanh thu, so sánh kỳ này với kỳ trước.
c. Chọn mẫu một số mặt hàng thực tế và kiểm tra xem các mặt hàng này có được ghi chép trên số sách hay không.
d. Kiểm tra các đơn đặt hàng và đối chiếu với báo cáo nhận hàng.
9. Đối với nghiệp vụ kế toán và kiểm toán, khoản mục hàng tồn kho thường là một khoản mục phức tạp vì các lý do sau đây, ngoại trừ:
a. Các mặt hàng rất đa dạng nên khó khăn cho việc theo đõi từng mặt hàng.
b. Các nghiệp vụ mua hàng thường phát sinh không nhiều nhưng có giá trị lớn.
c. Giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng tồn kho thường khó xác định chính xác.
d. Quy trình xác định giá trị hàng tồn kho cuối kỳ và giá vốn hàng bán thường phức tạp và dé sai sót.
10. Phát biểu nào sau đây không đúng về rủi ro lấy mẫu:
a. Rủi ro lẫy mẫu xảy ra khi mẫu không đại diện cho tông thê dẫn dén kết luận rút ra từ mẫu là không chính xác.
[Nguồn scan: trang 27]
Là rủi ro mà kết luận. của kiểm toán viên dựa trên việc kiểm tra mẫu có thể khác so với kết luận đưa ra nếu kiểm tra toàn bộ tổng thể với cùng một thủ tục kiểm toán. Là các sai sót cá biệt được chứng minh là không đại diện cho các sai sot của tổng thể. Rui ro lấy mẫu có thể dẫn đến kết luận sai trong thử nghiệm kiểm soát và kiểm tra chi tiết.
11. “Nguy cơ về sự bào chữa” xảy ra khi: a. Thành viên của nhóm kiểm toán có quan hệ dẫn đến bị phụ thuộc vào khách hàng khi đưa ra ý kiến;
b. Cần đánh giá lại chất lượng dịch vụ kỳ trước; Thành viên nhóm kiểm toán trước đây đã là người làm ra số liệu của Báo cáo tài chính sẽ là đối tượng của dịch vụ kiểm toán; Khi doanh thu của những dịch vụ do công ty kiểm toán cung cấp cho 1 khách hàng chiếm tới 25% tông doanh thu của công ty kiểm toán.
12. Doanh nghiệp ghi trùng lặp một nghiệp vụ bán hàng vào Số Nhật ký bán hàng và Số chỉ tiết nợ phải thu khách hàng. Thủ tục kiểm soát nào sau đây được xem là hiệu lực dé phat hiện kip thời sai sót trên: a. Tinh tong số tiền cudi mỗi trang Nhật ký bán hàng;
b. Đối chiếu số tiền tổng cộng trên Nhật ký bán hàng với Số cái tài khoản; d. Lập bảng điều chỉnh số dư giữa bảng kê chỉ tiết phải thu khách hàng hàng tháng của khách hàng với Số chỉ tiết phải thu khách hàng; Xác nhận từ phía khách hàng bằng thư xác nhận.
13. Khi kiểm toán viên thực hiện thử nghiệm chỉ tiết nhằm xác định số hàng hóa đã nhận trước ngày kết thúc niên độ có được nhập | kho và ghi nhận vào số kế toán đúng kỳ không. Trong trường hop này, kiểm toán viên sẽ cần tài liệu gì dé đối chiếu với số kế toán:
a. Hóa đơn nhà cung cấp có liên quan; b.
c. Báo cáo nhận hàng/Phiếu nhập kho. d. Don đặt hang có liên quan; Kết qua kiểm kê so với sô liệu về ton kho đã ghi nhận.
14. Trường hợp nào sau đây không làm tăng rủi ro tiềm tàng đối với chu trình bán hàng và thu tiên trong kiêm toán báo cáo tài chính? a. b. Nhân viên kế toán phải thu khách hang định kỳ đối chiếu nợ phải thu khách hang; Doanh thu được ghi nhận trên cơ sở doanh thu thực hiện và có ước tính hàng bán bị trả lại trong kỳ; Hoa hồng bán hàng được trả thắng cho nhân viên bán hàng; Cả 3 trường hợp (a), (b), và (c) đều không làm tăng rủi ro tiềm tàng với chu trình bán hàng và thu tiền.
[Nguồn scan: trang 28]
15. Một kiểm toán viên chọn ra một số mặt hàng dé kiểm tra thử, sau đó đối chiếu kết quả kiểm kê thử với đanh mục hàng tồn kho của khách hàng. Thủ tục kiểm toán này nhằm thu thập bằng chứng kiểm toán liên quan trực tiếp tới cơ sở dẫn liệu: 237
a. Quyén va nghia vu;
b. Su tron ven;
c. Phan loai va trinh bay;
d. Hiện hữu hoặc phat sinh.
16. Đặc điểm của dịch vụ bảo đảm thông tin không bao gồm:
a. Mối quan hệ 3 bên (người tạo lập thông tin, người sử dụng thông tin và người thâm tra/xác nhận thông tin)
b. Báo cáo với ý kiến bảo đảm được lập khi kết thúc
c. Bảo đảm tuyệt đối về độ chính xác của thông tin
d. Tiêu chí và tiêu chuẩn phù hợp để đánh giá thông tin cần kiểm toán
17. Thủ tục kiểm toán nào đưới đây không được xem là một thử nghiệm kiểm soát:
a. Kiểm toán viên quan sát công tác chấm công lao động, quan sat tinh trạng các kho (hàng hóa, nguyên vật liệu).
b. Kiểm toán viên phỏng vấn kế toán về công tác đối chiếu số liệu kế toán với các bên liên quan.
c. Kiểm tra chữ ký phê duyệt của kế toán trưởng trên các Phiếu Chỉ…
d. Lấy xác nhận số nợ thuế và nợ Bảo hiểm xã hội còn phải trả
18. Câu nào đưới đây về kiểm soát nội bộ của đơn vị được kiểm toán là không hợp lý?
a. Kiểm soát nội bộ do Hội đồng quản trị của doanh nghiệp thiết lập và vận hành.
b. Kiểm soát nội bộ do Ban Giám đốc của doanh nghiệp thiết lập và vận hành
c. Các hoạt động kiểm soát luôn được cân nhắc trong mối quan hệ giữa lợi ích đem lai va chi phí bỏ ra dé thiết lập chúng.
d. Kiểm soát nội bộ hướng đến 3 mục tiêu: tin cậy của thông tin, hiệu quả và hiệu năng của hoạt động, và tuân thủ pháp luật và các qui định có liên quan.
19. Trong tình huống nào dưới đây kiểm toán viên nên nhờ ý kiến của chuyên gia:
a. Kiểm kê khối lượng gỗ trong kho.
b. Dinh giá vàng bạc đá quỹ.
c. Một số khoản mục hàng tồn kho không mang kí hiệu theo qui định.
d. Một tài sản cố định của khách hàng bị thiếu chưa rõ nguyên nhân
[Nguồn scan: trang 29]
20. Khi kiểm toán Báo cáo tài chính, kiểm toán viên tập trung đánh giá liệu kiêm soát nội bộ của đơn vị được kiểm toán có hiệu lực đôi với mục tiêu: pe oP Bao đảm tinh tin cậy của thông tin Bao đảm hiệu quả va hiệu lực của các hoạt động Bảo đảm tuân thủ các qui định đối với đơn vị và nội quy mà đơn vị đặt ra Bảo đảm tính tin cậy của thông tin, hiệu quả và hiệu lực của các hoạt động và tuân thủ các qui định và nội quy.

 

 

2020 – Đề lẻ

Nguồn: 2020. sathach (le)_0001.pdf

HỘI ĐỒNG THI KIỂM TOÁN VIÊN VÀ KẾ TOÁN VIÊN HÀNH NGHỀ NĂM 2020

BÀI THI SÁT HẠCH

Phần I: Pháp luật về kinh tế và Luật doanh nghiệp….ôÔÈ, 1Ì TT
1. Nhà đầu tư nào sau đây chịu trách nhiệm hữu hạn trong kinh doanh:
a. Cé đông công ty cổ phan.
b. Thành viên hợp danh công ty hợp danh.
c. Chủ doanh nghiệp tư nhân.
d. Chủ hộ kinh doanh.
2. Hãy chọn phương án đúng: Trong công ty hợp danh ¿.. Mỗi thành viên hợp danh có quyền ngang nhau khi biểu quyết
b. Quyền biểu quyết của thành viên hợp danh phụ thuộc vào giá tri phần vốn góp của họ trong công ty
c. Mọi thành viên công ty đều có thể trở thành thành viên hội đồng thành viên
d. Thành viên góp vốn có thê tham gia quản lý, điều hành công ty
3. Hãy lựa chọn phương án đúng: Trong công ty hợp danh
a. Người đại diện công ty là giám đốc công ty
b. Mọi thành viên hợp danh đều là người đại diện pháp nhân của công ty
c. Chỉ người được chỉ định trong điều lệ công ty mới là đại diện pháp nhân của công ty
d. Người đại diện công ty là chủ tịch Hội đồng thành viên của công ty
4. Nhận định nào trong số các nhận định sau đây về doanh nghiệp tư nhân là đúng?
a. Trong mọi trường hợp, đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp tư nhân là chủ doanh nghiệp.
b. Đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp tư nhân là giám đốc doanh nghiệp tư nhân.
c. Đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp tư nhân là giám đốc doanh nghiệp trong trường hợp giám đốc là chủ doanh nghiệp.
d. Đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp tu nhân là giám đốc doanh nghiệp hoặc chủ doanh nghiệp tùy theo đăng ký với Phòng Đăng ký kinh doanh.
5. Chọn phương án đúng: Ông A là chủ doanh nghiệp tư nhân X
a. Ông A thuê ông B điều hành hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Mọi nghĩa vụ tài sản phát sinh từ hoạt động của doanh nghiệp đều thuộc về ông A.
[Nguồn scan: trang 4]
b. Ông A bán doanh nghiệp tư nhân X cho ông B. Kể từ thời điểm làm xong thủ tục bán doanh nghiệp cho ông B, ông A được giải thoát khỏi tất cả các nghĩa vụ tài sản của doanh nghiệp tư nhân X phát sinh trước đó.
c. Ông A thuê ông B điều hành hoạt đọng kinh doanh của doanh nghiệp, mọi nghĩa vụ phát sinh từ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp tư nhân X đều thuộc về ông B.
d. Ông A thuê ông B điều hành hoạt động của doanh nghiệp, mọi nghĩa vụ tài sản phát sinh từ hoạt động của doanh nghiệp tư nhân X sẽ do ông A và ông B liên đới chịu trách nhiệm
6. Công ty cổ phần may Chiến Thắng ký hợp đồng mua 200.000 mét vải của Công ty TNHH dệt Nam Phong. Trong hợp đồng có thỏa thuận về phat vi phạm nhưng không đề cập vấn đề bồi thường thiệt hai. Thực tế vi phạm xảy ra đã gây thiệt hại cho Công ty cỗ phần may Chiến Thắng. Bên bị vi phạm có quyền:
a. Chỉ được đòi phạt vi phạm.
b. Chỉ được đòi bồi thường thiệt hại.
c. Không được áp dụng chế tài nào.
d. Có thể đòi phạt vi phạm và bồi thường thiệt hại.
1. Trường hợp nào sau đây KHÔNG thuộc trường hợp miễn trách nhiệm đối với hành vi vi phạm?
a. Xây ra trường hợp miễn trách nhiệm mà các bên đã thỏa thuận.
b. Xảy ra sự kiện bất khả kháng.
c. Hành vi vi phạm của một bên hoàn toàn đo lỗi của bên kia.
d. Do lỗi của người thứ 3 dẫn đến vi phạm của bên vi phạm.
8. Một trong các điều kiện để tranh chấp kinh doanh – thương mại được giải quyết tại trọng tài thương mại là:
a. Một bên tranh chấp phải có tư cách pháp nhân
b. Tòa án từ chối thụ lý
c. Các bên có thỏa thuận trọng tài
d. Các bên thương lượng không thành
9. Nhận định nào sau đây không đúng với công ty hợp danh Có thẻ không có thành viên góp vốn Thành viên hợp danh có thể là cá nhân, tô chức.. Không được phát hành chứng khoán Thành viên hợp danh chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về các nghĩa vụ của công ty
10. Thành viên công ty TNHH hai thành viên trở lên Đo ơP
a. Chỉ được chuyển nhượng 1 phan vốn góp của mình
b. Không được chuyển nhượng phân von góp
[Nguồn scan: trang 5]
c. Cé quyén chuyén nhuong phan vốn góp theo nguyên tắc chuyển nhượng vốn được quy định trong Luật Doanh nghiệp.
d. Được chuyển nhượng phần vốn góp của mình khi được sự đồng ý của các thành viên còn lại
11. Trong công ty TNHH 1 thành viên do nha nước làm chủ sở hữu, Chủ tịch Hội đồng thành viên
a. Không được kiêm giám đốc/ tổng giám đốc tại công ty
b. Được kiêm giám đốc/ tong giám đốc tại công ty
c. Có thể kiêm giám đốc/tổng giám đốc của công ty khi được đại diện chủ sở hữu đồng ý
d. Có thể kiêm giám đốc/tổng giám đốc của công ty khi được hội đồng thành viên chấp thuận.
12. Đối tượng nào dưới đây không được làm chủ doanh nghiệp tư nhân
a. Thành viên hợp danh trong công ty hợp danh
b. Thành viên góp vốn trong công ty hợp danh
c. Thành viên Công ty TNHH hai thành viên trở lên
d. Chủ sở hữu là cá nhân trong công ty TNHH một thành viên
13. Một tổ chức không thể trở thành Thành viên công ty TNHH hai thành viên trở lên Chủ sở hữu công ty TNHH một thành viên Cổ đông trong công ty cổ phần
d. Thành viên hợp danh trong công ty hợp danh
14. Loại hình doanh nghiệp nào dưới đây không thể tổ chức lại bằng hình thức chia, tách doanh nghiệp
a. Công ty hợp danh
b. Công ty TNHH một thành viên
c. Công ty TNHH hai thành viên trở lên
d. Công ty cổ phần
15. Theo quy định của Luật đầu tư năm 2014, cơ quan nào không có thầm quyền quyết định chủ trương đầu tư:
a. Quốc hội
b. Chính phủ +, Thủ tướng Chính phủ
d. Ủy ban nhân dân tỉnh
[Nguồn scan: trang 6]
16. Theo quy định của Luật đầu tư năm 2014, các quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh được áp dụng như thể nào?
a. Áp dụng đồng thời Luật đầu tư và các luật khác có liên quan.
b. Áp dụng các quy định pháp luật chuyên ngành trong trường hợp có quy định khác với luật đầu tư. e. Áp dụng các quy định của Luật đầu tư năm 2014 từ ngày Luật có hiệu lực
d. Ap dụng các quy định của Luật đầu tư năm 2014 từ ngày 01 tháng 7 năm 2016.
17. Theo quy định của Luật đầu tư năm 2014, hình thức nào không được coi là áp dụng ưu đãi đầu tư:
a. Miễn, giảm thuế, áp dụng thuế suất thấp hơn mức thuế suất thông thường của thuế nhập khẩu hàng hóa đối với hàng hóa nhập khẩu để tạo tài sản cố định, dé thực hién dự án đầu tư.
b. Miễn, giảm thuế, áp dụng thuế suất thấp hơn mức thuế suất thông thường của thuê thu nhập doanh nghiệp.
c. Miễn, giảm thuế, áp dung thuế suất thấp hơn mức thuế suất thông thường của thuê thu nhập cá nhân.
d. Miễn, giảm tiền thuê đất, tiền sử dụng đất, thuế sử dụng đất.
18. Theo quy định của Luật đầu tư năm 2014, nếu chông có điều ước quốc tế ‘na Việt Nam là thành viên có quy định khác hoặc thỏa thuận khác theo hợp đồng, trường hợp tranh chấp giữa nhà đầu tư nước ngoài với cơ quan nhà nước có thẩm quyền liên quan đến hoạt động đầu tư kinh doanh trên lãnh thô Việt Nam phải được giải quyết thông qua tô chức nào:
a. Tòa án Việt Nam hoặc Trọng tài Việt Nam.
b. Trọng tài nước ngoài.
c. Trọng tài quốc tế.
d. Trọng tài do các bên tranh chấp thỏa thuận.
19. Theo quy định của Luật đầu tư năm 2014, đối tượng nào không được hưởng ưu đãi đầu tư:
a. Dự án đầu tư thuộc ngành nghề hoặc địa ban ưu đãi đầu tư theo quy định.
b. Dự đầu tư có quy mô vốn trên €.000 tỷ đồng, thực hiện giải ngân tối thiểu 6000 tỷ đồng trong 3 năm đầu tiên.
c. Dự án đầu tư có quy mô vốn trên từ 3.000 tỷ đến dưới 6.000 tỷ đồng và có từ 300 đến đưới 500 lao động.
d. Dự án đầu tư tại vùng nông thôn sử dung trên 500 lao động.
[Nguồn scan: trang 7]
20. Theo quy định của Luật đầu tư năm 2014, ngành nghề kinh doanh nào sau đây không được ưu đãi đầu tư: a. b. c. d. Nuôi trồng, chế biến nông sản, lâm sản, thủy sản. Sản xuất sản phẩm có giá trị gia tăng từ 30% trở lên Đầu tư phát triển và vận hàng, quản lý công trình kết cấu hạ tầng Giáo dục đại học.
[Nguồn scan: trang 9]
We HOI DONG THI KTV KE TOAN VIEN 2020 BÀI THI SÁT HẠCH
Phần II: Tài chính và quản lý tài chính
GÀ._ 1 ÀÌ’s…sannn
1. Bạn đang cân nhắc hai phương án gửi khoản tiền $10.000. Phương án 1, bạn sẽ gửi số tiền này trong 3 năm với lãi suất 8//năm, tính lãi theo lãi đơn. Phương án 2, bạn sẽ gửi số tiền này trong 3 năm với lãi suất 7,5%/năm, ghép lãi kép theo năm. Phương án nào sẽ đem lại cho bạn thu nhập cao hơn phương án kia?
a. Phương án 1 đem lại thu nhập cao hơn Phương án 2 là $50.
b. Phương án 2 đem lại thu nhập cao hơn Phương án 1 là $22,97
c. Phương án 2 đem lại thu nhập cao hơn Phương an 1 là $150,75
d. Phương án 2 đem lại thu nhập cao hon Phương án 1 là $150
2. Giá trị biện tại của một dòng tiền đều $5.600 mỗi năm là bao nhiêu, biết khoản đầu tiên được nhận là vào 2 năm nữa ké từ hôm nay và dòng tiền cuối cùng được nhận vào 15 năm nữa ké từ hôm nay? Biết lãi suất chiết khẩu là 8%/nam.
a. $39.581
b. $46.168
c. $42.748
d. $38.374
3. Dự án đầu tư X dé nghị trả cho bạn $4.500 một năm trong 9 năm, trong khi dự án Y đề nghị trả bạn $7.000 trong 5 năm. Giả sử hai dự án này đang được bán với giá bằng nhau và bạn chỉ đủ tiền để đầu tư vào một trong hai dự án. Với tỷ suất sinh lợi mong đợi là 5%, bạn sẽ chọn dự án nào?
a. Dự án Y tốt hơn dự án X.
b. Dự án X hoặc dự án Y đều được.
c. Dự án X và dự án Y.
d. Dự án X tốt hơn dự án Y. 4, Xét một dự án có đầu tư ban đầu âm và các dong tiền thu về trong tương lai dương. Khi lãi suất chiết khẩu tăng lên, tỷ suất sinh lợi nội bộ (IRR) sẽ và NPV sẽ.
a. không đổi, tăng
b. giảm, không đổi
c. không đổi, giảm
d. tăng, không đôi
5. Cho dự án đầu tư có dong tiền phát sinh như sau:
[Nguồn scan: trang 10]
Em] ° |! fe fe fe | CF ($) -1,500 | 500 | 1,000 1,250
Biét rang chi phi sir dung vốn của dự án là 13%. NPV va IRR của dự án lần lượt là:
a. 616.76$ và 27.45%
b. 545.8$ va 27.45%
c. 545.8$ va 22.45%
d. 616.76$ va 22.45%
6. Rui ro mà ảnh hưởng đến một số lượng lớn các tài sản được gọi là
a. Rui ro riêng,
b. Rủi ro có the đa dạng hóa
c. Rủi ro hệ thông
d. Rủi ro của riêng tài sản
7. Rui ro có hệ thống được đo lường bằng:
a. Số trung bình
b. Beta
c. Phuong sai
d. Độ lệch chuẩn
8. Bạn vừa mới mua một cổ phiếu được kỳ vọng sẽ kiếm được 12% khi nền kinh tế bùng nô, 8% khi nén kinh té binh thường và mat 5% khi nén kinh tế suy thoái. Có một xác suất 15% nền kinh tế bùng nỗ, một cơ hội 75% nền kinh tế bình thường và 10% nguy cơ của một cuộc suy thoái. Ty suất sinh lợi kỳ vọng của cổ phiếu này là bao nhiêu?
a. 5,00%
b. 6,45%
c. 7,30%
d. 7,65% 9, Nếu một công ty có chi phí cố định thấp so với tất cả các công ty khác cùng ngành, một sự thay đổi lớn trong khối lượng bán hàng (tăng lên hoặc giảm xuống) sẽ có:
a. Một sự thay đổi nhỏ hơn trong EBIT của công ty so với các công ty khác.
b. Không có bất kỳ ảnh hưởng nào đối với các công ty, cũng như khối lượng không ảnh hưởng đến chỉ phí cố định.
c. Một ảnh hưởng giảm trong tính chất chu kỳ kinh doanh.
[Nguồn scan: trang 11]
d. Một sự thay đổi lớn hơn trong EBIT của công ty so với các công ty khác.
10. Bạn đang so sánh cổ phiếu A với cổ phiếu B. Với các thông tin sau đây, bạn thích cỗ phiếu nào hơn trong hai cô phiêu này và tại sao? Ty suất sinh lợi nếu trạng thái xảy ra Cé phiếu A Cé phiéu B
a. Cé phiéu A, bởi vì nó có lợi nhuận ky vọng là 7% và dường như rủi ro hơn. Xác suat xảy ra các trạng thái Trạng thái của nền kinh tế
b. Cổ phiếu A, bởi vì nó có lợi nhuận kỳ vọng cao hơn và dường như ít rủi ro hơn cỗ phiêu B.
c. Cổ phiếu A, bởi vì nó có lợi nhuận kỳ vọng thấp hơn nhưng đường như ít rủi ro hơn cô phiêu B rât nhiêu.
d. Cổ phiếu B, bởi vì nó có lợi nhuận kỳ vọng cao hơn và dường như nhiều rủi ro hơn cỗ phiêu A một chút.
11. Hãy cho biết trường hợp nào dưới đây là rủi ro hệ thống?
a. Đám cháy tiêu hủy cửa hàng ở địa phương
b. Quản lý tài chính biển thủ tiền của công
c. Tỷ lệ lạm phát tăng thêm 5%
d. Hiệp hội các quán ăn đình công
12. Trước khi công ty Hoàng Hà quyết định chia tách cổ phiếu, Cổ phiếu của công ty có
giá giao dịch là 150 nghìn VND/cổ phiếu. Quyết định chia tách cổ phiếu quy định rang 1
cổ phiếu sẽ được chia thành 3 cổ phiếu. Điều này giúp làm tăng tính thanh khoản cổ phiếu của công ty, và do đó giá cổ phiếu sau khi chia tách đã tăng 5%. Hỏi giá mỗi cổ phiếu công ty Hoàng Hà sau khi thực hiện chia tách là bao nhiêu?
a. 47,25 nghìn VND
b. 47,50 nghìn VND
c. 47,75 nghìn VND
d. 52,50 nghìn VND
13. Công ty có thể trả cổ tức cho cổ đông bằng các hình thức nào sau đây:
a. Bằng tiền mặt
b. Bằng cổ phiếu
c. Bang tài sản
d. Tất cả các hình thức trên
[Nguồn scan: trang 12]
14. Bạn đầu tư danh mục có giá trị là 1,2 tỷ VND bao gồm 2 loại cổ phiếu A, B và một tài sản phi rủi ro, trong đó 300 triệu đầu tư vào tài san A có hệ số beta = 1,1; cổ phiếu B có hệ số beta = 0,8. Bạn cần đầu tư vào tài sản phi rủi ro bao nhiêu (tính theo tỷ lệ phần trăm của danh mục đầu tư) nếu bạn muốn danh mục đầu tư có hệ số beta = 0,835?
a. 5,0% b. 7,5% c. 0,0% d. 10,5%
15. Vốn đầu tư ban đầu của một dự án là 200 triệu VND. Dự án này được thực hiện trong
10 năm và mỗi năm tạo ra dòng tiền sau thuế là 44,503 triệu VND. Giả sử chỉ phí vốn của
dự án là 14%. Hãy tính tỷ suất doanh lợi nội bộ (IRR) của dự án này.
a. 8% b. 12% c. 14% d. 18%
16. Trong mô hình CAPM, lợi tức kì vọng của một cổ phiếu bằng với lợi tức phi rủi ro khi hệ số beta của cổ phiếu đó:
a. Bang |
b. Bang 0
c. Bang 0,5
d. Không có giá trị xác định
17. Mức độ đòn bây kinh doanh DOL dùng dé phản ánh: Mức độ nợ được sử dụng trong cơ cau nguồn vốn kinh doanh của doanh nghiệp
b. Mức độ chỉ phí cố định mà doanh nghiệp dùng đã sử dụng trong hoạt động kinh doanh
c. Sự thay đổi của doanh thu trước sự thay đôi của lợi nhuận trước thuế và lãi vay (EBIT)
d. Cả câu b vac đều đúng
18. Doanh nghiệp sẽ bị lỗ khi:
a. Số dư đảm phí không đủ để bù đắp chỉ phí cố định
b. Số dư đảm phí không đủ để bù đắp chỉ phí biến đôi
c. Sế dư đảm phí không đủ dé bù đắp tông chỉ phí (bao gồm chỉ phí cố định và chỉ phí biến đổi)
d. Số du đảm phí nhỏ hơn Thu nhập trước thuế và lãi vay (EBIT) bại
19. Rủi ro hệ thống có thể xuất phát từ các nguyên nhân sau, TRỪ:
a. Tình hình kinh tế chính trị xã hội
b. Chính sách điều hành kinh tế vĩ mô của nhà nước
c. Nhà cung cấp của doanh nghiệp rơi vào tinh trạng khó khăn về tài chính.
[Nguồn scan: trang 13]
20. Panda Airline được mong đợi là trả cổ tức 7000 VND trong năm tới. Ty lệ tăng trưởng cổ tức dự kiến ôn định là 5%/ năm. Lãi suất phi rủi ro là 6% và lợi suất của danh mục đầu tư thị trường là 14%, hệ số ÿ của công ty là 1.5. Vậy giá cô phiêu là:
a. 56538 VND
b. 53846 VND
c. 31381 VND
d. 32500 VND
d. Sự thay đổi giá năng lượng thế giới
[Nguồn scan: trang 14]
KE TOAN VIEN NĂM 2020
BÀI THI SÁT HACH
Phần III: Thuế và quan lý thuế
1. Những khoản nào sau đây được xem là chỉ phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuê TNDN:
a. Tiền lương, tiền công của chủ doanh nghiệp tư nhân.
b. Tiền lương, tiền công trả cho người lao động có ky hop đồng lao động có thời hạn và đăng ký lao động theo đúng quy định.
c. Tiền lương, tiền công doanh nghiệp không thực hiện đúng chế độ hợp đồng lao động theo quy định.
d. Cả a, b, c đều đúng.
2. Công ty Bình Minh nhập khâu một lô rượu vang từ Pháp rượu với giá CIF quy ra tiền Việt Nam là 320 triệu đồng. Biết rằng thuế suất thuế nhập khâu, TTDB và GTGT doi với mặt hàng này lần lượt là: 12%, 60% và 10%. Số thuế mà công ty Bình Minh phải nộp là: 320 trđ x 112% x 160% x 110%. 320 trđ x 12% x 60% x 10%. 320 trổ x 12% + 320 trđ x 112% x 60% + 320 trđ x 112% x 160% x 10%. 320 trả x 12% + 320 trd x 12% x 60% + 320 trd x 12% x 60% x 10%. aos
3. Công ty Lộc Phat có tổ chức hoạt động dua chó trong tháng có kết quả hoạt động như sau: o Tiền bán vé vào công xem đua chó có giá chưa thuế GTGT là 780.000.000 đồng. o – Số tiền thu do bán vé đặt cược có giá chưa thuế GTGT là 5.200.000.000 đồng, tiền chỉ trả cho khách trúng thưởng là 1.300.000.000 đồng. ° Doanh thu từ cung cấp dịch vụ thức ăn và nước uống phát sinh trong tháng là 520.000.000 đồng. Thuế suất thuế TTĐB của dich vụ này là 30%. Số Thuế TTĐB công ty Lộc Phát phải nộp trong kỳ là:
a. – 1.500 triệu đồng.
b. 1.200 triệu đồng.
c. – 1.080 triệu đồng.
[Nguồn scan: trang 15]
d. – 900 triệu đồng.
4. Công ty X ủy thác cho công ty Y xuất khẩu sản phẩm A theo giá CIF là 134.400 đồng/sp, trong đó chỉ phí bảo hiểm và vận tải quốc tế bằng 12% của giá FOB; Thuê suât thuế xuất khâu 1%. Vậy thuế XK: a Công ty X nộp thuế XK 1.200 đồng/sp.
b. – Công ty Y nộp thuế XK 1.200 đồng/sp. c Công ty X nộp thuế XK 1.344 đồng/sp.
d. – Công ty Y nộp thuế XK 1.344 đồng/sp.
5. Anh A là nhân viên có hợp đồng lao động không thời hạn của công ty CP X. Thu nhập tháng 10/2020, công ty X chi cho anh A: tiền lương theo hợp đồng: 14 triệu đồng, phụ cấp thâm niên: 1 triệu đồng, Phụ cấp chức vụ: 1 triệu đồng. Ngoài ra, tháng 10/2020 anh A còn nhận được 7 triệu đồng thu nhập từ lãi tiền gửi tiết kiệm. Biết rằng ông A không có người phụ thuộc. Thu nhập tính thuế TNCN tháng 10/2020 của anh A là:
a. 16 triệu đồng – 10,5% x 14 triệu đồng – 11 triệu đồng.
b. – 16 triệu đồng – 10,5% x 15 triệu đồng – 9 triệu đồng.
c. 16 triệu đồng – 10,5% x 16 triệu đồng – 1 Itriệu đồng.
d. – 16 triệu đồng – 10,5% x 16 triệu đồng – 9 triệu đồng: và 7 triệu đồng tiền lãi tiết kiệm
6. Nhập khẩu 100 sp A, với giá CIF 40 USD/sp; Chi phí vận chuyển và bảo hiểm quốc
tế cho cả lô hàng 1.000 USD. Trong tháng Công ty đã tiêu thụ 70 sp. Biết rằng thuê
suất thuế NK là 8%, tỷ giá tính thuế là 22.500 đồng/USD. Xác định chỉ phí giá vốn
của lô hàng tiêu thụ trên.
a. 100 x 40 x 22.500 x 8%.
b. 100 x 40 x 22.500 x 108%. Cc. 70 x 40 x 22.500 x 108%.
d. 70x 40x 22.500 x 8%.
7. Trong ky tinh thué Nha may bia HG nhap khẩu một lượng bia nguyên liệu để sản xuất bia chai. Thuế tiêu thụ đặc biệt trên số bia nguyên liệu là 170 triệu đồng. Nhà máy đưa 60% nguyên liệu vào sản xuất, tạo ra 48.000 chai bia thành phẩm. 70% thành phâm được tiêu thụ như sau: xuất khẩu 4/5 lượng hàng; 1/5 lượng hàng tiêu thụ trong nước. Thué TTĐB trên phan nguyên liệu được khấu trừ trong kỳ là:
a. 170.000.000 đồng.
b. 71.400.000 đồng.
c. 14.280.000 đồng.
d. – 57.120.000 đồng,
[Nguồn scan: trang 16]
8. Một cơ sở sản xuất rượu trong tháng có số liệu sau: – Bán trong nước 3.000 lít với giá chưa có thuế GTGT 70.000 d/lit. – Trực tiếp xuất khẩu ra nước ngoài 5.000 lít với gia FOB 80.000 đ/lít. – Mua nguyên liệu phục vụ cho sản xuất rượu với giá chưa có thuế GTGT 100 trả. – Thuế GTGT của các hàng hóa, dịch vụ mua ngoài khác được khấu trừ phát sinh trong tháng 8 trổ. Biết rằng, doanh nghiệp có hóa đơn, chứng từ mua hàng hợp pháp; nộp thuế GTGT theo phương pháp khâu trừ. Thuế suất thuế GTGT của rượu, của nguyên liệu mua vào đều là 10%. Hàng hóa xuất khâu có đủ các điều kiện để được khấu trừ và hoàn thuế GTGT đầu vào. Thuế GTGT phải nộp của doanh nghiệp liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh trong tháng là:
a. 51 triệu đồng
b. 43 triệu đồng
c. 11 triệu đồng
d. 3 triệu đồng
9. Khoản chi nào sau day (đều có đủ hoá đơn, chứng từ hợp pháp) không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN:
a. Chỉ xây mới một cửa hàng giới thiệu sản phẩm.
b. Chỉ trả lãi vay ngân hàng phục vụ sản xuất kinh doanh.
c. Chỉ trả tiền thuê nhà văn phòng cho năm tính thuế.
d. Chi ủng hộ xây nhà tình nghĩa cho người nghèo trong danh sách hộ nghèo do UBND xã lập theo chuân nghèo quốc gia.
10. Khoản thu nhập nào sau đây được miễn thuế TNDN:
a. Thu nhập từ lãi tiền gửi ngân hàng.
b. Thu nhập từ việc thực hiện dịch vụ kỹ thuật trực tiếp phục vụ nông nghiệp.
c. Thu nhập từ mua, bán ngoại té.
d. Thu nhập từ những nam trước bị bỏ sót mới phát hiện ra.
11. Khoản chi nào sau đây (đều có đủ hoá đơn, chứng từ hợp pháp) được trừ khi xác định thu nhập chịu thuê TNDN:
a. Tiền lương trả cho cán bộ nữ trong thời gian nghỉ sinh con theo đúng chế độ hiện hành.
[Nguồn scan: trang 17]
b. Phan chi phí nguyên vật liệu vượt định mức tiêu hao do doanh nghiệp xây dựng.
c. Chỉ phí khấu hao TSCĐ đã khấu hao hết giá trị.
d. Chi phí khấu hao TSCD thuê mua tài chính.
12. Khoản thuế nào sau đây không được trừ khi xác định TNCT của doanh nghiệp:
a. Thuế xuất khâu.
b. Thuế thu nhập cá nhân nếu tiền lương trên hợp đồng là khoản tiền lương đã bao gồm thuế TNCN.
c. Thuế tiêu thụ đặc biệt.
d. Thuế nhà, đất.
13. Khoản chỉ nào sau đây không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN (các khoản chi này đều có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp):
a. Chỉ mua bảo hiểm nhân thọ cho người lao động
b. Chi đóng góp qui hưu trí tự nguyện nhưng không được ghi trong hợp đồng lao động
c. Chỉ trang phục bằng hiện vật theo mức 7.000.000đồng/người/năm
d. Chi tiền lương cho cô nuôi day trẻ trong doanh nghiệp
14. Khoản chỉ (đều có hóa đơn, chứng từ hợp pháp) nào được trừ để xác định thu nhập chịu thuế TNDN trong các khoản sau:
a. Chỉ tài trợ khắc phục hậu quả thiên tai qua Hội Chữ thập đỏ
b. Chi ủng hộ hoạt động đoàn thanh niên địa phương
c. Chi góp vốn xây dựng trường mam non địa phương
d. Chỉ trợ cấp khó khăn đột xuất cho công nhân trong doanh nghiệp
15. Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp bao gôm:
a. Chi khấu hao đối với tài sản cố định đã khấu hao hết giá trị.
b. Chi phụ cấp tàu xe đi nghỉ phép không đúng theo quy định của Bộ Luật Lao động.
c. Chi đóng góp hình thành nguồn chỉ phí quản lý cho cấp trên.
16. Mức thuế suất để tính thuế thu nhập cá nhân từ hoạt động đầu tư von là:
a. 0,1%
b. 2%
[Nguồn scan: trang 18]
c. 5%
d. 10%
17. Thu nhập nào được miễn thuế thu nhập cá nhân
a. Lãi tiền gửi nhận được từ các tổ chức tín dụng, chỉ nhánh ngân hàng nước ngoài
b. Cổ tức nhận được từ việc góp vốn mua cổ phần
c. Thu nhập từ chuyển nhượng vốn
18. Thời điểm xác định thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hàng hóa nhập khâu:
a. là thời điểm đăng ký tờ khai hải quan.
b. là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ hoặc thời điểm lập hoá đơn cung ứng dịch vụ, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
c. là thời điểm chuyên giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hoá cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
d. là thời điểm nhập khâu về kho hàng của doanh nghiệp.
19. Người nộp thuế tiêu thụ đặc biệt
a. là tổ chức, cá nhân có sản xuất, nhập khâu hàng hóa và kinh doanh dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt.
b. là tổ chức sản xuất hàng hóa và kinh doanh dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt.
c. là tổ chức, cá nhân có sản xuất, nhập khẩu hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt.
d. là tổ chức có sản xuất, nhập khẩu hàng hóa và kinh doanh dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt.
20. Theo quy định của Luật Quản lý thuế, biện pháp cưỡng chế bằng biện pháp khấu trừ một phần tiền lương hoặc thu nhập được áp dụng đối với:
a. Người nộp thuế bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế đang làm việc theo biên chế từ mười hai tháng trở lên.
b. Người nộp thuế bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế đang làm việc theo biên chế hoặc hợp đồng từ ba tháng trở lên hoặc đang được hưởng trợ cấp mat sức.
[Nguồn scan: trang 19]
c. Người nộp thuế bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế đang làm việc theo biên chế hoặc hợp đồng từ sáu tháng trở lên hoặc đang được hưởng trợ cap hưu tri, mat sức.
d. Người nộp thuế bi cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế đang làm việc theo biên chế hoặc hợp đồng từ chín tháng trở lên hoặc đang được hưởng trợ cap hưu trí.
[Nguồn scan: trang 20]
HOI DONG THI KTV KE TOAN VIEN NĂM 2020 BÀI THI SÁT HẠCH
Phần IV: Kế toán tài chính, kế toán quản tri
1. Chon câu phat biéu SAI:
a. Chuẩn mực chung (VAS 01) được xem là nền tảng của hệ thống chuẩn mực.
b. Chuẩn mực chung (VAS 01) có thể dùng thay thế các chuẩn mực kế toán cụ thể.
c. Chuẩn mực chung (VAS 01) là cơ sở để xây dựng và hoàn thiện các chuẩn mực và chế độ theo khuôn mẫu thống nhất.
d. Chuẩn mực chung (VAS 01) không giải quyết 1 vấn đề kế toán cụ thể, mà quy định những van dé chung nhất làm nền tang cho các chuẩn mực kế toán khác.
2. Theo Chế độ kế toán Việt Nam, Báo cáo tài chính cần đáp ứng các yêu cầu sau:
a. Phản ánh trung thực; thích hợp; có thể kiểm chứng, kịp thời và dễ hiểu; trình bày nhất quán và có thể so sánh được.
b. Phản ánh trung thực; đầy đủ, khách quan và thích hợp cho việc ra quyết định.
c. Phản ánh trung thực; đầy đủ, kịp thời và dễ hiểu; trình bày nhất quán và có thể so sánh được.
d. Phản ánh trung thực; thích hợp; đầy đủ, khách quan, có thể kiểm chứng; trình bay nhất quán và có thể so sánh được.
3. Theo VAS 02 “Hàng tồn kho”, giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng tồn kho (giá trị dự kiến thu hồi) là:
a. Giá thị trường của hàng tồn kho.
b. Giá bán (ước tính) của hàng tồn kho trừ (-) Chi phí để hoàn thành sản phẩm và Chỉ phí tiêu thụ (ước tính).
c. Giá bán (ước tính) của hàng tồn kho trừ (-) Chi phí để hoàn thành sản phẩm.
d. Giá bán (ước tính) của hàng tồn kho trừ (-) Chi phí tiêu thụ (ước tính).
4. Doanh nghiệp tính thuế Giá trị gia tăng (GTGT) theo phương pháp khấu trừ, nhượng bán 1 thiết bị sản xuất có nguyên giá 400.000.000đ, đã khẩu hao 300.000.000đ, tài sản này được bán với giá 132.000.000đ (trong đó thuế GTGT 10%) chưa thu tiền, chi phí nhượng bán chưa thuế là 11.000.000đ, thuế GTGT 10%, thanh toán băng tiên mặt.
[Nguồn scan: trang 21]
Tổng hợp các bút toán trong nghiệp vụ trên, Kế toán ghi nhận số tiền vào tài khoản 131 và tài khoản 811 lần lượt là:
a. 132.000.000đ và 11.000.000đ
b. 120.000.000đ và 12.100.000đ
c. 132.000.000đ và 111.000.000đ
d. 120.000.000đ và 121.000.000đ
5. Doanh nghiệp áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên hàng tồn kho, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ: Mua hàng hóa theo hình thức trực tiếp, theo hóa đơn giá mua chưa thuế 120. 000. 000đ, thuế GTGT 10%, chưa trả tiền. Khi kiểm nhận nhập kho phát hiện thiếu 1 số hàng có giá mua chưa thuế 10.000.000đ. Biết hàng thiếu còn chờ xử lý. Kế toán ghi (dvt: 1.000đ):
a. Nợ TK 156: 110.000, Nợ TK 133: 11.000/ Có TK 331: 121.000
b. Nợ TK 156: 110.000, Nợ TK 1381: 10.000, Nợ 133: 12.000/ Có TK 331: 132.000
c. Nợ TK 156: 120.000, Nợ TK 133: 12.000/ Có TK 331: 132.000 và Nợ TK 1381: 11.000 / Có TK 156: 10.000, Có TK 133: 1.000
d. No TK 156: 120.000, Nợ TK 133: 12.000/ Có TK 331: 132.000
6. Doanh nghiệp ghi nhận một khoản chi phí về tiền thuê kho kỳ này nhưng chưa trả tiên, giả sử khoản tiền thuê này không được khấu trừ thuế Giá trị gia tăng đầu vào thì các yếu tố nào bên dưới trên Báo cáo tình hình tài chính sẽ bị thay đổi:
a. Không ảnh hưởng đến các yếu tổ của Báo cáo tình hình tài chính
b. Tài sản giảm, Nợ phải trả tăng
c. Tài sản giảm, Vốn chủ sở hữu giảm
d. Nợ phải trả tăng, Vốn chủ sở hữu giảm
7. Ghi nhận “Doanh thu chưa thực hiện” là liên quan đến khoản mục thuộc yếu tổ nào của báo cáo tài chính:
a. Không phải các yếu tổ liệt kê
b. Doanh thu
c. Phân bé doanh thu
d. Điều chỉnh vốn chủ sở hữu
8. Chuyển khoản 11 tỷ đồng (gồm thuế GTGT là 1 tỷ đồng) để mua 2 ôtô giống nhau trong đó 1 chiếc sử dụng cho Ban giám đốc và 1 chiếc công ty dé cho thuê. Theo phương pháp trực tiếp trình bày trên Báo cáo lưu chuyển tiền tệ ở dòng tiền từ hoạt động nào?
[Nguồn scan: trang 22]
a. Hoạt động kinh doanh: (6 ty đồng) và Hoạt động đầu tư: (5 tỷ đồng)
b. Hoạt động kinh doanh: (1 tỷ đồng) và Hoạt động đầu tư: (10 tỷ đồng)
c. Hoạt động kinh doanh: (5,5 ty đồng) và Hoạt động đầu tư: (5,5 tỷ đồng)
d. Hoạt động đầu tư: (11 tỷ đồng)
9. Trong kỳ, doanh nghiệp góp vến liên doanh đồng kiểm soát vào Công ty ABC bằng một khu nhà văn phòng có Nguyên giá: 26 tỷ đồng, đã khấu hao luỹ kế: 2 tỷ đồng. Hội đồng liên doanh đánh giá: 25 ty đồng. Giao dịch này có hay không ảnh hưởng đến thông tin trên Báo cáo lưu chuyên tiền tệ?
a. Không ảnh hưởng theo nguyên tắc bù trừ
b. Không – không trình bày thông tin nào
c. Có ~ phương pháp gián tiếp điều chỉnh ở dong tiền từ hoạt động kinh doanh
d. Có – phương pháp gián tiếp điều chỉnh ở dòng tiền từ hoạt động đầu tư
10. Chọn câu phát biểu sai:
a. Các khoản đi vay phải được phân loại là nợ ngăn hạn và nợ dài hạn dé ghi vào các số kê toán khác nhau
b. Các khoản đi vay là nợ phải trả đã xảy ra và số tiền, thời gian thanh toán được xác định chính xác.
c. Các khoản di vay phát sinh tăng sé lam tang giá trị một khoản tài sản/ chi phí hoặc giảm một khoản nợ phải trả khác.
d. Các khoản đi vay bằng ngoại tệ cần phải theo dõi số nguyên tệ vay trên số chỉ tiết
11. Chi phi vận chuyên, bốc dỡ nguyên vật liệu trong quá trình mua về nhập kho được ghi nhận vào:
a. Giá vốn nguyên vật liệu nhập kho
b. Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp trong kỳ
c. Giá vốn hàng bán trong kỳ
d. Chi phí bán hang
12. Nguyên giá của TSCĐ hữu hình do doanh nghiệp tự sản xuất, chế tạo khi đưa vào sử dụng có phát sinh chỉ phí lắp đặt, chạy thử được tính bằng:
a. Giá trị hợp lý trên thị trường của tài sản đó cộng (+) các chỉ phí liên quan trực tiếp như lắp dat, chạy thử,…
b. Giá thành sản xuất (chi phí sản xuất, chế tạo) của tài sản đó cộng (+) các chi phí liên quan trực tiếp như lắp dat, chạy thử,…
[Nguồn scan: trang 23]
c. Giá thành toàn bộ (gồm chỉ phí sản xuất, chế tạo; chỉ phí bán hàng, quản lý DN phân bổ) của tài sản đó cộng (+) các chi phí liên quan trực tiếp như lắp dat, chạy thử,…
d. Giá thành sản xuất (chỉ phí sản xuất, chế tạo) của tài sản đó.
13. Công ty A là công ty mẹ; Ngày 31/12/N góp vốn vào cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát AB với tỷ lệ 40% vốn chủ sở hữu. Vốn góp bằng một TSCD có giá trị ghi số 15 tỷ đồng;
hiện hành (thông tư số 200, số 202 năm 2014 của BTC), khi trình bày báo cáo tài chính riêng và báo cáo tài chính hợp nhất năm N của công ty A, khoản chênh lệch do đánh giá lại tài san dem góp vốn ở trên được ghi nhận:
a. Thu nhập khác trên Báo cáo tài chính riêng là 3 tỷ đồng; trên Báo cáo tài chính hợp nhất là 3 tỷ đồng.
b. Thu nhập khác trên Báo cáo tài chính riêng là 3 tỷ đồng: trên Báo cáo tài chính hợp nhất là 1,2 tỷ đồng.
c. Thu nhập khác trên Báo cáo tài chính riêng là 3 tỷ đồng: trên Báo cáo tài chính hợp nhất là 1,8 tỷ đồng.
d. Thu nhập khác trên Báo cáo tài chính riêng là 1,8 tỷ đồng; trên Báo cáo tài chính hợp nhất là 1,8 tỷ đồng.
14. Công ty A là công ty mẹ; Ngày 31/12/N góp vốn vào cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát AB với tỷ lệ 60% vốn chủ sở hữu. Vốn góp bằng một TSCD có giá trị ghi số 15 tỷ đồng;
hiện hành (thông tư số 200, số 202 năm 2014 của BTC), khi trình bày báo cáo tài chính riêng và báo cáo tài chính hợp nhất năm N của công ty A, khoản chênh lệch do đánh giá lại tài sản đem góp vốn ở trên được ghi nhận:
a. Chi phí khác trên Báo cáo tài chính riêng là 2 tỷ đồng: trên Báo cáo tài chính hợp nhất là 2 tỷ đồng.
b. Chi phí khác trên Báo cáo tài chính riêng là 2 ty đồng: trên Báo cáo tài chính hợp nhất là 1,2 tỷ đồng.
c. Chi phí khác trên Báo cáo tài chính riêng là 2 tỷ đồng: trên Báo cáo tài chính hợp nhất là 0,8 tỷ đồng.
d. Chi phí khác trên Báo cáo tài chính riêng là 0,8 tỷ đồng: trên Báo cáo tài chính hợp nhất là 0,8 tỷ đồng.
15. Tại ngày 31/12/N, công ty X có 2 loại hàng hóa tồn kho là hàng hóa A và hàng hóa B; Giá gốc của hàng hóa A và B lần lượt là 1.200 triệu đồng và 1.750 triệu đồng; Giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng hóa A và B lần lượt là 900 triệu đồng và 1.800 triệu đồng.
[Nguồn scan: trang 24]
W Giá trị ghi số hang tồn kho của hàng hóa A và B được ghi nhận trên Bảng cân đối kế toán tại ngày 31/12/N là:
a. 2.950 triệu đồng
b. 2.700 triệu đồng
c. 3.000 triệu đồng
d. 2.650 triệu đồng
16. Trường hợp có sự khác biệt giữa đồng tiền ghi số (đồng tiền chức năng) và đồng tiền báo cáo, khi chuyển đổi báo cáo tài chính được lập bằng đồng tiền chức năng sang đồng tiền báo cáo, khoản lợi nhuận sau thuê chưa phan phôi luỹ kế được: A Chuyén đổi theo ty giá bình quan kỳ bao cao. B Chuyển đổi theo ty giá cuối kỳ báo cáo. C Chuyển đổi theo tỷ giá đầu kỳ báo cáo. D Tất cả các phương án trên đều sai.
17. Công ty A có một TSCĐ nguyên giá 10.000 triệu đồng, thời gian sử dụng hữu ích ước tính 5 năm, bắt đầu khấu hao từ 1/1/2015. Xác định số chỉ phí khấu hao của năm 2018 theo phương pháp số dư giảm dần, biết hệ số điều chỉnh là 2: A 2.400triệu đồng B 2.000 triệu đồng C 1.440 triệu đồng D 1.080 triệu đồng
18. Khoản chỉ phí nào sau đây phải đảm bảo nguyên tắc doanh thu phù hợp với chỉ phí? A Chi phí khấu hao TSCD của bộ phận bán hàng Chi phí khẩu hao TSCĐ tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất sản phâm C Chỉ phí hao hụt, mat mát hàng tồn kho vượt định mức D Chỉ phí tiếp thị, khuyến mại sản phẩm, hàng hóa
19. Thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phải trả phát sinh từ:
[Nguồn scan: trang 25]
A B C D Chênh lệch tạm thời được khẩu trừ Chênh lệch tạm thời chịu thuế Lỗ tính thuế chưa sử dụng Ưu đãi thuế chưa sử dụng.
20. Khi lập báo cáo tài chính hợp nhất, khoản cỗ tức bằng tiền công ty con trả cho công ty mẹ sau ngày đầu tư được: A Ghi giảm chỉ tiêu “Doanh thu hoạt động tai chính” và ghi tăng chỉ tiêu “Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối” Ghi tăng chỉ tiêu “Doanh thu hoạt động tài chính” và ghi giảm chỉ tiêu “Lợi nhuận sau thuê chưa phân phôi” Ghi giảm chỉ tiêu “Doanh thu hoạt động tài chính” và ghi giảm chỉ tiêu “Tiền và các khoản tương đương tiên” Ghi tăng chỉ tiêu “Doanh thu hoạt động tài chính” và ghi tăng chỉ tiêu “Tiền và các khoản tương đương tiên”
[Nguồn scan: trang 26]
KE TOAN VIEN NĂM 2020
BÀI THI SÁT HẠCH
Phần V: Kiểm toán và dich vụ dam bao
TT.. 1Ì ws›èẫéagadaaa an nan
1. Sự nhận thức và chấp nhận của kiểm toán viên về khả năng Báo cáo tài chính có thể có sai sót trọng yếu sau khi cuộc kiểm toán kết thúc và báo cáo kiểm toán với ý kiến chấp nhận toàn phần được đưa ra được phản ánh ở khái niệm rủi ro nào sau đây: a. b. c. d. Rủi ro tiêm tàng Rủi ro kiêm toán châp nhận được Rủi ro kiêm soát Rủi ro tài chính
2. Trường hợp nào sau đây khó đánh giá được một cách khách quan:
a. Trình bày Báo cáo tài chính phù hợp với các nguyên tắc kế toán được chấp nhận rộng rãi
b. Tuân thủ các qui định của chính phủ
c. Hiệu lực và hiệu quả hoạt động của bộ phận
d. Cả 3 trường hợp trên đều khó như nhau.
3. Kiểm toán viên thực hiện phân tích tín dụng và gửi thư xác nhận đến các người mua quá hạn thanh toán trên 60 ngày. Bằng chứng kiểm toán thu được liên quan nhiều nhất đến mục tiêu kiểm toán: a. b. c. d. Đúng kỳ Tính hiện hữu Tính day đủ Đánh giá
4. Tổ chức kiểm toán được chấp thuận thực hiện kiểm toán cho đơn vị có lợi ích công chúng không cần đáp ứng điêu kiện sau day:
a. Có vốn điều lệ hoặc vốn được cấp (đối với chi nhánh Doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài tại Việt Nam) từ 6 tỷ đồng trở lên và phải thường xuyên duy trì vốn chủ sở hữu trên Bảng Cân đối kế toán không thấp hơn 6 tỷ đồng (từ kỳ chấp thuận cho năm 2016);
[Nguồn scan: trang 27]
b. Có số lượng kiểm toán viên hành nghề từ 10 người trở lên (từ kỳ chấp thuận cho
năm 2016), trong đó có Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc, có đủ các tiêu chuẩn
quy định;
c. Phải có chỉ nhánh ở nước ngoài;
d. Đã phát hành báo cáo kiểm toán về Báo cáo tài chính cho tối thiêu 250 khách hàng (từ kỳ chấp thuận cho năm 2016) tính từ ngày 01/01 của năm nộp hồ sơ đến ngày nộp hồ sơ đăng ký.
5. Kiểm tra trực tiếp chất lượng dịch vụ kiểm toán được thực hiện ít nhất 4 năm 1 lần là qui định áp dụng đối với:
a. Doanh nghiệp kiểm toán được chấp thuận kiểm toán cho đơn vị có lợi ích công chúng thuộc lĩnh vực chứng khoán;
b. Doanh nghiệp kiểm toán được chấp thuận kiểm toán cho đơn vị có lợi ích công chúng khác (không bao gồm các doanh nghiệp kiểm toán được chấp thuận kiểm toán cho đơn vị có lợi ích công chúng thuộc lĩnh vực chứng khoán);
c. Doanh nghiệp kiểm toán không thuộc đối tượng quy định tại Điểm a, Điểm b nói trên
d. Tất cả các doanh nghiệp kiểm toán.
6. Các nhân tố nào ảnh hưởng đến tính đầy đủ của bằng chứng kiểm toán: a.Rủi ro có sai sót trọng yêu trên BCTC và chất lượng bằng chứng b.Rủi ro có sai sót trên BCTC và chat lượng bang chứng c.Mức trọng yêu thực hiện và rủi ro kiêm toán d.Rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiêm soát
7. Mục đích chính của thư giải trình của giám đốc là:
a. Giới thiệu tổng quát về tổ chức nhân sự, quyền lợi và trách nhiệm trong đơn VỊ
b. Giúp kiểm toán viên tránh khỏi các trách nhiệm pháp lý đôi với các cuộc kiêm toán
c. Nhắc nhở nhà quản lý đơn vị về trách nhiệm của họ đôi với báo cáo tài chính
d. Xác nhận bằng văn ban sự chap nhận của nhà quản lý về giới hạn của phạm vi kiêm toán
8. Các biện pháp bảo vệ áp dụng để loại bỏ hoặc làm giảm các nguy cơ xuống mức có thể châp nhận được bao gôm:
a. Biện pháp do doanh nghiệp kiểm toán, biện pháp do kiểm toán viên thực hiện
b. Các biện pháp do pháp luật và chuẩn mực nghề nghiệp quy định và các biện pháp bảo vệ do môi trường làm việc tạo ra
c. Các biện pháp do pháp luật và chuẩn mực nghề nghiệp quy định, các biện pháp của khách hàng sử dụng dịch vụ đảm bảo và biện pháp của doanh nghiệp kiêm toán
d. Các biện pháp do doanh nghiệp kiểm toán, do pháp luật và chuẩn mực nghề nghiệp quy định
[Nguồn scan: trang 28]
9. Theo VSA 240, để hiểu được bản chất của gian lận của đơn vị được kiểm toán, kiểm toán viên cân:
a. Tham gia các chương trình huấn luyện về gian lận do Hội nghề nghiệp tô chức
b. Thảo luận trong nhóm kiêm toán về các nghi ngờ có sai sót trọng yếu đo gian lận.
c. Điêu tra các nhân viên của công ty được kiêm toán
d. Thảo luận với kiêm toán viên tiên nhiệm
10. Kiểm toán viên Nhân đang kiểm toán báo cáo tài chính của công ty A cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2019. Vào ngày 3/1/2020, một trong những chiếc tàu chở hàng của công ty A bị đăm, gây thiệt hai rat lớn cho đơn vi. Kiểm toán viên Nhân nên:
a. Đưa thêm vào báo cáo kiểm toán một đoạn lưu ý người đọc báo cáo tài chính về sự kiện này.
b. Đề nghị công ty A trích trước chỉ phí thiệt hại này tính vào chỉ phí của niên độ 2012
c. Đề nghị công ty A công bế van dé này trong thuyết minh báo cáo tài chính.
d. Vì là sự kiện xảy ra trong năm 2020, vì vậy, báo cáo tài chính kết thúc ngày 31/12/2019 không cần cung cấp bất cứ thông tin nào về sự kiện này.
11. Cỡ mẫu có thể được xác định thông qua các tính toán thống kê hoặc dựa trên xét đoán chuyên môn của kiểm toán viên. Trong kiểm tra chỉ tiết, cỡ mẫu không chịu ảnh hưởng của các yếu tố sau:
a. Đánh giá của kiểm toán viên về rủi ro có sai sót trọng yếu.
b. Việc có sử dụng các thử nghiệm cơ bản khác cho cùng một cơ sở dẫn liệu hay không.
c. Quy trình hồ sơ hoá bằng chứng kiểm toán.
d. Sai sót có thể bỏ qua và phân nhóm tông thể khi thích hợp.
12. Các phương pháp chủ yếu để kiểm toán viên có thể lựa chọn các phần tử của mẫu là các phương pháp sau đây, ngoại trừ:
a. Lựa chọn ngẫu nhiên.
b. Lựa chọn theo hệ thống.
c. Lựa chọn bất kỳ.
d. Lựa chọn tất cả các phần tử lớn hơn ngưỡng sai sót không đáng kê.
13. Thủ tục kiểm toán nào sau đây chỉ được áp dụng cho thử nghiệm kiểm soát và không được áp dụng cho thử nghiệm cơ bản: Thủ tục phân tích. Kiểm tra tài liệu. Phỏng van. Thực hiện lại. ao Pp
[Nguồn scan: trang 29]
14. Kiểm toán viên có thể sử dụng đoạn “Van dé can nhân mạnh” đề thu hút sự chú ý của người sử dụng đôi với các van de đã trình bày hoặc thuyết minh trong báo cáo tài chính khi: a. Kiểm toán viên kết luận rằng việc sử dụng giả định hoạt động liên tục là phù hợp nhưng có yếu tố không chắc chắn trọng yếu. Kiểm toán viên cho rằng vấn đề đó là thích hợp để người sử dụng hiểu rõ hơn về cuộc kiểm toán nhưng chưa được trình bày hoặc thuyết minh trong BCTC. Thông tin về kiểm toán viên tiền nhiệm. Thông tin được trình bày trên báo cáo tài chính khác với thông tin trên báo cáo thường niên.
15. Các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc kỳ kế toán theo Chuẩn mực Kiểm toán số 560 d. La nhimg su kién cung cap bang chimg về các su việc phat sinh trong ky kế toán đến ngày công bế cáo cáo kiểm toán. Là những sự kiện cung cấp bằng chứng về các sự việc phát sinh sau ngày lập báo cáo kiểm toán. Là những sự kiện phát sinh kể từ sau ngày kết thúc kỳ kế toán đến ngày lập báo cáo kiểm toán và những sự việc mà kiểm toán viên biết được sau ngày lập báo cáo kiêm toán. Là những sự kiện phát sinh kể từ sau ngày kết thúc kỳ kế toán đến ngày công bố báo cáo kiểm toán.
16. Một kiểm toán viên đang kiêm tra các nghiệp vụ doanh thu. Kiểm toán viên đó chọn ra một mẫu các nghiệp vụ từ số theo dõi chỉ tiết các khoản phải thu và đôi chiêu ngược lại với các chứng từ gốc. Mục đích của kiêm toán viên là gì khi thực hiện bước kiêm toán trên? a. b. c. d. Các hoá đơn bán hàng đại diện cho ghi nhận doanh doanh thu đều hợp lệ; Tất cả các nghiệp vụ trên số chỉ tiết theo dõi các khoản phải thu đều có căn cứ hợp lệ là các hoá đơn bán hàng; Tất cả hoá đơn bán hàng đều được vào số các khoản phải thu khách hàng; Số tiền đều được ghi nhận đúng dan.
17. Kiểm toán viên thường sử dụng thư xác nhận để xác minh các khoản phải thu khách hàng. Trong trường hợp nào dưới đây kiêm toán viên có thể sử dụng loại thư xác nhận phủ định: a. b. Tén tai một lượng lớn các tài khoản mâu thuẫn nhau; Sổ sách kế toán của khách hàng có một lượng lớn các số dư tài khoản phải thu khách hàng với số tiền nhỏ; Kiểm toán viên tin rằng những người nhận được thư xác nhận không có điều kiện gửi thư phúc đáp cho mình; Khả năng khách hàng của công ty khách hàng không trả lời thư xác nhận là rất thấp.
[Nguồn scan: trang 30]
18. Khi kiểm toán viên độc lập cho rằng công việc được thực hiện bởi kiểm toán viên nội bộ có thể có liên quan tới nội dung, qui mô và thời gian của các thủ tục kiểm toán thì kiểm toán viên cần cân nhắc về năng lực và tính khách quan của các kiểm toán viên nội bộ. Trong trường hợp này, kiểm toán viên nên: a. b. c. d. Ra soát lai công việc của kiêm toán viên nội bộ; Xem xét kiểm toán viên nội bộ báo cáo kết quả của mình cho cap quản lý nào trong cơ quan; Đánh giá về trình độ của kiêm toán viên nội bộ; Tin tưởng vào kết quả kiểm toán nội bộ và sử dung ket quả kiêm toán nội bộ.
19. Xem xét cơ bản của một kiểm toán viên liên quan tới hệ thống kiêm soát của một thực thê kinh doanh là xem xét các chính sách và thủ tục…: a. b.
c. d. Liên quan tới môi trường kiểm soát có ảnh hưởng tốt hay xấu tới hiệu lực của thủ tục kiểm soát nội bộ; Phản ánh quan điểm và phong cách hoạt động của ban quản trị; Ảnh hưởng tới các cơ sở dẫn liệu tài chính; Ảnh hưởng tới hiệu quả và hiệu lực hoạt động kinh doanh.
20. Một điểm quan trọng đối với kiểm toán viên hành nghề trong thực hiện kiểm toán là xem xét năng lực của những nhân viên công ty khách hàng bởi vì năng lực của họ ảnh hưởng trực tiép và quan trọng đôi với: a. Qui mô và thời điểm thực hiện các thử nghiệm kiểm toán; Khả năng đạt được mục tiêu kiểm soát nội bộ; Quan hệ chỉ phí/lợi ích của hệ thống kiểm soát nội bộ từ đó ảnh hưởng thu thập bằng chứng kiểm toán đầy đủ; Khả năng sử dụng ý kiến chuyên gia trong kiểm toán. 

Vui lòng liên hệ để đặt mua sách

Sách Tự ôn thi và giải đề CPA các năm

Bản tin này chỉ mang tính chất tham khảo, không phải ý kiến tư vấn cụ thể cho bất kì trường hợp nào.

Liên hệ tư vấn dịch vụ Kế toán – Thuế – Đào tạo: Ms Huyền – 094 719 2091

Tham khảo dịch vụ tư vấn từng lần – giải quyết các nỗi lo rủi ro thuế

Mọi thông tin xin liên hệ:

Công ty TNHH Gonnapass

Phòng 701, tầng 7, toà nhà 3D Center, số 3 Duy Tân, P Dịch Vọng Hậu, Q Cầu Giấy, TP Hà Nội

Email: hotro@gonnapass.com

Facebook: https://www.facebook.com/gonnapassbeyondyourself/

Group: https://www.facebook.com/groups/congvanketoan

Website: https://gonnapass.com

Hotline/ Zalo : 0888 942 040

avatar
admin

Nếu bạn thích bài viết, hãy thả tim và đăng ký nhận bản tin của chúng tôi

Ý kiến bình luận

You cannot copy content of this page