Lưu ý doanh nghiệp có Người đại diện pháp luật không cư trú

7852

Người đại diện pháp luật không cư trú tại Việt Nam có vi phạm quy định bắt buộc theo Luật nào không? Các hệ quả kéo theo có thể là gì nếu người đại diện pháp luật không cư trú?

Thảo luận Topic tại: https://www.facebook.com/groups/congvanketoan/

Lưu ý chế tài xử phạt vi phạm về cư trú của người đại diện

Các hành vi vi phạm bao gồm:

  • 1. Người đại diện duy nhất sinh sống ở nước ngoài
  • 2. Doanh nghiệp không có người đại diện cư trú tại Việt Nam
  • 3. Hoặc không thực hiện thủ tục thay đổi thông tin đăng ký doanh nghiệp theo quy định

Doanh nghiệp sẽ chịu mức phạt tiền từ 20.000.000 VNĐ đến 30.000.000 VNĐ đối với hành vi không có người đại diện theo pháp luật cư trú tại Việt Nam và áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc phải đăng ký một người đang cư trú tại Việt Nam làm người đại diện theo pháp luật và tiến hành thủ tục thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp.

Người đại diện theo pháp luật phải là người cư trú

Luật Doanh nghiệp 2020 có đề cập đến quy định về yêu cầu người đại diện pháp luật của doanh nghiệp phải cư trú. Nếu không, người đại diện pháp luật của doanh nghiệp vẫn có thể thực hiện công việc điều hành trong suốt nhiệm kỳ và đồng thời phải thực hiện thủ tục phải ủy quyền bằng văn bản cho cá nhân khác cư trú tại Việt Nam thực hiện thay quyền và nghĩa vụ. Luật doanh nghiệp cũng quy định trường hợp người đại diện theo pháp luật rời khỏi Việt Nam từ 30 ngày trở lên thì phải ủy quyền cho người khác thực hiện công việc của người đại diện theo pháp luật nên có thể hiểu là người đại diện theo pháp luật phải thường xuyên sinh sống và làm việc tại Việt Nam.

Cần lưu ý rằng, việc xác định một cá nhân là cư trú theo Luật doanh nghiệp có thể không đồng nhất với việc xác định cá nhân cư trú theo Luật thuế TNCN vì phạm vi điều chỉnh của Luật thuế TNCN chỉ là cho mục đích thuế: Luật này quy định về đối tượng nộp thuế, thu nhập chịu thuế, thu nhập được miễn thuế, giảm thuế và căn cứ tính thuế thu nhập cá nhân.

Luật doanh nghiệp không có hướng dẫn cụ thể là cư trú tại Việt Nam là như thế nào nên có thể hiểu theo 02 trường hợp sau

Trường hợp 1 Đối với công dân Việt Nam:

Theo Điều 2 Luật Cư trú 2020, cư trú là việc công dân sinh sống tại một địa điểm thuộc đơn vị hành chính cấp xã. Để được coi là cư trú hợp pháp, công dân phải thực hiện đăng ký thường trú hoặc tạm trú tại một chỗ ở hợp pháp và thông tin phải được cập nhật vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.

Trường hợp 2 Đối với người nước ngoài 

Việc cư trú của người nước ngoài có thể bị điều chỉnh bởi Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam năm 2014 (Luật số 47/2014/QH13, được sửa đổi, bổ sung năm 2019 và 2023): Theo Khoản 9 Điều 3 Luật số 47/2014/QH13:

“Cư trú là việc người nước ngoài thường trú hoặc tạm trú tại Việt Nam.”
Do đó, việc người nước ngoài được cấp Thẻ tạm trú (Temporary Residence Card) là sự xác nhận của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh về việc người này được phép tạm trú hợp pháp, có thời hạn tại Việt Nam và được hiểu là đang cư trú tại Việt Nam.

Tất cả tình huống xác định tình trạng cư trú – How to determine a individual to be Resident?

Người đại diện pháp luật không cư trú nhưng có điều hành hoạt động thì chi phí lương có được trừ?

Theo quan điểm của chúng tôi, người đại diện pháp luật không cư trú nhưng có điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh thì vẫn được tính chi phí tiền lương vào chi phí được trừ nếu có hồ sơ hợp lệ

(Tham khảo công văn 1361/CT-TTHT)

 

Nghĩa vụ thuế TNCN của người đại diện pháp luật không cư trú

Tham khảo bài viết sau đây, về cơ bản, việc tính thuế với cá nhân người đại diện pháp luật cũng tương tự tính thuế cho các cá nhân khác. Nếu người đại diện pháp luật không cư trú theo Luật thuế TNCN thì phải chịu thuế TNCN với phần thu nhập phát sinh cho công việc tại Việt Nam theo thuế suất 20%

Giám đốc không nhận lương có phải nộp thuế TNCN?

 

Căn cứ pháp lý

Điều 12 Luật Doanh nghiệp 2020:

3. Doanh nghiệp phải bảo đảm luôn có ít nhất một người đại diện theo pháp luật cư trú tại Việt Nam. Khi chỉ còn lại một người đại diện theo pháp luật cư trú tại Việt Nam thì người này khi xuất cảnh khỏi Việt Nam phải ủy quyền bằng văn bản cho cá nhân khác cư trú tại Việt Nam thực hiện quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật. Trường hợp này, người đại diện theo pháp luật vẫn phải chịu trách nhiệm về việc thực hiện quyền và nghĩa vụ đã ủy quyền.

4. Trường hợp hết thời hạn ủy quyền theo quy định tại khoản 3 Điều này mà người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp chưa trở lại Việt Nam và không có ủy quyền khác thì thực hiện theo quy định sau đây:

a) Người được ủy quyền tiếp tục thực hiện các quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp tư nhân cho đến khi người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp trở lại làm việc tại doanh nghiệp;

b) Người được ủy quyền tiếp tục thực hiện các quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật của công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh cho đến khi người đại diện theo pháp luật của công ty trở lại làm việc tại công ty hoặc cho đến khi chủ sở hữu công ty, Hội đồng thành viên, Hội đồng quản trị quyết định cử người khác làm người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.

5. Trừ trường hợp quy định tại khoản 6 Điều này, đối với doanh nghiệp chỉ còn một người đại diện theo pháp luật và người này vắng mặt tại Việt Nam quá 30 ngày mà không ủy quyền cho người khác thực hiện các quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp hoặc chết, mất tích, đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, bị tạm giam, đang chấp hành hình phạt tù, đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc, bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự, có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi, bị Tòa án cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định thì chủ sở hữu công ty, Hội đồng thành viên, Hội đồng quản trị cử người khác làm người đại diện theo pháp luật của công ty.

Điều 13. Trách nhiệm của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp

1. Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp có trách nhiệm sau đây:

a) Thực hiện quyền và nghĩa vụ được giao một cách trung thực, cẩn trọng, tốt nhất nhằm bảo đảm lợi ích hợp pháp của doanh nghiệp;

b) Trung thành với lợi ích của doanh nghiệp; không lạm dụng địa vị, chức vụ và sử dụng thông tin, bí quyết, cơ hội kinh doanh, tài sản khác của doanh nghiệp để tư lợi hoặc phục vụ lợi ích của tổ chức, cá nhân khác;

c) Thông báo kịp thời, đầy đủ, chính xác cho doanh nghiệp về doanh nghiệp mà mình, người có liên quan của mình làm chủ hoặc có cổ phần, phần vốn góp theo quy định của Luật này.

2. Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp chịu trách nhiệm cá nhân đối với thiệt hại cho doanh nghiệp do vi phạm trách nhiệm quy định tại khoản 1 Điều này.

Nếu không thực hiện việc ủy quyền thì có thể bị xử phạt hành chính theo quy định tại Điều 51, Nghị định 122/2021/NĐ-CP như sau:

Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau: a) Không có người đại diện theo pháp luật cư trú tại Việt Nam; b) Không ủy quyền bằng văn bản cho người khác làm đại diện hoặc ủy quyền bằng văn bản đã hết hạn nhưng không gia hạn khi người đại diện theo pháp luật duy nhất của doanh nghiệp xuất cảnh khỏi Việt Nam;

Biên soạn: Đặng Thị Thanh Hoa – Tư vấn hoa

Bản tin này chỉ mang tính chất tham khảo, không phải ý kiến tư vấn cụ thể cho bất kì trường hợp nào.

Đăng kí để nhận bản tin từ Gonnapass

Liên hệ tư vấn dịch vụ Kế toán – Thuế – Đào tạo: Ms Huyền – 094 719 2091
Mọi thông tin xin liên hệ:
Công ty TNHH Gonnapass
Phòng 701, tầng 7, toà nhà 3D Center, số 3 Duy Tân, P Dịch Vọng Hậu, Q Cầu Giấy, TP Hà Nội
Email: hotro@gonnapass.com
Website: https://gonnapass.com
Hotline/ Zalo : 0888 942 040
avatar
admin

Nếu bạn thích bài viết, hãy thả tim và đăng ký nhận bản tin của chúng tôi

Ý kiến bình luận

You cannot copy content of this page