Cá nhân được miễn, giảm thuế TNCN có được phép ủy quyền quyết toán không?

Ngày đăng : 27/12/2021 06:21 PM

Theo điều 16 Thông tư 156/2013/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung bởi điều 21 Thông tư 92/2015/TT-BTC, cá nhân có thu nhập từ tiền lương ủy quyền cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập quyết toán thuế thay trong các trường hợp sau:

1.Cá nhân chỉ có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động (HĐLĐ) từ 3 tháng trở lên tại một tổ chức, cá nhân trả thu nhập và thực tế đang làm việc tại đó vào thời điểm ủy quyền quyết toán thuế, kể cả trường hợp không làm việc đủ 12 tháng trong năm.

2. Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký HĐLĐ từ 3 tháng trở lên tại một tổ chức, cá nhân trả thu nhập và thực tế đang làm việc tại đó vào thời điểm ủy quyền quyết toán thuế, kể cả trường hợp không làm việc đủ 12 tháng trong năm, đồng thời có thu nhập vãng lai ở các nơi khác bình quân tháng trong năm không quá 10 triệu đồng đã được đơn vị trả thu nhập khấu trừ thuế 10% mà không có yêu cầu quyết toán thuế đối với phần thu nhập này.

3. Cá nhân là NLĐ được điều chuyển từ tổ chức cũ đến tổ chức mới trong trường hợp tổ chức cũ thực hiện chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi doanh nghiệp (DN). Cuối năm NLĐ có ủy quyền quyết toán thuế thì tổ chức mới phải thu lại chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân do tổ chức cũ đã cấp cho NLĐ (nếu có) để làm căn cứ tổng hợp thu nhập, số thuế đã khấu trừ và quyết toán thuế thay cho NLĐ.

Trong một số trường hợp đặc biệt nếu người nộp thuế gặp khó khăn thì sẽ được cơ quan thuế xem xét và ra quyết định miễn, giảm thuế TNCN trên cơ sở hồ sơ đề nghị miễn giảm. Bài viết sau tóm tắt tổng hợp các trường hợp được miễn giảm và hồ sơ xét miễn giảm theo hướng dẫn của Bộ Tài chính:

 

Các trường hợp Hồ sơ xét miễn, giảm Số thuế miễn, giảm
  1.     Thiên tai, hỏa hoạn

2.     Tai nạn

3.     Mắc bệnh hiểm nghèo

  –        Tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân (*)

–        Văn bản đề nghị giảm thuế theo mẫu số 18/MGT-TNCN có xác nhận của chính quyền địa phương cấp xã

–        Các hồ sơ liên quan khác

  = Min (Số thuế phải nộp trong năm tính thuế; mức độ thiệt hại)

Trong đó mức độ thiệt hại = Chi phí thực tế để khắc phục thiệt hại trừ (-) đi các khoản bồi thường nhận được

Nơi nộp: Cơ quan quản lý thuế trực tiếp nơi cá nhân cư trú.

 Thời hạn: Trong 30 (ba mươi) ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan thuế phải kiểm tra hồ sơ và ra quyết định miễn thuế, giảm thuế hoặc thông báo cho người nộp thuế lý do không thuộc diện được miễn thuế, giảm thuế

 Lưu ý:  Các cá nhân thuộc diện xét miễn giảm thuế trên thì không được ủy quyền cho tổ chức trả thu nhập quyết toán thay mà phải trực tiêp khai quyết toán với cơ quan thuế theo quy định.

 

Tham khảo văn bản Luật

  • Nghị định 126/2020/NĐ-CP
  • Thông tư 156/2013/TT-BTC
  • Thông tư 111/2013/TT-BTC

 

Tham khảo trích dẫn công văn

  • Công văn số 830/CTHPH-TTHT của cục Thuế thành phố Hải Phòng ngày 16 tháng 04 năm 2021
  • Công văn số 6383/BTC-TCT của Tổng cục Thuế ngày 18 tháng 05 năm 2015 của Bộ Tài chính

 

Tham khảo thêm bài viết:

Tổng hợp lịch nộp tờ khai, báo cáo Thuế và báo cáo tuân thủ năm 2022

Người đang nợ thuế có bị hoãn xuất cảnh không?

Biên soạn:

Phạm Thị Toán  – Tư vấn viên

Bản tin này chỉ mang tính chất tham khảo, không phải ý kiến tư vấn cụ thể cho bất kì trường hợp nào.

Để biết thêm thông tin cụ thể, xin vui lòng liên hệ với các chuyên viên tư vấn.

 

Mọi thông tin xin liên hệ:

Công ty TNHH Gonnapass

Phòng 701, tầng 7, toà nhà 3D Center, số 3 Duy Tân, P Dịch Vọng Hậu, Q Cầu Giấy, TP Hà Nội

Email: hotro@gonnapass.com

Facebook: https://www.facebook.com/gonnapass.com/

 

Tags
Ý kiến bình luận