Hộ kinh doanh có phải mở tài khoản ngân hàng? Thông báo tài khoản với cơ quan thuế?

19397

Trong quá trình hoạt động, hộ kinh doanh có phải mở tài khoản ngân hàng không? Chúng ta cùng tìm hiểu qua một số quy định của Ngân hàng Nhà nước dưới đây. Hiện nay, không có quy định bắt buộc Hộ kinh doanh phải mở tài khoản thanh toán riêng. Tuy nhiên trường hợp cần thiết thì hộ kinh doanh có thể mở tài khoản thanh toán riêng hoặc sử dụng tài khoản cá nhân trong các giao dịch. Ngoài ra, hộ kinh doanh có thể nhận tiền nếu có ủy quyền sử dụng tài khoản thanh toán của người khác.

Căn cứ khoản 4 Điều 13 Nghị định 68/2026/NĐ-CP, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thực hiện thông báo cho cơ quan thuế theo phương thức điện tử tất cả các số tài khoản mở tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, số hiệu ví điện tử mở tại tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán liên quan đến sản xuất, kinh doanh.

Thời hạn nộp thông báo

(1) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đang hoạt động thuộc đối tượng đã nộp thuế theo phương pháp khoán hoặc phương pháp kê khai trong năm 2025, có doanh thu từ 500 triệu đồng trở xuống gửi Thông báo số tài khoản/số hiệu ví điện tử theo Mẫu số 01/BK-STK ban hành kèm theo Thông tư 18/2026/NĐ-CP chậm nhất là ngày 20/4/2026.

(2) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đang hoạt động thuộc đối tượng đã thực hiện nộp thuế theo phương pháp khoán hoặc phương pháp kê khai trong năm 2025 có mức doanh thu trên 500 triệu đồng gửi Thông báo số tài khoản/số hiệu ví điện tử theo Mẫu số 01/BK-STK ban hành kèm theo Thông tư 18/2026/NĐ-CP Tờ khai thuế đầu tiên của năm 2026.

Đối với Trường hợp khai thuế theo tháng thì hồ sơ khai thuế tháng 1, tháng 2, tháng 3 năm 2026 gửi cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp chậm nhất là ngày 20/4/2026;

Trường hợp khai thuế theo quý thì thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của quý tiếp theo tức ngày 30/4/2026.

(3) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh mới ra kinh doanh gửi Thông báo số tài khoản/số hiệu ví điện tử theo mẫu số 01/BK-STK ban hành kèm theo Thông tư này kèm theo Thông báo doanh thu hoặc Tờ khai thuế đầu tiên của năm 2026.

Đồng thời, tại khoản 1 Điều 9 Nghị định 68/2026/NĐ-CP quy định hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh bắt đầu hoạt động sản xuất, kinh doanh trong 06 tháng đầu năm nếu có doanh thu thực tế từ 500 triệu đồng trở xuống thì thực hiện thông báo doanh thu thực tế phát sinh với cơ quan thuế quản lý trực tiếp chậm nhất là ngày 31 tháng 7. Doanh thu tính từ kể từ khi bắt đầu hoạt động sản xuất, kinh doanh đến hết tháng 6.

Mẫu thông báo số tài khoản của hộ kinh doanh mới nhất

Mẫu thông báo số tài khoản của hộ kinh doanh là Mẫu 01/BK-STK tại Danh mục biểu mẫu ban hành kèm theo Thông tư 18/2026/TT-BTC.

Các bước thông báo

Thực hiện Nghị định số 68/2026/NĐ-CP của Chính phủ và Thông tư số 18/2026/TT-BTC của Bộ Tài chính ngày 05/3/2026, về việc thông báo số tài khoản/số hiệu ví điện tử theo Mẫu số 01/BK-STK, Thuế tỉnh Gia Lai thông tin thời hạn thực hiện như sau:

– Đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu năm dưới 500 triệu đồng: Chậm nhất ngày 20/4/2026.

– Đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 500 triệu đồng: Thực hiện thông báo kèm theo tờ khai thuế quý I/2026 (chậm nhất ngày 04/5/2026)

Nhằm tạo điều kiện thuận lợi và hỗ trợ hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thực hiện thông báo số tài khoản, số hiệu ví điện tử theo đúng quy định, Thuế tỉnh Gia Lai hướng dẫn thực hiện trên Cổng Dịch vụ công hoặc trên ứng dụng eTax Mobile theo các bước sau:

Phần I. Thông báo số tài khoản, số hiệu ví điện tử trên Cổng Dịch vụ công

Bước 1: Người nộp thuế đăng nhập vào Cổng dịch vụ công của ngành thuế tại địa chỉ: https://dichvucong.gdt.gov.vn/

Bước 2: Người nộp thuế lựa chọn đăng nhập thông qua tài khoản thuế điện tử hoặc bằng tài khoản định danh điện tử.

Bước 3: Trường hợp này chọn hình thức đăng nhập bằng tài khoản thuế điện tử, chọn “Cá nhân”

Bước 4: Người nộp thuế gõ tên đăng nhập, mật khẩu và mã captcha để đăng nhập

Bước 5: Người nộp thuế chọn Mục Hộ, cá nhân kinh doanh (Vòng tròn màu vàng).

Bước 6: Người nộp thuế chọn mục “Trải nghiệm ngay”

Bước 7: Người nộp thuế chọn Mục “Thông báo số tài khoản/số hiệu ví điện tử (Vòng tròn màu xanh)

Bước 8: Người nộp thuế Chọn “Kê khai trực tuyến” và bấm “Tiếp tục”.

Bước 9: Người nộp thuế chọn “Tiếp tục”

Bước 10: Người nộp thuế chọn Mã địa điểm kinh doanh, Tên địa điểm kinh doanh, cập nhật thông tin số tài khoản, tên tài khoản, ngân hàng và lựa chọn khai lần đầu (hoặc thay đổi thông tin), sau đó bấm “Tiếp tục”.

Bước 11: Người nộp thuế kiểm tra thông tin Mẫu Thông báo số tài khoản/ số hiệu ví điện tử, Trường hợp đúng Gõ mã captcha và bấm “tiếp tục”.

Bước 12: Người nộp thuế bấm “Tiếp tục”.

Kết quả người nộp thuế đã Thông báo số tài khoản/ số hiệu ví điện tử thành công

Phần II: Thông báo số tài khoản, số hiệu ví điện tử trên ứng dụng EtaxMobile

Bước 1: NNT Mở ứng dụng eTax Mobile và tại màn hình chính → Chọn “Hộ, cá nhân kinh doanh”

Bước 2: NNT bấm vào mục “Hộ, cá nhân kinh doanh” → Chọn “Chính thức” (không chọn “Trải nghiệm”)

Bước 3: NNT chọn  “Danh sách chức năng”→ Chọn “Khai thuế”

Bước 4: NNT chọn mục  “Thông báo số tài khoản / Số hiệu ví điện tử”

Bước 5: NNT nhấn “+ Thêm số tài khoản” và chọn tiếp tục” để sang bước nhập thông tin

Bước 6: NNT Điền đầy đủ các thông tin:

 • Địa điểm kinh doanh

 • Số tài khoản ngân hàng

 • Tên chủ tài khoản

 • Ngân hàng

 • Trạng thái tài khoản (ví dụ: Khai lần đầu)

Bước 7: NNT Kiểm tra và nộp tờ khai; Hệ thống hiển thị Chi tiết tờ khai (01/BK-STK) để NNT kiểm tra lại toàn bộ thông tin và NNT nhấn nộp tờ khai.

Bước 8: Hệ thống sẽ tự động gửi mã OTP về email và số điện thoại NNT đã đăng ký; NNT nhấn “Xác nhận” để hoàn thành.

Hình ảnh minh họa theo thứ tự các bước thao táo trên Etax mobile.

Địa điểm khai thuế, nộp thuế của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được quy định ra sao?

Khoản 4 Điều 8 Nghị định 68/2026/NĐ-CP quy định địa điểm khai thuế, nộp thuế của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh cụ thể như sau:

(1) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp hồ sơ khai thuế bằng phương thức điện tử.

Trường hợp người nộp thuế thuộc đối tượng có hoàn cảnh đặc biệt, bao gồm người cao tuổi, người khuyết tật, người thuộc diện bảo trợ xã hội, người cư trú tại địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn hoặc thuộc trường hợp bất khả kháng khác, không thể thực hiện giao dịch điện tử thì nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi hồ sơ qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã;

(2) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh bao gồm cả kinh doanh thương mại điện tử có nhiều địa điểm kinh doanh (cửa hàng) hoạt động trên cùng địa bàn một tỉnh, thành phố hoặc khác tỉnh, thành phố, thực hiện khai thuế tổng hợp chung cho các địa điểm kinh doanh trên 01 hồ sơ khai thuế để nộp cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp trụ sở của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được xác định là địa điểm ghi trên giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đối với hộ kinh doanh hoặc trên tờ khai đăng ký thuế đối với cá nhân kinh doanh. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thực hiện nộp thuế cho từng địa điểm kinh doanh.

Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế thu nhập cá nhân theo phương pháp thuế suất nhân (x) doanh thu tính thuế thì hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh kê khai doanh thu và số thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân phải nộp theo từng địa điểm kinh doanh.

Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế thu nhập cá nhân theo phương pháp thu nhập tính thuế nhân (x) thuế suất thì hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh kê khai doanh thu từng địa điểm kinh doanh và thực hiện nộp thuế giá trị gia tăng theo từng địa điểm kinh doanh, nộp thuế thu nhập cá nhân tại trụ sở chính;

(3) Đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh chỉ có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số và không có địa điểm kinh doanh thì thực hiện kê khai, nộp thuế tại cơ quan thuế quản lý địa bàn nơi hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh cư trú: nơi ở hiện tại; nơi tạm trú hoặc nơi thường trú;

(4) Cá nhân có hoạt động cho thuê bất động sản thực hiện khai thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân và gửi hồ sơ khai thuế cho cơ quan thuế nơi có bất động sản cho thuê.

Cá nhân có nhiều bất động sản cho thuê trên cùng địa bàn một tỉnh, thành phố hoặc khác tỉnh, thành phố, thực hiện khai thuế tổng hợp chung cho các bất động sản trên 01 hồ sơ khai thuế và lựa chọn 01 cơ quan thuế nơi có bất động sản cho thuê để nộp hồ sơ khai thuế trừ trường hợp tổ chức đi thuê khai thuế thay, nộp thuế thay. Cá nhân thực hiện kê khai doanh thu, thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân phải nộp và nộp thuế theo từng địa điểm nơi có bất động sản cho thuê./.

Khi có Tài khoản ngân hàng, Hộ kinh doanh không phải thực hiện thủ tục thông báo với cơ quan thuế

Phối hợp cung cấp thông tin tài khoản ngân hàng

Điểm này khác biệt so với trước đây, theo công văn 4621/TCT-DNL

Căn cứ các quy định nêu trên, Hộ kinh doanh nộp thuế khoán cũng là người nộp thuế do vậy phải thực hiện thông báo với cơ quan thuế quản lý trực tiếp về các tài khoản mà Hộ kinh doanh mở tại các Ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng.

Một số vướng mắc của Hộ kinh doanh do Tổng Cục thuế giải đáp

Phương pháp kê khai thuế đối với hộ kinh doanh mới nhất

 

Văn bản hợp nhất số 15/VBHN-NHNN – Điều 11. Đối tượng mở tài khoản thanh toán

“1. Cá nhân mở tài khoản thanh toán tại ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bao gồm:

a) Người từ đủ 18 tuổi trở lên có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật Việt Nam;

b) Người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi không bị mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự;

c) Người chưa đủ 15 tuổi, người hạn chế năng lực hành vi dân sự, người mất năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật Việt Nam mở tài khoản thanh toán thông qua người đại diện theo pháp luật;

d) Người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi theo quy định của pháp luật Việt Nam mở tài khoản thanh toán thông qua người giám hộ.

2. Tổ chức được thành lập, hoạt động hợp pháp theo quy định của pháp luật Việt Nam bao gồm: tổ chức là pháp nhân, doanh nghiệp tư nhân, hộ kinh doanh và các tổ chức khác được mở tài khoản thanh toán tại ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo quy định của pháp luật…

Điều 4. Ủy quyền trong sử dụng tài khoản thanh toán

1.Chủ tài khoản thanh toán được ủy quyền cho người khác sử dụng tài khoản thanh toán của mình.

2. Việc ủy quyền trong sử dụng tài khoản thanh toán phải bằng văn bản và được thực hiện theo quy định của pháp luật về ủy quyền.

3. Để ủy quyền trong sử dụng tài khoản thanh toán, chủ tài khoản phải gửi tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán nơi mở tài khoản văn bản ủy quyền kèm bản đăng ký mẫu chữ ký và bản sao giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu còn thời hạn của người được ủy quyền (trường hợp bản sao không có chứng thực thì phải xuất trình bản chính để đối chiếu).”

Biên soạn: Trần Thị Thanh Thảo, Lê Mạnh Chiến – Tư vấn viên

Bản tin này chỉ mang tính chất tham khảo, không phải ý kiến tư vấn cụ thể cho bất kì trường hợp nào.

Đăng kí để nhận bản tin từ Gonnapass


Liên hệ tư vấn dịch vụ Kế toán – Thuế – Đào tạo: Ms Huyền – 094 719 2091
Mọi thông tin xin liên hệ:
Công ty TNHH Gonnapass
Phòng 701, tầng 7, toà nhà 3D Center, số 3 Duy Tân, P Dịch Vọng Hậu, Q Cầu Giấy, TP Hà Nội
Email: hotro@gonnapass.com
Website: https://gonnapass.com
Hotline/ Zalo : 0888 942 040
avatar
admin

Nếu bạn thích bài viết, hãy thả tim và đăng ký nhận bản tin của chúng tôi

Ý kiến bình luận

You cannot copy content of this page