Tỷ giá tính thuế TNCN (Thuế thu nhập cá nhân) là một phần quan trọng trong việc xác định số thuế thu nhập cá nhân mà một người phải nộp tới cơ quan thuế. Tỷ giá này thường được áp dụng khi người nộp thuế có thu nhập hoặc giao dịch liên quan đến ngoại tệ hoặc tiền tệ nước ngoài. Cách xác định tỷ giá thuế TNCN thường được quy định bởi cơ quan thuế của từng quốc gia và có thể khác nhau tùy theo quốc gia và thời điểm cụ thể. Bạn hỏi : Tỷ giá tính thuế TNCN xác định như thế nào?
| Thảo luận Topic tại: https://www.facebook.com/groups/congvanketoan/ |
Nguyên tắc xác định tỷ giá tính thuế TNCN
Từ năm 2026, quy định có sự thay đổi theo Luật 109/2025/QH15, Điều 3. Thu nhập chịu thuế
11. Chính phủ quy định chi tiết Điều này và việc quy đổi thu nhập chịu thuế nhận được không bằng tiền, không bằng Đồng Việt Nam.
Do đó, Manabox ghi nhận 02 quan điểm khác nhau
- Quan điểm 1: Áp dụng tỷ giá mua bán chuyển khoản trung bình (Tương tự tỷ giá hạch toán lương)
- Quan điểm 2: Áp dụng tiếp tục tỷ giá mua chuyển khoản (Tương tự thông tư 92/2015/TT-BTC, dự thảo Nghị định) – Công văn 2184/HYE-QLDN2
Có 02 trường hợp sau
- > Trường hợp 1: Người nộp thuế mở tài khoản giao dịch tại Việt Nam, tỷ giá tinh thuế TNCN là tỷ giá mua vào của ngân hàng cá nhân mở tài Khoản giao dịch tại thời Điểm phát sinh thu nhập
- Ngoài ra, theo hướng dẫn của Tổng Cục thuế dưới đây, doanh nghiệp có thể dùng tỷ giá áp dụng để tính thuế TNCN là tỷ giá mua vào của ngân hàng thương mại nơi công ty mở tài khoản tại thời điểm phát sinh giao dịch (khác với hướng dẫn tại thông tư, có thể hiểu rằng trường hợp này công ty trả thu nhập và người lao động sử dụng cùng hệ thống tài khoản ngân hàng nên doanh nghiệp có thể sử dụng tỷ giá thực tế mua vào của ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng nơi công ty mở tài khoản để quy đổi)
- > Trường hợp 2: Người nộp thuế không mở tài Khoản giao dịch tại Việt Nam, tỷ giá tinh thuế TNCN là tỷ giá mua vào của Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam tại thời Điểm phát sinh thu nhập. Ví dụ, tham khảo câu trả lời của Cục thuế TP Hà Nội tỷ giá tính thuế TNCN với đồng JPY

Ví dụ

Ông Tomohiro Sugeno là một nhân viên của Công ty Tư vấn Manabox Nhật Bản. Từ ngày 01/05/20X6 được điều động đến Việt Nam để thực hiện tư vấn cho Manabox Việt Nam theo hợp đồng ký kết giữa 2 công ty. Tổng thời gian có mặt tại Việt Nam để thực hiện nhiệm vụ tư vấn cụ thể như sau:
- Làm việc từ ngày 01/05/20X6 đến 15/05/20X6 trở về Nhật
- Ngày 30/06/20X6 trở lại Việt Nam làm việc đến ngày 10/08/20X6. Sau đó ngày 15/08/20X6 rời Việt Nam về Nhật
- Ngày 01/10/20X6 trở lại Việt Nam làm việc đến ngày 20/12/2016 và về Nhật
- Ngày 01/02/20X7 quay lại Việt Nam làm việc đến ngày 31/03/20X7 kết thúc công việc và rời hẳn Việt Nam.
Được biết toàn bộ phần tiền lương của ông do Công ty tư vấn Manabox Nhật Bản trả tại Nhật Bản, với mức thu nhập hàng tháng là 15.000 USD/tháng. Khoản thu nhập này bà Linda đã bị cơ quan thuế Nhật khấu trừ thuế thu nhập là: 1.000 USD/tháng (có đầy đủ giấy tờ chứng minh đã bị khấu trừ thuế)
Yêu cầu: Căn cứ tình hình trên, Anh (chị) hãy xác định số thuế TNCN mà ông phải kê khai nộp thuế tại Việt Nam theo quy định của Luật thuế TNCN? Biết rằng: Ông không kê khai người phụ thuộc. Tỷ giá ngoại tệ áp dụng tính thuế TNCN là: 22.250 đồng/USD
Bước 1: Xác định tình trạng cư trú
Ông thuộc đối tượng cư trú tại Việt Nam trong 12 tháng liên tục vì tổng thời gian có mặt tại Việt Nam: 229 ngày
- Từ ngày 01/05/20X6 đến ngày 15/06/20X6: 45 ngày
- Từ ngày 30/06/20X6 đến ngày 15/08/20X6: 46 ngày
- Từ ngày 01/10/20X6 đến ngày 20/12/20X6: 80 ngày
- Từ ngày 01/02/20X7 đến ngày 31/03/20X7: 58 ngày
Bước 2: Thuế TNCN phải nộp theo Luật thuế TNCN tại Việt Nam:
Do thuộc đối tượng cư trú tại Việt Nam, ông phải kê khai toàn bộ thu nhập chịu thuế TNCN nhận được ở trong nước và nước ngoài. Khi rời khỏi Việt Nam do kết thúc hợp đồng, ông phải quyết toán thuế TNCN với cơ quan thuế tại Việt Nam như sau:
- Tổng số tháng tính thuế TNCN tại Việt Nam là: 11 tháng
- Thu nhập chịu thuế: 15.000 USD x 22.250 đồng/USD x 11 tháng = 3.671.250.000 đồng
- Thu nhập tính thuế: 3.671.250.000 đồng – (9.000.000 đồng x 11 tháng) = 3.572.250.000 đồng
- Thuế TNCN phải nộp theo Luật thuế tại Việt Nam: ((3.572.250.000 đồng/11 tháng x 35%) – 9.850.000 đồng) x 11 tháng = 1.141.937.500 đồng
- Thuế TNCN còn phải nộp tại Việt Nam: 1.141.937.500 đồng – (1.000 USD x 22.250 đồng x 11 tháng) = 897.187.500 đồng
Thủ tục để cá nhân được trừ thuế đã nộp ở nước ngoài (Có ví dụ bài tập minh họa) – PIT paid oversea
Trích dẫn văn bản
Theo Công văn số 2622/TCT-TNCN ngày 14 tháng 06 năm 2016
Căn cứ hướng dẫn nêu trên, trường hợp Công ty trả thu nhập cho người lao động nước ngoài bằng ngoại tệ thì phải quy đổi thu nhập đó thành Đồng Việt Nam để khấu trừ, kê khai và nộp thuế thu nhập cá nhân theo tỷ giá thực tế mua vào của ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng nơi Công ty mở tài khoản tại thời điểm phát sinh giao dịch.
Tham khảo công văn 28/CT-TTHT
“Tỷ giá thực tế mua vào tại ngân hàng nơi cá nhân mở TK giao dịch tại thời điểm phát sinh thu nhập” có phải là ngân hàng mà nơi người lao động nhận được khoản thu nhập bằng ngoại tệ (người sử dụng lao động chuyển tiền trả cho người lao động vào TK tại ngân hàng đó)?
Trả lời: Căn cứ theo quy định tại Điều 13 Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2015 của Bộ Tài chính quy định thì việc quy đổi thu nhập chịu thuế của Người nộp thuế nhận được bằng ngoại tệ phải quy đổi ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch thực tế mua vào của ngân hàng cá nhân mở tài khoản giao dịch tại thời điểm phát sinh thu nhập. Như vậy cách hiểu của Công ty là đúng.
Cơ sở pháp lý
Căn cứ Điều 7 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 ngày 13/6/2019 của Quốc Hội quy định đồng tiền khai thuế, nộp thuế
“Điều 7. Đồng tiền khai thuế, nộp thuế
1. Đồng tiền khai thuế, nộp thuế là Đồng Việt Nam, trừ các trường hợp được phép khai thuế, nộp thuế bằng ngoại tệ tự do chuyển đổi.
2. Người nộp thuế hạch toán kế toán bằng ngoại tệ theo quy định của Luật Kế toán phải quy đổi ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm phát sinh giao dịch.
3. Đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, đồng tiền nộp thuế là Đồng Việt Nam, trừ các trường hợp được phép khai thuế, nộp thuế bằng ngoại tệ tự do chuyển đổi. Tỷ giá tính thuế thực hiện theo quy định của pháp luật về hải quan.
4. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định đồng tiền khai thuế, nộp thuế bằng ngoại tệ tự do chuyển đổi quy định tại khoản 1, khoản 3 và tỷ giá giao dịch thực tế quy định tại khoản 2 Điều này.”
– Căn cứ Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ Tài chính
+ Tại khoản 2 Điều 4 quy định tỷ giá giao dịch thực tế
“Điều 4. Đồng tiền khai thuế, nộp thuế bằng ngoại tệ tự do chuyển đổi và tỷ giá giao dịch thực tế
…
2. Tỷ giá giao dịch thực tế được thực hiện theo quy định pháp luật về kế toán.”
+ Tại điểm n, khoản 4 Điều 87 bãi bỏ nội dung tại Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính
“Điều 87. Hiệu lực thi hành
…
4. Thông tư này bãi bỏ nội dung tại các Thông tư sau:
…
n) Điều 5; Điều 6; Điều 24; khoản 1, các điểm a, b, c, d, đ, e.3, e.4, e.5, e.6, e.7 khoản 2, khoản 7, khoản 8 Điều 26 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Nghị định số 65/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân.”
– Căn cứ Thông tư 99/2025/TT-BTC ngày 27/10/2025 hướng dẫn chế độ kế toán tại doanh nghiệp
+ Tại Điều 1 quy định về phạm vi điều chỉnh
“Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này hướng dẫn về chứng từ kế toán, tài khoản kế toán, ghi sổ kế toán, lập và trình bày Báo cáo tài chính của doanh nghiệp. Việc xác định nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp đối với Ngân sách nhà nước được thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế.”
+ Tại Mục 1.2 khoản 1, tài khoản 413 quy định về tỷ giá hối đoái và chênh lệch tỷ giá hối đoái
“1.2. Các loại tỷ giá hối đoái (sau đây gọi tắt là tỷ giá) sử dụng trong kế toán
Doanh nghiệp có nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng ngoại tệ phải thực hiện ghi sổ kế toán và lập Báo cáo tài chính theo một đơn vị tiền tệ thống nhất là Đồng Việt Nam hoặc đơn vị tiền tệ trong kế toán. Việc quy đổi ngoại tệ ra đồng Việt Nam hoặc đơn vị tiền tệ trong kế toán phải căn cứ vào tỷ giá giao dịch thực tế hoặc tỷ giá ghi sổ tùy theo nội dung và bản chất của nghiệp vụ kinh tế phát sinh và nguyên tắc áp dụng tỷ giá hối đoái hướng dẫn tại Thông tư này.
Khi doanh nghiệp xác định nghĩa vụ thuế liên quan đến các giao dịch bằng ngoại tệ (kê khai, quyết toán và nộp thuế), doanh nghiệp thực hiện theo các quy định của pháp luật về thuế.
1.2.1. Tỷ giá giao dịch thực tế
Tùy theo đặc điểm và yêu cầu quản lý của đơn vị, các doanh nghiệp được lựa chọn tỷ giá giao dịch thực tế tại ngày giao dịch là tỷ giá mua bán chuyển khoản trung bình của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp thường xuyên có giao dịch hoặc tỷ giá xấp xỉ với tỷ giá mua bán chuyển khoản trung bình tại ngày giao dịch của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp thường xuyên có giao dịch (sau đây gọi tắt là tỷ giá xấp xỉ)…”
Tại Điều 13 Thông tư 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Điều 5 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính như sau:
“Điều 5. Quy đổi thu nhập chịu thuế ra Đồng Việt Nam
Doanh thu, thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân được tính bằng Đồng Việt Nam.
Trường hợp doanh thu, thu nhập chịu thuế nhận được bằng ngoại tệ phải quy đổi ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch thực tế mua vào của ngân hàng cá nhân mở tài Khoản giao dịch tại thời Điểm phát sinh thu nhập.
Trường hợp người nộp thuế không mở tài Khoản giao dịch tại Việt Nam thì phải quy đổi ngoại tệ ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá ngoại tệ mua vào của Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam tại thời Điểm phát sinh thu nhập.”
Biên soạn: Nguyễn Văn Tĩnh – Tư vấn viên – Manabox Việt Nam
Bản tin này chỉ mang tính chất tham khảo, không phải ý kiến tư vấn cụ thể cho bất kì trường hợp nào.
Để biết thêm thông tin cụ thể, xin vui lòng liên hệ với các chuyên viên tư vấn.
Đăng kí để nhận bản tin từ Gonnapass
