Giải đáp các tình huống thực tế về kê khai, quyết toán thuế khi tính thuế TNCN

Ngày đăng : 08/03/2022 11:36 AM

Hướng dẫn cá nhân tự quyết toán thuế và hoàn thuế TNCN
Cách làm hồ sơ quyết toán thuế TNCN
Quyết toán thuế TNCN cho người nước ngoài có cả thu nhập trong và ngoài nước
Cá nhân có nhiều nguồn thu nhập quyết toán như thế nào ? Quyết toán thuế TNCN cho người nước ngoài và Việt
Anh/chị hướng dẫn trường hợp quyết toán TNCN liên quan đến người lao động nước ngoài phát sinh thu nhập ở Việt nam
Hồ sơ quyết toán thuế TNCN cho người nước ngoài có thu nhập nhiều nơi ở Việt Nam và nước ngoài
Các chứng từ cần để quyết toán thuế cho cá nhân là ng nước ngoài cư trú có thu nhập đồng thời từ tiền lương tiền công tại Vn và ngoài VN
cty quyết toán cuối năm là được hay người nước ngoài phải tự quyết toán trước khi về nước ạ

Trả lời

Tham khảo tại Tài liệu Slide đính kèm và

Công văn hướng dẫn quyết toán thuế TNCN 2019

 

Lưu ý khi quyết toán thuế thu nhập cá nhân năm 2020

– Tư vấn viên: Đỗ Thị Thuý Hường –

[collapse]

Quyết toán thuế TNCN đối với cá nhân chưa có MST người nộp thuế
Người lao động làm đến hết tháng 8/2021 thì nghỉ hưu. Vậy cuối năm 2021 người lao động đó có phải quyết toán thuế TNCN không. Nếu có thì có được ủy quyền cho công ty đã làm trước khi nghỉ hưu không?
Thủ tục quyết toán thuế, điều kiện để đc quyết toán thuế, mức đc quyết toán
Người lao động làm việc ở 2 công ty thì có uỷ quyền quyết toán thay được không?
Em có câu hỏi, hiện tại em đang có 2 nguồn thu nhập, 1 bên là hợp đồng khoán với thu nhập tháng dưới 2tr tháng hơn 2tr, hơn 2tr đã được khấu trừ thuế. Vậy em có được ủy quyền quyết toán với công ty đang khấu trừ theo lũy tiến không ạ.

Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên tại một nơi và thực tế đang làm việc tại đó vào thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện việc quyết toán thuế, kể cả trường hợp không làm việc đủ 12 tháng trong năm.” Xin giải thích thêm thời điểm tổ chức thực hiện việc quyết toán thuế được hiểu như thế nào? Tức là nhân viên nghỉ việc trước thời điểm tổ chức nộp hồ sơ quyết toán thuế cho CQT thì không đủ điều kiện ủy quyền quyết toán thuế.

Trả lời

Về điều kiện ủy quyền quyết toán thuế TNCN: Tham khảo tại:

Các trường hợp được ủy quyền quyết toán Thuế TNCN?

Theo đó
1. Quyết toán thuế TNCN với người lao động chưa có mã số thuế
Theo khoản 1 điều 28 Thông tư 111/2013/TT-BTC quy định về hoàn thuế như sau: “1. Việc hoàn thuế TNCN áp dụng đối với những cá nhân đã đăng ký và có mã số thuế tại thời điểm nộp hồ sơ quyết toán thuế.”
Do đó, người lao động không có mã số thuế TNCN khi quyết toán thuế TNCN sẽ không được xin hoàn thuế

2. Ủy quyền quyết toán thuế với người nghỉ hưu?
Do điều kiện ủy quyền quyêt toán có 01 điều kiện là cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên tại một nơi và thực tế đang làm việc tại đó vào thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện việc quyết toán thuế, kể cả trường hợp không làm việc đủ 12 tháng trong năm dương lịch. Do đó, trường hợp người lao động tại công ty đã nghỉ từ tháng 8/2021 thì tại thời điểm quyết toán (tháng 3/2022) người lao động được coi là không còn làm việc tại tổ chức chi trả đó nữa, thì tổ chức chi trả sẽ không có đầy đủ thông tin để xử lý hoàn thuế hoặc nộp thêm sau quyết toán (nếu có) phát sinh. Do vậy, công ty bà không được nhận ủy quyền quyết toán thay cho người lao động đã nghỉ hưu từ tháng 8/2021.

3. Ủy quyền quyết toán khi người lao động làm việc ở 2 công ty
Vì vậy nếu bạn có thu nhập vãng lai từ công ty khác mà đã khấu trừ 10%, không có nhu cầu quyêt toán với khoản này thì bạn có thể ủy quyền QT tại công ty

4. Hiểu về thời điểm ủy quyền quyết toán
Theo quan điểm của chúng tôi, thời điểm tổ chức thực hiện việc quyết toán thuế được hiểu là thời điểm tổ chức nộp hồ sơ quyết toán thuế cho CQT.

– Tư vấn viên: Đỗ Thị Thuý Hường –

[collapse]

NLĐ làm việc cho DN đủ 12 tháng từ 01/1 đến 31/12/2021 và chỉ có nguồn thu nhập duy nhất tại công ty, đến t2/2022 NLĐ nghỉ, đến T3/2022 công ty mới nộp quyết toán thuế TNDN thì NLĐ này có đủ điều kiện ủy quyền quyết toán thuế TNCN cho công ty không?
Quyết toán thuế TNCN cho cá nhân làm việc hết 31.12.N hay cho cá nhân làm việc tại thời điểm quyết toán thuế TNCN 31.3.N+1
Cho em hỏi tháng 1.2021 em đã nghỉ tại Công ty A nhưng trong tháng 1.2021 cty A vẫn trả lương tháng 12.2020 cho em. Em ký HĐLĐ tại công ty B từ tháng 2.2021 đên hiện tại nhưng trong tháng 1.2021 vẫn có thu nhập tại Công ty A (công ty A khấu trừ thuế theo biểu thuê lũy tiến từng phần) vậy em có thuộc đối tượng được ủy quyền quyết toán thuế cho Công ty B trong năm 2021 không ạ?

Trả lời

Điều kiện ủy quyền quyêt toán là:
– Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên tại một nơi và thực tế đang làm việc tại đó vào thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện việc quyết toán thuế, kể cả trường hợp không làm việc đủ 12 tháng trong năm dương lịch.
Trường hợp cá nhân là người lao động được điều chuyển từ tổ chức cũ đến tổ chức mới do tổ chức cũ thực hiện sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp hoặc tổ chức cũ và tổ chức mới trong cùng một hệ thống thì cá nhân được ủy quyền quyết toán thuế cho tổ chức mới.
– Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên tại một nơi và thực tế đang làm việc tại đó vào thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập quyết toán thuế, kể cả trường hợp không làm việc đủ 12 tháng trong năm dương lịch; đồng thời có thu nhập vãng lai ở các nơi khác bình quân tháng trong năm không quá 10 triệu đồng và đã được khấu trừ thuế TNCN theo tỷ lệ 10% nếu không có yêu cầu quyết toán thuế đối với phần thu nhập này.
– Cá nhân là người nước ngoài kết thúc hợp đồng làm việc tại Việt Nam khai quyết toán thuế với cơ quan thuế trước khi xuất cảnh. Trường hợp cá nhân chưa làm thủ tục quyết toán thuế với cơ quan thuế thì thực hiện ủy quyền cho tổ chức trả thu nhập hoặc tổ chức, cá nhân khác quyết toán thuế theo quy định về quyết toán thuế đối với cá nhân.
Trường hợp người lao động nghỉ việc ở công ty trước thời điểm công ty thực hiện quyết toán sẽ không được ủy quyền quyết toán
Trường hợp tháng 1 bạn vẫn nhận được thu nhập tại công ty A và công ty A đang khấu trừ theo biểu lũy tiến thì bạn cùng không được ủy quyền quyết toán.

TT111/2013/TT-BTC
Điều 139, Luật lao động 2019

– Tư vấn viên: Đỗ Thị Thuý Hường –

[collapse]

Mình chưa quyết toán thuế TNCN bao giờ, liệu bây giờ đi quyết toán thì sẽ quyết toán năm 2021 không hay quyết toán thuế các năm trước đó nữa? Và quyết toán thuế 2021 có lâu không?

Trả lời

– Trường hợp bạn còn số thuế được hoàn: Không có thời hạn cho việc làm quyết toán thuế, vậy nên nếu còn đủ hồ sơ, chứng từ khấu trừ thuế thì bạn hoàn toàn có thể đi quyết toán cho các năm trước.
– Trường hợp ban có số thuế phải nộp bổ sung: thời hạn cho cá nhân tự quyết toán là 90 ngày kể từ ngày 1/1 hàng năm (Trước năm 2021) và là ngày 30/4 hàng năm (Từ năm 2021 trở đi). Vì vậy nếu bạn quyết toán muộn sẽ bị phạt hành chính (Mức phạt bằng 1/2 so với tổ chức)

Về hình thức, hồ sơ nộp quyết toán thuế TNCN, bạn tham khảo tại tài liệu đính kèm

– Tư vấn viên: Đỗ Thị Thuý Hường –

[collapse]

Ông A người nước ngoài là cá nhân cư trú tại Việt Nam nhận được 2 nguồn thu nhập từ NB và VN, lương tại NB do công ty VN trả hộ, lương tại VN do công ty Vn trả. Vậy khi kê khai thuế TNCN theo Qúy ông A có thực hiện kê khai trên tờ 02 hay không? Ông A có đủ điều kiện được ủy quyền QT cho công ty hay không?

Trả lời

1. Cần kê khai trên mẫu 05/KK-TNCN do về mặt hình thức, công ty Việt Nam đang là bên trả thu nhập cho cá nhân
2. Ông A không đủ điều kiện ủy quyền QTT do có thu nhập từ 2 nơi, tham khảo thêm tại

Các trường hợp được ủy quyền quyết toán Thuế TNCN?

– Tư vấn viên: Nguyễn Thị Thanh Huyền –

[collapse]

Người lao động là người nước ngoài, bắt đầu sang làm việc tại VN từ tháng 4/2021, đến thời điểm làm quyết toán nhân viên vẫn còn làm việc tại công ty và cam kêt chỉ có 1 nguồn thu nhập tại công ty thì có đủ điều kiện làm ủy quyền quyết toán không ?

Trả lời

Xét năm đầu tiên đến VN, giả sử đây là cá nhân là cư trú thì cá nhân được ủy quyền quyết toán thuế cho công ty nếu đáp ứng điều kiện (Cam kết chỉ có 1 nguồn thu nhập…).
Cần lưu ý khi kê khai, công ty tick vào nút người nước ngoài ủy quyền quyết toán không trọn năm dương lịch

Các trường hợp được ủy quyền quyết toán Thuế TNCN?

– Tư vấn viên: Nguyễn Thị Thanh Huyền –

[collapse]

Em chào anh chị ạ, anh chị cho em hỏi ạ: Cty em trả lương net cho NLĐ (nghĩa vụ BHXH bắt buộc và thuế TNCN sẽ do cty trả). Từ trc đến nay kế toán bên em ko khấu trừ 10% cho các trường hợp nhân viên thử việc 2 tháng mà thường áp luôn tính thuế theo biểu lũy tiến. Như vậy đến khi QTT năm 2021 thì bên em có cần phải điều chỉnh lại các trường hợp thử việc đó ko (có người vẫn làm việc sau thử việc, có người thì đã nghỉ sau khi ko qua thử việc).

Trả lời

Về nguyên tắc, đối với các Trường hợp nhân viên thử việc, là HĐ dưới 2 tháng, nếu đúng theo quy định thì sẽ phải khấu trừ 10% trước khi trả thu nhập.
Tuy nhiên, xét theo tình hình thực tế của công ty và xét theo việc tạm khấu trừ 10% tổng thu nhập sẽ ảnh hưởng khá lớn đến đời sống của NLĐ nên Công ty có thể xem xét tạm thời không khấu trừ thuế TNCN 10%. Khi hết giai đoạn thử việc mà NLĐ không tiếp tục làm việc hoặc khi NLĐ nghỉ việc trước thời điểm thực hiện quyết toán thì sẽ thực hiện khấu trừ 10% đối với phần thu nhập trong giai đoạn này.

Tham khảo:

Thuế thu nhập cá nhân trong giai đoạn thử việc

– Tư vấn viên: Trần Thị Hương Lan –

[collapse]

Mong Manabox hướng dẫn về phân bổ thuế TNCN cho chi nhánh theo quy định của Luật quản lý thuế mới ban hành
1. Công ty em là chi nhánh, quản lý 13 tỉnh khu vực miền Trung, trả lương tập trung tại Đà Nẵng. Có các Người lao động thuộc phòng ban làm việc rải rác ở các tỉnh khác. Vậy CT em có phải phân bổ thuế TNCN về các tỉnh đó không ạ?
Trong những trường hợp không có tài liệu chứng minh mối quan hệ lao động giữa người lao động và chi nhánh khác tỉnh trụ sở chính. Mà thực tế người lao động có làm việc thực tế tại chi nhánh khác tỉnh thì có cần phân bổ thuế TNCN

Công ty mình hoạt động theo mô hình: Tổng công ty – Công ty vùng – Chi nhánh tỉnh. Công ty vùng và chi nhánh tỉnh đều hạch toán phụ thuộc, công ty vùng chịu trách nhiệm chi trả lương cho chi nhánh tỉnh. Như vậy Công ty vùng có phải phân bổ thuế TNCN về các chi nhánh tỉnh không.
Việc phân bổ nghĩa vụ thuế tncn phải nộp cho các đơn vị phụ thuộc. nếu sau khi quyết toán thuế TNCN, DN còn số thuế nộp dư thì việc cấn trừ với số thuế phải nộp phân bổ cho các đơn vị trực thuộc như thế nào?

DN có phải nộp phụ lục bảng xác định số thuế thu nhập cá nhân phải nộp cho các địa phương được hưởng nguồn thu theo mẫu số 05-1/PBT-KK-TNCN trong Trường Hợp cty có chi lương cho người lao động của công ty tại công trình xây dựng ngoại tỉnh ạ

Trả lời

Khi có NLĐ làm việc tại chi nhánh hoặc địa điểm kinh doanh ở tỉnh khác thì phải phân bổ thuế TNCN về các tỉnh đó và kê khai trên mẫu 05-1/PBT-KK-TNCN và không cần thực hiện bù trừ lại số thuế đã nộp cho các tỉnh khi thực hiện quyết toán.
Theo hướng dẫn tại công văn 5189/TCT-CS, người nộp thuế chỉ cần lập GNT thuế như bình thường tại trụ sở chính, Kho Bạc nhà nước sẽ căn cứ trên tờ khai để thực hiện phân bổ thuế về CQT địa phương.

Tài liệu làm căn cứ phân bổ thuế TNCN cho các tỉnh là quyết định điều động nhân sự, bảng chấm công hoặc tài liệu chứng minh NLĐ đang thực hiện làm việc tại tỉnh khác.

Phân bổ thuế TNCN: Theo điều 19, TT 80/2021/TT-BTC,
“Người nộp thuế xác định riêng số thuế thu nhập cá nhân phải phân bổ đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân làm việc tại từng tỉnh theo số thuế thực tế đã khấu trừ của từng cá nhân. Trường hợp người lao động được điều chuyển, luân chuyển, biệt phái thì căn cứ thời điểm trả thu nhập, người lao động đang làm việc tại tỉnh nào thì số thuế thu nhập cá nhân khấu trừ phát sinh được tính cho tỉnh đó.

3. Khai thuế, nộp thuế:
a) Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công:
a.1) Người nộp thuế chi trả tiền lương, tiền công cho người lao động làm việc tại đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh tại tỉnh khác với nơi có trụ sở chính, thực hiện khấu trừ thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công theo quy định và nộp hồ sơ khai thuế theo mẫu số 05/KK-TNCN, phụ lục bảng xác định số thuế thu nhập cá nhân phải nộp cho các địa phương được hưởng nguồn thu theo mẫu số 05-1/PBT-KK-TNCN ban hành kèm theo phụ lục II Thông tư này cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp; nộp số thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công vào ngân sách nhà nước cho từng tỉnh nơi người lao động làm việc theo quy định tại khoản 4 Điều 12 Thông tư này. Số thuế thu nhập cá nhân xác định cho từng tỉnh theo tháng hoặc quý tương ứng với kỳ khai thuế thu nhập cá nhân và không xác định lại khi quyết toán thuế thu nhập cá nhân.”

– Tư vấn viên: Trần Thị Hương Lan –

[collapse]

Cách tính TNCT cho cá nhân nhận thu nhập chịu thuế 2 nguồn thu nhập cả NET và GROSS

Trả lời

Vấn đề này hiện nay chưa có phương án xử lý rõ ràng. Do đó, để thận trọng doanh nghiệp nên lựa chọn áp dụng 1 trong 2 phương án sau, tùy theo phương án nào phát sinh số thuế TNCN phải nộp lớn hơn
Phương án 1:
(1) Quy đổi từ lương Net sang gross
(2) Xác định lại tổng thu nhập chịu thuế bằng cách cộng gộp TNCT bước (1) + TNCT từ lương Gross.
(3) Áp dụng tính thuế
Phương án 2:
(1) Quy đổi lương Gross sang lương NET trước
(2) Xác định lại tổng thu nhập quy đổi bằng cách cộng gộp TNCT bước (1) + TNCT từ lương NET còn lại
(3) Quy đổi thu nhập ở bước (2) sang thu nhập đã bao gồm thuế (Gross up)
(4) Áp dụng tính thuế

Về cách xác định TNCT cụ thể: tham khảo thêm TT 111/2013/TT-TBC và bài viết sau

Thuế TNCN: Cách quy đổi lương Net sang Gross

– Tư vấn viên: Trần Thị Hương Lan –

[collapse]

Thuế TNCN sẽ được gộp vào quyết toán chung hay riêng vs DN và theo thời gian định kỳ như thế nào? (Theo năm, theo quý hay tháng)
Chênh lệch giữa thuế hàng tháng đã đóng và quyết toán thuế TNCN xử lý ntn?

Trả lời

1. Về kỳ kê khai thuế TNCN
Hiện nay, chủ yếu có 02 kỳ kê khai thuế TNCN từ tiền lương, tiền công như sau
– Trường hợp tổ chức khấu trừ thuế: Khai theo tháng, trừ 1 số trường hợp được khai theo quý. Tham khảo tại:

Thay đổi cách xác định kỳ kê khai thuế GTGT và thuế TNCN theo Nghị định 126/NĐ-CP


– Trường hợp cá nhân tự kê khai với các thu nhập nhận tại nước ngoài: Khai theo quý hoặc tháng do cá nhân tự lựa chọn

2. Về quyết toán thuế TNCN
– Cá nhân đủ điều kiện ủy quyền quyết toán cho doanh nghiệp (theo điểm d, khoản 6, điều 8, nghị định 126/2020/NĐ-CP) thì không phải thực hiện tự quyết toán thuế cá nhân (theo tờ 02/QT-TNCN (quyết toán 1 lần theo năm)
– Xử lý chênh lệch giữa thuế hàng tháng đã đóng và QTT
+ TH1: Nộp thiếu => Nộp bổ sung
+ TH2: Nộp thừa => Công ty có thể lựa chọn thực hiện các thủ tục làm đề nghị hoàn thuế và chuyển trả lại với những cá nhân nộp thừa thuế Hoặc thực hiện bù trừ: Tiền thuế TNCN quý 1 năm 2022 = Số thuế đã khấu trừ của tháng 1,2,3 – Số tiền thuế được hoàn lại

– Tư vấn viên: Vũ Ngọc Mai –

[collapse]

Bên em có 1 NNN vào VN từ ngày 23/10/2021. Đến tháng 3/2022 mới bắt đầu ký hđlđ và nhận lương định kỳ tại VN. Từ tháng 10/2021 đến nay thì hàng tháng cty vẫn kê khai tính thuế TNCN theo thuế suất toàn phần 20% . Vậy đến khi QTT thì đưa trường hợp của NNN này vào phần nào trên bảng QTT ạ?

Trả lời

Giả sử, năm 2021 cá nhân vẫn là cá nhân không cư trú khi đó, cá nhân không phải thực hiện quyết toán thuế cho năm 2021.
Về phía công ty, công ty kê khai thu nhập và số thuế đã khấu trừ của cá nhân không cư trú lên phụ lục 05-2BK-QTT-TNCN (Phụ lục dành cho tổ chức, doanh nghiệp kê khai thu nhập đã trả cho những cá nhân không cư trú, cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới ba (03) tháng).

– Tư vấn viên: Vũ Ngọc Mai –

[collapse]

Cấp chứng từ khấu trừ thuế tncn cho cá nhân bị khấu trừ thuế tncn có bắt buộc không
Cách mua chứng từ khấu trừ thuế TNCN
Cá nhân có thu nhập hai nơi thì Cty chi trả thu nhập xuất chứng từ KT thuế cho họ.Cá nhân đó tự quyết toán. Câu hỏi, Cty có phải kê khai thu nhập của họ trong tờ khai QT năm của Cty.
Trả thu nhập vãng lai dưới 2 triệu/ lần, ko khấu trừ thuế. Người lao động cuối năm yêu cầu xuất khấu trừ thuế thì công ty có bắt buộc phải xuất ko?

Trả lời

Theo Công văn số 8198/CT-TTHT ngày 24/8/2017 của Cục Thuế TP. HCM
1. Theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 25 Thông tư 111/2013/TT 1/2013/TT-BTC, trường hợp Công ty khi chi trả tiền lương, tiền công cho người lao động đã khấu trừ thuế TNCN thì phải cấp chứng từ khấu trừ thuế theo yêu cầu của người lao động.Việc không cấp chứng từ khấu trừ thuế chỉ áp dụng với người lao động có ủy quyền cho Công ty quyết toán thay.
– Đối với người lao động bị khấu trừ thuế TNCN theo tỷ lệ 10%, có thể cấp riêng chứng từ cho mỗi lần khấu trừ thuế hoặc cấp chung 01 chứng từ cho nhiều lần khấu trừ trong một kỳ tính thuế.
– Đối với người lao động bị khấu trừ thuế TNCN theo biểu lũy tiến, chỉ được cấp 01 chứng từ trong một kỳ tính thuế (điểm b khoản 2 Điều 25 Thông tư 111/2013/TT-BTC) Như vậy
+ Thu nhập vãng lai dưới 2 triệu, nếu người lao động có yêu cầu thì công ty vẫn thực hiện cấp chứng từ khấu trừ thuế TNCN

Về cách xin cấp chứng từ khấu trừ thuế TNCN
– Chuẩn bị hồ sơ cần:
+ Đơn đề nghị cấp chứng từ khấu trừ thuế TNCN mẫu 07/CTKT-TNCN ban hành kèm theo Thông tư 92/2015/TT-BTC. (1 bản)
+ Giấy tờ liên quan như: Giấy đăng ký Doanh nghiệp, Giấy giới thiệu của Doanh nghiệp, bản photo Chứng minh thư nhân dân của người đứng tên trên giấy giới thiệu, kèm theo Chứng minh nhân dân bản gốc để đối chiếu…
– Nơi nộp hồ sơ: Phòng ấn chỉ Cơ quan thuế quản lý

Cấp chứng từ khấu trừ thuế TNCN cho các kỳ tính thuế trước

– Tư vấn viên: Nguyễn Thị Minh Phượng –

[collapse]

Quyết toán thuế với các CP chi trả cho lao động thời vụ, khoán việc, các khoản phụ trợ cấp không chịu thuế TNCN
Thuế TNCN đối với nhân viên khoán trong xây dựng
CTy có 1 hợp đồng dịch vụ khoán tạp vụ theo tháng với 1 chị tạp vụ. Lương tính theo số ngày làm việc thực tế, quy định rõ chị này tự trích lương và nộp thuế TCN phát sinh nếu có. Việc này có hợp lệ không ạ?
Manabox cho mình hỏi dưới 2tr/lần nhưng nhiều lần cộng lại dưới 2tr thì có phải khấu trừ không ạ?

Trả lời

– Trường hợp tổng thời gian lao động trong năm từ 3 tháng đến dưới 12 tháng:
Công ty thực hiện tạm khấu trừ thuế của cá nhân theo biểu lũy tiến từng phần tính trên thu nhập tháng
– Trường hợp tổng thời gian lao động tại đơn vị của NLĐ trong năm dưới 3 tháng:
+ Nếu thu nhập chi trả từng lần >= 2.000.000 và NLĐ đủ điều kiện làm cam kết 02/CK-TNCN thì không khấu trừ 10%. Nếu NLĐ không đủ điều kiện ký cam kết 02/CK-TNCN thì công ty tính, kê khai thuế TNCN theo mức 10%
+ Nếu thu nhập chi trả từng lần trong tháng <2.000.000 thì công ty tạm thời không phải khấu trừ thuế TNCN của NLĐ
2. Manabox cho mình hỏi dưới 2tr/lần nhưng nhiều lần cộng lại dưới 2tr thì có phải khấu trừ không ạ?
Cần khấu trừ nếu NLĐ không đủ đk ký cam kết 02

Nghĩa vụ thuế TNCN của hợp đồng lao động thời vụ

 

– Tư vấn viên: Nguyễn Thị Thanh –

[collapse]

Thuế tncn lđ thử vc
 Doanh nghiệp có thể kí 2 lần hợp đồng thử việc 2 tháng trong 1 năm không?
 Công ty có 2 nhân viên, nhân viên A sau khi hết hợp đồng thử việc và không làm việc tại công ty nữa. Còn nhân viên B sau khi hết hợp đồng thử việc, tiếp tục ký hợp đồng lao động. Vậy 2 trường hợp này kê như nào trên Quyết toán thuế, và thực hiện kê trên phụ lục 05-2 như nào ạ?
cho e hỏi loại thử việc 180 ngày ở vị trí quản lý điều hành cũng coi là hđ dưới 3 tháng đúng ko? và nếu đúng thì vẫn ktru 10% đúng ko ạ?
CHo em hỏi: Đối với ký hợp đồng lao động thử việc kết hợp với chính thức: nhưng không qua thử việc thì ban đầu tính lũy tiến, sau khi đó tính lại 10% ạ?

 Hợp đồng lao động thời vụ có thể kí cả năm hay không và doanh nghiệp kí hợp đồng lao động thời vụ có cần quyết toán thuế TNCN không? Nếu cần thì thủ tục và cách quyết toán như thế nào?

Trả lời

1. Doanh nghiệp có thể kí 2 lần hợp đồng thử việc 2 tháng trong 1 năm không?
Người sử dụng lao động và người lao động có thể ký hợp đồng thử việc 02 lần với hai công việc khác nhau. (Theo khoản 1 Điều 24 Bộ luật Lao động (BLLĐ) 2019 ). Tuy nhiên nếu doanh nghiệp yêu cầu người lao động thử việc 2 lần trở lên với cùng một công việc sẽ bị phạt tiền và buộc phải trả đủ tiền lương của công việc đó cho người lao động (căn cứ điểm a khoản 3 Điều 9 Nghị định 28/2020)

2. + Trường hợp LĐ A: + Nếu thu nhập chi trả từng lần >= 2.000.000 và NLĐ đủ điều kiện làm cam kết 02/CK-TNCN thì không khấu trừ 10%. Nếu NLĐ không đủ điều kiện ký cam kết 02/CK-TNCN thì công ty tính, kê khai thuế TNCN theo mức 10%. Khi quyết toán kê tại phụ lục 05_2
+ Trường hợp lao động B: Sau khi thử việc tiếp tục làm việc tại DN thì sẽ khấu trừ thuế TNCN theo biểu lũy tiến. Khi quyết toán kê tại phụ lục 05_1

4. Hợp đồng thời vụ: theo quy định mới tại Bộ luật Lao động năm 2019 (có hiệu lực từ 01/01/2021), loại hợp đồng này đã bị loại bỏ. Thay vào đó, tại Điều 20 Bộ luật Lao động chỉ ghi nhận 02 loại hợp đồng: HĐLĐ không xác định thời hạn, và HĐLĐ xác định thời hạn. Như vậy, nếu cần sử dụng lao động làm công việc thời vụ, các bên phải tiến hành ký HĐLĐ có thời hạn. Thời hạn cụ thể của hợp đồng này vẫn do người lao động và người sử dụng tự thỏa thuận: 01 tháng, 03 tháng, 06 tháng,… nhưng không quá 36 tháng.
– Trường hợp tổng thời gian lao động trong năm từ 3 tháng đến dưới 12 tháng:
Công ty thực hiện tạm khấu trừ thuế của cá nhân theo biểu lũy tiến từng phần tính trên thu nhập tháng
– Trường hợp tổng thời gian lao động tại đơn vị của NLĐ trong năm dưới 3 tháng:
+ Nếu thu nhập chi trả từng lần >= 2.000.000 và NLĐ đủ điều kiện làm cam kết 02/CK-TNCN thì không khấu trừ 10%. Nếu NLĐ không đủ điều kiện ký cam kết 02/CK-TNCN thì công ty tính, kê khai thuế TNCN theo mức 10%
+ Nếu thu nhập chi trả từng lần trong tháng <2.000.000 thì công ty tạm thời không phải khấu trừ thuế TNCN của NLĐ

– Tư vấn viên: Nguyễn Thị Thanh –

[collapse]

Thuế TNCN cho TTS và SV mới đi làm
Em chào anh chị, công ty em có trường hợp 1 bạn sinh viên mới ra trường chưa có mã số thuế, vừa kết thúc hợp đồng thử việc với thu nhập bị khấu trừ thuế thu nhập cá nhân 10%, sau 2 tháng thử việc tiếp tục ký hợp đồng chính thức với bạn ấy thì trong trường hợp này khi quyết toán thuế TNCN, có được khấu trừ theo biểu thuế lũy tiến cho thu nhập của bạn này không ạ?

Trả lời

– Trường hợp tổng thời gian lao động trong năm từ 3 tháng đến dưới 12 tháng: Công ty thực hiện tạm khấu trừ thuế của cá nhân theo biểu lũy tiến từng phần tính trên thu nhập tháng
– Trường hợp tổng thời gian lao động tại đơn vị của NLĐ trong năm dưới 3 tháng:
+ Nếu thu nhập chi trả từng lần >= 2.000.000 và NLĐ đủ điều kiện làm cam kết 02/CK-TNCN thì không khấu trừ 10%. Nếu NLĐ không đủ điều kiện ký cam kết 02/CK-TNCN thì công ty tính, kê khai thuế TNCN theo mức 10%
+ Nếu thu nhập chi trả từng lần trong tháng <2.000.000 thì công ty tạm thời không phải khấu trừ thuế TNCN của NLĐ

Đối với sinh viên mới ra trường tiếp tục ký HĐLĐ sau khi thử việc, công ty đăng ký MST cho NLĐ và khấu trừ thuế TNCN theo biểu lũy tiến. Cuối năm, nếu cá nhân đủ điều kiện ủy quyền quyết toán thì có thể tính lại toàn bộ thu nhập theo biểu lúy tiến từng phần

Nghĩa vụ thuế TNCN của hợp đồng lao động thời vụ

Thuế thu nhập cá nhân trong giai đoạn thử việc

– Tư vấn viên: Nguyễn Thị Thanh –

[collapse]

Clear rõ các TH đc làm cam kết 02
Bạn cho mình hỏi <2tr/1 lần ko phải làm cam kết. nhưng trong tháng nhiều lần trả thu nhập tổng >2 tr thì có bắt buộc làm cam kết ko? cảm ơn bạn
Cho em hỏi là cá nhân có thu nhập hai nơi nhưng ước tính chưa đến mức nộp thuế thì làm cam kết 08 sẽ không bị khấu trừ thuế đúng không ạ?

Trả lời

1. Trường hợp công ty trả thu nhập dưới 2 triệu/ lần nhưng chi trả thành nhiều lần trrong tháng để không khấu trừ PIT 10% thì cơ quan thuế sẽ có biện pháp quản lý rủi ro, tránh thất thoát thu ( có thể cơ quan thuế sẽ tổng hợp lại thu nhập của nlđ trong cả tháng và truy thu lại số PIT phải nộp với thu nhập > 2 triệu đồng) ( công văn 176 / TCT-DNNCN của tổng cục thuế)
2. Cá nhân có thu nhập tại hai nơi nhưng ước tính thu nhập chưa đến mức phải nộp thuế nhưng có thu nhập thuộc đối tượng khấu trừ theo biểu lũy tiến từng phần tại công ty khác thì không được làm cam kết để tạm thời không khấu trừ thuế. ( công văn số 6009/CT-TTH của cục thuế HN)

Điều kiện để làm cam kết 08/CK-TNCN, 02/CK-TNCN

– Tư vấn viên: Phạm Thị Toán –

[collapse]

Quyeết toán vắt năm năm đầu tiên của người nước ngoài thì ngày bắt đầu là ngày đầu tháng sang VN hay ngày đầu tiên sang VN? Thời hạn quyết toán 45 ngày tính từ thời điểm nào?
Cho mình hỏi người nước ngoài đến VN từ 1/6/2021 là cá nhân cư trú thì năm 2021 có quyết toán không hay để đến 31/5/2022 quyết toán vắt năm. Xin cảm ơn!

Trả lời

1. Căn cứ quy định tại Điều 1, Thông tư 111/2013/TT-BTC và thông tư 119/2014/TT-BTC, quyết toán vắt năm năm đầu tiên của người nước ngoài tính từ ngày đầu tiên sang VN đến ngày kết thúc tính tròn 12 tháng liên tục.
Tuy nhiên, phạm vi tính thu nhập được xác định là các khoản thu nhập mà cá nhân thực nhận trong giai đoạn từ ngày 1 của tháng đầu tiên có mặt tại Việt Nam
Ví dụ ông A quốc tịch NB đến VN làm việc lần đầu tiên từ ngày 28/5/2020. từ ngày 28/5/2020 đến ngày 31/12/2020 có mặt tại VN là 70 ngày nhưng tính trong 12 tháng liên tục từ ngày đầu tiên có mặt tại VN là 200 ngày thì năm đầu tiên quyết toán được tính từ ngày 25/8/2020 đến 24/8/2021. Thời hạn kê khai tờ khai quyết toán thuế TNCN trong trường hợp này chưa có quy định cụ thể nhưng doanh nghiệp nên nộp trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày kết thúc năm tính thuế (Theo quy định cũ tại thông tư 156/2013/TT-BTC)
Nếu trong năm dương lịch 2021, cá nhân người nước ngoài đến VN từ 28/5/2021 là cá nhân cư trú ( có mặt tại VN >= 183 ngày) thì kỳ quyết toán tính từ 1/5/2021 đến 31/12/2021

Tính thuế TNCN trùng do quyết toán vắt năm

– Tư vấn viên: Phạm Thị Toán –

[collapse]

Cho mình hỏi: Các khoản chi phí điều trị bệnh hiểm nghèo của người lao động khi QT Thuế TNCN có được giảm trừ không!

Trả lời

Có được giảm thuế theo quy định. Người nộp thuế khi bị mắc các bệnh hiểm nghèo theo quy định thì các chi phí thực tế phát sinh trong năm tính thuế về khám chữa bệnh, mua và sử dụng thuốc của người nộp thuế (có đầy đủ hóa đơn, chứng từ) theo đúng chỉ định của bác sỹ được xét giảm thuế thu nhập cá nhân tương ứng với mức độ thiệt hại nhưng không vượt quá số thuế phải nộp. Tham khảo CV số 4245/TCT-DNNCN ngày 21.10.2019

Cá nhân được miễn, giảm thuế TNCN có được phép ủy quyền quyết toán không?

– Tư vấn viên: Lê Phương Trâm –

[collapse]

 

Bản tin này chỉ mang tính chất tham khảo, không phải ý kiến tư vấn cụ thể cho bất kì trường hợp nào.

Để biết thêm thông tin cụ thể, xin vui lòng liên hệ với các chuyên viên tư vấn.

Đăng kí để nhận bản tin từ Gonnapass


Mọi thông tin xin liên hệ:

Công ty TNHH Gonnapass

Tầng 7, toà 3D Center, số 3 Duy Tân, Phường Dịch Vọng Hậu, Quận Cầu Giấy, Hà Nội

Email: hotro@gonnapass.com

Facebook:  https://www.facebook.com/gonnapassbeyondyourself/

Website: https://gonnapass.com

Hotline: 0888 942 040

 

 

 

 

Tags
Ý kiến bình luận